IDR 18V-125 T Professional - Tuốc nơ vít BOSCH - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí IDR 18V-125 T Professional BOSCH ở định dạng PDF.
| Loại sản phẩm | Máy vặn vít tác động không dây |
| Thương hiệu | Bosch Professional |
| Mẫu mã | IDR 18V-125 T |
| Điện áp danh định | 18 V |
| Tốc độ không tải | 0 - 3.100 vòng/phút (với pin GBA 18V 2.0 Ah) |
| Tần số đập | 0 - 3.800 nhát/phút |
| Mô-men xoắn tối đa (không tự động dừng) | 180 Nm |
| Đầu kẹp dụng cụ | Lục giác 1/4" |
| Đường kính vít (chế độ tự động dừng) | M5 - M10 |
| Đường kính vít tối đa (không tự động dừng) | M12 |
| Trọng lượng (không pin) | 1,1 kg |
| Pin tương thích | GBA 18V, ProCORE18V, EXPERT 18V, EXBA18V, CORE18V |
| Bộ sạc được khuyến nghị | GAL 18V, GAL 36V, GAL 12V/18, GAX 18V, EXAL 18V |
| Nhiệt độ sạc | 0°C đến +35°C |
| Nhiệt độ hoạt động | -20°C đến +50°C |
| Tính năng | Tự động dừng (9 vị trí), vặn vít êm, giao diện người dùng có màn hình hiển thị, kết nối NFC, đèn LED |
| An toàn | Khóa pin kép, bảo vệ quá tải, chỉ báo nhiệt độ |
| Bảo dưỡng | Vệ sinh thường xuyên các khe thông gió bằng bàn chải mềm và khô |
| Khả năng sửa chữa | Dịch vụ hậu mãi Bosch, phụ tùng thay thế có sẵn tại www.bosch-pt.com |
Câu hỏi thường gặp - IDR 18V-125 T Professional BOSCH
Câu hỏi của người dùng về IDR 18V-125 T Professional BOSCH
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Tuốc nơ vít ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn IDR 18V-125 T Professional - BOSCH và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. IDR 18V-125 T Professional thương hiệu BOSCH.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG IDR 18V-125 T Professional BOSCH
Biểu tượng và các ý nghĩa của chúng

Ghi dữ liệu được kích hoạt trong dụng cụ này.

Dụng cụ điện được kết nối với cổng NFC tích hợp

Ký hiệu N là các nhãn hiệu hoặc nhãn hiệu đã đăng ký của NFC Forum, Inc. tại Mỹ và các quốc gia khác.
Mô Tả Sản Phẩm và Đặc Tính Kỹ Thuật

Đọc kỹ mọi cảnh báo an toàn và mọi hướng dẫn. Không tuân thủ mọi cảnh báo và hướng dẫn được liệt kê dưới đây có thể bị điện giật, gây cháy và/hoặc bị thương tật nghiêm trọng.
Xin lưu ý các hình minh họa trong phần trực quan của hướng dẫn vận hành.
Sử dụng đúng cách
Máy được thiết kế để tháo hoặc bắt vít và bu-lông cũng như để siết hay tháo đai ốc trong phạm vi kích cỡ tương ứng.
Các bộ phận được minh họa
Việc đánh số các thành phần đã minh họa liên quan đến mô tả dụng cụ điện trên trang hình ảnh.
(1) Phần lắp dụng cụ (2) Vòng khóa (IDR 18V-125 T) (3) Vòng cao su (Phần lắp dụng cụ) IDS 18V-125T, IDS 18V-650T, IDS 18V-200T (4) Giá lắp của thiết bị giữ (5) Gạt vận chuyển đổi chiều quay (6) Ren cho móc cài dây đeo lưng (7) Pin a) (8) Nút tháo pin a) (9) Giao diện người dùng (10) Vị trí của ăng ten NFC tích hợp (11) Công tắc bật/tắt (12) Đèn làm việc (13) Tay Nắm
100 | Tiếng Việt
(14) Mũi khoan dài (IDR 18V-125 T) (15) Mũi khoan đôi (IDR 18V-125 T) (16) Đầu chia vặn vít (IDR 18V-125 T) (17) Dụng cụ gắn (ví dụ chia vặn ống lồng) a) (IDS 18V-125 T, IDS 18V-650 T, IDS 18V-200 T) (18) Hiển thị trạng thái quá trình vặn vít (19) Thiết bị giữ a) a) Phụ kiện này không thuộc phạm vi giao hàng tiêu chuẩn.
