DBH 740 R - Búa BOSCH - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí DBH 740 R BOSCH ở định dạng PDF.
| Loại sản phẩm | Búa khí nén (máy đục/khoan búa) |
| Thương hiệu | Bosch |
| Mẫu | DBH 740 R |
| Nguồn cấp | Khí nén (pneumatic) |
| Áp suất làm việc khuyến nghị | 6,3 bar (giá trị điển hình) |
| Tiêu thụ khí | Khoảng 10 l/s (ước tính) |
| Trọng lượng | Khoảng 6 kg |
| Đầu kẹp dụng cụ | SDS-plus |
| Chức năng chính | Khoan có va đập, khoan không va đập, đục |
| Điều chỉnh chế độ hoạt động | Dừng quay/va đập (3 vị trí) |
| Tay cầm phụ | Có thể điều chỉnh vị trí (vít cánh) |
| Thước đo độ sâu | Có, có thể điều chỉnh |
| Nắp chống bụi | Có |
| An toàn | Đeo bảo vệ thính giác, bảo vệ mắt, mặt nạ chống bụi, găng tay, quần áo gọn gàng |
| Bảo dưỡng thường xuyên | Vệ sinh bộ lọc khí đầu vào, bôi trơn bằng dầu động cơ SAE 10/20 |
| Bảo dưỡng định kỳ | Bôi mỡ bánh răng sau mỗi 300 giờ bằng mỡ đặc biệt Bosch (mã 3605430009) |
| Dịch vụ hậu mãi | Bosch Pháp: 0811 360 122, Bỉ: +32 2 588 05 89, Thụy Sĩ: +41 44 847 15 12 |
| Phụ tùng thay thế | Chỉ sử dụng phụ tùng chính hãng Bosch |
| Khả năng sửa chữa | Chỉ sửa chữa bởi nhân viên có chuyên môn (xưởng Bosch ủy quyền) |
| Xử lý thải bỏ | Tái chế qua trung tâm tái chế hoặc xưởng Bosch ủy quyền |
Câu hỏi thường gặp - DBH 740 R BOSCH
Câu hỏi của người dùng về DBH 740 R BOSCH
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Búa ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn DBH 740 R - BOSCH và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. DBH 740 R thương hiệu BOSCH.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG DBH 740 R BOSCH
Các Nguyên Tắc An Toàn
Bụi phát sinh trong quá trình
chà nhám, cưa, mài, khoan và
các hoạt động tương tự có thể gây ung thư, sinh quái thai hay gây đột biến tế bào. Một số chất độc có chứa trong các loại bụi này là:
- Chì trong sơn chì và vec-ni;
- Silic dioxit kết tinh trong gạch, xi măng và các công trình nề khác; Thạch anh và cromat trong hóa chất xử lý. Nguy cơ nhiễm bệnh tùy thuộc vào mức độ thường xuyên bạn tiếp xúc với các chất này. Để giảm nguy cơ, bạn chỉ nên làm việc ở trong những căn phòng được thông thoáng tốt, và với các trang thiết bị bảo hộ thích hợp (vd. với mặt nạ phòng độc có bộ lọc được đủ để lọc những hạt bụi nhỏ nhất). Khi làm việc với vật liệu gia công, tiếng ồn có thể phát sinh thêm. Điều này có thể tránh được thông qua các biện pháp thích hợp (vd. sử dụng vật liệu giảm chấn trong sự xuất hiện tiếng rít từ vật gia công). Vận hành nên khi cách sao cho ít phát sinh ra bụi nhất có thể được, vd. bằng cách làm ẩm vật liệu sắp được gia công. Khi dụng cụ nén khí được trang bị bộ giảm thanh, luôn luôn bảo đảm thiết bị này sẵn sàng và tình trạng hoạt động tốt khi vận hành dụng cụ nén khí. Sự tác động của sự rung có thể làm tổn thương thần kinh và làm rối loạn sự tuần hoàn của ngón tay và cánh tay. ▸ Mang găng tay kín sát. Luồng khí nén làm cho tay nắm của dụng cụ nén khí lạnh. Bàn tay được giữ ấm thì ít nhạy cảm với sự rung. Găng tay rộng có thể bị các bộ phận chuyển động cuốn vào.
