CBR150 (2023) - Xe máy Honda - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí CBR150 (2023) Honda ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về CBR150 (2023) Honda
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Xe máy ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn CBR150 (2023) - Honda và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. CBR150 (2023) thương hiệu Honda.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG CBR150 (2023) Honda
Tài liệu này được xem như một phần không thể thiếu của xe và cần được giao kèm theo xe khi bán lại.
Tài liệu này cung cấp những thông tin sản xuất mới nhất có được tại thời điểm in tài liệu. Công ty Honda Motor có quyền thay đổi bất cứ lúc nào mà không cần phải thông báo trước và không chịu bất cứ trách nhiệm nào.
Không được phép tái bản bất cứ phần nào của tài liệu nếu không có sự cho phép bằng văn bản của tác giả.
Hình minh họa trong cuốn sách này có thể không giống với hình thực tế.
Để tham khảo thêm thông tin, Quý Khách vui lòng truy cập
"Câu hỏi thường gặp" theo đường dẫn: https://www.honda.com.vn/cau-hoi-thuong-gap Khi cần tư vấn, vui lòng liên hệ:
Phòng Quan hệ khách hàng – Công ty Honda Việt Nam.
Số điện thoại tư vấn miễn phí: 18008001
Email: cr@honda.com.vn
Giờ làm việc: 7:30 \~ 18:00 hàng ngày, trừ các ngày nghỉ lễ.
© 2021 Honda Motor Co., Ltd.
Lời chào
Cảm ơn bạn đã chọn mua sản phẩm của chúng tôi. Sự lựa chọn của bạn đã giúp cho bạn trở thành một trong những thành viên của gia đình khách hàng thân thiết, ưa chuộng sản phẩm của Honda trên toàn cầu và góp phần xây dựng chất lượng trong từng sản phẩm của chúng tôi.
Để đảm bảo an toàn và mang lại cảm giác thoài mái khi lái xe:
- Hãy đọc kỹ tài liệu này.
- Hãy thực hiện theo những khuyến cáo và quy trình nêu ra trong cuốn sách này.
-
Đặc biệt chú ý đến những thông điệp an toàn trong cuốn sách này và trên xe.
-
Mã số trong cuốn sách này chỉ quốc gia trực tiếp bán hàng.
- Hình minh họa trong cuốn sách này dựa trên xe CBR150RA kiểu VI V.
Mã quốc gia
Mã số
Quốc gia
CBR150RA
IV V, VI V, VIII V Việt Nam
Đôi lời về vấn đề an toàn
Sự an toàn của bạn và những người xung quanh là rất quan trọng. Điều khiển xe an toàn là trách nhiệm rất quan trọng.
Đế giúp bạn điều khiển xe an toàn, chúng tôi đã cung cấp thông tin về quy trình vận hành và các thông tin khác ở các những mác trên xe và trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này. Những thông tin này sẽ cảnh báo cho bạn về những nguy cơ tiềm ẩn có thể gây nguy hiểm cho bạn và người khác.
Tuy nhiên, khó có thể cảnh báo cho bạn về tất cả những nguy hiểm có thể gặp phải khi điều khiển hay thực hiện bảo dưỡng chiếc xe này. Do đó, bạn phải tự đưa ra những quyết định của riêng mình.
Bạn có thể tìm thấy những thông tin an toàn quan trọng ở một số dạng, bao gồm:
- Nhân an toàn dán trên xe
- Thông điệp an toàn nằm sau một biểu tượng cảnh báo ⚠ và một trong ba từ: NGUY HIỂM, CẢNH BẢO hoặc CHÚ Ý. Ba từ này có ý nghĩa như sau:
! NGUY HIÊM
Bạn SẼ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo các chỉ dẫn này.
CẢNH BÁO
Bạn CÓ THỂ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỘNG nếu không thực hiện theo các chỉ dẫn này.
CHÚ Ý
Bạn CÓ THỂ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo các chỉ dẫn này.
Những thông tin quan trọng khác được cung cấp dưới tiêu đề sau:
LU'U Y
Thông tin này được cung cấp với mục đích giúp bạn tránh làm hồng xe, các tài sản khác, hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.
Nội dung
An toàn xe máy T. 2
Hướng dẫn vận hành T. 14
Bảo dưỡng T. 35
Tìm kiểm hư hỏng T. 70
Thông tin T. 80
Thông số kỹ thuật T. 92
Mục lục T. 95
An toàn xe máy
Phần này bao gồm những thông tin quan trọng liên quan đến việc lái xe an toàn. Vui lòng đọc kỹ những thông tin này.
Hướng dẫn về an toàn ...... T. 3
Nhân hình ảnh....T. 6
Cảnh báo về an toàn....T. 8
Cảnh báo khi lái xe....T. 9
Phụ kiện & Thay đổi thiết kế...... T. 12
Trọng tải T. 13
Hướng dẫn về an toàn
Làm theo những hướng dẫn sau đây để đảm bảo an toàn:
- Thực hiện kiểm tra định kỳ theo hướng dẫn trong cuốn sách này.
- Tất máy và để xe tránh xa khu vực có lửa hoặc tia lửa trước khi đồ xăng.
- Không nổ máy ở nơi đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần. Khí cacbon monoxit trong khí xả của động cơ có chứa chất độc có thể gây chết người.
Luôn đội mũ bảo hiểm
Thực tế đã chứng minh: đội mũ bảo hiểm và mặc trang phục bảo hộ làm giảm đáng kể số lượng và mức độ thương tích ở đầu và các tổn thương khác. Vì vậy, luôn đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn và mặc trang phục bảo hộ thích hợp. T. 8
Trước khi lái xe
Hãy đảm bảo rằng bạn có đủ sức khỏe, tỉnh thần tỉnh táo, không uống rượu, bia hoặc sử dụng chất kích thích trước khi lái xe. Hãy đảm bảo bạn và người ngồi sau đều đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn và mặc trang phục bảo hộ. Hướng dẫn người ngồi sau để tay lên hỏng người lái hoặc giữ dây đai yên, nghiêng cùng hướng với người lái khi rẽ, đặt chân lên thanh gác chân ngay cả khi dùng xe.
Dành thời gian để học lái xe và tập lái
Kể cả khi bạn đã từng lái một chiếc xe khác, hãy tập lái ở nơi an toàn để làm quen với xe này, học cách vận hành và điều khiển xe để quen dần với kích thước và trọng lượng của xe.
Hướng dẫn về an toàn
Lái xe một cách thận trọng
Luôn chú ý đến các phương tiện xung quanh, không nên cho rằng những người xung quanh đều nhìn thấy bạn. Luôn chuẩn bị tinh thần dùng đúng lúc.
Hãy để người khác để nhìn thấy bạn
Hãy mặc quản áo có phần quang khi đi đường đặc biệt vào ban đêm để người khác dễ dàng nhìn thấy bạn, hãy bật đèn báo trước khi rễ hoặc chuyển làn đường để cho người khác chú ý đến bạn và sử dụng còi khi cần thiết.
Điều khiển xe trong giới hạn cho phép
Không chạy xe vượt quá khả năng của bạn và điều kiện cho phép. Tâm trạng một môi và mất tập trung có thể làm ảnh hưởng đến khả năng đánh giá tình huống và lái xe an toàn của bạn.
Không lái xe khi uống rượu, bia hoặc sử dụng chất kích thích
Không điều khiển xe khi đã uống rượu, bia hoặc sử dụng chất kích thích. Chỉ một chút rượu, bia cũng có thể làm giảm khả năng phần ứng với các điều kiện thay đổi và thời gian phần ứng lại tình huống của bạn sẽ càng kém hơn khi bạn uống thêm. Sử dụng chất kích thích sẽ gây tác hại tương tự. Do vậy, không được lái xe khi đã uống rượu, bia hoặc sử dụng chất kích thích và không để người đi cùng điều khiển xe khi đã uống rượu, bia hoặc sử dụng chất kích thích.
Giữ xe máy của bạn ở điều kiện an toàn
Bảo dưỡng xe đúng cách và giữ xe ở tình trạng an toàn là điều rất quan trọng. Kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện bảo dưỡng xe theo đúng lịch bảo dưỡng trong cuốn sách này. Không được chỗ quá trọng tải cho phép (T. 13), và không được thay đổi thiết kế hoặc lắp thêm phụ kiện làm cho xe mất an toàn (T. 12).
Khi gặp sự cố trên đường
An toàn tính mạng là ưu tiên hàng đầu khi gặp sự cố. Nếu bạn hoặc bất kì ai khác bị thương, hãy đánh giá mức độ nghiêm trọng của vết thương và xem liệu có đủ an toàn để tiếp tục lái xe không. Gọi cấp cứu ngay nếu cần. Thực hiện theo luật và quy định của địa phương khi có người hoặc phương tiện khác có liên quan đến tai nạn.
Nếu vẫn muốn tiếp tục lái xe, trước tiên phải vận khóa điện sang vị trí (Off), sau đó đánh giá tình trạng xe. Kiểm tra rò rì đầu/dung dịch, kiểm tra lực tiết của các óc và bu lông quan trọng, sau đó kiểm tra hoạt động của tay lái, các cần điều khiển, phanh và bánh xe. Lái xe thật chậm và cần thận.
Xe của bạn có thể bị hư hỏng ở bộ phận nào đó mà mất thường không thể nhìn thấy được. Hấy mang xe đến một trạm sửa chữa uy tín để kiểm tra toàn bộ xe càng sớm càng tốt.
Khí độc cacbon monoxit
Khí xả của động cơ có chứa khí cacbon monoxit không màu, không mùi, độc hại. Hít phải khí này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Nếu vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần, lượng khí mà bạn hít phải có thể có chứa một lượng khí cacbon monoxit độc hại.
Tuyết đối không nổ máy ở trong gara hoặc khu vực đóng kín.
CẢNH BÁO
Nổ máy ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc thâm chí một phần cũng có thể nhanh chóng sinh ra khí cacbon monoxit độc hại.
Hít phải loại khí không màu, không mùi này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Chỉ nổ máy ở khu vực ngoài trời được thông gió tốt.
Nhăn hình ảnh
Nhăn hình ảnh
Các trang sau mô tả ý nghĩa của nhân. Một số nhãn cảnh báo cho bạn về những mối nguy hiểm tiềm ẩn có thể gây thương tích nghiêm trọng. Một số nhãn khác cung cấp thông tin an toàn quan trọng. Hây đọc kỹ những thông tin này và không được bóc bổ nhân.
Nếu nhân bị bong hoặc khó đọc thì hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay thế.
Mỗi nhân có chứa một biểu tượng cụ thể. Ý nghĩa của từng biểu tượng và nhân như sau.

Hãy đọc kỹ các hướng dẫn có trong sách hướng dẫn sử dụng.

Hãy đọc kỹ các hướng dẫn có trong sách hướng dẫn bảo trì. Vì sự an toàn của bạn, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để bảo dưỡng và sửa chữa.

NGUY HIÊM (có nền màu ĐỒ) Bạn SẾ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo các chỉ dẫn này. CẢNH BÁO (có nền màu CAM) Bạn CÓ THẾ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo các chỉ dẫn này.
CHÚ Ý (có nền màu VÀNG) Bạn CÓ THỂ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo các chỉ dẫn này.

