GCL 2-15 G Professional - Con trỏ laser BOSCH - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí GCL 2-15 G Professional BOSCH ở định dạng PDF.
| Loại sản phẩm | Con trỏ laser / Laser điểm và đường |
| Thương hiệu và model | Bosch GCL 2-15 G Professional |
| Kích thước (có giá đỡ xoay) | 132 × 81 × 163 mm |
| Kích thước (không có giá đỡ xoay) | 112 × 55 × 106 mm |
| Trọng lượng (theo EPTA) | 0,49 kg |
| Nguồn điện | 3 pin AA 1,5 V (LR6) |
| Thời gian hoạt động (chế độ điểm) | lên đến 22 giờ |
| Thời gian hoạt động (chế độ đường chéo) | 8 giờ |
| Tầm xa đường laser | 15 m |
| Độ chính xác cân bằng (đường) | ±0,3 mm/m |
| Độ chính xác cân bằng (điểm) | ±0,7 mm/m |
| Dải tự cân bằng | ±4° |
| Thời gian cân bằng | < 4 giây |
| Cấp laser | 2 |
| Loại và màu chùm tia | Đường đỏ < 1 mW, 630–650 nm; Điểm đỏ < 1 mW |
| Nhiệt độ hoạt động | -10 °C đến +50 °C |
| Chỉ số bảo vệ | IP54 (chống bụi và tia nước) |
| Kết nối chân máy | 1/4" và 5/8" |
| Chức năng chính | Chiếu đường ngang và dọc, điểm dọi trên/dưới, chế độ điểm, đường, chéo |
| Bảo trì và vệ sinh | Lau sạch bằng vải mềm ẩm; không sử dụng dung môi |
| An toàn | Không nhìn vào chùm tia laser; cấp 2; tự động tắt sau 120 phút |
| Phụ kiện đi kèm | Giá đỡ xoay RM 1, bia laser, túi bảo vệ, pin |
| Linh kiện và khả năng sửa chữa | Dịch vụ hậu mãi Bosch: www.bosch-pt.com; có sẵn linh kiện |
Câu hỏi thường gặp - GCL 2-15 G Professional BOSCH
Câu hỏi của người dùng về GCL 2-15 G Professional BOSCH
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Con trỏ laser ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn GCL 2-15 G Professional - BOSCH và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. GCL 2-15 G Professional thương hiệu BOSCH.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG GCL 2-15 G Professional BOSCH
vi Bàn gốc hưởng dẫn sử dụng
Tiếng Việt .... Trang 303
عربية 312
Phải đọc và chú ý mọi hướng dẫn để đảm bảo an toàn và không bị nguy hiểm khi làm việc với dụng cụ đo. Khi sử dụng dụng cụ đo không phù hợp với các hướng dẫn ở trên, các
thiết bị bảo vệ được tích hợp trong dụng cụ đo có thể bị suy giảm. Không bao giờ được làm cho các dấu hiệu cảnh báo trên dụng cụ đo không thể đọc được. HÃY BẢO QUẢN CẦN THÂN CÁC HƯỚNG DẪN NÀY VÀ ĐƯA KÊM THEO KHI BẠN CHUYÊN GIAO DỤNG CỤ ĐO.
Thận trọng - nếu những thiết bị khác ngoài thiết bị hiệu chỉnh hoặc thiết bị điều khiển được nếu ở đây được sử dụng hoặc các phương pháp khác được tiến hành, có thể dẫn đến phơi nhiễm phóng xạ nguy hiểm.
▶ Máy đo được dán nhân cảnh báo laser (được đánh dấu trong mô tả máy đo ở trang đô thị).
▶ Nếu văn bản của nhân cảnh báo laser không theo ngôn ngữ của bạn, hãy dán chống nhân dính được cung cấp kèm theo bằng ngôn ngữ của nước bạn lên trên trước khi sử dụng lân dấu tiên.

Không được hướng tia laze vào người hoặc động vật và không được nhìn vào tia laze trực tiếp hoặc phần xạ. Bởi vì bạn có thể chiếu lóa mắt người, gây tai nạn hoặc gây hỏng mất.
▶ Nếu tia laze hướng vào mắt, bạn phải nhằm mắt lại và ngay lập tức xoay đầu để tránh tia laze.
▶ Không thực hiện bất kỳ thay` đối nào ở thiết bị laser.
▶ Không sử dụng kính nhìn tia laser (Phụ kiện) làm kính bảo vệ. Kính nhìn tia laser dùng để nhận biết tốt hơn tia laser; tuy nhiên kính không giúp bảo vệ mắt khởi tia laser.
▶ Không sử dụng kính nhìn tia laser (Phụ kiện) làm kính mát hoặc trong giao thông đường bộ. Kính nhìn tia laser không chống UV hoàn toàn và giảm thiếu thụ cảm màu sắc.
