321RJ - Máy cắt cỏ HUSQVARNA - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí 321RJ HUSQVARNA ở định dạng PDF.
| Loại sản phẩm | Máy cắt cỏ |
| Thương hiệu | Husqvarna |
| Mẫu | 321RJ |
| Trọng lượng (không có thiết bị cắt) | 6,2 kg |
| Nhiên liệu | Hỗn hợp xăng không chì / dầu 2 thì (tỷ lệ 25:1, 4% dầu) |
| Dung tích bình nhiên liệu | 600 cm³ |
| Dung tích xi lanh | 25,4 cm³ |
| Tốc độ tối đa của động cơ | 10.500 vòng/phút |
| Tốc độ không tải | 3.200 ± 300 vòng/phút |
| Bugi | CDK L8RTC, khe hở 0,6–0,7 mm |
| Thiết bị cắt | Lưỡi cắt 2 răng (Ø 330 mm) hoặc đầu cắt |
| Chức năng chính | Cắt cỏ, phát bụi, quét dọn |
| Bảo dưỡng thông thường | Vệ sinh lọc gió, bugi, hệ thống làm mát, bôi trơn bánh răng côn |
| An toàn | Khóa cò ga, công tắc dừng, dây đai có khóa nhanh, các tấm bảo vệ |
| Phụ kiện được chấp thuận | Lưỡi cắt cỏ Multi 330-2, đầu cắt 537338307, tấm bảo vệ 538933401 |
| Mức công suất âm thanh đảm bảo | 110 dB(A) |
Câu hỏi thường gặp - 321RJ HUSQVARNA
Câu hỏi của người dùng về 321RJ HUSQVARNA
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Máy cắt cỏ ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn 321RJ - HUSQVARNA và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. 321RJ thương hiệu HUSQVARNA.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG 321RJ HUSQVARNA
VN Số tay Huống dẫn Vận hành 117-138
Khắc phục sự cố ....135
Vận chuyển và bảo quản....135
Thông số kỹ thuật....136
Phụ kiện ....137
Giới thiệu
Tổng quan về sản phẩm

- Nắp bộ tra mỡ, bánh răng côn
- Bánh răng côn
- Tấm chấn bảo vệ
- Trục máy
- Tay cầm điều khiển
- Công tắc dùng
- Cò ga
- Lây khóa cò ga
- Bát cước
- Cần giật nổ
- Bình xăng
-
Chụp lọc gió
-
Võ bộ khởi động
- Nắp bugi và bugi
- Kẹp tay lái
- Tay lái
- Đai óc khóa
- Cốc dỗ
- Mặt bích dỗ
- Đĩa truyền động
- Chốt khóa
- Cò lê ô cấm
- Võ bọc lưới cắt
-
Sô tay huống dẫn
-
Cò lê
- Lục giác
- Lưỡi cắt cỏ 2 răng
- Cò lê
- Móc dây đeo
- Nắp bộ ly hợp
- Cần gạt mức gió
- Lọc gió
- Thùng trộn nhiên liệu
- Dây deo
Các ký hiệu trên máy

CẢNH BÁO! Máy cắt cỏ này rất nguy hiểm. Có thể gây ra thương tích hoặc tử vong cho người vận hành hoặc người xung quanh nếu không sử dụng máy cần thận và đúng cách. Vui lòng đọc và tuân theo tất cả các hướng dẫn an toàn trong sổ tay hướng dẫn vận hành để tránh gây thương tích cho người vận hành hoặc người xung quanh.

Vui lòng đọc kỹ sổ tay hướng dẫn vận hành và đảm bảo rằng bạn đã hiểu rõ các hướng dẫn trước khi sử dụng máy.

Máy cắt cò này tuân thủ các Chỉ thị EC hiện hành.

Sử dụng mũ bảo hộ ở những nơi có thể có vật roi vào đầu. Sử dụng thiết bị bảo vệ tai đã được phê duyệt. Sử dụng thiết bị bảo vệ mất đã được phê duyệt.

Sử dụng găng tay bảo hộ đã được phê duyệt.

Sử dụng ứng chống trơn trượt loại dày dãn.

Máy có thể làm văng ra các vật thể có thể gây thương tích (321R, 321RJ).

Máy có thể làm văng ra các vật thể có thể gây thương tích (321C).

Tốc độ tối đa của trục đầu ra của máy.

Giữ khoảng cách tối thiểu 15 m (50 ft) với người và động vật xung quanh trong quá trình vận hành máy.

Chỉ sử dụng dây cước đã được phê duyệt. Không sử dụng lưới cất (321C).

Không sử dụng lưới cắt bằng kim loại (321C).

Rủi ro do lưới cắt đảm vào nếu đầu cắt chạm vào một vật thể mà nó không cắt được ngay. Máy có thể cắt rời các bộ phận trên cơ thể. Giữ khoảng cách tối thiểu 15 m (50 ft) với người và động vật xung quanh trong quá trình vận hành máy (321R, 321RJ).

Các mũi tên hiển thị các giới hạn cho vị trí của tay cầm (321C, 321RJ).

Bầu lọc gió.

Hướng đóng bước gió.

Hướng mở fluoróm gió.

Vui lòng tham khảo Chỉ thị của Cộng đồng Châu Âu để biết thông tin về phát tiếng ổn ra môi trường. Mức độ phát tiếng ổn của máy được quy định trong chương Thông số kỹ thuật và trên nhân máy.
Nhăn thông số hiển thị số sê-ri. yyyy là năm sản xuất, ww là tuần sản xuất.
yyyyMMddxxxxx
Lưu ý: Các biểu tượng / đề can khác trên sản phẩm đề cập đến các yêu cầu chứng nhận cho các lĩnh vực thương mại khác.
Trách nhiệm đối với sản phẩm
Như đã đề cập trong luật trách nhiệm đối với sản phẩm, chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm về những thiệt hại mà sản phẩm của chúng tôi gây ra nếu:
- sản phẩm được sửa chữa không đúng cách.
- sản phẩm được sửa chữa với các bộ phận không phải của nhà sản xuất hoặc không được nhà sản xuất phê duyệt.
- sản phẩm có phụ kiện không phải của nhà sản xuất hoặc không được nhà sản xuất phê duyệt.
- sản phẩm không được sửa chữa tại trung tâm bảo hành đã được phê duyệt hoặc cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt.
An toàn
Định nghĩa về an toàn
Các định nghĩa dưới đây đưa ra mức độ nghiêm trọng của từng từ tín hiệu.

CẢNH BÁO: Gây thương tích cho con người.

THẦN TRỌNG: Gây hồng máy.
Lưu ý: Thông tin này giúp sử dụng máy dễ dàng hơn.
Hướng dẫn chung về an toàn

