EMS2085X - Lò vi sóng ELECTROLUX - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí EMS2085X ELECTROLUX ở định dạng PDF.
| Loại sản phẩm | Lò vi sóng âm bếp |
| Thương hiệu | Electrolux |
| Model | EMS2085X |
| Dung tích | 20 Lít |
| Công suất vi sóng | 800 Watt |
| Công suất nướng | 1000 Watt |
| Màn hình hiển thị | LED kỹ thuật số |
| Loại điều khiển | Cảm ứng |
| Chức năng rã đông | Tự động rã đông theo trọng lượng |
| Chương trình nấu tự động | 8 chương trình cài sẵn |
| Hẹn giờ | Có, lên đến 95 phút |
| Khóa trẻ em | Có |
| Đèn bên trong | Có |
| Đĩa xoay | Đĩa xoay thủy tinh |
| Mở cửa | Nút bấm có tay cầm |
| Kích thước (CxRxS) | 26.2 x 45.5 x 32.5 cm |
| Kích thước lắp đặt âm | 14.8 x 40.4 x 31.4 cm |
| Trọng lượng | 15.5 kg |
| Nguồn điện | 220-240 V / 50 Hz |
| Công suất tiêu thụ | 1300 W (Vi sóng) / 1500 W (Nướng) |
| Cấp năng lượng | A |
| Vệ sinh | Vỏ ngoài thép không gỉ, bên trong men dễ lau chùi |
| An toàn | Khóa trẻ em, Bảo vệ quá nhiệt |
| Phụ tùng thay thế | Có sẵn qua các Trung tâm Bảo hành Ủy quyền |
Câu hỏi thường gặp - EMS2085X ELECTROLUX
Câu hỏi của người dùng về EMS2085X ELECTROLUX
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Lò vi sóng ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn EMS2085X - ELECTROLUX và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. EMS2085X thương hiệu ELECTROLUX.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG EMS2085X ELECTROLUX
Xin trân trọng cảm ơn quý khách đã chọn mua sản phẩm của Electrolux. Quý khách đã lựa chọn một sản phẩm là kết tinh của nhiều thập ký không ngừng sáng tạo và đúc kết kinh nghiệm của chúng tôi. Một cách khéo léo và thời trang, thiết kế của sản phẩm này luôn hướng tới sự hài lòng của quý khách. Vì thế, mỗi khi sử dụng sản phẩm, quý khách có thể yên tâm rằng sản phẩm mà quý khách đang sử dụng luôn mang lại hiệu quả cao nhất tại bất kỳ thời điểm nào.
Chào mùng đến với Electrolux.
Xin vui lòng ghế thăm chúng tôi tại các địa chỉ sau đề:

Tìm hiểu các lời khuyến về cách sử dụng sản phẩm, các thông tin tham khảo hữu ích, các mẹo khác phục sự cố đơn giản và thông tin dịch vụ:
www.electrolux.vn/

Đăng ký bảo hành sản phẩm:
www.electrolux.vn hoặc gọi 1800 588 899

Mua phụ kiện và các bộ phận mới nguyên hoặc dùng được của sản phẩm:
Gọi 1800 588 899
DICH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
Chúng tôi khuyến cáo quý khách nên sử dụng phụ tùng thay thế chính hăng.
Khi liên hệ với Dịch vụ chăm sóc khách hàng, xin vui lòng chuẩn bị các thông tin sau của sản phẩm (thông tin có thể được tìm thấy ở bằng ghi thông số kỹ thuật): Mã sản phẩm, PNC, Số seri
Cảnh báo/ Thông tin an toàn – Lưu ý thận trọng
i Thông tin chung và mẹo vặt
Các thông tin về môi trường
Nội dung có thể được thay đổi không cần báo trước
1. THÔNG TIN AN TOÀN
Trước khi lắp đặt sản phẩm và sử dụng lần đầu tiên, xin vui lòng đọc kỹ các hướng dẫn trong sách này. Nhà sản xuất sẽ không chịu trách nhiệm cho các thương tổn hoặc thiệt hại gây ra bồi việc lắp đặt hoặc sử dụng sản phẩm không đúng quy cách. Vui lòng luôn giữ sách hướng dẫn sử dụng này kèm với sản phẩm để tiện tham khảo về sau.
1.1 An toàn cho trẻ nhỏ và người khuyết tật

