HB350 - Máy khoan MAKITA - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí HB350 MAKITA ở định dạng PDF.
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Máy khoan ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn HB350 - MAKITA và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. HB350 thương hiệu MAKITA.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG HB350 MAKITA
UOD009TRƯỚC KHI BẠN BẮT ĐẦU Để giúp đạt được hiệu suất tốt nhất từ Máy Khoan Từ mới của bạn, hướng dẫn này bao gồm những lời khuyên đơn giản, dễ hiểu để sử dụng thiết bị an toàn, hiệu quả và lâu dài. Hãy đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng máy khoan.
- Bảo đảm bạn đã tuân theo tất cả các thủ tục an toàn chung và cụ thể. Giải thích hình minh họa trên bảng thông số của Makita HB350 NGUY HIỂM! Cho biết một mối nguy hiểm hay rủi ro sắp xảy ra cho tính mạng và sức khỏe nói chung. NGUY HIỂM VỀ ĐIỆN! Có nghĩa là một mối nguy hiểm hay rủi ro trực tiếp do điện sắp xảy ra nguy hiểm đến tính mạng. THẬN TRỌNG! Cho biết một mối nguy hiểm hay rủi ro có thể dẫn đến thương tật nhẹ hoặc hư hỏng tài sản. ĐEO ĐỒ BẢO VỆ MẮT & TAI SỬ DỤNG ĐAI AN TOÀN! để nối dụng cụ với chi tiết gia công. ĐỌC SỔ TAY HƯỚNG DẪN Đọc sổ tay hướng dẫn trước khi vận hành máy. Chứng nhận tuân thủ WEEE:- theo yêu cầu Tất cả các hệ thống khoan từ đều tuân thủ đầy đủ các quy định của RoHS. Do có các thàn h phần độc hại trong thi ết bị, các thiết bị điện và điện tử đã sử dụng có thể có ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người. Không thải bỏ các thiết bị điện và điện tử cùng với chất thải sinh hoạt. Phù hợp theo Chỉ thị Châu Âu về chất thải Thiết bị điện và điện tử cần phải được thu gom riêng và chuyển đến một điểm thu gom riêng cho chất thải thành thị, vận hành phù hợp với quy định bảo vệ môi trường. điều này được thể hiện bằng biểu tượng thùn g bánh xe bị gạch chéo trên thiết bị.
Thông số kỹ thuật HB350
Khái niệm khoan khoét lỗ
Chỉ dẫn An toàn Chung
Nguyên liệu và tốc độ khoan
Lắp Hộp bảo hộ, đai an toàn và chai dầu
Hoạt động của bảng điều khiển
Sơ đồ động cơ và danh sách bộ phận
Sơ đồ trụ khoan và danh sách phụ tùng
THÔNG SỐ KỸ THUẬT HB350 Đường kính mũi khoan - 35mm Khả năng kẹp - 13mm Tốc độ không tải - 850 rpm Tiêu thụ điện năng - 1050w Lực kẹp - 8000N (815kg) L x H x W (mm) - 225 x 490 x 195 Trọng lượng - 11. Điện thế - 110/230v Mức độ áp lực âm thanh - 89.13 dB(A) Mức độ công suất âm thanh - 100.12 dB(A) BAO GỒM: Hệ thống làm mát tích hợp, Giấy bảo hành, Hộp đựng, Chìa lục giác, Đai an toàn và Hộp bảo hộ
- Do chương trình nghiên cứu và phát triển liên tục của chúng tôi, những thông số kỹ thuật này có thể thay đổi mà không báo trước. KHÁI NIỆM KHOAN KHOÉT LỖ Nếu bạn không quen thuộc với việc sử dụng mũi khoan hình vòng khuyên (hay khoét lỗ), hãy dành vài phút đọc hướng dẫn này - bạn sẽ đạt được hiệu suất tốt hơn và tuổi thọ dụng cụ dài hơn nếu bạn hiểu khái niệm. Mũi khoan hình vòng khuyên chỉ khoét vật liệu tại rìa của lỗ chứ không phải khoan toàn bộ lỗ thành phoi bào. Kết quả là, thời gian và năng lượng cần để khoét lỗ ít hơn so với khoan mũi xoắn truyền thống. Do đó, công suất khoét lỗ của một máy là lớn hơn công suất khoan mũi xoắn. Mảnh kim loại tống ra sau khi khoan cắt có giá trị phế liệu cao hơn là vỏ bào.Phụ kiện Tùy chọn. Để biết chi tiết về các lựa chọn, hãy tham khảo catalog hoặc hỏi cửa hàng hoặc một văn phòng bán hàng Makita. Nếu bạn cần bất kỳ trợ giúp nào để biết thêm chi tiết về những phụ tùng này, hãy hỏi Trung tâm Dịch vụ Makita tại địa phương bạn.