CẢNH BÁO: Đọc kỹ hướng dẫn cảnh báo trước khi sử dụng máy.
- Sử dụng máy đúng cách. Nếu sử dụng máy sai cách có thể gây ra thương tích hoặc tử vong. Chỉ sử dụng máy cho các công tác được liệt kê trong sổ tay hướng dẫn này. Không sử dụng máy cho các công tác khác.
- Tuân theo các hướng dẫn trong số tay hướng dẫn này. Tuân theo các ký hiệu an toàn và hướng dẫn an toàn. Nếu người vận hành không tuân theo các hướng dẫn và các ký hiệu an toàn thì có thể gây hồng máy, bị thương hoặc chậm chỉ tử vong.
• Durch vứt bổ sổ tay hướng dẫn vận hành này. Sử dụng các hướng dẫn để lắp ráp, vận hành và giữ cho máy luôn ở tình trạng tốt. Sử dụng các hướng dẫn để lắp đúng các linh phụ kiện. Chỉ sử dụng linh phụ kiện đã được phê duyệt. - Không sử dụng máy đã bị hồng. Tuân thủ lịch trình bảo trì. Chỉ thực hiện công việc bảo trì được liệt kê trong số tay hướng dẫn này. Trung tâm dịch vụ đã được phê duyệt phải thực hiện tất cả các công việc bảo trì khác.
- Số tay hướng dẫn này không thể bao gồm tất cả các tỉnh huống có thể xảy ra khi bạn sử dụng máy. Hãy cần thận và thật chú tâm khi sử dụng. Không vận hành hoặc bảo trì máy nếu bạn không chắc chắn về tỉnh trạng máy. Trao đổi với chuyên gia về máy, đại lý bán hàng, đại lý bảo dưỡng hoặc trung tâm bảo dưỡng đã được phê duyệt để biết thông tin.
- Tháo cáp bugi trước khi lắp ráp, bảo quản hay bảo trì máy.
- Không sử dụng nếu máy đã bị thay đổi so với thông số ban đầu. Không thay đổi bắt kỳ bộ phận nào của máy mà không có sự chấp thuận của nhà sản xuất. Chỉ sử dụng những bộ phận được nhà sản xuất phê duyệt. Bảo dưỡng sai cách có thể dẫn đến thương tật hoặc tử vong.
- Không hít khói thải từ động cơ. Hít phải khói thải từ
động cơ trong thời gian dài có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe.
- Không khởi động máy trong nhà hoặc gần vật liệu dễ cháy. Khói thải ra rất nóng và có thể chứa tia lửa có thể gây cháy nổ. Thông gió kém có thể dẫn đến tử vong do ngạt thời hoặc ngộ độc khí CO.
- Khi sử dụng máy, động cơ sẽ tạo ra trường điện tử. Trường điện tử có thể làm hồng các thiết bị y tế cấy ghép. Trao đổi với bắc sĩ và nhà sản xuất thiết bị y tế cấy ghép trước khi vận hành máy.
- Không để trẻ em vận hành máy. Không để người không có kiến thức chuyên môn vận hành máy.
- Đảm bảo rằng bạn luôn theo dõi người bị suy giảm năng lực thể chất hoặc trí lực khi họ sử dụng máy. Người lớn chịu trách nhiệm phải luôn có mặt ở đó.
- Khóa máy ở khu vực mà trẻ em và những người không phận sự không thể tiếp cận.
- Máy có thể làm văng ra các vật thể và gây thương tích. Tuân theo hướng dẫn an toàn để giảm nguy cơ bị thương tật hoặc tử vong.
- Không rời khởi máy khi động cơ đang bật.
- Người vận hành máy phải chịu trách nhiệm nếu xảy ra tai nạn.
- Đảm bảo rằng các bộ phận không bị hư hỏng trước khi sử dụng máy.
- Đảm bảo rằng bạn cách xa người hoặc động vật xung quanh ít nhất 15 m (50 ft) trước khi sử dụng máy. Đảm bảo rằng những người ở khu vực xung quanh biết rằng bạn sẽ sử dụng máy.
- Tham khảo luật pháp quốc gia hoặc địa phương để biết thêm về các điều kiện có thể ngăn cần hoặc giảm thiểu tần suất vận hành máy.
- Không bao giờ sử dụng máy nếu bạn đang mật môi, hay bạn đã uống rượu hoặc đang dùng thuốc có ảnh hưởng đến thị lực, khả năng phán đoán hoặc sự phối hợp trong khi làm việc.
Hướng dẫn vận hành an toàn
- Đảm bảo lắp ráp máy hoàn chỉnh trước khi sử dụng.
- Trước khi khởi động, di chuyển máy cách vị trí nạp nhiên liệu 3 m (10 ft). Đặt sản phẩm trên bề mặt phẳng. Đảm bảo rằng lưới cắt không chạm đất hoặc các vật thể khác.
- Máy có thể làm văng ra các vật thể gây hại cho mắt. Luôn sử dụng thiết bị bảo vệ mắt đã được phê duyệt khi vận hành máy.
- Hấy cần thận vì trẻ em có thể đến gần máy mà bạn không biết trong quá trình vận hành.
- Không vận hành máy nếu có người trong khu vực làm việc. Dùng máy nếu có người đi vào khu vực làm việc.
- Đảm bảo rằng bạn luôn kiểm soát được máy.
- Không sử dụng máy nếu bạn không thể nhận được bất kỳ sự hỗ trợ nào nếu xảy ra tai nạn. Luôn đảm bảo rằng những người khác biết bạn sẽ vận hành
máy trước khi bắt đầu vận hành.
- Không quay đầu cắt trước khi đảm bảo rằng không có người hoặc động vật nào đang ở trong khu vực làm việc.
- Loại bổ tất cả các vật liệu không mong muốn khởi khu vực làm việc trước khi khởi động máy. Nếu đầu cắt chạm vào một vật thể, vật thể đó có thể văng ra và gây thương tích hoặc gây hỏng máy. Vật thể không mong muốn có thể quán quanh đầu cắt và gây hỏng máy.
- Không sử dụng máy trong điều kiện thời tiết xấu (sương mù, mưa, gió mạnh, có nguy cơ bị sét đánh hoặc các điều kiện thời tiết khác.). Các điều kiện nguy hiểm (chằng hạn như bề mặt trơn trượt) có thể xảy ra do thời tiết xấu.
- Đảm bảo ràng bạn có thể di chuyển tự do và làm việc ở một vị trí ổn định.

- Đảm bảo rằng bản thân không thể bị ngã khi sử dụng máy. Không nghiêng người khi đang vận hành máy.
- Luôn giữ máy bằng hai tay. Giữ máy ở bên phải của cơ thể.

- Vận hành máy với đầu cắt nằm bên dưới thất lung.
- Nếu cần gạt mức gió ở vị trí bướm gió khi khởi động động cơ, đầu cắt sẽ bắt đầu quay.
- Không chạm vào bánh răng côn sau khi động cơ dùng.
- Bánh răng còn vẫn còn nóng sau khi động cơ dùng. Các vùng nóng có thể gây ra thương tích.
• Dùng động cơ trước khi di chuyển máy. - Không đặt máy xuống đất khi động cơ đang bật.
- Trước khi loại bờ các vật thể không mong muốn khởi máy, hãy dùng động cơ và đợi cho đến khi đầu cắt dùng lại hoàn toàn. Đợi đầu cắt dùng lại hoàn toàn trước khi bạn hoặc có người hỗ trợ lấy vật thể đó ra khởi đầu cắt.
Thiết bị bảo hộ cá nhân

CẢNH BẢO: Đọc kỹ hướng dẫn cảnh báo trước khi sử dụng máy.
- Luôn sử dụng đúng thiết bị bảo hộ cá nhân khi vận hành máy. Các thiết bị bảo hộ cá nhân không loại bổ hoàn toàn nguy cơ bị thương nhưng sẽ giúp làm giảm mức độ thương tật nếu xảy ra tai nạn.
- Luôn sử dụng thiết bị bảo vệ mất đã được phê duyệt trong khi vận hành máy.
- Không sử dụng máy khi đi chân trần hoặc mang giày hở ngón. Luôn sử dụng ứng chống trượt loại dày đặcn.
- Mặc quản dài, vải dày.
- Nếu cần thiết, hãy sử dụng găng tay bảo hộ đã được phê duyệt.
- Sử dụng mũ bảo hộ nếu khu vực đó có thể có vật rơi vào đầu.
- Luôn sử dụng thiết bị bảo vệ tai đã được phê duyệt trong khi vận hành máy. Thường xuyên tiếp xúc với tiếng ổn lớn trong thời gian dài có thể gây giảm thính lực.
- Đảm bảo rằng bạn có một bộ dụng cụ sơ cứu gần khu vực làm việc.
Các thiết bị bảo vệ trên máy
- Đảm bảo rằng bạn thường xuyên bảo dưỡng máy.
• Tăng tuổi thọ của máy.
- Giảm nguy cơ xầy ra tai nạn.
Yêu cầu đại lý bán hàng hoặc trung tâm bảo dưỡng được phê duyệt thường xuyên kiểm tra để điều chỉnh hoặc sửa chữa máy.
- Không sử dụng máy khi thiết bị bảo vệ bị hồng. Nếu máy bị hồng, hãy trao đổi với trung tâm bảo dưỡng đã được phê duyệt.
Lấy khóa cò ga
Lấy khóa cò ga (A) ngăn chặn hoạt động bất ngờ của cò ga (B). Đầy lấy khóa cò ga (A) để nhà cò ga (B). Khi bạn thả tay cầm điều khiển, lấy khóa cò ga (A) và cò ga (B) quay trở lại vị trí ban đầu của chúng.