CẢNH BÁO!
Nguy cơ ngạt thở, thương tích hoặc tàn tật vĩnh viễn.
- Thiết bị này KHÔNG được thiết kế cho những người (kể cả trẻ em từ 8 tuổi trở lên) bị hạn chế về khả năng thể chất, cảm giác hoặc trí óc, hoặc ít kinh nghiệm và kiến thức, trừ khi họ được trông nom hoặc hướng dẫn cách sử dụng sản phẩm bởi người chịu trách nhiệm cho an toàn của họ.
- Không để trẻ nhỏ đủa nghịch với thiết bị. Trẻ em dưới 3 tuổi cần được trông chủng khi các bé ở cạnh thiết bị.
- Giữ tất cả các bao bì của thiết bị ở ngoài tầm với của trẻ em.
- Giữ trẻ nhỏ và thú nuôi tránh xa thiết bị khi thiết bị đang vận hành hoặc đang người. Lò vi sóng và các bề mặt ngoài của lò sẽ bị nóng lên trong quá trình sử dụng
- Nếu thiết bị có chức năng Khóa an toàn trẻ em, chúng tôi khuyến cáo quý khách kích hoạt chúng.
- Việc vệ sinh và bảo trì không được thực hiện bởi trẻ nhỏ mà không có sự giám sát.
- Để thiết bị và dây nguồn xa tầm tay của trẻ nhỏ dưới 8 tuổi.
1.2 Thông tin an toàn chung
- Thiết bị này được thiết kế để sử dụng trong hộ gia đình và những nơi tương tự, như:
- Khu vực bếp ăn nhân viên ở các cửa hàng, văn phòng và các môi trường làm việc khác
- Nhà ở khu vực nông trại;
- Khu vực bếp ăn nhân viên ở các cửa hàng, văn phòng và các môi trường làm việc khác;
- Bồi khách trong các khách sạn, nhà nghĩ và các kiểu nhà trợ khác;
- Kiểu nhà nghĩ có phục vụ bữa sáng.
- Trong quá trình sử dụng, thiết bị sẽ bị nóng. Hãy cần thận đường chạm vào những bộ phận làm nóng ở bên trong lò.
- Không được sử dụng dụng cụ vệ sinh bằng hơi nước để vệ sinh thiết bị.
- Lưu ý ngắt điện trước khi tiến hành bảo trì sản phẩm.
- Nếu cánh cửa hoặc gioãng cửa của bị hư hại, không được sử dụng thiết bị cho tới khi thiết bị được sửa chữa bởi người có chuyên môn kỹ thuật.
- Thiết bị không được thiết kế để có thể vận hành bởi thiết bị bấm giờ bên ngoài hoặc hệ thống điều khiển từ xa.
- Không để bất kỳ người nào trừ nhân viên kỹ thuật có trình độ chuyên môn thực hiện các thao tác sửa chữa lò mà cần tháo bổ tấm chấn an toàn giúp bảo vệ người dùng khởi việc tiếp xúc trực tiếp với năng lượng vi ba.
- Không nên đun nóng chất lỏng và các thực phẩm khác khi dựng trong các hộp đụng kín bồi vì việc này có thể gây nổ.
- Chỉ dùng các đồ dùng nhà bếp thích hợp cho việc sử dụng trong lò vi sóng.
- Khi hâm nóng thực phẩm trong hộp đựng bằng giấy hoặc bằng nhựa, chú ý theo dõi lò thường xuyên bởi đồ đựng có thể bị bắt lửa.
- Thiết bị được thiết kế để làm nóng thực phẩm và đồ uống. Việc sấy khô thực phẩm và làm nóng các miếng dán, dép đi trong nhà, bọt biển, vải ẩm và các đồ dùng tương tự có thể dẫn đến thương tích hoặc cháy nổ.
- Nếu thấy có khói bốc ra, hãy rút phích cấm và không mở cửa lò để tránh cháy
- Việc hâm nóng chất lỏng trong lò vi sóng có thể dẫn đến hiện tượng bị sôi trào, bởi vậy phải cần thận khi tiếp xúc với bình chứa sau khi nâu.
- Cần kiểm tra nhiệt độ và khuấy đều chất lỏng trong các chai sữa và đồ ăn của trẻ em trước khi sử dụng để tránh bị phỏng.
- Không nên nâu trúng nguyên quả và trúng chàn đã bóc vỏ trong lò vi sóng bởi chúng có thể bị nổ, ngay cả khi quá trình làm nóng của lò vi sóng đã kết thúc.
- Lò vi sóng cần được vệ sinh thường xuyên và mọi thực phẩm thừa phải được đơn sạch.
- Việc không giữ vệ sinh lò có thể dẫn tới hư hỏng cho bề mặt lò, ảnh hưởng đến tuổi thọ của lò và có thể gây ra nguy hiểm.
- Khi sử dụng thiết bị, các bộ phận bên ngoài của thiết bị có thể bị nóng lên.
- Lò vi sóng không được đặt âm trong kê tử trừ khi đã được thử nghiệm.
- Mặt sau của thiết bị nên được đặt dưa vào twòng.
- Chú ý tới kích thước tối thiểu của kê tử nếu lò vi sóng có thể đặt âm trong tử. Tham khảo chương Lắp đặt.
- Khi vận hành thiết bị cần mở cửa kê tử (nếu lò vi sóng có thể đặt âm trong tử).
- Không sử dụng chất tẩy rửa có tính bào mòn cao hoặc miếng lau chùi bằng kim loại để vệ sinh cửa kính bởi chúng có thể làm xuốc bề mặt kính, gây ra vô kính.
- Nếu dây điện bị hư hỏng, việc thay thế phải được thực hiện bởi nhà sản xuất, các trung tâm dịch vụ ủy quyền hay kỹ sư điện có tay nghề để tránh những nguy hiểm tiềm tàng.
- Nếu cửa lò bị hồng (không đóng kín), không được vận hành lò cho đến khi nó đã được chữa bởi thợ lành nghề.
2. NHỮNG CHỈ DÃN AN TOÀN
2.1 Lắp đặt sản phẩm