THÔNG TIN LÓP & NHÃN XÍCH TẢI
Áp suất lớp khi nguội:
[Chǐnguòi lái]
Trước 175 kPa (1.75 kgf/cm², 25 psi)
Sau 200 kPa (2.00 kgf/cm ^4 , 29 psi)
[Người lái và người ngồi sau]
Trước 175 kPa (1.75 kgf/cm², 25 psi)
Sau 225 kPa (2.25 kgf/cm², 33 psi)
Điều chỉnh và bôi trơn xích.
Độ chủng xích 25 - 35 mm (1.0 - 1.4 in)

NHĂN NHĂC NHỞ VỀ AN TOÀN
Để bảo vệ bản thân, hấy luôn đội mũ bảo hiểm, mặc trang phục bảo hộ.
Cảnh báo về an toàn
Cảnh báo về an toàn
- Lái xe một cách cần thận và để tay ở trên tay lái, chân để trên thanh gác chân.
- Tay của người ngồi sau phải bám vào dây đai yên hoặc để lên hỏng người lái, chân của người ngồi sau phải đặt trên thanh gác chân khi lái xe.
- Luôn chú ý đến vấn đề an toàn của cả người lái, người ngồi sau và các phương tiện khác.
Trang phục bảo hộ
Hãy đảm bảo rằng bạn và người ngồi sau phải đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn, deo kính bảo hộ và mặc quần áo bảo hộ có màu sắc dễ nhìn. Tránh sử dụng quản áo rộng vì có thể bị vướng vào bộ phận nào đó của xe. Lái xe một cách cần thận để kịp thời ứng phó với điều kiện đường sá và thời tiết.
Mũ bảo hiểm
Sử dụng mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn về an toàn, có màu sắc dễ nhận biết, vừa vận với đầu
- Mũ không những phải vừa vận với đầu mà còn phải đảm bảo an toàn, có quai deo sát cầm.
- Kính che mặt phải bảo vệ mất và không được che khuất tầm nhìn.
CẢNH BÁO
Không đội mũ bảo hiểm sẽ làm tăng khả năng bị thương hoặc tử vong khi bị tai nạn.
Hấy đảm bảo rằng bạn và người ngồi sau phải luôn đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ thích hợp.
Găng tay
Sử dụng găng tay da che kín các ngón tay và có khả năng chống trầy xương
Giày bảo hộ
Sử dụng giày bảo hộ có để chống trượt và bảo vệ mắt cá chân
Áo khoác và quản dài
Sử dụng loại áo khoác dài tay, có màu sắc dễ nhận biết và quản dài chất liệu bền dành cho việc lái xe (hoặc mặc trang phục bảo hộ)
Cảnh báo khi lái xe
Thời gian chạy rà
Trong 500 km (300 dặm) đầu tiên, hãy tuân theo những hướng dẫn sau để đảm bảo độ ổn định và hiệu suất của xe trong tương lai.
- Tránh khởi động hết ga và tăng tốc nhanh.
- Tránh phanh gáp và về số nhanh.
- Lái xe cần thận.
LU'U Y
Nổ máy tại chỗ trong thời gian dài có thể làm họng động cơ do điều kiện làm mát và bôi trơn không đảm bảo.
Phanh
Lưu ý những điểm sau:
- Tránh phanh và về số quá gáp.
Phanh gáp có thể làm giảm độ ổn định của xe.
Nếu có thể, hãy giảm tốc trước khi rẽ, nếu không xe có thể bị trượt.
- Đặc biệt chú ý khi đi trên bề mặt ít ma sát.
Lớp xe rất dễ bị trượt khi đi trên những bề mặt như vậy và khoảng cách phanh sẽ dài hơn.
- Tránh phanh liên tục.
Phanh liên tục, ví dụ khi đi xuống dốc dài, cao có thể gây quá nhiệt hệ thống phanh, làm giảm hiệu quả phanh. Sử dụng phanh động cơ cùng với sử dụng phanh ngắt quảng để giảm tốc độ. - Để phanh đạt hiệu quả tối ưu, hãy sử dụng đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
Cảnh báo khi lái xe
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
Mẫu xe này được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh (ABS), giúp ngăn không cho phanh bị khóa cứng trong khi phanh gập.
- ABS không làm giảm khoảng cách phanh. Trong một số trường hợp nhất định, ABS có thể dẫn đến khoảng cách dùng dài hơn.
- ABS không hoạt động ở tốc độ dưới 10 km/h (6 mph).
- Tay phanh và bàn đạp phanh có thể giật nhẹ khi phanh. Điều này là bình thường.
- Luôn sử dụng loại lớp trước/sau và những tải được khuyến nghị để đảm bảo ABS hoạt động đúng.
Phanh động cơ
Phanh động cơ giúp cho xe chạy chậm lại khi bạn nhà tay ga. Để chạy chậm hơn, hãy về số thấp hơn. Sử dụng phanh động cơ cùng với sử dụng phanh ngắt quãng để giảm tốc độ khi đi xuống dốc dài, cao.
Điều kiện thời tiết âm ướt và mưa nhiều
Bề mặt đường rất để bị trơn trượt khi bị ẩm ướt và phanh bị ẩm cũng làm giảm hiệu quả của phanh.
Cần đặc biệt chú ý khi phanh ở những khu vực này.
Nếu phanh bị ướt, hãy sử dụng phanh trong khi lái xe ở tốc độ thấp để giúp làm khô phanh.
Dụng xe
- Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chấn.
- Nếu buộc phải đồ xe trên bề mặt dốc hoặc không chắc chắn, hãy đồ xe sao cho xe không di chuyển hoặc bị đồ.
- Hãy đảm bảo rằng không để vật liệu dễ cháy ở gần các chi tiết có nhiệt độ cao.
- Không chạm vào khu vực gần động cơ, ống xả, phanh hoặc các chi tiết có nhiệt độ cao khác cho đến khi những chi tiết này người hằng.
- Để giảm thiểu nguy cơ mất trộm, luôn nhớ khóa tay lái, rút chìa khóa và đóng nắp che khóa khi rời khởi xe.
Sử dụng thiết bị chống trộm được khuyến cáo.
Dựng xe bằng chân chống nghiêng
- Tất máy.
-
Gạt chân chống nghiêng xuống.
-
Từ từ nghiêng xe sang bên trái cho đến khi trọng lượng xe dồn hết về phía chân chống nghiêng.
- Quay hết tay lái sang trái.
Quay tay lái sang bên phải làm giảm độ ổn định và có thể làm đồ xe. - Văn khóa điện sang vị trí 🔒 (Lock) (▶ T. 26), rút chia khóa và đóng nắp che khóa (▶ T. 27).
Hướng dẫn đồ xăng và lựa chọn loại xăng
Làm theo hướng dẫn sau để bảo vệ động cơ, hệ thống nhiên liệu và bộ chuyển đổi chất xúc tác:
- Chỉ sử dụng loại xăng không chỉ.
- Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan chuyên dùng. Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan thấp hơn loại chuyên dùng sẽ làm giảm tính năng hoạt động của động cơ.
- Không sử dụng xăng có chứa tỉ lệ còn quá cao. T. 90
- Không sử dụng xăng đã cũ, bản hoặc hỗn hợp xăng pha nhớt.
- Tránh đề bụi bản hoặc nước lọt vào bên trong bình xăng.
Phụ kiện & Thay đổi thiết kế
Phụ kiện & Thay đổi thiết kế
Chúng tôi đặc biệt khuyến cáo bạn không nên lắp thêm phụ kiện không chính hăng Honda lên xe hoặc thay đổi thiết kế ban đầu của xe vì có thể gây mất an toàn cho xe.
Ngoài ra, việc thay đổi thiết kế ban đầu của xe có thể sẽ khiến cho xe không được bảo hành và bị coi là bất hợp pháp khi sử dụng trên đường công cộng. Trường khi quyết định có nên lắp thêm phụ kiện cho xe hay không, hãy đảm bảo rằng việc điều chỉnh này là an toàn và hợp pháp.
CẢNH BÁO
Lắp thêm phụ kiện hoặc điều chỉnh xe không đúng cách có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiệm trọng hoặc dẫn đến tử vong.
Làm theo những hướng dẫn về việc điều chỉnh và lắp thêm phụ kiện trong sách hướng dẫn sử dụng này.
Không gắn thêm rơ moóc hoặc thùng xe phụ đề kéo theo xe. Xe không được thiết kế đề kéo, do vậy, sử dụng xe với mục đích này có thể gây ảnh hưởng lớn tới việc điều khiển xe.
Trọng tải
- Chở quá trọng tải sẽ làm cần trở khả năng điều khiển, khả năng phanh và độ ổn định của xe.
Luôn lái xe ở tốc độ an toàn khi xe có tải. - Tránh chỗ quá trọng tải và luôn giữ trọng tải ở mức giới hạn cho phép.
Khối lượng trọng tải tối đa ➤T. 92 - Buộc toàn bộ hành lý đủ chặt, cân bằng và càng gần tâm xe càng tốt.
- Không để đồ ở gần đèn hoặc ống xả.
CẢNH BÁO
Chở quá tải hoặc chỗ không đúng cách sẽ có thể dẫn đến tai nạn và gây thương tích nghiêm trọng hoặc dẫn đến tử vong.
Tuân theo hướng dẫn về trọng tải và giới hạn trọng tải trong cuốn sách này.
Vị trí các bộ phận


Bảng thiết bị

Kiểm tra màn hình hiển thị
Khi bạt khóa điện, tất cả các chế độ và phần tử số sẽ hiển thị. Nếu có bất kỳ thành phần nào không hiển thị như đúng chức năng, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Đồng hồ đo quảng đương [TOTAL] & Đồng hồ đo hành trình [TRIP A/B] & Mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại & Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình [AVG A/B] T. 18

Vị trí số hiển thị trên đèn báo vị trí số.
Màn hình hiển thị “-” khi không sang số đúng cách.
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
Đồng hồ đo quảng đường [TOTAL] & Đồng hồ đo hành trình [TRIP A/B] & Mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại & Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình [AVG A/B]
Nút SEL chuyển đổi giữa đồng hồ đo quãng đường, đồng hồ đo hành trình A, đồng hồ đo hành trình B, mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại, mức tiêu hao nhiên liệu trung bình A và mức tiêu hao nhiên liệu trung bình B.

flowchart
graph TD
A["Đồng hồ đo quãng đường"] --> B["TOTAL 12:34 500km"]
B --> C["Đồng hồ đo hành trình A"]
C --> D["TRIP 12:34 500km"]
D --> E["Đồng hồ đo hành trình B"]
E --> F["TRIP 12:34 250km"]
F --> G["Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình B"]
G --> H["AVG 12:34 100km/L"]
H --> I["Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình A"]
I --> J["AVG 12:34 200km/L"]
J --> K["Mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại"]
Đồng hồ đo quảng đương [TOTAL] Hiền thị tổng quảng đương xe đã đi. Khi màn hình hiển thị “----”, hãy đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Đồng hồ đo hành trình [TRIP A/B] Hiền thị quãng đường xe đi được tính từ khi cài đặt lại đồng hồ đo hành trình. Khi màn hình hiển thị “----”, hãy đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra. Để cải đặt lại đồng hồ đo hành trình:
T.20
Mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại Hiền thị mức tiêu thụ xăng ở thời điểm hiện tại. Khoảng hiển thị: 0,0 đến 99,9 km/L - Hiền thị ban đầu: Màn hình hiển thị "--.-". - Khi tốc độ xe dưới 6 km/h (4 mph): Màn hình hiển thị "--.-". - Trên 99,9 km/L: Màn hình hiển thị "99.9".
Khi màn hình hiển thị “--.-” trong các trường hợp khác, hãy đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình [AVG A/B]
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình A được tính dựa trên đồng hồ đo hành trình A. Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình A tính từ khi đồng hồ đo hành trình A được cải đặt lại. Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình B được tính dựa trên đồng hồ đo hành trình B. Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình B tính từ khi đồng hồ đo hành trình B được cải đặt lại. Khoảng hiển thị: 0,0 đến 99,9 km/L
- Hiền thị ban đầu: Màn hình hiển thị "--."
- Trên 99,9 km/L: Màn hình hiển thị "99.9".
- Khi đồng hồ đo hành trình A hoặc B được cải đặt lại: Màn hình hiển thị "--."
Khi màn hình hiển thị “--.-” trong các trường hợp khác, hãy đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Đề cải đặt lại mức tiêu hao nhiên liệu trung bình: T. 20
Còn tiếp
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
Để cải đặt lại đồng hồ đo hành trình [TRIP A/B] và mức tiêu hao nhiên liệu trung bình [AVG A/B]
Để cải đặt lại đồng hồ đo hành trình A và mức tiêu hao nhiên liệu trung bình A đồng thời, ấn và giữ nút SET trong khi đồng hồ đo hành trình A hoặc mức tiêu hao nhiên liệu trung bình A đang hiển thị.

Đế cải đặt lại đồng hồ đo hành trình B và mức tiêu hao nhiên liệu trung bình B đồng thời, ấn và giữ nút SET trong khi đồng hồ đo hành trình B hoặc mức tiêu hao nhiên liệu trung bình B đang hiển thị.

Để cải đặt đồng hồ
1 Văn khóa điện sang vị trí I (On).
2 float và giữ nút SEL và nút SET cho đến khi số giờ bắt đầu nhập nháy.

3 float nút SEL cho đến khi số giờ mong muốn hiền thị.
▶ Ân và giữ nút SEL để chuyển số giờ nhanh.

