0 607 350 199 - Máy chà nhám BOSCH - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí 0 607 350 199 BOSCH ở định dạng PDF.
| Thương hiệu | Bosch |
| Mẫu mã | 0 607 350 199 |
| Danh mục | Máy chà nhám lệch tâm khí nén |
| Loại nguồn cấp | Khí nén |
| Áp suất làm việc tối đa | 6,3 bar (91 psi) |
| Đầu nối khí | 1/4" NPT |
| Đường kính trong của ống | 10 mm |
| Tiêu thụ khí khi không tải | 8,5 l/s (18,0 cfm) |
| Tốc độ không tải | 12.000 vòng/phút |
| Biên độ chuyển động | 5,0 mm |
| Đường kính đĩa chà nhám | 150 mm |
| Trọng lượng (theo EPTA 01:2014) | 0,68 kg |
| Mức áp suất âm thanh (LpA) | 76 dB(A) (độ không đảm bảo 3 dB) |
| Rung động (ah) | < 3,1 m/s² (độ không đảm bảo 1,5 m/s²) |
| Chức năng chính | Chà nhám khô gỗ, nhựa, kim loại, bột trét và bề mặt sơn |
| Công tắc | Bật/Tắt bằng áp lực duy trì |
| Bộ điều chỉnh tốc độ | Có, thay đổi liên tục |
| Hệ thống hút bụi | Bên ngoài (qua đầu nối trên vỏ) |
| Cố định giấy nhám | Tự dính (Velcro) |
| Đĩa chà nhám có thể thay thế | Có (siêu mềm, mềm, cứng) |
| Bôi trơn | Khuyến nghị: dầu động cơ SAE 10 hoặc 20, hoặc mỡ đặc biệt Bosch cho bánh răng |
| Bảo dưỡng phòng ngừa | Vệ sinh bộ lọc đầu vào khí, kiểm tra định kỳ tốc độ không tải, bôi trơn thường xuyên |
| Phụ tùng thay thế | Có sẵn tại Bosch hoặc đại lý được ủy quyền (sử dụng phụ tùng chính hãng) |
| Khả năng sửa chữa | Bởi dịch vụ hậu mãi được ủy quyền của Bosch |
| Tiêu chuẩn tuân thủ | Chỉ thị 2006/42/EC, EN ISO 11148-8 |
Câu hỏi thường gặp - 0 607 350 199 BOSCH
Câu hỏi của người dùng về 0 607 350 199 BOSCH
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Máy chà nhám ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn 0 607 350 199 - BOSCH và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. 0 607 350 199 thương hiệu BOSCH.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG 0 607 350 199 BOSCH
Các Nguyên Tắc An Toàn
Hướng dẫn an toàn cho máy mài bàn xoay khi nén
▸ Trong trường hợp vật gia công hay phụ kiện, hãy ngay chính dụng cụ nén khi bị vỡ, các bộ phận có thể bắn tung ra chung quanh do tốc độ cao. ▸ Trong thời gian vận hành, sửa chữa hay bảo trì và khi thay các phụ kiện trên dụng cụ nén khí, luôn luôn mang kính chống va đập bảo vệ mắt. Mức độ cần bảo vệ cần phải được lượng định riêng cho từng ứng dụng. Mang nón bảo cũng khi thực hiện công việc phía trên đầu. Điều này tránh bị thương tích. Bố trí những người dùng xem ở khoảng cách an toàn ra xa khỏi nơi làm việc. Những ai đi vào khu vực làm việc phải có trang bị bảo hộ cá nhân. Mảnh vỡ của vật gia công hay những lưỡi cắt vỡ có khả năng văng ra và gây thương tích bên ngoài khu vực vận hành máy. Lưu ý! Dụng cụ ứng dụng có thể trở nên nóng trong thời gian dụng cụ nén khí hoạt động kéo dài. Mang găng bảo vệ tay. Người vận hành và nhân viên bảo trì phải đầy đủ thể lực để xử lý kích thước, trọng lượng và lực của dụng cụ nén khí. Hãy sẵn sàng ứng phó với các động thái bất ngờ của dụng cụ nén khí có thể phát sinh do lực phản ứng hay sự vỡ của dụng cụ ứng dụng. Giữ chặt tay nắm trên dụng cụ nén khí và đặt tư thế thân thể bạn và hai cánh tay cho phép bạn cưỡng lại những động thái như vậy. Những sự phòng ngừa này có thể tránh bị tổn thương. Khi làm việc với dụng cụ nén khí, tạo tư thế đứng thoải mái, giữ chắc dụng cụ và tránh các vị thế không thuận lợi hay những tư thế mà vậy ở những nơi mà bạn khó giữ được sự thăng bằng. Đối với những công việc kéo dài, người vận hành phải thay đổi thế đứng hay tư thế, cách này giúp tránh được sự khó chịu và mệt mỏi. ▸ Trong trường hợp nguồn hơi cung cấp bị gián đoạn hay áp suất hoạt động giảm, tắt dụng cụ nén khí. Kiểm tra áp suất hoạt động và khởi động máy trở lại khi áp suất hoạt động ở mức tốt nhất. Chỉ sử dụng dầu nhờn khuyến dùng của Bosch.




