EDS854J3WB - Máy sấy ELECTROLUX - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí EDS854J3WB ELECTROLUX ở định dạng PDF.
| Loại sản phẩm | Máy sấy quần áo |
| Thương hiệu | Electrolux |
| Model | EDS854J3WB |
| Kích thước (C x R x S) | 85 x 60 x 65 cm |
| Trọng lượng | 52 kg |
| Loại năng lượng | A++ |
| Dung tích | 8.5 kg |
| Chương trình sấy | Cotton, Tổng hợp, Đồ mỏng, Len, Hỗn hợp, Nhanh, Sấy mát |
| Thể tích lồng sấy | 118 L |
| Độ ồn | 65 dB(A) |
| Tốc độ vắt tối đa | 1400 vòng/phút (đầu vào từ máy giặt) |
| Tiêu thụ năng lượng (hàng năm) | 235 kWh |
| Điện áp | 220-240 V |
| Cấp bảo vệ | IPX4 |
| Loại điều khiển | Điện tử với màn hình LED |
| Màn hình hiển thị | Có, thời gian còn lại, hẹn giờ, chỉ báo khóa trẻ em |
| Cửa có thể đảo chiều | Có |
| Tính năng bổ sung | Đảo chiều lồng, chống nhăn, hẹn giờ (1-24h), khóa trẻ em, sấy cảm biến, được Woolmark chứng nhận |
| Bảo dưỡng | Vệ sinh bộ lọc xơ vải sau mỗi lần sấy; vệ sinh bộ ngưng tụ hàng tháng; xả nước bình chứa sau mỗi lần sử dụng |
| Tính năng an toàn | Bảo vệ quá nhiệt, khóa cửa, khóa trẻ em, chỉ báo bộ lọc, chỉ báo bình chứa nước đầy |
| Khả năng sửa chữa & Phụ tùng thay thế | Phụ tùng thay thế có tại trung tâm bảo hành Electrolux; gioăng cửa, bộ phận gia nhiệt, động cơ, bảng điều khiển |
Câu hỏi thường gặp - EDS854J3WB ELECTROLUX
Câu hỏi của người dùng về EDS854J3WB ELECTROLUX
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Máy sấy ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn EDS854J3WB - ELECTROLUX và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. EDS854J3WB thương hiệu ELECTROLUX.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG EDS854J3WB ELECTROLUX
Số tay người dùng 30
1.1 Các điều kiện sử dụng......32
1.2 An toàn trẻ em ....33
1.3 An toàn máy sấy....33
1.4 Lắp đặt....34
1.5 Nôi điện 34
1.6 Nguy cơ hóa hoạn 35
2. MÔ TÀ SẢN PHẢM 36
2.1 Phụ kiện....37
3. BẢNG ĐIỀU KHIỂN 38
3.1 Màn hình....39
4. BẢNG CHƯƠNG TRÌNH 40
5. CÁC TÙY CHỌN VÀ CÀI ĐẶT 41
5.1 Bằng tùy chọn....41
5.2 Mức độ sấy....42
5.3 Thời gian sấy....42
5.4 Nhiệt độ sấy....43
5.5 Hện giờ khởi động....43
5.6 Chống nhân thêm....43
5.7 Chúc năng Khóa trẻ em .....43
5.8 Bật/Tắt Chuông kết thúc sấy .....44
6. Sử DỤNG HÀNG NGÀY 45
6.1 Bắt đầu chương trình mà không
hẹn giờ khởi động ....45
6.2 Bắt đầu chương trình có hạn giờ
khởi động ....45
6.3 Thay đổi chương trình....45
6.4 Gián đoạn chương trình .....45
6.5 Khi kết thúc chương trình .....46
6.6 Chúc năng chò......46
7. CÁC GỘI Ý SÂY 47
7.1 Chuẩn bị đồ sấy....47
7.2 H asteroid dian 48
8. CHĂM SÓC VÀ VỆ SINH 49
8.1 Vệ sinh bộ lọc xơ vải .....49
8.2 Vệ sinh lồng......49
8.3 Vệ sinh bằng điều khiển....50
8.4 Vệ Sinh Bộ Lộc Nạp Nước......50
9. KHÁC PHỤC SỰ CỐ 51
9.1 Khắc phục sự cố....51
9.2 Nếu kết quả sấy không đạt
yêu cầu....52
10. THÔNG SỐ KỸ THUẬT 53
11. LÂP ĐẠT 54
11.1 Mở hộp ....54
11.2 Vị trí đặt ....54
11.3 Chính cân bằng máy......55
11.4 Nói điện....56
11.5 Việc nói hệ thống nước .....56
12. CÁC VÁN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG 57
THÔNG TIN QUAN TRỌNG CÓ THỂ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BẢO HÀNH SẢN PHẨM
Tuân thủ các hướng dẫn sử dụng trong sổ tay này là điều cực kỳ quan trọng đối với sức khỏe và sự an toàn. Việc không tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu trong sổ tay này có thể dẫn đến thương tích cá nhân, thiệt hại tài sản và ảnh hưởng đến khả năng yêu cầu bảo hành của bạn đối với nhà sản xuất Electrolux dành cho sản phẩm của bạn. Sản phẩm phải được sử dụng, lắp đặt và vận hành theo sổ tay này. Bạn không thể yêu cầu bảo hành từ nhà sản xuất Electrolux trong trường hợp lỗi sản phẩm của bạn là do không tuân thủ hướng dẫn sử dụng này.

- Đọc các hướng dẫn được cung cấp.
CHÚNG TÔI LUÔN NGHĨ VỀ KHÁCH HÀNG
Cảm ơn vì đã mua thiết bị của Electrolux. Bạn đã chọn một sản phẩm mang trong mình hàng chục năm kinh nghiệm chuyên môn và đổi mới. Tinh tế và sành điều, sản phẩm này được thiết kế dành cho bạn. Vì vậy, bất cứ khi nào sử dụng, bạn đều có thể an tâm khi biết rằng mình sẽ luôn nhận được kết quả tuyệt vòi. Chào mừng bạn đến với Electrolux.
Truy cập trang web của chúng tôi để:

Nhận tư vấn sử dụng, tài liệu quảng cáo, trình khác phục sự cố, thông tin dịch vụ, mua phụ kiện & linh kiện, đăng ký sản phẩm trực tuyến:
www.electrolux.com
CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG VÀ DỊCH VỤ
Chúng tôi chuyên bạn nên sử dụng các linh kiện thay thế chính hăng. Khi liên hệ với bộ phận Dịch vụ, hãy đảm bảo rằng bạn có sẵn các dữ liệu sau. Thông tin có thể được tìm thấy trên nhān thông số. Model, mã sản phẩm, số sẽ-ri.

Cảnh báo / Thông tin Thận trọng-An toàn.

Thông tin chung và lời khuyến.

