UML42290 - Màn hình BOSCH - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí UML42290 BOSCH ở định dạng PDF.
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Màn hình ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn UML42290 - BOSCH và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. UML42290 thương hiệu BOSCH.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG UML42290 BOSCH
Floor Jl. Let. Jend. TB Simatupang II S/06 Jakarta Selatan 12960 Indonesia Tel.: (021) 3005 6565 Fax: (021) 3005 5801 E-Mail: boschpowertools@id.bosch.com www.bosch-pt.co.id Cara membuang Perkakas pakai udara bertekanan, aksesori dan kemasan sebaiknya didaur ulangkan sesuai dengan upaya untuk melindungi lingkungan hidup. Buangkan bahan-bahan pelumas dan pembersih sesuai dengan upaya untuk melindungi lingkungan hidup. Taatilah peraturan-peraturan yang berlaku. Janganlah membuang lamela-lamela turbin secara sembarangan! Lamela-lamela turbin mengandung teflon. Janganlah memanaskannya sampai lebih dari 400 °C, karena bisa terjadi uap-uap yang merugikan kesehatan. Jika perkakas pakai udara bertekanan milik Anda tidak bisa digunakan lagi, serahkannya kepada satu pusat pendaur ulangan atau kepada agen penjualan, misalnya di satu Service Center Bosch yang resmi. Perubahan dapat terjadi tanpa pemberitahuan sebelumnya. OBJ_BUCH-1540-004.book Page 350 Monday, September 19, 2016 2:47 PMTiếng Việt | 351 Bosch Power Tools 1 609 92A 37G | (19.9.16) Tiếng Việt Các Nguyên Tắc An Toàn Nguyên Tắc An Toàn Chung Dành Cho Dụng Cụ Nén Khí Trước khi lắp đặt, vận hành, sửa chữa, bảo trì và thay phụ kiện cũng như trước khi làm việc gần dụng cụ nén khí, xin vui lòng đọc và tuân theo tất cả mọi hướng dẫn. Không thực hiện theo các lời cảnh báo an toàn sau đây có thể bị tổn thương nghiêm trọng. Giữ lại tất cả các hướng dẫn để tham khảo về sau, và tạo điều kiện cho người v ận hành sẵn có để sử dụng. Khu vực làm việc an toàn Lưu ý đến các bề mặt có thể trở nên trơn trợt, phát sinh từ việc sử dụng máy, và các nguy hiểm do vấp phải dụng cụ nén khí hay vòi ống thủy lực. Trợt chân, vấp và té ngã là các lý do chính gây tổn thương ở nơi làm việc. Không vận hành dụng cụ nén khí ở môi trường cháy nổ, chẳng hạn như nơi có chất l ỏng dễ cháy, khí gas hay rác. Trong khi làm việc với vật gia công, các tia lửa bắn ra có thể làm rác bắt lửa hay ngún khói. Giữ cho trẻ em và người đứng gần cách xa khỏi nơi làm việc của bạn trong khi vận hành dụng cụ nén khí. Sự mất tập trung vì những người khác có thể gây cho bạn mất sự kiểm soát dụng cụ nén khí. Sự an toàn với dụng cụ nén khí Không bao giờ được hướng thẳng luồ ng hơi vào chính người bạn hay người khác gần bên, và đưa hơi lạnh tránh khỏi tay bạn. Hơi nén có thể gây ra các tổn thương nghiêm trọng. Kiểm tra các các phần đấu nối và đường cung cấp hơi. Tất cả các bộ bảo trì, bộ nối, và vòi ống phải đáp ứng các đặc tính kỹ thuật dưới hình thức áp suất và khối lượng khí. Áp suất quá thấp làm suy giảm sự hoạ t động của dụng cụ nén khí; áp suất quá cao có thể làm hư hại vật liệu và gây tổn thương cho chính mình. Bảo vệ vòi ống không bị thắt nút, nghẽn, dung môi làm tan, các cạnh bén. Giữ vòi ống cách xa nhiệt, dầu, và các bộ phận xoay. Thay ngay vòi ống bị hư hỏng. Một đường cung cấp hơi bị hỏng có thể gây vòi ống khí nén vung vẫy và có thể gây tổn thương cho chính mình. Bụi bị dấy tung hay các mả nh vụn có thể gây tổn thương mắt. Bảo đảm kẹp đàn hồi vòng luôn luôn được siết thật chặt. Kẹp đàn hồi vòng bị hư hại có thể làm mất kiểm soát hơi thoát ra ngoài. An toàn cá nhân Giữ tỉnh táo, biết rõ bạn đang làm gì, và suy xét hợp lý khi sử dụng dụng cụ nén khí. Không được sử dụng dụng cụ nén khí khi đang mệt mỏi hay đang bị ả nh hưởng của chất gây nghiện, rượu, hay dược phẩm. Một thoáng mất tập trung trong khi vận hành dụng cụ nén khí có thể gây tổn thương cho chính mình. Sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân. Luôn luôn mang kính bảo vệ mắt. Mang trang thiết bị bảo hộ cá nhân – như là mặt nạ phòng hơi độc, giày an toàn chống trượt, mũ bảo hộ hay bảo vệ thính giác – theo sự chỉ đạo củ a chủ sử dụng lao động của bạn hay tuân theo các điều khoản yêu cầu đối với công việc và sự bảo vệ sức khỏe, làm giảm nguy cơ gây tổn thương cho chính mình. Ngăn ngừa máy khởi động bất ngờ. Bảo đảm dụng cụ nén khí đã được tắt trước khi nối vào nguồn cung cấp hơi, nhấc máy lên hay di chuyển máy. Khi ngón tay của bạn ngáng trên công tắc Tắ t/Mở khi di chuyển dụng cụ nén khí hay khi nối dụng cụ nén khí vào nguồn cung cấp hơi khi máy đang được mở, tai nạn có