CẢNH BÁO!
Việc lắp đặt sản phẩm phải được thực hiện bởi người có chuyên môn kỹ thuật.
- Tháo tất cả bao bì đóng gói của thiết bị ra.
- Không lắp đặt hoặc sử dụng lò vi sóng đã bị hư hỏng.
- Tuân thủ hướng dẫn lắp đặt đi kèm với thiết bị.
- Cần cần trọng khi di chuyển thiết bị vì thiết bị rất nặng. Luôn luôn đeo găng tay bảo hộ.
- Không kéo thiết bị bằng tay cảm.
- Giữ khoảng cách tối thiểu giữa lò vi sóng và các thiết bị khác.
- Đảm bảo rằng thiết bị được lắp đặt bên dưới và gần với các cấu trúc an toàn.
- Hai mặt bên của thiết bị phải được đặt cạnh các thiết bị khác có chiều cao tương đương
Nói điện

CẢNH BÁO!
Nguy cơ xảy ra cháy hoặc chấp điện
- Việc nối điện cần được thực hiện bởi người có trình độ chuyên môn kỹ thuật.
• Thiết bị phải được nói đất. - Đảm bảo rằng các thông tin về điện trên bằng ghi thông số kỹ thuật phù hợp với nguồn điện. Nếu không, cần liên hệ với kỹ sư điện.
- Nếu thiết bị được nói với nguồn điện qua một dây nối, cần thực hiện nối đất dây nối điện.
- Chỉ cấm dây điện vào nguồn chính sau khi đã hoàn tất quá trình lắp đặt sản phẩm. Đảm bảo rằng có kết nối điện tới phích cấm sau khi lắp đặt.
- Đảm bảo rằng phích cấm điện và dây dẫn điện không bị hư hại.
- Không kéo dây dẫn điện để ngắt điện.
- Luôn luôn cảm vào phích cấm để rút dây
2.2 Sử dụng

CẢNH BÁO!
Nguy cơ xảy ra thương tích, phỏng, chấp điện hoặc cháy nổ.
- Sử dụng thiết bị trong môi trường gia đình.
- Không được thay đổi các thông số kỹ thuật của thiết bị.
- Đảm bảo rằng các ô thông gió không bị chặn.
- Luôn trông chủng thiết bị khi thiết bị đang vận hành.
- Không đề nặng lên cánh cửa đang mở.
- Không sử dụng thiết bị như nơi làm việc và không dùng khoang lò vào mục đích cất trữ.
2.3 Chăm sóc và vệ sinh

CẢNH BÁO!
Nguy cơ xảy ra thương tích, cháy hoặc hư hại đến sản phẩm.
- Trước khi tiến hành bảo trì, vui lòng tất thiết bị và ngắt nguồn điện tử ở cắm điện.
- Vệ sinh thiết bị thường xuyên để tránh hư hỏng cho bề mặt lò.
- Không đề thức ăn thừa hoặc chất tẩy rửa còn dư bám trên bề mặt gioãng cửa.
- Đầu mỗ hoặc vụn thức ăn còn dư trong lò vi sóng có thể gây cháy.
- Vệ sinh thiết bị bằng một tắm vải mềm ẩm. Chỉ sử dụng các chất tẩy rửa trung tính. Không dùng các sản phẩm có tính bào mòn, tâm chủi rửa thô ráp, dung môi hoặc các vật bằng kim loại.
- Nếu sử dụng bình xịt, cần tuân thủ theo các chỉ dẫn an toàn ở bao bì sản phẩm.
2.4 Thải loại sản phẩm

CẢNH BÁO!
Nguy cơ bị thuống hoặc ngạt thở.
- Ngắt điện thiết bị với nguồn chính.
- Cắt các dây dẫn chính và loại bổ chúng.
3. MÔ TẢ SẢN PHẨM

1 Đèn
2 Hệ thống khóa an toàn bên trong
3 Bảng hiển thị
4 Bàng điều khiển
5 Chốt khóa
6 Tám chǎn óng dǎn sòng
7 Trục bàn xoay
3.1 Phụ kiện

