GLL 3-50P - Thiết bị đo khoảng cách BOSCH - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí GLL 3-50P BOSCH ở định dạng PDF.
| Loại sản phẩm | Máy laser dạng đường (3 đường laser) |
| Mẫu mã | Bosch GLL 3-50P |
| Kích thước (xấp xỉ) | 160 x 80 x 100 mm |
| Trọng lượng (có pin) | khoảng 0,5 kg |
| Nguồn điện | 4 x 1,5 V AA (Mignon) |
| Tuổi thọ pin | khoảng 10 giờ (hoạt động liên tục) |
| Cấp laser | 2M (IEC 60825-1) |
| Bước sóng | 635 nm (đỏ) |
| Phạm vi tự cân bằng | ± 4° |
| Độ chính xác cân bằng | ± 0,3 mm/m |
| Phạm vi làm việc (đường kính) | lên đến 50 m |
| Số lượng tia laser | 3 (ngang, dọc, chéo) |
| Thời gian bật | 100% (hoạt động liên tục) |
| Ren gắn chân đế | 1/4 inch |
| Nhiệt độ hoạt động | -10 °C đến +40 °C |
| Nhiệt độ bảo quản | -20 °C đến +70 °C |
| Bảo vệ chống bụi và nước bắn | IP 5X (chống bụi) |
| Vệ sinh | Vệ sinh quang học bằng vải mềm, khô |
| Cảnh báo an toàn | Không nhìn vào tia laser; chú ý bảo vệ mắt |
| Phụ tùng thay thế | Pin, có thể kính bảo hộ và bảng mục tiêu |
| Bảo hành | Xem hướng dẫn sử dụng |
Câu hỏi thường gặp - GLL 3-50P BOSCH
Câu hỏi của người dùng về GLL 3-50P BOSCH
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Thiết bị đo khoảng cách ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn GLL 3-50P - BOSCH và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. GLL 3-50P thương hiệu BOSCH.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG GLL 3-50P BOSCH
Tiếng Việt Trang 219
عربي صفحة 227
233 فارسی کفده
3

Các Nguyên Tắc An Toàn

Vận hành dụng cụ đo một cách an toàn là việc có thể thực hiện được chí khí đã đọc kỹ toàn bộ tài liệu hướng dẫn sử dụng và các thông tin về an toàn, cũng như tuân thủ
nghiêm ngặt các hướng dẫn trong tài liệu. Không bao giờ được làm cho nhãn cảnh báo trên dụng cụ đo không thể đọc được. HÃY GIỮ LẠI TÀI LIÊU HƯỚNG DẮN NÀY.
▶ Lưu ý - Việc sử dụng để hoạt động khác với mục đích thiết kế hay thiết bị điều chỉnh hoặc ứng dụng với qul trình khác với những gì để cập ở đây đều có thể dẫn đến phơi nhiễm bức xạ nguy hiểm.
▶ Dụng cụ đo được giao kèm một nhân cảnh báo bằng tiếng Anh (được đánh số 12 trong phần miêu tả dụng cụ đo trên trang hình ảnh).

▶ Trước khi sử dụng lân dâu tiên, dán chống nhân dán dính được cung cấp kèm theo bằng ngôn ngữ của nước bạn lên trên nhân cảnh báo bằng tiếng Anh.

Không được ròi luống laze vào người hay thú vật và chính bạn cũng không được nhìn chăm chăm vào luống laze. Dụng cụ đo này phát ra tia laze có cấp độ bức xạ laze 2 dựa trên tiêu chuẩn IEC 60825-1. Điều này có thể dẫn đến việc gây mù lòa cho người khác.
Khôngược sử dụng kính nhìn laze như là kính bảo hộ lao động. Kính nhìn laze được sử dụng để cải thiện sự quan sát lường laze, nhưng chúng không báo vệ chống lại tia bức xạ laze.
▶ Không được sử dụng kính nhìn laze như kính mát hay dùng trong giao thông. Kính nhìn laze không đủ khả năng bảo vệ hoàn toàn UV (tia cực tím) và làm giảm sự cảm nhận màu sắc.
▶ Chỉ giao dụng cụ đo cho chuyên viên có trình độ chuyên môn và sử dụng phụ tùng chính hăng sữa chữa. Điều này đảm bảo cho sự an toàn của dụng cụ đo được giữ nguyên.
▶ Không cho phép trẻ em sử dụng dụng cụ đo laze mà thiếu sự giám sát. Chúng có thể vô tình làm người khác mù mắt.
▶ Không được vận hành dụng cụ đo ở môi trường để gây cháy nổ, ví dụ như ở gần nơi có loại chất lỏng để cháy, khí gas hay rác. Các tia lửa có thể hình thành trong dụng cụ đo và có khá năng làm rác cháy hay ngún khói.
Cọc tiêu laze tấm