Thông tin môi trường.
Có thể thay đổi mà không thông báo trước.
1.1 Các điều kiện sử dụng
Thiết bị này được thiết kế để sử dụng trong các ứng dụng gia đình và tương tự như:
- khu vực bếp của nhân viên trong các cửa hàng, văn phòng và môi trường làm việc khác;
- nhà trong trang trại;
- dành cho khách hàng ở khách sạn, nhà nghĩ và các môi trường kiểu dân cư khác;
- các môi trường lưu trú BnB;
- các khu vực sử dụng chung trong các dãy căn hộ hoặc các tiêm giặt là nhỏ.
⚠ CẢNH BÁO! Thiết bị không được cung cấp qua bộ chuyển mạch bên ngoài, chằng hạn như bộ hẹn giờ, hoặc được kết nối với mạch điện thường xuyên bật tất bởi tiện ích.
Vì sự an toàn của bạn và để đảm bảo sử dụng đúng cách, trước khi lắp đặt và sử dụng thiết bị lần đầu tiên, hãy đọc kỹ sổ tay người dùng này, bao gồm các gọi ý và cảnh báo.
Để tránh những sai sót và tai nạn không đáng có, điều quan trọng là phải đảm bảo rằng tất cả những người sử dụng thiết bị đều đã hiểu rõ về hoạt động và các tính năng an toàn của nó.
Giữ lại các hướng dẫn này và đảm bảo rằng chúng vẫn đi kèm thiết bị nếu thiết bị được di chuyển hoặc bán, để tất cả những người sử dụng trong suốt vòng đời thiết bị sẽ nhận được thông tin đúng về việc sử dụng thiết bị và an toàn.
1.2 An toàn trẻ em
- Máy giặt này không dành cho trẻ em hoặc người có sức khỏe kém mà không có sự giám sát.
- Trẻ em phải được giám sát để đảm bảo rằng chúng không nghịch thiết bị.
- Giữ trẻ em và vật nuôi tránh xa thiết bị khi cửa đang mờ. Đảm bảo rằng trẻ em hoặc vật nuôi không trèo lên lồng.
- Các thành phần đóng gói (ví dụ như màng nhựa, polystyrene) có thể gây nguy hiểm cho trẻ em - nguy cơ ngạt thở! Tránh xa tầm tay trẻ em.
- Nếu thiết bị có bộ phận giữ an toàn cho trẻ em, bộ phận này phải được kích hoạt.
- Trẻ em không được tham gia làm vệ sinh và bảo dưỡng thiết bị mà không có sự giám sát.
1.3 An toàn máy sấy
- Không tuân theo các hướng dẫn an toàn này có thể làm hồng máy sấy hoặc quản áo của bạn.
Bạn có thể không được bảo hành vì hư hỏng này. - Chỉ cấm thiết bị này trực tiếp vào nguồn điện xoay chiều được nối đất đúng cách và có điện áp chuẩn xác.


Xem nhân dán số sẽ-ri nằm ở dưới cùng của cửa mở để biết thông tin về điện áp.

THẦN TRỘNG: Chỉ nối phích m với ổ cắm điện khi kết thúc quá
trình lắp đặt. Đảm bảo có thể với tới phích cắm sau khi cải đặt.
Vì lý do an toàn, chúng tôi đặc biệt khuyên bạn không nên sử dụng ở chia điện, dây nối thêm hoặc bằng điện.

- Nếu dây điện của thiết bị này bị hồng, nó phải được thay thế bởi Nhà sản xuất, Đại lý dịch vụ được ủy quyền hoặc người có trình độ tương tự để tránh nguy hiểm.
- Những máy sấy này dùng để sấy quản áo, khăn tắm và đồ vài ở nhà. Không sử dụng chúng cho bất kỳ mục đích nào khác.
-
Không được để xơ vải tích tụ xung quanh máy sấy quản áo.
-
Không sấy đồ chưa giặt trong máy sấy quản áo.
- Không dùng máy sấy quản áo trước khi kết thúc chu trình sấy trừ khi tất cả các vật dụng được nhanh chóng lấy ra và trải ra để tần nhiệt.
- Thiết bị không được cung cấp qua bộ chuyển mạch bên ngoài, chằng hạn như bộ hẹn giờ, hoặc được kết nối với mạch điện thường xuyên bật tất bởi tiện ích.
- Thiết bị này chỉ dành cho mục đích sử dụng trong gia đình.
- Không sấy các đồ bị hư hỏng (rách, sòn) có chứa lớp lót hoặc chất dộn.
- Néu quản áo đã được giặt bằng chất tầy vết bản, hãy thực hiện thêm một chu trình xả trước khi bắt đầu chu trình sấy.
- Chỉ sấy các loại vải thích hợp để sấy trong thiết bị. Làm theo hướng dẫn vệ sinh trên nhãn sản phẩm.
- Không ngồi hoặc đúng trên cửa mở của thiết bị.
- Không sấy quản áo ướt còn nhỏ giọt trong thiết bị.
- Không vượt quá mức tải tối đa theo công suất tối đa của máy sấy (tham khảo chương “Biểu đồ chương trình”).
- THẠN TRỌNG: Không khởi động thiết bị nếu không có bộ lọc. Vệ sinh bộ lọc xơ vải trước hoặc sau mỗi lần sử dụng. (tham khảo chương “Chăm sóc và vệ sinh”)
1.4 Lắp đặt
- Loại bờ tất cả các bao bì.
- Không lắp đặt hoặc sử dụng thiết bị đã hồng.
- Làm theo hướng dẫn lắp đặt đi kèm thiết bị.
-
Luôn cần thận khi di chuyển thiết bị vì nó rất nặng. Luôn sử dụng găng tay an toàn và giày dép đi kèm.
-
Không lắp đặt hoặc sử dụng thiết bị ở nơi nhiệt độ có thể dưới 5°C hoặc trên 35°C.
- Diện tích sản đặt thiết bị phải bằng phẳng, ổn định, chịu nhiệt và sạch sẽ.
- Đảm bảo có không khí lưu thông giữa thiết bị và sàn nhà.
- Luôn giữ thiết bị thẳng đúng khi đi chuyển.
- Bề mặt phía sau của thiết bị phải được đặt dưa vào tường.
- Khi thiết bị ở vị trí cố định, hãy kiểm tra xem nó có độ thăng bằng chính xác hay không với sự hỗ trợ của ống bọt nước. Nếu không, hãy điều chỉnh chân thiết bị cho phù hợp.
1.5 Nói điện
CẢNH BÁO!
Nguy cơ hòa hoạn và điện giật.
- Chỉ nối phích cắm với ổ cắm điện khi kết thúc quá trình lắp đặt. Đảm bảo có thể với tới phích cắm điện sau khi lắp đặt.
• Thiết bị phải được nói đất. - Đảm bảo rằng các thông số trên nhãn thông số tương thích với thông số điện của nguồn điện.
- Luôn sử dụng ô cấm chống sóc được lắp đặt đúng cách.
- Không sử dụng ô chia điện và dây nói dài.
- Không kéo dây nguồn đề ngắt kết nối thiết bị. Luôn rút từ phích cắm.
- Không chạm vào dây nguồn hoặc phích cấm nếu tay ướt.
1.6 Nguy cơ hóa hoạn
Một số loại vải không thích hợp để sấy khô. KHÔNG ĐƯỢC đặt những thứ sau vào máy sấy vì nguy cơ cháy nổ:
- Đồ đã dính hoặc hoặc ngâm dầu thực vật, dầu ăn, dầu suntan, dầu hạt lanh, dầu xà lách, dầu bôi trơn hoặc mỡ. Đồ nhiễm dầu có thể tự bốc cháy, đặc biệt khi tiếp xúc với các nguồn nhiệt như trong máy sấy quản áo. Đồ đã bị nóng lên, gây ra phần ứng oxy hóa trong dầu. Quá trình oxy hóa tạo ra nhiệt. Nếu nhiệt không thể thoát ra ngoài, các đồ sấy có thể đủ nóng để bốc cháy. Việc chất đồng, xếp chồng hoặc cất giữ các đồ nhiễm dầu có thể ngăn nhiệt thoát ra ngoài và gây ra nguy cơ hòa hoạn. Nếu không thể tránh khởi các loại vải có chứa dầu thực vật hoặc dầu ăn, hoặc đã bị dính các sản phẩm chăm sóc tóc, trước tiên chúng nên được rửa bằng nước nóng kèm chất tẩy rửa - điều này sẽ làm giảm, nhưng không loại bỏ nguy cơ. Phần cuối cùng của chu trình máy sấy quản áo diễn ra không có nhiệt (Chu trình làm lạnh) để đảm bảo rằng các đồ sấy được giữ ở nhiệt độ đảm bảo rằng chúng sẽ không bị hư hỏng.
- Những đồ trước đó đã được làm sạch, giặt hoặc dính xăng dầu, hóa chất công nghiệp chỉ dùng để tẩy rửa, dung môi giặt khô hoặc các chất để cháy nổ khác rất để bất lửa. Các chất để cháy hoặc nổ thường thấy xung quanh nhà bao gồm axeton, (chất tây sơn móng tay) còn biến tính, xăng dầu, dầu hòa, một số chất tây vết đốm, nhựa thông, các loại sáp và chất tây sáp không nên cho vào máy sấy. Những đồ có chứa cao su bọt (còn được gọi là cao su xốp) hoặc vật liệu có kết cấu tương
tự cao su
Vật liệu cao su bọt có thể tạo ra lửa bằng cách tự bốc cháy khi bị đốt nóng.
- Đồ có lót cao su, quản áo có lót cao su xốp, gối, ứng cao su và giày thể thao bọc cao su.
Vì sự an toàn của bạn và để giảm nguy cơ cháy hoặc nổ, KHÔNG đặt, đề hoặc sử dụng xăng dầu hoặc các loại hơi và chất lòng để cháy khác gần máy sấy của bạn.
2. MÔ TẢ SẢN PHẨM

