UML42290 - Màn hình BOSCH - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí UML42290 BOSCH ở định dạng PDF.
| Loại sản phẩm | Máy khoan khí nén |
| Nhãn hiệu | Bosch |
| Mô hình | UML42290 |
| Công suất hữu ích | 400 W |
| Tốc độ không tải | 2560 vòng/phút |
| Áp suất làm việc tối đa | 6,3 bar (91 psi) |
| Tiêu thụ khí | 14 l/s |
| Đường kính khoan tối đa (thép) | 10 mm |
| Ren trục chính | 1/2"-20 UNF-2A |
| Trọng lượng | 1,2 kg |
| Mức áp suất âm thanh | 73 dB(A) |
| Độ rung (khoan kim loại) | 3,5 m/s² |
| Loại mâm cặp | Mâm cặp tự động hoặc mâm cặp vòng răng |
| Nguồn cấp | Khí nén, 6,3 bar |
| Bảo dưỡng | Vệ sinh bộ lọc đầu vào khí thường xuyên; bôi trơn bằng dầu SAE 10 hoặc SAE 20 |
| An toàn | Đeo kính bảo hộ và bảo vệ thính giác; tránh mặc quần áo rộng |
| Chức năng chính | Khoan gỗ, kim loại, gốm sứ và nhựa |
Câu hỏi thường gặp - UML42290 BOSCH
Câu hỏi của người dùng về UML42290 BOSCH
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Màn hình ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn UML42290 - BOSCH và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. UML42290 thương hiệu BOSCH.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG UML42290 BOSCH
Các Nguyên Tắc An Toàn
Bụi phát sinh trong quá trình chà nhám, cưa, mài, khoan và
các hoạt động trong tư thế có thể gây ung thư, sinh quái thai hay gây đột biến tế bào. Một số các chất độc có chứa trong các loại bụi này là:
Chì trong sơn chì và vec-ni; Silic dioxyt kết tinh trong gạch, xi măng và các công trình nề khác; Thạch anh và cromat trong hóa chất xử lý gỗ.
Nguy cơ nhiễm bệnh tùy thuộc vào mức độ thường xuyên mà bạn phơi nhiễm với các chất này. Để làm giảm nguy cơ, bạn chỉ nên làm việc ở trong những căn phòng được thông thoáng tốt, và với các trang thiết bị bảo hộ thích hợp (vd. với mặt nạ phòng hơi độc được thiết kế đặc biệt có thể lọc được dù là những hạt bụi nhỏ nhất).
Khi làm việc với vật liệu gia công, tiếng ồn có thể phát sinh thêm. Điều này có thể tránh được thông qua các biện pháp thích hợp (vd. sử dụng vật liệu giảm chấn trong sự xuất hiện tiếng rít từ vật gia công). Khi dụng cụ nén khí được trang bị bộ giảm thanh, luôn luôn bảo đảm thiết bị này sẵn sàng và tình trạng hoạt động tốt khi vận hành dụng cụ nén khí. Sự tác động của sự rung có thể làm tổn thương thần kinh và làm rối loạn sự tuần hoàn của máu ở tay và cánh tay.
Mang găng tay kín sát. Luồng khí nén làm cho tay nắm của dụng cụ nén khí lạnh. Bàn tay được giảm thì ít nhạy cảm với sự rung. Găng tay rộng có thể bị các bộ phận chuyển động cuốn vào. - Nếu bạn để ý da của các ngón tay bạn hay bàn tay bắt đầu tê cứng, ngứa, đau hay chuyển tai nhợt, ngừng làm việc với dụng cụ nén khí, thông báo cho người chủ sử dụng lao động của bạn và đi khám bác sĩ. Không để cho mũi khoan chạy lạp bắp trên vật gia công. Điều này có thể dẫn đến sự rung gia tăng cao đáng kể. Nếu có thể, sử dụng giá đỡ, lò xo kéo/con lắc hay thiết bị điều hòa để chống chịu trọng lượng của dụng cụ nén khí. Nắm dụng cụ nén khí bằng tay nắm an toàn tuy nhiên không quá chặt, để tay thích ứng với lực phản ứng như yêu cầu. Sự rung có thể tăng cao khi bạn nắm càng chặt dụng cụ hơn. Khi sử dụng khớp nối xoay phổ thông (khớp nối có ngạnh), cần có chốt cố định. Sử dụng dây giữ cố định với ống để bảo vệ không để đầu nối với ống hay sự nối giữa với ống với dụng cụ nén khí bị sút ra. Không bao giờ được nắm với ống để xách dụng cụ nén khí.