Đế tấm cọc tiêu laze 21 tránh xa máy điều hòa nhịp tim. Các nam châm của tấm cọc tiêu laze tạo nên một trường có thể làm hư hỏng chức năng của máy điều hòa nhịp tim.
▶ Đế tắm cọc tiêu laze 21 tránh xa khởi các thiết bị chứa dữ liệu từ tính hay nhạy cảm với từ tính. Sự tác động của nam châm trên tắm cọc tiêu laze có thể làm cho dữ liệu bị xóa vĩnh viễn.
Mô Tả Sản Phẩm và Đặc Tính Kỹ Thuật
Xin vui lòng mở trang gập có hình ảnh miêu tả dụng cụ đo và để mở nguyên như vậy trong khi đọc các hướng dẫn sử dụng.
Dành Sử Dụng
Dụng cụ đo được thiết kế để xác định và kiểm tra các mục ngang và doc (thắng đúng).
Thông số kỹ thuật
| Máy Laze lấy mục ngang và dọc | GLL 3-50 | |
| Mã số máy | 3 601 K63 8.. | |
| Phạm vi hoạt động ^1) | ||
| – Tiêu chuẩn | m | 10 |
| – với vật nhận tia Laser | m | 5 - 50 |
| Cốt Thủy Chuấn Chính Xác | mm/m ± 0,3 | |
| Phạm vi hoạt động Điểm vuông góc | m | 5 |
| Sự chính xác Điểm vuông góc | mm/m ± 0,6 | |
| Phạm vi tự lấy cốt thủy chuẩn (tiêu biểu) | ° | ± 4 |
| Thời gian lấy cốt thủy chuẩn, tiêu biểu | s | < |
| Nhiệt độ hoạt động | °C -10... +40 | |
| Nhiệt độ lưu kho | °C -20 ... +70 | |
| Độ ẩm không khí tương đối, tối đa | % | 90 |
| Cắp độ laze | 2 | |
| Loại laze | nm | 635 |
| mW | < 1 | |
| C_6 | 1 | |
| thời gian ngắn nhất của xung động | s | 1 |
| Phân gắn giá dỡ | " | 1/4 |
| " | 5/8 | |
| Pin | 4 x 1,5 V LR6 (AA) | |
| Thời hạn hoạt động | h | 6 |
| Tự động ngắt mạch sau khoảng | min | 30 |
| Trọng lượng theo Qui trình EPTA-Procedure 01/2003(chuẩn EPTA 01/2003) | kg | 0,9 |
| Khối lượng | ||
| – không để xoay | mm | 146 x 83 x 117 |
| – có để xoay | mm | 201 x 197 |
| Mức độ bảo vệ | IP 54* | |
1) Tâm hoạt động có thể bị giảm do điều kiện môi trường xung quanh không thuận lợi (vd. ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp).
* bảo vệ khởi bụi và nhiễm nước
Xin vui lòng xem kỹ số mã hàng trên nhân ghi loại máy trên dụng cụ đo của bạn. Tên thương mại của từng máy có thể khác nhau.
Dụng cụ đo có thể nhận biết rõ ràng bằng chuỗi số dòng 13 trên nhân ghi loại máy.