1 Nắp máy
2 Bảng điều khiển
3 Nozzle (Vòi phun)
4 Thanh lồng
5 Bộ lọc xơ vải
6 Cửa
7 Lưới tần nhiệt
8 Chân trước

9 Óng hút gió
10 Nắp đây
11 Nắp đặt
12 Chân sau
2.1 Phụ kiện

Bộ thông gió máy sấy:
được thiết kế cho những máy sấy đặt trực tiếp vào tường bên ngoài.
3. BẢNG ĐIỀU KHIỂN

1 Núm chọn chương trình
2 Nút cảm ứng Mức độ sấy
3 Nút cảm ứng Thời gian sấy
4 Nút cảm ứng Chống nhận thêm
5 Tùy chọn Khóa trẻ em
6 Nút cảm ứng Khởi động/Tạm dùng
7 Nút cảm ứng hện giờ khởi động
8 Nút cảm ứng Nhiệt độ sấy
9 Hiền thị
i Nhân các nút cảm ứng bằng ngón tay của bạn trong khu vực có biểu tượng hoặc tên của tùy chọn. Không đeo găng tay khi sử dụng bằng điều khiển. Đảm bảo rằng bằng điều khiển luôn sạch sẽ và khô ráo.
3.1 Màn hình

| Biểu tượng trên màn hình | Mô tả biểu tượng |
| Số điện tử; sẽ cho biết:Thời gian chu trình sấy.Thời gian hẹn giờ khởi động.Các mã cảnh báo. Tham khảo chương “Khắc phục sự cố” để biết phần mô tả. | |
| Tùy chọn hẹn giờ khởi động được bật. | |
| Chỉ báo:vệ sinh bộ lọcChỉ báo Vệ sinh bộ lọc bật và nhập nháy vào cuối mỗi chu kỳ sấy như một lời nhắc nhở người dùng làm sạch bộ lọc xơ vải vào cuối mỗi lần bổ đồ vào. | |
| Chỉ báo:giai đoạn sấy | |
| Chỉ báo:giai đoạn làm lạnhSau khi quá trình sấy kết thúc, quá trình làm lạnh sẽ bắt đầu và tất máy suồi. Chỉ báo làm lạnh nhập nháy cho đến khi kết thúc quá trình làm lạnh. Quá trình này sẽ xả hết nhiệt tử quần áo và bảo vệ chống nhân. | |
| Chỉ báo:giai đoạn chống nhânChu trình chống nhân được thiết kế để giúp ngăn ngừa nếp nhân hình thành trên quần áo sau khi kết thúc chu trình sấy.Chỉ báo quá trình chống nhân sẽ bắt đầu nhập nháy với bộ lọc sạch trong giai đoạn chống nhân đang chạy. Lồng sẽ quay trong 5 giây mỗi phút và duy trì quay trong 1 giờ.i LU'U ÝGiai đoạn chống nhân KHÔNG THẾ VÔ HIỆU HÓA.i LU'U ÝCó thể dùng tính năng chống nhân bất cứ khi nào bằng cách mở cửa máy và lấy quản áo ra hoặc nhân nút Start/Pause (Chạy/Tạm dùng). | |
| +2hr | Bật chống nhân thêm. |
4. BẢNG CHƯƠNG TRÌNH
| Chương trình Khối lượng 1) Loại vải | ||
| Tất - Vị trí này để cải lại chương trình/tắt máy. | ||
| Đồ Cotton Tối đa Lý tưởng cho khăn tắm hoặc đồ tương tự nhưbông và vải lanh. | ||
| Đồ Hỗn Hợp Một nữa Chọn chu trình này để sấy các loại vải hàng ngàybao gồm cotton, vải lanh và khăn trải giường. | ||
| Đồ Mông 3,5 kg Đề làm khô quản áo mỏng và vải tổng hợp | ||
| Bộ Đồ Giường Một nữa Dành cho chăn, ga giường. | ||
| Giảm Nhăn Bằng Hội Nước | 3-5 chiếc (đồ khô) | Làm mới nhanh các loại vải đã được bảo quản trong một thời gian dài và cũng làm phẳng các nếp nhân. |
| Sấy Tiết Kiệm Tối đa Chu trình được sử dụng để sấy cotton với mứcđộ sấy “tủ khô”, tiết kiệm năng lượng tối đa. | ||
| Sấy Diệt Khuẩn 2) | 4 kg Chương trình này thích hợp cho vải cotton trắngkhô hoặc vải cotton sáng màu như tả, quần áo trẻ em làm từ vải cotton để loại bổ lên đến99% vi khuẩn. | |
| Đồ Jean 4 kg Quần áo đi chơi như quản jean, áo thun có độdày chất liệu khác nhau (ví dụ: ở cổ, gấu vàđường may). | ||
| Đồ Len 1 kg Các loại vải len. Sấy khô nhẹ nhàng cho đồ lencó thể giặt tay. Lấy đồ ra ngay lập tức khi chươngtrình kết thúc. | ||
| Áo Sở Mi 3,5 kg Các loại vải dễ giữ gìn mà cần ủi ít nhất. Kết quàsấy khô có thể khác nhau giữa các loại vải. Giűcác đồ sấy trước khi đưa chúng vào thiết bị.Khi chương trình hoàn thành, ngay lập tức lấy đở ra và treo chúng vào móc. | ||
| Vải Tổng Hợp | 3,5 kg Vải tổng hợp và vải pha. | |
| Nhanh 40 Phút | 1 kg Chọn chu trình này để sấy khô các loại vải hàngngày, vải cotton hoặc vải pha cần sấy nhanh. | |
1) Công suất tối đa tùy thuộc vào model.
2) Không sử dụng chương trình này đối với vải Tổng hợp, Vải thể thao, vải Len, vải Màu, hoặc vải Khác làm từ sợi Polyester.
5. CÁC TỦY CHỌN VÀ CÀI ĐẶT
5.1 Bằng tùy chọn
1. Chương trình ưu tiên tùy chọn Mức độ sấy
- Chọn tùy chọn Mức độ sấy, sau đó
- Chọn Nhiệt độ sấy

