SH 350 (2022) - Xe máy Honda - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí SH 350 (2022) Honda ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về SH 350 (2022) Honda
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Xe máy ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn SH 350 (2022) - Honda và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. SH 350 (2022) thương hiệu Honda.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG SH 350 (2022) Honda
Tài liệu này là một phần của xe, cần chuyển giao hoặc chia sẻ nguồn tài liệu khi bán lại.
Tài liệu này cung cấp những thông tin sản xuất mới nhất có được tại thời điểm xuất bản. Công ty Honda Motor có quyền thay đổi bất cứ lúc nào mà không cần phải thông báo trước và không chịu bất cứ trách nhiệm nào.
Không được phép tái bản bất cứ phần nào của tài liệu nếu không có sự cho phép bằng văn bản của tác giả.
Hình minh họa trong tài liệu này có thể không giống với hình thực tế.
Để tham khảo thêm thông tin, Quý Khách vui lòng truy cập
"Câu hỏi thường gặp" theo đường dẫn:
Khi cần tư vấn, vui lòng liên hệ:
Phòng Quan Hệ Khách Hàng - Công ty Honda Việt Nam.
Hotline miễn phí: 18008001
Email: cr@honda.com.vn
Giờ làm việc: 7h30 - 18h00 hàng ngày, trừ các ngày nghĩ lễ.
© 2021 Honda Motor Co., Ltd.
Lời chào
Cảm ơn bạn đã chọn mua sản phẩm của chúng tôi. Sự lựa chọn này đã giúp bạn trở thành một trong những thành viên của gia đình khách hàng thân thiết, ưa chuộng sản phẩm của Honda trên toàn cầu và góp phần xây dựng chất lượng trong từng sản phẩm của chúng tôi.
Để đảm bảo an toàn và mang lại cảm giác thoài mái khi lái xe:
- Hãy đọc kỹ tài liệu này.
- Hấy thực hiện theo những khuyến cáo và quy trình nêu ra trong tài liệu này.
-
Đặc biệt chú ý đến những thông điệp an toàn trong tài liệu này và trên xe máy.
-
Mã số trong tài liệu này chỉ quốc gia trực tiếp bán hàng.
- Hình minh họa sau đây dựa trên loại xe SH350A V.
Mã quốc gia
| Mã sốSH350A | Quốc gia |
| V Việt Nam | |
| SH350AS | |
| V Việt Nam |
Đôi lời về vấn đề an toàn
Sự an toàn của bạn và những người xung quanh là rất quan trọng. Việc điều khiển xe an toàn cũng là một trọng trách.
Đế giúp bạn điều khiển xe an toàn, chúng tôi đã cung cấp thông tin về quy trình vận hành và các thông tin khác ở các những mác trên xe và trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này. Những thông tin này sẽ cảnh báo cho bạn về những nguy cơ tiềm ẩn có thể gây nguy hiểm cho bạn và người khác.
Tuy nhiên, khó có thể cảnh báo cho bạn về tất cả những nguy hiểm có thể gặp phải khi điều khiển hay thực hiện bảo dưỡng chiếc xe này. Do đó bạn phải tự đưa ra những quyết định của riêng mình.
Bạn có thể tìm thấy những thông tin an toàn quan trọng ở một số dạng, bao gồm:
●Nhãn an toàn dán trên xe
- Thông điệp an toàn bao gồm một biểu tượng cảnh báo ⚠ và một trong ba từ: NGUY HIÊM, CẢNH BÁO hoặc CHÚ Ý. Ba từ này có ý nghĩa như sau:

NGUY HIÊM
Bạn SẼ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.

CẢNH BÁO
Bạn CÓ THỂ Sễ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.

CHÚ Ý
Bạn CÓ THỂ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
Những thông tin quan trọng khác được cung cấp dưới những tiêu đề sau:
LU'U Y
Thông tin này được cung cấp với mục đích giúp bạn tránh làm hồng xe, các tài sản khác, hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.
Nội dung
An toàn xe máy T. 2
Hướng dẫn vận hành T. 16
Bảo dưỡng T. 82
Tìm kiểm hư hỏng T. 112
Thông tin T. 134
Thông số kỹ thuật T. 147
Mục lục T. 150
An toàn xe máy
Phần này bao gồm những thông tin quan trọng liên quan đến việc lái xe an toàn. Vui lòng đọc kỹ những thông tin này.
Hướng dẫn về an toàn ...... T. 3
Nhân hình ảnh....T. 6
Những cảnh báo về an toàn ...... T. 8
Cảnh báo khi lái xe....T. 9
Phụ kiện & Thay đổi thiết kế...... T. 13
Trọng tải T. 14
Hướng dẫn về an toàn
Làm theo những hướng dẫn sau đây để đảm bảo an toàn:
● Thực hiện kiểm tra định kỳ theo hướng dẫn trong tài liệu này.
- Tất máy và để xe tránh xa khu vực có lửa hoặc tia lửa trước khi đồ xăng.
- Không nổ máy ở nơi đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần. Khí cacbon monoxit trong khí xả của động cơ là chất độc có thể gây chết người.
Luôn đội mũ bảo hiểm
Thực tế đã chứng minh: đội mũ bảo hiểm và mặc trang phục bảo hộ làm giảm đáng kể số lượng và mức độ thương tích ở đầu và các tổn thương khác. Vì vậy, hãy luôn đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ phù hợp. T. 8
Trước khi lái xe
Hấy đảm bảo rằng bạn đang trong trạng thái khỏe mạnh về thể chất, tỉnh táo về tỉnh thần
và không uống rượu bia hoặc sử dụng chất kích thích. Hấy đảm bảo bạn và người ngồi sau đều đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ. Hướng dẫn người ngồi sau bám vào tay đất sau hoặc hông người lái, nghiêng cùng hướng với người lái khi rẽ, đặt chân lên thanh gác chân ngay cả khi dùng xe.
Dành thời gian để học lái xe và tập lái
Kể cả khi bạn đã lái một chiếc xe khác, hãy tập lái xe ở nơi an toàn để biết cách vận hành và điều khiển xe, quen đàn với kích thước và trọng lượng của xe.
Lái xe một cách thận trọng
Luôn chú ý đến các phương tiện xung quanh, không nên cho rằng những người xung quanh đều nhìn thấy bạn. Luôn sẵn sàng để tránh các chương ngại vật hoặc dùng xe lại đúng lúc.
Hãy để người khác để nhìn thấy bạn
Hãy mặc quản áo có phần quang khi đi đường đặc biệt vào ban đêm để người khác dễ dàng nhìn thấy bạn, hãy bật đèn báo rễ trước khi rễ hoặc chuyển làn đường để cho người khác chú ý đến bạn, và sử dụng còi khi cần thiết.
Điều khiển xe trong giới hạn cho phép
Không chạy xe vượt quá khả năng của bạn và điều kiện cho phép. Tâm trạng một mỗi và mất tập trung có thể làm ảnh hưởng đến khả năng đánh giá tỉnh huống và lái xe an toàn của bạn.
Không lái xe khi uống rượu bia hoặc sử dụng chất kích thích
Không điều khiển xe khi đã uống rượu, bia hoặc sử dụng chất kích thích. Chỉ một chút đồ uống có cồn cũng có thể làm giảm khả năng phần ứng với các điều kiện thay đổi và càng uống nhiều, khả năng phần ứng với tình huống của bạn cảng kém. Điều này cũng xảy ra tương tự khi bạn sử dụng chất kích thích. Do vậy không lái xe khi đã uống rượu bia hoặc
sử dụng chất kích thích và không để người đi cùng điều khiển xe khi đã uống rượu bia.
Giữ xe máy của bạn ở điều kiện an toàn
Bảo dưỡng xe đúng cách và lái xe an toàn là một việc làm rất quan trọng.
Kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện bảo dưỡng xe theo đúng lịch bảo dưỡng trong tài liệu này. Không được chỗ quá trọng tải cho phép (T. 14), và không được điều chỉnh xe hoặc lắp thêm phụ kiện làm cho xe mất an toàn (T. 13).
Khi gặp sự cố trên đường
An toàn tính mạng là ưu tiên hàng đầu khi bị sự cố. Nếu bạn hoặc bất kì ai khác không may bị thương, hãy đánh giá mức độ nghiêm trọng của vết thương và xem liệu có đủ an toàn để tiếp tục lái xe không. Gọi cấp cứu ngay nếu cần. Thực hiện theo luật và quy định của địa phương khi có người hoặc phương tiện khác có liên quan đến tai nạn.
Nếu bạn quyết định tiếp tục lái xe, trước tiên phải vận núm khóa điện về vị trí (Off), và đánh giá tình trạng xe. Kiểm tra rò rì dầu/dung dịch, kiểm tra sự tiết chặt của các óc và bu lông quan trọng, sau đó kiểm tra hoạt động của tay lái, các cần điều khiển, phanh và bánh xe. Lái xe thật chậm và cần thận. Chiếc xe của bạn có thể bị hư hỏng ở bộ phận nào đó mà mất thường không thể nhìn thấy ngay được. Hãy mang xe đến một trạm sửa chữa uy tín để được kiểm tra xe kỹ càng ngay khi có thể.
Khí độc cacbon monoxit
Khí xả của động cơ có chứa khí cacbon monoxit không màu, không mùi, độc hại. Hít phải khí này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Nếu vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần, bạn có thể hít phải một lượng khí cacbon monoxit độc hại.
Do vậy không được nổ máy ở trong gara hoặc khu vực đóng kín.
CẢNH BÁO
Vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần sẽ sinh ra khí cacbon monoxit độc hại.
Hít phải loại khí không màu không mùi này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Chỉ vận hành động cơ ở khu vực bên ngoài có thông gió tốt.
Nhăn hình ảnh
Nhăn hình ảnh
Các trang sau đây mô tả ý nghĩa của nhân. Một số nhân cảnh báo cho bạn biết những rủi ro tiềm ẩn có thể gây thương tích nghiêm trọng. Các nhân khác cung cấp thông tin an toàn quan trọng. Hấy đọc kỹ thông tin này, không bóc bổ nhân.
Nếu nhân bong ra hoặc khó đọc, hãy liên hệ Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay thế.
Trên mỗi nhân có một biểu tượng cụ thể. Ý nghĩa của mỗi biểu tượng và nhân được mô tả như sau.

Hãy đọc kỹ hướng dẫn trong sách Hướng dẫn sử dụng.

Hãy đọc kỹ hướng dẫn trong sách Hướng dẫn bảo trì. Vì sự an toàn của bạn, hãy để Cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe cho bạn.

NGUY HIÊM (có nền màu ĐỒ) Bạn S Ble bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn. CẢNH BẢO (có nền màu CAM) Bạn CÓ THỂ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn. CHÚ Ý (có nền màu VÀNG) Bạn CÓ THỂ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo hướng dẫn.

NHĂN NĂP KẾT TẦN NHIỆT
NGUY HIÊM
KHÔNG MỞ KHI NÓNG.
Dung dịch làm mát còn nóng có thể gây bồng.
Van giảm áp bắt đầu mở ở 1,1 kgf/cm².

NHĂN THÔNG TIN LỚP & GIỚI HẠN HÀNG HÓA
Vì sự an toàn của bạn, luôn đội mũ bảo hiểm, mặc trang phục bảo hộ.
Áp suất lôp nguội:
[Chī người lái]
Lớp trước 200 kPa (2.00 kgf/cm², 29 psi)
Lôp sau 250 kPa (2.50 kgf/cm², 36 psi)
[Người lái và người ngồi sau]
Lớp trước 200 kPa (2.00 kgf/cm², 29 psi)
Lôp sau 250 kPa (2.50 kgf/cm², 36 psi)
Giới hạn hàng hóa:
Hộp dựng đồ phía trước 0,5 kg (1.1 lb)
Móc treo đồ 1,5 kg (3.3 lb)
Hộp dựng đồ 10 kg (22 lb)
Giá chở hàng phía sau 3 kg (6.6 lb)
Những cảnh báo về an toàn
- Lái xe một cách cần thận và đề tay ở trên tay lái, chân đề trên sàn đề chân.
- Tay của người ngồi sau phải đặt ở tay đất sau hoặc ngang hông người lái, chân của người ngồi sau phải đặt trên thanh gác chân khi chạy xe.
- Luôn chú ý đến vấn đề an toàn của cả người lái, người ngồi sau và các phương tiện khác.
Trang phục bảo hộ
Hãy đảm bảo rằng bạn và người ngồi sau phải đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn, deo kính bảo vệ mắt và mặc quản áo bảo hộ có màu sắc dễ nhận biết. Tránh mặc quản áo quá rộng vì có thể bị cuốn vào bất kỳ bộ phận nào của xe. Lái xe một cách cần thận để kịp thời ứng phó với điều kiện đường sá và thời tiết.
Mũ bảo hiểm
Sử dụng mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn về an toàn, có màu sắc dễ nhận biết, vừa vận với đầu
- Mũ không những phải vừa vận với đầu mà còn phải đảm bảo an toàn, có quai đeo sát cảm.
- Kính che mặt phải bảo vệ mắt và không được che khuất tầm nhìn.
CẢNH BÁO
Không đội mũ bảo hiểm sẽ làm tăng khả năng bị thương hoặc tử vong khi bị tai nạn.
Hãy đảm bảo rằng bạn và người ngồi sau phải luôn đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ thích hợp.
Găng tay
Sử dụng găng tay da che kín các ngón tay và có khả năng chống trầy xương
Giày bảo hộ
Sử dụng giày bảo hộ có để chống trượt và bảo vệ mắt cá chân
Áo khoác và quản dài
Sử dụng loại áo khoác dài tay, có màu sắc dễ nhận biết, có khả năng bảo vệ và quản dài chất liệu bền dành cho việc lái xe (hoặc mặc trang phục bảo hộ)
Cảnh báo khi lái xe
Thời gian chạy rà
Trong 500 km (300 dăm) đầu tiên, hãy tuân theo những hướng dẫn sau để đảm bảo xe có độ bền và tính năng hoạt động tốt trong tương lai.
● Tránh khởi động hết ga và tăng tốc nhanh.
●Tránh phanh gáp.
- Lái xe cần thận.
LU'U Y
Nổ máy tại chỗ trong thời gian dài có thể làm hồng động cơ do điều kiện làm mát và bôi trơn không đảm bảo.
Phanh
Lưu ý những điểm sau:
- Tránh phanh quá gập.
Phanh gáp có thể làm giảm tính ổn định của xe.
Nếu có thể, hãy giảm tốc trước khi rẽ, nếu không xe có thể bị trượt.
● Đặc biệt chú ý khi đi trên bề mặt ít ma sát.
Lớp xe rất dễ bị trượt khi đi trên những bề mặt như vậy và khoảng cách phanh sẽ dài hơn.
● Tránh phanh liên tục.
Phanh liên tục khi đi trên dốc dài, cao có thể gây quá nhiệt hệ thống phanh, làm giảm hiệu quả của phanh.
- Để phanh đạt hiệu quả tối ưu, hãy sử dụng đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
Loại xe này được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) giúp ngăn không cho phanh khóa cứng bánh xe trong khi phanh gáp.
- ABS không làm giảm khoảng cách phanh. Trong một số trường hợp nhất định, ABS có thể khiến khoảng cách dùng dài hơn.
- ABS không hoạt động khi lái xe ở tốc độ dưới 10 km/h (6 dặm/giờ).
- Tay phanh có thể giật nhẹ khi sử dụng phanh. Đây là hiện tượng bình thường.
- Luôn sử dụng loại lớp trước/sau chuyên dùng để đảm bảo ABS vận hành đúng cách.
Cảnh báo khi lái xe
Điều kiện thời tiết âm ướt và mưa nhiều
Bề mặt đường rất dễ bị trơn trượt khi bị ẩm ướt và phanh bị ẩm cũng làm giảm hiệu quả của phanh.
Cần đặc biệt chú ý khi phanh ở những khu vực này.
Nếu phanh bị ẩm ướt, hãy sử dụng phanh trong khi lái xe ở tốc độ thấp để giúp làm khô phanh.
Dụng xe
● Dựng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chấn.
- Nếu buộc phải dụng xe trên bề mặt dốc hoặc trơn trượt, hãy dụng xe sao cho không bị di chuyển hoặc bị đồ.
- Hây đảm bảo rằng không có vật liệu dễ cháy ở gần các chi tiết có nhiệt độ cao.
- Không chạm vào khu vực gần động cơ, ống xả, phanh hoặc các chi tiết có nhiệt độ cao khác cho đến khi chúng người hằng.
- Để giảm thiểu nguy cơ mất trộm, luôn khóa cổ lái, khóa khóa điện (T. 48) và mang
thiết bị điều khiển FOB theo người khi rời khởi xe. Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH nếu cần. T. 43
Sử dụng thiết bị chống trộm được khuyến cáo.
Đồng thời, hãy cải đặt hệ thống báo động chống trộm.
Dụng xe bằng chân chống nghiêng hoặc chân chống đúng
- Tất máy.
- Sử dụng chân chống nghiêng
Gạt chân chống nghiêng xuống.
Từ từ nghiêng xe sang bên trái cho đến khi trọng lượng xe dồn hết về phía chân chống nghiêng.
Sử dụng chân chống đúng
Để hạ chân chống đúng, đúng bên trái xe. Giữ tay nấm bên trái và tay đất sau.
Dùng chân phải gạt mũi chân chống đúng xuống dưới, đồng thời nhắc xe lên và kéo về phía sau.