▶ Chỉ để người có chuyên môn được đào tạo sửa dụng cụ đo và chỉ dùng các phụ tùng gốc để sửa chữa. Điều này đảm bảo cho sự an toàn của dụng cụ đo được giữ nguyên.
Không để trẻ em sử dụng dụng cụ đo laser khi không có người lớn giám sát. Có thể vô tình làm lóa mất người khác hoặc làm lóa mất chính bản thân.
Không làm việc với dụng cụ đo trong môi trường dễ nổ, mà trông đó có chất lỏng, khí ga hoặc bụi dễ cháy. Các tia lửa có thể hình thành trong dụng cụ đo và có khả năng làm rác cháy hay ngún khói.

Không để dụng cụ đo và phụ kiện từ tính ở gần mô cấy và các thiết bị y tế khác, ví dụ như máy trợ tim hoặc bơm insulin. Từ tính của dụng cụ đo và phụ kiện có thể tao ra một trường ảnh hưởng xấu đến chức năng của mô cấy và các thiết bị y tế.
Đế dụng cụ do và phụ kiện từ tính tránh xa các phương tiện nhớ từ tính và các thiết bị nhạy tử. Ảnh hưởng của từ tính từ dụng cụ do và phụ kiện có thể gây mất dữ liệu không phục hồi được.
Mô Tả Sản Phẩm và Đặc Tính Kỹ Thuật
Xin lưu ý các hình minh hoạt trong phần trước của hướng dẫn vận hành.
Sử dụng đúng cách
Dụng cụ đo được thiết kế để xác định và kiểm tra các đường ngang và dọc cũng như các điểm vuông góc.
Dụng cụ đo phù hợp để sử dụng trong vùng bên ngoài và bên trong.
Đây là sản phẩm laser dành cho người tiêu dùng tuân theo tiêu chuẩn EN 50689.
Các bộ phận được minh họa
Sự đánh số các biểu trung của sản phẩm là để tham khảo hình minh họa dụng cụ đo trên trang hình ảnh.
(1) Cửa chiếu lượng laser
(2) Đèn báo dung lượng pin thấp
(3) Hiền thị cơ cấu khóa con lắc
(4) Phím chế độ vận hành điểm laser
(5) Phím chế độ vận hành tia laser
(6) Nắp đây pin
(7) Lấy cải nắp đây pin
(8) Huống dẫn
(9) Công tắc bật/tất
304 | Tiếng Việt
(10) Điểm nhận giá dỡ ba chân 1/4"
(11) Điểm nhận giá dỡ ba chân 5/8"
(12) Mā seri sân xuất
(13) Nhân cảnh báo laser
(14) Giá xoay (RM 1)
(15) Thanh huống dẫn
(16) Lỗ định vị theo chiếu dọc
(17) Nam châm
(18) Giá treo trên trân ^a)
(19) Giá đa năng (BM 1) ^a)
(20) Báng đích tia laser ^a)
(21) Côp xe ^a)
(22) Tâm lót ^a)
(23) Giá dỗ ba chân (BT 150) ^a)
(24) Cây chống (BT 350) ^a)
(25) Túi xách bảo vệ ^a)
(26) Kính nhìn tia laser ^a)
a) Phụ tùng được trình bày hay mô tả không phải là một phần của tiêu chuẩn hàng hóa được giao kèm theo sản phẩm. Bạn có thể tham khảo tổng thể các loại phụ tùng, phụ kiện trong chương trình phụ tùng của chúng tôi.
