GCM 18V305 GDC Professional - Cưa BOSCH - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí GCM 18V305 GDC Professional BOSCH ở định dạng PDF.
| Loại sản phẩm | Cưa góc xuyên tâm không dây |
| Thương hiệu | Bosch |
| Mẫu mã | GCM 18V305 GDC Professional |
| Nguồn điện | Pin lithium-ion 18 V (tương thích GBA 18V và ProCORE18V) |
| Tốc độ không tải | 3000–4000 vòng/phút (chế độ ECO: 2550 vòng/phút) |
| Đường kính lưỡi cưa | 305 mm |
| Đường kính lỗ lưỡi cưa | 30 mm |
| Độ dày thân lưỡi cưa | 1,7–2,6 mm |
| Chiều rộng cắt tối đa | 3,2 mm |
| Góc cắt (ngang) | -52° đến +60° |
| Góc nghiêng (dọc) | 47° trái đến 47° phải |
| Kích thước phôi tối đa (0°/0°) | 104 x 341 mm (cao x rộng) |
| Chiều sâu cắt tối đa | 120 mm |
| Trọng lượng (theo EPTA 01:2014) | 26,9–27,8 kg (tùy theo pin) |
| Mức ồn (áp suất âm) | 93 dB(A); công suất 106 dB(A) |
| Tia laser tích hợp | Loại 1M, 650 nm, < 1 mW, hai chùm tia |
| Bluetooth | Bluetooth 4.2 Low Energy, phạm vi tối đa 30 m |
| Màn hình điều khiển | Hiển thị tốc độ, nhiệt độ, trạng thái pin, kết nối |
| Chức năng chính | Cắt ngang, dọc, góc, xiên, rãnh; cần trượt; kẹp phôi; chống vỡ; an toàn vận chuyển |
| Bảo dưỡng và vệ sinh | Vệ sinh các khe thông gió, nắp bảo vệ và con lăn trượt; thay thế chống vỡ đã mòn |
| An toàn | Chống khởi động lại, khóa trục chính, tự động ngắt pin, nắp bảo vệ kiểu lắc |
| Phụ tùng và phụ kiện | Lưỡi cưa (gỗ, nhôm, sợi xi măng), túi thu bụi, giá đỡ làm việc GTA, mô-đun Bluetooth GCY 42 |
| Nhiệt độ sử dụng | -20 °C đến +50 °C |
Câu hỏi thường gặp - GCM 18V305 GDC Professional BOSCH
Câu hỏi của người dùng về GCM 18V305 GDC Professional BOSCH
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Cưa ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn GCM 18V305 GDC Professional - BOSCH và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. GCM 18V305 GDC Professional thương hiệu BOSCH.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG GCM 18V305 GDC Professional BOSCH
Hãy mang kính bảo hộ.

Hãy mang dụng cụ bảo vệ tai. Để tai tránh tiếp xúc với tiếng ồn có thể làm mất thính giác.

Phạm vi nguy hiểm! Để tay, ngón tay hay cánh tay ra xa khỏi phạm vi này.

Không đưa ngón tay vào giữa các chi tiết của cần trượt. Nguy hiểm do các ngón tay bị nghiền hay kẹp và bị thương tích nghiêm trọng.

Hãy tuân thủ kích thước của lưỡi cưa. Đường kính lỗ phải vừa với trục máy của dụng cụ, không bị lỏng lẻo. Nếu cần sử dụng ống nối chuyển tiếp, hãy đảm bảo rằng các kích thước của ống nối chuyển tiếp phải phù hợp với độ dày thép lắp và đường kính lỗ của lưỡi cưa cũng như đường kính của trục dụng cụ. Hãy sử dụng ống nối chuyển tiếp giao kèm với lưỡi cưa. Đường kính lưỡi cưa phải phù hợp với thông số trên biểu tượng.

Hiển thị hướng xoay của bu lông SDS để siết chặt lưỡi cưa (ngược chiều kim đồng hồ) và nới lỏng lưỡi cưa (theo chiều kim đồng hồ).

Khi vận chuyển máy, chỉ nắm máy tại vị trí đã được chỉ rõ (phần lõm của tay nắm) hay bằng tay nắm dùng khi di chuyển.

Không bao giờ được sử dụng tay nắm của cần trượt để xách dụng cụ điện.

Trong các ê ke góc vuông, bạn cần phải dịch chuyển phần mở rộng của các ray cơ bản bên trái và bên phải hoặc di chuyển tất cả.

Động cơ hiệu suất cao mới, kết hợp với pin ProCORE-18V, cung cấp hiệu suất tương đương với các
Biểu tượng và các ý nghĩa của chúng
động cơ trong các dụng cụ điện có dây.

Cần khóa mở: Có thể điều chỉnh góc xiên đứng.
Cần khóa đóng: Góc xiên đứng đã điều chỉnh của cần trượt được giữ chặt.

Chỉ rõ từng bước điều chỉnh góc xiên.
- Nói lỏng khóa cần trượt
- Xoay nhẹ cần trượt sang trái
- Điều chỉnh tấm gỗ hạn góc xiên đứng bằng núm xoay

Điều chỉnh tấm gỗ hạn góc xiên đứng bằng núm xoay:

Nghiêng lưỡi cưa sang trái (45° đến 0°)

Nghiêng lưỡi cưa sang phải (0° đến 45°)

Toàn bộ khu vực xoay của cần trượt (-47° đến +47°)
Mô Tả Sản Phẩm và Đặc Tính Kỹ Thuật