Tiếng Việt|221
Biểu trưng của sản phẩm
Sự đánh số các biểu trưng của sản phẩm là để tham khảo hình minh họa dụng cụ đo trên trang hình ảnh.
1 Cửa chiếu lượng laze
2 Đèn báo chức năng xung tín hiệu
3 Núm chức năng xung tín hiệu
4 Núm chế độ vận hành
5 Hiền thi pin
6 Phân gắn giá dỡ 1/4"
7 Khoang lắp pin
8 Nắp đây pin
9 Sư biểu thi phân cục
11 Phân gán giá dỗ 5/8"
12 Nhân cảnh báo laze
13 Số mã dòng
14 Công tắc Tất/Mồ
15 Huống dẫn
16 Thanh hướng dẫn
17 Tuốc-nơ-vít cho chân để mở rộng
18 Bánh xoay
19 Dé xoay
20 Nam châm
21 Tấm cọc tiêu laze
22 Giá dō 3 chân BS 150*
23 Kính nhìn laze*
24 Bệ dỗ phố thông BM 1*
25 Thanh kéo lông BT 350*
26 Thuốc bằng có đế*
27 Thiết bị thu laze*
28 Khuôn Đỗ *
29 Hôp dụng*
* Các phụ tùng được minh họa hay mô tả không nằm trong tiêu chuẩn hàng hóa được giao kèm.
Sự lắp vào
Lắp/Thay Pin
Khuyến nghị nên sử dụng pin kiểm-mangan cho dụng cụ đo.
Đế mở nắp đây ngăn pin 8 hãy kéo chốt 10 và bạt nắp đây ngăn pin ra. Lắp pin vào. Hây chú ý sự phân cực chính xác giống như我也 tả bên ngoài nắp đây ngăn pin.
Khi đèn chỉ báo của pin 5 lóe sáng đó, phải thay pin ra.
Luôn luôn thay tất cả pin cùng một lân. Chỉ sử dụng pin cùng một hiệu và có cùng một điện dung.
▶ Thảo pin ra khởi dụng cụ đo khi không sử dụng trong một thời gian không xác định. Khi cắt lưu kho trong một thời gian không xác định, pin có thể bị ăn mòn và tự phóng hết điện.
Sử dụng đế xoay

Hãy ghép máy đo với hướng dẫn 15 vào thanh hướng dẫn 16 của để xoay 19 và trượt các công cụ này đến khi nó dùng trên để. Để tách rời ra, hãy kéo máy đo theo hướng ngược lại của để xoay.
Tháo chân kính thiên văn

Quay tuốc-nơ-vít 17 cho chân để mở rộng. Lấy chân để ra. Có định chân để bằng cách văn chất tuốc-nơ-vít 17. Lắp lại điều đó với cả hai chân để còn lại.
Vận Hành
Vận hành Ban đầu
Bảo vệ dụng cụ đo tránh khởi ẩm ướt và không để bức xạ mặt trời chiếu trực tiếp vào.
Không được để dụng cụ do ra nơi có nhiệt độ cao hay thấp cực độ hay nhiệt độ thay đổi thái quá. Như ví du sau, không được để dụng cụ đo trong xe ô tô trong một thời gian dài hơn mức bình thường. Trong trường hợp có sự thay đổi nhiệt độ thái quá, hãy để cho dụng cụ đo điều chỉnh theo nhiệt độ chung quanh trước khi dưa vào sử dụng. Trong trường hợp ở trạng thái nhiệt độ cực độ hay nhiệt độ thay đổi thái quá, sự chính xác của dụng cụ đo có thể bị hư hỏng.
Tránh không để dụng cụ do bị va đập mạnh hay rót xuống. Sau khi vó ngoài bị va đập mạnh, luôn luôn cần phải thực hiện việc kiểm tra lại độ chính xác trước khi tiếp tục công việc (xem "Cốt Thủy Chuẩn Chính Xác").
▶ Tất dụng cụ đo trong lúc vận chuyển. Khi tất máy, bộ phận lấy cốt thủy chuẩn được khóa lại, bộ phận này có thể bị hư hỏng trong trường hợp bị di chuyển cực mạnh.
Tất và Mồ
Đế mở dụng cụ đo, dấy công tắc Tất/Mở 14 về vị trí “☑ on” (khi không vận hành với chế độ lấy cốt thủy chuẩn tự động) hay về vị trí “☑ on” (khi vận hành với chế độ lấy cốt thủy chuẩn tự động). Ngay sau khi mở máy, dụng cụ đo phóng lượng laze ra khởi các của chiếu 1.








