GDX 18V-285 Professional - Tuốc nơ vít BOSCH - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí GDX 18V-285 Professional BOSCH ở định dạng PDF.
| Loại sản phẩm | Máy bắt vít va đập không dây |
| Thương hiệu | Bosch |
| Mẫu mã | GDX 18V-285 Professional |
| Điện áp danh định | 18 V |
| Tốc độ không tải (vị trí 1) | 0-2.000 vòng/phút |
| Tốc độ không tải (vị trí 2) | 0-2.800 vòng/phút |
| Tần số đập (vị trí 1) | 0-3.000 phút⁻¹ |
| Tần số đập (vị trí 2) | 0-3.600 phút⁻¹ |
| Mô-men xoắn siết tối đa | 285 Nm |
| Mô-men xoắn tháo tối đa | 500 Nm |
| Đường kính vít khuyến nghị | M8 đến M18 |
| Đầu kẹp dụng cụ | Đầu vuông đực 1/2" và lục giác 1/4" |
| Trọng lượng (tùy theo pin) | 1,5 đến 2,5 kg |
| Nhiệt độ sạc khuyến nghị | 0°C đến +35°C |
| Nhiệt độ sử dụng và bảo quản | −20°C đến +50°C |
| Pin tương thích | Bosch GBA 18V... / ProCORE18V... |
| Bộ sạc tương thích | Bosch GAL 18..., GAX 18..., GAL 36... |
| Chế độ hoạt động | ABR (Tự động ngắt), Dừng tự động (kim loại) |
| Tính năng | Đèn LED, chọn trước 2 tốc độ, kẹp thắt lưng |
| Bảo dưỡng | Vệ sinh thường xuyên các khe thông gió và đầu kẹp dụng cụ |
| An toàn | Đọc hướng dẫn an toàn trước khi sử dụng |
| Phụ tùng và khả năng sửa chữa | Dịch vụ hậu mãi Bosch; phụ tùng có sẵn tại bosch-pt.com |
Câu hỏi thường gặp - GDX 18V-285 Professional BOSCH
Câu hỏi của người dùng về GDX 18V-285 Professional BOSCH
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Tuốc nơ vít ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn GDX 18V-285 Professional - BOSCH và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. GDX 18V-285 Professional thương hiệu BOSCH.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG GDX 18V-285 Professional BOSCH
Bàn góc hướng dẫn sử dụng
Hướng dẫn an toàn chung cho dụng cụ điện
CẢNH BÁO
Hãy đọc toàn bộ các cảnh báo an toàn, hướng dẫn,
hình ảnh và thông số kỹ thuật được cung cấp cho dụng cụ điện cầm tay này. Không tuân thủ mọi hướng dẫn được liệt kê dưới đây có thể bị điện giật, gây cháy và/hoặc bị thương tật nghiêm trọng. Hãy giữ tất cả tài liệu về cảnh báo và hướng dẫn để tham khảo về sau.
Thuật ngữ "dụng cụ điện cầm tay" trong phần cảnh báo là để cập đến sự sử dụng dụng cụ điện cầm tay của bạn, loại sử dụng điện nguồn (có dây cắm điện) hay vận hành bằng pin (không dây cắm điện).
Khu vực làm việc an toàn
▶ Giữ nơi làm việc sạch và đủ ánh sáng. Nơi làm việc bừa bộn và tối tăm dễ gây ra tai nạn. Không vận hành dụng cụ điện cầm tay trong môi trường dễ gây nổ, chẳng hạn như nơi có chất lỏng dễ cháy, khí đốt hay rác. Dụng cụ điện cầm tay tạo ra các tia lửa nên có thể làm rác bén cháy hay bốc khói. Không để trẻ em hay người đến xem đứng gần khi vận hành dụng cụ điện cầm tay. Sự phân tâm có thể gây ra sự mất điều khiển.
An toàn về điện
Phích cắm của dụng cụ điện cầm tay phải thích hợp với ổ cắm. Không bao giờ được cải biến lại phích cắm dưới mọi hình thức. Không được sử dụng phích tiếp hợp nối tiếp
đất (dây mát). Phích cắm nguyên bản và ổ cắm đúng loại sẽ làm giảm nguy cơ bị điện giật.
Tránh không để thân thể tiếp xúc với đất hay các vật có bề mặt tiếp đất như đường ống, lò sưởi, hàng rào và tủ lạnh. Có nhiều nguy cơ bị điện giật hơn nếu cơ thể bạn bị tiếp hay nối đất. Không được để dụng cụ điện cầm tay ngoài mưa hay ở tình trạng ẩm ướt. Nước vào máy sẽ làm tăng nguy cơ bị điện giật. Không được làm dụng dây dẫn điện. Không bao giờ được nắm dây dẫn để xách, kéo hay rút phích cắm dụng cụ điện cầm tay. Không để dây gần nơi có nhiệt độ cao, dầu nhớt, vật nhọn bén và bộ phận chuyển động. Làm hỏng hay cuộn rối dây dẫn làm tăng nguy cơ bị điện giật. Khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay ngoài trời, dùng dây nối thích hợp cho việc sử dụng ngoài trời. Sử dụng dây nối thích hợp cho việc sử dụng ngoài trời làm giảm nguy cơ bị điện giật. ▶ Nếu việc sử dụng dụng cụ điện cầm tay ở nơi ẩm ướt là không thể tránh được, dùng thiết bị ngắt mạch tự động (RCD) bảo vệ nguồn. Sử dụng thiết bị ngắt mạch tự động RCD làm giảm nguy cơ bị điện giật.