thể xảy ra. Tháo bất cứ dụng cụ điều chỉnh nào ra trước khi cho dụng cụ nén khí hoạt động. Chìa vặn đai ốc hay chìa vặn còn gắn dính trong bộ phận quay của dụng cụ nén khí có thể gây tổn thương cho chính mình. Không được với. Giữ tư th ế đứng thích hợp và cân bằng trong mọi lúc. Điều này làm việc điều khiển dụng cụ nén khí được tốt hơn trong các tình huống bất ngờ. Ăn mặc phù hợp. Không mặc quần áo rộng thùng thình hay mang trang sức. Giữ tóc, quần áo và găng tay của bạn cách xa các bộ phận chuyển động. Quần áo rộng thùng thình, đồ trang sức hay tóc dài có thể bị quấn vào các bộ phận chuyển độ ng. Nếu thiết bị có thiết kế cho phần nối các thiết bị hút bụi và thiết bị thu gom, bảo đảm các bộ phận này được đấu nối và sử dụng đúng cách. Sử dụng thiết bị hút bụi có thể làm giảm các nguy hiểm liên quan đến bụi. Không được hít trực tiếp khí thải. Tránh không để mắt phô trần với khí thải. Khí thải của dụng cụ nén khí có th ể chứa nước, dầu, mảnh vụn kim loại và cặn bã từ bộ phận nén hơi. Điều này có thể gây nguy hại cho sức khỏe con người. OBJ_BUCH-1540-004.book Page 351 Monday, September 19, 2016 2:47 PM352 | Tiếng Việt 1 609 92A 37G | (19.9.16) Bosch Power Tools Sử dụng và chăm sóc dụng cụ nén khí Sử dụng các thiết bị kẹp hay mỏ cặp để giữ an toàn và chịu đỡ cho vật gia công. Giữ vật gia công bằng tay hay tỳ vào người sẽ không làm cho sự hoạt động của dụng cụ nén khí được an toàn. Không làm dụng cụ nén khí bị quá tải. Sử dụng dụng cụ nén khí theo công việc dự định của bạn. Dụng cụ nén khí đúng loại sẽ thực hiện công việc tốt và an toàn hơn ở tốc độ mà máy được thiết kế. Không sử dụng dụng cụ nén khí công tắc Tắt/mở bị hư hỏng. Một dụng cụ nén khí không thể điều khiển được bằng công tắc là nguy hiểm và phải được sửa chữa. Tháo nguồn cung cấp hơi trước khi thực hiện bất cứ điều chỉnh, thay phụ kiện, hoặc không sử dụng đến trong một thời gian dài. Biện pháp an toàn này ngăn ngừa sự vô tình làm dụng cụ nén khí khởi động. Cất giữ dụng cụ nén khí không sử dụng đến ở nơi ngoài tầm với của trẻ em. Không cho phép những người không am hiểu dụng cụ nén khí hay không biết những hướng dẫn này sử dụng thi ết bị. Dụng cụ nén khí nguy hiểm khi nằm trên tay người sử dụng không có kinh nghiệm. Bảo trì dụng cụ nén khí cẩn thận. Kiểm tra sự sai lệch hay các bộ phận chuyển động bị tắc, bộ phận bị vỡ và tất cả các tình trạng khác có thể ảnh hưởng đến sự hoạt động của dụng cụ nén khí. Đưa các bộ phận bị hư hỏ ng đi sửa chữa trước khi sử dụng dụng cụ nén khí. Nhiều tai nạn xảy ra do sự bảo trì dụng cụ nén khí kém. Giữ các dụng cụ cắt bén và sạch. Bảo trì dụng cụ cắt có cạnh bén đúng cách thường ít có khả năng gây kẹt và dễ dàng điều khiển hơn. Sử dụng dụng cụ nén khí, phụ kiện, dụng cụ ứng dụng v. v. d ựa theo các hướng dẫn này. Hãy lưu ý đến điều kiện làm việc và các công việc sẽ thực hiện. Điều này làm giảm sự phát sinh bụi, sự rung và tiếng ồn đến mực độ lớn nhất. Dụng cụ nén khí nên được lắp đặt, điều chỉnh hay sử dụng dành riêng cho người vận hành có năng lực và có tay nghề. Không cải biến dụng cụ nén khí bằng b ất cứ hình thức nào. Sự cải biến có thể làm giảm hiệu quả của các biện pháp an toàn, và làm tăng nguy cơ cho người vận hành. Bảo Trì Đưa dụng cụ nén khí của bạn đến thợ chuyên môn chỉ sử dụng phụ tùng cùng loại chính hãng để bảo trì và sửa chữa. Điều này sẽ đảm bảo sự an toàn của dụng cụ nén khí được giữ nguyên. Các Cảnh Báo An Toàn dành cho Khoan Nén Khí Kiểm tra nếu như bảng ghi chủng loại máy còn có thể đọc được. Nếu cần, đề nghị nhà sản xuất cung cấp để thay thế. Trong trường hợp vật gia công hay phụ kiện, hay ngay chính dụng cụ nén khí bị vỡ, các bộ phận có thể bắn tung ra chung quanh ở tốc độ cao. Trong thời gian vận hành, sửa chữa hay bảo trì và khi thay các phụ kiện trên dụng cụ nén khí, luôn luôn mang kính chố ng va đập bảo vệ mắt. Mức độ cần bảo vệ cần phải được lường định riêng cho từng ứng dụng. Người vận hành và nhân viên bảo trì phải đầy đủ thể lực để xử lý kích thước, trọng lượng và lực của dụng cụ nén khí. Hãy sẵn sàng ứng phó với các động thái bất ngờ của dụng cụ nén khí có thể phát sinh do lực phả n ứng hay sự vỡ của dụng cụ ứng dụng. Giữ chặt tay nắm trên dụng cụ nén khí và đặt tư thế thân thể bạn và hai cánh tay cho phép bạn cưỡng lại những động thái như vậy. Những sự phòng ngừa này có thể tránh bị tổn thương. Tắt dụng cụ nén khí ngay khi dụng cụ ứng dụng khóa chặt. Hãy sẵn sàng ứng phó với lực vặn phả n ứng cao có thể gây ra sự giật ngược. Dụng cụ ứng dụng khóa chặt khi: – dụng cụ nén khí bị quá tải, – dụng cụ bị kẹt hay ăn xiên