GOL 20 D Professional - Thiết bị đo khoảng cách BOSCH - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí GOL 20 D Professional BOSCH ở định dạng PDF.
| Loại sản phẩm | Máy cân bằng quang học công trình |
| Thương hiệu | Bosch |
| Model | GOL 20 D Professional |
| Độ phóng đại | 20x |
| Độ chính xác cân bằng | ±1 mm trên 30 m (chạy kép) |
| Phạm vi làm việc | Lên đến 60 m với mia |
| Thiết lập trạm | Chân máy 5/8" với ống thủy tròn |
| Nguồn điện | 2 pin AA (kiềm) |
| Thời gian hoạt động | Khoảng 30 giờ |
| Trọng lượng | 1,5 kg (kèm pin) |
| Kích thước (D x R x C) | 170 x 130 x 140 mm |
| Chất liệu vỏ | Nhựa gia cố khung kim loại |
| Bảo vệ chống ẩm | Có, theo IP54 (chống tia nước) |
| Chức năng chính | Cân bằng ngang, chuyển độ cao |
| Phụ kiện đi kèm | Mia cân, chìa lục giác, khăn lau |
| Bảo dưỡng và vệ sinh | Lau thấu kính bằng khăn mềm khô; cất trong hộp |
| An toàn | Không nhìn trực tiếp mặt trời qua quang học; sử dụng chân máy ổn định |
| Phụ tùng và khả năng sửa chữa | Có sẵn từ dịch vụ sau bán hàng Bosch; vít hiệu chuẩn có thể thay thế |
| Thông tin chung | Tuân thủ tiêu chuẩn ISO 12857 |
Câu hỏi thường gặp - GOL 20 D Professional BOSCH
Để đạt độ chính xác tối ưu, sử dụng thiết lập trạm với chân máy có khớp xoay.
Thời gian hoạt động ngắn có thể do pin yếu.
Nếu ảnh vẫn mờ, lau thấu kính bằng khăn mềm.
Sử dụng mia chia vạch chất lượng tốt và thực hiện hai lần ngắm ngược chiều để loại bỏ sai số.
Bảo dưỡng thường xuyên kéo dài tuổi thọ quang học.
Luôn cất máy ở nơi khô ráo.
Xem hướng dẫn để biết quy trình chi tiết.
Chân máy được bán riêng.
Không tự tháo máy, hãy giao việc sửa chữa cho chuyên gia.
Căn tâm hoàn hảo đảm bảo độ chính xác cao hơn.
Câu hỏi của người dùng về GOL 20 D Professional BOSCH
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Thiết bị đo khoảng cách ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn GOL 20 D Professional - BOSCH và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. GOL 20 D Professional thương hiệu BOSCH.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG GOL 20 D Professional BOSCH
vi Bàn góc huống dẫn sử dụng
Tiếng Việt .... Trang 151
156 عربيSpfectة
۱61 صفحه فارسی