Đọc kỹ mọi cảnh báo an toàn và mọi hướng dẫn. Không tuân thủ mọi cảnh báo và hướng dẫn được liệt kê dưới đây có thể bị điện giật, gây cháy và/hoặc bị thương tật nghiêm trọng.
Xin lưu ý các hình minh họa trong phần trước của hướng dẫn vận hành.
Sử dụng đúng cách
Dụng cụ điện được thiết kế là máy đặt cố định để cắt gỗ theo đường thẳng và chéo. Có thể đặt góc vát ngang từ -52° đến +60° cùng với góc xiên đứng từ 47° (bên trái) đến 47° (bên phải).
Năng suất của dụng cụ điện được thiết kế để cắt gỗ cứng và gỗ mềm như tấm gỗ ép và tấm gỗ ép. Khi sử dụng lưỡi cưa thích hợp, việc cắt nhôm định hình và nhựa cũng có thể được.
Khi Bluetooth Low Energy Module được sử dụng, dữ liệu và các cài đặt của dụng cụ điện có thể được truyền đi giữa dụng cụ điện và một thiết bị đầu cuối di động GCY 42 bằng công nghệ sóng vô tuyến Bluetooth.
Các bộ phận được minh họa
Sơ đồ đánh số các bộ phận của sản phẩm để tham khảo hình minh họa của máy trên trang hình ảnh.
(1) Tay nắm (2) Nút nhả khóa của công tắc Tắt/Mở (3) Giao diện người dùng (4) Chân bảo vệ lưỡi (5) Chân dẫn hướng bảo vệ lưỡi (6) Chân điều chỉnh được (7) Thước đo góc (8) Bàn cưa mở rộng (9) Lỗ lắp bát (10) Thanh chèn (11) Khóa khung (12) Núm khóa dành cho các góc vát khác nhau (ngang) (13) Cần điều chỉnh góc vát (ngang) (14) Cần khóa cố định các góc vát khác nhau (dọc) (15) Nút khóa cho góc vát tiêu chuẩn (ngang) (16) Chỗ lõm để nắm (17) Chìa vặn lục giác (6 mm/4 mm) (18) Chìa vặn lục giác (2 mm) (19) Gá kẹp nhanh (20) Bánh lăn (21) Chỉ báo góc cho tấm gỗ hàn góc xiên phải (0° đến 47°) (dọc) (22) Bộ phận dẫn phoi (23) Bu lông SDS (24) Vít khóa cần thanh (25) Cần khóa cơ cấu trượt (26) Cút nối ống hút (27) Vít điều chỉnh cố định độ sâu (28) Cố định độ sâu (29) Nhãn cảnh báo laser (30) Chụp bảo vệ laser (31) Nắp Bluetooth® Low Energy Module GCY 42 (32) Pin a) (33) Nút tháo pin a) (34) Cần trượt (35) Khóa an toàn dùng khi di chuyển (36) Thước đo góc xiên (dọc) (37) Hiển thị góc cho tấm gỗ hàn góc xiên trái (47° đến 0°) (dọc) (38) Núm điều chỉnh góc xiên 22,5° (dọc) (39) Vít khóa của thanh chặn vật liệu (40) Cố định chiều dài
(41) Thước đo góc vát (ngang) (42) Bàn cưa (43) Núm xoay dùng điều chỉnh tấm gỗ hàn góc xiên (dọc) (44) Lưỡi cưa (45) Cửa chiếu luồng laze (46) Đèn báo trạng thái nạp pin (Giao diện người dùng) (47) Hiển thị chế độ ECO (Giao diện người dùng) (48) Nút chọn trục tốc độ (Giao diện người dùng) (49) Hiển thị mức tốc độ/chế độ (Giao diện người dùng) (50) Hiển thị Smartphone (Giao diện người dùng) (51) Hiển thị Trạng thái dụng cụ điện (Giao diện người dùng) (52) Hiển thị nhiệt độ (Giao diện người dùng) (53) Khóa trục (54) Vít lục giác để cố định lưỡi cưa (55) Bích kẹp (56) Bích kẹp trong (57) Cần kẹp cố định bàn cưa mở rộng (58) Vít khóa của chân điều chỉnh được (59) Bộ phận điều khiển chuyển động trượt (60) Vít định vị giảm rung xóc (61) Lỗ để gắn gá kẹp nhanh (62) Bu lông tai chuồn (63) Thanh ren (64) Vạch chỉ độ góc cho góc vát (ngang) (65) Công tắc Tắt/Mở (66) Vít bắt thanh chèn (67) Vít kẹp của thanh chặn vật liệu (68) Vít điều chỉnh vị trí laser (lấy chuẩn mặt phẳng ngang tổng thể) (69) / Vít định vị để thiết lập chuẩn 0° (góc xiên (70) / dọc) (71) (72) Vít định vị để thiết lập chuẩn 45° (góc xiên dọc trái) (73) Vít định vị để thiết lập chuẩn 45° (góc xiên dọc phải) (74) Vít định vị của thước chia độ cho các góc vát (75) Vít bắt vạch chỉ độ góc (ngang)
(76) Vít định vị lúc kẹp cần tay kẹp cho góc xiên bất kỳ (dọc) a) Phụ tùng được trình bày hay mô tả không phải là một phần của tiêu chuẩn hàng hóa được giao kèm theo sản phẩm. Bạn có thể tham khảo tổng thể các loại phụ tùng, phụ kiện trong chương trình phụ tùng của chúng tôi.
Thông số kỹ thuật
| Mệnh Cua Vát Trúocz | GCM 18V-305 GDC | |
| Mã sõ may | 3601 M430.. | |
| Đế n the danh dinh | V=18 | |
| Tóc do khóc tã' | min-13000-4000 | |
| Tóc do khóc tã' trong ché do EcoA | min-12550 | |
| Loai Laser | nm 650 | |
| mW<1 | ||
| Capesto Laser | 1M | |
| Phân ký Tia laser | mrad 1,0(Gócday) | |
| Trong luring theo EPTA-Procedure 01:2014E) | kg 26,9-27,8 | |
| Nhiêt do môn trung duoc khuyên nghi khi sac | °C 0...+35 | |
| Nhiêt do môn trung cho phèp trong qua trinh vânRANDc) vâng qua trinh luu tru | °C-20...+50 | |
| Pin duoc khuyên dung | GBA 18V...ProCORE18V... | |
| Thiêt bi nap duoc giói thieu | GAL 18...GAX 18...GAL 36... | |
| Truyên dū liếu | ||
| Bluetooth® | Bluetooth*4.2(Low Energy)D) | |
| Khoản cích giña:cac tin hiếu | s8 | |
| Pham vtin hiếu tõi daE) | m30 | |
| Kích huếc luring cua phù hop | ||
| Đυώng kinh luring cua | mm 305 | |
| Dô day luring | mm 1,7-2,6 | |
| Chiéu róng vêt (:at tõi da | mm 3,2 |
Máy Cưa Vát Trượt GCM 18V-305 GDC
Lắp lưỡi cắt mm 305
A) Nhiệt độ từ 20-25 °C với pin ProCORE18V 8.0Ah. B) Tùy vào loại pin đang sử dụng. C) Hiệu suất giảm đi ở nhiệt độ < 0°C. D) Các thiết bị di động đời cuối phải tương thích với các thiết bị Bluetooth Low Energy (Phiên bản 4.2) và phải hỗ trợ chế độ Generic Access Profile (GAP). E) Phạm vi có thể biến đổi mạnh tùy thuộc vào điều kiện bên ngoài, bao gồm thiết bị thu nhận được dùng. Trong các phòng kín và qua các rào chắn kim loại (ví dụ tường, giá, va li, v.v.) phạm vi Bluetooth® có thể nhỏ hơn.
Kích thước vật gia công cho phép (tối đa/tối thiểu): (xem "Kích Thước Vật Gia Công Cho Phép", Trang 184)
Sự lắp vào
Trước khi thực hiện bất cứ công việc gì với máy (ví dụ bảo dưỡng, thay dụng cụ v.v.) cũng như khi vận chuyển hay lưu kho, tháo pin ra khỏi dụng cụ điện. Có nguy cơ gây thương tích khi vô tình làm kích hoạt công tắc Tắt/Mở.
Các món được giao