vào vật gia công hay – mũi dụng cụ đi xuyên qua vật liệu được gia công. Sử dụng các phụ trợ để hấp thụ lực vặn phản ứng, như các thiết bị hỗ trợ. Nếu điều này là không th ể được, sử dụng tay nắm phụ. Không bao giờ để tay của bạn gần các dụng ứng dụng quay. Bạn có thể gây tổn thương cho chính mình. Trong trường hợp nguồn hơi cung cấp bị gián đoạn hay áp suất hoạt động giảm, tắt dụng cụ nén khí. Kiểm tra áp suất hoạt động và khởi động máy trở lại khi áp suất hoạt động ở mức t ốt nhất. Khi sử dụng dụng cụ nén khí để thực hiện các hoạt động có liên quan đến công việc, người vận hành có thể cảm nhận các cảm giác khó chịu ở tay, cánh tay, hai vai, vùng cổ và các bộ phận cơ thể khác. Khi làm việc với dụng cụ nén khí, tạo tư thế đứng thỏa mái, giữ chắc dụng cụ và tránh các vị thế không thuận lợi hay những tư thế như vậy ở những nơi mà bạn khó giữ được sự thăng bằng. Đối với những công việc kéo dài, OBJ_BUCH-1540-004.book Page 352 Monday, September 19, 2016 2:47 PMTiếng Việt | 353 Bosch Power Tools 1 609 92A 37G | (19.9.16) người vận hành phải thay đổi thế đứng hay tư thế, cách này giúp tránh được sự khó chịu và mệt mỏi. Giả sử như người vận hành máy nhận thấy các triệu chứng như buồn nôn dai dẳng, khó chịu, tim đập mạnh, đau, ngứa ngáy, tê dại, bỏng rát hay tê cứng. Không được bỏ qua những cảnh báo này. Người vận hành máy nên thông báo cho người chủ sử dụng lao động của mình
ững triệu chứng này và đến gặp bác sĩ chuyên môn để khám. Lưu ý! Dụng cụ ứng dụng có thể trở nên nóng trong thời gian dụng cụ nén khí hoạt động kéo dài. Mang găng bảo vệ tay. Sử dụng thiết bị dò tìm thích hợp để xác định các đường hay ống dẫn công ích nằm âm trong khu vực làm việc hay liên hệ với cty công trình phúc lợi để nhờ giúp đỡ. Tiếp xúc với dây đi ện có thể dẫn đến cháy và bị điện giựt. Chạm đường dẫn khí đốt có thể gây nổ. Làm thủng ống dẫn nước có thể làm hư hại tài sản hay có thể gây ra điện giựt. Tránh tiếp xúc với vật dẫn “có điện”. Dụng cụ nén khí không có lớp cách điện; tiếp xúc với vật dẫn “có điện” có thể gây ra việc bị đ iện giựt. Bụi phát sinh trong quá trình chà nhám, cưa, mài, khoan và các hoạt động tương tự có thể gây ung thư, sinh quái thai hay gây đột biến tế bào. Một số các độc chất có chứa trong các loại bụi này là: – Chì trong sơn chì và vẹt-ni; – Silic dioxyt kết tinh trong gạch, xi măng và các công trình nề khác; – Thạch tín và cromat trong hóa chất xử lý gỗ. Nguy cơ nhiễm bệnh tùy thuộc vào mức độ thường xuyên mà bạn phô nhiễm với các chất này. Để làm
ảm nguy cơ, bạn chỉ nên làm việc ở trong những căn phòng được thông thoáng tốt, và với các trang thiết bị bảo hộ thích hợp (vd. với mặt nạ phòng hơi độc được thiết kế đặc biệt có thể lọc được dù là những hạt bụi nhỏ nhất). Khi làm việc với vật liệu gia công, tiếng ồn có thể phát sinh thêm. Điều này có thể tránh được thông qua các biện pháp thích hợp (vd.
ử dụng vật liệu giảm chấn trong sự xuất hiện tiếng rít từ vật gia công). Khi dụng cụ nén khí được trang bị bộ giảm thanh, luôn luôn bảo đảm thiết bị này sẵn sàng và tình trạng hoạt động tốt khi vận hành dụng cụ nén khí. Sự tác động của sự rung có thể làm tổn thương thần kinh và làm rối loạn sự tuần hoàn của máu ở tay và cánh tay. Mang gă ng tay kín sát. Luồng khí nén làm cho tay nắm của dụng cụ nén khí lạnh. Bàn tay được giữ ấm thì ít nhạy cảm với sự rung. Găng tay rộng có thể bị các bộ phận chuyển động cuốn vào. Nếu bạn để ý da của các ngón tay bạn hay bàn tay bắt đầu tê cứng, ngứa, đau hay chuyển tái nhợt, ngừng làm việc với dụng cụ nén khí, thông báo cho người chủ sử dụng lao động của b ạn và đi khám bác sĩ. Không để cho mũi khoan chạy lập bập trên vật gia công. Điều này có thể dẫn đến sự rung gia tăng cao đáng kể. Nếu có thể, sử dụng giá đỡ, lò xo kéo/con lắc hay thiết bị điều hòa để chống chịu trọng lượng của dụng cụ nén khí. Nắm dụng cụ nén khí bằng tay nắm an toàn tuy nhiên không quá chặt, để tay thích ứng với l
phản ứng như yêu cầu. Sự rung có thể tăng cao khi bạn nắm càng chặt dụng cụ hơn. Khi sử dụng khớp nối xoay phổ thông (khớp nối có ngạnh), cần có chốt cố định. Sử dụng dây giữ cố định vòi ống để bảo vệ không để đầu nối vòi ống hay sự nối giữa vòi ống với dụng cụ nén khí bị sút ra. Không bao giờ được nắm vòi ống để xách dụng cụ nén khí. Các Biểu Tượng Ý nghĩa của các biểu tượng dưới đây chỉ dẫn cách sử dụng dụng cụ nén khí của bạn. Xin vui lòng ghi chú các biểu tượng và ý nghĩa của chúng. Sự hiểu đúng các biểu tượng sẽ giúp bạn sự dụng dụng cụ nén khí hiệu quả và an toàn hơn. Biểu Tượng Ý Nghĩa Trước khi lắp đặt, vận hành, sửa chữa, bảo trì và thay phụ kiện cũng như trước khi làm việc gần dụng cụ nén khí, xin vui lòng đọc và tuân theo tất cả mọi hướng dẫn. Không thực hiện theo các cảnh báo an toàn và các hướng dẫn sau đây có thể bị tổn thương nghiêm trọng. Hãy mang kính bảo hộ. WWatt (đơn vị điện năng) Công suất