- Quay hết tay lái sang trái.
Quay tay lái sang bên phải làm giảm tính ổn định và có thể làm đồ xe.
- Văn núm khóa điện sang vị trí 🔒 (Lock)
(▶ T. 41) và khóa khóa điện (▶ T. 48).
- Cài đặt hệ thống báo động chống trộm.
→T. 50
Hướng dẫn đồ xăng và lựa chọn loại xăng
Làm theo hướng dẫn sau để bảo vệ động cơ, hệ thống nhiên liệu và bộ chuyển đổi chất xúc tác:
- Chỉ sử dụng loại xăng không chỉ.
- Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan khuyến dùng. Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan thấp hơn loại khuyến dùng sẽ làm giảm tính năng hoạt động của động cơ.
● Không sử dụng xăng có chứa tỉ lệ còn quá cao. T. 145 - Không sử dụng xăng đã cũ, bản hoặc hỗn hợp xăng pha nhớt.
- Tránh đề bụi bản hoặc nước lot vào bên trong bình xăng.
Cảnh báo khi lái xe
Hệ thống kiểm soát lực kéo Honda
Khi Hệ thống kiểm soát lực kéo phát hiện bánh sau bị trượt khi tăng tốc, hệ thống sẽ giới hạn lực kéo lên bánh sau.
Hệ thống kiểm soát lực kéo không hoạt động khi giảm tốc và sẽ không ngăn bánh sau trượt do phanh động cơ. Không đột ngột giảm ga, đặc biệt khi đang lái xe trên mặt đường trơn trượt.
Hệ thống kiểm soát lực kéo không thể hỗ trợ khác phục cho các điều kiện đường gồ ghề hoặc tăng tốc nhanh. Luôn chú ý tới điều kiện đường sá và thời tiết, cũng như tình trạng sức khỏe của bạn khi sử dụng tay ga.
Néu xe bị kẹt trong bùn, tuyệt hoặc cát, có thể sẽ dễ dàng thoát ra hơn bằng cách tạm thời tắt hệ thống kiểm soát lực kéo.
Tạm thời tất hệ thống kiểm soát lực kéo cũng giúp duy trì khả năng kiểm soát và thăng bằng khi lái xe trên đường địa hình xấu.
Luôn sử dụng lớp khuyến dùng và phụ tùng chính hăng của Honda cho hệ thống truyền động như dây đai và bi văng, guốc văng ly hợp để đảm bảo vận hành hệ thống kiểm soát lực kéo chính xác.
Phụ kiện & Thay đổi thiết kế
Chúng tôi khuyến cáo bạn không nên lắp phụ kiện không chính hăng Honda lên xe hoặc thay đổi thiết kế ban đầu của xe vì như vậy có thể gây mất an toàn cho xe.
Thay đổi thiết kế ban đầu của xe có thể sẽ khiển cho xe không được bảo hành và bị coi là hành động bất hợp pháp khi sử dụng trên đường công cộng. Trường khi quyết định có nên lắp thêm phụ kiện cho xe hay không, hãy đảm bảo rằng việc thay đổi này là an toàn và hợp pháp.
CẢNH BÁO
Lắp thêm phụ kiện hoặc điều chỉnh xe không đúng cách có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Thực hiện theo những hướng dẫn về việc điều chỉnh và lắp thêm phụ kiện trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này.
Không sử dụng rơ moóc hoặc xe kéo để kéo theo xe. Xe không được thiết kế để kéo, do vậy, sử dụng xe với mục đích này có thể gây ảnh hưởng lớn tới việc điều khiển xe.
Trọng tải
Trọng tải
- Chở quá trọng tải cho phép ảnh hưởng không tốt đến việc điều khiển xe, khả năng phanh và mức độ ổn định của xe. Luôn lái xe ở tốc độ an toàn khi xe có tải.
- Tránh chỗ quá trọng tải và luôn giữ ở mức giới hạn cho phép.
Khả năng chờ tối đa / Khối lượng hành lý tối đa T. 147 - Buộc tất cả hành lý thật chặt, cân bằng và càng gần tâm xe càng tốt.
- Không để đồ gần đèn hoặc ống xả.
CẢNH BÁO
Chở quá tải hoặc chỗ không đúng cách sẽ có thể dẫn đến tai nạn và gây thương tích nghiêm trọng hoặc dẫn đến tử vong.
Tuân theo hướng dẫn về trọng tải và giới hạn trọng tải trong tài liệu này.
Vị trí các bộ phận


Bàng đồng hồ


Kiểm tra màn hình hiển thị
Khi vận núm khóa điện sang vị trí (On), màn hình sẽ hiển thị những thông tin ban đầu. Nếu có một phần tử nào không hiển thị trên bằng đồng hồ theo đúng chức năng, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
![Đồng hồ đo nhiệt độ môi trường [AIR] T.24 Đồng hồ đo điện áp bình điện T.24 Đồng hồ báo xăng T.24 Bểu tượng trạng thái điện thoại thông minh T.74 Đèn báo THAY DẦU T.26 Đèn báo bảo dưỡng T.27 Biểu tượng trạng thái Bluetooth T.74 Đồng hồ (hiển thị 12 giờ hoặc 24 giờ) Để cải đặt đồng hồ: T.30 Đồng hồ đo tốc độ Đồng hồ đo quảng đường [TOTAL] T.21 /Quãng đường đi được với lượng xăng còn lại [RANGE] T.22 /Mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại [CONS.] T.21 Chuyển đổi màn hình hiển thị: T.20 Đồng hồ đo hành trình [TRIP A/B] T.22 /Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình [AVG] T.23 /Màn hình chế độ kiểm soát lực kéo T.23 Chuyển đổi màn hình hiển thị: T.20](/content/2026/06/1235958/images/49e35303b9564f1dbd062516476292b60e4872fd1b036821366565ece4e44c7a.jpg)
Bảng đồng hồ (Tiếp theo)
Chuyển đổi màn hình hiển thị
Nút INFO A chuyển đổi giữa đồng hồ đo quảng đường, quảng đường đi được với lượng xăng còn lại và mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại. Nếu vạch cuối cùng bên phải (vạch thứ 6) của đồng hồ báo xăng tất, màn hình có thể hiển thị quảng đường đi được với lượng xăng còn lại.

flowchart
graph LR
A["Đồng hồ đo quãng đường"] --> B["TOTAL 500 km"]
B --> C["RANGE 50 km"]
C --> D["Mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại 250 km/L"]
D --> E["Ấn nút INFO A"]
Nút INFO B chuyển đổi giữa đồng hồ đo hành trình A, đồng hồ đo hành trình B, và màn hình chế độ kiểm soát lực kéo. Ngoài ra, nút INFO B cũng chuyển đổi giữa mức tiêu hao nhiên liệu trung bình.

flowchart
graph LR
A["Đồng hồ đo hành trình A"] --> B["Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình"]
B --> C["Đồng hồ đo hành trình B"]
C --> D["Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình"]
D --> E["Chế độ kiểm soát lực kéo"]
E --> F["Ấn nút INFO B"]
F --> A
Đồng hồ đo quãng đường
Tổng quảng đường xe đi được.
Khi màn hình hiển thị “----”, hãy mang xe tới Cửa hàng Honda ủy nhiệm đề kiểm tra.
Mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại
Hiền thị mức tiêu hao nhiên liệu ở thời điểm hiện tại.
- Khi tốc độ xe dưới 5 km/h (3 dặm/giờ): Màn hình hiển thị “--.-”.
Khi chọn “L/100km”, “km/L” hoặc “mile/L”.
Khoảng hiền thị: 0,0 đến 99,9 km/L (L/100km hoặc dặm/L).
Nếu giá trị tính được là 99,9 km/L (L/100km hoặc dặm/L) hoặc hơn: Màn hình hiển thị “99.9 km/L (L/100km hoặc dặm/L)”.
Khi chọn "mile/gal".
Khoảng hiển thị: 0,0 tới 199,9 dặm/gal. Nếu giá trị tính được là 199,9 dặm/gal hoặc hơn: màn hình hiển thị “199.9 mile/gal”.
Khi màn hình hiển thị “--.-” ngoại trừ các trường hợp đã nói trên, hãy mang xe tới Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Bảng đồng hồ (Tiếp theo)
Quãng đường di được với lượng xăng còn lại
Màn hình hiển thị quãng đường ước tính xe có thể đi được với lượng xăng còn lại. Nếu vạch cuối cùng bên phải (vạch thứ 6) của đồng hồ báo xăng tất, màn hình có thể hiển thị quãng đường đi được với lượng xăng còn lại.

Khi lượng xăng còn lại dưới 1,0 L (0.26 US gal, 0.22 Imp gal): màn hình hiển thị “---”.
Khoảng hiển thị: 999 về 0 km (đặtm)
- Nếu giá trị tính được là 999 km (đăm) hoặc hơn: màn hình hiển thị “999 km (mile)”.
- Màn hình hiển thị ban đầu: Màn hình hiển thị “---”.
- Màn hình hiển thị “---” sau khi cải đặt lại đồng hồ đo hành trình A.
Quãng đường đi được với lượng xăng còn lại được tính toán dựa trên tình trạng lái, và con số đưa ra không phải lúc nào cũng là khoảng cách cho phép thực tế.
Khi màn hình hiển thị “---” ngoại trừ các trường hợp đã nói trên, hãy mang xe tới Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Đồng hồ đo hành trình A/B
Quãng đường tính từ khi cải đặt lại đồng hồ đo hành trình A hoặc đồng hồ đo hành trình B.
Khi màn hình hiển thị “----.-”, hãy mang xe tới Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra. Để cải đặt lại đồng hồ đo hành trình:
T.25
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình
Hiền thị mức tiêu hao nhiên liệu trung bình kế từ khi cải đặt lại đồng hồ đo hành trình đã chọn.
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình sẽ được tính dựa trên giá trị hiển thị trên đồng hồ đo hành trình (A hoặc B) đã chọn.
- Khi đồng hồ đo hành trình A hoặc B được cải đặt lại: Màn hình hiển thị "0.0".
- Khi chọn “L/100km”, “km/L” hoặc “mile/L”. Khoảng hiển thị: 0,0 đến 99,9 km/L (L/100km hoặc dặm/L).
Nếu giá trị tính được là 99,9 km/L (L/100km hoặc dặm/L) hoặc hơn: Màn hình hiển thị “99.9 km/L (L/100km hoặc dặm/L)”.
Khi chọn "mile/gal".
Khoảng hiển thị: 0,0 tới 199,9 dặm/gal. Nếu giá trị tính được là 199,9 dặm/gal hoặc hơn: màn hình hiển thị “199.9 mile/gal”.
Khi màn hình hiển thị “--.-” ngoại trừ các trường hợp đã nói trên, hãy mang xe tới Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra. Để cải đặt lại mức tiêu hao nhiên liệu trung bình: T.25
Chế độ kiểm soát lực kéo
Hiền thị cải đặt kiểm soát lực kéo hiện tại. Hệ thống kiểm soát lực kéo Honda
T.62
Bảng đồng hồ (Tiếp theo)
Đồng hồ đo điện áp bình điện
Màn hình hiển thị điện áp hiện tại.
Đồng hồ đo nhiệt độ môi trường
Hiển thị nhiệt độ môi trường xung quanh. Khoảng hiển thị: -10 tới 50°C
- Dưới -10°C: Màn hình hiển thị “---”
- Trên 50°C: Màn hình nhập nháy 50°C
* sáng khi nhiệt độ không khí dưới 3°C và tát khi nhiệt độ không khí ở mức 5°C sau khi * sáng.
Nhiệt độ đọc được có thể không đúng khi xe di chuyển ở tốc độ thấp do bức xạ nhiệt.
Đồng hồ báo xăng
Lượng xăng trong bình khi chỉ còn vạch (E) (vạch thứ nhất): xấp xỉ 1,5 lít (0.40 US gal, 0.33 Imp gal).
Vạch này nhập nháy khi mức nhiên liệu giảm thêm.

Nếu đèn báo xăng liên tục nhập nháy hoặc tất: T.119
Đế cải đặt lại đồng hồ đo hành trình và mức tiêu hao nhiên liệu trung bình:
Đế đồng thời cải đặt lại đồng hồ đo hành trình A và mức tiêu hao nhiên liệu trung bình (dựa trên đồng hồ đo hành trình A), ấn và giữ nút INFO B khi màn hình hiện thị đồng hồ đo hành trình A.

Đế đồng thời cải đặt lại đồng hồ đo hành trình B và mức tiêu hao nhiên liệu trung bình (dựa trên đồng hồ đo hành trình B), ấn và giữ nút INFO B khi màn hình hiện thị đồng hồ đo hành trình B.

Bảng đồng hồ (Tiếp theo)
Đèn báo THAY DẦU
Đèn báo sáng mỗi khi quảng đường lái xe đạt đến chu kỳ thay dầu đã được lập trình. Khi xuất hiện đèn báo THAY DẦU, cải đặt lại đèn báo sau khi thay dầu động cơ.
Đèn báo THAY DẦU sáng lần đầu khi xe chạy được khoảng 1.000 km (600 dặm).
Đèn báo THAY DẦU sáng mỗi khi xe chạy được 12.000 km (8.000 dăm) sau lần thiết lập lại đèn báo thay dầu đầu tiên.
Đèn báo không tất cho tới khi được cải đặt lại.

Nếu đã thay dầu trước khi đèn báo thay dầu sáng, hãy cải đặt lại đèn báo sau khi thay dầu.
Đế cải đặt lại đèn báo THAY DẦU T.35
Bạn cũng có thể kiểm tra quảng đường đi được còn lại cho tới lần thay dầu tiếp theo.
Đề kiểm tra quảng đương di được còn lại T.28
Đèn báo bảo dưỡng
Đèn báo sáng mỗi khi quảng đương lái xe đạt đến chu kỳ bảo dưỡng đã được lập trình.
Khi đèn báo bảo dưỡng sáng, hãy cải đặt lại đèn báo sau khi thực hiện bảo dưỡng định kỳ. T.83
Đèn báo bảo dưỡng sáng lần đầu tiên khi quãng đường lái xe đạt khoảng 1.000 km (600 dăm).
Đèn báo bảo dưỡng sáng mỗi khi quảng đường lái xe đạt 6.000 km (4.000 dặm) sau lần thiết lập lại đèn báo bảo dưỡng đầu tiên.
Đèn báo không tất cho tới khi được cải đặt lại.

Nếu thực hiện bảo dưỡng định kỳ trước khi đèn báo bảo dưỡng sáng, hãy cải đặt lại đèn báo bảo dưỡng sau khi bảo dưỡng định kỳ.
Để cài đặt lại đèn báo bảo dưỡng
T.29
Bạn cũng có thể kiểm tra quảng đường đi được còn lại cho tới lần bảo dưỡng tiếp theo.
Đề kiểm tra quảng đương đi được còn lại T.28
Bảng đồng hồ (Tiếp theo)
Đề kiểm tra quảng đương đi được còn lại
Cũng có thể kiểm tra quãng đường đi được còn lại cho tới lần thay dầu và bảo dưỡng tiếp theo.
Ấn ◀ hoặc ▶ của công tắc chọn (trái/phải), quãng đường đi được còn lại xuất hiện trong giây lát.
Quãng đường thay dâu còn lại
Quāng đường bảo dưỡng còn lại

Cài đặt màn hình hiển thị
Các mục sau có thể thay đổi hoặc cải đặt lại theo trình tự.
• Cài đặt định dạng thời gian
• Cài đặt đồng hồ
- Điều chỉnh độ sáng đèn bằng đồng hồ
- Thay đổi đơn vị đo tốc độ và quảng đường
- Thay đổi đơn vị đồng hồ báo mức tiêu hao nhiên liệu
- Chế độ cải đặt lại đèn báo THAY DẦU
• C h é đại đặt lại đèn báo bảo dưỡng

flowchart
graph TD
A["Màn hình hiện thị thông thường"] --> B["Cải đặt định dạng thời gian"]
B --> C["Cải đặt đồng hồ"]
C --> D["Điều chỉnh độ sáng đèn bằng đồng hồ"]
D --> E["Thay đổi đơn vị đo tốc độ và quảng đường"]
E --> F["Thay đổi đơn vị đồng hồ báo mức tiêu hao nhiên liệu"]
F --> G["Chế độ cải đặt lại đèn báo THAY DẦU"]
G --> H["Chế độ cải đặt lại đèn báo bảo dưỡng"]
H --> I["Ăn và giữ nút INFO B"]
I --> J["Ăn nút INFO B"]
Bảng đồng hồ (Tiếp theo)
Nếu vận núm khóa điện sang vị trí (Off) hoặc không ấn nút trong vòng 30 giây, màn hình sẽ tự động chuyển đổi từ chế độ cải đặt sang màn hình hiển thị thông thường. Nếu không ấn nút trong vòng 30 giây, các mục đang cải đặt sẽ bị hủy và chỉ các mục đã cải đặt xong sẽ được áp dụng. Chỉ khi núm khóa điện được vận sang vị trí (Off), các mục đang cải đặt và các mục đã hoàn thành sẽ được áp dụng.
1 Cài đặt định dạng thời gian:
Có thể chuyển định dạng thời gian giữa định dạng 12 giờ hoặc 24 giờ.
1 Vặn núm khóa điện sang vị trí I (On).
2 float và giữ nút INFO A và INFO B, định dạng thời gian hiện tại bắt đầu nhập nháy.

3 float nút INFO A để chọn "12 hr" hoặc "24 hr".

4 float nút INFO B. Định dạng thời gian được đặt, và sau đó màn hình chuyển sang cải đặt đồng hồ.
2 Cài đặt đồng hồ:
1 float nút INFO A cho tới khi hiền thị số giờ mong muốn.
▶ float và giữ nút INFO A để tăng nhanh số giờ.

2 float nút INFO B. Số phút bắt đầu nhập nháy.

3 float nút INFO A cho tới khi hiền thị số phút mong muốn.
▶ Ản và giữ nút INFO A để tăng nhanh số phút.

4 float nút INFO B. Đồng hồ đã được cải đặt, sau đó màn hình chuyển sang điều chỉnh độ sáng đèn bằng đồng hồ.
Bảng đồng hồ (Tiếp theo)
3 Điều chỉnh độ sáng đèn bằng đồng hồ:
Có thể điều chỉnh độ sáng theo một trong năm mức.
1 float nút INFO A hoặc công tắc chọn (trái/phải). Độ sáng được thay đổi.
2 float nút INFO B. Đèn bằng đồng hồ được cải đặt, sau đó màn hình chuyển sang thay đổi đơn vị đo tốc độ và quãng đường.

flowchart
graph TD
A["00000"] --> B["↓↑"]
B --> C["0000"]
C --> D["↓↑"]
D --> E["000"]
E --> F["↓↑"]
F --> G["00"]
G --> H["↓↑"]
H --> I["0"]


4 Thay đổi đơn vị đo tốc độ và quảng đường:
1 float nút INFO A để chọn "km/h" và "km" hoặc "mph" và "mile."
Khi chọn "mph" & "mile".
- Đơn vị đồng hồ báo mức tiêu hao nhiên liệu chỉ "mile/gal" hoặc "mile/L". Khi chọn "km/h" & "km".
- Đơn vị đồng hồ báo mức tiêu hao nhiên liệu chỉ “km/L” or “L/100km”.

2 float nút INFO B. Đơn vị đo quảng đường và tốc độ được cải đặt, sau đó màn hình chuyển sang thay đổi đơn vị đồng hồ báo mức tiêu hao nhiên liệu.
Bảng đồng hồ (Tiếp theo)
5 Thay đổi đơn vị đồng hồ báo mức tiêu hao nhiên liệu
1 An nút INFO A để chọn "L/100km" hoặc "km/L".

Nếu "mph" được chọn làm đơn vị đo tốc độ và "mile" được chọn làm đơn vị đo quãng đường, đơn vị đồng hồ báo mức tiêu hao nhiên liệu sẽ hiển thị "mile/gal" hoặc "mile/L".

2 float nút INFO B. Do n vi dong hò báo múc tiêu hao nhiên liệu dược cài đặt, và sau do màn hình sẽ chuyển sang chế độ cài đặt lại đèn báo THAY DÀU.
6 Chế độ cải đặt lại đèn báo THAY DẦU Ấn và giữ nút .INFO A
Đèn báo THAY DẦU và quảng đường lái xe còn lại được cải đặt lại, sau đó đèn báo bảo dưỡng và quảng đường lái xe còn lại bắt đầu nhập nháy sau khi khoảng thời gian thay dầu tiếp theo xuất hiện trong giây lát.
Nếu đèn báo THAY DẦU và quảng đường lái xe còn lại không được cải đặt lại, ấn nút
INFO B

7 Chế độ cải đặt lại đèn báo bảo dưỡng Ăn và giữ nút .INFO A
Đèn báo bảo dưỡng và quảng đương lái xe còn lại được cải đặt lại, sau đó màn hình sẽ trở về màn hình hiển thị thông thường sau khi lần bảo dưỡng kế tiếp xuất hiện trong giây lát.
Nếu đèn báo bảo dưỡng và quảng đương lái xe còn lại không được cải đặt lại, ấn nút
INFO B

Các đèn báo
Nếu có một đèn báo nào không hiển thị đúng chức năng, hãy đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm đề kiểm tra.

