Lead 125 (2022) - Xe máy Honda - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí Lead 125 (2022) Honda ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về Lead 125 (2022) Honda
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Xe máy ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn Lead 125 (2022) - Honda và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. Lead 125 (2022) thương hiệu Honda.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG Lead 125 (2022) Honda
Tài liệu này là một phần của xe, cần chuyển giao hoặc chia sẻ nguồn tài liệu khi bán lại.
Tài liệu này cung cấp những thông tin sản xuất mới nhất có được tại thời điểm xuất bản. Công ty Honda Motor có quyền thay đổi bất cứ lúc nào mà không cần phải thông báo trước và không chịu bất cứ trách nhiệm nào.
Không được phép tái bản bất cứ phần nào của tài liệu nếu không có sự cho phép bằng văn bản của tác giả.
Hình minh họa trong cuốn sách này có thể không giống với hình thực tế.
Để tham khảo thêm thông tin, Quý Khách vui lòng truy cập
"Câu hỏi thường gặp" theo đường dẫn:
Khi cần tư vấn, vui lòng liên hệ:
Phòng Quan Hệ Khách Hàng - Công ty Honda Việt Nam.
Hotline miễn phí: 18008001
Email: cr@honda.com.vn
Giờ làm việc: 7h30 - 18h00 hàng ngày, trừ các ngày nghĩ lễ.
© 2021 Honda Motor Co., Ltd.
Lòi chào
Cảm ơn bạn đã chọn mua sản phẩm của chúng tôi. Sự lựa chọn này đã giúp bạn trở thành một trong những thành viên của gia đình khách hàng thân thiết, ưa chuộng sản phẩm của Honda trên toàn cầu và góp phần xây dựng chất lượng trong từng sản phẩm của chúng tôi.
Để đảm bảo an toàn và mang lại cảm giác thoài mái khi lái xe:
- Hãy đọc kỹ tài liệu này.
- Hãy thực hiện theo những khuyến cáo và quy trình nêu ra trong tài liệu này.
-
Đặc biệt chú ý đến những thông điệp an toàn trong cuốn sách này và trên xe.
-
Mã số trong cuốn sách này chỉ quốc gia trực tiếp bán hàng.
- Hình minh họa trong cuốn sách này dựa trên loại xe NHX125 II V.
Mã quốc gia
Mã số
Quốc gia
NHX125
V, II V, III V Việt Nam
Đôi lời về vấn đề an toàn
Sự an toàn của bạn và những người xung quanh là rất quan trọng. Việc điều khiển xe an toàn cũng là một trọng trách.
Đế giúp bạn điều khiển xe an toàn, chúng tôi đã cung cấp thông tin về quy trình vận hành và các thông tin khác ở các nhân mác trên xe và trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này. Những thông tin này sẽ cảnh báo cho bạn về những nguy cơ tiềm ẩn có thể gây nguy hiểm cho bạn và người khác.
Tuy nhiên, khó có thể cảnh báo cho bạn về tất cả những nguy hiểm có thể gặp phải khi điều khiển hay thực hiện bảo dưỡng chiếc xe này. Do đó bạn phải tự đưa ra những quyết định của riêng mình.
Bạn có thể tìm thấy những thông tin an toàn quan trọng ở một số dạng, bao gồm:
●Nhān an toàn dán trên xe
- Thông điệp an toàn bao gồm một biểu tượng cảnh báo ⚠ và một trong ba từ: NGUY HIÊM, CẢNH BÁO hoặc CHÚ Ý. Ba từ này có ý nghĩa như sau:

NGUY HIÊM
Bạn SẼ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.

CẢNH BÁO
Bạn CÓ THỂ Sễ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.

CHÚ Ý
Bạn CÓ THỂ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
Những thông tin quan trọng khác được cung cấp dưới những tiêu đề sau:
LU'U Y
Thông tin này được cung cấp với mục đích giúp bạn tránh làm hồng xe, các tài sản khác, hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.
Nội dung
An toàn xe máy T. 2
Hướng dẫn vận hành T. 14
Bảo dưỡng T. 65
Tìm kiểm hư hỏng T. 98
Thông tin T. 121
Thông số kỹ thuật T. 134
Mục lục T. 137
An toàn xe máy
Phần này bao gồm những thông tin quan trọng liên quan đến việc lái xe an toàn. Vui lòng đọc kỹ những thông tin này.
Hướng dẫn về an toàn ...... T. 3
Nhân hình ảnh....T. 6
Những cảnh báo về an toàn ...... T. 8
Cảnh báo khi lái xe....T. 9
Phụ kiện & Cải tạo xe....T. 12
Trọng tải T. 13
Hướng dẫn về an toàn
Làm theo những hướng dẫn sau đây để đảm bảo an toàn:
- Thực hiện kiểm tra định kỳ theo hướng dẫn trong cuốn sách này.
- Tất máy và đề xe tránh xa khu vực có lửa hoặc tia lửa trước khi đồ xăng.
- Không nổ máy ở nơi đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần. Khí cacbon monoxit trong khí xả của động cơ là chất độc hại có thể gây chết người.
Luôn đội mũ bảo hiểm
Thực tế đã chứng minh: đội mũ bảo hiểm và mặc trang phục bảo hộ làm giảm đáng kể số lượng và mức độ thương tích ở đầu và các tổn thương khác. Vì vậy, hãy luôn đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ phù hợp. T. 8
Trước khi lái xe
Hãy đảm bảo rằng bạn mặc trang phục vừa với người, tỉnh thần tỉnh táo và không uống rượu bia hoặc sử dụng chất kích thích. Chắc chắn bạn và người ngồi sau đều đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ. Hướng dẫn người ngồi sau bám vào tay đất sau hoặc hông người lái, nghiêng cùng hướng với người lái khi rễ, đặt chân lên thanh gác chân ngay cả khi dùng xe.
Dành thời gian để học lái xe và tập lái
Kể cả khi bạn đã lái một chiếc xe khác, hãy tập lái xe ở nơi an toàn để biết cách vận hành và điều khiển xe, quen đàn với kích thước và trọng lượng của xe.
Lái xe một cách thận trọng
Luôn chú ý đến các phương tiện xung quanh, không nên cho rằng những người xung quanh đều nhìn thấy bạn. Luôn sẵn sàng để tránh các chương ngại vật hoặc dùng xe lại đúng lúc.
Hãy đề người khác để nhìn thấy bạn
Hãy mặc quản áo có phần quang khi đi đường đặc biệt vào bản đêm để người khác dễ dàng nhìn thấy bạn, hãy bật đèn báo rẽ trước khi rẽ hoặc chuyển làn đường để cho người khác chú ý đến bạn, và sử dụng còi khi cần thiết.
Điều khiển xe trong giới hạn cho phép
Không chạy xe vượt quá khả năng của bạn và điều kiện cho phép. Tâm trạng một mỗi và mất tập trung có thể làm ảnh hưởng đến khả năng đánh giá tình huống và lái xe an toàn của bạn.
Không lái xe khi uống rượu bia hoặc sử dụng chất kích thích
Không điều khiển xe khi đã uống rượu, bia hoặc sử dụng chất kích thích. Chỉ một chút đồ uống có cồn cũng có thể làm giảm khả năng phần ứng với các điều kiện thay đổi và càng uống nhiều, khả năng phần ứng với tình huống của bạn càng kém. Điều này cũng xảy ra tương tự khi bạn sử dụng chất kích thích. Do vậy không lái xe khi đã uống rượu bia hoặc sử dụng chất kích thích và không để người đi cùng điều khiển xe khi đã uống rượu bia.
Giữ xe máy của bạn ở điều kiện an toàn
Bảo dưỡng xe đúng cách và lái xe an toàn là một việc làm rất quan trọng.
Kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện bảo dưỡng xe theo đúng lịch bảo dưỡng trong
cuốn sách này. Không được chờ quá trọng tải cho phép (T. 13), và không được điều chỉnh xe hoặc lắp thêm phụ kiện làm cho xe mất an toàn (T. 12).
Khi gặp sự cố trên đường
An toàn tính mạng là ưu tiên hàng đầu khi bị sự cố. Nếu bạn hoặc bất kì ai khác không may bị thương, hãy đánh giá mức độ nghiêm trọng của vết thương và xem liệu có đủ an toàn để tiếp tục lái xe không. Gọi cấp cứu ngay nếu cần. Thực hiện theo luật và quy định của địa phương khi có người hoặc phương tiện khác có liên quan đến tai nạn.
Nếu bạn quyết định tiếp tục lái xe, trước tiên phải vận núm khóa điện về vị trí (Off), và đánh giá tình trạng xe. Kiểm tra rò rì dầu/dung dịch, kiểm tra sự tiết chặt của các ốc và bu lông quan trọng, sau đó kiểm tra hoạt động của tay lái, các cần điều khiển, phanh và bánh xe. Lái xe thật chậm và cần thận.
Chiếc xe của bạn có thể bị hư hỏng ở bộ phận nào đó mà mắt thường không thể nhìn thấy ngay được. Hãy mang xe đến một trạm sửa chữa uy tín để được kiểm tra xe kỹ càng ngay khi có thể.
Khí độc cacbon monoxit
Khí xả của động cơ có chứa khí cacbon monoxit không màu, không mùi, độc hại. Hít phải khí này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Nếu vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần, bạn có thể hít phải một lượng khí cacbon monoxit độc hai.
Do vậy không được nổ máy ở trong gara hoặc khu vực đóng kín.
CẢNH BÁO
Vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần sẽ sinh ra khí cacbon monoxit độc hại.
Hít phải loại khí không màu không mùi này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Chỉ vận hành động cơ ở khu vực bên ngoài có thông gió tốt.
Nhăn hình ảnh
Nhân hình ảnh
Các trang sau đây mô tả ý nghĩa của nhân. Một số nhân cảnh báo cho bạn biết những rủi ro tiềm ẩn có thể gây thương tích nghiêm trọng. Các nhân khác cung cấp thông tin an toàn quan trọng. Hãy đọc kỹ thông tin này, không bóc bổ nhân.
Nếu nhân bong ra hoặc khó đọc, hãy liên hệ Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay thế.
Trên mỗi nhân có một biểu tượng cụ thể. Ý nghĩa của mỗi biểu tượng và nhân được mô tả như sau.

