BOSCH IDS 18V-125 T Professional - Máy vặn vít

IDS 18V-125 T Professional - Máy vặn vít BOSCH - Hướng dẫn sử dụng miễn phí

Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí IDS 18V-125 T Professional BOSCH ở định dạng PDF.

📄 132 trang Tiếng Việt VI Tải xuống 💬 Câu hỏi AI
Notice BOSCH IDS 18V-125 T Professional - page 97

Câu hỏi của người dùng về IDS 18V-125 T Professional BOSCH

0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.

Đặt câu hỏi mới về thiết bị này

Email vẫn giữ tính riêng tư: chỉ được sử dụng để thông báo cho bạn nếu ai đó trả lời câu hỏi của bạn.

Chưa có câu hỏi nào. Hãy là người đầu tiên hỏi.

Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Máy vặn vít ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn IDS 18V-125 T Professional - BOSCH và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. IDS 18V-125 T Professional thương hiệu BOSCH.

HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG IDS 18V-125 T Professional BOSCH

vi Bán gốc hướng dẫn sử dụng

Tiếng Việt.... Trang 97

108 عربية

۱۱۹ فارسی ۴۰۶۵۰۶۲۱۹

BOSCH IDS 18V-125 T Professional - 1

text_image (4) (3) (1) (5) (12) (11) (10) (9) (6) (8) (2) (1) IDS 18V-125 T (7) IDR 18V-125 T

BOSCH IDS 18V-125 T Professional - 2

BOSCH IDS 18V-125 T Professional - 3

text_image (4) (3) (1) (5) (12) (11) (10) (9) (6) (8) IDS 18V-200 T (7)

BOSCH IDS 18V-125 T Professional - 4

text_image (4) (3) (1) (5) (12) (11) (10) (9) (6) (8) IDS 18V-650 T (7)

6
BOSCH IDS 18V-125 T Professional - 5

text_image A (14) (2)(1) (15) (16) IDR 18V-125 T

BOSCH IDS 18V-125 T Professional - 6

text_image B (1) (3) (17) IDS 18V-125 T IDS 18V-200 T IDS 18V-650 T

BOSCH IDS 18V-125 T Professional - 7

Hướng dẫn an toàn chung cho dụng cụ điện

CẢNH BÁO

Hãy dọc toàn bộ các cảnh báo an toàn, hướng dẫn,

hình ảnh và thông số kỹ thuật được cung cấp cho dụng cụ điện cảm tay này. Không tuân thủ moi hướng dẫn được liệt kê dưới đây có thể bị điện giật, gây cháy và /hay bị thuống tật nghiệm trọng. Hấy giữ tất cả tài liệu về cảnh báo và hướng dẫn để tham khảo về sau.

Thuật ngữ "dụng cụ điện cấm tay" trong phân cảnh báo là để cập đến sự sử dụng dụng cụ điện cấm tay của bạn, loại sử dụng điện nguồn (có dây cấm điện) hay vận hành bằng pin (không dây cấm điện).

Khu vực làm việc an toàn

▶ Giữ nơi làm việc sạch và đủ ánh sáng. Nơi làm việc bùa bên và tối tắm để gây ra tai nạn.
Không vận hành dụng cụ điện cấm tay trong môi trường dễ gây nổ, chằng hạn như nơi có chất lỏng dễ cháy, khí đốt hay rác. Dụng cụ điện cấm tay tạo ra các tia lửa nên có thể làm rác bén cháy hay bốc khói.
▶ Không để trẻ em hay người đến xem đúng gắn khi vận hành dụng cụ điện cấm tay. Sự phân tâm có thể gây ra sự mất điều khiển.

An toàn về điện

Phích cắm của dụng cụ điện cấm tay phải thích hợp với ố cấm. Không bao giờ được cải biến lại phishing cấm dưới mọi hình thức. Không được sử dụng phích tiếp hợp nối tiếp đất (đây mát). Phích cắm nguyên bán và ố cấm đúng loại sẽ làm giảm nguy cơ bị điện giụt.
Tránh không để thân thể tiếp xúc với đất hay các vật có bề mặt tiếp đất như đường ống, lò suời, hàng rào và tủ lạnh. Có nhiều nguy cơ bị điện giật hơn nếu cơ thể bạn bị tiếp hay nổi đất.
Không được dễ dụng cụ điện cảm tay ngoài mưa hay ở tình trạng ẩm ướt. Nước vào máy sẽ làm tăng nguy cơ bi điên giật.
Không được làm dụng dây dẫn diện. Không bao giờ được nấm dây dẫn để xách, kéo hay rút phích cấm dụng cụ điện cấm tay. Không để dây gần nơi có nhiệt độ cao, dấu nhớt, vật nhọn bên và bộ phận chuyển động. Làm hồng hay cuôn rối dây dẫn làm tăng nguy cơ bị diện giật.
▶ Khi sử dụng dụng cụ điện cấm tay ngoài trời, dùng dây nối thích hợp cho việc sử dụng ngoài trời. Sử dụng dây nối thích hợp cho việc sử dụng ngoài trời làm giảm nguy cơ bị điện giật.
▶ Nếu việc sử dụng dụng cụ điện cảm tay ở nơi ẩm ướt là không thể tránh được, dùng thiết bị ngắt mạch tự động (RCD) bảo vệ nguồn. Sử dụng thiết bị ngắt mạch tự động RCD làm giảm nguy cơ bi điện giut.

An toàn cá nhân

Hãy tính táo, biết rõ mình đang làm gì và hãy sử dụng ý thức khi vận hành dụng cụ điện cấm tay. Không sử dụng dụng cụ điện cấm tay khi đang một môi hay đang bị tác động do chất gây nghiện, rượu hay được phẩm gây ra. Một thoáng mất tập trung khi đang vận hành dụng cụ điện cấm tay có thể gây thương tích nghiêm trọng cho bản thân.
▶ Sử dụng trang bị bảo hộ cá nhân. Luôn luôn deo kính bảo vệ mất. Trang bị bảo hộ như khấu trang, giày chống trọt, nón bảo hộ, hay dụng cụ bảo vệ tai khi được sử dụng đúng nơi đúng chỗ sẽ làm giảm nguy cơ thương tật cho bản thân.
▶ Phòng tránh máy khởi động bất ngờ. Bảo đảm công tắc máy ở vị trí tất trước khi cắm vào nguồn điện và/hay lắp pin vào, khi nhắc máy lên hay khi mang xác máy. Ngáng ngón tay vào công tắc máy để xách hay kích hoạt dung cu điện cấm tay khi công tắc ở vị trí mô dễ dẫn đến tai nan.
Lấy mọi chia hay khóa điều chỉnh ra trước khi mở diện dụng cụ điện cẩm tay. Khóa hay chia còn gắn dính vào bộ phận quay của dụng cụ điện cẩm tay có thể gây thương tích cho bán thân.