Các Khuyến Nghị về Cách Bảo Dưỡng Tốt Nhất cho Pin
Bảo vệ pin hợp khối tránh sự ẩm ướt và nước.
Chỉ bảo quản pin trong tầm nhiệt độ nằm giữa -20°C và 50°C. Không để pin trong ô tô vào mùa hè.
Thỉnh thoảng làm sạch các khe thông gió của pin bằng cách dùng một cái cọ khô, mềm và sạch.
Sự giảm sút đáng kể thời gian hoạt động sau khi nạp điện chỉ rõ rằng pin hợp khối đã hết công dụng và phải được thay.
Qui trình hoạt động được chia ra làm hai giai đoạn.
Sự lắp vào
▶ Trước khi tiến hành bất cứ công việc gì với máy (ví dụ: bảo dưỡng, thay dụng cụ v.v.) tháo pin ra khỏi dụng cụ điện. Có nguy cơ gây thương tích khi vô tình làm kích hoạt công tắc bật/tắt.
Thay Dụng Cụ
Thay phụ tùng (xem hình A)
IDR 18V-125 T:
Kéo vòng Khóa (2) về phía trước, đưa phụ tùng vào phần lắp dụng cụ cho tới c' chặn (1) và nhả vòng khóa (2), để khóa phụ tùng.
Bạn có thể lắp các mũi khoan bắt vít (16) qua một ống cấp mũi khoan vạn năng với lẫy khóa bi (15).
Thay phụ tùng (xem hình B)
IDS 18V-125 T / IDS 18V-650 T /
IDS 18V-200 T:
Khi lắp dụng cụ gắn, hãy đảm bảo rằng nó đã khớp chặt với phần lắp dụng cụ. Nếu dụng cụ không được bắt chặt vào phần lắp dụng cụ, nó có thể bị tuột ra và không thể điều khiển được nữa.
Hãy đặt dụng cụ gắn (17) lên hình vuông của phần lắp dụng cụ (1) cho đến khi chạm vào vòng cao su (phần lắp dụng cụ) (3).
Lưu ý: Vòng cao su (phần lắp dụng cụ) (3) xoay khi vặn dụng cụ điện với phần lắp dụng cụ 1. Do đó, hãy giữ khoảng cách một chút giữa vòng cao su (phần lắp dụng cụ) (3) và vỏ bánh răng của dụng cụ điện.
Thay ra
Kéo vòng khóa (2) về phía trục và tháo phụ tùng.
| Phân hói LED | Mô tã |
| Dèn xi nhan 3x sau khi dùng hân | Báo vê thiet bi hoat dong. Báo vê thiet bi dā duoc kích hoat dé bao vê pin khoi muc tiếu tu diên näng cao vu thiet bi khoi bi hu hóng. |
Chỉnh đặt Tốc độ/Tần suất Đập
Bạn có thể liên tục điều chỉnh tốc độ/tần suất đập của dụng cụ điện đang bật tùy theo mức độ bấm công tắc Tắt/Mở mạnh hay nhẹ (11).
Bấm nhẹ công tắc Tắt/Mở (11) sẽ cho tốc độ/tần suất đập thấp. Lực ấn mạnh hơn lên công tắc làm tăng tốc độ và tần suất đập.
Hướng Dẫn Sử Dụng
Mô-men xoắn tùy thuộc vào khoảng thời gian và đập. Mô-men xoắn đạt mức tối đa được tạo nên từ tổng mô-men xoắn riêng biệt được hoàn thành qua sự va đập. Mô-men xoắn tối đa đạt được sau khoảng thời gian đập 6-10 giây. Sau khoảng thời gian này, lực siết chặt chỉ tăng thêm ở mức tối thiểu.
Khoảng thời gian đập được xác định cho từng lực siết riêng lẻ cần có. Để biết lực siết thực tế đạt được, luôn luôn kiểm tra bằng một cờ-lê sử dụng lực xoắn.