222 | Tiếng Việt
▶ Không được chĩa lường laze vào con người hay động vật và không được tự chính bạn nhìn vào lường laze, ngay cả khi từ một khoảng cách lớn.
Đế tất dụng cụ đo, đáy công tắc Tất/Mở 14 về vị trí "off". Khi tất máy, bộ phận lấy cốt thủy chuẩn được khóa lại.
Khi vượt quá nhiệt độ hoạt động tối đa cho phép ở mức 40 °C, dụng cụ đo tự tất để báo vệ di-ốt laze. Sau khi người trở lại, dung cụ đo ở trạng thái sẵn sàng hoạt động và ta có thể mở máy để hoạt động trở lại.
Khử Hoạt Chúc Năng Tất Tự Động
Dung cụ đo tự động ngắt mach sau khoảng thời gian vận hành 30 phút. Để khử hoạt chức năng tắt tự động, giữ nhân núm chế độ hoạt động 4 trong khoảng 3 giây và cùng lúc cho dụng cụ đo hoạt động. Khí chức năng tự động tắt được khử hoạt, các đường chiếu laze sẽ nhập nháy nhanh sau 3 giây.
▶ Không được mở dụng cụ đo rối để mặc đó, và tất dụng cụ đo ngay sau khi sử dụng xong. Những người khác có thể bị luông laze làm mủ mất.
Đế khởi hoạt chức năng tất tự động, tất dụng cụ đo và sau đó mở lên lại (không nhân núm chế độ hoạt động 4).
Chế độ hoạt động (xem hình A - D)
Máy đo có sẵn bốn chế độ hoạt động, bạn có thể chuyển chế độ bất cứ lúc nào:
- Chế độ ngang (chế độ hoạt động A): tạo ra một đường Laser ngang
- Chế độ chữ thập (chế độ hoạt động B): tạo ra một đường Laser ngang và một đường thẳng đúng
- Chế độ doc (chế độ hoạt động C): tạo ra hai đường Laser thẳng đúng, vuông góc,
- Chế độ ngang kết hợp chế độ dọc (chế độ hoạt động D): tạo ra một đường Laser ngang và hai đường thẳng đúng
O' tát cả các chế độ hoạt động, điểm vuông góc được chiếu trên mặt đất.
Sau khi bát, máy đo sẽ ở chế độ hoạt động "D". Để chuyển chế độ hoạt động, hấy ấn nút chế độ hoạt động 4.
Cả bốn chế độ hoạt động đều có thể chọn có hoặc không tự động cân bằng.
O chế độ chữ thập và chế độ doc, với bánh xoay 18 các đường doc có thể thực hiện chính xác đối tượng do.
Chức Năng Xung Tín Hiệu
Khi vận hành với thiết bị thu laze 27, phải cho chức năng xung tín hiệu hoạt động, - độc lập với chế độ hoạt động được lựa chọn.
Trong chức năng xung tín hiệu, đường chiếu laze nhập nháy ở tân số rất cao và vì thể nên bộ thu laze 27 có thể nhân biết được.
Đế chức năng xung tín hiệu hoạt động, nhân núm 3. Khi chức năng xung tín hiệu hoạt động, đèn báo chức năng xung tín hiệu 2 sáng lên màu xanh lá.
Khi chức năng xung tín hiệu hoạt động, thì sự nhìn thấy đường laze bằng mất người bị giảm đi. Vì thế, đóng chức năng xung tín hiệu lại bằng cách nhân núm 3 lại lần nữa khi vận hành mà không có thiết bị thu laze. Khi chức năng xung tín hiệu được tất đi, đèn báo chức năng xung tín hiệu 2 không hoạt động.
Lấy Cốt Thủy Chuẩn Tự Động
Vận Hành với Chức Năng Lấy Cốt Thủy Chuẩn Tự Động
Đặt dung cụ đo lên trên một mặt bằng và được kê dỗ chắc chắn hoặc lắp vào giá dỗ máy ảnh có bán trên thi trường.
Khi vận hành với chế độ lấy cốt thủy chuẩn tự động, đầy công tắc Tất/Mờ về vị trí 14 “on”.
Sau khi mở máy, chức năng lấy cốt thủy chuẩn tự động bù trừ sự không đồng đều trong giới hạn lấy cốt thủy chuẩn tự động tử ±4°. Dụng cụ do lấy mục ngay sau khi các đường chiếu laze không còn nhập nháy nữa.
Nếu chức năng lấy cốt thủy chuẩn tự động không thể hoạt động được, vd. bởi bề mặt nơi đặt dụng cụ đo có độ nghiêng lệch nhiều hơn 4" từ một bề mặt nằm ngang, luông laze nhập nháy. Trong trường hợp này, mang dụng cụ đo đến vi trí bằng phẳng và đội cho chức năng lấy cốt thủy chuẩn tự động vận hành.
Trong trường hợp mặt đất bị rung đông hay thay đổi vị trí trong lúc vận hành, dụng cụ đo tự động lấy mục trở lại. Để tránh gặp sai sót, hãy kiểm tra vị trí của đường chiếu laze ngang và thẳng đứng, đối chiếu với điểm chuẩn trong khi lấy lại cốt thủy chuẩn.
Vận Hành Không Có Chúc Năng Lấy Cốt Thủy Chuẩn Tự Đông
Đế vận hành mà không có chức năng lấy cốt thủy chuẩn tự động, đầy công tắc Tất/Mồ về vị trí 14 “on” Khi chức năng lấy cốt thủy chuẩn tự động được tất đi, các đường chiếu laze nhập nháy liên tục
Khi chức năng lấy cốt thủy chuẩn tư động được tất đi, có thể dùng tay để giữ dụng cụ đo hay đặt trên một mặt nghiêng. Trong vận hành lấy mục đường ngang và thẳng đúng, hai đường chiếu laze không nhất thiết phải giao nhau để tạo thành góc vuông.