Newton metre (đơn vị momen xoắn) Đơn vị đo năng lượng (lực xoắn) OBJ_BUCH-1540-004.book Page 353 Monday, September 19, 2016 2:47 PM354 | Tiếng Việt 1 609 92A 37G | (19.9.16) Bosch Power Tools Mô Tả Sản Phẩm và Đặc Tính Kỹ Thuật Đọc kỹ mọi cảnh báo an toàn và mọi hướng dẫn. Không tuân thủ mọi cảnh báo và hướng dẫn được liệt kê dưới đây có thể bị điện giựt, gây cháy và/hay bị thương tật nghiêm trọng. Xin vui lòng mở trang gấp có hình minh họa dụng cụ nén khí và để mở nguyên như vậy trong khi đọc các hướng dẫn sử dụng này. Dành Sử Dụng Cho Dụng cụ nén khí được thiết kế dành để khoan gỗ, kim loại, gốm và nhựa mủ. Biểu trưng của sản phẩm Sự đánh số các đặc tính của sản phẩm là để tham khảo hình minh họa trên trang hình ảnh. Hình minh họa là một phần dưới dạng giản đồ và có thể khác với dụng cụ nén khí của bạn. 1 Trục khoan 2 Phạm vi kẹp(vd. dành cho tay nắm phụ) 3 Công tắc Tắt/Mở (cần bẩy) 4 Móc khóa đa dụng 5 Vòi nối hai đầu 6 Má kẹp của chìa vặn trên trục khoan
Công tắc Tắt/Mở 8 Đường thải hơi với bộ phận giảm thanh 9 Tay nắm phụ* 10 Khe lắp bắt móc cài đa dụng 11 kẹp đàn hồi vòng 12 Vòi xả khí thải 13 Vít bắt cố định phần che tay nắm 14 Phần che tay nắm 15 Đường thoát khí với đai ốc sáu cạnh 16 Vòng đệm kín 17 Bộ thải hơi (làm tản ra) 18 Khớp nối trên bộ thải hơi 19 Bộ phận giảm thanh trên bộ thải hơi 20 Đầu nối đường dẫn hơi vào 21 Vòi cung cấp hơi 22 Vòi xả khí thải, chính 23 Mâm cặp khoan loại dùng chìa 24 Mâm cặp không dùng chìa 25 Khóa của mâm cặp 26 Phần lắp dụng cụ 27 Khớp vòng trong 28 Khớp vòng ngoài 29 Gạc vặn chuyển đổi chiều quay *Phụ tùng được trình bày hay mô tả không phải là một phần của tiêu chuẩn hàng hóa được giao kèm theo sản phẩm. Bạn có thể tham khảo tổng thể các loại phụ tùng, phụ kiện trong chương trình phụ tùng của chúng tôi. Thông số kỹ thuật
lbs Kilogram Pounds Khối lượng, trọng lượng mm Millimet Chiều dài min
Phút Giây Chu kỳ, khoảng thời gian v/p Vòng quay hay chuyển động mỗi phút Tốc độ không tải bar psi bar số pounds cho mỗi inch vuông Áp suất khí l/s cfm Số lít cho mỗi giây feet khối/phút Sự tiêu thụ hơi dB Decibel Đơn vị đo tiếng động liên quan QC Mâm cặp thay nhanh Phần lắp dụng cụ Biểu tượng dành cho ổ cắm sáu cạnh
Biểu tượng chỉ đầu truyền động vuông UNF Ren bước nhỏ US (Dòng Ren Bước Nhỏ Thống Nhất Quốc Gia)
NPT Ren Whitworth (hệ Anh) Ren ống tiêu chuẩn quốc gia Đường ren nối Biểu Tượng Ý Nghĩa 0 607 153 5../0 607 154 101 Những dụng cụ nén khí này thuộc dòng sản phẩm CLEAN (SẠCH). Mặc dù sự hoạt động của thiết bị không cần bôi trơn và tiết giảm sự tiêu thụ hơi và năng lượng, công nghệ SẠCH của Bosch là ứng dụng sự tối ưu yếu tố cho người vận hành và giúp gìn giữ môi trường. Hoạt động với hơi có chứa dầu cũng có thể được. consumption optimized –tối ưu hóa sự tiêu thụ lubrication free – Không dầu bôi trơn ergonomic – tối ưu yếu tố con người air tool – Dụng cụ nén khí noise reduction – Giảm tiếng ồn OBJ_BUCH-1540-004.book Page 354 Monday, September 19, 2016 2:47 PMTiếng Việt | 355 Bosch Power Tools 1 609 92A 37G | (19.9.16) Khoan nén khí Kiểu thẳng Kiểu tay nắm giữa Mã số máy
Tốc độ không tải v/p 3200 2560 1200 2560 1200 3700 3700 Công suất ra
0,24 Năng suất khoan vào thép tối đa
5/32" Các món được giao – Mâm cặp không dùng chìa – Mâm cặp dùng chìa
Má kẹp của chìa vặn trên trục khoan mm 14 17 17 17 17 14 14 Đường kính vòng cổ mm 28 46 46 46 46 –– Áp suất làm việc tối đa đối với dụng cụ bar psi 6,3
Kích cỡ ren của vòi nối G1/8" G 1/4" G 1/4" G1/4" G1/4" G 1/4" G 1/4" Đường kính trong vòi ống mm 6 10 10 10 10 10 10 Sự tiêu thụ hơi khi không tải l/s cfm 3,4 7,2 15,5 32,8
Trọng lượng theo Qui trình EPTA-Procedure 01:2014 (chuẩn EPTA 01:2014)
lbs 0,52 1,1 1,1 2,4 1,2 2,6 1,3 2,9 1,5 3,3 0,84 1,8 0,88 2,0 Thông tin về Tiếng ồn/Độ rung Giá trị phát thải tiếng ồn được xác minh phù hợp với EN ISO 15744. Cấp âm thanh tiêu biểu gia quyền A của dụng cụ nén khí là: Cấp độ áp lực âm thanh L
Cấp độ cường độ âm thanh L
Biến thiên K Hãy mang trang bị bảo hộ thính giác! dB(A) dB(A)
2,5 Tổng giá trị độ rung a
(tổng ba trục véc-tơ) và tính không ổn định K được xác định dựa theo EN 28927: Khoan vào kim loại:
1,4 < 2,5 1,5 < 2,5 1,5 OBJ_BUCH-1540-004.book Page 355 Monday, September 19, 2016 2:47 PM356 | Tiếng Việt 1 609 92A 37G | (19.9.16) Bosch Power Tools Khoan nén khí Kiểu tay nắm giữa Mã số máy