4 float nút SET. Số phút bắt đầu nhập nháy.

5 float nút SEL cho đến khi số phút mong muốn hiền thị.
▶ float và giữ nút SEL để chuyển số phút nhanh.

6 float nút SET. Đồng hồ được cải đặt.
Cũng có thể cải đặt thời gian bằng cách tất khóa điện.
Màn hình sẽ tự động dùng nhập nháy và điều chỉnh sẽ bị hủy nếu không bấm nút SET trong khoảng 30 giây.
Các đèn báo
Nếu có một đèn báo nào không hiến thị trên màn hình theo như chức năng, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.

Đèn báo lỗi hệ thống PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)
Sáng trong giây lát khi vận khóa điện sang vị trí (On).
Nếu đèn này sáng khi động cơ đang hoạt động: T. 7 3
Đèn báo ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh)
Sáng khi vận khóa điện sang vị trí (On).
Tất khi tốc độ đạt khoảng 10 km/h (6 mph).
Nếu đèn này sáng trong khi lái xe:


Các công tắc
Công tắc chế độ pha
• D : Chế độ chiếu xa
• D : Chế độ chiếu gần

Nút còi


Công tắc đèn báo rẽ

Ăn công tắc này để tắt đèn báo rẽ.
DPASS Công tắc điều khiển đèn xin vượt
Nhập nháy đèn pha chế độ chiếu xa.
Khóa điện
Bật/tất hệ thống điện, khóa cổ lái.
▶ Có thể rút chìa khóa ra khi khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock).
| (On) Kích hoạt hệ thống điện để khởi động/lái xe.
○ (Off) Tất máy. lock (Lock) Khóa cổ lái.

Các công tắc (Tiếp theo)
Khóa cổ lái
Hấy khóa cổ lái khi dựng xe để chống trộm. Nên sử dụng khóa hình chữ U hoặc loại tương tự để khóa bánh xe.

Khóa
1 Xoay hết tay lái sang bên trái.
2 float conchia khóa xuống rồi văn khóa điện sang vị trí (Lock).
▶ Lắc nhẹ tay lái nếu thấy khóa không vận hết được.
3 Rút chìa khóa.
Mở khóa
Cấm chìa khóa vào ô khóa, và vận khóa điện sang vị trí (Off).
Nắp che khóa
Khóa điện của xe này được trang bị nắp che khóa. Sau khi đồ xe, hãy đóng nắp che khóa để chống trộm.

Dóng
1 Rút chia khóa điện ra khởi khóa điện.
2 Căn chỉnh phần nhỏ ra của đầu xoay nắp che khóa sao cho khớp với lỗ trên nắp che khóa rời xoay đầu xoay nắp che khóa ngược chiều kim đồng hồ.
▶ Bạn cũng có thể đóng nắp che khóa bằng cách đầy vâu xuống dưới mà không cần đến đầu xoay nắp che khóa.
3 Rút đầu xoay nắp che khóa ra.
Mô
Căn chỉnh phần nhỏ ra của đầu xoay nắp che khóa sao cho khớp với lỗ trên nắp che khóa rời xoay đầu xoay nắp che khóa theo chiều kim đồng hồ.
Khôi động động cơ
Khôi động động cơ theo quy trình sau đây cho dù động cơ nóng hoặc người.

- Nếu động cơ không khởi động trong vòng 5 giây, vận khóa điện sang vị trí (Off) và đội 10 giây rời mới khởi động lại động cơ để phục hồi điện áp bình điện.
- Để xe nổ cảm chủng quá lâu hoặc vận ga liên tục có thể làm hồng động cơ và hệ thống xả.
① Văn khóa điện sang vị trí I (On).
2 Chuyển số về vị trí Không số (đèn báo N sáng).
3 Đóng hết tay ga, ấn nút đề.
Nhà nút đề ngay khi động cơ khởi động.
Nếu bạn không thể khởi động động cơ, hãy mở nhẹ tay ga (khống 3 mm (0.1 in), không tính hành trình tự do) và ấn nút đề.
Khoảng 3 mm (0.1 in), không tính hành trình tự do

Nếu động cơ không khởi động:
① Mở hết tay ga và ấn nút đề khoảng 5 giây.
② Lặp lại quy trình khởi động như bình thường.
③ Nếu động cơ khởi động nhưng tốc độ cảm chủng không ổn định, mở ga một chút.
④ Nếu động cơ không khởi động, đội 10 giây rời thử lại các bước ① & ②.
Nếu động cơ không khởi động T.71
Sang só
Hộp số xe có 6 số tiến theo kiểu 1 số xuống, 5 số lên.

Tín hiệu dùng khẩn cấp
Tín hiệu dùng khẩn cấp hoạt động khi hệ thống phát hiện tình trạng phanh gấp ở tốc độ từ 56 km/h (34 mph (dặm/giờ)) trở lên để cảnh báo với các phương tiện phía sau bạn là bạn đang phanh gấp bằng cách nhập nháy nhanh cả hai đèn báo rẽ. Điều này có thể giúp báo hiệu cho các phương tiện phía sau bạn tìm biện pháp phù hợp để tránh va chạm có thể xảy ra.
Tín hiệu dùng khẩn cấp sẽ dùng hoạt động khi:
- Bạn nhà phanh.
- Hệ thống ABS bị vô hiệu hóa.
- Xe giảm tốc độ về mức trung bình.
Khi hệ thống hoạt động:

Tín hiệu dùng khẩn cấp (Tiếp theo)
Tín hiệu dùng khẩn cấp không phải là hệ thống có thể ngăn ngừa các va chạm phía sau khi bạn phanh gấp. Cần tránh phanh gấp trừ trường hợp thực sự cần thiết.
Đỗ xǎng

Không đồ xăng quá tấm giới hạn mực xăng.
Loại xăng: Chỉ sử dụng xăng không chỉ Chỉ số ốc tan: Xe này được thiết kế để sử dụng loại xăng RON 88 hoặc cao hơn.
Hướng dẫn lựa chọn loại xăng và đồ xăng T.11
Mở nắp bình xăng
Mở nắp che khóa, cấm chìa khóa điện vào và vận theo chiều kim đồng hồ để mở nắp bình xăng.
Đóng nắp bình xăng
1 Sau khi đồ xăng, ấn nắp bình xăng xuống cho đến khi nắp khóa.
2 Rút chìa khóa điện và đóng nắp che khóa.
Không thể rút chia khóa điện nếu nắp bình xăng chưa khóa.
CẢNH BÁO
Xăng là chất dễ cháy nổ. Bạn có thể bị bồng hoặc thương tích nghiêm trọng khi xử lý xăng.
- Tất máy và để động cơ tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa và đám cháy.
- Chỉ xử lý xăng ở ngoài trời.
- Lau sạch chỗ xăng tràn ngay lập tức.
Hộp dựng đồ
Móc giữ mũ bảo hiểm, dây treo mũ bảo hiểm (trong bộ dụng cụ), bộ dụng cụ, và túi dựng tài liệu được đặt dưới yên xe sau.


Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dựng xe.
Tháo yên xe sau T.5 6

CẢNH BÁO
Treo mũ bảo hiểm vào móc khi lái xe có thể gây cần trở bánh sau hoặc giảm xúc và dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dụng xe. Không lái xe khi mũ bảo hiểm vẫn được treo ở móc.
Bảo dưỡng
Vui lòng đọc kỹ phần “Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng” và “Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản” trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng. Tham khảo phần “Thông số kỹ thuật” về dữ liệu sửa chữa.
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng.....T. 36
Lịch bảo dưỡng......T. 37
Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản ... T. 40
Bộ dụng cụ T. 50
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ......T. 51
Bình điện T. 51
Kep giǔ T. 54
Yên xe trước....T. 55
Yên xe sau....T. 56
Dầu động cơ......T. 57
Dung dịch làm mát......T. 59
Phanh....T. 61
Chân chống nghiêng ...... T. 64
Xích tải....T. 65
Côn/Ly hợp.... T. 66
Tay ga T. 69
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng
Bảo dưỡng xe đúng cách là điều kiện thiết yếu đề đảm bảo cho sự an toàn của bạn, giúp tiết kiệm chi phí sửa chữa xe, giúp động cơ đạt được hiệu suất hoạt động tốt nhất, tránh xảy ra hồng hóc và giảm mức độ ô nhiễm không khí. Bảo dưỡng xe là trách nhiệm của người sử dụng. Chắc chấn phải kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện kiểm tra xe định kỳ theo đúng lịch bảo dưỡng. T. 37
CẢNH BÁO
Bảo dưỡng xe không đúng cách hoặc không khác phục lỗi trước khi lái có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn thực hiện theo những hướng dẫn về lịch kiểm tra và bảo dưỡng xe trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này.
An toàn bảo dưỡng
Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng và đảm bảo rằng bạn có đủ dụng cụ, phụ tùng thay thế và có kỹ năng sửa chữa cần thiết.
Chúng tôi không thể cảnh báo hết cho bạn tất cả những mối nguy hiểm có thể xảy ra trong quá trình bảo dưỡng. Chỉ bạn mới có thể quyết định được liệu bạn có nên thực hiện mục bảo dưỡng đó hay không.
Làm theo những hướng dẫn sau mỗi khi thực hiện công việc bảo dưỡng.
- Tất máy và rút chia khóa ra.
- Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn bằng chân chống nghiêng hoặc chân chống bảo dưỡng để hỗ trợ.
- Hây để động cơ, ống xả, phanh và các chi tiết nhiệt độ cao khác người hằng trước khi sửa chữa để tránh bị bồng.
- Chỉ nổ máy khi được hướng dẫn và ở nơi thông thoáng.
Lịch bảo dưỡng
Lịch bảo dưỡng đưa ra những yêu cầu bảo dưỡng cần thiết để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, giúp cho xe đạt được tính năng hoạt động đáng tin cây và kiểm soát khí xả hợp lý.
Bảo dưỡng phải tuân theo đúng tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của Honda đưa ra, phải được thực hiện bởi những kỹ thuật viên do Honda đào tạo và được trang bị các dụng cụ sửa chữa cần thiết. Cửa hàng Honda ủy nhiệm là nơi có thể đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên. Hãy giữ lại tất cả các phiếu bảo dưỡng đề đảm bảo chiếc xe của bạn được bảo dưỡng đầy đủ, đúng cách.
Hấy kiểm tra xem người thực hiện công việc bảo dưỡng xe cho bạn có ghi đầy đủ thông tin vào tờ phiếu bảo dưỡng hay không.
Tất cả công việc bảo dưỡng theo lịch sẽ được coi là chi phí vận hành thông thường của chủ xe và bạn cần trả chi phí này cho của hàng Honda ủy nhiệm. Hãy giữ lại tất cả các hóa đơn. Nếu bán xe, hãy chuyển giao những hóa đơn này cho chủ xe mới.
Honda khuyến cáo cửa hàng Honda ủy nhiệm cần chạy thử xe cho bạn sau mỗi lần kiểm tra bảo dưỡng định kỳ.
Lịch bảo dưỡng
| Mục bảo dưỡng | Kiểm tra xe trước khi lái ➤ T. 40 | Tần suất *1 | Kiểm tra hàng năm | Thay thế định kỳ | Tham khảo trang | ||||||||
| × 1.000 km | 16 12 | 18 24 30 | 36 | ||||||||||
| × 1.000 dặm | 0,6 4 8 | 12 16 | 20 24 | ||||||||||
| Đường ống xăng | ↘ | K | K | K | K | K | K | K | - | ||||
| Mục xăng 33 | K | ||||||||||||
| Hoạt động của tay ga | ↘ | K | K | K | K | K | K | K | K | 69 | |||
| Lọc gió *2 | ↘ | T | T | - | |||||||||
| Ống thông hơi vách máy *3 | V | V | V | V | V | V | - | ||||||
| Bugi - | K | T | K | T | K | T | |||||||
| Khe hở xu páp - | ↘ | K | |||||||||||
| Dầu động cơ | K | T | T | T | T | T | T | T | T | 57 | |||
| Màn lọc đầu động cơ | ✕ | V | V | V | - | ||||||||
| Tốc độ cầm chứng động cơ | ↘ | K | K | K | K | K | K | K | K | - | |||
| Dung dịch làm mát kết tân nhiệt *4 | K | K | K | K | K | 3 năm | 59 | ||||||
| Hệ thống làm mát | ↘ | K | K | K | K | - | |||||||
| Hệ thống kiểm soát khí xả | ↘ | K | K | ||||||||||
Mức độ bảo dưỡng
: Trung bình. Chứng tôi khuyến bạn nên để cửa hàng Honda ủy nhiệm bảo dưỡng xe giúp bạn nếu bạn không có đủ dụng cụ và kỹ năng cơ khí cần thiết. Quy trình này được cung cấp trong cuốn Hướng dẫn bảo trì chính thức của Honda.
X : Kỹ thuật. Vĩ sự an toàn của bạn, hãy để cửa hàng Honda ủy nhiệm bảo dưỡng xe cho bạn.
Chú thích về bảo dưỡng
K : Kiểm tra (vệ sinh, điều chỉnh, bôi trơn hoặc thay thế nếu cần)
V : Vệ sinh
B : Bôi trơn
T : Thay thê
Lịch bảo dưỡng
| Mục bảo dưỡng | Kiểm tra xe trước khilái ➤ T. 40 | Tần suất *1 | Kiểm tra hàng năm | Thay thế định kỳ | Tham khảo trang | ||||||||
| × 1.000 km | 16 12 | 18 24 30 36 | |||||||||||
| × 1.000 dăm | 0,6 4 8 | 12 16 20 24 | |||||||||||
| Xích tải | K | Mỗi 500 km (300 dăm): K B | 65 | ||||||||||
| Dầu phanh *4 | K | K | K | K | K | K | K | K | 2 năm 61 | ||||
| Mòn má phanh 62 | K | K | K | K | K | K | K | K | |||||
| Hệ thống phanh | K | K | K | K | K | K | K | K | 40 | ||||
| Công tắc đèn phanh | K | K | K | K | K | K | K | 63 | |||||
| Độ rơi đèn pha | K | K | K | K | K | K | K | - | |||||
| Đèn/còi | K | - | |||||||||||
| Hệ thống ly hợp | K | K | K | K | K | K | K | K | K | 66 | |||
| Chân chống nghiêng | K | K | K | K | K | K | K | 64 | |||||
| Giảm xóc | \ | K | K | K | K | K | K | K | - | ||||
| Ốc, bu lông và ốc vít | \ | K | K | K | K | K | - | ||||||
| Bánh xe/lớp xe | ✗ | K | K | K | K | K | K | K | K | 47 | |||
| Vòng bi cổ lái | ✗ | K | K | K | K | - | |||||||
Luru y:
1: Với quảng đường đi được cao hơn các mốc quảng đường trong lịch bảo dưỡng thì lặp lại chu kỳ bảo dưỡng như trên.
2: Bàn nên thực hiện bảo dưỡng thường xuyên hơn nếu thường lái xe trong điều kiện âm ướt hoặc bụi bán.
3: Bạn nên thực hiện bảo dưỡng thường xuyên hơn nếu thường lái xe dưới trời mưa hoặc mở hết ga.
4:Việc thay mới đời hồi phải có kỹ năng về sửa chữa.
Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Kiểm tra xe trước khi lái
Để đảm bảo an toàn, trách nhiệm của bạn là phải thực hiện kiểm tra xe trước khi lái để đảm bảo xe không có bất kỳ trực trắc nào. Kiểm tra xe trước khi lái là nhiệm vụ bất buộc để đảm bảo sự an toàn, bởi vì chỉ cần một hồng học nhỏ như lớp xì hơi cũng có thể gây phiền hà cho bạn.
Hãy kiểm tra các mục sau đây trước khi lên xe:
- Mục xăng - Đỗ xăng vào bình nếu cần T. 33
- Tay ga - Kiểm tra để đảm bảo tay ga hoạt động êm ở mọi vị trí của cổ lái, cả khi mở ga và đóng ga hoàn toàn ▶T. 69
- Mục dầu động cơ – Đỗ thêm dầu động cơ nếu cần. Kiểm tra xem có rò rỉ không T. 57
-
Mức dung dịch làm mát – đồ thêm dung dịch làm mát nếu cần. Kiểm tra xem có rò rỉ không ➤T. 59
-
Xích tải – Kiểm tra tình trạng và độ chủng, điều chỉnh và bôi trơn nếu cần ▶T. 65
- Phanh - Kiểm tra hoạt động của phanh; Phanh trước và phanh sau: kiểm tra mục đầu phanh và độ mòn má phanh ▶T. 61, ▶T. 62
- Đèn và còi – Kiểm tra đèn, đèn báo và còi xem có hoạt động đúng chức năng không.
- Ly hợp/côn - Kiểm tra hoạt động của ly hợp/côn; Điều chỉnh hành trình tự do nếu cần T. 66
- Bánh xe và lớp xe – Kiểm tra tình trạng, áp suất lớp và điều chỉnh nếu cần T. 47
- Kiểm tra để đảm bảo không để các vật liệu để cháy mắc vào bên trong xe hoặc khu vực cổ ống xả.
Thay thế phụ tùng
Luôn sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương để đảm bảo an toàn và độ bền của xe.

