TWH-45MCPVNS-WB - Chưa phân loại TOSHIBA - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí TWH-45MCPVNS-WB TOSHIBA ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về TWH-45MCPVNS-WB TOSHIBA
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Chưa phân loại ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn TWH-45MCPVNS-WB - TOSHIBA và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. TWH-45MCPVNS-WB thương hiệu TOSHIBA.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG TWH-45MCPVNS-WB TOSHIBA
Chỉ sử dụng trong gia đình
Kiểu máy
TWH-45MCNVN(S)-WB
TWH-45MCNVN(W)-WB
TWH-45MCPVN(S)-WB
TWH-45EMCPVN(S)-CB
TWH-45EMCPVN(K)-CB
TWH-45EMC1PVN(K)-KB
Hãy đọc kỹ sách hướng dẫn này trước khi lắp đặt và sử dụng
NGUỜI DÙNG CẦN KIỂM TRA THIẾT BỊ CHỐNG RÒ RÌ ĐIỆN (RCD) ÍT NHẤT MỔI THÁNG MỘT LÂN

Chân thành cảm on bạn vì đã chọn máy nước nóng trực tiếp của chúng tôi. Vui lòng đọc kỹ sách hướng dẫn này trước khi sử dụng; hiểu rõ cách lắp đặt và sử dụng của máy nước nóng trực tiếp để đặt kết quả sử dụng tốt nhất. Vui lòng cắt giữ sách hướng dẫn này để tham khảo về sau.
Công ty chúng tôi sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm nào cho việc lắp đặt không đúng cách hoặc vận hành sai sản phẩm này.
MỤC LỤC
TIÊU ĐẾ TRANG
- GIỚI THIỆU SẢN PHẨM ......(5)
- CÁCH SÙ DỤNG (CHO KIÊU MÁY TWH-45MCNVN(W)-WB, TWH-45MCNVN(S)-WB, TWH-45MCPVN(S)-WB) .....(8)
- CÁCH SÙ DỤNG (CHO KIỂU MÁY TWH-45EMCPVN(S)-CB, TWH-45EMCPVN(K)-CB) .....(10)
- CÁCH SÙ DỤNG (CHO KIÊU MÁY TWH-45EMC1PVN(K)-KB) .....(13)
- BẢO DƯỞNG .....(17)
- XÙ LÝ SỰ CỐ....(18)
- ĐIỂU KHOẢN BẢO HÀNH .....(19)
HUỐNG DẮN AN TOÀN
Nên đọc kỹ và làm theo tất cả các hướng dẫn được nếu ở dưới đây.
- Các hướng dẫn này là các biện pháp phòng ngừa để tránh rủi ro gây thương tích nghiêm trọng hoặc từ vong cho người dùng và mọi thiệt hại về tài sản.
| KÝ HIỆU | ||
![]() | CẢNH BÁO | CẢNH BÁO ký hiệu này cho biết khả năng cao gây thương tích nghiêm trọng (*1) hoặc từ vong cho người dùng. |
![]() | THẦN TRỌNG | THẦN TRỌNG ký hiệu này cho biết khả năng cao gây thương tích (*2) hoặc thiết hại về tài sản (*3). |
(*1) Thương tích nghiêm trọng – thương tích phải nhập viện, điều trị kéo dài, hoặc khiếm thị, bông lạnh và bồng nhiệt trên da, điện giật, gãy xương hoặc ngô độc.
(*2) Thương tích – thương tích, bòng da hoặc điện giật nhưng không cần phải nhập viện hoặc điều tri kéo dài.
(*3) Thiết hại về tài sản - Thiết hại liên quan đến nhà cửa, đồ đặc, vật nuôi hoặc thú cứng trong thời gian dài.
| BIÊU TƯỢNG | ||
![]() | NGHIÊM CÂM! | NGHIÊM CÂM! Nêu các hành động bị nghiêm cấm.Hướng dẫn chi tiết sẽ được nêu ở bên trong hình tròn hoặc xung quanh biểu tượng, mô tả bằng hình ảnh hoặc bằng chữ. |
![]() | QUAN TRỌNG | QUAN TRỌNG Nêu các hành động bắt buộc.Hướng dẫn chi tiết sẽ được nêu ở bên trong hình tròn hoặc xung quanh biểu tượng, mô tả bằng hình ảnh hoặc bằng chữ. |
![]() | CẦN THÂN | CẦN THÂN Khuyến nghị áp dụng các biện pháp phòng ngừa.Hướng dẫn chi tiết sẽ được nêu ở bên trong hình tam giác hoặc xung quanh biểu tượng, mô tả bằng hình ảnh hoặc bằng chữ. |
* Lưu ý khi sử dụng

Nói đất | Để tránh bị điện giật, máy nước nóng trực tiếp này cần phải được nối đất. |
Sử dụng trong nhà | Máy nước nóng này được sử dụng trong nhà và có thể lắp đặt ở bất kỳ nơi nào cần nước nóng.Không được sử dụng cho mục đích kinh doanh. |
Bòng | Chú ý nhiệt độ của nước nóng ở ngõ ra mỗi khi sử dụng để tránh bị bòng. |
Bòng | Không được chạm trực tiếp vào Đường ống nước nóng.Nếu không có thể gây bòng nghiệm trọng.Bế mặt Đường ống nước nóng có thể nóng ít hay nhiều tùy theo nhiệt độ cải đất. |
Bòng | Khi trẻ em, người lớn tuổi, người bệnh hoặc người khuyết tật sử dụng vòi hoa sen, người phụ trách chăm sóc phải chú ý và thường xuyên sử dụng tay kiểm tra nhiệt độ vòi nước. |
![]() | Khi có sắm sét, hãy “Tất” cấu dao (MCB) trước để bảo vệ máy nước nóng khởi nguy cơ bị hư hòng. |
Nghiêm cấm! | Không đặt vật liệu dễ cháy hoặc Khí gas gần Máy nước nóng.Điều này có thể dẫn đến cháy hoặc nổ. |
![]() | Đế tránh nguy hiểm do sơ suất khi cải đặt lại Cấu dao chống rò rì điện (ELCB), không được cấp điện cho thiết bị thông qua một thiết bị chuyển mạch bên ngoài, chằng hạn như bộ hẹn giờ hoặc nối thiết bị này với một mạch thường xuyên “Bật” và “Tất”. |
Nghiêm cấm! | Không được ngăn chặn dòng nước ra, để tránh rò rì nước. |
Nghiêm cấm! | Máy nước nóng được trang bị van an toàn điều chỉnh được lưu lượng nước. Để đảm bảo an toàn trong khi sử dụng, vui lòng không thay đối vị trí lắp đặt và không làm tắc nghẽn đường nước ra. |
Nối đất | Trước khi lắp đặt máy nước nóng này, hãy kiểm tra và xác nhận điện cực nối đất trên ổ cẩm điện chắc chắn đã được nối đất và không có điện chạy qua.Không đấu nối dây nối đất với đường ống dẫn khí hoặc đường ống nước.Việc đấu nối dây nối đất phải được cung cấp riêng.Đế tránh bị sốc điện, máy suồi nước cần phải được tiếp đất |
Nghiêm cấm! | Không được mờ nắp che phía trước của máy.Nếu không có thể gây ra tai nạn điện giật. |
Kiểm tra | Khi không sử dụng máy trong thời gian dài, hãy kiểm tra máy nước nóng trước khi sử dụng. Mở nguồn điện sau khi dòng nước chảy ra đã ổn định. |
Nghiêm cấm! | Không được phun nước trực tiếp vào công tắc hoặc thân máy để tránh ẩm ướt máy. |
Nghiêm cấm! | Không được dùng ống kim loại/crom và van điều khiển dẫn điện. Điều này có thể gây ra tai nạn điện giật. |