Tốc độ không tải v/p 2800 2800 2800 850 850 750 2200 Công suất ra
0,30 Năng suất khoan vào thép tối đa
3/8" Các món được giao – Không có mâm cặp – Mâm cặp không dùng chìa – Mâm cặp dùng chìa
Má kẹp của chìa vặn trên trục khoan mm 12 12 12 14 14 14 12 Đường kính vòng cổ mm – –––––– Áp suất làm việc tối đa đối với dụng cụ bar psi 6,3
Kích cỡ ren của vòi nối 1/4" NPT 1/4" NPT 1/4" NPT 1/4" NPT 1/4" NPT 1/4" NPT 1/4" NPT Đường kính trong vòi ống mm 10 10 10 10 10 10 10 Sự tiêu thụ hơi khi không tải l/s cfm
27,5 Trọng lượng theo Qui trình EPTA-Procedure 01:2014 (chuẩn EPTA 01:2014)
lbs 0,81 1,8 0,87 2,0 0,71 1,5 0,87 2,0 1,0 1,4 0,96 1,4 0,91 2,0 Thông tin về Tiếng ồn/Độ rung Giá trị phát thải tiếng ồn được xác minh phù hợp với EN ISO 15744. Cấp âm thanh tiêu biểu gia quyền A của dụng cụ nén khí là: Cấp độ áp lực âm thanh L
Cấp độ cường độ âm thanh L
Biến thiên K Hãy mang trang bị bảo hộ thính giác! dB(A) dB(A)
2,5 Tổng giá trị độ rung a
(tổng ba trục véc-tơ) và tính không ổn định K được xác định dựa theo EN 28927: Khoan vào kim loại:
3,5 0,9 3,5 0,9 3,5 0,9 3,5 0,9 3,5 0,9 3,5 0,9 3,5 0,9 OBJ_BUCH-1540-004.book Page 356 Monday, September 19, 2016 2:47 PMTiếng Việt | 357 Bosch Power Tools 1 609 92A 37G | (19.9.16) Độ rung ghi trong những hướng dẫn này được đo phù hợp với một trong những qui trình đo theo tiêu chuẩn EN ISO 11148 và có thể được sử dụng để so sánh với các động cơ khí nén. Nó cũng thích hợp cho việc đánh giá tạm thời áp lực rung. Độ rung này đại diện cho những ứng dụng chính của động cơ khí nén. Tuy nhiên nếu động cơ khí nén được dùng cho các ứng dụng khác, với những phụ tùng khác, hoặc bảo trì kém thì độ rung cũng có th ể thay đổi. Điều này có thể làm tăng áp lực rung trong toàn bộ thời gian làm việc một cách rõ ràng. Để đánh giá chính xác áp lực rung cần phải tính toán những lần động cơ khí nén tắt hay bật nhưng không thực sự hoạt động. Điều này có thể làm giảm áp lực rung trong toàn bộ thời gian làm việc một cách rõ ràng. Thiết lập các biện pháp an toàn bổ sung để bảo vệ nhân viên vận hành trước ảnh hưởng do rung, ví dụ như:
ảo trì động cơ khí nén và các phụ tùng thay thế, giữ ấm tay, thiết lập các qui trình làm việc. Khoan nén khí Kiểu tay nắm giữa Mã số máy
Tốc độ không tải v/p 2560 1200 800 640 2560 1200 800 640 Công suất ra
0,54 Năng suất khoan vào thép tối đa
1/2" Các món được giao – Mâm cặp không dùng chìa – Mâm cặp dùng chìa
Má kẹp của chìa vặn trên trục khoan mm 17 17 17 17 17 17 17 17 Đường kính vòng cổ mm 48 48 48 48 48 48 48 48 Áp suất làm việc tối đa đối với dụng cụ bar psi 6,3
Kích cỡ ren của vòi nối G1/4" G 1/4" G 1/4" G 1/4" G 1/4" G1/4" G1/4" G1/4" Đường kính trong vòi ống mm 10 10 10 10 10 10 10 10 Sự tiêu thụ hơi khi không tải l/s cfm
29,6 Trọng lượng theo Qui trình EPTA-Procedure 01:2014 (chuẩn EPTA 01:2014)
lbs 1,1 2,4 1,3 2,9 1,45 3,2 1,5 3,3 1,3 2,9 1,5 3,3 1,5 3,3 1,6 3,5 Thông tin về Tiếng ồn/Độ rung Giá trị phát thải tiếng ồn được xác minh phù hợp với EN ISO 15744. Cấp âm thanh tiêu biểu gia quyền A của dụng cụ nén khí là: Cấp độ áp lực âm thanh L
Cấp độ cường độ âm thanh L
Biến thiên K Hãy mang trang bị bảo hộ thính giác! dB(A) dB(A)
2,5 Tổng giá trị độ rung a
(tổng ba trục véc-tơ) và tính không ổn định K được xác định dựa theo EN 28927: Khoan vào kim loại:
3,5 0,8 3,5 0,8 3,5 0,8 3,5 0,8 3,5 0,8 3,5 0,8 3,5 0,8 3,5 0,8 OBJ_BUCH-1540-004.book Page 357 Monday, September 19, 2016 2:47 PM358 | Tiếng Việt 1 609 92A 37G | (19.9.16) Bosch Power Tools Công Bố Sự Đáp Ứng Các Tiêu Chuẩn Chúng tôi chịu trách nhiệm duy nhất tuyên bố, rằng sản phẩm được mô tả trong “Dữ liệu kỹ thuậ” phù hợp với tất cả các quy định có liên quan trong các hướng dẫn 2006/42/EG bao gồm cả các thay đổi của các hướng dẫn này và thống nhất với các quy chuẩn sau đây: EN ISO 11148-3. Hồ sơ kỹ thuật (2006/42/EC) tại: Robert Bosch Power Tools GmbH, PT/ETM9, 70538 Stuttgart, GERMANY Robert Bosch Power Tools GmbH 70538 Stuttgart, GERMANY Stuttgart, 01.01.2017 Sự lắp vào Thiết bị treo và ngàm kẹp Thiết Bị Treo (xem hình A) Nếu bạn muốn vận hành dụng cụ nén khí ở tư thế treo hay bằng ngàm kẹp, đảm bảo dụng cụ nén khí được đấu nối trước vào thiết bị treo trước khi bạn nối máy với nguồn cấp hơi. Bằng cách này bạn tránh được sự vô tình làm dụng cụ khởi động. Bằng móc treo 4, dụng cụ nén khí có thể gắn vào thiết b ị dùng để treo. – 0 607 153 5.. Gắn móc khóa đa dụng 4 vào dụng cụ nén khí, và cho móc ăn vào khớp nằm trong khe lắp bắt 10. Tùy theo trọng tâm của dụng cụ nén khí, ta có thể sử dụng khe lắp