CẦNH BÁO
Lắp phụ tùng không chính hăng Honda có thể gây mất an toàn cho xe và dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương được thiết kế và áp dụng cho chiếc xe này.
Bình điện
Chiếc xe này sử dụng loại bình điện không cần bảo dưỡng. Không cần kiểm tra mức dung dịch điện phân hoặc đồ thêm nước cất. Hãy vệ sinh các cực bình điện nếu bị bản hoặc ăn mòn điện cực. Không được tháo đãi chắn nắp bình điện ra. Không cần tháo nắp bình điện khi sạc.
LU'U Y
Bình điện của loại xe này thuộc loại không cần bảo dưỡng và có thể hồng nếu tháo dài chắn nắp bình điện.
LU'U Y
Bình điện bị loại bổ không đúng cách có thể gây hại cho môi trường và sức khỏe của con người. Luôn tuân thủ theo quy định của địa phương để xử lý bình điện đúng cách.
Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Hướng dẫn trong trường hợp khẩn cấp
Nếu một trong những hiện tượng sau xảy ra, hãy đến gặp bác sĩ ngay lập tức.
- Dung dịch điện phân bản vào mắt:
▶ Rửa mất liên tục bằng nước mát ít nhất 15 phút. Dùng nước có áp lực có thể làm hồng mắt. - Dung dịch điện phân bắn vào da:
Côi bổ quản áo đã dính dung dịch điện phân và rửa thật sạch sẽ vùng da bằng nước. - Dung dịch điện phân bản vào miệng:
Súc miệng bằng nước sạch, không được nuốt.
CẢNH BÁO
O điều kiện hoạt động bình thường, bình điện tạo ra khí hydro có thể gây nổ.
Do đó nếu có tia lửa, bình điện có thể nổ và tạo ra một lực đủ để làm tổn thương hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng của bạn.
Nên đề thợ có tay nghề thực hiện công việc bảo dưỡng bình điện này. Người thực hiện công việc bảo dưỡng cần mặc đồ bảo hộ và đeo kính bảo hộ.
Vệ sinh các cực bình điện
- Tháo bình điện. ➞ T. 51
- Nếu các cực bình điện có dấu hiệu bị ăn mòn và bị bám muội trắng, hãy rửa bằng nước ẩm và lau sạch.
Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
- Nếu các cực bình điện bị ăn mòn quá mức, hãy vệ sinh và đánh bóng các điện cực bằng bàn chải sợi thép hoặc giấy nhám. Đeo kính bào hộ.

- Lắp lại bình điện sau khi vệ sinh xong.
Bình điện có tuổi thọ giới hạn. Hấy tham khảo ý kiến của cửa hàng Honda ủy nhiệm để biết khi nào cần thay thế bình điện. Luôn thay thế bình điện cũ bằng bình điện cùng loại.
LU'U Y
Lắp phụ kiện điện không chính hăng Honda có thể gây quá tải hệ thống điện, làm tiêu hao điện áp bình điện và có thể gây hư hỏng hệ thống.
Cầu chì
Cầu chì dùng để bảo vệ mạch điện trên xe. Nếu một chi tiết diện nào đó trên xe không hoạt động, hãy kiểm tra và thay thế cầu chỉ bị hồng. T. 77
Kiểm tra và thay thế cầu chì
Văn khóa điện sang vị trí (Off) khi cần tháo và kiểm tra cầu chì. Nếu cầu chì bị đứt, hãy thay cầu chì có cùng thông số với cầu chì cũ. Để biết thông số của cầu chì, hãy tham khảo phần “Thông số kỹ thuật.” T. 94

LU'UY
Thay thế cầu chỉ có thông số cao hơn có thể làm tăng khả năng hư hỏng hệ thống điện.
Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Nếu cầu chỉ liên tục bị hồng, có khả năng hệ thống điện bị trực trạc. Hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Dầu động cơ
Mức tiêu hao dầu động cơ sẽ thay đổi và chất lượng dầu giảm tùy theo thời gian sử dụng và điều kiện lái xe.
Hấy kiểm tra mục đầu động cơ đều đặn và đồ thêm đầu chuyên dùng vào nếu cần. Dầu cũ hoặc bản cần được thay cảng sớm cảng tốt.
Lựa chọn dầu động cơ
Để biết loại đầu động cơ chuyên dùng, hãy tham khảo phần “Thông số kỹ thuật.” T. 93
Nếu sử dụng dầu động cơ không chính hăng Honda, hãy kiểm tra nhãn hiệu dầu để chắc chắn đạt tất cả các tiêu chí sau:
- Tiêu chuẩn JASO T 903*1: MA
- Tiêu chuẩn SAE ^*2 : 10W-30
- Phân loại API ^3 : SJ hoặc cao hơn
*1. Tiêu chuẩn JASO T 903 là một chỉ số dùng để chọn dầu động cơ cho động cơ xe máy 4 kỳ. Có hai loại: MA và MB. Ví dụ: nhân sau đây để thể hiện loại dầu MA.

*2. Tiêu chuẩn SAE phân loại dầu theo độ nhớt.
*3. Phân loại API quy định chất lượng và tính năng hoạt động của dầu động cơ. Sử dụng dầu SJ hoặc cao hơn ngoại trừ loại có dòng chữ "Energy Conserving" hoặc "Resource Conserving" ở vòng ngoài của nhân API.

Không nên Khuyên dùng
Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Dầu phanh
Không đồ thêm hoặc thay thế đầu phanh, ngoại trừ trường hợp khẩn cấp. Chỉ sử dụng đầu phanh sạch đựng trong bình kín. Nếu lỗ đồ thêm dầu, hãy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để sửa chữa ngay khi có thể.
LU'U Y
Dầu phanh có thể phá hủy các bề mặt sơn và nhựa.
Lau sạch chỗ dầu phanh tràn ngay lập tức và rửa sạch sẽ.
Dầu phanh khuyến dùng:
Dầu phanh Honda DOT 3 hoặc DOT 4 hoặc loại tương đương
Xích tài
Phải kiểm tra và bôi trơn xích tải thường xuyên. Hấy kiểm tra xích thường xuyên hơn nếu bạn thường chạy xe trên đường xấu, chạy ở tốc độ cao hoặc khi phải tăng tốc nhanh nhiều lần. T. 65
Nếu xích không di chuyển êm, gây tiếng ôn lạ, bị hồng con lăn, lồng chốt nói, hoặc bị xoắn, hãy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Đồng thời kiểm tra những dẫn động và những bị động. Nếu răng của một trong hai những tải bị mòn hoặc hư hỏng, hãy đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay thế những tải.



LU'U Y
Sử dụng xích mới cho những tải bị mòn sẽ khién xích bị mòn nhanh.
Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Vệ sinh và bôi trơn
Sau khi kiểm tra độ chủng, vệ sinh xích và những tải trong khi quay bánh sau. Sử dụng vải khô cùng dung môi khó bắt cháy. Sử dụng bàn chai mềm nếu xích bẩn.
Sau khi vệ sinh, lau khô và bôi trơn bằng dầu bôi trơn khuyến dùng.
Dầu bôi trơn khuyến dùng:
Dầu bôi trơn xích tải
Nếu không có, sử dụng đầu hộp số
SAE 80 hoặc 90.