text_image
A B 321R
text_image
A B 321C 321RJHai lò xo hoàn lực sẽ điều khiển chuyển động này. Điều này có nghĩa là cò ga (B) được tự động khóa ở vị trí không tải.
- Đảm bảo rằng cò ga (B) được khóa ở chế độ không tải khi bạn nhà lấy khóa cò ga (A).
- Đầy lấy khóa cò ga (A) và đảm bảo rằng nó quay trở lại vị trí ban đầu khi nhà ra.
- Đầy cò ga (B) và đảm bảo rằng nó quay trở lại vị trí ban đầu khi nhà ra.
Khôi động động cơ, sau đó nhân hết ga. Nhà cò ga (B) và kiểm tra xem đầu cắt có dùng lại hay không. Nếu đầu cắt quay cùng với lúc bước ga ở vị trí không tải, hãy kiểm tra vít điều chỉnh không tải của bộ chế hòa khí.
Công tắc dùng
Khôi động động cơ. Đảm bảo rằng động cơ dùng khi di chuyển công tắc dùng sang vị trí dùng.

321R

Tấm chấn bào vệ đầu cắt

CẢNH BÁO: Không sử dụng đầu cắt mà không có tấm chấn bảo vệ đã được phê duyệt. Nếu lắp đặt tấm chấn bảo vệ không chính xác hoặc bị lỗi có thể gây ra thiết hại cho con người.
Tấm chắn bảo vệ ngăn không cho các vật thể rời bị đầy ra theo hướng của người vận hành. Kiểm tra tâm chắn bảo vệ đầu cắt xem có bị hư hỏng không và thay thế nếu nó bị hỏng. Chỉ sử dụng tâm chắn bảo vệ đã được phê duyệt cho đầu cắt.

Bộ tháo nhanh của dây deo(321R)

CẢNH BÁO: Không sử dụng dây đeo nếu bộ tháo nhanh của dây đeo (A) bị lỗi. Đảm bảo rằng bộ tháo nhanh của dây đeo hoạt động chính xác sau khi bạn điều chỉnh máy và dây đeo.
Bộ tháo nhanh dây deo (A) ở phía trước máy. Các dây deo phải luôn ở đúng vị trí. Trong trường hợp khẩn cấp, bộ tháo nhanh của dây deo giúp bạn thoát ra khởi máy một cách an toàn.

Bộ giảm thanh giữ cho tiếng ổn ở mức tối thiểu và ngăn khói thải không bay vào người vận hành.
- Không sử dụng động cơ có bộ giảm thanh bị hồng. Bộ giảm thanh bị hồng sẽ làm tăng độ ổn và nguy cơ hòa hoạn. Đế bình chữa cháy ở gần khu vực đó.
- Thường xuyên kiểm tra xem bộ giảm thanh có được gắn vào sản phẩm hay không.
-
Không chạm vào động cơ hoặc bộ giảm thanh khi động cơ đang bật. Không chạm vào động cơ hoặc bộ giảm thanh trong một khoảng thời gian sau khi động cơ dùng. Bề mặt nóng có thể gây ra thương tích.
-
Bộ giảm thanh nóng có thể gây ra hòa hoạn. Hãy cần thận nếu bạn sử dụng máy gần chất lòng hoặc khói dễ cháy.
- Không chạm vào các bộ phận trong bộ giảm thanh nếu bộ giảm thanh bị hồng. Các bộ phận có thể chứa một số hóa chất gây ung thư.
Gắn và tháo đai ốc khóa

CẢNH BÁO: Dùng động cơ, sử dụng găng tay bảo hộ và cần thận với các cạnh sắc của lưới cắt.
Đai ốc khóa được sử dụng để gắn một số loại lưới cắt.
Đai ốc khóa có ren trái.
- Gắn, tiết chặt đai óc khóa theo hướng ngược lại với hướng quay của lưới cắt.
- Nói lòng đai ốc khóa theo cùng hướng xoay của lưới cất để tháo đai ốc khóa.
- Sử dụng cờ lê ố cấm có trục dài để nói lòng và tiết chặt đai ốc khóa. Mũi tên trong hình cho thấy vị trí mà bạn có thể đưa cờ lê ố cấm vào.

CẢNH BÁO: Khi bạn nói lòng và tiết chặt đai ốc khóa, sẽ có nguy cơ bị thương do lưới cắt gây ra. Bạn phải luôn đảm bảo rằng vỏ bọc lưới cắt có thể giúp tránh gây ra tổn thương cho tay khi thực hiện công việc này.
Lưu ý: Hãy chắc chắn rằng bạn không thể xoay đai ốc khóa bằng tay. Thay đai ốc khóa nếu lớp lót nylon không có lực cần tối thiểu 1,5 Nm. Đai ốc khóa phải được thay thế sau khi được tháo ra, gắn vào khoảng 10 lần.
Thiết bị cắt
Lựa chọn và bảo trì thiết bị cắt để:
- Đạt được hiệu suất cắt tối đa.
• Tăng tuổi thọ của thiết bị cắt. - Thực hiện theo các hướng dẫn kiểm tra, bảo trì và bảo dưỡng đối với bộ giảm thanh.
- Luôn sử dụng tấm chấn bảo vệ theo khuyến nghị cho thiết bị cắt. Xem Thông số kỹ thuật.

CẢNH BÁO: Chỉ sử dụng đầu cắt có tấm chắn bảo vệ mà chúng tôi khuyến dùng! Xem chương về Thông số ký thuật. Tham khảo hướng dẫn về đầu cắt để kiểm tra cách gắn dây cước và đường kính dây cước chính xác.

CẢNH BÁO: Đầu cắt bị lỗi có thể làm tăng nguy cơ tai nạn.

CẢNH BÁO: Luôn dừng động cơ trước khi thực hiện bất kỳ công việc nào trên phần đầu cắt.
Đầu cắt vẫn sẽ tiếp tục quay ngay cả sau khi đã nhà bước ga. Đảm bảo rằng đầu cắt đã dùng hoàn toàn và tháo nắp bugi trước khi bạn bắt đầu làm việc trên đầu cắt.
Thiết bị cắt (321R, 321RJ)
• Dùng lưới cắt và dao cắt cỏ để cắt cỏ thô.

- Sử dụng bát cước để cắt tĩa cỏ.

- Lười cất được mài không chính xác hoặc bị hồng sẽ làm tăng nguy cơ tai nạn. Luôn mài răng của lưỡi cất một cách chính xác. Làm theo hướng dẫn và sử dụng thiết bị giữa theo khuyến nghị.
- Kiểm tra xem đầu cắt có bị hồng hoặc nứt không. Thay thế đầu cắt bị hồng.
- Chỉ sử dụng đầu cắt có tấm chấn bảo vệ theo khuyến nghị. Tham khảo Phụ kiện trên trang 137.
Bát cước

CẢNH BÁO: Luôn đảm bảo dây cước được gắn chặt và đều xung quanh tang quay để tránh rung động gây hại.

