GDX 18V-285 Professional - Máy vặn vít BOSCH - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí GDX 18V-285 Professional BOSCH ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về GDX 18V-285 Professional BOSCH
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Máy vặn vít ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn GDX 18V-285 Professional - BOSCH và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. GDX 18V-285 Professional thương hiệu BOSCH.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG GDX 18V-285 Professional BOSCH
vi Bàn góc hương dẫn sử dụng
Hướng dẫn an toàn chung cho dụng cụ điện
CẢNH BÁO
Hãy đọc toàn bộ các cảnh báo an toàn, hướng dẫn,
hình ảnh và thông số kỹ thuật được cung cấp cho dụng cụ điện cảm tay này. Không tuân thủ mọi hướng dẫn được liệt kê dưới đây có thể bị điện giật, gây cháy và /hay bị thương tật nghiêm trọng. Hấy giữ tất cả tài liệu về cảnh báo và hướng dẫn để tham khảo về sau.
Thuật ngữ "dung cụ điện cấm tay" trong phân cảnh báo là để cập đến sự sử dụng dụng cụ điện cấm tay của bạn, loại sử dụng điện nguồn (có dây cấm điện) hay vận hành bằng pin (không dây cấm điện).
Khu vực làm việc an toàn
▶ Giữ nơi làm việc sạch và đủ ánh sáng. Nơi làm việc bùa bôn và tối tắm để gây ra tai nạn.
Không vận hành dụng cụ điện cẩm tay trong môi trường dễ gây nổ, chằng hạn như nơi có chất lỏng dễ cháy, khí đốt hay rác. Dụng cụ điện cẩm tay tạo ra các tia lửa nên có thể làm rác bén cháy hay bốc khói.
Không để trẻ em hay người đến xem đúng gân khi vận hành dụng cụ điện cấm tay. Sự phân tâm có thể gây ra sự mất điều khiển.
An toàn về điện
Phích cấm của dụng cụ điện cấm tay phải thích hợp với ở cấm. Không bao giờ được cải biến lại phishing cấm dưới mọi hình thức. Không được sử dụng phích tiếp hợp nối tiếp
đất (đây mát). Phích cắm nguyên bản và ở cắm đúng loại sẽ làm giảm nguy cơ bị điện giụt.
Tránh không để thân thể tiếp xúc với đất hay các vật có bề mặt tiếp đất như đường ống, lò sưới, hàng rào và tủ lạnh. Có nhiều nguy cơ bị điện giật hơn nếu cơ thể bạn bị tiếp hay nổi đất.
Không được đề dụng cụ điện cấm tay ngoài mưa hay ở tình trạng ẩm ướt. Nước vào máy sẽ làm tăng nguy cơ bị điện giật.
Không được làm dụng dây dẫn điện. Không bao giờ được nằm dây dẫn để xách, kéo hay rút phích cấm dụng cụ điện cấm tay. Không để dây gần nơi có nhiệt độ cao, dấu nhớt, vật nhọn bên và bộ phận chuyển động. Làm hóng hay cuộn rối dây dẫn làm tăng nguy cơ bị điện giật.
Khi sử dụng dụng cụ điện cảm tay ngoài trời, dùng dây nối thích hợp cho việc sử dụng ngoài trời. Sử dụng dây nối thích hợp cho việc sử dụng ngoài trời làm giảm nguy cơ bị điện giật.
▶ Nếu việc sử dụng dụng cụ điện cảm tay ở nơi ẩm ướt là không thể tránh được, dùng thiết bị ngắt mạch tự động (RCD) bảo vệ nguồn. Sử dụng thiết bị ngắt mạch tự động RCD làm giám nguy cơ bị diện giụt.
An toàn cá nhân
▶ Hây tỉnh táo, biết rõ mình đang làm gì và hây sử dụng ý thức khi vận hành dụng cụ điện cấm tay. Không sử dụng dụng cụ điện cấm tay khi đang một môi hay đang bị tác động do chất gây nghiện, rượu hay được phẩm gây ra. Một thoáng mất tập trung khi đang vận hành dụng cụ điện cấm tay có thể gây thương tích nghiêm trọng cho bản thân.
▶ Sử dụng trang bị bảo hộ cá nhân. Luôn luôn deo kính bảo vệ mắt. Trang bị bảo hộ như khấu trang, giày chống trot, nón bảo hộ, hay dụng cụ bảo vệ tai khi được sử dụng đúng nơi đúng chỗ sẽ làm giảm nguy cơ thương tật cho bản thân.
▶ Phòng tránh máy khởi động bất ngờ. Bảo đảm công tắc máy ở vị trí tất trước khi cắm vào nguồn điện và/hay lắp pin vào, khi nhắc máy lên hay khi mang xác máy. Ngáng ngón tay vào công tắc máy để xách hay kích hoạt dung cu điện cấm tay khi công tắc ở vị trí mở dễ dẫn đến tai nan.
Lấy mọi chia hay khóa điều chỉnh ra trước khi mở diện dụng cụ điện cấm tay. Khóa hay chia còn gắn dính vào bộ phân quay của dụng cụ điện cấm tay có thể gây thương tích cho bản thân.