| Chương trình | Mức độ sấy Nhiệt độ sấy Hẹn giờ | ||||
| khởi động | |||||
| [2Y4A] | ![]() | [X5KG] | Cao Thấp | Hong gió | |
| Tắt | |||||
| Đồ Cotton | ■ ■ ■ ■ ■ ■ | ||||
| Đồ Hỗn Hợp | ■ ■ ■ ■ ■ ■ | ||||
| Đồ Mông | ■ ■ ■ ■ ■ | ||||
| Bộ Đồ Giường | ■ ■ ■ ■ ■ ■ | ||||
| Giảm Nhăn BằngHơi Nước | ■ | ■ | |||
| Sấy Tiết Kiệm | ■ ■ ■ | ||||
| Sấy Diệt Khuẩn | ■ ■ ■ | ||||
| Đồ Jean | ■ ■ ■ ■ | ||||
| Đồ Len | ■ ■ ■ | ||||
| Áo Sơ Mi | ■ ■ ■ ■ ■ | ||||
| Vải Tổng Hợp | ■ ■ ■ ■ ■ ■ | ||||
| Nhanh 40 Phút | ■ ■ ■ | ||||
hương trình ưu tiên tùy chọn Thời gian sấy
- Chọn tùy chọn Thời gian sấy (phút), sau đó
- Chọn Nhiệt độ sấy