CẦN THẦN
Nghiêm cấm! | Không kết nối ống nước nóng với các thiết bị khác như máy giặt, máy rửa bát hoặc các thiết bị tương tự khác để tránh gây ra sự cố rò rì nước. |
Nghiêm cấm! | Không bật thiết bị nếu có nước trong máy nước nóng bị đóng bằng. |
Vệ sinh | Đầu vòi tắm hoa sen phải được vệ sinh thường xuyên.Thường xuyên loại bỏ và vệ sinh bộ lọc bên trong van điều chỉnh lưu lượng nước và đầu nối đường ống nước vào. |
Kiểm tra | Máy nước nóng có thể bị hỏng nếu nước có độ cứng quá cao. Để đảm bảo tuổi thọ của sản phẩm sử dụng lâu dài, vui lòng lắp đặt và sử dụng với điều kiện nước ở địa phương có độ cứng dưới 450 mg/l ( CaCO_3 ). |
\* Lưu ý trước khi kiểm tra và bảo dưỡng

CẢNH BÁO
![]() | Phải ngắt nguồn điện trước khi bào dưỡng, để tránh nguy hiểm như điện giật. |
Kiểm tra | Đảm bảo chức năng của ELCB hoạt động tốt (mỗi tháng một lần).Nếu cấu dao chống dòng rò, đầu nối cấu dao chống dòng rò ELCB không đúng yêu cấu, việc này có thể gây ra tai nạn điện giật. |
Kiểm tra | Kiểm tra việc nổi đất định kỳ (1 lấn/năm) bởi kỹ thuật viên.Nếu không, có thể bị điện giật. Tai nạn này có thể dẫn đến thương tích nghiệm trọng hoặc tử vong. |
![]() | Đế tránh mối nguy hại do bộ bảo vệ chống dòng rò (ELCB) vô tình bị cải đặt lại, không được cấp điện cho máy nước nóng thông qua một thiết bị chuyển mạch bên ngoài, chàng hạn như bộ hẹn giờ hoặc nối thiết bị này với một mạch thường xuyên chuyển trạng thái "Bật" và "Tất". |

CÂN THÂN
Kiểm tra | Hãy nhấn nút TEST (KIỂM TRA) trên máy nước nóng ít nhất mỗi tháng một lần để kiểm tra xem chức năng ELCB hoạt động bình thường không. |
![]() | Khi không sử dụng trong thời gian dài, hãy tất nguồn, đồng thời khóa van nước đầu vào. |
Kiểm tra | Khi không sử dụng máy trong thời gian dài, hãy kiểm tra máy nước nóng trước khi tiếp tục sử dụng. Mở nguồn điện sau khi nước chảy ra ổn định. |
\* Lưu ý trước khi sửa chữa/ vận chuyển

CÀNH BÁO
Không được tự ý tháo rồi | Không được tháo máy hay tự ý sửa chữa.Việc này có thể gây ra hòa hoạn, điện giật, thuống tích hoặc bồng da. Cán để lại mọi hoạt động bảo trì không được liệt kê trong hướng dẫn vận hành cho nhân viên bảo trì có chuyên môn thực hiện. |
Có chuyên môn | Dây nguồn bị hòng cản phải được thay thế bằng dây nguồn mới được cung cấp bởi nhà sản xuất, và việc thay thế phải do kỹ thuật viên hoặc kỹ sư hoặc người có chuyên môn về các sản phẩm tương tự thực hiện. |
![]() | Khi bán sản phẩm này cho một người khác hoặc chuyển giao sản phẩm, để người dùng mới sử dụng thiết bị an toàn, hãy dán sách hướng dẫn sử dụng này bằng băng dính ở phần đề nhìn thấy trên máy. |
\* Đế phòng sự cố

CÀNH BÁO
| Hãy tắt nguồn và tắt cấu dao khi có mùi cháy khét hoặc quan sát thấy sự cố rò rì nước. Ngay lập tức báo cho trạm bảo hành gần nhất hoặc của hàng nơi đã mua sắm để được kiểm tra và bảo trì kịp thời. Vui lòng kiểm tra thông tin bảo hành sản phẩm để biết thông tin liên hệ chính xác.Không sử dụng sản phẩm. Nếu không, việc này có thể gây ra tai nạn hòa hoàn hoặc điện giật. |
1. GIÓI THIỆU SẢN PHẨM
1.1 Thông số kỹ thuật
| Kiểu máy | TWH-45MCNVN(S)-WBTWH-45MCNVN(W)-WB | TWH-45EMCPVN(S)-CBTWH-45EMCPVN(K)-CBTWH-45MCPVN(S)-WB | TWH-45EMC1PVN(K)-KB |
| Điện áp định mức | 220V ~ | 220V ~ | 220V ~ |
| Tân số định mức | 50Hz | 50Hz | 50Hz |
| Công suất định mức | 4500W | 4500W | 4500W |
| Dòng điện định mức | 20,5A | 20,5A | 20,5A |
| Tiết diện dây nguồn | 2,5 mm ^2 | 2,5 mm ^2 | 2,5 mm ^2 |
| Cấu dao chống rò rỉ điện ELCB | ≥25A | ≥25A | ≥25A |
| Áp suất nước định mức | 0 MPa | 0 MPa | 0 MPa |
| Dòng chảy tối thiểu | 1,5 lít/phút | 1,5 lít/phút | 1,5 lít/phút |
| Áp suất nước tối thiểu | 0,03 MPa | 0,03 MPa | 0,03 MPa |
| Áp suất nước tối đa | 0,6 MPa | 0,6 MPa | 0,6 MPa |
| Cấp cách điện | I | I | I |
| Cấp chống nước | IP25 | IP25 | IP25 |
| Kích thước sản phẩm (R×S×C) | 210×95×420 mm | 210×95×420 mm | 210×80×420 mm |
| Bơm tăng áp lực nước | Không có máy bơm | Bơm DC | Bơm DC |
1.2 Mô tả các bộ phận