98 | Tiếng Việt

▶ Không rốn người. Luôn luôn giữ tư thế đúng thích hợp và thăng bằng. Điều này tạo cho việc điều khiển dung cụ diện cấm tay tốt hơn trong mọi tình huống bắt ngờ.
Trang phục thích hợp. Không mặc quân áo rộng lùng thùng hay mang trang sức. Giữ tóc và quân áo xa khởi các bộ phận chuyển động. Quản áo rộng lùng thùng, đồ trang sức hay tóc dài có thể bị cuốn vào các bộ phận chuyển động.
▶ Nếu có các thiết bị đi kèm để nối máy hút bụi và các phụ kiện khác, bảo đảm các thiết bị này được nối và sử dụng tốt. Việc sử dụng các thiết bị gom hút bụi có thể làm giảm các độc hai liên quan đến bụi gây ra.
▶ Không để thói quen do sử dụng thường xuyên dụng cụ khiến bạn trở nên chủ quan và bổ qua các quy định an toàn dụng cụ. Một hành vi bất căn có thể gây ra thương tích nghiêm trọng chỉ trong tích tắc.

Sử dụng và bảo dưỡng dụng cụ điện cấm tay

Không được ép máy. Sử dụng dụng cụ điện cấm tay đúng loại theo đúng ứng dụng của bạn. Dung cụ điện cấm tay đúng chức năng sẽ làm việc tốt và an toàn hơn theo đúng tiến độ mà máy được thiết kế.
Không sử dụng dụng cụ điện cấm tay nếu như công tắc không tất và mở được. Bắt kỳ dụng cụ điện cấm tay nào mà không thể điều khiển được bằng công tắc là nguy hiểm và phải được sửa chữa.
Rút phích cấm ra khởi nguồn điện và/hay pin ra khởi dụng cụ điện cấm tay nếu có thể tháo được, trước khi tiến hành bất kỳ điều chỉnh nào, thay phụ kiện, hay cắt dụng cụ điện cấm tay. Các biện pháp ngăn ngừa như vậy làm giám nguy cơ dụng cụ điện cấm tay khởi động bất ngò.
Cắt giữ dụng cụ điện cấm tay không dùng tới nơi trẻ em không lấy được và không cho người chưa từng biết dụng cụ điện cấm tay hay các hướng dẫn này sử dụng dụng cụ điện cấm tay. Dụng cụ điện cấm tay nguy hiểm khi ở trong tay người chưa được chỉ cách sử dụng.
Bảo quản dụng cụ điện cấm tay và các phụ kiện. Kiểm tra xem các bộ phận chuyển động có bị sai lệch hay kẹt, các bộ phận bị rạn nứt và các tình trạng khác có thể ảnh hưởng đến sự vận hành của máy. Nếu bị hư hỏng, phải sửa chữa máy trước khi sử dụng. Nhiếu tai nạn xảy ra do bảo quản dụng cụ điện cấm tay tối.
▶ Giữ các dụng cụ cắt bén và sạch. Bảo quản đúng cách các dụng cụ cắt có cạnh cắt bén làm giảm khả năng bị kẹt và dễ điều khiển hơn.

▶ Sử dụng dụng cụ điện cấm tay, phụ kiện, dấu cài v. v., đúng theo các chỉ dẫn này, hãy lưu ý đến điều kiện làm việc và công việc phải thực hiện. Sự sử dụng dụng cụ điện cấm tay khác với mục đích thiết kế có thể tạo nên tình huống nguy hiểm.
Giữ tay cấm và bề mặt nằm luôn khô ráo, sạch sẽ và không dính dấu mỡ. Tay cấm và bề mặt nằm trơn trượt không đem lại thao tác an toàn và kiểm soát dụng cụ trong các tình huống bắt ngờ.

Sử dụng và bảo quản dụng cụ dùng pin

▶ Chỉ được sạc pin lại với bộ nạp điện do nhà sản suất chỉ định. Bộ nạp điện thích hợp cho một loại pin có thể gây nguy cơ cháy khi sử dụng cho một loại pin khác.
▶ Chỉ sử dụng dụng cụ diện cấm tay với loại pin được thiết kế đặt biệt dành riêng cho máy. Sử dụng bất cứ loại pin khác có thể dẫn đến thương tật hay cháy.
Khi không sử dụng pin, để cách xa các vật bằng kim loại như kep giấy, tiên xu, chia khoa, dinh, ốc vít hay các đồ vật kim loại nhỏ khác, thú có thể tạo sự nối tiếp từ một dấu cực với một dấu cực khác. Sự chấp mạch của các dấu cực với nhau có thể gây bóng hay cháy.
Bảo quản ở tình trạng tối, dung dịch từ pin có thể túa ra; tránh tiếp xúc. Nếu vô tình chạm phải, hãy xõi nước để rửa. Nếu dung dịch vào mắt, cần thêm sự hỗ trợ của y tế. Dung dịch tiết ra từ pin có thể gây ngứa hay bống.
Không được sử dụng bộ pin hoặc dụng cụ đã bị hư hại hoặc bị thay đổi. Pin hồng hoặc bị thay đổi có thể gây ra những tác động không lường trước được như cháy nổ hoặc nguy cơ thương tích.
▶ Không đặt bộ pin hoặc dụng cụ ở gần lửa hoặc nơi quá nhiệt. Tiếp xúc với lửa hoặc nhiệt độ cao trên 130 °C có thể gây nổ.
▶ Tuân thủ tất cả các hướng dẫn nạp và không nạp bộ pin hay dụng cụ ở bên ngoài phạm vi nhiệt độ đã được quy định trong các hướng dẫn. Nạp không đúng cách hoặc ở nhiệt độ ngoài phạm vi nạp đã quy định có thể làm hư hại pin và gia tăng nguy cơ cháy.