Đĩa kính xoay và vòng xoay

Luôn sử dụng bộ bàn xoay để nâu đồ ăn trong lò vi sóng
4. TRƯỚC KHI SỬ DỤNG

CÀNH BÁO!
Tham khảo Chương "An toàn"
4.1 Vệ sinh lần đầu
- Tháo rời tất cả các bộ phận của thiết bị
- Vệ sinh thiết bị trước khi sử dụng lần đầu

Tham khảo chương "Chăm sóc và vệ sinh"
5. BẢNG ĐIỀU KHIỂN

| Biểu tượng | Chức năng Mô tả | ||
| 1 | — Hiền thị | Hiền thị các thiết lập và giờ hiện tại | |
| 2 | Núm thiết lập mức năng lượng | Thiết lập mức năng lượng | |
Rã đông![]() | Rã đông thực phẩm theo khối lượng hoặc thời gian | ||
| Max | Mức năng lượng tối đa | Để thiết lập mức năng lượng tối đa | |
| 3 | Núm Thiết lập Thiết lập thời gian hoặc khối lượng | ||
| 4 | ![]() | Nút Khởi động / +30 giây | Để khởi động lò hoặc tăng thời gian nâu thêm 30 giây ở mức năng lượng tối đaTương ứng với mỗi lần ấn nút, thời gian nâu sẽ tăng thêm 30 giây |
| 5 | ![]() | Nút Nấu tự động Sử dụng chế độ Nấu tự động | |
| 6 | ![]() | Nút Dùng lại/ Xóa Để tất thiết bị hoặc xóa các thiết lập nâu | |
6. Sử DỤNG HÀNG NGÀY

CẢNH BÁO!
Tham khảo chương "An toàn"
6.1 Khởi động và ngắt thiết bị
- Vận núm Điều chỉnh năng lượng để lựa chọn chức năng mong muốn
- Vận núm Thiết lập để thiết lập thời gian mong muốn
- NhânIDE xác nhận và khởi động thiết bị
- Để ngắt thiết bị, quý khách có thể:
- chờ cho đến khi thiết bị tự động ngắt khi hết thời gian và có tín hiệu âm thanh
–Mở cửa. Thiết bị sẽ tự động ngắt Đóng cửa và ấn Ⓡ ^130 để tiếp tục nâu. Quý khách có thể dùng cách này để kiểm tra đồ ăn
- Nhân ▽.