Các Biểu Tượng
Ý nghĩa của các biểu tượng dưới đây chỉ dẫn cách sử dụng dụng cụ nén khí của bạn. Xin vui lòng ghi chú các biểu tượng và ý nghĩa của chúng. Sự hiểu đúng các biểu tượng sẽ giúp bạn sử dụng dụng cụ nén khí hiệu quả và an toàn hơn.
Biểu Tượng
Ý Nghĩa

Trước khi lắp đặt, vận hành, sửa chữa, bảo trì và thay phụ kiện cũng như trước khi làm việc gần dụng cụ nén khí, xin vui lòng đọc và tuân theo tất cả mọi hướng dẫn. Không thực hiện đúng theo các cảnh báo an toàn và các hướng dẫn sau đây có thể bị tổn thương nghiêm trọng.

Hãy mang kính bảo hộ.
| W | Watt (don v dien nang) | Cộng suat |
| Nm | Newton metre (don v momen xuan) | Don v do nang luong (luc xuan) |
354 Tiếng Việt
| Biếu Tú保險 Y Nghīa | ||
| kg | Kilogram | Khoản lẻ khác, tr卡片; lẻ khác |
| Ibs | Pounds | lẻ khác |
| mm Millimet Chiếu dài | ||
| min | Phút | Chu ký, khoản thóiIAN |
| s | Giày | |
| v/p | Vòng quay hay chuyén dòng mõi phút | Tóc do chùng tân |
| bar | bar | |
| psi | sǒ pounds cho mõi inch vuong | Áp suát關鍵 |
| l/s | Sǒ lít cho mõi giáp | Su tiếu tu lieu hi |
| cfm | feet khói/phút | |
| dB Decibel | Đ疣 v do tiếng dòng li xen quaan | |
| QC Mân cãp thay nhanh | Phân lẻ dung cu | |
| ○ | Biếu t胫 ng dành cho ǒ cám sáu canh | |
| ■ | Biếu t胫 ng chí dàu truyén dòng vuong | |
| UNF | Ren buóc nhô US (Dòng Ren Buóc Nho Thếg Ntraits Quóc Gia) | |
| G | Ren Whitworth (hê Anh) | |
| NPT | Ren cóng tiếu chuàn quóc gia | D vinc ng re noci |
Mô Tả Sản Phẩm và Đặc Tính Kỹ Thuật

Đọc kỹ mọi cảnh báo an toàn và mọi hướng dẫn. Không tuân thủ mọi cảnh báo và hướng dẫn được liệt kê dưới đây có thể bị điện giật, gây cháy và/hoặc bị thương tật nghiêm trọng.
Xin vui lòng mở trang GAP có hình minh họa dụng cụ nén khí và để mở nguyên văn trong khi đọc các hướng dẫn sử dụng này.
Danh Sử Dụng Cho
Dụng cụ nén khí được thiết kế dành để khoan gỗ, kim loại, gốm và nhựa mềm.
Biểu trưng của sản phẩm
Sự đánh số các đặc tính của sản phẩm là để tham khảo hình minh họa trên trang hình ảnh. Hình minh họa là một phần dưới dạng biên dạng và có thể khác với dụng cụ nén khí của bạn.