Tuyệt đối không sử dụng xăng hoặc dung môi dễ bắt cháy để làm sạch xích tải vì có thể gây cháy nổ.
Tránh để dầu bôi trơn dính vào phanh hoặc lớp xe. Tránh bôi quá nhiều dầu bôi trơn xích để không bị bán dầu vào quản áo và xe.
Dung dịch làm mát khuyến dùng
Chỉ sử dụng dung dịch làm mát HONDA PRE-MIX COOLANT chính hăng không pha nước. Dung dịch làm mát HONDA PRE-MIX COOLANT có khả năng chống ăn mòn và quá nhiệt rất hiệu quả.
Nên kiểm tra và thay thế dung dịch làm mát đúng theo lịch bảo dưỡng. ➤T. 37
LU'U Y
Sử dụng dung dịch làm mát không dành cho động cơ bằng nhóm hoặc dùng nước máy/nước khoáng có thể gây ăn mòn động cơ.
Ống thông hơi vách máy
Bạn nên thực hiện việc bảo dưỡng thường xuyên hơn khi thường lái xe dưới trời mưa, mở hết ga, sau khi rửa xe hoặc xe bị đồ. Bạn cần bảo dưỡng nếu quan sát thấy cận bản ở phần trong suốt của ống thông hơi vách máy. Nếu ống thông hơi bị tràn, bộ lọc gió có thể nhiễm bản đầu động cơ và gây ra tình trạng động cơ hoạt động kém.
Lớp xe (Kiểm tra/Thay thế)
Kiểm tra áp suất lốp
Kiểm tra lớp bằng mất thường và sử dụng đồng hồ đo áp suất để đo áp suất lớp ít nhất một lần mỗi tháng hay bất cứ khi nào thấy lớp bị non hơi. Luôn kiểm tra áp suất lớp khi lớp nguội.
Kiểm tra hư hỏng lớp

Kiểm tra lớp xem có vết cắt/nứt làm lộ phần lỗi bên trong lớp ra ngoài hoặc có vật nhọn cấm vào thành lớp/gai lớp hay không. Đồng thời kiểm tra
xem lớp có bị phình to hoặc phòng lên ở hai bên thành lớp không.
Kiểm tra mòn bất thường

Kiểm tra lớp xem có dấu hiệu mòn bất thường trên bề mặt tiếp xúc không.
Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Kiểm tra độ sâu gai lớp
Kiểm tra dấu chỉ thị độ mòn gai lớp. Nếu nhìn thấy dấu này, hãy thay lớp ngay lập tức. Để lái xe an toàn, bạn nên thay lớp khi đạt đến độ sâu gai lớp tối thiểu.

CẢNH BÁO
Sử dụng lớp xe bị mòn quá mức hoặc không được bơm đúng áp suất là những nguyên nhân gây tai nạn dẫn đến thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Hãy thực hiện theo những chỉ dẫn về bơm lớp và bảo dưỡng lớp xe trong tài liệu hướng dẫn này.
Hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm đề thay lớp.
Để biết loại lớp, áp suất lớp và độ sâu gai lớp tối thiểu khuyến dùng, hãy tham khảo phần "Thông số kỹ thuật." T. 93
Hãy làm theo những hướng dẫn sau mỗi khi thay lớp.
- Sử dụng lớp khuyến dùng hoặc loại lớp có cùng kích cỡ, cấu trúc, đãi tốc độ và giới hạn trọng tải tương ứng với loại cũ để thay thế.
- Cân bằng bánh xe bằng đối trọng cân bằng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương sau khi lắp lớp.
- Không lắp thêm săm vào trong lớp xe do xe này sử dụng lớp không săm. Tích tự nhiệt quá mức có thể làm nổ lớp.
- Chỉ sử dụng lớp không săm cho loại xe này. Vành xe được thiết kế dành riêng cho loại lớp không săm, trong quá trình tăng tốc hoặc phanh gáp thì kiểu lớp có săm sẽ bị trượt ra khởi vành và nhanh chóng xì hơi.
CẢNH BÁO
Lắp lớp xe không đúng cách có thể gây ảnh hưởng xấu đến khả năng điều khiển và độ ổn định của xe dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng lớp xe đúng kích cỡ và chủng loại theo như khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng này.
Bộ dụng cụ
Bộ dụng cụ được đề dưới yên xe sau.
→T. 34
Bạn có thể thực hiện việc sửa chữa, điều chỉnh nhỏ hoặc thay thế phụ tùng trên đường bằng những dụng cụ được trang bị này.
• Cò lê 10 × 14 mm
- Cò lê tháo bugi
• Cò lê lục giác 5 mm
• Dây treo mũ bảo hiểm
• Dụng cụ tháo cầu chì
Tháo & lắp các bộ phận thân xe
Bình điện


Tháo
Kiểm tra để đảm bảo khóa điện đã ở vị trí ○ (Off).
- Tháo yên xe trước. ➤ T. 55
- Tháo kẹp và kéo óp ống dẫn khí nạp về phía trước và hướng lên trên.
- Tháo các vít và kéo ống dẫn khí nạp về phía sau.
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Bình điện

- Tháo bu lông.
- Tháo cực âm ⊖ ra khởi bình điện.
- Tháo cực dương ⊕ ra khởi bình điện.
- Tháo bình điện một cách cần thận tránh làm rơi các đai ốc cực.
- Tháo đai giữ bình điện ra khởi bình điện.
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Bình điện
| Lắp
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo. Luôn nhớ nối cực dương ⊕ vào trước. Siết chặt các bu lông và đai ốc.
Kiểm tra để đảm bảo đai giữ bình điện được đặt đúng vị trí như hình minh họa.
Hấy đảm bảo rằng các thông tin hiển thị trên đồng hồ phải chính xác sau khi lắp lại bình điện. T. 21
Đề bảo dưỡng bình điện đúng cách, hãy tham khảo phần “Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản.” T. 41
"Hồng bình điện." ➤ T. 76
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Kẹp giữ
Kep giǔ
Tháo

- float chất giữa xuống để mở khóa.
- Kéo kép giữ ra khởi lỗ.
I Lắp

- float đầu dưới của chốt giữa.
- Lắp kẹp giữ vào trong lỗ.
- float chất giữa xuống để khóa kẹp giữ.
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Yên xe trước
Yên xe trước

Tháo
- Kéo góc phía sau của yên xe trước lên trên, sau đó tháo bu lông gắn và bạc lót.
- Kéo yên xe trước về phía sau và lên trên.
Lắp
- Lắp yên xe trước bằng cách cải lấy vào hốc.
- Lắp bạc lót và bu lông gắn.
- Siết chặt bu lông gắn.
Lực siết: 10 N·m (1.0 kgf·m, 7 lbf·ft)
Kiểm tra yên xe xem có được khóa chặt vào vị trí không bằng cách nhắc nhẹ yên xe lên.
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Yên xe sau
Yên xe sau

I Tháo
- Tra chia khóa điện vào khóa yên xe.
- Xoay chia khóa điện theo chiều kim đồng hồ, sau đó kéo yên xe sau về phía trước và lên trên.
I Lắp
- Cài các vâu trước và vâu sau vào các mâu trước và mâu sau trên khung xe.
- float phần đầu yên xe sau về phía sau và hướng xuống cho đến khi khóa vào đúng vị trí. Kiểm tra yên xe xem có được khóa chặt vào vị trí không bằng cách nhắc nhẹ yên xe lên.
Yên xe tự động khóa khi được đóng lại. Cần thận không để quên chia khóa bên trong cốp dựng đồ dưới yên xe sau.
Dầu động cơ
Kiểm tra dầu động cơ
- Nếu động cơlanglei, hãy đề động cơnổ cảm chủng từ 3 đến 5 phút.
- Vận khóa điện sang vị trí (Off) và đội từ 2 - 3 phút.
- Dụng xe ở vị trí thẳng đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Rút que/nắp đồ dầu ra và lau sạch.
- Lắp que/nắp đồ dầu cho đến khi vào hết nhưng không được vận.
- Kiểm tra để đảm bảo mục đầu ở giữa vạch trên và vạch dưới trên que/nắp đồ dầu.
- Lắp lại que/nắp đồ dầu chắc chắn.

Dầu động cơ▶ Đồ thêm dầu động cơ
Đồ thêm dầu động cơ
Nếu dầu động cơ ở mức dưới hoặc gần đến dấu vạch dưới, hãy đồ thêm dầu động cơ vào. T. 44, T. 93
- Tháo que/nắp đồ dầu. Đồ dầu khuyến dùng cho đến khi mục dầu chạm dấu vạch trên.
▶ Dụng xe ở vị trí thẳng đứng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn để kiểm tra mực dầu.
Không đồ dâu quá dấu vạch trên.
Hãy chắc rằng không có vật lạ lọt vào qua lỗ đồ dầu.
▶ Lau sạch chỗ dầu tràn ngay lập tức.
- Lắp lại que/nắp đồ dầu chắc chắn.
LU'U Y
Đỗ quá nhiều dầu hoặc vận hành xe thiếu dầu có thể gây hư hỏng động cơ. Không được hòa trộn các loại dầu có nhân hiệu và phẩm cấp dầu khác nhau. Chứng có thể ảnh hưởng đến khả năng bôi trơn và hoạt động của côn.
Đề biết loại dầu khuyến dùng và hướng dẫn lựa chọn dầu, hãy tham khảo phần “Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản.” T. 44
Dung dịch làm mát
Kiểm tra dung dịch làm mát
Kiểm tra lượng dung dịch làm mát trong bình dự trữ khi động cơ nguội.
- Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Giữ cho xe thẳng đúng.
- Kiểm tra xem mức dung dịch làm mát có nằm ở giữa vạch UPPER và vạch LOWER trên bình dự trữ không.
Nếu thấy lượng dung dịch làm mát giảm nhanh hoặc cạn hết trong bình dự trữ, có khả năng dung dịch làm mát đã bị rò rỉ nghiêm trọng. Hấy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.

Đồ thêm dung dịch làm mát
Nếu lượng dung dịch làm mát nằm dưới vạch LOWER, hãy đồ thêm dung dịch làm mát khuyến dùng (T. 46) cho đến khi chạm vạch UPPER.
Chỉ đồ thêm dung dịch làm mát qua nắp bình dự trữ, không được tháo nắp kết tần nhiệt.
Dung dịch làm mát ▶ Đỗ thêm dung dịch làm mát
- Tháo nắp bình dự trữ và đồ thêm dung dịch làm mát vào, đồng thời chú ý mức dung dịch làm mát.
Không đồ dung dịch làm mát tràn quá vach UPPER.
Hấy đảm bảo rằng không có vật lạ lot vào qua miệng bình dự trữ.
- Lắp lại thật chặt nắp bình dự trữ.
CẢNH BÁO
Tháo nắp kết tần nhiệt trong khi động cơ còn nóng có thể khiển dung dịch làm mát bán ra ngoài và gây bồng.
Luôn để động cơ và kết tần nhiệt người hẩn trước khi tháo nắp kết tần nhiệt.

Phanh
Kiểm tra dầu phanh
- Dụng xe ở vị trí thẳng đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Phanh trước Hấy đảm bảo hợp đầu phanh nằm ngang và mục đầu ở trên vạch LWR.
Phanh sau Kiểm tra xem hộp dầu phanh có nằm ngang không và mục dầu có nằm ở giữa vạch LOWER và vạch UPPER không.
Nếu mục đầu phanh trong hộp đầu thấp hơn vạch LWR hoặc vạch LOWER hoặc hành trình tự do của tay phanh và bàn đạp phanh vượt quá tiêu chuẩn, hãy kiểm tra độ mòn má phanh.
Nếu má phanh không bị mòn, có khả năng bị rò rì dầu phanh. Hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Phanh trước
Hộp dầu phanh trước

Phanh sau
Hộp dầu phanh sau

Phanh ▶ Kiểm tra má phanh
Kiểm tra má phanh
Kiểm tra tình trạng dấu chỉ thị độ mòn má phanh.
Phanh trước Cần thay thế má phanh nếu má phanh bị mòn tới dấu chỉ thị.
Phanh sau Cần thay thế má phanh nếu má phanh bị mòn tới dấu chỉ thị.
- Phanh trước Kiểm tra má phanh từ phía trước ngàm phanh.
- Phanh sau Kiểm tra má phanh từ bên phải phía sau xe.
Nếu cần thay thế má phanh, nên để cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Luôn thay má phanh bên trái và bên phải cùng lúc.

Phanh ▶ Điều chỉnh công tắc đèn phanh
Điều chỉnh công tắc đèn phanh
Kiểm tra hoạt động của công tắc đèn phanh.
Giữ công tắc đèn phanh và vận ốc điều chỉnh theo chiều A nếu công tắc hoạt động quá trễ, hoặc vận ốc theo chiều B nếu công tắc hoạt động quá sớm.

