Super Cub 125 (2025) - Xe máy Honda - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí Super Cub 125 (2025) Honda ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về Super Cub 125 (2025) Honda
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Xe máy ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn Super Cub 125 (2025) - Honda và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. Super Cub 125 (2025) thương hiệu Honda.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG Super Cub 125 (2025) Honda
Tài liệu này được xem như một phần không thể thiếu của xe và cần được giao kèm theo xe khi bán lại.
Tài liệu này cung cấp những thông tin sản xuất mới nhất có được tại thời điểm phát hành tài liệu. Công ty Honda Motor có quyền thay đổi bất cứ lúc nào mà không cần phải thông báo trước và không chịu bất cứ trách nhiệm nào.
Không được phép tái bản bất cứ phần nào của tài liệu nếu không có sự cho phép bằng văn bản của tác giả.
Hình minh họa trong tài liệu này có thể không giống với hình thực tế.
Để tham khảo thêm thông tin, Quý Khách vui lòng truy cập
"Câu hỏi thường gặp" theo đường dẫn: https://www.honda.com.vn/cau-hoi-thuong-gap
Khi cần tư vấn, vui lòng liên hệ:
Phòng Quan hệ khách hàng – Công ty Honda Việt Nam.
Số điện thoại tư vấn miễn phí: 18008001
Email: cr@honda.com.vn
Giờ làm việc: 7:30 \~ 18:00 hàng ngày, trừ các ngày nghỉ lễ
© 2024 Honda Motor Co., Ltd.
Lời chào
Cảm ơn bạn đã chọn mua sản phẩm của chúng tôi. Sự lựa chọn của bạn đã giúp cho bạn trở thành một trong những thành viên của gia đình khách hàng thân thiết, ưa chuộng sản phẩm của Honda trên toàn cầu góp phần xây dựng chất lượng trong từng sản phẩm của chúng tôi.
Để đảm bảo an toàn và mang lại cảm giác thoài mái khi lái xe:
- Hãy đọc kỹ tài liệu này.
- Hãy thực hiện theo những khuyến cáo và quy trình nêu ra trong tài liệu này.
- Đặc biệt chú ý đến những thông điệp an toàn trong tài liệu này và trên xe.
- Mã số sử dụng trong tài liệu này chỉ quốc gia sử dụng.
- Hình minh họa trong tài liệu này dựa trên xe C125 kiểu V.
Mã quốc gia
| Mã số | Quốc gia |
| C125 | |
| IN, II IN Indonesia | |
| V, II V Việt Nam | |
*Thông số kỹ thuật có thể thay đổi theo từng nơi.
Đôi lời về vấn đề an toàn
Sự an toàn của bạn và những người xung quanh là rất quan trọng. Điều khiển xe an toàn là trách nhiệm rất quan trọng.
Đế giúp bạn điều khiển xe an toàn, chúng tôi đã cung cấp thông tin về quy trình vận hành và các thông tin khác ở các nhãn mác trên xe và trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này. Những thông tin này sẽ cảnh báo cho bạn về những nguy cơ tiềm ẩn có thể gây nguy hiểm cho bạn và người khác.
Tuy nhiên, khó có thể cảnh báo cho bạn về tất cả những nguy hiểm có thể gặp phải khi điều khiển hay thực hiện bảo dưỡng chiếc xe này. Do đó, bạn phải tự đưa ra những quyết định của riêng mình.
Bạn có thể tìm thấy những thông tin an toàn quan trọng ở một số dạng, bao gồm:
●Nhãn an toàn dán trên xe
- Thông điệp an toàn bao gồm một biểu tượng cảnh báo ⚠ và một trong ba từ: NGUY HIỂM, CẢNH BÁO hoặc CHÚ Ý.
Ba từ này có ý nghĩa như sau:
! NGUY HIÊM
Bạn SẼ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
CẢNH BÁO
Bạn CÓ THỂ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
CHÚ Ý
Bạn CÓ THỂ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
Những thông tin quan trọng khác được cung cấp dưới tiêu đề sau:
LU'U Y Thông tin này được cung cấp với mục đích giúp bạn tránh làm hồng xe, các tài sản khác, hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.
Nội dung
An toàn xe máy T. 2
Hướng dẫn vận hành T. 18
Bảo dưỡng T. 60
Tìm kiểm hư hỏng T. 94
Thông tin T. 109
Thông số kỹ thuật T. 122
Mục lục T. 125
An toàn xe máy
Phần này bao gồm những thông tin quan trọng liên quan đến việc lái xe an toàn. Vui lòng đọc kỹ những thông tin này.
Hướng dẫn về an toàn ...... T. 3
Nhân hình ảnh....T. 7
Cảnh báo về an toàn.... T. 10
Cảnh báo khi lái xe....T. 11
Phụ kiện & Cải tạo xe....T. 15
Trọng tải T. 16
Hướng dẫn về an toàn
Làm theo những hướng dẫn sau đây để đảm bảo an toàn:
● Thực hiện kiểm tra định kỳ theo hướng dẫn trong tài liệu này.
- Tất máy và đề xe tránh xa khu vực có lửa hoặc tia lửa trước khi đồ bình xăng.
- Không nổ máy ở nơi đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần. Khí cacbon monoxit trong khí xả của động cơ có chứa chất độc có thể gây chết người.
Luôn đội mũ bảo hiểm
Thực tế đã chứng minh: đội mũ bảo hiểm và mặc trang phục bảo hộ làm giảm đáng kể số lượng và mức độ thương tích ở đầu và các tổn thương khác. Vì vậy, hãy luôn đội mũ bảo hiểm đúng tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ phù hợp. T. 10
Trước khi lái xe
Hãy đảm bảo rằng bạn có đủ sức khỏe, tỉnh thần tỉnh táo, không uống rượu, bia hoặc sử dụng chất kích thích trước khi lái xe. Đảm bảo rằng bạn và người ngồi sau đều đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ. Hướng dẫn người ngồi sau để tay lên hông người lái hoặc giữ dây đai yên, nghiêng cùng hướng với người lái khi rẽ, đặt chân lên thanh gác chân ngay cả khi dùng xe.
Dành thời gian để học lái xe và tập lái
Kể cả khi bạn đã lái một chiếc xe khác, hãy tập lái ở nơi an toàn để làm quen với xe này, học cách vận hành và điều khiển xe để quen đàn với kích thước và trọng lượng của xe.
Lái xe một cách thận trọng
Luôn chú ý đến các phương tiện xung quanh, không nên cho rằng những người xung quanh đều nhìn thấy bạn. Luôn chuẩn bị tinh thần dùng đúng lúc.
Hướng dẫn về an toàn
Hãy để người khác để nhìn thấy bạn
Hãy mặc quản áo có phần quang khi đi đường đặc biệt vào ban đêm để người khác dễ dàng nhìn thấy bạn, hãy bật đèn báo trước khi rễ hoặc chuyển làn đường để cho người khác chú ý đến bạn và sử dụng còi khi cần thiết.
Điều khiển xe trong giới hạn cho phép
Không chạy xe vượt quá khả năng của bạn và điều kiện cho phép. Tâm trạng một mỗi và mất tập trung có thể làm ảnh hưởng đến khả năng đánh giá tình huống và lái xe an toàn của bạn.
Không lái xe khi uống rượu bia hoặc sử dụng chất kích thích
Không điều khiển xe khi đã uống rượu, bia hoặc sử dụng chất kích thích. Chỉ một chút rượu, bia cũng có thể làm giảm khả năng phần ứng với các điều kiện thay đổi và càng uống nhiều, khả năng phần ứng với tình huống của bạn cảng kém. Sử dụng chất kích thích sẽ gây tác hại tương tự. Do vậy, không được lái xe khi đã uống rượu, bia hoặc sử dụng chất kích thích và không để người đi cùng điều khiển xe khi đã uống rượu, bia hoặc sử dụng chất kích thích.
Giữ xe ở điều kiện an toàn
Bảo dưỡng xe đúng cách và lái xe an toàn là điều rất quan trọng.
Kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện bảo dưỡng xe theo đúng lịch bảo dưỡng trong tài liệu này. Tuyết đối không chờ quá trọng tải cho phép (T. 16) và không được cải tạo xe hoặc lắp thêm phụ kiện làm cho xe mất an toàn (T. 15).
Khi gặp sự cố trên đường
An toàn tính mạng là ưu tiên hàng đầu khi gặp sự cố. Nếu bạn hoặc bất kì ai khác bị thương, hãy đánh giá mức độ nghiêm trọng của vết thương và xem liệu có đủ an toàn để tiếp tục lái xe không. Gọi cấp cứu ngay nếu cần. Thực hiện theo luật và quy định của địa phương khi có người hoặc phương tiện khác có liên quan đến tai nạn.
Nếu vẫn muốn tiếp tục lái xe, trước tiên phải vận khóa điện sang vị trí (Off), sau đó đánh giá tình trạng xe. Kiểm tra rò rì đầu/dung dịch, kiểm tra sự tiết chặt của các óc và bu lông quan trọng, sau đó kiểm tra hoạt động của tay lái, các cần điều khiển, phanh và bánh xe. Lái xe thật chậm và cần thận.
Xe của bạn có thể bị hư hỏng ở bộ phận nào đó mà mất thường không thể nhìn thấy được. Hấy mang xe đến một trạm sửa chữa uy tín để được kiểm tra xe kỹ càng càng sớm càng tốt.
Hướng dẫn về an toàn
Khí độc cacbon monoxit
Khí xả của động cơ có chứa khí cacbon monoxit không màu, không mùi, độc hại. Hít phải khí này có thể nhanh chóng gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Nếu vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần, bạn có thể hít phải một lượng khí cacbon monoxit độc hại.
Do vậy, tuyệt đối không nổ máy ở trong gara hoặc khu vực đóng kín.
CẢNH BÁO
Vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần sẽ sinh ra khí cacbon monoxit độc hại.
Hít phải loại khí không màu, không mùi này có thể gây bất tỉnh và dẫn đến tử vong.
Chỉ vận hành động cơ ở khu vực bên ngoài có thông gió tốt.
Nhãn hình ảnh
Các trang sau mô tả ý nghĩa của nhân. Một số nhân cảnh báo cho bạn về những rủi ro tiềm ẩn có thể gây thương tích nghiêm trọng. Một số nhân khác cung cấp thông tin an toàn quan trọng. Hãy đọc những thông tin này cần thận và không được tháo nhân.
Nếu nhân bị bong hoặc khó đọc thì hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay thế.
Mỗi nhân có chứa các biểu tượng cụ thể. Ý nghĩa của từng biểu tượng và nhân được mô tả như sau.

Hãy đọc các hướng dẫn có trong Sách hướng dẫn sử dụng một cách cần thận.

Hấy đọc các hướng dẫn có trong Sách hướng dẫn bảo trì một cách cần thận. Vì sự an toàn của bạn, chỉ nên để cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe cho bạn.

NGUY HIÉM (có nèn màu ĐỒ)
Bạn SẾ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
CÀNH BÁO (có nền màu CAM)
Bạn CÓ THÊ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
CHÚ Ý (có nền màu VÀNG)
Bạn CÓ THỂ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
Nhăn hình ảnh

- Để bình điện cách xa lửa và tia lửa. Bình điện sinh ra khí có thể gây nổ.
- Đeo kính bảo hộ và găng tay cao su khi xử lý bình điện. Nếu không, bạn có thể bị bồng hoặc hồng mắt do dung dịch điện phân trong bình điện.
- Tuyết đối không để trẻ em và người khác chạm vào bình điện trừ khi họ hiểu rất rõ cách xử lý thích hợp và những nguy cơ của bình điện.
- Phải thật cần thận khi xử lý dung dịch điện phân trong bình điện do dung dịch này có chứa axit sunfuric loãng. Để dung dịch này tiếp xúc với da hoặc mất có thể gây bồng hoặc hống mất.
- Hãy đọc kỹ và hiểu rõ hướng dẫn sử dụng này trước khi xử lý bình điện. Việc không thực hiện theo các hướng dẫn có thể gây thương tích cho người và làm hư hỏng xe.
- Không sử dụng bình điện khi dung dịch trong bình bằng hoặc thấp hơn vạch dưới vì khi đó bình điện có thể phát nổ và gây thương tích nghiệm trọng.

Kiêu V, II V
THÔNG TIN LÓP & NHÃN XÍCH TẢI
Áp suất lôp khi người:
[Chǐ người lái]
Trước 200 kPa (2.00 kgf/cm ^2 , 29 psi)
Sau 225 kPa (2.25 kgf/cm ^2 , 33 psi)
[Nguòi lái và người ngồi sau]
Trước 200 kPa (2.00 kgf/cm ^2 , 29 psi)
Sau 280 kPa (2.80 kgf/cm ^2 , 41 psi)
Điều chỉnh và bôi trơn xích.
Hành trình tự do 25 - 35 mm (1.0 - 1.4 in)