bắt phía trước hoặc phía sau cũng được. – 0 607 161 5.. Gắn móc khóa đa dụng 4 vào trên phạm vi kẹp 2. Thường xuyên kiểm tra tình trạng của vòng treo và móc của thiết bị dùng để treo. Thiết Bị Kẹp 0 607 154 101/0 607 161 1../0 607 161 5.. – Bạn có thể sử dụng phạm vi kẹp 2 để bắt dụng cụ nén khí vào ngàm kẹp. Nếu có thể, sử dụng toàn bộ phạm vi kẹp để kẹp. Phạm vi kẹp càng nhỏ thì lực kẹp càng phải mạnh hơn. Không được làm phạm vi kẹp chịu tải quá mức. Gắn Tay Nắm Phụ 0 607 160 5../0 607 161 1../0 607 161 5.. – Đẩy tay nắm phụ 9 vào lên trên phạm vi kẹp (vòng cổ) 2. Tay nắm phụ 9 có thể chỉnh đặt ở bất cứ vị trí nào mà tạo ra được sự an toàn và tư thế làm việc thỏa mái nhất. – Vặn bu-long tai hồng điều chỉnh tay nắm phụ theo chiều ngược chiều đồng hồ và chỉnh đặt tay nắm phụ 9 ở vào vị trí theo yêu cầ u. Sau đó siết chặt bu-long tai hồng lại theo chiều đồng hồ. Dường Xả Hơi Với đường dẫn khí thải, khí thải có thể được dẫn thông qua một vòi ống dẫn khí thải ra khỏi nơi gia công của bạn, đồng thời, có thể làm giảm tiếng động/tạo được sự yên lặng tốt nhất. Thêm vào đó, điều kiện làm việc của bạn được tốt hơn, vì nơi gia công của bạn không bị hơi dầu nhớt làm ô nhiễm hay quấy tung bụi, m ạt dăm lên. Phân Tán Khí Thải ở Đường Dẫn (xem hình B) 0 607 161 1../0 607 161 5.. – Tháo bộ phận giảm thanh nằm ở cửa thải hơi 8 và thay vào bằng vòi nối hai đầu 5. – Nới lỏng kẹp đàn hồi vòng 11 của vòi ống xả khí thải 12, gắn vòi ống xả khí thải vào vòi nối hai đầu 5 và siết chặt kẹp đàn hồi vòng lại. 0 607 153 5../0 607 154 101 Đường dẫn khí thải nên đượ c gắn vào trước khi nối vào nguồn cung cấp hơi, do vậy phần che tay nắm 14 phải được tháo ra. Khí thải có thể được dẫn vào trong bể chứa khí thải. – Tháo ba vít bắt cố định 13 và tháo phần che tay nắm 14 ra. – Thay bộ giảm thanh bằng đai ốc sáu cạnh 15 và lắp bắt phần che tay nắm trở lại bằng ba vít bắt cố định. – Vặn vòi nối hai đầu 5 vào trong đai ốc sáu cạnh 15 tại phần thoát khí. – Nới lỏng kẹp đàn hồi vòng 11 của vòi ống xả khí thải 12, gắn vòi ống xả khí thải vào vòi nối hai đầu 5 và siết chặt kẹp đàn hồi vòng lại. Phân Tán Khí Thải ở Đường Dẫn bằng Bộ Khí Thải (xem hình C)
Khí thải có thể được dẫn vào trong bể chứa khí thải
ằng cách gắn bộ tản khí thải 17. Ghi Chú: Lưu ý vòi nối hai đầu 5 không vặn vào đầu nối 20 nơi dẫn hơi vào và vòng đệm kín 16 được đặt ở phần lõm giữa vỏ máy và bộ thải khí 17, để cho khí thoát ra ngoài chỉ có thể thoát qua vòi ống xả khí thải
Henk Becker Executive Vice President Engineering Helmut Heinzelmann Head of Product Certification PT/ETM9 OBJ_BUCH-1540-004.book Page 358 Monday, September 19, 2016 2:47 PMTiếng Việt | 359 Bosch Power Tools 1 609 92A 37G | (19.9.16) – Vặn đầu nối dẫn hơi vào 18 của bộ thải khí thật chặt vào trong đầu nối 20 ở đường dẫn hơi vào; ngay đây, vặn vòi nối hai đầu 5 vào trong đầu nối dẫn hơi vào 18. – Thay thiết bị giảm thanh 19 của bộ thải khí bằng vòi nối hai đầu của bộ thải khí. – Nới lỏng kẹp đàn hồ i vòng 11 của vòi ống xả khí thải 12, gắn vòi ống xả khí thải vào vòi nối hai đầu 5 và siết chặt kẹp đàn hồi vòng lại. Tập Trung Khí Thải ở Đường Dẫn (xem hình D) 0 607 161 1../0 607 161 5.. – Nới lỏng kẹp đàn hồi vòng 11 của vòi ống cung cấp hơi 21, gắn vòi ống cung cấp hơi vào vòi nối hai đầu 5 và siết chặt kẹp đàn hồ i vòng lại. – Kéo vòi xả (kết hợp) 22, vòi dẫn hơi xả ra khỏi khu vực làm việc của bạn, phủ qua vòi ống dẫn hơi vào
21. Sau đó nối dụng cụ nén khí vào nguồn cấp hơi
(xem “Nối Nguồn Cung Cấp Hơi”, trang 360) và kéo vòi xả (kết hợp) 22 phủ qua vòi ống dẫn hơi vào đã được nối trước vào đuôi của dụng cụ. Nối Nguồn Cung Cấp Hơi (xem hình E) Hãy chú ý rằng, áp suất không khí không được nhỏ hơn 6,3 bar (91 psi), bởi vì dụng cụ khí nén sẽ được hiển thị cho áp suất vận hành này. Để đạt được hiệu suất tối đa, đường kính trong của vòi ống cũng như ren nối phải phù hợp với các tiêu chí được liệt kê trong bảng “Thông số kỹ thuật”. Để duy trì toàn hiệu suất, chỉ được sử dụng các vòi ống có chiều dài tối đ a là 4 mét. Nguồn khí nén cung cấp phải không được có hơi ẩm và các vật từ ngoài lẫn vào để bảo vệ dụng cụ nén khí không bị hỏng, dơ bẩn, và rỉ sét. Ghi Chú: Việc sử dụng thiết bị bảo dưỡng khí nén là cần thiết. Việc này bảo đảm cho dụng cụ nén khí hoạt động trong điều kiện tốt nhất. Tuân thủ các hướng dẫn cách sử dụng thiết b ị bảo dưỡng. Tất cả phụ kiện lắp ráp, ống nối, và vòi ống phải được định cỡ để đáp ứng đúng yêu cầu về áp suất và khối lượng hơi. Tránh sự làm nghẽn hẹp đường cung cấp hơi do bị:
v. d. kẹp, thắt nút, hoặc căng dãn ra!
