TOSHIBA ER-SGS20SVN - Chưa phân loại

ER-SGS20SVN - Chưa phân loại TOSHIBA - Hướng dẫn sử dụng miễn phí

Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí ER-SGS20SVN TOSHIBA ở định dạng PDF.

📄 16 trang Tiếng Việt VI Tải xuống 💬 Câu hỏi AI
Notice TOSHIBA ER-SGS20SVN - page 1
Pick your language and provide your email: we'll send you a specifically translated version.

Câu hỏi của người dùng về ER-SGS20SVN TOSHIBA

0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.

Đặt câu hỏi mới về thiết bị này

Email vẫn giữ tính riêng tư: chỉ được sử dụng để thông báo cho bạn nếu ai đó trả lời câu hỏi của bạn.

Chưa có câu hỏi nào. Hãy là người đầu tiên hỏi.

Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Chưa phân loại ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn ER-SGS20SVN - TOSHIBA và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. ER-SGS20SVN thương hiệu TOSHIBA.

HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG ER-SGS20SVN TOSHIBA

(Chỉ sử dụng cho mục đích gia dụng)

HUỐNG DÃN SỬ DỤNG

Series

ER-SGS20(*)VN

ER-SGS23(*)VN

ER-SGS34(*)VN

(*) là mã màu sắc của sản phẩm.

• Công ty Toshiba chân thành cảm on quý khách đã tín nhiệm và chọn mua Lò vi sóng Toshiba.
- Quý khách vui lòng đọc kỹ huống dẫn sử dụng này trước khi sử dụng lò vi sóng.
- Nếu quý khách làm theo hướng dẫn sử dụng này, lò vi sóng sẽ rất bên trong nhiều năm.
- Hây cắt giữ huống dẫn sử dụng này cần thận để tham khảo về sau.

MỤC LỤC

Mục lục 2

Cân thân 3

Thông số kỹ thuật 3

Hướng dẫn quan trọng về an toàn 4

Vệ sinh máy 6

Đố dùng để nâu ăn 6

Lắp đặt lò vi sóng 8

Bảng điều khiển....10

Cách vận hành

Mức công suất vi sóng 11

Cài đặt giờ....11

Hện giờ việc bếp núc 11

Nấu bằng vi sóng 11

Chúc năng nuống 12

Nấu kết hợp (nấu bằng vi sóng và nước) 12

Nấu nhanh 12

Chúc năng rã đông theo khối lượng 12

Chúc năng rā đông theo thời gian 12

Chúc năng nâu tự động 12

Nấu bằng nhiều giai đoạn 14

Chúc năng khoá đối với trẻ nhỏ 14

Chúc năng ghi nhỏ 14

Chúc năng hiển thị thông tin 15

Chúc năng nhắc người sử dụng khi đã nâu xong ..... 15

Các thông số kỹ thuật khác 15

Khắc phục sự cố 15

Điều khoản bảo hành 16

CẦNTHÂN

LƯU Y ĐẾ TRÁNH PHOÍ NHIỂM CÓ THỂ XÀY RA VỐI NĂNG LƯƠNG VI SÓNG RẮT MẠNH

  • Không được cố vận hành lò vi sóng khi của lò đang mở vì năng lượng vi sóng có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng. Điều quan trong là không được làm hỏng hay tìm cách chèn vào khoa của liên đông để lò hoạt động khi đang mở của.
  • Không được để bắt kỳ vật gì vào giữa mặt trước lò và của lò hoặc để cho căn bản đóng trên bề mặt tiếp xúc của của lò và mặt trước lò vi sóng.
  • CẢNH BẢO: nếu của hoặc các đêm của bị hỏng thì không được cho lò làm việc chứng nào chưa được người có chuyên môn sửa chữa xong.

PHU LUC

Nếu không bảo dưỡng tốt là vi sóng ở tình trạng sạch sẽ, bề mặt của lò có thể bị xuống cấp dẫn, ảnh hưởng đến tuổi thọ của lò và dẫn đến tình trạng nguy hiểm sau này.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Kiểu máyER-SGS20(*)VNER-SGS23(*)VNER-SGS34(*)VN
Điện thế danh định220 V ~ 50 Hz220 V ~ 50 Hz220 V ~ 50 Hz
Công suất tiêu thụ(chế độ vi sóng)1270 W1250 W1500 W
Công suất ra danh định(chế độ vi sóng)800 W800 W1000 W
Công suất ra danh định(chế độ nưỡng)1000 W1000 W1100 W
Dung tích lò20 Lít23 Lít34 Lít
Đường kính đĩa xoay255 mm270 mm315 mm
Kích thước ngoài (R x C x S)440 x 258 x 325 mm485 x 293 x 410 mm519 x 315 x 406 mm
Khối lượng tỉnhkhoảng 11,6 kgkhoảng 13,2 kgkhoảng 16,3 kg

Ghi chú: (*) là mã màu sắc của sản phẩm, là ký tự từ A đến Z.

HUỐNG DÃN QUAN TRỌNG VỀ AN TOÀN

CẢNH BÁO

Đế giảm thiếu nguy cơ hoà hạn, điện giật, thương tật cá nhân hoặc phơi nhiễm với năng lượng lò vi sóng rất mạnh khi sử dụng sản phẩm, hãy tuân theo các lưu ý cần thận cơ bản dưới đây:

  1. Đọc và tuân theo nội dung "LỨU Y ĐẾ TRÁNH PHOỊ NHIỂM CÓ THẾ XÀY RA VỚI NĂNG LƯỢNG VI SÓNG RẮT MẠNH" (trang 3).
  2. Thiết bị này có thể được sử dụng bởi trẻ em và người bị suy giảm khả năng về thể chất, trí tuệ hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức nếu họ được giám sát hoặc hướng dẫn về việc sử dụng thiết bị một cách an toàn và hiểu được các nguy cơ liên quan. Trẻ em không được chơi với thiết bị này. Trẻ em không được làm vệ sinh và bảo dưỡng nếu không được giám sát.
    CẢNH BẢO: chỉ cho phép trẻ em sử dụng lò mà không phải giám sát khi đã hướng dẫn đầy đủ để trẻ em có thể sử dụng lò một cách an toàn và hiểu được những nguy hiểm do sử dụng sai.
  3. Đặt thiết bị và dây nguồn xa tầm với của trẻ nhỏ trừ khi chúng được liên tục giám sát.
  4. Nếu dây điện nguồn bị hỏng, dây này phải được thay thế bởi nhà sản xuất, trạm bảo hành hoặc người có chuyên môn để tránh nguy hiểm.
  5. CẦNH BÁO: phải chắc chắn là thiết bị đã được tất nguồn trước khi thay thế đèn để tránh khả năng bị điện giật.
  6. CẢNH BẢO: lò vi sóng nguy hiểm cho bắt ký ai không có chuyên môn tiến hành sửa chữa hoặc bảo dưỡng mà phải tháo tấm dãy ra nếu tấm dãy này dùng để bảo vệ chống rò năng lượng vi sóng.
  7. CẦNH BÁO: không được đun nóng chất lỏng hoặc thức ăn khác dụng trong hộp kín vì có thể bị nổ.
  8. Khi đun nóng thức ăn dụng trong hộp nhựa hoặc hộp giấy, cản chú ý theo dõi vì hộp có thể bị cháy.
  9. Chỉ sử dụng những dụng cụ thích hợp dùng trong lò vi sóng.
  10. Nếu thấy khởi thì cắt điện hoặc rút phích cấm và giữ của ở trạng thái đóng để dập tất lữa.
  11. Khi đun đồ uống bằng vi sóng có thể xảy ra sôi bùng muộn, vì vậy phải chú ý khi cấm vào hộp chứa.
  12. Phải khuấy hoặc lắc thức ăn trong bình sữa và các bình thức ăn cho trẻ nhỏ và phải kiểm tra nhiệt độ trước khi dùng để tránh bị bồng.
  13. Không nên đun trúng nguyên vỏ và trúng luộc nguyên quả trong lò vi sóng vi trúng có thể vỡ ngay cả khi đã ngùng đun bằng vi sóng.
  14. Lò vi sóng phải được làm sạch đều đặn và lấy đi mọi thức ăn rơi vải.
  15. Nếu không giữ cho lò được sạch sẽ có thể dẫn đến hỏng bề mặt gây ảnh hưởng bắt lợi đến tuổi thọ của thiết bị và có thể dẫn đến trạng thái nguy hiểm.
  16. Chỉ dùng loại đầu đo nhiệt độ được khuyến cáo cho lò này (đối với thiết bị có phương tiện dùng đầu cảm biến nhiệt).
  17. Lò vi sóng không được đặt trong tủ, trừ khi lò được thử nghiệm trong tủ.
  18. Thiết bị này được thiết kế để sử dụng cho mục đích gia dụng và các mục đích tương tự như là:
  19. khu vực nhà bếp cho nhân viên ở các của hàng, văn phòng và các môi trường làm việc khác.
  20. bồi khách hàng trong khách sạn và các môi trường cư trú khác.
    -nhà ở nông trại.
  21. môi trường phòng ngủ hay ăn sáng.
  22. Lò vi sóng này được thiết kế để hâm nóng thức ăn và thức uống. Việc sấy khô thúc ăn hoặc vải vóc và làm ẩm miếng đệm để làm ẩm, giày, miếng bọt biển, vải ẩm và các thứ tương tự có thể dẫn đến nguy cơ thương tật, bốc cháy hay hoà hoàn.
  23. Không được sử dụng hợp dụng bằng kim loại cho thức ăn và thức uống để nấu trong lò vi sóng.
  24. Không được lau chủi thiết bị này bằng máy lau sử dụng hơi nước.
  25. Thiết bị này được thiết kế để đặt tự do.
  26. Mặt phía sau của thiết bị có thể tựa vào twống.

  27. Thiết bị này không được thiết kế để hoạt động bằng việc sử dụng bộ định giờ bên ngoài hoặc hệ thống điều khiển từ xa riêng.

  28. Nhiệt độ của bề mặt có thể chạm đến của lò có thể cao khi lò vi sóng đang hoạt động.
  29. CẦNH BÁO: khi lò vi sóng đang hoạt động ở chế độ kết hợp, trẻ nhỏ chỉ sử dụng lò khi có sự giám sát của người lớn do lò có thể phát nhiệt.

HÃY ĐỌC SÁCH CẦN THÂN VÀ GIỮ SÁCH ĐẾ THAM KHẢO VÊ SAU.

Đế giảm nguy cơ thuống tật cá nhân Lắp đặt nối đất

NGUY HIÊM

Mối nguy hiểm vi điện giật

Chạm vào một số bộ phận bên trong máy có thể dẫn đến thương tật nghiêm trọng hoặc chết người. Không được tháo rời thiết bị này.

CẢNH BÁO

Mối nguy hiểm vì điện giật

Việc nối đất không đúng có thể gây điện giật.

Không được cảm phích dây điện nguồn vào ố cắm điện cho đến khi thiết bị đã được lắp đặt và nói đặt đúng.

Thiết bị này phải được nối đất. Khi có sự cố về ngắn mạch, việc nối đất sẽ làm giảm nguy cơ về điện giật do đã cung cấp đường thoát cho dòng điện.

Thiết bị này được trang bị dây điện nguồn có dây đất và phích cẩm có cấu nối đất. Phích cẩm của dây điện nguồn phải được cẩm vào ố cẩm điện được lắp đất và nối đất đúng.

Hãy tham khảo kỹ thuật viên có chuyên môn về điện hoặc nhân viên bảo hành nếu bạn chưa rõ hoàn toàn về hướng dẫn nối đất hoặc có nghi ngở không biết thiết bị đã nối đất đúng chưa.

Nếu cần sử dụng dây điện nối dài, lưu ý chỉ sử dụng loại dây điện nối dài có ba dây (có dây nối đất).

  1. Dây điện nguồn có chiếu dài vừa phải được trang bị theo máy nhằm giảm rủi ro do bị vuống hay vắp ngã vì dây điện dài.
  2. Nếu sử dụng dây điện nguồn nối dài:

1) Các thông số về diện được ghi trên đầy điện nguồn nối dài phải tối thiểu bằng hoặc lớn hơn với thông số về diện của thiết bị.
2) Dây điện nguồn nối dài phải là loại có ba dây (có dây nối đất).
3) Đây điện nguồn nổi dài phải được sắp xếp - định vị vào chân bàn hay chân tử, để không bị đời đi khi bị vướng bởi trẻ nhỏ hay bị vắp khi vô y.

VÊ SINH MÁY

Phải chắc chắn là đã rút phích dây điện nguồn của lò vi sóng ra khởi ở cảm điện.