Thông số kỹ thuật
| Máy rói tiêu diế m và duǒng chieu laser | GCL 2-15 GCL 2-15 G | |
| Mā hàng | 3 601 K66 E.. 3 601 K66 J.. | |
| Pham vi lám việcA) | ||
| -Tia laser | 15 m 15 m | |
| -Diém Laser huǒng lên trén | 10 m 10 m | |
| -Diém Laser huǒng xuǒng duói | 10 m 10 m | |
| Côt thuy chuǎn chính xácB(C) | ||
| -Tia laser | ±0,3 mm/m ±0,3 mm/m | |
| -Diém laser | ±0,7 mm/m ±0,7 mm/m | |
| Pham vi tu can bang | ±4° ±4° | |
| Thói gian lǎy cót thuy chuǎn tiēu biéu | < 4 s < 4 s | |
| Nhiêt do hoàt dong | -10°C ... +50°C -10°C ... +50°C | |
| Nhiêt do luu kho | -20°C ... +70°C -20°C ... +70°C | |
| Chiéu cao ung dung tõi da qua chiéu cao tham chiéu | 2000 m 2000 m | |
| Dô ām khòng khí tuong dõi tõi da. | 90% 90% | |
| Múc do bán theo IEC 61010-1 | 2D) | 2D) |
| Cáp do Laser | 2 | 2 |
| Tia laser | ||
| - Loài Laser | < 1 mW, 630-650 nm < 10 mW, 500-540 nm | |
| -Màu tia laser | màu do Màu xanh lá | |
| -C6 | 1 | 10 |
| - Phân ký | 0,5 mrad (Góc dãy) 50 × 10 mrad (Góc dãy) | |
| Diém laser | ||
| - Loài Laser | < 1 mW, 630-650 nm < 1 mW, 630-650 nm | |
| -Màu tia laser | màu do | màu do |
| -C6 | 1 | 1 |
| - Phân ký | 0,8 mrad (Góc dãy) | 0,8 mrad (Góc dãy) |
| Diém khác giá do ba chan | 1/4", 5/8" | 1/4", 5/8" |
| Bô ngún | 3 × 1,5 V LR6 (AA) | 3 × 1,5 V LR6 (AA) |
| Thói gian vàn hànch ò ché do vàn hànhaB) | ||
| Máy ròi tièu diế m và duòng chieu laser | GCL 2-15 GCL 2-15 G | |
| – Ché do vân hàn diế m và ché do chǔ tháp | 6 h 6 h | |
| – Ché do chǔ tháp | 8 h 8 h | |
| – Ché do vân hàn diế m và ché do vân hàn thang | 12 h 10 h | |
| – Ché do vân hàn thang | 16 h 12 h | |
| – Ché do vân hàn diế m | 22 h 22 h | |
| Trong luǒng theo Qui trinh EPTA-Procedure 01:2014 | 0,49 kg 0,49 kg | |
| Kích chuóc (chiếu dài x róng x cao) | ||
| – khòng có giá xoay | 112 × 55 × 106 mm | 112 × 55 × 106 mm |
| – có giá xoay | 132 × 81 × 163 mm | 132 × 81 × 163 mm |
| Múc do bao vê | IP54 (duóc bao vê chǒng buì và tia nuóc) | IP54 (duóc bao vê chǒng buì và tia nuóc) |
A) Phạm vi làm việc có thể được giảm thông qua các điều kiện môi trường không thuận lợi (ví dụ như tia mặt trời chiếu trực tiếp).
B) δ 20–25 °C
C) Điều kiện là các giá trị đã đặt từ bình thường đến các điều kiện xung quanh phù hợp (ví du không rung, không sương mù, không khói, không tia cực tín trực tiếp). Sau khi có dao động nhiệt độ mạnh, có thể dẫn đến sai lệch độ chính xác.
D) Chi có chất bản không dẫn xuất hiện, nhưng đôi khi độ dẫn điện tạm thời gây ra do ngung tu.
Số xéri (12) đều được ghi trên nhân mác, để để dàng nhận dạng loại máy đo.
Sụ' lắp vào
Lắp/thay pin
Khuyến nghị sử dụng các pin kiểm mangan để vận hành dụng cụ đo.
Đế mở nắp đây pin (6) bạn hãy nhân lên khóa (7) và mở nắp đây pin ra. Lắp pin vào.
Xin hāy lưu ý lắp tương ứng đúng cực pin như được thể hiện mặt trong ngăn chứa pin.
Nếu pin yếu thì đèn báo pin sẽ nhập nháy (2) màu xanh lực. Ngoài ra, các tia laser sẽ nhập nháy 10 phút một lần trong khoảng 5 giây. Dụng cụ đo vẫn còn vận hành được khoảng 1 giờ sau lần nhập nháy dấu tiên. Nếu pin cạn, các tia laser vẫn nhập nháy một lần ngay trước khi tự động tất.
Luôn luôn thay tất cả pin cùng một lân. Chỉ sử dụng pin cùng một hiệu và có cùng một diện dung.
Tháo ác quy ra khởi dụng cụ đo nếu bạn không muốn sử dụng thiết bị trong thời gian dài. Pin có thể hư mòn sau thời gian bảo quản lâu trong dụng cụ đo và tự xá điện.
Làm việc với giá xoay RM 1 (xem Hình A1–A3)
Với giá xoay (14) bạn có thể xoay dụng cụ đo 360° quanh một điểm chuẩn trung tâm thấy rõ. Nhờ đó, các tia Laser sẽ được thiết lập, mà không cân thay đổi vị trí của dụng cụ đo.
Hãy đặt dụng cụ đo với rãnh dẫn hướng (8) vào thanh dẫn hướng (15) của giá xoay (14) và đầy dụng cụ đo đến khi nó dùng trên để.
Đế tách rời ra, hãy kéo dụng cụ đo theo hướng ngược lại của giá xoay.
Các khả năng định vị của giá xoay:
- đúng trên một bề mặt phẳng,
- được bắt vít lên một mặt phẳng thẳng đúng,
- nổi với giá treo trên trấn (18) tại các dài che phủ bằng kim loại,
– dính bằng nam châm (17) trên các bề mặt kim loại.