Hấy đọc kỹ hướng dẫn trong sách Hướng dẫn sử dụng.

Hãy đọc kỹ hướng dẫn trong sách Hướng dẫn bảo trì. Vì sự an toàn của bạn, hãy để Cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe cho bạn.

NGUY HIÊM (có nền màu ĐỒ)
Bạn SẾ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
CÀNH BÁO (có nền màu CAM)
Bạn CÓ THỂ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
CHÚ Ý (có nền màu VÀNG)
Bạn CÓ THỂ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo hướng dẫn.

NHĂN THÔNG TIN LÓP & GIỚI HẠN HÀNG HÓA
Vì sự an toàn của bạn, luôn đội mũ bảo hiểm, mặc trang phục bảo hộ.
Áp suất lôp nguội:
[Chīnguòi lái]
Lôp trước 175 kPa (1.75 kgf/cm², 25 psi)
Lóp sau 225 kPa (2.25 kgf/cm², 33 psi)
[Người lái và người ngồi sau]
Lôp trước 175 kPa (1.75 kgf/cm², 25 psi)
Lóp sau 225 kPa (2.25 kgf/cm², 33 psi)
Giới hạn hàng hóa:
Hộp dựng găng tay & móc treo đồ 1,5 kg (3.3 lb)
Hộp dựng đồ 10 kg (22 lb)
Giá chở hàng phía sau 3 kg (6.6 lb)
Những cảnh báo về an toàn
Những cảnh báo về an toàn
- Lái xe một cách cần thận và để tay ở trên tay lái, chân để trên sàn để chân.
- Tay của người ngồi sau phải đặt ở tay đất sau hoặc ngang hông người lái, chân của người ngồi sau phải đặt trên thanh gác chân khi chạy xe.
- Luôn chú ý đến vấn đề an toàn của cả người lái, người ngồi sau và các phương tiện khác.
Trang phục bảo hộ
Hấy đảm bảo rằng bạn và người ngồi sau phải đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn, đeo kính bảo vệ mắt và mặc quần áo bảo hộ có màu sắc dễ nhận biết. Tránh mặc quần áo quá rộng vì có thể bị cuốn vào bất kỳ bộ phận nào của xe. Lái xe một cách cần thận để kịp thời ứng phó với điều kiện đường sá và thời tiết.
Mũ bảo hiểm
Sử dụng mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn về an toàn, có màu sắc dễ nhận biết, vừa vận với đầu
- Mũ không những phải vừa vận với đầu mà còn phải đảm bảo an toàn, có quai deo sát cảm.
- Kính che mặt phải bảo vệ mất và không được che khuất tầm nhìn.
CẢNH BÁO
Không đội mũ bảo hiểm sẽ làm tăng khả năng bị thuống hoặc tử vong khi bị tai nạn.
Hãy đảm bảo rằng bạn và người ngồi sau phải luôn đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ thích hợp.
Găng tay
Sử dụng găng tay da che kín các ngón tay và có khả năng chống trayy xương
Giày bảo hộ
Sử dụng giày bảo hộ có để chống trượt và bảo vệ mắt cá chân
I Áo khoác và quản dài
Sử dụng loại áo khoác dài tay, có màu sắc dễ nhận biết, có khả năng bảo vệ và quản dài chất liệu bền dành cho việc lái xe (hoặc mặc trang phục bảo hộ)
Cảnh báo khi lái xe
Thời gian chạy rà
Trong 500 km (300 dăm) đầu tiên, hãy tuân theo những hướng dẫn sau để đảm bảo xe có độ bền và tính năng hoạt động tốt trong tương lai.
● Tránh khởi động hết ga và tăng tốc nhanh.
●Tránh phanh gáp.
- Lái xe cẩn thận.
LU'U Y
Nổ máy tại chỗ trong thời gian dài có thể làm hồng động cơ do điều kiện làm mát và bôi trơn không đảm bảo.
Phanh
Lưu ý những điểm sau:
- Tránh phanh quá gáp.
Phanh gáp có thể làm giảm tính ổn định của xe.
Nếu có thể, hãy giảm tốc trước khi rẽ, nếu không xe có thể bị trượt.
● Đặc biệt chú ý khi đi trên bề mặt ít ma sát.
Lớp xe rất dễ bị trượt khi đi trên những bề mặt như vậy và khoảng cách phanh sẽ dài hơn.
● Tránh phanh liên tục.
Phanh liên tục khi đi trên dốc dài, cao có thể gây quá nhiệt hệ thống phanh, làm giảm hiệu quả của phanh.
- Để phanh đạt hiệu quả tối ưu, hãy sử dụng đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
Phanh kết hợp
Chiếc xe này được trang bị một hệ thống phanh kết hợp phân bổ lực phanh giữa phanh trước và phanh sau.
Lực phanh được phân bổ tới phanh trước và phanh sau khác nhau khi chỉ sử dụng phanh trước và chỉ sử dụng phanh sau.
Để phanh đạt hiệu quả tối ưu, hãy sử dụng đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
Cảnh báo khi lái xe
Điều kiện thời tiết âm ướt và mưa nhiều
Bề mặt đường rất dễ bị trơn trượt khi bị ẩm ướt và phanh bị ẩm cũng làm giảm hiệu quả của phanh.
Cần đặc biệt chú ý khi phanh ở những khu vực này.
Nếu phanh bị ẩm ướt, hãy sử dụng phanh trong khi lái xe ở tốc độ thấp để giúp làm khô phanh.
Dụng xe
● Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Nếu buộc phải dụng xe trên bề mặt dốc hoặc trơn trượt, hãy dụng xe sao cho không bị di chuyển hoặc bị đồ.
- Hấy đảm bảo rằng không có vật liệu dễ cháy ở gần các chi tiết có nhiệt độ cao.
- Không chạm vào khu vực gần động cơ, ống xả, phanh hoặc các chi tiết có nhiệt độ cao khác cho đến khi chúng người hằng.
- Để giảm thiểu nguy cơ mất trộm, luôn khóa cổ lái, khóa khóa điện (T. 33) và mang thiết bị điều khiển FOB theo người khi rời
khôi xe. Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH nếu cần. ➤T. 28
Sử dụng thiết bị chống trộm được khuyến cáo.
Loại II V, III V
Đồng thời, hãy cải đặt hệ thống báo động chống trộm.
Dụng xe bằng chân chống nghiêng hoặc chân chống đúng
- Tất máy.
- Sử dụng chân chống nghiêng
Gạt chân chống nghiêng xuống.
Từ từ nghiêng xe sang bên trái cho đến khi trọng lượng xe dồn hết về phía chân chống nghiêng.
Sử dụng chân chống đúng
Để hạ chân chống đúng, đúng bên trái xe. Giữ tay nấm bên trái và tay đất sau.
Dùng chân phải gạt mũi chân chống đúng xuống dưới, đồng thời nhắc xe lên và kéo về phía sau.