text_image
Bo mạch điều khiển chính Câu chì nhiệt Bình đun nóng nước Cảm biến nhiệt độ nước Dấu hiệu cho biết ngõ ra nước nóng (màu đỏ) Ngõ ra nước nóng Trạm dấu dây điện Kẹp giữ dây nguồn Chính lưu điều khiển Đèn báo của bằng điều khiển Cảm biến dòng chảy Dấu hiệu cho biết ngõ vào nước lạnh (màu xanh) Ngõ vào nước lạnhHÌNH ẢNH MINH HỌA CHO KIỂU MÁY TWH-45MCNVN(S)-WB, TWH-45MCNVN(W)-WB

text_image
Bo mạch điều khiển chính Câu chì nhiệt Bình đun nóng nước Cảm biến nhiệt độ nước Dấu hiệu cho biết ngõ ra nước nóng (màu đỏ) Ngõ ra nước nóng Trạm đầu dây điện Kẹp giữ dây nguồn Bơm DC Chính lưu điều khiển Đèn báo của bằng điều khiển Cảm biến dòng chảy Dấu hiệu cho biết ngõ vào nước lạnh (màu xanh) Ngõ vào nước lạnhHÌNH ẢNH MINH HỌA CHO KIỂU MÁY TWH-45MCPVN(S)-WB

text_image
Bo mạch điều khiển chính Cấu chỉ nhiệt Bình đun nóng nước Cảm biến nhiệt độ nước Dấu hiệu cho biết ngõ ra nước nóng (màu đỏ) Ngõ ra nước nóng Trạm đầu dây điện Kẹp giữ dây nguồn Bơm DC Chính lưu điều khiển Đèn báo của bằng điều khiển Cảm biến dòng chảy Dấu hiệu cho biết ngõ vào nước lạnh (màu xanh) Ngõ vào nước lạnhHÌNH ẢNH MINH HỌA CHO KIỂU MÁY TWH-45EMCPVN(S)-CB, TWH-45EMCPVN(K)-CB

text_image
Bo mạch điều khiển chính Cấu chỉ nhiệt Bình đun nóng nước Cảm biến nhiệt độ nước Dấu hiệu cho biết ngõ ra nước nóng (màu đó) Ngõ ra nước nóng Trạm đầu dây điện Kẹp giữ dây nguồn Bơm DC Chính lưu điều khiển Đèn báo của bằng điều khiển Cảm biến dòng chảy Dấu hiệu cho biết ngõ vào nước lạnh (màu xanh) Ngõ vào nước lạnh HÌNH ẢNH MINH HỌA CHO KIẾU MÁY TWH-45EMC1PVN(K)-KB2. CÁCH SỬ DỤNG (CHO KIẾU MÁY TWH-45MCNVN(W)-WB, TWH-45MCNVN(S)-WB, TWH-45MCPVN(S)-WB)
2.1 Huống dẫn sử dụng
2.1.1 Trước khi tắm rửa hoặc sử dụng, hãy đảm bảo lắp đặt máy nước nóng chính xác.
2.1.2 Môi lần sử dụng máy nước nóng, cần bật nước trước khi bật nguồn điện. Khi dùng sử dụng máy nước nóng, cần tất nguồn điện trước khi tất nước.
2.1.3 Khi nhiệt độ ở ngõ vào nước lạnh quá thấp, hoặc điệp áp quá thấp, có thể không đạt đến nhiệt độ cải đặt vì tổng công suất có hạn, trong trường hợp này, hãy giảm lưu lượng nước vào để đạt được nhiệt độ nước mong muốn.
Giới thiệu về màn hình

Trong quá trình sử dụng bình thường, đèn báo "ELCB" luôn có màu xanh lá. Sau khi phát hiện sự cố rò rì điện, đèn báo "ELCB" nhập nháy màu xanh lá, điều này có nghĩa là máy nước nóng đã xảy ra sự cố và không thể sử dụng, chức năng làm nóng nước sẽ ngùng hoạt động.
② Đèn báo LÀM NÓNG NƯỚC (HEATING):
Khi đèn báo "LÀM NÓNG NƯỚC (HEATING)" luôn sáng màu đỏ, điều này có nghĩa là máy nước nóng đang ở trạng thái làm nóng nước. Khi đèn báo "LÀM NÓNG NƯỚC (HEATING)" không sáng, điều này có nghĩa là máy nước nóng không làm nóng nước. Nếu đèn báo "LÀM NÓNG NƯỚC (HEATING)" vẫn sáng nhập nháy, điều này cho thấy rằng cảm biến nhiệt độ ở ngō ra nước nóng bị lỗi.
③ Núm xoay bật/tất nguồn:
Xoay núm theo chiếu kim đồng hồ để bật máy nước nóng, và nhiệt độ cải đặt sẽ tăng từ 30°C lên 48°C, và ngược lại.
2.2 Vận hành thiết bị
Bật nguồn điện, thiết bị sẽ kích hoạt chế độ tự kiểm tra, đèn báo màu xanh lá "ELCB" sẽ sáng (trong điều kiện không xảy ra sự cố rò rì điện). Khi lưu lượng nước vượt quá 1,5L/phút, hãy xoay núm theo chiếu kim đồng hồ để mở nguồn cho máy, đèn báo "LÀM NÓNG NƯỚC (HEATING)" sẽ sáng, thiết bị bắt đầu hoạt động.
2.3 Kiểm tra rò rì điện
Khi máy nước nóng hoạt động bình thường, nhân nút "TEST". Nếu mạch kiểm tra rò rì không có sự cố, đèn báo màu xanh lá "ELCB" sẽ nhập nháy và máy sẽ ngùng làm nóng nước. Nhẫn nút "RESET", việc kiểm tra sẽ được hủy bỏ, đèn báo màu xanh "ELCB" sẽ sáng, thiết bị sẽ quay lại trạng thái hoạt động được cải đặt lúc trước. Nếu có rò rì ở mạch, khi nhân nút "RESET" không thể hủy chức năng kiểm tra rò rì, đèn báo "ELCB" nhập nháy liên tục, điều này có nghĩa là máy nước nóng có vấn đề và không thể sử dụng được, quá trình làm nóng nước sẽ dùng hoạt động.
2.4 Đế điều chỉnh lưu lượng nước
Xoay tay cấm của van điều chỉnh lưu lượng nước để điều chỉnh lưu lượng nước.
2.5 Chống rò rì điện
Khi mạch kiểm tra rò điện hoạt động bình thường, nếu dòng điện rò lớn hơn giá trị định mức từ 7,5 mA đến 15 mA, đèn báo "ELCB" sẽ nhập nháy liên tục, nước không được làm nóng; Chỉ có thể sử dụng thiết bị sau khi sự cố được khác phục. (Khi kiểm tra rò rì điện, đèn báo màu đỏ và xanh lá đều không sáng, hãy ngùng làm nóng nước.)
2.6 Đế điều chỉnh nhiệt độ nước
Xoay tay cấm của van điều chỉnh lưu lượng nước để điều chỉnh lưu lượng nước phù hợp. Điều chỉnh công suất làm nóng bằng cách xoay núm theo chiếu kim đồng hồ, công suất làm nóng sẽ tăng và nhiệt độ nước sẽ tăng theo hoặc ngược lại.
2.7 Sử dụng sau khi bảo vệ quá nhiệt hoạt động
Nếu lưu lượng nước vào ít và công suất lớn trong khi sử dụng thiết bị, nhiệt độ nước ở ngõ ra khá cao; thiết bị sẽ tự động dùng làm nóng nước. Lúc này, hãy giảm công suất và điều chỉnh lưu lượng nước nhanh hơn để tránh tỉnh trạng nước nóng lạnh bất thường.
2.8 Tất/mở bơm tăng áp
Bơm tăng áp sẽ được bạt theo cải đặt mặc định khi sản phẩm được sử dụng lần đầu tiên và có thể tất bằng cách nhân nút "PUMP (Bơm DC)". Nút này là để điều khiển bạt/tất bơm tăng áp.

