WP3812 - Bộ lọc nước PHILIPS - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí WP3812 PHILIPS ở định dạng PDF.
| Loại sản phẩm | Bộ lọc nước |
| Thương hiệu | Philips |
| Mẫu | WP3812 |
| Kích thước (xấp xỉ) | 25.0 x 10.0 x 10.0 cm |
| Trọng lượng | 0.5 kg |
| Nguồn điện | Không (vận hành thủ công) |
| Lưu lượng nước | Lên đến 2 L/phút |
| Dung tích lọc | Khoảng 1000 lít |
| Công nghệ lọc | Than hoạt tính + lọc cặn |
| Giảm clo | Có |
| Giảm cặn | Có |
| Bảo trì | Thay cartridge lọc mỗi 3 tháng |
| Vệ sinh | Lau bằng khăn ẩm; không dùng chất mài mòn |
| An toàn | Vật liệu không chứa BPA |
| Phụ tùng có sẵn | Có sẵn cartridge lọc thay thế |
| Bảo hành | 1 năm |
| Tuân thủ | CE, RoHS |
Câu hỏi thường gặp - WP3812 PHILIPS
Câu hỏi của người dùng về WP3812 PHILIPS
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Bộ lọc nước ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn WP3812 - PHILIPS và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. WP3812 thương hiệu PHILIPS.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG WP3812 PHILIPS
Chúc mùng bạn đã mua được sản phẩm Philips mới và chào mùng bạn đến với Philips! Để có được lợi ích đây đủ từ sự hỗ trợ do Philips cung cập, hãy đăng ký sản phẩm tại www.philips.com/welcome.
Mô tả tổng quát (Hình 1)
A Mô-đun lọc
B Vò bộ lọc nước
C Cần mở nước
D Tâm chấn bằng thép không gì
E Gioǎng cao su
F Bộ nôi tiếp
1 Loại A
2 Loại B
3 Loại C
4 Loại D
G Đai ôc gắn
H Lôi ra nước đã được lọc
Lôi vào nước chưa được lọc
J Sợi rỗng
K Than hoạt tính dạng hạt & bộ trao đổi ion
Lưu ý
Hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng này trước khi sử dụng thiết bị và cất giữ để tiện tham khảo sau này.
Cảnh báo
- Thiết bị này không dành cho người dùng (bao gồm cả trẻ em) có sức khỏe kém, khả năng giác quan hoặc có dấu hiệu tâm thân, hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức, trừ khi họ được giám sát hoặc hướng dẫn sử dụng thiết bị bởi người có trách nhiệm đảm bảo an toàn cho họ.
- Trẻ em phải được giám sát để đảm bảo rằng chúng không chơi đủa với thiết bị này.
Trước khi sử dụng hàng ngày
- Để tránh làm tắc mô-đun lọc quá nhanh, hãy để nước chạy ở cài đặt không lọc trong khoảng 5 giây trước mỗi lần sử dụng.
- Nếu nước có màu sãm hoặc đục do công việc trong đường nước, không để nước chạy ở cải đặt được lọc cho tới khi nước trong.
- Để nước chạy ở cải đặt được lọc trong 10 giây trước khi sử dụng mỗi ngày.
- Để nước chạy ở cải đặt được lọc trong khoảng 60 giây trước khi sử dụng nếu bạn không sử dụng bộ lọc nước quá hai ngày.
- Nêu bạn không sử dụng bộ lọc nước quá hai tuân, hãy để nước chạy ở chế độ được lọc khoảng 2-3 phút trước khi sử dụng. Nếu mô-đun lọc tạo ra mùi khó chịu, hãy thay nó bằng bộ lọc mới.
Nhiệt độ nước
- Không đề nước nóng trên 50°C chạy qua bộ lọc nước, vì nó có thể làm hư bộ lọc nước.
- Không đề bộ lọc nước bị đông lại.
Ứng dụng
- Chỉ sử dụng thiết bị đề lọc nước đáp ứng các tiêu chuẩn nước uống tại điểm sử dụng.
- Không chặn lỗi ra nước đã lọc hoặc nổi nó với các thiết bị khác.
- Nếu áp suất nước quá cao, hãy giảm dòng nước chảy từ vòi để tránh làm hư mô-đun lọc.
- Giữ bộ lọc nước cách xa nguồn nhiệt để tránh bị méo hoặc vô.
- Không tìm cách sửa chữa bộ lọc nước.
- Không tháo mô-đun bộ lọc ra trong khi sử dụng bộ lọc nước.
- Không sử dụng bộ lọc nước nếu không có mô-đun lọc.