Bảo dưỡng

Đưa dụng cụ điện cấm tay của bạn đến thợ chuyên môn để bảo dưỡng, chỉ sử dụng phụ tùng đúng chủng loại để thay. Điều này sẽ đảm bảo sư an toàn của máy được giữ nguyên.
Không bao giờ sữa chữa các bộ pin đã hư hại. Chỉ cho phép nhà sản xuất hoặc các nhà cung cấp dịch vụ có ủy quyền thực hiện dịch vụ sữa chữa cho các bộ pin.

Các hướng dẫn an toàn cho tua-vít

▶ Chỉ cấm dụng cụ điện tại các bề mặt cấm nằm có cách điện, khi thực hiện một thao tác tại vị trí mà dụng cụ kep có thể tiếp xúc với dây điện ngâm. Dụng cụ kep tiếp xúc với dây có điện có thể làm cho các phần kim loại hồ của dụng cụ điện cấm tay có điện và có thể gây ra điện giật cho người vận hành.
▶ Dùng thiết bị dò tìm thích hợp để xác định nếu có các công trình công cộng lắp đặt ngâm trong khu vực làm việc hay liên hệ với Cty công trình công cộng địa phương để nhờ hỗ trợ. Đụng chạm đường dẫn điện có thể gây ra hòa hoan và điện giật. Làm hư hại đường dẫn khí ga có thể gây nổ. Làm thủng ống dẫn nước có thể làm hư hại tài sản hay có thể gây ra điện giật.
▶ Chỉ sử dụng các mũi chịu va đập và ố cấm làm dụng cụ gài. Chỉ các dụng cụ chèn gài mới phù hợp với máy văn dùng lực va đập.
▶ Giữ chặt dụng cụ điện. Khi tiết chặt và nôi lòng các vít, những mô-men phần ứng cao có thể xuất hiện trong thời gian ngắn.
▶ Kẹp chất vật gia công. Vật gia công được kẹp bằng một thiết bị kẹp hay bằng étô thì vững chắc hơn giữ bằng tay.
▶ Luôn luôn đội cho máy hoàn toàn ngừng hằng trước khi đặt xuống. Dung cụ lắp vào máy có thể bị kịp chặt dẫn đến việc dụng cụ điện cấm tay bị mất điều khiển.
Trong trường hợp pin bị hỏng hay sử dụng sai cách, hơi nước có thể bốc ra. Pin có thể cháy hoặc nổ. Hãy làm cho thông thoáng khí và trong trường hợp bị đau phải nhỏ y tế chữa trị. Hơi nước có thể gây ngứa hệ hô hấp.
▶ Không thay đổi và mở pin. Nguy cơ bị chấp mạch.
Pin có thể bị hư hại bởi các vật dụng nhơn như đinh hay tuốc-no-vít hoặc bởi các tác động lực từ bên ngoài. Nó có thể dẫn tới đoàn mạch nội bộ và làm pin bị cháy, bốc khói, phát nổ hoặc quá nóng.
▶ Chỉ sử dụng pin trong các sản phẩm của nhà sản xuất. Chỉ bằng cách này, pin sẽ được bảo vệ tránh nguy cơ quá tải.

BOSCH IDS 18V-125 T Professional - Các hướng dẫn an toàn cho tua-vít - 1

Bảo vệ pin không để bị làm nóng, ví dụ, chống để lâu dài dưới ánh nâng gay gát, lừa, chất bản, nước, và sự ẩm ướt. Có nguy cơ nổ và chấp mạch.

▶ Dụng cụ gài có thể nóng lên khi hoạt động! Có nguy cơ cháy khi thay dụng cụ gài. Sử dụng găng tay bảo vệ, để tháo dụng gài.

Các Biểu Tuống

Các biểu tượng sau đây có khả năng diễn đạt ý nghĩa về cách sử dụng dụng cụ điện cấm tay của bạn. Xin vui lòng ghi nhận các biểu tượng và ý nghĩa của chúng. Sự hiểu đúng các biểu tượng sẽ giúp bạn sử dụng máy một cách tốt và an toàn hơn.

Biểu tượng và các ý nghĩa của chúng

BOSCH IDS 18V-125 T Professional - Biểu tượng và các ý nghĩa của chúng - 1

Ghi dữ liệu được kích hoạt trong dụng cụ gài này.

BOSCH IDS 18V-125 T Professional - Biểu tượng và các ý nghĩa của chúng - 2

Dụng cụ điện được nối mạng với công nghệ NFC tích hợp

BOSCH IDS 18V-125 T Professional - Biểu tượng và các ý nghĩa của chúng - 3

Ký hiệu N là các nhân hiệu hoặc nhân hiệu đã đăng ký của NFC Forum, Inc. tại Mỹ USA và các quốc gia khác.

Mô Tả Sản Phẩm và Đặc Tính Kỹ Thuật

BOSCH IDS 18V-125 T Professional - Mô Tả Sản Phẩm và Đặc Tính Kỹ Thuật - 1

Đọc kỹ mọi cảnh báo an toàn và mọi hướng dẫn. Không tuân thủ mọi cảnh báo và hướng dẫn được liệt kê dưới đây có thể bị diện giật, gây cháy và / hay bị thương tật nghiệm trọng.

Xin lưu ý các hình minh hoạt trong phần trước của hướng dẫn vận hành.

Sử dụng đúng cách

Máy được thiết kế để tháo hoặc bắt vít và bu-loong cũng như để tiết hay tháo đai ốc trong phạm vi kích cỡ tương ứng.

Các bộ phận được minh họa

Việc đánh số các thành phần đã minh họa liên quan đến mô tả dụng cụ diện trên trang hình ảnh.