CHÚ Ý!
Không đề thiết bị hoạt động khi không có đồ ăn ở trong
6.2 Thông tin chung về cách sử dụng sản phẩm
Thông tin chung:
- Sau khi ngắt thiết bị, đề thúc ăn trong lò một vải phút.
- Đỗ bổ giấy bọc nhôm, hộp chứa kim loại ...trước khi nâu thực phẩm
Nâu:
- Nếu có thể, nâu thực phẩm trong hộp chứa có chất liệu phù hợp với lò vi sóng. Chỉ nâu thực phẩm không có hộp chứa nếu muốn giữ chúng giòn.
- Không nâu thực phẩm quá lâu bằng cách thiết lập mức năng lượng và thời gian quá cao. Thức ăn có thể bị khô, cháy hoặc bắt lừa ở một số chỗ.
- Không sử dụng thiết bị để nâu trứng hoặc ốc nguyên vỏ vì chúng có thể gây nổ. Với trứng rán, cần đánh trứng lên trước.
- Châm vỏ một số loại thực phẩm như khoai tây, cà chua, xúc xích nhiều lần trước khi nâu để tránh bị nổ.
-
Các món ăn có chứa nước sốt cần được khuấy đều nhiều lần.
-
Các loại rau có cấu trúc vững chắc/hàm lượng nước thấp, như cà ôt, đậu hoặc súp lơ phải được nâu cùng với nước.
- Lật miếng thức ăn lớn sau một nửa thời gian nâu.
- Nếu có thể, cắt rau thành các phần bằng nhau.
- Sử dụng đĩa rộng và phẳng.
- Không sử dụng đồ nâu làm từ gốm, sứ hoặc đất nung với các lỗ nhỏ ở tay cầm hoặc đáy không tráng men. Hội nước có thể đi qua các lỗ và gây rạn nứt khi chúng được làm nóng lên.
- Đĩa kính xoay là nơi để làm nóng thực phẩm và các loại chất lỏng. Đĩa là phụ kiện cần thiết cho sự hoạt động của lò vi sóng.
Rã đông thịt, cá
- Đặt thực phẩm đông lạnh đã bỏ bọc vào trong một hộp dựng hé nắp. Hộp này sẽ hứng nước chảy ra từ quá trình rã đông.
- Lật thực phẩm sau nửa thời gian rã đông. Nếu có thể, chia nhỏ thực phẩm thành từng miếng và tiếp tục rã đông.
Rã đông bơ, bánh kem, phô mai
- Không rã đông hoàn toàn thực phẩm trong thiết bị mà để chúng rã đông ở nhiệt độ phòng để có kết quả hài lòng hơn. Gỡ bờ toàn bộ tấm bọc nhóm hoặc kim loại trước khi rã đông.
Rã đông rau củ quả
- Không rã đông hoàn toàn rau của quả cần nấu chín trong thiết bị. Để chúng rã đông ở nhiệt độ phòng.
- Quý khách có thể sử dụng năng lượng lò vi sóng cao hơn để nâu rau củ quả mà không cần rã đông.
Đồ ăn liền
- Quý khách có thể nâu đồ ăn liền nếu hợp dựng của chúng thích hợp để sử dụng trong lò vi sóng.
- Quý khách phải tuân thủ các chỉ dẫn của nhà sản xuất in trên bao bì sản phẩm. (Ví dụ: Thảo bổ miếng bọc kim loại và xé tấm bọc nhựa).
Đồ dựng và chất liệu phù hợp
| Đồ đụng / Chất liệu Lò vi sóng | |
| Rã đông Hâm nóngNấu | |
| Đồ thủy tinh và sứ dùng được trong lò vi sóng (không có các bộ phận kim loại, ví dụ: thủy tinh Pyrex, thủy tinh chịu nhiệt) | X X X |
| Đồ thủy tinh và sứ không dùng được trong lò vi sóng1) | X -- -- |
| Đồ thủy tinh và gồm làm từ vật liệu chịu được trong lò vi sóng hoặc frost-proof (ví dụ: Arcoflam), giá nước | X X X |
| Đồ sứ,2) đồ đất nung 2) | X X X |
| Đồ nhựa chịu nhiệt lên tới 200°C 3) | X X X |
| Bia các-tông, giấy | X -- -- |
| Màng bọc thực phẩm | X -- -- |
| Túi dựng thực phẩm có nút thất an toàn với lò vi sóng3) | X X X |
| Khay dựng đồ nước làm từ kim loại, ví dụ: men, gang | -- -- -- |
| Khuôn làm bánh làm từ thiếc, sơn mài đen hoặc được tráng silic 3) | -- -- -- |
| Khuôn làm bánh | -- -- -- |
| Dụng cụ đồ nước, ví dụ: chảo rán hoặc đãa nước. | -- X X |
| Đồ ăn sẵn đóng hộp 3) | X X X |
1) Không có mạ bạc, vàng, bạch kim hoặc kim loại khác
2) Không có thạch anh hoặc kim loại, hoặc men có chứa kim loại
3) Quý khách phải tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất về nhiệt độ tối đa
X phù hợp -- không phù hợp
6.3 Bảng thiết lập mức năng lượng
| Biểu tượng Thiết lập mức năng lượng | |
![]() | Rã đông |
| 100 W Tháp | |
| 300 W Trung Bình Tháp | |
| 400 W Trung Bình | |
| 600 W Trung Bình Cao | |
| 800 W Cao | |
6.4 Rã đông
Quý khách có thể chọn 1 trong 2 chế độ rã đông:
- Theo khối lượng
- Theo thời gian
Rã đông theo khối lượng thực phẩm và thời gian
- Vận núm Thiết lập năng lượng ngược chiều kim đồng hồ tới khi màn hình hiển thị 📊 hoặc 🌐.
- Văn núm Thiết lập để đặt khối lượng hoặc thời gian rã đông mong muốn
- Nhân đề xác nhận và khởi động thiết bị
Đối với chế độ rã đông theo khối lượng thực phẩm, thời gian được tự động thiết lập. Chế độ rã đông theo khối lượng thực phẩm không được sử dụng đối với thực phẩm đã để ngoài tử lạnh 20 phút, hoặc đối với đồ ăn sẵn đông lạnh
6.5 Chế độ Khóa Trẻ Em
Chế độ Khóa an toàn trẻ em ngăn ngừa tai nạn xảy ra trong quá trình hoạt động của thiết bị. Để khởi động hoặc tất chế độ này, vui lòng ấn giữ nút ▼ trong vòng 3 giây cho tới khi có chuông báo vang lên/ Khi chế độ Khóa an toàn trẻ em đang hoạt động, màn hình sẽ hiển thị [____].
7.CHÚ'C NĂNG NƯỚNG
7.1 Vận núm Thiết lập năng lượng cho tới khi màn hình hiện “G” để chọn chức năng nước
8:88
8.CHỨC NĂNG NẤU KẾT HỢP
8.1 Vận núm Thiết lập mức năng lượng để lựa chọn chức năng nấu kết hợp. Ngừng vận khi “C-1” hoặc “C-2” xuất hiện trên màn hình
8:88
| Chức năng | Hiền thị | Năng lượngvi sóng | Năng lượngnương |
| Combi.1 | C-1 | 55% | 45% |
| Combi.2 | C-2 | 36% | 64% |
7.2 Vận núm Thiết lập để cải đặt thời gian nước từ 0:05-95:00.
7.3 Nhân 1+30 để bắt đầu nước
8.2 Vặn núm Thiết lập để cải đặt thời gian nâu, từ 0:05 đến 95:00
8.3 Nhân i^+30 đề bắt đầu nâu
9.CÁC CHƯƠNG TRÌNH TỰ ĐỘNG
CẢNH BÁO!
Tham khảo chương An toàn
9.1 Tự động nâu
Quý khách có thể sử dụng chức năng Tự động nâu đề nâu thực phẩm một cách dễ dàng
- Ô chế độ chờ, ấn AUTO liên tục để thiết lập chương trình tự động nâu mong muốn.
i Mặt sau của thiết bị có dán một tấm bằng với các số chỉ loại thực phẩm mà chúng đại diện
- Đợi 2 giây và vận núm Thiết lập để lựa chọn khối lượng nâu cho thực đơn
- Đế thay đổi thực đơn đã chọn, ấn AUTO
- Nhân đề xác nhận và khởi động thiết bị
Màn hình hiển thị sẽ hiển thị thời gian đã thiết lập, phụ thuộc vào loại thực phẩm và khởi lượng. Khi khởi động chế độ Tự động nâu, màn hình sẽ hiển thị thời gian nâu giảm dàn.
| Hiền thị | Thực đơn | Trọng lượng |
| 1 | Tự động hâm nóng | 150 g250 g350 g450 g600 g |
| 2 | Đồ uống 1 cốc | |
| 3 | Bồng ngô | 50100 |
| 4 | Thịt | 150 g300 g450 g600 g |
| 5 | Khoai tây | 230 g460 g690 g |
| 6 | Rau | 150 g350 g500 g |
| 7 | Cá | 150 g250 g350 g450 g650 g |
| 8 | Mì ống | 50 g (thêm 450 ml nước)100 g (thêm 800 ml nước)150 g (thêm 1200 ml nước) |
10. SỬ DỤNG PHỤ KIỆN