An toàn cá nhân
▶ Hãy tỉnh táo, biết rõ mình đang làm gì và hãy sử dụng ý thức khi vận hành dụng cụ điện cầm tay. Không sử dụng dụng cụ điện cầm tay khi đang mệt mỏi hay đang bị tác động do chất gây nghiện, rượu hay dược phẩm gây ra. Một thoáng mất tập trung khi đang vận hành dụng cụ điện cầm tay có thể gây thương tích nghiêm trọng cho bản thân. ▶ Sử dụng trang bị bảo hộ cá nhân. Luôn luôn đeo kính bảo vệ mắt. Trang bị bảo hộ như khẩu trang, giày chống trượt, nón bảo hộ, hay dụng cụ bảo vệ tai khi được sử dụng đúng nơi đúng chỗ sẽ làm giảm nguy cơ thương tật cho bản thân. ▶ Phòng tránh máy khởi động bất ngờ. Bảo đảm công tắc máy ở vị trí tắt trước khi cắm vào nguồn điện và/hay lắp pin vào, khi nhấc máy lên hay khi mang xách máy. Ngáng ngón tay vào công tắc máy để xách hay kích hoạt dụng cụ điện cầm tay khi công tắc ở vị trí mở dễ dẫn đến tai nạn. Lấy mọi chìa hay khóa điều chỉnh ra trước khi mở điện dụng cụ điện cầm tay. Khóa hay chìa còn gắn dính vào bộ phận quay của dụng cụ điện cầm tay có thể gây thương tích cho bản thân. Không rướn người. Luôn luôn giữ tư thế đúng thích hợp và thăng bằng. Điều này tạo cho việc điều khiển dụng cụ điện cầm tay tốt hơn trong mọi tình huống bất ngờ.
Trang phục thích hợp. Không mặc quần áo rộng lùng thùng hay mang trang sức. Giữ tóc và quần áo xa khỏi các bộ phận chuyển động. Quần áo rộng lùng thùng, đồ trang sức hay tóc dài có thể bị cuốn vào các bộ phận chuyển động. ▶ Nếu có các thiết bị đi kèm để nối máy hút bụi và các phụ kiện khác, bảo đảm các thiết bị này được nối và sử dụng tốt. Việc sử dụng các thiết bị gom hút bụi có thể làm giảm các độc hại liên quan đến bụi gây ra. Không để thói quen do sử dụng thường xuyên dụng cụ khiến bạn trở nên chủ quan và bỏ qua các quy định an toàn dụng cụ. Một hành vi bất cẩn có thể gây ra thương tích nghiêm trọng chỉ trong tích tắc.
Sử dụng và bảo dưỡng dụng cụ điện cầm tay
Không được ép máy. Sử dụng dụng cụ điện cầm tay đúng loại theo đúng ứng dụng của bạn. Dụng cụ điện cầm tay đúng chức năng sẽ làm việc tốt và an toàn hơn theo đúng tiến độ mà máy được thiết kế. Không sử dụng dụng cụ điện cầm tay nếu như công tắc không tắt và mở được. Bất kỳ dụng cụ điện cầm tay nào mà không thể điều khiển được bằng công tắc là nguy hiểm và phải được sửa chữa. Rút phích cắm ra khỏi nguồn điện và/hoặc pin ra khỏi dụng cụ điện cầm tay nếu có thể tháo được, trước khi tiến hành bất kỳ điều chỉnh nào, thay phụ kiện, hay cất dụng cụ điện cầm tay. Các biện pháp ngăn ngừa như vậy làm giảm nguy cơ dụng cụ điện cầm tay khởi động bất ngờ. Cất giữ dụng cụ điện cầm tay không dùng tới nơi trẻ em không lấy được và không cho người chưa từng biết dụng cụ điện cầm tay hay các hướng dẫn này sử dụng dụng cụ điện cầm tay. Dụng cụ điện cầm tay nguy hiểm khi ở trong tay người chưa được chỉ cách sử dụng. Bảo quản dụng cụ điện cầm tay và các phụ kiện. Kiểm tra xem các bộ phận chuyển động có bị sai lệch hay kẹt, các bộ phận bị rạn nứt và các tình trạng khác có thể ảnh hưởng đến sự vận hành của máy. Nếu bị hư hỏng, phải sửa chữa máy trước khi sử dụng. Nhiều tai nạn xảy ra do bảo quản dụng cụ điện cầm tay tồi. ▶ Giữ các dụng cụ cắt bén và sạch. Bảo quản đúng cách các dụng cụ cắt có cạnh cắt bén làm giảm khả năng bị kẹt và dễ điều khiển hơn. ▶ Sử dụng dụng cụ điện cầm tay, phụ kiện, đầu cắm v.v., đúng theo các chỉ dẫn này, hãy lưu ý đến điều kiện làm việc và công việc phải thực hiện. Sự sử dụng dụng cụ điện cầm tay khác
với mục đích thiết kế có thể tạo nên tình huống nguy hiểm.