Deutsch
Sicherheitshinweise

Phải đọc và chú ý mọi hướng dẫn để đảm bảo an toàn và không bị nguy hiểm khi làm việc với dụng cụ đo. Khi sử dụng dụng cụ đo không phù hợp với các hướng dẫn ở trên, các
thiết bị bảo vệ được tích hợp trong dụng cụ đo có thể bị suy giảm. Không bao giờ được làm cho các dấu hiệu cảnh báo trên dụng cụ đo không thể đọc được. HÃY BẢO QUẢN CẢN THÂN CÁC HƯỚNG DẢN NÀY VÀ ĐỦA KÊM THEO KHI BẠN CHUYÊN GIAO DỤNG CỤ ĐO.
▶ Chỉ để người có chuyên môn được đào tạo sửa dụng cụ đo và chỉ dùng các phụ tùng gốc để sửa chữa. Điều này đảm bảo cho sự an toàn của dụng cụ đo được giữ nguyên.
Mô Tả Sản Phẩm và Đặc Tính Kỹ Thuật
Xin lưu ý các hình minh hoạt trong phần trước của hướng dẫn vận hành.
Sử dụng đúng cách
Dụng cụ đo được thiết kế để xác định và kiểm tra biến đổi chiếu cao theo chiếu ngang. Nó cũng thích hợp để đo chiếu cao, khoảng cách và góc.
Các bộ phận được minh họa
Sự đánh số các biểu trung của sản phẩm là để tham khảo hình minh họa dụng cụ do trên trang hình ảnh.
(1) Ông kính
(2) Mốc
(3) Kính ống bọt nước
(4) Nắp thị kính
(5) Vít điều chỉnh vạch ngấm
(6) Thị kính
(7) Ông thủy tròn
(8) Bộ bù nút khóa
(9) Vạch đọc vòng tròn ngang
(10) Vòng tròn ngang
(11) Vít điều chỉnh ống thủy tròn
(12) Vít chân
(13) Điểm nhận giá dō ba chân 5/8" (tại mặt dưới)
(14) Điều chính tỉnh
(15) Mã seri sân xuất
(16) Núm điều tiêu
(17) Chia khóa lục giác
(18) Trục điều chỉnh
(19) Cốp xe
(20) Lô
Phụ tùng được trình bày hay mô tả không phải là một phần của tiêu chuẩn hàng hóa được giao kèm theo sản phẩm. Bản có thể tham khảo tố ng thế các loại phụ tùng, phụ kiện trong chương trình phụ tùng của chúng tôi.
Thông số kỹ thuật
| Thiết bị đo mức quang | GOL 20 D GOL 20 G GOL 26 D GOL 26 G GOL 32 D GOL 32 G |
| Mã hàng | 3 601 K68 400 3 601 K68 401 3 601 K68 000 3 601 K68 001 3 601 K68 500 3 601 K68 501 |
| Phạm vi làm việc | 60 m 60 m 100 m 100 m 120 m 120 m |
| Độ chính xác chiếu cao trong một lân do | 3 mm/30 m 3 mm/30 m 1,6 mm/30 m 1,6 mm/30 m 1 mm/30 m 1 mm/30 m |
152 | Tiếng Việt
| Thiết bị đo mức quang | GOL 20 D GOL 20 G GOL 26 D GOL 26 G GOL 32 D GOL 32 G | |||||
| Độ lệch cho 1 km đo mức kép | 2,5 mm | 2,5 mm | 1,5 mm | 1,5 mm | 1,0 mm | 1,0 mm |
| Độ chính xác của ống thủy tròn | 8'/2 mm | 8'/2 mm | 8'/2 mm | 8'/2 mm | 8'/2 mm | 8'/2 mm |
| Bộ bù | ||||||
| – Vùng đo mức | ± 15' | ± 15' | ± 15' | ± 15' | ± 15' | |
| – Hút nam châm | ●●●●●● | |||||
| Kính ngăm | ||||||
| – Hình ảnh | thắng đúng | thắng đúng | thắng đúng | thắng đúng | thắng đúng | thắng đúng |
| – Mở rộng | 20x | 20x | 26x | 32x | 32x | |
| – Trường quan sát | 1°30' | 1°30' | 1°30' | 1°30' | 1°30' | 1°30' |
| – Đường kính ống kính | 36 mm | 36 mm | 36 mm | 36 mm | 36 mm | 36 mm |
| – Quảng đo tối thiểu | 0,3 m | 0,3 m | 0,3 m | 0,3 m | 0,3 m | 0,3 m |
| – Hệ số nhân | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 | |
| – Hằng số bổ sung | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Phân chia vòng tròn ngang | 1°1 gon | 1°1 gon | 1°1 gon | |||