Mục đích sử dụng của máy khoan từ là khoan lỗ trên kim loại chứa sắt. Từ tính được sử dụng để giữ máy khoan ở đúng vị trí trong khi khoan. Nó được thiết kế để sử dụng trong chế tạo, xây dựng, đường sắt, hóa dầu và bất kỳ ứng dụng nào khác khi khoan kim loại chứa sắt. Bất kỳ việc sử dụng nào sai với mục đích này sẽ không được bảo hành. HƯỚNG DẪN AN TOÀN CHUNG CHO DỤNG CỤ MÁY Cảnh báo an toàn chung cho dụng cụ máy CẢNH BÁO Đọc tất cả các cảnh báo, hướng dẫn, minh họa và thông số kỹ thuật cung cấp kèm theo dụng cụ máy. Việc không làm theo hướng dẫn nêu dưới đây có thể dẫn đến bị điện giật, hỏa hoạn và/hoặc thương tật nghiêm trọng. Lưu lại tất cả các cảnh báo và hướng dẫn để sau này tham khảo. Thuật ngữ "dụng cụ máy" trong thông tin cảnh báo có nghĩa dụng cụ máy chạy nguồn điện lưới (có dây) hoặc dụng cụ máy chạy pin (không dây).
1) An toàn khu vực làm việc
a) Giữ cho khu vực làm việc sạch sẽ và đủ ánh sáng. Những khu vực lộn xộn hoặc tối tăm dễ gây tai nạn. b) Không vận hành dụng cụ máy trong các môi trường dễ cháy nổ, chẳng hạn nơi có chất lỏng dễ cháy, khí ga, hoặc bụi. Dụng cụ máy tạo ra các tia lửa có thể bắt lửa vào bụi hoặc tạo khói. c) Giữ cho trẻ em và người đứng ngoài ở xa khi vận hành dụng cụ máy. Việc bị sao nhãng có thể làm bạn mất tập trung.
a) Phích cắm của dụng cụ máy phải phù hợp với ổ cắm. Đừng bao giờ thay đổi phích cắm theo bất kỳ cách nào. Không sử dụng bất kỳ phích cắm chuyển đổi (adapter plug) nào với các dụng cụ máy có dây tiếp đất (dây nối đất). Phích cắm không bị thay đổi và ổ cắm phù hợp sẽ giảm nguy cơ điện giật. b) Tránh bất kỳ tiếp xúc nào với các bề mặt được tiếp đất hay nối đất, chẳng hạn như ống dẫn, bộ phận tản nhiệt, bếp điện, và tủ lạnh. Nguy cơ điện giật tăng lên nếu cơ thể của bạn có tiếp đất hay nối đất. THẬN TRỌNG: Những phụ tùng hoặc thiết bị kèm theo được khuyến nghị sử dụng với dụng cụ Makita nêu trong sổ tay này. Việc sử dụng bất kỳ phụ tùng hoặc thiết bị kèm theo nào khác có thể có nguy cơ gây thương tích cho người. Chỉ sử dụng phụ tùng hoặc thiết bị kèm theo cho mục đích riêng của nó.c) Không để dụng cụ máy bị mưa hoặc dưới các điều kiện ẩm ướt. Nước ngấm vào dụng cụ máy sẽ làm tăng nguy cơ điện giật. d) Không lạm dụng dây dẫn. Đừng bao giờ sử dụng dây dẫn điện để cầm, kéo, hoặc giật dụng cụ máy ra khỏi nguồn điện. Giữ dây dẫn ở xa nguồn nhiệt, dầu, vật