Giữ tay cầm và bề mặt nằm luôn khô ráo, sạch sẽ và không dính dầu mỡ. Tay cầm và bề mặt nằm trơn trượt không đem lại thao tác an toàn và kiểm soát dụng cụ trong các tình huống bất ngờ.
Sử dụng và bảo quản dụng cụ dùng pin
▶ Chỉ được sạc pin với bộ sạc do nhà sản xuất chỉ định. Bộ sạc phù hợp cho một loại pin có thể gây nguy cơ cháy khi sử dụng cho loại pin khác. ▶ Chỉ sử dụng dụng cụ điện cầm tay với loại pin được thiết kế đặc biệt dành riêng cho máy. Sử dụng bất kỳ loại pin khác có thể dẫn đến thương tích hoặc cháy. Khi không sử dụng pin, để xa các vật bằng kim loại như kẹp giấy, tiền xu, chìa khóa, đinh, ốc vít hoặc các vật kim loại nhỏ khác có thể tạo sự kết nối từ một đầu cực này với đầu cực khác. Việc chập mạch các đầu cực với nhau có thể gây bỏng hoặc cháy. Bảo quản pin ở nơi tối, dung dịch từ pin có thể rò rỉ; tránh tiếp xúc. Nếu vô tình chạm phải, hãy xối nước để rửa. Nếu dung dịch vào mắt, cần thêm sự hỗ trợ của y tế. Dung dịch tiết ra từ pin có thể gây kích ứng hoặc bỏng. Không được sử dụng bộ pin hoặc dụng cụ đã bị hư hỏng hoặc bị thay đổi. Pin hỏng hoặc bị thay đổi có thể gây ra những tác động không lường trước được như cháy nổ hoặc nguy cơ thương tích. ▶ Không đặt bộ pin hoặc dụng cụ gần lửa hoặc nơi quá nhiệt. Tiếp xúc với lửa hoặc nhiệt độ cao trên 130 °C có thể gây nổ. ▶ Tuân thủ tất cả các hướng dẫn sạc và không sạc bộ pin hoặc dụng cụ ở ngoài phạm vi nhiệt độ đã được quy định trong các hướng dẫn. Sạc không đúng cách hoặc ở nhiệt độ ngoài phạm vi sạc đã quy định có thể làm hỏng pin và gia tăng nguy cơ cháy.
Bảo dưỡng
Đưa dụng cụ điện cầm tay của bạn đến thợ chuyên môn để bảo dưỡng, chỉ sử dụng phụ tùng đúng chủng loại để thay. Điều này sẽ đảm bảo sự an toàn của máy được giữ nguyên. ▶ Không bao giờ sửa chữa các bộ pin đã hư hỏng. Chỉ cho phép nhà sản xuất hoặc các nhà cung cấp dịch vụ có ủy quyền thực hiện dịch vụ sửa chữa cho các bộ pin.
Các hướng dẫn an toàn cho tua-vít
▶ Chỉ cầm dụng cụ điện tại các bề mặt cầm nắm có cách điện, khi thực hiện một thao tác tại vị trí mà dụng cụ kẹp có thể tiếp xúc với dây điện ngầm. Dụng cụ kẹp tiếp xúc với dây có
60 | Tiếng Việt
điện có thể làm cho các phần kim loại hở của dụng cụ điện cầm tay có điện và có thể gây ra điện giật cho người vận hành.
▶ Dùng thiết bị dò tìm thích hợp để xác định nếu có các công trình công cộng lắp đặt ngầm trong khu vực làm việc hay liên hệ với công ty công trình công cộng địa phương để nhờ hỗ trợ. Đụng chạm đường dẫn điện có thể gây ra hỏa hoạn và điện giật. Làm hư hại đường dẫn khí ga có thể gây nổ. Làm thủng ống dẫn nước có thể làm hư hại tài sản hay có thể gây ra điện giật. ▶ Chỉ sử dụng các mũi chịu va đập và ốc vặn làm dụng cụ gài. Chỉ các dụng cụ chèn gài mới phù hợp với máy dùng lực va đập. ▶ Giữ chặt dụng cụ điện. Khi siết chặt và nới lỏng các vít, những mô-men phản ứng cao có thể xuất hiện trong thời gian ngắn. ▶ Kẹp chặt vật gia công. Vật gia công được kẹp bằng một thiết bị kẹp hay bằng ê tô thì vững chắc hơn giữ bằng tay. ▶ Luôn luôn đợi cho máy hoàn toàn ngừng hẳn trước khi đặt xuống. Dụng cụ lắp vào máy có thể bị kẹp chặt dẫn đến việc dụng cụ điện cầm tay bị mất điều khiển. Trong trường hợp pin bị hỏng hay sử dụng sai cách, hơi nước có thể bốc ra. Pin có thể cháy hoặc nổ. Hãy làm cho thông thoáng khí và trong trường hợp bị đau phải nhờ y tế chữa trị. Hơi nước có thể gây ngứa hệ hô hấp. ▶ Không thay đổi và mở pin. Nguy cơ bị chập mạch. Pin có thể bị hư hại bởi các vật dụng nhọn như đinh hay tuốc-nơ-vít hoặc bởi các tác động lực từ bên ngoài. Nó có thể dẫn tới đoản mạch nội bộ và làm pin bị cháy, bốc khói, phát nổ hoặc quá nóng. ▶ Chỉ sử dụng pin trong các sản phẩm của nhà sản xuất. Chỉ bằng cách này, pin sẽ được bảo vệ tránh nguy cơ quá tải.