Không rurơn người. Luôn luôn giữ tư thế đúng thích hợp và thẳng bằng. Điều này tạo cho việc điều khiển dụng cụ diện cẩm tay tốt hơn trong mọi tình huống bắt ngờ.
Trang phục thích hợp. Không mặc quân áo rộng lùng thùng hay mang trang sức. Giữ tóc và quân áo xa khởi các bộ phận chuyển động. Quân áo rộng lùng thùng, đô trang sức hay tóc dài có thể bị cuốn vào các bộ phận chuyển động.
▶ Nếu có các thiết bị đi kèm để nối máy hút bụi và các phụ kiện khác, bảo đảm các thiết bị này được nối và sử dụng tốt. Việc sử dụng các thiết bị gom hút bụi có thể làm giảm các độc hại liên quan đến bụi gây ra.
Không để thói quen do sử dụng thường xuyên dụng cụ khiến bạn trở nên chủ quan và bổ qua các quy định an toàn dụng cụ. Một hành vi bất căn có thể gây ra thương tích nghiêm trọng chỉ trong tích tắc.
Sử dụng và bảo dưỡng dụng cụ điện cấm tay
Không được ép máy. Sử dụng dụng cụ điện cấm tay đúng loại theo đúng ứng dụng của bạn. Dung cụ điện cấm tay đúng chức năng sẽ làm việc tốt và an toàn hơn theo đúng tiến độ mà máy được thiết kế.
Không sử dụng dụng cụ điện cảm tay nếu như công tắc không tất và mở được. Bắt kỳ dụng cụ điện cảm tay nào mà không thể điều khiển được bằng công tắc là nguy hiểm và phải được sửa chữa.
Rút phích cấm ra khởi nguồn điện và/hay pin ra khởi dụng cụ điện cấm tay nếu có thể tháo được, trước khi tiến hành bất kỳ điều chỉnh nào, thay phụ kiện, hay cắt dụng cụ điện cấm tay. Các biện pháp ngăn ngừa như vậy làm giảm nguy cơ dụng cụ điện cấm tay khởi động bất ngò.
Cắt giữ dụng cụ điện cẩm tay không dùng tới nơi trẻ em không lấy được và không cho người chưa từng biết dụng cụ điện cẩm tay hay các hướng dẫn này sử dụng dụng cụ điện cẩm tay. Dụng cụ điện cẩm tay nguy hiểm khi ở trong tay người chưa được chí cách sử dụng.
Bảo quản dụng cụ điện cấm tay và các phụ kiện. Kiểm tra xem các bộ phận chuyển động có bị sai lệch hay kẹt, các bộ phận bị ran nứt và các tình trạng khác có thể ảnh hưởng đến sự vận hành của máy. Nếu bị hư hỏng, phải sửa chữa máy trước khi sử dụng. Nhiều tai nạn xảy ra do bảo quản dụng cụ điện cấm tay tối.
▶ Giữ các dụng cụ cắt bên và sạch. Bảo quản đúng cách các dụng cụ cắt có cạnh cắt bên làm giảm khả năng bị kẹt và dễ điều khiển hơn.
▶ Sử dụng dụng cụ điện cấm tay, phụ kiện, dấu cải v. v., đúng theo các chỉ dẫn này, hãy lưu ý đến điều kiện làm việc và công việc phải thực hiện. Sự sử dụng dụng cụ điện cấm tay khác
với mục đích thiết kế có thể tạo nên tình huống nguy hiểm.
Giữ tay cấm và bề mặt nằm luôn khô ráo, sạch sẽ và không dính dấu mỡ. Tay cấm và bề mặt nằm trơn trượt không đem lại thao tác an toàn và kiểm soát dụng cụ trong các tình huống bắt ngờ.
Sử dụng và bảo quản dụng cụ dùng pin
▶ Chỉ được sạc pin lại với bộ nạp điện do nhà sản suất chỉ định. Bộ nạp điện thích hợp cho một loại pin có thể gây nguy cơ cháy khi sử dụng cho một loại pin khác.
▶ Chỉ sử dụng dụng cụ diện cảm tay với loại pin được thiết kế đặt biệt dành riêng cho máy. Sử dụng bắt cứ loại pin khác có thể dẫn đến thương tật hay cháy.
Khi không sử dụng pin, để cách xa các vật bằng kim loại như kép giấy, tiến xu, chia khoa, đình, ốc vít hay các đồ vật kim loại nhỏ khác, thứ có thể tạo sự nối tiếp từ một dấu cực với một dấu cực khác. Sự chấp mạch của các dấu cực với nhau có thể gây bông hay cháy.
Bảo quản ô tình trạng tối, dung dịch tử pin có thể túra ra; tránh tiếp xúc. Nếu vô tình chàm phải, hãy xõi nước để rửa. Nếu dung dịch vào mất, cân thêm sự hỗ trợ của y tế. Dung dịch tiết ra tử pin có thể gây ngứa hay bồng.