| Điểm nhận giá đã ba chân | 5/8" | 5/8" | 5/8" | 5/8" | 5/8" | 5/8" |
| Trọng lượng theo Qui trình EPTA-Procedure 01 :2014 | 1,5 kg | 1,5 kg | 1,5 kg | 1,5 kg | 1,5 kg | 1,5 kg |
| Mức độ bảo vệ | IP 54 (được bảo vệ chống bụi và tia nước) | |||||
Số xéri (15) đều được ghi trên nhân mác, để để dàng nhận dạng loại máy đo.
Vận Hành
▶ Kiểm tra độ chính xác cân bằng và hiến thị của dụng cụ đo trước khi bắt đầu công việc và sau khi vận chuyển dụng cụ đo trong một thời gian dài.
Bảo vệ dụng cụ đo tránh khởi ẩm ướt và không để bức xạ mặt trời chiếu trực tiếp vào.
▶ Không cho dụng cụ đo tiếp xúc với nhiệt độ khác nghiệt hoặc dao động nhiệt độ. Không để nó trong chế độ tự động quá lâu. Điều chỉnh nhiệt độ cho dụng cụ đo khi có sự dao động nhiệt độ lớn, trước khi bạn đưa nó vào vận hành.
Trong trường hợp ở trạng thái nhiệt độ cực độ hay nhiệt độ thay đổi thái quá, sự chính xác của dung cụ đo có thể bị hư hỏng.
Tránh va chàm hoặc làm rơi dụng cụ đo. Sau khi có tác động mạnh từ bên ngoài lên dụng cụ đo, cân tiến hành kiểm tra độ chính xác trước khi tiếp tục (xem „Kiểm tra độ chính xác của dụng cụ đo“, Trang 154).
Đặt dụng cụ đo vào hộp được cung cấp nếu bạn đang vận chuyển dụng cụ trên quảng đường dài hơn (ví dụ: trong ô tô). Lưu ý đến vị trí chính xác của dụng cụ đo trong hộp. Khi
lắp vào hộp, bộ bù được khóa, nếu không có thể bị hỏng do chuyển động mạnh.
Lắp/căn chính dụng cụ đo
Lắp lên giá ba chân
Lắp giá ba chân sao cho ổn định và chắc chắn để không bị lật hoặc trượt. Đặt dụng cụ đo có giá dỡ ba (13) vào ren của giá ba chân và vận chất dụng cụ đo bằng vít khóa của giá ba chân.
Chính sǒ thǎng bàng cho giá dō.
Dung cụ đo có thể được mang theo gắn trên giá ba chân trong khoảng cách ngắn. Để không làm họng dụng cụ đo, giá ba chân phải được giữ thẳng đúng trong quá trình vận chuyển và được đặt dọc qua vai.
Căn chính dụng cụ đo
Căn chỉnh dụng cụ đo bằng vít chân (12) sao bot khí nằm ở tâm của ống thủy tròn (7).
flowchart
graph TD
A["A"] --> B["B"]
B --> C["C"]
C --> A
style A fill:#fff,stroke:#000
style B fill:#fff,stroke:#000
style C fill:#fff,stroke:#000
Bằng cách xoay hai vít chân đầu tiên A và B đưa túi khí đến vị trí nằm giữa hai vít này. Sau đó xoay vít thú ba C, đến khi bọt khí ở trung tâm của ống thủy tròn.
Sau khi ống thủy tròn được đưa vào, bất kỳ sai lệch nào của dụng cụ đo so với phương ngang đều được bù bằng bộ bù.
Trong khi làm việc, hãy thường xuyên kiểm tra (ví dụ bằng cách nhìn vào kính ống bọt nước (3)), xem bóng khí có còn ở trung tâm của ống thủy tròn không.
Căn giữa dụng cụ do tại một điểm trên sàn
Nếu cân, hãy căn giữa dụng cụ do tại một điểm trên sàn. Đế thực hiện việc này, hãy treo dây roi (20) tại vít khóa của giá ba chân. Cần chỉnh dụng cụ do tại một điểm trên sàn bằng cách di chuyển dụng cụ do trên giá ba chân hoặc điều chỉnh giá ba chân.
Điều tiêu kính ngắm
Tháo nắp bảo vệ khởi ống kính (1).

