GAM 270 MFL Professional - đồng hồ đa năng BOSCH - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí GAM 270 MFL Professional BOSCH ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về GAM 270 MFL Professional BOSCH
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn đồng hồ đa năng ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn GAM 270 MFL Professional - BOSCH và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. GAM 270 MFL Professional thương hiệu BOSCH.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG GAM 270 MFL Professional BOSCH
vi Bàn gốc hướng dẫn sử dụng
Tiếng Việt.... Trang 304
عربية 313
فارسی 322

text_image
(1) (2) (12) (13) (8) (7) (6) (5) (4) (3) (10) (9) (12) (11) (b) (d) (f) (f) (d) (a) (c) (e) (g) (e) (c) H SPN CNH MTR SVL (c) (d) (e) (f) (14) (15) (16) (17) (h) (i) (k) (n) (m) (h) (h) (j) (m) (k) (o) (i) * 0.0 1 mm (18) (19) (20) (21) (22)1 609 92A 8LL | (28.03.2023) Bosch Power Tools
4

Phải đọc và chú ý moi hướng dẫn để đảm bảo an toàn và không bị nguy hiểm khi làm việc với dụng cụ đo. Khi sử dụng dụng cụ đo không phù hợp với các hướng dẫn ở trên, các thiết bị bảo vệ được tích hợp trong dụng cụ đo có thể
bị suy giảm. Không bao giờ được làm cho các dấu hiệu cánh báo trên dụng cụ đo không thể doc được. HÃY BẢO QUẢN CĂN THẦN CÁC HƯƠNG DĂN NÀY VÀ ĐỦA KÊM THEO KHI BẠN CHUYẾN GIAO DỤNG CỤ ĐO.
Thân trọng - nếu những thiết bị khác ngoài thiết bị hiệu chỉnh hoặc thiết bị điều khiển được nếu ở đây được sử dụng hoặc các phương pháp khác được tiến hành, có thể dẫn đến phơi nhiễm phóng xạ nguy hiểm.
▶ Máy đo được dán nhân cảnh báo laser (được đánh dấu trong mô tả máy đo ở trang đô thị).
▶ Nếu văn bản của nhân cảnh báo laser không theo ngôn ngữ của bạn, hãy dán chống nhân dinh được cung cấp kèm theo bằng ngôn ngữ của nước bạn lên trên trước khi sử dụng lân dấu tiên.

Không được hướng tia laze vào người hoặc động vật và không được nhìn vào tia laze trực tiếp hoặc phần xạ. Bối vì bạn có thể chiếu lóa mắt người, gây tai nạn hoặc gây hỏng mất.
▶ Nếu tia laze hướng vào mắt, bạn phải nhám mắt lại và ngay lập tức xoay dấu để tránh tia laze.
▶ Không thực hiện bắt kỳ thay đổi nào ở thiết bị laser.
▶ Không sử dụng kính nhìn tia laser (Phụ kiện) làm kính bảo vệ. Kính nhìn tia laser dùng để nhận biết tốt hơn tia laser; tuy nhiên kính không giúp bảo vệ mắt khởi tia laser.
Không sử dụng kính nhìn tia laser (Phụ kiện) làm kính mát hoặc trong giao thông đường bộ. Kính nhìn tia laser không chống UV hoàn toàn và giảm thiểu thụ cảm màu sắc.
▶ Chí để người có chuyên môn được đào tạo sửa dụng cụ do và chỉ dùng các phụ tùng gốc để sửa chữa. Điều này đảm bảo cho sự an toàn của dụng cụ do được giữ nguyên.
Không để trẻ em sử dụng dụng cụ đo laser khi không có người lớn giám sát. Có thể vô tinh làm lóa mắt người khác hoặc làm lóa mắt chính bản thân.
Không làm việc với dụng cụ đo trong môi trường dễ nổ, mà trông đó có chất lỏng, khí ga hoặc bụi để cháy. Các tia lửa có thể hình thành trong dụng cụ đo và có khả năng làm rác cháy hay ngún khói.
Khi cửa các phối gia công, mà bạn có thể xác định góc của nó bảng dụng cụ đo, hãy luôn chú ý các hướng dẫn an toàn lao động đối với các cửa đang dùng (bao gồm cả hướng dẫn về định vị và kep phôi gia công). Nếu không thể điều chỉnh các góc cần thiết tại một cửa hoặc tại một kiểu cửa nhất định. cần phải sử dụng các phương pháp cửa thay thế. Đặc biệt là có thể cắt các góc chọn bằng cách sử dụng thiết bị kep hình nón cũng với một bản cửa tròn.