CÀNH BÁO!
Vui lòng xem chương "An toàn"

THẦN TRỌNG!
Không nâu thực phẩm mà không có bộ bàn xoay. Chỉ sử dụng bộ bàn xoay đi kèm với thiết bị.

Không bao giờ nâu đồ ăn trực tiếp trên khay thủy tinh
10.1 Lắp đặt bộ bàn xoay

- Đặt vòng xoay quanh trục bàn xoay.
- Đặt đĩa kính xoay lên trên vòng xoay.
11. MÊO NHỒ HỮU ÍCH
11.1 Các mẹo hữu ích
| Sự cố=Cách khác phục | |
| Không thể xác định rõ lượng đồ ăn cần nâu. | Tìm kiểm một loại đồ ăn tương tự. Tăng hoặc giảm thời gian nâu dựa trên công thức: Khối lượng gáp đôi = thời gian nâu gần gáp đôi, khối lượng bằng một nữa = thời gian nâu bằng một nữa |
| Đồ ăn quá khô | Thiết lập thời gian nâu ngắn hơn hoặc lựa chọn mức năng lượng nâu thấp hơn. |
| Thực phẩm chưa rã đông, nóng lên hoặc được nâu chín sau khi thời gian quay kết thúc | Thiết lập thời gian nâu lâu hơn hoặc lựa chọn mức năng lượng cao hơn. Chú ý rằng các món ăn lớn cần nhiều thời gian hơn. |
| Sau khi nâu, thức ăn bị chín quá ở cạnh nhưng vẫn chưa chín ở giữa. | Thiết lập mức năng lượng thấp hơn và thời gian nâu lâu hơn ở lần nâu sau. Khuấy đều các chất lỏng ở giữa chu trình nâu, ví dụ: súp. |
Đề nâu cơm đạt kết quả tốt nhất, vui lòng sử dụng đĩa phẳng và rộng
11.2 Rã đông
Khi rã đông thịt nước, luôn đặt mặt có mô ở bên dưới.
Không rã đông thịt được đây kín vì điều này có thể kiến thịt bị chín thay vì rã đông. Luôn đặt úp ức gia cầm khi rã đông
11.3 Nâu
Luôn bò thịt và thịt gia cảm ra khởi từ lạnh ít nhất 30 phút trước khi nâu.
Sau khi nâu càn đay kín thit, thit gia càm, cá và rau.
Quét một chút dầu hoặc bơ đã nâu chảy lên trên mình cá.
Cho thêm 30 – 45 ml nước lạnh cho mỗi 250g rau. Cắt rau tươi thành các phần bằng nhau trước khi nâu. Đậy kín hộp dụng khi nâu tất cả các loại rau
11.4 Hâm nóng
Khi hâm nóng đồ ăn sẵn đóng hộp, cần phải tuân thủ chỉ dẫn trên bao bì.
12. VÊ SINH VÀ BẢO QUẢN