Tiếng Việt|275
Không được sử dụng phụ tùng đã bị hư hỏng. Trước mỗi lần sử dụng, hãy kiểm tra dụng cụ lắp vào xem có bị bong hay khuyết tật, mòn hoặc mòn quá mức hay không. Nếu dụng cụ điện hay phụ tùng bị rơi xuống, kiểm tra xem có hư hỏng hay lắp phụ tùng còn tốt nguyên vào. Sau khi kiểm tra và lắp phụ tùng vào, bố trí bản thân bạn và những người gần đó ra xa khỏi các điểm tiếp cận được của phụ tùng đang quay và cho dụng cụ điện của bạn chạy với tốc độ không tải trong một phút. Phụ tùng bị hư hỏng thường thì sẽ bị văng ra trong thời điểm kiểm tra này. Không bao giờ để tay của bạn gần các dụng cụ đang quay. Bạn có thể gây tổn thương cho chính mình. Hãy sử dụng các công cụ khi nén chứ không phải dụng cụ mài. Đĩa mài bị mòn và dụng cụ mài có thể không còn được ổn định. Công cụ khí nén có thể tích điện khi mài nhựa hoặc các vật liệu không dẫn điện khác. Khi sử dụng dụng cụ nén khí để thực hiện các hoạt động có liên quan đến công việc, người vận hành có thể cảm nhận các cảm giác khó chịu ở tay, cánh tay, hai vai, vùng cổ và các bộ phận cơ thể khác. Giả sử như người vận hành máy nhận thấy các triệu chứng kéo dài dai dẳng, khó chịu, tim đập mạnh, đau, ngứa ngáy, tê dại, bỏng rát hay tê cứng. Không được bỏ qua những cảnh báo này. Người vận hành máy nên thông báo cho người chủ sử dụng lao động của mình những triệu chứng nào và đến gặp bác sĩ chuyên môn để khám. Không sử dụng lưỡi cắt. Tốc độ danh định của phụ tùng phải ít nhất là bằng với tốc độ tối đa được ghi trên dụng cụ nén khí. Phụ tùng chạy nhanh hơn tốc độ danh định của chúng có thể văng ra. Chuyển những tấm mài phải được gắn đồng tâm với đĩa mài.
CẢNH BÁO
Bụi phát sinh trong quá trình chà nhám, cưa, mài, khoan và
các hoạt động tương tự có thể gây ung thư, sinh quái thai hay gây đột biến tế bào. Một số các chất độc có chứa trong các loại bụi này là:
Chì trong sơn chì và vec-ni; Silic dioxit kết tinh trong gạch, xi măng và các công trình nề khác;
Thạch tín và cromat trong hóa chất xử lý gỗ. Nguy cơ nhiễm bệnh tùy thuộc vào mức độ thường xuyên mà bạn phơi nhiễm với các chất này. Để làm giảm nguy cơ, bạn chỉ nên làm việc trong những căn phòng được thông thoáng tốt, và với những trang thiết bị bảo hộ thích hợp (vd. với mặt nạ phòng hơi
độc được thiết kế đặc biệt có thể lọc được dù là những hạt bụi nhỏ nhất).