Mô Tả Sản Phạm và Đặc Tính Kỹ Thuật
Xin lưu ý các hình minh hoạt trong phân trước của hướng dẫn vận hành.
Sử dụng đúng cách
Dụng cụ do được dùng để do và truyền độ nghiếng và các góc, và để tính toán góc chéo đơn và kép cũng như để kiểm tra và căn chỉnh theo hướng ngang và thẳng đúng.
Dụng cụ đo phù hợp để sử dụng trong vùng bên ngoài và bên trong.
Đây là sản phẩm laser dành cho người tiêu dùng tuân theo tiêu chuẩn EN 50689.
Các bộ phận được minh họa
Sự đánh số các biểu trung của sản phẩm là để tham khảo hình minh họa dụng cụ đo trên trang hình ánh.
(1) Chân gập
(2) Cửa số nhìn đề hiện thị
(3) Bánh xe định vị
(4) Chân dế
(5) Nắp đây pin
(6) Lãy cài nắp dây pin
(7) Màn hiến thị Do góc
(8) Màn hình hiến thị Do độ dốc
(9) Cần thủy ni-vô canh đường nằm ngang
(10) Cần thủy ni-vô canh đường thăng đúng
(11) Cúa chiếu luống Laser
(12) Nhân cảnh báo laze
(13) Mã seri sán xuất
(14) Phím bát/tát
(15) Nút MTR1 của mép vát đơn
(16) Nút MTR2 của mép vát kép
(17) Nút Hold
(18) Nút bât/tát Laser
(19) Phím tín hiệu âm thanh
(20) Nút Hiệu chính/thay đổi đơn vị do
(21) Kéo dài chân dō
(22) Túi xách bào vệ
Hiên thị các Phân tử
(a) Bộ chí báo H cho giá trị lưu trữ Hold
(b) Hiến thi pin
(c) Bộ chí báo góc vát thẳng đúng BVL
(d) Bộ chí báo góc vát nằm ngang MTR
(e) Bộ chỉ báo góc dính CNR
(f) Bộ chỉ báo góc nghiêng SPR
(g) Giá trị do được của phép do góc
(h) Dụng cụ hỗ trợ căn chính hướng lên trên
(i) Dụng cụ hỗ trợ căn chính hướng xuống dưới
(j) Bộ chí báo vận hành Laser
(k) Đơn vị đo lường mm/m
(m) Đơn vị đo lường °: %
(n) Giá trị do được của phép do độ dốc
(o) Hiền thị âm thanh tín hiệu
Thông số kỹ thuật
| Thước đo độ nghiếng và góc ký thuật số | GAM 270 MFL |
| Mã hàng | 3 601 K76 400 |
| Chức năng „HOLD” | ● |
| Chế độ vận hành „Mép vát đơn“ | ● |
| Chế độ vận hành „Mép vát kép“ | ● |
| Chế độ vận hành „Đo độ nghiếng“ | ● |
| Hiến thí Ánh Sáng | ● |
| Hiệu chuẩn | ● |
| Vùng đo của phép đo góc | 0^ ... 270^ |
| Độ chính xác đo của góc | ± 0,1^ |
| đơn vị biểu thị thấp nhất | 0,1^ |
| Vùng đo của phép đo độ nghiếng | 0-360^ (4 × 90^) |
| Độ đo chính xác của phép đo độ nghiếng | |
| -0^/90^ | ± 0,05^ |
| -1^-89^ | ± 0,1^ |
| Phạm vi làm việc của Laser ^a | 30 m |
| Độ chính xác của ống thủy chuẩn theo hướng thẳng đúng Laser | ± 0,5 mm/m |
| Độ chính xác của ống thủy chuẩn theo hướng ngang Laser | ± 1 mm/m |
| Khoảng giữa lỗi ra của Laser – cạnh dưới của dụng cụ do | 30 mm |
| Nhiệt độ hoạt động | -10^ ... +50^ |
| Nhiệt độ lưu kho | -20^ ... +70^ |
| Chiều cao ứng dụng tối đa qua chiếu cao tham chiếu | 2000 m |
| Độ ẩm không khí tương đối tối đa. | 90 % |
| Mức độ bấn theo IEC 61010-1 | 2^c) |
| Cấp độ laser | 2 |
| Loại laser | < 1 mW, 650 nm |
| C_e | 1 |
| Phân kỳ điểm Laser | 0,6 mrad (Góc đây) |
| Bộ nguồn | 4 × 1,5 V LR6 (AA) |
306 | Tiếng Việt
| Thước đo độ nghiếng và góc ký thuật số | GAM 270 MFL |
| Thời gian vận hành (Pin Alkali-Mangan) khoáng. ^c | 50 h |
| Tắt tự động sau khoàng. | 30 min |
| Chiều dài chân dō | 600 mm |
| Trọng lượng theo Qui trình EPTA-Procedure 01:2014 | 1,7 kg |
| Kích thước (chiều dài × rộng × cao) | 684 × 52 × 60 mm |
| IP54 (được báo vệ chống bụi và tia nước) | ● |
A) Phạm vi làm việc có thể được giảm thông qua các điều kiện môi trường không thuận lợi (ví dụ nhu tia mật trời chiếu trực tiếp).