CẢNH BÁO
Trong lân đầu tiên sử dụng, hãy đảm bảo cấp điện sau khi thiết bị có đủ nước và có dòng nước chảy đều từ đầu vòi sen.
Máy nước nóng có thể bị hư hỏng nếu nước có độ cứng quá cao. Để đảm bảo tuổi thọ thông thường của sản phẩm bình thường, vui lòng lắp đặt và sử dụng với điều kiện nước ở địa phương có độ cứng dưới 450 mg/l (CaCO₃).

text_image
INT RESET PUMP3. CÁCH SỬ DỤNG (CHO KIỂU MÁY TWH-45EMCPVN(S)-CB, TWH-45EMCPVN(K)-CB)
3.1 Huống dẫn sử dụng
3.1.1 Trước khi tắm rửa hoặc sử dụng, hãy đảm bảo lắp đặt máy nước nóng chính xác.
3.1.2 Môi lân sử dụng máy nước nóng, cần bật nước trước khi bật nguồn điện. Khi dùng sử dụng máy nước nóng, cần tất nguồn điện trước khi tất nước.
3.1.3 Khi nhiệt độ đường nước vào quá thấp, hoặc điệp áp quá thấp, có thể không đạt đến nhiệt độ cải đặt vì tổng công suất có hạn, trong trường hợp này, hãy giảm lưu lượng nước để đạt được nhiệt độ nước mong muốn.
Giới thiệu về bằng điều khiển

text_image
ELCB PUMP 88 °C OFF MAX ① ② ③ ④ ⑤ ⑥① Đèn báo ELCB:
Đèn báo sẽ sáng trong thời gian sử dụng bình thường một cách an toàn. Mỗi khi phát hiện có rò rỉ điện, ELCB sẽ hoạt động để bảo vệ và đèn báo này sẽ không sáng và bằng điều khiển sẽ không sáng.
② Đèn báo BÓM DC (PUMP):
Khi đèn báo "BOM DC (PUMP)" sáng, điều này cho thấy rằng máy bơm tăng áp lực nước đang hoạt động.
Khi đèn báo này không sáng, điều này cho thấy rằng máy bơm tăng áp lực nước không hoạt động.
③ Cài đặt nhiệt độ:
Đèn báo nhiệt độ cải đặt hiện tại "☐☐". Khi đèn báo nhiệt độ cải đặt nhập nháy, điều này có nghĩa là máy sẽ không thể làm nóng nước hết công suất và không thể đạt đến nhiệt độ đã cải đặt. Có thể đặt nhiệt độ nước nóng trong khoảng từ 30 đến 48 °C bằng cách xoay núm.
④ Đèn báo đơn vị nhiệt độ:
Là một đơn vi đo nhiệt độ, biểu tương "°C" sẽ sáng đồng bộ với đèn báo nhiệt độ.
⑤ Đèn báo nhiệt độ:
Biểu tương này chỉ sáng khi máy đang làm nóng nước.
Khi nhiệt độ được cải đặt trong khoảng 30-37°C, đèn báo này "☐" sẽ sáng màu xanh;
Khi nhiệt độ được cải đặt trong khoảng 38-44°C, đèn báo này "☐" sẽ sáng màu cam;
Khi nhiệt độ được cải đặt trong khoảng 45-48°C, đèn báo này “” sẽ sáng màu đỏ và nhập nháy.
⑥ Núm xoay để bất nguồn điều chỉnh nhiệt độ nước:
Xoay núm theo chiếu kim đóng hô để bật máy nước nóng, và nhiệt độ cải đặt sẽ tăng từ 30°C lên 48°C, và ngược lai.

text_image
ELCB PUMP 88 °CTrạng thái chờ
⑧ Biểu tượng"ELCB"sáng lên
③ Biểu tượng nhiệt độ "88" sáng lên
④ Biểu tượng"BÓM DC (PUMP)" sáng lên
⑧ Biểu tượng làm nóng nước " 🔊" không sáng
⑧ Biểu tượng đơn vị nhiệt độ“C” sáng lên

text_image
ELCB PUMP 88 °CTrạng thái đang hoạt động bình thường
④ Biểu tượng"ELCB"sáng lên
② Biểu tượng nhiệt độ "88" sáng lên
② Biểu tượng "BÔM DC (PUMP)" sáng lên (Trạng thái mặc định)
② Biểu tượng làm nóng nước " Junior" sáng lên
⑦ Biểu tượng đơn vị nhiệt độ“°C” sáng lên