| Chương trình | Thời gian sấy (phút) Nhiệt độ sấy Hẹn giờ | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 120 | 90 | 60 | 30 | 20 | 15 | Cao | Thấp | Hong | gió | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Tất | khởi động | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Đồ Cotton | ■ | ■ | ■ | ■ | ■ | ■ | ■ | ■ | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
5.2 Mức độ sấy
Chúc năng này giúp tăng độ khô của đồ giặt.
Có 3 tủy chọn:
- Sây cực khô
- Sấy thường
- Sáy dě ūi
Hướng dẫn tùy chọn sấy:
| Mức độ sấy Loại vải Khối | lượng | |
| Sấy cực khôLý tưởng cho khăn tấm hoặc đồ tương tự | Vải cotton và vải lanh (áo choàng tấm, khăn tấm, v.v.) | lên tới tối đa ^1) |
| Sấy thườngThích hợp cho những món đồ không cần ủi | Vải sợi bông và vải lanh (khăn tấm, áo thun, quản lót v.v.) | lên tới Tối đa ^1) |
| Vải tổng hợp và vải pha (áo liền quần, áo cánh, đồ lót, vải lanh gia dụng) | lên tới 3 kg | |
| Mức độ sấy Loại vải Khối | lượng | |
| Sấy dễ ủiThích hợp cho ủi | Vải cotton vàvải lanh (ga trảigiường, khăntrải bàn, áo sơmi, v.v.) | lên tớitối đa ^1) |
1) Công suất tối đa phụ thuộc vào model máy sấy
i LU'U Ý
Cài đặt mức độ sấy dựa trên chương trình đã chọn.
5.3 Thời gian sấy
Bạn có thể đặt thời lượng chương trình là 15, 20, 30, 60, 90 và 120 phút. Thời lượng cần thiết dựa trên số lượng đồ sấy trong thiết bị.
i LU'U Ý
Chúng tôi khuyến bạn nên đặt thời lượng sấy ngắn nếu có ít đồ sấy hoặc nếu chỉ cho một món đồ.
Hướng dẫn tùy chọn Thời gian sấy:
| Loại vải Khối | lượng | Thời gian gọi ý |
| 5 kg tới tối đa ^1) | 120 phút | |
| Vải cotton và vải lanh (áo choàng tắm, khăn tắm, v.v.). | 3 kg tới5 kg | 60 phút tới90 phút |
| 1 kg tới3 kg | 30 phút tới60 phút | |
| 1 chiếc tới1 kg | 15 phút tới30 phút | |
| Đồ tổng hợp và vải pha (áo liền quản, áo cánh, đồ lót, vải lanh gia dụng, v.v.). | Một nửa 30 phút tới60 phút | |
| 1 kg 15 phút tới20 phút | ||
| Len và len có thể giặt tay. | 1 kg 15 phút tới30 phút | |
1) Công suất tối đa phụ thuộc vào model máy sấy
5.4 Nhiệt độ sấy
Chức năng này cung cấp cho bạn tùy chọn các mức độ sấy khác nhau.
Có 3 mức độ:
- Cao
Để sấy hầu hết các loại vải.
- Tháp
Để sấy đồ mỏng và vải tổng hợp ở nhiệt độ thấp hơn để giữ gìn tối đa các loại vải. Cài đặt nhiệt độ thấp sẽ làm cho máy sưới bột trong thời gian ngắn hơn cải đặt nhiệt độ cao.
- Hong gió
Cài đặt này không dùng nhiệt. CHỈ lưu thông không khí trong máy sấy để giữ bụi và làm mới quản áo và chỉ dùng trong tùy chọn Đặt thời gian sấy.
5.5 Hện giờ khởi động
Tùy chọn này giúp bạn có thể hạn giờ khởi động chương trình sau 30 phút, 60 phút hoặc 90 phút và từ 2 đến 20 giờ. Thời gian hạn bạn đã chọn được hiển thị trên màn hình. Thời gian kết thúc sẽ tăng lên để hiển thị cho bạn thời gian hạn đã chọn.
Bạn phải chọn tùy chọn này sau khi đã cài đặt chương trình và trước khi nhân nút Khởi động/Tạm dùng.
Nếu bạn muốn thêm đồ giặt vào máy trong thời gian chờ, hãy nhân Khởi động/Tạm dùng để đặt máy ở chế độ tạm dùng. Thêm đồ sấy, đóng cửa và nhân lại Khởi động/Tạm dùng.
Bạn có thể hủy hoặc thay đổi thời gian hẹn bất kỳ lúc nào, bằng cách nhân Khởi động/Tạm dùng rồi nhân “Hẹn khởi động” một lần, thời gian sẽ đặt lại về “0”, bây giờ bạn có thể thay đổi hoặc hủy bỏ thời gian, nhân Khởi động/Tạm dùng một lần nữa để tiếp tục vận hành máy.
5.6 Chống nhận thêm
Tùy chọn này kéo dài giai đoạn chống nhân thêm 2 giờ khi kết thúc chu trình sấy. Chức năng này làm giảm nhân. Đồ sấy có thể được lấy ra trong giai đoạn chống nhân.
Màn hình sẽ hiển thị “ +2 kmì tủy chọn này được chọn.
5.7 Chúc năng Khóa trẻ em
Tùy chọn này ngăn trẻ em nghịch thiết bị khi chương trình đang chạy. Các nút cảm ứng bị khóa.
- Để kích hoạt chức năng, hãy nhân và giữ nút “Chống nhận thêm” khoảng 2 giây cho đến khi màn hình hiển thị biểu tượng “LLOC
① Nếu bạn nhân bất kỳ nút nào khi Khóa trẻ em được kích hoạt, biểu tượng “L” số nháy 3 lần trên màn hình kèm theo tiếng chuông.
5.8 Bật/Tắt Chuông kết thúc sấy
Cài đặt này cho phép bạn bất hoặc tất chuông báo kết thúc chương trình. Ví dụ: bạn có thể muốn tất chuông này khi bắt đầu sấy vào giờ đi ngủ, để khi chu trình kết thúc, chuông sẽ không làm phiền bạn vào ban đêm.
① Các tiếng bíp cảnh báo lỗi như lỗi nghiêm trọng sẽ không bị tất.
- Để tắt tiếng chuông, nhân đồng thời nút “Mức độ sấy” và “Thời gian sấy” trong 3 giây, màn hình sẽ hiển thị “bOF” kèm tiếng “BÍP, BÍP”.
- Để trở về cấu hình mặc định, nhân đồng thời 2 nút này trong 3 giây, màn hình sẽ hiển thị "bOn" kèm tiếng "BÍP".
6. Sử DỤNG HÀNG NGÀY
6.1 Bắt đầu chương trình mà không hạn giờ khởi động
- Chuẩn bị đồ sấy và đưa vào thiết bị. Để có kết quả tốt nhất, chúng tôi khuyến bạn nên phân loại đồ sấy theo loại vài và vất khô ở tốc độ cao nhất trong máy giặt của bạn.
i Đưa đồ vào máy sấy không đầy quá HAI PHẦN BA. Quản áo cần được nhào tự do trong máy sấy. Không nên nhồi, nhất. Quản áo ướt sẽ phòng lên khi được sấy khô.
i Quá tải sẽ làm:
- Giảm hiệu quả
- Tăng thời gian sấy
- Tăng nguy cơ nhân.
Không cho quản áo hoặc các đồ khác đang ướt nhỏ giọt hoặc có cát sạn vào máy sấy của bạn.
-
Xoay núm Bộ chọn chương trình để chọn chương trình sấy.
-
Đặt chương trình chính xác và các tùy chọn tùy vào khối lượng. Màn hình hiển thị thời lượng chương trình.
① Không chọn tùy chọn “Cục khô” cho các loại vài mỏng như polyester vì có thể xảy ra hiện tượng co rút.
i publicly có được kết quả sấy tốt nhất với khối lượng nhỏ, bạn nên sử dụng chương trình “Sấy theo thời gian”.
- Nhân nút Khởi động/Tạm dùng Chương trình bắt đầu.
Không dùng máy sấy quản áo trước khi kết thúc chu trình sấy trừ khi tất cả các vật dụng được nhanh chóng lấy ra và trải ra đề tàn nhiệt.
6.2 Bắt đầu chương trình có hẹn giờ khởi động
- Đặt chương trình chính xác và các tùy chọn ứng với khối lượng.
- Nhân lại Hện giờ khởi động cho đến khi màn hình hiển thị thời gian trễ bạn muốn đặt.
- Nhân nút Khởi động/Tạm dùng
Màn hình hiển thị đếm ngược thời
gian bắt đầu hẹn.
Khi hoàn thành đếm ngược, chương trình sẽ bắt đầu.
Sấy thêm Nếu đồ vẫn còn quá ướt khi kết thúc chương trình, hãy đặt một chu trình sấy ngắn khác.
Cảnh báo Để tránh hình thành các nếp nhăn hoặc co rút vải, hãy tránh sấy khô quá nhiều.
6.3 Thay đổi chương trình
Chỉ có thể thay đổi một chương trình đang chạy bằng cách cải đặt lại.
- Xoay núm chọn chương trình sang vị trí “Tắt” đề hủy chương trình và tất thiết bị.
- Xoay núm chọn chương trình đến vị trí chương trình mới và đặt tùy chọn mới, sau đó nhân “Khởi động/Tạm dùng” một lần nữa.
6.4 Gián đoạn chương trình