B) Chí có chất bản không dẫn xuất hiện, nhưng đôi khi độ dẫn điện tạm thời gây ra do ngưng tụ.
C) Thời gian văn hành không Laser
Số xèi (13) đều được ghi trên nhân mác, để đã dàng nhận dạng loại máy do.
Sự lắp vào
Lắp / thay ác quy (xem hình A)
Khuyến nghị sử dụng các pin kiểm mangan để vận hành dụng cụ do.
Đế mở nắp đây pin (5) bạn hãy nhân lên khóa (6) và mở nắp đây pin ra. Lắp pin vào.
Xin hãy lưu ý lắp tương ứng đúng cực pin như được thể hiện nắp đây pin.
Hiến thị pin
Hiến thị pin (b) luôn hiến thị trang thái ắc quy hiện tại:
Hiến thị Điện dung
| 90–100 % | |
| 60–90 % | |
| 30–60 % | |
| 10–30 % | |
| 0–10 %Thiết bị hiến thi pin rống đang nhập nháy. Sau khi bắt đầu nhập nháy cho đến khi tát, bạn còn có thể do trong khoảng 15–20 phút. |
Luôn luôn thay tất cả pin cùng một lân. Chỉ sử dụng pin cùng một hiệu và có cùng một điện dung.
Tháo ắc quy ra khởi dụng cụ đo nếu bạn không muốn sử dụng thiết bị trong thời gian dài. Pin có thể hư mòn sau thời gian bảo quản lâu trong dụng cụ đo và tự xá điện.
▶ Căn tất Laser trước khi thay pin. Laser vô tình bị bạt có thể chiếu vào người.
Gắn phân kéo dài chân dỗ
Đãy phần kéo dài chân dỗ (21) lên chân gập (1). Đãy phần kéo dài chân dỗ càng xa càng tốt qua khớp nối của dụng cụ do.
Vân Hành
Bất Dấu Vận Hành
Bảo vệ dụng cụ do tránh khởi ẩm ướt và không để bức xạ mặt trời chiếu trực tiếp vào.
Không cho dụng cụ đo tiếp xúc với nhiệt độ khác nghiệt hoặc dao động nhiệt độ. Không để nó trong chế độ tự động quả lâu. Điều chỉnh nhiệt độ cho dụng cụ đo khí cơ sự dào động nhiệt độ lớn, trước khi bạn đưa nó vào vận hành. Trong trường hợp ở trạng thái nhiệt độ cực độ hay nhiệt độ thay đổi thái quả, sự chính xác của dụng cụ đo có thể bị hư hỏng.
Giữ bề mặt dỡ và các cạnh tiếp xúc của dụng cụ do luôn sạch. Báo vệ dụng cụ đo tránh bị va đập hay chảm mạnh. Chất bản hoặc tỉnh trạng biến dạng có thể dẫn đến đo sai.
Tránh va chàm mǎnh hoặc làm rôi dung cụ do. Sau khi có tác động mǎnh từ bên ngoài lên dung cụ do, cản tiến hành kiểm tra độ chính xác trước khi tiếp tục (xem „Kiểm tra độ chính xác và hiệu chuẩn dung cụ do", Trang 310).
Bật mỏ và tắt
▶ Không cho phép dụng cụ đo đang bật một cách không kiểm soát và hãy tất dụng cụ đo sau khi sử dụng. Tia laser có thể chiếu vào những người khác.
Đế bật dụng cụ đo, bạn hãy ấn phím bật/tất (14).
Nếu bộ chí báo chiếu sáng H (a), tức là còn một giá trị của lấn do cuối cùng sẽ được lưu. Giá trị này có thể bị xóa bằng cách nhân nhanh nút bát/tắt (14).