CẢNH BÁO
Nếu máy không hoạt động sau 5 phút, chỉ có biểu tượng "ELCB" sẽ sáng lên và các biểu tượng khác trên màn hình kỹ thuật số sẽ tất.
3.2 Vận hành thiết bị
Bật nguồn điện, đèn LED sẽ sáng lên, khi lưu lượng nước vượt quá 1,5 lít/phút, hãy bật nguồn để làm nóng nước. Biểu tượng "☐☐" sẽ hiển thị nhiệt độ cải đặt. Nếu biểu tượng "☐☐" nhập nháy nghĩa là máy đang hoạt động ở công suất tối đa nhưng nhiệt độ nước ra lại thấp hơn nhiệt độ cải đặt. Nếu máy không hoạt động sau 5 phút, biểu tượng "☐☐" sẽ tất.
3.3 Kiểm tra rò rì điện
Khi máy nước nóng hoạt động bình thường, nhân nút "TEST". Nếu mạch kiểm tra rò rì không có sự cố, màn hình sẽ tất và máy sẽ ngùng làm nóng nước. Nhân nút "RESET", nếu không xảy ra sự cố rò rì, hoạt động kiểm tra sẽ được hủy bỏ. Màn hình sẽ quay về chế độ bình thường. Nếu xảy ra sự cố rò rì, sẽ không thế hủy bỏ quy trình kiểm tra được.
3.4 Đế điều chỉnh lưu lượng nước
Xoay tay cấm của van điều chỉnh lưu lượng nước để điều chỉnh lưu lượng nước.
3.5 Chống rò rì điện
Khi mạch kiểm tra rò rì hoạt động bình thường, nếu dòng rò được kiểm tra trong khoảng từ 7,5mA đến 15mA, màn hình sẽ tất và máy chỉ có thể hoạt động sau khi giải quyết sự cố.
3.6 Đế điều chỉnh nhiệt độ nước
Xoay tay cấm của van điều chỉnh lưu lượng nước để điều chỉnh lưu lượng nước phù hợp. Khoảng nhiệt độ cải đặt là 30-48°C, có thể được điều chỉnh bằng cách xoay núm "TEMPERATURE (NHIÊT ĐỒ)".
3.7 Sử dụng sau khi bảo vệ quá nhiệt hoạt động
Nếu lưu lượng nước vào ít và công suất lớn trong khi sử dụng thiết bị, nhiệt độ nước ở ngõ ra khá cao; thiết bị sẽ tự động dùng làm nóng nước. Lúc này, hãy giảm công suất và điều chỉnh lưu lượng nước vào nhanh hơn để tránh tỉnh trạng nước nóng lạnh bất thường.
3.8 Tất/mở bơm tăng áp
Bơm tăng áp sẽ được bật theo cải đặt mặc định khi sản phẩm được sử dụng lân đầu tiên và có thể tất bằng cách nhân nút "PUMP (Bơm DC)". Nút này là để điều khiển bật/tất bơm tăng áp.

CẢNH BÁO
Trong lân đầu tiên sử dụng, hãy đảm bảo cấp điện sau khi thiết bị có đủ nước và có dòng nước chảy đều từ đầu vòi sen.
Máy nước nóng có thể bị hư hỏng nếu nước có độ cứng quá cao. Để đảm bảo tuổi thọ thông thường của sản phẩm bình thường, vui lòng lắp đặt và sử dụng với điều kiện nước ở địa phương có độ cứng dưới 450 mg/l (CaCO₃).

text_image
TEST RESET PUMP4. CÁCH SÙ DỤNG (CHO KIỂU MÁY TWH-45EMC1PVN(K)-KB)
4.1 Huống dẫn sử dụng
4.1.1 Trước khi tắm rửa hoặc sử dụng, hãy đảm bảo lắp đặt máy nước nóng chính xác.
4.1.2 Môi lân sử dụng máy nước nóng, cần bật nước trước khi bật nguồn điện. Khi dùng sử dụng máy nước nóng, cần tất nguồn điện trước khi tất nước.
4.1.3 Khi nhiệt độ đường nước vào quá thấp, hoặc điệp áp quá thấp, có thể không đạt đến nhiệt độ cải đặt vì tổng công suất có hạn, trong trường hợp này, hãy giảm lưu lượng nước để đạt được nhiệt độ nước mong muốn.
Giới thiệu về bằng điều khiển