Bảo vệ pin không để bị làm nóng, ví dụ, chống để lâu dài dưới ánh nắng gay gắt, lửa, chất bẩn, nước, và sự ẩm ướt. Có nguy cơ nổ và chập mạch.
Các Biểu Tượng
Các biểu tượng sau đây có khả năng diễn đạt ý nghĩa về cách sử dụng dụng cụ điện cầm tay của bạn. Xin vui lòng ghi nhận các biểu tượng và ý nghĩa của chúng. Sự hiểu đúng các biểu tượng sẽ giúp bạn sử dụng máy một cách tốt và an toàn hơn.
Biểu tượng và các ý nghĩa của chúng

Ghi dữ liệu được kích hoạt trong dụng cụ gài này.
Mô Tả Sản Phẩm và Đặc Tính Kỹ Thuật

Đọc kỹ mọi cảnh báo an toàn và mọi hướng dẫn. Không tuân thủ mọi cảnh báo và hướng dẫn được liệt kê dưới đây có thể bị điện giật, gây cháy và / hay bị thương tật nghiêm trọng.
Xin lưu ý các hình minh họa trong phần trước của hướng dẫn vận hành.
Sử dụng đúng cách
Máy được thiết kế để tháo hoặc bắt vít và bu-lông cũng như để siết hay tháo đai ốc trong phạm vi kích cỡ tương ứng.
Các bộ phận được minh họa
Việc đánh số các thành phần đã minh họa liên quan đến mô tả dụng cụ điện trên trang hình ảnh.
(1) Phần lắp dụng cụ (2) Vòng khóa (3) Đèn làm việc (4) Gạc vặn chuyển đổi chiều quay (5) Móc cài dây thắt lưng (6) Pin a) (7) Nút tháo pin a) (8) Giao diện người dùng (9) Công tắc bật/tắt (10) Tay nắm (bề mặt nắm cách điện) (11) Chìa vặn vít với lấy khóa bi a) (12) Ống cấp mũi khoan vạn năng a) (13) Đầu chìa vặn vít a) (14) Dụng cụ gài (ví dụ khấu hay đầu ống) (chỉ cho GDX 18V-285) a) a) Phụ kiện này không thuộc phạm vi giao hàng tiêu chuẩn.
Giao diện người dùng
(15) Nút chọn trước tốc độ (16) Hiển thị mức chọn trước tốc độ (17) Hiển thị chế độ Giảm tốc tự động (Gỗ) (chỉ đối với GDR 18V-215) (18) Hiển thị chế độ Ngắt tự động (Kim loại) (19) Hiển thị chế độ Ngắt tự động (ABR) (chỉ đối với GDX 18V-285) (20) Nút chế độ
Thông số kỹ thuật
| Máy Bát Vít Pin Đập | GDR 18V-215 GDX 18V-285 | ||
| Mã số máy | 3 601 JN2 0.. 3 601 JN2 1.. | ||
| Điện thể danh định | V= 18 18 | ||
| Tốc độ không tải | |||
| – Thiết lập 1 | /phút 2100 | A) | 2000B) |
| – Thiết lập 2 | /phút 3300 | A) | 2800B) |
| Tân suất đập | |||
| – Thiết lập 1 | /phút 3000 | A) | 3000B) |
| – Thiết lập 2 | /phút 3800 | A) | 3600B) |
| Mô-men xoắn siết tối đa | Nm 215 | A) | 285B) |
| Mô-men nhà tối đa | Nm - 500 | B) | |
| ∅ Vít máy | mm M6-M16 M8-M18 | ||
| Phân lắp dụng cụ | Ốc-vít sáu cạnh 1⁄4" | 1⁄2" Bốn cạnh ngoàiỐc-vít sáu cạnh 1⁄4" | |
| Trọng lượngC) | kg 1,4-2,4 1,5-2,5 | ||
| Nhiệt độ môi trường được khuyến nghị khi sạc | °C 0 ... +35 0 ... +35 | ||
| Nhiệt độ môi trường cho phép trong quá trình vận hànhD) và trong quá trình lưu trữ | °C -20 ... +50 -20 ... +50 | ||
| pin được khuyến dùng | GBA 18V...ProCORE18V... | GBA 18V...ProCORE18V... | |
| thiết bị nạp được giới thiệu | GAL 18...GAX 18...GAL 36... | GAL 18...GAX 18...GAL 36... | |
A) được đo ở 20–25 °C với pin GBA 18V 4.0Ah B) được đo ở 20–25 °C với pin ProCORE18V 12.0Ah C) tùy vào loại pin đang sử dụng D) hiệu suất giới hạn ở nhiệt độ < 0 °C Các giá trị có thể khác nhau tùy thuộc vào sản phẩm và tùy thuộc vào ứng dụng và điều kiện môi trường. Xem thêm thông tin chi tiết trên trang www.bosch-professional.com/wac.
Pin
Bosch mua dụng cụ điện chạy pin không có pin.