Hướng kính ngấm vào một vật sáng hoặc giữ một mảnh giấy trắng trước ống kính (1). Xoay trên thị kính (6), đến khi hình chữ thập có thể được nhìn thấy sắc nét và có màu đen thẩm.
Hướng kính ngấm vào thanh đo mức, sử dụng mức nếu cần (2). Xoay trên núm điều tiêu (16), cho đến khi trường phân chia của thanh đo mức được thấy
rō nét. Căn chính chính xác hình chữ thập ở giữa thanh đo mức bằng cách xoay thiết bị tỉnh chính (14).
Khi kính ngấm được điều tiêu chính xác, chữ thập và hình ảnh của thanh do mức không được dịch chuyển đổi nhau khi mắt phía sau thị kính di chuyển.
Các chức năng đo
Luôn lắp thanh đo mức chính xác theo chiếu dọc. Hướng dụng cụ đo thẳng hàng và được điều tiêu vào thanh đo mức sao cho hình chữ thập nằm ở trung tâm của thanh đo mức.
Đọc chiếu cao

Đọc chiếu cao trên thanh đo mức khi đường hình chữ thập ở giữa. Chiều cao được do trong hình: 1,195 m.
Đo khoảng cách

Căn giữa dụng cụ đo trên điểm mà bạn muôn đo khoáng cách.
Đọc chiếu cao trên thanh đo mức khi đường hình chữ thập ở trên và dưới. Nhân độ chênh lệch giữa hai chiếu cao với 100 để có được khoảng cách từ dụng cụ đo đến thanh đo mức.
Khoảng cách được đo trong hình: (1,347 m - 1,042 m) x 100 = 30,5 m.
Do góc
Căn giữa dụng cụ đo trên điểm mà bạn muốn đo góc.



Hướng dụng cụ đo vào điểm A. Xoay vòng tròn ngang (10) với điểm không tới dấu đọc (9). Sau đó, hướng dụng cụ đo vào điểm B. Đọc góc tại dấu đọc (9).
GOL 20 D/GOL 26 D/GOL 32 D: góc được do trong ví dụ: 45°.
GOL 20 G/GOL 26 G/GOL 32 G: góc được do trong ví dụ: 45 gon.
154 | Tiếng Việt
Kiểm tra độ chính xác của dụng cụ đo
Kiểm tra độ chính xác cân bằng và hiện thị của dụng cụ đo trước khi bắt đầu công việc và sau khi vận chuyển dụng cụ đo trong một thời gian dài.
Kiểm tra ống thủy tròn
Căn chính dụng cụ đo bằng vít chân (12) sao bọt khí nằm ở tâm của ống thủy tròn (7).
Xoay kính ngấm 180°. Nếu bọt khí không còn ở trung tâm của ống thủy tròn (7), phải điều chỉnh lại ống thủy tròn.
Điều chỉnh lại ống thủy tròn

Đưa bọt khí của ống thủy tròn (7) vào vị trí trung tâm giữa vị trí cuối của quá trình đo và trung tâm bằng cách xoay vít chân (12).

Dùng chia khóa lực giác (17) xoay các vít điều chỉnh (11), đến khi bọt khí ở trung tâm ống thủy tròn.
Kiểm tra ống thủy tròn bằng cách xoay kính ngắm 180°. Lặp lại quá trình điều chỉnh nếu cần hoặc liên hệ với bộ phận dịch vụ khách hàng Bosch.
Kiểm tra bộ bù
Sau khi căn chính và điều tiêu dụng cụ đo, hãy đo chiều cao tại một điểm tham chiếu. Sau đó, nhấn núm khóa (8) của bộ bù và nhà ra. Đo lại chiều cao tai điểm tham chiếu.
Nếu hai chiều cao không khớp chính xác, hãy nhỏ dịch vụ khách hàng sửa chữa dụng cụ đo Bosch.
Kiểm tra hình chữ thập
Đế kiểm tra, bạn cân một khoảng cách đo dài 30 m. Lắp dụng cụ đo ở giữa và thanh đo mức A và B tại cả h ai đầu cuối của khoảng cách đo.

Sau khi căn chính và điều tiêu dụng cụ đo, hãy đọc chiều cao trên cả hai thanh đo mức. Tính toán độ chênh lệch d giữa chiếu cao a_1 tại thanh đo mức A và chiếu cao b_1 tại thanh đo mức B.
Ví du:
$$ \mathbf {a} _ {1} = 1, 9 3 7 \mathrm{m} $$
$$ \mathbf {b} _ {1} = 1, 6 8 9 \mathrm{m} $$
$$ \mathbf {a} _ {1} - \mathbf {b} _ {1} = 1, 9 3 7 \mathrm{m} - 1, 6 8 9 \mathrm{m} = 0, 2 4 8 \mathrm{m} = \mathbf {d} $$