Hãy giữ ngón tay cách xa mặt sau của phụ kiện tử, nếu bạn gắn phụ kiện trên bề mặt. Do lực kéo mạnh của nam châm ngón tay của bạn có thể bị ket.
Vân Hành
Bắt Đầu Vận Hành
Bảo vệ dụng cụ đo tránh khởi ẩm ướt và không để bức xạ mặt trời chiếu trực tiếp vào.
Không cho dụng cụ đo tiếp xúc với nhiệt độ khác nghiệt hoặc dao động nhiệt độ. Không để nó trong chế độ tự động quá lâu. Hây cho điều chỉnh nhiệt độ cho dụng cụ đo khi dao động nhiệt độ lớn và luôn tiến hành kiểm tra độ chính xác trước khi làm việc tiếp (xem „Kiểm tra độ chính xác của dụng cụ đo“, Trang 308).
306 | Tiếng Việt
Trong trường hợp ở trạng thái nhiệt độ cực độ hay nhiệt độ thay đổi thái quá, sự chính xác của dung cụ đo có thể bị hư hỏng.
Tránh va chàm mạnh hoặc làm rơi dụng cụ đo. Sau khi có tác động mạnh từ bên ngoài lên dụng cụ đo, cân tiến hành kiểm tra độ chính xác trước khi tiếp tục (xem „Kiểm tra độ chính xác của dụng cụ đo“, Trang 308).
Hãy tất dụng cụ đo, khi bạn vận chuyển. Khi tất máy, bộ phận lấy cốt thủy chuẩn được khóa lại, bộ phận này có thể bị hư hỏng trong trường hợp bị di chuyển cực mạnh.
Bật Mở và Tất
Đế bạt dụng cụ đo, hãy trượt nút bạt/tắt (9) vào vị trí On (đế vận hành với cơ cấu khóa con lắc)
hoặc vào vị trí Đơn (để vận hành với chức năng lấy cốt thủy chuẩn tự động). Sau khi bật, dụng cụ đo lập tức phóng ra các tia laser từ mắt laser (1).
Không được chĩa luống laze vào con người hay động vật và không được tự chính bạn nhìn vào luống laze, ngay cả khi từ một khoảng cách lớn.
Đế tát máy đo hãy trượt nút bật/tắt (9) ở vị trí Off. Khi tắt, tram con lắc được khóa.
Không cho phép dụng cụ đo đang bật một cách không kiểm soát và hãy tất dụng cụ đo sau khi sử dụng. Tia laser có thể chiếu vào những người khác.
Nếu vượt quá nhiệt độ cao nhất cho phép là 50 °C, dụng cụ sẽ tất để bảo vệ di-ốt laser. Sau khi người trở lại, dụng cụ đo ở trang thái sẵn sàng hoạt động và ta có thể mỏ máy để hoạt động trở lại.
Tự động ngắt
Nếu trong khoảng 120 phút không có nút nào trên dụng cụ đo được bấm, dụng cụ đo sẽ tự động tất để bảo vệ pin.
Đế bật dụng cụ đo trợ lại sau khi nó tự động tất, bạn có thể gạt nút bất/tất (9) về vị trí "Off" trước, sau đó bật máy hoặc bẩm phím chế độ vận hành điểm laser (4) hoặc phím chế độ vận hành tia laser (5).
Bỏ kích hoạt chế độ tự động ngắt theo từng đợt Để tất chế độ tự động ngắt, bạn hãy giữ phím chế độ vận hành tia laser (5) (khi dụng cụ đo đang bất) trong ít nhất 3 giây. Nếu tự động tất bị vô hiệu, tia laser sẽ nhập nháy nhanh để xác nhân.
Lưu ý: Nếu nhiệt độ vận hành vượt quá 45 °C, sẽ không thể vô hiệu hóa chế độ tự động ngắt được nữa.
Đế kích hoạt chức năng tất tự động, tất dụng cụ đo và sau đó mở lên lại.
Chỉnh Đặt Phương Thức Hoạt Đông
Dụng cụ đo có một vài chức năng hoạt động mà bạn có thể chuyên đối qua lại bất cứ khi nào:
- Chế độ vận hành điểm và chế độ chữ thập: dung cụ đo tạo ra một tia laser ngang và doc hướng về phía trước cũng nhu một điểm laser doc hướng lên trên và xuống dưới. Tia laser chéo nhau một góc 90°.
- Chế độ vận hành thẳng theo hướng ngang: Dụng cụ đo tạo ra một tia laser ngang hướng về phía trước.
– Chế độ vận hành thẳng theo hướng dọc: Dung cụ đo tạo ra một tia laser dọc hướng về phía trước. Khi định vị dụng cụ đo trong không gian, tia laser dọc tại trấn được chiếu qua điểm Laser trên. Khi định vị dụng cụ đo ngay trên tưởng, tia laser dọc tạo ra một tia laser gần tròn đẩy (Tia 360).