- Quay hết tay lái sang trái.
Quay tay lái sang bên phải làm giảm tính ổn định và có thể làm đồ xe.
- Văn núm khóa điện sang vị trí 🔒 (Lock)
(▶ T. 26) và khóa khóa điện (▶ T. 33).
- Loại II V, III V
Cài đặt hệ thống báo động chống trộm.
T. 36
Hướng dẫn đồ xăng và lựa chọn loại xăng
Làm theo hướng dẫn sau để bảo vệ động cơ, hệ thống nhiên liệu và bộ chuyển đổi chất xúc tác:
- Chỉ sử dụng loại xăng không chỉ.
- Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan khuyến dùng. Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan thấp hơn loại khuyến dùng sẽ làm giảm tính năng hoạt động của động cơ.
● Không sử dụng xăng có chứa tỉ lệ còn quá cao. T. 132
- Không sử dụng xăng đã cũ, bản hoặc hỗn hợp xăng pha nhớt.
- Tránh để bụi bản hoặc nước lot vào bên trong bình xăng.
Phụ kiện & Cải tạo xe
Phụ kiện & Cải tạo xe
Chúng tôi khuyến cáo bạn không nên lắp phụ kiện không chính hăng Honda lên xe hoặc cải tạo xe vì như vậy có thể gây mất an toàn cho xe.
Cải tạo xe có thể sẽ khiến cho xe không được bảo hành và bị coi là hành động bất hợp pháp khi sử dụng trên đường công cộng. Trước khi quyết định có nên lắp thêm phụ kiện cho xe hay không, hãy chắc chắn rằng việc thay đổi này là an toàn và hợp pháp.
CẢNH BÁO
Lắp thêm phụ kiện hoặc cải tạo xe không đúng cách có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Thực hiện theo những hướng dẫn về việc điều chỉnh và lắp thêm phụ kiện trong cuốn sách Hướng dẫn sử dụng này.
Không sử dụng ro' moóc hoặc xe kéo để kéo theo xe. Xe không được thiết kế để kéo, do vậy, sử dụng xe với mục đích này có thể gây ảnh hưởng lớn tới việc điều khiển xe.
Trọng tải
- Chở quá trọng tải cho phép ảnh hưởng không tốt đến việc điều khiển xe, khả năng phanh và mức độ ổn định của xe. Luôn lái xe ở tốc độ an toàn khi xe có tải.
- Tránh chỗ quá trọng tải và luôn giữ ở mức giới hạn cho phép.
Khả năng chờ tối đa / Khối lượng hành lý tối đa T. 134
- Buộc tất cả hành lý thật chặt, cân bằng và càng gần tâm xe càng tốt.
- Không để đồ gần đèn hoặc ống xả.
CẢNH BÁO
Chở quá tải hoặc chờ không đúng cách sẽ có thể dẫn đến tai nạn và gây thương tích nghiệm trọng hoặc dẫn đến tử vong.
Tuân theo hướng dẫn về trọng tải và giới hạn trọng tải trong cuốn sách này.
Quy trình vận hành cơ bản


Vị trí các bộ phận


Bàng đồng hồ

Kiểm tra màn hình hiển thị
Khi vận núm khóa điện sang vị trí I (On), kim đồng hồ đo tốc độ quay tới vạch tối đa trên đồng hồ chia số một lần, tất cả chế độ và phần tử số sẽ hiển thị.
Nếu có một phần tử nào không hiển thị trên bằng đồng hồ theo đúng chức năng, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Đèn báo THAY DẦU
Sáng lần đầu khi xe chạy được khoảng 1.000 km (600 dặm) và mỗi khi xe chạy được 6.000 km (4.000 dặm) sau khi cải đặt lại đèn báo.
Để thiết lập lại đèn báo, ấn và giữ nút MODE đồng thời xoay núm khóa điện sang vị trí (On), rời giữ nút MODE trong hơn 3 giây nữa.
Đèn báo không tất cho tới khi được cải đặt lại.
Nếu đã thay dầu trước khi đèn báo thay dầu sáng, hãy cải đặt lại đèn báo sau khi thay dầu. Khi thiết lập lại đèn báo, đèn sẽ sáng trong khoảng 2 giây, sau đó tất.
Đồng hồ đo quảng đương [ODO], đồng hồ đo hành trình [TRIP] & đồng hồ báo giờ (hiền thị 12 giờ)
Nút MODE chuyển đổi giữa đồng hồ đo quāng đường, đồng hồ đo hành trình và đồng hồ báo giờ ở màn hình hiển thị thông thường.
- Đồng hồ đo quãng đường: Tổng quãng đường xe đi được.
- Đông hồ đo hành trình: Quảng đường tính từ khi cải đặt lại đồng hồ đo hành trình (ấn và giữ nút MODE để cải đặt về 0,0 km).
• Đồng hồ báo giờ: Đế cải đặt đồng hồ T.20
Đồng hồ báo xăng
Lượng xăng trong bình khi chỉ còn vạch (E) (vạch thứ nhất) nhập nháy: xấp xỉ 1,2 L (0.32 US gal, 0.26 Imp gal).

Nếu đèn báo xăng liên tục nhập nháy hoặc tất: T.103
Bảng đồng hồ (Tiếp theo)
Để cải đặt đồng hồ báo giờ:
1 Vặn núm khóa điện sang vị trí I (On).
2 Chọn đồng hồ báo giờ. → T.19
3 float và giữ nút MODE cho tới khi số giờ bắt đầu nháy sáng.

4 float nút MODE cho tới khi hiến thị số giờ mong muốn và chữ AM/PM.

5 float và giữ nút MODE. Số phút bắt đầu nhập nháy.

6 float nút MODE cho tới khi hiến thị số phút mong muốn.

7 float và giữ nút MODE cho tới khi màn hình ngừng nháy sáng. Đồng hồ báo giờ đã được cải đặt.
Cũng có thể cải đặt thời gian bằng cách vặn núm khóa điện sang vị trí (Off).
Màn hình sẽ tự động ngừng nhập nháy và việc điều chỉnh sẽ hủy nếu không ấn nút trong khoảng 30 giây.
Các đèn báo
Nếu có một đèn báo nào không hiển thị đúng chức năng, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.


Đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát
Nếu đèn này sáng trong khi
lái xe: T.100
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)
Sáng trong giây lát khi vận núm khóa điện sang vị trí I (On).
Nếu đèn sáng khi động cơ đang
hoạt động: T.101
Loại II V, III V
Đèn báo động
Hệ thống báo động chống trộm

Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
Sáng khi hoàn tất xác nhận giữa xe và thiết bị điều khiển FOB, khi đó có thể vận hành khóa điện. Tất khi vận núm khóa điện sang vị trí (On).
Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG
MINH nhập nháy: T.102
Các đèn báo (Tiếp theo)

(A) Đèn báo ngắt động cơ tạm thời Sáng trong giây lát khi công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí (Ngắt động cơ tạm thời) với núm khóa điện ở vị trí (On).
Hệ thống ngắt động cơ tạm thời:
T.47
Các công tắc

Công tắc đèn pha/cốt
• D : Chế độ chiếu xa
• D : Chế độ chiếu gần
Công tắc ngắt động cơ tạm thời
• (A) Hệ thống ngắt động cơ tạm thời bật.
• Ⓑ️ Hệ thống ngắt động cơ tam thời tắt.
Hệ thống ngắt động cơ tạm thời:


Khóa điện
Kích hoạt/tắt hệ thống điện, khóa cổ lái và vận hành công tắc nắp nhiên liệu và mở yên.
Đế mở khóa điện. T.32

Các công tắc (Tiếp theo)
Khóa cổ lái
Nên khóa cổ lái khi dựng xe để chống trộm. Nên sử dụng khóa hình chữ U hoặc loại tương tự để khóa bánh xe.