Kiểu IN, II IN
NHĂN NHĂC NHÓ' VỀ AN TOÀN
Để bảo vệ bản thân, hãy luôn đội mũ bảo hiểm và mặc trang phục bảo hộ.
NHĂN NHIÊN LIỆU
Chỉ sử dụng xăng không chì
Dung tích ETHANOL không quá 10 %
Chỉ số óc tan (RON) 90 hoặc cao hơn.
Cảnh báo về an toàn
Cảnh báo về an toàn
- Lái xe một cách cần thận và để tay ở trên tay lái, chân để trên thanh gác chân.
- Tay của người ngồi sau phải bám vào dây đai yên hoặc ngang hông người lái, chân của người ngồi sau phải đặt trên thanh gác chân khi đi xe.
- Luôn chú ý đến vấn đề an toàn của cả người lái, người ngồi sau và các phương tiện khác.
Trang phục bảo hộ
Chắc chấn rằng bạn và người ngồi sau phải đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn, đeo kính bảo vệ mất và mặc quản áo bảo hộ có màu sắc dễ nhìn. Tránh sử dụng quản áo rộng vì có thể bị vướng vào bộ phận nào đó của xe. Lái xe một cách cần thận để kịp thời ứng phó với điều kiện đường sá và thời tiết.
Mũ bảo hiểm
Sử dụng mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn về an toàn, có màu sắc dễ nhận biết, vừa văn với đầu
- Mũ không những phải vừa vận với đầu mà còn phải đảm bảo an toàn, có quai deo sát cầm
- Kính che mặt phải bảo vệ mất và không được che khuất tầm nhìn
CẢNH BÁO
Không đội mũ bảo hiểm sẽ làm tăng khả năng bị thuống hoặc tử vong khi bị tai nạn.
Chắc chấn rằng bạn và người ngồi sau phải luôn đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ thích hợp.
Găng tay
Sử dụng găng tay da che kín các ngón tay và có khả năng chống trầy xương
Giày bảo hộ
Sử dụng giày bảo hộ có để chống trượt và bảo vệ mất cá chân
Ao khoác và quản dài
Sử dụng loại áo khoác dài tay, có màu sắc dễ nhận biết, có khả năng bảo vệ và quản dài chất liệu bền dành cho việc lái xe (hoặc mặc trang phục bảo hộ)
Cảnh báo khi lái xe
Thời gian chạy rà
Trong 500 km (300 dăm) đầu tiên, hãy tuân theo những hướng dẫn sau để đảm bảo cho xe có độ bền và tính năng hoạt động tốt trong tương lai.
● Tránh khởi động hết ga và tăng tốc nhanh.
● Tránh phanh gáp và về số nhanh.
- Lái xe cẩn thận.
LU'U Y
Nổ máy tại chỗ trong thời gian dài có thể làm họng động cơ do điều kiện làm mát và bôi trơn không đảm bảo.
Phanh
Lưu ý những điểm sau:
● Tránh phanh và về số quá gáp.
Phanh gáp có thể làm giảm tính ổn định của xe.
▶ Nếu có thể, hãy giảm tốc trước khi rẽ, nếu không xe có thể bị trượt.
● Đặc biệt chú ý khi đi trên bề mặt ít ma sát.
Lớp xe rất dễ bị trượt khi đi trên những bề mặt như vậy và khoảng cách phanh sẽ dài hơn.
●Tránh phanh liên tục.
Phanh liên tục, ví dụ khi đi xuống dốc dài, cao có thể gây quá nhiệt hệ thống phanh, làm giảm hiệu quả phanh. Sử dụng phanh động cơ cùng với sử dụng các phanh ngắt quãng để giảm tốc độ.
- Đế phanh đạt hiệu quả tối ưu, hãy sử dụng đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
Cảnh báo khi lái xe
Phanh động cơ
Phanh động cơ giúp cho xe chạy chậm lại khi bạn nhà tay ga. Đề chạy chậm hơn, hãy về số thấp hơn. Sử dụng phanh động cơ cùng với sử dụng phanh ngắt quảng để giảm tốc độ khi đi xuống dốc dài, cao.
Điều kiện thời tiết ẩm ướt và mưa nhiều
Bè mặt đường rất dễ bị trơn trước khi bị ẩm ướt và phanh bị ẩm cũng làm giảm hiệu quả của phanh.
Cần đặc biệt chú ý khi phanh trong điều kiện thời tiết ẩm ướt.
Nếu phanh bị ướt, hãy sử dụng phanh trong khi lái xe ở tốc độ thấp để giúp làm khô phanh.
Dụng xe
● Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Nếu buộc phải dựng xe trên bề mặt dốc hoặc không chắc chắn, hãy dựng xe sao cho xe không thể di chuyển hoặc không bị đồ.
- Hây đảm bảo rằng không để vật liệu dễ cháy ở gần các chi tiết có nhiệt độ cao.
- Không chạm vào khu vực gần động cơ, ống xà, phanh hoặc các chi tiết có nhiệt độ cao khác cho đến khi chúng người hằng.
- Đế giảm thiếu nguy cơ mất trộm, hãy luôn nhớ khóa cổ lái, khóa khóa điện (T. 37) và mang thiết bị điều khiển FOB theo người khi rời khởi xe. Hãy ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH nếu cần. T. 32
Sử dụng thiết bị chống trộm được khuyến cáo.
Đồng thời cải đặt hệ thống báo động chống trộm.
Dụng xe bằng chân chống nghiêng hoặc chân chống đúng
- Tất máy.
- Sử dụng chân chống nghiêng
Gạt chân chống nghiêng xuống.
Từ từ nghiêng xe sang bên trái cho đến khi trọng lượng xe dồn hết vào chân chống nghiêng.
Sử dụng chân chống đúng
Để hạ chân chống đúng, đúng bên trái của xe.
Giữ một tay ở tay nấm bên trái và một tay để ở bên trái của tay đất sau.
Dùng chân phải gạt mũi chân chống đúng xuống dưới, đồng thời nhắc xe lên và kéo về phía sau.

- Quay hết tay lái sang trái.
Quay tay lái sang bên phải sẽ làm giảm tính ổn định và có thể làm đồ xe. - Vận khóa điện sang vị trí 🔒 (Lock) (▶ T. 30) và khóa khóa điện (▶ T. 37).
- Cài đặt hệ thống báo động chống trộm. T. 39
Cảnh báo khi lái xe
Hướng dẫn đồ xăng và lựa chọn loại xăng
Làm theo hướng dẫn sau để bảo vệ động cơ, hệ thống nhiên liệu và bộ chuyển đổi chất xúc tác:
● Chỉ sử dụng loại xăng không chì.
- Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan chuyên dùng. Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan thấp hơn loại chuyên dùng sẽ làm giảm tính năng hoạt động của động cơ.
● Không sử dụng xăng có chứa tỉ lệ còn quá cao. ➤ T. 120
- Không sử dụng xăng đã cũ, bản hoặc hỗn hợp xăng pha nhớt.
- Tránh để bụi bản hoặc nước lot vào bên trong bình xăng.
Phụ kiện & Cải tạo xe
Chúng tôi đặc biệt khuyến cáo bạn không nên lắp phụ kiện không chính hăng của Honda lên xe hoặc cải tạo xe vì như vậy có thể gây mất an toàn cho xe.
Cải tạo xe có thể sẽ khiến cho xe không được bảo hành và bị coi là hành động bất hợp pháp khi sử dụng trên đường công cộng. Trước khi quyết định có nên lắp thêm phụ kiện cho xe hay không, hãy chắc chắn rằng việc điều chỉnh này là an toàn và hợp pháp.
CẢNH BÁO
Lắp thêm phụ kiện hoặc cải tạo xe không đúng cách có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiệm trọng hoặc dẫn đến tử vong.
Làm theo những hướng dẫn về việc cải tạo xe và lắp thêm phụ kiện trong sách hướng dẫn sử dụng này.
Không gắn thêm rơ moóc hoặc thùng xe phụ để kéo theo xe. Xe không được thiết kế để kéo, do vậy, sử dụng xe với mục đích này có thể gây ảnh hưởng lớn đến việc điều khiển xe.
Trọng tải
Trọng tải
- Chở quá trọng tải sẽ gây cần trở khả năng điều khiển, khả năng phanh và tính ổn định của xe.
Luôn lái xe ở tốc độ an toàn khi xe có tải. - Tránh chở quá trọng tải và luôn giữ ở mức giới hạn cho phép.
Khối lượng trọng tải tối đa ➤ T. 122 - Buộc toàn bộ hành lý thật chặt, cân bằng và càng gần chính giữa xe cảng tốt.
- Không để đồ ở gần đèn hoặc ống xả.
CẢNH BÁO
Chở quá tải hoặc chỗ không đúng cách có thể dẫn đến tai nạn và gây thương tích nghiêm trọng hoặc dẫn đến tử vong.
Tuân theo hướng dẫn về trọng tải và giới hạn trọng tải trong tài liệu này.
Quy trình vận hành cơ bản


Vị trí các bộ phận


Bàng đồng hồ
Đồng hồ tốc độ

Nút mode
Kiểm tra màn hình hiển thị
Khi vận khóa điện sang vị trí I (On), kim đồng hồ tốc độ xoay sang vạch cao nhất một lần, tất cả các chế độ và phần tử số sẽ xuất hiện. Nếu có bất kỳ thành phần nào không hiển thị trên bằng đồng hồ theo đúng chức năng, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Đèn báo vị trí số
Vị trí số hiện thị trên đèn báo vị trí số.
Màn hình hiển thị “-” khi không sang số đúng cách.

Đồng hồ báo giờ (định dạng 12 giờ) Để cải đặt đồng hồ báo giờ: T. 24
Đồng hồ báo xăng
Lượng xăng dự trữ trong bình khi vạch thứ nhất (vạch E) bắt đầu nhập nháy: 1,0 L (0.26 US gal, 0.22 Imp gal)

Nếu đèn báo xăng liên tục nhập nháy hoặc tất: T. 98
LU'U Y
Bạn nên đồ xăng khi đèn báo xăng về gần vạch E (vạch thú nhất). Chạy xe trong tình trạng hết xăng có thể làm động cơ hoạt động bất thường/bỏ máy, gây hư hỏng cho bộ chuyển đổi chất xúc tác.
Đồng hồ đo quảng đường [TOTAL] /
Đồng hồ đo hành trình [TRIP A/B]:
T.24
Bảng đồng hồ (Tiếp theo)
Đồng hồ đo quảng đương [TOTAL] và Đồng hồ đo hành trình [TRIP A/B]
Nút mode dùng để chuyển đổi giữa đồng hồ đo quãng đường và đồng hồ đo hành trình.
- Đồng hồ đo quāng đường: Hiền thị tổng quāng đường xe đã đi.
- Đồng hồ đo hành trình: Hiền thị quãng đường xe đi được tính từ khi cải đặt lại đồng hồ đo hành trình.
Để cải đặt lại đồng hồ đo hành trình, ấn và giữ nút mode trong khi đồng hồ đo hành trình A hoặc B được hiển thị để cải đặt lại về 0,0 km.

Cài đặt dòng hồ báo giờ:
1 Văn khóa điện sang vị trí I (On).
2 Trong khi đồng hồ đo quảng đương hiển thị, ấn và giữ nút mode, số giờ bắt đầu nhập nháy.
3 float nút mode cho đến khi số giờ mong muốn hiển thị.

4 float và giữ nút mode, số phút bắt đầu nhập nháy.

5 float nút mode cho đến khi số phút mong muốn hiền thị.

6 float và giữ nút mode. Đồng hồ báo giờ sẽ được cải đặt, sau đó màn hình sẽ chuyển sang màn hình hiển thị thông thường.
Thời gian có thể cải đặt bằng cách vận khóa điện sang vị trí (Off).
Màn hình sẽ tự động dùng nhập nháy và việc điều chỉnh sẽ bị hủy nếu không ấn nút trong khoảng 30 giây.
Các đèn báo
Nếu có một đèn báo nào không sáng trên màn hình theo đúng chức năng, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.

Đèn báo rẽ

Đèn báo chế độ chiếu xa
Đèn báo động
Hệ thống báo động chống trộm:

T. 39


Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
Đèn sáng khi quá trình xác nhận giữa xe và thiết bị điều khiển FOB được hoàn tất, sau đó có thể vận hành khóa điện. Đèn tất khi vận khóa điện sang vị trí I (On).
Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy: T. 97
N Đèn báo số N
Đèn sáng khi hộp số ở vị trí số N.
Đèn báo lỗi hệ thống PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)
Đèn sáng trong giây lát khi vận khóa điện sang vị trí I (On).
Nếu đèn này sáng khi động cơ đang hoạt động: T. 96
Các công tắc

• ≡D : Chế độ chiếu xa
• D : Chế độ chiếu gần
Khóa điện
Bật/tắt hệ thống điện và khóa cổ lái.
Đề mở khóa điện: T. 36

Kích hoạt hệ thống điện để khởi động/lái xe.

Nút báo động/xác định vị trí xe Sử dụng nút này để vận hành hệ thống xác định vị trí xe và hệ thống báo động chống trộm.
Hệ thống xác định vị trí xe:
T. 46
Hệ thống báo động chống trộm:
T. 39
Nút ON/OFF
Sử dụng nút này để kích hoạt/ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH và cũng để xác nhận trạng thái kích hoạt.
T. 32
Các công tắc (Tiếp theo)
Khóa cổ lái
Khóa cổ lái khi dựng xe để chống trộm. Nên sử dụng khóa chữ U hoặc loại tương tự để khóa bánh xe.

Khóa
1 Xoay hết tay lái sang bên trái.
2 float καοα δίαεη χαούκην và vακη καοα δίαεη sαng vi trí (Lock).
Đế mở khóa điện. T. 36
Lắc nhẹ tay lái nếu thấy khó khóa.
3 Khóa khóa điện. T. 37
Mở khóa
Ăn khóa điện và vận khóa điện sang vị trí ○ (Off). ▶ Để mở khóa điện. → T. 36
Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda
Hệ thống khóa THÔNG MINH cho phép bạn vận hành công tắc chính mà không cần tra chia khóa vào ổ khóa.
Hệ thống này hoạt động dựa trên sự xác nhận 2 chiều giữa xe và thiết bị điều khiển FOB để nhận biết thiết bị đó có được đăng ký với xe hay không.
Hệ thống khóa THÔNG MINH sử dụng sống radio tàn số thấp. Sống này có thể gây ảnh hưởng đến các thiết bị y tế như máy trợ tim.
Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)
Chuyển đổi trạng thái hệ thống khóa THÔNG MINH
Để kích hoạt hoặc ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH
Ăn nút ON/OFF cho đến khi đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB đổi màu.
Để kiểm tra trạng thái của hệ thống khóa THÔNG MINH
Ăn nhẹ nút ON/OFF. Đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sẽ cho biết trạng thái của hệ thống. Khi đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB:
Màu xanh:
(kích hoạt)
Có thể thực hiện
thao tác xác nhận
hệ thống khóa
THÔNG MINH.
Màu dǒ:
(ngắt kích hoạt)
Không thể thực hiện
thao tác xác nhận
hệ thống khóa
THÔNG MINH.

Phạm vi hoạt động
Phạm vi hoạt động của hệ thống thay đổi khi khóa điện ở trạng thái khóa hoặc mở.
Hệ thống khóa THÔNG MINH sử dụng sống radio tần số thấp. Do vậy, phạm vi hoạt động có thể rộng hoặc hợp hơn, hoặc hệ thống khóa THÔNG MINH Honda có thể không hoạt động đúng cách trong các trường hợp sau:
- Khi pin thiết bị điều khiển FOB yếu.
- Khi bên cạnh có các thiết bị gây nhiều sóng hoặc phát ra sóng vô tuyến mạnh như tháp truyền hình, các trạm điện, trạm radio điện hoặc sân bay.
- Khi để thiết bị điều khiển FOB cạnh máy tính xách tay hoặc thiết bị liên lạc không dây như radio hoặc điện thoại di động.
- Khi thiết bị điều khiển FOB tiếp xúc với hoặc bị che phủ bởi các vật bằng kim loại.
Khi khóa điện mở:
Hệ thống có thể hoạt động trong phạm vi có đường chéo như hình minh họa.

Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)
Khi khóa điện khóa:

Để chuyển đổi trạng thái hệ thống khóa THÔNG MINH T. 32

Hệ thống có thể hoạt động trong phạm vi có đường chéo như hình minh họa.
Bất kỳ ai cũng có thể mở khóa điện và khởi động động cơ nếu thiết bị điều khiển FOB nằm trong phạm vi hoạt động, ngay cả khi bạn đúng cách xe qua một bức tường hoặc cửa sở. Nếu rời khởi xe mà thiết bị điều khiển FOB vẫn ở trong phạm vi hoạt động, hãy ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH.
Bất kỳ ai sở hữu thiết bị điều khiển FOB đều có thể thực hiện các thao tác sau nếu thiết bị này nằm trong phạm vi hoạt động của hệ thống:
- Khôi động động cơ
- Mở khóa điện
- Mở khóa yên
- Mở khóa cổ lái
Luôn mang thiết bị điều khiển FOB theo người sau khi lên xuống xe hoặc khi đang chạy xe.
Không để thiết bị điều khiển FOB trong hộp đụng đồ. Khi đó nếu khóa điện ở vị trí I (On), bất kỳ ai cũng có thể vận hành xe ngay cả khi người đó không có thiết bị điều khiển FOB đã được xác thực.
Mỗi khi rời khởi xe, hãy luôn nhớ khóa cổ lái và khóa khóa điện. T. 37
Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda Mở/Khóa khóa điện
Đề mở khóa điện
1 Đảm bảo răng hệ thống khóa THÔNG
MINH đã được kích hoạt. T. 32
2 Đế xác thực hệ thống khóa THÔNG MINH, nhân khóa điện.
Khi được xác thực đúng cách và mở khóa điện, còi báo kêu hai lần, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ô khóa điện sẽ sáng.
▶ Có thể tắt âm thanh của còi báo.
T.38
3 Vặn khóa điện sang vị trí I(On) trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng.
Nếu không vận khóa điện sang vị trí
(On) trong vòng 20 giây sau khi nhân
khóa điện, đèn báo hệ thống khóa
THÔNG MINH và vòng tròn ô khóa điện
sẽ tãt, đèn báo rẽ nháy một lần, còi báo
kêu một lần, sau đó khóa điện sẽ bị khóa.
(Tiếp theo)
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách → 9T.
Nếu ai đó cố mò khóa điện khi không có thiết bị điều khiển FOB, khóa điện sẽ quay tự do. Nếu phát hiện khóa điện ở vị trí khác, hãy vận khóa điện về vị trí ban đầu ( Off) hoặc vị trí (Lock)).
Thiết bị điều khiển FOB

Đề khóa khóa điện
1 Văn khóa điện sang vị trí (Off) hoặc (Lock).
2 Khóa khóa điện bằng một trong các cách sau:
- Mang thiết bị điều khiển FOB ra khởi phạm vi hoạt động. T. 33
- Nhân khóa điện.
- Đợi khoảng 20 giây sau khi vận khóa điện tử vị trí I (On) sang vị trí O (Off) hoặc 🔒 (Lock).
- Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. T. 32
3 Đảm bảo rằng đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện đã tắt, đèn báo rẽ nháy một lần và còi báo kêu một lần. Tín hiệu này cho biết khóa điện đã được khóa.
▶ Có thể tắt âm thanh của còi báo.
T. 38
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách T. 99
Vòng tròn ô khóa điện


Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)
Luôn đảm bảo khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock) khi bạn rời khởi xe.
Khi khóa điện được khóa ở vị trí (Off), không thể khóa cổ lái. Để khóa cổ lái, hãy mở khóa điện.
Kích hoạt/ngắt kích hoạt còi báo khi khóa/mở khóa điện
Kích hoạt
1 Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. T. 32
2 float nhe nút ON/OFF. Dense LED mâu dô trên thiết bị điều khiển FOB bát sáng.
3 Khi đèn LED màu đỏ sáng, hãy ấn nút báo động/xác định vị trí xe.
Đèn LED màu đỏ bắt đầu nhập nháy khi còi báo được kích hoạt đúng cách.
Ngắt kích hoạt
1 Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. T. 32
2 float nhe nút ON/OFF. Đèn LED màu đỏ trên thiết bị điều khiển FOB nhập nháy.
3 Khi đèn LED màu đỏ nhập nháy, hãy ấn nút báo động/xác định vị trí xe.
Đèn LED màu đỏ dùng nhập nháy nhưng vẫn sáng khi còi báo được ngắt kích hoạt đúng cách.
Hệ thống báo động chống trộm
Hệ thống báo động chống trộm là thiết bị giúp giảm thiểu nguy cơ mất trộm xe. Khi cảm biến phát hiện có sự di chuyển hoặc rung lắc với khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock) và hệ thống báo động chống trộm được cải đặt, báo động được kích hoạt.
Còi báo động kêu và đèn báo rẽ nhập nháy trong khoảng 10 giây khi hệ thống báo động chống trộm phát hiện sự rung lắc do di chuyển hoặc tác động vào xe.
Còi báo động kêu và đèn báo rẽ nhập nháy trong khoảng 60 giây khi hệ thống báo động chống trộm phát hiện thay đổi lớn về trạng thái của xe. Sau khi còi báo động kêu trong 60 giây, hệ thống báo động chống trộm sẽ được cải đặt lại ở trạng thái này.

Hệ thống báo động chống trộm (Tiếp theo)
Nếu đề khóa điện ở vị trí ○ (Off) hoặc
(Lock) trên 10 ngày, hệ thống báo động chống trộm sẽ dùng hoạt động. Khi hệ thống đang trong trạng thái kích hoạt, nếu án nút báo động/xác định vị trí xe và xe nhận được tín hiệu, hệ thống sẽ được kích hoạt thêm 10 ngày.
Để cải đặt lại hệ thống, hấy mở và vận khóa điện sang vị trí I (On) một lần.
Để mở khóa điện. T. 36
Hệ thống báo động chống trộm sử dụng sóng radio tàn số thấp. Sống này có thể gây ảnh hưởng đến các thiết bị y tế như máy trợ tim.
Khi bình điện trên xe yếu, hệ thống báo động chống trộm có thể không hoạt động.
Cài đặt hệ thống báo động chống trộm
1 Văn khóa điện sang vị trí (Off) hoặc 🔒 (Lock).
2 float nút báo động/xác định vị trí xe. Trong vòng một giây, đèn báo rẽ sẽ nhập nháy và còi báo kêu một lần. Sau 2,5 giây, còi báo kêu thêm một lần nữa. Hệ thống báo động chống trộm được kích hoạt.
Đèn báo động nhập nháy trong khi hệ thống báo động chống trộm được kích hoạt.

Ngắt hệ thống báo động chống trộm
Đề ngắt kích hoạt hệ thống báo động chống trộm, hãy thực hiện một trong các cách sau:
- Mở khóa điện.
T. 36
Khi hủy hệ thống báo động chống trộm, còi báo động kêu hai lần và đèn báo động sẽ tất, vòng ổ khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ sáng.
- float nút mở yên khi thiết bị điều khiển FOB trong phạm vi hoạt động. T. 33
Khi hủy hệ thống báo động chống trộm, đèn báo động sẽ tất.

Hệ thống báo động chống trộm (Tiếp theo)
Ngắt kích hoạt hệ thống báo động chống trộm
Để ngắt kích hoạt hệ thống báo động chống trộm, hãy thực hiện một trong các cách sau:
- float nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB.
Sau khi ngắt kích hoạt, hệ thống báo động chống trộm sẽ được cải đặt lại. - Mở khóa điện. T. 36
- float nút mở yên khi thiết bị điều khiển FOB trong phạm vi hoạt động. T. 33
Mở khóa điện hoặc nhân nút mở yên khi thiết bị điều khiển FOB trong phạm vi hoạt động, đèn báo động chống trộm dùng kích hoạt, sau đó hệ thống báo động chống trộm sẽ bị hủy.

Nút báo động/ xác định vị trí xe

Điều chỉnh độ nhạy của hệ thống báo động chống trộm
Bạn có thể chọn 3 mức độ nhạy cho hệ thống báo động chống trộm.
1 Đảm bảo rằng hệ thống khóa THÔNG MINH đã được kích hoạt. T. 32
2 float khóa điện để xác thực hệ thống khóa THÔNG MINH. T. 36
3 float và giữ khóa điện trong hơn 4 giây.
▶ Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
và vòng tròn ở khóa điện sẽ nhập nháy.
Nút báo động/
xác định vị trí xe

Khóa điện

Vòng tròn ô khóa điện
4 Nhân khóa điện một lần khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện đang nhập nháy.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sẽ sáng và còi báo sẽ kêu.
5 Lặp lại thao tác sau 3 lần:
Ăn nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết
bị điều khiển FOB 4 lần và ấn khóa điện
một lần.
Hệ thống báo động chống trộm (Tiếp theo)
Khi ấn khóa điện, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sẽ tất và còi báo sẽ kêu. Khi đèn báo và vòng tròn ổ khóa điện sáng trở lại, hãy thực hiện bước tiếp theo.
Khi ấn nút báo động/xác định vị trí xe, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sẽ sáng. Hấy đảm bảo đèn LED đã tất trước khi ấn lần tiếp theo.
Nếu không ấn nút báo động/xác định vị trí xe hoặc khóa điện trong vòng một phút, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sẽ nhập nháy 3 lần, sau đó còi báo kêu và chế độ này sẽ bị hủy. Quay lại bước 1 và thực hiện lại quy trình.
Nếu số lần ấn nút báo động/xác định vị trí xe không đúng trước khi lặp lại quy trình này đủ 3 lần, cần thực hiện lại quy trình thêm 3 lần nữa.
6 float nút báo động/xác định vị trí xe để lựa chọn giữa 3 mức độ nhạy.
Còi kêu 3 lần: độ nhạy cao
Còi kêu 2 lần: độ nhạy trung bình
Còi kêu 1 lần: độ nhạy thấp
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sẽ sáng khi đang cải đặt.
7 float và giữ khóa điện trong hơn 2 giây. Mức độ nhạy được cải đặt.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sẽ tất và còi báo kêu một lần.
Nếu không ấn nút báo động/xác định vị trí xe trong vòng 10 giây, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ô khóa điện sẽ nhập nháy 3 lần, sau đó còi báo sẽ kêu và mức độ nhạy được cải đặt.
Nếu hệ thống báo động chống trộm không hoạt động đúng cách
Nếu một trong những tình trạng sau xảy ra, thì bình điện (T. 76) trên xe đã hết điện hoặc hệ thống gặp sự cố. Hãy tháo bình điện và liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm.
• Còi báo động không kêu.
• Còi báo động kêu nhưng nhỏ dàn.
- Hệ thống báo động không tất.
Hệ thống xác định vị trí xe
Hệ thống xác định vị trí xe là thiết bị dùng đề xác định vị trí của xe.
Khi hệ thống khóa khởi động kích hoạt và bạn ấn nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB với khóa điện ở vị trí (Off) hoặc 🔒 (Lock), đèn báo rẽ, vòng tròn ở khóa điện sẽ sáng và còi báo kêu để thông báo cho bạn vị trí của xe. Vòng tròn ở khóa điện sẽ sáng trong 1 phút.
Hệ thống xác định vị trí xe sử dụng sóng radio có tần số thấp. Sống này có thể gây ảnh hưởng đến các thiết bị y tế như máy trợ tim.

Vận hành
Ăn nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB.
▶ Hệ thống xác định vị trí xe sẽ không hoạt động khi khóa điện ở vị trí (On).
Nếu đề khóa điện ở vị trí ○ (Off) hoặc
(Lock) trên 10 ngày, hệ thống xác định vị trí xe sẽ không hoạt động.
Khi hệ thống đang trong trạng thái kích hoạt, nếu ấn nút báo động/xác định vị trí xe và xe nhận được tín hiệu, hệ thống sẽ được kích hoạt thêm 10 ngày.
Để cải đặt lại hệ thống, hãy mở và vận khóa điện sang vị trí I (On) một lần.
Đế mở khóa điện. T. 36
Khi bình điện trên xe yếu, hệ thống xác định vị trí xe có thể không hoạt động.
Điều chỉnh âm lượng còi báo hệ thống xác định vị trí xe
Bạn có thể lựa chọn 3 mức âm lượng còi báo.
1 Đảm bảo rằng hệ thống khóa THÔNG MINH đã được kích hoạt. T. 32
2 float khóa điện để xác thực hệ thống khóa THÔNG MINH. T. 36
3 float và giữ khóa điện trong hơn 4 giây.
▶ Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
và vòng tròn ở khóa điện sẽ nhập nháy.
Nút báo động/
xác định vị trí xe

Khóa điện

Vòng tròn ô khóa điện
Hệ thống xác định vị trí xe (Tiếp theo)
4 Nhân khóa điện một lần khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện đang nhập nháy.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sẽ sáng và còi báo sẽ kêu.
5 Lặp lại thao tác sau 3 lần: Ăn nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB hai lần và ấn khóa điện một lần.
Khi ấn khóa điện, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sẽ tất và còi báo sẽ kêu. Khi đèn báo và vòng tròn ổ khóa điện sáng trở lại, hãy thực hiện bước tiếp theo.
Khi ấn nút báo động/xác định vị trí xe, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sẽ sáng. Đảm bảo đèn LED đã tất trước khi ấn lần tiếp theo.
Nếu không ấn nút báo động/xác định vị trí xe hoặc khóa điện trong vòng một phút, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sẽ nhập nháy 3 lần, sau đó còi báo kêu và chế độ này sẽ bị hủy. Quay lại bước 1 và thực hiện lại quy trình.
Nếu số lần ấn nút báo động/xác định vị trí xe không đúng trước khi lặp lại quy trình này đủ 3 lần, cần thực hiện lại quy trình thêm 3 lần nữa.
6 float nút báo động/xác định vị trí xe để lựa chọn giữa 3 mức âm lượng còi báo. Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện sẽ sáng khi đang cải đặt.
7 float và giữ khóa điện trong hơn 2 giây. Mức âm lượng sẽ được cải đặt.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sẽ tất và còi báo kêu một lần.
Nếu không ấn nút báo động/xác định vị trí xe trong vòng 10 giây, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sẽ nhập nháy 3 lần, sau đó còi báo sẽ kêu và mức âm lượng còi báo được cải đặt.
Thay đổi kiểu âm thanh còi báo hệ thống xác định vị trí xe
Bạn có thể lựa chọn 3 kiểu âm thanh của còi báo.
1 Đảm bảo rằng hệ thống khóa THÔNG MINH đã được kích hoạt. T. 32
2 float không điện để xác thực hệ thống khóa THÔNG MINH. T. 36
3 float và giữ khóa điện trong hơn 4 giây.
▶ Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
và vòng tròn ở khóa điện sẽ nhập nháy.
Nút báo động/
xác định vị trí xe

Khóa điện

Vòng tròn ô khóa điện
Hệ thống xác định vị trí xe (Tiếp theo)
4 Nhân khóa điện một lần khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện đang nhập nháy.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sẽ sáng và còi báo sẽ kêu.
5 Lặp lại thao tác sau 3 lần: Ăn nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB 3 lần và ấn khóa điện một lần.
Khi ấn khóa điện, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sẽ tất và còi báo sẽ kêu. Khi đèn báo và vòng tròn ổ khóa điện sáng trở lại, hãy thực hiện bước tiếp theo.
Khi ấn nút báo động/xác định vị trí xe, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sẽ sáng. Đảm bảo đèn LED đã tất trước khi ấn lần tiếp theo.
Nếu không ấn nút báo động/xác định vị trí xe hoặc khóa điện trong vòng một phút, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sẽ nhập nháy 3 lần, sau đó còi báo kêu và chế độ này sẽ bị hủy. Quay lại bước 1 và thực hiện lại quy trình.
Nếu số lần ấn nút báo động/xác định vị trí xe không đúng trước khi lặp lại quy trình này đủ 3 lần, cần thực hiện lại quy trình thêm 3 lần nữa.
6 float nút báo động/xác định vị trí xe để lựa chọn giữa 3 kiểu âm thanh còi báo. Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện sẽ sáng khi đang cải đặt.
7 float và giữ khóa điện trong hơn 2 giây. Kiểu âm thanh còi báo được cải đặt.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sẽ tất và còi báo kêu một lần.
Nếu không ấn nút báo động/xác định vị trí xe trong vòng 10 giây, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện sẽ nhập nháy 3 lần, sau đó còi báo sẽ kêu và kiểu âm thanh còi báo được cải đặt.
Chế độ im lăng tạm thời
Chế độ im lạng tạm thời là cách tất nhanh âm thanh còi báo hệ thống xác định vị trí xe.
Kích hoạt:
Ấn và giữ nút báo động/xác định vị trí xe khoảng 2 giây, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB chuyển sang màu đỏ.
Ngắt kích hoạt:
Ấn một lần nữa và giữ nút báo động/xác định vị trí xe khoảng 2 giây, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB chuyển sang màu xanh.
Khời động động cơ
Khôi động động cơ theo quy trình sau đây bất kể động cơ đang nóng hay người.
Loại xe này được trang bị hệ thống khóa THÔNG MINH. Luôn giữ thiết bị điều khiển FOB bên mình khi bạn rời khởi xe. T. 33