CẢNH BÁO!
Tham khảo chương An toàn
Chú ý khi vệ sinh:
- Lau sạch mặt trước của thiết bị bằng một miếng vài mềm với nước âm và chất tẩy rửa.
-
Để vệ sinh bề mặt kim loại, sử dụng chất tẩy rửa thông dụng
-
Vệ sinh bên trong lò vi sóng sau mỗi lần sử dụng. Nhờ vậy quý khách có thể lau sạch các vết bản dễ dàng hơn và tránh cho chúng bị cháy.
- Làm sạch các vết bản cứng đầu bằng chất tây rửa đặc biệt.
- Lau sạch thường xuyên và để khô các phụ kiện. Sử dụng một miếng vài mềm với nước ẩm và chất tẩy rửa.
- Để làm mềm các vụ thức ăn đã cứng, nâu một cốc nước ở mức năng lượng cao nhất trong lò vi sóng từ 2 đến 3 phút
- Đề khử mùi, hòa 2 thìa nước chanh vào một cốc nước đầy và nâu ở mức năng lượng cao nhất trong lò vi sóng khoảng 5 phút.
13. KHẮC PHỤC SỰ CỐ

CẢNH BÁO!
Tham khảo Chương "An toàn"
| Sự cố Nguyên nhân Khắc phục | ||
| Thiết bị không hoạt động | Thiết bị đã bị ngắt nguồn. | Khởi động thiết bị. |
| Thiết bị không hoạt động | Thiết bị không được cắm vào ổ điện. | Cẩm điện. |
| Thiết bị không hoạt động | Cầu chì bị cháy. | Kiểm tra cầu chì. Nếu cầu chì cháy nhiều lần, liên hệ với người có chuyên môn kỹ thuật. |
| Thiết bị không hoạt động | Cửa không được đóng đúng cách. | Đảm bảo rằng không có vật gì chặn cửa. |
| Đèn không hoạt động | Đèn bị hồng. | Cần thay đèn mới. |
| Màn hình hiển thị [---]. | Chế độ Khóa an toàn trẻ em đang được bật. | Tất chế độ Khóa an toàn trẻ em. float nút trong vòng 3 giây. |
| Có tia lửa trong khoang | Trong khoang có đĩa kim loại hoặc đĩa có viên kim loại. | Bỏ đĩa ra khởi thiết bị. |
| Có tia lửa trong khoang | Xiên kim loại hoặc lá nhôm chạm vào tưởng bên trong của lò vi sóng. | Đảm bảo rằng xiên kim loại và lá nhôm không chạm vào tưởng bên trong lò. |
| Bộ bàn xoay phát ra tiếng cốt kết. | Có vật cần hoặc chất bản bên dưới đĩa kính xoay. | Vệ sinh vùng bên dưới đĩa kính xoay. |
| Thiết bị ngưng hoạt động không có lý do. | Thiết bị gặp sự cố. | Nếu tình trạng này tiếp tục cần liên hệ Trung tâm Dịch vụ Khách hàng. |
| Nếu quý khách không thể tự tìm cách khác phục cho những vấn đề gặp phải, vui lòng liên hệ đại lý hoặc Trung tâm Dịch vụ Khách hàng. | Những thông số cần thiết cho Trung tâm Dịch vụ Khách hàng được ghi ở bản ghi thông số kỹ thuật trên thiết bị. | |
| Chúng tôi khuyến cáo quý khách viết thông tin tại đây: | ||
| Mã sản phẩm (MOD.) | ............ | |
| Số sản phẩm (PNC) | ............ | |
| Số seri (S.N.) | ............ | |
14. LĂP ĐẶT

THÂN TRÔNG!
Không làm tắc các lỗ thông khí. Nếu lỗ thông khí bị tắc, thiết bị có thể bị quá nóng.

THẦN TRỌNG!
Không nối thiết bị với bộ chuyển đổi hoặc dây nối dài. Điều này có thể gây nên quá tải và nguy cơ cháy.
• Thiết bị chỉ được đặt âm trong kê tử.
- Kệ tử chứa lò vi sóng phải có một tám chấn ở sau lưng thiết bị.
- Đặt thiết bị cách xa hơi nước, nguồn khí nóng và vòi nước.
- Nếu vận chuyển thiết bị trong thời tiết lạnh, không khởi động thiết bị ngay sau khi lắp đặt. Hấy để thiết bị trong nhiệt độ phòng để hấp thu nhiệt.
14.1 Lắp đặt điện
CẢNH BÁO!

Việc lắp đặt điện chỉ được thực hiện bởi người có chuyên môn kỹ thuật.

Nhà sản xuất sẽ không chịu trách nhiệm nếu quý khách không tuân thủ những phòng ngừa về an toàn trong chương “Thông tin an toàn”.
Thiết bị đi kèm với một dây nguồn và một ổ cấm.