- Chế độ vận hành điểm: Dụng cụ do tạo ra một điểm laser hướng lên trên và xuống dưới.
Tất cả chế độ hoạt động ngoài chế độ vận hành điểm đều có thể được chọn với Chế độ tự động cân bằng và với cơ cấu khóa con lắc.
Vận Hành với Chức Năng Lấy Cốt Thủy Chuẩn Tự Động
| Thử tự các bước thao tác Chế độ vận hành thẳng theo hướng ngang | Chế độ vận hành thẳng theo hướng dọc | Chế độ vận hành điểm | Hiễn thị cơ cấu khóa con lắc (3) | Hình ảnh |
| Công tắc bật/tắt (9) ở vị trí " Đơn" | ● ● ● B1Chế độ chữ thập | |||
| 1 lần bấm phím chế độ vận hành tia laser (5) | ● - ● C1 | |||
| 2 lần bấm phím chế độ vận hành tia laser (5) | - ● ● D1 | |||
| 3 lần bấm phím chế độ vận hành tia laser (5) | -- ● E1 | |||
| 4 lần bấm phím chế độ vận hành tia laser (5) | ● ● ● B1Chế độ chữ thập | |||
| Thứ tự các bước thao tác Chế độ vận hành thẳng theo hướng ngang | Chế độ vận hành thẳng theo hướng dọc | Chế độ vận hành điểm | Hiễn thị cơ cấu khóa con lắc (3) | Hình ảnh |
Không phụ thuộc vào thiết lập chế độ vận hành thẳng, chế độ vận hành điểm có thể được kích hoạt hoặc bỏ kích hoạt:
| 1 lần bấm phím chế độ vận hành điểm laser (4) | •/- •/--- | ☐ |
| 2 lần bấm phím chế độ vận hành điểm laser (4) | •/- •/- • | ☐ |
Nếu dụng cụ đo nằm ngoài phạm vi tư lấy cốt hiệu chuẩn, tia laser và/hoặc điểm laser sẽ nhập nháy với tấn suất nhanh.
Nếu bạn chuyển sang chế độ „Vận Hành với cơ cấu khóa con lắc“ (Nút bật/tất (9) ở vị trí ●On) trong khi vận hành với chức năng lấy cốt thủy chuẩn tự động, khả năng kết hợp dấu tiên của các đèn báo của chế độ này sẽ luôn được kích hoạt.
Vận Hành với cơ cấu khóa con lắc
| Thứ tự các bước thao tác Chế độ vận hành thẳng theo hướng ngang | Chế độ vận hành thẳng theo hướng dọc | Chế độ vận hành điểm | Hiễn thị cơ cấu khóa con lắc (3) | Hình ảnh | |
| Công tắc bật/tắt (9) ở vị trí "On" | ● ● –Chế độ chữ thập | màu đỏ | F1 | ||
![]() | 1 lần bấm phím chế độ vận hành tia laser (5) | ● -- | màu đỏ | ||
| 2 lần bấm phím chế độ vận hành tia laser (5) | - ● - | màu đỏ | |||
| 3 lần bấm phím chế độ vận hành tia laser (5) | ● ● –Chế độ chữ thập | màu đỏ | F1 | ||
Trong chế độ „Vận Hành với cơ cấu khóa con lắc“, tia laser nhập nháy liên tục theo nhịp dài.
Nếu bạn chuyển sang chế độ „Vận hành với chức năng lấy cốt thủy chuẩn tự động“ (Nút bật/tắt (9) ở vị trí 10n) trong khi vận hành với cơ cấu khóa con lắc, khả năng kết hợp đầu tiên của các đèn báo của chế độ này sẽ luôn được kích hoạt.
Lấy Cốt Thủy Chuẩn Tự Động
Vận hành với chức năng lấy cốt thủy chuẩn tự động (xem hình B1–E1)
Ban hay đặt dung cụ đo lên một mặt nên cố định, nằm ngang hoặc cố định máy trên giá xoay (14).
Bạn hãy trượt nút bạt/tắt vào (9) vào vị trí " Đơn" để làm việc với tự động cân bằng.
Chế độ tự động cân bằng sẽ tự động điều chỉnh bằng phẳng trong phạm vi tự cân bằng từ ±4°. Ngay sau khi các vạch laser không còn nhập nháy nữa, dụng cụ đo đã được cân bằng xong.
Nếu không thế tự động lấy cốt thủy chuẩn, ví dụ vì bề mặt đặt dụng cụ đo bị đốc hơn 4° so với bề mặt bằng phẳng, vạch laser nháy nhanh.