- Nếu động cơ không khởi động trong vòng 5 giây, vận khóa điện sang vị trí (Off) và đội 10 giây rời mới khởi động lại động cơ để phục hồi điện áp bình điện.
- Đế xe nổ cảm chủng quá lâu hoặc vận ga liên tục có thể làm hồng động cơ và hệ thống xả.
- Văn mạnh tay ga hoặc chạy cảm chứng nhanh trong khoảng hơn 5 phút có thể khiến ống xả bị đổi màu.
1 Văn khóa điện sang vị trí I (On).
2 Vè sô N (đèn báo N sáng).
3 float công tắc khởi động. Lưu ý không vận tay ga.
Nếu không thể khởi động động cơ:
Hãy mỏ nhẹ tay ga (khoảng 3 mm (0.1 in), không tính hành trình tự do).
Khoảng 3 mm (0.1 in), không tính hành trình tự do

Nếu động cơ không khởi động:
① Mở hết tay ga và ấn công tắc khởi động khoảng 5 giây.
Động cơ sẽ không khởi động tại thời điểm này. (Khi tay ga mở hoàn toàn, động cơ sẽ không khởi động khi ấn công tắc khởi động.) Nhả tay ga và công tắc khởi động sau 5 giây và thực hiện bước ②.
② Lặp lại quy trình khởi động như bình thường.
③ Nếu động cơ khởi động, mở ga nhẹ nhàng nếu tốc độ cảm chủng không ổn định.
④ Nếu động cơ không khởi động, đội 10 giây trước khi thử lại các bước ① & ②.
Nếu động cơ không khởi động
T. 95
Sang số
Hộp số xe có bôn số tiến.
Quy trình sang số sẽ khác nhau khi xe đang di chuyển và khi dùng xe.
Khi dùng xe, có thể sang số trực tiếp từ số 4 sang số N bằng hệ thống 4 số vòng.
Khi xe đang di chuyển, xe sử dụng hệ thống trả số 4 số.
Không thể sang số trực tiếp từ số 4 sang số N.
▶ Luôn luôn giảm tay ga trước khi sang số.
Đập nhẹ mũi chân lên cần sang số cho đến khi cần sang số được nhân xuống.
Tránh sang số không cần thiết và để chân trên cần sang số khi lái xe vì có thể gây hư hỏng cơ cấu sang số và cơ cấu ly hợp.
Sang số đúng cách để không làm hư hỏng động cơ và bộ số.

Đỗ xǎng

Không được đồ xăng vượt quá mép dưới cổ bình xăng.
Loại xăng: Chỉ sử dụng xăng không chỉ Kiểu IN, II IN
Chỉ số ốc tan: Xe này được thiết kế sử dụng xăng có chỉ số ốc tan (RON) là 90 hoặc cao hơn.
Kiểu V, II V
Chỉ số ốc tan: Xe này được thiết kế sử dụng xăng có chỉ số ốc tan (RON) là 91 hoặc cao hơn.
Dung tích bình xăng: 3,7 L (0.98 US gal, 0.81 Imp gal)
Hướng dẫn lựa chọn loại xăng và đồ xăng T. 14
Đỗ xăng (Tiếp theo)
Mở nắp bình xăng
1 Mở yên xe. T. 57
2 Vặn nắp bình xăng ngược chiều kim đồng hồ cho đến khi nắp dùng lại và tháo nắp ra.
Đóng nắp bình xăng
① Lắp và tiết chặt nắp bình xăng bằng cách xoay theo chiều kim đồng hồ.
Đảm bảo rằng các dấu mũi tên trên nắp và bình xăng thẳng hàng.
②Đóng yên xe.
CẢNH BÁO
Xăng là chất dễ cháy nổ. Bạn có thể bị bồng hoặc thương tích nghiêm trọng khi làm việc với xăng.
- Tất máy và để động cơ tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa và đám cháy.
- Chī xǔ lý xǎng ǒngoài tròi.
- Lau sạch chỗ xăng tràn ngay lập tức.
Hộp dựng đồ

Mở yên xe
Có thể sử dụng nút mở yên khi thiết bị điều khiển FOB trong phạm vi hoạt động
(→T.33), hệ thống khóa THÔNG MINH được kích hoạt (→T.32) và khóa điện ở vị trí 🔒(Off) hoặc 🔒 (Lock).
Ấn nút mở yên và mở yên xe.
Nếu bình điện không cấp đủ điện áp để khởi động động cơ, có thể sẽ không mở được yên xe.
Hộp dựng đồ (Tiếp theo)
Đóng yên xe
Đóng yên xe và nhân phần đuôi của yên xe xuống cho đến khi khóa lại. Đảm bảo yên xe được khóa chặt bằng cách nhắc nhẹ yên xe lên.
Hãy đảm bảo rằng lấy của yên xe được căn chính với dẫn hướng trên thân xe.

Móc giữ mũ bảo hiểm
Móc giữ mũ bảo hiểm nằm ở dưới yên xe.
Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dụng xe.
CẢNH BÁO
Treo mũ bảo hiểm vào móc khi lái xe có thể gây cần trở khả năng vận hành xe an toàn và dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dụng xe. Không lái xe khi mũ bảo hiểm vẫn được treo ở móc.
Ốp bên phải
Mô
1 Mở yên xe. T. 57
② Nhân công tắc mở ốp sườn bên phải.
Khóa
Đóng ôp bên phải cho đến khi nó được khóa lại.

Túi dựng tài liệu / Bộ dụng cụ
Túi dựng tài liệu và bộ dụng cụ được giữ bằng đai cao su và nằm trong ngăn dụng tài liệu dưới ốp bên phải.
Mở yên xe. T. 5 7
Bảo dưỡng
Vui lòng đọc kỹ phần “Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng” và “Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản” trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng. Tham khảo phần “Thông số kỹ thuật” về dữ liệu sửa chữa.
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng ..... T. 61
Lịch bảo dưỡng ...... T. 62
Những nguyên tắc bào dưỡng cơ bản... T. 65
Bộ dụng cụ...... T. 75
Tháo & lắp các bộ phận thân xe...... T. 76
Bình điện.... T. 76
Óp giū'a T. 78
Dầu động cơ....T. 79
Phanh....T. 81
Chân chống nghiêng ...... T. 87
Xích tải....T. 88
Tay ga T. 90
Các thay thế khác ...... T. 91
Thay pin thiết bị điều khiển FOB...... T. 91
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng
Bảo dưỡng xe đúng cách là điều kiện thiết yếu đề đảm bảo cho sự an toàn của bạn, giúp tiết kiệm chi phí sửa chữa xe, giúp động cơ đạt được hiệu suất hoạt động tốt nhất, tránh xảy ra hồng hóc và giảm mức độ ô nhiễm không khí. Bảo dưỡng xe là trách nhiệm của người sử dụng. Hấy đảm bảo kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện kiểm tra xe định kỳ theo đúng Lịch bảo dưỡng. T. 62

CẦNH BÁO
Bảo dưỡng xe không đúng cách hoặc không khác phục lỗi trước khi lái có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn thực hiện theo những hướng dẫn về lịch kiểm tra và bảo dưỡng xe trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này.
An toàn bảo dưỡng
Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng và đảm bảo bạn có đủ dụng cụ, phụ tùng thay thế và kỹ năng sửa chữa cần thiết.
Chúng tôi không thể cảnh báo hết cho bạn tất cả những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình bảo dưỡng. Chỉ bạn mới có thể quyết định được liệu bạn có nên thực hiện mục bảo dưỡng đó hay không.
Làm theo những hướng dẫn sau mỗi khi thực hiện công việc bảo dưỡng.
- Dùng động cơ và vận khóa điện sang vị trí
- (Off).
● Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn bằng chân chống nghiêng, chân chống đúng hoặc chân chống bảo dưỡng. - Hãy để động cơ, ống xả, phanh và các chi tiết nhiệt độ cao khác người hằng trước khi sửa chữa để tránh bị bồng.
- Chỉ nổ máy khi được hướng dẫn và ở nơi thông thoáng.
Lịch bảo dưỡng
Lịch bảo dưỡng đưa ra những yêu cầu bảo dưỡng cần thiết để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, giúp cho xe đạt được tính năng hoạt động đáng tin cây và kiểm soát khí xả hợp lý.
Bảo dưỡng phải tuân theo đúng tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của Honda đưa ra, phải được thực hiện bởi những kỹ thuật viên do Honda đào tạo và được trang bị các dụng cụ sửa chữa cần thiết. Cửa hàng Honda ủy nhiệm là nơi có thể đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên. Nên lưu giữ lại tất cả các phiếu bảo dưỡng để đảm bảo chiếc xe của bạn được bảo dưỡng đầy đủ, đúng cách. Hây đảm bảo rằng người thực hiện công việc bảo dưỡng xe cho bạn có ghi đầy đủ thông tin vào tờ phiếu bảo dưỡng hay không.
Tất cả các công việc thực hiện theo lịch bảo dưỡng sẽ được coi là chi phí vận hành thông thường của chủ xe và bạn cần trả chi phí này cho của hàng Honda ủy nhiệm. Hãy giữ lại tất cả các phiếu này. Nếu bán xe, nên chuyển giao những phiếu này cho chủ xe mới.
Honda khuyến cáo cửa hàng Honda ủy nhiệm nên chạy thử xe cho bạn sau mỗi lần kiểm tra bảo dưỡng định kỳ.
Lịch bảo dưỡng
| Mục bảo dưỡng | Kiểm tra xe trước khi lái T. 65 | Tần suất*1 | Kiểm tra hàng năm | Thay thế định kỳ | Tham khảo trang | ||||||||
| × 1.000 km 1 | 6 12 | 8 24 | 30 36 | ||||||||||
| × 1.000 dăm | 0,6 4 8 | 12 16 | 20 24 | ||||||||||
| Hệ thống chắn đoán Honda | ✕ | K | K | K | K | K | K | K | - | ||||
| Đường ống xăng | ✕ | K | K | K | K | K | K | K | - | ||||
| Mục xăng | K | 55 | |||||||||||
| Hoạt động của tay ga | ✕ | K | K | K | K | K | K | K | K | 90 | |||
| Lọc gió *2 | ✕ | T | T | - | |||||||||
| Ống thông hơi vách máy *3 | V | V | V | V | V | V | - | ||||||
| Bugi - | K | T | K | T | K | T | |||||||
| Khe hồ xu páp - | ✕ | K | K | K | K | K | K | ||||||
| Dầu động cơ | K | T | T | T | T | T | T | T | T | 79 | |||
| Bộ lọc đầu động cơ | T | T | T | - | |||||||||
| Lưới lọc đầu động cơ | ✕ | V | V | V | - | ||||||||
| Lọc đầu ly tâm | ✕ | V | V | V | - | ||||||||
| Tốc độ cầm chứng động cơ | ✕ | K | K | K | K | K | K | K | - | ||||
| Hệ thống kiểm soát khí xà (Kiểu V, II V) | ✕ | K | K | - | |||||||||
Mức độ bảo dưỡng
: Trung bình. Chứng tối khuyến bạn nên để cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện việc sửa chữa xe nếu bạn không có đủ dụng cụ và kỹ năng cơ khí cần thiết.
Quy trình này được cung cấp trong cuốn Hướng dẫn bảo trì chính thức của Honda.
X : Phúc tạp (đời hồi chuyên môn kỹ thuật). Vì sự an toàn của bạn, hãy để cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe cho bạn.
Chú thích về bảo dưỡng
K : Kiểm tra (vệ sinh, điều chỉnh, bôi trơn hoặc thay thế nếu cần)
T : Thay thê
V : Vê sinh
B : Bôi trơn
Lịch bảo dưỡng
| Mục bảo dưỡng | Kiểm tra xe trước khi lái T.65 | Tần suất *1 | Kiểm tra hàng năm | Thay thế định kỳ | Tham khảo trang | ||||||||
| × 1.000 km | 1 | 6 | 12 | 18 | 24 | 30 | 36 | ||||||
| × 1.000 dăm | 0,6 4 8 | 12 16 | 20 24 | ||||||||||
| Xích tải | K | Mỗi 500 km (300 dăm): K B | 88 | ||||||||||
| Dầu phanh *4 | K | K | K | K | K | K | K | K | 2 năm 81 | ||||
| Độ mòn má phanh/guốc phanh | K | K | K | K | K | K | K | K | 85, 82 | ||||
| Hệ thống phanh | K | K | K | K | K | K | K | K | K | 65 | |||
| Công tắc đèn phanh | K | K | K | K | K | K | K | 86 | |||||
| Độ rơi đèn pha | K | K | K | K | K | K | K | - | |||||
| Dên/còi - | K | ||||||||||||
| Hệ thống côn | \ | K | K | K | K | K | K | K | K | - | |||
| Chân chống nghiêng | K | K | K | K | K | K | K | 87 | |||||
| Giảm xóc | \ | K | K | K | K | K | K | K | - | ||||
| Óc, bu lông và ốc vít | \ | K | K | K | K | K | - | ||||||
| Bánh xe/lớp xe | × | K | K | K | K | K | K | K | K | 72 | |||
| Vòng bi cổ lái | × | K | K | K | K | - | |||||||
Luu y:
*1 : Khi quảng đường đi được cao hơn khoảng bảo dưỡng trên thì tiếp tục lập lại chu kỳ bảo dưỡng này.
2: Việc bảo dưỡng nên được thực hiện thường xuyên hơn nếu bạn thường lái xe trong điều kiện ẩm ướt, hoặc bụi bản.
*3 : Việc bảo dưỡng nên được thực hiện thường xuyên hơn khi bạn thường lái xe dưới trời mưa hoặc chạy ở tốc độ cao.
4:Việc thay mới đời hỏi phải có kỹ năng về sửa chữa.
Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Kiểm tra xe trước khi lái
Để đảm bảo an toàn, trách nhiệm của bạn là phải thực hiện kiểm tra xe trước khi lái và đảm bảo rằng không còn trực trạc nào trước khi lái xe. Kiểm tra xe trước khi lái là nhiệm vụ bắt buộc để đảm bảo sự an toàn, bởi vì chỉ cần một hỏng hóc nhỏ như lớp xì hơi cũng có thể gây phiên hà cho bạn.
Kiểm tra các mục sau đây trước khi lên xe:
● Mực xăng – Đỗ xăng vào bình nếu cần
T. 55
- Tay ga – Kiểm tra để đảm bảo tay ga hoạt động êm ở mọi vị trí của cổ lái, cả khi mở ga và đóng ga hoàn toàn ➤ T. 90
- Mục dầu động cơ – Đồ thêm dầu động cơ nếu cần. Kiểm tra xem có rò rỉ không
▶ T. 79
- Xích tải – Kiểm tra tình trạng và độ chủng, điều chỉnh và bôi trơn nếu cần ➤ T. 88
- Phanh – Kiểm tra hoạt động của phanh; Phanh trước: Kiểm tra mục đầu phanh và độ mòn má phanh ▶ T. 81, ▶ T. 82
Phanh sau: Kiểm tra độ mòn quốc phanh và hành trình tự do, điều chỉnh nếu cần ▶ T. 85, ▶ T. 83 - Đèn và còi – Kiểm tra đèn, đèn báo và còi xem có hoạt động đúng chức năng không
● Bánh xe và lớp xe – Kiểm tra tình trạng, áp suất lớp và điều chỉnh nếu cần ➤ T. 72 - Kiểm tra chắc chắn không để các vật liệu để cháy mắc vào bên trong xe hoặc khu vực có ống xả.
Những nguyên tắc bào dưỡng cơ bản
Thay thế phụ tùng
Luôn sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương để đảm bảo an toàn và độ bền của xe.
CẢNH BÁO
Lắp phụ tùng không chính hăng của Honda có thể gây mất an toàn cho xe và dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng phụ tùng chính hăng Honda hoặc loại tương đương được thiết kế và áp dụng cho chiếc xe này.
Bình điện
Chiếc xe này sử dụng loại bình điện không cần bảo dưỡng. Không cần kiểm tra mức dung dịch điện phân hoặc đồ thêm nước cất. Vệ sinh các cực bình điện nếu chúng bị bản hoặc mòn điện cực.
Không được tháo dài chấn nắp bình điện ra. Không cần tháo nắp bình điện khi sạc.
LU'U Y
Bình điện của loại xe này thuộc loại không cần bảo dưỡng và có thể hồng nếu tháo dài chắn nắp bình điện.

