BOSCH GCM 10 SD Professional - Cưa

GCM 10 SD Professional - Cưa BOSCH - Hướng dẫn sử dụng miễn phí

Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí GCM 10 SD Professional BOSCH ở định dạng PDF.

📄 180 trang Tiếng Việt VI Tải xuống 💬 Câu hỏi AI
Notice BOSCH GCM 10 SD Professional - page 120
Xem hướng dẫn : Français FR English EN Español ES Bahasa Indonesia ID Português PT Tiếng Việt VI

Câu hỏi của người dùng về GCM 10 SD Professional BOSCH

0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.

Đặt câu hỏi mới về thiết bị này

Email vẫn giữ tính riêng tư: chỉ được sử dụng để thông báo cho bạn nếu ai đó trả lời câu hỏi của bạn.

Chưa có câu hỏi nào. Hãy là người đầu tiên hỏi.

Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Cưa ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn GCM 10 SD Professional - BOSCH và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. GCM 10 SD Professional thương hiệu BOSCH.

HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG GCM 10 SD Professional BOSCH

1 Huống dẫn an toàn chung1 Huống dẫn an toàn chung Đối với công cụ điệnĐối với công cụ điện

! Nhắc nhỏ?

Quý vị hãy đọc và tuân theo tất cả Quý Ani toán các hâu tuân theo tất cả

những huống dãnnhữngghriống hộp không tuân theo những huống

dẫn an toàn dưới đây có thể dẫn đến hậu quả bị điện giật, nguy cò bị hòa hoàn hoặc bị thuống tích trầm trọng.

Quý vị hãy giữ gìn cần thận hướng dẫn này.Quý vị hãy Quý vị hãy cần thận chú ý đến việc gì quý vị đang Quý vị hãy làm và quý vị hãy làm việc bằng máy một cách hoplàm và quý lý. Quý vị không sử dụng máy khi quý vị mặt mỗi hoặc đang bị ảnh hưởng của ma túy, rượu bia hayhoặc đang thuốc tây. Một giây phút không cần thận trong lúc sử dụng máy na thể sống đản mays c bị thuống tích trầm trọng.

Nội làm việc Nội làm việc

Quý vị hãy giữ gìn nổi làm việc của quý vị được sạch Qu sẽ và sáng sửa. Nơi làm việc bùa bãi và phạm vi làm việc không được sáng sửa có thể dẫn đến tai nạn.

Quý v| không sử dụng máy để làm việc tạl môi trường Qu có nguy cơ để phát nổ, có chất lòng để bốc hòa, khícó đốt hoặc bụi băm. Công cụ điện có thể sẽ bị xẹt lúa và làm bốc cháy bụi băm hoặc hỏi khói.

Quý v| không để cho công chúng, trẻ em hoặc những người khách đến gần ndì quý v| làm việc khi quý v| đang sử dụng máy. Khi bị người khác làm cho phân tâm thì quý vì có thể sẽ không điều khiển được máy.

Quý vị dùng để cho công cụ điện chạy mà không cóo người trông coi, quý vị hây tất nó đi. Quý vị dùng rời xa công cụ điện cho đến khi nào công cụ làm việc hoàn toàn ngừng hằng.

An toàn về điện

Trước khi cắm công cụ điện vào ổ điện, quý vị hãy kiểm tra chắc chắn xem điện thế của dòng điện cố đồng nhất hoặc khác biệt tối đa 10% vòi những chi tiết đã ghi trên bằng chủ số hay không. Nếu điện thế của dòng điện không phù hợp với điện thế cần thiết cho công cụ điện thì có thể sẽ gây ra tai nạn nghiêm trọng hoặc gây ra thiết hại công cụ điện.

Quý vị hãy tránh không để cho có thể chạm vào những diện tích dẫn dây mát như ống nước, lò suồi, bếp hoặc từ lạnh. Nguy có bị điện giật sẽ tăng lên nếu có thể của quý vị được dẫn mát.

Quý vị không để công cụ điện dưới mưa hoặc trong điều kiện ẩm uốt. Nguy cò bị điện giật sẽ tăng lên nếu nước rôi vào công cụ điện.

Quý vị không dùng dây điện để khiếng máy, treo hoặc để rút phích cấm từ ở cấm điện. Quý vị hãy để dây điện cách xa hơi nóng, dầu mỗ, góc cạnh bênh nhọn hoặc các phần chuyển động của máy. Dây điện bị hư có thể gây ra điện giật.

Quý vị hây mặc quản áo lao dông thích hợp. Quý vị không mặc quản áo rộng hoặc deo đỏ trạng sức. Quý không mặc vụ hây pic dung 1081 chụp tec trong trường hợp tec dài.

Quý vị hây để cho tóc, quản áo và găng tay cách xaQuý vị hây những bộ phận chuyển động của máy. Quản áo yỳnh không tsang us sign vây tế lai vietha isn dịn lỗng bộ phận chuyển động, cuo nh vát dòng để bốc hòa, khí

Quý vị tránh không đề cho máy bất lên ngoài ý muốn. Quý vị hãy klém tra xem máy đã tất chưa trước khi Quý vị hãy quý kví cándi elen vào ở cấmg. Qaire môngặc, uniăng nói công tắc Mỏ-Tất hoặc cấm máy vào ở cấm trong lúc máy đang mô sẽ tăng thêm nguy có gây ra tai nạn.

Quý vị hay lây ra khỏi máy những dụng cụ để điều chỉnh hoặc chia khóa với trưởng khảbộtmáycôMột dụng cụ hoặc chia khóa đang cắm vào bộ phận quay của máy có thể sẽ gây ra bị thuống tích.

Quý vị dùng quá chủ quan. Quý vị hãy đúng vữngQuý vị dùn chắc và lúc nào cũng giữ thế thẳng bằng. Đúng vùng chắc và giữ túi thế thích hợp quý vị có thể điều khiển máy được tốt hơn trong những tỉnh huống bất ngò.

Quý vị hãy mặc quản áo bào vệ và luôn luôn deo kiếng bào vệ. Nên sử dụng khấu trang bảo vệ bụi bặm, giầy an toàn không bị tròn trượt, mũ an toàn và đồ bảo vệ tai.

Bảo toàn và sử dụng cần thận công cụ điện.

Quý kěyá yásí dì khòng hé tõǒng giù cǎi hé hòà mòu qǔ pǔ Quý vì hǎy s ê tô dě giù chǎt dò vát. Néu quý vì dùng tay dě giù dò vát hoặc dùng thân mình dě chàn dò vát thì quý vì khòng hé sǔ dùng máy dúc an toàn.

Quý vị dùng để máy làm việc quá tải. Quý vị hãy sử dụng đúng loại máy được quy định để dùng cho công dụng đúng I việc của quý vị. Dùng máy thích hợp quý vị sẽ làm việc được tốt hơn và an toàn hợp treng phạm vi công y vị không dụng dạy điện de không may, treo suất ăn định.

Ouǐn vǐk hòng sī dùn yìng ná yǎ dā bì chǔ gōng tǎo Mò Tǎt.
Máy khòng the mò hoà c tát duǒc nǚa sē rát nguy hiém và phài duǒc súa chūa.

Quý vị hãy rút phích cảm ra khol ở cảm trước khi quý Quý vị hãy vị điều chỉnh máy, trước khi quý vị thay đồ phụ tùng hoặc lau chùi máy. Biện pháp đề phòng an toàn này sẽ làm giảm đi nguy có làm cho máy bật lên ngoài ý muốn.