- Không đặt máy gần cửa sở nơi tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
- Thiết bị này không làm mềm nước.
- Không sử dụng nước đã lọc trong bề nuôi cá. Nước từ vòi, nước đã lọc hoặc chưa lọc, có thể có hại cho cá.
- Không cất giữ nước đã lọc để tránh bị nhiễm bản. Nước đã lọc sẽ nhanh chóng nhiễm bản khi tiếp xúc với không khí. Nếu bạn muốn
bảo quản nước đã lọc, hãy sử dụng bình chứa sạch và giữ bình trong từ lạnh. Không để nước trong từ lạnh quá 1 ngày để tránh nhiễm bản.
Đặc điểm
- Hệ thông lọc nhiều lớp của Philips bao gồm một bộ lọc thứ cấp, một bộ lọc màng sử dụng sợi rỗng công nghệ cao, bộ lọc trao đổi ion và một bộ lọc than hoạt tính dạng hạt.
- Màng sợi rỗng bao gồm trên 300 tỷ vi lỗ đủ nhỏ để loại bổ các hạt xuống tới 0,1μm. Màng này loại bổ được 99,99%* vi khuẩn, gì kim loại và các loại hạt khác lớn hơn kích thước của vi lỗ, từ nước vòi mà không loại bổ canxi, magiê và các khoáng chất khác cần thiết cho cơ thể. (* được thử nghiệm theo tiêu chuẩn của Hiệp Hội Lộc Nước Nhật Bản (JWPA)).
- Bộ trao đổi ion loại bổ chì hòa tan.
- Than hoạt tính dạng hạt loại bổ các sản phẩm phụ có hại từ quá trình khử khuẩn bằng clo, các chất ô nhiễm công nghiệp có hại như là các hóa chất hữu cơ dễ bay hơi, và các chất ô nhiễm nông nghiệp như là thuốc trừ sâu CAT cũng như mùi và vị clo gây khó chịu khởi nước từ vòi.
- Ngoài tuổi thọ của mô-đun được đề xuất, chỉ báo thay thể mô-đun độc đáo của Philips giúp bạn biết được khi nào cần phải thay mô-đun.
- Tốc độ cao của dòng chảy ban đầu 1,6 lít/phút ngay lập tức cung cấp cho bạn rất nước sạch.
- Cần lựa chọn nước cung cấp cho bạn lựa chọn ba loại dòng nước: phun không lọc, dòng không lọc hoặc phun có lọc.
- Tám bộ nổi tiếp để gắn với các loại vòi nước khác nhau được cung cấp kèm với bộ lọc nước cho phép lắp đặt dễ dàng trên gần như bất kỳ kiểu vòi nào.
- Kiểu gắn lưới lê đảm bảo việc thay thể mô-đun lọc một cách đơn giản, nhanh chóng và chắc chắn.
Cách chuẩn bị sử dụng máy
Trước khi lắp đặt
Ren của vòi nước rất sắc.
TIÊNG VIÊT54
- Trước khi lắp đặt bộ lọc nước, đảm bảo bạn đã có sẵn tất cả các bộ nôi tiếp cân thiết để gắn với vòi nước.
- Vòi phải có bán kính 13mm-25mm.
- Xác định loại vòi bạn có và chọn bộ nôi tiếp phù hợp.
- Các bộ nổi tiếp làm cho bộ lọc nước phù hợp với gần như bất kỳ loại vòi nào trong nhà bếp. Tuy nhiên, bộ lọc nước có thể không vừa với một số loại vòi không phổ biển.
- Áp suất vòi nước phải ở trong khoảng 0,7kgf/cm² (áp suất cột nước 7 mét/70kPa) và 3,5kgf/cm² (áp suất cột nước cột nước 35 mét/350kPa). Nếu bạn sử dụng bộ lọc nước ở áp suất nước ngoài khoảng này, dòng nước dược lọc sẽ rất chậm hoặc bộ lọc nước sẽ bị hư.
Lắp đặt thiết bị nổi tiếp loại A
- Sử dụng cho vòi có vòi tròn với đường kính 16mm, 17,5mm hoặc 19mm (Hình 2).
1 Tháo đai ôc gắn và bộ nổi tiếp khởi vỏ bộ lọc nước (Hình 3).
2 Chuyển đai ôc gắn qua vòi (Hình 4).
3 Đặt bộ nối tiếp phù hợp (loại A) trên đầu vòi. Bộ nối tiếp 16mm đi kèm với bộ lọc nước. Thay nó bằng bộ nối tiếp 17,5mm hoặc 19mm để vừa với đường kính của vòi (Hình 5).