  1. Dùng miếng vải ẩm để lau bên trong lò.
  2. Hây vệ sinh các phụ kiện bằng cách thông thường dùng nước xà bông.
  3. Phải vệ sinh cần thận khung của, rơn và các bộ phận xung quanh bằng vài ẩm khi các bộ phận này bị bản.
  4. Không được sử dụng miếng chà thô hoặc cây cạo bằng kim loại sắc để làm sạch mặt kính của của lò vì có thể làm tray bê mặt này dẫn đến vô kính.
  5. Mẹo nhỏ khi lau máy - để dễ lau thành khoang của lò mà thức ăn có thể văng bằng vào: Hãy đặt nửa trái chanh vào chén, cho vào 300 ml nước, rối hâm nóng bằng vi sóng với mức công suất 100% trong 10 phút. Sau đó, lau sạch lò bằng miếng vài khô và mềm.

ĐỒ DÙNG ĐẾ NẤU ĂN

CẦN THÂN

Nguy cơ thuống tật cá nhân

Sẽ nguy hiểm cho bắt kỳ ai - không phải là người có chuyên môn, thực hiện bắt kỳ việc sửa chữa nào có tháo rời vỏ máy của lò vì vỏ máy này dùng để bảo vệ chống lại việc phơi nhiễm năng lượng vi sóng.

Vui lòng dọc huống dẫn về "Vật liệu có thể sử dụng trong lò vi sóng" và "Vật liệu cắn tránh sử dụng trong lò vi sóng" (trang 7). Sê có những đồ dùng nấu ăn không làm bằng kim loại nhưng có thể văn không an toàn khi sử dụng trong lò vi sóng. Nếu nghi ngờ, bạn có thể kiểm tra đồ dùng nấu ăn theo các bước dưới đây.

Cách kiểm tra đồ dùng nấu ăn:

  1. Đặt vào lò một ly nước lạnh (250 ml) - sử dụng loại ly an toàn đối với vi sóng, cùng với đồ dùng nâu ăn đang nghi ngờ.
  2. Nấu ở mức công suất vi sóng tối đa trong vòng 1 phút.
  3. Cẩn thận kiểm tra đồ dùng nấu ăn bằng cách cảm nhận khi cấm vào. Nếu đồ dùng nấu ăn ẩm lên, bạn không nên sử dụng đồ dùng này để nấu trong lò vi sóng.
  4. Không được nâu thủ quá 1 phút.

Vật liệu có thể sử dụng trong lò vi sóng

Đố dùng nấu ănGhi chú
Giấy nhômChỉ dùng giấy này để bọc thức ăn. Có thể dùng giấy nhôm nhỏ bọc từng miếng thịt để tránh việc nấu quá chín. Hiện tượng hồ quang có thể xảy ra nếu giấy nhôm nằm sát thành lò. Giấy nhôm cán cách thành lò tối thiểu 2,5 cm.
Nối đấtHãy theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Đáy nói phải cách mặt đĩa xoay của lò tối thiểu 5 mm. Dùng không đúng có thể làm vô đĩa xoay của lò.
Chén đĩa bằng sứChỉ dùng loại an toàn trong lò vi sóng và cần theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Không được dùng chén đĩa đã nứt hay mê.
Lọ thuỷ tinhPhải chắc chắn là đã tháo nắp lọ. Chỉ dùng để hâm nóng thức ăn đến khi vừa ẩm. Hấu hết các lọ thuỷ tinh đều không có khả năng chịu nhiệt và có thể vô.
Đỗ dùng nấu ăn bằng thuỷ tinhChỉ dùng loại có khả năng chịu nhiệt trong lò vi sóng. Phải chắc chắn là không có tạp chất kim loại bên trong thuỷ tinh của đồ dùng này. Không được dùng loại đã nứt hay mê.
Túi để nấu trong lò vi sóngHãy theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Không được cột túi bằng dây kim loại. Hãy tạo các khe hở nhỏ để hơi nước có thể thoát ra ngoài.
Chén đĩa bằng giấyChỉ dùng khi nấu hay hâm nóng trong thời gian ngắn. Không được rời mắt khởi lò khi đang nấu và dùng các đồ dùng này.
Khăn giấyDùng để bọc thức ăn khi cần hâm nóng lại hoặc để thẩm dấu mỡ. Chỉ dùng khi nấu trong thời gian ngắn và có theo dõi.
Giấy bạcDùng để bọc thức ăn tránh văng bản hoặc bọc thức ăn để hấp.
Đỗ dùng nấu ăn bằng nhựaChỉ dùng loại an toàn trong lò vi sóng và phải theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Cắn dùng loại có dán nhân “Microwave Safe” (an toàn khi sử dụng trong lò vi sóng). Một vài loại hộp nhựa có thể mềm đi khi thức ăn bên trong nóng lên. Túi để đun sỏi và bao nhựa đóng kín cán phải được xé ra, chọc thúc hoặc làm cho thông hơi tuỷ loại bao.
Đố bọc thức ăn bằng nhựaChỉ dùng loại an toàn trong lò vi sóng. Dùng để bọc thức ăn khi đang nấu và giữ được độ ẩm. Không được để bọc nhựa chạm vào thức ăn.
Giấy sápDùng để bọc thức ăn nhằm tránh văng bản dấu mỡ và giữ được độ ẩm.

Vật liệu cần tránh sử dụng trong lò vi sóng

Đố dùng nấu ănGhi chú
Khay nhômCó thể gây phóng hố quang. Chỉ dùng khay này để chuyển thức ăn vào dĩa loại an toàn trong lò vi sóng.
Hộp bằng bìa cứng dụng thức ăn có tay cẩm bằng kim loạiCó thể gây phóng hố quang. Chỉ dùng hộp này để chuyển thức ăn vào dĩa loại an toàn trong lò vi sóng.
Đố dùng nấu ăn bằng kim loại hoặc có viến bằng kim loạiKim loại sẽ chắn vi sóng tác dụng lên thức ăn. Viến kim loại có thể gây phóng hố quang và gây cháy trong lò.
Dây cột bằng kim loạiCó thể gây phóng hố quang và gây cháy trong lò.
Bao giấyCó thể gây cháy trong lò.
Hộp xốp bằng nhựaHộp xốp bằng nhựa có thể chảy ra và làm nhiễm bản thức ăn lòng dụng trong hộp khi nấu với nhiệt độ cao.
Đố dùng nấu ăn bằng gỗGỗ có thể khô lại khi sử dụng trong lò và dẫn đến nứt hay vỡ.

LẮP ĐẶT LÒ VI SỐNG

LẮP ĐẶT LÒ VISÓNG

Tên bộ phận của lò và phụ kiện kèm theo.

Hãy lấy lò vi sóng và các phụ kiện từ thùng giấy và bên trong lò.