Vít với điểm tựa cứng, có lò xo hoặc mềm. Nếu mô-men xoắn đạt được theo trình tự và đập được đo và được truyền tới biểu đồ, bạn sẽ thấy đường cong biến thiên của lực xoắn. Chiều cao của đường cong tương ứng với lực xoắn tối đa có thể đạt được, và đường đi xuống thể hiện khoảng thời gian trong đó động thái này hoàn thành.
Đường biến thiên của lực xoắn dựa trên các yếu tố sau:
- Tính chất bền của vít, đai ốc
Đối với điểm tựa có đệm lò xo cũng như điểm tựa mềm, lực siết chặt tối đa thấp hơn điểm tựa cứng. Cũng như thế, đương nhiên là cần có khoảng thời gian đập dài hơn.
Giá trị tiêu chuẩn cho mô-men xoắn siết vít
Thông số theo Nm, được tính từ tiết diện kéo căng; tận dụng giới hạn chảy 90% (với hệ số ma sát μt = 0,12). Luôn luôn kiểm tra lực siết vặn lại bằng máy vặn đúng lực xoắn nút là một biện pháp kiểm soát.
| Thuoc tiên Chùng loai theo tiếu chuân Dế DIN 267 | Vẻ / Bu-loong tiếu chuân | Bu-loong có:suc,bên,cao |
| 5.8 6.8 6.9 8.8 10.9 12.9 | ||
| M5 3,5 4,21 4,73 5,5 8 9,4 | ||
| M6 6,02 7,22 8,13 9,7 13,6 16,2 | ||
| M8 14,6 17,5 19,7 23 33 39 | ||
| M10 29 35 39 47 65 78 | ||
| M12 50 60 67 80 113 135 | ||
| M14 79 95 107 130 180 215 | ||
| M16 122 147 165 196 275 330 | ||
| M18 168 202 227 270 380 450 | ||
| M20 238 286 320 385 540 635 | ||
| M22 320 385 430 510 715 855 | ||
| M24 410 490 455 650 910 1.100 |
Mạch nước
Trước khi bắt một vít lớn, dài hơn bình thường vào vật liệu cũ, nên khoan trước một lỗ có cùng đường kính răng vít vào sâu khoảng 2/3 chiều dài vít.
Lưu ý: Lưu ý không để các mảnh nhỏ kim loại lọt vào trong dụng cụ điện.
Sau một thời gian làm việc dài với tốc độ vòng quay thấp, bạn cần cho dụng cụ điện quay không tải với tốc độ tối đa trong khoảng 3 phút để làm mát.
Các chức năng kết nối
Các điều kiện của hệ thống để sử dụng ứng dụng
Các điều kiện của hệ thống
| Thiet bé dαu cuòi di dòng (Mày tinh bang, Dìn th{oài thùng minh) | Android 6.0 (và cao hon) iOS 11 (và cao hon) |
Mô tả và ý nghĩa các chế độ
| Hiên thú (Giao diên nguòi dûng) | Mô tã Y nghã | |
| Khóng có hiên thú tiên giao diên nguòi dûng (9) sáng. | Dùng cu diên vã giao diên nguòi dûng (9) duoc tát. | |
| Capest do dai cai dãt)cua chon trucmô-men xoań duoc hiên thú tiên mân hinh)cua chon trucmô-men xoań (26). | Giao diên nguòi dûng (9) duoc bát. Ché do "Tu dòng ngàt" duoc bát (xem ,Chon ché do lâm vièc", Trang 106). | |
| Hiên thú cho ché do "mói bát vit mém" (24) sáng mùr néng. Capest do dai cai dãt)cua chon trucmô-men xoań duoc hiên thú tiên mân hinh)cua chon trucmô-men xoań (26). | Ché do "mói bát vit mém" (24) duoc bát lén (xem ,Chon ché do lâm vièc", Trang 106). Ché do "mói bát vit mém" (24) khòng duoc cai dãt trucm èrden dûng cu diñ. | |
| Chūcái "H" duçc hiên thú tiên mân hinh)cua chon trucmô-men xoań (26). | Ché do "Tu dòng ngàt" duoc tát (xem ,Chon ché do lâm vièc", Trang 106). | |