4 Vận chặt đai ôc gắn vào vỏ bộ lọc nước (Hình 6).
Lắp đặt thiết bị nổi tiếp loại B
- Sử dụng cho vòi có thiết bị thông gió (có ren bên ngoài) (Hình 7).
1 Tháo đai ôc gắn và bộ nổi tiếp khởi bộ lọc nước (Hình 8).
2 Tháo nắp thiết bị thông gió ra khởi vòi và chuyển đai ôc gắn qua vòi. Lây bộ phận nối tiếp ban đầu ra và vận bộ nối tiếp phù hợp (loại B) vào vòi (Hình 9).
3 Vận chặt thêm bộ nổi tiếp bằng đông xu (Hình 10).
4 Vặn chặt đai ôc gắn vào vỏ bộ lọc nước (Hình 11).
Lắp đặt thiết bị nổi tiếp loại C
- Sử dụng cho vòi có thiết bị thông gió (có ren bên trong) (Hình 12).
1 Tháo đai ôc gắn và bộ nổi tiếp khởi vỏ bộ lọc nước (Hình 13).
2 Gỡ bờ nắp thông gió ra khởi vòi. Tháo vỏ thiết bị thông gió ra khởi vòi. Lấy bộ nổi tiếp ban đầu ra và vận bộ nổi tiếp phù hợp (loại C) vào vòi qua đai ôc gắn. Nếu rĩ nước, hãy cuôn bằng Teflon quanh ren của bộ nổi tiếp trước khi vận nó vào vòi. (Hình 14)
3 Vặn chặt thêm bộ nổi tiếp bằng đông xu (Hình 15).
4 Vặn chặt đai ôc gắn vào vỏ bộ lọc nước (Hình 16).
Lắp đặt thiết bị nổi tiếp loại D
- Sử dụng cho những vòi khác với loại A, B hoặc C. (Hình 17)
1 Tháo đai ôc gắn và bộ nổi tiếp khởi vỏ bộ lọc nước (Hình 18).
2 Lây bộ nổi tiếp ban đầu ra và vận bộ nổi tiếp loại D vào vỏ thiết bị lọc nước. (Hình 19)
3 Ân vỏ bộ lọc nước vào vồi từ phía dưới và vận chất đều 4 dinh ôc (Hình 20).
4 Vận chất đai ôc gắn vào vỏ bộ lọc nước (Hình 21).
Đảm bảo gioăng cao su được ân chặt với vòi để tránh rì nước.
Lắp mô-đun lọc
1 Đảm bảo vòi đã đóng.
2 Đặt cân mở nước ở vị trí dòng không lọc (Hình 22).
3 Xoay mô-đun lọc một góc 90° ngược lại và lắp nó vào vỏ bộ lọc nước. (Hình 23)
4 Kéo mô-đun lên trên cho tới khi nó ở vị trí thăng đúng. (Hình 24)
5 Không khí tắc bên trong mô-đun lọc ảnh hưởng đến tốc độ dòng chảy của nước được lọc. Để tránh tình trạng này, nhẹ nhàng mở vòi nước và để nước chạy qua mô-đun lọc trong khoảng 30 giây nay trước khi lắp/thay mô-đun lọc. Dòng nước chậm giúp loại bổ tất không khí còn giữ lại trong bộ lọc.
Cách sử dụng máy
1 Đảm bảo vỏ bộ lọc nước và mô-đun lọc được lắp đúng cách.
2 Xoay cân mở nước sang cài đặt mong muốn (nghe tiếng ‘click’).
Cần chọn nước có 3 chế độ: phun nước lọc, phun nước không lọc và dòng nước không lọc. Xem các mục dưới đây.
3 Mở vòi ra.
Nước chảy ra từ vòi theo chế độ đã chọn.
Phun có lọc
Chọn cài đặt này cho nước uống, để rửa rau hoặc trái cây và nâu ăn.
1 Xoay cân mở nước cho tới khi ký hiệu phun có lọc thẳng hàng với chỉ báo (Hình 25).
Không để nước nóng trên 50°C chạy qua bộ lọc nước ở cài đặt này, vì nó có thể làm hư bộ lọc nước.
Nêu lọc nước trong khoảng 35°C - 50°C, nước có thể có mùi khó chịu. Mô-đun lọc đã hấp thu mùi này trong quá trình lọc, nhưng nhà ra lại nếu nước lọc nóng hơn 35°C.
Phun không lọc
Chọn cải đặt này để rửa chén và các công việc khác cân dòng nước nhẹ.