Vui lòng tham khảo hình minh họa phạm vi giao hàng đầu hướng dẫn vận hành.
Trước khi vận hành lần đầu, hãy kiểm tra dụng cụ điện xem tất cả các bộ phận theo thiết kế có được cung cấp đầy đủ không:
- Cửa tấm với lưới cửa được lắp (44) - Núm khóa (12) - Chìa vặn lục giác (17) - Chìa vặn lục giác (18) - Gá kẹp nhanh (19) - Bu lông SDS (23) - Túi đựng bụi
Lưu ý: Hãy kiểm tra dụng cụ điện xem có hỏng gì không.
Trước khi tiến hành sử dụng máy, kiểm tra cẩn thận xem tất cả các chi tiết dùng bảo vệ hay các bộ phận bị hư hỏng nhẹ có hoạt động tốt và theo đúng quy định không. Tất cả các hư hỏng nhẹ phải được kiểm tra cẩn thận để đảm bảo sự hoạt động của dụng cụ được hoàn hảo. Tất cả các bộ phận phải được lắp ráp đúng cách và tất cả các điều kiện cần có phải được đáp ứng đúng và đủ để đảm bảo sự hoạt động được hoàn hảo.
Các chi tiết bảo vệ và các bộ phận hư hỏng phải được thay ngay thông qua một trung tâm bảo hành-bảo trì được ủy nhiệm.
Các dụng cụ phụ trợ cần thiết (không nằm trong phạm vi giao kèm):
Lắp núm khóa (xem hình a)
- Vặn núm khóa (12) vào trong lỗ khoan tương ứng bên trên cần (13). Luôn vặn núm khóa thật chặt (12) trước khi cưa. Nếu không, lưỡi cưa có thể bị kẹp chặt trong vật gia công.
Lắp bát cố định hay linh hoạt
Để đảm bảo sự điều khiển được an toàn, máy phải được lắp đặt lên trên một bề mặt phẳng và vững chắc (ví dụ: bàn thờ) trước khi sử dụng.
Lắp ráp trên bề mặt gia công (xem Hình b1)
- Bắt chặt dụng cụ điện bằng loại vít lắp đặt thích hợp lên trên bề mặt gia công. Các lỗ khoan dùng cho mục đích này (9).
hoặc - Kẹp dụng cụ điện bằng loại hàm kẹp có trên thị trường, và kẹp các chân máy vào bề mặt gia công.
Lắp ráp trên bàn làm việc Bosch (Xem Hình b2)
Lắp bằng vít sáu cạnh (xem hình c1-c4)
Tháo lưỡi cưa
- Đặt máy ở vào tư thế hoạt động. - Xoay chân đàn hồi bảo vệ lưỡi (5) ra phía sau và giữ nó ở vị trí này. - Vặn vít đầu có lỗ sáu cạnh (54) bằng cờ lê lỗ sáu cạnh (4 mm) (17) và đồng thời nhấn khóa hãm trục (53), cho đến khi vào khớp. - Giữ khóa hãm trục (53) và xoay vít lục giác (54) theo chiều kim đồng hồ (ren trái!).
- Tháo bích kẹp (55).
- Tháo lưỡi cưa (44). - Từ từ đưa chân đàn hồi bảo vệ lưỡi xuống trở lại.
Lắp lưỡi cưa
Khi lắp lưỡi cưa, hãy lưu ý rằng chiều cắt của răng (chiều của mũi tên trên lưỡi cưa) cùng chiều với chiều mũi tên trên chân bảo vệ!
Nếu thấy cần, làm sạch tất cả các bộ phận sắp lắp vào trước khi ráp.
- Xoay chân đàn hồi bảo vệ lưỡi (5) ra phía sau và giữ nó ở vị trí này. - Lắp lưỡi cưa mới vào lên trên bích kẹp trong (56). - Đặt bích kẹp (55) và vít lục giác (54) lên. Bấm khóa hãm trục (53) cho đến khi vào khớp và vặn chặt vít sáu cạnh ngược chiều kim đồng hồ. - Từ từ đưa chân đàn hồi bảo vệ lưỡi xuống trở lại.
Lắp bằng các bu lông SDS (xem hình d)
Khi cắt mép vật đọc và sử dụng bu-lông SDS (23) với khóa của bộ phận bằng một cài đặt phù hợp của chốt chặn độ sâu (28), hãy đảm bảo rằng bu-lông SDS không chạm vào bề mặt thái giacông. Điều này ngăn bu-lông SDS và/hoặc thái giacông bị hỏng.
Tháo lưỡi cưa
- Đặt máy ở tư thế hoạt động. - Xoay chắn đàn hồi bảo vệ lưỡi (5) ra phía sau và giữ nó ở vị trí này. - Xoay bu-lông SDS (23) và khóa trục (53) cùng lúc, đến khi khớp vào. - Giữ nút khóa trục máy (53) và tháo các bu-lông SDS (23) theo chiều kim đồng hồ (ren trái).
- Tháo bích kẹp (55).
- Tháo lưỡi cưa (44). - Từ từ đưa chắn đàn hồi bảo vệ lưỡi xuống trở lại.
Lắp lưỡi cưa
Khi lắp lưỡi cưa, hãy lưu ý rằng chiều cắt của răng (chiều của mũi tên trên lưỡi cưa) cùng chiều với chiều mũi tên trên chắn bảo vệ!
Nếu thấy cần, làm sạch tất cả các bộ phận sắp lắp vào trước khi ráp.
- Xoay chắn đàn hồi bảo vệ lưỡi (5) ra phía sau và giữ nó ở vị trí này. - Lắp lưỡi cưa mới vào lên trên bích kẹp trong (56). - Đặt bích kẹp (55) và bu-lông SDS (23) lên. Nhấn khóa trục máy (53) cho đến khi vào khớp và siết chặt bu-lông SDS ngược chiều kim đồng hồ. - Từ từ đưa chắn đàn hồi bảo vệ lưỡi xuống trở lại.
Vận hành
▶ Trước khi tiến hành bất cứ công việc gì với máy (ví dụ bảo dưỡng, thay dụng cụ v.v.) cũng như khi vận chuyển hay lưu kho, tháo pin ra khỏi dụng cụ điện. Có nguy cơ gây thương tích khi vô tình làm kích hoạt công tắc Tắt/Mở.
180 | Tiếng Việt
Khóa an toàn dùng khi di chuyển (xem Hình A)
Khóa an toàn dùng khi di chuyển (35) cho phép xử lý dụng cụ điện dễ dàng hơn khi di chuyển máy đến các địa điểm làm việc khác nhau.
Nhả khóa cần trượt (xem hình B1)
Sau khi nhả khóa cần trượt (34), toàn bộ cần trượt đã sẵn sàng hoạt động.
- Nhấn cần khóa (25) xuống đến hết cỡ chặn. - Nêm kẹp của cần khóa nhả cả hai khớp nối dây của cần trượt ra.
Khi cửa góc vát ngang và/hoặc góc xiên đứng, bạn phải kéo hoặc rút hẳn chân điều chỉnh được bên trái hoặc phải (6) ra ngoài.
Góc xiên nằm Góc vát ngang đứng
| 0°-47° (trái) | ≤ 44° (phái/trái) | -Nói long vít khód (58). -Kéo chan diếu chinh duóc bén trái (6) rangoi hoàn所做的. |
| 0°-47° (trái) | ≥ 45° (phái/trái) | -Nói long vít khód (58). -Kéo chan diếu chinh duóc bén trái (6) rangoi hoàn所做的. -Thái chan diếu chinh duóc huếng lên treadmill. -Thái vít khód (58). |