Không được sử dụng bộ pin hoặc dụng cụ đã bị hư hại hoặc bị thay đổi. Pin hỏng hoặc bị thay đổi có thể gây ra những tác động không lường trước được như cháy nổ hoặc nguy cơ thương tích.
▶ Không đặt bộ pin hoặc dụng cụ ở gần lửa hoặc nơi quá nhiệt. Tiếp xúc với lửa hoặc nhiệt độ cao trên 130 °C có thể gây nổ.
▶ Tuân thủ tất cả các hướng dẫn nạp và không nạp bộ pin hay dụng cụ ở bên ngoài phạm vi nhiệt độ đã được quy định trong các hướng dẫn. Nạp không đúng cách hoặc ở nhiệt độ ngoài phạm vi nạp đã quy định có thể làm hư hại pin và gia tăng nguy cơ cháy.
Bảo dưỡng
Đưa dụng cụ điện cấm tay của bạn đến thợ chuyên môn để bảo dưỡng, chỉ sử dụng phụ tùng đúng chủng loại để thay. Điều này sẽ đảm bảo sự an toàn của máy được giữ nguyên.
▶ Không bao giờ sửa chữa các bộ pin đã hư hại. Chỉ cho phép nhà sản xuất hoặc các nhà cung cấp dịch vụ có ủy quyền thực hiện dịch vụ sửa chữa cho các bộ pin.
Các huống dẫn an toàn cho tua-vít
▶ Chỉ cấm dụng cụ điện tại các bề mặt cấm nằm có cách điện, khi thực hiện một thao tác tại vị trí mà dụng cụ kep có thể tiếp xúc với dây điện ngâm. Dung cụ kep tiếp xúc với dây có
60 | Tiếng Việt
điện có thể làm cho các phân kim loại hồ của dụng cụ điện cấm tay có điện và có thể gây ra điện giật cho người vận hành.
▶ Dùng thiết bị dò tìm thích hợp để xác định nếu có các công trình công cộng lắp đặt ngâm trong khu vực làm việc hay liên hệ với Cty công trình công cộng địa phương để nhờ hỗ trợ. Đụng chạm đường dẫn điện có thể gây ra hòa hoàn và điện giật. Làm hư hại đường dẫn khí ga có thể gây nổ. Làm thủng ống dẫn nước có thể làm hư hại tài sản hay có thể gây ra điện giật.
▶ Chỉ sử dụng các mũi chịu va đập và ố cẩm làm dụng cụ gài. Chỉ các dụng cụ chèn gài mới phù hợp với máy văn dùng lực va đập.
▶ Giữ chặt dụng cụ điện. Khi tiết chặt và nói lòng các vít, những mô-men phản ứng cao có thể xuất hiện trong thời gian ngắn.
▶ Kẹp chặt vật gia công. Vật gia công được kẹp bằng một thiết bị kẹp hay bằng êtô thì vững chắc hơn giữ bằng tay.
▶ Luôn luôn đội cho máy hoàn toàn ngừng hằng trước khi đặt xuống. Dung cụ lắp vào máy có thể bị kẹp chất dẫn đến việc dụng cụ diện cẩm tay bị mất điều khiển.
Trong trường hợp pin bị hỏng hay sử dụng sai cách, hơi nước có thể bốc ra. Pin có thể cháy hoặc nổ. Hãy làm cho thông thoáng khí và trong trường hợp bị đau phải nhờ y tế chữa trị. Hơi nước có thể gây ngứa hệ hô hấp.
▶ Không thay đổi và mở pin. Nguy cơ bị chấp mạch.
Pin có thể bị hư hại bởi các vật dụng nhơn như định hay tuốc-nơ-vít hoặc bởi các tác động lực từ bên ngoài. Nó có thể dẫn tới đoán mạch nội bộ và làm pin bị cháy, bốc khói, phát nổ hoặc quá nóng.
▶ Chỉ sử dụng pin trong các sản phẩm của nhà sản xuất. Chỉ bằng cách này, pin sẽ được bảo vệ tránh nguy cơ quá tải.

Bảo vệ pin không để bị làm nóng, ví dụ, chống để lâu dài dưới ánh nắng gay gát, lừa, chất bản, nước, và sự ẩm ướt. Có nguy cơ nổ và chấp mạch.
Các Biểu Tuống
Các biểu tượng sau đây có khả năng diễn đạt ý nghĩa về cách sử dụng dụng cụ điện cấm tay của bạn. Xin vui lòng ghi nhận các biểu tượng và ý nghĩa của chúng. Sự hiểu đúng các biểu tượng sẽ giúp bạn sử dụng máy một cách tốt và an toàn hơn.
Biểu tượng và các ý nghĩa của chúng

Ghi dữ liệu được kích hoạt trong dụng cụ gài này.
Mô Tả Sản Phẩm và Đặc Tính Kỹ Thuật

Đọc kỹ mọi cảnh báo an toàn và mọi hướng dẫn. Không tuân thủ mọi cảnh báo và hướng dẫn được liệt kê dưới đây có thể bị điện giật, gây cháy và / hay bị thương tật nghiệm trọng.