- Chỉ sử dụng bất cước và dây cước theo khuyến nghị.
- Chỉ sử dụng đầu cắt theo khuyến nghị.
- Máy cảng nhỏ thì yêu cầu bất cước cảng nhỏ và ngược lại.
- Chiều dài của dây cước rất quan trọng. Dây cước dài hơn thì yêu cầu công suất động cơ lớn hơn so với dây cước ngắn hơn có cùng đường kính.
- Đảm bảo rằng dao cắt trên vỏ bảo vệ bát cước còn nguyên vẹn. Bộ phận này sẽ cắt dây cước theo đúng chiều dài.
- Ngâm dây cước trong nước vải ngày trước khi sử dụng để tăng tuổi thọ.
Lưới cắt và dao cắt cổ (321R, 321RJ)
- Sử dụng máy với lưới cắt cỏ đã được phê duyệt. Không sử dụng lưới cắt cỏ khi chưa lắp ráp chính xác tất cả các bộ phận cần thiết. Đảm bảo thực hiện quá trình lắp ráp đúng cách và sử dụng các bộ phận thích hợp. Lắp ráp không đúng cách có thể khiển cho lưới cắt bay ra ngoài và gây thương tích nghiêm trọng cho người vận hành hoặc những người xung quanh.
- Mang găng tay bảo hộ khi cảm hoặc bảo dưỡng lưới cắt.
- Sử dụng thiết bị bảo vệ đầu khi vận hành máy có lưới cắt.
- Lưới cắt và dao cắt cỏ được sử dụng để cắt cỏ thô.
- Lưới cắt có thể gây thương tích khi vẫn tiếp tục quay sau khi động cơ dùng hoặc nhà cò ga. Đảm bảo rằng lưới cắt đã ngừng quay hoàn toàn trước khi tiến hành bảo dưỡng.
- Dùng động cơ trước khi thao tác trên đầu cắt. Đảm bảo rằng đầu cắt dùng hoàn toàn. Rút dây dẫn khởi bugi.
- Chỉ sử dụng lưới cắt đã được phê duyệt hoặc lưới cắt đã được mài chính xác.
- Luôn mài răng của lưới cắt một cách chính xác.
- Không sử dụng đầu cắt bị hồng.
- Gắn vỏ bọc vào lưới cắt khi vận chuyển hoặc bảo quản sản phẩm.
Lực đầy của lưới cắt (321R, 321RJ)
- Lực đầy của lưới cắt là một chuyển động đột ngọt của máy sang một bên, về phía trước hoặc phía sau. Lực đầy của lưới cắt xảy ra khi lưới cắt chạm vào một vật thể mà không thể cắt được. Ô những nơi khó nhìn thấy vật liệu cần cắt thì nguy cơ lực đầy của lưới cắt càng tăng lên.
- Khi xảy ra lực đầy của lưới cắt, sẽ có nguy cơ đầy máy hoặc người vận hành di chuyển ra khởi vị trí. Lưới cắt khi di chuyển có thể đảm vào người xung quanh và gây thương tích.
- Nếu lưới cất bị cong, có vết nứt, bị gãy hoặc bị hồng, hãy gỗ bỏ lưới cất.
- Sử dụng lưới cắt sắc bén. Rủi ro do lực đầy của lưới cắt tăng lên khi lưới cắt không còn sắc bén.
An toàn về nhiên liệu
- Không khởi động máy nếu có nhiên liệu hoặc dầu động cơ dính trên máy. Lau sạch nhiên liệu / dầu thừa và để sản phẩm khô ráo. Lau sạch nhiên liệu thừa khởi máy.
- Nếu bạn làm đồ nhiên liệu vào quản áo của mình, hây thay ra ngay lập tức.
• Đừng để nhiên liệu đồ vào cơ thể của bạn, nó có thể gây hại cho sức khỏe. Nếu bạn bị dính nhiên liệu, hãy dùng xà phòng và nước để loại bỏ sạch nhiên liệu. - Không khởi động động cơ nếu bạn làm đồ đầu hoặc nhiên liệu lên trên máy hoặc lên cơ thể của mình.
- Không khởi động sản phẩm nếu động cơ bị rò rỉ. Thường xuyên kiểm tra động cơ xem có rò rỉ không.
- Cần thận với nhiên liệu. Nhiên liệu dễ cháy và khởi dễ nổ và có thể gây thương tích hoặc tử vong.
- Không được hít khói từ nhiên liệu, nó có thể gây hại cho sức khỏe. Đảm bảo rằng có đủ lường không khí thông thoáng.
- Không hút thuốc gần nhiên liệu hoặc động cơ.
- Không đặt các vật ấm nóng gần nhiên liệu hoặc động cơ.
- Không đồ thêm nhiên liệu khi động cơ đang chạy.
- Đảm bảo rằng động cơ nguội trước khi nạp nhiên liệu.
- Trước khi nạp nhiên liệu, hãy mở từ từ nắp bình xăng và xả áp một cách cần thận.
- Không châm thêm nhiên liệu vào động cơ ở khu vực trong nhà. Thông gió kém có thể gây tổn hại sức khỏe hoặc tử vong vì ngạt thở hoặc ngộ độc khí CO.
- Vận nắp bình xăng cần thận để tránh xảy ra hòa hoan.
- Di chuyển máy cách vị trí vừa mới nạp nhiên liệu tối thiểu 3 m (10 ft) trước khi khởi động máy.
- Không đồ quá nhiều nhiên liệu vào bình xăng.
- Đảm bảo rằng không xảy ra rò rỉ khi bạn di chuyển máy hoặc bình xăng.
- Không đặt máy hoặc bình xăng ở nơi có ngọn lửa trần, tia lửa hoặc đèn đánh lửa. Đảm bảo rằng khu vực bảo quản không có ngọn lửa trần.
- Chỉ sử dụng các thùng nhiên liệu đã được phê duyệt khi di chuyển nhiên liệu hoặc đưa nhiên liệu vào kho chứa.
- Đồ hết nhiên liệu ra ngoài trước khi bảo quản máy lâu dài. Tuân theo luật địa phương về nơi thải bỏ nhiên liệu.
- Vệ sinh máy trước khi bảo quản lâu dài.
- Tháo cáp bugi trước khi bảo quản máy để đảm bảo rằng động cơ không vô tình khởi động.
Hướng dẫn bảo trì an toàn
- Nếu bạn không thể điều chỉnh tốc độ không tải để dùng đầu cắt, hãy trao đổi với trung tâm bảo dưỡng. Không sử dụng sản phẩm cho đến khi sản phẩm được điều chỉnh hoặc sửa chữa chính xác.
Lắp ráp

CẢNH BÁO: Đọc chương an toàn trước khi lắp ráp máy.
Lắp tay lái (321R)
- Lắp tay lái vào kẹp tay lái trên trục máy.

- Lắp phần phía trên của kép tay lái vào tay lái. Đảm bảo rằng kép được lắp vào vùng có khóa của tay lái. Tham khảo hình minh họa.
- Deo dây deo và treo máy từ móc treo.
- Điều chỉnh lần cuối để đảm bảo máy ở vị trí thoài mái nhất khi treo từ dây deo.

Lắp tay cảm điều khiển (321C, 321RJ)
- Tháo bôn vít.
- Đặt tay cảm điều khiển vào trực máy và đặt kịp dưới vào bên dưới trực máy.
- Căn chính lỗ trên tay cảm điều khiển khớp với lỗ vít nằm trên kép dưới.
- Lắp vít cùng với đai óc và vận chặt.

Kết nối dây ga và dây công tắc dùng (321R)
- Tháo chụp lọc gió.
- Lắp dây ga (A) qua giá đỡ bộ chế hòa khí (B).

text_image
A B C- Vận hoàn toàn ống bọc của bộ điều chỉnh dây ga (C) vào giá đỡ bộ chế hòa khí.
- Đặt khớp nối rãnh (D) trên bộ chế hòa khí. Tại thời điểm này, lỗ lôm (E) cho vấn dây (F) cách xa ống bọc của bộ điều chỉnh dây ga (C).

text_image
G D E F- Xoay cam buróm ga của bộ chế hòa khí và di chuyển dây ga (A) qua rãnh trong khớp nối rãnh.
- Đảm bào vâu dây (F) rơi vào lỗ lôm.
- Bóp nhà cò ga vải lần để đảm bảo rằng cò ga hoạt động chính xác.
- Điều chỉnh ống bọc của bộ điều chỉnh dây ga (C).
a) Đảm bảo điểm dùng trên cam bước ga của bộ chế hòa khí chậm đúng vào điểm dùng của bước ga.
b) Đảm bảo giữ vị trí dây ga khoảng 1-2 mm giữa vâu dây (F) và khớp nối rãnh khi cò ga được dây hết mức.

text_image
1-2mm-
Khi dây ga (A) được điều chỉnh chính xác, hãy tiết chặt đai óc khóa (G).
-
Kết nối dây công tắc dùng (H) với các đầu nối từ động cơ.