Khóa
①Xoay hết tay lái sang bên trái hoặc bên phải.
② Nhấn núm khóa điện xuống, và vận núm khóa điện sang vị trí 🔒 (Lock).
▶ Lắc nhẹ tay lái nếu thấy khó khóa.
Để mở khóa điện T.32
3 Khóa khóa điện. → T.33
Mở khóa
Ăn núm khóa điện xuống, và vận núm khóa điện sang vị trí (Off).
Để mở khóa điện T.32
Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda
Hệ thống khóa THÔNG MINH cho phép bạn vận hành công tắc chính mà không cần phải cắm chia khóa vào ổ khóa.
Hệ thống này hoạt động dựa trên sự xác nhận 2 chiều giữa xe và thiết bị điều khiển FOB để nhận biết thiết bị đó có được đăng ký với xe hay không.
Hệ thống khóa THÔNG MINH sử dụng sống radio tàn số thấp. Sống radio này có thể gây ảnh hưởng các thiết bị y tế như máy trợ tim.
Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)
Chuyển đổi trạng thái hệ thống khóa THÔNG MINH
Để kích hoạt hoặc ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH
Ăn nút ON/OFF cho tới khi đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB đổi màu.
Đề kiểm tra trạng thái hệ thống khóa THÔNG MINH
Ăn nhẹ nút ON/OFF. Đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sẽ cho biết trạng thái của hệ thống.
Khi đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB:
Màu xanh: Có thể thực hiện xác
(Kích hoạt) thực hệ thống khóa THÔNG MINH.
Màu đồ: Không thể thực hiện xác
(Ngắt kích hoạt) thực hệ thống khóa
THÔNG MINH.


Phạm vi hoạt động
Phạm vi hoạt động của hệ thống thay đổi khi khóa điện ở trạng thái khóa hoặc mở.
Hệ thống khóa THÔNG MINH sử dụng sóng radio tàn số thấp. Do vậy, phạm vi hoạt động của hệ thống có thể mở rộng hoặc thu hợp, hoặc hệ thống khóa THÔNG MINH có thể không hoạt động đúng cách trong những trường hợp sau:
• Khi pin thiết bị điều khiển FOB yếu.
- Khi bên cạnh có các thiết bị gây nhiều sóng hoặc phát ra sóng vô tuyến mạnh như tháp truyền hình, các trạm điện, trạm vô tuyến điện hoặc sân bay.
- Khi đề thiết bị điều khiển FOB cạnh máy tính xách tay hoặc thiết bị sử dụng mạng không dây như dài radio hoặc điện thoại di động.
- Khi thiết bị điều khiển FOB tiếp xúc hoặc bị che phủ bởi vật thể bằng kim loại.
Khi khóa điện mở:
Hệ thống có thể hoạt động trong phạm vi có đường chéo như hình minh họa.

Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)
Khi khóa điện khóa:
Hệ thống có thể hoạt động trong phạm vi có đường chéo như hình minh họa.

Bất kỳ ai cũng có thể mở khóa điện và khởi động động cơ nếu thiết bị điều khiển FOB nằm trong phạm vi này, ngay cả khi bạn ở bên kia tương hay cửa sổ. Nếu rời khởi xe mà thiết bị điều khiển FOB vẫn ở trong phạm vi hoạt động, hãy ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH.
Đề chuyển đổi trạng thái hệ thống khóa THÔNG MINH T.28

Bất kỳ ai sở hữu thiết bị điều khiển FOB đều có thể thực hiện các thao tác sau nếu thiết bị này nằm trong phạm vi hoạt động của hệ thống:
- Khôi động động cơ
- Mở khóa điện
- Mở khóa yên xe
- Mở khóa cổ lái
- Mở nắp nhiên liệu
Luôn mang thiết bị điều khiển FOB theo người sau khi lên xuống xe hoặc khi đang chạy xe.
Không đề thiết bị điều khiển FOB trong hộp dựng đồ.
Nếu núm khóa điện ở vị trí (On), bát kỳ ai cũng có thể vận hành xe mà không cần có thiết bị điều khiển FOB đã xác thực.
Mỗi khi rời khởi xe, hãy luôn nhớ khóa cổ lái và khóa điện. T.33
Đảm bảo rằng lúc này đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH tất và tất cả các đèn báo rẽ nháy 1 lần và còi báo kêu 1 lần.
Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)
Đóng/mở khóa điện
Đề mở khóa điện
1 Hây đảm bảo rằng hệ thống khóa THÔNG MINH đã được kích hoạt. T.28
2 Để xác thực hệ thống khóa THÔNG MINH, nhân núm khóa điện.
Khi được xác thực đúng cách và khóa điện được mở, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ sáng. Còi báo cũng kêu 2 lần.
Có thể tất âm thanh còi báo. T.34
3 Vặn núm khóa điện sang vị trí I (On) trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng.
Nếu không vận núm khóa điện sang vị trí I (On) trong vòng 20 giây sau khi nhân núm khóa điện, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ tất, đèn báo rẽ nháy sáng 1 lần và sau đó khóa điện sẽ bị khóa.
Còi báo cũng kêu tại thời điểm này.
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách T.107
Nếu ai đó cố mở khóa điện khi không có thiết bị điều khiển FOB, núm khóa sẽ quay tự do. Nếu thấy núm khóa điện ở vị trí khác, hãy xoay về vị trí ban đầu (Off) hoặc (Lock)).
Thiết bị điều khiển FOB

Đề khóa khóa điện
1 Vận núm khóa điện sang vị trí SEAT FUEL, (Off) hoặc (Lock).
2 Khóa khóa điện bằng một trong các cách sau:
- Mang thiết bị điều khiển FOB ra khởi phạm vi hoạt động. T.30
- float núm khóa điện.
- Đợi khoảng 20 giây sau khi vận núm khóa điện tử vị trí (On) sang SEAT FUEL, (Off) hoặc (lock).
- Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. T.28
Đảm bảo đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH đã tất, đèn báo rẽ nháy một lần và còi báo kêu 1 lần. Tín hiệu này cho biết khóa điện đã được khóa.
Có thể tất âm thanh còi báo. T.34
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách T.107


Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)
Luôn đảm bảo núm khóa điện ở vị trí ○ (Off) hoặc 🔒 (Lock) khi bạn rời khởi xe.
Khi núm khóa điện khóa ở vị trí SEAT FUEL, chỉ có thể vận núm khóa điện sang vị trí ○ (Off) một lần.
Khi núm khóa điện đang khóa ở vị trí ○ (Off) thì không thể xoay núm sang vị trí khóa cổ lái. Cần mở khóa điện, sau đó khóa cổ lái.
Kích hoạt/ngắt kích hoạt âm thanh còi báo khi mồ/khóa khóa điện
Kích hoạt
1 Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG
MINH. T.28
2 float nhe nút ON/OFF. Đèn LED đỏ trên thiết bị điều khiển FOB sáng.
3 Khi đèn LED đỏ sáng, ấn nút báo động/xác định vị trí xe (loại V: nút xác định vị trí xe). ▶ Đèn LED đỏ bắt đầu nhập nháy khi âm thanh còi báo đã được kích hoạt đúng cách.
Loại V
Nút xác định
vị trí xe

Loại II V, III V
Nút báo động/
xác định vị trí xe

Ngắt kích hoạt
① Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. T.28
② float nhanut ON/OFF. Dèn LED do trênh triét bì dièu khiếng FOB nháp nháy.
③ Khi đèn LED đỏ đang nhập nháy, ấn nút báo động/xác định vị trí xe (loại V: nút xác định vị trí xe).
Đèn LED ngừng nháy nhưng vẫn sáng khi âm còi báo được ngắt kích hoạt đúng cách.
Hệ thống báo động chống trộm
Loại II V, III V
Hệ thống báo động chống trộm là thiết bị dùng để giảm thiểu nguy cơ mất trộm. Khi núm khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock) và hệ thống báo động chống trộm đã được cải đặt, nếu cảm biến phát hiện sự di chuyển hoặc rung lắc, thì xe sẽ phát ra tín hiệu báo động.
Khi hệ thống báo động chống trộm phát hiện có sự rung lắc do di chuyển hoặc tác động vào xe, còi báo sẽ kêu lên và các đèn báo rẽ sẽ nhập nháy trong khoảng 10 giây.
Khi hệ thống báo động chống trộm phát hiện có sự thay đổi lớn về trạng thái của xe, còi báo sẽ kêu lên và các đèn báo rẽ sẽ nhập nháy trong khoảng 60 giây. Sau 60 giây, hệ thống báo động chống trộm sẽ được cải đặt lại ở trạng thái mới của xe.