Khi xử lý các vật liệu cụ thể, bụi và hơi được giải phóng, có thể hình thành không khí dễ cháy. Khi làm việc với các dụng cụ khí nén, tia lửa điện được giải phóng và có thể kích hoạt bụi hoặc hơi. Khi làm việc với vật liệu gia công, tiếng ồn có thể phát sinh thêm. Điều này có thể tránh được thông qua các biện pháp thích hợp (ví dụ: sử dụng vật liệu giảm chấn trong sự xuất hiện tiếng rít từ vật liệu gia công). Khi dụng cụ khí nén được trang bị bộ giảm thanh, luôn luôn bảo đảm thiết bị này sẵn sàng và tình trạng hoạt động tốt khi vận hành dụng cụ khí nén. Sự tác động của rung có thể làm tổn thương thần kinh và làm rối loạn sự tuần hoàn máu ở bàn tay và cánh tay. Mang găng tay kín sát. Luồng khí nén làm cho tay cầm của dụng cụ khí nén lạnh. Bàn tay được giữ ấm thì ít nhạy cảm với rung. Găng tay rộng có thể bị các bộ phận chuyển động cuốn vào. - Nếu bạn để ý da của các ngón tay hay bàn tay bắt đầu tê cứng, ngứa, đau hay chuyển sang màu nhợt, ngừng làm việc với dụng cụ khí nén, thông báo cho người chủ sử dụng lao động của bạn và đi khám bác sĩ. Nắm dụng cụ khí nén bằng tay nắm an toàn tuy nhiên không quá chặt, để tay thích ứng với lực phản ứng như yêu cầu. Sự rung có thể tăng cao khi bạn nắm càng chặt dụng cụ hơn. Khi sử dụng khớp nối xoay phổ thông (khớp nối có ngạnh), cần có chốt cố định. Sử dụng dây giữ cố định với ống để bảo vệ không cho đầu nối với ống hay sự nối giữa với ống với dụng cụ khí nén bị sút ra. Không bao giờ được nắm với ống để xách dụng cụ khí nén.


Các Biểu Tượng
Ý nghĩa của các biểu tượng dưới đây chỉ dẫn cách sử dụng dụng cụ khí nén của bạn. Xin vui lòng ghi chú các biểu tượng và ý nghĩa của chúng. Sự hiểu đúng các biểu tượng sẽ giúp bạn sử dụng dụng cụ khí nén hiệu quả và an toàn hơn.
Biểu Tượng
Ý Nghĩa

Trước khi lắp đặt, vận hành, sửa chữa, bảo trì và thay phụ kiện cũng như trước khi làm việc gần dụng cụ khí nén, xin vui lòng đọc và tuân theo tất cả mọi hướng dẫn. Không tuân thủ các cảnh báo an toàn và các hướng dẫn sau đây có thể bị thương tích nghiêm trọng.
| W | Watt (don v dien nang) | Cộng suat |
| Nm | Newton metre (don viformen xoàn) | Don v do nangluong (luc xoàn) |
| kg | Kilogram | Khói luong,tron |
| Ibs | Pounds | luong |
| mm Millimet Chiếu dài | ||
| min | Phút | Chu ký, khoàng |
| s | Giày | thói gian |
| v/p | Vòng quay hay chuyén dòng mi phiut | Tóc do khòng tát |
| bar | bar | |
| psi | sǒ pounds cho mǒi inch vuong | Áp suat khi |
| l/s | Sǒ lit cho mǒi giày | Su tiếu thú hoi |
| cfm | feet khói/phút | |
| dB Decibel | Don v do tiếngdòng lién quan | |
| QC Mám c āp thay nanh | Phân láp dung cu | |
| ○ | Biếu tuếng dānh cho 6cám sáu canh | |
| ■ | Biếu tuếng chi dαu truyén dòng vuong | |
| UNF | Ren buóc nhô US(Dòng Ren Buóc NhoThếng Nhtát Quóc Gia) | |
| G | Ren Whitworth (hê Anh) | |
| NPT | Ren ǒng tiếu chuánquócgia | Dùng ren nãoi |
Mô Tả Sản Phẩm và Đặc Tính Kỹ Thuật

Đọc kỹ mọi cảnh báo an toàn và mọi hướng dẫn. Không tuân thủ mọi cảnh báo và hướng dẫn được liệt kê dưới đây có thể bị điện giật, gây cháy và/hoặc bị thương tích nghiêm trọng.
Xin vui lòng mở trang gấp có hình minh họa dụng cụ khí nén và để mở nguyên như vậy trong khi đọc các hướng dẫn sử dụng này.
Danh Sử Dụng Cho
Dụng cụ khí nén được thiết kế để chà kho gỗ, nhuộm màu, kim loại, chất trám, cũng như bề mặt có sơn phủ.
Biểu trưng của sản phẩm
Sự đánh số các biểu trưng của sản phẩm là để tham khảo hình minh họa của dụng cụ khí nén trên trang hình ảnh.