| 0°-47° (phái) | ≤ 44° (phái/trái) | -Nói long vít khód (58). -Kéo chan diếu chinh duóc bén phài (6) rangoi hoàn所做的. |
| 0°-47° (phái) | ≥ 45° (phái/trái) | -Thái chan diếu chinh duóc huếng lên treadmill. |
Cố định cần trượt (xem hình B2)
Cần trượt được đẩy hoàn toàn về phía sau:
- Đẩy cần trượt (34) về phía sau cho đến cữ chặn. - Hai khớp nối trên của cần trượt hiện tại đang ở vị trí thẳng đứng và đóng lại. - Kéo cần khóa (25) lên trên cho đến khi nêm kẹp được đặt ở vị trí giữa hai khớp nối dây của cần trượt. - Cách này khóa hoàn toàn không cho cần trượt (34) đẩy lùi ra sau.
Cần trượt được kéo hoàn toàn về phía trước:
- Kéo cần trượt (34) hết ra phía trước đến cữ chặn. - Cơ cấu trượt ở thời điểm này được mở rộng ra hoàn toàn. - Kéo cần khóa (25) lên trên cho đến khi nêm kẹp được đặt vị trí giữa hai khớp nối dây của cần trượt. - Cách này khóa hoàn toàn không cho cần trượt (34) kéo tới trước.
Chuẩn bị cho sự hoạt động
Mở rộng bàn cửa (xem hình C)
Vật gia cố dài phải được đệm lót hay kê đỡ phần đầu còn trong.
Bàn cửa có thể mở rộng (8) sang bên phải hoặc trái bằng bàn cửa mở rộng. - Gập cán kẹp (57) cố định vào trong. - Kéo bàn cửa mở rộng (8) ra ngoài cho đến khi đạt độ dài mong muốn (tối đa 250 mm). - Để khóa bàn cửa mở rộng, đẩy cán kẹp cố định (57) ra ngoài như trước.
Di chuyển chân (xem Hình D-E)
Điều chỉnh chống rung của cần trượt (xem Hình F)
Cơ cấu trượt của cần trượt đã được (34) thiết lập sẵn tại nhà máy, và không được chống rung khi giao dụng cụ điện.
Bạn có thể điều chỉnh chức năng chống rung của cơ cấu trượt riêng bằng đệm giảm chấn (59): cứng - chuyển động vận hành có kiểm soát; mềm - cửa nhanh.
- Nới lỏng cả hai vít định vị (60) bằng chìa vặn lục giác (4 mm) (17) đối với chống rung mềm hơn
- hoặc -siết chặt cả hai vít định vị (60) đối với chống rung cứng hơn.
Cố định vật gia công (xem Hình G)
Để đảm bảo an toàn lao động tối nhất, vật gia công phải luôn luôn được kẹp chặt.
Nếu không, khoảng cách từ tay của bạn đến lưỡi cưa đang quay là quá nhỏ.
-Đặt thật sát vật gia công vào thước dẫn hướng (7) và (6). -Lắp gá kẹp nhanh được giao kèm máy (19) vào một trong các lỗ khoan được thiết kế cho nó (61). - Nới lỏng vít tai hồng (61) và lắp bát gá kẹp nhanh vào vật gia công. Siết chặt vít tai hồng lại như cũ. -Siết thanh ren (63) thật chặt để cố định vật gia công.
Giải Phóng Vật Gia Công
- Để nhả gá kẹp nhanh hay xoay thanh ren (63) ngược chiều kim đồng hồ.
Điều Chỉnh Góc Vát Ngang
Điều chỉnh góc vát ngang tiêu chuẩn (xem hình H)
Mẫu khóa trên bàn cưa được thiết kế để điều chỉnh nhanh và chính xác các góc vát ngang thường được sử dụng (15):
Trái bên phải
0°
45°; 31,6°; 22,5°; 15° 15°; 22,5°; 31,6°; 45°; 60°
- Nới lỏng núm khóa (12) trong trường hợp đã được siết chặt. - Kéo cần (13) và xoay bàn cưa (42) về bên phải hay bên trái mẫu khóa theo yêu cầu.
- Thả cần ra lại. Cần phải ăn khớp với mẫu khóa. - Siết chặt núm khóa (12) lại như trước.
Điều chỉnh góc vát ngang bất kỳ (xem hình I)
Có thể điều chỉnh góc vát ngang trong phạm vi 52° (bên trái) đến 60° (bên phải).
- Nới lỏng núm khóa (12) trong trường hợp đã được siết chặt.
- Kéo cần (13) và đồng thời ấn khóa khung (11) cho đến khi bó khóa vào khấc. Nhờ đó, bàn cưa sẽ chuyển động linh hoạt. - Xoay bàn cưa (42) qua trái hay phải bằng núm khóa cho đến khi phần chỉ báo góc (64) chỉ rõ góc vát ngang yêu cầu. - Siết chặt núm khóa (12) lại như trước. - Để nới lỏng cần (13) lại như trước (để điều chỉnh góc vát ngang tiêu chuẩn), hãy kéo cần lên. Khóa khung (11) này trở về vị trí ban đầu và cần (13) có thể khóa vào mẫu khớp (15).
Điều Chỉnh Góc Xiên Nằm Thẳng Đứng
Góc xiên đứng có thể được điều chỉnh trong khoảng từ 47° (bên trái) đến 47° (bên phải).
Để điều chỉnh nhanh và chính xác các góc xiên đứng thường xuyên được sử dụng, các cữ chặn góc được thiết kế ở các mức 0°, 22,5°, 45° và 47°.
Điều chỉnh tấm giới hạn góc xiên đứng (45° đến 0°)
L
- Kéo chân điều chỉnh được bên trái (6) ra ngoài hoàn toàn. - Nới lỏng cần khóa (14). - Xoay cần trượt (34) bằng tay nắm (1) sang trái cho đến khi chỉ báo góc (37) hiển thị góc xiên đứng mong muốn. - Giữ cần trượt (34) nguyên vị trí này và siết chặt cần khóa (14) lại như trước.
Lưu ý: Cần khóa phải cố định vững chắc vị trí của cần trượt tại bất kỳ góc xiên nào.
Điều chỉnh tấm giới hạn góc xiên đứng bên trái (0° đến 45°) (xem Hình J)
5°R
- Kéo cần điều chỉnh được ở bên phải (6) ra ngoài hoàn toàn. - Nới lỏng cần khóa (14). - Nghiêng nhẹ cần trượt (34) bằng tay nắm (1) từ vị trí 0° sang trái và vặn núm xoay (43) cho đến khi tấm giới hạn góc xiên đứng mong muốn được hiển thị. - Xoay cần trượt (34) bằng tay nắm (1) sang phải cho đến khi chỉ báo góc (21) chỉ rõ góc vát mong muốn. - Giữ cần trượt (34) nguyên vị trí này và siết chặt cần khóa (14) lại như trước.
Lực kẹp của cần khóa phải cố định vững chắc vị trí của cần trượt tại bất cứ góc xiên nào.
Điều chỉnh góc xiên đứng tiêu chuẩn 0°
Để có thể điều chỉnh nhẹ góc xiên đứng tiêu chuẩn 0° một lần nữa, núm xoay (43) khớp vào tấm giới hạn góc xiên đứng bên trái.