Đê tát máy, bạn hãy ấn nút bật/tát (14).
Nếu trong khoảng 30 phút không hoạt động nào được tiến hành, dụng cụ do sẽ tự động tất để bảo vệ ắc quy.
Căn chính bằng nivô nước
Bằng nivô nước (9), bạn có thể căn chính ngang cho dụng cụ đo và với nivô nước căn chính (10) theo hướng thẳng đúng.
Bạn cũng có thể lập dụng cụ đo như ống bọt nước để kiểm tra vị trí ngang hoặc doc. Hãy đặt dụng cụ đo lên bề mặt cân kiểm tra.
Xoay thiết bị hiến thị
Khi xoay dụng cụ do một góc 180°, thiết bị hiến thị cũng được xoay tự động, để có thể đọc giá trị đã hiến thị tốt hơn.
Chế độ vận hành „Đo tiêu chuẩn“
Sau mỗi lân bạt, dụng cụ đo sẽ ở chế độ vận hành „Đo tiêu chuẩn“.
Trong chế độ vận hành „Đo tiêu chuẩn“ quá trình đo góc và đo độ nghiêng sẽ được thực hiện đồng thời.
Đo góc (xem hình ảnh C–D)
Đặt chân gắp (1) và chân để (4) tiếp xúc với các cạnh đã do hoặc đặt lên trên sao cho thật phẳng. Giá trị do được đã hiện thị (g) tương ứng với góc trong w giữa chân gắp và chân để. Giá trị đo được này được hiện thị trên màn hình (7), cho đến khi bạn thay đổi góc giữa chân gắp (1) và chân để (4).
Truyền dữ liệu góc (xem hình E)
Hây do góc đã được truyền di bằng cách đặt chân gáp và chân để tiếp xúc với góc cho trước.
Bảng cách vận chất bánh xe định vị (3) vị trí của chân dỗ có thể được giữ chất bằng cơ học. Giá trị đã hiến thi không được lưu. Hây đặt dụng cụ đo trong vị trí mong muốn tiếp xúc với phối gia công. Hây sử dụng chân dỗ làm thước do để để xuất góc.
Luu giá trị do
Đế lưu (H) của giá trị đo hiện tại (g) hãy nhân nhanh nút bộ nhớ Hold (17).
Đế xác nhận bộ chí báo (a) sẽ nhập nháy trong màn hình hiển thị, Giá trị đã hiển thị hiện tại sẽ không bị chặn và cũng không bị thay đổi khí chân độ chuyển động. Nếu nhân lại phìm bộ nhớ Hold, bộ chỉ báo (a) sẽ được hiện thị liên tục trong màn hình hiển thị, Giá trị đã hiển thị sẽ thay đổi tùy theo chuyển động của chân đỏ. Giá trị bị chặn từ trước sẽ được lưu sau. Bằng cách nhân lại phìm bộ nhớ Hold (17) giá trị đã lưu từ trước sẽ được hiển thị, bộ chỉ báo (a) sẽ nhập nháy.
Đế xóa giá trị lưu trữ hãy nhân nhanh nút bạt/tát (14).
Đế có thể lưu giá trị mới, cản phải xóa giá trị đã lưu trước đó. Không thể ghi đề các giá trị đã lưu.
Giá trị lưu trữ luôn được giữ ngay cá khi tất dụng cụ đo (bàng tay hoặc tự động). Tuy nhiên nó sẽ bị xóa nếu thay pin hoặc khi pin rỗng.
Đo bằng phần kéo dài chân dỡ (xem hình ánh G–H)
Phân kéo dài chân dỗ (21) giúp việc đo góc dễ dàng, nếu bề mặt tiếp xúc ngắn hơn chân gắp (1).
Đặt chân để (4) và phần kéo dài chân độ tiếp xúc với các cạnh đã đo hoặc đặt lên trên sao cho thật phẳng.
Trong màn hình hiện thị góc w ở giữa chân gập và chân để được hiện thị dưới dạng giá trị đo được. Góc đã tìm v ở giữa chân để và phân kéo dài chân dố có thể được tính toán như sau:
v = 180^ - w

Chế độ vận hành „Mép vát đơn“
Phép do „Mép vát đơn” được dùng để tính toán góc cắt MTR, khi hai phổi gia công có góc nghiếng giống nhau cùng tạo nên một góc ngoài ngẫu nhiên x° nhỏ hơn 180° (ví dụ như đối với gör chân tuống, trụ lan can hoặc khung ảnh).