(1) Phân lắp dụng cụ
(2) Vòng khóa (IDR 18V-125 T)
(3) Vòng cao su (Phân lắp dung cụ) (IDS 18V-125 T, IDS 18V-650 T, IDS 18V-200 T)
(4) Giá lắp của thiết bị giữ
(5) Gạc vận chuyển đổi chiều quay
(6) Ren cho móc cải dây thất lượng
(7) Pin a)
(8) Nút tháo pin a)
(9) Giao diện người dùng
(10) Vị trí của ăng ten NFC tích hợp
(11) Công tắc bật/tất
(12) Đèn làm việc
(13) Tay Nám

100 | Tiếng Việt

(14) Müi khoan đôi ^a) (IDR 18V-125 T)

(15) Mũi khoan đôi ^a) (IDR 18V-125 T)

(16) Đầu chìa văn vít ^a) (IDR 18V-125 T)

(17) Dùng cụ gài (ví dụ chìa vặn ống lông) a) (IDS 18V-125 T, IDS 18V-650 T, IDS 18V-200 T)

(18) Hiền thị trạng thái quá trình văn vít

(19) Thiết bị giữ a)

a) Phụ kiện này không thuộc phạm vi giao hàng tiêu chuẩn.

Giao diện người dùng

(20) Hiền thị cảnh báo nhiệt độ

(21) Hiển thị mức nạp pin

(22) Hiền thị bảo dưỡng

(23) Hiền thị "Giao diện người dùng bị chặn"

(24) Hiên thị cho chế độ "môi bắt vít mềm"

(25) Nút chọn trước mô-men xoắn 1 (+)

(26) Hiển thị chọn trước mô-men xoắn

(27) Nút chọn trước mô-men xoắn 2 (-)

Thông số kỹ thuật

Máy Bát Vít Pin ĐậpIDR 18V-125 T IDS 18V-125 T IDS 18V-200 T IDS 18V-650 T
Mã số máy3 601 JP8 1.. 3 601 JP8 0.. 3 601 JN0 0.. 3 601 JP7 0..
Điện thể danh địnhV= 18 18 18 18
Tốc độ không tảiA)/phút 0–3100B)0–3100B)0–2500C)0–2000C)
Tân suất đậpA)/phút 0–3800B)0–3800B)0–3500C)0–2800C)
Mô-men xoắn tối đa không cóChế độ "Tự động ngắt"A)Nm 180D)180D)300E)750F)
Số lượng cải đặt
– trong chế độ "Tự độngngắt" (Giao diện ngườidùng)9 (Cải đặt 1–9)9 (Cải đặt 1–9)9 (Cải đặt 1–9)9 (Cải đặt 1–9)
– không có chế độ "Tự độngngắt" (Giao diện ngườidùng)1 (Cải đặt "H")1 (Cải đặt "H")1 (Cải đặt "H")1 (Cải đặt "H")
∅ vít trong chế độ "Tự độngngắt"mm M5–M10 M5–M10 M8–M14 M14–M20
∅ vít tối đa không có chế độ"Tự động ngắt"mm M12 M12 M18 M24
Phân lắp dụng cụỐc-vít sáu cạnh 1⁄4"■ 3/8"■ 1/2"■ 1/2"
Trọng lượngG)kg 1,1 1,1 1,2 1,8
Nhiệt độ môi trường đượckhuyến nghị khi sạc°C0 ... +350 ... +350 ... +350 ... +35
Nhiệt độ môi trường cho phéptrong quá trình vận hànhH) vàtrong quá trình lưu trữ°C-20 ... +50-20 ... +50-20 ... +50-20 ... +50
Pin tương thíchGBA 18V...ProCORE18V...EXPERT 18V...EXBA18V...CORE18V...GBA 18V...ProCORE18V...EXPERT 18V...EXBA18V...CORE18V...GBA 18V...ProCORE18V...EXPERT 18V...EXBA18V...CORE18V...GBA 18V...ProCORE18V...EXPERT 18V...EXBA18V...CORE18V...
Thiết bị nạp được giới thiệuGAL 18V...GAL 36V...GAL 12V/18...GAL 18V...GAL 36V...GAL 12V/18...GAL 18V...GAL 36V...GAL 12V/18...GAL 18V...GAL 36V...GAL 12V/18...
Máy Bát Vít Pin ĐậpIDR 18V-125 T IDS 18V-125 T IDS 18V-200 T IDS 18V-650 T
GAX 18V...EXAL18V...GAX 18V...EXAL18V...GAX 18V...EXAL18V...GAX 18V...EXAL18V...

A) tùy vào loại pin lốc đang sử dụng
B) được đo ở 20–25 °C với pin GBA 18V 2.0Ah
C) được do ở 20–25 °C với pin ProCORE18V 4.0Ah
D) Đã do ở 3 Giấy, Kích thước vít M16
E) Đã do ở 3 Giấy, Kích thước vít M20
F) Đã đo ở 3 Giấy, Kích thước vít M24
G) Trọng lượng không pin
(Trọng lượng của pin xem http://www.bosch-professional.com)
H) hiệu suất giới hạn ở nhiệt độ < 0 °C
Các giá trị có thể khác nhau tùy thuộc vào sản phẩm và tùy thuộc vào ứng dụng và điều kiện môi trường. Xem thêm thông tin chỉ tiết trên trang www.bosch-professional.com/wac.

Pin

Bosch mua dụng cụ điện chạy pin không có pin.

Dù pin được bao gồm trong phạm vi giao hàng của dụng cụ điện, bạn có thể tháo bao gì.

Sạc pin

▶ Chỉ sử dụng bộ sạc được để cấp trong dữ liệu kỹ thuật. Chỉ những bộ sạc này phù hợp cho dụng cụ điện cấm tay của bạn có sử dụng pin Li-lon.

Hướng dẫn: Pin Lithium-ion được giao một phần do các quy định vận tải quốc tế. Để bảo đảm đầy đủ diện dung, nạp diện hoàn lại cho pin trước khi sử dụng cho lần đầu tiên.

Lắp pin

Hãy dây pin đã sạc vào giá gắn pin cho đến khi nó vào khớp.

Tháo pin ra

Đế tháo pin bạn hãy ấn nút mở khóa pin và kéo pin ra. Không dùng sức.

Pin có 2 mức khóa, có nhiệm vụ ngăn ngừa pin bị rơi ra do vô ý bấm phải nút tháo pin. Cử khi nào pin còn được lắp trong dụng cụ diện, nó vẫn được giữ nguyên vị trí nhỏ vào một lò xo.

Đèn báo trạng thái nạp pin

Lưu ý: Không phải mọi loại pin đều có một hiện thị mức sạc.

Các đèn LED màu xanh của màn hình hiển thị tình trạng sạc pin chỉ ra tình trạng sạc của pin. Vì lý do an toàn, ta chí có thể kiểm tra trạng thái của tình trạng nạp điện khi máy đã ngùng hoạt động hoàn toàn.