sắc nhọn hay các bộ phận đang chuyển động. Dây dẫn bị hỏng hoặc bị vướng mắc sẽ làm tăng. nguy cơ điện giật. e) Khi vận hành một dụng cụ máy ngoài trời, hãy sử dụng một dây dẫn kéo dài phù hợp cho ngoài trời. Sử dụng một dâ y dẫn phù hợp cho ngoài trời sẽ giảm rủi ro điện giật. f) Nếu buộc phải vận hành một dụng cụ máy ở vị trí ẩm ướt, hãy sử dụng nguồn điện có thiết bị ngắt dòng điện rò (RCD). Sử dụng một RCD sẽ làm giảm nguy cơ điện giật. LƯU Ý Thuật ngữ “thiết bị ngắt dòng điện rò (RCD)” có thể được thay bằng thuật ngữ “bộ ngắt mạch dòng rò (GFCI)” hoặc bộ ngắt dòng rò (ELCB)”.
a) Hãy cảnh giác, để ý bạn đang làm gì và dùng sự suy sét thông thường khi vận hành một dụng cụ máy. Không sử dụng một dụng cụ máy kh i bạn đang mệt hoặc chịu ảnh hưởng của ma túy, rượu cồn, hoặc thuốc men. Một khoảng khắc thiếu chú ý khi vận hành dụng cụ máy có thể gây ra thương tật cá nhân nghiêm trọng. b) Sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân. Luôn đeo thiết bị bảo vệ mắt. Các thiết bị bảo hộ như mặt nạ chống bụi, giày chống trượt, mũ cứng hoặc bảo hộ tai được sử dụng cho các điều kiện phù hợp sẽ làm giảm thương tật cá nhân. c) Tránh vô tình khởi động. Hãy bảo đảm công tắc ở vị trí tắt trước khi nối với nguồn điện và/hoặc b ộ pin, trước khi nâng lên hoặc cầm dụng cụ. Việc cầm dụng cụ máy khi ngón tay ở trên công tắc hoặc cắm nguồn điện dụng cụ máy có công tắc đang ở vị trí bật dễ gây tai nạn. d) Rút bât kỳ chìa vặn điều chỉnh hay cờ-lê nào trước khi bật điện cho dụng cụ máy. Một cờ-lê hay chìa vặn vẫn còn mắc vào một bộ phận chuyển động của dụng cụ máy có thể gây thương tật cá nhân. e) Đừng với quá. Luôn giữ chân đứng vững và cân bằng. Điều này cho phép kiểm soát dụng cụ máy tốt hơn trong các tì nh huống bất ngờ. f) Mặc quần áo phù hợp. Không mặc quần áo rộng hoặc đeo đồ trang sức. Giữ cho tóc và quần áo gọn gàng. xa các bộ phận chuyển động. Quần áo rộng, đồ trang sức hay tóc dài có thể bị cuốn vào các bộ phận chuyển động. g) Nếu các thiết bị được cung cấp để nối với các thiết bị hút và thu bụi, hãy bảo đảm những thiết bị này được kết nối và sử dụng phù hợp. Sử dụng thiết bị thu bụi có thể giảm nguy hiểm về bụi. h) Không vì đã quen thuộc khi thường xuyên sử dụng mà trở nên tự mãn và phớt lờ các nguyên tắc an toàn của dụng cụ. Một hành động bất cẩn có thể gây thương tật nghiêm trọng trong nháy mắt.
