Air Blade 125 (2020) - Xe máy Honda - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí Air Blade 125 (2020) Honda ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về Air Blade 125 (2020) Honda
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Xe máy ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn Air Blade 125 (2020) - Honda và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. Air Blade 125 (2020) thương hiệu Honda.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG Air Blade 125 (2020) Honda
Tài liệu này được xem như là một phần không thể thiếu của xe và được giao kèm theo xe khi bán lại.
Tài liệu này cung cấp những thông tin sản xuất mới nhất có được tại thời điểm in tài liệu. Công ty Honda Motor có quyền thay đổi bất cứ lúc nào mà không cần thông báo trước và không chịu bất cứ trách nhiệm nào.
Không được phép tái bản bất cứ phần nào của tài liệu nếu không có sự cho phép bằng văn bản của tác giả.
Hình minh họa trong cuốn sách này có thể không giống với hình thực tế.
Khi cần tư vấn, vui lòng liên hệ với:
Phòng Quan Hệ Khách Hàng - Công ty Honda Việt Nam.
Số điện thoại tư vấn miễn phí: 18008001
Email: cr@honda.com.vn
Hoặc truy cập danh mục “Câu hỏi thường gặp” theo đường dẫn:
Giờ làm việc: 7:30 - 18:00 hàng ngày, trừ các ngày nghĩ lễ.
© 2019 Honda Motor Co., Ltd.
Lời chào
Cảm ơn bạn đã chọn mua sản phẩm của chúng tôi. Sự lựa chọn của bạn đã giúp cho bạn trở thành một trong những thành viên của gia đình khách hàng thân thiết, ưa chuộng sản phẩm của Honda trên toàn cầu góp phần xây dựng chất lượng trong từng sản phẩm của chúng tôi.
Để đảm bảo an toàn khi lái xe và mang lại cảm giác thoải mái khi lái:
- Hãy đọc tài liệu này một cách cần thận.
- Hấy thực hiện theo những khuyến cáo và quy trình nêu ra trong cuốn sách này.
-
Đặc biệt chú ý đến những thông điệp an toàn trong cuốn sách này và trên xe máy.
-
Mã số sau đây dùng để chỉ quốc gia sử dụng.
- Hình minh họa sau đây dựa trên loại xe ACA125CBF V
Mã quốc gia
Mã số Quốc gia
ACA125CBF
V, II V Việt Nam
Đôi lời về vấn đề an toàn
Sự an toàn của bạn và những người xung quanh là rất quan trọng. Điều khiển xe an toàn là một trách nhiệm rất quan trọng.
Đế giúp bạn điều khiển xe an toàn, chúng tôi đã cung cấp thông tin về quy trình vận hành và các thông tin khác ở các những mác trên xe và trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này. Những thông tin này sẽ cảnh báo cho bạn về những nguy cơ tiềm ẩn có thể gây nguy hiểm cho bạn và người khác.
Tuy nhiên, khó có thể cảnh báo cho bạn về tất cả những nguy hiểm có thể gặp phải khi điều khiển hay thực hiện bảo dưỡng chiếc xe này. Do đó bạn phải tự đưa ra những quyết định của riêng mình.
Bạn có thể tìm thấy những thông tin an toàn quan trọng ở một số dạng, bao gồm:
●Nhãn an toàn dán trên xe
- Thông điệp an toàn bao gồm một biểu tượng cảnh báo ⚠ và một trong ba từ: NGUY HIÊM, CẢNH BÁO hoặc CHÚ Ý. Ba từ này có ý nghĩa như sau:

NGUY HIÊM
Bạn SẼ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.

CẢNH BÁO
Bạn CÓ THỂ SẼ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỘNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.

CHÚ Ý
Bạn CÓ THỂ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
Những thông tin quan trọng khác được cung cấp dưới những tiêu đề sau:
LU'U Y
Thông tin này được thiết kế với mục đích giúp bạn tránh làm hồng xe, các tài sản khác, hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.
Nội dung
An toàn xe máy T. 2
Hướng dẫn vận hành T. 14
Bảo dưỡng T. 64
Tìm kiểm hư hỏng T. 105
Thông tin T. 129
Thông số kỹ thuật T. 144
Mục lục T. 147
An toàn xe máy
Phần này bao gồm những thông tin quan trọng liên quan đến việc lái xe an toàn. Vui lòng đọc những thông tin này một cách cần thận.
Hướng dẫn về an toàn ...... T. 3
Cảnh báo về an toàn.... T. 6
Cảnh báo khi lái xe ...... T. 7
Phụ kiện & Thay đổi thiết kế...... T. 11
Trọng tải T. 12
Hướng dẫn về an toàn
Làm theo những hướng dẫn sau đây để đảm bảo an toàn:
● Thực hiện kiểm tra định kỳ theo hướng dẫn trong cuốn sách này.
- Tất máy và đề xe tránh xa khu vực có lửa hoặc tia lửa trước khi đồ xăng.
- Không nỗ máy ở nơi đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần. Khí cacbon monoxit trong khí xả cửa động cơ có chứa chất độc có thể gây chết người.
Luôn đội mũ bảo hiểm
Thực tế đã chứng minh: đội mũ bảo hiểm và mặc trang phục bảo hộ làm giảm đáng kể số lượng và mức độ thương tích ở đầu và các tổn thương khác. Vì vậy, hãy luôn đội mũ bảo hiểm đúng tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ phù hợp. T. 6
Trước khi lái xe
Chắc chấn rằng bạn mặc trang phục vừa với người, tỉnh thần tỉnh táo và không uống rượu
bia hoặc sử dụng chất kích thích. Chắc chấn bạn và người ngồi sau đều đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ. Hướng dẫn người ngồi sau để tay lên hông người lái hoặc ở tay đất sau, nghiêng cùng hướng với người lái khi rẽ, đặt chân lên thanh gác chân ngay cả khi dùng xe.
Dành thời gian để học lái xe và tập lái
Kể cả khi bạn đã lái một chiếc xe khác, hãy tập lái xe ở nơi an toàn để biết cách vận hành và điều khiển xe, quen dần với kích thước và trọng lượng của xe.
Lái xe một cách thận trọng
Luôn chú ý đến các phương tiện xung quanh, không nên cho rằng những người xung quanh đều nhìn thấy bạn. Chuẩn bị tinh thần dùng đúng lúc.
Hãy để người khác để nhìn thấy bạn
Hãy mặc quản áo có phần quang khi đi đường đặc biệt vào ban đêm để người khác dễ dàng nhìn thấy bạn, hãy bật đèn báo rẽ trước khi rẽ hoặc chuyển làn đường để cho người khác chú ý đến bạn, và sử dụng còi khi cần thiết.
Điều khiển xe trong giới hạn cho phép
Không chạy xe vượt quá khả năng của bạn và điều kiện cho phép. Tâm trạng một môi và mất tập trung có thể làm ảnh hưởng đến khả năng đánh giá tình huống và lái xe an toàn của bạn.
Không lái xe khi uống rượu bia
Không điều khiển xe khi đã uống rượu, bia. Chỉ một chút đồ uống có còn cũng có thể làm giảm khả năng phần ứng với các điều kiện thay đổi và thời gian phần ứng lại tỉnh huống của bạn sẽ cảng kém hơn khi bạn uống thêm. Do vậy, không uống rượu bia khi lái xe và không để người đi cùng điều khiển xe khi đã uống rượu bia.
Giữ xe máy của bạn ở điều kiện an toàn
Bảo dưỡng xe đúng cách và lái xe an toàn là một việc làm rất quan trọng.
Kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện bảo dưỡng xe theo đúng lịch bảo dưỡng trong cuốn sách này. Không được chờ quá trọng tải cho phép (T. 12), và không được điều chỉnh xe hoặc lắp thêm phụ kiện làm cho xe mất an toàn (T. 11).
Khi gặp sự cố trên đường
An toàn tính mạng là ưu tiên hàng đầu khi bị sự cố. Nếu bạn hoặc bất kì ai khác bị thương, hãy đánh giá mức độ nghiêm trọng của vết thương và xem liệu có đủ an toàn để tiếp tục lái xe không. Gọi cấp cứu ngay nếu cần. Thực hiện theo luật và quy định của địa phương khi có người hoặc phương tiện khác có liên quan đến tai nạn.
Nếu bạn quyết định tiếp tục lái xe, trước tiên phải vận khóa điện về vị trí (Off), và đánh giá tình trạng xe. Kiểm tra rò rì đầu/dung dịch, kiểm tra lực tiết của các óc và bu lông quan trọng, sau đó kiểm tra hoạt động của tay lái, các cần điều khiển, phanh và bánh xe. Lái xe thật chậm và cần thận.
Chiếc xe của bạn có thể bị hư hỏng ở bộ phận nào đó mà mất thường không thể nhìn thấy ngay được. Hấy mang xe đến một trạm sửa chữa uy tín nào đó để được kiểm tra xe kỹ càng ngay khi có thể.
Khí độc cacbon monoxit
Khí xả của động cơ có chứa khí cacbon monoxit không màu, không mùi, độc hại. Hít phải khí này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Nếu vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần, lượng khí mà bạn hít phải có thể có chứa một lượng khí cacbon monoxit độc hại.
Do vậy không được nổ máy ở trong gara hoặc khu vực khép kín.
CẢNH BÁO
Vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần sẽ sinh ra khí cacbon monoxit độc hại.
Hít phải loại khí không màu không mùi này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Chỉ vận hành động cơ ở khu vực bên ngoài có thông gió tốt.
Cảnh báo về an toàn
Cảnh báo về an toàn
- Lái xe một cách cần thận và để tay ở trên tay lái, chân để trên sàn để chân.
- Tay của người ngồi sau phải đặt ở tay đất sau hoặc ngang hông người lái, chân của người ngồi sau phải đặt trên thanh gác chân khi chạy xe.
- Luôn chú ý đến vấn đề an toàn của cả người lái, người ngồi sau và các phương tiện khác.
Trang phục bảo hộ
Chắc chấn rằng bạn và người ngồi sau phải đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn, đeo kính bảo vệ mắt và mặc quần áo bảo hộ có màu sắc để nhận biết. Lái xe một cách cần thận để kịp thời ứng phó với điều kiện đường sá và thời tiết.
Mũ bảo hiểm
Sử dụng mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn về an toàn, có màu sắc dễ nhận biết, vừa vận với đầu
- Mũ không những phải vừa vận với đầu mà còn phải đảm bảo an toàn, có quai deo sát cảm
- Kính che mặt phải bảo vệ mắt và không được che khuất tầm nhìn.
CẢNH BÁO
Không đội mũ bảo hiểm sẽ làm tăng khả năng bị thuống, hoặc tử vong khi bị tai nạn.
Chắc chấn rằng bạn và người ngồi sau phải luôn đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ thích hợp.
Găng tay
Sử dụng găng tay da che kín các ngón tay và có khả năng chống trầy xương
Giầy bảo hộ
Sử dụng giày bảo hộ có để chống trượt và bảo vệ mất cá chân
Áo khoác và quản dài
Sử dụng loại áo khoác dài tay, có màu sắc dễ nhận biết có khả năng bảo vệ và quản dài chất liệu bền dành cho việc lái xe (hoặc mặc trang phục bảo hộ).
Cảnh báo khi lái xe
Thời gian chạy rà
Trong 500 km (300 dăm) đầu tiên, hãy tuân theo những hướng dẫn sau để đảm bảo xe có độ bền và tính năng hoạt động tốt trong tương lai.
● Tránh khởi động hết ga và tăng tốc nhanh.
●Tránh phanh gáp.
● Lái xe cần thận.
LU'U Y
Nổ máy tại chỗ trong thời gian dài có thể làm hồng động cơ do điều kiện làm mát và bôi trơn không đảm bảo.
Phanh
Lưu ý những điểm sau:
● Tránh phanh quá gập.
Phanh gáp có thể làm giảm tính ổn định của xe.
Nếu có thể, hãy giảm tốc trước khi rẽ, nếu không có thể bị đồ xe.
● Đặc biệt chú ý khi đi trên bề mặt ít ma sát.
Lớp xe rất dễ bị trượt khi đi trên những bề mặt như vậy và khoảng cách phanh sẽ dài hơn.
● Tránh phanh liên tục.
Phanh liên tục khi đi trên dốc dài, cao có thể gây quá nhiệt hệ thống phanh, làm giảm hiệu quả của phanh.
- Đề phanh đạt hiệu quả tối ưu, hãy sử dụng đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
Phanh kết hợp
Chiếc xe này được trang bị một hệ thống phanh kết hợp phân bổ lực phanh giữa phanh trước và phanh sau.
Lực phanh được phân bổ tới phanh trước và phanh sau khác nhau khi chỉ sử dụng phanh trước và chỉ sử dụng phanh sau.
Để phanh đạt hiệu quả tối ưu, hãy sử dụng đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
Cảnh báo khi lái xe
Điều kiện thời tiết âm ướt và mưa nhiều
Bề mặt đường rất để bị trơn trước khi bị ẩm ướt và phanh bị ẩm cũng làm giảm hiệu quả của phanh.
Cần đặc biệt chú ý khi phanh ở những khu vực này.
Nếu phanh bị ẩm ướt, hãy sử dụng phanh trong khi lái xe ở tốc độ thấp để giúp làm khô phanh.
Dụng xe
● Dựng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chấn.
- Nếu buộc phải dụng xe trên bè mặt dốc hoặc trơn trượt, hãy dụng xe sao cho không bị di chuyển hoặc tránh bị đồ xe.
- Chắc chấn không để vật liệu để cháy ở gần các chi tiết có nhiệt độ cao.
- Không chạm vào khu vực gần động cơ, ống xả, phanh hoặc các chi tiết có nhiệt độ cao khác cho đến khi chúng người hằng.
● Để giảm thiểu nguy cơ mất trộm, luôn khóa cổ lái, khóa khóa điện (T. 35) và mang thiết bị điều khiển FOB theo người khi rời khởi xe. Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH nếu cần. T. 30
Sử dụng thiết bị chống trộm được khuyến cáo.
Đồng thời cải đặt hệ thống báo động chống trộm.
Dụng xe bằng chân chống nghiêng hoặc chân chống đúng
- Tất máy.
- Sử dụng chân chống nghiêng
Gạt chân chống nghiêng xuống.
Từ từ nghiêng xe sang bên trái cho đến khi trọng lượng xe dồn hết về phía chân chống nghiêng.
Sử dụng chân chống đúng
Để hạ chân chống đúng, đúng bên trái xe.
Giữ một tay ở tay nấm bên trái và một tay để ở tay đất sau trái.
Dùng chân phải gạt mũi chân chống đúng xuống dưới, đồng thời nhắc xe lên và kéo về phía sau.
- Quay hết tay lái sang trái.
Quay tay lái sang bên phải làm giảm tính ổn định và có thể làm đồ xe.
- Văn khóa điện sang vị trí 🔒 (Lock) (T. 28) và khóa khóa điện (T. 35).