Đế hiến thị tình trạng nạp, bạn hãy nhân nút để hiến thị mức sạc hoặc ■ Điều này cũng có thể thực hiện khi ắc quy được tháo ra.

Đèn LED không sáng sau khi nhân nút để hiển thị mức sạc có nghĩa là pin bị hồng và phải được thay thế.

Kiểu pin GBA 18V...

BOSCH IDS 18V-125 T Professional - Kiểu pin GBA 18V... - 1

BOSCH IDS 18V-125 T Professional - Kiểu pin GBA 18V... - 2

LED Diện dung

Đèn sáng liên tục 3× màu xanh lá 60–100 %
Đèn sáng liên tục 2× màu xanh lá 30–60 %
Đèn sáng liên tục 1× màu xanh lá 5–30 %
Đèn nhập nháy 1× màu xanh lá 0–5 %

Loại pin ProCORE18V... | EXPERT 18V... | EXBA18V... | CORE18V...

BOSCH IDS 18V-125 T Professional - Kiểu pin GBA 18V... - 3

LED Điện dung

Đèn sáng liên tục 5× màu xanh lá 80–100 %
Đèn sáng liên tục 4× màu xanh lá 60–80 %
Đèn sáng liên tục 3× màu xanh lá 40–60 %
Đèn sáng liên tục 2× màu xanh lá 20–40 %
Đèn sáng liên tục 1× màu xanh lá 5–20 %
Đèn nhập nháy 1× màu xanh lá 0–5 %

Các Khuyến Nghị về Cách Bảo Dương Tốt Nhất cho Pin

Bảo vệ pin hợp khối tránh sự ẩm ướt và nước.

Chỉ bảo quản pin trong tâm nhiệt độ nằm giữa -20 °C và 50 °C. Không để pin trong ô tô vào mùa hè.

Thỉnh thoảng làm sạch các khe thông gió của pin bằng cách dùng một cái cơ khô, mềm và sạch.

Sự giảm sút đáng kể thời gian hoạt động sau khi nạp điện chỉ rõ rằng pin hợp khối đã hết công dụng và phải được thay.

Qui trình hoạt động được chia ra làm hai giai đoạn.

Sự lắp vào

Trước khi tiến hành bất cứ công việc gì với máy (ví dụ: bảo dưỡng, thay dụng cụ v.v..) tháo pin ra khởi dụng cụ điện. Có nguy cơ gây thương tích khi vô tình làm kích hoạt công tắc bật/tắt.

Thay Dùng Cụ

Thay phụ tùng (xem hình A)

IDR 18V-125 T:

Kéo vòng Khóa (2) về phía trước, dẫn phụ tùng vào phân lắp dụng cụ cho tối cũ chặn (1) và nhà vòng khóa (2), để khóa phụ tùng.

Bạn có thể lắp các mũi khoan bắt vít (16) qua một ống cấp mũi khoan vận năng với lấy khóa bi (15).

Thay phụ tùng (xem hình B)

IDS 18V-125 T / IDS 18V-650 T / IDS 18V-200 T:

▶ Khi lắp dụng cụ gài, hãy đảm bảo ràng nó đã khớp chặt với phần lắp dụng cụ. Nếu dụng cụ không được bắt chắc vào phần lắp dụng cụ, nó có thể bị tuột ra và không thể điều khiển được nữa.

Hãy dây dựng cụ gài (17) lên hình vuông của phần lắp dụng cụ (1) cho đến cử chặn tại vòng cao su (phân lắp dụng cụ) (3).

Lưu ý: Vòng cao su (Phân lắp dụng cụ) (3) xoay khi vận hành dụng cụ điện với phân lắp dụng cụ (1). Do đó, hãy giữ khoảng cách một chút giữa vòng cao su (phân lắp dụng cụ) (3) và vỏ bánh răng của dụng cụ điện.

Thay ra

Kéo vòng khóa (2) về phía trước và tháo phụ tùng.

Móc cài dây thất lượng

Móc cài dây thất lưng không phải là một phần trong phạm vi cung cấp tiêu chuẩn. Bạn có thể tham khảo tổng thể các loại phụ tùng, phụ kiện trong chương trình phụ tùng Bosch.

Với móc cải dây thất lưng, bạn có thể treo dụng cụ điện, ví dụ, vào đai lưng. Sau đó bạn sẽ có hai tay tự do và dụng cụ điện sẽ luôn dễ sử dụng.

Thiết bị giữ (xem hình C)

Đế gắn thiết bị giữ (19) trên dụng cụ điện, hãy cố định cả hai đầu của thiết bị giữ lên giá lắp tương ứng (4).

Vận Hành

▶ Chỉ đặt dụng cụ điện đã tất lên đai ốc/vít. Dụng cụ đang quay có thể bị tuột ra.

Cách Thúc Hoạt Động

Phân lắp dụng cụ (1) có phụ tùng được truyền động bằng một động cơ diện qua hộp số và dập cơ học.

Quá trình làm việc được chia làm hai giai đoạn:

Văn vít và Siết chặt (Va đập cơ học đang hoạt động).

Sự đập cơ học có tác đông ngay khi việc bắt vít vào đã chặt cứng và vì vậy tải trong được chuyển đặt lên mô-to. Các trường hợp ứng dụng có kết quả theo tương ứng như sau: Khi tháo vít hay đai ốc ra, qui trình chuyển đổi ngược lại.

Điều chỉnh hướng xoay (xem hình D)

Với gạc văn chuyển đổi chiếu quay (5) bạn có thể thay đổi hướng xoay của dụng cụ điện. Tuy nhiên, việc này không thực hiện được khi công tắc Tất/Mồ được nhân (11).

Xoay theo chiếu kim đồng hô: Đế văn các vít và tiết các đai ốc hãy nhân gạc văn chuyển đổi chiếu quay (5) sang bên trái cho tới cũ chặn.

Xoay ngược chiếu kim đồng hô: Đế nói lỏng hoặc tháo các vít và đai ốc hãy nhân gạc văn chuyển đổi chiếu quay (5) sang bên phải cho tới cũ chặn.

Bật Mở và Tất

Đế vận hành thử dụng cụ điện hãy nhân công tắc Tất/Mờ (11) và nhân giữ.