Quý vì hay cát công cụ điện không sử dụng ra ngoài Quỳnáykhǎngguàng dốcheàie saldụng động cụ difrecho Quý vì khôrtảm tay của trẻ em và không để cho những người tàmmục đích khaenvolvánkǔng mục đích rdãu dgómỗ tàmục đích k không rảnh sử dụng máykhóng sénngsù biếng nég y trong phần "Sử dụng theo quy định". Tràngthàn fósàdụng theo qi được sử dụng bởi những người không có kinh tiến là một sự làm dụng và có thể gây ra bị thuống nghiệm. tích nghiêm trọng.

Quý vị hãy bảo trì cần thận máy của quý vị. Quý vị Quỳhãybèsuìtrudàng dôaphmánguthepryđùng QuývinhàQuý vị chỉ s hãy giǔ gìn những dụng cụ làm việc được sắc bên vàhãysgù guánhdǎng duìrhghàn mǎscào quáo baímícuái đã ấn định sạch sēsānthūsā máy móc được bảo trì cần thận với dụng đỏ phụ tùng của máy khác có thể dúa đến bị những dụng cụ làm việc sắc bên sẽ dễ dàng sử dụng thuống tích. hòn và dễ điều khiển hòn.

Quý vị hãy kiểm tra xem những bộ phận chuyển động Quý vị hãy kiểm tra xem những bộ phận chuyển động của máy có hoạt động hoàn bảo không và không bịcủa máy có hoạt động hoàn bảo không và không bị, Quý vị chỉ de cho nhan viên chuyên môn sửa chữa, kẹt đồng thời kiểm tra xem có phần nào bị gấy hoặc đống thời kiểm tra xem có phần náo bị gay hoặc, bị hủ hại có thể làm ảnh hưởng đến sự hoạt động cuabì hu hai cơ thể làm ảnh hưởng đến sự hoạt động của, nhùng nhan viên không chuyên môn thực biến có thể công cụ điện hay không。 Quý vị hãy để cho địa điểm công cụ điện hay không。 Quý vị hay để cho địa điểm phục vụ khách hàng được ủy nhiệm sửa chữa hoặc phục vụ khách hàng được ủy nhiệm sửa chữa hoặc thay thế những bộ phận của máy bị hư hai trước khithay, Quý vị sử dụng lại máyNGuyVESUOOĐẠNG Lại mây:iêu vụ tai nạn là vị máy móc không được bảo trì tốt。

2 Huống dẫn an toàn đặc biệt cho máy Đổi với máy cắt và của nghiêng

Quý vị hãy lo liệu sao cho nơi làm việc của quý vị được đầy đủ ánh sáng trong phòng hoặc đầy đủ ánh sáng ngay nơi phạm vi làm việc.

Nếu dây điện bị hư hại hoặc bị đứt trong lúc làm việc, quý vị dùng dụng chạm vào dây điện mà hãy lập tức rút phích cắm ra. Quý vị không bao giờ sử dụng máy bị hư dây điện.

Quý vị hãy deo kiếng bào vệ và đồ bảo vệ tai.

Bụi bặm gây ra trong lúc làm việc có thể sẽ làm hại cho sức khỏe, dễ cháy và dễ nổ. Cần phải có biện pháp bảo vệ thích hợp.

Thí dụ: Nhiều loại bụi được xem như là chất gây ra ung thu. Quý vị hãy sử dụng đồ hút bụi thích hợp và quý vị hãy deo khấu trang chống bụi.

Quý vị hãy nối những máy được sử dụng ngoài trời với công tắc bào vệ dòng điện (FI-) có mức tách điện tối đa là 30mA. Quý vị chỉ nên sử dụng loại dây điện nối dài dành cho việc sử dụng ngoài trời.

Quý vị luôn luôn dẫn dây điện ra phía sau máy.

Quý vị hãy lắp gắn công cụ điện vào một nơi làm việc bằng phẳng và vùng chắc trước khi sử dụng.

Quý vị không bao giờ dựa vào công cụ điện. Có thể sẽ gây nên thường tích trầm trọng nếu công cụ điện bị đồ hoặc nếu quý vị vô tình dụng chảm phải lưỡi của.

Quý vị chỉ của những nguyên liệu mà nhà sản xuất cho phép được sử dụng bằng công cụ điện này.

Quý vị hãy đảm bảo sao cho nắp chấn di động hoạt động được bình thường trong lúc chạy máy. Nắp chấn di động phải di chuyển được tự do và có thể tự đóng lại được; nắp không được phép kẹt cứng trong tình trạng đang mở ra.

Quý vị chỉ sử dụng công cụ điện khi nào nơi làm việc ngoài vật liệu được xử lý không còn có những vật khác nữa như dụng cụ điều chỉnh, dâm bào, v.v... Những miếng gỗ nhỏ hoặc những vật khác nếu dụng phải lưỡi của có thể sẽ văng vào người điều khiển máy với một vận tốc cao.

Quý vị hãy luôn luôn căng chặt vật liệu được xử lý. Vật liệu dài thì cần phải được kê lót hoặc chống đồ nơi phần cuối bị trống. Quý vị không xử lý những vật liệu quá nhỏ khiến không thể căng chặt được.

Quý vị không bao giờ để cho người khác giữ hoặc đề lên vật liệu lúc đang làm việc. Quý vị hãy luôn luôn sử dụng bàn của nối dài thích hợp hoặc là dùng dụng cụ để kép chặt vật liệu.

Quý vị không xử lý vật liệu có chứa chất A-miăng.

Quý vị chỉ cảm công cụ điện nói cán cảm cách điện vì dụng cụ làm việc có thể sẽ dụng phải dây điện chôn ngầm hoặc chính dây điện của máy. Nếu dụng phải dây có điện thì những phần kim loại trong máy có thể sẽ dẫn điện và tủ đó gây ra điện giật.

Lưỡi của phải đạt được vận tốc vòng quay tối đa trước khi quý vị đầy lưỡi của vào vật liệu.

Quý vị hãy để bàn tay, ngón tay và cánh tay cách xa luỗi của đang quay.

Quý vị không với tay ra phía sau nep tục nơi phạm vi của lưỡi của để giữ vật liệu, để lấy đảm bào ra hoặc vì những lý do nào đó. Bồi vì khoảng cách giữa tay của quý vị và lưỡi của đang quay quá ít.

Quý vị chỉ luôn luôn của từng vật liệu một. Vật liệu để chồng lên nhau hoặc để kế bên nhau thì không thể căng chắc được và có thể sẽ làm kẹt lưỡi của hoặc bị trật đi trong lúc đang của.

Trên và dưới đường cắt không được có vật cần trở. Quý vị không của những khác gỗ có dinh hoặc ốc, v.v...

Nếu lưỡi của bị kẹt thì quý vị hãy ngay lập tức tắt công cụ điện đi và rút phích cắm điện ra. Rồi sau đó quý vị hãy lấy vật liệu bị mắc kẹt ra.

Quý vị không dùng bạo lực để đầy lưới của vào vật liệu sản xuất hoặc không ấn quá mạnh lúc sử dụng công cụ điện. Quý vị hãy đặc biệt tránh không để cho lưới của bị móc vào nhau trong lúc làm việc tại các nói góc, cạnh v.v...