Đèn báo áp suất dâu thấp
Sáng khi vận núm khóa điện sang vị trí (On).
Tắt khi động cơ khởi động.
Nếu đèn sáng khi động cơ đang hoạt động: T.115
Đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát
Sáng khi nhiệt độ dung dịch làm mát vượt quá giá trị quy định.
Nếu đèn này sáng trong khi lái xe:
T.114
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
- Sáng khi hoàn tất xác nhận giữa xe và thiết bị điều khiển FOB, khi đó có thể vận hành khóa điện.
- Tất khi vận núm khóa điện sang vị trí I (On).
Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhắp nháy: T.118
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)
Sáng trong giây lát khi vận núm khóa điện sang vị trí I (On).
Nếu đèn sáng khi động cơ đang hoạt động:
T.115

Đèn báo kiểm soát lực kéo
- Sáng khi vận núm khóa điện sang vị trí I (On).
- Tất khi tốc độ xe đạt xấp xỉ 3 km/h (2 đăm/giờ) để cho biết hệ thống kiểm soát lực kéo đã sẵn sàng hoạt động.
- Nhập nháy khi hệ thống kiểm soát lực kéo đang hoạt động.
Nếu đèn này sáng trong khi lái xe:
Đèn báo TẮT kiểm soát lực kéo
Sáng khi hệ thống kiểm soát lực kéo tất.

Các công tắc

Công tắc đèn pha/cốt /Công tắc điều khiển đèn xin vượt
• D : Chế độ chiếu xa
• D : Chế độ chiếu gần
• DPASS : Nhập nháy đèn pha ở chế độ chiếu xa.
Khóa điện
Bật/tất hệ thống điện, khóa cổ lái và vận hành công tắc mở yên.
Đế mở khóa điện: T.47
Công tắc ngắt động cơ
Thông thường, công tắc nên ở vị trí (Run).
Trong trường hợp khẩn cấp, chuyển sang vị trí (Stop) (mô tơ đề sẽ không hoạt động) để ngắt động cơ.
Kích hoạt hệ thống điện để khởi động/lái xe.
SEAT Vận hành công tắc mở yên.
I (On)

Khóa cổ lái.
Các công tắc (Tiếp theo)

Dùng để chuyển đổi màn
hình hiền thị. T.20
Đồng thời dùng để vận hành và cải đặt màn hình
hiền thị. → T.29
Công tắc chọn (trái/phải)
Dùng để vận hành và cải đặt màn hình hiển thị. T.29
Nút INFO B
Dùng để chuyển đổi màn hình hiện thị.
T.20
Đồng thời dùng để vận hành và cải đặt màn hình hiển thị. T.29

Nút báo động/xác định vị trí xe
Nút này được sử dụng để vận hành hệ thống xác định vị trí xe và hệ thống báo động chống trộm.
Hệ thống xác định vị trí xe:
T.56
Hệ thống báo động
chống trộm: T.50
Nút ON/OFF
Nút này được sử dụng để kích hoạt hoặc tất hệ thống khóa
THÔNG MINH và đồng thời xác nhận trạng thái kích hoạt.
T.43
Khóa cổ lái
Nên khóa cổ lái khi dựng xe để chống trộm. Nên sử dụng khóa hình chữ U hoặc loại tương tự để khóa bánh xe.

Khóa
①Xoay hết tay lái sang trái.
② Nhấn núm khóa điện xuống, và vận núm khóa điện sang vị trí 🔒 (Lock).
Đế mở khóa điện → T.47
▶ Lắc nhẹ tay lái nếu thấy khó khóa.
3 Khóa khóa điện. T.48
Mở khóa
Ăn núm khóa điện xuống, và vận núm khóa điện sang vị trí (Off).
Đề mở khóa điện T.47
Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda
Hệ thống khóa THÔNG MINH cho phép bạn vận hành công tắc chính mà không cần phải cấm chia khóa vào ố khóa.
Hệ thống này hoạt động dựa trên sự xác nhận 2 chiều giữa xe và thiết bị điều khiển FOB để nhận biết thiết bị đó có được đăng ký với xe hay không.
Hệ thống khóa THÔNG MINH sử dụng sống radio tần số thấp. Sống radio này có thể gây ảnh hưởng các thiết bị y tế như máy trợ tim.
Chuyển đổi trạng thái hệ thống khóa THÔNG MINH
Để kích hoạt hoặc ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH
Ấn nút ON/OFF cho tới khi đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB đổi màu.
Để kiểm tra trạng thái hệ thống khóa THÔNG MINH
Ăn nhẹ nút ON/OFF. Đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sẽ cho biết trạng thái của hệ thống.
Khi đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB:
Màu xanh:
Có thể thực hiện xác
(Kích hoạt)
thực hệ thống khóa
THÔNG MINH.
Màu đó:
Không thể thực hiện xác
(Ngắt kích hoạt)
thực hệ thống khóa
THÔNG MINH.

Nút ON/OFF
Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)
Phạm vi hoạt động
Phạm vi hoạt động của hệ thống thay đổi khi khóa điện ở trạng thái khóa hoặc mở.
Hệ thống khóa THÔNG MINH sử dụng sống radio tần số thấp. Do vậy, phạm vi hoạt động của hệ thống có thể mở rộng hoặc thu hợp, hoặc hệ thống khóa THÔNG MINH có thể không hoạt động đúng cách trong những trường hợp sau:
- Khi pin thiế t bị điều khiển FOB yếu.
- Khi bên cạnh có các thiết bị phát ra tiếng ổn hoặc sóng radio mạnh như tháp truyền hình, các trạm điện, trạm vô tuyến điện hoặc sân bay.
- Khi để thiết bị điều khiển FOB cạnh máy tính xách tay hoặc thiết bị sử dụng mạng không dây như đài hoặc diện thoại di động.
- Khi thiết bị điều khiển FOB tiếp xúc hoặc bị che phủ bởi vật thể bằng kim loại.
Khi khóa điện mở:
Hệ thống có thể hoạt động trong phạm vi có đường chéo như hình minh họa.

Khi khóa điện khóa: Hệ thống có thể hoạt động trong phạm vi có đường chéo như hình minh họa.

Bất kỳ ai cũng có thể mở khóa điện và khởi động động cơ nếu thiết bị điều khiển FOB nằm trong phạm vi này, ngay cả khi bạn ở bên kia tường hay cửa sổ. Nếu rời khởi xe mà thiết bị điều khiển FOB vẫn ở trong phạm vi hoạt động, hãy ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH.
Đề chuyển đổi trạng thái hệ thống khóa THÔNG MINH T.43

Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)
Bất kỳ ai sở hữu thiết bị điều khiển FOB đều có thể thực hiện các thao tác sau nếu thiết bị này nằm trong phạm vi hoạt động của hệ thống:
- Khôi động động cơ
- Mở khóa điện
• M ở khóa yên xe
• M ở khóa cổ lái
Luôn mang thiết bị điều khiển FOB theo người sau khi lên xuống xe hoặc khi đang chạy xe.
Không để thiết bị điều khiển FOB trong hộp dựng đồ.
Nếu núm khóa điện ở vị trí (On), bát kỳ ai cũng có thể vận hành xe mà không cần có thiết bị điều khiển FOB đã xác thực.
Mỗi khi rời khởi xe, hãy luôn nhớ khóa cổ lái và khóa điện. T.48
Chắc chấn lúc này vòng tròn ô khóa điện phải tất và tất cả các đèn báo rẽ nháy 1 làn.
Đóng/mờ khóa điện
Đề mở khóa điện
1 Chắc chắn hệ thống khóa THÔNG MINH đã được kích hoạt. T.43
2 public health policy and health policy
Khi được xác thực đúng cách và khóa điện được mở, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện sáng. Còi báo cũng kêu 2 lần.
Có thể tắt âm thanh còi báo. T.49
3 Vận núm khóa điện sang vị trí I (On) trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng.
Nếu không vận núm khóa điện sang vị trí (On) trong vòng 20 giây sau khi ấn, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ô khóa điện sẽ tất, đèn báo rễ nháy 1 lần và khóa điện sẽ khóa.
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách T.120
Nếu ai đó cố mở khóa điện khi không có thiết bị điều khiển FOB, núm khóa sẽ quay tự do. Nếu thấy núm khóa điện ở vị trí khác, hãy xoay về vị trí ban đầu (Off) hoặc (Lock)).

Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)
Để khóa khóa điện
1 Văn núm khóa điện sang vị trí SEAT, (Off) hoặc (Lock).
2 Khóa khóa điện bằng một trong các cách sau:
- Mang thiết bị điều khiển FOB ra khởi phạm vi hoạt động. T.44
- float núm khóa điện.
- Đợi khoảng 20 giây sau khi vận núm khóa điện tử vị trí (On) sang vị trí SEAT, (Off) hoặc 🔒 (Lock).
- Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. T.43
Đảm bảo đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện tất, đèn báo rễ nháy một lần và còi báo kêu 1 lần. Tín hiệu này cho biết khóa điện đã được khóa.
Có thể tắt âm thanh còi báo. T.49
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách T.120


Luôn đảm bảo núm khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock) khi bạn rời khởi xe.
Khi núm khóa điện đang khóa ở vị trí SEAT, chỉ có thể xoay núm về vị trí ○ (Off). Sau đó, núm khóa điện khóa ở vị trí ○ (Off)
Khi núm khóa điện đang khóa ở vị trí (Off) thì không thể xoay núm sang vị trí khóa cổ lái. Cần mở khóa điện, sau đó khóa cổ lái.
Kích hoạt/ngắt kích hoạt âm thanh còi báo khi mở/khóa khóa điện Kích hoạt
1 Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. T.43
2 float nhe nút ON/OFF. Đèn LED đồ trên thiết bị điều khiển FOB sáng.
3 Khi đèn LED đỏ sáng, ấn nút báo động/xác định vị trí xe.
Đèn LED đồ bắt đầu nhập nháy khi âm thanh còi báo đã được kích hoạt đúng cách.
Ngắt kích hoạt
① Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. T.43
② float nhanut ON/OFF. Dèn LED do trên thiết bị điều khiển FOB nhập nhay.
③ Khi đèn LED đồ nhập nháy, ấn nút báo động/xác định vị trí xe.
Đèn LED ngừng nháy nhưng vẫn sáng khi âm còi báo được ngắt kích hoạt đúng cách.
Hệ thống báo động chống trộm
Hệ thống báo động chống trộm là thiết bị dùng để giảm thiểu nguy cơ mất trộm. Khi núm khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock) và hệ thống báo động chống trộm đã được cải đặt, nếu cảm biến phát hiện sự di chuyển hoặc rung lắc, thì xe sẽ phát ra tín hiệu báo động.
Khi hệ thống báo động chống trộm phát hiện có sự rung lắc do di chuyển hoặc tác động vào xe, còi báo sẽ kêu lên và các đèn báo rẽ sẽ nhập nháy trong khoảng 10 giây.
Khi hệ thống báo động chống trộm phát hiện có sự thay đổi lớn về trạng thái của xe, còi báo sẽ kêu lên và các đèn báo rễ sẽ nhập nháy trong khoảng 60 giây. Sau 60 giây, hệ thống báo động chống trộm sẽ được cải đặt lại ở trạng thái mới của xe.

Nếu đề núm khóa điện ở vị trí (Off) trên 10 ngày, hệ thống báo động chống trộm sẽ ngùng hoạt động. Khi hệ thống đang trong trạng thái kích hoạt và xe nhận được tín hiệu bằng cách ấn nút báo động/xác định vị trí xe, hệ thống sẽ được kích hoạt thêm 10 ngày.
Để cải đặt lại hệ thống, vận núm khóa điện sang vị trí I (On) một lần.
Hệ thống báo động chống trộm sử dụng sóng radio tần số thấp. Sóng radio này có thể gây ảnh hưởng các thiết bị y tế như máy trợ tim.
Khi bình điện trên xe yếu, hệ thống báo động chống trộm có thể không hoạt động.
Cải đặt hệ thống báo động chống trộm
1 Văn núm khóa điện sang vị trí (Off) hoặc Lock.
2 float nút báo động/xác định vị trí xe. Trong vòng một giây, đèn báo rễ nhập nháy và còi báo kêu 1 lần. Sau 2,5 giây, còi báo kêu một lần. Hệ thống báo động chống trộm được kích hoạt
Đèn báo động sẽ nhập nháy trong suốt thời gian hệ thống báo động được kích hoạt.
Nút báo động/
xác định vị trí xe

Đèn báo động

Hệ thống báo động chống trộm (Tiếp theo)
Hủy hệ thống báo động chống trộm
Đề hủy hệ thống báo động chống trộm, hãy
mở khóa điện. T.47
Khi hủy hệ thống báo động chống trộm, còi báo kêu 2 lần và sau đó đèn báo động sẽ tất.
Ngắt kích hoạt hệ thống báo động chống trộm
Để ngắt kích hoạt báo động chống trộm, hãy thực hiện một trong các thao tác sau:
- float nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB.
Sau khi ngắt kích hoạt, hệ thống báo động chống trộm sẽ được cải đặt lại.
- Mở khóa điện. → T.47
Sau khi ngắt kích hoạt, hệ thống báo động chống trộm sẽ dùng hoạt động.
Nút báo động/ xác định vị trí xe

Điều chỉnh độ nhạy của hệ thống báo động chống trộm
Có thể chọn 3 mức độ nhạy cho hệ thống báo động chống trộm.
1 Chắc chắn hệ thống khóa THÔNG MINH được kích hoạt. T.43
2 float núm khóa điện để xác nhận hệ thống khóa THÔNG MINH. T.47
3 float và giữ núm khóa điện trong hơn 4 giây. ► Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện nhập nháy.
Nút báo động/ xác định vị trí xe

Núm khóa điện

Vòng tròn ô khóa điện
4 float núm khóa điện 1 lần khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện đang nhập nháy.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sáng và còi báo kêu.
5 Lặp lại bước sau đây 3 lần:
Ăn nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB 4 lần và núm khóa điện 1 lần.
Khi ấn núm khóa điện, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện tất và còi báo kêu. Khi đèn báo hệ thống khóa thông minh và vòng tròn ổ khóa điện sáng lại, thực hiện bước tiếp theo.
Khi ấn nút báo động/xác định vị trí xe, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sáng. Đảm bảo đèn LED tất trước khi ấn lại nút lần nữa.
Hệ thống báo động chống trộm (Tiếp theo)
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe hoặc núm khóa điện trong 1 phút, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện nhập nháy 3 lần, còi báo kêu và chế độ bị hủy. Quay trở lại bước ③ và thực hiện lại quy trình.
Nếu ấn nút báo động/xác định vị trí xe không đúng số lần khi chưa thực hiện đủ 3 lần quy trình trên, hãy lập lại quy trình 3 lần.
6 float nút báo động/xác định vị trí xe để chọn 3 mức độ nhạy.
Báo động kêu 3 lần: độ nhạy cao
Báo động kêu 2 lần: độ nhạy trung bình
Báo động kêu 1 lần: độ nhạy thấp
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sẽ sáng trong khi cải đặt.
7 float và giữ núm khóa điện trong hơn 2 giây. Độ nhạy được thiết lập.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện tất và còi báo kêu một lần.
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe trong 10 giây, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện nhập nháy 3 lần, sau đó còi báo kêu và độ nhạy được thiết lập.
Nếu hệ thống báo động chống trộm không hoạt động đúng cách
Nếu phát sinh bất kỳ tình huống nào dưới đây, bình điện (T.97) trong xe có thể bị phóng điện hoặc có trực trắc hệ thống. Tháo bình điện và hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Báo động không kêu. Báo động kêu nhưng không rõ. Hệ thống báo động không dùng.
Hệ thống xác định vị trí xe
Hệ thống xác định vị trí xe là thiết bị để định vị xe của bạn và thông báo cho bạn biết rằng chức năng khóa khởi động động cơ của hệ thống khóa THÔNG MINH được kích hoạt. Khi núm khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock) và hệ thống báo động chống trộm đã được thiết lập, nếu bạn ấn nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB, thì các đèn báo rẽ sáng, vòng tròn ở khóa điện sáng, và còi báo kêu, thông báo cho bạn biết vị trí xe và kích hoạt chức năng khóa khởi động động cơ. Vòng tròn ở khóa điện sẽ sáng khoảng 1 phút.
Hệ thống xác định vị trí xe sử dụng sóng radio tần số thấp. Sống radio này có thể gây ảnh hưởng các thiết bị y tế như máy trợ tim.