Tiếng Việt|223
Cốt Thủy Chuẩn Chính Xác
Những Ảnh Hương Đến độ Chính xác
Nhiệt độ chung quanh có ảnh hưởng lớn nhất. Đặt biết là sự thay đổi nhiệt độ xảy ra từ mặt đất tố lên có thể làm lệch luống laze.
Bồi vì sự khác biệt lớn nhất của các tầng nhiệt độ là ở nơi gần mặt đất, nên luôn luôn lắp dụng cụ đo lên giá đã khi khoảng cách đo nằm ngoài tâm 20 m. Nếu có thể, cũng nên đặt dụng cụ đo vào chính giữa khu vực làm việc.
Ngoài những tác động từ bên ngoài, những tác động đặt biết vào thiết bị (như bị va đập mạnh hay bị rơi) có thể dẫn đến sự chếch hướng. Vì thế, hãy kiểm tra độ chính xác của dụng cụ đo trước mỗi lần khởi sự công việc.
Trước tiên, kiểm tra chiếu cao và cả cốt thủy chuẩn chính xác của đường laze ngang, sau đó là cốt thủy chuẩn chính xác của đường laze thẳng đúng.
Nếu giá như dụng cụ đo chêch hướng vượt mức tối đa tại một trong những lân kiểm tra, xin vui lòng mang đến tram phục vụ hàng đã bán của Bosch để được sửa chữa.
Kiểm Tra Độ Chính Xác Chiêu Cao của Mục Ngang
Đối với kiểm tra loại này, khoảng cách đo tự do khoảng 5 m giữa tưởng A và B cần phải đặt trên một bế mắt ổn dinh.
- Lắp dụng cụ đo vào giá đỡ hay đặt trên một bề mặt ổn định và bằng phẳng gần tưởng A. Cho dụng cụ đo hoạt động. Chơn chức năng lấy mục đường ngang và doc với chế độ lấy cốt thủy chuẩn tự động.

- Hướng thẳng luống laze ngang vào tuống A cân bên và để dụng cụ do lấy mục. Đánh dấu tâm điểm nơi các đường laze giao nhau trên tuống (điểm I).