Trong trường hợp này, đưa dung cụ đo về vi trí bằng phẳng và đoi cho sự tự lấy cốt thủy chuẩn diễn ra. Ngay khi máy đo nằm trong phạm vi tự cân bằng ±4°, các tia laser phát sáng ổn định và âm tín hiệu được tất.
Khi có rung động hoặc thay đổi vị trí trong lúc vận hành, dụng cụ đo sẽ tự động cân bằng trở lại. Để tránh lỗi do sự di chuyển dụng cụ đo, hãy kiểm tra vị trí của lường laser, đối chiếu với điểm xuất phát chuẩn trong khi lấy lại cốt thủy chuẩn lân nữa.
Làm việc cùng cơ cấu khóa con lắc (xem hình F1)
Ban hãy trượt nút bất/tắt vào (9) vào vị trí "On" để làm việc với cơ cấu khóa con lắc. Hiến thì cơ cấu khóa con lắc (3) bất sáng màu đỏ và tia laser nhập nháy liên tục theo nhịp châm.
Khi vận hành với cơ cấu khóa con lắc, chế độ tự động cân bằng được tất. Bạn có thể tự do cẩm dụng cụ đo theo mọi cách trong tay hay đặt trên
308 | Tiếng Việt
một bề mặt nghiêng. Các tia laser không còn được cân bằng và không còn hoạt động theo chiếu thắng đúng đối xứng nhau nữa.
Kiểm tra độ chính xác của dụng cụ đo Những Ảnh Hương Đến độ Chính xác
Nhiệt độ chung quanh có ảnh hưởng lớn nhất. Đặc biệt là sự sai biệt của nhiệt độ xây ra từ mặt đất hướng lên có thể làm lệch hướng luống laze.
Đế giảm thiếu ảnh hưởng nhiệt do nhiệt bốc lên từ sàn nhà, bạn nên sử dụng dụng cụ đo trên giá ba chân. Nếu có thể, cũng nên đặt dụng cụ đo vào chính giữa khu vực làm việc.
Bên canh các tác động ngoài, các tác động ảnh hưởng trực tiếp tới thiết bị (như rơi hoặc va đập mạnh) có thể gây ra các sai lệch. Do đó, hãy kiểm tra mức độ chính xác trước khi bắt dấu công việc.
Trước tiên bạn hãy kiểm tra tương ứng chiếu cao cũng như độ chính xác cân bằng của vạch laze nằm ngang, sau đó là của vạch nằm dọc.
Nếu giả như dụng cụ đo chếch hướng vượt mức tối đa tại một trong những lần kiểm tra, xin vui lòng mang đến tram phục vụ hàng đã bán của Bosch để được sửa chữa.
Kiểm tra chiếu cao chính xác của vạch nằm ngang
Đế kiểm tra, bạn cần một đoạn đo thoáng dài 5 m trên mặt nên vững chắc giữa tưởng A và B.
- Lắp đặt máy trên Giá đỡ ba chân cạnh bức tường A, hoặc đặt trên một nền đất bằng phẳng, chắc chắn. Bật công tắc cho máy hoạt động. Hãy chọn chế độ chữ thập có lấy cốt thủy chuẩn tự động.

- Hướng thẳng luống laze vào tưởng A gân bên và để dụng cụ đo chiếu vào. Đánh dấu điểm giữa của điểm giao nhau của các tia laser trên bức tưởng (diểm I).

- Hãy xoay dụng cụ đo 180°, để dụng cụ đo cân bằng và đánh dấu điểm giao nhau của tia laser ở tưởng đối diện B (điểm II).
- Hãy đặt dụng cụ đo - mà không xoay - gắn tường B, hãy bật và để dụng cụ cân bằng.

- Hây căn chỉnh dụng cụ đo ở mức độ cao (nhờ giá dỡ ba chân hoặc bằng cách đặt xuống dưới nếu cân) sao cho điểm giao nhau của tia laser gặp điểm đã đánh dấu trước đo II trên twòng B.

- Xoay dụng cụ đo 180° mà không thay đổi chiếu cao. Hây hướng nó lên tưởng A sao cho tia laser docj chạy qua điểm đã đánh dấu I. Hây để dụng cụ đo cân bằng và đánh dấu điểm giao nhau của tia laser trên tưởng A (điểm III).
- Sự chênh lệch d của cả hai điểm đã đánh dấu I và III trên tưởng A dẫn đến lệch chiều cao thực tế của dụng cụ đo.
Trên đoạn đường đo 2 × 5 m = 10 m, biên độ chênh lệch cho phép tối đa là:
10 m × ±0,3 mm/m = ±3 mm. Do đó, chênh lệch d giữa điểm I và III được phép cao nhất là 3 mm.
Kiểm tra cốt thủy chuẩn chính xác của vạch nằm ngang
Đế kiểm tra, bạn cần một mặt phẳng thoáng khoảng 5 × 5 m.