Lắp dung cụ đo trong khoảng cách 1 m tính từ thanh do mức A. Sau khi căn chính và điều tiêu dụng cụ đo, hãy đọc chiếu cao a_2 tại thanh do mức A.
Trừ giá trị d đã tính toán trước đó từ chiếu cao đo được a_2 để nhận được giá trị định mức cho chiếu cao b_2 tai thanh đo mức B.
Đo chiếu cao b_2 tai thanh đo mức B. Nếu giá trị đo được sai lệch hơn 6 mm (GOL 20 D/G), 3 mm (GOL 26 D/G) hoặc 2 mm (GOL 32 D/G) hoặc 2 mm (GOL 32 D/G) so với giá trị dinh mức đã tính toán, thì phải điều chỉnh lai các hình chữ thấp.
Ví du:
$$ \mathbf {a} _ {2} = 1, 7 2 4 \mathrm{m} $$
$$ \mathbf {d} = 0, 2 4 8 \mathrm{m} $$
$$ \mathbf {a} _ {2} - \mathbf {d} = 1, 7 2 4 \mathrm{m} - 0, 2 4 8 \mathrm{m} = 1, 4 7 6 \mathrm{m} $$
GOL 20 D/G: Chiêu cao b₂ phải đạt 1,476 m ± 6 mm khi đo.
GOL 26 D/G: Chiêu cao b_2 phải đạt 1,476 m ± 3 mm khi đo.
GOL 32 D/G: Chiêu cao b _2 phải đạt 1,476 m
± 2 mm khi do.
Điều chỉnh lại hình chữ thập

Hãy tháo nằm thị kính (4). Dùng trục điều chỉnh (18) xoay vít điều chỉnh (5) theo hoặc ngược chiếu kim đồng hô đến khi thực hiện phép đo tại thanh do mức B ta đạt được giá trị định mức của chiếu cao b _2 .
Lắp lại nắp thị kính (4).
Ví dụKhi đo b₂ phải cải đặt giá trị 1,476 m.
Kiểm tra lại hình chữ thập. Lặp lại quá trình điều chỉnh nếu cần hoặc liên hệ với bộ phận dịch vụ khách hàng Bosch.
Bảo Dương và Bảo Quản
Bảo Dương Và Làm Sạch
Bảo quản và vận chuyển dụng cụ đo trong hộp giao kèm.
Luôn luôn giữ cho dụng cụ đo thật sạch sẽ.
Không được những dụng cụ đo vào trong nước hay các chất lỏng khác.
Lau sạch bụi bản bằng một mảnh vải mềm và ẩm. Không được sử dụng chất tẩy rửa.
Xử lý ống kính một cách căn thận. Chỉ loại bổ bụi bằng bàn chải mềm. Không chậm vào ống kính bằng ngón tay của ban.
Đế dụng cụ đo và hộp khô hoàn toàn trước khi cắt giữ. Trong hộp có một túi hút ẩm để hút độ ẩm còn lai. Thường xuyên thay mới túi hút ẩm.
Gửi dụng cụ trong hộp dụng trong trường hợp cần sửa chữa.
Dịch vụ hỗ trợ khách hàng và tư vấn sử dụng
Bộ phận phục vụ hàng sau khi bán của chúng tôi trả lời các câu hỏi liên quan đến việc bảo dưỡng và sửa chữa các sản phẩm cũng như phụ tùng thay thế của bạn. Sở đô mô tả và thông tin về phụ tùng thay thế cũng có thể tra cứu theo dưới đây:
www.bosch-pt.com
Đội ngũ tư vấn sử dụng của Bosch sẽ giúp bạn giải đáp các thác mắc về sản phẩm và phụ kiện.
Trong tất cả các phần hồi và đơn đặt phụ tùng, xin vui lòng luôn luôn nhập số hàng hóa 10 chữ số theo nhãn của hàng hóa.
Xem thêm địa chỉ dịch vụ tại:
Dụng cụ đo, phụ kiện và bao bì phải được phân loại để tái chế theo hướng thân thiện với môi trường.
156|عربي