182 | Tiếng Việt
- Xoay cần trượt (34) từ phải qua vị trí 0° .
Điều chỉnh toàn bộ tấm giới hạn góc xiên đứng (-47° đến +47°)

- Kéo cả hai thanh chặn điều chỉnh được (6) ra ngoài hoàn toàn. - Nới lỏng cần khóa (14). - Nghiêng nhẹ cần trượt (34) bằng tay nắm (1) từ vị trí 0° sang trái và vặn núm xoay (43) cho đến khi tấm giới hạn góc xiên đứng mong muốn được hiển thị. - Kéo nghiêng cần trượt (34) bằng tay nắm (1) sang trái hay phải cho đến khi phần chỉ báo góc (37) hay (21) chỉ rõ góc vát mong muốn. - Giữ cần trượt (34) nguyên vị trí này và siết chặt cần khóa (14) lại như trước.
Lực kẹp giữ của cần khóa phải cố định vững chắc vị trí của cần trượt tại bất cứ góc xiên nào.
Điều chỉnh góc xiên đứng tiêu chuẩn 22,5° (xem hình K)
Kéo núm điều chỉnh (38) ra ngoài hoàn toàn và xoay nó một góc 90°. Sau đó xoay cần trượt (34) bằng tay nắm (1) cho đến khi nghe thấy tiếng cần trượt khóa vào khớp.
Điều Chỉnh Góc Xiên đứng và ngang
BẮT ĐẦU VẬN HÀNH
Tháo Pin
Chỉ sử dụng pin Li-ion chính hãng Bosch có điện thế quy định được ghi trên nhãn dụng cụ của bạn. Sử dụng bất cứ loại pin khác có thể dẫn đến thương tật hay cháy. -Hãy đẩy pin đã sạc (32) vào ngăn pin của dụng cụ điện cầm tay, cho đến khi pin được khóa an toàn.
Hiển thị trạng thái
của dụng cụ điện của bạn. Sử dụng bất kỳ loại pin khác có thể dẫn đến thương tật hay cháy. -Hãy đẩy pin đã sạc (32) vào ngăn pin của dụng cụ điện cầm tay, cho đến khi pin được khóa an toàn.
Bật (xem Hình L)
- Để bật dụng cụ điện, trước tiên đẩy khóa an toàn (2) về giữa, tiếp theo bấm công tắc Tắt/Mở (65) và giữ.
Lưu ý: Vì lý do an toàn, không thể mở khóa công tắc Tắt/Mở (65), mà phải luôn bấm giữ trong khi vận hành dụng cụ.
Tắt máy
- Để tắt máy, thả công tắc Tắt/Mở (65) ra.
Chế độ ECO
Nếu dụng cụ điện được vận hành trong chế độ ECO tiết kiệm năng lượng, thời gian chạy của pin có thể được kéo dài thêm 20%.
Nếu chế độ ECO hoạt động, trên màn hiển thị mức tốc độ/chế độ (49) xuất hiện biểu tượng E. Ngoài ra, hiển thị chế độ ECO sẽ sáng lên (47).
vàng (1 vạch) Pin gần cạn Thay hoặc sạc pin sớm
đỏ (1 vạch) Bónguồn cạn điện Thay hoặc sạc pin
Hiển thị nhiệt độ (52) Ý nghĩa/Nguyên nhân Cách khắc phục
vàng Đạt nhiệt độ tới hạn (Động cơ, hệ thống điện, p
Không cho dụng cụ điện hoạt động ở chế độ không tải và hãy để nguội
mà do dụng cụ điện bị quá nóng và bị tắt. Để nguội dụng cụ điện
| Hiên thigi smartphone (50) và hiên thigi trang thai dung cu dien (51) | Y nghía/Nguyén khác Cach khác phuc | |
| vàng Nhc lich bao duong | Hày tham khào thùng tin chi tiế tαι | Bosch Toolbox App hoác cho tiế nhaven báo duong |
| Hien thietrang thai dung Y,nghia/Nguyen nhàn Cach khac phuc cu dien (51) | |
| mùxanh lá Trang thai OK- | |
| vàng Dát nhiế doái hàn hoàc ac quy gân can | Khòng cho dung cu dièn hoat dōng o ché do khòng tái và hyà dé nguòi, thay hoàc SAC ac quy sém |
| mùdō Dung cu dièn bi qua nhiét hoàc ac quy can | Dé nguòi dung cu dièn, thay hoàc SAC ac quy |
| nháp nguy né do Ché do chong su khoi dong lai duoc kich hoat | Tát và bāt lái dung cu dièn, tháo pin và láp lái. |
Các chức năng kết nối
Các chức năng kết nối sau đây của dụng cụ điện sẽ khả dụng khi kết hợp với Bluetooth® Low Energy Module GCY 42:
- Đăng ký và cá nhân hóa - Kiểm tra trạng thái, phát các thông báo cảnh báo - Các thông tin và cài đặt chung - Quản lý - Cài đặt của mức tốc độ
Để biết thông tin về Bluetooth® Low Energy Module GCY 42, hãy đọc hướng dẫn vận hành đi kèm.
Hiển thị Smartphone (50) sáng lên, nếu dụng cụ điện gửi thông tin (ví dụ cảnh báo nhiệt độ) đến một thiết bị đầu cuối di động bằng công nghệ sóng vô tuyến Bluetooth®.
Hướng Dẫn Sử Dụng
Các Hướng Dẫn Của Tổng Quát
Luôn siết chặt núm khóa (12) và cần khóa (14) trước khi cưa. Nếu không, lưỡi cưa có thể bị kẹp chặt trong vật gia công. Luôn luôn siết chặt núm khóa (12) và cần kẹp trước khi cưa. Nếu không, lưỡi cưa có thể bị kẹp chặt trong vật gia công. Trong mọi kiểu cắt, trước tiên phải bảo đảm rằng lưỡi cưa trong bất cứ trường hợp nào cũng không thể chạm vào thanh chặn, vít ngầm khóa hay các bộ phận máy khác. Tháo chân phụ có thể đã được gắn vào hay điều chỉnh chúng cho thích ứng. Dụng cụ điện có Bluetooth® Low Energy Module GCY 42 được trang bị một giao diện sóng vô tuyến. Hãy chú ý các giới hạn địa điểm hoạt động ví dụ như trên máy bay hoặc bệnh viện.