Trong trường hợp không biết chắc, hãy đo áp suất bằng một áp kế ngay tại đường c ấp hơi trong lúc dụng cụ nén khí đang hoạt động. Nối Nguồn Cấp Hơi Vào Dụng Cụ Nén Khí – Vặn khớp nối máy 5 vào trong đầu nối ống dẫn hơi vào 20. Để tránh hư hỏng cho các bộ phận bên trong van của dụng cụ, bạn phải sử dụng một chìa vặn mở miệng (cỡ 22 mm) để chịu lực phản hồi ngay tại đầu ch ặn ngoài của đầu nối của đường dẫn hơi vào 20 khi bắt vít/tháo vít khớp nối máy 5. – Nới lỏng kẹp đàn hồi vòng 11 của ống dẫn hơi vào 21 và gắn ống dẫn hơi vào lên trên vòi nối hai đầu 5 bằng cách vặn chặt kẹp đàn hồi vòng. Ghi Chú: Luôn luôn nối ống dẫn hơi vào dụng cụ nén khí trước, sau đó vào thiết bị bả o dưỡng. Gắn Mâm Cặp Khoan vào (xem hình F) – Giữ trục khoan 1 ở nguyên vị trí bằng má kẹp của chìa vặn 6 bằng một chìa vặn mở miệng vừa khớp và vặn mân cặp khoan dùng chìa 23 hay mâm cặp khoan không dùng chìa 24 vào lên trên trục khoan. Mâm cặp khoan phải được siết chặt với lực vặn vào khoảng 20–25 Nm. Thay Mâm Cặp Khoan Loại Dùng Chìa Vặn – Giữ trục khoan 1 ở nguyên vị trí bằng má kẹp của chìa vặn b ằng một chìa vặn mở miệng thích hợp. – Tra chìa vặn mâm cặp 25 vào một trong ba lỗ của mâm cặp dùng chìa 23 và nới lỏng mâm cặp bằng cách vặn ngược chiều kim đồng hồ. Ghi Chú: Làm lỏng mâm cặp bám chặt cứng bằng cách kềm ngược bằng chìa vặn sáu cạnh được chặn bên trong phần lắp dụng cụ 26. Thay Mâm Cặp Không Dùng Chìa – Đặt dụng cụ nén khí lên trên bề mặ t vững chắc (vd. bàn thợ). – Giữ trục khoan 1 ở nguyên vị trí bằng má kẹp của chìa vặn 6 bằng một chìa vặn mở miệng thích hợp và nới lỏng mâm cặp 24 từ trục khoan bằng cách vặn ngược theo chiều kim đồng hồ. Ghi Chú: Làm lỏng mâm cặp bám chặt cứng bằng cách kềm ngược bằng chìa vặn sáu cạnh được chặn bên trong phần lắp d ụng cụ 26. Thay Dụng Cụ (xem hình G) Mâm Cặp Khoan Dùng Khóa – Mở mâm cặp khoan dùng khóa 23 bằng cách vặn cho đến khi dụng cụ có thể lắp vào được. Lắp dụng cụ vào. – Tra khóa mâm cặp vào 25 trong các lỗ tương ứng của mâm cặp khoan dùng khóa 23 và vặn để kẹp dụng cụ lại một cách đồng bộ. Thay ra: – Vặn vòng xoay của mâm cặp khoan loại dùng chìa 23 bằng chìa vặn mâm cặp khoan theo ngược chiều đồng hồ cho đến khi có thể tháo dụng cụ khoan ra. Mâm Cặp Không Dùng Khóa – Giữ khớp vòng trong 27 của mâm cặp không dùng chìa 24 và vặn khớp vòng ngoài 28 ngược chiều kim đồng hồ cho đến khi có thể lắp dụng cụ vào. Lắp dụng cụ vào. OBJ_BUCH-1540-004.book Page 359 Monday, September 19, 2016 2:47 PM360 | Tiếng Việt 1 609 92A 37G | (19.9.16) Bosch Power Tools – Giữ khớp vòng trong 27 của mâm cặp không dùng chìa 24 và vặn thật chặt khớp vòng ngoài 28 theo chiều kim đồng hồ cho đến khi nghe được tiếng “cách”. Cách này tự động khóa mâm cặp lại. Thay ra: – Động tác khoá được giãi phóng để lấy dụng cụ ra khi khớp vòng ngoài 28 được vặn theo chiều ngược lại. Hướng Dẫn Vận Hành Đưa vào họat động Dụng cụ khí nén làm việc với áp suất tối ưu 6,3 bar (91 psi), áp suất này được đo tại cửa dẫn không khí trên dụng cụ khí nén mở. Bắt Đầu và Ngừng (xem hình H) Ghi Chú: Nếu dụng cụ vẫn không khởi động, ví dụ, sau một thời gian dài không sử dụng, gỡ phần nối nguồn cấp hơi ra và xoay mô-tơ lặp đi lặp lại nhiều lần bằng cách xoay phần cặp d ụng cụ 26. Cách làm này loại trừ được lực bám dính. Để tiết kiệm năng lượng, bạn chỉ bật dụng cụ khí nén khi cần sử dụng. 0 607 154 101/0 607 161 1.. – Để mở dụng cụ nén khí, nhấn công tắc Tắt/Mở (cần bẩy) 3 và giữ nhấn trong suốt các công đoạn làm việc. – Để tắt dụng cụ điện, nhả công tắc Tắt/M ở (cần bẩy) 3. 0 607 153 5../0 607 160 5.. – Để mở dụng cụ nén khí, nhấn công tắc Tắt/Mở (cần bẩy) 7 và giữ nhấn trong suốt các công đoạn làm việc. – Để tắt máy dụng cụ nén khí, thả công tắc Tắt/Mở ra 7.