Chân chống nghiêng
Kiểm tra chân chống nghiêng

- Kiểm tra xem chân chống nghiêng có hoạt động trơn tru không. Nếu chân chống nghiêng bị cứng hoặc kêu cốt kết thì làm sạch khu vực chốt và bôi trơn bu lông chốt bằng đầu nhớt máy sạch.
- Kiểm tra lò xo xem có bị hồng hoặc mất đàn hồi không.
Xích tải
Kiểm tra độ chủng xích tải
Kiểm tra độ chủng xích tải tại một vài điểm dọc xích. Nếu độ chủng không đồng nhất tại tất cả các điểm thì một số mất xích có thể bị xoắn và dính vào nhau.
Hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
- Chuyển số về vị trí Không số. Tất máy.
- Dụng xe bằng chân chống nghiêng trên bè mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Kiểm tra độ chủng ở nửa dưới của xích tải ở giữa hai những tải.
Độ chùng xích tải:
Không lái xe nếu độ chủng vượt quá 50 mm (2.0 in).

- Đất xe về phía trước và kiểm tra đảm bảo xích di chuyển êm.
- Kiểm tra nhông tải. ➤ T. 45
- Vệ sinh và bôi trơn xích tải. T. 46
Côn/Ly hợp
Kiểm tra côn
Kiểm tra hành trình tự do tay côn
Kiểm tra hành trình tự do tay côn.
Hành trình tự do tay côn:
10 - 20 mm (0.4 - 0.8 in)

Kiểm tra dây côn xem có bị xoắn hoặc có dấu hiệu mòn hay không. Nếu cần thay thế, nên để cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Bôi trơn dây côn bằng loại dầu bôi trơn có sẵn trên thị trường để ngăn tình trạng mòn sớm hoặc ăn mòn dây.
LU'U Y
Điều chỉnh hành trình tự do không đúng cách có thể khiến côn bị mòn sớm.
Côn/Ly hợp ▶ Điều chỉnh hành trình tự do tay côn
Điều chỉnh hành trình tự do tay côn
Điều chỉnh trên
Trước tiên, hãy điều chỉnh bằng óc điều chỉnh dây côn trên.
- Kéo nắp chắn bụi bằng cao su về phía sau.
- Nói lông óc khóa trên.
- Vận óc điều chỉnh dây côn trên cho đến khi hành trình tự do nằm trong khoảng 10 - 20 mm (0.4 - 0.8 in).
- Siết chặt óc khóa trên và kiểm tra lại hành trình tự do.
- Lắp nắp chắn bụi bằng cao su về phía sau.

Côn/Ly hợp ▶ Điều chỉnh hành trình tự do tay côn
Điều chỉnh dưới
Nếu ốc điều chỉnh dây côn trên đã bị vận ra đến giới hạn ren, hoặc không thể đạt được hành trình tự do chính xác thì hãy điều chỉnh bằng ốc điều chỉnh dây côn dưới.
- Nói lòng ốc khóa trên và vận ốc điều chỉnh dây côn trên vào hết cỡ (nhầm đạt được hành trình tự do tối đa). Siết chặt ốc khóa trên.
- Nói lông ốc khóa dưới.
- Vận óc điều chỉnh dưới cho đến khi hành trình tự do của tay côn nằm trong khoảng 10 - 20 mm (0.4 - 0.8 in).
- Siết chặt óc khóa dưới và kiểm tra hành trình tự do tay côn.
- Khởi động động cơ, bóp tay côn và sang số. Đảm bảo rằng xe không chết máy và bị giật. Từ từ nhà tay côn ra và mở ga. Xe cần chuyển động êm và tăng tốc từ từ.

Nếu không thể điều chỉnh đúng theo cách này hoặc côn không hoạt động đúng cách thì hây mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Tay ga
Kiểm tra tay ga
Tất máy, kiểm tra xem tay ga có xoay trơn tru từ vị trí đóng hết cho đến vị trí mở hết ở mọi vị trí của cổ lái và hành trình tự do tay ga hay không. Nếu tay ga không di chuyển trơn tru, tự động đóng ga hoặc dây ga bị hồng, hãy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Hành trình tự do tay ga tính từ mép tay ga:
Tìm kiểm hư hồng
Động cơ không khởi động...... T. 71
Quá nhiệt (Đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát sáng)...... T. 72
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy... T. 73
Đèn báo lỗi hệ thống PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)....T. 73 Đèn báo ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh)....T. 73
Các đèn cảnh báo khác....T. 74 Báo lỗi đồng hồ báo xăng....T. 74
Thùng lốp T. 75
Trục trắc về điện ......T. 76
Hồng bình điện.... T. 76
Cháy bóng đèn....T. 76
Cháy câu chì T. 77
Lỗi động cơ hoạt động không ổn định xảy ra thất thường ......T. 79
Động cơ không khởi động
Mô tơ đề hoạt động nhưng động cơ không khởi động
Kiểm tra các mục sau đây:
- Kiểm tra quy trình khởi động động cơ tiêu chuẩn. T. 28
- Kiểm tra xem có còn xăng trong bình không.
- Kiểm tra xem đèn báo lỗi phun xăng điện tử PGM-FI (MIL) có sáng không.
Nếu đèn này sáng, hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm cảng sớm cảng tốt.
Mô tơ đề không hoạt động
Kiểm tra các mục sau đây:
- Kiểm tra quy trình khởi động động cơ tiêu chuẩn. T. 28
- Kiểm tra xem cầu chỉ có bị đứt không. T. 77
- Kiểm tra xem mối nối bình điện có bị lỏng không (T. 51), hoặc điện cực có bị ăn mòn không (T. 41).
- Kiểm tra tình trạng bình điện. T. 76 Nếu lỗi vẫn còn xảy ra, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Quá nhiệt (Đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát sáng)
Động cơ bị quá nhiệt khi xuất hiện các hiện tượng sau:
- Đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát sáng.
- Tăng tốc chậm.
Nếu hiện tượng này xảy ra, hãy đưa xe vào lẻ đường và thực hiện quy trình sau. Để xe nổ cảm chủng trong thời gian dài có thể làm cho đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát sáng.
LU'UY
Tiếp tục lái xe khi động cơ bị quá nhiệt có thể gây hư hỏng nghiêm trọng cho động cơ.
-
Tất máy bằng khóa điện, sau đó vận khóa điện sang vị trí I (On).
-
Hấy đảm bảo quạt kết tần nhiệt đang hoạt động, rời vận khóa điện sang vị trí (Off).
Nếu quạt không hoạt động:
Có thể đã có sự cố. Không khởi động động cơ. Hấy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Nếu quạt hoạt động:
Để động cơ nguội với khóa điện ở vị trí ○ (Off).
- Sau khi động cơ nguội, hãy kiểm tra ống kết tần nhiệt và xem có hiện tượng rò rì dung dịch làm mát không. T. 59
Nếu có rò rì:
Không khởi động động cơ. Hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm.
- Kiểm tra mức dung dịch làm mát trong bình dự trữ. T. 59
Đỗ thêm dung dịch làm mát nếu cần.
- Nếu các bước kiểm tra từ 1-4 bình thường, bạn có thể tiếp tục lái xe, tuy nhiên cần quan sát kỹ đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát.
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy
Đèn báo lỗi hệ thống PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)
Nếu đèn này sáng trong khi lái xe, có thể hệ thống PGM-FI bị trục trặc. Hấy giảm tốc độ và mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra cảng sớm cảng tốt.
Đèn báo ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh)
Nếu đèn báo có một trong những biểu hiện sau, có thể hệ thống ABS bị trực trặc. Hấy giảm tốc độ và mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra càng sớm càng tốt.
- Đèn báo sáng hoặc bắt đầu nhập nháy khi đang lái xe.
- Đèn báo không sáng khi khóa điện ở vị trí I (On).
- Đèn báo không tất ở tốc độ trên 10 km/h (6 mph).
Nếu đèn báo ABS vẫn sáng, phanh sẽ tiếp tục hoạt động như một hệ thống thông thường nhưng không có tính năng chống bó cứng phanh.
Đèn báo ABS có thể nhập nháy nếu bạn quay bánh sau khi bánh sau được nâng lên khởi mặt đất. Trong trường hợp này, vận khóa điện sang vị trí (Off), rời vận lại về vị trí (On). Đèn báo ABS sẽ tất sau khi tốc độ xe đạt 30 km/h (19 mph).
Các đèn cảnh báo khác
Báo lôi dòng hồ báo xăng
Nếu hệ thống nhiên liệu bị lỗi, các đèn báo xăng sẽ hiển thị trên màn hình giống như hình minh họa.
Nếu hiện tượng này xảy ra, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm cảng sớm càng tốt.

Đề vá lớp bị thủng hoặc tháo bánh xe, bạn phải có dụng cụ đặc biệt và tay nghề về kỹ thuật. Chúng tôi khuyến cáo bạn nên để cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Sau khi vá lớp tạm thời, luôn nhớ kiểm tra lớp hoặc thay lớp mới ở cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Sửa chữa khẩn cấp bằng bộ dụng cụ sửa chữa lớp
Nếu lớp xe bị thùng một lỗ nhỏ, có thể sửa chữa khẩn cấp bằng bộ dụng cụ sửa chữa lớp không săm.
Hãy làm theo hướng dẫn sử dụng đi kèm với bộ dụng cụ sửa chữa lớp.
Lái xe khi lớp xe chỉ được sửa chữa tạm thời là rất nguy hiểm. Không lái xe vượt quá 50 km/h (30 mph). Hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay lớp càng sớm càng tốt.
CẢNH BÁO
Lái xe khi lớp xe chỉ được sửa chữa tạm thời là rất nguy hiểm. Nếu lớp hoặc săm này bị hồng, tai nạn có thể xảy ra gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Nếu buộc phải lái xe khi lớp vá tạm thời, hãy lái xe thật chậm và cần thận, không lái xe vượt quá 50 km/h (30 mph) cho đến khi lớp xe được thay thế.
Trục trắc về điện
Hồng bình điện
Sạc bình điện bằng máy sạc bình điện dành cho xe máy.
Tháo bình điện ra khởi xe trước khi sạc. Không sạc bằng máy sạc bình điện dùng cho ô tô vì có thể gây quá nhiệt và làm hồng bình điện. Nếu bình điện không phục hồi sau khi sạc, hãy liên hệ cửa hàng Honda ủy nhiệm.
LU'U Y
Chúng tôi khuyến cáo không mỗi khởi động cho xe máy bằng bình điện của xe ô tô, vì điều này có thể làm hư hỏng hệ thống điện của xe.
Cháy bóng đèn
Tất cả các bóng đèn trên xe đều là đèn LED. Nếu thấy một bóng LED nào không sáng, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để sửa chữa.
Cháy cầu chì
Trước khi xử lý cầu chì, tham khảo phần "Kiểm tra và thay thế cầu chì." T. 43
- Tháo yên xe trước. ➤ T. 55
- Mở nắp hộp cầu chì.
- Kéo từng cầu chỉ ra bằng dụng cụ tháo cầu chỉ trong bộ dụng cụ và kiểm tra huống. Luôn thay cầu chỉ bị đứt/hồng bằng cầu chỉ dự phòng có cùng thông số.
- Đóng nắp hộp cầu chì.
- Lắp lại các chi tiết theo thú tự ngược với lúc tháo.

Trục trắc về điện ▶ Cháy cầu chì
Cầu chì ABS
- Tháo yên xe trước. ➤ T. 55
- Mở nắp hộp cầu chì.
- Kéo từng cầu chì ABS ra bằng dụng cụ tháo cầu chì trong bộ dụng cụ và kiểm tra hư hỏng. Luôn thay cầu chì bị đứt/ hống bằng cầu chì dự phòng có cùng thông số.
- Đóng nắp hộp cầu chì.
- Lắp lại các chi tiết theo thú tự ngược với lúc tháo.