Biểu tượng này trên bình điện có nghĩa là không được xử lý sản phẩm này như rác thải sinh hoạt.
LU'U Y
Bình điện bị loại bờ không đúng cách có thể gây hại cho môi trường và sức khỏe của con người.
Luôn tuân thủ theo quy định của địa phương đề xử lý bình điện đúng cách.
Hướng dẫn trong trường hợp khẩn cấp
Nếu một trong những hiện tượng sau xảy ra, hãy đến gặp bác sĩ ngay lập tức.
● Dung dịch điện phân bán vào mắt:
▶ Rửa mất liên tục bằng nước mát ít nhất 15 phút. Dùng nước có áp lực có thể làm hồng mất.
● Dung dịch điện phân bấn vào da:
Cời bổ quản áo đã dính dung dịch điện phân và rửa thật sạch phần da bằng nước.
● Dung dịch điện phân bản vào miệng:
Súc miệng bằng nước sạch, không được nuốt.
CẢNH BÁO
O' điều kiện hoạt động bình thường, bình điện tạo ra khí Hydrô có thể gây nổ.
Do đó nếu có tia lửa, bình điện có thể nổ và tạo ra một lực đủ để làm tổn thương hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng của bạn.
Nên đề thợ có tay nghề thực hiện công việc bảo dưỡng bình điện này. Người thực hiện công việc bảo dưỡng cần mặc áo và deo kính bảo hộ.
Vệ sinh các cực bình điện
-
Tháo bình điện. ➡ T. 76
-
Nếu các cực bình điện có dấu hiệu bị mòn và bị bám muội trắng, hãy rửa bằng nước ấm và lau sạch.
Những nguyên tắc bào dưỡng cơ bản
- Nếu các cực bình điện bị mòn quá mức, hãy vệ sinh và đánh bóng các điện cực bằng bàn chải sợi thép hoặc giấy nhám. Đeo kính bảo hộ.

- Sau khi vệ sinh, lắp lại bình điện.
Bình điện có tuổi thọ giới hạn. Tham khảo ý kiến của cửa hàng Honda ủy nhiệm khi cần thay thế bình điện. Luôn thay thế bình điện cùng loại với bình điện cũ.
LU'U Y
Lắp phụ kiện điện không chính hăng của Honda có thể gây quá tải hệ thống điện, làm tiêu hao điện áp bình điện và có thể gây hư hỏng hệ thống.
Cầu chì
Cầu chì dùng để bảo vệ mạch điện trên xe. Nếu một chi tiết điện nào đó trên xe không hoạt động, hấy kiểm tra và thay thế cầu chỉ bị hồng. T. 107
Kiểm tra và thay thế cầu chì
Vận khóa điện sang vị trí (Off) khi cần tháo và kiểm tra cầu chì. Nếu cầu chì bị đứt, hãy thay cầu chì có cùng thông số với cầu chì cũ. Để biết thông số của cầu chì, hãy tham khảo phần “Thông số kỹ thuật.” T. 124
Cầu chì bị dứt

LU'U Y
Thay thế cầu chỉ có thông số cao hơn có thể làm tăng khả năng hư hỏng hệ thống điện.
Những nguyên tắc bào dưỡng cơ bản
Nếu cầu chỉ liên tục bị hồng, có khả năng hệ thống điện bị trực trắc. Hấy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
Dầu động cơ
Mức độ tiêu hao dầu động cơ khác nhau và chất lượng dầu giảm tùy theo thời gian sử dụng và điều kiện lái xe.
Kiểm tra mục đầu động cơ đều đặn và đồ thêm đầu khuyến dùng vào nếu cần. Đầu cũ hoặc bản cần được thay cảng sớm cảng tốt.
Lựa chọn dầu động cơ
Để biết loại dầu động cơ chuyên dùng, hãy tham khảo phần “Thông số kỹ thuật.” ➤ T. 123
Nếu sử dụng đầu động cơ không chính hăng của Honda, hãy kiểm tra nhân hiệu dầu để đảm bảo đạt tất cả các tiêu chí sau:
- Tiêu chuẩn JASO T 903*1: MA
●Tiêu chuẩn SAE *2: 10W-30
●Phân loại API *3: SJ hoặc cao hơn
*1. Tiêu chuẩn JASO T 903 là một chỉ số dùng để chọn đầu động cơ cho động cơ xe máy 4 kỳ. Có hai loại: MA và MB. Ví dụ: nhân sau đây để nhận biết loại dầu MA.

*2. Tiêu chuẩn SAE phân loại dầu theo độ nhớt.
^3 Phân loại API quy định chất lượng và tính năng hoạt động của dầu động cơ. Sử dụng đầu SJ hoặc cao hơn ngoại trừ loại có dòng chữ “Energy Conserving” hoặc “Resource Conserving” ở vòng ngoài của nhân API.

Không nên Khuyên dùng
Những nguyên tắc bào dưỡng cơ bản
Dầu phanh
Không đồ thêm hoặc thay thế dầu phanh, ngoại trừ trường hợp khẩn cấp. Chỉ sử dụng dầu phanh sạch đựng trong bình kín. Nếu lỗ đồ thêm dầu, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để sửa chữa ngay khi có thể.
LU'U Y
Dầu phanh có thể phá hủy các bề mặt sơn và nhựa. Lau sạch chỗ dầu phanh tràn ngay lập tức và rửa sạch sẽ.
Dầu phanh khuyến dùng:
Dầu phanh Honda DOT 3 hoặc DOT 4 hoặc loại tương đương
Xích tải
Phải kiểm tra và bôi trơn xích tài thường xuyên. Kiểm tra xích thường xuyên hơn nếu bạn thường lái xe trên đường xấu, lái xe ở tốc độ cao hoặc khi phải tăng tốc nhanh nhiều lần. T. 88
Nếu xích không di chuyển êm, gây tiếng ôn lạ, bị hồng con lăn, lòng chốt nối hoặc bị xoắn, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm đề kiểm tra.
Đồng thời kiểm tra những dẫn động và những bị động. Nếu răng của một trong hai những tải bị mòn hoặc hư hỏng, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay thế những tải.

LU'U Y
Sử dụng xích mới cho những tải bị mòn sẽ khiến xích bị mòn nhanh.
Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Vệ sinh và bôi trơn
Sau khi kiểm tra độ chủng, vệ sinh xích và nhông tải trong khi quay bánh sau. Sử dụng vải khô tắm dung môi có điểm chóp cháy cao. Sử dụng bàn chải mềm nếu xích bản. Sau khi vệ sinh, lau khô và bôi trơn bằng dầu bôi trơn khuyến dùng.
Dầu bôi trơn khuyến dùng:
Dầu bôi trơn xích tải Nếu không có, sử dụng đầu hộp số SAE 80 hoặc 90.

Tuyết đối không sử dụng xăng hoặc dung môi có điểm chóp cháy thấp để vệ sinh xích tải. Có thể xảy ra cháy hoặc nổ.
Tránh để dầu bôi trơn bám vào phanh hoặc lớp xe. Tránh bôi quá nhiều dầu bôi trơn xích tài để không bị bán dầu vào quản áo và xe.
Những nguyên tắc bào dưỡng cơ bản
Ống thông hơi vách máy
Bạn nên thực hiện việc bảo dưỡng thường xuyên hơn khi thường lái xe dưới trời mưa, chạy ở tốc độ cao, sau khi rửa xe hoặc xe bị đồ. Bạn cần bảo dưỡng nếu quan sát thấy mức cặn bản ở phần trong suốt của ống xả cặn.
Nếu ống xả căn bị tràn, bộ lọc gió có thể nhiễm bản đầu động cơ và gây ra tình trạng động cơ hoạt động kém.
Lốp xe (Kiểm tra/Thay thế)
Kiểm tra áp suất lốp
Kiểm tra lớp bằng mất thường và sử dụng đồng hồ đo áp suất để đo áp suất lớp ít nhất một lần mỗi tháng hay bất cứ khi nào thấy lớp bị non hơi. Luôn kiểm tra áp suất lớp khi lớp người.
Kiểm tra hư hỏng lớp

Kiểm tra lớp xem có vét cắt/nứt làm lộ phần lỗi bên trong lớp ra ngoài hoặc có vật nhọn cấm vào thành lớp/gai lớp hay không. Đồng thời kiểm tra xem lớp có
bị phình to hoặc phòng lên ở hai bên thành lớp không.
Kiểm tra mòn bất thường

Kiểm tra lớp xem có dấu hiệu mòn bất thường trên bề mặt tiếp xúc không.
Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Kiểm tra độ sâu gai lớp
Kiểm tra dấu chỉ thị độ mòn gai lớp. Nếu nhìn thấy dấu này, hãy thay lớp ngay lập tức.

CẢNH BÁO
Sử dụng lớp xe bị mòn quá mức hoặc không được bơm đúng áp suất là những nguyên nhân gây tai nạn dẫn đến thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Hãy thực hiện theo những chỉ dẫn về bơm lớp và bảo dưỡng lớp xe trong tài liệu hướng dẫn này.
Những nguyên tắc bào dưỡng cơ bản
Hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm đề thay lớp.
Đề biết loại lớp và áp suất lớp khuyến dùng, hãy tham khảo phần “Thông số kỹ thuật”.
T. 123
Hãy làm theo những hướng dẫn sau mỗi khi thay lớp:
- Sử dụng lớp khuyến dùng hoặc loại lớp có cùng kích cỡ, cấu trúc, dài tốc độ và giới hạn trọng tải tương ứng với loại cũ để thay thế.
- Không lắp thêm săm vào trong lớp xe do xe này sử dụng lớp không săm. Tích tụ nhiệt quá mức có thể làm nổ lớp.
- Chỉ sử dụng lớp không săm cho loại xe này. Vành xe được thiết kế dành riêng cho loại lớp không săm, trong quá trình tăng tốc hoặc phanh gáp thì kiểu lớp có săm sẽ bị trượt ra khởi và nhanh chóng xì hơi.
CẢNH BÁO
Lắp lớp xe không đúng cách có thể gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển và sự ổn định của xe, có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng lớp xe đúng kích cỡ và chủng loại theo như khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng này.
Bộ dụng cụ
Bộ dụng cụ được để dưới óp bên phải.
→ T. 59
Bạn có thể thực hiện việc sửa chữa, điều chỉnh nhỏ hoặc thay thế phụ tùng trên đường bằng những dụng cụ được trang bị này.
- Tua vít Phillips/tiêu chuẩn
●Cần tua vít
●Tuýp tháo bugi
● Cò lê lục giác 5 mm
Tháo & lắp các bộ phận thân xe
Bình điện

I Tháo
Kiểm tra để đảm bảo khóa điện đã ở vị trí ○ (Off).
- Tháo ôp giữa. ➞ T. 78
- Tháo giác cắm ra khởi óp bình điện.
- Di chuyển ốp bình điện lên trên bằng cách tháo bu lông.
- Tháo cực âm ⊖ ra khởi bình điện.
- Tháo cực dương ⊕ ra khởi bình điện.
- Tháo óp bình điện.
- Thảo bình điện một cách cần thận tránh làm rơi các ốc cực.
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Bình điện
I Lắp
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với khi tháo. Luôn nhớ nối cực dương ⊕ vào trước. Siết chặt các bu lông và đai ốc.
Hấy đảm bảo rằng các thông tin hiển thị trên đồng hồ phải chính xác sau khi lắp lại bình điện. T. 24
Hệ thống báo động chống trộm sẽ bị ngắt kích hoạt nếu ngắt kết nối bình điện. Hệ thống sẽ vẫn bị ngắt kích hoạt khi kết nối lại bình điện.
Đề kích hoạt hệ thống, hãy vận khóa điện sang vị trí I (On) một lần.
Để kích hoạt hệ thống, hãy tham khảo phần "Cài đặt hệ thống báo động chống trộm."
→ T. 40
Đề bảo dưỡng bình điện đúng cách, hãy tham khảo phần “Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản.” T. 66 “Bình điện hồng.” T. 106
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Óp giữa
Óp giữa

I Tháo
Tháo ôp giữa bằng cách tháo vít.
I Lắp
- Mở nhẹ ốp thân xe bên phải và bên trái, sau đó lắp ốp giữa trong khi căn chính từng lấy và khe hồ.
- Lắp và siét chặt vít.
Dầu động cơ
Kiểm tra dầu động cơ
- Nếu động cơlanglei, hãy đề động cơnổ cảm chủng từ 3 đến 5 phút.
- Văn khóa điện sang vị trí O (Off) và đội từ 2 - 3 phút.
- Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Rút que thăm/nắp đồ dâu ra và lau sạch.
- Đưa que thăm/nắp đồ dầu vào cho đến khi vào hết nhưng không được vận.
- Kiểm tra xem mức đầu có nằm giữa vạch trên và vạch dưới trên que thăm/nắp đồ đầu không.
- Lắp que thăm/nắp đồ dầu vào chắc chắn.