– Để mở dụng cụ nén khí, nhấn phần trên hay phần dưới của công tắc Tắt/Mở hai phím 7 và giữ nh
trong suốt các công đoạn làm việc. – Để tắt máy dụng cụ nén khí, thả công tắc Tắt/Mở ra 7. Đảo Chiều Quay (xem hình I) 0 607 160 509/0 607 160 511 – Quay theo chiều phải: Đẩy gạc chọn chỉ chiều quay 29 hết qua bên phải. – Quay theo chiều trái: Đẩy gạc chọn chỉ chiều quay 29 hết qua bên trái. Hướng Dẫn Sử Dụng Sự quá tải làm cho dụng cụ nén khí bị dừng lại hay giảm tốc độ cũng sẽ không làm cho mô-tơ bị hỏng. Bảo Dưỡng và Bảo Quản Bảo Dưỡng Và Làm Sạch Chỉ nhờ chuyên viên có tay nghề bảo dưỡng và sửa chữa. Với cách thức này, ta có thể bảo đảm sự an toàn của dụng nén khí được giữ nguyên. Mọi trung tâm phục vụ khách hàng Bosch có thể thực hiện công việc này một cách đáng tin và nhanh chóng. Làm Vệ Sinh Định Kỳ – Thường xuyên làm sạch lưới lọc ở đường dẫn hơi vào. Để thực hiện, tháo khớp nối hai đầu 5 và rũ bụi và các chất bẩn ra khỏi lưới lọc. Sau đó gắn chặt khớp nối hai đầu vào như cũ. – Nước và các chất bẩn trong hơi nén có thể hình thành cứt sắt và làm nghẽn cánh quạt, van, v.v. Để ngăn ngừa điều này, nên nhỏ vào đường dẫn hơi vào một vài giọt nhớt động cơ 20. Nối lại dụng cụ nén khí vào nguồn cung cấp hơi (xem “Nối Nguồ n Cung Cấp Hơi”, trang 360) và để cho dụng cụ chạy trong 5–10 giây đồng thời dùng một miếng giẻ thấm dầu bị chảy ra. Nếu dụng cụ nén khí không được sử dụng đã lâu, việc bôi trơn này phải luôn được thực hiện. Bảo Trì Định Kỳ – Dùng dung môi loại nhẹ rửa sạch hộp truyền động sau 150 giờ chạy đầu tiên. Làm theo hướng dẫn cách sử dụng và thả i bỏ dung môi của nhà sản suất. Dùng dầu bôi trơn hộp truyền động của Bosch để bôi trơn hộp truyền động. Qui trình bôi trơn được thực hiện lại cho mỗi 300 giờ sau lần bảo dưỡng hộp truyền động đầu tiên. Mỡ đặc biệt dùng cho hộp truyền động (225 ml) Mã số máy 3 605 430 009 – Phải nhờ thợ chuyên môn kiểm tra định kỳ quạt gió của mô-tơ và, nế u cần, thay mới. Bôi trơn Dụng cụ Nén khí loại không thuộc Dòng Sản Phẩm CLEAN Tất cả dụng cụ nén khí Bosch không nằm trong dòng máy CLEAN (một số loại mô-tơ gió đặt biệt vận hành bằng khí nén không có dầu bôi trơn), cần có một lượng nhỏ dầu bôi trơn pha trộn vào trong luồng hơi của khí nén. Cần có ống tra dầu vào khí nén được lắp đặt ở thiết bị bảo dưỡng nối v ới dụng cụ nén khí (xin liên hệ với nhà sản xuất máy nén khí để biết thêm chi tiết). Để bôi trơn trực tiếp dụng cụ nén khí hay khi tiếp thêm dầu nhờn cho bộ lọc/thiết bị điều tiết-bôi trơn, hãy sử dụng dầu máy loại SAE 10 hay SAE 20. Phụ kiện Tất cả loại khoan nén khí có thể trang bị loại mâm cặp dùng chìa hay mâm cặp không dùng chìa. OBJ_BUCH-1540-004.book Page 360 Monday, September 19, 2016 2:47 PMTiếng Việt | 361 Bosch Power Tools 1 609 92A 37G | (19.9.16) Về chương trình phụ tùng chất lượng, bạn có thể được thông tin qua internet tại địa chỉ www.bosch-pt.com hoặc tại đại lý chuyên trách. Dịch Vụ Sau Khi Bán và Dịch Vụ Ứng Dụng Để tìm hiểu thông tin và đặt hàng phụ tùng, xin vui lòng viết đủ 10 con số đã được ghi trên nhãn của dụng cụ nén khí. Bộ phận phục vụ hàng sau khi bán của chúng tôi sẽ trả lời các câu hỏi liên quan đến việc bảo trì và sửa chữa các sản phẩm cũng như các phụ tùng thay thế của bạn. Hình ảnh chi tiết và thông tin phụ tùng thay thế có thể tìm hiểu theo địa chỉ dưới đây: www.bosch-pt.com Bộ phận dị ch vụ ứng dụng Bosch sẽ hân hạnh trả lời các câu hỏi liên quan đến các sản phẩm của chúng tôi và linh kiện của chúng. Việt Nam Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Robert Bosch Việt Nam, PT/SVN Tầng 10,194 Golden Building 473 Điện Biên Phủ Phường 25, Quận Bình Thạnh Thành Phố Hồ Chí Minh Việt Nam Tel.: (08) 6258 3690 Ext 413 Fax: (08) 6258 3692 hieu.lagia@vn.bosch.com www.bosch-pt.com Thải bỏ Dụng cụ nén khí, phụ kiện, và bao bì phải được phân loại để tái chế theo hướng thân thiện với môi trường. Tuân thủ mọi qui định có thể thực hiện được cho môi trường khi thải bỏ mỡ và dung môi đã qua sử dụng. Thải bỏ quạt gió mô-tơ một cách thích hợp! Quạt gió mô-tơ có chứa chất Teflon. Không được đốt nóng quá 400 °C, bởi vì việc này có thể dẫn đến việc hình thành các loại khí độc. Nếu dụng cụ nén khí của bạn không sử dụng được nữa, hãy gửi về trung tâm xử lý dụng cụ phế thải hoặc gửi trả cho người bán hàng của bạn – ví dụ, một trung tâm bảo trì do Bosch ủy nhiệm. Được quyền thay đổi nội dung mà không phải thông báo trước. OBJ_BUCH-1540-004.book Page 361 Monday, September 19, 2016 2:47 PM362 | 1 609 92A 37G | (19.9.16) Bosch Power Tools 0 607 153 5../0 607 160 5..
Notice-Facile