- Để tạm dùng, nhân Khởi động/ Tạm dùng. Đèn LED sẽ bắt đầu nháy.
- Nhán nút Khởi động/Tạm dùng một lần nữa. Chương trình sẽ tiếp tục
6.5 Khi kết thúc chương trình
Chỉ có thể thay đổi một chương trình đang chạy bằng cách cải đặt lại.
• Thiết bị tự động dùng.
- Âm thanh phát ra.
- Màn hình hiển thị “End”
- Chỉ báo “ ” xuất hiện.
- Chỉ báo bộ lọc “ 📊 ” có thể xuất hiện.
- Chỉ báo Khởi động/Tạm dùng xuất hiện.
Thiết bị tiếp tục hoạt động với giai đoạn chống nhân trong khoảng 1 giờ hoặc hơn nếu tùy chọn Chống nhân thêm được cải đặt (xem chương Tùy chọn - Chống nhân tăng cường).
Giai đoạn chống nhân làm giảm nhân. Bạn có thể lấy đồ ra trước khi giai đoạn chống nhân hoàn tất. Để có kết quả tốt hơn, chúng tôi chuyên bạn nên lấy đồ ra khi giai đoạn này gần như hoàn thành.
i Luôn làm sạch bộ lọc khi hoàn thành một chương trình.
6.6 Chúc năng chò
Để giảm mức tiêu thụ năng lượng, chức năng này sẽ tự động tất thiết bị:
- Sau 5 phút nếu bạn không khởi động chương trình.
- Sau 5 phút kể từ khi kết thúc chương trình.
7. CÁC GỘI Ý SẮY
① Khối lượng khi sấy không được vượt quá công suất định mức của máy sấy.
7.1 Chuẩn bị đồ sấy
- Không bao giờ sấy khô những thứ sau: Những đồ mồng như rèm cửa lưới, len, lựa, vải có viên kim loại, quần tất, các đồ công kênh như áo anorak, chăn, chăn lông eiderdown, túi ngủ, mền lông vũ và bất kỳ mặt hàng nào có chứa cao su xốp hoặc các vật liệu tương tự.
- Không cho vào máy sấy các loại quản áo lót như áo ngực và áo nịt ngực có chất gia cố bằng kim loại. Máy sấy của bạn có thể bị hồng nếu các bộ phận kim loại rơi ra khởi quản áo. Đặt những thứ đó vào một chiếc túi được thiết kế riêng cho mục đích này.
- Kiểm tra và để túi quản áo rống. Kẹp, bút, đinh và ghim có thể làm hồng cả máy sấy và quản áo của bạn. Các vật dụng khác như điểm hoặc bật lửa sẽ gây ra hỏa hoàn.
- Đóng tất cả các cúc bấm, móc, mất và khóa kéo có thể vướng vào thứ khác. Buộc tất cả thất lượng và dây tạp đề để không bị rối.
- Thời gian sấy sẽ phụ thuộc vào loại vải và cấu tạo, kích thước đồ sấy và độ ướt. Để tiết kiệm thời gian và tiền bạc. luôn chọn chế độ vất khô nhất có thể trong khi giặt.
- Thời gian sấy cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi sự dao động điện áp, nhiệt độ phòng và độ ẩm. Quản áo sẽ khô chậm hơn vào những ngày mát mề hoặc ẩm ướt.
- Để có kết quả tốt nhất, hãy sắp xếp đồ theo loại vải. Chắng hạn những đồ nặng như khăn tắm, khăn trải giường bằng vải nỉ, v.v. có thể lâu khô hơn những đồ khô nhanh như áo sơ mi và ga trải giường chất poly/cotton.
- Tránh sấy quản áo sắm màu với những đồ có màu sáng như khăn tắm vì xơ vải sẽ bám trên quản áo sắm màu.
Lưu ý: Một số loại vải sẽ bám xơ vải từ quản áo và các vật dụng khác. Tách riêng loại có xơ vải và loại để bị dính xơ vải để giảm thiểu vấn đề này.
- Đồ có xơ vải bao gồm khăn tắm, tả lót, khăn chenille. - Đồ dễ bị dính xơ vải bao gồm vải nhưng, sợi tổng hợp và quản áo may ép cố định.
- Nếu các mặt hàng riêng lẻ vẫn còn ẩm sau khi sấy, vui lòng thêm chương trình Sấy theo thời gian thích hợp. Điều này có thể đặc biệt cần thiết đối với những đồ có nhiều lớp (ví dụ: quần jean, quần áo có cổ hoặc túi) hoặc với khối lượng rất nhỏ
- Luôn làm sạch bộ lọc xơ vải - điều này sẽ giảm thời gian sấy và tiết kiệm tiền cho bạn.
- Đồ giặt phải được vất kỹ trước khi sấy khô.
- Những đồ dễ giữ gìn như áo sơ mi nên được vất một thời gian ngắn trước khi sấy khô (tùy thuộc vào độ chống nhân khoảng 30 giây)
- Để tránh tích điện khi quá trình sấy hoàn tất, hãy sử dụng chất làm mềm vải khi giặt đồ hoặc chất xả vải dành riêng cho máy sấy quản áo.
- Lấy đồ ra khi máy sấy đã sấy xong.
- Không sấy quá khô để tránh làm quản áo bị nhận và tiết kiệm năng lượng.
- Quần áo hoặc khăn có chứa cát hoặc sạn nên được giặt trước.
- Do sự thay đổi trong kết cấu và độ dày của vài đưa vào máy sấy, có thể không phải tất cả đồ sấy đều được sấy khô đồng đều. Nếu bạn gặp phải tình trạng khô không đều trên chương trình Sấy thường, vui lòng sử dụng chương trình Sấy cực khô hoặc Hện giờ nhưng hãy lưu ý đến loại vài được sấy để tránh sấy quá kh. Luôn làm theo hướng dẫn sấy đi kèm cho những loại quản áo định sá.
Đây là danh sách khối lượng trung bình của một số đồ giặt thông thường để bạn nấm được.
| Ga trải giường 700g - 1000g |
| Khăn trải bàn 400g - 500g |
| Khăn lau bếp 70g - 120g |
| Khăn ăn 50g - 100g |
| Khăn lau tay 150g - 250g |
| Áo choàng tắm 1000g - 1500g |
| Áo sơ mi nam 200g - 300g |
| Vỏ gối 100g - 200g |
| Đồ ngủ nam 400g - 500g |
| Đồ ngủ nữ 200g - 250g |
| Khăn tắm 300g - 400g |
7.2 Huống dẫn
Luôn kiểm tra nhân của bạn để tìm ký hiệu sấy mà Mã ghi nhân chăm sóc quốc tế này hiện đang sử dụng.
| Nhăn vải Mô tả | |
| Đồ thích hợp để sấy. | |
| Đồ chỉ thích hợp để sấy ở nhiệt độ thấp. | |
| Đồ thích hợp để sấy ở nhiệt độ cao hơn. | |
| Đồ không thích hợp để sấy. | |
- Vải ép vĩnh viên và vải tổng hợp - lấy ra ngay sau khi máy sấy dùng để giảm nếp nhân.
- Đồ len - không khuyến dùng. Kéo chúng về hình dạng ban đầu, sau đó sấy cho phẳng.
- Chất liệu đệt và đan vòng - có thể co lại, với mức độ khác nhau, tùy thuộc vào chất lượng của chúng. Không sử dụng cải đặt “Sấy cực khô” cho các loại vài này. Luôn kéo căng chúng ra ngay sau khi sấy.
-
Chất liệu sợi hoặc da - luôn kiểm tra hướng dẫn của nhà sản xuất.
-
Quần áo trẻ em và đồ ngủ - quản áo hoặc quản áo ngủ bằng chất liệu acrylic chỉ sử dụng trong chế độ "Sấy để ủi".
- Cao su và nhựa - Không sấy bất kỳ vật dụng nào được làm từ hoặc có chứa cao su hoặc nhựa, chằng hạn như tạp đề, yêm, khăn ăn chống nước cho trẻ sơ sinh, rèm cửa, khăn trải bàn, mũ tắm, quản áo có lót cao su xốp, gối, giày đi mưa hoặc giày tennis lót cao su.
- Sợi thủy tinh - không chuyên dùng, các hạt thủy tinh còn sót lại trong máy sấy có thể bám vào quản áo trong lần tiếp theo khi bạn sử dụng máy sấy và gây kích ứng da.
- Không nên sử dụng chất làm mềm vải hoặc các sản phẩm tương tự trong máy sấy quản áo để loại bổ ảnh hưởng của tĩnh điện, trừ khi điều này được khuyến cáo cụ thể bởi nhà sản xuất sản phẩm chất làm mềm vải.
i Luru y:
Chúng tôi đặc biệt khuyến bạn không nên sử dụng chất làm mềm vải dạng tờ được thêm vào quản áo trong lòng. Những sản phẩm này có thể khiến bộ lọc xo' vải nhanh bị tắc và máy sấy của bạn hoạt động không hiệu quả.
8. CHĂM SÓC VÀ VỆ SINH
8.1 Vệ sinh bộ lọc xơ vải
i XO' VÀI TÍCH TỤ GÂY NGUY CƠ HỒA HOẠN
Bộ lọc xơ vải sạch sẽ giúp giảm thời gian sấy, tiết kiệm năng lượng và tránh quá nhiệt. Quá nhiệt cũng có thể làm hồng quản áo của bạn.
Điều gì sẽ xảy ra nếu tôi quên vệ sinh bộ lọc xơ vải?