LU'U Y
Nếu cầu chỉ liên tục bị hồng, có khả năng hệ thống điện bị trực trắc. Hây mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Lỗi động cơ hoạt động không ổn định xảy ra thất thường
Nếu lọc bơm xăng bị tắc, động cơ có thể hoạt động không ổn định trong khi đang lái xe.
Khi xe gặp triệu chứng này, bạn vẫn có thể tiếp tục lái xe.
Nếu động cơ hoạt động không ổn định ngay cả khi xe vẫn đủ xăng, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra cảng sớm càng tốt.
Thông tin
Chia khóa xe.... T. 81
Bảng thiết bị, công tắc điều khiển & các tính năng khác...... T. 82
Chăm sóc xe....T. 83
Bảo quản xe ...... T. 86
Vận chuyển xe...... T. 87
Bạn & Môi trường xung quanh...... T. 88
Số khung, số máy....T. 89
Xăng chứa côn....T. 90
Bộ chuyển đổi chất xúc tác ...... T. 91
Chìa khóa xe
Chìa khóa điện
Hãy ghi lại mã chia khóa được cung cấp theo chia khóa ban đầu. Cất giữ chia khóa dự phòng và mã chia khóa ở nơi an toàn.
Để làm thêm chia khóa, hãy mang chia khóa dự phòng hoặc mã chia khóa đến cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Nếu để mất toàn bộ chia khóa điện và mã chia khóa, bạn có thể phải đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để tháo cụm khóa điện và xác định mã chia khóa.
Sử dụng móc treo chia khóa bằng kim loại có thể làm xúc khu vực xung quanh khóa điện.
Bảng thiết bị, công tắc điều khiển & các tính năng khác
Bảng thiết bị, công tắc điều khiển & các tính năng khác
Khóa điện
Đề khóa điện ở vị trí I (On) khi động cơ dùng hoạt động sẽ làm hao hụt điện áp bình điện. Không được vận chia khóa khi đang lái xe.
Đồng hồ đo quảng đương
Màn hình đồng hồ sẽ khóa tại 999.999 khi quãng đường đi được vượt quá 999.999.
Đồng hồ đo hành trình
Đồng hồ đo hành trình sẽ trở về 0,0 khi giá trị đọc được trên mỗi đồng hồ vượt quá 9.999,9.
Túi dựng tài liệu
Có thể cất giữ sách hướng dẫn sử dụng, đăng ký xe và bảo hiểm xe máy bên trong túi dụng tài liệu nằm dưới yên xe sau.
Hệ thống ngắt máy
Cảm biến góc nghiêng tự động dùng động cơ và bơm xăng nếu xe bị đồ. Để cài đặt lại cảm biến, bạn phải vận khóa điện sang vị trí (Off) rời về lại vị trí | (On) trước khi có thể khởi động lại động cơ.
Hệ thống ly hợp chống trượt
Hệ thống ly hợp chống trước giúp lớp sau không bị bó cứng khi việc giảm tốc xe sinh ra hiệu ứng phanh động cơ mạnh. Hệ thống còn giúp vận hành tay côn nhẹ hơn. Chỉ sử dụng đầu động cơ loại MA cho xe của bạn. Sử dụng đầu động cơ khác loại MA có thể làm hồng hệ thống ly hợp chống trước.
Chăm sóc xe
Thường xuyên vệ sinh và lau chủi xe là việc quan trọng nhằm duy trì tuổi thọ của xe. Xe được vệ sinh sạch sẽ giúp dễ dàng phát hiện ra vấn đề trục trặc.
Nước biển hoặc muối dùng để hạn chế bằng trên đường đi có thể làm tăng nguy cơ rỉ sét cho xe. Do vậy, luôn nhớ phải rửa xe sạch sẽ sau khi đi trên những đoạn đường gần biển hoặc có muối trên đường.
Rùa xe
Hấy để động cơ, ống xả, phanh và các chi tiết có nhiệt độ cao người hằng trước khi rửa xe.
- Loại bờ bụi bản ra khởi xe bằng vòi rửa có áp suất thấp.
-
Nếu cần, hãy sử dụng một miếng xốp hoặc khăn mềm những vào dung dịch tây rửa nhẹ để lau xe.
▶ Vệ sinh kính chấn gió, các chụp đèn pha, ốp và các chi tiết bằng nhựa khác thật cần thận để tránh làm nước những chi tiết này. Tránh phun nước trực tiếp vào lọc gió, ống xả và các chi tiết của hệ thống điện. -
Rửa sạch xe bằng thật nhiều nước sạch và lau khô bằng giề mềm.
- Sau khi xe đã khô, hãy bôi trơn các chi tiết chuyển động trên xe.
Hãy đảm bảo rằng dầu bôi trơn không bám vào phanh hoặc lớp xe. Đĩa phanh, má phanh, trống phanh và guốc phanh bị bám đầu động cơ sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả phanh và có thể gây ra tai nạn.
- Bôi trơn xích tải ngay sau khi rửa và làm khô xe.
- Bôi lớp chất bảo quản đề chống rì sét cho xe.
Không sử dụng chất bảo quản có chứa hóa chất hoặc chất tẩy rửa mạnh. Những chất này có thể làm hư hỏng các chi tiết bằng kim loại, nhựa và lớp sơn trên xe. Không để chất bảo quản bản vào lớp xe và phanh.
Nếu trên xe có các chi tiết sơn mò, không phủ chất bảo quản lên trên các bề mặt đó.
Chăm sóc xe
Lưu ý khi rửa xe
Hãy làm theo hướng dẫn sau khi rửa xe:
- Không sử dụng máy rửa xe áp lực cao để rửa xe:
Vòi xịt nước áp lực cao có thể gây hư hống các chi tiết chuyển động hoặc các chi tiết điện trên xe, khiển cho những chi tiết này không hoạt động.
▶ Nước lọt vào bên trong có thể bị hút vào họng ga và/hoặc vào lọc gió.
- Không được phun nước trực tiếp vào khu vực ống xả:
Nước lọt vào ống xả có thể ngăn cần quá trình khởi động và gây rỉ sét bên trong ống xả.
- Làm khô phanh:
Nước lọt vào hệ thống phanh làm giảm hiệu quả của phanh. Sau khi rửa xe, bóp phanh ngắt quảng ở tốc độ thấp để làm khô phanh.
- Không phun nước trực tiếp vào dưới yên xe:
Nước lọt vào bên trong hộp dụng đồ có thể làm hồng các tài liệu hoặc các vật dụng khác bên trong.
- Không phun nước trực tiếp vào lọc gió:
▶ Nước lợt vào bên trong lọc gió có thể cần trở động cơ khởi động.
- Không phun nước trực tiếp vào khu vực xung quanh đèn pha:
▶ Các chụp đèn phía bên trong đèn pha có thể bị mờ hơi nước tạm thời sau khi rửa xe hoặc khi đi mưa. Điều này không làm ảnh hưởng gì đến chức năng của đèn pha.
Tuy nhiên, nếu thấy có nhiều nước hoặc đóng bằng bên trong các chụp đèn, phải mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
- Không được bôi chất bảo quản hoặc dầu làm bóng lên bề mặt các chi tiết sơn mờ:
Sử dụng khăn mềm hoặc miếng xốp mềm những với nhiều nước và chất tây rửa nhẹ để vệ sinh các bề mặt chi tiết sơn mờ. Sử dụng khăn mềm, sạch để lau khô.
Các chi tiết bằng nhôm
Nhôm dễ bị ăn mòn khi tiếp xúc với bụi bản, bùn đất hoặc muối trên đường. Hãy vệ sinh các chi tiết bằng nhôm đều đặn và thực hiện theo những hướng dẫn sau để tránh làm trầy xước bề mặt nhôm:
- Không sử dụng bàn chai đầu cứng, giề rửa bát bằng sợi thép hoặc các dụng cụ vệ sinh khác có khả năng mài mòn.
- Tránh đề các bề mặt chi tiết bằng nhôm va chạm với lẻ đường.
Các ôp nhựa
Thực hiện theo những hướng dẫn sau để tránh làm trầy xước các ốp nhựa:
- Vệ sinh óp nhựa bằng xốp mềm và nhiều nước.
- Đế loại bỏ các vết bám trên óp nhựa, hãy sử dụng dung dịch tây rửa được pha loãng với nước và xả sạch bằng nhiều nước.
- Tránh để xăng, dầu phanh hoặc chất tẩy rửa bám vào bằng thiết bị, các ốp nhựa hoặc đèn pha.
Kính chấn gió
Vệ sinh kính chấn gió bằng khăn mềm hoặc miếng xốp. (Tránh sử dụng chất tây rửa hoặc bất kỳ loại hóa chất nào trên kính chấn gió.) Sử dụng khăn mềm, sạch để lau khô.
LU'U Y
Để tránh làm xúc hoặc gây ra hư hại khác, chỉ sử dụng nước và khăn mềm hoặc miếng xốp để vệ sinh kính chấn gió.
Nếu kính chấn gió bản nhiều, hãy sử dụng chất tẩy rửa trung tính pha loãng và miếng xốp cùng nhiều nước.
Hây đảm bảo rửa sạch hết chất tây rửa. (Chất tẩy rửa còn sót có thể làm kính chắn gió bị nứt.)
Hãy thay kính chấn gió nếu không thể loại bờ vết xước gây cần trở tầm nhìn.
Bảo quản xe
Không để dung dịch điện phân của bình điện, dầu phanh hoặc các dung môi hóa chất khác tiếp xúc với kính chấn gió và ép kính chấn gió. Những dung dịch này sẽ làm hồng phần nhựa.
Ông xà
Đối với ống xả có lớp sơn bên ngoài, không dùng các loại chất tẩy rửa nhà bếp có tính ăn mòn cao trên thị trường để vệ sinh. Sử dụng chất tẩy rửa trung tính để vệ sinh các bề mặt sơn ở ống xả. Nếu bạn không chắc chắn là ống xả đã được sơn hay chưa, hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Bảo quản xe
Nếu bảo quản xe ở ngoài trời, nên cân nhắc sử dụng tấm bạt phủ toàn bộ xe.
Nếu không sử dụng xe trong thời gian dài, hãy thực hiện theo các bước sau:
- Rửa xe và bôi chất bảo quản lên tất cả các bề mặt sơn (ngoại trừ các bề mặt sơn mờ). Bôi dầu chống rỉ sét vào các chi tiết mạ crom.
- Bôi trơn xích tải. ➞ T. 45
- Dụng xe chắc chắn bằng chân chống bảo dưỡng và đặt bộ đỡ sao cho cả hai bánh không chạm đất.
- Sau khi hết mưa, hãy tháo tấm phủ thân xe và để cho xe khô.
- Tháo bình điện (T. 51) để tránh hao hụt điện áp. Sạc đầy bình điện rồi bảo quản ở nơi râm mát và thông thoáng.
▶ Nếu không tháo bình điện, hãy tháo dây cực âm ⊖ ra để tránh hao hụt điện áp.
Sau khi hết thời gian bảo quản, hãy kiểm tra tất cả các hạng mục cần bảo dưỡng theo Lịch bảo dưỡng.
Vận chuyển xe
Nếu cần phải vận chuyển xe, nên sử dụng ô tô chuyên chờ hoặc ô tô tải có sàn phẳng, ô tô có trang bị thang tải hoặc thang nâng xe và có dây chằng chắc chắn. Không được kéo rê xe với một bánh hoặc hai bánh trên đường.
LU'U Y
Kéo rê xe với một hoặc hai bánh trên mặt đường có thể gây hư hỏng nghiêm trọng đến hệ thống truyền động.
Bạn & Môi trường xung quanh
Bạn & Môi trường xung quanh
Sở hữu một chiếc xe và lái xe là một trải nghiệm rất thú vị, tuy nhiên cần phải chú ý đến việc bảo vệ môi trường xung quanh.
Lựa chọn nước rửa vệ sinh xe thích hợp
Sử dụng chất tẩy rửa sinh học để rửa xe. Tránh dùng nước rửa dạng xịt có chứa chất CFCs phá hủy tầng ô zôn.
Tái chế chất thải
Để đầu và các chất thải độc hại khác vào các bình kín tiêu chuẩn và mang tới trung tâm tái chế. Hãy liên hệ với cơ quan nhà nước hoặc địa phương để tìm kiếm trung tâm tái chế thích hợp ở nơi bạn đang sống và nhận hướng dẫn xử lý chất thải không thể tái chế một cách thích hợp. Không đồ đầu động cơ đã sử dụng vào thùng rác hoặc đồ xuống kênh mương, xuống đường. Xăng, dầu, dung dịch làm mát đã sử dụng và một số dung môi khác có thể gây nhiễm độc cho người thu gom rác thải và gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt, sông, hồ và đại dương.
Số khung, số máy
Số khung, số máy
Số khung và số máy là cơ sở để nhận dạng chiếc xe của bạn và cần phải có khi đi đăng ký xe. Khi đặt phụ tùng thay thế cần phải có thông tin về số khung và số máy này.
Nên ghi lại số khung, số máy và lưu giữ ở nơi an toàn.