1 Công tắc Tắt/Mở 2 Đường thải hơi với bộ phận giảm thanh 3 Đầu nối đường dẫn hơi vào 4 Vòi nối hai đầu 5 Bộ phận điều tốc 6 Chụp hút 7 Chìa vặn miệng mở (21 mm) 8 Vòng đệm 9 Đĩa chà 10 Giấy nhám 11 Bộ phận hút bụi 12 Khớp ly hợp 13 Kẹp đàn hồi vòng 14 Vòi cung cấp hơi 15 Vòi xả khí thải
Phụ tùng được trình bày hay mô tả không phải là một phần của tiêu chuẩn hàng hóa được giao kèm theo sản phẩm. Bạn có thể tham khảo tổng thể các loại phụ tùng, phụ kiện trong chương trình phụ tùng của chúng tôi.




Tiếng Việt|277
Thông số kỹ thuật
| Mệnh nán khi chà rung trón ngǔu nhiàn | ||||
| Mà sǒmay 0 607 350 ... | ... 198 | ... 199 | ... 200 | |
| Tóc do khòng tát n₀ | v/p 12000 12000 12000 | |||
| Nhip chay | mm 2,5 5,0 2,5 | |||
| Giếy nhám Ø | mm 80 150 150 | |||
| Áp suat lamar vivic tói da khác voci dung cu | bar | 6,3 | 6,3 | 6,3 |
| psi | 91 | 91 | 91 | |
| Kích cā ren cúa voci noci | 1/4" NPT | 1/4" NPT | 1/4" NPT | |
| Đυongyang trung voci cóng | mm 10 10 10 | |||
| Sú tiếu thú hoci khi khòng t ATI | l/s | 8,3 | 8,5 | 8,5 |
| cfm | 17,6 | 18,0 | 18,0 | |
| Trong luong theo Qui trinh EPTA-Procedure | kg | 0,62 | 0,68 | 0,72 |
| 01:2014 (chuàn EPTA 01:2014) | Ibs | 1,3 | 1,5 | 1,5 |
| Thếng tin vê Tiếng on/Dô rung | ||||
| Giac tri phát thai tiếng on duoc xác minh pùh vap i EN ISO 15744. Múc on khi hoat dong có the vuc tv qa 80 dB(A). Hay deo thiét bj bao vê tail! | ||||
| Múc on dinh múc A cúa dung cu khi nén tuong nu sau: Múc bó suat am thanh LpA Hé sō bát dinh K | dB(A)dB | 73 | 76 | 76 |
| 3 | 3 | 3 | ||
| Tóc tri do rung a, (tõng ba truc véc-to) vát tinh khong on dinh K duoc xác dinh dua theo EN 28927: | ||||
| an | m/s² | < 2,5 | 3,1 | 3,1 |
| K | m/s² | 1,5 | 1,5 | 1,5 |
Độ rung ghi trong những hướng dẫn này được đo phù hợp với một trong những quy trình đo theo tiêu chuẩn EN ISO 11148 và có thể được sử dụng để so sánh với các động cơ khí nén. Nó cũng thích hợp cho việc đánh giá sơ bộ mức độ phơi nhiễm rung.
Độ rung này đại diện cho những ứng dụng chính của động cơ khí nén. Tuy nhiên, nếu động cơ khí nén được dùng cho các ứng dụng khác, với những phụ tùng khác, hoặc bảo trì kém thì độ rung cũng có thể thay đổi. Điều này có thể làm tăng mức độ phơi nhiễm rung trong toàn bộ thời gian làm việc một cách rõ ràng. Để đánh giá chính xác mức độ phơi nhiễm rung, cần phải tính đến những lần động cơ khí nén tắt hay bật nhưng không thực sự hoạt động. Điều này có thể làm giảm mức độ phơi nhiễm rung trong toàn bộ thời gian làm việc một cách rõ ràng.
Thiết lập các biện pháp an toàn bổ sung để bảo vệ nhân viên vận hành trước ảnh hưởng của rung, ví dụ như: Bảo trì động cơ khí nén và các phụ tùng thay thế, giữ ấm tay, thiết lập các quy trình làm việc.
Công Bố Sự Đáp Ứng Các Tiêu Chuẩn CC
Chúng tôi chịu trách nhiệm duy nhất tuyên bố rằng sản phẩm được mô tả trong "Dữ liệu kỹ thuật" phù hợp với tất cả các quy định có liên quan trong các hướng dẫn 2006/42/EG bao gồm cả các sửa đổi của các hướng dẫn này và thống nhất với các quy chuẩn sau đây: EN ISO 11148-8.