Vận hành
Ăn nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB.
▶ Hệ thống xác định vị trí xe sẽ không hoạt động khi núm khóa điện ở vị trí (On).
Nếu núm khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock) quá 10 ngày, hệ thống xác định vị trí xe sẽ không hoạt động nữa. Khi hệ thống đang kích hoạt và xe nhận được tin hiệu bằng cách ấn nút báo động/xác định vị trí xe, hệ thống sẽ được kích hoạt thêm 10 ngày.
Để cải đặt lại hệ thống, mở khóa điện.
Đế mở khóa điện. T.47
Khi bình điện trên xe yếu, hệ thống xác định vị trí xe có thể không hoạt động.
Điều chỉnh mức âm lượng còi báo xác định vị trí xe
Có thể chọn 3 mức âm lượng còi báo.
1 Chắc chấn hệ thống khóa THÔNG MINH được kích hoạt. T.43
2 float núm khóa điện để xác nhận hệ thống khóa THÔNG MINH. T.47
3 float và giữ núm khóa điện trong hơn 4 giây.
► Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
và vòng tròn ở khóa điện nhập nháy.
Nút báo động/ xác định vị trí xe

Núm khóa điện

Vòng tròn ô khóa điện
Hệ thống xác định vị trí xe (Tiếp theo)
4 float núm khóa điện 1 lần khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện đang nhập nháy.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sáng và còi báo kêu.
5 Lặp lại bước sau đây 3 lần.
Ăn nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB 2 lần và núm khóa điện 1 lần.
Khi ấn núm khóa điện, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện tất và còi báo kêu. Khi đèn báo hệ thống khóa thông minh và vòng tròn ổ khóa điện sáng lại, thực hiện bước tiếp theo.
Khi ấn nút báo động/xác định vị trí xe, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sáng. Đảm bảo đèn LED tất trước khi ấn lại nút lần nữa.
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe hoặc núm khóa điện trong 1 phút, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện nhập nháy 3 lần, còi báo kêu và chế độ sẽ bị hủy. Quay trở lại bước ③ và thực hiện lại quy trình.
Nếu ấn nút báo động/xác định vị trí xe không đúng số lần khi chưa thực hiện đủ 3 lần quy trình trên, hãy lặp lại quy trình 3 lần.
6 float nút báo động/xác định vị trí xe để chọn 3 mức âm lượng. Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ô khóa điện sẽ sáng trong khi đang cải đặt.
7 float và giữ núm khóa điện trong hơn 2 giây. Mức âm lượng được thiết lập.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện tất và còi báo kêu một lần.
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe trong 10 giây, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện nhập nháy 3 lần, sau đó còi báo kêu và mức âm lượng được thiết lập.
Thay đổi kiểu âm còi báo xác định vị trí xe
Có thể chọn 3 kiểu âm còi báo.
1 Chắc chắn hệ thống khóa THÔNG MINH được kích hoạt. T.43
2 float núm khóa điện để xác nhận hệ thống khóa THÔNG MINH. T.47
3 float và giữ núm khóa điện trong hơn 4 giây.
► Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
và vòng tròn ở khóa điện nhập nháy.
Nút báo động/ xác định vị trí xe

Núm khóa điện

Vòng tròn ô khóa điện
Hệ thống xác định vị trí xe (Tiếp theo)
4 float núm khóa điện 1 lần khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện đang nhập nháy.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sáng và còi báo kêu.
5 Lặp lại bước sau đây 3 lần:
Ăn nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB 3 lần và núm khóa điện 1 lần.
Khi ấn núm khóa điện, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện tất và còi báo kêu. Khi đèn báo hệ thống khóa thông minh và vòng tròn ổ khóa điện sáng lại, thực hiện bước tiếp theo.
Khi ấn nút báo động/xác định vị trí xe, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sáng. Đảm bảo đèn LED tất trước khi ấn lại nút lần nữa.
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe hoặc núm khóa điện trong 1 phút, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện nhập nháy 3 lần, còi báo kêu và chế độ sẽ bị hủy. Quay trở lại bước ③ và thực hiện lại quy trình.
Nếu ấn nút báo động/xác định vị trí xe không đúng số lần khi chưa thực hiện đủ 3 lần quy trình trên, hãy lập lại quy trình 3 lần.
6 float nút báo động/xác định vị trí xe để chọn 3 kiểu âm còi báo.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sẽ sáng trong khi đang cải đặt.
7 float và giữ núm khóa điện trong hơn 2 giây. Kiểu âm thanh được thiết lập.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện tất và còi báo kêu một lần.
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe trong 10 giây, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện nhập nháy 3 lần, sau đó còi báo kêu và kiểu âm thanh được thiết lập.
Chế độ im lăng tạm thời
Chế độ im lăng tạm thời là cách tất nhanh âm thanh của hệ thống xác định vị trí xe.
Kích hoạt:
Ấn và giữ nút báo động/xác định vị trí xe trong khoảng 2 giây, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB chuyển sang đồ.
Hùy kích hoạt:
Ấn lại và giữ nút báo động/xác định vị trí xe trong khoảng 2 giây, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB chuyển sang xanh lá.
Hệ thống kiểm soát lực kéo Honda
Có thể bạt/tắt hệ thống kiểm soát lực kéo (điều khiển công suất động cơ).
Không tất/bật hệ thống kiểm soát lực kéo khi đang chạy xe.
Hấy dùng xe lại, sau đó tất/bật hệ thống kiểm soát lực kéo.
Không thể tắt hệ thống kiểm soát lực kéo khi hệ thống đang hoạt động (đèn báo hệ thống kiểm soát lực kéo đang nhập nháy).
Mỗi lần vận núm khóa điện sang vị trí I (On), hệ thống kiểm soát lực kéo sẽ tự động được cải đặt sang bật.
Bật và tất hệ thống kiểm soát lực kéo
- Chọn chế độ kiểm soát lực kéo.
- Có thể bạt và tất hệ thống kiểm soát lực kéo bằng cách ấn và giữ nút INFO B.
Nếu bật hệ thống kiểm soát lực kéo, màn hình hiển thị "HSTC ON" và đèn báo TẮT kiểm soát lực kéo tất.

Nếu tất hệ thống kiểm soát lực kéo, màn hình hiển thị "HSTC OFF" và đèn báo TẮT kiểm soát lực kéo sáng.


Khôi động động cơ
Khôi động động cơ theo quy trình sau đây bất kể động cơ đang người hay ấm.
Chiếc xe này được trang bị hệ thống tất máy bằng chân chống nghiêng.
Động cơ không thể khởi động nếu chân chống nghiêng đang được hạ xuống.
Nếu hạ chân chống nghiêng xuống khi động cơ đang hoạt động, động cơ sẽ tự động tất.
Chiếc xe này được trang bị hệ thống khóa THÔNG MINH. Luôn mang thiết bị điều khiển FOB theo người khi lái xe. T.44
Nếu động cơ của xe dùng khi núm khóa điện đang ở vị trí (On), chức năng xác thực sẽ tất sau một khoảng thời gian nhất định hoặc nếu bạn ở ngoài phạm vi xác thực. Khởi động lại động cơ bằng cách thực hiện bước 4 & 5 theo quy trình khởi động.
LU'U Y
- Nếu động cơ không khởi động trong vòng 5 giây, hãy vận núm khóa điện sang vị trí (Off) và đợi 10 giây trước khi khởi động lại động cơ để phục hồi điện áp bình điện.
- Đề xe nổ cảm chủng quá lâu hoặc vận ga liên tục có thể làm hồng động cơ và hệ thống xả.
- Văn ga hoặc nổ động cơ cảm chủng trong hơn 5 phút có thể gây biến màu ống xả.
Khời động động cơ (Tiếp theo)
1 Kiểm tra chắc chắn công tắc ngắt động cơ đã ở vị trí (Run).
② Dụng xe bằng chân chống đúng.
3 Vặn núm khóa điện sang vị trí I (On).
Đế mở khóa điện.
T.47

4 Bóp mạnh tay phanh sau.
Mô tơ đề sẽ chỉ hoạt động khi bóp tay phanh sau và chân chống nghiêng được gạt lên.
5 float nút đề. Lưu ý không vận tay ga. Nhà nút đề ngay khi động cơ khởi động.

Nếu không thể khởi động được động cơ: Văn tay ga nhẹ nhàng (khoảng 3 mm (0.1 in), không tính hành trình tự do), ấn nút đề.
Khoảng 3 mm (0.1 in), không tính hành trình tự do

Nếu động cơ không khởi động:
① Mở hết ga và ấn nút đề khoảng 5 giây.
② Lặp lại quy trình khởi động như bình thường.
③ Nếu động cơ khởi động nhưng tốc độ cảm chủng không ổn định, mở ga nhẹ nhàng.
④ Nếu động cơ không khởi động, đội 10 giây trước khi thử lại các bước ① & ②.
Nếu động cơ không khởi động T.113
Điều khiển xe
Khôi động xe
1 Đầy xe về phía trước ra khởi chân chống đúng.
Bóp tay phanh sau.
Không vận tay ga.
Chắc chắn chân chống nghiêng và chân chống đúng phải được gạt lên.
2 Ngồi lên xe.
Lên xe từ phía bên trái, giữ ít nhất một chân chạm đất.
3 Nhà tay phanh.
4 Tăng tốc và giảm tốc
Đề tăng tốc: Tăng ga (vặn tay ga) từ từ.
Đế giảm tốc: Giảm ga (nhả tay ga).
Giảm ga (Giảm tốc)
Tăng ga (Tăng tốc)

Nhà hoàn toàn tay ga và sử dụng đồng thời cả tay phanh trước và tay phanh sau.

Tay phanh sau Tay phanh trước
Tín hiệu dùng khẩn cấp
Tín hiệu dùng khẩn cấp kích hoạt khi hệ thống phát hiện phanh gáp ở tốc độ khoảng 50 km/h (31 dặm/giờ) hoặc cao hơn để cảnh báo các phương tiện phía sau về việc phanh đột ngột bằng cách nhập nháy nhanh cả hai đèn báo rẽ. Điều này giúp cảnh báo các phương tiện phía sau có biện pháp xử lý thích hợp để tránh va chạm với xe của bạn.
Tín hiệu dùng khẩn cấp ngừng hoạt động khi:
- Nhà phanh.
- Tắt kích hoạt ABS.
- Tốc độ giảm tốc của xe ở mức trung bình.
Khi hệ thống kích hoạt:

Tín hiệu dùng khẩn cấp không phải là hệ thống có thể ngăn chặn va chạm phía sau do phanh gấp. Chúng tôi luôn khuyến cáo tránh phanh gấp trừ trường hợp thật sự cần thiết.
Nếu ABS dùng hoạt động trong khoảng thời gian nhất định trong khi phanh, tín hiệu dùng khẩn cấp có thể không hoạt động được.
Đỗ xăng
Loại xăng: Chỉ sử dụng loại xăng không chì
Chỉ số ốc tan: Xe này được thiết kế sử dụng xăng có chỉ số ốc tan (RON) là 92 hoặc cao hơn.
Dung tích bình xăng: 9,3 L (2.5 US gal, 2.05 Imp gal)
Hướng dẫn đồ xăng và lựa chọn loại xăng T.11
Mở nắp bình xăng
1 Mở yên xe. → T.76
2 Vặn nắp bình xăng ngược chiều kim đồng hồ cho tới khi dùng, tháo nắp bình xăng và để lên trên giá giữ nắp bình xăng.

Không được đồ xăng vượt quá mép dưới cổ bình xăng.
Đóng nắp bình xăng
① Lắp và tiết chặt nắp bình xăng bằng cách văn theo chiều kim đồng hồ.
Đảm bảo dấu mũi tên trên nắp bình xăng và trên bình xăng phải thẳng hàng nhau.
②Đóng yên xe. → T.76
CẢNH BÁO
Xăng là chất dễ cháy nổ. Bạn có thể bị bồng hoặc thương tích nghiêm trọng khi xử lý xăng.
- Tất máy và để động cơ tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa và đám cháy.
- Xử lý xăng ở ngoài trời.
- Lau sạch chỗ xăng tràn ngay lập tức.
Ô cấm USB
Ô cắm USB được đặt ở bên trong hộp dựng đồ.
Bạn phải tự chịu trách nhiệm với các rủi ro khi sử dụng thiết bị USB. Trong bất kỳ trường hợp nào Honda sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ hư hỏng trên thiết bị USB khi sử dụng.
Chỉ có thể kết nối các thiết bị USB có thông số kỹ thuật như sau.
Công suất định mức USB C:
15 W (5 V, 3,0 A).
Không kết nối thiết bị USB vượt quá công suất định mức. Thiết bị có thể không được nạp điện hoặc hoạt động lỗi ngay cả khi đã kết nối.
Tham khảo thêm hướng dẫn sử dụng của thiết bị được kết nối khi cần thiết.
Đề kết nối thiết bị USB
1 Mở yên xe. T.76
2 Mở nắp để sử dụng ô cấm USB.

3 Kết nối dây cáp USB đạt tiêu chuẩn với ở cắm USB.
Để tránh tình trạng bình điện yếu (hoặc hồng), nổ máy trong khi sử dụng điện tử ổ cấm USB.
Để tránh vật lạ xâm nhập vào ổ cắm USB, đảm bảo đóng nắp khi không sử dụng.
Có định cần thận các thiết bị đã kết nối, vì rung lắc có thể làm hống thiết bị hoặc thiết bị có thể bị tuột ra.
LU'U Y
- Sử dụng bất kỳ thiết bị USB sinh nhiệt nào hoặc thiết bị USB có định mức không đúng có thể gây hồng ổ cắm USB.
- Không dùng ổ cấm USB trong điều kiện ẩm ướt, trong khi rửa xe hoặc bất kỳ điều kiện ẩm ướt nào khác vì có thể sẽ làm hống ổ cấm USB.
- Không chèn hoặc buộc bó dây USB.
Ứng dụng điện thoại thông minh
Kết nối điện thoại thông minh với xe qua Bluetooth để sử dụng ứng dụng cải trên điện thoại thông minh.
Để sử dụng tính năng này, cần cải ứng dụng chuyên dụng trên điện thoại thông minh trước và kết nối điện thoại thông minh với xe. Để biết thêm thông tin về kết nối điện thoại thông minh và cách cải/vận hành ứng dụng chuyên dụng, tham khảo hướng dẫn kết nối Bluetooth kèm theo xe.

Biểu tượng trạng thái Bluetooth
Sáng khi điện thoại thông minh được kết nối.
Phạm vi kết nối:
Trong vòng 1 mét tính từ xe
Điện thoại thông minh hỗ trợ
| Hệ điều hành | iOS 10 hoặc cao hơn |
| Android 6.0 hoặc cao hơn | |
| Chế độ kết nối | Bluetooth Low Energy (BLE) |
Phiên bản/câu hình Bluetooth® hỗ trợ
| Phiên bảnBluetooth® | Bluetooth 4.0 |
| Cấu hìnhBluetooth® | GATT (Generic Attribute Profile) |
| HOGP (HID over GATT Profile) |
- Chi phí kết nối mạng và thiết bị kết nối cần để sử dụng tính năng này sẽ do người dùng chi trả.
- Không thể kết nối hai hoặc nhiều điện thoại thông minh cùng lúc.
- Một số điện thoại thông minh không tương thích tính năng này.
- Chứng tôi không chịu trách nhiệm cho bất kỳ hư hại hoặc sự cố nào khi sử dụng điện thoại thông minh.
- Khi không thể kết nối điện thoại thông minh với xe, thay đổi vị trí để điện thoại thông minh.
CẢNH BÁO
Sử dụng thiết bị cảm tay khi lái xe có thể gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển và sự ổn định của xe, có thể gây ra tai nạn làm thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
- Không sử dụng hoặc kết nối thiết bị cầm tay khi đang lái xe.
- Chỉ sử dụng hoặc kết nối thiết bị cảm tay khi đã đồ xe.
Nếu điện thoại thông minh không kết nói T.127
Công nghệ không dây Bluetooth®
Ký hiệu và logo Bluetooth® là thương hiệu đã đăng ký của Bluetooth SIG, Inc. và công ty Honda Motor đã được cấp phép sử dụng các ký hiệu này.
Các thương hiệu khác trong tài liệu này thuộc về các chủ sở hữu tương ứng.
Hộp dựng đồ

Mở yên xe
1 Quay tay lái hướng thẳng phía trước.
2 Vặn núm khóa điện sang vị trí SEAT và ấn vào công tắc mở yên.
Đế mở khóa điện. T.47
③ Mở yên xe.
Đóng yên xe
Đóng và ấn phía đuôi yên xe xuống cho đến khi khóa yên. Kiểm tra yên xe xem có được khóa chặt không bằng cách nhắc nhẹ yên xe lên.
Cẩn thận không để quên chia khóa bên trong hộp đựng đồ dưới yên xe.
Móc giữ mũ bảo hiểm
Móc giữ mũ bảo hiểm nằm dưới yên xe.
Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dựng xe.

CẢNH BÁO
Treo mũ bảo hiểm vào móc khi lái xe có thể gây cần trở khả năng vận hành xe an toàn và có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dựng xe. Không lái xe mà vẫn để mũ bảo hiểm ở móc.
Mở yên xe
T.76
Hộp dựng đồ (Tiếp theo)
Hộp dựng đồ
Có thể cát mũ bảo hiểm bên trong hộp đụng đồ.
Đặt mặt trước của mũ hướng về phía đuôi xe.
Một số loại mũ bảo hiểm có kích thước và thiết kế không thể nằm vừa bên trong hợp dựng đồ.

Không đề quá trọng tải tối đa cho phép.
Trọng tải tối đa: 10 kg (22 lb)
Không để đồ dễ cháy hoặc dễ hồng do nhiệt độ bên trong hộp dựng đồ.
Không để đồ có giá trị hoặc đồ để vỡ bên trong khu vực này.
Mở yên xe

Túi dựng tài liệu
Túi dựng tài liệu được đặt bên trong hộp dựng đồ.

Mở yên xe T.76
Bộ dụng cụ
Bộ dụng cụ được giữ bằng dây chằng cao su nằm ở mặt dưới yên xe.

Mở yên xe T.76
Hộp dựng đồ (Tiếp theo)
Hộp dựng đồ phía trước

Mô
Mở nắp hộp dựng đồ phía trước bằng cách ấn vùng lôm trên nắp hộp dụng đồ phía trước.
Đóng
Nhân vào vùng lôm trên nắp hộp dụng đồ phía trước để đóng nắp.
Trọng tải tối đa cho phép ở hợp dựng đồ phía trước không được vượt quá
0,5 kg (1.1 lb).
Chắc chấn nắp hộp dựng đồ phía trước phải được đóng chặt.
Không để đồ có giá trị hoặc đồ dễ vỡ bên trong khu vực này.
Móc treo đồ
Móc treo đồ được bố trí ở phía dưới tay lái.
Không được treo hàng hóa công kênh vào móc treo đồ vì hàng hóa có thể tuột ra khởi xe và/hoặc cần trở chân bạn khi lái xe.