Lắp tấm chấn bảo vệ lưới cắt và dao cắt (321R, 321RJ)

THẦN TRỌNG: Chỉ sử dụng tâm chấn bảo vệ lưới cắt đã được phê duyệt. Xem Phụ kiện trên trang 137.
- Gắn tấm chấn bảo vệ lưỡi cắt / tấm chấn bảo vệ đầu cắt (A) vào trục máy và tiết chặt bằng bu lông (L).

-
Lắp đĩa truyền động (B) vào trực đầu ra.
-
Xoay trục đầu ra cho đến khi một trong các lỗ trên đĩa truyền động khớp với lỗ tương ứng trên vỏ bánh răng.
-
Đặt chốt khóa (C) vào lỗ để khóa trục.
-
Đặt lưới cắt (D), mặt bích dỡ (G) và cốc dỡ (F) trên trục đầu ra.
-
Đặt cốc đỡ (F) trên trực đầu ra với mặt không phẳng nằm đối nghịch lại so với lưới cắt.
-
Lắp đai ốc khóa (E). Giữ trực của cờ lê gần tâm chấn bảo vệ lưới cắt nhất có thể. Để vận chặt đai ốc khóa, bạn phải vận cờ lê theo hướng ngược chiều quay. Văn đai ốc khóa đến khi đạt lực xoắn 35-50 Nm (3,5-5 kpm).

CẢNH BÁO: Nếu lắp lưới cắt không đúng cách có thể dẫn đến thương tích

Lắp giá đỡ trên tấm chấn bảo vệ đầu cắt (321R, 321RJ)
- Lắp giá đỡ (B) trên tâm chắn bảo vệ đầu cắt (A).

Lắp bát cước và tấm chấn bảo vệ bát cước (321R, 321RJ)
- Gắn tấm chấn bảo vệ (A) vào trực bằng các bu lông (L). Đảm bảo sử dụng đúng tấm chấn bảo vệ cho đúng bát cước.

- Gắn đĩa truyền động (B) và mặt bích đỗ (G) vào trực đầu ra.

text_image
A C B G H- Xoay trục đầu ra cho đến khi lỗ trên đĩa truyền động khớp với lỗ trên vỏ bánh răng.
- Đặt chốt khóa (C) vào lỗ để khóa trục.
- Xoay bát cước (H) ngược chiều kim đồng hồ.

- Đề tháo ra, hãy làm theo quy trình ngược lại.
Lắp bát cước và tấm chấn bảo vệ bát cước (321C)
- Gắn tấm chấn bảo vệ (A) vào trực bằng các bu lông (L). Đảm bảo sử dụng đúng tấm chấn bảo vệ cho đúng bát cước.

- Đặt cờ lê (C) vào đai óc khóa để khóa trục

- Xoay bát cước (H) theo chiều kim đồng hồ

Lắp vỏ bọc lưới cắt khi vận chuyển
- Gắn các vỏ bọc lưới cắt khi vận chuyển.

CẢNH BẢO: Phải luôn gắn máy vào dây đeo đúng cách. Nếu không, bạn không thể kiểm soát máy một cách an toàn và có thể dẫn đến thương tích cho bạn hoặc những người khác. Không sử dụng dây đeo bị lỗi. Không sử dụng dây đeo có bộ tháo nhanh bị lỗi.
- Đeo dây đeo vào.
- Kết nối máy với dây đeo.
- Điều chỉnh dây đeo đề có vị trí làm việc thoải mái nhất.
- Điều chỉnh dây đeo hai bên đề máy có trọng lượng bằng nhau trên vai.
a) (321RJ)

- Điều chỉnh dây đeo cho đến khi đầu cắt song song với mặt đất.

- Để đầu cắt nằm nhẹ trên mặt đất. Điều chỉnh kịp dây đeo để cân bằng máy một cách chính xác.
Lưu ý: Nếu bạn sử dụng lưới cắt cỏ, lưới phải nằm cân bằng cách mặt đất khoảng 10 cm / 4 in.
Vận hành

CẢNH BÁO: Đọc và hiểu chương an toàn trước khi vận hành máy.
Nhiên liệu
Sử dụng nhiên liệu

THẦN TRỘNG: Máy này có động cơ hai thì.
Sử dụng hỗn hợp xăng và nhớt cho động cơ hai thì. Đảm bảo sử dụng đúng lượng nhớt trong hỗn hợp.
Tỷ lệ xăng và nhớt không chính xác có thể gây hồng động cơ.
Xǎng

THẦN TRỌNG: Không sử dụng xăng có trị số octan nhỏ hơn 90 RON (87 AKI). Điều này có thể gây hồng máy.

THẠN TRỌNG: Không sử dụng xăng có nồng độ ethanol trên 10% (E10) trên 970651101, 970651301 và 970651201. Điều này có thể gây hồng máy.

THẠN TRỌNG: Không sử dụng xăng có nồng độ ethanol trên 27% (E27) trên 970651102 và 970651202. Điều này có thể gây hỏng máy.

THẦN TRỘNG: Không sử dụng xăng pha chỉ. Điều này có thể gây hỏng máy.
- Sử dụng xăng có trị số octan cao hơn nếu bạn thường xuyên sử dụng sản phẩm ở tốc độ động cơ cao liên tục.
- Luôn sử dụng hỗn hợp xăng / nhớt không chỉ chất lượng tốt.
Nhót động cơ hai thì
- Chỉ sử dụng nhớt động cơ hai thì chất lượng cao, đặc biệt là nhớt hai thì HUSQVARNA. Chỉ sử dụng nhớt của động cơ làm mát bằng không khí.
• Tỷ lệ hỗn hợp 25:1 (4%). - Nhót chất lượng thấp và tỷ lệ nhớt/nhiên liệu cao có thể làm giảm tuổi thọ của bộ chuyển đổi xúc tác.
- Trao đổi với đại lý bán hàng khi bạn chọn chủng loại nhớt.
- Nếu không có sẵn nhớt hai thì Husqvarna, bạn có thể sử dụng nhớt hai thì khác có chất lượng tốt dành cho động cơ làm mát bằng không khí. Liên hệ với đại lý bán hàng khi bạn chọn mua nhớt.
- Không sử dụng đầu hai thì cho động cơ gắn ngoài làm mát bằng nước. Đầu hai thì đôi khi được gọi là đầu động cơ gắn ngoài.
| Xăng, lít Nhót, lít | |
| 4%(25:1) | |
| 5 0,2 | |
| 10 0,4 | |
| 15 0,6 | |
| 20 0,8 |
Pha trộn hỗn hợp nhiên liệu
Lưu ý: Luôn sử dụng thùng nhiên liệu sạch khi pha trộn nhiên liệu.
Lưu ý: Không pha trộn lượng hỗn hợp nhiên liệu dùng cho quá 30 ngày.
- Đỗ một nửa lượng xăng vào.
- Đồ hết tất cả lượng nhớt vào.
- Lắc hỗn hợp nhiên liệu để trộn đều thành phần bên trong.
- Đỗ lượng xăng còn lại vào.
- Lắc hỗn hợp nhiên liệu để trộn đều thành phần bên trong.
- Đồ đầy nhiên liệu vào bình xăng.
Nạp thêm nhiên liệu

CẢNH BÁO: Không hút thuốc hoặc để các vật nóng gần nhiên liệu. Trước khi nạp thêm nhiên liệu, hãy dùng động cơ và để người trong vài phút.

CÀNH BÁO: Khi bạn nạp thêm nhiên liệu, hãy mở từ từ nắp bình xăng để xả áp suất dư một cách nhẹ nhàng.