Hồ sơ kỹ thuật (2006/42/EC) tại:
Robert Bosch Power Tools GmbH, PT/ECS, 70538 Stuttgart, GERMANY
Henk Becker
Helmut Heinzelmann
Nối Nguồn Cung Cấp Hơi (xem hình A)
Hãy chú ý rằng, áp suất không khí không được nhỏ hơn 6,3 bar (91 psi), bởi vì dụng cụ khí nén sẽ được hiệu chỉnh cho áp suất vận hành này.
Để đạt được hiệu suất tối đa, đường kính trong của vòi ống cũng như ren nối phải phù hợp với các tiêu chí được liệt kê trong bảng "Thông số kỹ thuật". Để duy trì toàn bộ hiệu suất, chỉ được sử dụng các vòi ống có chiều dài tối đa là 4 mét.
Nguồn khí nén cung cấp phải không được có hơi ẩm và các vật ngoài lẫn vào để bảo vệ dụng cụ nén khí không bị hư hỏng, do bẩn, và rỉ sét.
Ghi chú: Việc sử dụng thiết bị bảo dưỡng khí nén là cần thiết. Việc này bảo đảm cho dụng cụ nén khí hoạt động trong điều kiện tốt nhất.
Tuân tự các hướng dẫn cách sử dụng thiết bị bảo dưỡng.
Tất cả phụ kiện lắp ráp, ống nối, và vòi ống phải được định cỡ để đáp ứng đúng yêu cầu về áp suất và khối lượng hơi.
Tránh sự làm nghẽn hẹp đường cung cấp hơi do bị: v. d. kẹp, thắt nút, hoặc căng dãn ra!
Trong trường hợp không biết chắc, hãy đo áp suất bằng một áp kế ngay tại đường cấp hơi trong lúc dụng cụ nén khí đang hoạt động.
Nối Nguồn Cấp Hơi Vào Dụng Cụ Nén Khí
Vặn khớp nối máy 4 vào trong đầu nối ống dẫn hơi vào 3.
Để tránh hư hỏng cho các bộ phận bên trong van của dụng cụ, bạn phải sử dụng một chìa vặn mở miệng (có 19 mm) để chịu lực phản hồi ngay tại đai chân ngoài của đầu nối của đường dẫn hơi vào 3 khi bắt vít/tháo vít khớp nối máy 4.
- Nối ống cấp khí 14 vào các khớp nối thích hợp 12 trên các kết nối ống 4.
Ghi chú: Luôn luôn nối ống dẫn hơi vào dụng cụ nén khí trực tiếp, sau đó vào thiết bị bảo dưỡng.
Đường Xả Hơi (xem hình B)
Với đường dẫn khí thải, khí thải có thể được dẫn thông qua một vòi ống dẫn khí thải ra khỏi khu vực gia công của bạn, đồng thời, có thể làm giảm tiếng động/tạo được sự yên tĩnh hơn. Thêm vào đó, điều kiện làm việc của bạn được tốt hơn, vì khu vực gia công của bạn không bị hơi dầu nhớt làm ô nhiễm hay quay tụ bụi, mạt dăm lên.
- Tháo bộ phận giảm thanh nắp ở cửa thải hơi 2 và thay vào bằng vòi nối hai đầu 4.
- Nới lỏng kẹp dãn hơi vòng 13 của vòi ống xả thải 15, gắn vòi ống xả thải vào vòi nối hai đầu 4 và siết chặt kẹp dãn hơi vòng lại.
Thay dụng cụ
Chỉ sử dụng dụng cụ đầu gài còn nguyên vẹn, chưa bị mòn. Dụng cụ đầu gài có khuyết tật có thể bị bể, ví dụ, và gây ra thương tích hay hư hỏng.
Thay giấy nhám
- Khi lắp giấy nhám mới vào, làm sạch bụi hay mảnh vụn ra khỏi đĩa chà (ví dụ, bằng chổi cỏ).
Bề mặt của đĩa chà phải vừa vặn với phần khóa dán đang cho loại giấy nhám có khóa dán để thay lắp dễ và nhanh.
Căng giấy nhám thật chặt xuống cạnh đáy của đĩa chà. - 0 607 350 199|... 200: Hãy lưu ý các lỗ tròn trên giấy nhám phải được đặt chồng lên trên các lỗ tròn trên đĩa chà; điều này bảo đảm cho việc hút bụi đạt được hiệu quả tối nhất.