4) Sử dụng và chăm sóc cụ máy
a) Không gượng ép dụng cụ máy. Sử dụng đúng dụng cụ máy cho ứng dụng của bạn. Dụng cụ máy sẽ giải quyết công việc tốt hơn và an toàn hơn với tốc độ theo thiết kế. b) Không dùng dụng cụ máy nếu công tắc không bật và tắt được. Bất kỳ dụng cụ máy nào không thể được điều khiển bằng công tắc sẽ là nguy hiểm và phải được sửa ch ữa. c) Rút phích ra khỏi nguồn điện và/hoặc tháo bộ pin, nếu có thể tháo rời, khỏi dụng cụ máy trước khi có bất kỳ điều chỉnh nào, trước khi thay phụ kiện hoặc cất giữ dụng cụ máy. Những biện pháp an toàn phòng ngừa như vậy sẽ làm giảm nguy cơ vô tình khởi động dụng cụ máy. d) Cất giữ dụng cụ máy ở xa tầm với của trẻ em và không cho phép những người chưa quen thuộc với dụng cụ máy hoặc những hướng dẫn cho dụng cụ máy sử dụng. Dụng cụ máy là nguy hiểm khi ở trong tay người sử dụng chưa đượ c đào tạo. e) Bảo trì dụng cụ máy và phụ tùng. Kiểm tra xem có sự sai lệch hay kẹt giữa các bộ phận chuyển động, nứt vỡ các bộ phận hoặc bất kỳ tình trạng nào khác mà có thể ảnh hưởng đến hoạt động của dụng cụ máy. Nếu bị hỏng, hãy cho sửa chữa dụng cụ máy trước khi sử dụng. Nhiều tai nạn xảy ra do dụng cụ máy được bảo trì kém. f) Giữ cho dụng cụ khoan cắt luôn sắc và sạch. Dụng cụ khoan cắt được bảo trì đúng cách với lưỡi cắt sắc khó có thể bị kẹt và dễ kiểm soát. g) Dùng dụng cụ máy, phụ tùng, và mũi khoan.. . phù hợp với những hướng dẫn này, có tính đến điều kiện làm việc và loại công việc cần thực hiện. Việc dùng dụng cụ máy cho những hoạt động khác với mục đích ban đầu có thể gây ra tình huống nguy hiểm. h) Giữ tay cầm và bề mặt dùng để cầm nắm được khô, sạch, và không bị dính dầu mỡ. Tay cầm và bề mặt dùng để cầm nắm bị trơn trượt không cho phép cầm và kiểm soát dụng cụ an toàn trong các tình huống bất ngờ.
a) Để một người đủ điều kiện sửa chữa bảo dưỡng dụng cụ máy v à chỉ sử dùng những bộ phận thay thế đồng nhất. Điều này sẽ bảo đảm duy trì sự an toàn của dụng cụ máy.HƯỚNG DẪN AN TOÀN MÁY KHOAN TỪ Luôn kiểm tra toàn bộ dụng cụ trước khi sử dụng. Cần bảo trì thường xuyên - kiểm tra đai ốc, đinh vít, v.v... phải được siết chặt trước mỗi lần sử dụng. Kiểm tra dây điện và phích cắm em có bị hỏng không. Đừng bao giờ dùng mũi khoan cùn hay bị hỏng. Đừng bao giờ dùng mũi khoan có đường kính lớn hơn quy định của máy. Luôn dùng đồ bảo hộ an toàn khi phù hợp và bảo đảm chúng vận hành đúng cách. Luôn đeo kính và găng tay Tháo nhẫn, đồng hồ, cà vạt v,v.. . Mà có thể cuốn vào các bộ phận chuyển động