CẢNH BÁO: Sau khi nạp thêm nhiên liệu, hãy vận chặt nắp bình xăng cần thận. Di chuyển máy ra khởi khu vực tiếp nhiên liệu và nguồn điện trước khi khởi động động cơ.
- Luôn sử dụng thùng nhiên liệu có van chống tràn.
- Làm sạch khu vực xung quanh nắp nhiên liệu. Chất bản trong thùng nhiên liệu có thể gây ra các vấn đề vận hành.
- Lắc đều nhiên liệu trong thùng nhiên liệu trước khi đồ vào bình xăng.
Khôi động và dùng máy
Kiểm tra trước khi khởi động
- Kiểm tra máy xem có bộ phận nào bị thiếu, bị hồng, lòng lẻo hay bị mòn hay không.
- Kiểm tra đai óc, óc vít và bu lông.
- Kiểm tra lưới cắt.
- Kiểm tra đai ốc khóa. Đảm bảo rằng đai ốc khóa có lực tiết tối thiểu là 1,5 Nm (1,1 ft lb). Lực xoắn đai ốc khóa lên đến khoảng 35-50 Nm (26-36 ft lb).
- Kiểm tra bộ lọc gió.
- Kiểm tra lấy khóa cò ga và điều khiển buóm ga.
- Kiểm tra công tắc dùng.
- Kiểm tra máy xem có rò rỉ nhiên liệu hay không.
Khời động động cơ nguội

CẢNH BẢO: Hấy lắp đầy đủ nắp và trục ly hợp trước khi khởi động máy. Bộ ly hợp bị lòng có thể gây ra thương tích. Sử dụng găng tay.

CẢNH BẢO: Di chuyển máy ra xa khu vực nạp nhiên liệu và nguồn điện. Đặt máy trên một bề mặt phẳng. Đảm bảo rằng không có vật cứng nào chạm vào mũi khoan.

CẢNH BẢO: Đảm bảo rằng không có người không phận sự ở trong khu vực làm việc. Nếu không có thể gây ra nguy cơ thương tích nguy hiểm. Khoảng cách an toàn là 15 m.
- Đặt công tắc dùng về vị trí khởi động.
- Nhân bộ lọc gió mười lần.

- Di chuyển cần gạt mức gió đến vị trí buóm gió.

- Giữ máy trên mặt đất. Kéo dây giật khởi động từ từ bằng tay phải cho đến khi bạn cảm thấy có lực cần. Kéo dây giật nhanh hơn và có dùng lực. Tiếp tục làm như vậy cho đến khi bạn nghe thấy tiếng động cơ nổ máy.

Lưu ý: Không được quán dây giật khởi động quanh tay.

THẦN TRỘNG: Không kéo hết dây giật khởi động ra ngoài. Giữ tay cầm của dây giật khởi động khi nó được kéo dài hoàn toàn. Nếu không tuân theo các hướng dẫn này thì có thể gây hồng động cơ.
- Đặt cần gạt mức gió đến vị trí chạy, sau đó kéo dây giật khởi động cho đến khi động cơ khởi động.
- Kéo nhẹ cò ga và chạy ở tốc độ thấp trong 60 giây.

CÀNH BÁO: Không chạm vào nắp. Có thể làm bồng da và gây giật điện nếu nắp bugi bị hồng. Không sử dụng máy có nắp bugi bị hồng.
Khôi động động cơ nóng
- Đặt công tắc dùng về vị trí khởi động.
- Nhân bộ lọc gió mười lần.

- Đặt cần gạt mức gió đến vị trí chạy, sau đó kéo dây giật khởi động cho đến khi động cơ khởi động.
Dùng máy
• Đầy công tắc dùng để dùng động cơ.

text_image
321R 321C 321RJVận hành máy cắt cỏ dùng bát cước

THẦN TRỌNG: Đảm bảo rằng bạn giảm tốc độ động cơ về tốc độ không tải sau mỗi lần vận hành. Nếu để máy chạy không tải ở mức ga tối đa trong một thời gian dài có thể gây hồng động cơ.
Lưu ý: Làm sạch nắp của bát cước khi gắn dây cước mới để tránh bị rung. Kiểm tra các bộ phận khác của bát cước và làm sạch nếu cần.
Hướng dẫn công việc chung

CẢNH BÁO: Hãy cần thận khi bạn cắt cây quá cứng. Đầu cắt có thể văng trở lại vị trí ban đầu trước hoặc sau khi cắt và va đập vào bạn hoặc vào máy và có thể gây ra thương tích.
- Dọn sạch khoảng trống ở một đầu của khu vực làm việc và bất đầu công việc từ vị trí đó.
- Di chuyển theo một đường đi đều đặn trong khu vực làm việc.

flowchart
graph TD
A["Person walking"] --> B{Branch 1}
B --> C["Branch 2"]
C --> D{Branch 3}
D --> E["Branch 4"]
E --> F{Branch 5}
F --> G["Branch 6"]
G --> H{Branch 7}
H --> I["Branch 8"]
I --> J{Branch 9}
J --> K["Branch 10"]
K --> L["Branch 11"]
L --> M{Branch 12}
M --> N["Branch 13"]
N --> O["Branch 14"]
O --> P{Branch 15}
P --> Q["Branch 16"]
Q --> R{Branch 17}
R --> S["Branch 18"]
S --> T{Branch 19}
T --> U["Branch 20"]
- Di chuyển máy hoàn toàn sang trái và phải, để dọn sạch theo chiều rộng 4–5 m (13-16 ft) trên mỗi lượt cắt.
- Nên cắt một đoạn đường dài 75 m (250 ft) trước khi quay đầu lại. Di chuyển thùng nhiên liệu theo cùng bạn khi bạn tiếp tục.
- Di chuyển theo hướng mà không cần bằng qua kênh mương và chương ngai vất nhiều nhất có thể.
- Di chuyển theo hướng có gió làm cho lớp cổ đã cắt roi vào trong khu vực đã được cắt sach.

- Di chuyển dọc theo chiều ngang của con dốc, không được di chuyển lên và xuống.
Cắt cỏ bằng lưới cắt
- Giữ cho chân cách xa nhau trong quá trình vận hành máy. Đảm bảo bàn chân bám chất vào mắt đất.
- Đặt nhẹ cốc đỡ xuống đất. Điều này ngăn không cho lưới cắt cham đất.
- Sử dụng chuyển động sang ngang từ phải sang trái cho hành trình cắt cỏ. Sử dụng phía bên trái của lưới cắt (giữa hướng 8 giờ đến 12 giờ) để cắt.

- Hướng lưới cắt sang trái khi đơn cổ.
Lưu ý: Dễ dàng thu cổ thành từng hàng.
- Sử dụng chuyển động sang ngang từ trái sang phải cho hành trình quay lại.
- Thực hiện công việc một cách nhịp nhàng.
- Di chuyển về phía trước và giữ chặt chân trên mặt đất.
- Dùng động cơ.
- Tháo máy ra khởi kép trên dây đeo.
- Đặt máy trên mặt đất.
- Thu gom cò đã cắt.
Dọn cổ

Để đạt được kết quả tốt nhất:
- Giữ chặt máy cắt sao cho bát cước quay trên mặt đất.
- Nghiêng bát cước theo một góc nhỏ.
- Để phần cuối của dây cước chạm vào mặt đất xung quanh các vật thể
Xén cǒ
- Giữ bát cước cao hơn mặt đất ở một góc vừa đủ. Không đầy dây cước vào trong cỏ.

- Giảm chiều dài của dây cước xuống 10-12 cm / 4-4,75 in.
- Giảm tốc độ động cơ để giảm nguy cơ thiệt hại cho cây cối.
- Sử dụng 80% ga khi bạn cắt cỏ gần các vật thể.

- Đảm bảo dây cước song với mặt đất khi cắt.

- Không đẩy bát cước xuống mặt đất. Mặt đất và máy có thể bị hư hỏng và tổn hại.
- Không để bát cước chạm đất liên tục tránh gây hồng bát cước.
- Nhân hết ga khi bạn di chuyển máy từ bên này sang bên kia đề cắt cỏ. Đảm bảo dây cước song song với mặt đất khi cắt.

Luồng gió từ dây cước khi xoay có thể được sử dụng để loại bỏ cổ đã cắt khởi khu vực đó.
- Giữ bát cước và dây cước song song với mặt đất và cao hơn mặt đất.
- Nhân hết ga.
- Di chuyển bát cước từ bên này sang bên kia và quét cỏ.