1 Trục khoan 2 Phạm vi kẹp (ví dụ: dành cho tay nắm phụ) 3 Công tắc Tắt/Mở (cần bẩy)
4 Móc khóa đa dụng 5 Vòi nối hai đầu 6 Mã kẹp của chia vặn trên trục khoan 7 Công tắc Tắt/Mở 8 Đường thải hơi với bộ phận giảm thanh 9 Tay nắm phụ* 10 Khe lắp bắt móc cài đa dụng 11 Kẹp đàn hồi vòng 12 Vòi xả khí thải 13 Vít bắt cố định phần chế tán nắm 14 Phần chế tán nắm 15 Đường thoát khí với đai ốc sau cánh 16 Vòng đệm kín 17 Bộ thải hơi (làm tan ra) 18 Khớp nối trên bộ thải hơi 19 Bộ phận giảm thanh trên bộ thải hơi 20 Đầu nối đường dẫn hơi vào 21 Vòi cung cấp hơi 22 Vòi xả khí thải, chính 23 Mâm cặp khoan loại dùng chìa 24 Mâm cặp không dùng chìa 25 Khóa của mâm cặp 26 Phần lắp dụng cụ 27 Khớp vòng trong 28 Khớp vòng ngoài 29 Gạt vận chuyển đổi chiều quay
*Phụ tùng được trình bày hay mô tả không phải là một phần của tiêu chuẩn hàng hóa được giao kèm theo sản phẩm. Bạn có thể tham khảo tổng thể các loại phụ tùng, phụ kiện trong chương trình phụ tùng của chúng tôi.
Thông số kỹ thuật
06071535./0607154101
Những dụng cụ nén khí này thuộc dòng sản phẩm CLEAN (SẠCH).
Mặc dù sự hoạt động của thiết bị không cần bôi trơn và tiết giảm sự tiêu thụ hơi và năng lượng, công nghệ SẠCH của Bosch là ứng dụng sử dụng yếu tố cho người vận hành và giúp gìn giữ môi trường.
Hòa đồng với hơi có chứa dầu cũng có thể được.

Nối Nguồn Cung Cấp Hơi (xem hình E)
Hãy chú ý rằng, áp suất không khí không được nhỏ hơn 6,3 bar (91 psi), bởi vì dụng cụ khí nén sẽ được hiệu chỉnh cho áp suất vanh này.
Để đạt được hiệu suất tối đa, đường kính trong của vòi ống cũng như ren nối phải phù hợp với các tiêu chí được liệt kê trong bảng "Thông số kỹ thuật". Để duy trì toàn hiệu suất, chỉ được sử dụng các vòi ống có chiều dài tối đa là 4 mét.
Nguồn khí nén cung cấp phải không được có hơi ẩm và các vật tư ngoại lai vào để bảo vệ dụng cụ nén khí không bị hỏng, do bẩn, và rỉ sét.
Ghi chú: Việc sử dụng thiết bị bảo dưỡng khí nén là cần thiết. Việc này bảo đảm cho dụng cụ nén khí hoạt động trong điều kiện tốt nhất.
Tuân tự các hướng dẫn cách sử dụng thiết bị bảo dưỡng.
Tất cả phụ kiện lắp ráp, ống nối, vào vòi ống phải được định cỡ để đáp ứng đúng yêu cầu về áp suất và khối lượng hơi.
Tránh sự làm nghẽn hẹp đường cung cấp hơi do bị: v. d. kẹp, thắt nút, hoặc căng dãn ra!
Trong trường hợp không biết chắc, hãy đo áp suất bằng một áp kế ngay tại đường cấp hơi trong lúc dụng cụ khí nén đang hoạt động.
Nối Nguồn Cấp Hơi Vào Dụng Cụ Nén Khí
Vặn khớp nối máy 5 vào trong đầu nối ống dẫn hơi vào 20.
Để tránh hư hỏng cho các bộ phận bên trong van của dụng cụ, bạn thái dùng một chìa vặn mở miệng (cỡ 22 mm) để chịu lực phản hồi ngay tại đầu chân ngoài của đai nối của đường dẫn hơi vào 20 khi bắt vít/tháo vít khớp nối máy 5.
Thay Dụng Cụ (xem hình G)
Mâm Cặp Khoan Dùng Khóa
- Mở mâm cặp khoan dùng khóa 23 bằng cách vặn cho đến khi dụng cụ có thể lắp vào được. Lắp dụng cụ vào. Tra khóa mâm cặp vào 25 trong các lỗ tương ứng của mâm cặp khoan dùng khóa 23 và vặn để kẹp dụng cụ lại một cách đồng bộ.