Cảnh báo khi lái xe
Hướng dẫn đồ xăng và lựa chọn loại xăng
Làm theo hướng dẫn sau để bảo vệ động cơ, hệ thống nhiên liệu và bộ chuyển đổi chất xúc tác:
- Chỉ sử dụng loại xăng không chì.
- Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan khuyến dùng. Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan thấp hơn loại khuyến dùng sẽ làm giảm tính năng hoạt động của động cơ.
● Không sử dụng xăng có chứa tỉ lệ còn quá cao. ▶T. 142 - Không sử dụng xăng đã cũ, bản hoặc hỗn hợp xăng pha nhớt.
- Tránh để bụi bản hoặc nước lọt vào bên trong bình xăng.
Phụ kiện & Thay đổi thiết kế
Chúng tôi khuyến cáo bạn không nên lắp phụ kiện không chính hăng của Honda lên xe hoặc thay đổi thiết kế ban đầu của xe. Vì như vậy có thể gây mất an toàn cho xe.
Thay đổi thiết kế ban đầu của xe có thể sẽ khiển cho xe không được bảo hành và có thể bị coi là hành động bất hợp pháp khi sử dụng trên đường công cộng. Trước khi quyết định có nên lắp thêm phụ kiện cho xe hay không, hãy chắc chắn rằng việc thay đổi này là an toàn và hợp pháp.
CẢNH BÁO
Lắp thêm phụ kiện hoặc điều chỉnh xe không đúng cách có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Thực hiện theo những hướng dẫn về việc điều chỉnh và lắp thêm phụ kiện trong cuốn sách Hướng dẫn sử dụng này.
Không sử dụng ro' moóc hoặc xe kéo để kéo phía sau xe. Xe không được thiết kế để kéo, do vậy, sử dụng xe với mục đích này có thể gây ảnh hưởng lớn tới việc điều khiển xe.
Trọng tải
Trọng tải
- Chở quá trọng tải cho phép ảnh hưởng không tốt đến việc điều khiển xe, khả năng phanh và mức độ ổn định của xe. Luôn lái xe ở tốc độ an toàn khi xe có tải.
- Tránh chỗ quá trọng tải và luôn giữ ở mức giới hạn cho phép.
Khả năng chờ tối đa / Khối lượng hành lý tối đa T. 144 - Buộc tất cả hành lý thật chặt, cân bằng và càng gần tâm xe càng tốt.
- Không để đồ gần đèn hoặc ống xả.
CẢNH BÁO
Chở quá tải hoặc chỗ không đúng cách sẽ có thể dẫn đến tai nạn và gây thương tích nghiêm trọng hoặc dẫn đến tử vong.
Tuân theo hướng dẫn về trọng tải và giới hạn trọng tải trong cuốn sách này.
Hướng dẫn vận hành cơ bản


Vị trí các bộ phận

Túi dựng tài liệu
Dụng cụ

Móc giữ mũ bảo hiểm

Tay ga

Hộp dầu phanh trước

Nắp mở yên khẩn cấp

Bình điện

Hộp cầu chì

Hộp dựng đồ

Bu lông xả dầu động cơ

Que/nắp thăm dầu

Bình dự trữ dung dịch làm mát


Bảng thiết bị

Kiểm tra màn hình hiện thị
Khi vận khóa điện sang vị trí (On), màn hình sẽ hiển thị những thông tin ban đầu. Nếu có một phần tử nào không sáng trên bằng thiết bị theo như chức năng, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Lượng tiêu hao nhiên liệu hiện tại [FUEL CONS.]
![FUEL CONS. km/L 0 20 40 60 80 AVG. TOTAL A B 88888.8 km/L OIL CHANGE TRIP 199 km/h 18:88 E F Đồng hồ đo tốc độ Đồng hồ đo quảng đường [TOTAL] T.22 Đồng hồ đo hành trình [TRIP A/B] T.22 Lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình [AVG. FUEL CONS.] T.22 Đồng hồ (Hiền thị 12 giờ) Để cải đặt đồng hồ: T.23 Đồng hồ báo xăng Lượng xăng còn lại trong bình khi chỉ còn vạch (E) nhắp nháy khoảng: 1,1 lít (0.29 U gal, 0.24 Imp gal) Nếu đèn báo xăng liên tục nhắp nháy ho tát: T.110](/content/2026/06/1235961/images/87e6816390bf34c9cb19992db51e07d4a5f8e2ef30bd96ac8794882bd21acd48.jpg)
Bảng thiết bị (Tiếp theo)

Đèn báo THAY DẦU
Đèn báo sáng mỗi khi quảng đường lái xe đạt mức thay dầu đã được lập trình.
Khi quãng đường lái xe đạt khoảng 1.000 km (600 dặm):
Cài đặt lại đèn báo lần thứ nhất.
Khi quãng đường lái xe đạt khoảng mỗi 6.000 km (4.000 dăm) sau lần cải đặt lại thứ nhất:
Sau khi thay dầu T.87, đảm bảo đèn báo đã được cải đặt lại.
Để thiết lập lại đèn báo, ấn và giữ nút SET đồng thời xoay khóa điện sang vị trí (On), và giữ nút SET hơn 3 giây.
Đèn báo không tất cho tới khi được cải đặt lại.
Nếu đã thay dầu trước khi đèn báo thay dầu sáng, hãy cải đặt lại đèn báo sau khi thay dầu. Khi thiết lập lại đèn báo mà không có tín hiệu, đèn sẽ sáng trong khoảng 2 giây, sau đó tất.
Đồng hồ đo quảng đường
Tổng quảng đường xe đi được.
Khi màn hình hiển thị “----”, mang xe tới
Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Đồng hồ đo hành trình A/B
Quãng đường tính từ khi đồng hồ đo hành trình được cải đặt lại.
Để cải đặt lại đồng hồ đo hành trình, ấn và giữ nút SET khi đồng hồ đo hành trình hiển thị. Khi cải đặt lại đồng hồ đo hành trình, lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình cũng được cải đặt lại:
Lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình A/B
Hiển thị lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình kể từ khi cải đặt lại đồng hồ đo hành trình đã chọn.
Lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình sẽ dưa trên các giá trị hiển thị trên đồng hồ đo hành trình A. Khi cải đặt lại đồng hồ đo hành trình A, lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình cũng được cải đặt lại.
Phạm vi hiền thị: 0,0 đến 99,9 km/L
Dưới 0,1 km/L: Màn hình hiển thị "0.0".
Ho'n 99,9 km/L: Màn hình hiển thị "99.9".
- Khi đồng hồ đo hành trình A được cải đặt lại: Màn hình hiển thị “--.-”.
Khi màn hình hiển thị “--.-” ngoại trừ các trường hợp đã nói trên, mang xe tới cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
Chuyển đổi màn hình hiển thị
Đồng hồ đo quảng đương [TOTAL]/ Đồng hồ đo hành trình [TRIP A/B]/ Lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình [AVG. FUEL CONS.]
Nút SEL chuyển đổi giữa đồng hồ đo quãng đường, đồng hồ đo hành trình A, đồng hồ đo hành trình B và lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình.

flowchart
graph LR
A["Đòng hồ đo quāng duòng"] --> B["Đòng hồ đo hành trình A"]
B --> C["Đòng hồ đo hành trình B"]
C --> D["Lượng tiêu hao nhi nìn liệu trung bình"]

Ân nút SEL
Để cài đặt đồng hồ:
1 Văn khóa điện sang vị trí | (On).
2 float và giữ nút SEL và SET cho tới khi số giờ và số phút bắt đầu nháy sáng.

3 float nút SET. Số giờ bắt đầu nháy sáng.
4 float nút SEL cho tới khi hiền thị số giờ mong muốn.

5 float nút SET. Số phút bắt đầu nháy sáng.
6 float nút SEL cho tới khi hiền thị số phút mong muốn.

7 float nút SET. Đồng hồ được cải đặt, sau đó màn hình chuyển sang thay đổi đơn vị đo tốc độ và quảng đường. Đơn vị đo tốc độ và quảng đường sẽ bắt đầu nhập nháy.
Các điều chỉnh có thể được thiết lập bằng việc tất khóa điện.
Các đèn báo
Nếu có một đèn báo nào không sáng như chức năng, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Đèn báo động
Hệ thống báo động chống trộm:



Đèn báo nhiệt độ dung dịch làm mát cao Nếu đèn này sáng trong khi lái xe: T.107
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời
Sáng một thời gian ngắn khi vận khóa điện sang vị trí | (On).
Hệ thống ngắt động
cơ tạm thời: T.48

Các công tắc


Khóa điện
Kích hoạt/tắt hệ thống điện, khóa cổ lái và vận hành công tắc mở yên.
Để mở khóa điện.
T.34

| (On)
Kích hoạt hệ thống điện đề khởi động/lái xe.
(Lock)
Khóa cổ lái.
○ (Off)
Tát máy.
SEAT FUEL
Vận hành công tắc nắp nhiên liệu và mở yên.
Các công tắc (Tiếp theo)
Khóa cổ lái
Nên khóa cổ lái khi dựng xe để chống trộm. Nên sử dụng khóa hình chữ U hoặc loại tương tự để khóa bánh xe.

Khóa
1 Xoay hết tay lái sang bên trái hoặc bên phải.
② Nhán khóa điện xuống và vận khóa điện sang vị trí Lock).
▶ Lắc nhẹ tay lái nếu thấy khó khóa.
Để mở khóa điện T.34
3 Khóa khóa điện. T.35
Mở khóa
Ăn khóa điện xuống, và vận khóa điện sang vị trí (Off).
Đế mở khóa điện T.34
Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda
Hệ thống khóa THÔNG MINH cho phép bạn vận hành công tắc chính mà không cần phải cắm chia khóa vào ổ khóa.
Hệ thống này hoạt động dựa trên sự xác nhận 2 chiều giữa xe và thiết bị điều khiển FOB để nhận biết thiết bị đó có được đăng ký với xe hay không.
Hệ thống khóa THÔNG MINH sử dụng sống radio tần số thấp. Sống radio này có thể gây ảnh hưởng các thiết bị y tế như máy trợ tim.
Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)
Bật, tất hệ thống khóa THÔNG MINH
Đề kích hoạt hoặc ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH
Ăn và giữ nút ON/OFF cho đến khi màu đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB thay đổi.
Để kiểm tra trạng thái hệ thống khóa THÔNG MINH
Ăn nhẹ nút ON/OFF. Đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sẽ cho biết trạng thái của hệ thống.
Khi đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB:
Màu xanh: Có thể thực hiện thao (kích hoạt) tác xác nhận hệ thống khóa THÔNG MINH.
Màu đồ: Không thể thực hiện (ngắt kích hoạt) thao tác xác nhận hệ thống khóa THÔNG MINH.

Phạm vi hoạt động
Phạm vi hoạt động của hệ thống thay đổi khi khóa điện ở trạng thái khóa hoặc mở.
Hệ thống khóa THÔNG MINH sử dụng sóng radio tần số thấp. Do vậy, phạm vi hoạt động của hệ thống có thể mở rộng hoặc thu hợp, hoặc hệ thống khóa THÔNG MINH có thể không hoạt động đúng cách trong những trường hợp sau.
- Khi pin thiế t bị điều khiển FOB yếu.
- Khi bên cạnh có các thiết bị phát ra tiếng ổn hoặc sóng radio mạnh như tháp truyền hình, các trạm điện, trạm vô tuyến điện hoặc sân bay.
- Khi để thiết bị điều khiển FOB cạnh máy tính xách tay hoặc thiết bị sử dụng mạng không dây như đài hoặc điện thoại di động.
- Khi thiết bị điều khiển FOB tiếp xúc hoặc bị che phù bởi vật thể bằng kim loại.
Khi khóa điện mở:
Hệ thống có thể hoạt động trong phạm vi có đường chéo như hình minh họa.

Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)
Khi khóa điện khóa:
Hệ thống có thể hoạt động trong phạm vi có đường chéo như hình minh họa.

Bất kỳ ai cũng có thể mở khóa điện và khởi động động cơ nếu thiết bị điều khiển FOB nằm trong phạm vi này, ngay cả khi bạn ở bên kia tương hay cửa sổ. Nếu rời khởi xe mà thiết bị điều khiển FOB vẫn ở trong phạm vi hoạt động, hãy ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH.
Để bật, tất hệ thống khóa THÔNG MINH
T.30

Bất kỳ ai sở hữu thiết bị điều khiển FOB đều có thể thực hiện các thao tác sau nếu thiết bị này nằm trong phạm vi hoạt động của hệ thống:
- Khôi động động cơ
- Mở khóa điện
• M ở khóa yên xe
• M ô' khóa cổ lái - Mở nắp nhiên liệu
Luôn mang theo thiết bị điều khiển FOB theo người sau khi lên xuống xe hoặc khi đang chạy xe.
Không đề thiết bị điều khiển FOB trong hộp dựng đồ.
Nếu khóa điện ở vị trí (On), bất kỳ ai cũng có thể vận hành xe ngay cả khi người đó không có thiết bị điều khiển FOB đã xác thực.
Mỗi khi rời khởi xe, hãy luôn nhớ khóa cổ lái và khóa điện. T.35
Đảm bảo toàn bộ đèn báo rẽ nháy sáng một lần và còi báo kêu 1 lần.
Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)
Bật, tắt khóa điện
Đế mở khóa điện
Nếu hệ thống được xác thực đúng cách và khóa điện được mở, còi báo sẽ kêu 2 lần, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH, đèn ổ khóa điện và đèn hộp dựng đồ sáng.
Có thể tắt âm còi báo. T.36
3 Vận khóa điện sang vị trí | (On) trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng.
Nếu không vận khóa điện sang vị trí | (On) trong vòng 20 giây sau khi nhân nút đề, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ tất, đèn báo rẽ nháy sáng 1 lần, còi báo kêu 1 lần và sau đó khóa điện sẽ bj khóa.
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách T.114
Nếu ai đó cố mở khóa điện khi không có thiết bị điều khiển FOB, khóa sẽ quay tự do. Nếu thấy khóa điện ở vị trí khác, hãy xoay về vị trí ban đầu (Off) hoặc (Lock)).

Đề khóa khóa điện
1 Vận khóa điện sang vị trí SEAT FUEL,
○ (Off) hoặc 🔒 (Lock).
2 Khóa khóa điện bằng một trong các cách sau:
- Mang thiết bị điều khiển FOB ra khởi phạm vi hoạt động. T.31
- float nút dè.
- Đợi khoảng 20 giây sau khi vận khóa điện tử vị trí I (On) sang SEAT FUEL, O (Off) hoặc 🔒 (Lock).
- Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. T.30
3 Đảm bảo đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH tất, đèn báo rẽ nháy một lần và còi báo kêu 1 lần. Tín hiệu này cho biết khóa điện đã được khóa.
Có thể tắt âm còi báo. T.36
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách T.114


Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)
Luôn đảm bảo khóa điện ở vị trí (Off) hoặc 🔒 (Lock) khi bạn rời khởi xe.
Khi khóa điện khóa ở vị trí SEAT FUEL, chỉ có thể vận khóa điện sang vị trí (Off) một lần.
Khi khóa điện khóa ở vị trí (Off), không thể khóa cổ lái. Để khóa cổ lái, mở khóa điện.
Kích hoạt/ngắt kích hoạt âm thanh còi báo khi mở/khóa khóa điện
Kích hoạt
1 Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. T.30
2 float nhe nút ON/OFF. Đèn LED dô trên thiết bị điều khiển FOB sáng.
3 Khi đèn LED đồ sáng, ấn nút xác định vị trí xe.
Đèn LED đồ bắt đầu nhập nháy khi âm thanh còi báo đã được kích hoạt đúng cách.
Ngắt kích hoạt
1 Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. T.30
2 float nhe nút ON/OFF. Đèn LED đồ trên thiết bị điều khiển FOB nhập nháy.
3 Khi đèn LED đồ nhập nháy, ấn nút xác định vị trí xe.
Đèn LED ngừng nháy nhưng vẫn sáng khi âm còi báo được ngắt kích hoạt đúng cách.
Hệ thống báo động chống trộm
Hệ thống báo động chống trộm là thiết bị dùng để giảm thiểu nguy cơ mất trộm. Khi cảm biến phát hiện có sự di chuyển hoặc rung lắc với khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock) và hệ thống báo động chống trộm được cải đặt, báo động được kích hoạt. Còi báo kêu và đèn báo rễ nhắp nháy trong khoảng 10 giây khi hệ thống báo động chống trộm phát hiện có sự rung lắc do di chuyển xe hoặc tác động vào xe.
Còi báo kêu và đèn báo rẽ nhập nháy trong khoảng 60 giây khi hệ thống báo động chống trộm phát hiện có sự thay đổi lớn về trạng thái của xe. Sau khi còi báo kêu trong 60 giây, hệ thống báo động chống trộm sẽ được cải đặt lại ở trạng thái này.

Hệ thống báo động chống trộm (Tiếp theo)
Nếu khóa điện vẫn ở vị trí (Off) trên 10 ngày, hệ thống báo động chống trộm sẽ ngừng hoạt động. Trong khi hệ thống đang kích hoạt, khi xe nhận được tín hiệu bằng cách ấn nút báo động/xác định vị trí xe, hệ thống sẽ được kích hoạt thêm 10 ngày. Để cải đặt lại hệ thống, vận khóa điện sang vị trí I (On) một lần.
Hệ thống báo động chống trộm sử dụng sóng radio tần số thấp. Sóng radio này có thể gây ảnh hưởng các thiết bị y tế như máy trợ tim.
LU'UY
Khi bình điện trên xe yếu, hệ thống báo động chống trộm có thể không hoạt động.
Cải đặt hệ thống báo động chống trộm
1 Văn khóa điện sang vị trí ○ (Off) hoặc 🔒 (Lock).
2 float nút báo động/xác định vị trí xe. Trong vòng một giây, đèn báo rẽ nhập nháy và còi báo kêu 1 lần. Sau 2,5 giây, còi báo kêu một lần. Hệ thống báo động chống trộm được kích hoạt
Nếu âm còi báo tất, còi báo sẽ không hoạt động.
Đèn báo động nháy trong khi hệ thống báo động được kích hoạt.
Nút báo động/ xác định vị trí xe

Hủy hệ thống báo động chống trộm
Đề hủy hệ thống báo động chống trộm, mở
khóa điện. T.34
Khi mở khóa điện, còi báo kêu 2 lần và đèn báo động chống trộm tất.