Dù pin được bao gồm trong phạm vi giao hàng của dụng cụ điện, bạn có thể tháo bao bì.
Sạc pin
▶ Chỉ sử dụng bộ sạc được đề cập trong dữ liệu kỹ thuật. Chỉ những bộ sạc này phù hợp cho dụng cụ điện cầm tay của bạn có sử dụng pin Li-ion.
Hướng dẫn: Pin Lithium-ion được giao một phần do các quy định vận tải quốc tế. Để bảo đảm đầy đủ điện dung, nạp điện hoàn lại cho pin trước khi sử dụng cho lần đầu tiên.
Lắp pin
Hãy đẩy pin đã sạc vào giá gắn pin cho đến khi nó vào khớp.
Tháo pin ra
Để tháo pin bạn hãy ấn nút mở khóa pin và kéo pin ra. Không dùng sức.
Pin có 2 mức khóa, có nhiệm vụ ngăn ngừa pin bị rơi ra do vô ý bấm phải nút tháo pin. Cứ khi nào pin còn được lắp trong dụng cụ điện, nó vẫn được giữ nguyên vị trí nhờ vào một lò xo.
Đèn báo trạng thái nạp pin
Lưu ý: Không phải mọi loại pin đều có hiển thị mức sạc.
Các đèn LED màu xanh của màn hình hiển thị tình trạng sạc pin chỉ ra tình trạng sạc của pin. Vì lý do an toàn, ta chỉ có thể kiểm tra trạng thái sạc khi máy đã ngừng hoạt động hoàn toàn.
Để hiển thị tình trạng sạc, bạn hãy nhấn nút để hiển thị mức sạc hoặc ■ Điều này cũng có thể thực hiện khi ắc quy được tháo ra.
Đèn LED không sáng sau khi nhấn nút để hiển thị mức sạc có nghĩa là pin bị hỏng và phải được thay thế.
Kiểu pin GBA 18V...

LED Dung lượng
| Đèn sáng liên tục 3× màu xanh lá 60–100 % |
| Đèn sáng liên tục 2× màu xanh lá 30–60 % |
| Đèn sáng liên tục 1× màu xanh lá 5–30 % |
| Đèn nhắp nháy 1× màu xanh lá 0–5 % |
Kiểu pin ProCORE18V...

LED Dung lượng
| Đèn sáng liên tục 5× màu xanh lá 80–100 % |
| Đèn sáng liên tục 4× màu xanh lá 60–80 % |
| Đèn sáng liên tục 3× màu xanh lá 40–60 % |
| Đèn sáng liên tục 2× màu xanh lá 20–40 % |
| Đèn sáng liên tục 1× màu xanh lá 5–20 % |
| Đèn nhập nháy 1× màu xanh lá 0–5 % |
Các Khuyến Nghị về Cách Bảo Dưỡng Tốt Nhất cho Pin
Bảo vệ pin hợp khối tránh sự ẩm ướt và nước.
Chỉ bảo quản pin trong khoảng nhiệt độ nằm giữa -20 °C và 50 °C. Không để pin trong ô tô vào mùa hè.
Thỉnh thoảng làm sạch các khe thông gió của pin bằng cách dùng một cái cọ khô, mềm và sạch.
Sự giảm sút đáng kể thời gian hoạt động sau khi nạp điện chỉ rõ rằng pin hợp khối đã hết công dụng và phải được thay.
Qui trình hoạt động được chia ra làm hai giai đoạn.
Sử lắp vào
Trước khi tiến hành bất cứ công việc gì với máy (ví dụ: bảo dưỡng, thay dụng cụ v.v..) tháo pin ra khỏi dụng cụ điện. Có nguy cơ gây thương tích khi vô tình làm kích hoạt công tắc bật/tắt.
Thay dụng cụ gài (xem Hình A–B)
Lắp dụng cụ gài
GDR 18V-215:
LƯU Ý: Tùy thuộc vào số bộ phận, chỉ có thể sử dụng một số loại Bit nhất định (xem bảng bên dưới).
| GDR 18V-215: 3 601 JN2 020 | 3 601 JN2 0L0 |
| 3 601 JN2 0E0 | 3 601 JN2 050 |
| 3 601 JN2 040 |
Bit cuối đơn 9,5 mm 9,5 mm

Bit cuối đôi 9,8 mm 9,8 mm

14 mm
17 mm
Kéo vòng khóa (2) về phía trước, đưa phụ tùng vào phần lắp dụng cụ cho tới cữ chặn (1) và nhả vòng khóa (2), để khóa phụ tùng.
Bạn có thể lắp các mũi khoan bắt vít (13) qua một ống cấp mũi khoan vạn năng với lấy khóa bi (12).
GDX 18V-285:
- Xin lưu ý thông tin về sử dụng an toàn các công cụ gài. Một số dụng cụ gài không phù hợp với dụng cụ điện do mô-men xoắn cao. ▶ Khi lắp dụng cụ gài, hãy đảm bảo rằng nó đã khớp chặt với phần lắp dụng cụ. Nếu dụng cụ không được bắt chắc vào phần lắp dụng cụ, nó có thể bị tuột ra và không thể điều khiển được nữa.