Đèn báo sẽ sáng trong thời gian sử dụng bình thường một cách an toàn. Mỗi khi phát hiện có rò rỉ điện, ELCB sẽ hoạt động để bảo vệ và đèn báo này sẽ không sáng và bằng điều khiển sẽ không sáng.
② Đèn báo BÓM DC (PUMP):
Khi đèn báo "BÔM DC (PUMP)" sáng, điều này cho thấy rằng máy bơm tăng áp lực nước đang hoạt động.
Khi đèn báo này không sáng, điều này cho thấy rằng máy bơm tăng áp lực nước không hoạt động.
③ Cài đặt nhiệt độ:
Đèn báo nhiệt độ cải đặt hiện tại "☐☐". Khi đèn báo nhiệt độ cải đặt nhập nháy, điều này có nghĩa là máy sẽ không thể làm nóng nước hết công suất và không thể đạt đến nhiệt độ đã cải đặt. Có thể đặt nhiệt độ nước nóng trong khoảng từ 30 đến 48 °C bằng cách nhân nút "√" hoặc" ^".
④ Đèn báo đơn vị nhiệt độ:
Là một đơn vi đo nhiệt độ, biểu tương "°C" sẽ sáng đồng bộ với đèn báo nhiệt độ.
⑤ Đèn báo nhiệt độ:
Biểu tương này chỉ sáng khi máy đang làm nóng nước.
Khi nhiệt độ được cải đặt trong khoảng 30-37°C, đèn báo này " Il" sẽ sáng màu xanh;
Khi nhiệt độ được cải đặt trong khoảng 38-44°C, đèn báo này "☐" sẽ sáng màu cam;
Khi nhiệt độ được cải đặt trong khoảng 45-48°C, đèn báo này "§" sẽ sáng màu đỏ và nhập nháy.
⑥ Chế dô M1:
Nhiệt độ cài đặt mặc định là 37°C. Nhấn và giữ nút "M1" trong 3 giây, sẽ có âm thanh báo phát ra để vào chế độ cài đặt tham số "M1". Lúc này, nhiệt độ cài đặt sẽ nhập nháy mỗi giây một lấn. Sau khi nhân nút "√" hoặc" ∧" để điều chỉnh đến giá trị nhiệt độ cài đặt nhu mong muốn, nhân nút "☐" để lưu hoặc dùng cài đặt trong 5 giây, máy sẽ tụ động lưu. Sau đó nhân nút "M1" để máy bắt đầu làm nóng nước theo giá trị nhiệt độ cài đặt đã lưu.
⑦ Chế độ M2:
Nhiệt độ cải đặt mặc định là 38°C. Nhấn và giữ nút "M2" trong 3 giây, sẽ có âm thanh báo phát ra để vào chế độ cải đặt tham số "M2". Lúc này, nhiệt độ cải đặt sẽ nhập nháy mỗi giây một lấn. Sau khi nhân nút "√" hoặc "∧" để điều chỉnh đến giá trị nhiệt độ cải đặt như mong muốn, nhân nút "☐" để lưu hoặc dùng cải đặt trong 5 giây, máy sẽ tự động lưu. Sau đó nhân nút "M2" để làm nóng nước theo giá trị nhiệt độ cải đặt đã lưu.
⑧ Chế độ M3:
Nhiệt độ cải đặt mặc định là 41°C. Nhấn và giữ nút "M3" trong 3 giây, sẽ có âm thanh báo phát ra để vào chế độ cải đặt tham số "M3". Lúc này, nhiệt độ cải đặt sẽ nhập nháy mỗi giây một lấn. Sau khi nhân nút "√" hoặc" ^" để điều chỉnh đến giá trị nhiệt độ cải đặt như mong muốn, nhân nút "☐" để lưu hoặc dùng cải đặt trong 5 giây, máy sẽ tự động lưu. Sau đó nhân nút "M3" để làm nóng nước theo giá trị nhiệt độ cải đặt đã lưu.
⑨ Chế độ iTemp (Tự động cải đặt nhiệt độ):
Có thể tự động thay đổi nhiệt độ của nước ở ngõ ra theo nhiệt độ của nước ở ngõ vào. Khi chế độ iTemp bị tất, hãy nhân nút "iTemp" để bật chế độ iTemp và biểu tượng "iTemp" sẽ sáng và ngược lại.
| Nhiệt độ nước ở ngõ vào | Cài đặt nhiệt độ |
| ≥ 28^ | 40^ |
| 22-27^ | 42^ |
| 16-21^ | 44^ |
| ≤ 15^ | 46^ |
⑩ Chế độ Sports (Thế thao):
Sử dụng nhiệt độ thấp và nhẹ nhàng khởi động quá trình tắm bằng vòi hoa sen. Sau đó luân phiên sử dụng giữa nước nóng và nước lạnh để thúc đẩy quá trình trao đổi chất và tập thể dục. Khi chế độ Sports bị tắt, hấy nhấn nút "Sports" để bạt chế độ Thể thao và biểu tượng "Sports" sẽ sáng và ngược lại.
⑪ Chế độ Relax (Thú giān):
Tấm ở nhiệt độ cao để thư giãn cơ bắp. Bạn sẽ để ngủ hơn sau khi tấm ở chế độ Thư giãn. Khi chế độ Thư giãn bị tất, hãy nhân nút "Relax" để bật chế độ Thư giãn và biểu tượng "Relax" sẽ sáng và ngược lại.
⑫ Nút giảm nhiệt độ "√":
Giảm nhiệt độ xuống 1°C bằng cách nhân nút "√" một lần.
⑬ Nút tăng nhiệt độ “^”:
Tăng nhiệt độ lên 1°C bằng cách nhân nút “^” một lân.
⑭ Nút mở nguồn "⏻":
Khi ở trạng thái tất nguồn, nhân nút “☐”, sẽ có âm thanh báo phát ra và máy nước nóng sẽ vào trạng thái chờ.
4.2 Vận hành thiết bị
Bật nguồn điện, đèn LED sẽ sáng lên khi lưu lượng nước vượt quá 1,5 lít/phút, hãy bật nguồn để làm nóng nước. Biểu tượng "BB" sẽ hiện thị nhiệt độ cải đặt. Nếu biểu tượng "BB" nhập nháy nghĩa là máy đang hoạt động ở công suất tối đa nhưng nhiệt độ nước ra lại thấp hơn nhiệt độ cải đặt. Nếu máy không hoạt động sau 5 phút, biểu tượng "BB" sẽ tất.
4.3 Kiểm tra rò rì điện
Khi máy nước nóng hoạt động bình thường, nhân nút "TEST". Nếu mạch kiểm tra rò rì không có sự cố, màn hình sẽ tất và máy sẽ ngùng làm nóng nước. Nhân nút "RESET", nếu không xảy ra sự cố rò rì, hoạt động kiểm tra sẽ được hủy bỏ. Màn hình sẽ quay về chế độ bình thường. Nếu xảy ra sự cố rò rì, sẽ không thể hủy bỏ quy trình kiểm tra được.
4.4 Đế điều chỉnh lưu lượng nước
Xoay tay cấm của van điều chỉnh lưu lượng nước để điều chỉnh lưu lượng nước.
4.5 Chống rò rì điện
Khi mạch kiểm tra rò rì hoạt động bình thường, nếu dòng rò được kiểm tra trong khoảng từ 7,5mA đến 15mA, màn hình sẽ tất và máy chỉ có thể hoạt động sau khi giải quyết sự cố.
4.6 Đế điều chỉnh nhiệt độ nước
Xoay tay cấm của van điều chỉnh lưu lượng nước để điều chỉnh lưu lượng nước phù hợp. Khoảng nhiệt độ cải đặt là 30-48°C, có thể được điều chỉnh bằng cách nhân nút “^” hoặc “√”.
4.7 Sử dụng sau khi bảo vệ quá nhiệt hoạt động
Nếu lưu lượng nước vào ít và công suất lớn trong khi sử dụng thiết bị, nhiệt độ nước ở ngõ ra khá cao; thiết bị sẽ tự động dùng làm nóng nước. Lúc này, hãy giảm công suất và điều chỉnh lưu lượng nước vào nhanh hơn để tránh tình trạng nước nóng lạnh bất thường.
4.8 Tất/mở bơm tăng áp
Bơm tăng áp sẽ được bật theo cải đặt mặc định khi sản phẩm được sử dụng lần đầu tiên và có thể tất bằng cách nhân nút "PUMP (Bơm DC)". Nút này là để điều khiển bật/tất bơm tăng áp.