Quý vị hây chú ý trong lúc của nơi mối ghép đề sao cho lưỡi của không bị mắc kẹt trong vật liệu.

Quý vị hãy đặc biệt tránh không để cho động cỏ phải làm việc quá tài trong lúc xử lý các vật liệu có kích thước lớn. Quý vị chỉ ấn nhẹ vào cán tay cảm khi quý vị của.

Chú ý! Lưỡi của vẫn còn quay tiếp tục sau khi tất công cụ điện.

Quý vị hãy bảo vệ cho lưỡi của không bị đập và dụng. Quý vị không dùng sức ấn vào bên hỏng của lưỡi của.

Quý vị chỉ sử dụng những lưỡi của sắc bén và hoàn hảo. Quý vị hãy thay ngay những lưỡi của bị nứt, bị cong hoặc không còn sắc bén nữa.

Quý vị hãy chọn lưỡi của thích hợp cho nguyên liệu mà quý vị muốn xử lý.

Quý vị chỉ sử dụng những lưỡi của đã được nhà sản xuất công cụ điện khuyến nên dùng.

Quý vị hãy chú ý đến hưởng dẫn của nhà sản xuất trong việc lắp ráp và sử dụng lưỡi của.

Quý vị chỉ điều chỉnh ốc chặn khi lưỡi của đã ngùng quay hằng.

Lưới của sẽ trở nên rất nóng trong lúc làm việc; quý vị dùng dụng chạm vào lưỡi của trước khi nó người đi.

Quý vị hãy deo găng tay bào vệ để tránh không bị thuống tích do những cạnh bén nhọn của lưỡi của gây ra trong lúc thay lưỡi của.

Quý vị hây chú ý đến kích thước của lưỡi của. Đường kính của lỗ phải vừa khít với cổ gắn dụng cụ. Quý vị không dùng những khác nối hoặc bộ ghá.

Quý vị hãy chú ý đến vận tốc cho phép tối đa của lưỡi của.

Không được phép sử dụng những lưỡi của được sản xuất bằng hợp kim từ thép nung nhanh (Thép HSS).

Quý vị không bao giờ sử dụng công cụ điện mà không có tắm lót. Quý vị hãy thay tắm lót bị hư hại

Bosch chỉ có thể bảo đảm máy hoạt động được hoàn hào nếu quý vị sử dụng đồ phụ tùng chính hiệu như đã quy định cho máy này.

Ký hiệu Ký hiệu

Hướng dẫn quan trọng Mốngđãbhung ký triếng dưới đây có thể có ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng máy của quý vị. Quý vị hãy nhỏ kỹ những ký hiệu này và ý nghĩa của nó. Việc diễn giải đúng những ký hiệu sẽ giúp cho quý vị sử dụng máy tốt hôn và an toàn hôn.

Ký hiệukỹ hiệuuTên Tế nghĩaÝ nghĩaÝ nghĩa
V Voltđiện thế
A Ampèrecường độ dòng điện
AhAmpère giờđộ chứa, khối năng lượng điện được chứa
HzHertzchu kỳ
Ký hiệuTênÝ nghĩa
W Watt công suất
Nm Newtonmeter đơn vịnăng lượng, mômen vòng quay
kg kí lô gam khối lượng, trọng lượng
mm mi li mét chiều dài
min/sPhút/giâykhoàng thời gian, sự kéo dài
°C/°Fđộ C, độ Fnhiệt độ
dBDecibelđơn vị đo âm thanh tưởng đối
đường kínhthí dụ đường kính của ốc, đường kính của đĩa mài, v.v...
min^-1/n_0 số vòng quay số vòng quay không tài
.../minvòng quay hoặc sự chuyển động mỗi phútvòng quay, nhịp đập, quay đường tròn, v.v... mỗi phút.
0vị trí: tắtkhông có vận tốc, không có vòng quay mô men
SWKích cỏ của chia khóa (bằng mm)Khoàng cách song song diện tích bề mặt của bộ phận nối nói công cụ bám vào (thí dụ như đai ốc hoặc đầu ốc sáu cạnh), phù quanh (thí dụ như chia khóa tròn) hoặc lọt vào (thí dụ như ốc sáu cạnh trong).
ΩΩquay chiều trái/quay chiều phảihuồng quay
○/■sáu cạnh bên trong/bốn cạnh bên ngoàiloại ố chứa dụng cụ
mũi tênđộng tác làm theo huống mũi tên
~điện xoay chiềucuồng độ và loại điện thế
---điện một chiềucuồng độ và loại điện thế
~điện một chiều và điện xoay chiềucuồng độ và loại điện thế
cấp độ an toàn IImáy thuộc cấp độ an toàn II thì hoàn toàn được cách điện
4cấp độ an toàn I theo DIN: dây chuyển xuống đất (dây mát)máy thuộc cấp độ an toàn I thì trong một số trường hợp phải được gần dây mát
!Hường dẫn cảnh giácHường dẫn cho người sử dụng biết cách điều khiển máy hoặc cảnh giác trước những nguy hiểm.
BOSCH GCM 10 SD Professional - Ký hiệu Ký hiệu - 1Dấu hiệu chỉ dẫnchỉ dẫn cách sử dụng đúng, thí dụ như dọc bàn huống dẫn cách sử dụng.

Ký hiệu đặc blot của máy Ký hiệu đặc biết của máy

Ký hiệu Ký hiệuÝ nghĩa
BOSCH GCM 10 SD Professional - Ký hiệu Ký hiệu - 2Dấu hiệu chỉ dẫnPhạm vi nguy hiểm! Tốt nhất quý vị hãy để bàn tay, ngón tay và cánh tay cách xa phạm vi này.
BOSCH GCM 10 SD Professional - Ký hiệu Ký hiệu - 3Dấu hiệu chỉ dẫnQuý vị hãy đeo kiếng bào vệ.
BOSCH GCM 10 SD Professional - Ký hiệu Ký hiệu - 4Dấu hiệu chỉ dẫnQuý vị hãy đeo đồ bào vệ tai.
BOSCH GCM 10 SD Professional - Ký hiệu Ký hiệu - 5Ký hiệu chỉ dẫnQuý vị hãy chú ý đến kích thước của lưỡi của. Đường kính của lỗ phải vừa khít với cổ gắn dụng cụ. Quý vị không dùng những khác nối hoặc bộ ghá.

3 Mô tả chức năng3 Mô tả chức năng

BOSCH GCM 10 SD Professional - Mô tả chức năng3 Mô tả chức năng - 1

Khi đọc hướng dẫn sử dụng quý vị hãy chú ý đến những hình liên quan đến công cụ điện ở trên những trang trước.

Thông tin về độ ổn và độ rung Thông tin về độ ổn và

Trị số đo theo tiêu chuẩn EN 61 029.

Độ ổn hạng A của máy tiêu biểu là:

Sức ép âm thanh 97 dB(A);

Công suất âm thanh 110 dB(A).

Trị số đo không chính xác K = 3 dB.

Sử dụng theo quy địnhSử dụng theo quy định

Công cụ điện được đặt đúng để cắt gỗ theo chiều dọc và chiều ngang với đường cắt thẳng. Có thể điều chỉnh được góc nghiêng chiều dọc từ -48° đến +48° cũng nhu góc nghiêng chiều ngang từ -0° đến +45°.

Phải deo đồ bảo vệ tall Phải deo đồ bảo vệ tai!