Trong các vùng, mà công nghệ sóng vô tuyến Bluetooth® không được phép sử dụng, tháo Bluetooth® Low Energy Module GCY 42 và pin nút áo.
Các chi tiết gia công dài và/hoặc nặng phải được kê đỡ ở phần đầu trong.
Không được cưa vật gia công bị cong hay bị oằn.
Vật gia công phải luôn luôn có cạnh thẳng và áp sát vào thanh chặn.
Thay thanh chặn (xem hình O)
Thanh chặn (10) có thể bị mòn sau thời gian dài sử dụng máy.
Thay thanh chặn bị hỏng. - Đặt máy vào tư thế hoạt động. - Tháo vít (66) bằng chìa vặn lục giác (18) và nhấc thanh chặn cũ ra. - Lắp thanh chặn cạnh phải mới. Vặn thanh chặn cùng với đinh vít (66) sang phải càng xa càng tốt, sao cho lưỡi cưa không thể chạm vào thanh chặn trên toàn bộ chiều dài quãng di chuyển có thể. - Lặp lại các bước thao tác giống như vậy cho thanh chặn cạnh trái.
Kích thước vật gia công cho phép
| Góc xiên nám ngang | Góc xiên nám dùng | Chiéu cao x Chiéu róng [mm] |
| 0° 0° 104 x 341 | 45 x 400A) 120 x 200B) 180 x 40 | |
| 45° (trái) 0° | 104 x 240 | 180 x 20 |
| 0° 45° (trái) 60 x 341 | ||
| 0° 45° (phài) 40 x 341 | ||
| 45° 45° (trái) 60 x 240 | ||
| 45° 45° (phài) 40 x 240 | ||
A) với miếng đệm ngang (Chiều cao x Chiều rộng: 60 mm x 400 mm) B) với miếng đệm dọc (Chiều cao x Chiều rộng: 72 mm x 50 mm)
Vật gia công tối thiểu (= tất cả các vật gia công có gá kẹp nanh được giao cùng máy (19) có thể được kẹp ở hai bên trái và phải lưỡi cưa): 160 mm x 35 mm (Dài x Rộng)
Cỡ cắt tối đa (0° / 0°): 120 mm
Cưa
Cưa không chuyển động trượt (cắt đứt đoạn) (xem Hình P)
Đẩy cần trượt (34) hoàn toàn ra phía sau và cố định nó ở vị trí này.
Hãy đảm bảo rằng cữ định độ sâu (28) được ấn hoàn toàn vào trong và vít điều chỉnh (27) đi qua rãnh trong khi di chuyển tay máy mà không chạm vào cữ định độ sâu.
- Kẹp vật gia công thật chặt phù hợp với kích thước của nó.
Điều chỉnh góc vát (ngang và/hoặc dọc) mong muốn nếu cần. - Bật công tắc cho máy hoạt động. Đẩy từ từ cần trượt (34) bằng tay nắm (1) xuống. - Cắt xuyên qua vật gia công với lực ấn lên máy đồng đều. Tắt máy và đợi cho đến khi lưỡi cưa đã ngừng quay hoàn toàn. Đẩy từ từ cần trượt (34) hướng lên trên.
Cưa với chuyển động trượt (xem hình Q)
Trước khi mở máy và trong suốt thời gian cưa đến khi hoàn tất, giữ chặt tay nắm. Trong khi cưa, thực hiện việc kiểm soát sự chuyển động bằng cần trượt. Một giây phút thiếu tập trung trong khi vận hành, cần trượt hoạt động của máy nhanh nhạy có thể gây thương tích nghiêm trọng cho bản thân. - Nhả khóa cần trượt (34). Kiểm tra bằng cách kéo dài cần trượt (34) xem toàn bộ cơ cấu trượt có thể sử dụng được không. - Kẹp vật gia công thật chặt phù hợp với kích thước của nó. Điều chỉnh góc vát (ngang và/hoặc dọc) mong muốn nếu cần. - Kéo cần trượt (34) bằng tay nắm (1) cách xa thanh chặn (7) sao cho lưỡi cưa nằm trước vật gia công. - Bật công tắc cho máy hoạt động. Đẩy từ từ cần trượt (34) bằng tay nắm (1) xuống. - Bây giờ, đẩy cần dụng cụ (34) hướng tới thanh chặn (7) và cưa ngang vật gia công với lực gia tải đồng đều. Tắt máy và đợi cho đến khi lưỡi cưa đã ngừng quay hoàn toàn. Đẩy từ từ cần trượt (34) hướng lên trên.
Cưa chi tiết gia công có cùng chiều dài (xem Hình R)
Để đảm bảo an toàn, khi gia công các chi tiết có cùng chiều dài, bạn có thể sử dụng thanh chặn vật liệu (40) (phụ kiện).
Thanh chặn vật liệu có thể gắn vào một trong hai bên của bàn cưa mở rộng (8). - Nới lỏng vít khóa (39) và đưa thanh chặn vật liệu (40) lên trên vít kẹp cố định (67). - Siết chặt vít khóa lại (39). Điều chỉnh bàn cưa mở rộng (8) đến chiều dài mong muốn.
Điều chỉnh cữ chặn độ sâu (Cưa rãnh) (xem hình S)
Phải điều chỉnh cữ chặn độ sâu khi cưa rãnh hay dùng miếng đệm. - Xoay cữ chặn độ sâu (28) hướng ra ngoài. - Xoay cữ chặn độ sâu (34) bằng tay nắm (1) vào vị trí mong muốn.
- Vặn vít điều chỉnh (27) cho đến khi mũi vít chạm vào cữ chặn độ sâu (28). Đẩy từ từ thanh trượt (34) hướng lên trên.
Khi cưa vật gia công có đường cong hay tròn, những vật này đặc biệt cần phải được giữ cho chặt, tránh không để bị tuột. Tại đường cắt, không được có khe hở nào giữa vật gia công, thanh chặn và bàn cưa.
Nếu cần, gia cố thêm sự cố định một cách đặc biệt.
Xử lý dải biến dạng
Chỉ gia công chi tiết trang trí định hình theo hai cách khác nhau:
Định vị trực tiếp trên vật gia công
- được dán vào thanh chặn