Nếu đề núm khóa điện ở vị trí (Off) trên 10 ngày, hệ thống báo động chống trộm sẽ ngừng hoạt động.
Khi hệ thống đang trong trạng thái kích hoạt và xe nhận được tín hiệu bằng cách ấn nút báo động/xác định vị trí xe, hệ thống sẽ được kích hoạt thêm 10 ngày tính từ thời điểm nhân nút.
Đề cải đặt lại hệ thống, vận núm khóa điện sang vị trí (On) một lần.
Hệ thống báo động chống trộm sử dụng sóng radio tần số thấp. Sống radio này có thể gây ảnh hưởng các thiết bị y tế như máy trợ tim.
Khi bình điện trên xe yếu, hệ thống báo động chống trộm có thể không hoạt động.
Cải đặt hệ thống báo động chống trộm
1 Vận núm khóa điện sang vị trí (Off) hoặc 🔒 (Lock).
2 float nút báo động/xác định vị trí xe. Trong vòng một giây, đèn báo rễ nhắp nháy và còi báo kêu 1 lần. Sau 2,5 giây, còi báo kêu một lần. Hệ thống báo động chống trộm được kích hoạt.
Đèn báo động sẽ nhập nháy trong suốt thời gian hệ thống báo động được kích hoạt.
Nút báo động/
xác định vị trí xe

Đèn báo động

Hệ thống báo động chống trộm (Tiếp theo)
Hủy hệ thống báo động chống trộm
Đề hủy hệ thống báo động chống trộm, hãy mở khóa điện. T.32
Khi mở khóa điện, còi báo kêu 2 lần và đèn báo động chống trộm tất.
Có thể tắt âm thanh còi báo. T.34
Ngắt kích hoạt hệ thống báo động chống trộm
Để ngắt kích hoạt báo động chống trộm, hãy thực hiện một trong các thao tác sau:
- float nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB.
Sau khi ngắt kích hoạt, hệ thống báo động chống trộm sẽ được cải đặt lại.
• Mở khóa điện. T.32
Sau khi ngắt kích hoạt, hệ thống báo động chống trộm sẽ dùng hoạt động.
Nút báo động/xác định vị trí xe

Điều chỉnh độ nhạy của hệ thống báo động chống trộm
Có thể chọn 3 mức độ nhạy cho hệ thống báo động chống trộm.
1 Hãy đảm bảo rằng hệ thống khóa THÔNG MINH đã được kích hoạt. T.28
2 float núm khóa điện để xác nhận hệ thống khóa THÔNG MINH. T.32
3 float và giữ núm khóa điện trong hơn 4 giây. ► Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy.
Nút báo động/
xác định vị trí xe

Núm khóa điện

4 float núm khóa điện 1 lần trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH đang nhập nháy.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng và còi báo kêu.
5 Lặp lại bước sau đây 3 lần:
Ăn nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB 4 lần và núm khóa điện 1 lần.
Khi ấn núm khóa điện, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ tất và còi báo kêu. Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng lại, thực hiện bước tiếp theo.
Khi ấn nút báo động/xác định vị trí xe, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sẽ sáng. Đảm bảo đèn LED tất trước khi ấn lại nút lần nữa.
Hệ thống báo động chống trộm (Tiếp theo)
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe hoặc núm khóa điện trong 1 phút, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy 3 lần, còi báo kêu và chế độ sẽ bị hủy. Quay trở lại bước ② và thực hiện lại quy trình.
Nếu ấn nút báo động/xác định vị trí xe sai số lần khi chưa thực hiện dữ 3 lần quy trình trên, hãy lắp lại quy trình 3 lần.
6 float nút báo động/xác định vị trí xe để chọn 3 mức độ nhạy.
Báo động kêu 3 lần: độ nhạy cao
Báo động kêu 2 lần: độ nhạy trung bình
Báo động kêu 1 lần: độ nhạy thấp
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng trong khi cải đặt.
7 float và giữ núm khóa điện trong hơn 2 giây. Độ nhạy được thiết lập.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH tất và còi báo kêu một lần.
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe trong 10 giây, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy 3 lần, sau đó còi báo kêu và mức độ nhạy được thiết lập.
Nếu hệ thống báo động chống trộm không hoạt động đúng cách
Nếu phát sinh bất kỳ tình huống nào dưới đây, bình điện (T.80) trong xe có thể bị phóng điện hoặc có trục trắc hệ thống. Hây tháo bình điện và mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Báo động không kêu.
Báo động kêu nhưng không rõ.
Hệ thống báo động không dùng.
Hệ thống xác định vị trí xe
Hệ thống xác định vị trí xe là thiết bị để định vị xe của bạn và thông báo cho bạn biết rằng chức năng khóa khởi động động cơ của hệ thống khóa THÔNG MINH được kích hoạt.
Loai V
Khi ấn nút xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB với khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock), đèn báo rẽ sáng, còi báo kêu, thông báo cho bạn biết vị trí xe và kích hoạt chức năng khóa khởi động động cơ.
Loại II V, III V
Khi núm khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock) và hệ thống báo động chống trộm đã được thiết lập, nếu bạn án nút báo động/ xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB, thì các đèn báo rẽ sáng, và còi báo kêu, thông báo cho bạn biết vị trí xe và kích hoạt chức năng khóa khởi động động cơ.
Hệ thống xác định vị trí xe sử dụng sóng radio tần số thấp. Sống radio này có thể gây ảnh hưởng các thiết bị y tế như máy trợ tim.

Hệ thống xác định vị trí xe (Tiếp theo)
Vận hành
Ăn nút báo động/xác định vị trí xe (loại V: nút xác định vị trí xe) trên thiết bị điều khiển FOB.
▶ Hệ thống xác định vị trí xe sẽ không hoạt động khi núm khóa điện ở vị trí (On).
Nếu núm khóa điện ở vị trí ○ (Off) hoặc
(Lock) quá 10 ngày, hệ thống xác định vị trí xe sẽ không hoạt động nữa.
Khi hệ thống đang trong trạng thái kích hoạt và xe nhận được tín hiệu bằng cách ấn nút báo động/xác định vị trí xe (loại V: nút xác định vị trí xe), hệ thống sẽ được kích hoạt thêm 10 ngày tính từ thời điểm ấn nút.
Để cài đặt lại hệ thống, mở khóa điện.
Để mở khóa điện. → T.32
Khi bình điện trên xe yếu, hệ thống xác định vị trí xe có thể không hoạt động.
Điều chỉnh mức âm lượng còi báo xác định vị trí xe
Có thể chọn 3 mức âm lượng còi báo.
1 Hây đảm bảo rằng hệ thống khóa THÔNG MINH đã được kích hoạt. T.28
2 float núm khóa điện để xác nhận hệ thống khóa THÔNG MINH. T.32
3 float và giữ núm khóa điện trong hơn 4 giây.
▶ Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy.
Loại V
Nút xác định
vị trí xe