Số lần sử dụng có bộ lọc xơ vài không sạch (dưa trên các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm bằng cách đưa vào những chiếc khăn tắm mới)
Vệ sinh bộ lọc

① Nếu cần thiết, hãy loại bổ lông tơ khởi lỗ bộ lọc và miếng đệm. Bạn có thể sử dụng máy hút bụi.

Ngắt kết nối thiết bị trước khi vệ sinh.
Sử dụng chất tẩy rửa xà phòng trung tính tiêu chuẩn để làm sạch bề mặt bên trong của lồng và thanh lồng. Lau khô các bề mặt đã làm sạch bằng khăn mềm.
THẦN TRỌNG!
Không sử dụng vật liệu mài mòn hoặc miếng lưới thép để làm sạch lòng.
8.3 Vệ sinh bằng điều khiển
Sử dụng chất tẩy rửa xà phòng trung tính tiêu chuẩn để làm sạch bằng điều khiển.
Sử dụng khăn ẩm để lau sạch.
Lau khô các bề mặt đã làm sạch bằng khăn mềm.

THẦN TRỌNG!
Không sử dụng chất tẩy rửa đồ nội thất hoặc chất tẩy rửa có thể gây ăn mòn.
8.4 Vệ Sinh Bộ Lộc Nạp Nước
Nếu nước rất cứng hoặc chứa các vết cặn với thì bộ lọc nạp nước có thể bị tắc nghên.
Do đó stiffness thoảng nên vệ sinh bộ lọc.
Đề vệ sinh bộ lọc nạp nước:
- Đóng vòi nước lại.
- Tháo ống nạp nước khởi vòi nước.

-
Vệ sinh bộ lọc trong ống nạp nước bằng bàn chải cứng.
-
Tháo ống nạp nước đẳng sau thiết bj.
-
Vệ sinh bộ lọc trong van bằng bàn chải cứng hoặc khăn.

- Lắp lại ống nạp nước. Đảm bảo rằng các khớp nối đều chặt để ngăn rò rỉ.

| Vấn đề Giải pháp khả thi | |
| Bạn không thể kích hoạt thiết bị. | Đảm bảo rằng phích cắm được nối với ồ cấm. |
| Kiểm tra cầu chì trong hộp cầu chì (lắp đặt nội bộ). | |
| Chương trình không bắt đầu. | Nhấn Khởi động/Tạm dùng. |
| Đảm bảo rằng cửa thiết bị đã đóng. | |
| Cửa thiết bị không đóng. | Đảm bảo rằng việc lắp đặt bộ lọc đã chính xác. |
| Đảm bảo rằng đồ sấy không bị kẹt giữa cửa thiết bị và gioãng cao su. | |
| Thiết bị dùng trong khi hoạt động. | Khối lượng sấy quá nhỏ, tăng khối lượng hoặc sử dụng chương trình Sấy theo thời gian. |
| Thời gian chu trình quá dài hoặc kết quả sấy không đạt yêu cầu. | Đảm bảo rằng khối lượng đồ sấy phù hợp với thời gian của chương trình. |
| Đảm bảo rằng bộ lọc sạch. | |
| Đồ quá ướt. Vất lại đồ trong máy giặt. | |
| Đảm bảo rằng nhiệt độ phòng cao hơn +5°C và thấp hơn +35°C. Nhiệt độ phòng tối ưu là 19°C đến 24°C. | |
| Đặt chương trình Sấy theo thời gian hoặc Sấy cực khô. (Có thể xảy ra trường hợp một số chỗ vẫn còn ẩm ướt khi sấy đồ lớn (ví dụ: ga trải giường)) | |
| Màn hình hiển thị “----”. | Nếu bạn muốn đặt một chương trình mới, hãy dùng hoạt động và và kích hoạt lại thiết bị. |
| Đảm bảo rằng các tùy chọn phù hợp với chương trình. | |
| Màn hình hiển thị Mã lỗi. | Mã cảnh báo: Cửa thiết bị đang mở hoặc đóng không đúng cách. Hây kiểm tra cửa! Nguồn điện không ổn định. Chờ cho đến khi nguồn điện ổn định. Không có giao tiếp giữa các bộ phận điện tử của thiết bị. Tất và bật lại. |
| Điểm ướt bị cô lập trên các loại vải sau khi hoàn thành chu kỳ “Giảm Nhăn Bằng Hơi Nước”. | Áp lực nước quá thấp - hãy kiểm tra áp lực nước từ 200 kPa và 800 kPa. |
| Không có nước đi ra từ vòi phun, khi chọn chu kỳ “Giảm Nhăn Bằng Hơi Nước”. | Vòi nước được đóng lại, bạn hãy mở vòi nước.Ông hút gió có đề bẹp hoặc gập khác, xin vui lòng kiểm tra kết nối ống hút gió. |
| Không có nước đi ra từvòi phun, khi chọn chu kỳ “Giảm Nhăn Bằng Hơi Nước”. | Các bộ lọc trong các ống đầu vào là bị chặn, hãy làm sạch bộ lọc ống hút gió. Tham khảo đoạn có liên quan trong “Bảo Trì Và Vệ Sinh” phần. |
| Các vòi phun bị tắc, xin vui lòng liên hệ với Trung tâm Dịch vụ. | |
| Liên hệ với Trung tâm Dịch vụ nếu bạn vẫn còn có vấn đề. | |
| Quần áo hơi ẩm sau khi sử dụng chu kỳ “Giảm Nhăn Bằng Hơi Nước”. | Điều này là bình thường. Chương trình Iron Aid sử dụng độ ẩm để làm giảm các nếp nhân trên vải. Nên treo quản áo sau khi sử dụng chu kỳ này. |
| nếu đồ của bạn ẩm hơn nhiều, có thể do áp lực nước trong nhà quá mạnh. bạn cần phải giảm áp lực nước bằng cách cải đặt một van giảm áp tại nguồn nước chính trong nhà. Điều này phải được thực hiện bởi thợ sửa ống nước đủ điều kiện. | |
| Lưu ý: Áp lực nước cao sẽ dễ gây hư tồn cho các thiết bị sử dụng nước trong gia đình ví dụ như: máy giặt, máy rửa chén... vv. | |
9.2 Nếu kết quả sấy không đạt yêu cầu
- Chương trình đã đặt không chính xác.
- Bộ lọc bị tắc.
• Có quá nhiều đồ sấy trong thiết bị. - Lồng bị bản.
- Nhiệt độ phòng quá thấp hoặc quá cao (nhiệt độ phòng tối ưu 19°C đến 24°C)
- Bạn đã sử dụng quản áo ướt với Chương trình “Giảm Nhăn Bằng Hơi Nước”.
① Chương trình “Giảm Nhăn Bằng Hơi Nước” chỉ làm giảm nếp nhăn trên đồ giặt khô. Nó không phải là một chương trình làm khô.
10. THÔNG SỐ KỸ THUẬT
| Kích thước (Chiều cao / Chiều rộng / Chiều sâu) 795 mm x 600 mm x 560 mm | |
| Nguồn điện (Điện áp / Tần số) 220 - 240 V / 50 Hz | |
| Công suất bộ gia nhiệt (Watt) 2100 W | |
| Thể tích lòng 102 lít | |
| Công suất tối đa Tối đa | 1) kg |
| Loại sử dụng Hộ gia đình | |
| Áp lực nước 200 kPa - 800 kPa. | |
| Mức độ bảo vệ chống lại sự xâm nhập của các hạt IPX4rắn và độ ẩm được đảm bảo bởi lớp vỏ bảo vệ, trừtrường hợp thiết bị điện áp thấp không có lớp bảovệ chống ẩm | |
1) Công suất tối đa phụ thuộc vào model máy sấy
11. LẮP ĐẶT
11.1 Mổ hộp
- Sử dụng găng tay. Cắt và tháo bốn dây đai như hình minh họa.