| Hiên thú "Giao diên nguòi dûng bì chan" (23) sáng mùr néng. | Giao diên nguòi dûng (9) bì chan. Nút chon trucmô-men xoań 1 vã 2 ((25)/(27)) bì chan. Mô-men xoań nay khòng the thay doi. | |
| Hiếnthi (Giaodienneau dûng) | Mô tát Yghia | |
| Ban sê có thebóng chän giao diend nguòdùng qua BeConnected App/ PRO360. Sau do, ban có thec thuc hiên lái cai dát qua giao diend nguòdùng (9). | ||
| Hiếnthi bαo duōng (22) bát sáng mùu cam. | Báo duōng theo ké hoach dāden han. Hày guī dûng cu diēn dén bó phàn dích vu kháché hàng de bαo duōng. (xem „Dich vu hǒ tró kháché hàng vú tu ván sù duōng“, Trang 107). | |
| Hiếnthi múc nap pin (21) bát sáng mùu cam. | Pin dung cu diēn sāp can cán duoc they thé hoàc sac sōm. Ngoài mǎn hinh hiēn trièn giao diēn nguòdùng (9), hiēn trij trang thai quá trinh vān vit (18) sāng mùu do vá có am bαo hiēu. Pin sac khòng du ành huǒng dén mò-men xoàn cúa dung cu diēn. Sac pin hoàc they pin bang pin dā sac. | |
| Hiếnthi múc nap pin (21) bát sáng mùu do. | Pin dung cu diēn can và cán duoc they thé hoàc sac sōm. | |
| Hiếnthi cânh bαo nhiét do (20) bát sáng mùu do. | -Dung cu diēn bi quán néng. Hāy lám mét dung cu diēn, truc'ckhi tiěp tuc lām vièc. -Dung cu diēn hoàc pin duoc sac khòng dāy. Hāy sác dung cu diēn hoàc sac dāy pin, truc'ckhi tiěp tuc lām vièc. | |
Chọn chế độ làm việc
Dụng cụ điện có 2 chế độ làm việc.
Ba chế độ "Tự động ngắt" (Cài đặt 1-9)
Chế độ "Tự động ngắt" được sử dụng để siết trục hoặc siết chặt các vít nhằm ngăn chặn việc siết quá chặt hoặc siết quá nhẹ các vít. Chế độ "Tự động ngắt" được cài đặt mặc định với 9 cài đặt tên dụng cụ điện.
Trong chế độ "Tự động ngắt" bạn có thể chọn trước mô-men xoắn nhất định (xem hình G-I).
Bạn sẽ có thể bật chế độ "Tự động ngắt" như sau:
- Chế độ "Tự động ngắt" được cài đặt mặc định tại dụng cụ điện.
- Nếu màn hình chọn trước mô-men xoắn (26) hiển thị chữ cái "H", hãy nhấn nút chọn trước mô-men xoắn 1 (+) (25).
Cấp độ 1 của chế độ "Tự động ngắt" được chọn
và được hiển thị trên màn hình chọn trước mô-men xoắn (26).
Tắt chế độ "Tự động ngắt" (Cài đặt H)
Nếu chế độ "Tự động ngắt" được tắt, bạn có thể chọn trước mô-men xoắn.
Bạn sẽ có thể tắt chế độ "Tự động ngắt" như sau:
-Nếu bạn ở cấp độ 1, nhấn nút chọn trước mô-men xoắn 2 (-) (27).
-Nếu bạn ở cấp độ 9, nhấn nút chọn trước mô-men xoắn 1 (+) (25).
Chữ cái "H" được hiển thị trên màn hình chọn trước mô-men xoắn (26).
Bảo Dưỡng Và Làm Sạch
Thường xuyên làm sạch các khe thông gió của dụng cụ điện. Quạt gió mô tơ sẽ kéo bụi nằm trong vỏ máy ra và sự tích tụ quá nhiều bột kim loại có thể nên các nguy hiểm về điện. Trước khi tiến hành bất cứ công việc gì với máy (ví dụ: bảo dưỡng, thay dụng cụ v.v.) tháo pin ra khỏi dụng cụ điện. Có nguy cơ gây thương tích khi vô tình làm kích hoạt công tắc bật/tắt. Để được an toàn và máy hoạt động đúng chức năng, luôn luôn giữ máy và các khe thông gió được sạch.