308 | Tiếng Việt
Phép đo „Mép vát đơn” được kích hoạt bằng cách nhân nút MTR1 (15). Đế hiệu chính MTR hãy luôn sử dụng giá trị đã hiện thi. Nếu giá trị đã lưu được hiện thi (Thiết bị hiện thi (a) nhập nháy), thi việc hiệu chính, không phụ thuộc vào vị trí của chân dỗ, sẽ được tiến hành bằng giá trị đã lưu.

text_image
x°Nếu các phối gia công được ăn khớp với một góc (Ví dụ cho gờ chân tưởng), bạn hãy đo góc định x° bằng cách sử dụng chân gặp và chân để. Đối với góc cho trước (ví dụ như khung ảnh) hãy mô chân gặp và chân để ra xa, cho đến khi góc mong muốn được hiến thi trong màn hình.

text_image
x° x° MTR MTRNếu góc chéo nằm ngang được tính toán MTR („Miter Angle“: Góc chéo nằm ngang), mà cần phải phải làm ngắn hai phối gia công quanh nó. Lưỡi cửa sẽ nằm thắng đứng so với phối gia công khi cắt các mép vát này (Góc chéo thắng đứng đạt 0°).

text_image
MTRHãy nhân phím MTR1 (15). Góc chéo nằm ngang đã tính toán MTR. mà cân được điều chỉnh tại của kiểu cung, cũng như bộ chí báo MTR sẽ được hiện thị trên màn hình.
Hãy nhân phím MTR1 (15), để từ chế độ vận hành „Mép vát đơn“ trở về chế độ vận hành „Do tiêu chuẩn“.
Bảng cách nhân nhanh nút bất/tát (14), bạn cũng sẽ trở về chế độ vận hành „Đo tiêu chuẩn”. Tuy nhiên ở dây một giá trị Hold đã lưu cũng sẽ bị xóa.
Hướng dẫn: Góc chéo nằm ngang đã tính toán MTR chỉ có thể được tiếp nhận đối với các của kiểu cung, mà khi đó việc điều chỉnh đường cắt thẳng đúng phải đạt 0°. Nếu việc điều chỉnh các đường cắt thẳng đúng đạt 90°, cần phải tính toán góc cho cửa như sau:
Góc 90° đã hiện thị MTR = góc đã điều chỉnh tại cửa.
Chế độ vận hành „Mép vát kép“
Phép do „Mép vát kép” (“Compound MTR”) được dùng để tính toán các góc chéo nằm ngang và thẳng đúng, khi hai phôi gia công có nhiều góc (Ví dụ như dài ốp trấn) dụng chính xác vào nhau.
Chế độ vận hành „Mép vát kép“ được kích hoạt bằng cách nhân nút MTR2 (16). Đế hiệu chỉnh góc hãy luôn sử dụng giá trị đã hiện thị của các vị trí chân dỗ. Một giá trị Hold đã nhập sẽ bị xóa khi kết thúc chế độ vận hành „Mép vát kép“.
Hãy thực hiện bước làm việc chính xác theo trình tự đã cho.
- SPR: Lưu góc nghiêng – góc ở giữa mặt sau của đường gờ và tưởng (Spring Angle)

text_image
SPR SPRĐế lưu góc nghiếng có các khả năng sau: - Mô chân gặp và chân để ra xa, cho đến khi góc nghiếng mong muốn được hiến thị trong màn hình. - Hây đo nó khi chưa xác định góc nghiếng. Hây đặt phôi gia công đã do giữa chân gặp và chân để. Nếu không thể do bảng dụng cụ do đối với các phôi gia công nhỏ hoặc hep, hãy sử dụng phương tiện trợ giúp, như một thước xếp. và điều chỉnh góc tại dụng cụ đo.
Hây nhân phím MTR2 (16), để lưu góc nghiêng đã đo của mép vát kép. Trong màn hình hiễn thị xuất hiện SPR và góc hiện tại. Nếu khi nhân nút MTR2 (16) góc lớn hơn 90°, những nhớ hơn 180°, thì góc nghiêng SPR sẽ tự động được chuyển đổi như sau:
SPR = 180° góc đã do hoặc đã điều chỉnh.
- CNR: Lưu Góc dính (Corner Angle)

text_image
CNRHãy đặt chân gặp và chân để đo góc dính tiếp xúc với tưởng sao cho bằng phẳng hoặc điều chỉnh một góc dính đã biết bằng dụng cụ đo.