Độ gia tốc tiêu biểu được đánh giá là 2,5 m/s².

Mô tả tính năng máyMô tả tính năng máy

Máy cát thẳng và của nghiêng Mây Mế Gǔ yǒng 0 G C M a 10 ghiêng

PROFESSIONALPROFESSIONAL
Mã số đặt hàng0 601 B20 ...... 003... 008... 032... 042... 004... 005... 006... 014... 034
Công suất thu vào định mức[W]180018001650180016501650
Điện thế[V]230220/230115230/240220120
Chu kỳ[Hz]5050/6050/6050/6050/6060
Số vòng quay không tải[min ^-1 ]450045004500450049004500
Cổ gắn dụng cụ[mm]3025.425.425.43016
Trọng lượng chữa có dây cắm điện[kg]16.016.016.016.016.016.0
∅-luỗi cửa[Inch]101010101010
Cấp độ an toàn☐ / II☐ / II☐ / II☐ / II☐ / II☐ / II

Máy cát thẳng và của nghiêng Mây mếng 0a Cm a10ghiêng

PROFESSIONALPROFESSIONAL
Mã số đặt hàng0 601 B20 ...... 037... 040... 041... 043... 050
Công suất thu vào định mức[W]18001800165018001800
Điện thế[V]240220110220220/230
Chu kỳ[Hz]5060505050/60
Số vòng quay không tải[min ^-1 ]45004500450045004500
Cổ gắn dụng cụ[mm]25.425.43025.425.4
Trọng lượng chưa có dây cắm điện[kg]16.016.016.016.016.0
∅-luỗi của[Inch]1010101010
Cấp độ an toàn☐ / II☐ / II☐ / II☐ / II☐ / II

Số liệu trên có giá trị cho điện thể [U] 230/240 V. Trong trường hợp điện thể ít hơn và sản xuất riêng cho quốc gia nào đó thì số liệu này có thể thay đổi.

Quá trình mồ máy sẽ gây cho điện thế bị giảm đi trong thời gian ngắn. Dưới những điều kiện không thuận lợi của mạng điện có thể những máy móc khác sẽ bị ảnh hưởng.

Nếu điện trở của mạng điện nhỏ hơn 0.15 Ω thì sẽ không bị nhiều.

Về kích thước tối đa của vật liệu xin xem phần "huống dẫn làm việc".

Chì danh chi tiết máy Chì danh chi tiết máy

Việc đánh số những bộ phận trong máy phù hợp với hình của công cụ điện trên những trang trước của hướng dẫn sử dụng.

1 Cán tay cảm
2 Công tắc Mồ-Tắt
3 Càn chǎn *
4 Nắp chắn di động
5 Lưỡi của
6 Nep tua
7 Mò quăp căng nhanh
8 Tấm lót bảo vệ
9 Bảng chia độ cho góc nghiêng (chiều dọc)
10 Bảng chia độ nhỏ
11 Kẹp đề chặn
12 Núm chỉnh cố định cho bất kỳ góc độ nghiêng nào (chiều dọc)
13 Cần bảy để chỉnh trước góc độ nghiêng (chiều dọc)
14 Khe góc độ nghiêng tiêu chuẩn
15 Bàn của
16 Lô dê bát óc giū máy
17 Lỗ cho mò quặp căng nhanh
18 Ôc sáu cạnh trong (SW 6) của bàn của nổi dài
19 Lỗ cho càn nôi dài
20 Bàn của nôi dài
21 Chia khóa sáu cạnh trong (SW 6) / Vận ốc chủ thập
22 Nep tula nôi dài

23 Ốc cho góc nghiêng 33.9° (chiều ngang)
24 Chốt của nút chỉnh góc nghiêng 33.9° (chiều ngang)
25 Trục lăn
26 Khóa an toàn di chuyên
27 Túi chứa bụi
28 Nắp bảo vệ
29 Cán tay cảm khi di chuyển
30 Cần căng của nep tụa nói dài
31 Nút chính 33.9° nghiêng (chiều ngang)
32 Cán căng cho bất kỳ góc độ nghiêng nào (chiều ngang)
33 Lô dài
34 Lô ra mật của
35 Óc sáu cạnh trong (SW 6) của nep tủa
36 Chia khóa tròn/miêng để mồ ốc (tròn: SW 13; miêng: SW 12)
37 Óc chủ thập (giũ chặt nắp chắn di động)
38 Óc chăn
39 Óc sáu cạnh để giữ chặt lưỡi của
40 Măt bít
41 Cổ gắn dụng cụ
42 Nep tủa chiều dọc
43 Càn nôi dài
44 Cần căng của mò quặp căng nhanh
45 Thanh ren óc của mỏ quặp căng nhanh
46 Õc của tâm lót bảo vệ
47 Kim chỉ góc độ (chiều ngang)

Một số những đồ phụ tùng được về hoặc mô tả không được Một số những giao kèm theo máy. Giao kèm theo máy.

* không có đối với các loại máy :

0 601 B20 004, ... 005, ... 006, ... 034, ... 037,

040, ... 043, ... 050.

Nắp chắn đi động 4 không thể chắn lại được. Quý vị hãy tiến hành những động tác được mô tả như sau khi không có cần chắn 3.

4 Sụ hoạt động4 Sụ hoạt động

An toàn khi di chuyển An toàn khi di chuyển

(xem hình A)

Quý v| hây rút phích cảm ra khol ở cảm trước khi thực Quý nìrìn Nàudá phe nápcáhá radih do g căr lê truế kìi phía hiện bất kỳ công việc gl trên máy. hiện bất kỳ công việc sàu rê Quý náy. hây giữ nắp chán di động nơi vị trí này.

Khóa an toàn khi di chuyển 26 giúp cho quý vị được dễ dàng trong việc di chuyển máy đến những nổi làm việc khác nhau.

Khóa máy (vị trí khi đi chuyển) Khóa máy (vị trí khi đi Quý vị hãy nhân vào cần chặn 3 (cũng xem cà hình Nà đồng thời kéo thân máy nói cán tay cảm 1 xuống hết cỏ.

Quý vị hãy đầy khóa an toàn di chuyển 26 vào phía trong và buông cán tay cảm ra.

Tháo chốt an toàn (v| trí khi làm việc) Tháo chốt an toàn Quý vị hãy đầy thân máy nói cán tay cảm 1 xuống dưới một chút để làm lỏng khóa an toàn di chuyển.

Quý vị hãy kéo hằng khóa an toàn di chuyển 26 ra phía ngoài.

Quý vị từ từ đua thân máy về phía trên.

Gắn núm chỉnh cố định Gắn núm chỉnh cố

(xem hình B)

Quý vị hãy vận núm chỉnh cố định 12 vào lỗ khoan thích hợp ở phía trên của cần bảy 13.

Quý vị dùng xiết chặt quá núm chỉnh cố định.

Thay đổi dụng cụ

Quý vị hãy rút phích cắm ra khỏi ở cắm trước khi thực Qu hiện bất kỳ công việc gì trên máy. hiện bất kỳ công việc

Quý vị chỉ sử dụng những luôi của sắc bén và hoàn hào. Quý vị hãy thay ngay những luôi của bị nứt, bị cong hoặc không còn sắc bén nữa.

Quý vị chỉ sử dụng những lưỡi của phù hợp với loại có chỉ số như đã cho biết trong bản hướng dẫn sử dụng này và đã được đánh dấu kiểm tra theo tiêu chuẩn EN 847-1.