Loại II V, III V
Nút báo động/ xác định vị trí xe

Núm
khóa điện

4 float núm khóa điện 1 lần trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH đang nhập nháy.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng và còi báo kêu.
5 Lặp lại bước sau đây 3 lần:
Ăn nút báo động/xác định vị trí xe (loại V: nút xác định vị trí xe) trên thiết bị điều khiển FOB 2 lần và núm khóa điện 1 lần.
Khi ấn núm khóa điện, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ tất và còi báo kêu. Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng lại, thực hiện bước tiếp theo.
Khi ấn nút báo động/xác định vị trí xe (loại V: nút xác định vị trí xe), đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sẽ sáng. Đảm bảo đèn LED tất trước khi ấn lại nút lần nữa.
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe (loại V: nút xác định vị trí xe) hoặc núm khóa điện trong 1 phút, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ nhập nháy 3 lần, còi báo kêu và chế độ sẽ bị hủy. Quay trở lại bước 2 và thực hiện lại quy trình.
Nếu ấn nút báo động/xác định vị trí xe (loại V: nút xác định vị trí xe) sai số lần khi chưa thực hiện đủ 3 lần quy trình trên, hãy lặp lại quy trình 3 lần.
6 float nút báo động/xác định vị trí xe (loại V: nút xác định vị trí xe) để chọn 3 mức âm lượng.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng trong khi cải đặt.
Hệ thống xác định vị trí xe (Tiếp theo)
7 float và giữ núm khóa điện trong hơn 2 giây. Mức âm lượng được thiết lập.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH tất và còi báo kêu một lần.
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe (loại V: nút xác định vị trí xe) trong 10 giây, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ nhập nháy 3 lần, sau đó còi báo kêu và mức âm lượng được thiết lập.
Thay đổi kiểu âm còi báo xác định vị trí xe
Có thể chọn 3 kiểu âm còi báo.
1 Hấy đảm bảo rằng hệ thống khóa THÔNG MINH đã được kích hoạt. T.28
2 float núm khóa điện để xác nhận hệ thống khóa THÔNG MINH. T.32
3 float và giữ núm khóa điện trong hơn 4 giây.
► Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy.
Loại V
Nút xác định
vj trí xe

Loại II V, III V
Nút báo động/ xác định vị trí xe

Núm khóa điện

4 float núm khóa điện 1 lần trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH đang nhập nháy.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng và còi báo kêu.
5 Lặp lại bước sau đây 3 lần:
Ăn nút báo động/xác định vị trí xe (loại V: nút xác định vị trí xe) trên thiết bị điều khiển FOB 3 lần và núm khóa điện 1 lần.
Khi ấn núm khóa điện, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ tất và còi báo kêu. Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng lại, thực hiện bước tiếp theo.
Khi ấn nút báo động/xác định vị trí xe (loại V: nút xác định vị trí xe), đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sẽ sáng. Đảm bảo đèn LED tất trước khi ấn lại nút lần nữa.
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe (loại V: nút xác định vị trí xe) hoặc núm khóa điện trong 1 phút, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ nhập nháy 3 lần, còi báo kêu và chế độ sẽ bị hủy. Quay trở lại bước 2 và thực hiện lại quy trình.
Nếu ấn nút báo động/xác định vị trí xe (loại V: nút xác định vị trí xe) sai số lần khi chưa thực hiện đủ 3 lần quy trình trên, hãy lặp lại quy trình 3 lần.
6 float nút báo động/xác định vị trí xe (loại V: nút báo động/xác định vị trí xe) để chọn 3 kiểu âm còi báo.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng trong khi cải đặt.
Hệ thống xác định vị trí xe (Tiếp theo)
7 float và giữ núm khóa điện trong hơn 2 giây. Kiểu âm thanh được thiết lập.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH tất và còi báo kêu một lần.
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe (loại V: nút xác định vị trí xe) trong 10 giây, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ nhập nháy 3 lần, sau đó còi báo kêu và kiểu âm thanh được thiết lập.
Chế độ im lăng tạm thời
Chế độ im lặng tạm thời là cách tất nhanh âm thanh của hệ thống xác định vị trí xe.
Kích hoạt:
Ấn và giữ nút báo động/xác định vị trí xe (loại V: nút xác định vị trí xe) trong khoảng 2 giây, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB chuyển sang đồ.
Hủy kích hoạt:
Ăn lại và giữ nút báo động/xác định vị trí xe (loại V: nút xác định vị trí xe) trong khoảng 2 giây, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB chuyển sang xanh lá.
Hệ thống ngắt động cơ tạm thời
Hệ thống ngắt động cơ tạm thời được thiết kế để giúp giảm tiêu hao nhiên liệu và giảm tiếng ổn bằng cách ngắt động cơ tạm thời lúc dùng xe ví dụ như chờ đèn đồ ở các nút giao thông.
Bật hoặc tất hệ thống ngắt động cơ tạm thời
Bật hoặc tất hệ thống ngắt động cơ tạm thời bằng công tắc ngắt động cơ tạm thời.
• BÂT: Ⓐ (Idling Stop)
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời sẵn sàng ngắt động cơ trong khi lái xe. Đèn báo ngắt động cơ tạm thời nháy khi động cơ ngừng hoạt động bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời.
• TẮT: (A) OFF (Idling)
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời không sáng khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời tất.
Kích hoạt hệ thống ngắt động cơ tạm thời Khi công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí Ⓐ (Idling Stop), hệ thống ngắt động cơ tạm thời sẵn sàng ngắt động cơ và đèn báo ngắt động cơ tạm thời sẽ sáng khi thỏa mân các điều kiện sau:
- khởi động động cơ bằng cách án nút đề
• động cơ đủ âm - lái xe với tốc độ trên 10 km/h (6 dặm/giờ).
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời không sáng: T.104
Công tắc ngắt
động cơ tạm thời

Đèn báo ngắt
động cơ tạm thời

Hệ thống ngắt động cơ tạm thời (Tiếp theo)
Dùng động cơ bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời
Động cơ ngùng hoạt động và đèn báo ngắt động cơ tạm thời chuyển từ sáng sang nhập nháy sau khi đóng tay ga hoàn toàn và xe dùng lại.
Loại V
Đèn pha sáng mò trong khi động cơ ngùng hoạt động bởi hệ thống ngát động cơ tạm thời.
Khi động cơ dùng bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời, nếu ấn công tắc này sang vị trí (Idling), hệ thống ngắt động cơ tạm thời sẽ bị hủy. Động cơ sẽ không khởi động lại được ngay cả khi đã vận tay ga.
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời

Cảnh báo an toàn đối với hệ thống ngắt động cơ tạm thời
Không rời khởi xe khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời đang nhập nháy. Khi rời khởi xe, luôn nhớ vận núm khóa điện sang vị trí (Off).
Động cơ có thể khởi động đột ngột nếu vận tay ga.
Động cơ không tất máy bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời trong khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng:
T.105
LU'U Y
Động cơ dùng quá lâu bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời có thể gây tiêu hao điện áp bình điện.
Khôi động lại động cơ
Kiểm tra đèn báo ngắt động cơ tạm thời có nhập nháy không, sau đó vận ga.
Nếu đèn báo không nháy, không thể khởi động lại động cơ bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời ngay cả khi vận tay ga.
Khi động cơ dùng lại bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời, nếu gạt chân chống nghiêng xuống, đèn báo ngắt động cơ tạm thời đang nháy sẽ tất hoặc ngừng nháy và chuyển sang chế độ sáng liên tục, khi đó không thể khởi động được động cơ ngay cả khi đã văn tay ga.
Động cơ không khởi động ngay cả khi vặn tay ga: T.106
LU'U Y
Đèn pha vẫn sáng sau khi động cơ ngùng hoạt động bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời. Bình điện có thể phóng điện và có thể không khởi động lại được động cơ. Khi bình điện yếu, bật công tắc ngắt động cơ tạm thời sang vị trí (Idling) và không sử dụng hệ thống ngắt động cơ tạm thời. Hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra bình điện.
Hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm đề kiểm tra bình điện theo đúng lịch bảo dưỡng.
Lịch Bảo Dương:

Khời động động cơ
Khôi động động cơ theo quy trình sau đây bất kể động cơ đang người hay ấm.
Chiếc xe này được trang bị hệ thống tất máy bằng chân chống nghiêng.
Động cơ không thể khởi động nếu chân chống nghiêng đang được hạ xuống.
Nếu hạ chân chống nghiêng xuống khi động cơ đang hoạt động, động cơ sẽ tự động tất.
Chiếc xe này được trang bị hệ thống khóa THÔNG MINH. Luôn mang thiết bị điều khiển FOB theo người khi lái xe. T.29 Nếu động cơ của xe dùng khi núm khóa điện đang ở vị trí (On), chức năng xác thực sẽ tất sau một khoảng thời gian nhất định hoặc nếu bạn ở ngoài phạm vi xác thực. Khởi động lại động cơ bằng cách thực hiện bước 3 & 4 theo quy trình khởi động.
LU'U Y
- Nếu động cơ không khởi động trong vòng 5 giây, hãy vận núm khóa điện sang vị trí (Off) và đọi 10 giây trước khi khởi động lại động cơ để phục hồi điện áp bình điện.
• Để xe nổ cảm chủng quá lâu hoặc vận ga liên tục có thể làm hồng động cơ và hệ thống xả. - Nếu xe bị đồ, trước tiên phải vận núm khóa điện sang vị trí (Off) sau đó kiểm tra xe cần thận.
Hãy hỏi ý kiến cửa hàng Honda ủy nhiệm nếu có ý định lái xe ở độ cao trên 2.500 m (8,000 feet) so với mục nước biển.
LU'U Y
Nếu vận chuyển xe đến độ cao trên hoặc dưới 2.000 m (6,500 feet) so với điểm xuất phát, có thể động cơ sẽ không đạt được đầy đủ tính năng cần thiết khi ở độ cao mới. Hấy hồi ý kiến của hàng Honda ủy nhiệm trước khi vận chuyển xe.
1 Dụng xe bằng chân chống đúng.
② Vặn núm khóa điện sang vị trí I (On).
Đế mở khóa điện. T.32

3 Bóp mạnh tay phanh sau.
Mô tơ đề sẽ chỉ hoạt động khi bóp tay phanh sau và chân chống nghiêng được gạt lên.
4 float nút đề. Lưu ý không vận tay ga. Nhà nút đề ngay khi động cơ khởi động.