Hây nhân lại phẩm MTR2 (16), để lưu góc đình đã đo của mép vát kép. Trong màn hình hiện thị xuất hiện CNR và góc hiện tại.
- MTR: Xác định góc chéo nằm ngang (Miter Angle)

text_image
MTRHây khác lại phẩm MTR2 (16). Trong màn hình hiển thị xuất hiện MTR và góc chéo nằm ngang đã do dành cho của kiểu cung. Nhờ góc vát ngang, mà vòng xoay của bản của được xác định (MTR).
- BVL: Xác định góc chéo thắng đúng (Bevel Angle)

text_image
BVLHãy nhân lai nút MTR2 (16). Trong màn hình hiển thị xuất hiện BVL và góc chéo thẳng đúng đã đo dành cho cửa kiểu cung. Nhờ góc vát dọc, mà độ nghiêng của lưới cưa được xác định (BVL).
Có thể gọi lại góc chéo thẳng đúng và nằm ngang nếu cần thiết, nhưng chỉ với điều kiện là nút bất/tắt (14) thay đổi chế độ vận hành không được nhân. Đế gọi góc lên hãy nhân phím MTR2 (16). Trong màn hình hiện thị xuất hiện MTR và góc chéo nằm
310 | Tiếng Việt
ngang đã tính toán, sau khi nhân lại phẩm MTR2 (16) BVL và góc chéo thẳng đúng.
Hây nhấn phím MTR1 (15) nhanh hơn 1 s, để từ chế độ vận hành „Mép vát kép“ trở về chế độ vận hành „Đo tiêu chuẩn“.
Hướng dẫn về chế độ vận hành „Mép vát kép“
Góc chéo nằm ngang đã tính toán MTR chí có thể được tiếp nhận đối với các của kiểu cung, mà khí đó việc điều chỉnh đường cắt thẳng đúng phải đạt 0°. Nếu việc điều chỉnh các đường cắt thẳng đúng đạt 90°, cần phải tính toán góc cho cửa như sau: Góc 90° đã hiện thị MTR = góc đã điều chỉnh tại cưa.
Chế độ vận hành Đo độ nghiêng
Bât/tắt Laser
Đế bạt tia Laser, bạn hãy nhân nút bạt/tất Laser (18).
▶ Không được chĩa lường laze vào con người hay động vật và không được tự chính bạn nhìn vào lường laze, ngay cả khi từ một khoảng cách lớn.
Đế tất tia Laser, bạn hãy nhân lại nút bật/tất Laser (18).
▶ Không cho phép dụng cụ đo đang bật một cách không kiểm soát và hãy tất dụng cụ đo sau khi sử dụng. Tia laser có thể chiếu vào những người khác.
Khi không sử dụng dụng Laser, xin hãy tất để tiết kiệm năng lượng.
Thay đổi đơn vị đo lường (xem hình B)
Môi lân bạn có thể thay đổi giữa các đơn vị do “,” „%” và „mm/m”. Hấy nhân phím Đổi đơn vị do lường (20) liên tục, cho đến khi trên màn hình hiện thi đơn vị đo lường mong muốn (k) hoặc (m). Giá trị do (n) được hiện tại được chuyển đổi tự động.
Đơn vị do lường được chính đặt vẫn được lưu khi tất hay mở dụng cụ đo.
Chuyên đối tất/mở tín hiệu âm thanh
Bằng phím âm tín hiệu (19) bạn có thể tắt và bật âm tín hiệu. Khi bật âm tín hiệu, trong màn hình xuất hiện nội dung hiển thị cho âm cảnh báo (o).
Việc điều chính âm tín hiệu văn được duy trì khi bạt và tất dụng cu do.
Thiết bị hiền thị giá trị do được và dụng cụ hỗ trợ căn chính (xem hình F)
Giá trị đo được (n) sẽ được cập nhật ở mỗi chuyển động của dụng cụ do. Sau các chuyển động lớn hơn của dụng cụ do di kèm đọc giá trị đo được, hãy chờ cho đến khi giá trị này không bị thay đổi nữa.
Tùy theo tình trạng của dụng cụ do mà giá trị do được và đơn vị đo trong màn hình được xoay 180° có thể được hiến thị. Do đó có thể đọc được thiết bị hiến thị ngay cả khi làm việc ở trên cao quá dấu.
Máy đo hiến thị qua các hỗ trợ căn chính (h)/(i) trên màn hình, trong một số hướng phải nghiềng máy để đạt được giá trị đích. Giá trị đích có thể nằm theo chiếu ngang hoặc chiếu dọc ở các phép do tiêu chuẩn, trong chức năng Hold của giá trị do đã được lưu.