Trọng tải tối đa cho phép ở móc treo đồ không được vượt quá 1,5 kg (3.3 lb).
Giá chở hàng phía sau
Không đề quá trọng tải tối đa cho phép.
Trọng tải tối đa: 3 kg (6.6 lb)

Bảo dưỡng
Vui lòng đọc kỹ phần "Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng" và "Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản" trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng. Tham khảo phần "Thông số kỹ thuật" về dữ liệu sửa chữa.
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng ..... T. 83
Lịch bảo dưỡng ...... T. 84
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản ...... T. 87
Dụng cụ T. 96
Tháo & lắp các bộ phận thân xe...... T. 97
Bình điện T. 97
Nắp bình điện.... T. 99
Kep....T. 100
Dầu động cơ...... T. 101
Dung dịch làm mát...... T. 103
Phanh.... T. 105
Chân chống nghiêng....T. 107
Tay ga....T. 108
Các điều chỉnh khác ......T. 109
Điều chỉnh giảm xóc sau ......T. 109
Các thay thế khác....T. 110
Thay pin thiết bị điều khiển FOB .....T. 110
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng
Bảo dưỡng xe đúng cách là điều kiện thiết yếu đề đảm bảo cho sự an toàn của bạn, giúp tiết kiệm chi phí sửa chữa xe, giúp xe đạt được tính năng hoạt động tốt nhất, tránh xảy ra hồng hóc và giảm lượng ô nhiễm không khí. Bảo dưỡng xe là trách nhiệm của người sử dụng. Chắc chắn phải kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện kiểm tra xe định kỳ theo đúng lịch bảo dưỡng. T. 84
CẢNH BÁO
Bảo dưỡng xe không đúng cách hoặc không khác phục lỗi trước khi lái có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn thực hiện theo những hướng dẫn về lịch kiểm tra và bảo dưỡng xe trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này.
An toàn bảo dưỡng
Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng và chắc chắn bạn có đủ dụng cụ, phụ tùng thay thế và có kỹ năng sửa chữa cần thiết.
Chúng tôi không thể cảnh báo hết cho bạn tất cả những mới nguy hiểm có thể xảy ra trong quá trình bảo dưỡng. Chỉ bạn mới có thể quyết định được liệu bạn có nên thực hiện mục bảo dưỡng đó hay không.
Làm theo những hướng dẫn sau mỗi khi thực hiện công việc bảo dưỡng.
- Tất máy và vận núm khóa điện sang vị trí (Off).
● Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn bằng chân chống nghiêng, chân chống đúng hoặc dụng xe trên chân chống bảo dưỡng. - Hãy để động cơ, ống xả, phanh và các chi tiết nhiệt độ cao khác người hằng trước khi sửa chữa để tránh bị bòng.
- Chỉ nổ máy khi được hướng dẫn và nổ máy ở nơi thông thoáng.
Lịch bảo dưỡng
Lịch bảo dưỡng đưa ra những yêu cầu bảo dưỡng cần thiết để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, giúp cho xe đạt được tính năng hoạt động đáng tin cây và kiểm soát khí xả hợp lý.
Bảo dưỡng phải tuân theo đúng tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của Honda đưa ra, phải được thực hiện bởi những kỹ thuật viên được đào tạo và được trang bị các dụng cụ sửa chữa cần thiết. Cửa hàng Honda ủy nhiệm là nơi có thể đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên. Nên lưu giữ lại tất cả các phiếu bảo dưỡng để đảm bảo chiếc xe của bạn được bảo dưỡng đầy đủ, đúng cách.
Kiểm tra xem người thực hiện công việc bảo dưỡng xe cho bạn có ghi đầy đủ thông tin vào tờ phiếu bảo dưỡng hay không.
Tất cả các công đoạn bảo dưỡng định kỳ sẽ được tính là chi phí vận hành thông thường của chủ xe và bạn cần trả chi phí này cho Cửa hàng Honda ủy nhiệm. Hãy giữ lại tất cả các phiếu này. Nếu bán xe, nên chuyển giao những phiếu này cho chủ xe mới.
Honda khuyến cáo Cửa hàng Honda ủy nhiệm nên chạy thử xe cho bạn sau mỗi lần kiểm tra bảo dưỡng định kỳ.
Lịch bảo dưỡng
| Mục bảo dưỡng | Kiểm tra xe trước khi láiT. 87 | Tần suất*1 | Kiểm tra hàng năm | Thay thế định kỳ | Tham khảo trang | ||||||||
| × 1.000 km | 16 12 | 18 24 | 30 36 | ||||||||||
| × 1.000 dăm | 0,6 4 8 | 12 16 | 20 24 | ||||||||||
| Đường ống xăng | \ | K | K | K | K | - | |||||||
| Mục xăng - | K | ||||||||||||
| Hoạt động của tay ga | \ | K | K | K | K | K | 108 | ||||||
| Lọc gió *2 | \ | T | T | - | |||||||||
| Thông hơi vách máy *3 | V | V | V | V | V | V | - | ||||||
| Bugi - | T | T | T | ||||||||||
| Khe hở xu páp - | \ | K | |||||||||||
| Dầu động cơ | K | T | T | T | T | T | - | ||||||
| Lọc đầu động cơ | T | T | - | ||||||||||
| Tốc độ cầm chứng động cơ | \ | K | K | K | K | - | |||||||
| Dung dịch làm mát kết tần nhiệt *4 | K | K | K | K | K | 3 năm | 103 | ||||||
| Hệ thống làm mát | \ | K | K | K | K | - | |||||||
| Hệ thống cấp khí phụ | \ | K | - | ||||||||||
| Hệ thống kiểm soát khí xã | \ | K | - | ||||||||||
| Đai truyền động | \ | K | T | K | - | ||||||||
Mức độ bảo dưỡng
: Trung bình. Chứng tối khuyến bạn nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe giúp bạn nếu bạn không có đủ dụng cụ và kỹ năng cơ khí cần thiết.
Quy trình này được cung cấp trong cuốn Hướng dẫn bảo trì chính thức của Honda.
X : Phúc tạp (đời hỏi chuyên môn kỹ thuật). Vì sự an toàn của bạn, bạn nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe cho bạn.
Chú thích về bảo dưỡng
K : Kiểm tra (vệ sinh, điều chỉnh, bôi trơn hoặc thay thế nếu cần)
T : Thay thế
V : Vệ sinh
Lịch bảo dưỡng
| Mục bảo dưỡng | Kiểm tra xe trước khi láiT. 87 | Tần suất *1 | Kiểm tra hàng năm | Thay thế định kỳ | Tham khảo trang | ||||||||
| × 1.000 km | 6 12 | 18 24 | 30 36 | ||||||||||
| × 1.000 dăm | 0,6 4 8 | 12 16 | 20 24 | ||||||||||
| Lọc gió buồng dây đai | ↘ | V | V | V | – | ||||||||
| Dầu truyền động cuối *4 | ↘ | 2 năm – | |||||||||||
| Dầu phanh *4 | K | K | K | K | K | K | K | K | 2 năm | 1 0 | |||
| Mòn má phanh 106 | K | K | K | K | K | K | K | K | |||||
| Hệ thống phanh | K | K | K | K | 87 | ||||||||
| Điểm rợi đèn pha | K | K | K | K | – | ||||||||
| Đèn/còi – | K | ||||||||||||
| Công tắc ngắt động cơ | K | – | |||||||||||
| Mòn guốc ly hợp | ✕ | K | K | K | – | ||||||||
| Chân chống nghiêng 107 | K | K | K | K | K | ||||||||
| Giảm xóc | ↘ | K | K | K | K | – | |||||||
| Óc, bu lông, chốt | ↘ | K | K | K | K | – | |||||||
| Bánh xe/lốp xe | ✕ | K | K | K | K | K | 93 | ||||||
| Vòng bi cổ lái | ✕ | K | K | K | K | – | |||||||
Lưu ý:
*1: Lập lại chu kỳ bảo dưỡng như trên sau móc 36.000km.
2: Phải bảo dưỡng thường xuyên hơn khi xe chạy trong những khu vực ẩm ướt hoặc bụi bản.
*3 : Bảo dưỡng thường xuyên hơn khi lái xe dưới mưa hoặc kéo hết ga.
4:Việc thay mới đời hồi phải có kỹ năng về sửa chữa.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Kiểm tra xe trước khi lái
Để đảm bảo an toàn, bạn cần có trách nhiệm thực hiện kiểm tra xe và chắc chắn không còn trục trặc nào trước khi lái xe. Kiểm tra xe trước khi lái là việc làm bắt buộc vì sự an toàn của bạn bởi vì chỉ một hồng hóc nhỏ nào đó ví dụ như lớp xì hơi cũng có thể gây phiên toán rất lớn cho bạn.
Kiểm tra các mục sau đây trước khi lên xe:
● Mực xăng - Đỗ xăng vào bình nếu cần
T. 70
● Tay ga - Kiểm tra chắc chắn tay ga hoạt động trơn tru ở mọi vị trí của cổ lái, cả khi mở ga và trả ga hoàn toàn ▶T. 108
- Mục dầu động cơ - Đỗ thêm dầu động cơ nếu cần. Kiểm tra xem có rò rỉ không
T. 101
- Mức dung dịch làm mát - đồ thêm dung dịch làm mát nếu cần. Kiểm tra xem có rò rỉ không ▶T. 103
- Phanh - Kiểm tra hoạt động của phanh; Phanh trước và phanh sau: kiểm tra mức đầu phanh và độ mòn má phanh ▶T. 105, ▶T. 106
- Đèn và còi - Kiểm tra đèn, đèn báo và còi xem có hoạt động đúng chức năng không.
- Công tắc ngắt động cơ - Kiểm tra xem có hoạt động đúng chức năng không ➤T. 38
- Hệ thống tất máy bằng chân chống nghiêng - Kiểm tra xem có hoạt động đúng chức năng không ▶T. 107
● Bánh xe và lớp xe - Kiểm tra tình trạng, áp suất lớp và điều chỉnh nếu cần T. 93 - Kiểm tra chắc chắn không để các vật liệu để cháy mắc vào bên trong xe hoặc khu vực cổống xã.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Thay thế phụ tùng
Luôn sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương để đảm bảo an toàn và độ bền của xe.
CẢNH BÁO
Lắp phụ tùng không chính hăng Honda có thể gây mất an toàn cho xe và gây tai nạn làm thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương được thiết kế và áp dụng cho chiếc xe này.
Bình điện
Chiếc xe này sử dụng loại bình điện không cần bảo dưỡng. Không cần kiểm tra mức dung dịch điện phân hoặc đồ thêm nước cất. Vệ sinh các cực bình điện nếu chúng bị bản hoặc bị ăn mòn. Không được tháo đãi chắn nắp bình điện ra. Không cần tháo nắp bình điện khi sạc.
LU'U Y
Bình điện của loại xe này thuộc loại không cần bảo dưỡng và có thể hồng nếu tháo dài chắn nắp bình điện.
LU'UY
Thải bỏ bình điện không đúng cách có thể gây hại cho môi trường và sức khỏe con người. Luôn tuân theo quy định của địa phương về hướng dẫn thải bỏ bình điện đúng cách.
Hành động trong trường hợp khẩn cấp
Nếu xảy ra bất kỳ điều gì dưới đây, ngay lập tức đi khám bác sĩ.
● Dung dịch điện phân bán vào mắt:
▶ Rửa mắt nhiều lần bằng nước sạch trong ít nhất 15 phút. Dùng nước với áp lực có thể làm tổn thương mắt.
● Dung dịch điện phân bản lên da:
Cồi bỏ quản áo dính dung dịch và rửa sạch vùng da bằng nước.
● Dung dịch điện phân bản vào miệng:
Súc miệng bằng nước và không được nuốt.
CẢNH BÁO
O' điều kiện hoạt động bình thường bình điện tạo ra khí Hydrô có thể gây nổ.
Tia lửa hay nguồn lửa có thể khiển bình điện phát nổ với lực đủ để có thể làm tổn thương hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng của bạn.
Nên đề thợ có tay nghề thực hiện công việc bảo dưỡng bình điện này. Người thực hiện công việc bảo dưỡng cần mặc đồ bảo hộ và đeo kính bảo hộ.
Vệ sinh các cực bình điện
-
Tháo bình điện. ➡ T. 97
-
Nếu các cực bình điện có dấu hiệu bị mòn và bị bám muội trắng, hãy rửa bằng nước ấm và lau sạch.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
- Nếu các cực bình điện bị mòn quá mức, hãy vệ sinh và đánh bóng các điện cực bằng bàn chải sợi thép hoặc giấy nhám. Đeo kính bảo hộ.

- Sau khi vệ sinh, lắp lại bình điện.
Bình điện có tuổi thọ giới hạn. Tham khảo ý kiến của Cửa hàng Honda ủy nhiệm khi cần thay thế bình điện. Luôn thay thế bình điện cùng loại với bình điện cũ.
LU'U Y
Lắp phụ kiện điện không chính hăng Honda có thể gây quá tải hệ thống điện, làm tiêu hao điện áp và có thể gây hư hỏng hệ thống.
Cầu chì
Cầu chì dùng để bảo vệ mạch điện trên xe. Nếu một chi tiết điện nào trên xe không hoạt động, hãy kiểm tra và thay thế cầu chì bị hồng. T. 131
Kiểm tra và thay thế cầu chì
Vận núm khóa điện sang vị trí (Off) để tháo và kiểm tra cầu chì. Nếu cầu chì bị đứt, hãy thay cầu chì có cùng thông số với cầu chì cũ. Để biết thông số của cầu chì, hãy tham khảo phần "Thông số kỹ thuật." T. 149
Cầu chì bị dứt

Thay thế cầu chỉ có thông số cao hơn có thể làm tăng khả năng hư hỏng hệ thống điện.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Nếu cầu chỉ liên tục bị hồng, có khả năng hệ thống điện bị trực trạc. Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Dầu động cơ
Mức độ tiêu hao dầu động cơ là khác nhau và chất lượng đầu giảm tùy theo thời gian sử dụng và điều kiện lái xe.
Kiểm tra mục đầu động cơ đều đặn và đồ thêm đầu khuyến dùng vào nếu cần. Đầu cũ hoặc bản cần được thay cảng sớm cảng tốt.
Lựa chọn dầu động cơ
Để biết dầu động cơ chuyên dùng, hãy tham khảo phần “Thông số kỹ thuật.” ➤T. 148
Nếu sử dụng đầu động cơ không chính hăng Honda, hãy kiểm tra nhãn hiệu dầu để chắc chắn đạt tất cả các tiêu chí sau:
- Tiêu chuẩn JASO T 903*1: MB
● Tiêu chuẩn SAE*2: 10W-30 - Phân loại API*3: SJ hoặc cao hơn
*1. Tiêu chuẩn JASO T 903 là một chỉ số dùng để chọn đầu động cơ cho động cơ xe máy 4 kỳ. Gồm có hai loại: MA và MB. Ví dụ: nhân sau để nhận biết loại dầu MB.

Mã dâu
Phân loại đầu máy
*2. Tiêu chuẩn SAE phân loại dầu theo độ nhớt.
*3. Phân loại API quy định chất lượng và tính năng hoạt động của đầu động cơ. Sử dụng đầu SJ hoặc cao hơn ngoại trừ loại có dòng chữ "Energy Conserving" hoặc "Resource Conserving" ở vòng ngoài của nhân API.


Không nên Khuyên dùng
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Dầu phanh
Không tự đồ thêm hoặc thay thế dầu phanh, ngoại trừ trường hợp khẩn cấp. Chỉ sử dụng dầu phanh sạch dựng trong bình kín. Nếu lở đồ thêm dầu phanh, hãy đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra, sửa chữa ngay khi có thể.
LU'U Y
Dầu phanh có thể phá hủy các bề mặt sơn và nhựa. Lau sạch chỗ đầu phanh tràn ngay lập tức và rửa sạch sẽ.
Dầu phanh khuyến dùng:
Dầu phanh Honda DOT 4 hoặc loại tương đương
Dung dịch làm mát khuyến dùng
Chỉ sử dụng dung dịch làm mát HONDA PRE-MIX COOLANT chính hăng mà không cần pha loãng với nước. Dung dịch làm mát HONDA PRE-MIX COOLANT chính hăng bảo vệ rất tốt cho động cơ tránh hiện tượng ăn mòn và quá nhiệt.
Nên thực hiện kiểm tra và thay thế dung dịch làm mát theo đúng Lịch Bảo Dương. T. 84
LU'U Y
Sử dụng dung dịch làm mát không chuyên dụng cho động cơ bằng nhôm hoặc sử dụng nước máy, nước khoáng có thể gây ăn mòn động cơ.
Thông hơi vách máy
Thường xuyên thực hiện bảo dưỡng khi điều khiển xe dưới trời mưa, chạy hết ga, hoặc sau khi rửa xe hay bị đồ xe. Thực hiện bảo dưỡng khi nhìn thấy cặn bản ở phần trong suốt của ống thông hơi.
Nếu thấy cận bản tràn ra ngoài ống này, có khả năng lọc gió bị bám đầu động cơ làm giảm tính năng hoạt động của động cơ.
Lốp xe (Kiểm tra/Thay thế)
Kiểm tra áp suất lốp
Kiểm tra lốp bằng mất thường và sử dụng đồng hồ đo áp suất để đo áp suất lốp ít nhất một lần mỗi tháng hay bất cứ khi nào thấy lốp bị non hơi. Luôn kiểm tra áp suất lốp khi lốp nguội.
Kiểm tra hư hỏng lớp
Kiểm tra lớp xem có vết cắt hoặc nứt làm lộ phần lõi bên trong lớp ra ngoài hoặc bị vật nhọn cấm vào thành lớp hoặc gai lớp. Đồng thời kiểm tra xem lớp có bị phình to hoặc phồng lên ở hai bên thành lớp không.

Kiểm tra mòn bất thường
Kiểm tra lớp xem có dấu hiệu mòn bất thường trên bề mặt tiếp xúc không.

Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Kiểm tra độ sâu gai lớp
Kiểm tra dấu chỉ thị mòn gai lớp. Nếu nhìn thấy dấu này lộ ra, hãy thay lớp ngay lập tức. Để giúp bạn lái xe an toàn, hãy thay thế lớp xe ngay khi lớp xe mòn đến độ sâu gai lớp tối thiểu.

TWI: Chỉ thị độ mòn gai lớp
CẢNH BÁO
Sử dụng lớp xe bị mòn quá mức hoặc không được bơm đúng áp suất là những nguyên nhân gây tai nạn dẫn đến thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Hãy thực hiện theo những chỉ dẫn về bơm lớp và bảo dưỡng lớp xe trong tài liệu hướng dẫn này.
Hãy đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay lớp.
Để biết thông tin về lớp chuyên dùng, áp suất lớp và độ sâu gai lớp tối thiểu, hãy tham khảo phần "Thông số kỹ thuật". T. 148
Thực hiện theo những hướng dẫn sau mỗi khi thay lớp.
- Sử dụng lớp khuyến dùng hoặc loại lớp có cùng kích cỡ, cấu trúc, đãi tốc độ và giới hạn trọng tải tương ứng với loại cũ để thay thế.
- Hãy cân bằng bánh xe bằng cách sử dụng đối trọng cân bằng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương sau khi thay lớp mới.
- Loại xe này không được phép lắp săm bên trong lớp xe. Tích tụ nhiệt quá mức có thể làm nổ lớp.
- Loại xe này chỉ sử dụng lớp không săm. Vành xe được thiết kế dành riêng cho loại lớp không săm, trong quá trình tăng tốc hoặc phanh gáp thì kiểu lớp có săm sẽ bị trượt ra khởi và nhanh chóng xì hơi.
CẢNH BÁO
Lắp lớp xe không đúng cách có thể gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển và sự ổn định của xe, có thể gây ra tai nạn làm thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng lớp xe đúng kích cỡ, đúng chủng loại theo như khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng này.
Dùng cụ
Bộ dụng cụ nằm ở mặt dưới của yên xe.
→T.76
Bạn có thể thực hiện việc sửa chữa, điều chỉnh nhỏ hoặc thay thế phụ tùng trên đường bằng những dụng cụ được trang bị này.
● Tua vít Phillips/ tiêu chuẩn
● Tuýp tháo bugi
● Dụng cụ tháo cầu chỉ
●Cần tua vít
● Cò lê đầu tròng 10 mm
● Cò lê cõ 10 X 14
Tháo & lắp các bộ phận thân xe
Bình điện

Tháo
Kiểm tra chắc chắn núm khóa điện đã ở vị trí (Off).
- Tháo nắp bình điện. ➤ T. 99
- Tháo thanh giữ bình điện bằng cách tháo các bu lông.
- Tháo cực âm ⊖ ra khởi bình điện.
- Tháo cực dương ⊕ ra khởi bình điện.
- Tháo bình điện một cách cần thận tránh làm rơi các ốc cực.
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Bình điện
I Lắp
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo. Luôn nhớ nối cực dương ⊕ vào trước. Chắc chắn các bu lông và óc được tiết chặt. Chắc chắn các thông tin hiển thị trên đồng hồ phải chính xác sau khi lắp lại bình điện. T. 31
Hệ thống báo động chống trộm sẽ được ngắt kích hoạt nếu bình điện bị ngắt kết nối. Hệ thống sẽ vẫn tất khi bình điện được nối lại. Để kích hoạt hệ thống, xem phần "Cài đặt hệ thống báo động." T. 50
Để sử dụng bình điện đúng cách, hãy tham khảo phần "Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản". T. 88 "Bình điện hồng." T. 130
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Nắp bình điện
Nắp bình điện

Tháo
- Tháo các vít ra.
- Tháo nắp bình điện bằng tua vít đầu đệt có lót miếng vài bảo vệ.
ILắp
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Kẹp
Kep
Tháo
- Nhân vào chốt giữa để mở khóa.
- Kéo kẹp ra khởi lỗ.