Cài chặt máy khoan bằng đai an toàn trước khi khoan. Máy được dùng cho thép dày từ 6 mm không có khe hở không khí giữa lõi từ và chi tiết gia công. Độ cong, sơn, và những bất thường trên bề mặt tạo ra khe hở không khí. Giữ cho khe hở không khí ở mức tối thiểu. Giữ cho lõi từ và chi tiết gia công được sạch và không có mảnh vụn và vỏ bào. Không khởi động động cơ trước khi bảo đảm đế từ được kẹp chặt với chi tiết gia công. Chỉ sử dụng dầu khoa n cắt kim loại chứa dầu bình thường. Trong khi khoan theo phương nằm ngang hoặc phía trên đầu, hãy dùng mỡ khoan cắt hoặc một loại nước phun làm nguội phù hợp. Luôn ngắt dụng cụ khỏi nguồn điện trước khi thay mũi khoan hoặc làm việc trên máy. Trong trường hợp mũi khoan bị kẹt, hãy ngắt nguồn điện và bỏ vật làm kẹt trước khi nối lại dụng cụ. Ở trên những máy xoay, hãy bảo đảm đế xoay đã khóa ở vị trí cần thiết. Đừng cố gắng thay đổi tốc độ khi máy khoan đang chạy. Chỉ sử d ụng phụ tùng do nhà sản xuất khuyến nghị. Đừng bao giờ nâng hoặc cầm dụng cụ bằng dây điện, luôn sử dụng tay nắm. Đừng bao giờ thay đổi dụng cụ theo bất kỳ cách nào. HƯỚNG DẪN BẢO TRÌ Thỉnh thoảng nhỏ vài giọt dầu vào thanh răng. Các ổ trục của trục dẫn tiến sẽ tự bôi trơn nên không được bôi mỡ Bôi mỡ mặt phẳng trượt của ụ khoan bằng mỡ MOLYCOTE. Khi không sử dụng hoặc đang được vận chuyển, dụng cụ cần được giữ trong hộp chứa. Sau khi sử dụng, bảo đảm dụng cụ sạch không bị dính vỏ bào và bụi. Các bộ phận bị mòn hoặc hỏng cần được thay ngay bằng đồ thay thế chính hãng của nhà sản xuất. Bảo đảm tất cả lưỡi cắt phải sắc khi vận hành. Việc dùng dụng cụ khoan cắt cùn có thể dẫn đến quá tải cho động cơ. Sau mỗi 30 phút hoạt động, máy nên được đặt nằm nghiêng để mỡ có thể chảy khắp bộ bánh răng. Sau khi sử dụng lặp đi lặp lại, khung đỡ có thể bị lỏng lẻo. Tình trạng này có thể được khắc phục bằng cách điều chỉnh đinh vít bên cạnh thân máy. Đưa cờ-lê lục giác 2, 5mm vào đầu của đai ốc giữ khung đỡ, sử dụng chìa vặn 8mm để tháo đai ốc khóa ngược chiều kim đồng hồ, giữ cờ-lê lục giác mà không làm di chuyển vít chìm. Sử dụng cờ-lê lục giác nhẹ nhàng vặn chặt một lượt các vít cho đến khi khung đỡ di chuyển tự do trên mặt trượt nhưng không cho động cơ rung lắc. Khi điều chỉnh xong vặt chặt lại các đai ốc khóa theo chiều kim đồng hồ, bảo đảm vít chìm không di chuyển khỏi vị trí mới của chúng. QUAN TRỌNG! - ĐỂ TRÁNH HƯ HỎNG CHO MẠCH ĐIỆN, ĐỪNG BAO GIỜ SỬ DỤNG MÁY KHOAN ĐIỆN TỪ VÀ
HÀN TRÊN CÙNG CHI TIẾT GIA CÔNG CÙNG MỘT LÚC.NGUYÊN LIỆU VÀ TỐC ĐỘ KHOAN Mức độ dễ dàng mà nguyên liệu có thể được khoan phụ thuộc vào một số nhân tố bao gồm độ bền kéo và khả năng chống mòn. Trong khi độ cứng và/hoặc độ bền là tiêu chí thông thường, những mức dao động lớn của khả năng gia công của máy có thể tồn tại ở các nguyên liệu có đặc tính vật lý tương tự nhau. Các điều kiện khoan cắt có thể phụ thuộc vào các yêu cầu đối với tuổi thọ dụng cụ và mức độ hoàn thiện bề mặt và còn bị hạn chế bởi độ cứng vững của dụng cụ và chi ti