Nếu đạt được giá trị mục tiêu, mũi tên trợ giúp căn chính sẽ mất dân (h)/(i) và âm duy trì sẽ vang lên khi âm tín hiệu được bật.
Đo/truyén các độ nghiêng mà không chạm
Nhò Laser bạn có thể do hoặc truyền các độ nghiêng mà không chàm, qua các khoáng cách lớn hơn.
Không được chĩa lường laze vào con người hay động vật và không được tự chính bạn nhìn vào lường laze, ngay cả khi từ một khoảng cách lớn.
▶ Chỉ sử dụng phân giữa của điểm laze để đánh dấu. Kích thước của tiêu điểm laze thay đổi tùy theo khoảng cách.
Đế Do các độ nghiêng, hãy căn chính dụng cụ đo. để tia Laser chay đọc bề mặt cân đo. Đế chuyển các độ nghiêng, bạn phải căn chính máy đo sao cho độ nghiêng mong muốn được hiện thi thành giá trị do (n) và cung cấp độ nghiêng trên bề mặt mục tiêu bằng điểm Laser.
Hướng dẫn: Khi truyền các độ nghiêng bằng Laser hãy chú ý ràng, Laser 30 mm sẽ xuất hiện qua cạnh dưới của dụng cụ do.
Kiểm tra độ chính xác và hiệu chuẩn dụng cụ đo
Kiểm tra độ đo chính xác của phép đo độ nghiêng
Hây kiểm tra gắt gao độ chính xác của dụng cụ do trước các lần đo, sau khi thay đổi mạnh nhiệt độ cũng như là sau khi va chạm mạnh.
Trước khi đo độ nghiêng < 45° cản kiểm tra bề mặt bằng phẳng, hơi ngang, trước khi đo độ nghiêng > 45° tại bề mặt bằng phẳng, hơi thắng đúng.
Hãy bật dụng cụ đo và đặt nó lên bề mặt ngang hoặc thẳng đúng.
Chọn đơn vị đo lường ° (xem „Thay đối đơn vị đo lường (xem hình B)“, Trang 310).
Hây chờ 10 s và ghi chép giá trị đo được (n) của phép đo độ dốc.
Xoay dụng cụ do 180° quanh trực thẳng đúng. Hây chờ 10 s và ghi chép giá trị đo được thú hai (n) của phép đo độ dốc.
▶ Chỉ hiệu chỉnh dụng cụ do, khi độ sai lệch của cả hai giá trị do được lớn hơn 0,1°.
Hãy hiệu chỉnh dụng cụ đo trong vị trí (thắng đúng hoặc nằm ngang), mà ở đó độ sai lệch của giá trị đo được đã được xác dinh.
Chí có thể hiệu chính với cạnh đáy.
Hiệu chỉnh bề mặt dỡ nằm ngang của phép đo độ dốc (xem hình I)
Bé mặt, mà bạn đặt dụng cụ do lên, không được phép lệch lớn hơn 5° so với vi trí nằm ngang. Nếu độ lệch lớn hơn, việc hiệu chỉnh đi kèm với hiện thị --- sẽ bị hủy.
Hãy bật dụng cụ đo và đặt nó lên bề mặt nằm ngang, sao cho ống bọt nước cho căn chính ngang (9) chỉ hướng lên trên và màn hình (7) hướng thẳng vào bạn. Hãy chờ 10 s.
② Sau đó hãy nhân phẩm Hiệu chuẩn khoáng 2 s UnitsCal (20), tới khi CAL1 xuất hiện giấy lát trên màn hình. Sau đó giá trị do (n) được sẽ nhập nháy trong màn hình hiển thị.
③ Hây xoay dụng cụ do 180° quanh trục thẳng đứng để ống bọt nước để căn chính ngang (9) tiếp tục chí hướng lên trên, còn màn hình (7) sẽ ở phía cách xa bạn. Hây chờ 10 s.
④ Hây nhân lại phẩm Hiệu chuẩn UnitsCal (20). Trong màn hình hiện thi CAL2 sẽ được hiện thi nhanh trong giấy lát. Sau đó giá trị do được (n) (không nhập nhảy nữa) sẽ xuất hiện trong màn hình hiện thi. Dung cụ do bảy giờ sẽ được hiệu chính mới cho bề mặt dỡ này.