- Xoay dụng cụ đo vòng quanh 180°, cho dụng cụ đo lấy mục và đánh dấu điểm giao nhau của các đường laze nằm trên tường đối diện B (điểm II).
- Đưa sát vào tưởng B mà không phải xoay dụng cụ đo. Cho dụng cụ đo hoạt động và chiếu vào.

- So chỉnh chiếu cao của dụng cụ đo (nếu cân, sử dụng giá dỡ hay dùng vật kê bên dưới) sao cho điểm giao nhau của các đường laze chiếu chính xác vào tiêu điểm II đã được đánh dấu trước đó trên tưởng B.

- Không làm thay đổi chiếu cao, xoay dụng cụ đo vòng quanh 180°. Rợi thẳng vào tưởng A cách sao cho đường laze thẳng đúng đi qua điểm I đã được đánh dấu trước đó, Cho dụng cụ đo lấy mục và đánh dấu điểm giao nhau của các đường laze nằm trên tưởng A (điểm III). - Sự sai biết d của cả hai tiêu điểm được đánh dấu I và III trên tưởng A phần ánh chiếu cao thực tế bị lệch của dụng cụ đo.
Độ trêch hướng tối đa (max) cho phép d_max được tính toán như sau:
d_max = gập đôi khoảng cách của hai tuồng x 0,3 mm/m
Ví dụ: Khoáng cách giữa hai tưởng là 5 mét, độ trêch hướng tối đa không được vượt quá
d_max = 2 × 5 m × 0 , 3 mm/m = 3 mm . Vì v ấy, các điểm đánh dấu không được cách nhau quá 3 mm.








224|Tiếng Việt
Kiểm Tra Cốt Thủy Chuẩn Chính xác của Mục Ngang
Đối với kiểm tra loại này, cân có bề mặt trống khoảng 5 x 5 m é t.
- Đàn đặt dụng cụ do lên trên một bề mặt bằng và ổn định giữa hai tưởng A và B. Cho dụng cụ đo lấy mục trong khi vận hành với chức năng lấy mục đường ngang.

- Tại khoảng cách 2,5 mét tính từ dụng cụ đo, đánh dấu tâm điểm của đường laze trên cả hai tưởng (điểm I trên tưởng A và điểm II trên tưởng B).

- Dàn đặt dung cụ đo cách 5 mét và xoay 180° và cho dụng cụ đo lấy mục.
- Chính đặt chiếu cao của dụng cụ đo (nếu cần, sử dụng giá đã hay dùng vật kê bên dưới) sao cho tâm điểm của đường laze chiếu chính xác vào tiêu điểm II đã được đánh dấu trước đó trên tưởng B.
- Đánh dấu tâm điểm của đường laze như điểm III (năm thăng trên hay dưới điểm I) trên tưởng A.
- Sự sai biết d của cá hai điểm được đánh dấu I và III trên tưởng A phần ánh chiều cao thực tế bị trêch của dụng cụ đo so với bề mặt phẳng.
Độ trêch hướng tối đa (max) cho phép d_max được tính toán như sau:
d_max = gập đôi khoảng cách của hai tường × 0,3 mm/m
Ví dụ: Khoảng cách giữa hai tưởng là 5 mét, độ trệch hướng tối đa không được vượt quá d_max = 2 × 5 m × 0 , 3 m m / m = 3 m m. Vì v ấy, các điểm đánh dấu không được cách nhau quá 3 mm.
Klém Tra Cốt Thủy Chuẩn Chính xác của Mục Thắng Đúng
Đối với kiểm tra loại này, khung cửa trống cân mỗi bên của rộng ít nhất là 2,5 m (trên một bề mặt ổn định).
- Đặt dụng cụ đo trên một bề mặt bằng phẳng và ổn định (không đặt trên giá đỡ) cách khung cửa trống 2,5 mét. Để dụng cụ đo lấy mục trong khi vận hành với chức năng lấy mục ngang và doc, và rại trực tiếp luống laze vào khung cửa trống.