Ngắt kích hoạt hệ thống báo động chống trộm
Để ngắt kích hoạt báo động chống trộm, hãy thực hiện một trong các thao tác sau:
- float nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB.
▶ Hệ thống báo động chống trộm trở lại trạng thái được kích hoạt
• Mở khóa điện. T.34
Sau khi dùng, hệ thống báo động chống trộm sẽ ngừng hoạt động.
Khi mở khóa điện, còi báo kêu 2 lần và đèn báo động chống trộm tất.
Nút báo động/ xác định vị trí xe

Hệ thống báo động chống trộm (Tiếp theo)
Điều chỉnh độ nhạy của hệ thống báo động chống trộm
Có thể chọn 3 mức nhạy cho hệ thống báo động chống trộm.
1 Chắc chắn hệ thống khóa THÔNG MINH được kích hoạt. T.30
Nút báo động/ xác định vị trí xe

2 float nút đề để xác nhận hệ thống khóa THÔNG MINH. → T.34
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng.
3 float và giữ nút đề trong hơn 4 giây trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH bắt đầu nhập nháy.
4 float nút đề trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH chuyển từ nhập nháy sang sáng và còi báo cũng kêu 1 lần.
Nếu không ấn nút đề trong vòng 5 giây, chế độ này sẽ bị hủy sau khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH dừng nhập nháy và còi báo kêu 1 lần.
Thử lại bước 2 và thực hiện lại quy trình.
5 Lặp lại bước này 3 lần như sau:
Ăn nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết
bị điều khiển FOB 4 lần và nút đề 1 lần. Khi
ấn nút đề, đèn báo hệ thống khóa THÔNG
MINH sáng 1 lần và còi báo 1 lần.
Khi ấn nút báo động/xác định vị trí xe, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sáng. Đảm bảo đèn LED tất trước khi ấn nút tiếp theo.
Nếu không ấn nút báo động/xác định vị trí xe trong vòng 1 phút, chế độ này sẽ bị hủy sau khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH dùng nhập nháy và còi báo kêu 1 lần.
Thử lại bước 2 và thực hiện lại quy trình.
6 float nút báo động/xác định vị trí xe để chọn 3 mức nhạy của hệ thống báo động chống trộm.
Báo động kêu 3 lần: độ nhạy cao
Báo động kêu 2 lần: độ nhạy trung bình
Báo động kêu 1 lần: độ nhạy thấp
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
sáng trong khi cải đặt.
7 Đợi khoảng 10 giây cho tới khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH bắt đầu nhập nháy và còi báo kêu một lần. Độ nhạy được thiết lập.
Độ nhạy cũng được thiết lập nếu ấn và giữ nút đề trong khoảng 2 giây trước khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH bắt đầu nhập nháy.
Nếu hệ thống báo động chống trộm không hoạt động đúng cách
Nếu phát sinh bất kỳ tình huống nào dưới đây, bình điện → T.80 trong xe hao hụt điện áp hoặc trực trắc hệ thống. Tháo bình điện và hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
- Báo động không kêu.
- Báo động kêu nhưng không rõ.
- Hệ thống báo động không dùng.
Hệ thống xác định vị trí xe
Hệ thống xác định vị trí xe là thiết bị để định vị vị trí xe của bạn và thông báo cho bạn biết ràng chức năng khóa khởi động động cơ của hệ thống khóa THÔNG MINH đã được kích hoạt.
Khi ấn nút xác định vị trí xe trên Thiết bị điều khiển FOB với khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock), đèn báo rẽ và đèn ở khóa điện sáng, thông báo cho bạn biết vị trí xe và kích hoạt chức năng khóa khởi động động cơ.
Đèn ô khóa điện và đèn hộp dựng đồ sẽ sáng khoảng 1 phút.
Hệ thống xác định vị trí xe sử dụng sóng radio tần số thấp. Sống radio này có thể gây ảnh hưởng các thiết bị y tế như máy trợ tim.

Vận hành
Ăn nút xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB.
▶ Hệ thống xác định vị trí xe sẽ không hoạt động khi khóa điện ở vị trí (On).
Nếu khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock) quá 10 ngày, hệ thống xác định vị trí xe sẽ không hoạt động nữa.
Trong khi hệ thống đang kích hoạt, khi xe nhận được tín hiệu bằng cách ấn nút xác định vị trí xe, hệ thống sẽ được kích hoạt thêm 10 ngày.
Để cải đặt lại hệ thống, mở khóa điện và vận khóa điện sang vị trí (On) một lần.
Đế mở khóa điện → T.34
LU'U Y
Khi bình điện trên xe yếu, hệ thống xác định vị trí xe có thể không hoạt động.
Điều chỉnh mức âm lượng còi báo xác định vị trí xe
Có thể chọn 3 mức âm lượng còi báo.
1 Chắc chấn hệ thống khóa THÔNG MINH được kích hoạt. T.30
Nút xác định vị trí xe

2 float nút để để xác nhận hệ thống khóa THÔNG MINH. T.34
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng.
Hệ thống xác định vị trí xe (Tiếp theo)
3 float và giữ nút đề trong hơn 4 giây trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH bắt đầu nhập nháy.
4 float nút đề trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH chuyển từ nhập nháy sang sáng.
Nếu không ấn nút đề trong 5 giây, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH dùng nhập nháy, còi báo kêu một lần, và chế độ này sẽ bị hủy. Nếu vậy, quay trở lại bước ② và thực hiện lại quy trình.
5 Lập lại bước này 3 lần như sau: Ăn nút xác định vị trí xe trên thiết bị điều khienen FOB 2 lần và nút đề 1 lần.
Khi ấn nút xác định vị trí xe, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sáng. Đảm bảo đèn LED tất trước khi ấn nút tiếp theo.
Nếu không ấn nút xác định vị trí xe trong 1 phút, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH bắt đầu nhập nháy, còi báo kêu một lần, và chế độ này sẽ bị hủy. Nếu vậy, quay trở lại bước 2 và thực hiện lại quy trình.
6 float nút xác định vị trí để chọn 3 mức âm lượng. Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng trong khi cải đặt.
7 Đợi khoảng 10 giây cho tới khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH bắt đầu nhập nháy và còi báo kêu một lần. Mức âm lượng được thiết lập.
Mức âm lượng cũng được thiết lập nếu ấn và giữ nút đề trong khoảng 2 giây trước khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH bắt đầu nhập nháy.
Thay đổi kiểu âm còi báo xác định vị trí xe
Có thể chọn 3 kiểu âm còi báo.
1 Chắc chắn hệ thống khóa THÔNG MINH được kích hoạt. T.30
Nút xác định vị trí xe

2 float nút để để xác nhận hệ thống khóa THÔNG MINH. T.34
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng.
3 float và giữ nút đề trong hơn 4 giây trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH bắt đầu nhập nháy.
4 float nút đề trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH chuyển từ nhập nháy sang sáng.
Nếu không ấn nút đề trong 5 giây, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH dùng nhập nháy, còi báo kêu một lần, và chế độ này sẽ bị hủy. Nếu vậy, quay trở lại bước ② và thực hiện lại quy trình.
5 Lặp lại bước này 3 lần như sau: Ăn nút xác định vị trí xe trên thiết bị điều khieň FOB 3 lần và nút đề 1 lần.
Khi ấn nút xác định vị trí xe, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sáng. Đảm bảo đèn LED tất trước khi ấn nút tiếp theo.
Hệ thống xác định vị trí xe (Tiếp theo)
Nếu không ấn nút xác định vị trí xe trong 1 phút, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH bắt đầu nhập nháy, còi báo kêu một lần, và chế độ này sẽ bị hủy. Nếu vậy, quay trở lại bước ② và thực hiện lại quy trình.
6 float nút xác định vị trí để chọn 3 kiểu âm còi báo. Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng trong khi cải đặt.
7 Đợi khoảng 10 giây cho tới khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH bắt đầu nhập nháy và còi báo kêu một lần. Kiểu âm thanh được thiết lập.
Kiểu âm thanh cũng được thiết lập nếu ấn và giữ nút đề trong khoảng 2 giây trước khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH bắt đầu nhập nháy.
Chế độ im lăng tạm thời
Chế độ im lặng tạm thời là cách tất nhanh âm thanh của hệ thống xác định vị trí xe.
Kích hoạt:
Ăn và giữ nút xác định vị trí xe trong khoảng 2 giây, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB chuyển sang đồ.
Ngắt kích hoạt:
Ấn lại và giữ nút xác định vị trí xe trong khoảng 2 giây, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB chuyển sang xanh lá.
Khóa phanh sau
Kiểm tra chắc chắn phanh sau đã được khóa trong quá trình khởi động và làm ẩm động cơ.
Khóa
Bóp tay phanh sau và gạt cần khóa phanh sau.
Khóa phanh sau sẽ không hoạt động nếu phanh sau không được điều chỉnh đúng.
T.96

Mở khóa
Bóp tay phanh sau.
Trước khi chạy xe, hãy đảm bảo khóa phanh sau được nhà hoàn đề tránh tỉnh trạng bó bánh sau.

Hệ thống ngắt động cơ tạm thời
Hệ thống ngắt động cơ tạm thời được thiết kế để giúp tiết kiệm nhiên liệu và giảm tiếng ổn bằng cách ngắt động cơ tạm thời lúc dùng xe ví dụ như chờ đèn đồ ở các nút giao thông.
Bật hoặc tất hệ thống ngắt động cơ tạm thời
Bật hoặc tất hệ thống ngắt động cơ tạm thời bằng công tắc ngắt động cơ tạm thời.
• B ÂT: IDLING STOP
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời sẵn sàng ngắt động cơ trong khi lái xe. Đèn báo ngắt động cơ tạm thời nháy khi động cơ ngừng hoạt động bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời.
• T ÁT: IDLING
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời không sáng khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời tất.
Kích hoạt hệ thống ngắt động cơ tạm thời Hệ thống ngắt động cơ tạm thời sẵn sàng ngắt động cơ và đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng khi công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí IDLING STOP và các yêu cầu sau được thỏa mãn:
- khởi động động cơ bằng cách ấn nút đề.
- động cơ đủ âm
- lái xe với tốc độ trên 10 km/h (6 dặm/giờ)
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời không sáng: T.111
Công tắc ngắt động cơ tạm thời

Đèn báo ngắt động cơ tạm thời

Dùng động cơ bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời
Động cơ ngừng hoạt động và đèn báo ngắt động cơ tạm thời chuyển sang nhập nháy sau khi đóng tay ga hoàn toàn và xe dùng lại trong khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng.
Khi động cơ dùng bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời, nếu ấn công tắc này sang vị trí IDLING, hệ thống ngắt động cơ tạm thời sẽ bị hủy. Động cơ sẽ không khởi động lại được ngay cả khi đã mở ga.
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời

Cảnh báo an toàn đối với hệ thống ngắt động cơ tạm thời
Không rời khởi xe khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời đang nhập nháy. Khi rời khởi xe, luôn nhớ văn khóa điện sang vị trí ○ (Off).
Động cơ có thể khởi động đột ngột nếu mở ga.
Không ngắt được động cơ bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời trong khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng:

LU'U Y
Động cơ dùng quá lâu bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời có thể gây tiêu hao điện áp bình điện.
Hệ thống ngắt động cơ tạm thời (Tiếp theo)
Khôi động lại động cơ
Kiểm tra đèn báo ngắt động cơ tạm thời có nháy không, sau đó mở tay ga.
Nếu đèn báo không nháy, không thể khởi động lại được động cơ bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời ngay cả khi mở tay ga.
Khi động cơ dùng lại bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời, nếu gạt chân chống nghiêng xuống, đèn báo ngắt động cơ tạm thời đang nháy sẽ tất hoặc ngừng nháy và chuyển sang chế độ sáng liên tục, khi đó không thể khởi động được động cơ ngay cả khi đã mở tay ga.
LU'U Y
Đèn pha vẫn sáng sau khi động cơ dùng hoạt động bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời. Bình điện có thể phóng điện và có thể không khởi động lại được động cơ.
Khi bình điện yếu, bật công tắc ngắt động cơ tạm thời sang vị trí IDLING và không sử dụng hệ thống ngắt động cơ tạm thời. Hây mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra bình điện.
Hấy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm đề kiểm tra bình điện theo đúng lịch bảo dưỡng.
Lịch Bảo Dương:

Động cơ không khởi động ngay cả khi mở tay ga: T.113
Khôi động động cơ
Khôi động động cơ theo quy trình sau đây bất kể động cơ đang người hay ấm.
Chiếc xe này được trang bị hệ thống tất máy bằng chân chống nghiêng.
Nếu hạ chân chống nghiêng xuống, động cơ không thể khởi động được.
Nếu hạ chân chống nghiêng xuống khi động cơ đang hoạt động, động cơ sẽ tự động tất.
Chiếc xe này được trang bị hệ thống khóa THÔNG MINH. Luôn mang thiết bị điều khiển FOB theo người khi lái xe. T.31
LU'U Y
- Nếu động cơ không khởi động trong vòng 5 giây, hãy văn khóa điện sang vị trí (Off) và dọi 10 giây trước khi khởi động lại động cơ để phục hồi điện áp bình điện.
- Để xe nổ cảm chủng quá lâu hoặc vận ga liên tục có thể làm hồng động cơ và hệ thống xả.
Hấy hỏi ý kiến cửa hàng Honda ủy nhiệm nếu có ý định lái xe ở độ cao trên 2.500 m (8,000 feet) so với mục nước biển.
LU'U Y
Nếu vận chuyển xe đến độ cao trên hoặc dưới 2.000 m (6,500 feet) so với điểm xuất phát, có thể động cơ sẽ không đạt được đầy đủ tính năng cần thiết khi ở độ cao mới. Hấy hồi ý kiến cửa hàng Honda ủy nhiệm trước khi vận chuyển xe.
1 Dụng xe bằng chân chống đúng.
2 Văn khóa điện sang vị trí | (On).
Để mở khóa điện. T.34

3 Khóa bánh sau bằng cách bóp tay phanh sau và gạt cần khóa phanh sau.
Mô tơ đề sẽ chỉ hoạt động khi bóp tay phanh và chân chống nghiêng được gạt lên.

4 Với tay ga đã đóng hoàn toàn, nhân nút đề. Nhà nút đề ngay khi động cơ khởi động.

Nếu không thể khởi động được động cơ:
① Dụng xe bằng chân chống đúng và khóa phanh sau.
② Mở tay ga nhẹ nhàng (khoảng 3 mm, không tính hành trình tự do), ấn nút đề.
Khoảng 3 mm, không tính hành trình tự do

Nếu động cơ không khởi động:
① Dụng xe bằng chân chống đúng và khóa phanh sau.
② Mở hết ga và ấn nút đề khoảng 5 giây.
③ Lập lại quy trình khởi động như bình thường.
④ Nếu động cơ khởi động, mở ga nhẹ nhàng nếu tốc độ cầm chủng không ổn định.
⑤ Nếu động cơ không khởi động, đội 10 giây trước khi thử lại các bước ② & ③.
Nếu động cơ không khởi động T.106
Điều khiển xe
Khôi động xe
1 Đầy xe về phía trước ra khởi chân chống đúng.
Cài khóa phanh sau.
▶Dóng tay ga.
Chắc chắn chân chống nghiêng và chân chống đúng phải được gạt lên.
2 Ngồi lên xe.
Lên xe từ phía bên trái, ít nhất một chân chạm đất.
3 Nhà khóa phanh sau.
Để tránh các chuyển động không lượng trước, bóp cả hai phanh.
4 Tăng tốc và giảm tốc Để tăng tốc: Mở ga từ từ. Để giảm tốc: Đóng ga.

Phanh
Đóng tay ga và sử dụng đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
Không được khóa phanh khi đang lái xe.
Vì có thể dẫn đến hiện tượng khóa bánh hoặc mất kiểm soát xe.

Đỗ xǎng
Loại xăng: Chỉ sử dụng loại xăng không chỉ Chỉ số ốc tan: Xe này được thiết kế sử dụng xăng có chỉ số ốc tan (RON) là 92 hoặc cao hơn.
Dung tích bình xăng: 4,4 L (1.16 US gal, 0.97 Imp gal)
Hướng dẫn lựa chọn loại xăng và đồ xăng T.10
Mở nắp bình xăng
1 Vặn khóa điện sang vị trí SEAT FUEL.
Đế mở khóa điện T.34
2 float An vào phía FUEL của công tắc nắp nhiên liệu và mở yên.
Nắp nhiên liệu mở.

3 Vặn nắp bình xăng ngược chiều kim đồng hồ và tháo nắp ra.

Không được đồ xăng vượt quá mép dưới cổ bình xăng.
Đóng nắp bình xăng
① Lắp và tiết chặt nắp bình xăng bằng cách vận theo chiều kim đồng hồ.
Đảm bảo dấu mũi tên trên nắp bình xăng và khay bình xăng phải thẳng hàng nhau.
② Đóng nắp nhiên liệu cho tới khi khóa lại.
▶ Chắc chấn nắp nhiên liệu được đóng chặt.

CẢNH BÁO
Xăng là chất dễ cháy nổ. Bạn có thể bị bồng hoặc thương tích nghiêm trọng khi làm việc với xăng.
- Tất máy và để động cơ tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa và đám cháy.
- Làm việc với xăng ở ngoài trời.
- Lau sạch chỗ xăng tràn ngay lập tức.
Hộp dựng đồ
Yên xe

Công tắc nắp nhiên liệu và mở yên
Mở yên xe
1 Quay tay lái hương thẳng phía trước.
2 Văn khóa điện sang vị trí SEAT FUEL.
Đế mở khóa điện → T.34
3 float vào phía SEAT của công tắc nắp nhiên liệu và mở yên.
4 Mỗ yên xe.
Đóng yên xe
Gập yên xuống và ấn phía đuôi yên xe xuống cho đến khi khóa yên. Kiểm tra yên xe xem có được khóa chặt không bằng cách nhắc nhẹ yên xe lên.
Móc giữ mũ bảo hiểm
Móc giữ mũ bảo hiểm được đặt bên dưới yên xe.
Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dựng xe.