Quý vị chỉ sử dụng những lưỡi của có vòng quay cho phép tối thiểu phải nhiều tương đương như vòng quay không tài của máy.

Quý vị chỉ điều chỉnh ốc chặn khi luỗi của đã ngùng quay hằng.

Luoia cua sê trô nên rát nóng trong lúc làm việc; quý vì dùng dụng cham vào luoia cua trước khi nó nguội đi.

Quý vi hãy deo găng tay bào vệ để tránh không bị thuống tích do những cạnh bén nhọn của lưỡi của gây ra trong lúc thay lưỡi của.

Tháo lưỡi của ra

Quý vị hãy để máy ở vị trí như khi làm việc.

Quý vị hãy nhân vào cần chǎn 3 (cùng xem cà yìnìh Nàudéy híkǎn cǎn hǎrā dìn dǒng cǎn rè tru hé t kèi phù sàu ré Guýáv hǎy giū náp chǎn di dòng nói vị trí này.

Quý vị hãy dùng chia khóa chủ thập được bán trên thị trường để tháo ốc 37 (chú ý: tháo trước!). Quý vị dùng tháo hằng ốc ra. (xem hình C1

@yǐn yì hǎy kéo nắp chấn di động lên hết về phía sau cho đến khi nào chốt của cần chặn 3 giữ nó lại.

Quý vị hãy dùng chia khoá tròn 36 (SW 13) được kèm theo máy để mồ ốc sáu cạnh 39 và đồng thời nhân vào ốc chặn 38 cho đến khi ăn vào khớp (xem hình C2).

Quý vỉ hằng tiếng tuc nhân vào ốc chặn và xoay ốc sáu cạnh 39 ra theo chiều kim đồng hồ (ren ốc bên tráil). Quý vị hãy lấy mặt bit 40 ra. Quý vị hãy lấy lưỡi của 5 ra. (xem hình C3)

Gắn lưới của vào

Trong trường hợp cần thiết, quý vị hãy rửa sạch tất cả các bộ phận trước khi gắn vào máy.

quý vị hãy đặt lưỡi của mối vào cổ gắn dụng cụ 41. (xem hình C3)

BOSCH GCM 10 SD Professional - Gắn lưới của vào - 1

Trong lúc gắn quỳ vị hầy chủ ý sao cho huồng cất của răng (huồng của mũi tên trên lưỡi của) trùng nhau với huồng của mũi tên trên nắp chấn di động!

Quý vị gắn mặt bít 40 và ốc sáu cạnh 39 vào. Quý vị nhân vào ốc chắn 38 cho đến khi ăn vào khớp và quý vị hãy văn chặt ốc sáu cạnh 39 ngược theo chiều kim đồng hồ với vòng quay mô men khoảng 15-23 Nm. y vi hãy rút phích cảm ra khỏi ở cảm trước khi thực

Quý vị hay ăn nắp chăn đi động 4 xuống về phía Zurich may trước cho đến khi ốc 37 bám vào khe của nó. Có thể quý vị sẽ phải đầy ngược lại thân máy nói cán tay cảm để đạt được độ căng trước của nắp chăn đi động.

Quý vị hãy văn chất trở lại óc 37.

Quý vị hãy đẩy từ tử nắp chắn di động xuống dưới cho đến khi nghe được tiếng ăn vào khớp của cái chốt cần chắn 3 nói phía sau nắp chắn di động.

Lắp máy cố định hoặc xê dịch được

BOSCH GCM 10 SD Professional - Lắp máy cố định hoặc xê dịch được - 1

Để đảm bảo cho sự điều khiển an toàn thì trước khi sử dụng quý vị phải lắp máy trên một vị trí làm việc bằng phẳng và vùng chắc (thí dụ như bàn làm việc).

Lắp máy cố định

(xem hình D1)

Quý vị hãy dùng ốc thích hợp để bắt chặt máy vào vị trí làm việc. Những lỗ khoan 16 được dùng cho việc này.

Lắp máy xê dịch được Lắp máy xê dịch được (xem hình D2)

Quý vị hãy căng máy bằng cách dùng mò quặp vận ốc được bán trên thị trường để kẹp chân máy vào vị trí làm việc.

Hút bụi/hút mật của Hút bụi/hút mật của

Bụi bạm gây ra trong lúc làm việc có thể sẽ làm hạiBụi Đếmyglágyralùnghlácklába siục cántheo sègl 21h (S&W 6) cho sức khỏe, dễ cháy và dễ nổ. Cần phải có biênchodo sciúc kàoethēo chány dàně lmai. ớcásáplbàn bátrbién 18.

pháp bảo vệ thích hợp.pháp bảo vệ thích hợp.

Thí dụ: Nhìèu loại bụi được xem như là chất gây ra quy vị hay sử dụng con ốc sáu canh trong. vàn chất trở lại những con ốc sáu canh trong. ung thu. Quý vị hay sử dụng đỏ hút bụi thích hợp vàng thu. Quý vị hay sử dụng đỏ hút bụi thích hợp và quý vị hay deo khấu trang chống bụi.quý vị hay deo khấu trang chống bụi.

Tụ hútTụ hút

(xem hình E)

Quý vị hãy bóp vào cái kẹp nói túi chữa bụi 27 và xò túi chữa bụi vào lỗ ra mật của 34. Cái kẹp phải bám vào rãnh của lỗ ra mật của.

Quý vị hãy buông cái kẹp nổi túi chứa bụi ra.

Túi chứa bụi không bao giờ được phép dụng chạm vào những bộ phận đang di chuyển trong lúc của.

Quý vị hãy kịp thời làm trống túi chứa bụi.

Hút máy ngoàiHút máy ngoài

Quý vị hãy dùng bộ phá thích hợp trong nhóm đồ phụ tùng của Bosch để gắn máy hút bụi vào lỗ ra mật của 34. Quý vị hãy cắm chắc bộ phá và ống hút bụi.

Máy hút bụi phải thích hợp cho nguyên liệu được xử lý.

Khi hút những loại bụi đặc biệt nguy hại cho sức khỏe, có chất gây ra bệnh ung thủ hoặc bụi khô thì cần phải dùng máy hút bụi đặc biệt.

Nói dài nep tua

(xem hình F)

Quý v| hay rút phích cấm ra khol ở cấm trước khi thực Quyiv, nay hán praec cam cảng 14 de aiv truết kát liục hiện bất kỳ công việc gì trên máy.

BOSCH GCM 10 SD Professional - Nói dài nep tua - 1

Quý vị hây đảm bảo sao cho sự hoạt động của công cụ điện (đặc biệt là nắp chấn đi động) không bị ảnh hưởng trong khi nổi dài hoặc nổi rộng nep tạ.

Quý vị phải đời nẹp tựa đi nếu dùng góc nghiêng theo chiều dọc.

Quý vị hãy tháo càn căng 30 và lấy hẩn nẹp tựa nối dài 22 ra ngoài.

Quý vị hãy văn chất lại cần căng.

Nội dài bàn của

Quý vị hãy rút phích cắm ra khởi ở cắm trước khi thực Quý vị hãy hiện bất kỳ công việc gì trên máy.

Bàn của nổi dàiBàn của nổi dài (xem hình G)

Vật liệu dài thì cần phải được kê lót hoặc chống đồ nói phần cuối bị trống.

i Đãýnvglášyrelùnghliáckláona siêc cánthế cõrgl 24h (SAY 6) odsiôc kàoethêo omány dàrđe lmai. ɔčàrá ploàn bătrbiên 18.