CẢNH BÁO
Trong lân đầu tiên sử dụng, hãy đảm bảo cấp điện sau khi thiết bị có đủ nước và có dòng nước chảy đều từ đầu vòi sen.
Máy nước nóng có thể bị hư hỏng nếu nước có độ cứng quá cao. Để đảm bảo tuổi thọ thông thường của sản phẩm bình thường, vui lòng lắp đặt và sử dụng với điều kiện nước ở địa phương có độ cứng dưới 450 mg/l (CaCO₃).

text_image
TEST RESET PUMP
text_image
ELCB 88 °C PUMPTrạng thái chờ
⑧ Biểu tượng"ELCB"sáng lên
⑧ Biểu tượng nhiệt độ "88" sáng lên
⑧ Biểu tượng"BÓM DC (PUMP)" sáng lên
⑧ Biểu tượng làm nóng nước "☐" không sáng
④ Biểu tượng đơn vị nhiệt độ“°C” sáng lên

text_image
ELCB PUMP 88 °CTrạng thái đang hoạt động bình thường
④ Biểu tượng"ELCB"sáng lên
④ Biểu tượng nhiệt độ "BB" sáng lên
② Biểu tượng "BÔM DC (PUMP)" sáng lên (Trạng thái mặc định)
④ Biểu tượng làm nóng nước "山区" sáng lên
④ Biểu tượng đơn vị nhiệt độ“°C” sáng lên

CẢNH BÁO
Nếu máy không hoạt động sau 5 phút, chỉ có biểu tượng "ELCB" sáng và các biểu tượng khác trên màn hình kỹ thuật số sẽ tất.
Sơ đồ lắp đặt máy

text_image
Dây nguồn tiết diện 2,5 mm² Đến nguồn điện chính Cấu dao 25 Amp L (Đỏ) N (Xanh dương) E (Vàng/Xanh lá) Ngô ra nước nóng Ngô vào nước lạnh Khóa Van nước đầu vào Lắp đặt đúng Ngô ra nước nóng Khóa Van điều chính lưu lượng nước có bộ lọc Lắp đặt sai
CẢNH BÁO
TUYẾT ĐỐI KHÔNG ĐƯỢC khóa ngō ra nước nóng của máy này bằng van hoặc giới hạn dòng nước chảy bằng bắt kỳ phương tiện hoặc thiết bị khác. Ngō ra nước nóng phải luôn ở tình trạng mở để đảm bảo nước chảy tự do và liên tục nhằm tránh hư hỏng máy nước nóng, rò rì và các sự cố an toàn!
Phải dùng van điều chỉnh dòng nước có bộ lọc khi lắp đặt thiết bị. Vòng màu xanh dương chỉ cho biết ngõ nước vào, vòng mày đỏ cho biết ngõ nước ra. Tránh tiết ống quá mạnh làm hồng máy.

CẢNH BÁO
- Khi nhiệt độ ở ngõ nước vào quá thấp, hoặc diệp áp quá thấp, có thể không đạt đến nhiệt độ cải đặt vì nguồn điện có công suất hạn chế, trong trường hợp này, hãy giảm lưu lượng nước chảy vào thiết bị để đạt được nhiệt độ nước mong muốn.
- Nếu sử dụng máy nước nóng hằng ngày, không cần tất van nước đầu vào và cấu dao điện, đồng thời, không cần vận núm điều chỉnh nhiệt độ theo ngược chiều kim đồng hồ mỗi lần sau mỗi lần dùng. Bạn chỉ cần đóng van điều chỉnh lưu lượng nước sau mỗi lần dùng máy nước nóng.
(Không cản mở van nước đầu vào đến vị trí tối đa. Khi mở van chỉnh lưu lượng nước đến vị trí tối đa, hãy vận van nước đầu vào về vị trí phù hợp với lưu lượng nước. Trong lân sử dụng sau, không cản điều chỉnh van nước đầu vào mỗi lân sử dụng.)

text_image
Ngô ra nước nóng Ngô vào nước lạnh Van điều chỉnh lưu lượng nước Van nước đầu vào
- Phải lắp đặt máy nước nóng này ở chỗ không tiếp xúc với ánh nâng mặt trời hoặc mưa. Hây ngắt nguồn điện nếu không sử dụng trong thời gian dài.
- Hây xả nước trong khoảng 10 giây để rửa trôi cặn bản trong đường ống trước khi nổi nguồn nước vào máy nước nóng để tránh làm tắc đường ống của máy.
- Nếu không sử dụng thiết bị trong thời gian dài, hãy kiểm tra máy nước nóng trước khi sử dụng. Mở điện sau khi có dòng nước chảy đều.
- Không phun nước trực tiếp vào cấu dao điện hoặc thân máy để tránh làm ẩm máy.
- Hây ngắt điện khi có sắm sét và mưa để tránh làm hòng máy nước nóng.
- Nếu không sử dụng trong thời gian dài, hãy ngắt nguồn nước đầu vào để kéo dài tuổi thọ cho thiết bị.
- Hây thường xuyên kiểm tra đầu nối dây điện để đảm bảo các đầu nối này tiếp xúc tốt và chắc chắn, không có hiện tượng quá nhiệt và kiểm tra xem nối đất tốt hay không.
- Tháo rời vòi hoa sen và ron có bộ lọc để vệ sinh định kỳ.
NHÁC NHÓ: Chỉ nhân viên bảo trì được ủy quyền có thể bào dưỡng máy nước nóng này, phương pháp lắp đặt và sử dụng không chính xác có thể gây thương tích nghiêm trọng hoặc thiệt hại về tài sản.