Mở yên xe → T.58
CẢNH BÁO
Treo mũ bảo hiểm vào móc khi lái xe có thể gây cần trở khả năng vận hành xe an toàn và có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiệm trọng hoặc tử vong.
Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dựng xe. Không lái xe mà vẫn để mũ bảo hiểm ở móc.
Hộp dựng đồ (Tiếp theo)
Hộp dựng đồ
Không đề quá trọng tải tối đa cho phép.
Trọng tải tối đa: 10 kg (22 lb)
Không để đồ dễ cháy hoặc dễ hống do nhiệt độ bên trong hộp dựng đồ.
Không để đồ có giá trị hoặc đồ để vỡ bên trong khu vực này.
Mở yên xe

Có thể cất mũ bảo hiểm bên trong hộp đụng đồ.
Đặt mặt trước của mũ hướng về phía đầu xe.
Một số loại mũ bảo hiểm có kích thước và thiết kế không thể nằm vừa bên trong hộp dựng đồ.

Tấm ngăn hộp dựng đồ
Tấm ngăn hộp dựng đồ nằm dưới yên xe trong hộp dụng đồ. T.60
Có thể chia hộp dựng đồ làm hai phần bằng cách điều chỉnh tám ngăn hộp dụng đồ.
Điều chỉnh
1 Kéo tám ngăn hộp dựng đồ lên để mở khóa.
2 Lắp sang rãnh khác, sau đó kéo xuống cho tới khi khóa lai.
Đảm bảo các lấy nằm đúng vị trí của rãnh.
Mở yên xe → T.58

Hộp dựng đồ (Tiếp theo)
Đèn hộp dựng đồ
Chiếc xe này được trang bị đèn hộp dựng đồ trong hộp dựng đồ.
Khi kích hoạt nút xác định vị trí xe, đèn hộp dụng đồ sẽ được kích hoạt trong 1 phút.

Mở yên xe → T.58
Dụng cụ
Bộ dụng cụ được đặt ở mặt dưới yên xe.

Mở yên xe T.58
Túi dựng tài liệu
Túi dựng tài liệu nằm trong ngăn dụng tài liệu trong hộp dụng đồ.

Mở yên xe
T.58
Bảo dưỡng
Vui lòng đọc kỹ phần "Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng" và "Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản" trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng. Tham khảo phần "Thông số kỹ thuật" về dữ liệu sửa chữa.
Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng ..... T. 65
Lịch bảo dưỡng ...... T. 66
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản ...... T. 69
Dụng cụ T. 79
Tháo & lắp các bộ phận thân xe...... T. 80
Bình điện T. 80
Kep....T. 81
Óp trên phía trước T. 82
Óp tay đất sau....T. 83
Bugi....T. 84
Dầu động cơ...... T. 86
Dung dịch làm mát...... T. 90
Phanh....T. 93
Chân chống nghiêng ...... T. 99
Tay ga....T. 100
Thông hơi vách máy....T. 101
Các điều chỉnh khác ......T. 102
Điều chỉnh điểm rợi đèn pha......T. 102
Các thay thế khác......T. 103
Thay pin thiết bị điều khiển FOB ......T. 103
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng
Bảo dưỡng xe đúng cách là điều kiện thiết yếu đề đảm bảo cho sự an toàn của bạn, giúp tiết kiệm chi phí sửa chữa xe, giúp xe đạt được tính năng hoạt động tốt nhất, tránh xảy ra hồng hóc và giảm lượng ô nhiễm không khí. Bảo dưỡng xe là trách nhiệm của người sử dụng. Chắc chắn phải kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện kiểm tra xe định kỳ theo đúng Lịch Bảo Dưỡng. T. 66
CẢNH BÁO
Bảo dưỡng xe không đúng cách hoặc không khác phục lỗi trước khi lái có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn thực hiện theo những hướng dẫn về lịch kiểm tra và bảo dưỡng xe trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này.
An toàn bảo dưỡng
Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng và chắc chắn bạn có đủ dụng cụ, phụ tùng thay thế và có kỹ năng sửa chữa yêu cầu.
Chúng tôi không thể cảnh báo hết cho bạn tất cả những mối nguy hiểm có thể xảy ra trong quá trình bảo dưỡng. Chỉ bạn mới có thể quyết định được liệu bạn có nên thực hiện mục bảo dưỡng đó hay không.
Làm theo những hướng dẫn sau mỗi khi thực hiện công việc bảo dưỡng.
- Tất máy và vận khóa điện sang vị trí (Off).
- Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn bằng chân chống nghiêng, chân chống đúng hoặc dụng xe trên chân chống bảo dưỡng chắc chắn.
- Hấy để động cơ, ống xả, phanh và các chi tiết nhiệt độ cao khác người hằng trước khi sửa chữa để tránh bị bòng.
- Chỉ nổ máy khi được hướng dẫn và nổ máy ở nơi thông thoáng.
Lịch bảo dưỡng
Lịch bảo dưỡng đưa ra những yêu cầu bảo dưỡng cần thiết để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, giúp cho xe đạt được tính năng hoạt động đáng tin cây và kiểm soát khí xả hợp lý.
Bảo dưỡng phải tuân theo đúng tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của Honda đưa ra, phải được thực hiện bởi những kỹ thuật viên được đào tạo và được trang bị các dụng cụ sửa chữa cần thiết. Cửa hàng Honda ủy nhiệm là nơi có thể đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên. Nên lưu giữ lại tất cả các phiếu bảo dưỡng để đảm bảo chiếc xe của bạn được bảo dưỡng đầy đủ, đúng cách.
Kiểm tra xem người thực hiện công việc bảo dưỡng xe cho bạn có ghi đầy đủ thông tin vào tờ phiếu bảo dưỡng hay không.
Hãy giữ lại tất cả các phiếu này. Nếu bán xe, nên chuyển giao những phiếu này cho chủ xe mới.
Honda khuyến cáo cửa hàng Honda ủy nhiệm nên chạy thử xe cho bạn sau mỗi lần kiểm tra bảo dưỡng định kỳ.
Lịch bảo dưỡng
| Mục bảo dưỡng | Kiểm tra xe trước khi láiT. 69 | Tần suất *1 | Kiểm tra hàng năm | Thay thế định kỳ | Tham khảo trang | |||||||
| × 1.000 km 1 | 6 12 18 | 8 24 30 | ||||||||||
| × 1.000 dăm | 0,6 4 8 | 12 16 20 | ||||||||||
| Đường ống xăng | K | K | K | K | K | K | - | |||||
| Mục xăng - | K | |||||||||||
| Hoạt động của tay ga | K | K | K | K | K | K | K | 100 | ||||
| Lọc gió *2 | T | 78 | ||||||||||
| Thông hơi vách máy *3 | V | V | V | V | V | 101 | ||||||
| Bugi 84 | K | T | K | T | K | |||||||
| Khe hồ xu páp - | K | K | K | K | K | |||||||
| Dầu động cơ | K | T | T | T | T | T | T | T | 86 | |||
| Lưới lọc đầu động cơ | V | V | 87 | |||||||||
| Tốc độ cầm chứng động cơ | K | K | K | K | K | K | K | - | ||||
| Dung dịch làm mát kết tần nhiệt *4 | K | K | K | K | 3 năm | 90 | ||||||
| Hệ thống làm mát | K | K | K | - | ||||||||
Mức độ bảo dưỡng
: Trung bình. Chứng tối khuyến bạn nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe giúp bạn nếu bạn không có đủ dụng cụ và kỹ năng cơ khí cần thiết.
Quy trình này được cung cấp trong cuốn Hướng dẫn bảo trì chính thức của Honda.
X : Kỹ thuật. Vì sự an toàn của bạn, bạn nên để của hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe cho bạn.
Chú thích về bảo dưỡng
K : Kiểm tra (vệ sinh, điều chỉnh, bôi trơn hoặc thay thế nếu cần)
T : Thay thê
v : Vệ sinh
Lịch bảo dưỡng
| Mục bảo dưỡng | Kiểm tra xe trước khi láiT. 69 | Tần suất *1 | Kiểm tra hàng năm | Thay thế định kỳ | Tham khảo trang | |||||||
| × 1.000 km | 1 6 12 | 18 24 30 | ||||||||||
| × 1.000 dăm | 0,6 4 8 | 12 16 | 20 | |||||||||
| Đai truyền động | \ | K | T | - | ||||||||
| Dầu truyền động cuối *4 | \ | 2 năm - | ||||||||||
| Bình điện | \ | K | K | K | K | K | K | 70, 80 | ||||
| Dầu phanh *4 | K | K | K | K | K | K | K | 2 năm 93 | ||||
| Mòn guốc phanh/má phanh | K | K | K | K | K | K | K | 94, 98 | ||||
| Hệ thống phanh | K | K | K | K | K | K | K | K | 93 | |||
| Hoạt động của khóa phanh | \ | K | K | K | K | K | 47 | |||||
| Điểm rơi đèn pha | K | K | K | K | K | K | 102 | |||||
| Đèn/còi | K | - | ||||||||||
| Mòn guốc ly hợp | X | K | K | - | ||||||||
| Chân chống nghiêng | K | K | K | K | K | K | K | 99 | ||||
| Giảm xóc | \ | K | K | K | K | K | K | - | ||||
| Óc, bu lông, chốt | \ | K | K | K | K | - | ||||||
| Bánh xe/lớp xe | X | K | K | K | K | K | K | K | 75 | |||
| Vòng bi cổ lái | X | K | K | K | - | |||||||
Lưu ý:
*1 : Nếu số km trên đồng hồ lớn hơn bằng ở trên, hãy lắp lại quy trình bảo dưỡng tương tự.
*2: Phải bảo dưỡng thường xuyên hơn khi xe chạy trong những khu vực ẩm ướt hoặc bụi bản.
*3 : Bảo dưỡng thường xuyên hơn khi lái xe dưới mưa hoặc kéo hết ga.
*4 : Việc thay mới đời hồi phải có kỹ năng về cơ khí.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Kiểm tra xe trước khi lái
Để đảm bảo an toàn, trách nhiệm của bạn là phải thực hiện kiểm tra xe trước khi lái và chắc chắn không còn trực trắc nào trước khi lái xe. Kiểm tra xe trước khi lái là việc làm bắt buộc vì sự an toàn của bạn bởi vì chỉ một hồng hóc nhỏ nào đó ví dụ như lớp xì hơi cũng có thể gây phiên toán rất lớn cho bạn.
Kiểm tra các mục sau đây trước khi lên xe:
● Mực xăng - Đồ xăng vào bình nếu cần.
▶T. 56
● Tay ga - Kiểm tra chắc chắn tay ga hoạt động êm ở mọi vị trí của cổ lái, cả khi mở ga và trả ga hoàn toàn. T. 100
- Mục dầu động cơ - Đồ thêm dầu động cơ nếu cần. Kiểm tra xem có rò rỉ không.
▶T. 86
- Mức dung dịch làm mát - đồ thêm dung dịch làm mát nếu cần. Kiểm tra xem có rò rỉ không. T. 90
- Phanh - Kiểm tra hoạt động của phanh; Phanh trước: kiểm tra mức đầu phanh và độ mòn má phanh. T. 93, 94
Phanh sau: kiểm tra mòn guốc phanh và hành trình tự do, điều chỉnh nếu cần. T. 95, 98 - Đèn và còi - Kiểm tra đèn, đèn báo và còi xem có hoạt động đúng chức năng không.
- Hệ thống tất máy bằng chân chống nghiêng - Kiểm tra xem có hoạt động đúng chức năng không. T. 99
● Bánh xe và lớp xe - Kiểm tra tình trạng, áp suất lớp và điều chỉnh nếu cần. T. 75 - Kiểm tra chắc chắn không để các vật liệu để cháy mắc vào bên trong xe hoặc khu vực cổ ống xả.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Thay thế phụ tùng
Luôn sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương để đảm bảo an toàn và độ bền của xe.
CẢNH BÁO
Lắp phụ tùng không chính hăng của Honda có thể gây mất an toàn cho xe và gây tai nạn làm thương tích nghiệm trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương được thiết kế và áp dụng cho chiếc xe này.
Bình điện
Chiếc xe này sử dụng loại bình điện không cần bảo dưỡng. Không cần kiểm tra mức dung dịch điện phân hoặc đồ thêm nước cất. Vệ sinh các cực bình điện nếu chúng bị bản hoặc mòn điện cực. Không được tháo đãi chắn nắp bình điện ra. Không cần tháo nắp bình điện khi sạc.
LU'U Y
Bình điện của loại xe này thuộc loại không cần bảo dưỡng và có thể hồng nếu tháo dài chắn nắp bình điện.
LU'UY
Thải bỏ bình điện không đúng cách có thể gây hại cho môi trường và sức khỏe con người. Luôn tuân theo quy định của địa phương về hướng dẫn thải bỏ bình điện đúng cách.
Hành động trong trường hợp khẩn cấp
Nếu xảy ra bất kỳ điều gì dưới đây, ngay lập tức đi khám bác sĩ.
● Dung dịch điện phân bán vào mắt:
▶ Rửa mắt nhiều lần bằng nước lạnh trong ít nhất 15 phút. Dùng nước với áp lực có thể làm tổn thương mắt.
● Dung dịch điện phân bản lên da:
Cồi bỏ quản áo dính dung dịch và rửa sạch vùng da bằng nước.
● Dung dịch điện phân bản vào miệng:
Súc miệng bằng nước và không được nuốt.
CẢNH BÁO
O' điều kiện hoạt động bình thường bình điện tạo ra khí Hydrô có thể gây nổ.
Tia lửa hay nguồn lửa có thể khiển bình điện phát nổ với lực đủ để có thể làm tổn thương hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng của bạn.
Nên đề thợ có tay nghề thực hiện công việc bảo dưỡng bình điện này. Người thực hiện công việc bảo dưỡng cần mặc đồ bảo hộ và đeo kính bảo hộ.
Vệ sinh các cực bình điện
-
Tháo bình điện. ➡ T. 80
-
Nếu các cực bình điện có dấu hiệu bị mòn và bị bám muội trắng, hãy rửa bằng nước ấm và lau sạch.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
- Nếu các cực bình điện bị mòn quá mức, hãy vệ sinh và đánh bóng các điện cực bằng bàn chải sợi thép hoặc giấy nhám. Đeo kính bảo hộ.

- Sau khi vệ sinh, lắp lại bình điện.
Bình điện có tuổi thọ giới hạn. Tham khảo ý kiến của Cửa hàng Honda ủy nhiệm khi cần thay thế bình điện. Luôn thay thế bình điện cùng loại với bình điện cũ.
LU'UY
Lắp phụ kiện không chính hăng của Honda có thể gây quá tải hệ thống điện, làm phóng điện và có thể gây hư hỏng hệ thống.
Cầu chì
Cầu chì dùng để bảo vệ mạch điện trên xe. Nếu một chi tiết điện nào trên xe không hoạt động, hãy kiểm tra và thay thế cầu chì bị hồng. T. 127
Kiểm tra và thay thế cầu chì
Vặn khóa điện sang vị trí (Off) để tháo và kiểm tra cầu chì. Nếu cầu chì bị đứt, hãy thay cầu chì có cùng thông số với cầu chì cũ. Đế biết thông số của cầu chì, hãy tham khảo phần "Thông số kỹ thuật." T. 146

LU'U Y
Thay thế cầu chỉ có thông số cao hơn có thể làm tăng khả năng hư hỏng hệ thống điện.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Nếu cầu chỉ liên tục bị hồng, có khả năng hệ thống điện bị trục trắc. Hãy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Dầu động cơ
Mức độ tiêu hao dầu động cơ là khác nhau và chất lượng dầu giảm tùy theo thời gian sử dụng và điều kiện lái xe.
Kiểm tra mục đầu động cơ đều đặn và đồ thêm đầu khuyến dùng vào nếu cần. Đầu cũ hoặc bản cần được thay cảng sớm cảng tốt.
Lựa chọn dầu động cơ
Để biết đầu động cơ chuyên dùng, hãy tham khảo phần “Thông số kỹ thuật.” T. 145
Nếu sử dụng đầu động cơ không chính hăng của Honda, hãy kiểm tra nhân hiệu dầu để chắc chắn đạt tất cả các tiêu chí sau:
● Tiêu chuẩn JASO T 903*1: MB
● Tiêu chuẩn SAE*2: 10W-30
- Phân loại API ^*3 : SG hoặc cao hơn
*1. Tiêu chuẩn JASO T 903 là một chỉ số dùng để chọn đầu động cơ cho động cơ xe máy 4 kỳ. Gồm có hai loại: MA và MB. Ví dụ: nhân sau để nhận biết loại dầu MB.