Lò vi sóng của bạn có kèm theo các phụ kiện dưới đây:

• Đĩa thuỷtinh 1
• Vòng xoay 1
- Trục xoay 1
• Vinuóng 1
- Huống dẫn sử dụng 1

Cửa lò vi sóng Khoá cửa liên động Cửa số lò vi sóng Bàng điều khiển Đĩa thuỷ tinh Vòng xoay Trục xoay

Vì nuóng
- Không được sử dụng ở chế độ vi sóng.
- Phải đặt vỉ nuống trên đĩa thuỷ tinh.

Lắp đĩa xoay

Đĩa thuỷ tinh Trực xoay Gờ định vi (nàm ở mặt duói của đĩa) Vòng xoay

a. Không được đặt mặt trên của địa thuỷ tinh áp xuống dưới. Hãy theo hướng dẫn để đặt đúng chiều địa lên vòng xoay. Khì đặt xong, phải xoay được địa này.
b. Khi nâu, phải sử dụng cả đĩa thuỷ tinh và vòng xoay.
c. Tất cả thức ăn và hộp dụng thức ăn phải luôn đặt trên địa thuỷ tinh để nấu.
d. Nếu đĩa thuỷ tinh hoặc vòng xoay bị nút hay bế, hãy liên hệ với trung tâm bảo hành để được thay thế.

Lắp đặt lên mặt bếp

Hãy lấy tất cả các vật liệu bao gói và phụ kiện kèm theo ra khởi máy. Kiểm xem lò có bị hư hại như mớp hay của bị bề không. Không được lập đặt nếu lò bị hư hai.

Đối với vỏ máy, hãy gỗ bò tất cả các lớp bào vệ trên bề mặt của lò vi sóng.

Không được gỗ bổ tắm đây bằng mica màu nâu nhạt - được gắn trong khoang lò để bảo vệ bộ phận magnetron phát vi sóng.

Cách lắp đặt

  1. Chọn bế mặt bằng phẳng có đủ không gian để thông thoáng cho lò vi sóng.

30 cm 20 cm 0 cm 20 cm tối thiểu 85 cm Mặt lò vi sóng Khoảng cách (cm) Phía trên 30 Bên trái 20 Bên phải 20 Phía trước Đế trống Phía sau 0 Phía dưới 0

(1) Độ cao bế mặt đặt lò vi sóng tối thiểu là 85 cm.

(2) Mặt sau của lò cản tựa vào tương.

Chiếu cao tối thiểu của không gian thoáng cần thiết bên trên bề mặt nóc lò vi sóng là 30 cm.

Phải để khoảng cách tối thiểu là 20 cm giữa bề mặt hai bên của lò với bắt kỳ vách hay tưởng nào.

(3) Không được tháo chân để ở mặt đáy của lò vi sóng.
(4) Không được che chẩn các khe tỏa nhiệt của lò vi sóng vi có thể làm hòng lò.
(5) Đặt lò vi sóng càng xa thiết bị radio và TV càng tốt. Lò vi sóng hoạt động có thể gây nhiều đến việc thu tín hiệu radio và TV.

  1. Hây cấm phishing dây điện nguồn của lò vào ố cấm điện tiêu chuẩn. Phải chắc chắn là điện thể và tấn số của nguồn điện là 220V \~ 50Hz.

CẢNH BẢO: Không được đặt lò vi sóng bên trên bếp lò hay thiết bị phát ra hơi nóng. Nếu đặt gắn hoặc bên trên nguồn nhiệt phát ra hơi nóng, lò vi sóng có thể bị hỏng và không được bảo hành.

Khi lò đang hoạt động, các bề mặt có thể chạm đến của lò có thể nóng lên.

TOSHIBA ER-SGS20SVN - Cách lắp đặt - 2

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

88:88 THỜI GIAN NÁU TIME COOK RẢ ĐÔNG (TRONG LƯƠNG/ THỜI GIAN) W.T./TIME DEFROST ĐỒNG HỐ/ BẢO GIỐ CLOCK/ KITCHEN TIMER CÔNG SUẤT POWER THỨC ẦN DINNER PLATE NUỐNG/ KẾT HỢP GRILL/ COMBO BẮP RANG POPCORN KHOAI TẮY POTATO PIZZA ĐỒNG LANH FROZEN PIZZA RAU CỦ ĐỒNG LANH FROZEN VEGETABLE THỨC UỐNG BEVERAGE…

① Hiến thị bằng kỹ thuật số
② THỜI GIAN NĂU Nhân để cải đặt thời gian nâu
③ RĂ ĐÔNG (TRỌNG LƯỢNG/THỜI GIAN) Nhấn để chọn rã đông theo trọng lượng hay thời gian
④ ĐỔNG HỒ/BẢO GIỞ Nhấn đề cải đặt giờ hiện tại hoặc hẹn giờ việc bếp núc
⑤ CÔNG SUẤT Nhân đề chọn mức công suất vi sóng
⑥ THỨC ĂN Nhân để chọn trọng lượng phù hợp với thức ăn muốn hâm nóng
⑦ NƯỚNG/KẾT HỢP Nhấn đề chọn nƯớng hoặc nấu kết hợp (chế độ vi sóng và nƯớng)
⑧ Các menu tự động

• BÁP RANG
- KHOAI TÂY
• PIZZA ĐÔNG LANH
• RAU CỦ ĐÔNG LANH
- THỨC UỐNG
• THIT

⑨ Nấu nhanh từ 1 đến 6 phút Nhân nút từ 1 đến 6 để bắt đầu nấu. 1 đến 6 tương ứng với thời gian nấu tính bằng phút.

⑩ DÙNG/HỦY
⑪ 0(GHI NHÓ) Nhân đề chọn số của bộ nhớ đã ghi nhớ.
⑫ KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY Đế bắt đầu nấu hoặc tăng thêm thời gian nấu 30 giây cho mỗi lấn nhân.

CÁCHVÂN HÀNH

MỨC CÔNG SUẤT VI SÓNG *

Lò vi sóng có 11 mức công suất khác nhau. Nhân nút CÔNG SUẤT để chọn mức mặc định ban dấu là 10. Để chọn các mức khác từ 0 đến 9, nhân nút số trên bảng điều khiển. Khi chọn mức "PL0", không có công suất vi sóng mà chỉ có quạt hoạt động để khử mủi trong lò.

Mức109876543210
Công suất100%90%80%70%60%50%40%30%20%10%0%
Hiển thị trên màn hìnhPL10PL9PL8PL7PL6PL5PL4PL3PL2PL1PL0

* Bạn chỉ có thể chọn mức công suất vi sóng sau khi đã cải đặt thời gian nấu. Hây tham khảo nội dung NĂU BÀNG VI SỐNG.