Đèn làm việc (12) bột sáng khi công tắc tất/mồ được nhân nhẹ hoặc nhân hết cỡ (11) và cho phép chiếu sáng khu vực làm việc ở các điều kiện chiếu sáng kém.

Đế tất máy, nhà công tắc Tất/Mở (11) ra.

Đèn làm việc LED với hiến thị trạng thái

BOSCH IDS 18V-125 T Professional - Đèn làm việc LED với hiến thị trạng thái - 1

Đèn làm việc LED (12) được dùng dưới dạng hiến thị trạng thái để bảo vệ thiết bị:

Phản hồi LEDMô tả
Đèn xi nhan3x sau khi dùng hằngBảo vệ thiết bị hoạt động.Bảo vệ thiết bị đã được kích hoạtđế bảo vệ pin khởi mức tiêu thụdiện năng cao và thiết bị khởi bị hưhồng.

Chỉnh đặt Tốc độ/Tân suất Đập

Bạn có thể liên tục điều chỉnh tốc độ/tấn suất đập của dụng cụ điện đang bật tùy theo mức độ bấm công tắc Tất/Mò mạnh hay nhẹ (11).

Bẩm nhẹ công tắc Tắt/Mở (11) sẽ cho tốc độ/tấn suất đập thấp. Lục áp mạnh hơn lên công tắc làm tăng tốc độ và tấn suất đập.

Hướng Dẫn Sử Dụng

Momen xoắn tùy thuộc vào khoảng thời gian va đập. Momen xoắn đạt mức tối đa được tạo nên từ tổng momen xoắn riêng biết được hoàn thành qua sự va đập. Mô men xoắn tối đa đạt được sau khoảng thời gian đập 6–10 giấy. Sau khoảng thời gian này, lực tiết chặt chỉ tăng thêm ở mức tối thiểu.

Khoảng thời gian đập được xác định cho từng lực tiết riêng lẻ cần có. Đế biết lực tiết thực tế đạt được, luôn luôn kiểm tra bằng một cò-lê sử dụng lực xoắn.

Văn vít với điểm tựa cứng, có lò xo hoặc mềm

Nếu mô-men xoắn đạt được theo trình tự va đập được đo và được truyền tối biểu đồ, ban sẽ thấy đường cong biến thiên của lực xoắn. Chiều cao của đường cong tương ứng với lực xoắn tối đa có thể đạt được, và đường di xuống thể hiện khoảng thời gian trong đó động thái này hoàn thành.

Đường biến thiên của lực xoắn dựa trên các yếu tố sau:

- Tính chất bên của vít/dai ốc

- Loại đệm trợ lực (vòng lót, đệm lò xo, vòng đệm kín)

  • Tính chất bền của vật liệu được bắt ghép bằng vít/bu-loong
  • Tỉnh trạng bôi trơn tại nơi bắt vít/bu-loong

Các trường hợp ứng dụng có kết quả theo tương ứng như sau:

– Điểm tựa cứng được sử dụng tại các mối bắt vít kim loại trên kim loại khi sử dụng các vòng đêm. Sau thời gian dập tương đối ngắn, lực xoắn tối đa hoàn thành (đặt tính của đường cong đi xuống). Không cần phải có khoảng thời gian dập dài vì làm thể chỉ làm cho máy bị hồng.
– Điểm tựa có lò xo được sử dụng tại các mối bất vít kim loại trên kim loại, tuy nhiên là khi sử dụng các vòng lò xo, đêm lò xo, chết ren hoặc vít/đai ốc với điểm tựa hình côn cũng như khi sử dụng các phân kéo dài.
– Điểm tựa mềm được sử dụng tại các mối bắt vít kim loại trên gỗ, hoặc khi sử dụng các địa sợi hoặc địa chỉ làm đêm.

Đối với điểm tựa có đêm lò xo chịu tái cũng như điểm tựa mềm, lực tiết chất tối đa thấp hơn điểm tựa cứng. Cũng như thể, dương nhiên là cần có khoảng thời gian đập dài hơn.

Giá trị tiêu chuẩn cho mô-men xoắn siết vít

Thông số theo Nm, được tính từ tiết diện kéo căng; Tận dung giới hạn rão 90 % (ở hệ số ma sát _tot = 0,12 ). Luôn luôn kiểm tra lực tiết vận lai bằng máy vận dùng lực xoắn như là một biên pháp kiểm soát.

Thuộc tínhChủng loại theo tiêu chuẩn Đức DIN 267Vít/Bu-loong tiêu chuẩnBu-loong có sức bên cao
5.8 6.8 6.9 8.8 10.9 12.9
M5 3,5 4,21 4,73 5,5 8 9,4
M6 6,02 7,22 8,13 9,7 13,6 16,2
M8 14,6 17,5 19,7 23 33 39
M10 29 35 39 47 65 78
M12 50 60 67 80 113 135
M14 79 95 107 130 180 215
M16 122 147 165 196 275 330
M18 168 202 227 270 380 450
M20 238 286 320 385 540 635
M22 320 385 430 510 715 855
M24 410 490 455 650 910 1.100

Mách nước

Trước khi bắt một vít lớn, dài hơn bình thường vào vật liệu cứng, nên khoan trước một lỗ môi có cùng đường kính răng vít vào sâu vào khoảng 2/3 của chiếu dài vít.

Lưu ý: Lưu ý không để các mảnh nhỏ kim loại lot vào trong dụng cụ điện.

Sau một thời gian làm việc dài với tốc độ vòng quay thấp, ban cân cho dụng cụ điện quay không tải với tốc độ tối đa trong khoảng 3 phút để làm mát.

104 | Tiếng Việt

Các chức năng kết nối

Các điều kiện của hệ thống để sử dụng ứng dụng

Các điều kiện của hệ thống

Thiết bị dâu cuối di động (Máy tính bằng, Điện thoại thông minh)Android 6.0 (và cao hơn)
iOS 11 (và cao hơn)

Cài đặt và thiết lập ứng dụng

Đế có thể sử dụng chức năng kết nối, trước hết bạn phải cải đặt ứng dụng – tùy theo thiết bị đầu cuối.

– Tài ứng dụng qua kho ứng dụng tương ứng (Apple App Store, Google Play Store). Lưu ý: Cẩn phải có tài khoản người dùng ở kho ứng dụng tương ứng.