Xin lưu ý các hình minh hoạt trong phần trước của hướng dẫn vận hành.
Sử dụng đúng cách
Máy được thiết kế để tháo hoặc bắt vít và bu-loong cũng như để tiết hay tháo đai ốc trong phạm vi kích cỡ tương ứng.
Các bộ phận được minh họa
Việc đánh số các thành phần đã minh họa liên quan đến mô tả dụng cụ điện trên trang hình ảnh.
(1) Phân lắp dụng cụ
(2) Vòng khóa
(3) Đèn làm việc
(4) Gạc văn chuyển đổi chiếu quay
(5) Móc cài dây thất lưng
(6) Pin a)
(7) Nút tháo pin a)
(8) Giao diện người dùng
(9) Công tắc bật/tất
(10) Tay nấm (bê mặt nấm cách điện)
(11) Chìa vǎn vít với lấy khóa bi a)
(12) Ông cấp mũi khoan vận năng a)
(13) Đầu chìa văn vít ^a)
(14) Dụng cụ gài (ví dụ khấu hay đầu ống) (chỉ cho GDX 18V-285) ^a)
a) Phụ kiện này không thuộc phạm vi giao hàng tiêu chuẩn.
Giao diện người dùng
(15) Nút chọn trước tốc độ
(16) Hiển thị mức chọn trước tốc độ
(17) Hiến thị chế độ Giảm tốc tự động (Gỗ) (chỉ đối với GDR 18V-215)
(18) Hiền thị chế độ Ngắt tự động (Kim loại)
(19) Hiền thị chế độ Ngắt tự động (ABR) (chỉ đối với GDX 18V-285)
(20) Nút chế độ
Thông số kỹ thuật
| Máy Bát Vít Pin Đập | GDR 18V-215 GDX 18V-285 | ||
| Mã số máy | 3 601 JN2 0.. 3 601 JN2 1.. | ||
| Điện thể danh định | V= 18 18 | ||
| Tốc độ không tải | |||
| – Thiết lập 1 | /phút 2100 | A) | 2000^B) |
| – Thiết lập 2 | /phút 3300 | A) | 2800^B) |
| Tân suất đập | |||
| – Thiết lập 1 | /phút 3000 | A) | 3000^B) |
| – Thiết lập 2 | /phút 3800 | A) | 3600^B) |
| Mô-men xoắn siết tối đa | Nm 215 | A) | 285^B) |
| Mô-men nhà tối đa | Nm - 500 | B) | |
| ∅ Vít máy | mm M6-M16 M8-M18 | ||
| Phân lắp dụng cụ | Ốc-vít sáu cạnh 1⁄4" | 1⁄2" Bốn cạnh ngoàiỐc-vít sáu cạnh 1⁄4" | |
| Trọng lượngC) | kg 1,4-2,4 1,5-2,5 | ||
| Nhiệt độ môi trường được khuyến nghị khi sạc | °C 0 ... +35 0 ... +35 | ||
| Nhiệt độ môi trường cho phép trong quá trình vận hànhD) và trong quá trình lưu trữ | °C -20 ... +50 -20 ... +50 | ||
| pin được khuyến dùng | GBA 18V...ProCORE18V... | GBA 18V...ProCORE18V... | |
| thiết bị nạp được giới thiệu | GAL 18...GAX 18...GAL 36... | GAL 18...GAX 18...GAL 36... | |
A) được do ở 20–25 °C với pin GBA 18V 4.0Ah
B) được đo ở 20–25 °C với pin ProCORE18V 12.0Ah
C) tùy vào loại pin lốc đang sử dụng
D) hiệu suất giới hạn ở nhiệt độ < 0 °C
Các giá trị có thể khác nhau tùy thuộc vào sản phẩm và tùy thuộc vào ứng dụng và điều kiện môi trường. Xem thêm thông tin chỉ tiết trên trang www.bosch-professional.com/wac.
Pin
Bosch mua dung cu điện chay pin không có pin.
Dù pin được bao gồm trong phạm vi giao hàng của dụng cụ điện, bạn có thể tháo bao gì.
Sạc pin
▶ Chỉ sử dụng bộ sạc được để cập trong dữ liệu kỹ thuật. Chỉ những bộ sạc này phù hợp cho dụng cụ diện cẩm tay của bạn có sử dụng pin Li-lon.
Huống dẫn: Pin Lithium-ion được giao một phần do các quy định vận tải quốc tế. Đế bảo đảm dây đủ điện dung, nạp điện hoàn lại cho pin trước khi sử dụng cho lân dấu tiên.
Lắp pin
Hãy dây pin đã sạc vào giá gắn pin cho đến khi nó vào khớp.
Tháo pin ra
Đế tháo pin bạn hãy ấn nút mỏ khóa pin và kéo pin ra. Không dùng sức.
Pin có 2 mức khóa, có nhiệm vụ ngăn ngừa pin bị rơi ra do vô ý bấm phải nút tháo pin. Cứ khi nào pin còn được lắp trong dụng cụ điện, nó vẫn được giữ nguyên vị trí nhờ vào một lò xo.