1 Xoay cân mở nước cho tới khi ký hiệu phun không lọc thẳng hàng với chỉ báo (Hình 26).
Không để nước nóng trên 50°C chạy qua bộ lọc nước ở cài đặt này, vì nó có thể làm hư bộ lọc nước.
Dòng không lọc
Chọn cài đặt này cho dòng nước mạnh.
1 Xoay cân mở nước cho tới khi ký hiệu dòng không lọc thẳng hàng với chỉ báo (Hình 22).
Không để nước nóng trên 50°C chạy qua bộ lọc nước ở cải đặt này, vì nó có thể làm hư bộ lọc nước.
Vệ sinh máy
Không sử dụng miếng tây rửa, xà phòng, chất tây rửa có tính ăn mòn hoặc những chất lỏng mạnh như là chất pha loãng, côn, xăng hoặc axêtôn để lau chùi thiết bị. Các chất này có thể làm nứt, biên màu, hoặc méo.
1 Rửa sạch đầu ra nước lọc bằng bàn chai đánh răng sạch và lau sạch những chất bản bằng vải sạch.
Lưu ý: Không sử dụng bàn chai đánh răng đã qua sử dụng, vì nó có thể truyền vi khuẩn vào đầu nước ra.
2 Lau chùi các phụ kiện bằng vải ẩm.
3 Thường xuyên rửa tâm chắn thép không gì và đầu nước vào chưa lọc dưới vòi nước bằng bàn chải mềm và sạch.
Thay thể phụ kiện
Mô-đun lọc hiện có theo loại số WP3922.
Thay mô-đun lọc nếu nó bị tắc để tránh làm hư bộ lọc nước.
Không có bộ nhận nào của mô-đun có thể tái sử dụng. Vứt mô-đun đã sử dụng và thay bằng mô-đun mới.
Khi nào cân thay mô-đun lọc
Tuổi thọ thực tế của mô-đun lọc phụ thuộc vào chất lượng của nước tại địa phương và áp suất nước. Để có hiệu suất tối ưu cho bộ lọc nước, thay mô-đun lọc nếu xuất hiện một trong những tình huống sau đây:
- Sợi rỗng của mô-đun lọc (có thể nhìn thây qua cửa sổ mô-đun) đã chuyển sang màu nâu gì hoặc xám sãm (xem mục ‘Chỉ báo thay mô-đun’).
- Đã sử dụng mô-đun lọc trong 6 tháng.
- Thể tích nước đã lọc giảm đáng kể.
- Nước được lọc vẫn có mùi khó chịu hoặc vẫn đục sau khi lọc.
TIÊNG VIÊT58
Chỉ báo thay mô-đun
Để giúp bạn biết được khi nào cân phải thay mô-đun lọc, bộ lọc nước và mỗi mô-đun lọc thay thể đi kèm với một chỉ báo thay mô-đun có mã màu tự dán. Dán chỉ báo thay mô-đun này ở một nơi thuận tiện để tham khảo trong tương lai.
Mẹo: Tháo nắp mô-đun lọc và dán chỉ báo thay mô-đun vào bên trong nắp này. Thỉnh thoảng kiểm tra màu của sợi rỗng của mô-đun lọc từ cửa sổ mô-đun. Nếu màu của bộ lọc khớp với màu nâu gỉ hoặcxám sãm hiển thị trên chỉ báo thay mô-đun, hãy thay mô-đun lọc (Hình 27).
Tuổi thọ của mô-đun lọc bị giảm
Mô-đun lọc có tuổi thọ ngắn hơn và cân được thay thường xuyên hơn trong những tình huống sau:
- Áp suất nước quá thấp.
-Ông hoặc bình nước bị mòn. - Nước từ vòi bị nhiễm bản do hoạt động bơm hoặc việc bộ sinh bình chứa nước.
- Khi bạn sử dụng nước đục ngay sau trận mưa lớn.
Cách thay mô-đun lọc
1 public address may be used to address the following instructions: public address may be used to address the following instructions. (Hình 22)
2 Xoay mô-đun lọc đã sử dụng một góc 90° ngược lại và kéo nó ra khởi vỏ bộ lọc nước (Hình 28).
3 Ghi lại ngày thay trên nhãn thông tin của mô-đun mới.
4 Xoay mô-đun lọc mới một góc 90° ngược lại và lắp nó vào vỏ bộ lọc nước.
5 Kéo mô-đun lên trên cho tới khi nó ở vị trí thắng đúng. (Hình 29)
Môi trường
- Không vứt thiết bị này cùng chung với chất thải gia đình thông thường khi ngừng sử dụng nó. Hãy đem nó đến điểm thu gom chính thức để tái chế. Làm như thể, bạn sẽ giúp bảo vệ môi trường (Hình 30).