Dầu động cơ ▶ Đồ thêm dầu động cơ
Đỗ thêm dầu động cơ
Nếu mức đầu động cơ chạm đến hoặc gần đến vạch dưới, hãy đồ thêm đầu động cơ vào. T. 69, T. 123
- Tháo que thăm/nắp đồ dầu. Đồ dầu khuyến dùng cho đến khi mức dầu chạm vạch trên.
▶ Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn khi kiểm tra mức dầu.
Không đồ dầu quá vạch trên.
Hãy đảm bảo rằng không có vật lạ lot vào qua lỗ đồ dầu.
▶ Lau sạch chỗ dầu tràn ngay lập tức.
- Lắp lại que thăm/nắp đồ dầu vào chắc chắn.
LU'UY
Đỗ quá nhiều dầu hoặc vận hành xe thiếu dầu có thể gây hư hỏng động cơ. Không được hòa trộn các loại dầu có nhân hiệu và phẩm cấp dầu khác nhau. Chứng có thể ảnh hưởng đến khả năng bởi trơn và hoạt động của hệ thống ly hợp.
Đế biết loại dầu khuyến dùng và hướng dẫn lựa chọn dầu, hãy tham khảo phần “Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản.” T. 69
Phanh
Kiểm tra dầu phanh trước
- Dụng xe ở vị trí thẳng đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Kiểm tra để đảm bảo hợp dầu phanh nằm ngang và mục đầu ở trên vạch LWR.
Nếu mục dàu phanh trong hộp dàu phanh thấp hơn vạch LWR hoặc hành trình tự do của tay phanh vượt quá tiêu chuẩn, hãy kiểm tra độ mòn má phanh.
Nếu má phanh không bị mòn, có khả năng bị rò rì dầu phanh. Hāy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.

Phanh ▶ Kiểm tra má phanh trước
Kiểm tra má phanh trước
Kiểm tra tình trạng dấu chỉ thị độ mòn má phanh.
Cần thay thế các má phanh thay thế nếu một má phanh bị mòn tới dấu chỉ thị.
Kiểm tra má phanh từ phía dưới ngàm phanh.
Nếu cần thay thế má phanh, nên để cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Luôn thay má phanh bên trái và bên phải cùng lúc.

Kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp phanh sau
- Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Đo khoảng cách dịch chuyển của bản đạp phanh sau trước khi phanh bắt đầu có tác dụng.
Hành trình tự do ở đầu bàn đập phanh: 20 - 30 mm (0.8 - 1.2 in)

Đảm bảo thanh phanh, cần phanh, lò xo và óc vít ở tình trạng tốt.
Điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp phanh sau
Kiểm tra để đảm bảo phần khuyết của óc điều chỉnh khớp với chốt cần phanh khi thực hiện điều chỉnh hành trình tự do.

Nếu không thể điều chỉnh đúng theo phương pháp này, hãy mang xe đến của hàng Honda ủy nhiệm.
Phanh ▶ Điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp phanh sau
- Điều chỉnh bằng cách vận óc điều chỉnh phanh sau nửa vòng mỗi lần.

-
Đạp phanh nhiều lần và kiểm tra xem bánh xe có quay tự do sau khi nhà bàn đạp phanh không.
-
Nhân cần phanh và đảm bảo có khe hở giữa óc điều chỉnh phanh sau và chốt cần phanh.

Sau khi điều chỉnh, xác nhận hành trình tự do của bàn đạp phanh.
Đảm bảo thanh phanh, cần phanh, lò xo và óc vít ở tình trạng tốt.
LU'U Y
Không vận vòng điều chỉnh vượt quá giới hạn của nó.
Phanh ▶ Kiểm tra độ mòn guốc phanh sau
Kiểm tra độ mòn guốc phanh sau
Phanh sau có dấu chỉ thị độ mòn phanh.

Khi bóp phanh, mũi tên gắn trên cần phanh sẽ di chuyển về phía dấu tham chiếu trên bất phanh. Nếu mũi tên thẳng hàng với dấu tham chiếu khi nhân hết phanh thì cần phải thay guốc phanh.
Bạn nên mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được thực hiện công việc này.
Khi cần bảo dưỡng phanh, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm. Chỉ sử dụng phụ tùng chính hăng Honda hoặc loại tương đương.
Phanh ▶ Điều chỉnh công tắc đèn phanh
Điều chỉnh công tắc đèn phanh
Kiểm tra hoạt động của công tắc đèn phanh.
Giữ công tắc đèn phanh và vận óc điều chỉnh theo chiều A nếu công tắc hoạt động quá trễ, hoặc vận óc theo chiều B nếu công tắc hoạt động quá sớm.

Chân chống nghiêng
Kiểm tra chân chống nghiêng

- Kiểm tra xem chân chống nghiêng có hoạt động trơn tru không. Nếu chân chống nghiêng bị cứng hoặc kêu cốt kết, hãy làm sạch khu vực chốt và bôi trơn bu lông chốt bằng mỡ sạch.
- Kiểm tra lò xo xem có bị hồng hoặc mất đàn hồi không.
Xích tải
Kiểm tra độ chủng xích tải
Kiểm tra độ chủng xích tải tại một vài điểm trên xích. Nếu độ chủng không giống nhau tại tất cả các điểm thì một số mất xích có thể bị xoắn và dính vào nhau.
Hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm đề kiểm tra xích.
- Chuyên về vị trí số N. Tất máy.
- Dụng xe bằng chân chống đúng trên bè mặt bằng phẳng, chắc chắn.

- Tháo nắp lỗ kiểm tra.
Xích tải ▶ Kiểm tra độ chủng xích tải
- Dùng ngón tay của bạn di chuyển xích tải lên và xuống.
Độ chùng xích tải:
Không lái xe nếu độ chùng vượt quá 50 mm (2.0 in).

-
Quay bánh sau và kiểm tra xem xích có di chuyển êm không.
-
Tháo hộp xích bằng cách tháo các bu lông.

- Kiểm tra nhông tải. ➤ T. 70
- Vệ sinh và bôi trơn xích tải. ➤ T. 71
- Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với khi tháo.
- Siết bu lông.
Lực siết: 7 N·m (0.7 kgf·m, 5.2 lbf·ft)
Tay ga
Kiểm tra tay ga
Tất máy, kiểm tra xem tay ga có xoay trơn tru từ vị trí đóng hết cho đến vị trí mở hết ở mọi vị trí của cổ lái và hành trình tự do tay ga có đúng không. Nếu tay ga không di chuyển trơn tru hoặc tự động đóng ga hoặc dây ga bị hòng, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Hành trình tự do tay ga tính từ mép tay ga:
Thay pin thiết bị điều khiển FOB
Nếu đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy 5 lần khi vận khóa điện sang vị trí I (On), hoặc phạm vi hoạt động không ổn định, hãy thay thế pin cảng sớm cảng tốt. Chúng tôi khuyến cáo bạn nên mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được thực hiện công việc này.
Loại pin: CR2032 hoặc CR2032H
- Tháo nắp trên bằng cách chèn một đồng xu hoặc lách tua vít đầu dẹt có phủ khăn bảo vệ vào rãnh của thiết bị điều khiển FOB.
Dùng khăn bảo vệ bọc đồng xu hoặc tua vít đầu dẹt để không làm xước thiết bị điều khiển FOB.
Không chạm tay vào mạch điện hoặc đầu cực. Làm như vậy có thể gây ra trục trắc.
▶ Cần thận không làm nước vỏ chống thấm nước và không để cho bụi bản lot vào bên trong thiết bị.
Không được có tháo rời phần thân của thiết bị bộ điều khiển FOB.
Các thay thế khác ▶ Thay pin thiết bị điều khiển FOB
- Thay mới pin sao cho mặt có dấu cực âm ⊖ hướng lên trên.
- Lắp lại nắp trên và nắp dưới của thiết bị điều khiển FOB vào với nhau như ban đầu.
Đảm bảo rằng nắp trên và nắp dưới thiết bị điều khiển FOB được lắp vào đúng vị trí.

CẢNH BÁO
NGUY CƠ BỔNG HÓA CHẤT
Nếu nuốt phải, pin của thiết bị điều khiển FOB có thể gây bồng nghiêm trọng bên trong và thậm chí gây tử vong.
Để pin mới và đã sử dụng tránh xa tầm tay trẻ em.
Nếu nghi ngờ trẻ nuốt phải pin, ngay lập tức đưa trẻ tới cơ sở y tế.
CẦN THẦN
- Nguy cơ xảy ra cháy nổ nếu thay thế pin không đúng cách. Chỉ thay thế bằng pin cùng loại hoặc loại tương đương.
- Không để pin tiếp xúc trực tiếp với nguồn nhiệt quá cao như ánh nắng mặt trời, lửa hoặc loại tương tự, vì có thể dẫn đến cháy nổ hoặc rò rỉ chất lòng hoặc khí để cháy trong quá trình sử dụng, cất giữ hay vận chuyển.
- Không tiêu hủy pin bằng lửa hoặc lò nóng, nghiền hoặc cắt pin bằng dụng cụ cơ khí, điều này có thể dẫn đến nổ.
- Không để pin ở nơi có áp suất khí quyền rất thấp ở trên cao, vì có thể dẫn đến nổ hoặc rò rì chất lỏng hoặc khí để cháy.
Tìm kiểm hư hỏng
Động cơ không khởi động...... T. 95
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy... T. 96
Đèn báo lỗi hệ thống PGM-FI
(Phun xăng điện tử) (MIL) T. 96
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH....T. 97
Các đèn cảnh báo khác...... T. 98
Báo lõi đồng hồ báo xăng T. 98
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH Honda không hoạt động đúng cách...... T. 99
Mở khóa điện trong trường hợp
khân cấp T. 101
Thùng lốp T. 105
Trục trắc về điện...... T. 106
Bình điện hồng...... T. 106
Cháy bóng đèn....T. 106
Cháy cầu chì T. 107
Động cơ đôi lúc vận hành
không ôn định......T. 108
Động cơ không khởi động
Mô tơ khởi động hoạt động nhưng động cơ không khởi động
Kiểm tra các mục sau đây:
- Kiểm tra quy trình khởi động động cơ tiêu chuẩn. T. 52
- Kiểm tra xem có còn xăng trong bình không.
- Kiểm tra xem đèn báo lỗi phun xăng điện tử PGM-FI (MIL) có sáng không.
Nếu đèn này sáng, hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm cảng sớm cảng tốt.
Mô tơ khởi động không hoạt động
Kiểm tra các mục sau đây:
- Kiểm tra quy trình khởi động động cơ tiêu chuẩn. T. 52
- Kiểm tra xem cầu chỉ có bị đứt không. ▶ T. 107
- Kiểm tra xem mối nói bình điện có bị lông không (T. 76), hoặc điện cực có bị mòn không (T. 66).
- Kiểm tra tình trạng bình điện. ➤ T. 106 Nếu lỗi trên vẫn tiếp tục xảy ra, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy
Đèn báo lỗi hệ thống PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)
Nếu đèn này sáng trong khi lái xe, có thể hệ thống PGM-FI bị trục trặc. Hãy giảm tốc độ và mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra càng sớm càng tốt.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy 5 lần
Thay pin thiết bị điều khiển FOB ➤ T. 91
Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy trong khi khóa điện ở vị trí I (On)
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy khi kết nối giữa xe và thiết bị điều khiển FOB bị dùng sau khi vận khóa điện sang vị trí I (On).
Hiện tượng này có thể xảy ra bồi những nguyên nhân sau:
- Sóng radio mạnh hoặc tiếng ôn lớn làm ảnh hưởng đến hệ thống
- Làm rơi thiết bị điều khiển FOB khi đang chạy xe
Tuy nhiên, điều này không làm ảnh hưởng đến hoạt động của xe cho đến khi tất khóa điện.
Nếu vận khóa điện sang vị trí (Off) hoặc (Lock) trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH đang nhập nháy, vòng tròn ổ khóa điện, đèn báo rẽ và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ sáng và còi báo sẽ kêu trong khoảng 20 giây rời tự động tất, và sau đó khóa điện được khóa lại.
Đèn báo rẽ nhập nháy khi bắt đầu và kết thúc chức năng này. Để dùng quá trình nhập nháy và kêu, hãy nhân và giữ khóa điện trong hơn 2 giây. Sau khi đã dùng nhập nháy và kêu, khóa điện được khóa lại.
Nếu không có thiết bị điều khiển FOB, có thể mở khóa điện bằng cách khác. T. 101
Các đèn cảnh báo khác
Báo lôi dòng hồ báo xăng
Nếu hệ thống nhiên liệu bị lỗi, các đèn báo xăng sẽ hiển thị trên màn hình như hình minh họa.
Nếu hiện tượng này xảy ra, hãy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm cảng sớm cảng tốt.

flowchart
graph TD
A["Start"] --> B["E"]
B --> C["F"]
C --> D["End"]
style A fill:#f9f,stroke:#333
style D fill:#bbf,stroke:#333

flowchart
graph TD
A["Start"] --> B["E"]
B --> C["F"]
C --> D["E"]
D --> E["F"]
E --> F["E"]
F --> G["F"]
G --> H["E"]
H --> I["F"]
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH Honda không hoạt động đúng cách
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách, hãy thực hiện như sau.
- Kiểm tra xem hệ thống khóa THÔNG MINH có được kích hoạt không.
Ăn nhẹ nút ON/OFF trên thiết bị điều khiển FOB.
Nếu đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB chuyển sang đỏ, hãy kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH Honda. T. 32
Nếu đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB không phần hồi, hấy thay pin cho thiết bị điều khiển FOB.
- Kiểm tra xem có lỗi kết nối trong hệ thống khóa THÔNG MINH không. Hệ thống khóa THÔNG MINH sử dụng sóng radio tần số thấp. Hệ thống khóa THÔNG MINH có thể không hoạt động trong trường hợp sau:
Khi bên cạnh có các thiết bị phát ra sóng radio mạnh hoặc tiếng ổn lớn như tháp truyền hình, các trạm điện, trạm radio điện hoặc sân bay.
Khi đề thiết bị điều khiển FOB cạnh máy tính xách tay hoặc thiết bị liên lạc không dây như radio hoặc điện thoại di động.
Khi thiết bị điều khiển FOB tiếp xúc với hoặc bị che phủ bởi các vật bằng kim loại.
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH Honda không hoạt động đúng cách
- Kiểm tra xem thiết bị điều khiển FOB đã được đăng ký chưa.
Sử dụng thiết bị điều khiển FOB đã được đăng ký.
Bạn không thể kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH nếu thiết bị điều khiển FOB chưa được đăng ký. -
Đảm bảo rằng không sử dụng thiết bị điều khiển FOB đã bị hồng.
Nếu sử dụng thiết bị điều khiển FOB bị gãy, hồng, sẽ không thể kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. Hãy mang thể ID đến cửa hàng Honda ủy nhiệm. -
Kiểm tra tình trạng bình điện và dây dẫn bình điện trên xe.
Kiểm tra bình điện và các cực bình điện. Nếu bình điện yếu, hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Nếu hệ thống khóa THÔNG MINH không kích hoạt được do nguyên nhân khác, hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp
Cài đặt chế độ nhập mã ID
- Kiểm tra mã ID trên thể ID.
- float và giữ khóa điện trong hơn 4 giây.
Vòng tròn ổ khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ nhập nháy trong khoảng 5 giây. - float khóa điện khoảng 5 giây trong khi vòng tròn ô khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH đang nhập nháy.
Vòng tròn ổ khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng và còi báo kêu. Và sau đó bạt chế độ nhập mã ID

Nhập mã ID
Bạn có thể nhập mã ID bằng cách ấn khóa điện khi khóa điện ở vị trí (Off) hoặc
(Lock). Nhập mã ID trên thể ID theo thứ tự từ trái sang phải bằng cách nhân khóa điện.
Mã ID được xác thực dựa trên số lần nhân khóa điện.
Nhấn khóa điện với số lần mong muốn trong vòng 5 giây trong khi vòng tròn ở khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng. Sau 5 giây, còi báo kêu một lần, vòng tròn ở khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ tất và sáng trở lại. Điều này có nghĩa là mã vừa nhập đã được ghi nhận và bạn có thể nhập mã tiếp theo.
Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp
Nếu vòng tròn ô khóa điện không sáng màu xanh, có thể bình điện bị yếu. Hây liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Ví dụ:
- Để nhập “0”, hãy đội 5 giây mà không nhân khóa điện khi vòng tròn ổ khóa điện sáng.
- Để nhập "1", nhân khóa điện một lần trong vòng 5 giây khi vòng tròn ở khóa điện sáng.

Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp
Nhập mã ID thành công
Sau khi nhập xong mã ID cuối cùng, vòng tròn ô khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ sáng, còi báo kêu hai lần. Văn khóa điện sang vị trí I (On) trong vòng 6 phút. Có thể khởi động động cơ.
Cũng có thể mở khóa yên bằng cách ấn nút mở yên.
Để khóa khóa điện, văn khóa điện sang vị trí (Off), hoặc (Lock), nhân và giữ khóa điện trong hơn 2 giây.
Khóa điện sẽ tự động khóa lại khi ở vị trí ○ (Off), hoặc 🔒 (Lock) trong khoảng 6 phút. Sau khi khóa khóa điện, vòng tròn ở khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ tất, còi báo kêu một lần, đèn báo rẽ nhập nháy một lần.
Đề mở lại khóa điện, hãy thực hiện lại quy trình “Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp”. T. 101
Nhập mã ID không thành công
Sau khi nhập xong mã ID cuối cùng, vòng tròn ổ khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ nhắp nháy 3 lần, còi báo kêu một lần và sau đó tất.
Không mở được khóa điện.
Hãy thực hiện lại quy trình “Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp”. T. 101
Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp
Hủy nhập mã ID
Nếu bạn gặp lỗi khi nhập mã ID, hãy làm theo một trong những cách sau:
- float và giữ khóa điện, sau đó còi báo kêu một lần, vòng tròn ô khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ tất.
- Không ấn khóa điện, chỉ chờ còi báo kêu một lần, vòng tròn ổ khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ tất.
Hãy thực hiện lại quy trình “Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp”. ▶ T. 101
Thùng lốp
Vá lớp bị thùng hoặc tháo bánh xe đời hỏi phải có dụng cụ đặc biệt và tay nghề về kỹ thuật. Chúng tôi khuyến cáo bạn hãy để cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Sau khi vá lớp tạm thời, luôn nhớ kiểm tra lớp hoặc thay lớp mới ở cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Sửa chữa khẩn cấp bằng bộ dụng cụ sửa chữa lốp
Nếu lớp xe bị thủng một lỗ nhỏ, có thể sửa chữa khẩn cấp bằng bộ dụng cụ sửa chữa lớp không săm.
Hây làm theo hướng dẫn sử dụng đi kèm với bộ dụng cụ sửa chữa lớp.
Lái xe khi lớp xe chỉ được sửa chữa tạm thời là rất nguy hiểm. Không lái xe vượt quá 50 km/h (30 mph). Hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay lớp càng sớm càng tốt.
CẢNH BÁO
Lái xe với lớp xe chỉ được sửa chữa tạm thời là rất nguy hiểm. Nếu việc sửa chữa tạm thời này bị lỗi, tai nạn có thể xảy ra gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Nếu buộc phải lái xe khi lớp vá tạm thời, hãy lái xe thật chậm và cần thận, không lái xe vượt quá 50 km/h (30 mph) cho đến khi lớp xe được thay thế.
Trục trắc về điện
Bình điện hồng
Sạc bình điện bằng máy sạc bình điện dành cho xe máy.
Tháo bình điện ra khởi xe trước khi sạc. Không sạc bằng máy sạc bình điện dùng cho ô tô vì có thể gây quá nhiệt bình điện và làm hồng bình điện. Nếu bình điện không phục hồi sau khi sạc, hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm.
LU'UY
Chúng tôi khuyến cáo không môi khởi động cho xe máy bằng bình điện của ô tô, vì có thể làm hư hỏng hệ thống điện của xe.
Cháy bóng đèn
Tất cả các bóng đèn trên xe đều là đèn LED. Nếu thấy một bóng LED nào không sáng, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để sửa chữa.
Cháy câu chì
Trước khi xử lý cầu chì, tham khảo phần "Kiểm tra và thay thế cầu chì." T. 68
Hộp cầu chì
- Tháo ôp giữa. ➞ T. 78
- Tháo óp bình điện. ➡ T. 76
- Tháo nắp hộp cầu chì.
- Kéo từng cầu chì ra ngoài bằng dụng cụ tháo cầu chì được để ở mặt dưới của nắp hộp cầu chì và kiểm tra xem cầu chì có bị cháy không. Luôn thay cầu chì bị đút/hòng bằng cầu chì dự phòng có cùng thông số.
▶ Cầu chì dự phòng có sẵn ở phía sau nắp hộp cầu chì. - Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với khi tháo.

LU'U Y
Nếu cầu chỉ liên tục bị hồng, có khả năng hệ thống điện bị trục trạc. Hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
Động cơ đôi lúc vận hành không ổn định
Nếu lọc xăng bị tắc, động cơ đôi lúc sẽ hoạt động không ổn định.
Nếu xảy ra tình trạng này, bạn vẫn có thể tiếp tục lái xe.
Nếu động cơ hoạt động không ổn định ngay cả khi vẫn còn xăng trong bình, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra càng sớm càng tốt.
Thông tin
Chìa khóa xe ...... T. 110
Bảng đồng hồ, Công tắc điều khiển & Các tính năng khác...... T. 112
Chăm sóc xe ...... T. 113
Bảo quản xe ...... T. 116
Vận chuyển xe ...... T. 117
Bạn & Môi trường xung quanh...... T. 118
Số khung, số máy.... T. 119
Xăng chứa côn.... T. 120
Bộ chuyển đổi chất xúc tác.... T. 121
Chia khóa xe
Chìa khóa xe
Thiết bị điều khiển FOB
Thiết bị điều khiển FOB cho phép bạn thực hiện các thao tác sau:
- Khóa hoặc mở khóa điện
●Mở khóa yên xe
● Khóa hoặc mở khóa cổ lái
Mã số ID của thiết bị điều khiển FOB được ghi trên thể ID. Bạn cũng có thể mở khóa điện bằng cách nhập mã ID.
Luôn mang thể ID nhưng không được để cùng với thiết bị điều khiển FOB để tránh làm mất tất cả cùng một lúc.
Đồng thời, nên lưu giữ bản sao mã ID ở nơi an toàn ngoài xe.
Thiết bị điều khiển FOB có chứa các mạch điện tử. Nếu các mạch điện này bị hồng, thiết bị điều khiển FOB sẽ không cho phép thực hiện bất kỳ thao tác nào.
- Không làm rơi thiết bị điều khiển FOB hoặc đề vật nặng lên nó.
- Không để thiết bị điều khiển FOB tiếp xúc với ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ và độ ẩm cao.
- Không làm xuốc hoặc thủng thiết bị điều khiển FOB.
- Không lưu giữ thiết bị cùng với các sản phẩm có từ tính như móc treo chia khóa có từ tính.
-
Luôn giữ thiết bị điều khiển FOB tránh xa các thiết bị điện như TV, đài cát sét, máy tính hoặc máy mát xa tần số thấp.
-
Không đề chất lỏng bám vào thiết bị. Nếu bị ướt, hãy dùng khăn mềm lau khô ngay.
- Không để thiết bị điều khiển FOB trên xe khi đang rửa xe.
- Không nung nóng thiết bị điều khiển FOB.
- Không vệ sinh thiết bị bằng máy làm sạch siêu âm.
- Nếu xăng, dầu bảo quản hoặc mỡ bám vào thiết bị điều khiển FOB, hãy lau sạch ngay lập tức để tránh làm xúc hoặc nứt gây thiết bị.
- Không tháo rời thiết bị điều khiển FOB trừ trường hợp thay pin. Chỉ có thể tháo rời phần vỏ thiết bị điều khiển FOB. Không tháo các chi tiết khác.
- Không làm mất thiết bị điều khiển FOB. Nếu bạn làm mất nó, bạn cần đăng ký thiết bị điều khiển FOB mới. Hãy mang thể ID đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để đăng ký.
Thông thường pin của thiết bị có tuổi thọ khoảng 2 năm.
Không để điện thoại di động hoặc các thiết bị truyền phát sóng khác bên trong hộp dựng đồ. Tần số sóng vô tuyến từ các thiết bị sẽ gây gián đoạn hệ thống khóa THÔNG MINH.
Để đăng ký thêm thiết bị điều khiển FOB dự phòng, hây mang thiết bị điều khiển FOB và xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm.

Bảng đồng hồ, Công tắc điều khiển & Các tính năng khác
Bảng đồng hồ, Công tắc điều khiển & Các tính năng khác
Khóa điện
Đề khóa điện ở vị trí I (On) khi động cơ dùng hoạt động sẽ làm hao hụt điện áp bình điện.
Không được vận khóa điện khi đang lái xe.
Đồng hồ đo quảng đương
Màn hình đồng hồ sẽ dùng tại 999.999 khi quãng đường đi được vượt quá 999.999.
Đồng hồ đo hành trình
Đồng hồ đo hành trình sẽ đặt lại về 0,0 khi giá trị đọc được trên mỗi đồng hồ vượt quá 9.999,9.
Túi dựng tài liệu
Có thể cát giữ sách hướng dẫn sử dụng, đăng ký xe và bảo hiểm xe máy trong túi dựng tài liệu nằm dưới ốp bên phải.
Đèn báo chế độ chiếu xa
Đèn báo chế độ chiếu xa sẽ sáng trong giây lát do hiện tượng tự điện xả điện khi vận khóa điện sang vị trí I (On) ngay sau khi dùng động cơ với đèn đang ở chế độ chiếu xa.
Đèn pha
Đèn pha sẽ sáng trong giây lát do hiện tượng tụ điện xả điện khi vận hành công tắc chế độ chiếu xa/chiếu gần ngay sau khi dùng động cơ với đèn đang ở chế độ chiếu xa.
Chăm sóc xe
Thường xuyên vệ sinh và đánh bóng xe là việc quan trọng nhằm duy trì tuổi thọ của xe. Một chiếc xe được vệ sinh sạch sẽ có thể dễ dàng phát hiện ra vấn đề trục trắc.
Muối biển hoặc muối trên đường đi có thể làm tăng khả năng rỉ sét cho xe. Ngoài ra, bùn và bụi có thể làm tăng độ mòn của giảm xóc trước và gây rò rì dầu. Do vậy, luôn nhớ phải rửa xe sạch sẽ sau khi đi trên những đoạn đường gần biển, đường lầy lôi hoặc bùn đất.
Rùa xe
Hấy để động cơ, ống xả, phanh và các chi tiết có nhiệt độ cao người hẩn trước khi rửa xe.
-
Loại bờ bùn đất ra khởi xe bằng vòi nước gia dụng có áp suất thấp.
-
Néu cần, hãy sử dụng một miếng xốp hoặc khăn mềm những vào dung dịch tây rửa nhẹ để lau xe.
▶ Vệ sinh các chụp đèn pha, óp nhựa và các chi tiết bằng nhựa khác thật cần thận để tránh làm xước các bộ phận này.
Tránh phun nước trực tiếp vào lọc gió, ống xả và các chi tiết của hệ thống điện.
- Xả sạch xe bằng nhiều nước và dùng giề mềm để lau khô xe.
- Sau khi xe đã được lau khô, hãy bôi trơn các chi tiết chuyển động trên xe.
Đảm bảo rằng đầu bôi trơn không bám vào phanh hoặc lớp xe. Đĩa phanh, má phanh, trống phanh và guốc phanh bị bám dầu động cơ sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả phanh và có thể gây ra tai nạn.
- Bôi trơn xích tải ngay sau khi rửa và làm khô xe.
- Bôi lớp chất bảo quản đề chống rỉ sét cho xe.
Không sử dụng chất bảo quản có chứa hóa chất hoặc chất tẩy rửa mạnh. Những chất này có thể làm hư hỏng các chi tiết kim loại, sơn và nhựa trên xe.
Không để chất bảo quản bán vào lớp xe và phanh.
Nếu trên xe có các chi tiết sơn mờ, tránh không để chất bảo quản bám vào các chi tiết đó.
Chăm sóc xe
Lưu ý khi rửa xe
Làm theo huống dẫn sau khi rửa xe:
- Không sử dụng vòi nước có áp lực cao để rửa xe:
Vòi xịt nước áp lực cao có thể gây hư hồng các chi tiết chuyển động hoặc các chi tiết điện trên xe, khiến cho các bộ phận này không hoạt động.
▶ Nước lọt vào bên trong có thể bị hút vào họng ga và/hoặc vào lọc gió.
- Không được phun nước trực tiếp vào khu vực ống xả:
Nước lot vào ống xả có thể ngăn cần quá trình khởi động và gây rỉ sét bên trong ống xả.
●Làm khô phanh:
Nước lọt vào hệ thống phanh làm giảm hiệu quả của phanh. Sau khi rửa xe, bóp phanh ngắt quảng ở tốc độ thấp để làm khô phanh.
- Không phun nước trực tiếp vào ôp bên phải:
Nước lợt vào bên trong ốp bên phải có thể làm hồng các tài liệu hoặc các vật dụng khác bên trong.
- Không phun nước trực tiếp vào lọc gió:
▶ Nước lot vào bên trong lọc gió có thể cần trở động cơ khởi động. - Không phun nước trực tiếp vào khu vực xung quanh đèn pha:
▶ Các chụp đèn phía bên trong đèn pha có thể bị lớp sương mù che mờ tạm thời sau khi rửa xe hoặc khi đi mưa. Điều này không ảnh hưởng đến chức năng của đèn pha.
Tuy nhiên, nếu thấy có nhiều nước hoặc đóng bằng bên trong các chụp đèn, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
- Không được bôi chất bảo quản hoặc dầu làm bóng lên bề mặt các chi tiết sơn mờ:
▶ Sử dụng khăn mềm hoặc miếng xốp mềm những với nhiều nước và chất tây rửa nhẹ để vệ sinh các bề mặt chi tiết sơn mờ. Sử dụng khăn mềm, sạch để lau khô.
Các chi tiết bằng nhôm
Nhôm dễ bị ăn mòn khi tiếp xúc với bụi bản, bùn đất hoặc muối trên đường. Vệ sinh các chi tiết bằng nhôm đều đặn và thực hiện theo những hướng dẫn sau để tránh làm trầy xương bề mặt nhôm:
- Không sử dụng bàn chai đầu cứng, bùi thép hoặc các dụng cụ vệ sinh khác có khả năng mài mòn.
- Tránh không để các bề mặt chi tiết bằng nhôm va chạm với lẻ đường.
Các ôp nhựa
Thực hiện theo những hướng dẫn sau để tránh làm trầy xương các ốp nhựa:
- Vệ sinh óp nhựa bằng xốp mềm và nhiều nước.
- Để loại bờ các vết bám trên óp nhựa, hãy sử dụng dung dịch tây rửa được pha loãng với nước và xã sạch bằng nhiều nước.
- Tránh đề xăng, dầu phanh hoặc chất tẩy rửa bám vào bằng đồng hồ, các ốp nhựa hoặc đèn pha.
Cổ xà và ống xà
Cổ xả và ống xả làm bằng thép không gì nhưng có thể bị biến màu do dính bùn đất hoặc bụi bản.
Đề loại bờ bùn đất hoặc bụi bản, hãy sử dụng tấm bọt biển ẩm và dung dịch tây rửa trung tính, sau đó rửa bằng nước sạch. Lau khô bằng khăn mềm.
Nếu cần, hãy loại bỏ các vết bản do nhiệt bằng cách sử dụng hợp chất kết cấu mịn có bán trên thị trường. Sau đó, rửa sạch giống như cách loại bỏ bùn đất hoặc bụi bản.
LU'U Y
Mặc dù cổ xả và ống xả làm bằng thép không gì nhưng vẫn có thể bị chuyển màu. Hấy loại bổ mọi vết bản ngay khi nhận thấy chúng.
Bảo quản xe
Bảo quản xe
Nếu bảo quản xe ở ngoài trời, nên sử dụng tấm che phủ toàn bộ xe.
Nếu không sử dụng xe trong thời gian dài, hãy thực hiện theo các bước sau:
- Rửa xe và bôi chất bảo quản lên tất cả các bề mặt sơn (ngoại trừ các bề mặt sơn mờ). Bôi dầu chống rỉ sét vào các chi tiết mạ crom.
● Bôi trơn xích tải. ➡ T. 70 - Dụng xe chắc chắn bằng chân chống đúng và đặt lên bộ sao cho cả hai bánh không chạm đất.
- Sau khi hết mưa, hãy tháo tám che phủ xe ra và để cho xe khô ráo.
- Tháo bình điện (T. 76) để tránh hao hụt điện áp. Sạc đầy bình điện, sau đó để bình điện ở nơi râm mát và thông thoáng.
Khi không sử dụng bình điện, hãy tháo cực âm ⊖ ra khởi bình điện để tránh hao hụt điện áp.
Sau khi hết thời gian bảo quản, hãy kiểm tra tất cả các hạng mục được yêu cầu trong Lịch bảo dưỡng.
Vận chuyển xe
Vận chuyển xe
Nếu cần phải vận chuyển xe, nên sử dụng ô tô chuyên chờ hoặc ô tô tải có sàn phẳng, ô tô có trang bị thang tải hoặc thang nâng xe và có dây chằng chắc chắn. Không được kéo rê xe với một bánh hoặc hai bánh trên đường.
LU'U Y
Kéo rê xe với một bánh hoặc hai bánh trên đường có thể gây hư hỏng nghiêm trọng đến hộp số.
Bạn & Môi trường xung quanh
Bạn & Môi trường xung quanh
Sở hữu một chiếc xe và lái xe là một trải nghiệm rất thú vị, tuy nhiên cần phải chú ý đến việc bảo vệ môi trường xung quanh.
Lựa chọn nước rửa vệ sinh xe thích hợp
Sử dụng chất tẩy rửa sinh học để rửa xe. Tránh dùng nước rửa dạng xịt có chứa chất CFCs phá hủy tầng ô zôn.
Tái chế chất thải
Đụng dầu và các chất thải độc hại khác bằng các bình kín tiêu chuẩn và mang tới trung tâm tái chế. Hãy liên hệ với cơ quan nhà nước hoặc địa phương có thẩm quyền hoặc đơn vị dịch vụ môi trường để tìm kiếm cơ sở tái chế thích hợp ở nơi bạn đang sống và nhận hướng dẫn xử lý chất thải không thể tái chế một cách thích hợp. Không đồ đầu động cơ đã sử dụng vào thùng rác hoặc đồ xuống kênh mương, xuống đường. Xăng, đầu đã sử dụng và một số dung môi tây rửa khác có chứa chất độc hại có thể gây hại cho người thu gom rác thải và gây nhiễm độc nguồn nước sinh hoạt, sông, hồ và đại dương.
Số khung, số máy
Số khung, số máy
Số khung và số máy là cơ sở để nhận dạng chiếc xe của bạn và cần phải có khi đi đăng ký xe. Khi đặt phụ tùng thay thế cần phải có thông tin về số khung và số máy này.
Nên ghi lại số khung, số máy và lưu giữ ở nơi an toàn.