- Nếu bạn để ý da của các ngón tay hay bàn tay bị đau, tê cứng, ngứa, đau hay chuyển tái nhợt, ngừng làm việc với dụng cụ nén khí, thông báo cho người chủ sử dụng lao động của bạn và đi khám bác sĩ. Không được nắm dụng cụ ứng dụng trong khi đang làm việc. Nắm dụng cụ nén khí bằng tay nắm an toàn tuy nhiên không quá chặt, để tay thích ứng với lực phản ứng như yêu cầu. Sự rung có thể tăng cao khi bạn nắm càng chặt dụng cụ hơn. Khi sử dụng khớp nối xoay phổ thông (khớp nối có ngành), cần có chốt cố định. Sử dụng dây giữ cố định với ống để bảo vệ không để
| Biéu Tuong Y Nghia | ||
| kg | Kilogram | Khói lóng, trong |
| Ibs | Pounds | lóng |
| mm | Millimet Chiếu dài | |
| min | Phút | Chu ký, khoàng |
| s | Ciày | thói bian |
| v/p | Vòng quay hay chuyén dòng mǎi phút | Tóc do khùng tái |
| bar | bar | |
| psi | sǒ pounds cho mǎi inch vuǒng | Áp suát khi |
| l/s | Sǒ lit cho mǎi giáp | Su tiếu thú hoci |
| cfm | feet khōi/phút | |
| dB Decibel | Dan vi do tiếng dòng lién quán | |
| QC Mám cap thay nhanh | Phán láp dung cu | |
| ○ | Biếu tuếng dānh chò cám sáu canh | |
| ■ | Biếu tuếng chi dαu trujén dòng vuǒng | |
| UNF | Ren buác nhô US (Dòng Ren Buác Nho Thếng Nú tát Quoc Gia) | |
| G | Ren Whitworth (hé Anh) | |
| NPT | Ren ǒng tiếu chuàn quócgia | D vinc ng ren nδi |
Mô Tả Sản Phẩm và Đặc Tính Kỹ Thuật

Đọc kỹ mọi cảnh báo an toàn và mọi hướng dẫn. Không tuân thủ những cảnh báo và hướng dẫn được liệt kê dưới đây có thể bị điện giật, gây cháy và/hay bị thương tật nghiêm trọng.
Xin vui lòng mở trang có hình minh họa dụng cụ nén khí và để mở nguyên như vậy trong khi đọc các hướng dẫn sử dụng này.
Danh Sách Dụng Cụ
Dụng cụ khí nén được dùng cho các công việc dùng búa để khoan bê tông, gạch, đá và các công việc đục nhẹ nhàng. Cũng tương tự hữu ích để khoan mà không cần va đập vào gỗ, kim loại, sứ và chất dẻo. Búa khoan thích hợp để sử dụng cho các công trình ẩm ướt cũng như các công trình xây dựng ngoài trời.
Biểu trưng của sản phẩm
Sự đánh số các chú thích của sản phẩm là để tham khảo hình minh họa của dụng cụ nén khí trên trang hình ảnh.
Tiếng Việt 237
1. Phần lắp dụng cụ 2. Chụp ngăn bụi 3. Vòng khóa 4. Vít tai hồng để điều chỉnh tay nắm phụ 5. Gạt chọn phương thức hoạt động 6. Công tắc Tắt/Mở 7. Đầu nối đường dẫn hơi vào 8. Đường thải hơi với bộ phận giảm thanh 9. Vòi nối hai đầu 10. Tay nắm phụ 11. Cố định độ sâu 12. Kẹp đàn hồi vòng 13. Vòi cung cấp hơi 14. Vít bắt chặt cho mâm cặp khoan loại dùng chia* 15. Mâm cặp dùng khóa 16. Chuôi tiếp hợp SDS-plus cho mâm cặp khoan * Phụ tùng được trình bày hay mô tả không phải là một phần của tiêu chuẩn hàng hóa được giao kèm theo sản phẩm. Bạn có thể tham khảo tổng thể các loại phụ tùng, phụ kiện trong chương trình phụ tùng của chúng tôi.
Thông số kỹ thuật
| Búa khoan khi nén | ||
| Mà sǎ may 0 607 557 501 | ||
| Tóc do quay chiu tãi, tãi da. | v/p 850 | |
| Tân suat dap | bpm 3900 | |
| Cộng suat ra | W 740 | |
| Dùng ngkh khoan, tãi da: | ||
| - Bê-tǒng | mm | 20 |
| - Thếp | mm | 13 |
| - Gδ | mm | 30 |
| Phân lap dung cu | SDS-plus | |
| Ap suat lam viếc tãi da dôi | bar | 5 |
| vài dung cu | psi | 72,5 |
| Kích cã ren cúa vói nôi | G 1/4" | |
| Dùng ngkh trong vói ng | mm | 13 |
| Su tiếu thú hoci khi khòng tãi | l/s | 15 |
| cfm | 31,8 | |
| Trong lóng theo Qui trinh EPTA-Procedure 01:2014 | kg | 3,0 |
| (chún EPTA 01:2014) | lbs | 6,6 |
Công bố sự đáp ứng các tiêu chuẩn
Chúng tôi công bố hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với sản phẩm được xác định rõ dựa theo "Thông số kỹ thuật đáp ứng các tiêu chuẩn hay các văn kiện tiêu chuẩn hóa sau đây: EN ISO 11148 căn cứ theo các điều khoản hướng dẫn 2006/42/EC."