CẢNH BÁO: Làm sạch nắp của bát cước mỗi khi gắn dây cước mới để tránh mất thăng bằng và giảm độ rung ở tay cầm. Đồng thời kiểm tra các bộ phận khác của bát cước và làm sạch nếu cần.
Thay dây cước
Tham khảo 537338306 trên trang 138
Bảo trì

CẢNH BÁO: Đọc và hiểu chương an toàn trước khi vệ sinh, sửa chữa hoặc bảo trì máy.
Lịch bảo trì
Đảm bảo luôn tuân thủ lịch bảo trì. Khoảng thời gian được tính từ việc sử dụng máy hàng ngày. Các khoảng thời gian sẽ khác nhau nếu không sử dụng máy hàng ngày. Chỉ thực hiện công việc bảo trì được liệt kê trong sổ tay hướng dẫn này. Trao đổi với trung tâm dịch vụ đã được phê duyệt về các công việc bảo trì khác không có trong sổ tay hướng dẫn này.
| Lịch bào trì | Hàng ngày | Hàng tuần | Hàng tháng |
| Làm sạch bề mặt bên ngoài. √ | |||
| Làm sạch bộ lọc gió. Thay thế nếu cần. √ | |||
| Kiểm tra dây đeo. √ | |||
| Kiểm tra lấy khóa cò ga và chức năng của buóm ga. √ | |||
| Kiểm tra tay cầm điều khiển và tay lái. √ | |||
| Kiểm tra công tắc dừng. √ | |||
| Kiểm tra tấm chắn bảo vệ. √ | |||
| Kiểm tra lưới cắt xem có dữ sắc bén và có bị hư hỏng gì hay không. Lắp lưới cắt vào vị trí tâm một cách chính xác. | √ | ||
| Kiểm tra bát cước. √ | |||
| Kiểm tra đảm bảo rằng đầu cắt không quay ở chế độ không tải. | √ | ||
| Kiểm tra đai ốc khóa của thiết bị cắt. √ | |||
| Kiểm tra xem có rò rĩ nhiên liệu từ động cơ, bình xăng hoặc đường ống dẫn nhiên liệu. | √ | ||
| Kiểm tra vỏ bọc lưới cắt khi vận chuyển. √ | |||
| Kiểm tra đai ốc và ốc vít. √ | |||
| Kiểm tra cần giật nổ và dây khởi động. | √ | ||
| Làm sạch phần bên ngoài và khu vực xung quanh bộ chế hòa khí. √ | |||
| Làm sạch phần bên ngoài của bugi. Thảo ra và kiểm tra khe hở điện cực. Điều chỉnh khoảng cách khoảng 0,6-0,7 mm hoặc thay thế bugi. Lắp bộ chống nhiều điện tử vào bugi. | √ | ||
| Làm sạch hệ thống làm mát. √ | |||
| Kiểm tra chất bôi trơn bánh răng còn. Tra thêm nếu cần. | √ | ||
| Làm sạch bộ giảm thanh. √ | |||
| Kiểm tra ly hợp, lò xo ly hợp và hộp khớp ly hợp. Thay thế nếu cần bồi trung tâm bảo dưỡng đã được phê duyệt. | √ | ||
| Kiểm tra tất cả các loại dây cáp và kết nối. √ | |||
| Thay thế bugi. √ |
Điều chỉnh bộ chế hòa khí
Các cải đặt cơ bản của bộ chế hòa khí được điều chỉnh trong quá trình thử nghiệm tại nhà máy. Việc điều chỉnh phải được thực hiện bởi kỹ thuật viên đã qua đào tạo.
Kiểm tra bộ giảm thanh

CẢNH BÁO: Không sử dụng máy có bộ giảm thanh bị lỗi. Luôn thay bộ mới khi cần.

CẢNH BẢO: Nguy cơ bông hoặc hòa hoàn. Bộ giảm thanh có bộ chuyển đổi xúc tác sẽ rất nóng trong quá trình hoạt động.

CẢNH BẢO: Nguy cơ hóa hoạn. Bộ giảm thanh làm giảm độ ổn và ngăn khí thải bay vào người vận hành. Khí thải ra rất nóng và có thể chứa tia lừa.

THẦN TRỘNG: Phải thay thế màn chấn tia lửa điện nếu nó bị hồng. Không sử dụng máy nếu màn chấn tia lửa điện trên bộ giảm thanh bị thiếu hoặc bị lỗi.

THẠN TRỌNG: Nếu màn chấn tia lửa điện bị kẹt, máy sẽ quá nóng. Điều này sẽ gây hồng xi-lanh và piston.
- Đảm bảo ràng bộ giảm thanh không bị hồng.
- Đảm bảo rằng bộ giảm thanh được gắn chính xác vào máy.
Điều chỉnh tốc độ không tải
- Đảm bảo rằng bộ lọc gió sạch. Đầu cắt không được quay theo tốc độ không tải.
- Điều chỉnh tốc độ không tải bằng vít điều chỉnh không tải chữ T được xác định bằng dấu "T".
- Tốc độ không tải chỉ đúng khi động cơ hoạt động trơn tru ở mọi vị trí. Tốc độ không tải phải thấp hơn tốc độ khi mũi khoan bắt đầu quay.

CẢNH BẢO: Nếu không thể điều chỉnh tốc độ không tải để đầu cắt dừng lại, hấy trao đổi với nhà phân phối hoặc trung tâm bảo dưỡng. Không sử dụng máy cho đến khi máy được điều chỉnh hoặc sửa chữa chính xác.
- Xoay vít điều chỉnh không tải theo chiều kim đồng hồ cho đến khi đầu cắt bắt đầu quay.
- Xoay vít điều chỉnh không tải ngược chiều kim đồng hồ cho đến khi đầu cắt dùng lại.
Hệ thống làm mát
Máy có hệ thống làm mát giúp nhiệt độ làm việc luôn ở mức thấp.
Hệ thống làm mát có:

• Cánh tần nhiệt trên bánh đa (A)
• Cánh tần nhiệt trên xi lanh (B)
• Vò bộ khởi động (C) (đãn khí lạnh qua xi lanh)
- Tấm giảm thanh (D)
- Nắp chụp (E)
Làm sạch hệ thống làm mát

CẢNH BẢO: Hệ thống làm mát bị bản hoặc bị tắc nghẽn sẽ gây ra hiện tượng quá nhiệt. Và có thể gây hồng pít-tông và xi-lanh.
- Làm sạch các bộ phận của hệ thống làm mát bằng bàn chải tối thiểu một lần một tuần.
Bộ lọc gió
- Làm sạch bộ lọc trong khoảng thời gian hoạt động 25 giờ. Làm sạch thường xuyên hơn nếu cần.
• Đặt cần gạt mức gió ở vị trí buớm gió.

THẠN TRỌNG: Luôn thay bộ lọc gió bị hồng, quá bản hoặc bị ngấm nhiên liệu.
Nếu sử dụng bộ lọc gió trong một thời gian dài thì không thể làm sạch bộ lọc hoàn toàn. Hấy thay định kỳ bằng bộ lọc mới.
- Di chuyển cần gạt lên để đóng van bước gió.
- Tháo chụp lọc gió.

- Tháo bộ lọc gió.
- Làm sạch bộ lọc gió bằng nước xà phòng ấm.
- Tra nhớt hai thì Husqvarna vào bộ lọc. Đảm bảo rằng bạn đã lau sạch dầu thừa trước khi lắp lại bộ lọc gió.

THẠN TRỌNG: Không sử dụng xăng hoặc dầu dành cho động cơ bốn thì.
- Thay bộ lọc gió mới nếu bộ lọc cũ quá bản và không thể làm sạch hoàn toàn. Luôn thay mới bộ lọc gió bị hồng.
- Làm sạch bề mặt bên trong của chụp lọc gió. Sử dụng súng xịt hơi hoặc bàn chải.
- Đảm bảo rằng bộ lọc gió đã khô trước khi lắp ráp.
Bộ lọc nhiên liệu
Khi động cơ chạy nhưng thiếu nguồn cấp nhiên liệu, hãy đảm bảo rằng nắp bình xăng và bộ lọc nhiên liệu (A) không bị tắc nghēn.