Xăng chứa cồn
Xăng chứa cồn
Một số loại xăng pha còn thông thường có sẵn trên thị trường có tác dụng làm giảm lượng khí thải ra môi trường đáp ứng tiêu chuẩn khí sạch. Nếu bạn có ý định sử dụng xăng pha cồn, hãy kiểm tra để đảm bảo rằng loại xăng đó không chứa chỉ và đạt chỉ số óc tan tối thiểu.
Hỗn hợp xăng pha còn dưới đây có thể sử dụng trên xe của bạn:
●Không quá 10% ethanol (ethyl alcohol).
Xăng có chứa ethanol được bán trên thị trường dưới tên là Gasohol.
Sử dụng xăng có chứa hơn 10% ethanol có thể:
- Phá hủy lớp sơn của bình xăng.
● Phá hủy các đường ống xăng bằng cao su.
● Gây rỉ sét bình xăng. - Làm máy vận hành kém.
LU'U Y
Sử dụng hỗn hợp xăng pha cồn có chứa lượng ethanol cao quá mức cho phép có thể gây hư hỏng các chi tiết nhựa, cao su và kim loại của hệ thống xăng.
Nếu phát hiện xe có hiện tượng hoặc vấn đề liên quan đến vận hành, hãy thử đổi sang dùng loại xăng khác.
Bộ chuyển đổi chất xúc tác
Loại xe này được trang bị bộ chuyển đổi chất xúc tác ba chiều. Bộ chuyển đổi chất xúc tác có chứa các kim loại quý đóng vai trò như các chất xúc tác trong các phần ứng hóa học ở nhiệt độ cao nhằm chuyển đổi khí hydro cacbon (HC), cacbon monoxit (CO) và nito oxit (NOx) trong khí thải thành các hợp chất an toàn.
Bộ chuyển đổi bị hồng gây ra ô nhiễm môi trường và có thể làm giảm tính năng hoạt động của động cơ. Cần phải thay mới bằng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương.
Thực hiện theo các hướng dẫn sau đây để bảo vệ bộ chuyển đổi chất xúc tác của xe:
- Luôn sử dụng xăng không chì. Xăng pha chì sẽ làm hồng bộ chuyển đổi chất xúc tác.
- Giữ động cơ ở điều kiện hoạt động tốt.
- Néu thấy động cơ nổ sớm, không nổ, chết máy hoặc hoạt động không tốt, hãy dùng xe, tất máy và mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Thông số kỹ thuật
Các bộ phận chính
| Chiều dài 1.910 mm (75.2 in) | |
| Chiều rộng | 718 mm (28.3 in) |
| Chiều cao 1.002 mm (39.4 in) | |
| Khoảng cách hai bánh xe | 1.243 mm (48.9 in) |
| Khoảng sáng gầm xe | 136 mm (5.4 in) |
| Góc nghiêng phuộc trước | 26° 30' |
| Chiều dài vết quét | 71 mm (2.8 in) |
| Khối lượng bản thân | Kiểu IN, II IN 108 kg (238 lb) |
| Kiểu V, II V 109 kg (240 lb) | |
| Khối lượng trọng tải tối đa ^1 | Kiểu IN, II IN 120 kg (265 lb) |
| Kiểu V, II V 150 kg (331 lb) | |
| Khả năng chở người | Người lái và 1 người ngồi sau |
| Bán kính quay tối thiểu | 2,0 m (6.6 ft) |
*1 : Bao gồm người lái, người ngồi sau, toàn bộ hành lý và phụ kiện kèm theo
| Dung tích xy lanh | Kiểu IN, II IN 123,94 cm ^3 (7.560 cu-in) | |
| Kiểu V, II V 123 cm ^3 (7.5 cu-in) | ||
| Đường kính xy lanh x Hành trình piston | 50,000 x 63,121 mm (1.9685 x 2.4851 in) | |
| Tỷ số nén | 10 : 1 | |
| Xăng | Kiểu IN, II IN | Xăng không chìRON 90 hoặc cao hơn |
| Kiểu V, II V | Xăng không chìKhuyên dùng: RON 91 hoặc cao hơn | |
| Xăng chứa cồn | Dung tích ETHANOL không quá 10 % | |
| Dung tích bình xăng | 3,7 L (0.98 US gal, 0.81 Imp gal) | |
| Bình điện | YTZ4V12 V-3,0 Ah (10 HR) | |
| Tỷ số truyền | Số 1 | 2,500 |
| Số 2 | 1,550 | |
| Số 3 | 1,150 | |
| Số 4 | 0,923 | |
| Tỷ số truyền giảm tốc (cấp đầu/cấp cuối) | 3,428/2,500 | |
Thông số kỹ thuật
■ Dữ liệu sửa chữa
| Kích cỡ lớp | Trước 70/90-17M/C 38P | |
| Sau 80/90-17M/C 50P | ||
| Kiểu lớp | Bố sợi dệt chéo, không săm | |
| Lớp khuyến dùng | Trước IRC NF63B YD | |
| Sau IRC NR94 | ||
| Áp suất lớp(Chỉ người lái) | Trước 200 kPa (2.00 kgf/cm | ^2 , 29 psi) |
| Sau 225 kPa (2.25 kgf/cm | ^2 , 33 psi) | |
| Áp suất lớp(Người lái và mộtngười ngồi sau) | Trước 200 kPa (2.00 kgf/cm | ^2 , 29 psi) |
| Sau 280 kPa (2.80 kgf/cm | ^2 , 41 psi) | |
| Bugi (tiêu chuẩn) CPR7EA-9S (NGK) | ||
| Khe hồ bugi | 0,8 - 0,9 mm (0.03 - 0.04 in) | |
| Tốc độ cảm chứng | 1.400 ± 100 vòng/phút (rpm) | |
| Dầu động cơkhuyên dùng | Dầu máy Honda 4 kỳ cho xe máy, phân loại SJhoặc cao hơn theo nhãn API, ngoại trừ loạiđầu có nhãn “Energy Conserving” hoặc“Resource Conserving”, đầu MA theo tiêuchuẩn JASO T 903, độ nhớt SAE 10W-30 | |
| Sau khi xả | 0,80 L (0.85 US qt, 0.70 Imp qt) | |
| Sau khi xả & thay bộ lọc đầu động cơ | 0,85 L (0.90 US qt, 0.75 Imp qt) | |
| Sau khi rã máy | 1,00 L (1.06 US qt, 0.88 Imp qt) | |
| Dầu phanh khuyến dùng | Dầu phanh Honda DOT 3 hoặc DOT 4 | |
| Dầu bôi trơn xích tải khuyến dùng | Dầu bôi trơn xích tải Nếu không có, sử dụng dầu hộp số SAE 80 hoặc 90. | |
| Độ chùng xích tải | 25 - 35 mm (1.0 - 1.4 in) | |
| Xích tải tiêu chuẩn | RK420ZL DID420NSD | |
| Số mất xích | 106 | |
| Kích cỡ nhông tải tiêu chuẩn | Nhông dẫn động | 14 răng |
| Nhông bị động | 35 răng | |
Thông số kỹ thuật
Bóng đèn
| Đèn pha LED | |||
| Đèn phanh/Đèn hậu | L | E | D |
| Đèn báo rẽ trước | LED | ||
| Đèn báo rẽ sau LED | |||
| Đèn vị trí LED | |||
| Đèn soi biển số LED | |||
Cầu chì
| Cầu chì chính 15 A |
| Cầu chì khác 10 A, 7,5 A |
■ Thông số lực tiết
| Bu lông hộp xích | 7 N·m (0.7 kgf·m, 5.2 lbf·ft) |
Mục lục
B
Bảng đồng hồ.... 22
Bảng đồng hồ, Công tắc điều khiển & Các tính năng khác 112
Bảo dưỡng An toàn bảo dưỡng.... 61 Lịch bảo dưỡng .... 62 Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản ... 65 Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng .... 61
Bảo quản.... 116 Bình điện.... 66, 76 Bộ chuyển đổi chất xúc tác.... 121 Bộ dụng cụ.... 59
C
Chân chống nghiêng 87
Chìa khóa xe.... 110
Công tắc chế độ chiếu xa/chiếu gần 28
Công tắc đèn báo rẽ.... 28
Công tắc đèn phanh.... 86
Công tắc khởi động.... 28, 52
Các công tắc 28
Các đèn báo.... 26
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy... 96
Cải tạo xe 15
Cảnh báo khi lái xe....11
Cảnh báo về an toàn....10
Cầu chì 68,107
Cát giữ
Bộ dụng cụ....59
Sách hướng dẫn sử dụng....59, 112
Túi dựng tài liệu....59, 112
D
Dầu
Động cơ 69, 79
Dựng xe....12
D
Đèn báo chế độ chiếu xa......26
Đèn báo động 26
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH ..... 26
Đèn báo lỗi hệ thống PGM-FI
(Phun xăng điện tử) (MIL)......27, 96
Đèn báo rẽ....26
Đèn báo số N....27
Đỗ xǎng 55
Động cơ
Dàu....69,79
Khôi động....52
không khởi động 95
Số máy....119
Động cơ bị ngộp xăng 53
Đồng hồ báo giờ......23
Đồng hồ đo hành trình....23,112
Đồng hồ đo quảng đương 23,112
Đồng hồ tốc độ 22
G
Giới hạn hàng hóa....16
Giới hạn trọng tải.... 16
Giới hạn trọng tải tối đa 16, 122
H
Hướng dẫn về an toàn 3
Hướng dẫn về trọng tải 16
Hệ thống báo động chống trộm 39
Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda ...... 31
Hệ thống xác định vị trí xe 46
K
Khóa cổ lái ....30
Khóa điện....29, 52, 112
Khuyên dùng
Dầu động cơ....69, 123
Xǎng 55,122
Khôi động động cơ 52
L
Lốp
Thay thế....72, 105
Thùng lôp....105
Áp suất lóp....72, 123
M
Móc giữ mũ bảo hiểm ....58
Môi trường 118
N
Nhân 7
Nhân hình ảnh 7
Nút báo động/xác định vị trí xe ......29
Nút còi....28
Nút ON/OFF....29
Ô
Óp bên phải.... 59
P
Phanh.... 11
Phanh
Dầu phanh 70, 81
Độ mòn guốc phanh 85
Hành trình tự do.... 83
Mòn má phanh.... 82
Phụ kiện 15
Q
Quy trình vận hành cơ bản 18
R
Rùa xe 113
S
Sang só 54
Số khung 119
Số khung, số máy 119
T
Tay ga 90
Thiết bị điều khiển FOB 110
Thông số kỹ thuật.... 122
Tháo
Bình điện 76
Óp giū'a 78
Trang phục bảo hộ 10
Trục trắc về điện.... 106
Túi dụng tài liệu....59, 112
V
Vận chuyển xe....117
Vị trí các bộ phận....20
X
Xǎng 55,120
Xǎng
Dung tích bình xăng....55
Đồng hồ báo xăng....23
Khuyên dùng....55
Xăng dự trữ....23
Xăng chứa côn 120
Xích tải....70, 88
Sách hướng dẫn sử dụng trực tuyến
https://www.honda.com.vn/xe-may/dich-vu-sau-ban-hang/huong-dan-su-dung-xe


4FK0GA20
00X4F-K0G-A200