*2. Tiêu chuẩn SAE phân loại dầu theo độ nhớt.
*3. Phân loại API quy định chất lượng và tính năng hoạt động của đầu động cơ. Sử dụng đầu SG hoặc cao hơn ngoại trừ loại có dòng chữ "Energy Conserving" hoặc "Resource Conserving" ở vòng ngoài của nhân API.

Không nên Khuyên dùng
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Dầu phanh
Không tự đồ thêm hoặc thay thế dầu phanh, ngoại trừ trường hợp khẩn cấp. Chỉ sử dụng dầu phanh sạch dựng trong bình kín. Nếu lỗ đồ thêm dầu, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được sửa chữa ngay khi có thể.
LU'U Y
Dầu phanh có thể phá hủy các bề mặt sơn và nhựa. Lau sạch chỗ đầu phanh tràn ngay lập tức và rửa sạch sẽ.
Dầu phanh khuyến dùng:
Dầu phanh Honda DOT 3 hoặc DOT 4 hoặc loại tương đương
Dung dịch làm mát khuyến dùng
Chỉ sử dụng dung dịch làm mát HONDA PRE-MIX COOLANT chính hăng mà không cần pha loãng với nước. Dung dịch làm mát HONDA PRE-MIX COOLANT chính hăng bảo vệ rất tốt cho động cơ tránh hiện tượng ăn mòn và quá nhiệt.
Nên thực hiện kiểm tra và thay thế dung dịch làm mát theo đúng Lịch Bảo Dương. T. 66
LU'U Y
Sử dụng dung dịch làm mát không chuyên dụng cho động cơ bằng nhôm hoặc sử dụng nước máy, nước khoáng có thể gây ăn mòn động cơ.
Thông hơi vách máy
Thường xuyên thực hiện bảo dưỡng khi điều khiển xe dưới trời mưa, chạy hết ga, hoặc sau khi rửa xe hay bị đồ xe. Thực hiện bảo dưỡng khi nhìn thấy cặn bản ở phần trong suốt của ống thông hơi.
Nếu thấy cặn bản tràn ra ngoài ống này, có khả năng lọc gió bị bám đầu động cơ làm giảm tính năng hoạt động của động cơ.
T. 101
Lốp xe (Kiểm tra/Thay thế)
Kiểm tra áp suất lốp
Kiểm tra lớp bằng mất thường và sử dụng đồng hồ đo áp suất để đo áp suất lớp ít nhất một lần mỗi tháng hay bất cứ khi nào thấy lớp bị non hơi. Luôn kiểm tra áp suất lớp khi lớp nguội.
Kiểm tra hư hỏng lốp
Kiểm tra lớp xem có vết cắt hoặc nứt làm lộ phần lỗi bên trong lớp ra ngoài hoặc bị vật nhọn cấm vào thành lớp hoặc gai lớp. Đồng thời kiểm tra xem lớp có bị phình to hoặc phòng lên ở hai bên thành lớp không.

Kiểm tra mòn bất thường
Kiểm tra lớp xem có dấu hiệu mòn bất thường trên bề mặt tiếp xúc không.

Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Kiểm tra độ sâu gai lớp
Kiểm tra dấu chỉ thị mòn gai lớp. Nếu nhìn thấy dấu này, hãy thay lớp ngay lập tức.

TWI: chỉ số độ mòn gai lớp
CẢNH BÁO
Sử dụng lớp xe bị mòn quá mức hoặc không được bơm đúng áp suất là những nguyên nhân gây tai nạn dẫn đến thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Hãy thực hiện theo những chỉ dẫn về bơm lớp và bảo dưỡng lớp xe trong tài liệu hướng dẫn này.
Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay lớp.
Để biết loại lớp và áp suất lớp khuyến dùng, hãy tham khảo “Thông số kỹ thuật” ➤T. 145
Thực hiện theo những hướng dẫn sau mỗi khi thay lớp.
- Sử dụng lớp khuyến dùng hoặc loại lớp có cùng kích cỡ, cấu trúc, đãi tốc độ và giới hạn trọng tải tương ứng với loại cũ để thay thế.
- Loại xe này không được phép ráp săm bên trong lớp xe. Tích tụ nhiệt quá mức có thể làm nổ lớp.
- Loại xe này chỉ sử dụng lớp không săm. Vành xe được thiết kế dành riêng cho loại lớp không săm, trong quá trình tăng tốc hoặc phanh gập thì kiểu lớp có săm sẽ bị trượt ra khởi và nhanh chóng xì hơi.
CẢNH BÁO
Lắp lớp xe không đúng cách có thể gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển và sự ổn định của xe, có thể gây ra tai nạn làm thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng lớp xe đúng kích cỡ, đúng chủng loại theo như khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng này.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Lọc gió
Chiếc xe này được trang bị tấm lọc gió loại giấy nhòn.
Vệ sinh tấm lọc gió bằng cách thời khí hay các cách làm sạch khác có thể làm mất đi tính năng của tấm lọc gió và bám bụi ở họng hút. Nghiêm cấm không được vệ sinh tấm lọc gió. Nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này cho bạn.

Bộ dụng cụ được đặt ở mặt dưới yên xe.
→T. 63
Việc sửa chữa, điều chỉnh nhỏ hoặc thay thế phụ tùng trên đường có thể thực hiện được nhò có những dụng cụ đi kèm.
● Tuýp tháo bugi
● Cò lê đầu mở 12 x 14 mm
● Tua vít Phillips/ tiêu chuẩn
● Cần tua vít
Tháo & lắp các bộ phận thân xe
Bình điện

Tháo
Kiểm tra chắc chắn khóa điện đã ở vị trí ○ (Off).
- Tháo ôp trên phía trước. ➡ T. 82
-
Tháo thanh giữ bình điện bằng cách tháo bu lông.
-
Tháo cực âm ⊖ ra khởi bình điện.
- Tháo cực dương ⊕ ra khởi bình điện.
- Tháo bình điện một cách cần thận tránh làm rơi các ốc cực.
I Lắp
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo. Luôn nhớ nối cực dương ⊕ vào trước. Chắc chắn các bu lông và óc được tiết chặt.
Khi các cực được kết nối, có thể xác thực hệ thống khóa THÔNG MINH mà không cần ấn nút khởi động. Đây là hiện tượng bình thường.
Chắc chắn các thông tin hiển thị trên đồng hồ phải chính xác sau khi lắp lại bình điện. T. 23
Hệ thống báo động chống trộm sẽ được ngắt kích hoạt nếu bình điện bị ngắt kết nối.
Hệ thống sẽ vẫn tất khi bình điện được nói lại.
Để kích hoạt hệ thống, vận khóa điện sang vị trí I (On) một lần.
Để sử dụng bình điện đúng cách, hãy tham khảo phần "Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản". T. 70
"Bình điện hống." T. 122
Kep
Tháo
- Nhân vào chốt giữa để mở khóa.
- Kéo kẹp ra khởi lỗ.

I Lắp
- float chất giữa từ dưới lên.

- Đưa kẹp vào lỗ.
- float vào chất giữa để khóa kép.
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Óp trên phía trước
Ốp trên phía trước

Tháo
-
Tháo các vít ra.
-
Tháo Óp trên phía trước bằng cách tháo lây.
I Lắp
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Óp tay đất sau
Ốp tay đất sau

I Tháo
- Mở yên xe. ➤ T. 58
- Tháo các kép ra. ➞ T. 81
- Tháo ôp tay đất sau bằng cách tháo lây.
I Lắp
- Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.
- Đóng yên xe và khóa chặt lại.
Bugi
Kiểm tra bugi
Để biết loại bugi khuyến dùng, tham khảo phần “Thông số kỹ thuật.” T. 145
Chỉ sử dụng loại bugi khuyến dùng theo đúng dài nhiệt khuyến dùng.
LU'U Y
Sử dụng bugi không đúng dài nhiệt có thể gây hư hỏng động cơ.
- Tháo nắp chụp bugi ra khởi bugi.
- Lau sạch bụi bản xung quanh để bugi.
- Tháo bugi bằng tuýp tháo bugi đi kèm. T. 79

- Kiểm tra các điện cực và phần sứ ở giữa xem có bám bụi, bị mòn, hay dính muội cacbon không.
Nếu bị mòn hoặc bám bụi nhiều thì nên thay thế bugi.
Lau sạch bugi bị ẩm ướt hoặc bám muội cacbon bằng dụng cụ chùi bugi hoặc bàn chải.
- Kiểm tra khe hồ bugi bằng thước kiểm tra khe hồ.
▶ Nếu cần điều chỉnh, hãy uốn cong điện cực bên một cách cần thận.
Khe hồ bugi tốt nhất nên ở khoảng: 0,8 - 0,9 mm (0,03 đến 0,04 in).

-
Chắc chấn đệm bugi còn tốt.
-
Lắp bugi. Với bugi có vòng đệm, vận chặt bằng tay để tránh làm hồng ren.
-
Siêt bugi:
- Nếu bugi cũ còn tốt: Siết thêm 1/8 vòng sau khi vận sát vào vj trí lắp ráp.
- Đối với bugi mới, tiết chặt 2 lần để tránh lòng bugi:
a) Đầu tiên, tiết bugi: NGK: Siết thêm 1/2 vòng sau khi lắp sát vào vị trí lắp ráp. DENSO: Siết thêm 3/4 vòng sau khi lắp sát vào vị trí lắp ráp.
b) Sau đó nói lông bugi.
c) Tiếp theo, tiết bugi một lần nữa: Siết thêm 1/8 vòng sau khi lắp sát vào vị trí lắp ráp.
LU'U Y
Siết bugi không đúng có thể làm hồng động cơ. Nếu bugi quá lỏng có thể làm hồng piston. Bugi quá chặt, có thể dẫn đến hồng ren.
- Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.
Khi lắp lại nắp chụp bugi, cần thận tránh kẹp vào dây hoặc cáp khác.
Dầu động cơ
Kiểm tra dầu động cơ
Kiểm tra dầu động cơ với công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí IDLING.
- Nếu động cơ nguội, để động cơ nổ cảm chủng từ 3 đến 5 phút.
- Văn khóa điện sang vị trí (Off) và đội từ 2 - 3 phút.
- Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Tháo que/nắp thăm dâu ra và lau sạch.
- Đưa que/nắp thăm dầu vào cho đến khi vào hết nhưng không được vận.
- Kiểm tra xem mức đầu có nằm giữa vạch trên và vạch dưới trên que/nắp thăm dầu không.
- Lắp que/nắp thăm dầu vào chắc chắn.

Đồ thêm dầu động cơ
Nếu dầu động cơ ở mức dưới hoặc gần chạm dấu vạch dưới, hãy đồ thêm dầu động cơ khuyến dùng. T. 73, 145
- Tháo que/nắp thăm dầu. Đỗ dầu khuyến dùng cho đến khi chạm dấu vạch trên.
▶ Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn khi kiểm tra mức dầu.
Không đồ dầu tràn quá dấu vạch trên.
▶ Chắc chấn không có vật lạ lọt vào qua lỗ đồ dầu.
▶ Lau sạch chỗ dầu tràn ngay lập tức.
- Đảm bảo lắp que/nắp thăm dầu vào chắc chắn.
LU'U Y
Đỗ quá nhiều dầu hoặc vận hành xe thiếu dầu có thể gây hư hỏng động cơ. Không được hòa trộn các loại dầu khác nhau có phẩm cấp dầu khác nhau vào với nhau.
Đề biết dầu khuyến dùng và hướng dẫn lựa chọn dầu, hãy tham khảo phần “Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản.” T. 73
Thay dâu động cơ, vệ sinh lưới lọc
Thay dầu và vệ sinh lưới lọc cần có dụng cụ đặc biệt. Chứng tôi khuyến cáo bạn nên để cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Thay dâu động cơ với công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí IDLING.
- Nếu động cơlanglei, để động cơnổ cảm chủng từ 3 đến 5 phút.
- Văn khóa điện sang vị trí ○ (Off) và đội từ 2 - 3 phút.
Dầu động cơ ▶ Thay đầu động cơ, vệ sinh lưới lọc
- Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Đặt khay chứa dầu nhớt ở phía dưới bu lông xả và nút dầu.
- Tháo que/nắp thăm dầu, bu lông xả dầu và vòng đệm kín ra để xả dầu.
- Tháo nút dầu, phót O, lò xo, lưới lọc dầu và xả nốt phần dầu còn lại.
Loại bờ dầu ở trung tâm tái chế đạt tiêu chuẩn. - Vệ sinh lưới lọc dầu.
- Kiểm tra chắc chắn lưới lọc đầu và phót cao su còn tốt.
- Thay phót O và phủ một lớp mống đầu động cơ lên phót O mới trước khi lắp.
- Lắp lưới lọc dầu, lò xo và nút dầu, rời tiết chặt.
Lực siét: 20 N·m (2.0 kgf·m, 15 lbf·ft)


Dầu động cơ ▶ Thay dầu động cơ, vệ sinh lưới lọc
- Lắp đệm kín mới vào bu lông xả. Siết bu lông xả.
Lực tiết: 24 N·m (2.4 kgf·m, 18 lbf·ft)
- Đỗ dầu chuyên dùng vào vách máy (T. 73, 145) sau đó lắp que /nắp thăm dầu vào.
Dầu khuyên dùng
Khi thay dâu & vệ sinh lưới lọc dâu:
0,8 L (0.8 US qt, 0.7 Imp qt)
Khi chỉ thay dầu:
-
Kiểm tra mục đầu. ➤ T. 86
-
Phải chắc chắn là không có rò rỉ dầu.
-
Cài đặt lại đèn báo thay dâu. ➤ T. 20
Dung dịch làm mát
Kiểm tra dung dịch làm mát
Kiểm tra lượng dung dịch làm mát trong bình dự trữ khi động cơ người.
- Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Kiểm tra mức dung dịch làm mát có nằm giữa vạch trên UPPER và vạch dưới LOWER trong bình dự trữ không.
Nếu thấy lượng dung dịch làm mát giảm nhanh hoặc cạn hết, có khả năng bị rò rỉ dung dịch làm mát nghiêm trọng. Hãy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.

Đỗ thêm dung dịch làm mát
Nếu lượng dung dịch làm mát nằm dưới vạch LOWER, hãy đồ thêm dung dịch làm mát (T. 74) cho đến khi chạm vạch UPPER.
Chỉ đồ thêm dung dịch làm mát qua nắp bình dự trữ, không được tháo nắp kết tần nhiệt.
- Tháo vít.
- Tháo lây A và lây B ra khởi chấn bùn trong phía sau.
- Tháo ôp bình dự trữ.
- Tháo nắp bình dự trữ và đồ thêm dung dịch làm mát vào bình đồng thời chú ý lượng dung dịch làm mát.
Không đồ dung dịch làm mát tràn quá vạch UPPER.
▶ Chắc chấn không có vật lạ lot vào qua miệng bình dự trữ.
-
Lắp lại thật chặt nắp bình dự trữ.
-
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.
CẢNH BÁO
Tháo nắp kết tần nhiệt trong khi động cơ còn nóng có thể làm dung dịch làm mát bán ra ngoài gây bồng.
Luôn đề động cơ và kết tần nhiệt người hằng trước khi tháo nắp kết tần nhiệt.
Dung dịch làm mát ▶ Thay thế dung dịch làm mát

Thay thế dung dịch làm mát
Hãy đề cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này trừ khi bạn có đầy đủ dụng cụ thích hợp và tay nghề cơ khí.
Phanh
Kiểm tra dâu phanh trước
- Dụng xe thăng đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Kiểm tra xem hộp dâu phanh có nằm ngang không và mục dâu có ở trên vạch LOWER không.
Nếu mục dâu phanh trong hộp dâu phanh thấp hơn vạch LOWER hoặc hành trình tự do tay phanh vượt quá tiêu chuẩn, hãy kiểm tra độ mòn má phanh.
Nếu má phanh không bị mòn, có khả năng bị rò rì dâu phanh. Hấy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.

Phanh ▶ Kiểm tra má phanh trước
Kiểm tra má phanh trước
Kiểm tra tình trạng dấu chỉ thị mòn má phanh.
Cần thay thế má phanh nếu má phanh bị mòn tới dấu chỉ thị.

Kiểm tra má phanh từ phía dưới ngàm phanh.
Nếu cần thay thế má phanh, nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Luôn thay cả má phanh bên trái và bên phải cùng lúc.
Phanh ▶ Kiểm tra hành trình tự do tay phanh sau
Kiểm tra hành trình tự do tay phanh sau
- Dụng xe bằng chân chống đúng.
- Do khoảng cách dịch chuyển của tay phanh sau trước khi bắt đầu phanh.
Hành trình tự do tính tại đầu tay phanh: 10 - 20 mm (0.4 - 0.8 in)

Kiểm tra xem dây phanh có bị xoắn hoặc có dấu hiệu mòn không. Nếu cần thay thế, nên để cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Bôi trơn dây phanh bằng loại dầu bôi trơn có sẵn trên thị trường để ngăn chặn tình trạng mòn sớm hoặc ăn mòn dây phanh. Đảm bảo cần phanh, lò xo và các chốt còn tốt.
Phanh ▶ Điều chỉnh hành trình tự do tay phanh sau
Điều chỉnh hành trình tự do tay phanh sau
Điều chỉnh hành trình tự do tay phanh với bánh trước hướng về phía trước. Kiểm tra chắc chắn phần khuyết của ốc điều chỉnh nằm vừa khít vào chốt cần phanh khi thực hiện điều chỉnh hành trình tự do.