- nằm phẳng trên bàn cưa

Thêm vào đó, sự cắt có thể được thực hiện bằng chuyển động trượt hay không còn tùy thuộc vào bề dày của chi tiết trang trí định hình/gỗ.
Trước tiên, luôn thử góc vát đã điều chỉnh (ngang và/hoặc dọc) bằng một mẫu gỗ bỏ đi.
Kiểm tra và điều chỉnh các thiết lập cơ bản
Để đảm bảo đường cắt chính xác, việc điều chỉnh cơ bản của máy phải được kiểm tra và điều chỉnh lại như là việc cần thiết sau khi hoạt động ở cường độ cao.
Việc này đòi hỏi phải có một mức độ kinh nghiệm nhất định và các dụng cụ chuyên môn thích hợp.
Trạm phục vụ hàng sau khi bán của Bosch sẽ xử lý việc bảo trì này một cách nhanh chóng và đáng tin cậy.
Điều chỉnh laser
Lưu ý: Để kiểm tra chức năng laser, máy phải được nạp với nguồn điện.
▶ Trong khi điều chỉnh laser (ví dụ khi dịch chuyển tay máy), không bao giờ được kích hoạt công tắc Tắt/Mở. Sự vô tình khởi động dụng cụ điện có thể dẫn đến việc gây thương tích. - Đặt máy ở vào tư thế hoạt động. - Xoay bàn cưa (42) đến màu khóa (15) để đặt 0° Cần (13) phải ăn khớp vào màu khóa.
Kiểm tra (xem hình T1)
- Vạch một đường cắt thẳng trên vật gia công. Đẩy từ từ cần trượt (34) bằng tay nắm (1) xuống.
- Đặt vật gia công cách sao cho răng cưa của lưỡi cưa nằm thẳng hàng với đường cắt. - Giữ vật gia công ở vị trí này và từ từ đẩy cần trượt hướng lên trên.
- Kẹp chặt chi tiết gia công. - Bật laser lên bằng công tắc.
Laser phải có khoảng hở đồng bộ như nhau trên toàn bộ chiều dài của vật gia công có vạch đường cắt, ngay cả khi hạ thấp cần trượt xuống.
Điều chỉnh (xem Hình T2)
- Điều chỉnh tia laser bên phải: - Xoay vít định vị bên phải (68) bằng chìa vặn lục giác (18) cho đến khi tia laser bên phải nằm ngang bằng với đường cắt đã đánh dấu trên vật gia công suốt toàn bộ chiều dài.
Khi ấy, tia laser bên trái sẽ di chuyển cùng.
Một vòng quay ngược chiều kim đồng hồ chuyển luồng laser từ trái sang phải; một vòng quay theo chiều kim đồng hồ chuyển luồng laser từ phải sang trái.
- Điều chỉnh tia laser phải:
-Xoay vít định vị bên trái (68) bằng chìa vặn lục giác (18) cho đến khi tia laser trái cách đường cắt đã đánh dấu trên vật gia công một khoảng bằng tia laser phải.
Một vòng quay ngược chiều kim đồng hồ chuyển luồng laser từ trái sang phải; một vòng quay theo chiều kim đồng hồ chuyển luồng laser từ phải sang trái.
Điều chỉnh góc xiên đứng tiêu chuẩn 0°
- Đưa máy vào vị trí vận chuyển. -Xoay bàn cưa (42) đến mấu khóa (15) để đặt 0°. Cần (13) phải ăn khớp vào mấu khóa.
Kiểm tra (xem hình U1)
-Chỉnh thước đo góc đến 90° và đặt nó lên bàn cưa (42).
Chân thước đo góc phải nằm ngang bằng với lưỡi cưa (44) dọc theo toàn bộ chiều dài.
Điều chỉnh (xem hình U2)
- Nới lỏng cần khóa (14).
- Nới lỏng cả hai vít định vị (69) (ít nhất là 1 vòng) bằng chìa vặn (cỡ 10 mm).
- Nới lỏng vít định vị (71) (khoảng 3 vòng) bằng chìa vặn lục giác (4 mm) (17). -Vặn vít định vị (70) bằng chìa vặn lục giác (4 mm) (17) vào hoặc ra cho đến khi chân thước đo góc nằm ngang bằng với lưỡi cưa dọc theo toàn bộ chiều dài.
- Siết chặt cần khóa (14) lại như trước. Sau đó, siết chặt vít định vị (71) rồi đến vít định vị (69) lại như trước.
Nếu chỉ báo góc (37) và (21) không thẳng hàng với vạch 0° của thước (36) sau khi điều chỉnh, hãy nới lỏng vít cố định của hiển thị góc bằng chìa vặn vít bên cạnh và căn chỉnh chỉ báo góc dọc theo vạch 0°.
186 | Tiếng Việt
Điều chỉnh góc xiên đứng tiêu chuẩn 45° (trái)
-Đặt máy vào tư thế hoạt động. -Xoay bàn cưa (42) đến mấu khóa (15) để đặt 0°. Cần (13) phải ăn khớp vào mấu khóa. -Kéo chân điều chỉnh được bên trái (6) ra ngoài hoàn toàn. -Nới lỏng cần khóa (14) và xoay cần trượt bằng tay nắm (1) sang trái cho đến cuối chặn (45°)
Kiểm tra (xem hình V1)
- Chỉnh thước góc đến 45° và đặt lên bàn cưa (42).
Chân thước đo góc phải nằm ngang bằng với lưỡi cưa (44) dọc theo toàn bộ chiều dài.
Điều chỉnh (xem hình V2)
-Vặn vít định vị (72) bằng chia vặn điều cỡ (8 mm) vào hoặc ra cho tới khi chân của thước góc ngang bằng với lưỡi cưa dọc theo hết chiều dài. -Siết chặt cần khóa (14) lại như trước.
Khi phần chỉ báo góc (37) và (21) không thẳng hàng với vạch 45 của thước đo (36) sau khi điều chỉnh, trước tiên, kiểm tra sự chỉnh đặt 0° đối với góc xiên đứng và chân chỉ báo góc thêm một lần nữa. Sau đó, lặp lại bước điều chỉnh góc xiên đứng 45°.
Góc xiên đứng tiêu chuẩn 45° (phải)
- Đặt máy vào tư thế hoạt động. -Xoay bàn cưa (42) đến mấu khóa (15) để đặt 0°. Cần (13) phải ăn khớp vào mấu khóa. -Kéo chân điều chỉnh được bên phải (6) ra ngoài hoàn toàn.
- Nới lỏng cần khóa (14).
-Nghiêng cần trượt bằng tay nắm (1) từ vị trí 0° sang trái và vặn núm xoay (43) cho đến khi tấm giới hạn góc xiên đứng mong muốn được hiện.