Quý vị hây kéo bàn của nôi dài 20 ra hết cổ và quý vị văn chất trở lại những con óc sáu cạnh trong. Thus. Quý vị hay sử dụng đồ hút bụi thích hợp và au trang chống bụi.

(xem hình H)

Quý vị hãy cảm cần nối dài 43 ở hai bên máy vào lỗ khoan 19 sâu như ý muốn.

Quý vị hãy dùng miếng tạ 42 đề của những vật liệu dài như nhau.

Giữ chất vật liệu sản xuất

(xem hình I)

Quý vị hãy rút phích cắm ra khởi ở cắm trước khi thực Quý vị hãy hiện bất kỳ công việc gì trên máy.

Đế bào đảm tối đa cho sự an toàn lao động quý vị phải luôn luôn căng chặt vật liệu.

Quý vị không xử lý những vật liệu quá nhỏ khiến không thể căng chặt được.

BOSCH GCM 10 SD Professional - Giữ chất vật liệu sản xuất - 1

Quý vị dùng để ngón tay dưới càn căng của mò quập căng nhanh trong lúc căng chất vật liệu.

Quý vị hãy ấn sát vật liệu vào nep tụa 6 và nep tụa nối dài 22.

Quý vị hãy cắm mỏ quặp căng nhanh 7 vào lỗ khoan 17. Quý vị hãy điều chỉnh mỏ quặp căng nhanh cho vừa với vật liệu bằng cách xoay thanh ren óc 45. Quý

yivnaynhánpràncaṃcǎngnǚ děaīyītǒch kāt lièu

Điều chỉnh góc độ nghiêng

Quý vị hãy rút phích cẩm ra khởi ở cẩm trước khi thực Quý vị hãy hiện bất kỳ công việc gì trên máy.

Đề bảo đảm cho những vết cắt được chính xác quý vị phải kiểm tra lại những điều chỉnh căn bản của công cụ điện và nếu cần thì phải điều chỉnh lại sau khi sử dụng nhiều (xem phần "kiểm tra và điều chỉnh căn bản").

Góc độ nghiêng tiêu chuẩn của chiều dọc Góc độ nghiêng Góu dộnghảing utility huế nçcủa chiều ngang Góc độ nghiêng tiêu (xem hình J) (xem hình L)

Bàn của có sẵn những khe 14 dùng để điều chỉnh nhanh và chính xác những góc độ nghiêng thường được sử dụng.

Quý vị hãy để công cụ điện ở vị trí như khi làm việc.

Quý vị hãy nổi lòng núm chỉnh cố định 12 nếu núm này đang vận chặt.

Quý vị hãy kéo cần bảy 13 và xoay bàn của 15 về phía bên trái hay bên phải để có được góc độ nghiêng mong muốn. Quý vị hãy buông cần bảy ra. Cần bảy phải ăn khớp sâu vào khe.

Điều chỉnh nhanh và chính xác những góc độ nghiêng thường được sử dụng với những vị trí sẵn có cho góc độ 0°, 33,9° và 45°.

Quý vị hãy để công cụ điện ở vị trí như khi làm việc.

Quý vị hãy nói lòng cán căng 32.

Để có góc độ tiêu chuẩn 0° hoặc 45° quý vị hãy kéo thân máy nơi cán tay cảm 1 đến tận cùng phía trên hoặc phía dưới của lỗ dài 33.

Đề có góc độ tiêu chuẩn 33,9° quý vị hãy ấn hằng nút chỉnh 31 vào phía trong. Sau đó quý vị hãy kéo thân máy nơi cán tay cảm 1 cho đến khi nào chốt 24 nằm trên óc 23.

Quý vị hãy vận chất lại cán căng 32.

Bất kỳ góc độ nghiêng nào của chiều dọc Bất kỳ góc độ

Có thể điều chỉnh được góc độ nghiêng chiều dọc trong phạm vi từ 48° (phía bên trái) đến 48° (phía bên phải).

Quý vị hãy để công cụ điện ở vị trí như khi làm việc.

Quý vị hãy nổi lòng núm chỉnh cố định 12 nếu núm này đang vận chặt.

Quý vị hãy kéo cần bấy 13 và đồng thời nhân vào kịp chặn 11 cho đến khi nào ăn vào khớp (xem hình K). Nhỏ vậy bàn của có thể di chuyển được tự do.

Quý vị hãy xoay bàn của 15 về phía bên trái hay bên phải và dưa vào bảng chia độ chính xác 10 để điều chỉnh góc độ nghiêng theo như ý muốn.

Quý vị hãy vận chất lại núm chỉnh cố định 12.

Bảng chia độ nhỏBảng chia độ nhỏ

Vôi bảng chia độ nhỏ 10 quý vị có thể điều chỉnh góc độ nghiêng của chiều dọc với độ chính xác là ¼°.

Góc độ điều chỉnhmong muốn xNắc nói bằngchia độ nhỏ(bàng 10)... cho trùng vớinắc (bàng 9)
x,25^ 1/4^ x + 1^
x,5^ 1/2^ x + 2^
x,75^ 3/4^ x + 3^

Thí dụ:Thí dụ

Đế điều chỉnh góc độ nghiêng 40,5° quý vị phải cho nắc ½° của bằng chia độ nhỏ 10 trùng với nắc 42° của bằng 9.

Rất kỳ góc độ nghiêng nào của chiều ngang Bát kỳ góc độ nghiê (xem hình M)

Có thể điều chỉnh được góc độ nghiêng chiều ngang trong phạm vi từ 0° đến 45°.

Quý vị hãy nói lòng cán căng 32.

Quý vị hãy kéo thân máy nơi cán tay cảm 1 cho đến khi nào kim chỉ góc độ 47 chỉ đúng góc độ nghiêng mong muốn.

Quý vị hãy giữ thân máy nơi vị trí này và vận chất lại cán căng 32.

Vận hành máyVận hành máy

Mò và Tất máyMò và Tất máy

Để vận hành máy quý vị hãy kéo công tắc Mồ-Tắt 2 về huống cán tay cảm 1.

Vì lý do an toàn nên công tắc Mồ-Tắt của máy không thể gài chặt lại được mà phải luôn luôn nhân vào trong suốt thời gian hoạt động.

Đế của quý vị hãy nhân thêm vào cần chặn 3. (xem hình N)

Thân máy chỉ có thể kéo được xuống dưới sau khi nhân vào cần chặn.

Để tắt máy quý vị hãy buông công tắc Mồ-Tắt 2 ra.

Hường dẫn làm việc Huống dẫn làm việc

Quý vị hãy rút phích cấm ra khởi ở cấm trước khi thực Quý vị hãy rút phích cấm ra khởi ở cấm trước khi thực hiện bất kỳ công việc gì trên máy. hiện bất kỳ công việc gì trên máy.