- Đánh dấu tâm điểm của đường laze thẳng đúng ngay tại sàn nhà dưới khung cửa trống (điểm I), và qua phía bên kia khung cửa trống với khoảng cách là 5 mét (điểm II) và ngay tại cạnh trên của khung cửa trống (điểm III).

- Đặt dụng cụ đo phía bên kia khung cửa trống ngay đẳng sau điểm II. Cho dụng cụ đo lấy mục và cân chính đường laze thẳng đúng cách sao cho tâm điểm của nó di chính xác qua các điểm I và II.








Tiếng Việt|225
- Sự sai biết d giữa điểm III và tâm điểm của đường laze tại cạnh trên của khung của trống phần ảnh sự trêch hướng thực tế của dụng cụ đo so với mặt phẳng đúng.
- Do chiếu cao của khung của trống.
Độ trêch huống tối đa cho phép d_max được tính toán như sau:
d_max = gập đôi chiếu cao của khung của trống x 0,3 m m/m
Ví dụ: Khung cửa trống có chiếu cao là 2 mét, sự trêch hướng tối đa cho phép là
d_max = 2 × 2 m × 0 , 3 mm / m = 1, 2 mm. Vì v ấy, điểm đánh dấu không được cách nhau quá 1,2 mm.
Kiểm tra lại độ chính xác của đường vuông góc
Đối với kiểm tra loại này, khoảng cách đo tự do khoảng 5 m giữa sản nhà và trấn nhà cần thiết phải đặt trên một bề mặt ổn định.
- Hấy lắp máy đo trên để xoay và dụng nó trên mặt đất.
- Bật máy đo và dễ nó cân bằng.

- Đánh dấu tâm của điểm giao nhau trên lên bìa (điểm I). Ngoài ra, hãy đánh dấu tâm của điểm Laser dưới lên mặt đất (điểm II).

- Xoay máy đo 180°. Đình vị rằng tâm của điểm Laser dưới nằm trên điểm đã được đánh dấu sản II. Hấy để máy đo cân bằng. Đánh dấu tâm của điểm Laser trên (điểm III).
- Sự sai biết d của cả hai điểm được đánh dấu I và III trên trần nhà phần ảnh sự sai lệch thực tế của dụng cụ đo so với đường thẳng đúng.
Với khoảng cách đo 5 m thì độ lệch tối đa cho phép là: 5 m x ±0,6 mm/m x 2 = ±6 mm.
Do đó, sự sai lệch d giữa các điểm 1 và 111 được phép lên đến cao nhất là 6 mm.
Hướng Dẫn Sử Dụng
▶ Luôn luôn sử dụng tâm điểm của đường laze để đánh dấu. Chiếu rộng của đường laze thay đổi tùy theo khoảng cách.
Vận hành với Thước Bằng (phụ tùng) (xem hình G-H)
Ákhi sử dụng với thước bảng 26, ta có thể chiếu tiêu điểm laze lên trên sàn nhà hay chiếu cao laze lên trên tưởng.
Với trường bằng không và với thước chia độ, ta có thể đo chỗ khuyu hay khoảng cách đốc ngược theo chiếu cao yêu cầu hoặc chiếu vào một địa điểm khác. Cách thức này loại bó sự cán thiết phải điều chỉnh dụng cụ đo cho thật chính xác đối với chiếu cao phải chiếu vào.
Thước bảng 26 được phủ chất liệu phần chiếu ở mặt ngoài để làm tăng mức độ nhìn thấy được lượng laze ở một khoảng cách rộng hoặc dưới ánh sáng chí chang của mặt trời. Sự gia tăng cường độ sáng chí có thể nhìn thấy được khi nhìn song song với lượng laze lên trên thước bảng.
Thao tác với Giá ba chân (phụ tùng)
Giá dō 3 chân cung cấp khả năng đo ổn định và linh hoạt. Đặt máy đo với điểm nhận giá dō 3 chân 5/8" 11 lên ren của giá dō 3 chân 22 hoặc của một giá dō 3 chân thông thường. Để gắn vào giá dō máy ảnh 3 chân thông thường hãy dùng điểm nhận giá dō 3 chân 1/4" 6. Xoáy chất máy đo bằng tuốc-no-vít của giá dō 3 chân.
Vận hành với thiết bị Thu Laze (phụ tùng) (xem hình E)
Trong điều kiện ánh sáng không thuận lợi (khu vực sáng chói, ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp) hay là ở một khoảng cách lớn, hãy sử dụng thiết bị thu laze để cải thiện sự nhân biết đường chiếu laze 27. Khi vận hành với thiết bị thu laze, mở chức năng xung tín hiệu lên (xem “Chức Năng Xung Tín Hiệu”, trang 222).
Kính nhìn laze (phụ tùng)
Kính nhìn laze lọc bổ ánh sáng xung quanh. Cách này làm cho mất nhìn thấy ánh sáng đồ của tia laze sáng hơn.
▶ Không được sử dụng kính nhìn laze như là kính bảo hộ lao động. Kính nhìn laze được sử dụng để cải thiện sự quan sát lường laze, nhưng chúng không báo vệ chống lại tia bức xạ laze.
Khôngược sử dụng kính nhìn laze như kính mát hay dùng trong giao thông. Kính nhìn laze không đủ khả năng bảo vệ hoàn toàn UV (tia cực tím) và làm giảm sự cảm nhận màu sắc.