-Xoay cần trượt bằng tay nắm (1) sang phải đến cuối chặn (45°)
Kiểm tra (xem hình W1)
- Chỉnh thước góc đến 135° và đặt lên bàn cưa (42).
Chân thước đo góc phải nằm ngang bằng với lưỡi cưa (44) dọc theo toàn bộ chiều dài.
Điều chỉnh (xem hình W2)
- Vặn vít định vị (73) bằng chìa vặn điều chỉnh (8 mm) vào hoặc ra cho tới khi chân của thước góc ngang bằng với lưỡi cưa dọc theo hết chiều dài. - Siết chặt cần khóa (14) lại như trước.
Khi phần chỉ báo góc (37) và (21) không nằm cùng hàng với vạch 45° của thước đo (36) sau khi điều chỉnh, trước tiên, kiểm tra sự chỉnh đặt 0° đối với góc xiên đứng và phần chỉ báo góc thêm một lần nữa. Sau đó, lặp lại bước điều chỉnh góc xiên đứng 45°.
Căn chỉnh thước cho góc xiên ngang
- Đặt máy ở vào tư thế hoạt động.
- Xoay bàn cưa (42) đến mấu khóa (15) để đặt 0°. Cần (13) phải ăn khớp vào mấu khóa.
Kiểm tra (xem hình X1)
- Chỉnh thước góc đến 90° rồi đặt giữa thành chân (7) và lưỡi cưa (44) trên bàn cưa (42).
Chân thước đo góc phải nằm ngang bằng với lưỡi cưa (44) dọc theo toàn bộ chiều dài.
Điều chỉnh (xem hình X2)
- Nới lỏng tất cả bốn vít định vị (74) bằng chìa vặn lục giác (4 mm) (17) và xoay bàn cưa (42) cùng với thước (41) cho đến khi chân của thước góc ngang bằng với lưỡi cưa dọc theo toàn bộ chiều dài. - Siết chặt các vít lại như cũ.
Nếu chỉ báo góc (64) không nằm thẳng với vạch 0° trên thước (41) sau khi điều chỉnh, hãy nới lỏng vít (75) bằng tuốc nơ vít đầu Phillips thông dụng và căn chỉnh chỉ báo góc dọc theo vạch 0°.
Điều chỉnh lực kẹp của cần khóa (14) (xem hình Y)
Lực kẹp của cần khóa (14) có thể điều chỉnh lại được.
Kiểm tra
- Lực kẹp giữ cần khóa phải cố định vững chắc vị trí của cần trụ tại bất kỳ góc xiên nào.
Điều chỉnh
- Nới lỏng cần khóa (14). - Vặn vít định vị (76) ngược chiều kim đồng hồ bằng cờ lê vòng (cỡ 17 mm) để làm giảm lực kẹp, hoặc vặn theo chiều kim đồng hồ để làm tăng lực kẹp. Điều chỉnh góc xiên đứng, siết chặt cần khóa (14) lại lần nữa và kiểm tra xem liệu lực kẹp yêu cầu đã được đáp ứng.
Vận hành (xem Hình Z)
Trước khi vận chuyển dụng cụ điện, phải tiến hành các bước như sau:
- Đẩy cần trượt (34) hoàn toàn ra phía sau và cố định nó ở vị trí này. - Hãy đảm bảo rằng cữ chặn độ sâu (28) được ấn hoàn toàn vào trong và vít điều chỉnh (27) đi qua rãnh trong khi di chuyển tấm máy mà không chạm vào cữ chặn độ sâu. - Đẩy cần trượt hộp xuống cho đến khi khóa an toàn dừng khi di chuyển (35) có thể hết vào bên trong. - Đẩy bàn cưa mở rộng (8) hết vào trong. - Chỉnh một góc xiên đứng 0° và siết chặt cần khóa (14). - Xoay bàn cưa (42) sang trái đến cữ chặn và vặn chặt núm khóa (12). - Nếu có thể, đặt những lưỡi cưa không được sử dụng tới vào trong một bao bì đóng gói để chuyển vận.
- Nếu có thể, đặt những lưỡi cưa không được sử dụng tới vào trong một bao bì đóng gói để chuyển vận. - Để vận chuyển, hãy cầm vào hốc nắm (16) ở bên cạnh bàn cưa. Chỉ sử dụng thiết bị vận chuyển khi di chuyển dụng cụ điện và không bao giờ sử dụng các bộ phận bảo vệ, cần trượt hoặc tấm nắm.
Bảo Dưỡng và Bảo Quản
Bảo Dưỡng Và Làm Sạch
Trước khi tiến hành bất cứ công việc gì với máy (ví dụ bảo dưỡng, thay dụng cụ v.v.) cũng như khi vận chuyển hay lưu kho, tháo pin ra khỏi dụng cụ điện. Có nguy cơ gây thương tích khi vô tình làm kích hoạt công tắc Tắt/Mở. Để được an toàn và máy hoạt động đúng chức năng, luôn luôn giữ máy và các khe thông gió được sạch.
Chắn bảo vệ lưỡi đàn hồi phải luôn luôn có thể chuyển động tự do, có thắt tự động. Vì vậy, luôn luôn giữ cho phạm vi chung quanh chắn bảo vệ lưỡi đàn hồi được sạch.
Làm sạch bụi và dăm sau mỗi lần sử dụng máy bằng cách dùng hơi nén để thổi hoặc bằng cọ.
Thường xuyên vệ sinh bánh lăn (20).
Phụ kiện
| Mã sõ may | |
| Túi du ng bui | 1 609 B05 010 |
| Giá cua GTA 2500 W | 0 601 B12 100 |
| Bàn lam vuèc GTA 2500 Compact | 0 601 B12 400 |
| Giá cua GTA 2600 | 0 601 B12 300 |
| Giá cua GTA 3800 | 0 601 B24 000 |
| 3 601 M43 000: Luǒi cua gǒ và vát lièu dang tám, ván ò và nep | |
| Standard for Wood | 2 608 837 741 |
| 305 x 2,2/1,6 x 30 mm, 40 rǎng | |
| Standard for Wood | 2 608 837 742 |
| 305 x 2,2/1,6 x 30 mm, 60 rǎng | |
| Standard for Wood | 2 608 837 744 |
| 305 x 2,2/1,6 x 30 mm, 96 rǎng | |
| Expert for Wood | 2 608 644 527 |
| 305 x 2,2/1,6 x 30 mm, 42 rǎng | |
| Expert for Wood | 2 608 644 528 |
| 305 x 2,2/1,6 x 30 mm, 60 rǎng | |
| Expert for Wood | 2 608 644 529 |
| 305 x 2,2/1,6 x 30 mm, 96 rǎng | |
| 3 601 M43 000: Luǒi cua cho nhòm | |
| Mã sõmay | |
| Standard for Aluminium | 2 608 837 782 |
| 305 x 2,4/1,8 x 30 mm, 96 rang | |
| Expert for Aluminium | 2 608 644 547 |
| 305 x 2,4/1,8 x 30 mm, 96 rang | |
| 3 601 M43 000: Luõi cua cho tám xi mäng sqi | |
| Expert for Fibre Cement | 2 608 644 559 |
| 305 x 2,2/1,6 x 30 mm, 8 rang | |