- Gỗ hộp carton ra. Gỗ các lớp bọc bằng polystyrene ra. Gỗ túi nhựa bao máy ra.

- Mở cửa máy. Lấy mọi thứ ra khởi lòng.

- Đặt một trong những lớp bọc polystyrene lên sản để đỡ phía sau thiết bị. Cần thận đặt thiết bị xuống sao cho mặt sau thiết bị ở trên lớp bọc.

-
Rút bô lóp bọc polystyrene.
-
Kéo thiết bị lên theo chiều thẳng đúng.
11.2 Vị trí đặt
Bạn có thể chọn đặt máy sấy của mình:
- trên sàn
- trên bàn máy lộn ngược hoặc thẳng đúng.
- trên tường.
Không được lắp đặt máy sấy phía sau cửa có khóa, cửa trượt, cửa có bản lẻ ở phía đối diện cửa máy sấy khiển việc mở hằng cửa gặp khó khăn.
Lưới tần nhiệt có nhiều vị trí, cho phép bạn chọn góc thoát gió tối ưu. Chỉ cần giữ lưới tần nhiệt và xoay cho đến khi nó chạm vào điểm dùng có sẵn. Không lắp máy sấy vào tủ hoặc khu vực giặt nhỏ không có lỗ thông gió trừ khi bạn đang sử dụng bộ thông gió.
Có 2 tùy chọn thông gió
- Phía trước
- Phía sau - sử dụng một bộ phụ kiện đi kèm
Quan trọng: Chỉ sử dụng bộ dụng cụ đã được Electrolux phê duyệt cho máy sấy của bạn.
Ống xả không được dài quá 2 mét với đường kính 100mm.
Nếu kết nối máy sấy với hệ thống ống dẫn chung, cần yêu cầu nhà sản xuất tư vấn về an toàn.
Nếu bạn chọn sử dụng bộ phụ kiện đi kèm, lưới tần nhiệt ở phía trước máy sấy sẽ cần được thay thế bằng nắp đây từ phía sau máy sấy. Nhẹ nhàng mở lưới tần nhiệt, sử dụng một dụng cụ có lưới mồng. Tiếp theo, tháo nắp từ phía sau và kẹp vào không gian lưới tần nhiệt ở phía trước.
Không cần lưới tần nhiệt khi sử dụng bộ thông gió.
Bạn có thể đặt bộ thông gió ở phía sau máy sấy để thoát khí lên trên hoặc sang ngang.


Các điểm đầu vào và đầu ra cần có luồng không khí thông thoáng để tránh quá nhiệt, vì vậy hãy đảm bảo có đủ thông gió. (tức là mở cửa sổ hoặc cửa ngoài.)
Nếu sử dụng bộ thông gió và xã khí ra khởi phòng, thì phải có hệ thống thông
gió thích hợp để tránh dòng khí ngược vào phòng từ các thiết bị đốt các nhiên liệu khác, kể cả đảm cháy, khi vận hành máy sấy quản áo. Điều này không áp dụng được khi ống thông gió hướng đến cửa sổ đang mở.
Không được xả khí vào ống khói được sử dụng để xả khói từ các thiết bị đốt khí đốt hoặc các nhiên liệu khác.
11.3 Chỉnh cân bằng máy
Điều quan trọng là Máy sấy của bạn phải đúng vững và cân bằng trên sàn để đảm bảo hoạt động chính xác. Không được lắp đặt thiết bị phía sau cửa có khóa, cửa trượt hoặc cửa có bản lẻ ở phía đối diện cửa máy sấy khiển việc mở hằng cửa gặp khó khăn. Sử dụng ống bọt nước ở phía trên và bên cạnh Máy sấy để kiểm tra mức cân bằng.

Nếu bạn không có ống bọt nước, theo hướng dẫn, hãy sử dụng cạnh của khung cửa, tủ hoặc bàn máy để kiểm tra xem Máy sấy đã cân bằng chưa. Không bao giờ đặt bìa cứng, gỗ hoặc các vật liệu tương tự dưới máy để điều chỉnh sự cân bằng trên sàn. Lắp đặt máy trên sàn cứng phẳng. Đảm bảo rằng không khí lưu thông xung quanh máy không bị cần trở bởi thẩm, v.v. Kiểm tra để đảm bảo rằng máy không chạm vào tương hoặc tử.
11.4 Nói điện
Máy này được thiết kế để hoạt động trên nguồn điện 220-240 V, một pha, 50 Hz. "Nguồn điện không chính xác có thể làm mất hiệu lực bảo hành của bạn." Kiểm tra để đảm bảo rằng hệ thống lắp đặt điện nội bộ của bạn có thể chịu tải tối đa cần thiết, đồng thời tính đến những thiết bị khác có thể cùng sử dụng.
THẦN TRỌNG!
Kết nối máy với ô cắm được nói đất.
THÂN TRỌNG!
Nhà sản xuất từ chối mọi trách nhiệm đối với thiết hại hoặc thương tích do không tuân thủ các biện pháp phòng ngừa an toàn ở trên.
THÂN TRỌNG!
Nếu dây nguồn của thiết bị cần được thay thế, việc này sẽ do Trung tâm Bảo hành của chúng tôi thực hiện.
Khi thiết bị được lắp đặt, dây nguồn phải dễ dàng với tới.
11.5 Việc nối hệ thống nước
Khoảng cách nối từ vòi nước đến ống nói của máy sấy trong khoảng 110cm và vòi phải có kích thước là 3/4 inch BSP để nối vào ống nước. Áp lực nước phải ở mức từ 200kpa - 800 kpa.
Sử dụng ống nước cung cấp sẵn trong máy sấy. KHÔNG Sử DỤNG ỐNG NƯỚC CỦ.
Để kết nối đầu nước vào máy sấy:
- Tất nước bơm vào máy giặt.

- tháo ống nước ra khởi vòi nước.

-
mở vòi nước một lúc, để xã hết những chất căn dính bên trong ống nước. Dùng cái xô hoặc thau để hứng nước.
-
Nói vòi nước với bộ phận liên kết hình.

- nói ống nước của máy giặt và máy sấy với liên kết hình chữ Y, và siết chặt.

- Mở vòi nước và kiểm tra sự rò rỉ tại tất cả các điểm kết nối.
12. CÁC VÂN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG
Tái chế vật liệu với biểu tượng

Đặt bao bì vào các thùng chứa liên quan để tái chế. Giúp bảo vệ môi trường và sức khỏe con người bằng cách tái chế chất thải của các thiết bị điện và điện tử. Không vứt bổ các thiết bị được đánh dấu bằng biểu tượngXCùng rác thải sinh hoạt.
Trả sản phẩm cho cơ sở tái chế địa phương hoặc liên hệ với văn phòng trong thành phố của bạn.
NOTE / LU'U Ý


Cửa thiết bị đang mở hoặc đóng không đúng cách. Hây kiểm tra cửa!
Nguồn điện không ổn định. Chờ cho đến khi nguồn điện ổn định.
Không có giao tiếp giữa các bộ phận điện tử của thiết bị. Tất và bật lại.