THẦN TRỔNG!
Chiều cao lắp đặt tối thiểu là 85cm
- Kiểm tra kích thước của kê tử chứa lò vi sóng có phù hợp với các yêu cầu về khoảng cách lắp đặt không.

Khoảng cách lắp đặt
| Kích thước mm | |
| A 380 + 2 | |
| B 560 + 8 | |
| C 340 | |
| D | 18 |
- Đặt mẫu vật ở đáy của kê tử và đánh dấu các điểm định vít. Gỡ bỏ mẫu vật và cố định khung bằng định vít.

- Lắp đặt thiết bị. Đảm bảo rằng khung cố định mặt sau của thiết bị.

- Mở cửa và cố định thiết bị vào kê tử bằng một chiếc đình vít.
15. CÁC VÂN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG
Tái chế các vật liệu với biểu tượng Giữ lại bao bì sản phẩm trong hộp đụng thiết bị để tái chế chúng

Hấy giúp bảo vệ môi trường và sức khỏe con người và tái chế rác thải điện tử. Không thải loại các thiết bị được đánh dấu bằng biểu tượng cùng với rác thải sinh hoạt. Mang chúng tới địa điểm tái chế ở đia phương hoặc liên hệ với cơ quan chức năng
BẢO HÀNH VÀ CÁC DỊCH VỤ KHÁC
Trước khi liên lạc với kỹ sư dịch vụ, quý khách vui lòng kiểm tra cần thận các hướng dẫn vận hành, cuốn số tay dịch vụ và các điều khoản về bảo hành
Thailand
Call Center Tel : (+66 2) 725 9000
Electrolux Thailand Co., Ltd.
Electrolux Building
Dịch vụ chăm sóc khách hàng (miễn phí): 1800-58-88-99
Công ty TNHH Electrolux Vietnam
Tàng 9, toa nhà A&B,
Số 76 đường Lê Lai, Quận 1,
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
DT: +(84) 8 3910 5465
Fax: +(84) 8 3910 5470
Email: customer.care@electrolux.com.vn
Malaysia
Domestic Toll Free : 1300-88-11-22
Electrolux Home Appliances Sdn. Bhd.
Nhà cải tiến thiết kế chu đáo
Bạn có nhớ làn gần đây nhất mình nhận được một món quả khiển bạn phải thất lên “Ôi chao! Làm thế nào câu biết được thế? Đây đúng là thứ mình cần!” Đó chính là thứ cảm xúc mà những nhà thiết kế của Electrolux muốn gọi lên nơi những khách hàng đã chọn lựa hoặc sử dụng bất kỳ sản phẩm nào của chúng tôi. Chúng tôi công hiến thời gian, hiểu biết cũng như rất nhiều trăn trở nhằm dự đoán và tạo ra các thiết bị mà các khách hàng của chúng tôi thực sự muốn và cần có.
Sự quan tâm sâu sắc này cũng đồng nghĩa với việc cải tiến với tầm nhìn thấu suốt. Không phải thiết kế vị thiết kế, mà phải là thiết kế vị khách hàng. Đối với chúng tôi, những thiết kế sâu sắc có nghĩa tạo ra những thiết bị dễ sử dụng và tạo nên sự thích thú cho khách hàng khi vận hành, tạo điều kiện cho khách hàng tận hưởng mọi sự dễ chịu và xa hoa của thế kỷ 21. Mục tiêu của chúng tôi là mang đến cảm giác thoải mái này đến với nhiều người hơn nữa, trong nhiều lãnh vực hơn nữa của cuộc sống thường ngày trên toàn thế giới. Vì vậy, khi chúng tôi nói rằng chúng tôi đang nghĩ cho bạn, những khách hàng của Electrolux, bạn hiểu đó là lời nói thành tâm của chúng tôi.
Cam kết “luôn quan tâm đến khách hàng” của Electrolux không dùng lại ở việc đáp ứng nhu cầu hiện tại của quý khách hàng, mà còn là sự cam kết tạo ra các sản phẩm thân thiện với môi trường – cho hiện tại và cho thế hệ mai sau.
Chia sẻ thêm với chúng tôi tại www.electrolux.vn
DAFTAR ISI
- INFORMASI MENGENAI KESELAMATAN 2
- PETUNJUK MENGENAI KESELAMATAN 5
- DESKRIPSI PRODUK.... 6
- SEBELUM PEMAKAIAN PERTAMA 6
- PANEL KONTROL.... 7
- PEMAKAIAN SEHARI-HARI 7
- FUNGSI MEMASAK DENGAN GRIL.... 10
- FUNGSI MEMASAK KOMBINASI 10
- PROGRAM-PROGRAM OTOMATIS.... 10
- PEMAKAIAN AKSESORI 11
- PETUNJUK DAN SARAN BERMANFAAT 12
- PERAWATAN DAN PEMBERSIHAN.... 12
- PENELUSURAN MASALAH 13
- INSTALASI 14