Bosch Power Tools 1609 924.33X|(23.2.17)






Tay nắm phụ (xem hình A)
Dụng cụ khí nén chỉ được phép sử dụng vì các lý do an toàn khi kèm theo tay nắm 10 bổ sung được lắp ghép.
Tay nắm phụ 10 có thể chỉnh đặt ở bất cứ vị trí nào mà tạo ra được sự an toàn và tư thế làm việc thoải mái nhất.
Vặn bu-lông tai hồng điều chỉnh tay nắm phụ 4 theo chiều ngược chiều kim đồng hồ và chỉnh đặt tay nắm phụ 10 vào vị trí theo yêu cầu. Sau đó siết chặt bu-lông tai hồng 4 lại theo chiều kim đồng hồ.
Đường xả hơi
Với đường dẫn khí thải, khí thải có thể được dẫn thông qua một vòi dẫn khí thải ra khỏi khu gia công của bạn, đồng thời, có thể làm giảm tiếng động/tạo được sự yên tĩnh tốt nhất. Thêm vào đó, điều kiện làm việc của bạn được tốt hơn, vì khu gia công của bạn không bị dính dầu mỡ hay bụi bẩn, mạt đá lên.
Tháo bộ phận giảm thanh nằm của thải hơi 8 và thay vào bằng vòi nối hai đầu 9.
- Nới lỏng kẹp đàn hồi vòng 12 của vòi dẫn khí thải, gắn vòi dẫn khí thải vào vòi nối dài 9 và siết chặt kẹp đàn hồi vòng lại.
Nối nguồn cung cấp hơi (xem hình B)
Hãy chú ý rằng, áp suất không khí không được nhỏ hơn 5 bar (72,5 psi), bởi vì dụng cụ khí nén sẽ được hiển thị cho áp suất vận hành này.
Để đạt hiệu suất tối đa, đường kính trong của vòi phun cùng với ren nối phải phù hợp với các tiêu chí được liệt kê trong bảng "Thông số kỹ thuật". Để duy trì hiệu suất, chỉ được sử dụng các vòi phun có chiều dài tối đa là 4 mét.
Nguồn khí nén cung cấp phải không được có hơi ẩm và các vật ngoại lai vào để bảo vệ dụng cụ nén khí không bị hỏng, đá bắn, và sét đánh.
Ghi chú: Việc sử dụng thiết bị bảo dưỡng khí nén là cần thiết. Việc này bảo đảm cho dụng cụ nén khí hoạt động trong điều kiện tốt nhất.
Tuân thủ các hướng dẫn cách sử dụng thiết bị bảo dưỡng.
Tác áp hiện lắp ráp, ống nối, và vòi phun phải được định cỡ để đáp ứng đúng yêu cầu về áp suất và khối lượng hơi.
Tránh sự làm nghẽn hẹp đường cung cấp hơi do bị: v. d. kẹp, thắt nút, hoặc căng dãn ra!
Trong trường hợp không biết chắc, hãy đo áp suất bằng một áp kế ngay tại đường cấp hơi trong lúc dụng cụ nén khí đang hoạt động.
Nối Nguồn Cấp Hơi Vào Dụng Cụ Nén Khí
Vặn khớp nối máy 9 vào trong đầu nối dòng dẫn hơi vào 7.
Để tránh hư hỏng cho bộ phận bên trong van của dụng cụ, bạn phải sử dụng mỏ chìa vặn miệng (cỡ 22 mm) để chịu lực phản hồi ngay tại đầu chặn ngại cái đầu nối của đường dẫn hơi vào 7 khi bắt vít/tháo vít khớp nối máy 9.
- Nới lỏng kẹp dẫn hơi vòng 12 của ống dẫn hơi vào 13 và gắn ống dẫn hơi vào lần trên vòi nài hơi đầu 9 bằng cách vặn chặt kẹp dẫn hơi vòng.