CÀI ĐẶT GIỜ

(1) Hệ thống giờ của lò vi sóng hiển thị 12 giờ.
(2) Nhấn nút ĐỔNG HỐ/BẢO GIỒ một lần, màn hình hiển thi "00:00".
(3) Nhân nút số để nhập giờ hiện tại. Ví dụ bây giờ là 12:10, bạn hãy nhân lấn lượt các nút 1, 2, 1, 0.
(4) Nhân nút ĐỔNG HỐ/BẢO GIỞ để hoàn tất việc cải đặt giờ. Hiển thị ":" nhập nháy và giờ hiện tại sẽ sáng lên.
(5) Nếu nhập số cho giờ hiện tại không nằm trong khoảng từ 1:00 đến 12:59, việc cải đặt giờ sẽ không có tác dụng cho đến khi nhập đúng số có giá trị.

Ghi chú: (1) Khi đang cải đặt giờ, nếu nhân nút DỪNG/HỦY hoặc nếu không nhân nút nào trong vòng 1 phút, lò vi sóng sẽ tự động trở về cải đặt trước đó.

(2) Nếu cần cải đặt lại giờ, hãy làm lại các bước từ 2 đến 4.

HỆN GIỜ VIỆC BẾP NÚC (BÁO GIỜ)

(1) Nhấn nút ĐỐNG HỐ/BẢO GIỒ hai lán, màn hình hiển thị "00:00".
(2) Nhân nút số để nhập thời gian hạn một việc bếp núc - tối đa là 99 phút 99 giây.
(3) Nhấn nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY để xác nhận việc cải đặt.
(4) Khi đến giờ hạn, có âm báo "bíp" phát ra năm lấn. Nếu đã cải đặt giờ, màn hình sẽ hiển thị giờ hiện tại.

Ghi chú: (1) Giờ hẹn này khác với giờ hiện tại. Hiến thị giờ hẹn bếp núc để giúp bạn biết thời gian còn lại đến khi bắt dấu hoặc kết thúc việc bếp núc đã hẹn.

(2) Trong thời gian hạn giờ này, bạn không thể cải đặt bất kỳ chương trình nào.

NĂU BĂNG VI SÓNG

(1) Nhân nút THỜI GIAN NĂU một lân, màn hình hiển thị "00:00".
(2) Nhấn nút số để nhập thời gian nấu - tối đa là 99 phút 99 giây.
(3) Nhấn nút CÔNG SUẤT một lán, màn hình hiển thị "PL10" tương ứng với công suất mặc định ban đầu tối đa 100%. Nếu muốn chỉnh mức công suất này, bạn hãy nhận các nút số.
(4) Nhân nút KHÔI ĐỘNG/+30 GIẢY để bất đầu nâu.

Ví dụ: Để nâu thúc ăn với mức công suất vi sóng 50% trong thời gian 15 phút:

a. Nhân nút THỜI GIAN NĂU một lân, màn hình hiển thị "00:00".
b. Nhân lân lượt các nút 1,5,0,0.
c. Nhân nút CÔNG SUẤT một lần, rối nhân nút 5 để chọn mức công suất vi sóng 50%.
d. Nhân nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY để bắt đầu nấu.

Ghi chú: (1) Khi đang cải đặt, nếu nhân nút DỪNG/HỦY hoặc nếu không nhân nút nào trong vòng 1 phút, lò vi sóng sẽ tự động trở về cải đặt trước đó.

(2) Nếu chọn mức PL0, chỉ có quạt hoạt động và lò không có công suất vi sóng. Bạn có thể chọn mức này để khửmùi cho lò.
(3) Khi đang nâu, bạn có thể nhân nút CÔNG SUẤT để đổi mức công suất. Sau khi nhân nút CÔNG SUẤT, mức công suất hiện tại sẽ hiện thị trong 3 giây. Trong thời gian này, bạn có thể nhân nút số để đổi mức công suất. Lò sẽ hoạt động với mức công suất vừa chọn trong thời gian còn lại.

CHỨC NĂNG NƯỚNG

(1) Nhân nút NƯỚNG/KẾT HỢP một lần để chọn chức năng nước, màn hình hiện thị "G-1".
(2) Chọn thời gian nuống - tối đa là 99 phút 99 giây.
Ví dụ: để cải đặt thời gian nước là 12 phút 50 giây, hãy nhân lấn lượt các nút 1, 2, 5, 0.
(3) Nhân nút KHÔI ĐỘNG/+30 GIẢY để bắt đầu nước. Thời gian nước sẽ đêm lui.

NĂU KẾT HỢP (NĂU BẢNG VI SÓNG VÀ NƯỚNG)

(1) Nhân nút NƯỚNG/KẾT HỢP hai lấn hoặc ba lấn để chọn chế độ "Kết hợp 1" (nấu bằng vi sóng 55% và nước 45%) hoặc "Kết hợp 2" (nấu bằng vi sóng 36% và nước 64%). Màn hình hiển thị "C-1" hoặc "C-2".
(2) Cài đặt thời gian nâu - tối đa là 99 phút 99 giây.
Ví dụ: để cải đặt thời gian nấu kết hợp là 12 phút 50 giây, hãy nhân lấn lượt các nút 1,2,5,0.
(3) Nhân nút KHÔI ĐỘNG/+30 GIẢY để bắt đầu nấu kết hợp. Thời gian nấu sẽ đếm lui.

Chế độHiển thị trên màn hìnhCông suất vi sóngCông suất nước
Kếthợp 1C-155%45%
Kếthợp 2C-236%64%

NĂU NHANH

(1) Ở trạng thái chờ, bạn có thể nấu nhanh với công suất 100% và chọn thời gian nấu từ 1 đến 6 phút khi nhân các nút số 1 đến 6. Nhấn nút KHỒI ĐỒNG/+30 GIẢY để tăng thời gian nấu - tối đa là 99 phút 99 giây.
(2) Ở trạng thái chờ, bạn có thể nấu nhanh với công suất 100% trong vòng 30 giây bằng cách nhân nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIấy. Môi lấn nhắc lại nút này, thời gian nấu sẽ tăng thêm 30 giây. Thời gian nấu tối đa là 99 phút 99 giây.
(3) Sau khi nhân nút THỜI GIAN NĂU và đã chọn thời gian nấu, nhân nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY để bắt đầu nấu với công suất vi sóng tối đa.