Nếu bạn không thể điều chỉnh đúng được theo cách này, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
- Điều chỉnh bằng cách vận óc điều chỉnh phanh sau nửa vòng mỗi lần.

- Phanh vải làn và kiểm tra xem bánh xe có quay tự do sau khi nhà tay phanh không.
Phanh ▶ Điều chỉnh hành trình tự do tay phanh sau
- Nhân cần phanh để kiểm tra xem có khe hồ giữa ốc điều chỉnh phanh sau và chốt cần phanh.

Sau khi điều chỉnh, kiểm tra hành trình tự do tay phanh.
Đảm bảo cần phanh, lò xo và các chốt còn tốt.
LU'U Y
Không vận điều chỉnh vượt quá giới hạn của nó.
Phanh ▶ Kiểm tra độ mòn guốc phanh sau
Kiểm tra độ mòn guốc phanh sau
Phanh sau có vạch chỉ thị mòn phanh.

Khi phanh, mũi tên trên cần phanh di chuyển về phía dấu tham khảo trên bất phanh. Nếu mũi tên trùng khớp với dấu tham khảo khi nhân hết phanh thì cần phải thay guốc phanh mới.
Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
Khi cần bảo dưỡng phanh, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm. Chỉ sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương.
Chân chống nghiêng
Kiểm tra chân chống nghiêng

- Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Kiểm tra chân chống nghiêng có hoạt động trơn tru không. Nếu chân chống nghiêng bị cứng hoặc kêu cốt kết thì làm sạch khu vực chốt và bôi trơn ốc chốt bằng mỡ bôi trơn sạch.
-
Kiểm tra lò xo xem có bị hồng hoặc mất đàn hồi không.
-
Ngồi lên xe và gạt chân chống nghiêng lên.
- Khôi động động cơ.
- Hạ hết chân chống nghiêng xuống. Động cơ sẽ dùng ngay khi hạ chống nghiêng. Nếu động cơ không dùng, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Tay ga
Kiểm tra tay ga
Tất máy, kiểm tra xem tay ga có xoay êm từ vị trí đóng hết cho đến vị trí mở hết ở mọi vị trí của cổ lái và hành trình tự do tay ga có đúng không. Nếu tay ga không di chuyển êm, tự động đóng ga hoặc nếu dây ga bị hồng, hãy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Hành trình tự do tay ga tính từ mép tay ga: 2 - 6 mm (0.1 - 0.2 in)

Thông hơi vách máy
Vệ sinh ống thông hơi vách máy
- Đặt bình chứa thích hợp để hứng chất cặn lắng.
- Tháo ống thông hơi vách máy và xả cặn.
- Lắp lại ống thông hơi vách máy.

Các điều chỉnh khác
Điều chỉnh điểm rợi đèn pha
Có thể điều chỉnh điểm rợi theo phương thắng đúng để đạt được độ rợi hợp lý. Sử dụng tua vít Phillips đi kèm để vận bánh răng vào hoặc ra, nếu cần. T. 79 Tuân thủ theo luật và quy định của địa phương.

Các thay thế khác
Thay pin thiết bị điều khiển FOB
Nếu đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nháy 5 lần khi vận khóa điện sang vị trí (On), hoặc phạm vi hoạt động không ổn định, hãy thay thế pin ngay khi có thể. Hây mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thực hiện dịch vụ này.
Loại pin: CR2032
- Tháo nắp trên thiết bị bằng cách chèn một đồng xu hoặc lách tua vít đầu dẹt có phủ khăn bảo vệ vào rãnh của thiết bị điều khiển FOB.
Dùng khăn bảo vệ để bọc đồng xu hoặc tua vít đầu dẹt để không làm xước thiết bị điều khiển FOB.
Không chạm tay vào mạch điện hoặc đầu cực. Vì như vậy có thể gây ra trục trắc.
▶ Cần thận không làm xước vỏ chống thẩm nước và không để cho bụi bản lot vào.
Không được cố tháo thân thiết bị điều khiển FOB.
Các thay thế khác ▶ Thay pin thiết bị điều khiển FOB
- Thay thế pin cũ bằng pin mới sao cho mặt có cực ⊖ hướng lên trên.
- Lắp hai nửa của thiết bị điều khiển vào với nhau.
Đảm bảo nắp trên và nắp dưới được lắp vào đúng vị trí.

CẢNH BÁO
Cảnh báo bồng hóa chất: không nuốt pin.
Nếu nuốt phải, pin có thể gây bồng nghiêm trọng bên trong và thâm chí tử vong.
- Để pin xa tầm tay trẻ em và đóng chặt khoang chứa pin.
- Nếu khoang chứa pin không đóng chặt, hãy ngưng sử dụng sản phẩm và đề xa tầm tay trẻ em.
- Ngay lập tức đưa đến cơ sở y tế nếu trẻ nuốt phải pin.
Tìm kiểm hư hỏng
Động cơ không khởi động ...... T. 106
Quá nhiệt động cơ (Đèn báo nhiệt độ dung dịch làm mát cao sáng) ...... T. 107
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy. T. 108 Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)......T. 108
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH ....T. 109
Các cảnh báo khác.... T. 110 Báo lỗi đồng hồ báo xăng....T. 110
Khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động đúng cách.... T. 111
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời không sáng T. 111
Không thể dùng động cơ bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời trong khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng....T. 112
Động cơ không khởi động ngay cả khi mở tay ga T. 113
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách.... T. 114
Mở yên xe trong trường hợp khẩn cấp.... T. 116
Mở khóa điện trong trường hợp khân cấp T. 118
Thùng lốp...... T. 121
Trục trắc về điện...... T. 122
Bình điện hồng...... T. 122
Cháy bóng đèn...... T. 122
Cháy cầu chì.... T. 127
Động cơ stiffness thoảng hoạt động không ổn định T. 128
Động cơ không khởi động
Mô tơ đề hoạt động nhưng động cơ không khởi động
Kiểm tra các mục sau đây:
- Kiểm tra quy trình khởi động động cơ tiêu chuẩn. T. 51
- Kiểm tra xem có còn xăng trong bình xăng.
- Kiểm tra xem đèn báo lỗi phun xăng điện tử PGM-FI (MIL) có sáng không.
Nếu đèn này sáng, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm cảng sớm càng tốt.
Mô tơ đề không hoạt động
Kiểm tra các mục sau đây:
- Kiểm tra quy trình khởi động động cơ tiêu chuẩn. T. 51
- Kiểm tra xem cầu chì có bị đứt không. ▶T. 127
- Kiểm tra xem kết nối bình điện có lồng không (T. 80) hoặc điện cực có bị mòn không (T. 70).
- Kiểm tra tình trạng bình điện ➤ T. 122 Nếu lỗi trên vẫn còn tiếp diễn, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Quá nhiệt động cơ (Đèn báo nhiệt độ dung dịch làm mát cao sáng)
Động cơ bị quá nhiệt khi có các hiện tượng sau:
- Đèn báo nhiệt độ dung dịch làm mát cao sáng.
- Tăng tốc chậm.
Nếu có hiện tượng trên, hãy đưa xe vào lẻ đường và thực hiện quy trình sau.
Đề động cơ nổ cảm chủng quá lâu có thể làm cho đèn báo nhiệt độ dung dịch làm mát cao sáng.
LU'U Y
Tiếp tục lái xe khi động cơ bị quá nhiệt có thể gây hư hỏng nghiêm trọng cho động cơ.
- Tất động cơ bằng khóa điện.
- Để động cơ nguội với khóa điện ở vị trí ○ (Off).
- Sau khi động cơ nguội, hãy kiểm tra ống tần nhiệt và kiểm tra xem có rò rỉ không. T. 90
Nếu có rò rì:
Không khởi động động cơ. Hây mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm.
- Kiểm tra mức dung dịch làm mát trong bình dự trữ. T. 90
Bổ sung thêm dung dịch làm mát nếu cần thiết.
- Nếu các bước kiểm tra từ 1-4 bình thường, bạn có thể tiếp tục lái xe, nhưng phải luôn theo dõi đèn báo nhiệt độ dung dịch làm mát cao.
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)
Nếu đèn này sáng khi đang lái xe, có thể hệ thống PGM-FI bị trục trặc. Hấy giảm tốc độ và mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra cảng sớm cảng tốt.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nháy 5 lân
Thay pin thiết bị điều khiển FOB ➤ T. 103
Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nháy trong khi khóa điện ở vị trí (On)
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nháy khi kết nối giữa xe và thiết bị điều khiển FOB bị dùng sau khi vận khóa điện sang vị trí I (On).
Có thể là do nguyên nhân sau:
- Sống radio mạnh hoặc tiếng ổn lớn làm ảnh hưởng đến hệ thống
- Làm rơi thiết bị điều khiển FOB khi đang chạy xe
Tuy nhiên, các nguyên nhân này sẽ không ảnh hưởng đến hoạt động của xe cho đến khi khóa điện ở vị trí 🔒 (Lock).
Nếu vận khóa điện sang vị trí SEAT FUEL, ○ (Off) hoặc 🔒 (Lock) trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH đang nháy và còi báo kêu trong khoảng 20 giây, tự động tất và sau đó khóa điện sẽ được khóa.
Đèn báo rẽ nháp nháy lúc bắt đầu và dùng chức năng này.
Ngoài ra, để tất đèn nháy và còi báo, ấn và giữ nút đề trên 2 giây. Sau khi đèn ngừng nháy và còi báo ngừng kêu, khóa điện đã được khóa.
Nếu không có thiết bị điều khiển FOB, có thể mở khóa điện bằng cách khác. T. 118
Các cảnh báo khác
Báo lôi dòng hồ báo xăng
Nếu hệ thống nhiên liệu bị lỗi, các đèn báo xăng sẽ hiển thị trên màn hình giống như hình minh họa sau đây.
Nếu có các hiện tượng như trên xảy ra, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm càng sớm cảng tốt.

flowchart
graph TD
A["Start"] --> B{Condition}
B -->|Yes| C["State 1: E"]
B -->|No| D["State 2: F"]
C --> E["State 3: E"]
D --> F["State 4: F"]
E --> G["State 5: E"]
F --> H["State 6: F"]
G --> I["End"]
H --> J["End"]

flowchart
graph TD
A["E"] --> B["F"]
C["E"] --> D["F"]
E["E"] --> F["F"]
G["E"] --> H["F"]
I["E"] --> J["F"]
K["E"] --> L["F"]
Khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động đúng cách
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời không sáng
Khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời không sáng, thao tác như sau.
Nếu công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí IDLING:
Ăn công tắc ngắt động cơ tạm thời sang vị trí IDLING STOP.
Nếu động cơ nguội:
Làm ấm động cơ.
Hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động khi động cơ người.
Nêu không lái xe sau khi động cơ khởi động:
Lái xe với tốc độ trên 10 km/h (6 dặm/giờ) Hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động cho đến khi lái xe vượt qua tốc độ đó 1 lần.
Nếu không lái xe sau khi động cơ khởi động:
Khi đèn báo lỗi phun xăng điện tử PGM-FI (MIL) sáng, hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động để bảo vệ động cơ. Hây liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Nếu công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí IDLING:
Khời động xe một lúc, sau đó tất máy và khởi động lại động cơ với nút đề, tham khảo quy trình khởi động (T. 51) đề khởi động động cơ tiêu chuẩn. Hệ thống ngắt động cơ tạm thời có thể không hoạt động khi điện áp bình điện yếu.
Nếu tình trạng này diễn ra thường xuyên, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động đúng cách ▶ Không thể dùng động cơ bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời trong khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng
Không thể dùng động cơ bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời trong khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng
Khi không thể dùng động cơ bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời trong khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng, hãy thực hiện thao tác sau.
Nếu xe chưa dùng hẩn:
Hãy dùng hẩn xe. Hệ thống ngắt động cơ tạm thời chỉ hoạt động nếu tốc độ động cơ là 0 km/h (0 dặm/giờ).
Nếu tay ga không đóng hoàn toàn:
Đóng tay ga hoàn toàn.
Khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động đúng cách ▶ Động cơ không khởi động ngay cả
khi mõ tay ga
Động cơ không khởi động ngay cả khi mở tay ga
Động cơ không khởi động ngay cả khi mở tay ga, thao tác như sau.
Nếu chân chống nghiêng hạ xuống:
Khi động cơ dùng lại bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời, nếu hạ chân chống nghiêng, đèn báo ngắt động cơ tạm thời đang nháy sẽ tất hoặc ngùng nháy và sáng liên tục, hệ thống ngắt động cơ tạm thời bị hủy. float nút đề để khởi động lại động cơ, tham khảo quy trình khởi động (T. 51) để khởi động động cơ tiêu chuẩn.
Nếu công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí IDLING:
Khi động cơ dùng bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời, nếu ấn công tắc này sang vị trí IDLING, hệ thống ngắt động cơ tạm thời sẽ bị hủy. float nút đề để khởi động lại động cơ, tham khảo quy trình khởi động (T. 51) để khởi động động cơ tiêu chuẩn.
Nếu đèn báo ngắt động cơ tạm thời nhập nháy (công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí IDLING STOP) tuy nhiên động cơ không khởi động ngay cả khi mở ga, hãy thực hiện như sau:
Bình điện yếu (hồng) hoặc lỏng cực chỉ:
Kiểm tra bình điện và các cực bình điện. Nếu bình điện yếu, liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách, hãy thực hiện theo các bước sau.
- Kiểm tra xem hệ thống khóa THÔNG MINH đã được kích hoạt chưa.
Ăn nhẹ nút ON/OFF trên thiết bị điều khiển FOB.
Nếu đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB màu đỏ, hãy kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. T. 30
Nếu đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB không sáng lên, thay pin cho thiết bị điều khiển FOB. T. 103
- Kiểm tra chắc chắn rằng không có lỗi kết nối trong hệ thống khóa THÔNG MINH. Hệ thống khóa THÔNG MINH sử dụng sóng radio tần số thấp. Hệ thống khóa THÔNG MINH có thể không hoạt động đúng cách trong các trường hợp sau:
Khi bên cạnh có các thiết bị phát ra tiếng ổn hoặc sóng radio mạnh như tháp truyền hình, các trạm điện, trạm vô tuyến điện hoặc sân bay.
Khi để thiết bị điều khiển FOB cạnh máy tính xách tay hoặc thiết bị sử dụng mạng không dây như đài hoặc điện thoại di động.
Khi thiết bị điều khiển FOB tiếp xúc hoặc bị che phủ bởi vật thể bằng kim loại.
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách
- Kiểm tra xem có đang dùng thiết bị điều khiển FOB đã được đăng ký hay không. Sử dụng thiết bị điều khiển FOB đã được đăng ký. Hệ thống khóa THÔNG MINH không thể kích hoạt được nếu không có thiết bị điều khiển FOB đã được đăng ký.
- Chắc chấn không sử dụng thiết bị điều khiển FOB đã bị hồng. Nếu sử dụng thiết bị điều khiển FOB hồng, hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ không thể kích hoạt được. Mang chia khóa khẩn cấp và thể ID đến cửa hàng Honda ủy nhiệm.
- Kiểm tra tình trạng bình điện và cực bình điện trên xe. Kiểm tra bình điện và các cực bình điện. Nếu bình điện yếu, liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Nếu hệ thống khóa THÔNG MINH không kích hoạt được do nguyên nhân khác, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Mở yên xe trong trường hợp khẩn cấp
Có thể mở khóa yên bằng cách sử dụng chia khóa khẩn cấp.
Mô
- Tháo nắp chia khóa khẩn cấp bằng cách kéo góc trên cùng bên phải của ốp chia khóa khẩn cấp ra.

- Khóp vâu chia khóa khân cấp với rânh mở yên khân cấp, vận chia khóa khân cấp nguộc chiều kim đồng hồ.
- Mở yên và vận chia khóa khẩn cấp theo chiều kim đồng hồ.

Mở yên xe trong trường hợp khẩn cấp
Đóng
- Đóng và ấn phía đuôi yên xe xuống cho đến khi khóa lại. Kiểm tra yên xe có được khóa chặt không bằng cách nhắc nhẹ yên xe lên. Nếu yên không khóa, vận chìa khóa khẩn cấp theo chiều kim đồng hồ để khóa ngàm yên.
- Lắp tấm chấn phía trước. Đảm bảo rằng toàn bộ các lấy đã được lắp chặt vào vị trí.
Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp
Cài đặt chế độ nhập mã ID
- Kiểm tra mã ID trên thể ID.