I Lắp
- float chất giữa từ dưới lên.

- Đưa kép vào lỗ.
- float vào chốt giữa để khóa kẹp.
Dầu động cơ
Kiểm tra dâu động cơ
- Nếu động cơlanglei, đề động cơnổ cảm chùng từ 3 đến 5 phút.
- Vận núm khóa điện sang vị trí (Off) và đợi từ 2 - 3 phút.
- Dựng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Tháo que/nắp đồ dầu ra và lau sạch.
- Đưa que/nắp đồ đầu vào cho đến khi vào hết nhưng không được vận.
- Kiểm tra xem mức đầu có nằm giữa vạch trên và vạch dưới trên que/nắp đồ đầu không.
- Lắp que/nắp đồ dầu vào chắc chắn.

Dầu động cơ▶ Đồ thêm dầu động cơ
Đồ thêm dầu động cơ
Nếu dầu động cơ ở mức dưới hoặc gần chạm dấu vạch dưới, hãy đồ thêm dầu động cơ chuyên dùng. T. 91, T. 148
- Tháo que/nắp đồ dầu. Đồ dầu khuyến dùng cho đến khi chạm dấu vạch trên.
▶ Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn khi kiểm tra mức dầu.
Không đồ dầu tràn quá dấu vạch trên.
▶ Chắc chấn không có vật lạ lọt vào qua lỗ đồ dầu.
▶ Lau sạch chỗ dầu tràn ngay lập tức.
- Đảm bảo lắp que/nắp đồ đầu vào chắc chắn.
LU'U Y
Đỗ quá nhiều dầu hoặc vận hành xe thiếu dầu có thể gây hư hỏng động cơ. Không được hòa trộn các loại dầu có nhân hiệu và phẩm cấp khác nhau.
Để biết loại dầu khuyến dùng và hướng dẫn lựa chọn dầu, hãy tham khảo phần "Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản." T. 91
Dung dịch làm mát
Kiểm tra dung dịch làm mát
Kiểm tra lượng dung dịch làm mát trong bình dự trữ khi động cơ nguội.
- Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Kiểm tra mức dung dịch làm mát có nằm giữa vạch UPPER và vạch LOWER trong bình dự trữ không.

Nếu thấy lượng dung dịch làm mát giảm nhanh hoặc cạn hết, có khả năng bị rò rì dung dịch làm mát nghiêm trọng. Hây mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Dung dịch làm mát ▶ Đỗ thêm dung dịch làm mát
Đồ thêm dung dịch làm mát
Nếu lượng dung dịch làm mát nằm dưới vạch LOWER, hãy đồ thêm dung dịch làm mát khuyến dùng (T. 92) cho đến khi chạm vạch UPPER.
Chỉ đồ thêm dung dịch làm mát qua nắp bình dự trữ, không được tháo nắp kết tấn nhiệt.
- Tháo nắp bình điện. ➡ T. 99
-
Tháo nắp bình dự trữ và đồ thêm dung dịch làm mát vào bình đồng thời chú ý lượng dung dịch làm mát.
▶ Không đồ dung dịch làm mát tràn quá vạch UPPER.
▶ Chắc chấn không có vật lạ lot vào qua miệng bình dự trữ. -
Lắp lại thật chặt nắp bình dự trữ.
-
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.

CẢNH BÁO
Tháo nắp kết tần nhiệt trong khi động cơ còn nóng có thể làm dung dịch làm mát bắn ra ngoài gây bồng.
Luôn đề động cơ và bộ tần nhiệt người hẩn trước khi tháo nắp kết tần nhiệt.
Phanh
Kiểm tra dầu phanh
- Dụng xe thẳng đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Kiểm tra xem hộp đầu phanh có nằm ngang không và mục đầu có ở trên vạch LOWER không.
Nếu mực dầu phanh trong hộp dầu phanh thấp hơn vạch LOWER hoặc hành trình tự do tay phanh vượt quá tiêu chuẩn, hãy kiểm tra độ mòn má phanh.
Nếu má phanh không bị mòn, có khả năng bị rò rì dầu phanh. Hây mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.

Phanh ▶ Kiểm tra má phanh
Kiểm tra má phanh
Kiểm tra tình trạng dấu chỉ thị mòn má phanh.
Cần thay thế má phanh nếu má phanh bị mòn tới dấu chỉ thị.

- Phanh trước Kiểm tra má phanh từ phía dưới ngàm phanh.
- Phanh sau Kiểm tra má phanh từ bên phải phía sau xe.
Nếu cần thay thế má phanh, nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Luôn thay cả má phanh bên trái và bên phải cùng lúc.
Chân chống nghiêng
Kiểm tra chân chống nghiêng

- Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Kiểm tra chân chống nghiêng có hoạt động trơn tru không. Nếu chân chống nghiêng bị cứng hoặc kêu cốt kết thì làm sạch khu vực chốt và bôi trơn ốc chốt bằng mỡ bôi trơn sạch.
-
Kiểm tra lò xo xem có bị hồng hoặc mất đàn hồi không.
-
Ngồi lên xe và gạt chân chống nghiêng lên.
- Khôi động động cơ.
- Hạ hết chân chống nghiêng xuống. Động cơ sẽ dùng ngay khi hạ chống nghiêng. Nếu động cơ không dùng, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Tay ga
Kiểm tra tay ga
Tất máy, kiểm tra xem tay ga có xoay trơn tru từ vị trí đóng hết cho đến vị trí mở hết ở mọi vị trí của cổ lái và hành trình tự do tay ga có đúng không. Nếu tay ga không xoay trơn tru, không tự động hồi trả hoặc nếu dây ga bị hồng, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Hành trình tự do tay ga tính từ mép tay ga: 2 - 6 mm (0.1 - 0.2 in)

Các điều chỉnh khác
Điều chỉnh giảm xúc sau
Điều chỉnh giảm xúc cần có cờ lê móc. Chúng tôi khuyến cáo bạn nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Tải trước lò xo
Có thể điều chỉnh tải trước lò xo bằng vòng điều chỉnh sao cho phù hợp với trọng tải hoặc bề mặt đường.
Vặn điều chỉnh bằng cờ lê móc.
Vị trí tiêu chuẩn là vị trí số 3. Chuyển sang các vị trí số 2 đến 1 để giảm độ cứng; hoặc các vị trí số 4 đến 5 để tăng dần độ cứng. Sau khi điều chỉnh, đảm bảo dấu chỉ khớp với số trên nhân điều chỉnh tải trước lò xo.
LU'U Y
Có điều chỉnh trực tiếp từ vị trí số 1 sang vị trí số 5 hoặc vị trí số 5 sang vị trí số 1 có thể làm hồng giảm xác.

LU'U Y
Không văn vòng điều chỉnh vượt quá giới hạn. Điều chỉnh giảm xóc trái và giảm xóc phải tới cùng một chỉ số tải trước lò xo.
Các thay thế khác
Thay pin thiết bị điều khiển FOB
Nếu đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nháy 5 lần khi vận núm khóa điện sang vị trí I (On), hoặc phạm vi hoạt động không ổn định, hãy thay thế pin ngay khi có thể. Hấy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được thực hiện dịch vụ này.
Loại pin: CR2032
- Tháo nắp trên thiết bị bằng cách chèn một đồng xu hoặc lách tua vít đầu dẹt có phủ khăn bảo vệ vào rãnh của thiết bị điều khiển FOB.
Dùng khăn bảo vệ để bọc đồng xu hoặc tua vít đầu dẹt để không làm xước thiết bị điều khiển FOB.
Không chạm tay vào mạch điện hoặc đầu cực. Vì như vậy có thể gây ra trục trắc.
▶ Cần thận không làm xước vỏ chống thấm nước và không để cho bụi bằng lot vào.
Không được cố tháo thân thiết bị điều khiển FOB.

- Thay thế pin cũ bằng pin mới sao cho mặt có cực ⊖ hướng lên trên.
- Lắp hai nửa của thiết bị điều khiển vào với nhau.
Đảm bảo nắp trên và nắp dưới được lắp vào đúng vị trí.
CẢNH BÁO
Cảnh báo bồng hóa chất: không nuốt pin.
Nếu nuốt phải, pin có thể gây bống nghiêm trọng bên trong và thập chí tử vong.
- Để pin xa tầm tay trẻ em và đóng chặt khay dựng pin.
- Nếu khay dựng pin không đóng chặt, hãy ngưng sử dụng sản phẩm và đề xa tầm tay trẻ em.
- Ngay lập tức đưa đến cơ sở y tế nếu trẻ nuốt phải pin.
Tìm kiểm hư hồng
Động cơ không khởi động...... T. 113
Quá nhiệt động cơ (Đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát sáng) ...... T. 114
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy ....T. 115
Đèn báo áp suất dầu thấp.... T. 115
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL) T. 115
Đèn báo ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh) T. 116
Đèn báo kiểm soát lực kéo ...... T. 117
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH. T. 118
Các cảnh báo khác ...... T. 119
Báo lõi đồng hồ báo xăng ...... T. 119
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách....T. 120
Mở yên xe trong trường hợp khẩn cấp.T. 122
Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp .... ......T. 123
Thùng lốp......T. 126
Sự cố ứng dụng điện thoại thông minh T. 127
Trục trắc về điện ...... T. 130
Bình điện hồng T. 130
Cháy bóng đèn T. 130
Cháy cầu chì....T. 131
Động cơ stiffness thoảng hoạt động không ổn định....T. 133
Động cơ không khởi động
Mô tơ đề hoạt động nhưng động cơ không khởi động
Kiểm tra các mục sau đây:
- Kiểm tra quy trình khởi động động cơ tiêu chuẩn. T. 63
- Kiểm tra xem có còn xăng trong bình không.
- Kiểm tra xem đèn báo lỗi phun xăng điện tử PGM-FI (MIL) có sáng không.
Nếu đèn này sáng, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm cảng sớm cảng tốt.
Mô tơ đề không hoạt động
Kiểm tra các mục sau đây:
- Kiểm tra quy trình khởi động động cơ tiêu chuẩn. T. 63
- Kiểm tra chắc chắn công tắc ngắt động cơ đã ở vị trí (Run). T. 38
- Kiểm tra xem cầu chỉ có bị đứt không. ▶T. 131
- Kiểm tra xem kết nối bình điện có lồng không (T. 97) hoặc điện cực có bị mòn không (T. 88).
- Kiểm tra tình trạng bình điện. T. 130 Nếu lỗi trên vẫn còn tiếp diễn, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Quá nhiệt động cơ (Đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát sáng)
Động cơ bị quá nhiệt khi có các hiện tượng sau:
- Đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát sáng.
- Tăng tốc chậm.
Nếu có hiện tượng trên, hãy đưa xe vào lề đường và thực hiện quy trình sau.
Để động cơ nổ cảm chủng quá lâu có thể làm cho đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát sáng.
LU'UY
Tiếp tục lái xe khi động cơ bị quá nhiệt có thể gây hư hỏng nghiêm trọng cho động cơ.
- Tất máy bằng khóa điện sau đó vận núm khóa điện sang vị trí I (On).
- Kiểm tra xem quạt gió có hoạt động không sau đó vận núm khóa điện sang vị trí (Off).
Nêu quạt không hoạt động:
Khả năng có hư hồng. Không khởi động động cơ. Hấy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Nêu quạt hoạt động:
Đề động cơ nguội với núm khóa điện ở vị trí (Off).
- Sau khi động cơ nguội, hãy kiểm tra ống tần nhiệt và kiểm tra xem có rò rỉ không. ▶T. 103
Nêu có rò rì:
Không khởi động động cơ. Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
- Kiểm tra mức dung dịch làm mát trong bình dự trữ. T. 103
Bổ sung thêm dung dịch làm mát nếu cần thiết.
- Nếu các bước kiểm tra từ 1-4 bình thường, bạn có thể tiếp tục lái xe, nhưng phải luôn theo dõi đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát.
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy
Đèn báo áp suất dầu thấp
Nếu đèn báo áp suất dầu thấp sáng, hãy đưa xe vào lẻ đường và tất máy.
LU'U Y
Tiếp tục lái xe khi áp suất dầu thấp có thể gây hư hỏng nghiêm trọng cho động cơ.
- Kiểm tra mục đầu động cơ và đồ thêm đầu nếu cần. T. 101, T. 102
- Khôi động động cơ.
Chỉ tiếp tục lái xe khi đèn báo áp suất dầu thấp tất.
Tăng tốc nhanh có thể làm cho đèn báo áp suất dầu thấp sáng trong giây lát, đặc biệt là khi dầu đang ở hoặc gần mức thấp.
Nếu đèn báo áp suất dầu thấp vẫn sáng khi mục dầu ở đúng mức dầu quy định, hãy tất máy và liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Nếu mục đầu động cơ giảm nhanh, xe có thể bị rò rì đầu hoặc gặp phải hư hỏng nghiêm trọng khác. Hấy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)
Nếu đèn này sáng khi đang lái xe, có thể hệ thống PGM-FI bị trực trặc nghiêm trọng. Hãy giảm tốc độ và mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra cảng sớm cảng tốt.
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy ▶ Đèn báo ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh)
Đèn báo ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh)
Nếu đèn báo có dấu hiệu sau đây, có thể ABS bị trục trặc nghiêm trọng. Hấy giảm tốc độ và mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra càng sớm càng tốt.
- Đèn báo sáng hoặc bắt đầu nháy trong khi lái.
- Đèn báo không sáng khi núm khóa điện ở vị trí I (On).
- Đèn báo không tất khi xe đạt tốc độ trên 10 km/giờ (6 dặm/giờ).
Nếu đèn báo ABS sáng, phanh sẽ vẫn hoạt động bình thường nhưng không có chức năng chống khóa cứng phanh.
Đèn báo ABS có thể nháy nếu bạn quay bánh sau khi nâng xe lên khởi mặt đất. Trong trường hợp này, vận núm khóa điện sang vị trí (Off), và sau đó sang vị trí (On). Đèn báo ABS sẽ tất sau khi đạt tốc độ 30 km/giờ (19 dặm/giờ).
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy ▶ Đèn báo kiểm soát lực kéo
Đèn báo kiểm soát lực kéo
Nếu đèn báo có dấu hiệu như bên dưới, có thể hệ thống kiểm soát lực kéo bị trực trạc nghiêm trọng. Hãy giảm tốc độ và mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra cảng sớm cảng tốt.
- Đèn báo xuất hiện và sáng (liên tục) khi lái.
- Đèn báo không sáng khi núm khóa điện được vận sang vị trí (On).
- Đèn báo không tất khi xe đạt tốc độ trên 3 km/giờ (2 dặm/giờ).
Ngay cả khi đèn báo kiểm soát lực kéo sáng, bạn vẫn có thể lái xe bình thường mà không cần tới chức năng kiểm soát lực kéo.
Nếu đèn báo sáng trong khi hệ thống kiểm soát lực kéo đang hoạt động, phải đóng hoàn toàn ga để lấy lại khả năng lái bình thường.
Đèn báo kiểm soát lực kéo có thể sáng nếu bạn xoay bánh sau khi xe được nâng lên khởi mặt đất. Trong trường hợp này, vận núm khóa điện sang vị trí (Off), và sau đó sang vị trí (On). Đèn báo kiểm soát lực kéo sẽ tắt sau khi xe đạt tốc độ 3 km/giờ (2 dặm/giờ).
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy ▶ Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nháy 5 lấn
Thay pin thiết bị điều khiển FOB ➤ T. 110
Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nháy trong khi núm khóa điện ở vị trí 1 (On)
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nháy khi kết nối giữa xe và thiết bị điều khiển FOB bị dùng sau khi vận núm khóa điện sang vị trí I (On).
Có thể là do nguyên nhân sau:
- Sóng radio mạnh hoặc tiếng ổn lớn làm ảnh hưởng đến hệ thống
- Làm rơi thiết bị điều khiển FOB khi đang chạy xe
Tuy nhiên, các nguyên nhân này sẽ không ảnh hưởng đến hoạt động của xe cho đến khi khóa điện khóa lại.
Nếu vận núm khóa điện sang vị trí SEAT, (Off) hoặc (Lock) trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH đang nháy, vòng tròn ổ khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ nhập nháy nhanh hơn, còi báo kêu khoảng 20 giây sau đó tự động tất, khóa điện được khóa.
Đèn báo rẽ nhập nháy lúc bắt đầu và kết thúc chức năng này.
Ngoài ra, để tất đèn nháy, hãy ấn và giữ núm khóa điện trong hơn 2 giây. Sau khi đèn ngừng nháy, khóa điện sẽ được khóa.
Nếu không có thiết bị điều khiển FOB, có thể mở khóa điện bằng cách khác. T. 123
Các cảnh báo khác
Báo lôi đồng hồ báo xăng
Nếu hệ thống nhiên liệu bị lỗi, các đèn báo xăng sẽ hiển thị trên màn hình giống như hình minh họa sau đây.
Nếu hiện tượng như trên xảy ra, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm cảng sớm cảng tốt.

flowchart
graph TD
A["E"] --> B["F"]
B --> C["E"]
C --> D["F"]
D --> E["E"]
E --> F["F"]
F --> G["E"]
G --> H["F"]

flowchart
graph TD
A["E"] --> B["F"]
B --> C["E"]
C --> D["F"]
D --> E["E"]
E --> F["F"]
F --> G["E"]
G --> H["F"]
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách, hãy thực hiện theo các bước sau.
- Kiểm tra xem hệ thống khóa THÔNG MINH đã được kích hoạt chưa.
Ăn nhẹ nút ON/OFF trên thiết bị điều khiển FOB.
Nếu đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB màu đỏ, kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. T. 43
Nếu đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB không phần hồi, thay pin. T. 110
- Kiểm tra chắc chắn rằng không có lỗi kết nối trong hệ thống khóa THÔNG MINH. Hệ thống khóa THÔNG MINH sử dụng sóng radio tần số thấp. Hệ thống khóa THÔNG MINH có thể không hoạt động đúng trong các điều kiện sau:
Khi bên cạnh có các thiết bị phát ra tiếng ổn hoặc sóng radio mạnh như tháp truyền hình, các trạm điện, trạm vô tuyến điện hoặc sân bay.
Khi để thiết bị điều khiển FOB cạnh máy tính xách tay hoặc thiết bị sử dụng mạng không dây như đài hoặc điện thoại di động.
Khi thiết bị điều khiển FOB tiếp xúc hoặc bị che phủ bởi vật thể bằng kim loại.
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách
- Kiểm tra xem thiết bị điều khiển FOB đã được đăng ký hay không.
Sử dụng thiết bị điều khiển FOB đã được đăng ký.
Hệ thống khóa THÔNG MINH không thể kích hoạt được nếu không có thiết bị điều khiển FOB đã được đăng ký.
- Chắc chắn không sử dụng thiết bị điều khiển FOB đã bị hồng.
Nếu sử dụng thiết bị điều khiển FOB hồng, hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ không thể kích hoạt được. Mang chia khóa khẩn cấp và thể ID đến cửa hàng Honda ủy nhiệm.
- Kiểm tra tình trạng bình điện và cực bình điện trên xe.
Kiểm tra bình điện và các cực bình điện. Nếu bình điện yếu, liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Nếu hệ thống khóa THÔNG MINH không kích hoạt được do nguyên nhân khác, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Mở yên xe trong trường hợp khẩn cấp
Có thể mở khóa yên bằng cách sử dụng chìa khóa khẩn cấp.
Mô
- Mở nắp hộp đụng đồ phía trước. ➤ T. 80
- Khóp vâu chìa khóa khân cấp với rǎnh mở yên khân cấp, vận chìa khóa khân cấp ngược chiều kim đồng hồ.
- Mở yên và vận chia khóa khẩn cấp theo chiều kim đồng hồ.
Dóng
- Đóng và ấn phía đuôi yên xe xuống cho đến khi khóa lại. Kiểm tra yên xe có được khóa chặt không bằng cách nhắc nhẹ yên xe lên. Nếu yên không khóa, vặn chia khóa khẩn cấp theo chiều kim đồng hồ để khóa ngàm yên.
- Đóng nắp hộp dựng đồ phía trước.

Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp
#Cài đặt chế độ nhập mã ID
- Kiểm tra mã ID trên thể ID.
- float và giữ núm khóa điện trong hơn 4 giây.
u Vòng tròn ở khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy. - float núm khóa điện khi vòng tròn ô khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy.
u Vòng tròn ố khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH duy trì sáng, và chế độ nhập mã ID bật.

#Nhập mã ID
Bạn có thể nhập mã ID bằng cách ấn núm khóa điện khi núm khóa điện ở vị trí (Off), (Lock) hoặc SEAT. Nhập mã ID trên thể ID theo thứ tự từ trái sang phải bằng cách ấn núm khóa điện.
Mã ID được xác thực dựa trên số lần ấn núm khóa điện.
Ăn núm khóa điện với số lần mong muốn trong vòng 5 giây mỗi khi vòng tròn ở khóa điện sáng. Sau 5 giây, vòng tròn ở khóa điện tất và sáng lại. Điều này có nghĩa là lần nhập vừa xong đã được ghi nhận và có thể nhập số tiếp theo.
u Nếu vòng tròn ổ khóa điện không sáng màu xanh, có thể bình điện bị yếu. Hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp
Ví dụ:
- Để nhập số "0", đợi khoảng 5 giây mà không cần ấn núm khóa điện khi vòng tròn ở khóa điện sáng.
- Để nhập số "1", ấn núm khóa điện 1 lần trong vòng 5 giây khi vòng tròn ở khóa điện sáng.

Nhập mã ID thành công
Sau khi nhập xong mã ID cuối cùng, vòng tròn ô khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH tất, và khi sáng trở lại, khóa điện mở.
Vận núm khóa điện sang vị trí I (On) trong vòng 6 phút. Giờ bạn có thể khởi động động cơ.
Đề khóa khóa điện, vận núm khóa điện sang vị trí SEAT, (Off), hoặc (Lock), và nhân và giữ núm khóa điện trong 2 giây. Khóa điện cũng tự động khóa khi ở vị trí SEAT, (Off), hoặc (Lock) khoảng 6 phút sau khi mã ID được nhập thành công. Khi khóa điện bị khóa, vòng tròn ở khóa điện sẽ không sáng.
Để mở lại khóa điện, lập lại quy trình mở khóa điện.
Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp
Nhập mã ID không thành công
Sau khi mã ID cuối cùng được nhập, vòng tròn ở khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ nháy mỗi giây 1 lần và sau đó tất.
Khóa điện không mở.
Thực hiện lại quy trình “Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp”. ▶T. 123
Hủy nhập mã ID
Nếu nhập nhằm mã ID, ấn và giữ núm khóa điện trong 2 giây hoặc không ấn núm khóa điện, chờ tới khi vòng tròn ở khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH tất. Thực hiện lại quy trình “Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp”. T. 123
Thùng lốp
Đề vá lớp bị thủng hoặc tháo bánh xe, bạn phải có dụng cụ đặc biệt và tay nghề về kỹ thuật. Chúng tôi khuyến cáo bạn nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Sau khi vá lớp tạm thời, luôn nhớ kiểm tra lớp hoặc thay lớp mới ở Cửa hàng Honda ủy nhiệm
Sửa chữa khẩn cấp bằng bộ dụng cụ sửa chữa lốp
Nếu lớp xe bị thủng một lỗ nhỏ, có thể sửa chữa khẩn cấp bằng bộ dụng cụ sửa chữa lớp không săm.
Hãy làm theo hướng dẫn sử dụng đi kèm với bộ dụng cụ sửa chữa lớp khẩn cấp. Lái xe với lớp xe chỉ được sửa chữa tạm thời là rất nguy hiểm. Không lái xe vượt quá 50 km/h (30 dặm/giờ). Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay thế càng sớm càng tốt.
CẢNH BÁO
Lái xe với lớp vá tạm thời có thể rất nguy hiểm. Nếu lớp này bị hồng, tai nạn có thể xảy ra gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Nếu buộc phải lái xe với lớp vá tạm thời, hãy lái xe thật chậm và cần thận, không lái xe vượt quá 50 km/h (30 dặm/giờ) cho đến khi lớp xe được thay thế.
Sự cố ứng dụng điện thoại thông minh
| Triệu chứng | Nguyên nhân/khắc phục |
| Không thể kết nối điện thoại thông minh | Một vải điện thoại thông minh đang dùng có thể không tương thích với xe và/hoặc hạn chế chức năng này.Kiểm tra xem xe và điện thoại thông minh có đang trong chế độ kết nối. → Tham khảo sách hướng dẫn kết nối Bluetooth.Kiểm tra xung quanh để đảm bảo rằng không có thiết bị khác đang kết nối trước khi kết nối lại. Thiết bị Bluetooth® xung quanh đôi khi gây ảnh hưởng tới việc kết nối do nhiều sóng vô tuyến, v.v.Khi kết nối điện thoại thông minh, đảm bảo không có thiết bị Bluetooth® khác sẵn sàng ghép nối. Thiết bị Bluetooth® xung quanh đôi khi gây ảnh hưởng tới việc kết nối do nhiều sóng vô tuyến, v.v. |
Sự cố ứng dụng điện thoại thông minh
| Triệu chứng | Nguyên nhân/khắc phục |
| Không thể kết nối điện thoại thông minh | Tùy vào điện thoại thông minh đang dùng, có thể mất một lúc để kết nối xe với điện thoại thông minh và bắt đầu sử dụng ứng dụng. |
| Kết nối có thể bị ngắt tạm thời khi khởi động động cơ, điều này là bình thường và không phải trục trạc. Điện thoại thông minh sẽ kết nối lại sau khi động cơ khởi động. | |
| Kiểm tra xem biểu tượng trạng thái Bluetooth có sáng không. Tham khảo sách hướng dẫn sử dụng điện thoại thông minh và kiểm tra xem điện thoại thông minh có đang ở trạng thái có thể kết nối. | |
| Một vài điện thoại thông minh đang dùng có thể không tự động kết nối. Thực hiện theo hướng dẫn trong sách hướng dẫn sử dụng điện thoại thông minh để kết nối. | |
| Không thể kết nối hai hoặc nhiều điện thoại thông minh cùng lúc. |
Sự cố ứng dụng điện thoại thông minh
| Triệu chứng | Nguyên nhân/khắc phục |
| Đã kết nối nhượng không sử dụng được ứng dụng. | Tùy vào điện thoại thông minh đang dùng, ứng dụng có thể không vận hành bình thường sau khi nhận cuộc gọi điện thoại, v.v. Kiểm tra xem ứng dụng có đang có sẵn không.Khi kết nối mạng di động không ổn định do các điều kiện xung quanh hoặc cường độ tín hiệu, ứng dụng có thể không có sẵn. |
| Một số chức năng của ứng dụng không có sẵn. | Một số chức năng có thể bị hạn chế do điều kiện kết nối mạng di động. |
| Khi vận núm khóa điện sang (Off) và (On) liên tục. | Vì hệ thống cần thời gian để khởi động lại nên sẽ mất một lúc để xuất hiện màn hình. |
| Bảo vệ nhiệt độ cao/quá dòng | Để bảo vệ hệ thống, một số vận hành có thể bị hạn chế tạm thời. Hệ thống tự động khởi phục lại sau khi giải quyết sự cố. |
Nếu lỗi vẫn còn tiếp diễn sau khi đã kiểm tra theo mô tả trên, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Trục trắc về điện
Bình điện hồng
Sạc bình điện bằng máy sạc bình điện dùng cho xe máy.
Tháo bình điện ra khởi xe trước khi sạc. Không sử dụng máy sạc bình điện dùng cho ô tô vì có thể gây quá nhiệt bình điện và làm hồng bình điện. Nếu bình điện không phục hồi sau khi sạc, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
LU'UY
Chúng tôi khuyến cáo bạn không sử dụng bình điện dùng cho ô tô để mồi khởi động vì có thể gây hư hỏng hệ thống điện trên xe.
Cháy bóng đèn
Toàn bộ bóng đèn trên xe là đèn LED. Nếu thấy một bóng LED nào không sáng, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Cháy câu chì
Trước khi sửa chữa cầu chì, tham khảo phần "Kiểm tra và thay thế cầu chì." T. 90
Hộp cầu chì & cầu chì chính B, C

- Tháo nắp bình điện. ➤ T. 99
- Mở nắp hộp cầu chì.
- Kéo lần lượt cầu chỉ chính B, cầu chỉ chính C và các cầu chỉ khác ra từng chiếc một bằng dụng cụ tháo cầu chỉ và kiểm tra xem có cầu chỉ nào bị cháy không. Luôn thay cầu chỉ bị cháy bằng cầu chỉ dự phòng có cùng thông số.
- Đóng nắp hộp cầu chỉ.
- Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.
Trục trắc về điện ▶ Cháy cầu chì
I Cầu chì chính A

- Tháo nắp bình điện. ➤ T. 99
- Ngắt đầu nói dây của công tắc đề từ tính.
- Kéo cầu chì A ra và kiểm tra xem có bị cháy không. Luôn thay cầu chì bị cháy bằng cầu chì dự phòng có cùng thông số.
▶ Cầu chì chính dự phòng được đặt cùng với công tắc đề từ tính. - Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.
LU'U Y
Nếu cầu chỉ liên tục bị hồng, có khả năng hệ thống điện bị trục trắc. Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Động cơ stiffness thoảng hoạt động không ổn định
Nếu lọc xăng bị tắc, động cơ đôi lúc sẽ hoạt động không ổn định.
Nếu hiện tượng này xuất hiện, bạn vẫn có thể tiếp tục lái xe.
Nếu động cơ hoạt động không ổn định ngay cả khi vẫn còn đủ xăng trong bình, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm càng sớm càng tốt.
Thông tin
Chia khóa xe.... T. 135
Bảng đồng hồ, công tắc điều khiển & các tính năng khác ...... T. 138
Chăm sóc xe....T. 139
Bảo quản xe ...... T. 142
Vận chuyển xe...... T. 142
Bạn & Môi trường xung quanh...... T. 143
Số khung, số máy....T. 144
Xăng chứa côn....T. 145
Bộ chuyển đổi chất xúc tác ...... T. 146
Chia khóa xe
Chìa khóa xe
Chìa khóa khẩn cấp
Chia khóa khẩn cấp được dùng trong trường hợp khẩn cấp.
● Đề mở yên xe. ➡ T. 122
Không cất giữ chìa khóa khẩn cấp trong bất kỳ hộp dựng đồ nào.

Chìa khóa xe
Thiết bị điều khiển FOB
Thiết bị điều khiển FOB cho phép bạn thực hiện các thao tác sau:
- Khóa hoặc mở khóa điện
● Mở khóa yên xe
● Khóa hoặc mở khóa cổ lái
Mã số ID của thiết bị điều khiển FOB được ghi trên thể ID. Có thể mở khóa điện bằng cách nhập mã số ID.
Luôn mang theo cả chia khóa khẩn cấp và thể ID, nhưng không được để cùng với thiết bị điều khiển FOB để tránh làm mất tất cả cùng một lúc.
Ngoài ra, nên lưu giữ một bản sao số ID ở nơi an toàn ngoài xe của bạn.
Thiết bị điều khiển FOB có chứa các mạch điện tử. Nếu các mạch điện tử này bị hồng, thiết bị điều khiển FOB sẽ không cho phép bạn thực hiện bất kỳ thao tác nào.
- Không làm rơi thiết bị điều khiển FOB hoặc đề vật nặng lên.
● Bảo vệ thiết bị điều khiển FOB khởi ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ và độ ẩm cao. - Không được làm xúc hoặc làm thủng thiết bị điều khiển FOB.
- Không đề gần các vật dụng có từ tính như móc đeo chia khóa từ.
-
Luôn giữ thiết bị điều khiển FOB tránh xa các thiết bị điện như TV, radio, máy tính hoặc máy mát xa tần số thấp.
-
Đề thiết bị điều khiển FOB tránh xa chất lỏng. Nếu bị ướt thì lau khô thiết bị ngay bằng vải mềm.
- Không đề thiết bị điều khiển FOB trên xe khi đang rửa xe.
- Không được đốt cháy thiết bị điều khiển FOB.
- Không sử dụng máy làm sạch bằng sóng siêu âm để vệ sinh.
- Nếu xăng dầu, chất bảo quản hoặc dầu mỗ dính vào thiết bị điều khiển FOB, lau sạch ngay để tránh bị nứt hoặc cong vênh.
- Không tháo rời thiết bị điều khiển FOB trừ trường hợp thay pin. Chỉ được tháo rời phần vỏ thiết bị điều khiển FOB. Không tháo các phần khác.
- Không làm mất thiết bị điều khiển FOB. Nếu bạn làm mất, bạn cần phải đăng ký một thiết bị điều khiển FOB mới. Hấy mang chia khóa khẩn cấp và thể ID đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để đăng ký.
Thông thường, pin của thiết bị điều khiển FOB có tuổi thọ khoảng 2 năm.
Không để điện thoại cảm tay hoặc các thiết bị phát sóng radio khác vào trong bất kỳ hộp dựng đồ nào. Tần số sóng radio từ các thiết bị này sẽ gây gián đoạn hệ thống khóa THÔNG MINH.
Để cải đặt thêm thiết bị điều khiển FOB, hây mang thiết bị điều khiển FOB và xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.