Khời động động cơ (Tiếp theo)
Nếu không thể khởi động được động cơ:
Vận nhẹ tay ga (khoảng 3 mm không tính hành trình tự do).
Khoảng 3 mm không tính hành trình tự do

Nếu động cơ không khởi động:
① Dụng xe bằng chân chống đúng và bóp phanh sau.
② Vặn hết ga và ấn nút đề khoảng 5 giây.
③ Lặp lại quy trình khởi động như bình thường.
④ Nếu động cơ khởi động nhưng tốc độ cầm chủng không ổn định, vận ga nhẹ nhàng.
⑤ Nếu động cơ không khởi động, dọci 10 giây trước khi thử lại các bước ② & ③.
Nếu động cơ không khởi động T.99
Điều khiển xe
Khôi động xe
1 Đầy xe về phía trước ra khởi chân chống đúng.
Bóp mạnh tay phanh sau.
▶ Không vận tay ga.
Chắc chấn chân chống nghiêng và chân chống đúng phải được gạt lên.
2 Ngồi lên xe.
Lên xe từ phía bên trái, giữ ít nhất một chân chạm đất.
③Nhà tay phanh.
4 Tăng tốc và giảm tốc
Đề tăng tốc: Tăng ga (vặn tay ga) từ từ. Đề giảm tốc: Giảm ga (nhả tay ga).
Giảm ga (Giảm tốc) Tăng ga (Tăng tốc)

Điều khiển xe (Tiếp theo)
Phanh
Nhà hoàn toàn tay ga và sử dụng đồng thời cả tay phanh trước và tay phanh sau.

Tay phanh sau Tay phanh trước
Đỗ xǎng

Loại xăng: Chỉ sử dụng loại xăng không chì
Chỉ số ốc tan: Xe này được thiết kế sử dụng xăng có chỉ số ốc tan (RON) là 92 hoặc cao hơn.
Hướng dẫn lựa chọn loại xăng và đồ xăng T.11
Mở nắp bình xăng
1 Văn núm khóa điện sang vị trí SEAT FUEL.
Để mở khóa điện. T.32
2 float vào phía FUEL của công tắc nắp nhiên liệu và mở yên.
Nắp nhiên liệu mở.
Đỗ xăng (Tiếp theo)
3 Vặn nắp bình xăng ngược chiều kim đồng hồ và tháo nắp ra.

Cách nạp nhiên liệu Đề nạp nhiên liệu bằng vòi nạp tự động dùng:
① Đưa vòi nạp vào hết.
▶ Có thể dễ dàng đưa vòi vào bằng cách xoay vòi qua lại.

② Nạp nhiên liệu cho tới khi tự động dùng.
Khi bình xăng đầy, vòi nạp nhiên liệu sẽ tự động tất.
Nếu vòi nạp không được lắp vào hết, chức năng tự động dùng không hoạt động, có thể gây tràn xăng.
Đề nạp nhiên liệu mà không có vòi nạp tự động dùng:
Nạp nhiên liệu tới đầu dưới của rãnh. Đồ từ từ nhiên liệu để không tràn ra khởi lỗ đồ nhiên liệu.

CẢNH BÁO
Xăng là chất dễ cháy nổ. Bạn có thể bị bồng hoặc thương tích nghiêm trọng khi xử lý xăng.
- Tất máy và để động cơ tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa và đám cháy.
• Xử lý xăng ở ngoài trời. - Lau sạch chỗ xăng tràn ngay lập tức.

CẢNH BÁO
Không đồ thêm nhiên liệu sau khi vòi nạp nhiên liệu tự động dùng.
Vòi nạp nhiên liệu tự động dùng để chứa một khoảng trống trong bình nhiên liệu sao cho nhiên liệu không bị tràn do thay đổi nhiệt độ không khí.
Đóng nắp bình xăng
① Lắp và tiết chặt nắp bình xăng bằng cách vận theo chiều kim đồng hồ.
Đảm bảo dấu mũi tên trên nắp bình xăng và trên bình xăng phải thẳng hàng nhau.
② Đóng nắp nhiên liệu cho tới khi khóa lại.
▶ Chắc chấn nắp nhiên liệu được đóng chặt.
Ô cấm USB
Loại II V, III V
Ô cấm USB được đặt ở bên trong hộp đụng găng tay.
Bạn phải tự chịu trách nhiệm với các rủi ro khi sử dụng thiết bị USB. Trong bất kỳ trường hợp nào Honda sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ hư hỏng trên thiết bị USB khi sử dụng.
Chỉ có thể kết nối các thiết bị USB có thông số kỹ thuật như sau.
Công suất định mức USB A:
10,5 W (5 V, 2.1 A).
Không kết nối thiết bị USB vượt quá công suất định mức. Thiết bị có thể không được nạp điện hoặc hoạt động lỗi ngay cả khi đã kết nối.
Tham thêm khảo hướng dẫn sử dụng của thiết bị được kết nối khi cần thiết.
Đề kết nối thiết bị USB
1 Mở nắp hộp dựng găng tay. T.60
2 Mở nắp đề sử dụng ở cấm USB.

3 Kết nối dây cáp USB đạt tiêu chuẩn với ở cấm USB.
Để tránh tình trạng bình điện yếu (hoặc hồng), hãy nổ máy trong khi sử dụng điện tử ổ cấm USB.
Để tránh vật lạ xâm nhập vào ổ cấm USB, đảm bảo đóng nắp khi không sử dụng ổ cấm USB.
▶ Có định cần thận các thiết bị đã kết nối, vì rung lắc có thể làm hống thiết bị hoặc thiết bị có thể bị tuột ra.
LU'U Y
- Sử dụng bất kỳ thiết bị USB sinh nhiệt nào hoặc thiết bị USB có định mức không đúng có thể gây hồng ở cắm USB.
- Không dùng ổ cắm USB trong điều kiện ẩm ướt như khi rửa xe hoặc bất kỳ điều kiện ẩm ướt nào khác vì có thể sẽ làm hồng ổ cắm USB.
- Không chèn hoặc buộc bó dây USB.
Hộp dựng đồ

Mò yên xe
1 Quay tay lái hướng thẳng phía trước.
2 Văn núm khóa điện sang vị trí SEAT FUEL.
Để mở khóa điện. T.32
3 float vào phía SEAT của công tắc nắp nhiên liệu và mở yên.
4 Mở yên xe.
Đóng yên xe
Đóng và ấn phía đuôi yên xe xuống cho đến khi khóa yên. Kiểm tra yên xe xem có được khóa chặt không bằng cách nhắc nhẹ yên xe lên.
Cần thận không để quên chia khóa bên trong hộp dựng đồ dưới yên xe.
Giá chò hàng phía sau
Không chỗ quá trọng tải tối đa cho phép.
Trọng tải tối đa: 3 kg (6.6 lb)
Móc giữ mũ bào hiểm
Móc giữ mũ bảo hiểm nằm dưới yên xe.
Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dụng xe.