Thay ra:
Vặn vòng xoay của mâm cặp khoan loại dùng chia 23 bằng chia vặn mâm cặp khoan theo ngược chiều đồng hồ cho đến khi có thể tháo dụng cụ khoan ra.
Mâm Cặp Không Dùng Khóa
Giữ hợp vòng trong 27 của mâm cặp không dùng chia 24 và vặn khớp vòng ngoài 28 ngược chiều kim đồng hồ cho đến khi có thể lắp dụng cụ vào. Lắp dụng cụ vào.
360|Tiếng Việt
Giữ hợp vòng trong 27 của mâm cặp không dùng chia 24 và vặn thật chặt khớp vòng ngoài ngược chiều kim đồng hồ cho đến khi nghe được tiếng "cách". Cách này tự động khóa mâm cặp lại. Thay ra: Động tác khóa được giải phóng để lấy dụng cụ ra khi khớp vòng ngoài 28 được vặn theo chiều ngược lại.
Hướng Dẫn Vận Hành
Đưa vào họng đồng
Dụng cụ khí nén làm việc với áp suất tối đa 6,3 bar (91 psi), áp suất này được đo tại cửa dẫn khí trên dụng cụ khí nén.
Bắt Đầu và Ngừng (xem hình H)
Ghi Chú: Nếu dụng cụ vẫn không khởi động, ví dụ, sau một thời gian dài không sử dụng, gõ phần nối nguồn cấp hơi ra và xoay mô-tơ lặp đi lặp lại nhiều lần bằng cách xoay phần cặp dụng cụ 26. Cách làm này loại trừ được lực bám dính.
Để tiết kiệm năng lượng, bạn chỉ bật dụng cụ khi nén khi cần sử dụng.
0607154101/06071611..
- Để mở dụng cụ nén khí, nhấn công tắc Tắt/Mở (cần bẩy) 3 và giữ nhấn trong suốt các công đoạn làm việc.
- Để tắt dụng cụ điện, nhả công tắc Tắt/Mở (cần bẩy) 3.
06071535./06071605..
- Để mở dụng cụ nén khí, nhấn công tắc Tắt/Mở (cần bẩy) 7 và giữ nhấn trong suốt các công đoạn làm việc.
- Để tắt máy dụng cụ nén khí, thả công tắc Tắt/Mở ra 7.
- Để mở dụng cụ nén khí, nhấn phần trên hay phần dưới của công tắc Tắt/Mở hai phím 7 và giữ nhấn trong suốt các công đoạn làm việc.
- Để tắt máy dụng cụ nén khí, thả công tắc Tắt/Mở ra 7.
Đảo Chiều Quay (xem hình 1)
- Quay theo chiều phải: Đẩy gạc chọn chỉ chiều quay 29 hết qua bên phải.
- Quay theo chiều trái: Đẩy gạc chọn chỉ chiều quay 29 hết qua bên trái.
Hướng Dẫn Sử Dụng
Sự quá tải làm cho dụng cụ nén khí bị dừng lại hay giảm tốc độ cũng sẽ không làm cho mô-tơ bị hỏng.
Bảo Dưỡng và Bảo Quản
Bảo Dưỡng Và Làm Sạch
Chỉ nhờ chuyên viên có tay nghề bảo dưỡng và sửa chữa. Với cách thức này, ta có thể bảo đảm sự an toàn của dụng cụ nén khí được giữ nguyên.
Mọi trung tâm phục vụ khách hàng Bosch có thể thực hiện công việc này một cách đáng tin và nhanh chóng.
Vệ sinh định kỳ
Thường xuyên làm sạch lưới lọc đường dẫn hơi vào. Để thực hiện, tháo khớp nối hai dây 5 và rũ bụi và các chất bẩn ra khỏi lưới lọc. Sau đó gắn chặt khớp nối hai dây vào như cũ. Nước và các chất bẩn trong hơi nén có thể hình thành cặn bẩn và làm nghẽn cánh quạt, van, v.v. Để ngăn ngừa điều này, nên nhỏ vào đường dẫn hơi vào một vài giọt nhớt động cơ 20. Nối lại dụng cụ nén khí vào nguồn cung cấp hơi (xem "Nối Nguồn Cung Cấp Hơi", trang 360) và để cho dụng cụ chạy trong 5-10 giây đồng thời dùng một miếng giẻ thấm dầu bị chảy ra. Nếu dụng cụ nén khí không được sử dụng đã lâu, việc bôi trơn này phải luôn được thực hiện.