CẢNH BÁO
Phải ngắt điện trước khi bảo dưỡng, để tránh nguy hiểm như điện giật.
6. XÙ LÝ SƯ CỐ
| SỰ CỐ | NGUYÊN NHẦN | CÁCH XỦ LÝ |
| Bật nguồn điện. Nhung đèn báo không sáng | 1. Lỗi nguồn điện;2. Lỗi bo mạch PCB;3. Rò điện. | 1. Kiểm tra xem đã ngắt nguồn chưa;2. Liên hệ với nhân viên bảo trì được ủy quyền để sửa chữa. |
| Đèn báo làm nóng không sáng và nước ở ngõ ra không nóng | 1. Chưa bật nguồn điện;2. Lỗi bo mạch PCB;3. Lưu lượng nước dưới 1,5L/phút;4. Cảm biến dòng chảy bị lôi;5. Rotor của cảm biến dòng chảy bị chặn bởi cản bắn. | 1. Bật nguồn cấp nước;2. Sửa hoặc thay bo mạch PCB;3. Lưu lượng nước có thể điều chỉnh;4. Thay cảm biến dòng chảy nước;5. Mở cảm biến dòng chảy và vệ sinh rotor. |
| Đèn báo làm nóng sáng và nước ở ngõ ra không nóng | 1. Cấu chỉ nhiệt bị ngát;2. Bộ gia nhiệt trong bình đun nóng nước bị hông. | 1. Thay cấu chỉ nhiệt;2. Thay bộ gia nhiệt mới. |
| Không có nước chảy ra từ dấu vòi hoa sen. | 1. Cúp nước;2. Van điều chỉnh lưu lượng nước đang đóng. | 1. Chở nước cấp lại;2. Mở van điều chỉnh lưu lượng nước. |
| Nhiệt độ nước ngõ ra lúc nóng lúc lạnh. | 1. Áp lực nước không ổn định2. Nhiệt độ nước ở ngõ ra quá cao, dẫn đến bộ bảo vệ quả nhiệt hoạt động. | Điều chỉnh công suất gia nhiệt giảm xuống, hoặc tăng lưu lượng nước cấp. |
| Màn hình hiển thị "E1" hoặc "E3" và sáng nhập nhây. | 1. Hiện tượng nhập nháy "E1" cho biết cảm biến nhiệt độ bị lôi.2. Màn hình nhập nháy "E3" cho biết bộ gia nhiệt trong bình đun nóng nước bị nóng chảy. | Liên hệ với nhân viên bảo trì được ủy quyền để sửa chữa. |
| Màn hình hiển thị "EC" và nhập nháy cho biết lôi giao tiếp giữa bo mạch điều khiển và bo mạch hiển thị | 1. Kết nối kém giữa bo mạch điều khiển chính và bo mạch hiển thị;2. Phấn mềm bo mạch hiển thị hoặc phần mềm bo mạch điều khiển chính không hoạt động chính xác, gây ra lôi giao tiếp bất thường;3. Bo mạch điều khiển chính hiển thị mã lôi không chính xác. | 1. Kiểm tra xem đầu nối giữa bo mạch điều khiển chính và bo mạch hiển thị có bị lòng hay không, hãy tháo ra và cấm lại;2. Hây liên hệ bộ phận bảo trì được ủy quyền. |
| Đèn báo "ELCB" nhập nháy liên tục hoặc biểu tượng ELCB trên màn hình kỹ thuật số tất. | Xày ra sự cố rò rì điện. | Hãy ngắt nguồn điện và liên hệ bộ phận bảo trì được ủy quyền. |
| Đèn báo "LÀM NÓNG NƯỚC (HEATING)" nhập nhây. | Cảm biến nhiệt độ nước ở ngõ ra bị lôi. | Hãy liên hệ bộ phận bảo trì được ủy quyền. |
| “BB” trên màn hình nhập nháy và nước ở ngõ ra không nóng. | Nhiệt độ nước ở ngõ ra không thể đạt đến nhiệt độ cải đặt. | Giảm lưu lượng nước đầu vào hoặc giảm nhiệt độ cải đặt. |
7. ĐIỂU KHOÀN BẢO HÀNH
ĐĂNG KÝ BẢO HÀNH
Đế hưởng đáy đủ quyền lợi bảo hành, quý khách hàng vui lòng thực hiện đăng ký bảo hành trong vòng 14 ngày sau khi mua máy theo một trong các hình thức dưới đáy. Việc không đăng ký bảo hành đúng thời gian qui định có thể ảnh hưởng đến quyền lợi bảo hành của quý khách sau này.
• Đăng ký trượtepsilon từwebsitehttps://www.toshiba-lifestyle.com/vn
• Đăng ký qua kênh zalo chínhthúc: ToshibaLifestyle VN
• Gọi điện đếntống đài miễn phí: 18001529
LIÊN LẠC YÊUCẦU BẢO HÀNH
- Yêu câyubào hành từ websitehttps://www.toshiba-lifestyle.com/vn
- Yêu cầu bảo hành qua kênh zalochính thức: Toshiba Lifest yle VN
- Tổng đài CSKHvà tiếp nhận bảo hành: 18001529(điện thoại miễn phí)
Thờigian tiếp nhận: 8:00 sáng -20:00 tối ,từ Thúhai đếnChủnhật
Điều khoản bảo hành chitiết được công bố trên website chính thức của Toshiba Việt Nam, để có thông tin đầy đínhất quýkhách vuilòng tham khảo trên website
1. Điều kiệnđược bẢohành miễn phí
Sản phẩm được bẢohành 24 tháng tính từ ngày mua nhưng không quá 30 tháng tính từ ngày xuất kho.
Sửa chữa hoặc thay thế phụ tùng, linh kiện miễn phí nếu khách hàng đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Sản phẩm còntrong Thời Hạn Bảo Hành.
- Sản phẩm đượcsử dụng đúng mục đích, công năng và theo cách thức phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Những hu hông, lỗi của sản phẩm được kết luận là do hu hông hoặc lỗi linh kiện hoặc dolỗi ký thuâttừ nhà sản xuất.
- Số máy và tem niêm phongtr ên sản phẩm phải òn nguyên vẹn không bị rách, cạo sửa hoặc mất đi.
2. Cáctường hợp không được bảo hành miễn phí
- Sản phẩmhông còn trong ThờiHan BảoHành.
- Sản phẩm không được sử dụng đúng mục đích, công năng và theo cách thức phù hợp với hướng dẫn của hành sản xuất.
- Sản phâmsửdung cho mụcích kinhdoanh hoặc quá định mức thiết kécủa nhà sản xuất.
- Vỏ máy và các phụ kiện kèm theo của sản phẩm bảo hành không nằm trong danh mục được bảo hành miễn phí.
- Sản phẩm huhông do sự tác động của cácyếu tố bên ngoài như: thiên tai, lũ lụt, sắm sét, hòa hoạn, tai nạn, sử dụngai hướng dẫn, nguồn điện không thích hợp, nút bề hay va chạm dovận chuyển, bảoquản sản phẩm không tốt.
- Sản phẩm có dấu hiệu sửa chữa trước ở những nơi không nằm trong hệ thống bảo hành do Toshibaủy quyền.
- Hu hòngdo quá trình lắp đặt vàu dụng không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, qui định an toàn của sản phẩm.





Nói đất
Sử dụng trong nhà
Bòng
Bòng
Bòng
Nghiêm cấm!
Nghiêm cấm!
Nghiêm cấm!
Nối đất
Nghiêm cấm!
Kiểm tra
Nghiêm cấm!
Nghiêm cấm!
Nghiêm cấm!
Nghiêm cấm!
Vệ sinh
Kiểm tra
Kiểm tra
Kiểm tra
Kiểm tra
Kiểm tra
Không được tự ý tháo rồi
Có chuyên môn