Xăng chứa còn
Xăng chứa cồn
Một số loại xăng pha còn thông thường có sẵn trên thị trường có tác dụng làm giảm lượng khí thải ra môi trường để đáp ứng tiêu chuẩn khí sạch. Nếu bạn có ý định sử dụng xăng pha còn, hãy kiểm tra để đảm bảo loại xăng đó không chứa chỉ và đạt chỉ số ốc tan tối thiểu.
Hỗn hợp xăng pha còn dưới đây có thể sử dụng cho xe của bạn:
- Không quá 10% ethanol (ethyl alcohol).
Xăng có chứa ethanol được bán trên thị trường dưới tên là Gasohol.
Sử dụng xăng có chứa hơn 10% ethanol có thể:
- Phá hủy lớp sơn của bình xăng.
- Phá hủy các đường ống xăng bằng cao su.
• Gây rỉ sét bình xăng. - Làm máy vận hành kém.
LU'U Y
Sử dụng hỗn hợp xăng pha còn có chứa lượng ethanol cao quá mức cho phép có thể gây hư hồng các chi tiết nhựa, cao su và kim loại của hệ thống xăng.
Nếu phát hiện xe có hiện tượng hoặc vấn đề liên quan đến vận hành, hãy thử đổi sang dùng loại xăng khác.
Bộ chuyển đổi chất xúc tác
Loại xe này được trang bị bộ chuyển đổi chất xúc tác ba chiều. Bộ chuyển đổi chất xúc tác có chứa các kim loại quý đóng vai trò như các chất xúc tác trong các phần ứng hóa học ở nhiệt độ cao nhằm chuyển đổi khí hydro cacbon (HC), cacbon monoxit (CO) và nito oxit (NOx) trong khí thải thành các hợp chất an toàn.
Bộ chuyển đổi chất xúc tác bị hồng gây ra ô nhiễm môi trường và có thể làm giảm tính năng hoạt động của động cơ. Cần phải thay mới bằng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương.
Thực hiện theo các hướng dẫn sau đây để bảo vệ bộ chuyển đổi chất xúc tác của xe.
- Luôn sử dụng xăng không chì. Xăng pha chì sẽ làm hồng bộ chuyển đổi chất xúc tác.
- Giữ động cơ ở điều kiện hoạt động tốt.
- Nếu thấy động cơ nổ sớm, không nổ, chết máy hoặc hoạt động không tốt, hãy dùng xe, tất máy và mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Thông số kỹ thuật
Các bộ phận chính
| Chiều dài 1.983 mm (78.1 in) | |
| Chiều rộng | 700 mm (27.6 in) |
| Chiều cao 1.090 mm (42.9 in) | |
| Khoảng cách hai bánh xe 1.312 mm (51.7 in) | |
| Khoảng sáng gầm xe | 151 mm (5.9 in) |
| Góc nghiêng phụộc trước | 25° 0' |
| Chiều dài vết quét | 90 mm (3.5 in) |
| Khối lượng bản thân | 139 kg (306 lb) |
| Khối lượng trọng tải tối đa *1 | 161 kg (355 lb) |
| Khả năng chờ người | Người lái và 1 người ngồi sau |
| Bán kính quay tối thiểu | 2,5 m (8.2 ft) |
*1 Bao gồm người lái, người ngồi sau, toàn bộ hành lý và phụ kiện kèm theo
| Dung tích xy lanh 149,2 cm ^3 (9.10 cu-in) | |
| Đường kính xy lanh x Hành trình piston | 57,300 x 57,843 mm (2.2559 x 2.2773 in) |
| Tỷ số nén | 11.3 : 1 |
| Xăng | Xăng không chìXăng khuyến dùng: RON 88 hoặc cao hơn |
| Xăng có chứa cồn | Dung tích ETHANOL không quá 10 % |
| Dung tích bình xăng | 12,0 L (3.17 US gal, 2.64 Imp gal) |
| Bình điện | YTZ6V hoặc GTZ6V12 V-5 Ah (10 HR) |
| Tỷ số truyền | Số 1 3,083 |
| Số 2 1,941 | |
| Số 3 1,500 | |
| Số 4 1,227 | |
| Số 5 1,041 | |
| Số 6 0,923 | |
| Tỷ số truyền giảm tốc (cấp đầu / cấp cuối) | 3,260 / 3,000 |
Thông số kỹ thuật
■ Dữ liệu sửa chữa
| Kích cỡ lớp | Trước 100/80-17M/C 52P | |
| Sau 130/70-17M/C 62P | ||
| Kiểu lớp | Bố sợi dệt chéo, không săm | |
| Lớp khuyến dùng | Trước IRC RX-01F | |
| Sau IRC RX-01R | ||
| Áp suất lớp(Chỉ người lái) | Trước 175 kPa (1.75 kgf/cm | ^2 , 25 psi) |
| Sau 200 kPa (2.00 kgf/cm | ^2 , 29 psi) | |
| Áp suất lớp(Người lái vàngười ngồi sau) | Trước 175 kPa (1.75 kgf/cm | ^2 , 25 psi) |
| Sau 225 kPa (2.25 kgf/cm | ^2 , 33 psi) | |
| Độ sâu gai lớptối thiểu | Trước 1,5 mm (0.06 in) | |
| Sau 2,0 mm (0.08 in) | ||
| Bugi (tiêu chuẩn) | MR9C-9N (NGK) hoặcU27EPR-N9 (DENSO) | |
| Khe hở bugi 0,8 - 0,9 mm (0.03 - 0.04 in) | ||
| Tốc độ cầm chứng | 1.600 ± 100 vòng/phút (rpm) | |
| Dầu động cơkhuyên dùng | Dầu máy Honda 4 kỳ, phân loại SJ theo nhãnAPI hoặc loại cao hơn, ngoại trừ loại dầu cónhãn “Energy Conserving” hoặc “ResourceConserving”, dầu MA theo tiêu chuẩn JASOT 903, độ nhớt SAE 10W-30 | |
| Dung tích đầudộng cơ | Sau khi xả 1,1 L (1.2 US qt, 1.0 Imp qt) | |
| Sau khi rãmáy 1,3 L (1.4 US qt, 1.1 Imp qt) | ||
| Dầu phanhkhuyên dùng | Dầu phanh Honda DOT 3 hoặc DOT 4 |
| Dung tích hệthống làm mát | 0,58 L (0.61 US qt, 0.51 lmp qt) |
| Dung dịch làm mátkhuyên dùng | HONDA PRE-MIX COOLANT |
| Dầu bôi trơn xíchtải chuyên dùng | Dầu bôi trơn xích tải.Nếu không có, sử dụng đầu hộp sốSAE 80 hoặc 90. |
| Độ chùng xích tải | 25 - 35 mm (1.0 - 1.4 in) |
| Xích tải tiêu chuẩn | FSCM428H hoặc RK428HSE1 |
| Số mất xích 128 | |
| Kích cỡ nhông tảitiêu chuẩn | Nhông đắndộng 15 Răng |
| Nhông bịđộng 45 Răng |
Thông số kỹ thuật
■ Bóng đèn
| Đèn pha LED | |||
| Đèn phanh/Đèn hậu | L | E | D |
| Đèn báo rẽ trước | LED | ||
| Đèn báo rẽ sau LED | |||
| Đèn vị trí LED | |||
| Đèn soi biển số LED | |||
Cầu chì
| Cầu chỉ chính 20 A |
| Cầu chỉ khác 20 A, 10 A |
■ Thông số lực tiết
| Bu lông gắn yên xe | 10 N·m (1.0 kgf·m, 7 lbf·ft) |
Mục lục
A
ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh)...... 10
B
Bảng thiết bị 16
Bảng thiết bị, Công tắc điều khiển & các tính năng khác 82
Bảo dưỡng An toàn bảo dưỡng.... 36
Lịch bảo dưỡng 37
Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản ... 40
Tâm quan trọng của việc bảo dưỡng ..... 36
Bảo quản.... 86
Bình điện 41, 51, 92
Bộ dụng cụ 34,50
Bộ dụng cụ sửa chữa 75
Bóng đèn....76
C
Các công tắc 24
Các đèn báo 22
Các đèn cảnh báo sáng 73
Cảnh báo khi lái xe....9
Cảnh báo về an toàn....8
Cát giữ Sách hướng dẫn sử dụng 34, 82
Cầu chì 43, 77, 94
Chân chống nghiêng 64
Chìa khóa điện 81
Chìa khóa xe 81
Côn/Ly hợp Hành trình tự do tay côn ....67
Công tắc Chế độ pha....24
Công tắc điều khiển đèn xin vượt ...... 24
Đèn báo rẽ 24
Đèn phanh.... 63
Khóa điện....25, 28
Công tắc chế độ pha 24
Công tắc đèn báo rẽ 24
Công tắc đèn phanh....63
Công tắc điều khiển đèn xin vượt....24
D
Dung dịch làm mát.... 46, 59, 93
Dựng xe.... 11
D
Đèn
Bóng đèn.... 76
Đèn báo
Đèn báo ABS
(Hệ thống chống bó cứng phanh) ... 22, 73
Đèn báo chế độ chiếu xa 23
Đèn báo Không số (N) 23
Đèn báo lỗi hệ thống PGM-FI
(Phun xăng điện tử)....22, 73
Đèn báo quá nhiệt dung dịch
làm mát.... 23, 72
Đèn báo rễ phải....23
Đèn báo rẽ trái 23
Đèn cảnh báo.... 73
Đèn báo pha.... 23
Đèn báo rẽ....23
Đèn báo vị trí số 17
Điều chỉnh đồng hồ kỹ thuật số 21
Đỗ xăng 33
Động cơ
Dầu động cơ......44, 57, 93
Khôi động....28
Không khởi động 71
Quá nhiệt....72
Số máy 89
Động cơ bị ngộp xăng....28
Đồng hồ 17,21
Đồng hồ đo hành trình ......18, 19, 82
Đồng hồ đo quảng đương......18, 19, 82
Đồng hồ đo tốc độ động cơ 16
Đồng hồ tốc độ....17
G
Giới hạn hàng hóa 13, 92
Giới hạn trọng tải 13, 92
Giới hạn trọng tải tối đa 13
H
Hệ thống ly hợp 66
Hệ thống ngắt máy
Cảm biến góc nghiêng....82
Hướng dẫn về an toàn....3
Hướng dẫn về trọng tải....13
K
Khóa cổ lái 26
Khóa điện 25, 28, 82
Khôi động động cơ 28
Khuyên dùng
Dầu động cơ 44, 57, 93
Dung dịch làm mát.... 46, 93
Xǎng 33,92
L
Lốp
Áp suất lốp.... 47
Thay thế.... 47, 75
Thùng lốp.... 75
M
Móc giữ mũ bảo hiểm 34
Môi trường 88
Mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại 19
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình...... 19
N
Nắp che khóa.... 27
Nhân....6
Nhân hình ảnh....6
Nút còi 24
Nút đề.... 24
Nút SEL 16
Nút SET 16
P
Phanh 9
Phanh
Dầu phanh.... 45, 61, 93
Mòn má phanh 62
Phụ kiện....12
Q
Quá nhiệt....72
R
Rùa xe....83
s
Sang số 30
Số khung, số máy 89
Sự cô....5
T
Tay ga....69
Tháo
Bình điện 51
Kep giū 54
Yên xe sau 56
Yên xe trước 55
Thay đổi thiết kế 12
Thiết bị
Bộ dụng cụ 34, 50
Sách hướng dẫn sử dụng 34, 82
Thông số kỹ thuật....92
Tín hiệu dùng khẩn cấp.... 31
Trang phục bảo hộ 8
Trục trắc về điện.... 76
Túi dựng tài liệu.... 34, 82
V
Vận chuyển....87
Vị trí các bộ phận....14
X
Xǎng
Dung tích bình xăng 33
Đồng hồ báo xăng 17
Xăng dự trữ 17
Xăng chứa côn....90
Xích tải....45, 65, 93
Y
Yên xe sau 56
Yên xe trước....55
Sách hướng dẫn sử dụng trực tuyến