Thêm mô bôi trơn vào bánh răng côn
Đảm bảo rằng bánh răng côn được tra đầy 3/4 mô bôi trơn.

THẠN TRỌNG: Luôn sử dụng loại bugi theo khuyến nghị. Bugi không đúng chủng loại có thể gây hồng máy.
- Kiểm tra bugi nếu công suất động cơ yếu đi, không dễ khởi động hoặc hoạt động không chính xác ở tốc độ không tải.
- Để giảm nguy cơ hình thành những vật liệu không mong muốn trên các điện cực của bugi, hấy tuân theo các hướng dẫn sau:
a) Đảm bảo rằng tốc độ không tải được điều chỉnh chính xác.
b) Đảm bảo rằng hỗn hợp nhiên liệu chính xác.
c) Đảm bảo rằng bộ lọc gió sạch.
- Nếu bugi bị bản, hãy làm sạch và đảm bảo ràng khe hở điện cực chính xác, hãy tham khảo Thông số kỹ thuật trên trang 136

- Thay thế bugi nếu cần.
Mài dao cắt cỏ và lưới cắt
- Mài dao cắt cỏ và lưới cắt bằng giữa phẳng băm một chiều.
- Mài tất cả các cạnh của dao cắt cò và lưới cắt bằng nhau để giữ thẳng bằng.

| Lỗi khởi động | ||
| Kiểm tra | Nguyên nhân có thể | Giải pháp |
| Nút dùng Vị trí dùng Đặt công tắc | dùng ở vị trí khởi động. | |
| Chốt bộ khởi động | Chốt liên kết Điều chỉnh hoặc thay thế các chốt. | |
| Lỗi khởi động | ||
| Kiểm tra | Nguyên nhân có thể | Giải pháp |
| Bình xăng | Loại nhiên liệu không đúng. | Xả sạch và sử dụng đúng nhiên liệu. |
| Bộ chế hòa khí Điều chỗ fintốt độ độ không tải. | Điều chỗ fintốt độ không tải. | không tải bằng vít T. |
| Tia lửa (không có tia lửa) | Bugi bằng hoặc ướt. | Đảm bảo rằng bugi khô và sạch. |
| Khe hở bugi không chính xác. | Làm sạch bugi. Kiểm tra xem khe hở điện cực có đúng không. Đảm bảo rằng bugi được lắp đặt với bộ chống nhiều điện tử. | |
| Tham khảo thông số kỹ thuật để biết khe hở điện cực chính xác. | ||
| Bugi Bugi bị lòng. | Văn chặt bugi. | |
| Động cơ khởi động nhưng không tiếp tục chạy | ||
| Kiểm tra | Nguyên nhân có thể | Giải pháp |
| Bình xăng Loại n | hiên liệu không đúng. | Xà sạch và sử dụng đúng nhiên liệu. |
| Bộ chế hòa khí | Động cơ sẽ chạy không tải không đúng. | Trao đổi đại lý bảo dưỡng. |
| Bộ lọc gió Bộ lọc | gió bị tắc nghẽn. | Làm sạch bộ lọc gió. |
Vận chuyển và bảo quản
- Bảo quản thiết bị an toàn trong quá trình vận chuyển để tránh hư hỏng và tai nạn.
- Bảo quản máy móc và thiết bị ở nơi khô ráo và không có sương giá.
-
Làm sạch máy.
-
Thay thế hoặc sửa chữa các bộ phận bị hồng.
- Sử dụng đúng màng phủ bảo vệ chống ẩm trên máy.
- Buộc chất máy trong quá trình vận chuyển.
Thông số kỹ thuật
| Đơn vị tính | 321C 321RJ | 321R | ||
| Thông số động cơ | ||||
| Dung tích xi lanh cm | ^3 | 25.4 25.4 | 25.4 | |
| Đường kính xi lanh mm 33 33 | 33 | |||
| Hành trình mm 30 30 | 30 | |||
| Tốc độ chạy không tải rpm 3000±300 3200±300 | 3000±300 | |||
| Tốc độ tối đa rpm 10500 | 10500 | 10500 | ||
| Tốc độ của trực đầu ra rpm 7800 8200 | 8200 | |||
| Công suất động cơ tối đa kW/rpm 0.75/7000 0.75/7000 | 0.75/7000 | |||
| Bugi | CDK L8RTC | CDK L8RTC | CDK L8RTC | |
| Khoảng cách điện cực | mm | 0.6-0.7 | 0.6-0.7 | 0.6-0.7 |
| Dung tích bình xăng | cm^3 | 600 | 600 | 600 |
| Dữ liệu về tiếng ồn và độ rung | ||||
| Mức độ rung tương đương (ahv, eq), khi được trang bị lưới cắt cỏ, tay cầm trước / sau - xem lưu ý 1 | m/s^2 | - | - | 7.5/4.5 |
| Mức độ rung tương đương (ahv, eq) khi được trang bị bát cước, tay cầm trước / sau - xem lưu ý 1 | m/s^2 | 5.6/4.3 | - | 6.0/4.1 |
| Mức độ rung tương đương (ahv, eq), khi được trang bị lưới cắt cỏ, tay cầm trái / phải - xem lưu ý 1 | m/s^2 | - | 4.3/4.6 | - |
| Mức độ rung tương đương (ahv, eq) khi được trang bị bát cước, tay cầm trái / phải - xem lưu ý 1 | m/s^2 | - | 2.6/4.5 | - |
| Mức công suất âm thanh, đảm bảo (LWA) - xem lưu ý 2 | dB(A) | 110 | 110 | 110 |
| Mức công suất âm thanh, được đo khi có lưới cắt cỏ / bát cước - xem lưu ý 2 | dB(A) | -/104.7 | 105.1/105.7 | 105.2/104.3 |
| Mức áp suất âm thanh đến tai người vận hành, khi được trang bị lưới cắt cỏ - xem lưu ý 3 | dB(A) | - | 96.5 | 97.9 |
| Mức áp suất âm thanh đến tai người vận hành, khi được trang bị bát cước - xem lưu ý 3 | dB(A) | 97.1 | 99.0 | 97.2 |
| Kích thước sản phẩm | ||||
| Trọng lượng (không bao gồm thiết bị cắt) | kg | 5.1 | 6.2 | 6.2 |
| Lưu ý 1: Dữ liệu được báo cáo cho mức độ rung động tương đương có mức độ phân tán theo thống kê diễn hình (độ lệch chuẩn) là 1,5 m/s^2 .Lưu ý 2: Độ ổn phát ra trong môi trường được đo bằng công suất âm thanh (LWA) phù hợp với chỉ thị của EC 2000/14/EC. Mức công suất âm thanh được báo cáo cho máy đã được đo khi có đầu cắt ban đầu cho mức cao nhất. Sự khác biệt giữa công suất âm thanh đảm bảo và công suất âm thanh đo được là công suất âm thanh đảm bảo cũng bao gồm sự phân tán trong kết quả đo và sự khác biệt giữa các máy khác nhau của cùng một kiểu máy theo Chỉ thị 2000/14/ EC.Lưu ý 3: Dữ liệu được báo cáo cho mức áp suất âm thanh tương đương đối với máy có mức độ phân tán theo thống kê diễn hình (độ lệch chuẩn) là 2,5 dB (A). | ||||
Phụ kiện
| 321R,321RJ | ||
| Phụ kiện đã phê duyệt | Loại Tấm chắn bào | vệ đầu cắt |
| Lưới cắt/ dao cắt cỏ | 330-2 ( 330 2 răng) | 538933401 |
| Bát cước | 537338307 | 538933401 |
| 321C | ||
| Phụ kiện đã phê duyệt | Loại Tấm chắn bào | vệ đầu cất |
| Bát cước | 537338306 538930701 | |
1![]() | 2![]() | ||
3![]() | 4![]() | 5[WAS6] | |
6![]() | 7![]() | ||
![]() | |||
สารบัญ
บทนำ 139
ความปลอดภัย.....141