– Hãy lắp dụng cụ đo ở điểm giữa hai bức tưởng A và B trên Giá dỡ ba chân hoặc để nó trên nên bằng phẳng, vững chắc. Hãy chọn chế độ vận hành thẳng có lấy cốt thủy chuẩn tự động và dễ dụng cụ đo tự cân bằng.

- Hây đánh dấu tâm điểm của vạch laze cách xa dụng cụ đo 2,5 m ở cả hai thành (điểm I trên thành A và điểm II trên thành B).

- Đặt dụng cụ đo xoay 180° cách xa 5 m và để nó tự cân bằng.
- Căn chính chiếu cao của dụng cụ (nhờ giá dỡ ba chân hoặc đặt nằm) sao cho tâm điểm của vạch laze chạm đúng vào điểm II đã được đánh dấu sẵn trên thành B.
– Hấy đánh dấu tâm điểm của vạch laze làm điểm III (thắng đúng trên hoặc dưới điểm I) trên thành A.
- Chênh lệch d của cá hai điểm I và III đã được đánh dấu trên thành A chính là độ lệch thực tế của dụng cụ đo ở phương ngang.
Trên đoạn đường đo 2 × 5 m = 10 m, biên độ chênh lệch cho phép tối đa là:
10 m × ±0,3 mm/m = ±3 mm. Do đó, chênh lệch d giữa điểm I và lIII được phép cao nhất là 3 mm.
Kiểm tra cốt thủy chuẩn chính xác của mục thăng đúng
Đối với kiểm tra loại này, khung cửa trống cần mỗi bên của rộng ít nhất là 2,5 m (trên một bề mặt ổn định).
– Dụng máy cách cửa mỏ 2,5 m trên nên bằng phẳng, vững chắc (không dụng trên giá ba chân). Hấy chọn chế độ vận hành thẳng theo chiếu dọc với chức năng lấy cốt thủy chuẩn tự động. Hướng các tia laser vào cửa mỏ và hãy để dụng cụ do tự cân bằng.

- Hãy đánh dấu điểm giữa của tia laser dọc trên sàn của khung của trống (điểm I), ở khoảng cách 5 m ở phía còn lại của khung của trống (điểm II) cũng như ở mép trên của khung của trống (điểm III).

- Hãy xoay dụng cụ đo 180° và đặt nó trên phía còn lại của khung của trống ngay sau điểm II. Hãy để dụng cụ do cân bằng và hướng tia laser dọc sao cho điểm giữa của nó chạy qua điểm I và II.
– Hãy đánh dấu điểm giữa của tia laser trên mép của khung của trống làm điểm IV.
310 | Tiếng Việt
- Sự chênh lệch d của cả hai điểm đã đánh dấu III và IV dẫn đến độ lệch thực tế của dụng cụ đo so với phương thẳng đúng.
- Đo chiều cao của khung của trống.
Hãy tính độ lệch cho phép tối đa như sau: hai lần chiếu cao của cửa mở × 0,3 mm/m Ví dụ: Khi chiếu cao của cửa mở là 2 m, độ chênh lêch tối đa là
2 × 2 m × ± 0,3 mm/m = ± 1,2 mm . Các điểm III và IV được phép cách nhau nhiều nhất là 1,2 mm.
Kiểm tra lại độ chính xác của đường vuông góc
Đế kiểm tra, bạn cần một đoạn đo thoáng trên nền vững chắc với khoáng cách giữa sàn và trấn là khoảng 5 m.
- Hây lắp dụng cụ đo trên giá xoay (14) và dụng nó trên mặt đất. Hây chọn chế độ vận hành điểm và để dụng cụ đo tự cân bằng.

– Đánh dấu tâm của điểm laser trên ở trên trấn (điểm I). Ngoài ra, đánh dấu tâm của điểm laser dưới ở trên sàn (điểm II).

- Xoay dụng cụ đo 180°. Hãy định vi sao cho tâm của điểm laser dưới nằm trên điểm II đã đánh dấu. Hãy để máy cân bằng. Đánh dấu tâm của điểm Laser trên (điểm III).
- Chênh lệch d giữa hai điểm I và lìl đã đánh dấu trên trấn chính là độ lệch thực tế của dụng cụ đo theo chiếu thẳng đúng.
Tính độ lệch tối đa cho phép như sau: hai lần khoảng cách giữa sản và trấn × 0,7 mm/m. Ví dụ: Khi khoảng cách giữa sản và trấn là 5 m, độ lêch tối đa được phép là 2 × 5 m × ±0,7 mm/m = ±7 mm. Các điểm I và III được phép cách nhau nhiều nhất là 7 mm.
Hướng Dẫn Sử Dụng
▶ Chỉ luôn sử dụng tâm của điểm laser hoặc tia laser để đánh dấu. Kích thước của tiêu điểm laser cũng như bề rộng của tia laser thay đổi theo khoảng cách.