Ghi chú: khi đang nấu hay rã đông, bạn có thể tăng thêm thời gian 30 giây mỗi lấn nhân nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIÂY.

CHỨC NĂNG RĂ ĐÔNG THEO KHỐI LƯỢNG

(1) Nhân nút RÃ ĐÔNG (TRỌNG LƯỢNG/THỜI GIAN) một lần, màn hình hiển thị "đEF1".
(2) Nhân nút số để nhập khối lượng muôn rã đông - từ 100 gram đến 2000 gram.
(3) Nếu khối lượng này không nằm trong phạm vi từ 100 đến 2000 gram, khối lượng nhập vào sẽ không có giá trị.
(4) Nhân nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY để bất dấu rã đông. Thời gian rã đông còn lại sẽ hiện thị trên màn hình.

CHỨC NĂNG RĂ ĐÔNG THEO THỜI GIAN

(1) Nhân nút RÃ ĐÔNG (TRỌNG LƯỢNG/THỜI GIAN) hai lấn, màn hình hiển thị "đEF2".
(2) Nhân nút số để nhập thời gian muốn rã đông - tối đa là 99 phút 99 giây.
(3) Công suất vi sóng mắc định là mức "PL3". Nếu muốn thay đổi mức này, nhân nút CÔNG SUẤT một lấn, màn hình hiển thị "PL3", rối nhận nút số để hiện thị công suất muốn chọn.
(4) Nhân nút KHÔI ĐỘNG/+30 GIẢY để bất dấu rã đông. Thời gian rã đông còn lại sẽ hiển thị trên màn hình.

CHỨC NĂNG NĂU TỰ ĐỘNG

• BÁP RANG

(a) Nhân nút BẮP RANG lặp lại đến khi màn hình hiển thị số mà bạn muốn chọn là 50 gram hay 100 gram. Ví dụ: nhân nút BẮP RANG một lần. Màn hình hiển thị "50".
(b) Nhấn nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY để bắt đầu nấu, có âm báo "bíp" phát ra một lần. Khi nấu xong, có âm báo "bíp" phát ra năm lấn, rối lò trở về trạng thái chờ.

(c) Lưu ý quan trọng về chế độ nấu bắp rang bằng vi sóng:

  1. Khi chọn chế độ 100 gram bắp rang, bạn nên gắp mỗi góc của bao dụng thành hình tam giác trước khi nấu. Xem hình ở bên phải.
  2. Nếu hoặc khi bao đúng bắp rang nở ra và không còn xoay đúng nữa, hãy nhấn nút ĐỨNG/HỦY một lấn, mở của lò, rối điều chỉnh lại vị trí bao để đảm bảo xoay đúng khi tiếp tục nấu.

Báp rang Báp rang

- KHOAI TÂY

(a) Nhấn nút KHOAITAY lặp lại đến khi màn hình hiển thị số mà bạn muốn chọn, thú tự hiển thị là "1", "2" và "3". "1" tương ứng với 1 cũ khoaikây, khoảng chủng 230 gram.
"2" tương ứng với 2 cù khoai tây, khoảng chủng 460 gram.
"3" tương ứng với 3 cũ khoai tây, khoảng chủng 690 gram.
Ví dụ: nhân nút KHOAITÂY một lấn, màn hình hiển thị "1".

(b) Nhấn nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY để bất dấu nấu, có âm báo "bíp" phát ra một lấn. Khi nấu xong, có âm báo "bíp" phát ra năm lấn, rối lò trở về trạng thái chờ.

• RAU CỦ ĐÔNG

(a) Nhấn nút RAU CỦ ĐÔNG LẠNH lặp lại đến khi màn hình hiển thị ra số mà bạn muốn chọn, thú tự hiển thị là "150", "350" và "500" gram.
Ví du: nhân nút RAU CỦ ĐÔNG LANH một lân, màn hình hiển thi "150".

(b) Nhấn nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY để bất dấu nấu, có âm báo "bíp" phát ra một lấn. Khi nấu xong, có âm báo "bíp" phát ra năm lấn, rối lò trở về trạng thái chờ.

- THỨC UỐNG

(a) Nhấn nút THỨC UỐNG lập lại đến khi màn hình hiển thị số mà bạn muốn chọn, thú tự hiển thị là "1", "2" và "3" ly. 1 ly khoảng 120 ml. Ví dụ: nhấn nút THỨC UỐNG một lán, màn hình hiển thị "1".

(b) Nhấn nút KHỒI ĐỘNG/+30 GIẢY để bắt đầu nấu, có âm báo "bíp" phát ra một lấn. Khi nấu xong, có âm báo "bíp" phát ra năm lấn, rối lò trở về trạng thái chờ.

• CHỨC NĂNG NĂU THỊT

A. MENU THIT GÀ

(a) Nhân nút THIT một lần để chơn thịt gà, màn hình hiển thi "CHIC".
(b) Nhân nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY để xác nhận. Màn hình hiển thị "400" là trọng lượng thịt mặc định ban đầu.
(c) Nếu muốn chọn trọng lượng thịt khác, hãy tiếp tục nhân nút THỊT. Bạn có thể chọn "600", "800", "1000", "1200" gram.
(d) Nhấn nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY để bắt đầu nấu, có âm báo "bíp" phát ra một lần. Khi nấu xong, có âm báo "bíp" phát ra năm lần, rối lò trở về trạng thái chờ.

B. MENU THIT BÒ

(a) Nhấn nút THỊ hai lấn để chọn thịt bò, màn hình hiển thị "BEEF".
(b) Nhân nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY để xác nhận. Màn hình hiển thị "300" là trọng lượng thịt mặc định ban đầu.
(c) Nếu muốn chọn trọng lượng thịt khác, hãy tiếp tục nhân nút THỊT. Bạn có thể chọn "500", "700", "900", "1100" gram.
(d) Nhân nút KHỒI ĐỘNG/+30 GIẢY để bắt đầu nấu, có âm báo "bíp" phát ra một lần. Khi nấu xong, có âm bảo "bíp" phát ra năm lấn, rối lò trở về trạng thái chờ.

C. MENU TH!T HEO

(a) Nhân nút THIT ba lân để chọn thịt heo, màn hình hiển thị "PO".
(b) Nhấn nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY để xác nhận. Màn hình hiển thị "150" là trọng lượng thịt mặc định ban đầu..
(c) Nếu muốn chọn trọng lượng thịt khác, hãy tiếp tục nhân nút THỊT. Bạn có thể chọn "300", "450", "600", "750" gram.
(d) Nhấn nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY để bắt đầu nấu, có âm báo "bíp" phát ra một lấn. Khi nấu xong, có âm báo "bíp" phát ra năm lấn, rối lò trở về trạng thái chờ.