Tên ứng dụng iOS / Android

BeConnected

PRO360

BOSCH IDS 18V-125 T Professional - Tên ứng dụng iOS / Android - 1

- Màn hình hiện thị của thiết bị đầu cuối di động cho biết các bước tiếp theo để kết nối dụng cụ điện với thiết bị đầu cuối.

Các chức năng kết hợp với dụng cụ điện

Các chức năng kết nối sau đây của dụng cụ điện sẽ khả dụng khi kết hợp với mô-đun NFC:

– Đăng ký và cá nhân hóa
- Kiểm tra trạng thái, phát các thông báo cảnh báo và thông báo lỗi
– Các thông tin và cải đặt chung
- Quản lý
– Chăn giao diện người dùng
– Cài đặt chế độ làm việc
Tìm thông tin chi tiết trong menu trợ giúp của ứng dụng.

Giao diện người dùng

Giao diện người dùng (9), xem hình E, dùng để chọn trước mô-men xoắn và chọn trước chế độ làm việc cũng như hiện thì tình trạng của dụng cụ điện.

Chỉnh đặc lực xoắn

Với nút chọn trước mô-men xoắn 1 và 2 ((25)/(27)) hãy chọn mô-men xoắn cần thiết theo 9 cấp. Dụng

cụ điện tự động dùng, ngay khi đạt tới mô men xoắn đã thiết lập.

Hiền thị trạng thái quá trình văn vít (18) và tín hiệu cánh báo bằng âm thanh báo trạng thái quá trình văn vít (xem bằng và ảnh sau đây F).

Hiến thị trạng thái quá trìnhvặn vítTín hiệu cảnh báo bằng âm thanh Ý nghĩaMô-men xoắn tương ứng với cấp đãchơn của chọn trước mô-men xoắn.
Xanh lực – Quá trình vận vít diễn ra không lỗi.
Màu đỏ Âm tín hiệu (1 Giấy) Xây ra sự cố trong quá trình vận vít.Một số nguyên nhân có thể:– Công tắc bật/tất được nhà quásốm– Pin dụng cụ điện gần cạn– Dung cụ điện phát hiện sự thayđổi tải đốt ngột– Chức năng chống quá tải củadụng cụ điện đang hoạt động
Màu cam Âm tín hiệu (1 Giấy) Xây ra sự cố trong quá trình vận vít.Một số nguyên nhân có thể:– Dung cụ điện chạy không tải– Dung cụ điện không phát hiện vachạm

Chọn trước mô-men xoắn theo 9 cấp

Biểu đồ minh họa mô tả từng cấp với mô-men xoắn liên quan và vít máy tương ứng (xem hình G-I). Các giá trị mô-men xoắn trong biểu đồ được đo trong điều kiện đo tiêu chuẩn và chỉ mang tính chất tham khảo. Mô-men xoắn thực tế có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau.

Đế tăng mô-men xoắn, nhân nút chọn trước mô-men xoắn 1 (+) (25). Đế giảm mô-men xoắn, nhân nút chọn trước mô-men xoắn 2 (-) (27). Cấp độ tương ứng của chọn trước mô-men xoắn được hiện thị trên màn hình của chọn trước mô-men xoắn (26) dưới dạng số.

Chọn cấp độ mô-men xoắn

Chơn cấp độ mô-men xoắn nhu sau:

  • Chọn mô-men xoắn phù hợp bằng giá trị tham chiếu trong biểu đồ (xem hình G-I).
  • Cài đặt cấp mô-men xoắn chính xác (1–9). Nếu dụng cụ điện có vòng lò xo, hãy kích hoạt chế đỏ "mỗi bắt vít mềm".

Nếu dụng cụ điện không có vòng lò xo, hãy bó kích hoạt chế độ "mỗi bắt vít mềm".

– Khôi động quá trình vận vít, bằng cách nhân lên công tắc bật/tắt (11). Khuyến nghị nên đo các giá trị bằng cân tiết lực kỹ thuật số.
– Đối với các giá trị mô-men xoắn cao hơn mức mong muốn 15 %, khuyến nghị chọn một cấp độ mô-men xoắn thấp hơn trên dụng cụ diện bằng nút chọn trước mô-men xoắn 2 (27).
– Đối với các giá trị mô-men xoắn thấp hơn mức mong muốn 15 %, khuyến nghị chọn một cấp độ mô-men xoắn cao hơn trên dung cụ điện bằng nút chọn trước mô-men xoắn 1 (25).
– Đối với các giá trị mô-men xoắn nằm trong giới hạn 15 %, cấp mô-men xoắn đã chọn có thể được duy trì.

Lưu ý: Nên thực hiện các phép đo được mô tả ít nhất 3 lần để có được kết quả đồng nhất và có thể lưu các kết quả này trong cải đặt.

Mô tả và ý nghĩa của chế độ

Hiến thị (Giao diện người dùng)Mô tả Ý nghĩa
Không có hiến thị trên giao diện người dùng (9) sáng.Dung cụ điện và giao diện người dùng (9) được tất.
Cấp độ đã cải đặt của chọn trước mô-men xoắn được hiến thị trên màn hình của chọn trước mô-men xoắn (26).Giao diện người dùng (9) được bất. Chế độ "Tự động ngắt" được bất (xem „Chọn chế độ làm việc“, Trang 106).
Hiến thị cho chế độ "mối bắt vít mềm" (24) sáng màu trắng. Cấp độ đã cải đặt của chọn trước mô-men xoắn được hiến thị trên màn hình của chọn trước mô-men xoắn (26).Chế độ "mối bắt vít mềm" (24) được bất lên (xem „Chọn chế độ làm việc“, Trang 106). Chế độ "mối bắt vít mềm" (24) không được cải đặt trước trên dụng cụ điện.
Chữ cái "H" được hiến thị trên màn hình của chọn trước mô-men xoắn (26).Chế độ "Tự động ngắt" được tất (xem „Chọn chế độ làm việc“, Trang 106).
Hiến thị "Giao diện người dùng bị chặn" (23) sáng màu trắng.Giao diện người dùng (9) bị chặn. Nút chọn trước mô-men xoắn 1 và 2 ((25)/(27)) bị chặn. Mô-men xoắn này không thể thay đôi.