Đèn báo trạng thái nạp pin
Lưu ý: Không phải mọi loại pin đều có một hiện thị mức sạc.
Các đèn LED màu xanh của màn hình hiển thị tình trạng sạc pin chỉ ra tình trạng sạc của pin. Vì lý do an toàn, ta chỉ có thể kiểm tra trạng thái của tình trạng nạp diện khi máy đã ngừng hoạt động hoàn toàn.
62 | Tiếng Việt
Đế hiện thị tình trạng nạp, bạn hãy nhân nút để hiến thị mức sạc hoặc ■ Điều này cũng có thể thực hiện khi ắc quy được tháo ra.
Đèn LED không sáng sau khi nhân nút để hiện thị mức sạc có nghĩa là pin bị hồng và phải được thay thế.
Kiểu pin GBA 18V...

LED Diện dung
| Đèn sáng liên tục 3× màu xanh lá 60–100 % |
| Đèn sáng liên tục 2× màu xanh lá 30–60 % |
| Đèn sáng liên tục 1× màu xanh lá 5–30 % |
| Đèn nhắp nháy 1× màu xanh lá 0–5 % |
Kiêu pin ProCORE18V...

LED Diện dung
| Đèn sáng liên tục 5× màu xanh lá 80–100 % |
| Đèn sáng liên tục 4× màu xanh lá 60–80 % |
| Đèn sáng liên tục 3× màu xanh lá 40–60 % |
| Đèn sáng liên tục 2× màu xanh lá 20–40 % |
| Đèn sáng liên tục 1× màu xanh lá 5–20 % |
| Đèn nhập nháy 1× màu xanh lá 0–5 % |
Các Khuyến Nghị về Cách Bảo Dương Tốt Nhất cho Pin
Bảo vệ pin hợp khối tránh sự âm ướt và nước.
Chí báo quán pin trong tâm nhiệt độ nằm giữa -20 °C và 50 °C. Không để pin trong ô tô vào mùa hè.
Thỉnh thoảng làm sạch các khe thông gió của pin bằng cách dùng một cái cơ khô, mềm và sạch.
Sự giảm sút đáng kể thời gian hoạt động sau khi nạp điện chỉ rõ rằng pin hợp khối đã hết công dụng và phải được thay.
Qui trình hoạt động được chia ra làm hai giai đoạn.
Sụ' lắp vào
Trước khi tiến hành bất cứ công việc gì với máy (ví dụ: bảo dưỡng, thay dụng cụ v.v..) tháo pin ra khởi dụng cụ điện. Có nguy cơ gây thương tích khi vô tình làm kích hoạt công tắc bất/tắt.
Thay dụng cụ gài (xem Hình A–B)
Lắp dụng cụ gài
GDR 18V-215:
LU'U Ý: Tùy thuộc vào số bộ phận, chỉ có thể sử dụng một số loại Bit nhất định (xem bằng bên dưới).
| GDR 18V-215: 3 601 JN2 020 | 3 601 JN2 0L0 |
| 3 601 JN2 0E0 | 3 601 JN2 050 |
| 3 601 JN2 040 |
Bit cuối đơn 9,5 mm 9,5 mm

Bit cuối đôi 9,8 mm 9,8 mm

14 mm
17 mm
Kéo vòng Khóa (2) về phía trước, đưa phụ tùng vào phần lắp dụng cụ cho tới cũ chặn (1) và nhà vòng khóa (2), để khóa phụ tùng.
Bạn có thể lắp các mũi khoan bắt vít (13) qua một ống cấp mũi khoan vận năng với lấy khóa bi (12).
GDX 18V-285:
- Xin lưu ý thông tin về sử dụng an toàn các công cụ gài. Một số dụng cụ gài không phù hợp với dụng cụ điện do mô-men xoắn cao.
▶ Khi lắp dụng cụ gài, hãy đảm bảo rằng nó đã khớp chặt với phần lắp dụng cụ. Nếu dụng cụ không được bắt chắc vào phần lắp dụng cụ, nó có thể bị tuột ra và không thể điều khiển được nữa.
LU'U Ý: Tùy thuộc vào số bộ phận, chỉ có thể sử dụng một số loại Bit nhất định (xem bằng bên dưới).
| GDX 18V-285: 3 601 JN2 120 | 3 601 JN2 1L0 |
| 3 601 JN2 1E0 | 3 601 JN2 150 |
Bit cuối đơn 9,5 mm 9,5 mm

14 mm
Bit cuối đôi 9,8 mm 9,8 mm

17 mm
Hãy dãy phụ tùng (14) lên hình vuông của phân lắp dụng cụ (1).
Dung cụ gài (14) nằm trong phân lắp dụng cụ với một khoáng hồ theo yêu cầu của hệ thống (1); điều này không ánh hưởng gì đến chức năng/dộ an toàn.
Thay ra
Kéo vòng khóa (2) về phía trước và tháo phụ tùng.