Chọn loại giấy nhám
Tùy theo loại vật liệu gia công và tốc độ đánh bóng tróc vật liệu theo yêu cầu, trên thị trường hiện có các chủng loại giấy nhám như vậy:
| V卖场 lẻ v卖场 lẻ v卖场 lẻ v卖场 lẻ v卖场 lẻ v卖场 lẻ v卖场 lẻ v卖场 lẻ v卖场 lẻ v卖场 lẻ v卖场 lẻ v卖场 lẻ v卖场 lẻ v卖场 lẻ v卖场 lẻ v卖场 lẻ v卖场 lẻ v卖场 lẻ v卖场 lẻ v卖场 lẻ v卖场 lẻ cota v卖场 lẻ cota v卖场 lẻ cota v卖场 lẻ cota v卖场 lẻ cota v卖场 lẻ cota v卖场 lẻ cota v卖场 lẻ cota v卖场 lẻ cota v卖场 lẻ cota v卖场 lẻ cota v卖场 lẻ cota v卖场 lẻ cota v卖场 cota v卖场 cota v卖场 cota v卖场 cota v卖场 cota v卖场 cota v卖场 cota v卖场 cota v卖场 cota v卖场 cota v卖场 cota v卖场 cota v卖场 cota v卖场 cota v卖场 cota v卖场 cota v卖场 cota | |||
| - Sân - Vê c - - Hôp chát dôn - Chát trám | Chà cho bong tróc sön thà 40 Dé chà lôp sön lôt (vd., dé xía duòng soc cúa co, sön dong giot và sön chày nhếu) | trung binh | 60 80 100 120 |
| Chà hoàn thói sön lôt trúoc khi sön phù | min | 180 240 320 400 |
| V卖场 V卖场 best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best best 2017 | Ung Dung | Kich cco hat | ||
| Expert for Wood - Tát cá,cac nguyen vàt lièu bäng g₀ (vd., g₀ cóng, g₀ mém, ván ép, ván xay dùng) Best for Wood - G₀ cóng -Ván dām (ván okal) -Ván xay dùng -V卖场 Kim loai | Dê chà thô, vd. xà rám bào so, sán nhám và ván tám Chà bé mǎt và tát xóa cac khuyět tát nhô Dê chà hoàn thieu và chà bóng g₀ | thô 40 | 60 | |
| trung binh | 80 100 120 | |||
| min | 1 240 320 400 | |||
| - Sân Dùng Cho O'tô - Cộng trinh né, lá -Dá Cám Thach -Dá Granit -Gǒm -Thúy Tinh -Thúy Tinh Pléxi -Sài thúy tinh nhúa | Giai doàn trucoc khi chà Dê táo dang và chà canh viến Dê chà hoàn thieu và dinh dang | thô 80 | 100 120 | |
| min | 180 240 320 400 | |||
| Dê chà bóng và bo trón canh | Rát min | 600 1200 | ||
Chọn loại đĩa chà
Tùy theo loại hình ứng dụng, dụng cụ nén khí có thể lắp vào đĩa chà có các độ cứng khác nhau:
Đĩa chà cực mềm: Thích hợp để đánh bóng và chà vật dễ bị trầy xước, kể cả lên trên bề mặt lõm. Đĩa chà mềm: Thích hợp cho mọi loại chà, vào mục đích sử dụng thông thường. Đĩa chà cứng: Thích hợp cho việc gia công chà với năng suất cao trên các bề mặt phẳng.
Thay đĩa chà
Ghi chú: Thay đĩa chà bị hỏng ngay lập tức.
Lấy giấy nhám 10 ra. - Trả chia vặn miếng mô 7 vào bên dưới chụp hút điều chỉnh được 6 và giữ trục máy chà đứng có định bằng chia vặn miếng mô. - Tháo đĩa chà 9 ra khỏi trục máy mài bằng cách vặn ngược chiều kim đồng hồ. Tháo vòng đệm 8 ra, và lắp lên đĩa chà mới. Lắp đĩa chà mới cùng với vòng đệm lên trên trục máy mài và vặn vào theo chiều kim đồng hồ.
0 607 350 199|... 200: Ta có thể sử dụng thêm vòng đệm thứ hai 8 để phụ trợ cho máy chà nhằm rung tròn ngẫu nhiên không bị đính chặt vào vật gia công khi bộ phận hút bụi hoạt động.
Hút Dăm/Bụi
Bụi từ các vật liệu được sơn phủ ngoài có chứa chì, từ một số loại gỗ, khoáng vật và kim loại có thể gây nguy hại đến sức khỏe con người. Dùng chạm hay hít thở các bụi này có thể làm người sử dụng hay đứng gần bị dị ứng và/hoặc gây nhiễm trùng hệ hô hấp.