LƯU Ý: Tùy thuộc vào số bộ phận, chỉ có thể sử dụng một số loại Bit nhất định (xem bảng bên dưới).
| GDX 18V-285: 3 601 JN2 120 | 3 601 JN2 1L0 |
| 3 601 JN2 1E0 | 3 601 JN2 150 |
Bit cuối đơn 9,5 mm 9,5 mm

14 mm
Bit cuối đôi 9,8 mm 9,8 mm

17 mm
Hãy đặt phụ tùng (14) lên hình vuông của phần lắp dụng cụ (1).
Dụng cụ gài (14) nằm trong phần lắp dụng cụ với một khoảng hở theo yêu cầu của hệ thống (1); điều này không ảnh hưởng gì đến chức năng/độ an toàn.
Thay ra
Kéo vòng khóa (2) về phía trước và tháo phụ tùng.
Móc cài dây thắt lưng
Với móc cài dây thắt lưng, bạn có thể treo dụng cụ điện, ví dụ, vào dây lưng. Sau đó bạn sẽ có hai tay tự do và dụng cụ điện sẽ luôn luôn dễ sử dụng.
Vận hành
▶ Chỉ đặt dụng cụ điện đã tắt lên đai ốc/vít.
Dụng cụ đang quay có thể bị tuột ra.
Cách thức hoạt động
Phần lắp dụng cụ (1) có phụ tùng được truyền động bằng một động cơ điện qua hộp số và đập cơ học. Quá trình làm việc được chia làm hai giai đoạn: Vặn vít và Siết chặt (Va đập cơ học đang hoạt động).
Sự đập cơ học có tác động ngay khi việc bắt vít vào đã chất cứng và vì vậy tải trọng được chuyển đặt lên mô-tơ. Các trường hợp ứng dụng có kết quả theo tương ứng như sau: Khi tháo vít hay đai ốc ra, qui trình chuyển đổi ngược lại.
Điều chỉnh hướng xoay (xem hình C)
Với gạc văn chuyển đổi chiếu quay (4) bạn có thể thay đổi hướng xoay của dụng cụ điện. Tuy nhiên, việc này không thực hiện được khi công tắc Tất/Mở được nhân (9).
Xoay theo chiếu kim đồng hô: Đế vận các vít và tiết các đai ốc hây nhấn gạc vận chuyển đổi chiếu quay (4) sang bên trái cho tới cũ chắn.
Xoay ngược chiếu kim đồng hô: Đế nói lỏng hoặc tháo các vít và đai ốc hãy nhân gạc văn chuyển đổi chiếu quay (4) sang bên phải cho tới cũ chặn.
Chỉnh đặt Tốc độ/Tân suất Đập
Bạn có thể liên tục điều chỉnh tốc độ/tân suất đập của dụng cụ điện đang bạt tùy theo mức độ bấm công tắc Tất/Mở mạnh hay nhẹ (9).
Bẩm nhẹ công tắc Tất/Mở (9) sẽ cho tốc độ/tấn suất đập thấp. Lực áp mạnh hơn lên công tắc làm tăng tốc độ và tấn suất đập.
Bật Mỗ và Tất
Đế vận hành thử dụng cụ điện hãy nhân công tắc Tắt/Mở (9) và nhân giữ.
Đèn làm việc (3) bột sáng khi công tắc tắt/mở được nhân nhẹ hoặc nhân hết cổ (9) và cho phép chiếu sáng khu vực làm việc ở các điều kiện chiếu sáng kém.
Đế tất máy, nhà công tắc Tất/Mồ (9) ra.
Đèn làm việc (3) bật sáng sau khi nhà công tắc bật/tắt (9) thêm khoảng 15 giây.
Giá trị tiêu chuẩn cho mô-men xoắn siết vít
Thông số theo Nm, được tính từ tiết diện kéo căng; Tận dụng giới hạn rão 90 % (ở hệ số ma sát µtot = 0,12 ). Luôn luôn kiểm tra lực tiết văn lại bằng máy văn dùng lực xoắn như là một biện pháp kiểm soát.
Hướng Dẫn Sử Dụng
Mô-men xoắn phụ thuộc vào thời gian va đập. Mô-men xoắn tối đa đạt được từ tổng các mô-men xoắn riêng lẻ tạo ra bởi các va đập. Mô-men xoắn tối đa đạt được sau khoảng thời gian va đập từ 6 đến 10 giây. Sau khoảng thời gian này, lực siết chỉ tăng thêm không đáng kể.
Thời gian va đập cần được xác định cho từng lực siết cụ thể. Để biết lực siết thực tế đạt được, luôn luôn kiểm tra bằng cờ-lê đo lực xoắn.
Vít với điểm tựa cứng, có lò xo hoặc mềm
Nếu mô-men xoắn đạt được theo chuỗi va đập được đo và vẽ thành biểu đồ, bạn sẽ thấy đường cong biến thiên của lực xoắn. Chiều cao của đường cong tương ứng với lực xoắn tối đa có thể đạt được, và đường đi xuống thể hiện khoảng thời gian trong đó quá trình này hoàn thành.