Bảo trì định kỳ
Dùng dụng cụ loại nhẹ rửa sạch hộp truyền động sau 150 giờ chạy đầu tiên. Làm theo hướng dẫn cách sử dụng và thải bỏ dụng cụ của nhà sản xuất. Dùng dầu bôi trơn hộp truyền động của Bosch để bôi trơn hộp truyền động. Quy trình bôi trơn được thực hiện lại cho mỗi 300 giờ sau lần bảo dưỡng hộp truyền động đầu tiên. Mỡ đặc biệt dùng cho hộp truyền động (225 ml) Mã số máy 3 605 430 009 - Phải nhà thợ chuyên môn kiểm tra định kỳ quạt gió của mô-tơ và, nếu cần, thay mới.
Bôi trơn Dụng cụ Nén khí loại không thuộc Dòng Sản phẩm CLEAN
Tất cả dụng cụ nén khí Bosch không nằm trong dòng máy CLEAN (một số loại mô-tơ đặc biệt vận hành bằng khí nén không có dầu bôi trơn), cần có một lượng nhỏ dầu bôi trơn pha trộn vào trong lượng hơi của khí nén. Cần có ống tra dầu vào khí nén được lắp đặt thiết bị bảo dưỡng nối với dụng cụ nén khí (xin liên hệ với nhà sản xuất máy nén khí để biết thêm chi tiết).
Để bôi trơn trực tiếp dụng cụ nén khí hay khi tiếp thêm dầu nhớt cho bộ lọc/thiết bị điều tiết bôi trơn, hãy sử dụng dầu máy loại SAE 10 hay SAE 20.
Phụ kiện
Tất cả loại khoan nén khí đều được trang bị loại mâm cặp dùng chia hay mâm cặp không dùng chia.
Về chương trình phụ tùng chất lượng, bạn có thể được thông tin qua internet tại địa chỉ www.bosch-pt.com hoặc tại đại lý chuyên trách.
Dịch Vụ Sau Khi Bán và Dịch Vụ Ứng Dụng
Để tìm hiểu thông tin và đặt hàng phụ tùng, xin vui lòng viết đủ 10 con số đã được ghi trên nhãn của dụng cụ nén khí.
Bộ phận phục vụ hàng sau khi bán của chúng tôi sẽ trả lời các câu hỏi liên quan đến việc bảo trì và sửa chữa các sản phẩm cũng như các phụ tùng thay thế của bạn. Hình ảnh chi tiết và thông tin phụ tùng thay thế có thể tìm hiểu theo địa chỉ dưới đây:
www.bosch-pt.com
Bộ phận dịch vụ ứng dụng Bosch sẽ hân hạnh trả lời các câu hỏi liên quan đến các sản phẩm của chúng tôi và linh kiện của chúng.
Việt Nam
Công ty TNHH Robert Bosch
Việt Nam, PT/SVN
Dụng cụ nén khí, phụ kiện, và bao bì phải được phân loại để tái chế theo hướng thân thiện với môi trường.
▶ Tuân thủ các quy định có thể thực hiện được cho môi trường khi thải bỏ máy và dầu mỡ đã qua sử dụng.
Thải bỏ quạt gió mô-tơ một cách thích hợp! Quạt gió mô-tơ có chứa chất Teflon. Không được đốt nóng quá 400°C, bởi vì việc này có thể dẫn đến việc hình thành các loại khí độc.
Nếu dụng cụ nén khí của bạn không sử dụng được nữa, hãy gửi về trung tâm xử lý dụng cụ phế thải hoặc gửi trả cho người bán hàng của bạn - ví dụ, một trung tâm bảo trì do Bosch ủy nhiệm.
Được quyền thay đổi nội dung mà không phải thông báo trước.