Hướng dẫn tổng quát về việc của cắtHướng dẫn tổng quát về việc của cắt

BOSCH GCM 10 SD Professional - Hường dẫn làm việc Huống dẫn làm việc - 1

Môi khi cát trước hết quý vị phải đảm bảo saoMôi, khì cát trước hết quý vị phải đảm bảo sao 1 de tu tu keo than may xuong duoi. Quý vị hây than vao can chan 3 va cam can tay cam không bao giǒ luǒi cúa có thể dụng chamkhông bao gio luǒi cúa có thể dụng cham được vào nep tua, mô quập văn ốc hoặc bấtduốc vào nep tua, mô quập bằng sáchá dàu dèu tay về cú bộ phận nào của máy. Quý vị hây tháo gốcú bổ shàn nào của máy. Quý vị hây tháo gǒ nhùng miếng chân phụ đã gắn nếu có hoặc lànhùng County chàn muy đà gǎo nếu en hoẻ là quý vị hây điều chỉnh lại sao cho vừa.quý vị hây điều chỉnh dahs ngung quày.

Quý vị dùng đề công cụ điện làm việc quá tài đến nổi đúng máy.

Đầy xuống mạnh quá sẽ khiến cho công suất của công cụ điện bị giảm đi rất nhiều và làm giảm bột đi độ bền của lưỡi của.

Quý vị chỉ sử dụng những lưỡi của sắc bén và thích hợp cho vật liệu được xử lý.

V| trí bàn tayVị trí bàn tay

Qúy vị hây để bàn tay, ngón tay và cánh tay cách xa luỗi của đang quay. (xem hình 0)

Quý vị không bắt chéo tay trước thân máy. (xem hình P)

Kích thuốc tối đa của vật liệu Kích thuốc tối đa của vật

Góc nghiêng Góc nghiêng cao x chiều rộng [mm]
đọcngangchiều cao tối đachiều rộng tối đa
0^ 0^ 89 x 9561 x 144
45^ 0^ 89 x 6761 x 101
0^ 45^ 46 x 10535 x 144
45^ 45^ 46 x 9530 x 99

Cát

Quý vị hãy căng vật liệu cho phù hợp với kích thước.

yì yì hǎv rút phích cảm ra khèi ǒ cảm truǒc khi thuǒn. Quì yì hǎy chéu cǎm n gò cǒng ngǐng mǔ y muǒn. qì trèn may.

Quý, vi hây mô máy lên. uát về việc của cắt

Quý vi hay nhân vào cản chăn 3 và cảm cán tay cảm i, km, cat truoc het duy vi phar dam, bao sao 1 de tu tu keo than may xuong duoi. Bong bao qió luoi cua có the dung cham

Quy vinekaytcaiamot qiáo bàngcánhǎdādeu tay vè bù shān hǎo cua may. Quý vi hǎy tháo gō tǒng yén nachān play dā gǎo néu énhǎo lìhi nào luǒi suēn chāndahsōng pòuā.

Quý vị hãy từ từ kéo thân máy lên phía trên.

Những vật liệu đặc biệt

Khi của những vật liệu cong hoặc tròn quý vị phải đặc biệt giữ sao cho chúng không bị trột đi. Nội đường cắt không được phép có khe hồ giữa vật liệu, nep chặn và bàn của.

Trong trường hợp cần thiết quý vị phải làm bộ phận giữ đặc biệt.

Tấm lót bảo vệ

Tấm lót bào vệ 8 màu đỏ có thể sẽ bị mòn sau khi sử dụng công cụ điện một thời gian dài.

Quý vị hãy thay tấm lót bào vệ bị huì hòng.

éQuý vị hãy để công cụ điện ở vị trí như khi làm việc.

Quý vị hãy dùng mổ ốc chữ thập được kèm theo máy đề tháo ốc 46 ra. (xem hình Q)

Quý vị hãy gắn tấm lót bào vệ 8 môi vào và vận trở lại tất cả các ốc 46.

Quý vị hãy chỉnh góc độ nghiêng chiều ngang là 0° và quý vị hãy của một rãnh vào tấm lót bảo vệ.

Kế tiếp sau đó quý vị hãy chỉnh góc độ nghiêng chiều ngang là 45° và quý vị hãy của một lần nữa vào rãnh này. Qua phương cách này chúng ta đã khiến cho tấm lót bảo vệ mặc dù nằm thật sát vào răng của lưỡi của những không bị dụng vào.

Xử lý nep viên

(mep mêm nhà hoặc trảm nhà)

Nep viên có thể xử lý bằng hai cách khác nhau:

  • đặt sát vào nep tủa
  • cho nằm ngửa trên bàn của

Quý vị hãy luôn luôn dùng gỗ thải để thủ trước độ nghiêng đã điều chỉnh.

Nep nền nhàNep nền nhà

Bàng sau đây huống dẫn về cách xử lý nep nên nhà.

Điều chỉnhĐiều sinhvàođặt sát vào đặt sát vềtnẹp tụanẹp tụaBOSCH GCM 10 SD Professional - Nep nền nhàNep nền nhà - 1cho nằm cho nàngửa trên ngùabàn củaBOSCH GCM 10 SD Professional - Nep nền nhàNep nền nhà - 2
Góc độ nghiêng chiều ngang 0^ 45^
Nẹp nền nhàNẹp nền nhàcạnh bên tráicạnh bên phảicạnh bên tráicạnh bên phải
cạnh trongcạnhBOSCH GCM 10 SD Professional - Nep nền nhàNep nền nhà - 3Công độ nghiêng chiều dọc 45^ bên trái 45^ bên phải 0^ 0^
Vị trí của vật liệuCạnh dưới nằm trên bàn củaCạnh dưới nằm trên bàn củaCạnh trên dựa vào nep tụaCạnh dưới dựa vào nep tụa
Sản phẩm làm xong nằm ở ...... bên trái của đường cắt... bên phải của đường cắt... bên trái của đường cắt... bên trái của đường cắt
Cạnh ngoàiBOSCH GCM 10 SD Professional - Nep nền nhàNep nền nhà - 4Góc độ nghiêng chiều dọc 45^ bên phải 45^ bên trái 0^ 0^
Vị trí của vật liệuCạnh dưới nằm trên bàn củaCạnh dưới nằm trên bàn củaCạnh dưới dựa vào nep tụaCạnh trên dựa vào nep tụa
Sản phẩm làm xong nằm ở ...... bên phải của đường cắt... bên trái của đường cắt... bên phải của đường cắt... bên phải của đường cắt

Nep tràn (theo tiêu chuẩn Mỹ) Nep tràn (theo tiêu chuẩn Mỹ)

Nếu quý vị muốn xử lý nep tràn bằng cách cho nằm ngửa trên bản của thì quý vị phải điều chỉnh góc độ nghiêng tiêu chuẩn là 31,6° (chiều dọc) và 33,9° (chiều ngang). (xem hình R)

Bàng sau đây hưởng dân về cách xử lý nep tràn.