Nhập mã ID
Bạn có thể nhập mã ID bằng cách ấn nút đề khi khóa điện ở vị trí ○(Off), 🔒(Lock) hoặc SEAT FUEL.
Ăn và giữ nút đề trong hơn 4 giây. Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH bắt đầu nhập nháy.
Ăn nút đề trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy, sau đó còi báo kêu một lần.
Điều này nghĩa là bạn có thể nhập mã ID. Nhập mã ID trên thẻ ID theo thứ tự từ trái sang bằng cách ấn nút đề.
Mã ID được xác thực theo số lần ăn nút đề.
Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp
Ăn nút đề với số lần mong muốn trong vòng 5 giây khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng. Sau 5 giây, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH tất và sáng lại. Điều này có nghĩa là lần nhập vừa xong đã được ghi nhận và có thể nhập số tiếp theo.
Ví dụ:
- Để nhập số "0", đợi khoảng 5 giây mà không cần ấn nút đề khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng.
- Để nhập số "1", ấn nút đề 1 lần trong vòng 5 giây khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng.

Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp
Nhập mã ID thành công
Sau khi mã ID cuối cùng được nhập, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ tất và sáng trở lại, và còi báo kêu hai lần.
Khóa điện sau đó được mở. Văn khóa điện sang vị trí (On) trong vòng 6 phút. Có thể khởi động động cơ.
Để khóa khóa điện, vận khóa điện sang vị trí SEAT FUEL, (Off), hoặc vị trí Lock), ấn và giữ nút đề trong vòng 2 giây. Còi báo kêu 1 lần và toàn bộ đèn báo rẽ nháy sáng một lần. Khóa điện sẽ tự động khóa khi ở vị trí SEAT FUEL, (Off), hoặc (Lock) khoảng 6 phút sau khi mã ID được nhập thành công.
Khi khóa điện khóa, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH tắt.
Để mở lại khóa điện, lặp lại quy trình này để mở khóa điện.
Nhập mã ID không thành công
Sau lần nhập mã ID cuối cùng, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ nháy mỗi giây một lần, còi báo kêu một lần, và không thể mở khóa điện.
Lặp lại quy trình này. ➤T. 118
Hủy nhập mã ID
Ăn và giữ nút đề trong khoảng 2 giây. Ngoài ra, nếu mắc lỗi khi nhập mã ID, nhập lại mã ID từ đầu. ➤T. 118
Thùng lốp
Vá lớp bị thùng hoặc tháo bánh xe đời hồi phải có dụng cụ đặc biệt và tay nghề về kỹ thuật. Chúng tôi khuyến cáo bạn nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Sau khi vá lớp tạm thời, luôn nhớ kiểm tra lớp hoặc thay lớp mới ở Cửa hàng Honda ủy nhiệm
Sửa chữa khẩn cấp với bộ dụng cụ sửa chữa lốp
Nếu lớp xe bị thủng một lỗ nhỏ, có thể sửa chữa khẩn cấp bằng bộ dụng cụ sửa chữa lớp không săm.
Hấy làm theo hướng dẫn sử dụng đi kèm với bộ dụng cụ sửa chữa lớp khẩn cấp.
Lái xe với lớp xe chỉ được sửa chữa tạm thời là rất nguy hiểm. Không lái xe vượt quá 50 km/h (30 dặm/giờ). Hãy mang xe đến
Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay thế càng sớm cảng tốt.

CẢNH BÁO
Lái xe với lớp vá tạm thời có thể rất nguy hiểm. Nếu lớp này bị hồng, tai nạn có thể xảy ra gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Nếu buộc phải lái xe với lớp vá tạm thời, hãy lái xe thật chậm và cần thận, không lái xe vượt quá 50 km/h (30 dặm/giờ) cho đến khi lớp xe được thay thế.
Trục trắc về điện
Bình điện hồng
Sạc bình điện bằng máy sạc bình điện dùng cho xe máy.
Tháo bình điện ra khởi xe trước khi sạc. Không sử dụng máy sạc bình điện dùng cho ô tô vì có thể gây quá nhiệt bình điện và làm hồng bình điện. Nếu bình điện không phục hồi sau khi sạc, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
LU'U Y
Chúng tôi khuyến cáo bạn không sử dụng bình điện dùng cho ô tô để mỗi khởi động vì có thể gây hư hỏng hệ thống điện trên xe.
Cháy bóng đèn
Thực hiện theo quy trình sau đề thay thế bóng đèn cháy.
Văn khóa điện sang vị trí ○ (Off) hoặc 🔒 (Lock).
Hãy để bóng đèn nguội hằng trước khi thay thế.
Không sử dụng bóng đèn khác loại đã quy định.
Kiểm tra bóng đèn đã được thay xem có hoạt động đúng không trước khi lái.
Để biết thông số bóng đèn, vui lòng tham khảo phần “Thông số kỹ thuật” T. 146
Trục trắc về điện ▶ Cháy bóng đèn
Đèn pha/Đèn vị trí

Đèn pha/ đèn vị trí có sử dụng đèn LED. Nếu thấy một bóng LED nào không sáng, hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm đề sửa chữa.
Đèn phanh/Đèn hậu/Đèn soi biển số

Đèn phanh,đèn hậu và đèn soi biển số sử dụng đèn LED.
Nếu thấy một bóng LED nào không sáng, hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm đề sửa chữa.
Trục trắc về điện ▶ Cháy bóng đèn
Đèn báo rẽ phía trước
Quá trình thay thế đèn báo rẽ trái và rẽ phải được thực hiện giống nhau.

- Tháo ôp trên phía trước. ➤ T. 82
- Vận đui đèn ngược chiều kim đồng hồ và kéo ra.
- Kéo bóng đèn ra mà không cần xoay.
- Lắp bóng đèn mới và các bộ phận theo thứ tự ngược với lúc tháo.
▶ Chỉ sử dụng bóng đèn màu hồ phách.
Trục trắc về điện ▶ Cháy bóng đèn
Đèn báo rẽ phía sau
Quá trình thay thế đèn báo rẽ trái và rẽ phải được thực hiện giống nhau.
- Mở yên xe. ➤ T. 58
- Tháo óp tay đất sau. ➤ T. 83

- Tháo các vít ra.
-
Tháo lây ra khởi ép trên đèn hậu bằng cách trượt về phía sau.
-
Nhẹ nhàng đưa óp trên đèn hậu sang trái hoặc phải.
Không tháo ôp trên đèn hậu ra khởi tay đất sau. - Vận đui đèn ngược chiều kim đồng hồ và kéo ra.

- Kéo bóng đèn ra mà không cần xoay.
Trục trắc về điện ▶ Cháy bóng đèn
- Lắp bóng đèn mới và các bộ phận theo thú tự ngược với lúc tháo.
▶ Chỉ sử dụng bóng đèn màu hồ phách.
Đảm bảo dấu “△” trên đui đèn và hộp đèn báo rễ trước phải khớp với nhau.
Đèn hộp dựng đồ

Mở yên xe. ➞ T. 58
Đèn hộp đựng đồ sử dụng đèn LED.
Nếu thấy một bóng LED nào không sáng, hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm đề sửa chữa.
Cháy cầu chì
Trước khi sửa chữa cầu chì, tham khảo phần "Kiểm tra và thay thế cầu chì." T. 72
Hộp cầu chì

- Tháo ôp trên phía trước. ➤ T. 82
- Tháo nắp hộp cầu chỉ bằng cách tháo các khóa trên hộp cầu chỉ.
- Kéo lần lượt cầu chỉ chính và các cầu chỉ khác ra từng chiếc một với dụng cụ tháo cầu chỉ nằm ở mặt sau của nắp hộp cầu chỉ và kiểm tra hư hỏng. Luôn thay cầu chỉ bị cháy/hông bằng cầu chỉ dự phòng có cùng thông số.
▶ Cầu chỉ dự phòng được gắn ở mặt sau của nắp hộp cầu chì. - Lắp nắp hộp cầu chì.
- Lắp ôp trên phía trước.
LU'U Y
Nếu cầu chỉ liên tục bị hồng, có khả năng hệ thống điện bị trục trắc. Hấy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Động cơ stiffness thoảng hoạt động không ổn định
Nếu lọc xăng bị tắc, động cơ đôi lúc sẽ hoạt động không ổn định.
Nếu hiện tượng này xuất hiện, bạn vẫn có thể tiếp tục lái xe.
Nếu động cơ hoạt động không ổn định ngay cả khi vẫn còn đủ xăng trong bình, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm càng sớm càng tốt.
Thông tin
Chia khóa xe ....T. 130
Bảng thiết bị, công tắc điều khiển & các tính năng khác....T. 134
Chăm sóc xe....T. 135
Bảo quản xe......T. 138
Vận chuyển xe....T. 139
Bạn & Môi trường xung quanh......T. 140
Số khung, số máy .....T. 141
Xăng chứa cồn....T. 142
Bộ chuyển đổi chất xúc tác....T. 143
Chia khóa xe
Chìa khóa xe
Chìa khóa khẩn cấp
Chia khóa khẩn cấp được dùng trong trường hợp khẩn cấp.
● Đế mở yên xe. ➤ T. 116
Không cất giữ chia khóa khẩn cấp trong hộp dựng đồ.

Thiết bị điều khiển FOB
Thiết bị điều khiển FOB cho phép bạn thực hiện các thao tác sau:
- Khóa hoặc mở khóa điện
● Mở khóa yên xe
● Khóa hoặc mở khóa cổ lái - Mở nắp nhiên liệu
Mã số ID của thiết bị điều khiển FOB được ghi trên thể ID. Cũng có thể mở khóa điện bằng cách nhập mã số ID.
Luôn mang theo cả chìa khóa khẩn cấp và thể ID, nhưng không được để cùng với thiết bị điều khiển FOB để tránh làm mất tất cả cùng một lúc.
Ngoài ra, nên lưu giữ một bản sao số ID ở nơi an toàn ngoài xe của bạn.
Thiết bị điều khiển FOB có chứa các mạch điện tử. Nếu các mạch điện tử này bị hồng, thiết bị điều khiển FOB sẽ không cho phép bạn thực hiện bất kỳ thao tác nào.
- Không làm rơi thiết bị điều khiển FOB hoặc đề vật nặng lên.
● Bảo vệ thiết bị điều khiển FOB khởi ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ và độ ẩm cao. - Không được làm xước hoặc làm thủng thiết bị điều khiển FOB.
- Không đề gần các vật dụng có từ tính như móc đeo chia khóa từ.
- Luôn giữ thiết bị điều khiển FOB tránh xa các thiết bị điện như TV, radio, máy tính hoặc máy mát xa tần số thấp.
Chia khóa xe
- Đề thiết bị điều khiển FOB tránh xa chất lỏng. Nếu bị ướt thì lau khô thiết bị ngay bằng vải mềm.
- Không đề thiết bị điều khiển FOB trên xe khi đang rửa xe.
- Không được đốt cháy.
- Không vệ sinh bằng máy làm sạch bằng sóng siêu âm.
- Nếu xăng dầu, chất bảo quản hoặc dầu mõ dính vào thiết bị điều khiển FOB, lau sạch ngay để tránh bị nứt hoặc cong vênh.
- Không tháo rời thiết bị điều khiển FOB trừ trường hợp thay pin. Chỉ có thể tháo rời phần vỏ thiết bị điều khiển FOB. Không tháo các phần khác.
- Không làm mất thiết bị điều khiển FOB. Nếu bạn làm mất, bạn cần phải đăng ký một thiết bị điều khiển FOB mới. Hây mang chia khóa khẩn cấp và thể ID đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để đăng ký.
Thông thường pin của thiết bị điều khiển FOB có tuổi thọ khoảng 2 năm.
Không đề điện thoại cảm tay hoặc các thiết bị phát sóng radio khác vào trong hộp dựng đồ. Tần số sóng radio từ các thiết bị này sẽ gây gián đoạn hệ thống khóa THÔNG MINH.
Để đặt dự phòng thiết bị điều khiển FOB, hãy mang thiết bị điều khiển FOB và xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm.

Chia khóa xe
Hệ thống khóa THÔNG MINH tuân theo Chỉ thị MIC (Bộ Thông tin và Truyền thông).