Đường biến thiên của lực xoắn phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Tính chất bề mặt của vít/đai ốc
- Loại đệm trợ lực (vòng đệm, đệm lò xo, vòng đệm kín)
- Tính chất bề mặt của vật liệu được bắt ghép bằng vít/bu-lông
- Tình trạng bôi trơn tại nơi bắt vít/bu-lông
Các trường hợp ứng dụng có kết quả tương ứng như sau:
- Điểm tựa cứng được sử dụng tại các mối bắt vít kim loại trên kim loại khi sử dụng các vòng đệm. Sau thời gian va đập tương đối ngắn, lực xoắn tối đa đạt được (đặc tính của đường cong đi xuống). Không cần phải có khoảng thời gian va đập dài vì làm thế chỉ làm cho máy bị hỏng.
- Điểm tựa có lò xo được sử dụng tại các mối bắt vít kim loại trên kim loại, tuy nhiên khi sử dụng các vòng lò xo, đệm lò xo, chốt ren hoặc vít/đai ốc với điểm tựa hình côn cũng như khi sử dụng các phần kéo dài.
- Điểm tựa mềm được sử dụng tại các mối bắt vít kim loại trên gỗ, hoặc khi sử dụng các đệm sợi hoặc đệm chỉ làm đệm.
Đối với điểm tựa có đệm lò xo chịu tải cũng như điểm tựa mềm, lực siết tối đa thấp hơn điểm tựa cứng. Cũng như thế, dĩ nhiên là cần có khoảng thời gian va đập dài hơn.
64 | Tiếng Việt
| Thuộc tínhChủng loại theotiêu chuẩn ĐứcDIN 267 | Vít/Bu-loong tiêuchuân | Bu-loong có sức bêncao |
| 3.6 4.6 5.6 4.8 6.6 5.8 6.8 6.9 8.8 10.9 12.9 | ||
| M6 2.71 3.61 4.52 4.8 5.42 6.02 7.22 8.13 9.7 13.6 16.2 | ||
| M8 6.57 8.7 11 11.6 13.1 14.6 17.5 19.7 23 33 39 | ||
| M10 13 17.5 22 23 26 29 35 39 47 65 78 | ||
| M12 22.6 30 37.6 40 45 50 60 67 80 113 135 | ||
| M14 36 48 60 65 72 79 95 107 130 180 215 | ||
| M16 55 73 92 98 110 122 147 165 196 275 330 | ||
| M18 75 101 126 135 151 168 202 227 270 380 450 |
Mẹo
Trước khi bắt một vít lớn, dài hơn bình thường vào vật liệu cứng, nên khoan trước một lỗ mồi có cùng đường kính răng vít vào sâu khoảng 2/3 chiều dài vít.
Lưu ý: Không để các mảnh kim loại nhỏ lọt vào trong dụng cụ điện.
Sau một thời gian làm việc dài với tốc độ vòng quay thấp, bạn cần cho dụng cụ điện quay không tải với tốc độ tối đa trong khoảng 3 phút để làm mát.
Giao diện người dùng
Giao diện người dùng (8), xem hình D–E, dùng để chọn trước tốc độ và chọn trước chế độ làm việc.
Chọn trước tốc độ
Với nút chọn trước tốc độ (15), bạn có thể chọn trước số vòng quay cần thiết ở 2 cấp độ.
Nhấn nút chọn trước tốc độ (15) liên tục, cho đến khi thiết lập mong muốn được báo hiệu trên màn hình hiển thị chỉ số vòng quay (16). Lưu các thiết lập được chọn.
Tốc độ cần tùy thuộc vào vật liệu và điều kiện hoạt động, và có thể xác định được bằng thử nghiệm thực tế.
Các số liệu trong bảng dưới đây là các tiêu chuẩn được khuyến nghị.
| Thiết lập cơ bản sốvòng quay theo cấp độ | ||
| 1 | 2 | |
| [/phút] | [/phút] | |
| Số lượng mức tốc độ | ||
| 2 (GDR 18V-215) | 0-2100 | 0-3300 |
| Thiết lập cơ bán sốvòng quay theo cấp độ | ||
| 1 | 2 | |
| [/phút] | [/phút] | |
| Số lượng mức tốc độ | ||
| 2 (GDX 18V-285) | 0-2000 | 0-2800 |
Với nút để chọn trước tốc độ (15), bạn có thể chọn trước số vòng quay cần thiết cả khi đang vận hành.
Chọn chế độ làm việc
Dụng cụ điện có 2 chế độ làm việc mặc định mỗi mẫu:
GDR 18V-215: Giảm tốc tự động (Gỗ) và Ngắt tự động (Kim loại)
GDX 18V-285: Ngắt tự động (ABR) và Ngắt tự động (Kim loại)
Để chuyển đổi giữa các chế độ làm việc, hãy nhấn nút chế độ (20).