Hướng dẫn: Nếu dụng cụ đo ở bước ③ không được xoay quanh trục được mô tả trong hình, việc hiệu chỉnh sẽ không thể kết thúc.
Hiệu chỉnh bề mặt dở nằm dọc của phép đo độ dốc (xem hình J)
Bế mặt, mà bạn đặt dụng cụ do lên, không được phép lệch lớn hơn 5° so với vị trí thắng đúng. Nếu độ lệch lớn hơn, việc hiệu chỉnh di kèm với hiện thị --- sẽ bị hủy.
③ Hây bật máy do và đặt lên bề mặt thẳng đúng, sao cho ni-vô nước để căn chính dọc (10) chỉ lên trên và màn hình (7) hướng về phía bạn. Hây chờ 10 s.
② Sau đó hấy nhân phím Hiệu chuẩn khoáng 2 s UnitsCal (20), tới khi CAL1 xuất hiện giấy lát trên màn hình. Sau đó giá trị do (n) được sẽ nhập nhảy trong màn hình hiện thi.
⑤ Hây xoay dụng cụ đo 180° quanh trục ngang để ống bọt nước để căn chính dọc (10) chỉ hướng xuống dưới, còn màn hình (7) sẽ ở phía cách xa bạn. Hây chờ 10 s.
④ Hây nhân lại phẩm Hiệu chuẩn UnitsCal (20). Trong màn hình hiện thị CAL2 sẽ được hiện thị nhanh trong giấy lát. Sau đó giá trị đo được (n) (không nhập nháy nữa) sẽ xuất hiện trong màn hình hiện thị. Dụng cụ do bảy giờ sẽ được hiệu chỉnh mới cho bề mặt dỡ này.
Hướng dẫn: Nếu dụng cụ đo ở bước ③ không được xoay quanh trục được mô tả trong hình, việc hiệu chỉnh sẽ không thể kết thúc.
Bảo Dương và Bảo Quản
Báo Dương Và Làm Sạch
Luôn luôn giữ cho dụng cụ do thất sach sẽ.
Không được những dụng cụ đo vào trong nước hay các chất lòng khác.
Lau sạch bụi bản bằng một mảnh vài mềm và ẩm. Không được sử dụng chất tây rửa.
Thường xuyên lau sạch bề mặt các cửa chiếu laze một cách kỹ lưỡng, và lưu ý đến các tưa vải hay sợi chỉ.
Nếu dụng cụ đo bi dễ ở ngoài mưa trong thời gian dài, chức năng của nó có thể bị ánh hưởng xấu. Tuy nhiên, sau khi làm khô hoàn toàn, dụng cụ đo sẽ lại sẵn sàng hoạt động bình thường. Việc hiệu chỉnh là không cần thiết.
Chỉ bào quản và vận chuyển dụng cụ do trong túi bảo vệ (22).
Trong trường hợp cần sửa chữa, hãy gửi dụng cụ đo trong túi báo vệ (22).
312 | Tiếng Việt
Dịch vụ hỗ trợ khách hàng và tư vấn sử dụng
Bộ phân phục vụ hàng sau khi bán của chúng tối trả lời các câu hỏi liên quan đến việc bảo dưỡng và sửa chữa các sản phẩm cũng như phụ tùng thay thế của bạn. Sở đồ tả và thông tin về phụ tùng thay thế cũng có thể tra cứu theo dưới đây:
www.bosch-pt.com
Đội ngũ tư vấn sử dụng của Bosch sẽ giúp bạn giải đáp các thác mắc về sản phẩm và phụ kiện.
Trong tất cả các phần hồi và đơn đặt phụ tùng, xin vui lòng luôn luôn nhập số hàng hóa 10 chữ số theo nhân của hàng hóa.
Việt Nam
CN CÔNG TY TNHH BOSCH VIỆT NAM TẠI TP.HCM
Tăng 14, Ngôi Nhà Đức, 33 Lê Duân
Phường Bến Nghé, Quân 1, Thành Phỏ Hồ Chí Minh
Tel.: (028) 6258 3690
Fax: (028) 6258 3692 - 6258 3694
Hotline: (028) 6250 8555
Email: tuvankhachhang-pt@vn.bosch.com
www.bosch-pt.com.vn
www.baohanhbosch-pt.com.vn
Xem thêm địa chỉ dịch vụ tại:
Dụng cụ đo, phụ kiện và bao bì phải được phân loại để tái chế theo hướng thân thiện với môi trường.

Không vút dụng cụ do và pin cùng trong rác thải của gia đình!
عربي
إرشادات الأمن