226|Tiếng Việt
Công việc theo Thí dụ
Công việc theo Thí dụ (xem hình A-F)
Các ứng dụng mẫu cho dụng cụ đo có thể tra cứu trên các trang hình ảnh.
Bảo Dương và Bảo Quản
Bảo Dương Và Làm Sạch
Chỉ bảo quản và chuyên chỗ dụng cụ đo trong hộp dụng máy được giao kèm.
Luôn luôn giữ cho dụng cụ đo thất sạch sẽ.
Không được những dụng cụ đo vào trong nước hay các chất lòng khác.
Lau sạch bụi bản bằng một mảnh vài mềm và ẩm. Không sử dụng bất cứ chất tây rửa hay dung môi nào.
Thường xuyên lau sạch bề mặt các cửa chiếu laze một cách kỹ lưỡng, và lưu ý đến các tưa vải hay sợi chí.
Đế sửa chữa, chỉ chuyển gửi dụng cụ đo được đặt trong hộp dụng máy.
Dịch Vụ Sau Khi Bán và Dịch Vụ Ứng Dụng
Bộ phận phục vụ hàng sau khi bán của chúng tôi sẽ trả lời các câu hỏi liên quan đến việc bảo trì và sửa chữa các sản phẩm cũng như các phụ tùng thay thế của bạn. Hình ảnh chi tiết và thông tin phụ tùng thay thế có thể tìm hiểu theo địa chỉ dưới đây:
www.bosch-pt.com
Bộ phân dịch vụ ứng dụng Bosch sẽ hân hạnh trả lời các câu hỏi liên quan đến các sản phẩm của chúng tôi và linh kiện của chúng.
Trong mọi thư từ giao dịch và đơn đặt hàng phụ tùng thay thế, xin vui lòng ghi đủ mã số bao gồm 10 con số được ghi trên nhân loại của dụng cụ đo.
Viêt Nam
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Robert Bosch
Viêt Nam, PT/SVN
Phường 25, Quận Bình Thạnh
Thành Phố Hồ Chí Minh
Viêt Nam
Tel.: (08) 6258 3690 Ext 413
Fax: (08) 6258 3692
hieu.lagia@vn.bosch.com
www.bosch-pt.com
Thải bổ
Dụng cụ đo, phụ kiện và bao bì phải được phân loại để tái chế theo hướng thân thiện với môi trường.
Không được thải bỏ dụng cụ đo và pin/pin nạp điện lại được vào chung với rác sinh hoạt!
Pin lóc/pin:
Không được vứt bỏ pin lốc/pin rời vào chung với rác sinh hoạt hoặc vứt vào lửa hay nước. Pin lốc/pin rời, nếu có thể, nên xả hết điện, gom lại một chỗ, để tái chế hay thải bỏ theo hướng thân thiện với môi trường.
Được quyền thay đổi nội dung mà không phải thông báo trước.