Móc cài dây thất lượng
Với móc cải dây thất lưng, bạn có thể treo dụng cụ điện, ví dụ, vào dai lưng. Sau đó bạn sẽ có hai tay tự do và dụng cụ điện sẽ luôn luôn dễ sử dụng.
Vận Hành
▶ Chỉ đặt dụng cụ điện đã tất lên đai ốc/vít.
Dụng cụ đang quay có thể bị tuột ra.
Cách Thức Hoạt Động
Phân lắp dụng cụ (1) có phụ tùng được truyền động bằng một động cơ diện qua hộp số và đập cơ học. Quá trình làm việc được chia làm hai giai đoạn: Văn vít và Siết chất (Va đập cơ học đang hoạt động).
Sự đập cơ học có tác động ngay khi việc bắt vít vào đã chất cứng và vì vậy tải trọng được chuyển đặt lên mô-tơ. Các trường hợp ứng dụng có kết quả theo tương ứng như sau: Khi tháo vít hay đai ốc ra, qui trình chuyển đổi ngược lại.
Điều chỉnh hướng xoay (xem hình C)
Với gạc văn chuyển đổi chiếu quay (4) bạn có thể thay đổi hướng xoay của dụng cụ điện. Tuy nhiên, việc này không thực hiện được khi công tắc Tất/Mở được nhân (9).
Xoay theo chiếu kim đồng hô: Đế vận các vít và tiết các đai ốc hây nhấn gạc vận chuyển đổi chiếu quay (4) sang bên trái cho tới cũ chắn.
Xoay ngược chiếu kim đồng hô: Đế nói lỏng hoặc tháo các vít và đai ốc hãy nhân gạc văn chuyển đổi chiếu quay (4) sang bên phải cho tới cũ chặn.
Chỉnh đặt Tốc độ/Tân suất Đập
Bạn có thể liên tục điều chỉnh tốc độ/tân suất đập của dụng cụ điện đang bạt tùy theo mức độ bấm công tắc Tất/Mở mạnh hay nhẹ (9).
Bẩm nhẹ công tắc Tất/Mở (9) sẽ cho tốc độ/tấn suất đập thấp. Lực áp mạnh hơn lên công tắc làm tăng tốc độ và tấn suất đập.
Bật Mỗ và Tất
Đế vận hành thử dụng cụ điện hãy nhân công tắc Tắt/Mở (9) và nhân giữ.
Đèn làm việc (3) bột sáng khi công tắc tắt/mở được nhân nhẹ hoặc nhân hết cổ (9) và cho phép chiếu sáng khu vực làm việc ở các điều kiện chiếu sáng kém.
Đế tất máy, nhà công tắc Tất/Mồ (9) ra.
Đèn làm việc (3) bật sáng sau khi nhà công tắc bật/tắt (9) thêm khoảng 15 giây.
Giá trị tiêu chuẩn cho mô-men xoắn siết vít
Thông số theo Nm, được tính từ tiết diện kéo căng; Tận dụng giới hạn rão 90 % (ở hệ số ma sát _tot = 0,12 ). Luôn luôn kiểm tra lực tiết văn lại bằng máy văn dùng lực xoắn như là một biện pháp kiểm soát.
Hướng Dẫn Sử Dụng
Momen xoắn tùy thuộc vào khoảng thời gian va đập. Momen xoắn đạt mức tối đa được tạo nên tử tổng momen xoắn riêng biệt được hoàn thành qua sự va đập. Mô men xoắn tối đa đạt được sau khoảng thời gian đập 6–10 giấy. Sau khoảng thời gian này, lực tiết chất chỉ tăng thêm ở mức tối thiểu.
Khoảng thời gian đập được xác định cho từng lực siết riêng lẻ cân có. Để biết lực siết thực tế đạt được, luôn luôn kiểm tra bằng một cờ-lê sử dụng lực xoắn.
Văn vít với điểm tựa cứng, có lò xo hoặc mềm
Nếu mô-men xoắn đạt được theo trình tự va đập được đo và được truyền tối biểu đồ, bạn sẽ thấy đường cong biến thiên của lực xoắn. Chiều cao của đường cong tương ứng với lực xoắn tối đa có thể đạt được, và đường di xuống thể hiện khoảng thời gian trong đó động thái này hoàn thành.
Đường biến thiên của lực xoắn dựa trên các yếu tố sau:
- Tính chất bên của vít/đai ốc
- Loại đêm trợ lực (vòng lót, đêm lò xo, vòng đêm kín)
– Tính chất bên của vật liệu được bắt ghép bằng vít/bu-loong
– Tình trạng bôi trơn tại nơi bắt vít/bu-loong
Các trường hợp ứng dụng có kết quả theo tương ứng như sau:
– Điểm tựa cứng được sử dụng tại các mối bắt vít kim loại trên kim loại khi sử dụng các vòng đêm. Sau thời gian dập tương đối ngắn, lực xoắn tối đa hoàn thành (đặt tính của đường cong đi xuống). Không cản phải có khoảng thời gian dập dài vì làm thể chỉ làm cho máy bị hỏng.