Một số bụi cụ thể, ví dụ như bụi gỗ sồi hay dầu, được xem là chất gây ung thư, đặc biệt là có liên quan đến các chất phụ gia dùng xử lý gỗ (chất cromat, chất bảo quản gỗ). Có thể chỉ nên để thợ chuyên môn gia công các loại vật liệu có chứa amiăng.
Cách xa ở mức có thể được, sử dụng hệ thống hút thích hợp cho loại vật liệu. Tạo không khí thông thoáng nơi làm việc. Khuyến nghị nên mang mặt nạ phòng độc có bộ lọc cấp P2.
- Để mở dụng cụ nén khí, nhấn công tắc Tắt/Mở 1 xuống và tiếp tục giữ nhấn trong suốt quá trình làm việc.
- Để tắt máy dụng cụ nén khí, thả công tắc Tắt/Mở ra 1.
Chọn Trục Tốc Độ (xem hình C)
Tốc độ mong muốn có thể chỉnh đặt trước bằng bộ phận điều tốc 5 (ngay cả khi máy đang hoạt động).

- Để có tốc độ tối đa, đẩy bộ phận điều tốc 5 ra khỏi đai nối đàn hồi vào 3.

- Để có tốc độ tối thiểu, đẩy bộ phận điều tốc 5 về phía đai nối đàn hồi vào 3.
Tốc độ muốn có theo yêu cầu tùy thuộc vào loại nguyên vật liệu và điều kiện thi công, và có thể xác định được thông qua tự nghiệm cụ thể.
Hướng Dẫn Sử Dụng
▶ Luôn luôn đợi cho dụng cụ nén khí đã hoàn toàn ngừng hoạt động trước khi đặt xuống. Hãy lưu ý khi dán giấy nhám loại tự dán đính, giấy nhám phải được dán đồng tâm lên trên đĩa chà. ▶ Trong trường hợp nguồn hơi cung cấp bị gián đoạn hay áp suất hoạt động giảm, tắt dụng cụ nén khí. Kiểm tra áp suất hoạt động và khởi động máy trở lại khi áp suất hoạt động ở mức tôn nhất.
Sự quá tải làm cho dụng cụ nén khí bị dừng lại hay giảm tốc độ cũng sẽ không làm cho mô-tơ bị hỏng.
Chà Bề Mặt
- Cho dụng cụ nén khí hoạt động, đặt máy với toàn bộ bề mặt chà lên trên bề mặt được gia công, và
di chuyển lên khắp bề mặt vật gia công với lực ấn vào máy vừa phải.
Công suất chà và hình dạng chà chủ yếu được quyết định bằng việc chọn lựa giấy nhám, tốc độ chọn trục và lực chà.
Chỉ có loại giấy nhám thích hợp mới đạt được năng suất chà tốt và làm cho thời gian dùng dụng cụ nén khí được bền hơn.
Hãy lưu ý việc đặt lực ấn lên máy để chà phải đồng đều; điều này làm tăng độ bền của giấy nhám.
Tăng áp lực chà quá mức không làm tăng cao năng suất chà, nhưng thay lại, lại làm cho dụng cụ nén khí và giấy nhám bị mòn nhiều hơn.
Giấy nhám đã dùng để chà kim loại không nên sử dụng để chà các loại vật liệu khác.
Chỉ nên sử dụng các phụ kiện chà nhám chính hãng Bosch.
Chà Thô
Lắp giấy nhám loại có hạt to vào. - Chỉ ấn một lực vừa phải lên dụng cụ nén khí để cho máy hoạt động được ở tốc độ cao hơn, và đạt được hiệu suất chà lớn hơn.
Chà Mịn
Lắp giấy nhám loại có hạt nhỏ mịn vào. Bằng lực ép vừa phải, di chuyển dụng cụ nén khí theo hình tròn hay chà theo chiều ngang rồi dọc, chuyển đổi qua lại lên khắp vật gia công. Không được kéo nghiêng dụng cụ nén khí, để tránh chà xuyên qua bề mặt vật gia công (ví dụ khi chà lớp phủ ngoài).
Bằng cách thay đổi nhẹ áp lực chà hay thay đổi tốc độ, tốc độ của đĩa chà có thể bị giảm xuống, trong khi chuyển động tròn không đồng tâm vẫn được giữ nguyên. - Sau khi hoàn tất công đoạn làm việc, hãy tắt dụng cụ nén khí.