• THỨC ĂN

(a) Nhấn nút THỨC ĂN lập lại đến khi màn hình hiển thị số mà bạn muốn chọn, thú tự hiển thị là "250", "350", và "500" gram. Ví dụ: nhấn nút THỨC ĂN một lấn, màn hình hiển thị "250".

(b) Nhấn nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY để bắt đầu nấu, có âm báo "bíp" phát ra một lấn. Khi nấu xong, có âm báo "bíp" phát ra, rối lò trở về trang thái chờ.

- PIZZA ĐÔNG

(a) Nhấn nút PIZZA ĐÔNG LẠNH lặp lại đến khi màn hình hiển thị số mà bạn muốn chọn, thứ tự hiển thị là "100", "200" và "400" gram. Ví du: nhân nút PIZZA ĐÔNG LANH một lấn, màn hình hiển thị "100".

(b) Nhấn nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY để bắt đầu nấu, có âm báo "bíp" phát ra một lấn. Khi nấu xong, có âm báo "bíp" phát ra, rối lò trở về trạng thái chờ.

NĂU BĂNG NHIÊU GIAI ĐOẠN

Bạn có thể cải đặt để nấu ít nhất là hai giai đoạn. Khi nấu bằng nhiều giai đoạn, nếu có rã đông thì rã đông sẽ tự động là giai đoạn đầu tiên.

Ghi chú: chế độ nâu tự động sẽ không làm việc khi nâu bằng nhiều giai đoạn.

Ví dụ: Nếu bạn muốn nấu với công suất vi sóng 80% trong 5 phút, rối nấu với công suất 60% trong 10 phút thì các bước làm như sau:

(1) Nhân nút THỜI GIAN NĂU một lân, rối nhân nút 5,0,0 để cải đặt thời gian nấu là 5 phút.

(2) Nhân nút CÔNG SUẤT một lân, rối nhân nút 8 để chọn công suất vi sóng 80%.

(3) Nhân nút THỜI GIAN NĂU một lấn, rối nhân nút 1, 0, 0, 0 để cải đặt thời gian nấu là 10 phút.

(4) Nhân nút CÔNG SUẮT một lần, rối nhân nút 6 để chọn công suất vi sóng 60%.

(5) Nhân nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY để bắt đầu nấu.

CHỨC NĂNG KHOÁ ĐỐI VỐI TRÊ NHỒ

Đế khoa: ở trạng thái chò, nhân nút DỪNG/HỦY trong 3 giây, máy phát ra tiếng bíp dài cho biết chế độ khoa đối với trẻ nhỏ đã được thiết lập, màn hình hiện thị "☐☐☐".

Huỷ chức năng khoá: ở chế độ khoá, nhân nút DỪNG/HỦY trong 3 giây, máy phát ra tiếng bíp dài cho biết chế độ khoá đối với trẻ nhỏ đã được huỷ.

CHỨC NĂNG GHI NHÓ

(1) Nhân nút 0(GHI NHÓ) để chọn bộ nhớ tử số 1 đến số 3. Màn hình hiện thị "1", "2", "3".
(2) Nếu đã cải đặt bộ nhớ, nhân nút KHÔI ĐỘNG/+30 GIẢY để bắt đầu sử dụng bộ nhớ này. Nếu không, hãy tiếp tục để cải bộ nhớ. Bạn chỉ có thể cải đặt một hoặc hai giai đoạn cho mỗi bộ nhớ.
(3) Sau khi đã cải đặt xong, nhân nút KHỐI ĐỘNG/+30 GIẢY một lần để ghi nhớ. Nếu nhân nút KHỐI ĐỘNG/+30 GIẢY lần nữa, lò vi sóng bắt đầu nấu.

Ví dụ: Để cải đặt bộ nhớ số 2 dùng để nấu thức ăn với cường độ vi sóng 80% trong vòng 3 phút 20 giây, hãy thực hiện theo các bước sau:

a. Ô chế độ chờ, nhân nút 0(GHI NHÓ) hai lấn để màn hình hiện thị "2".
b. Nhấn nút THỜI GIAN NĂU một lân, rối nhân nút 3,2,0 theo thú tự để cải đặt thời gian nấu.
c. Nhân nút CÔNG SUÁT một lần, màn hình hiển thị "PL10", rối nhân nút 8, màn hình hiển thị "PL8".
d. Nhấn nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY để ghi nhớ việc cải đặt. Có âm báo "bíp" phát ra một lần và màn hình hiển thị "2". Nếu nhân nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY lần nữa, các bước nấu trên - đã được ghi nhớ vào bộ nhớ số 2, bắt dấu chay.
e. Nếu không mất điện nguồn hay không rút phích dây nguồn, lò vi sóng sẽ ghi nhớ mãi các bộ nhớ này. Nếu ngắt diện, máy sẽ không lưu bộ nhớ và ban phải cải đặt lại nếu cản.
f. Nếu bạn muốn chạy lại bộ nhớ số 2 đã được ghi nhớ, ở trạng thái chờ, hãy nhấn nút 0(GHI NHỐ) hai lấn, màn hình hiện thi“2”. Nhấn nút KHỜI ĐÔNG/+30 GIẢY để bất dấu.

CHỨC NĂNG HIỂN THỊ THÔNG TIN

(1) Khi đang nấu, nhân nút ĐỔNG HỒ/BÁO GIỜ, màn hình sẽ hiển thị giờ hiện tại trong 3 giây.
(2) Ô chế độ nấu bằng vi sóng, nhân nút CÔNG SUẤT, màn hình sẽ hiển thị công suất vi sóng hiện tại. Sau 3 giày, màn hình sẽ trở về trạng thái trước đó. Ô chế độ nấu nhiều giai đoạn, việc hiển thị thông tin cũng có thể được thực hiện bằng cách trên.

CHỨC NĂNG NHẮC NGƯỜI SỬ DỤNG KHI ĐÃ NĂU XONG

Khi đã nâu xong, máy sẽ phát ra năm tiếng bíp để báo cho người sử dụng là việc nâu đã hoàn tất.

CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT KHÁC

(1) Ở chế độ chờ, nếu đã cải đặt giờ, màn hình hiển thị giờ hiện tại sẽ có biểu tượng ":" nhắp nháy. Nếu chưa cải đặt, màn hình sẽ hiển thị "0:00".
(2) Khi đang cải đặt chức năng, màn hình sẽ hiển thị cải đặt tương ứng.
(3) Khi đang hoạt động hoặc tạm dùng, màn hình sẽ hiển thị thời gian nấu còn lại.