– Điểm tựa có lò xo được sử dụng tai các mối bắt vít kim loại trên kim loại, tuy nhiên là khi sử dụng các vòng lò xo, đêm lò xo, chốt ren hoặc vít/đai ốc với điểm tựa hình côn cũng như khi sử dụng các phân kéo dài.
– Điểm tựa mềm được sử dụng tại các mối bắt vít kim loại trên gỗ, hoặc khi sử dụng các địa sợi hoặc địa chỉ làm đêm.
Đối với điểm tựa có đêm lò xo chịu tải cũng như điểm tựa mềm, lực tiết chất tối đa thấp hơn điểm tựa cứng. Cũng như thế, dương nhiên là cân có khoảng thời gian đập dài hơn.
64 | Tiếng Việt
| Thuộc tínhChủng loại theotiêu chuẩn ĐứcDIN 267 | Vít/Bu-loong tiêuchuân | Bu-loong có sức bêncao |
| 3.6 4.6 5.6 4.8 6.6 5.8 6.8 6.9 8.8 10.9 12.9 | ||
| M6 2.71 3.61 4.52 4.8 5.42 6.02 7.22 8.13 9.7 13.6 16.2 | ||
| M8 6.57 8.7 11 11.6 13.1 14.6 17.5 19.7 23 33 39 | ||
| M10 13 17.5 22 23 26 29 35 39 47 65 78 | ||
| M12 22.6 30 37.6 40 45 50 60 67 80 113 135 | ||
| M14 36 48 60 65 72 79 95 107 130 180 215 | ||
| M16 55 73 92 98 110 122 147 165 196 275 330 | ||
| M18 75 101 126 135 151 168 202 227 270 380 450 |
Mách nước
Trước khi bắt một vít lớn, dài hơn bình thường vào vật liệu cứng, nên khoan trước một lỗ môi có cùng đường kính răng vít vào sâu vào khoảng 2/3 của chiếu dài vít.
Lưu ý: Lưu ý không để các mảnh nhỏ kim loại lot vào trong dụng cụ điện.
Sau một thời gian làm việc dài với tốc độ vòng quay thấp, bạn cân cho dụng cụ điện quay không tải với tốc độ tối đa trong khoảng 3 phút để làm mát.
Giao diện người dùng
Giao diện người dùng (8), xem hình D–E, dùng để chọn trước tốc độ và chọn trước chế độ làm việc.
Chọn trước tốc độ
Với nút chọn trước tốc độ (15), bạn có thể chọn trước số vòng quay cần thiết ở 2 cấp độ.
Nhấn nút chọn trước tốc độ (15) liên tục, cho đến khi thiết lập mong muốn được báo hiệu trên màn hình hiển thị chỉ số vòng quay (16). Lưu các thiết lập được chơn.
Tốc độ cân có tùy thuộc vào vật liệu và điều kiện hoạt động, và có thể xác định được bằng thử nghiệm thực tế.
Các số liệu trong bảng dưới đây là các tiêu chuẩn được khuyến nghị.
| Thiết lập cơ bản sốvòng quay theo cấp độ | ||
| 1 | 2 | |
| [/phút] | [/phút] | |
| Số lượng mức tốc độ | ||
| 2 (GDR 18V-215) | 0-2100 | 0-3300 |
| Thiết lập cơ bán sốvòng quay theo cấp độ | ||
| 1 | 2 | |
| [/phút] | [/phút] | |
| Số lượng mức tốc độ | ||
| 2 (GDX 18V-285) | 0-2000 | 0-2800 |
Với nút để chọn trước tốc độ (15), bạn có thể chọn trước số vòng quay cần thiết cả khi đang vận hành.
Chọn chế độ làm việc
Dụng cụ điện có 2 chế độ làm việc mặc định mỗi mẫu:
GDR 18V-215: Giám tốc tự động (Gỗ) và Ngắt tự động (Kim loại)
GDX 18V-285: Ngắt tự động (ABR) và Ngắt tự động (Kim loại)
Đế chuyển đổi giữa các chế độ làm việc, hãy nhân nút chế độ (20).
A) Chế độ làm việc Ngắt tự động (Kim loại) và Giám tốc tự động (Gỗ) chỉ có thể được kích hoạt, nếu công tắc bật/tắt (9) được nhân hoàn toàn và vít được vận vào hoàn toàn.