Bảng thiết bị, công tắc điều khiển & các tính năng khác
Bảng thiết bị, công tắc điều khiển & các tính năng khác
Khóa điện
Để khóa điện ở vị trí I (On) khi động cơ dùng hoạt động sẽ làm hao hụt điện áp bình điện.
Không được vận khóa điện khi đang lái xe.
Đồng hồ đo quảng đương
Đồng hồ đo quảng đương sẽ dùng tại 999.999 khi giá trị đọc được trên đồng hồ vượt quá 999.999.
Đồng hồ đo hành trình
Đồng hồ đo hành trình sẽ hồi về 0,0 khi giá trị đọc được trên đồng hồ vượt quá 999,9 Đồng thời đồng hồ đo mức tiêu thụ xăng và lượng xăng tiêu thụ trung bình cũng được cải đặt lại.
Túi dựng tài liệu
Có thể cất giữ sách hướng dẫn sử dụng, thông tin đăng ký xe, bảo hiểm xe máy bên trong túi nhựa trong ngăn đựng tài liệu ở cốp xe.
Chăm sóc xe
Thường xuyên vệ sinh và đánh bóng xe là nhiệm vụ quan trọng nhằm duy trì tuổi thọ của xe. Một chiếc xe được vệ sinh sạch sẽ có thể dễ dàng phát hiện ra vấn đề trục trặc.
Muối biển hoặc muối trên đường đi có thể làm tăng khả năng gì sét cho xe. Do vậy, luôn nhớ phải rửa xe sạch sẽ sau khi đi trên những đoạn đường gần biển hoặc có muối trên đường.
Rùa xe
Hãy để động cơ, ống xả, phanh và các chi tiết có nhiệt độ cao người hằng trước khi rửa xe.
- Loại bồ hết bụi bản bằng vòi nước có áp suất thấp sử dụng trong vườn.
- Nếu cần, hãy sử dụng một miếng xốp hoặc khăn mềm những vào dung dịch tây rửa nhẹ để lau xe.
▶ Vệ sinh các chụp đèn pha, ôp đèn pha và các chi tiết bằng nhựa khác thật cần thận để tránh làm xước chúng.
Tránh phun nước trực tiếp vào lọc gió, ống xả và các chi tiết của hệ thống điện.
- Xả sạch xe bằng nhiều nước và dùng giề mềm để lau khô xe.
- Sau khi xe đã được lau khô, hãy bôi trơn các chi tiết chuyển động trên xe.
Chắc chắn rằng dầu bôi trơn không bám vào phanh hoặc lớp xe. Đĩa phanh, má phanh, trống phanh hoặc quốc phanh bị bám đầu động cơ sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả của phanh và có thể gây ra tai nạn.
- Bôi một lớp chất bảo quản đề chống gì sét cho xe.
Không sử dụng chất bảo quản có chứa hóa chất hoặc chất tây rửa mạnh. Vì những chất này có thể làm hư hỏng các chi tiết kim loại và sơn nhựa trên xe. Không để chất bảo quản bản vào lớp xe và phanh.
Nếu trên xe có các chi tiết sơn mờ, tránh không để chất bảo quản bám vào các chi tiết đó.
Chăm sóc xe
Lưu ý khi rửa xe
Làm theo huống dẫn sau khi rửa xe:
- Không sử dụng vòi nước có áp suất cao để rửa xe:
Vòi xịt nước áp suất cao có thể gây hư hồng các chi tiết chuyển động hoặc các chi tiết điện trên xe làm cần trở hoạt động của các chi tiết này.
▶ Nước có thể lọt vào bên trong bộ họng ga và/hoặc vào lọc gió.
- Không được phun nước trực tiếp vào khu vực ống xả:
Nước lọt vào ống xả có thể ngăn cần quá trình khởi động và gây gì sét bên trong ống xả.
●Làm khô phanh:
Nước lợt vào hệ thống phanh làm giảm hiệu quả của phanh. Sau khi rửa xe, phanh ngắt quảng ở tốc độ thấp để làm khô phanh.
● Không phun nước trực tiếp vào dưới yên xe:
Nước lọt vào bên trong hộp dựng đồ dưới yên xe có thể làm hồng các tài liệu hoặc các vật dụng khác bên trong.
- Không phun nước trực tiếp vào lọc gió:
▶ Nước lợt vào bên trong lọc gió có thể cần trở động cơ khởi động.
- Không phun nước trực tiếp vào khu vực xung quanh đèn pha:
Phía bên trong chụp đèn pha có thể bị mờ tạm thời sau khi rửa xe hoặc khi lái xe dưới trời mưa. Điều này không ảnh hưởng tới chức năng của đèn pha. Tuy nhiên, nếu thấy lượng nước nhiều hoặc có bằng tích tụ bên trong chụp đèn, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
- Không được bôi chất bảo quản hoặc đầu làm bóng lên bề mặt các chi tiết sơn mờ:
Sử dụng khăn mềm hoặc miếng xốp mềm những với nhiều nước và chất tây rửa nhẹ để vệ sinh các bề mặt chi tiết sơn mờ. Sử dụng khăn mềm, sạch để lau khô.
Các chi tiết bằng nhôm
Nhôm dễ bị ăn mòn khi tiếp xúc với bụi bản, bùn đất hoặc muối trên đường. Vệ sinh các chi tiết bằng nhôm đều đặn và thực hiện theo những hướng dẫn sau để tránh làm trầy xương bề mặt nhôm:
- Không dùng bàn chải sợi cứng, giề rửa bát bằng sợi thép hoặc các dụng cụ vệ sinh khác có khả năng mài mòn.
- Tránh không để các bề mặt chi tiết bằng nhôm va chạm với lẻ đường.
Các ôp nhựa
Thực hiện theo những hướng dẫn sau để tránh làm trầy xuốc các ốp nhựa:
- Vệ sinh óp nhựa bằng xốp mềm và nhiều nước.
- Đề loại bổ các vết bám trên óp nhựa, hãy sử dụng dung dịch tây rửa được pha loãng và xả sạch bằng nhiều nước.
- Tránh đề xăng, dầu phanh hoặc chất tây rửa bám vào bằng thiết bị, các ốp nhựa hoặc đèn pha.
Ống xà và cổ xà
Đối với cổ xả và ống xả có lớp sơn bên ngoài, không dùng nước rửa bát để vệ sinh. Sử dụng chất tẩy rửa trung tính để vệ sinh bề mặt ống xả. Nếu bạn không chắc là ống xả và cổ xả đã được sơn hay chưa, hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Bảo quản xe
Bảo quản xe
Nếu bảo quản xe ở ngoài trời, nên sử dụng tấm che phủ toàn bộ xe.
Nếu không sử dụng xe trong thời gian dài, hãy thực hiện theo các bước sau:
- Rửa xe và bôi chất bảo quản lên tất cả các bề mặt sơn (ngoại trừ các bề mặt sơn mờ). Bôi dầu chống gì sét vào các chỉ tiết mạ crom.
- Dụng xe bằng chân chống đúng và đặt lên bộ sao cho cả hai bánh không chạm đất.
- Sau khi hết mưa, hãy tháo tám che phủ xe ra và để cho xe khô ráo.
- Tháo bình điện (T. 80) để tránh làm hao hụt điện áp. Sạc đầy bình điện và sau đó đặt ở khu vực râm mát, thoáng khí.
Khi không sử dụng bình điện, hấy tháo dây cực âm ⊖ ra khởi cực bình điện để tránh hiện tượng phóng điện.
Sau khi hết thời gian bảo quản, hãy kiểm tra bảo dưỡng xe định kỳ theo các hạng mục đưa ra trong Lịch bảo dưỡng.
Vận chuyển xe
Vận chuyển xe
Nếu cần phải vận chuyển xe, nên sử dụng ô tô chuyên chờ hoặc ô tô tải có sàn phẳng, ô tô có trang bị thang tải hoặc thang nâng xe, có dây chằng chắc chắn. Không được kéo rê xe một bánh hoặc hai bánh trên đường.
LU'U Y
Kéo rê xe trên đường có thể gây hư hỏng nghiêm trọng đến hệ thống truyền động.
Bạn & Môi trường xung quanh
Bạn & Môi trường xung quanh
Sở hữu một chiếc xe và lái xe là một trải nghiệm rất thú vị, tuy nhiên cần phải chú ý đến việc bảo vệ môi trường xung quanh.
Lựa chọn nước rửa vệ sinh xe thích hợp
Sử dụng chất tẩy rửa sinh học để rửa xe. Tránh dùng nước rửa dạng xịt có chứa chất CFCs phá hủy tầng ô zôn.
Tái chế chất thải
Xả đầu và các chất thải độc hại khác vào một bình kín tiêu chuẩn và mang tới trung tâm tái chế. Liên hệ với các cơ quan nhà nước và địa phương hoặc các dịch vụ về môi trường để tìm kiếm nơi xử lý chất thải gần nơi bạn đang sống và được hướng dẫn xử lý đối với các chất thải không tái sử dụng được. Không đồ đầu động cơ đã sử dụng vào thùng rác hoặc đồ xuống kênh mương, xuống đường. Xăng, dầu đã qua sử dụng và một số dung môi tây rửa khác có thể gây hại cho những người thu gom rác thải và gây nhiễm độc nguồn nước sinh hoạt, sông, hồ và đại dương.
Số khung, số máy
Số khung, số máy
Số khung và số máy là cơ sở để nhận dạng chiếc xe của bạn và cần phải có khi đi đăng ký xe. Khi đặt phụ tùng thay thế cần phải có thông tin về số khung và số máy này.
Để kiểm tra số khung, mở yên xe. ▶T. 58
Nên ghi lại số khung, số máy và lưu giữ ở nơi an toàn.


Xăng chứa còn
Xăng chứa cồn
Một số loại xăng pha còn thông thường có sẵn trên thị trường có tác dụng làm giảm lượng khí thải ra môi trường đáp ứng tiêu chuẩn khí sạch. Nếu bạn có ý định sử dụng xăng pha còn, hãy kiểm tra chắc chắn loại xăng đó không chứa chì và đạt chỉ số ốc tan yêu cầu tối thiểu.
Sau đây là hỗn hợp xăng pha còn có thể sử dụng trên xe của bạn:
● Dưới 10% ethanol (ethyl alcohol).
Xăng có chứa ethanol được bán trên thị trường dưới tên là Gasohol.
Sử dụng xăng chứa trên 10% ethanol có thể:
- Phá hủy lớp sơn bên trong bình xăng.
- Phá hủy các đường ống dẫn xăng cao su.
● Gây gǐ sét bình xăng. - Làm máy vận hành kém.
LU'U Y
Sử dụng hỗn hợp xăng pha còn có chứa lượng ethanol cao quá mức cho phép có thể gây hư hỏng các chi tiết nhựa, cao su và kim loại của hệ thống xăng.
Nếu phát hiện xe có hiện tượng hoặc vấn đề liên quan đến vận hành, hãy thử đổi sang dùng loại xăng khác.
Bộ chuyển đổi chất xúc tác
Loại xe này được trang bị bộ chuyển đổi chất xúc tác ba chiều. Bộ chuyển đổi chất xúc tác này bao gồm các kim loại quý được sử dụng làm chất xúc tác trong các phần ứng hóa học ở nhiệt độ cao nhằm chuyển đổi các khí Hydrocacbon (HC), cacbon monoxit (CO) và nito ôxít (NOx) trong khí xả thành những hợp chất an toàn.
Bộ chuyển đổi bị hồng sẽ gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng tới việc vận hành của động cơ. Cần phải thay mới bằng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương.
Thực hiện theo các hướng dẫn sau đây để bảo vệ bộ chuyển đổi chất xúc tác trên xe.
- Luôn sử dụng xăng không chì. Xăng có chì sẽ làm hòng bộ chuyển đổi chất xúc tác.
- Giữ động cơ ở điều kiện hoạt động tốt.
- Nếu thấy động cơ không nổ máy, chết máy hoặc không vận hành đúng cách, hãy tất máy và mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để sửa chữa.
Thông số kỹ thuật
■ Các bộ phận chính
| Chiều dài 1.870 mm (73.6 in) | |
| Chiều rộng | 687 mm (27.0 in) |
| Chiều cao 1.091 mm (43.0 in) | |
| Khoảng cách hai bánh xe | 1.286 mm (50.6 in) |
| Khoảng sáng gầm xe | 125 mm (4.9 in) |
| Góc nghiêng phuộc trước | 26° 29' |
| Chiều dài vết quét | 83 mm (3.3 in) |
| Khối lượng bản thân | 111 kg (245 lb) |
| Khả năng chở tối đa*1 | 160 kg (353 lb) |
| Khối lượng hành lý tối đa*2 | Hộp dựng đồ 10 kg (22 lb) |
| Khả năng chở người | Người lái và 1 người ngồi sau |
| Bán kính quay tối thiểu | 1,90 m (6.23 ft) |
*1 Bao gồm người lái, người ngồi sau, toàn bộ hành lý và phụ kiện kèm theo.
*2 Bao gồm khối lượng của hành lý và phụ kiện đi kèm.
| Dung tích xy lanh 124,9 cm ^3 (7.62 cu-in) | |
| Đường kính xy lanh x Hành trình piston | 52,4 x 57,9 mm (2.06 x 2.28 in) |
| Tỷ số nén | 11,0:1 |
| Nhiên liệu | Xăng không chìXăng khuyến dùng: RON 92 hoặc cao hơn |
| Xăng chứa cồn | Dưới 10% ETHANOL |
| Dung tích bình xăng | 4,4 L (1.16 US gal, 0.97 Imp gal) |
| Bình điện | GTZ6V hoặc WTZ6V12 V-5 Ah (10 HR) |
| Giảm tốc sơ cấp | V-Matic (2.60:1-0.82:1) |
| Giảm tốc cuối cùng | 10,552 |
Thông số kỹ thuật
■ Dữ liệu sửa chữa
| Kích cỡ lớp | Lốp trước | 80/90-14M/C 40P |
| Lốp sau 90/90-14M/C 46P | ||
| Kiểu lớp | Lốp không săm Bias-ply | |
| Lớp khuyến dùng | Lớp trước | IRC NF66CHENG SHIN C-6167HVEE RUBBER V338F |
| Lớp sau | IRC NR83CHENG SHIN C-6167LVEE RUBBER V338R A | |
| Áp suất lớp(Chỉ người lái) | Lớp trước | 200 kPa (2.00 kgf/cm ^2 , 29 psi) |
| Lớp sau 225 kPa (2.25 kgf/cm ^2 , 33 psi) | ||
| Áp suất lớp(Người lái vàngười ngồi sau) | Lớp trước | 200 kPa (2.00 kgf/cm ^2 , 29 psi) |
| Lớp sau 225 kPa (2.25 kgf/cm ^2 , 33 psi) | ||
| Bugi (tiêu chuẩn) | CPR7EA-9 (NGK)U22EPR9 (DENSO) | |
| Khe hồ bugi | 0,8-0,9 mm (0.03-0.04 in) | |
| Tốc độ càmchừng | (Không thểđiều chỉnh) | 1.700 ± 100 (vòng/phút) |
| Dầu động cơkhuyên dùng | Dầu máy Honda 4 kỳ cho xe máy , SG phân loạitheo nhãn API hoặc loại cao hơn, ngoại trừ loạiđầu có dòng chữ "Energy Conserving" hoặc"Resource Conserving", dầu MB theo tiêu chuẩnJASO T 903, độ nhớt SAE 10W-30 | |
| Sau khi xả 0,8 L (0.8 US qt, 0.7 Imp qt) | ||
| Dung tích dầu động cơ | Sau khi xả & vệ sinh lưới lọc | 0,8 L (0.8 US qt, 0.7 Imp qt) |
| Sau khi rã máy 0,9 L (1.0 US qt, 0.8 Imp qt) | ||
| Dung tích dầu truyền động | Sau khi xả | 0,12 L (0.13 US gal, 0.11 Imp qt) |
| Sau khi rã máy | 0,14 L (0.15 US gal, 0.12 Imp qt) | |
| Dầu phanh khuyến dùng | Dầu phanh Honda DOT 3 hoặc DOT 4 | |
| Dung tích hệ thống làm mát | 0,45 L (0.48 US qt, 0.40 Imp qt) | |
| Dung dịch làm mát khuyến dùng | DUNG DỊCH LÀM MÁT PRE-MIX HONDA | |
Thông số kỹ thuật
Bóng đèn
| Đèn pha Đèn LED | |
| Đèn phanh/Đèn hậu | Đèn LED |
| Đèn báo rẽ trước | 12 V-10 W × 2 |
| Đèn báo rẽ sau 12 V-10 W × 2 | |
| Đèn soi biển số | Đèn LED |
| Đèn vị trí Đèn LED | |
| Đèn hộp dựng đồ | Đèn LED |
Cầu chì
| Cầu chỉ chính 25 A |
| Cầu chỉ khác 15 A, 10 A |
■ Thông số lực tiết
| Bu lông xả đầu động cơ | 24 N·m (2.4 kgf·m, 18 lbf·ft) |
| Nút dầu 20 N·m (2.0 kgf·m, 15 lbf·ft) | |
Mục lục
B
Bảng thiết bị 18, 20
Bảo dưỡng
An toàn bảo dưỡng 65
Lịch bảo dưỡng 66
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản 69
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng ..... 65
Bảo quản xe 138
Bình điện 70,80
Bóng đèn
Đèn báo rễ phía sau 125
Đèn báo rẽ phía trước ..... 124
Đèn hộp dựng đồ 126
Đèn pha 123
Đèn phanh/đèn hậu 123
Đèn soi biển số 123
Đèn vị trí 123
Bộ chuyển đổi chất xúc tác 143
Bộ dụng cụ sửa chữa 121
Bugi 84, 145
C
Các công tắc 26
Các đèn báo 24
Các đèn báo rẽ 25
Cảnh báo khi lái xe ....7
Cảnh báo về an toàn 6
Cầu chì 72, 127
Chăm sóc xe ....135
Chân chống nghiêng 99
Chìa khóa
Chìa khóa khẩn cấp 130
Thiết bị điều khiển FOB 131
Chỗ đề đồ
Dụng cụ 58
Dùng cụ 63
Hộp đường đồ 60
Móc giữ mũ bảo hiểm 59
Túi đựng tài liệu 134
Công tắc báo rẽ 26
Công tắc đèn pha/cốt 26
Công tắc mờ nắp nhiên liệu và yên ......26
Công tắc ngắt động cơ tạm thời .....26, 48
D
Dầu
Động cơ 73, 86
Dụng cụ 63
Dung dịch làm mát ....74, 90
Dụng xe 8
D
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH .....25, 109
Đèn báo lỗi PGM-FI (MIL) (Phun xăng điện tử) Đèn báo lỗi hệ thống phun xăng điện tử (MIL) ......25, 108
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời .....24, 48
Đèn báo nhiệt độ dung dịch làm mát cao .....24, 107
Đèn báo pha 24
Đèn báo THAY DẦU 20
Đèn hộp đựng đồ 62
Điều chỉnh đồng hồ điện tử 23
Độ rơi đèn pha 102
Đỗ xǎng 56
Động cơ Dầu động cơ 73, 86
Không khởi động 106
Khôi động 51
Lưới lọc đầu 87
Quá nhiệt động cơ 107
Số máy 141
Động cơ bị ngộp xăng 53
Đồng hồ 23
Đồng hồ đo hành trình 19, 134
Đồng hồ đo quảng đường 19, 134
Đồng hồ đo tốc độ 19
G
Gasohol 142
Giới hạn trọng tải 12, 144
H
Hệ thống khóa thông minh Honda 29
Hệ thống ngắt đánh lửa Chân chống nghiêng 99
Hệ thống ngắt động cơ tạm thời 48
Hệ thống tắt máy bằng chân chống nghiêng 51, 99
Hệ thống xác định vị trí xe 42
Hộp dựng đồ
Sách hướng dẫn sử dụng ...... 63, 134
Túi dựng tài liệu 63, 134
Hộp dựng đồ 60
Hướng dẫn vận hành cơ bản 14
Hướng dẫn về trọng tải 12
K
Khả năng chở tối đa 12, 144
Khân cấp
Chìa khóa khẩn cấp 130
Mở khóa điện 118
Mở yên xe 116
Khóa cổ lái 28
Khóa điện 27, 134
Khóa phanh sau 47
Khôi động động cơ 51
Khôi động xe 54
Khuyên dùng
Dầu 73
Dung dịch làm mát 74
Xǎng 56
L
Lôp xe
Áp suất không khí .....75, 145
Thay lôp 75, 121
Thùng lôp 121
M
Móc giữ mũ bảo hiểm 59
Môi trường 140
N
Nhiên liệu
Dung tích bình xăng 56
Đồng hồ báo xăng 19
Lượng xăng còn lại 19
Xăng khuyên dùng 56
Nút còi 26
Nút đề 26
P
Phanh
Dàu phanh 74, 93
Hành trình tự do tay phanh .....95
Mòn guốc phanh 98
Mòn má phanh .....94
Phanh 7
Phụ kiện 11
Pin thiết bị điều khiển FOB 103
Q
Quá nhiệt 107
R
Rùa xe 135
S
Số khung, số máy 141
T
Tay ga 100
Tâm ngăn hộp dựng đồ 61
Tháo
Kep 81
Ôp tay đất sau 83
Ôp trên phía trước 82
Thay đổi thiết kế 11
Thiết bị điều khiển FOB 131
Thông hơi vách máy .....74, 101
Thông số kỹ thuật 144
Trục trắc về điện 122
Túi dựng tài liệu 63,134
V
Vận chuyển xe 139
Vị trí các bộ phận 16
X
Xăng chứa cồn 142
Xǎng dàu 10, 56, 144
Y
Yên xe ....58