Sử dụng giá dỗ ba chân (phụ kiện)
Giá dõ ba chân cung cấp khả năng đo ổn định và linh hoạt. Đặt dụng cụ đo có khung giá ba chân 1/4" (10) lên ren của giá dõ ba chân (23) hoặc của một giá dõ ba chân của máy ảnh thông thường. Đế gắn vào giá dõ ba chân thông thường hãy dùng điểm nhận giá dõ ba chân 5/8" (11). Siết chặt dụng cụ đo bằng vít định vị của giá dõ ba chân.
Điều chỉnh sơ giá dỡ trước khi cho dụng cụ đo hoạt động.
Hãy gắn với thiết bị giữ thông dụng (Phụ kiện) (xem hình G)
Nhò thiết bị giữ thông dụng (19) ban có thể gắn dụng cụ đo, ví dụ trên bề mặt thẳng đúng hoặc các vật liệu từ hóa được. Bệ dỡ phổ thông cũng có thể sử dụng thích hợp như giá dỡ đặt trên mặt đất và làm cho việc điều chỉnh độ cao của dụng cụ đo được dễ dàng hơn.
Hãy giữ ngón tay cách xa mặt sau của phụ kiện tử, nếu bạn gắn phụ kiện trên bề mặt. Do lực kéo mạnh của nam châm ngón tay của bạn có thể bị kẹt.
Điều chỉnh sơ thiết bị giữ thông dụng (19) trước khi cho dụng cụ đo hoạt động.
Sử dụng cùng với tắm cọc tiêu laser (xem hình G)
Bảng đích laze (20) cải thiện độ rõ của tia laser ở những điều kiện không phù hợp và ở khoảng cách lớn.
Bế mặt phần chiếu của bằng đích laser (20) cải thiện độ rõ của tia laser, thông qua bề mặt trong suốt, tia laser của mặt sau bằng đích laser cũng có thể được phát hiện.
Kính nhìn laser (phụ kiện)
Kính nhìn laser sẽ lọc nguồn ánh sáng xung quanh. Do đó ánh sáng của laser sẽ sáng hơn đối với mắt.
▶ Không sử dụng kính nhìn tia laser (Phụ kiện) làm kính bảo vệ. Kính nhìn tia laser dùng để nhân biết tốt hơn tia laser; tuy nhiên kính không giúp bảo vệ mất khởi tia laser.
Không sử dụng kính nhìn tia laser (Phụ kiện) làm kính mát hoặc trong giao thông đường bộ. Kính nhìn tia laser không chống UV hoàn toàn và giảm thiếu thụ cảm màu sắc.
Ví dụ về cách sử dụng (xem hình B2–F2, G và H)
Các ứng dụng mẫu cho dụng cụ đo có thể tra cứu trên các trang hình ảnh.
Bảo Dương và Bảo Quản
Bảo Dương Và Làm Sạch
Luôn luôn giữ cho dụng cụ đo thất sach sẽ.
Không được những dụng cụ đo vào trong nước hay các chất lồng khác.
Lau sạch bụi bản bằng một mảnh vải mềm và ẩm. Không được sử dụng chất tây rửa.
Thuồng xuyên lau sạch bề mặt các cửa chiếu laze một cách kỹ lường, và lưu ý đến các tua vải hay sợi chỉ.
Dịch vụ hỗ trợ khách hàng và tư vấn sử dụng
Bộ phân phục vụ hàng sau khi bán của chúng tôi trả lời các câu hỏi liên quan đến việc bảo dưỡng và sửa chữa các sản phẩm cũng như phụ tùng thay thế của bạn. Sở đô mô tả và thông tin về phụ tùng thay thế cũng có thể tra cứu theo dưới đây: www.bosch-pt.com
Đội ngũ tư vấn sử dụng của Bosch sẽ giúp bạn giải đáp các thác mắc về sản phẩm và phụ kiện.
Trong tất cả các phần hồi và đơn đặt phụ tùng, xin vui lòng luôn luôn nhập số hàng hóa 10 chữ số theo nhân của hàng hóa.
Viêt Nam
CN CÔNG TY TNHH BOSCH VIỆT NAM TẠI TP.HCM
Tâng 14, Ngôi Nhà Đức, 33 Lê Duân
Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành Phô Hồ Chí Minh
Tel.: (028) 6258 3690
Fax: (028) 6258 3692 - 6258 3694
Hotline: (028) 6250 8555
Email: tuvankhachhang-pt@vn.bosch.com
www.bosch-pt.com.vn
www.baohanhbosch-pt.com.vn
Xem thêm địa chỉ dịch vụ tại:
Dụng cụ đo, phụ kiện và bao bì phải được phân loại để tái chế theo hướng thân thiện với môi trường.

Không vút dụng cụ đo và pin cùng trong rác thải của gia đình!
312|عربي