KHẮC PHỤC SỰ CỐ

Hiện tượng thường gặp
Lò vi sóng gây nhiều cho việc thu sóng radio và TVViệc thu sóng radio và TV có thể bị nhiều khí lò vi sóng hoạt động. Nhiễu này tương tự như là nhiều từ các thiết bị điện nhỏ khác như máy đánh trứng, máy hút bụi và quạt điện.Hiện tượng này là bình thường.
Đèn lò vi sóng bị giảm sángKhi nấu ở chế độ vi sóng với công suất thấp, đèn của lò có thể giảm độ sáng.Hiện tượng này là bình thường.
Hơi nước động lại trên cửa, khí nóng thoát ra ở khe thông gióKhi đang nấu, hơi nước có thể thoát ra từ thức ăn mà hầu hết sẽ qua khe toả nhiệt. Một ít hơi nước có thể động lại ở nơi mát như là của lò.Hiện tượng này là bình thường.
Lò vô ý hoạt động khi không có thức ăn bên trongKHỐNG ĐƯỢC vận hành lò vi sóng mà không để thức ăn bên trong.VIỆC NÀY LÀ RẮT NGUY HIỂM.
Sự cốNguyên nhân có thểCách khác phục
Lò vi sóng không thế khởi độngKhông cắm chặt phích dây nguồn vào ố cắm điện.Rút phích dây nguồn, chờ 10 giây sau, rối cắm phích lại.
Đứt cấu chỉ hoặc cấu dao nguồn tự ngắt.Thay cấu chỉ hoặc khởi động lại cấu dao (phải được sửa chữa bởi kỹ thuật viên thành thạo).
Ố cắm điện có sự cố.Kiểm tra lại ố cắm với các thiết bị điện khác.
Lò vi sóng không làm nóng đượcChưa đóng kín cửa lò.Đóng kín cửa lò lại.
Khay kính xoay gây ổn khi lò hoạt độngTrục xoay và mặt đáy lò bị bản.Hãy tham khảo nội dung “Vệ sinh máy”(vã- trang 6) để lau sạch các bộ phận đóng bản.

ĐIỀU KHOẢN BẢO HÀNH

ĐĂNG KÝ BẢO HÀNH

Đế hưởng đầy đủ quyền lợi bảo hành, khách hàng vui lòng thực hiện đăng ký bảo hành trong vòng 14 ngày sau khi mua máy theo một trong các hình thức dưới đây:

  1. Từ máy tính:

Truy cập vào trang web

www.toshiba18001529.com.vn

  1. Tử điện thoại di động:

Gửi tin nhân SMS đến tổng dài 8077 (1.000đ/ 1 SMS và có thể thay đổi không báo trước theo nhà mạng).

Cú pháp tin nhân:

Toshiba_Kiểu máy_Số máy_Ngày mua.

Trong đó:

-_: khoàng trắng

- Ngày mua theo định dạng: dd/mm/yy (Ví dụ: 27/07/17)

  1. Tửđiện thoại bàn:

Gọi điện thoại đến tổng đài miễn phí 18001529

(Thứ Hai – Thứ Sáu: 08:00-22:00/ Thứ Bảy: 08:00-17:00).

LIÊN LẠCYÊU CÁU BẢO HÀNH

  1. Trung tâm chăm sóc khách hàng và tiếp nhận bảo hành Tổng đài điện thoại miễn phí: 18001529

  2. Các trung tâm bảo hành ủy quyền Vui lòng xem danh sách cập nhật trên trang web: www.toshiba18001529.com.vn

Điều khoản bảo hành chi tiết được công bố trên trang web chính thức của Toshiba Việt Nam, để có thông tin đẩy đủ nhất quý khách vui lòng tham khảo trên trang web:

www.toshiba.com.vn

www.toshiba18001529.com.vn

ĐIẾU KHOẢN BẢO HÀNH RÚT GỌN

1. Điều kiện được bảo hành miễn phí

  • Sản phẩm được bảo hành 12 tháng tính từ ngày mua những không quá 18 tháng tính từ ngày xuất kho. Việc thực hiện đăng ký bảo hành đúng qui định sẽ đảm bảo đáy đủ quyền lợi 12 tháng bảo hành cho Sản Phẩm.
  • Sản phẩm sẽ được sửa chữa hoặc thay thế phụ tùng, linh kiện miễn phí nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Sản phẩm còn trong Thời Hạn Bảo Hành.

  • Sản phẩm được sử dụng đúng mục đích, công năng và theo cách thức phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
  • Những hư hỏng, lỗi của sản phẩm được kết luận là do lỗi hư hỏng linh kiện hoặc do lỗi kỹ thuật từ nhà sản xuất.
  • Số máy trên sản phẩm phải còn nguyên vẹn, không bị rách, cạo sửa hoặc mất đi.

2. Các trường hợp không được bảo hành miễn phí

  • Sản phẩm không còn trong Thời Hạn Bảo Hành.
  • Sản phẩm không được sử dụng đúng mục đích, công năng và theo cách thức phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
  • Vệ sinh bảo dưỡng định kỳ sản phẩm không được bảo hành miễn phí.
  • Vò máy và các phụ kiện kèm theo bên ngoài của sản phẩm không nằm trong danh mục được bảo hành miễn phí.
  • Sản phẩm hưu hỏng do sự tác động của các yếu tố bên ngoài như: thiên tai, lũ lụt, sắm sét, hòa hoạn, tai nạn, sử dụng sai hướng dẫn, nguồn điện không thích hợp, nút bề hay va chạm do vận chuyển, bảo quản sản phẩm không tốt, lắp đặt sai kỹ thuật,...
  • Sản phẩm có dấu hiệu sửa chữa trước ở những nơi không nằm trong hệ thống bảo hành do Toshiba Việt Nam ủy quyền.

GHI CHÉP DÀNH CHO NGƯỜI SỬ DỤNG:

Trước khi tiến hành lắp đặt, quý khách vui lòng xem kiểu máy và số máy trên thân máy và diễn vào ô trống bên cạnh. Hãy tham khảo thông tin này khi quý khách cán liên hệ với Trạm bảo hành.

Kiểu máy: ____

Số máy: ____

Trợ lý hướng dẫn
Được hỗ trợ bởi Anthropic
Đang chờ tin nhắn của bạn
Thông tin sản phẩm

Thương hiệu : TOSHIBA

Mẫu : ER-SGS20SVN

Danh mục : Chưa phân loại