gia công, sự bôi trơn, và công suất máy. Nguyên liệu càng cứng thì tốc độ cắt càng thấp. Một số nguyên liệu có độ cứng thấp chứa các thành phần mài mòn dẫn đến lưỡi cắt bị mòn nhanh. Tốc độ dẫn tiến bị chi phối bởi độ cứng cài đặt, khối lượng nguyên liệu cần cắt bỏ, mức độ hoàn thiện bề mặt và công suất máy. Nên cài đặt và duy trì một tốc độ bề mặt (RPM) cố định cho một loại nguyên liệu nhất định và biến đổi tốc độ dẫn tiến trong giới hạn xác định. Tốc độ dẫn tiến c ủa máy được đo bằng inch hoặc milimet mỗi phút và là tích của RPM x số răng trên mũi khoan x lượng ăn răng. Tốc độ dẫn tiến quá thấp hoặc quá cao đều gây hỏng mũi khoan sớm. Dẫn tiến nhanh trên những nguyên liệu cứng sẽ gây sứt lưỡi cắt và sinh nhiệt quá mức. Các mũi khoan mỏng và cán dài bị giới hạn tốc độ dẫn tiến do độ võng, và bất kỳ khi nào có thể phải dùng dụng cụ lớn nhất và mạnh nhất. Điều này là quan trọng đối với các nguyên liệu cứng hơn. Thép có độ cứng tới 400 HB là giới hạn tiềm năng cho các dụng cụ M2 HSS thông thường. Độ cứng trên 300 HB, mũi khoan hợp kim coban cần được cân nhắc để nâng cao vòng đời của dụng cụ. Ở những cấp độ nguyên liệu mềm hơn, mũi khoan hợp kim coban có thể làm tăng công suất bằng cách tăng tốc độ và tốc độ dẫn tiến tới 50%. Mũi khoan Tungsten Carbide cho phép tốc độ cắt và tốc độ dẫn tiến đạt tớiTốc độ (RPM) Tốc độ (RPM) DẪN TIẾN VÀ TỐC ĐỘ TỐC ĐỘ KHOAN CẮT Tốc độ gợi ý cho các cỡ mũi khoan/nguyên liệu khác nhau
THÉP CÁC BON THẤP - 24 Đường kính mũi khoan (mm) Đường kính mũi khoan (inch)
Tốc độ dẫn tiến (inc h/phút)
XIN LƯU Ý: Những số liệu này được dẫn chiếu từ điểm khởi đầu. Hiệu suất thực tế sẽ do nguyên liệu quyết định.
3/8” 3/4” 1.3/16”1.9/16”2” 2.3/8” 2.3/4” 3.1/8” (mm/phLẮP HỘP BẢO HỘ AN TOÀN HƯỚNG DẪN HỘP BẢO HỘ MÁY KHOAN Bảo đảm máy khoan được ngắt khỏi nguồn điện. Lắp hộp bảo hộ cho máy khoan như trong hình. Khi khoan, hộp bảo hộ luôn tiếp xúc với bề mặt được khoan. Khi khoan xuống thấp, hộp bảo hộ sẽ nâng cao tương ứng với máy khoan.
Chai dầu khoan cắt được giữ trên một giá gắn phía trên của thân máy. Lắp giá bằng cách tháo một trong các vít ra khỏi tấm phía trên và đặt bu-lông thông qua cam cố định trên giá treo chai dầu, vặn chặt bu-lông đến mức đủ để cho phép giá có thể di chuyển xuyên tâm một chút. Ống nước làm mát được lắp khít vào nắp đệm tự bít chặt ở phần dưới của vòi và lắp tương tự trên giá trục dưới.