Bảng đồng hồ, công tắc điều khiển & các tính năng khác
Bảng đồng hồ, công tắc điều khiển & các tính năng khác
Khóa điện
Đề núm khóa điện ở vị trí I (On) khi động cơ dùng hoạt động sẽ làm hao hụt điện áp bình điện.
Không được vận núm khóa điện khi đang lái xe.
Công tắc ngắt động cơ
Không sử dụng công tắc ngắt động cơ, trừ trường hợp khẩn cấp. Việc này khiền động cơ bị tất đột ngột, gây mất an toàn khi đang lái xe. Nếu dùng động cơ bằng công tắc ngắt động cơ, hãy vận núm khóa điện sang vị trí (Off) để không làm hao hụt điện áp bình điện.
Đồng hồ đo quảng đương
Đồng hồ đo quảng đương sẽ dùng tại 999.999 khi giá trị đọc được trên đồng hồ vượt quá 999.999.
Đồng hồ đo hành trình
Đồng hồ đo hành trình sẽ trở về 0,0 khi giá trị đọc được trên đồng hồ vượt quá 9.999,9
Túi dựng tài liệu
Có thể cất giữ Hướng dẫn sử dụng nhanh, thông tin đăng ký xe, bảo hiểm xe máy bên trong túi dựng tài liệu bằng nhựa trong hộp dựng đồ.
Hệ thống ngắt máy
Cảm biến góc nghiêng của xe tự động ngắt hoạt động của động cơ và bơm xăng nếu xe bị đồ. Để cài đặt lại cảm biến, cần phải vận núm khóa điện sang vị trí ○ (Off) sau đó quay trở lại vị trí I (On) trước khi khởi động lại động cơ.
Chăm sóc xe
Thường xuyên vệ sinh và đánh bóng xe là nhiệm vụ quan trọng nhằm duy trì tuổi thọ của xe. Một chiếc xe được vệ sinh sạch sẽ có thể dễ dàng phát hiện ra vấn đề trục trặc.
Muối biển hoặc muối dùng để hạn chế bằng trên đường đi có thể làm tăng khả năng gì sét cho xe. Do vậy, luôn nhớ phải rửa xe sạch sẽ sau khi đi trên những đoạn đường gần biển hoặc có muối trên đường.
Rùa xe
Hãy đề động cơ, ống xả, phanh và các chi tiết có nhiệt độ cao người hẩn trước khi rửa xe.
-
Loại bổ hết bụi bản bằng vòi nước có áp suất thấp.
-
Nếu cần, hãy sử dụng một miếng xốp hoặc khăn mềm những vào dung dịch tây rửa nhẹ để lau xe.
Vệ sinh các chụp đèn pha, ép đèn pha và các chi tiết bằng nhựa khác thật cần thận để tránh làm xước chúng. Tránh phun nước trực tiếp vào lọc gió, ống xả và các chi tiết của hệ thống điện.
- Rửa lại xe bằng nước sạch và dùng giề mềm sạch để lau khô xe.
- Sau khi xe đã được lau khô, hãy bôi trơn các chi tiết chuyển động trên xe.
Chắc chắn rằng dầu bôi trơn không bám vào phanh hoặc lớp xe. Đĩa phanh, má phanh, trống phanh hoặc quốc phanh bị bám đầu động cơ sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả của phanh và có thể gây ra tai nạn.
- Bôi một lớp chất bảo quản đề chống gì sét cho xe.
Không sử dụng chất bảo quản có chứa hóa chất hoặc chất tẩy rửa mạnh. Những chất này có thể làm hư hỏng các chi tiết kim loại, sơn và nhựa trên xe.
Không để chất bảo quản bản vào lớp xe và phanh.
Nếu trên xe có các chi tiết sơn mờ, không phủ chất bảo quản lên bề mặt sơn mờ của các chi tiết đó.
Chăm sóc xe
Lưu ý khi rửa xe
Làm theo huống dẫn sau khi rửa xe:
- Không sử dụng vòi nước có áp suất cao để rửa xe:
Vòi xịt nước áp suất cao có thể gây hư hồng các chi tiết chuyển động hoặc các chi tiết điện trên xe làm cần trở hoạt động của các chi tiết này.
Nước có thể lọt vào bên trong bộ họng ga và/hoặc vào lọc gió.
- Không được phun nước trực tiếp vào khu vực ống xả:
Nước lot vào ống xả có thể ngăn cần quá trình khởi động và gây gì sét bên trong ống xả.
●Làm khô phanh:
Nước lot vào hệ thống phanh làm giảm hiệu quả của phanh. Sau khi rửa xe, phanh ngắt quãng ở tốc độ thấp để làm khô phanh.
- Không phun nước trực tiếp vào dưới yên xe:
Nước lọt vào bên trong hộp đụng đồ dưới yên xe có thể làm hồng các tài liệu hoặc các vật dụng khác bên trong.
- Không phun nước trực tiếp vào lọc gió:
Nước lợt vào bên trong lọc gió có thể cần trở động cơ khởi động.
- Không phun nước trực tiếp vào khu vực xung quanh đèn pha:
Phía bên trong chụp đèn pha có thể bị mờ hơi nước tạm thời sau khi rửa xe hoặc khi lái xe dưới trời mưa. Điều này không ảnh hưởng tới chức năng của đèn pha.
Tuy nhiên, nếu thấy lượng nước nhiều hoặc có bằng tích tụ bên trong chụp đèn, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
- Không được bôi chất bảo quản hoặc đầu làm bóng lên bề mặt các chi tiết sơn mò:
Sử dụng khăn mềm hoặc miếng xốp mềm những với nhiều nước và chất tây rửa nhẹ để vệ sinh các bề mặt chi tiết sơn mờ. Sử dụng khăn mềm, sạch để lau khô.
Các chi tiết bằng nhôm
Nhôm dễ bị ăn mòn khi tiếp xúc với bụi bản, bùn đất hoặc muối trên đường. Vệ sinh các chi tiết bằng nhôm đều đặn và thực hiện theo những hướng dẫn sau để tránh làm trầy xương bề mặt nhôm:
- Không dùng bàn chải sợi cứng, giề rửa bát bằng sợi thép hoặc các dụng cụ vệ sinh khác có khả năng mài mòn.
- Tránh không để các bề mặt chi tiết bằng nhôm va chạm với lẻ đường.
Các ôp nhựa
Thực hiện theo những hướng dẫn sau để tránh làm trầy xước các ốp nhựa:
- Vệ sinh óp nhựa bằng xốp mềm và nhiều nước.
- Đề loại bổ các vết bám trên óp nhựa, hãy sử dụng dung dịch tây rửa được pha loãng và xả sạch bằng nhiều nước.
- Tránh đề xăng, dầu phanh hoặc chất tẩy rửa bám vào bằng đồng hồ, các ốp nhựa hoặc đèn pha.
Ống xà và cổ xà
Mặc dù cổ xả và ống xả được làm bằng thép không gì, nhưng vẫn có thể bị đổi màu do bùn đất hoặc bụi bản.
Để loại bổ bùn đất hoặc bụi bản, nên dùng khăn ẩm thấm nước tẩy rửa nhà bếp để lau, sau đó tráng lại bằng nước sạch. Lau khô bằng khăn mềm.
Nếu cần thiết, sử dụng loại bột mịn có sẵn trên thị trường để loại bổ vệt ố màu do nhiệt trên ống xả. Sau đó rửa sạch theo quy trình tương tự như khi loại bổ bùn đất và bụi bản. Đối với cổ xả và ống xả có lớp sơn bên ngoài, không dùng nước rửa bát để vệ sinh. Sử dụng chất tẩy rửa trung tính để vệ sinh bề mặt ống xả. Nếu bạn không chắc là ống xả và cổ xả đã được sơn hay chưa, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
LU'U Y
Mặc dù ống xả được làm từ thép không gì nhưng vẫn có khả năng đổi màu. Loại bờ tất cả các vết bản ngay khi thấy chúng xuất hiện.
Bảo quản xe
Bảo quản xe
Nếu bảo quản xe ở ngoài trời, nên sử dụng tấm che phủ toàn bộ xe.
Nếu không sử dụng xe trong thời gian dài, hãy thực hiện theo các bước sau:
- Rửa xe và bôi chất bảo quản lên tất cả các bề mặt sơn (ngoại trừ các bề mặt sơn mờ). Bôi dầu chống gì sét vào các chỉ tiết mạ crom.
- Dụng xe bằng chân chống đúng và đặt lên bộ sao cho cả hai bánh không chạm đất.
- Sau khi hết mưa, hãy tháo tám che phủ xe ra và để cho xe khô ráo.
- Tháo bình điện (T. 97) để tránh làm hao hụt điện áp. Sạc đầy bình điện và sau đó đặt ở khu vực râm mát, thoáng khí.
Nếu không tháo bình điện, hãy tháo dây cực âm ⊖ ra khởi cực bình điện để tránh hiện tượng phóng điện.
Sau khi hết thời gian bảo quản, hãy kiểm tra bảo dưỡng xe định kỳ theo các hạng mục đưa ra trong Lịch bảo dưỡng.
Vận chuyển xe
Nếu cần phải vận chuyển xe, nên sử dụng ô tô chuyên chờ hoặc ô tô tải có sàn phẳng, ô tô có trang bị thang tải hoặc thang nâng xe, có dây chằng chắc chắn. Không được kéo rê xe một bánh hoặc hai bánh trên đường.
LU'U Y
Kéo rê xe một bánh hoặc hai bánh trên đường có thể gây hư hỏng nghiêm trọng tới hệ thống truyền động.
Bạn & Môi trường xung quanh
Sở hữu một chiếc xe và lái xe là một trải nghiệm rất thú vị, tuy nhiên cần phải chú ý đến việc bảo vệ môi trường xung quanh.
Lựa chọn nước rửa vệ sinh xe thích hợp
Sử dụng chất tầy rửa sinh học để rửa xe. Tránh dùng nước rửa dạng xịt có chứa chất CFCs phá hủy tầng ô zôn.
Tái chế chất thải
Xả đầu và các chất thải độc hại khác vào một bình kín tiêu chuẩn và mang tới trung tâm tái chế. Liên hệ với các cơ quan nhà nước và địa phương hoặc các dịch vụ về môi trường để tìm kiếm nơi xử lý chất thải gần nơi bạn đang sống và được hướng dẫn xử lý đối với các chất thải không tái sử dụng được. Không đồ đầu động cơ đã sử dụng vào thùng rác hoặc đồ xuống kênh mương, xuống đường. Xăng, dầu, nước làm mát đã qua sử dụng và một số dung môi tẩy rửa khác có thể gây hại cho những người thu gom rác thải và gây nhiễm độc nguồn nước sinh hoạt, sông, hồ và đại dương.
Số khung, số máy
Số khung, số máy
Số khung và số máy là cơ sở để nhận dạng chiếc xe của bạn và cần phải có khi đi đăng ký xe. Khi đặt phụ tùng thay thế cần phải có thông tin về số khung và số máy này.
Nên ghi lại số khung, số máy và lưu giữ ở nơi an toàn.


Xăng chứa cồn
Một số loại xăng pha còn thông thường có sẵn trên thị trường có tác dụng làm giảm lượng khí thải ra môi trường đáp ứng tiêu chuẩn khí sạch. Nếu bạn có ý định sử dụng xăng pha cồn, hãy kiểm tra chắc chắn loại xăng đó không chứa chỉ và đạt chỉ số óc tan yêu cầu tối thiểu.
Sau đây là hỗn hợp xăng pha còn có thể sử dụng trên xe của bạn:
● Dưới 10% ethanol (ethyl alcohol).
Xăng có chứa ethanol được bán trên thị trường dưới tên là Gasohol.
Sử dụng xăng chứa trên 10% ethanol có thể:
- Phá hủy lớp sơn bên trong bình xăng.
- Phá hủy các đường ống dẫn xăng cao su.
● Gây gì sét bình xăng. - Làm máy vận hành kém.
LU'U Y
Sử dụng hỗn hợp xăng pha còn có chứa lượng ethanol cao quá mức cho phép có thể gây hư hỏng các chi tiết nhựa, cao su và kim loại của hệ thống xăng.
Nếu phát hiện xe có hiện tượng hoặc vấn đề liên quan đến vận hành, hãy thử đổi sang dùng loại xăng khác.
Bộ chuyển đổi chất xúc tác
Bộ chuyển đổi chất xúc tác
Loại xe này được trang bị hai bộ chuyển đổi chất xúc tác ba chiều. Bộ chuyển đổi chất xúc tác này chứa các kim loại quý được sử dụng làm chất xúc tác trong các phần ứng hóa học ở nhiệt độ cao nhằm chuyển đổi các khí hydrocarbon (HC), cacbon monoxit (CO) và nito ôxít (NOx) trong khí xã thành những hợp chất an toàn.
Bộ chuyển đổi bị hồng sẽ gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng tới việc vận hành của động cơ. Cần phải thay mới bằng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương.
Thực hiện theo các hướng dẫn sau đây để bảo vệ bộ chuyển đổi chất xúc tác trên xe.
- Luôn sử dụng xăng không chì. Xăng có chì sẽ làm hồng bộ chuyển đổi chất xúc tác.
- Giữ động cơ ở điều kiện hoạt động tốt.
- Nếu thấy động cơ không nổ máy, chết máy hoặc không vận hành đúng cách, hãy tắt máy và mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm đề sửa chữa.
Thông số kỹ thuật
■ Các bộ phận chính
| Chiều dài 2.160 mm (85.0 in) | |
| Chiều rộng | 743 mm (29.3 in) |
| Chiều cao 1.162 mm (45.7 in) | |
| Khoảng cách hai bánh xe | 1.450 mm (57.1 in) |
| Khoảng sáng gầm xe | 132 mm (5.2 in) |
| Góc nghiêng phuộc trước | 27° 30' |
| Chiều dài vết quét | 99 mm (3.9 in) |
| Khối lượng bản thân | 172 kg (379 lb) |
| Khả năng chở tối đa *1 | 180 kg (397 lb) |
| Khối lượng hành lý tối đa | Hộp đựng đồ 10 kg (22 lb) |
| Hộp đựng đồ phía trước 0,5 kg (1.1 lb) | |
| Móc treo đồ 1,5 kg (3.3 lb) | |
| Giá chở hàng phía sau 3 kg (6.6 lb) | |
| Khả năng chở người | Người lái và 1 người ngồi sau |
| Bán kính quay tối thiểu | 2,20 m (7.2 ft) |
*1 : Bao gồm người lái, người ngồi sau, toàn bộ hành lý và phụ kiện kèm theo.
| Dung tích xy lanh 329,6 cm ^3 (20.11 cu-in) | |
| Đường kính xy lanh x Hành trình piston | 77,0 x 70,77 mm (3.03 x 2.786 in) |
| Tỷ số nén | 10,5:1 |
| Xăng | Xăng không chìXăng khuyến dùng: RON 92 hoặc cao hơn |
| Xăng chứa cồn | Dưới 10 % ETHANOL |
| Dung tích bình xăng 9,3 L (2.5 US gal, 2.05 Imp gal) | |
| Bình điện | YTZ12S12 V-11 Ah (10 HR) |
| Giảm tốc sơ cấp | CVT (2.42:1 ~ 0.80:1) |
| Giảm tốc cuối cùng | 8,322 |
Thông số kỹ thuật
■ Dữ liệu sửa chữa
| Kich cõ lôp | Lôp trước | 110/70-16M/C 52S |
| Lôp sau 130/70R16M/C 61S | ||
| Kiểu lôp | Lôp trước | Lôp bổ chéo không sảm |
| Lôp sau | Lôp không sảm hướng tâm | |
| Lốp khuyến dùng | Lôp trước | BRIDGESTONE BATTLAX BT45F G |
| METZELER FEELFREE FRONT | ||
| Lôp sau | BRIDGESTONE BATTLAX BT012R RADIAL G | |
| METZELER FEELFREE | ||
| Áp suất lôp | Lôp trước | 200 kPa (2.00 kgf/cm ^2 , 29 psi) |
| Lôp sau 250 kPa (2.50 kgf/cm ^2 , 36 psi) | ||
| Độ sâu gai lốp tối thiểu | Lôp trước | 1,5 mm (0.06 in) |
| Lôp sau 2,0 mm (0.08 in) | ||
| Bugi | (tiêu chuẩn) | LMAR8L-9 (NGK) |
| Khe hồ bugi 0,8 - 0,9 mm (0.03 - 0.04 in) | ||
| Tốc độcầm chủng | 1.500 ± 100 (vòng/phút) | |
| Dầu động cơkhuyên dùng | Dầu máy Honda 4 kỳ cho xe máy phân loại SJtheo nhãn API hoặc loại cao hơn, ngoại trừ loạiđầu có dòng chữ "Energy Conserving" hoặc"Resource Conserving", dầu MB theo tiêu chuẩnJASO T 903, độ nhớt SAE 10W-30 | |
| Dung tích đầudộng cơ | Sau khi xả 1,4 L (1.5 US qt, 1.2 Imp qt) | |
| Sau khi xả vàthay lọc đầudộng cơ | 1,5 L (1.6 US qt, 1.3 Imp qt) | |
| Sau khi rã máy 1,85 L (1.95 US qt, 1.63 Imp qt) | ||
| Dung tích đàutruyền động | Sau khi xả 0,21 L (0.22 US qt, 0.18 Imp qt) | |
| Sau khi rã máy 0,24 L (0.25 US qt, 0.21 Imp qt) | ||
| Dầu phanhkhuyên dùng | Dầu phanh Honda DOT 4 | |
| Dung tích hệthống làm mát | 1,20 L (1.27 US qt, 1.06 Imp qt) | |
| Dung dịchlàm mátkhuyên dùng | DUNG DỊCH LÀM MÁT PRE-MIX HONDA | |
Thông số kỹ thuật
Bóng đèn
| Đèn pha LED | |
| Đèn vị trí LED | |
| Đèn phanh/Đèn hậu LED | |
| Đèn báo rễ trước | LED |
| Đèn báo rễ sau LED | |
| Đèn soi biển số | LED |
Cầu chì
| Cầu chỉ chính A, 30 A | |
| Cầu chỉ chính B, C 20 A | |
| Cầu chỉ khác | 30 A, 20 A, 10 A, 7,5 A |
Mục lục
A
ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh).9, 116
B
Bảng thiết bị....18
Bảo dưỡng
An toàn bảo dưỡng 83
Lịch bảo dưỡng 84
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản 87
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng ..... 83
Bảo quản xe 142
Bình điện 88, 97
Bộ chuyển đổi chất xúc tác.... 146
Bộ dụng cụ 79, 96
Bộ dụng cụ sửa chữa 126
C
Các công tắc....38
Các đèn báo rẽ....37
Các đèn báo 36
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy.115
Cảnh báo khi lái xe....9
Cầu chì .....90, 131
Chân chống nghiêng.... 107
Chìa khóa
Chìa khóa khẩn cấp 135
Hệ thống khóa THÔNG MINH ..... 42, 136
Chỗ đề đồ
Bộ dụng cụ 79
Giá chở hàng phía sau 81
Hộp dựng đồ phía trước 80
Hộp đường đồ 78
Hướng dẫn sử dụng nhanh 138
Móc treo dò....81
Túi dǔng tài liệu 79
Công tắc báo rẽ 38
Công tắc chọn trái/phải 18
Công tắc đèn pha/cốt.... 38
Công tắc điều khiển đèn xin vượt.... 38
D
Dâu
Động cơ 91, 101
Dung dịch làm mát.... 92, 103
Dựng xe 10
Đèn báo ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh).... 37, 116
Đèn báo áp suất dầu thấp.... 36, 115
Đèn báo bảo dưỡng.... 19, 27
Đèn báo Hệ thống khóa THÔNG MINH.36, 118
Đèn báo kiểm soát lực kéo 37, 117
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL) ......36, 115
Đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát ..... 36
Đèn báo TẮT kiểm soát lực kéo...... 37
Đèn báo thay dầu.... 19, 26
Điều chỉnh đồng hồ điện tử 29,30
Đỗ xǎng....70
Động cơ Công tắc ngắt động cơ...... 39, 138
Dầu động cơ 91, 101
Khôi động động cơ 63
Quá nhiệt động cơ 114
Số máy 144
Đồng hồ đo điện áp bình điện.... 19, 24
Đồng hồ đo hành trình 19, 22, 138
Đồng hồ đo nhiệt độ môi trường...... 19, 24
Đồng hồ đo quảng đương ..... 19, 21, 138
Đồng hồ đo tốc độ 19
Giá chở hàng phía sau 81
Giảm xóc sau....109
Giới hạn trọng tải....14, 147
H
Hệ thống báo động chống trộm....50
Hệ thống khóa thông minh Honda......42
Hệ thống kiểm soát lực kéo Honda .....12, 62
Hệ thống ngắt máy
Cảm biến góc nghiêng....138
Chân chống nghiêng 63, 107
Hệ thống tất máy bằng chân chống nghiêng.. 63, 107
Hệ thống xác định vị trí xe....56
Hộp đường đồ
Bộ dụng cụ 79, 96
Hướng dẫn sử dụng nhanh......138
Túi đựng tài liệu....138
Hộp dựng đồ phía trước......80
Hộp dựng đồ 78
Hướng dẫn về trọng tải 14
K
Khả năng chở tối đa 14, 147
Khân cấp
Chìa khóa khẩn cấp....135
Mở khóa điện....123
Mở yên xe....122
Khóa cổ lái....41
Khóa điện 39, 138
Khôi động động cơ......63
Khuyên dùng
Dầu động cơ......91, 148
Dung dịch làm mát....92, 148
Xǎng 70,147
L
Lôp xe
Áp suất lốp....93, 148
Thay lôp....93, 126
Thùng lốp....126
M
Màn hình chế độ kiểm soát lực kéo ..... 19, 23
Móc giữ mũ bảo hiểm 77
Móc treo dò....81
Môi trường 143
Mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại ...... 19, 21
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình ..... 19, 23
N
Ngắt động cơ 138
Nhăn hình ảnh 6
Nhiên liệu
Đồng hồ báo xăng.... 19, 24
Dung tích bình xăng.... 70, 147
Khuyên dùng.... 70, 147
Lượng xăng còn lại 24
Những cảnh báo về an toàn 8
Nút còi.... 38
Nút đề 38
Nút INFO A 38,40
Nút INFO B 38,40
P
Phanh
Dàu phanh.... 92, 105
Mòn má phanh 106
Phanh....9
Phụ kiện 13
Pin thiết bị điều khiển FOB.... 110
Q
Quá nhiệt.... 114
Quãng đường đi được với lượng xăng còn lại 19, 22
R
Rùa xe 139
s
Số khung, số máy 144
Sự cố ứng dụng điện thoại thông minh.... 127
T
Tay ga 108
Tháo
Bình điện 97
Kep 100
Nắp bình điện 99
Thay đổi thiết kế 13
Thiết bị điều khiển FOB 136
Thông hơi vách máy....93
Thông số kỹ thuật....147
Trục trắc về điện.... 130
Túi đường tài liệu....79, 138
U
Ứng dụng điện thoại thông minh....74
V
Vận chuyển xe....142
Vị trí các bộ phận....16
x
Xăng chứa cồn 145
Xăng dàu 11,70,147
Y
Yên xe 76
Sách hướng dẫn sử dụng trực tuyến https://www.hondamotopub.com/HVN