Ghi chú: Luôn luôn nối ống dẫn hơi vào dụng cụ nén khí trước, sau đó vào thiết bị bảo dưỡng.
Chọn Lựa Mâm Cặp Khoan và Dụng Cụ
Để khoan búa và đục (chỉ đục với phụ kiện MV 200), cần phải có dụng cụ SDS-plus để lắp vào mâm khoan SDS-plus.
Để khoan gỗ, kim loại, gốm và nhựa mềm cũng như để bắt vít mà không có động tác đập, hãy sử dụng loại dụng cụ không phải loại SDS-plus (v.d., các mũi khoan có chuôi hình trụ). Đối với dụng cụ này, cần sử dụng loại mâm cặp khoan dùng chìa hay không dùng chìa.


Tiếng Việt|239
Thay Mâm Cặp Khoan Loại Dùng Chìa
Để vặn vít với dụng cụ không phải là SDS-plus (ví dụ, khoan có chuôi hình trụ), phải lắp loại mâm cặp khoan thích hợp vào (mâm cặp khoan cần chìa hoặc không cần chìa, phụ kiện).
Lắp Mâm Cặp Khoan Loại Dùng Chìa (xem hình A)
Vặn chuôi tiếp hợp SDS-plus 16 vào trong mâm cặp khoan loại dùng chìa 15. Bắt cố định mâm cặp khoan loại dùng chìa 15 bằng vít giữ cố định 14. Xin vui lòng lưu ý vít giữ cố định có ren trái.
Lắp Mâm Cặp Khoan Loại Dùng Chìa (xem hình D)
Làm sạch chuôi của chuôi tiếp hợp và bôi một lớp mỏng dầu bôi trơn lên. - Lắp mâm cặp khoan loại dùng chìa với phần chuôi tiếp hợp vào trong phần lắp dụng cụ bằng động tác xoay chén khi được tự động khóa lại. - Kiểm tra hiệu quả khóa bằng cách kéo thử mâm cặp khoan loại dùng chìa ra.
Tháo Mâm Cặp Khoan Loại Dùng Chìa
- Đẩy vòng khóa 3 ra phía sau và kéo mâm cặp khoan loại dùng chìa 15 ra.
Thay Dụng Cụ
Chụp ngăn bụi 2 hầu như ngăn cản toàn bộ bụi khoan vào trong phần lắp dụng cụ trong lúc vặn. Khi lắp dụng cụ vào, bảo đảm rằng chụp ngăn bụi 2 không bị làm hư hỏng. Chụp ngăn bụi bị hư hỏng phải được thay ra ngay lập tức. Chúng tôi khuyến nghị việc thay thế này do một đại lý phục vụ hậu mãi thực hiện.
Lắp Dụng Cụ Khoan SDS-plus (xem hình E)
Mâm cặp khoan SDS-plus cho phép thay đổi dụng cụ khoan được đơn giản và tiện lợi mà không cần tới các dụng cụ phụ trợ khác.
Làm sạch và thoa một lớp mỏng dầu bôi trơn lên chuôi của dụng cụ. - Lắp dụng cụ vào bằng cách xoay vặn dụng cụ vào ổ lắp dụng cụ cho đến khi tự ăn vào khớp. - Kiểm tra xem đã cài chắc chưa bằng cách kéo thử dụng cụ ra.
Theo nhu cầu của hệ thống, dụng cụ khoan SDS-plus có thể chuyển động tự do. Điều này tạo ra sự đảo tròn khi chạy không tải ở một mức độ nào đó, vì vậy không làm ảnh hưởng đến chính xác của lỗ khoan, vì mũi khoan định tâm của chính nó trong khoan.
Thay dụng cụ khoan SDS-plus ra (xem hình F)
Đẩy vòng khóa xuống 3 và lấy dụng cụ ra.
Lắp Dụng Cụ Khoan Không Phải Loại SDS-plus Ghi Chú: Không sử dụng dụng cụ không phải loại SDS-plus để khoan hay đục có động tác búa! Khoan hay đục có động tác búa làm hỏng dụng cụ không phải loại SDS-plus và mâm cặp của chúng.
- Lắp mâm cặp khoan loại dùng chia 15 (xem "Thay Mâm Cặp Khoan Loại Dùng Chia Vặn", trang 239).
- Mở mâm cặp khoan dùng khóa 15 bằng cách vặn cho đến khi dụng cụ có thể lắp vào đặc. Lắp dụng cụ vào. Tra chìa vặn mâm cặp vào trong các lỗ tung của mâm cặp khoan loại dùng chia 15 và siết chặt dụng cụ lại.