| Chế độ làm việc mặc định | Chức năng Ứng dụng được khuyến dùng | ||
ABR (GDX 18V-285) ![]() | Ngắt tự động (ABR) là chức năng dùng để nói lỏng các vít hoặc đai ốc: Dụng cụ điện tự động ngắt nếu đai ốc vít được nói lỏng. Việc tất tự động sẽ tránh được, đai ốc bị rơi khi nói lỏng ren vít.Lưu ý: Chế độ làm việc này chỉ có thể được kích hoạt, nếu dụng cụ điện được đặt ở hướng xoay sang trái. | Kích thước vít: M12 | |
| Ngắt tự động (Kim loại) (GDR 18V-215 và GDX 18V-285) | Trong chế độ làm việc Ngắt tự động (Kim loại), dụng cụ điện sẽ tự động dùng ngay khi mô-men xoắn tăng | Vật liệu: Kim loại (2 mm)Vít tự cắt ren: 4,2 x 25 mm | |
| Chế độ làm việc mặc định | Chức năng Ứng dụng được khuyến dùng | dùng | |
![]() | lên và chức năng đập được sử dụngA). Chế độ làm việc này ngăn vít không bị tiết quá chất.Lưu ý: Tùy thuộc vào vật liệu, vít và lực của người dùng, kết quả có thể khác nhau. Trước khi thực hiện bắt kỳ công việc nào trên phối thực tế, hãy tiến hành chạy thử. | ||
| Giảm tốc tự động (Gỗ)(GDR 18V-215) | Ở chế độ làm việc Giảm tốc tự động, dụng cụ điện giảm số vòng quay khi tiết chất (Cơ cấu đập hoạt động)A). Chế độ làm việc này ngăn vít không bị tiết quá chất, vì người dùng có đủ thời gian để nhà công tắc bật/tắt (9).Lưu ý: Trong chế độ làm việc Giám tốc tự động (Gỗ), không thể chọn trước tốc độ.Lưu ý: Nếu sử dụng vít có chiều dài < 50 mm ở chế độ làm việc Giám tốc tự động và không phát hiện thấy va đập nào thì có thể dụng cụ điện không thể giám tốc độ kịp thời. | Vật liệu: GỗVít gỗ: 5 x 50 mm | |
![]() | |||
Bảo Dương và Bảo Quản
Bảo Dương Và Làm Sạch
▶ Thường xuyên làm sạch các khe thông gió của dụng cụ điện. Quạt gió một sẽ kéo bụi nằm trong vỏ máy ra và sự tích tụ quá nhiều bột kim loại có thể gây nên các nguy hiểm về điện.
▶ Làm sạch phân lắp dụng cụ (1) và vòng khóa (2) theo thời gian.
Trước khi tiến hành bất cứ công việc gì với máy (ví dụ: bảo dưỡng, thay dụng cụ v.v..) tháo pin ra khởi dụng cụ điện. Có nguy cơ gây thương tích khi vô tình làm kích hoạt công tắc bất/tắt.
▶ Đế được an toàn và máy hoạt động đúng chức năng, luôn luôn giữ máy và các khe thông gió được sạch.
Dịch vụ hỗ trợ khách hàng và tư vấn sử dụng
Bộ phân phục vụ hàng sau khi bán của chúng tôi trả lời các câu hỏi liên quan đến việc bảo dưỡng và sửa chữa các sản phẩm cũng như phụ tùng thay thế của bạn. Sở đồ tả và thông tin về phụ tùng thay thế cũng có thể tra cứu theo dưới đây:
www.bosch-pt.com
Đội ngũ tư vấn sử dụng của Bosch sẽ giúp bạn giải đáp các thác mắc về sản phẩm và phụ kiện.
Trong tất cả các phản hồi và đơn đặt phụ tùng, xin vui lòng luôn luôn nhập số hàng hóa 10 chữ số theo nhân của hàng hóa.
Viêt Nam
CN CÔNG TY TNHH BOSCH VIỆT NAM TẠI TP.HCM
Tâng 14, Ngôi Nhà Đức, 33 Lê Duân
Phuống Bến Nghé, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh
Tel.: (028) 6258 3690
Fax: (028) 6258 3692 - 6258 3694
Hotline: 1900 9988 50
Email: tuvankhachhang-pt@vn.bosch.com
www.bosch-pt.com.vn
Xem thêm địa chỉ dịch vụ tại:
Pin Li-Ion được khuyến nghị là đối tượng phải tuân theo các qui định của Pháp Luật về Hàng Hóa Nguy Hiểm. Người sử dụng có thể vận chuyển pin hợp khối bằng đường bộ mà không cần thêm yêu cầu nào khác.
Khi được vận chuyển thông qua bên thứ ba (vd. vận chuyển bằng đường hàng không hay đai lý giao nhận), phải tuân theo các yêu cầu đặc biệt về đóng gói và dán nhân. Phải tham vấn chuyên gia về hàng hóa nguy hiểm khi chuẩn bị gói hàng.
Chỉ gửi pin hợp khối khi vỏ ngoài không bị hư hỏng. Dán bằng keo hay che kín các điểm tiếp xúc hỗ và đóng gói pin hợp khối theo cách sao cho pin không thể xây dịch khi nằm trong bao bì. Ngoài ra, xin vui lòng chấp hành các qui định chi tiết có thể được bổ sung thêm của quốc gia.
66 | Tiếng Việt
Sự thải bổ

Dụng cụ điện, pin, phụ kiện và bao bì cản được tái sử dụng theo quy định về môi trường.

Bạn không được ném dụng cụ điện và pin vào thùng rác gia đình!
Pin/ắc quy:
Li-lon:
Tuân thủ những hướng dẫn trong phần vận chuyển (xem „Vận chuyển“, Trang 65).
67