Đai an toàn được cung cấp cần được sử dụng bất kỳ khi nào có thể như là một phòng ngừa an toàn trong trường hợp mất nguồn khi nhả từ; đặc biệt trong những tình huống mà máy bị kẹt vào mặt phẳng đứng hoặc trong một vị trí lộn ngược. HƯỚNG DẪN ĐAI AN TOÀN Khi máy được kẹp vào chi tiết gia công ở đúng vị trí để khoan, đai an toàn cần được luồn qua rãnh ở giữa thân máy khoan và đế từ, sau đó quấn quanh một phần đáng kể của chi tiết gia công. Sau đó đầu tự do của đai cần luồn qua khóa, kéo chặt và khóa lại. Khi cắt xong, đai cần được tháo, và máy được đỡ trước đế từ được tách ra.LẮP MŨI KHOAN H. 1 H. 2 H. 3 H. 4 Bảo đảm tắt nguồn điện trước khi làm việc trên máy Lắp chốt dẫn hướng
- Chốt dẫn hướng được sử dụng để vừa đặt mũi khoan vào giữa vừa đẩy mảnh kim loại ra khi khoan cắt xong. Nó có một bên phẳng để nước làm mát chảy xuống tới phần giữa của vết cắt khi nhiệt bị gia tăng lớn nhất. Trượt chốt qua lỗ ở giữa chuôi mũi khoan.
H 1. Để lắp mũi khoan vào trục, trước tiên nới lỏng các vít chìm, sử dụng cờ-lê lục giác M5. Bảo đảm vít chìm được nới đủ lỏng để cho chuôi của mũi khoan lắp vào dễ dàng. H 2. Bảo đảm mặt vát của chuôi mũi khoan hoàn toàn thẳng hàng với hai vít chìm trên trục máy. H 3. Bảo đảm chuôi mũi khoan được lắp hẳn vào bên trong trục máy, vặn chặt vít chìm để mũi khoan được lắp chắc chắn vào bên trong trục máy. H 4. Mũi khoan bây giờ đã sẵn sàng để sử dụng.
- Dầu khoan cắt bảo đảm vòng đời dao cắt dài hơn và cho phép mảnh thép được tống ra gọn gàng.
- Dầu sẽ tự động được dẫn đến mũi khoan khi hoạt động khoan cắt bắt đầu
- Khi khoan cắt trên mặt phẳng đứng hoặc ngược phía trên, nên dùng mỡ, gel hoặc bọt khoan. Tốt nhất là bôi bên trong mũi khoan trước khi khoan. Ghi chú: Đai an toàn và hộp bảo hộ đã được xóa bỏ khỏi ảnh để nhìn rõ hơn.HOẠT ĐỘNGCÁC BỘ PHẬN ĐỘNG CƠ HB350VN Số. Mô tả
BỘ GIÁ ĐỠ CHỔI THAN.
M1019VN CÁC BỘ PHẬN HB350VN Số. Mô tả
Tuyên bố Tuân thủ EC Chúng tôi là nhà sản xuất Makita Europe N.V. Địa chỉ kinh doanh Jan-Baptist Vinkstraat 2 3070 Kortenberg
Ủy quyền cho Hiroshi Tsujimura soạn hồ sơ kỹ thuật và tuyên bố với trách nhiệm duy nhất của chúng tôi rằng (các) sản phẩm; Loại thiết bị .................................... Máy Khoan Từ Loại kiểu .................... HB350 Đáp ứng các điều khoản liên quan của 2006/42/EC và cũng đáp ứng các điều khoản liên quan của các chỉ thị EC/EU dưới đây: 2014/30/EU 2011/65/EU và được sản xuất phù hợp với các Tiểu chuẩ n Hà i hòa sau đây: EN 62841-1:2015, EN ISO 12100:2010, EN 61000-6-2:2005, EN 61000- 6-4:2007+A1:2011, EN 61000-3-2:2014, EN 61000-3-3:2013, EN IEC 63000:2018 Nơi và ngày tuyên bố: Kortenberg, Bỉ, 12.2.2021 Người chịu trách nhiệm: Hiroshi Tsujimura Giám đốc - Makita Europe N.V.
Notice-Facile