Điều chỉnhĐiều s chainđặt sát vào đặt sát vàonẹp tụanẹp tụaBOSCH GCM 10 SD Professional - Nep tràn (theo tiêu chuẩn Mỹ) Nep tràn (theo tiêu chuẩn Mỹ) - 1cho nằm cho nàngủa trên ngùabàn củaBOSCH GCM 10 SD Professional - Nep tràn (theo tiêu chuẩn Mỹ) Nep tràn (theo tiêu chuẩn Mỹ) - 2
Góc độ nghiêng chiều ngang 0^ 33,9^
Nẹp trần nhàcạnh bên tráicạnh bên phảicạnh bên tráicạnh bên phải
cạnh trong cạnhBOSCH GCM 10 SD Professional - Nep tràn (theo tiêu chuẩn Mỹ) Nep tràn (theo tiêu chuẩn Mỹ) - 3Công độ nghiêng chiều dọc 45^ bên phải 45^ bên trái 31,6^ bên phải 31,6^ bên trái
Vị trí của vật liệuCạnh dưới dựavào nẹp tụaCạnh dưới dựavào nẹp tụaCạnh trên dựavào nẹp tụaCạnh dưới dựavào nẹp tụa
Sản phẩm làmxong nằm ở ...... bên phải củadường cắt... bên trái củadường cắt... bên trái củadường cắt... bên trái củadường cắt
Cạnh ngoàiBOSCH GCM 10 SD Professional - Nep tràn (theo tiêu chuẩn Mỹ) Nep tràn (theo tiêu chuẩn Mỹ) - 4Góc độ nghiêng chiều dọc 45^ bên trái 45^ bên phải 31,6^ bên trái 31,6^ bên phải
Vị trí của vật liệuCạnh dưới dựavào nẹp tụaCạnh dưới dựavào nẹp tụaCạnh dưới dựavào nẹp tụaCạnh trên dựavào nẹp tụa
Sản phẩm làmxong nằm ở ...... bên phải củadường cắt... bên trái củadường cắt... bên phải củadường cắt... bên phải củadường cắt

Kiểm tra và những điều chỉnh căn bản Kiểm tra và những điều chỉnh căn bản

Quý vị hãy rút phích cấm ra khởi ở cấm trước khi thực Quý Nejhelyañút phích cấm ra khởi ở cấm trước khi thực hiện bất kỳ công việc gì trên máy. hiện bất kỳ công việc quý trên máy để công cụ điện ở vị trí nhu khi làm việc.

Đế bào đảm cho những vết cắt được chính xác quý vị phải kiểm tra lại những điều chỉnh căn bản của công cụ điện và nếu cần thì phải điều chỉnh lại sau khi sử dụng nhiều.

Góc độ nghiêng 33,9 G(àchìu mǎiàng)g(àBìu ngang) Quý vị hây để công cụ điện ở vị trí như khi làm việc

Quý vỉ hãy xoay bàn của 15 đến nắc 0° nói khe 14. Quý vỉ hãy nói lòng cần căng 30 và kéo nep tụa nói dài 22 hằng ra ngoài.

Quý vị hãy nổi lòng cán căng 32 và ấn hằng nút chỉnh 31 vào phía trong. Quý vị hãy kéo thân máy nổi cán tay cảm 1 cho đến khi nào chốt 24 nằm trên ốc 23.

Klôm trak(Kišemtrainh S1)

Quý vị hãy chỉnh thuốc đo độ đúng 33,9° và đặt thuốc này nằm trên bản của 15. Toàn bộ cạnh của thuốc đo độ phải nằm sát vào lưỡi của.

Điều chỉnhĐiểmchính S2)

Quý vị hãy dùng chia khóa miệng 36 (SW 12) được kèm theo máy để mồ đai ốc của con ốc 23 ra. Quý vị hãy vận con ốc này vào hoặc xoay con ốc này ra cho đến khi nào toàn bộ cạnh của thuốc đo độ nằm sát vào lưỡi của.

Quý vị hãy vận cứng lại cán căng 32. Sau đó quý vị vận cứng lại đai ốc của con ốc 23.

Quý vị hãy xoay bàn của 15 đến nắc 0° nói khe 14. Quý vị hãy nói lòng cần căng 30 và kéo nộp tựa nối dài 22 hẩn ra ngoài.

Kiểm tra(Kiểmthành T1)

Quý vị hãy chỉnh thuốc đo độ đúng 90° và đặt thuốc này nằm trên bản của 15. Toàn bộ cạnh của thuốc đo độ phải nằm sát vào nep tủa 6.

Điều chỉnhĐ(điềnchính T2)

Quý vị hãy dùng chia khóa ốc sáu cạnh trong 21 (SW 6) được kèm theo máy để mở ra tất cả ba con ốc sáu cạnh trong 35. Quý vị hãy xoay nep tụa 6 cho đến khi nào nó nằm sát vào cạnh của thuốc đo độ. Quý vị hãy vận cứng lại những con ốc sáu cạnh trong.

5 Bảo trì và phục vụ5 Bảo trì và phục vụ

Bảo trìBảo trì

Quý vị hây rút phích cấm ra khởi ở cấm trước khi thực Quý vihãi sēt tphích éyán hmāng hòi mǐn vèu sù cì sháth nò và hiện bất kỳ công việc gl trên máy, hiện bất kỳ công việc phương thông tin về các bộ phận thay thế theo địa chỉ:

Quý vị hãy thường xuyên lau chùi sạch máy và khe thông gió để vận hành được tốt và an toàn.

Nắp chắn đi động phải luôn luôn di chuyển được tự do và có thể tự đóng lại được. Vì thế quý vị hãy luôn luôn giữ sạch sẽ phạm vi chung quanh nắp chắn đi động.

Quý vị hấy làm sạch bụi và mật của bằng cách dùng khí ép để thời hoặc dùng cọ để quét.

Quý vị hãy thường xuyên làm sạch trục lăn 25.

Mặc dù máy đã được chế tạo và kiểm nghiệm nghiêm ngặt những nếu trong trường hợp máy bị hư hỏng, mọi sửa chữa phải được thực hiện bởi địa điểm phục vụ khách hàng được ủy nhiệm cho các công cụ điện Bosch.

Quý vị hãy ghi rõ 10 hàng số của mã số đặt hàng theo như bảng chữ số của máy trong mọi trường hợp giao dịch hay đặt hàng phụ tùng thay thế.

Đồ phụ tùngĐồ phụ tùng

Lưới của 254 x 30 mm, 40 răng .... 2 608 640 438

Lưới của 254 x 25,4 mm, 40 răng ... 2 608 640 459

Lũõi của 254 x 16 mm, 40 răng .... 2 608 640 466

Luiõi cua 254 x 25,4 mm, 120 răng .. 2 608 640 465

Mò quǎp cǎng nhanh ..... 2 608 040 205

Tấm lót 2 607 960 014

Túi chứa bụi 2 605 411 187

Càn nôi dài (356 mm)....2 607 001 911

Bộ ghá góc túi hút bụi. 2 608 601 171

Bộ ghá ống hút bụi 35 mm ..... 2 605 702 022

Túi xách 2 605 435 019

Phế thải

Máy, phụ tùng và bao bì phải được phân loại để tái sinh vì mục đích bảo vệ môi trường.

Các bộ phận bằng nhựa được đánh dấu để phân hạng tái sinh.

Phục vụ

Quiyāi sēt tiphíd hǎng hǎng hǎn bǐn cǎn vèu sù pí lěng zhōng tín vě các bó phân thay theo dia chi:

www.bosch-pt.com

Văn phòng Đại diện Thường trú

Cty Robert Bosch (Đông Nam Á)

Trung tâm Thường mại Tecasin, L.2

243-243B Hoàng Văn Thụ, P.1,

Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh

Viêt Nam

① +84 8/847 8764

Fax....+84 8/847 8328

Có thể có thay đổi

Mục lục Nhấp vào tiêu đề để truy cập
Trợ lý hướng dẫn
Được hỗ trợ bởi Anthropic
Đang chờ tin nhắn của bạn
Thông tin sản phẩm

Thương hiệu : BOSCH

Mẫu : GCM 10 SD Professional

Danh mục : Cưa