Bảo Dưỡng và Bảo Quản
Bảo Dưỡng Và Làm Sạch
Chỉ nhờ chuyên viên có tay nghề bảo dưỡng và sửa chữa. Với cách thức này, ta có thể bảo đảm sự an toàn của dụng cụ nén khí được giữ nguyên. Thường xuyên đo tốc độ rơi của trục mài. Nếu giá trị đo được cao hơn tốc độ rơi đã cho n0 (xem "Dữ Liệu Kỹ Thuật"), vui lòng liên hệ trung tâm bảo trì của Bosch để kiểm tra các dụng cụ khí nén. Trong trường hợp tốc độ rơi quá cao, dụng cụ lắp vào có thể bị vỡ ở tốc độ quá thấp làm giảm hiệu suất làm việc.

Mọi trung tâm phục vụ khách hàng Bosch có thể thực hiện công việc này một cách đáng tin và nhanh chóng.
Chỉ sử dụng phụ tùng thay thế chính hãng Bosch.
Làm Vệ Sinh Định Kỳ
- Thường xuyên làm sạch lưới lọc đường dẫn hơi vào. Để thực hiện, tháo khớp nối hai đầu 4 và rũ bụi và các chất bẩn ra khỏi lưới lọc. Sau đó gắn chặt khớp nối hai đầu vào núc.
- Nước và các chất bẩn trong hơi nén có thể hình thành cặn sắt và làm nghen cánh quạt, van, v.v. Để ngăn ngừa điều này, nên nhỏ vào đường dẫn hơi vào một vài giọt nhớt động cơ 3. Nối lại dụng cụ nén khí vào nguồn cung cấp hơi (xem "Nối Nguồn Cung Cấp Hơi", trang 278) và để cho dụng cụ chạy trong 5-10 giây đồng thời dùng một miếng giẻ thấm dầu bị chảy ra. Nếu dụng cụ nén khí không được sử dụng đã lâu, việc bôi trơn này phải luôn được thực hiện.
Bảo Trì Định Kỳ
Dùng dầu mỡ loại nhẹ rửa sạch hộp truyền động sau 150 giờ chạy đầu tiên. Làm theo hướng dẫn cách sử dụng và thải bỏ dầu mỡ của nhà sản xuất. Dùng dầu bôi trơn hộp truyền động của Bosch để bôi trơn hộp truyền động. Quy trình bôi trơn được thực hiện lại cho mỗi 300 giờ sau lần bảo dưỡng hộp truyền động đầu tiên. Mỡ đặc biệt dùng cho hộp truyền động (225 ml) Mã số máy 3 605 430 009 - Phải nhờ thợ chuyên môn kiểm tra định kỳ quạt gió của mô-tơ và, nếu cần, thay mới.
Bôi trơn Dụng cụ Nén khí loại không thuộc Dòng Sản Phẩm CLEAN
Tất cả dụng cụ nén khí Bosch không nằm trong dòng máy CLEAN (mô tơ loại mô-tơ gió đặc biệt vận hành bằng khí nén không có dầu bôi trơn), cần có một lượng nhỏ dầu bôi trơn pha trộn vào trong lượng hơi của khí nén. Cần có ống tra dầu vào khí nén được lắp đặt thiết bị bổ dưỡng nối với dụng cụ nén khí (xin liên hệ với nhà sản xuất máy nén khí để biết thêm chi tiết).
Để bôi trơn trực tiếp dụng cụ nén khí hay khí tiếp thêm dầu nhờn cho bộ lọc/thiết bị điều tiết-bôi trơn, hãy sử dụng dầu máy loại SAE 10 hay SAE 20.
Phụ kiện
Về chương trình phụ tùng chất lượng, bạn có thể được thông tin qua internet tại địa chỉ www.bosch-pt.com hoặc tại đại lý chuyên trách.
Dịch Vụ Sau Khi Bán và Dịch Vụ Ứng Dụng
Để tìm hiểu thông tin và đặt hàng phụ tùng, xin vui lòng viết đủ 10 con số đã được ghi trên nhãn của dụng cụ nén khí.
Bộ phận phục vụ hàng sau khi bán của chúng tôi sẽ trả lời các câu hỏi liên quan đến việc bảo trì và sửa chữa các sản phẩm cũng như các phụ tùng thay thế của bạn. Hình ảnh chi tiết và thông tin phụ tùng thay thế có thể tìm hiểu theo địa chỉ dưới đây:
www.bosch-pt.com
Bộ phận dịch vụ ứng dụng Bosch sẽ hân hạnh trả lời các câu hỏi liên quan đến các sản phẩm của chúng tôi và linh kiện của chúng.
Việt Nam
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Robert Bosch
Việt Nam, PT/SVN