A) Chế độ làm việc Ngắt tự động (Kim loại) và Giảm tốc tự động (Gỗ) chỉ có thể được kích hoạt nếu công tắc bật/tắt (9) được nhấn hoàn toàn và vít được vặn vào hoàn toàn.
| Chế độ làm việc mặc định | Chức năng Ứng dụng được khuyến dùng | ||
ABR (GDX 18V-285) ![]() | Ngắt tự động (ABR) là chức năng dùng để nói lỏng các vít hoặc đai ốc: Dụng cụ điện tự động ngắt nếu đai ốc vít được nói lỏng. Việc tất tự động sẽ tránh được, đai ốc bị rơi khi nói lỏng ren vít.Lưu ý: Chế độ làm việc này chỉ có thể được kích hoạt, nếu dụng cụ điện được đặt ở hướng xoay sang trái. | Kích thước vít: M12 | |
| Ngắt tự động (Kim loại) (GDR 18V-215 và GDX 18V-285) | Trong chế độ làm việc Ngắt tự động (Kim loại), dụng cụ điện sẽ tự động dùng ngay khi mô-men xoắn tăng | Vật liệu: Kim loại (2 mm)Vít tự cắt ren: 4,2 x 25 mm | |
| Chế độ làm việc mặc định | Chức năng Ứng dụng được khuyến dùng | dùng | |
![]() | lên và chức năng đập được sử dụngA). Chế độ làm việc này ngăn vít không bị tiết quá chất.Lưu ý: Tùy thuộc vào vật liệu, vít và lực của người dùng, kết quả có thể khác nhau. Trước khi thực hiện bắt kỳ công việc nào trên phối thực tế, hãy tiến hành chạy thử. | ||
| Giảm tốc tự động (Gỗ)(GDR 18V-215) | Ở chế độ làm việc Giảm tốc tự động, dụng cụ điện giảm số vòng quay khi tiết chất (Cơ cấu đập hoạt động)A). Chế độ làm việc này ngăn vít không bị tiết quá chất, vì người dùng có đủ thời gian để nhà công tắc bật/tắt (9).Lưu ý: Trong chế độ làm việc Giám tốc tự động (Gỗ), không thể chọn trước tốc độ.Lưu ý: Nếu sử dụng vít có chiều dài < 50 mm ở chế độ làm việc Giám tốc tự động và không phát hiện thấy va đập nào thì có thể dụng cụ điện không thể giám tốc độ kịp thời. | Vật liệu: GỗVít gỗ: 5 x 50 mm | |
![]() | |||
Bảo dưỡng và Bảo quản
Bảo dưỡng và Làm sạch
▶ Thường xuyên làm sạch các khe thông gió của dụng cụ điện. Quạt gió sẽ hút bụi nằm trong vỏ máy ra và sự tích tụ quá nhiều bột kim loại có thể gây ra các nguy hiểm về điện. ▶ Làm sạch phần lắp dụng cụ (1) và vòng khóa (2) theo thời gian. Trước khi tiến hành bất cứ công việc gì với máy (ví dụ: bảo dưỡng, thay dụng cụ v.v..) hãy tháo pin ra khỏi dụng cụ điện. Có nguy cơ gây thương tích khi vô tình làm kích hoạt công tắc bật/tắt. ▶ Để được an toàn và máy hoạt động đúng chức năng, luôn luôn giữ máy và các khe thông gió được sạch.
Dịch vụ hỗ trợ khách hàng và tư vấn sử dụng
Bộ phận phục vụ hàng sau khi bán của chúng tôi trả lời các câu hỏi liên quan đến việc bảo dưỡng và sửa chữa các sản phẩm cũng như phụ tùng thay thế của bạn. Sơ đồ và thông tin về phụ tùng thay thế cũng có thể tra cứu theo địa chỉ dưới đây:
www.bosch-pt.com
Đội ngũ tư vấn sử dụng của Bosch sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc về sản phẩm và phụ kiện.
Trong tất cả các phản hồi và đơn đặt phụ tùng, xin vui lòng luôn luôn nhập số hàng hóa 10 chữ số theo nhãn của hàng hóa.
Việt Nam
CÔNG TY TNHH BOSCH VIỆT NAM TẠI TP.HCM
Tầng 14, Ngôi Nhà Đức, 33 Lê Duẩn
Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh
Tel.: (028) 6258 3690
Fax: (028) 6258 3692 - 6258 3694
Hotline: 1900 9988 50
Email: tuvankhachhang-pt@vn.bosch.com
www.bosch-pt.com.vn
Xem thêm địa chỉ dịch vụ tại:
Pin Li-Ion được khuyến nghị là đối tượng phải tuân theo các qui định của Pháp Luật về Hàng Hóa Nguy Hiểm. Người sử dụng có thể vận chuyển pin hợp khối bằng đường bộ mà không cần thêm yêu cầu nào khác.
Khi được vận chuyển thông qua bên thứ ba (vd. vận chuyển bằng đường hàng không hay đại lý giao nhận), phải tuân theo các yêu cầu đặc biệt về đóng gói và dán nhãn. Phải tham vấn chuyên gia về hàng hóa nguy hiểm khi chuẩn bị gói hàng.
Chỉ gửi pin hợp khối khi vỏ ngoài không bị hư hỏng. Dán bằng keo hay che kín các điểm tiếp xúc hở và đóng gói pin hợp khối theo cách sao cho pin không thể xê dịch khi nằm trong bao bì. Ngoài ra, xin vui lòng chấp hành các qui định chi tiết có thể được bổ sung thêm của quốc gia.
Sự thải bỏ

Dụng cụ điện, pin, phụ kiện và bao bì cần được tái sử dụng theo quy định về môi trường.

Bạn không được ném dụng cụ điện và pin vào thùng rác gia đình!
Pin/ắc quy:
Li-lon:
Tuân thủ những hướng dẫn trong phần vận chuyển (xem „Vận chuyển“, Trang 65).
67