Bảo hành & dịch vụ
Nêu bạn cân dịch vụ hoặc cân biết thông tin hay gặp trực trắc, vui lòng vào website của Philips tại www.philips.com hoặc liên hệ với Trung Tâm Chăm Sóc Khách Hàng của Philips ở nước bạn (bạn sẽ tìm thấy số điện thoại của Trung tâm trong tờ bảo hành khắp thể giới). Nếu không có Trung Tâm Chăm Sóc Khách Hàng nào ở nước bạn, vui lòng liên hệ đại lý Philips địa phương bạn hay Phòng Dịch Vụ của Philips Domestic Appliances and Personal Care BV.
Cách khác phục sự cố
Chương này tóm tắt các sự cố thường gặp phải với thiết bị này. Nếu bạn không thể giải quyết được vấn đề sau khi tham khảo thông tin dưới đây, hãy liên hệ với Trung Tâm Chăm Sóc Khách Hàng của Philips tại nước bạn.
Vân đề Giải pháp
| Nước rì ra từ đai ôc gắn. | Có thể bạn chưa lắp bộ lọc nước theo đúng cách. Lắp lại thiết bị theo đúng hướng dẫn trong hướng dẫn sử dụng này. |
| Có thể đai ôc gắn hoặc bộ nổi tiếp dùng để gắn với vòi nước bị hư. Hãy liên hệ với một trung tâm dịch vụ được Philips ủy quyền. | |
| Có thể áp suất nước từ vòi cao hơn chỉ định. | |
| Bạn cân cuôn bằng Teflon quanh ren của bộ nổi tiếp. | |
| Dòng nước yêu ở chế độ không lọc. | Có thể màn chắn bằng thép không gì dưới gioăng cao su bên trong vỏ bộ lọc nước bị tắc. Hãy làm sạch nó bằng bàn chải mềm và rửa sạch dưới vòi nước. |
| Dòng nước yêu ở chế độ đã lọc. | Có thể mô-đun lọc bị tắc. Hãy thay mô-đun lọc. |
| Có thể áp suất nước từ vòi thấp hơn chỉ định. |
Vân đề Giải pháp
Có thể bạn đang sử dụng mô-đun lọc đã hết hạn sử dụng. Hãy thay mô-đun lọc.
Có thể có không khi bên trong mô-đun lọc. Hiện tượng này có thể xảy ra khi lắp mô-đun lọc mới. Để tránh tình trạng này, nhẹ nhàng mở vòi nước trong khoảng 30 giây ngay trước khi lắp/thay mô-đun lọc. Dòng nước chậm sẽ loại bổ tất không khí còn giữ lại trong bộ lọc.
Chi tiết kỹ thuật của sản phẩm
Tên sản phẩm và số loại Nước tinh khiết trên vòi WP3812
Loại Gắn trực tiếp với vòi
Các bộ phận lọc chính Màng sợi rỗng polysulphone, bộ trao đổi ion và than hoạt tính dạng hạt
Tốc độ dòng nước ban 1,6 lít/phút. (áp suất nước ở 1kgf/cm2, nhiệt đầu độ nước ở 20°C)
Khả năng giảm clo 1.500L (mật độ nước ở 2ppm)
Khả năng giảm đục 1.500 lít (độ đục của nước ở 2NTU)
Khả năng giảm chì hòa 1.500L (nông độ nước ở mức 0,1mg/l trở tan, thuốc trừ sau (CAT) xuống)
& VOC (Hợp Chất Hữu Cơ Dễ Bay Hơi)
Tuổi thọ của bộ lọc Khoảng 3 tháng ở mức 10 lít mỗi ngày (tuổi thọ thực tùy thuộc vào chất lượng của nước tại địa phương và áp suất nước)
Mô-đun lọc thay thể WP3922
Áp suất nước tối thiểu 0,7kgf/cm² (cột nước 7 mét/70kPa)
Áp suất nước tối đa 3,5kgf/cm² (cột nước 35 mét/350kPa)
Phụ kiện Mô-đun lọc WP3922, 8 bộ nổi tiếp để gắn với vòi nước, chỉ báo thay mô-đun
Kích thước thiết bị 105mm × 121mm × 83mm (H × W × D)
Kích thước bao gói 140mm x 170mm x 84mm (H x W x D)
Trọng lượng Khoảng 330g
Nguồn gốc xuất xứ Nhật
* Các thông số kỹ thuật nếu trên là theo Tiêu Chuẩn Công Nghiệp của Nhật (JIS) số 3201.