106 | Tiếng Việt

Hiến thị (Giao diện người dùng)Mô tả Ý nghĩa
Bạn sẽ có thể bỏ chặn giao diện người dùng qua BeConnected App/PRO360.Sau đó, bạn có thể thực hiện lại cải đặt qua giao diện người dùng (9).
BOSCH IDS 18V-125 T Professional - Chọn cấp độ mô-men xoắn - 1Hiến thị bảo dưỡng (22) bột sáng màu cam.Bảo dưỡng theo kế hoạch đã đến hạn.Hấy gửi dụng cụ điện đến bộ phận dịch vụ khách hàng để bảo dưỡng.(xem „Dịch vụ hỗ trợ khách hàng và tư vấn sử dụng“, Trang 107).
BOSCH IDS 18V-125 T Professional - Chọn cấp độ mô-men xoắn - 2Hiến thị mức nạp pin (21) bột sáng màu cam.Pin dụng cụ điện sắp cạn cân được thay thế hoặc sạc sớm.Ngoài màn hình hiện thị trên giao diện người dùng (9), hiển thị trạng thái quá trình vận vít (18) sáng màu đó và có âm báo hiệu.Pin sạc không đủ ảnh hưởng đến mô-men xoắn của dụng cụ điện.Sạc pin hoặc thay pin bằng pin đã sạc.
BOSCH IDS 18V-125 T Professional - Chọn cấp độ mô-men xoắn - 3Hiến thị mức nạp pin (21) bột sáng màu đó.Pin dụng cụ điện cạn và cân được thay thế hoặc sạc sớm.
BOSCH IDS 18V-125 T Professional - Chọn cấp độ mô-men xoắn - 4Hiến thị cảnh báo nhiệt độ (20) bột sáng màu đó.– Dung cụ điện bị quá nóng. Hây làm mát dụng cụ điện, trước khi tiếp tục làm việc.– Dụng cụ điện hoặc pin được sạc không dây. Hây sạc dụng cụ điện hoặc sạc dầy pin, trước khi tiếp tục làm việc.

Chọn chế độ làm việc

Dụng cụ điện có 2 chế độ làm việc.

Bât chế độ "Tự động ngát" (Cài đặt 1–9)

Chế độ "Tự động ngắt" được sử dụng để tiết trước hoặc tiết chất các vít nhằm ngăn chắn việc tiết quá chất hoặc tiết quá nhẹ các vít. Chế độ "Tự động ngắt" được cải đặt mặc định với 9 cải đặt tên dụng cụ điện.

Trong chế độ "Tự động ngắt" bạn có thể chọn trước mô-men xoắn nhất định (xem hình G-I).

Bạn sẽ có thể bật chế độ "Tự động ngắt" như sau:

- Chế độ "Tự động ngắt" được cải đặt mặc định tại dụng cụ điện.

- Nếu màn hình chọn trước mô-men xoắn (26) hiển thị chữ cái "H", hãy nhân nút chọn trước mô-men xoắn 1 (+) (25).

Cấp độ 1 của chế độ "Tự động ngắt" được chọn

và được hiển thị trên màn hình chọn trước mô- men xoắn (26).

Tất chế độ "Tự động ngắt" (Cải đặt H)

Neus chế độ "Tự động ngắt" được tất, bạn có thể chơn trước mô-men xoắn.

Bạn sẽ có thể tất chế độ "Tự động ngắt" như sau:

- Nếu bạn ở cấp độ 1, nhân nút chọn trước mô-men xoắn 2 (-) (27).

– Nếu bạn ở cấp độ 9, nhân nút chọn trước mô- men xoắn 1 (+) (25).

Chữ cái "H" được hiện thị trên màn hình của chọn trước mô-men xoắn (26).

Bât/tát chế độ "môi bát vít mềm"

Đế bạt chế độ "môi bạt vít mềm" (24), nhân đồng thời các nút chọn trước mô-men xoắn 1 và 2 ((25)/(27)).

Đế tất chế độ "môi bát vít mềm" (24), nhân lại đồng thời các nút chọn trước mô-men xoắn 1 và 2 ((25)/(27)).

Văn vít có/không có vòng lò xo

Đế tiết chặt các vít hiệu quả, hãy điều chỉnh chế độ của dụng cụ điện:

- Khi sử dụng vít có vòng lò xo, hây kích hoạt chế độ "mỗi nổi vít mềm".

- Khi sử dụng vít không có vòng lò xo, hây bỏ kích hoạt chế độ "mỗi nổi vít mềm".

Bảo Dương và Bảo Quản

Bảo Dương Và Làm Sạch

▶ Thường xuyên làm sạch các khe thông gió của dụng cụ điện. Quạt gió môto sẽ kéo bụi nằm trong vỏ máy ra và sự tích tụ quá nhiều bột kim loại có thể gây nên các nguy hiểm về điện.

Trước khi tiến hành bất cứ công việc gì với máy (ví dụ: bảo dưỡng, thay dụng cụ v.v..) tháo pin ra khởi dụng cụ điện. Có nguy cơ gây thương tích khi vô tình làm kích hoạt công tắc bất/tắt.

Đế được an toàn và máy hoạt động đúng chức năng, luôn luôn giữ máy và các khe thông gió được sạch.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng và tư vấn sử dụng

Việt Nam

Hotline: 1900 9988 50

BOSCH IDS 18V-125 T Professional - Việt Nam - 1

Địa chỉ dịch vụ và liên kết đến dịch vụ sửa chữa và đặt hàng linh kiện thay thế của chúng tôi có thể được tìm thấy tại: www.bosch-pt.com/serviceaddresses

Trong tất cả các phản hồi và đơn đặt phụ tùng, xin vui lòng luôn luôn nhập số hàng hóa 10 chữ số theo nhân của hàng hóa.

Sự thải bổ

Dụng cụ điện, pin, phụ kiện và bao bì cân được tái sử dụng theo quy định về môi trường.

BOSCH IDS 18V-125 T Professional - Sự thải bổ - 1

Bạn không được ném dụng cụ điện và pin vào thùng rác gia đình!

108|عربي

Mục lục Nhấp vào tiêu đề để truy cập
Trợ lý hướng dẫn
Được hỗ trợ bởi Anthropic
Đang chờ tin nhắn của bạn
Thông tin sản phẩm

Thương hiệu : BOSCH

Mẫu : IDS 18V-125 T Professional

Danh mục : Máy vặn vít