CẢNH BÁO
Treo mũ bảo hiểm vào móc khi lái xe có thể gây cần trở khả năng vận hành xe an toàn và có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiệm trọng hoặc tử vong.
Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dựng xe. Không lái xe mà vẫn để mũ bảo hiểm ở móc.
Hộp dựng đồ (Tiếp theo)
Có thể cất mũ bảo hiểm bên trong hộp đụng đồ.
Đặt mặt trước của mũ hướng về phía đầu xe.
Một số loại mũ bảo hiểm có kích thước và thiết kế không thể nằm vừa bên trong hộp dựng đồ.

Hộp dựng đồ
Không để quá trọng tải tối đa cho phép.
Trọng tải tối đa: 10 kg (22 lb)
Không để đồ dễ cháy hoặc để hồng do nhiệt độ bên trong hộp dựng đồ.
Không để đồ có giá trị hoặc đồ để vỡ bên trong khu vực này.
Bộ dụng cụ
Bộ dụng cụ được giữ bằng dây chàng cao su nằm ở mặt dưới yên xe.

Hộp dựng găng tay

Mô
Kéo lây lên, sau đó mở nắp hộp dựng găng tay.
Đóng
Ấn nắp hộp dụng găng tay về phía trước cho tới khi đóng chặt.
Trọng tải tối đa cho phép ở móc treo đồ và hộp dựng găng tay không được vượt quá 1,5 kg (3.3 lb).
Chắc chấn nắp hộp dụng găng tay phải được đóng chặt.
Không để đồ có giá trị hoặc đồ để vỡ bên trong khu vực này.
Hộp dựng đồ (Tiếp theo)
Móc treo dô
Móc treo đồ được bố trí phía trên nắp bình xăng.
Không được treo hàng hóa công kênh vào móc treo đồ vì hàng hóa có thể tuột ra khởi xe và/hoặc cần trở chân bạn khi lái xe.

Bảo dưỡng
Vui lòng đọc kỹ phần "Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng" và "Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản" trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng. Tham khảo phần "Thông số kỹ thuật" về dữ liệu sửa chữa.
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng.....T. 66
Lịch bảo dưỡng......T. 67
Nguyên tắc bào dưỡng cơ bản......T. 70
Dụng cụ......T. 79
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ......T. 80
Bình điện T. 80
Óp trên phía trước....T. 81
Hộp đèn pha....T. 82
Dầu động cơ......T. 84
Dung dịch làm mát......T. 86
Phanh T. 88
Chân chống nghiêng ......T. 94
Tay ga T. 95
Các thay thế khác T. 96
Thay pin thiết bị điều khiển FOB...... T. 96
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng
Bảo dưỡng xe đúng cách là điều kiện thiết yếu đề đảm bảo cho sự an toàn của bạn, giúp tiết kiệm chi phí sửa chữa xe, giúp xe đạt được tính năng hoạt động tốt nhất, tránh xảy ra hồng hóc và giảm lượng ô nhiễm không khí. Bảo dưỡng xe là trách nhiệm của người sử dụng. Chắc chắn phải kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện kiểm tra xe định kỳ theo đúng lịch bảo dưỡng. T. 67
CẢNH BÁO
Bảo dưỡng xe không đúng cách hoặc không khác phục lỗi trước khi lái có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn thực hiện theo những hướng dẫn về lịch kiểm tra và bảo dưỡng xe trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này.
An toàn bảo dưỡng
Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng và chắc chắn bạn có đủ dụng cụ, phụ tùng thay thế và có kỹ năng sửa chữa cần thiết.
Chúng tôi không thể cảnh báo hết cho bạn tất cả những mới nguy hiểm có thể xãy ra trong quá trình bảo dưỡng. Chỉ bạn mới có thể quyết định được liệu bạn có nên thực hiện mục bảo dưỡng đó hay không.
Làm theo những hướng dẫn sau mỗi khi thực hiện công việc bảo dưỡng.
- Tất máy và vận núm khóa điện sang vị trí
- (Off).
- Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn bằng chân chống nghiêng, chân chống đúng hoặc dụng xe trên chân chống bảo dưỡng.
- Hãy để động cơ, ống xả, phanh và các chi tiết nhiệt độ cao khác người hằng trước khi sửa chữa để tránh bị bòng.
- Chỉ nổ máy khi được hướng dẫn và nổ máy ở nơi thông thoáng.
Lịch bảo dưỡng
Lịch bảo dưỡng đưa ra những yêu cầu bảo dưỡng cần thiết để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, giúp cho xe đạt được tính năng hoạt động đáng tin cậy và kiểm soát khí xả hợp lý.
Bảo dưỡng phải tuân theo đúng tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của Honda đưa ra, phải được thực hiện bởi những kỹ thuật viên được đào tạo và được trang bị các dụng cụ sửa chữa cần thiết. Cửa hàng Honda ủy nhiệm là nơi có thể đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên. Nên lưu giữ lại tất cả các phiếu bảo dưỡng để đảm bảo chiếc xe của bạn được bảo dưỡng đầy đủ, đúng cách.
Kiểm tra xem người thực hiện công việc bảo dưỡng xe cho bạn có ghi đầy đủ thông tin vào tờ phiếu bảo dưỡng hay không.
Tất cả các công đoạn bảo dưỡng định kỳ sẽ được tính là chi phí vận hành thông thường của chủ xe và bạn cần trả chi phí này cho Cửa hàng Honda ủy nhiệm. Hây giữ lại tất cả các phiếu này. Nếu bán xe, nên chuyển giao những phiếu này cho chủ xe mới.
Honda khuyến cáo Cửa hàng Honda ủy nhiệm nên chạy thử xe cho bạn sau mỗi lần kiểm tra bảo dưỡng định kỳ.
Lịch bảo dưỡng
| Mục bảo dưỡng | Kiểm tra xe trước khi lái T. 70 | Tần suất *1 | Kiểm tra hàng năm | Thay thế định kỳ | Tham khảo trang | ||||||||
| × 1.000 km 1 | 6 12 1 | 8 24 30 | 36 | ||||||||||
| × 1.000 dăm | 0,6 4 8 | 12 16 | 20 24 | ||||||||||
| Đường ống xăng | \ | K | K | K | K | K | K | K | - | ||||
| Mục xăng - | K | ||||||||||||
| Hoạt động của tay ga | \ | K | K | K | K | K | K | K | K | 95 | |||
| Lọc gió *2 | \ | T | T | - | |||||||||
| Thông hơi vách máy *3 | V | V | V | V | V | V | - | ||||||
| Bugi - | K | T | K | T | K | T | |||||||
| Khe hồ xu páp - | \ | K | K | K | K | K | K | ||||||
| Dầu động cơ | K | T | T | T | T | T | T | T | T | 84 | |||
| Lưới lọc đầu động cơ | V | V | V | - | |||||||||
| Tốc độ cầm chứng động cơ | \ | K | K | K | K | K | K | K | K | - | |||
| Dung dịch làm mát kết tần nhiệt *4 | K | K | K | K | K | 3 năm | 86 | ||||||
| Hệ thống làm mát | \ | K | K | K | K | - | |||||||
| Hệ thống kiểm soát khí xả | \ | K | K | - | |||||||||
Mức độ bảo dưỡng
: Trung bình. Chứng tối khuyến bạn nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe giúp bạn nếu bạn không có đủ dụng cụ và kỹ năng cơ khí cần thiết.
Quy trình này được cung cấp trong cuốn Hướng dẫn bảo trì chính thức của Honda.
: Phúc tạp (đời hồi chuyên môn kỹ thuật). Vì sự an toàn của bạn, bạn nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe cho bạn.
Chú thích về bảo dưỡng
K : Kiểm tra (vệ sinh, điều chỉnh, bôi trơn hoặc thay thế nếu cần)
T : Thay thê
V : Vê sinh
Lịch bảo dưỡng
| Mục bảo dưỡng | Kiểm tra xe trước khi lái ➤ T. 70 | Tần suất *1 | Kiểm tra hàng năm | Thay thế định kỳ | Tham khảo trang | ||||||||
| × 1.000 km | 16 12 18 | 8 24 30 | 36 | ||||||||||
| × 1.000 dăm | 0,6 4 8 | 12 16 | 20 24 | ||||||||||
| Đai truyền động | ↘ | K | T | K | - | ||||||||
| Dầu truyền động cuối *4/*5 | ↘ | T | 4 năm - | ||||||||||
| Bình điện | ↘ | K | K | K | K | K | K | K | 71, 80 | ||||
| Dầu phanh *4 | K | K | K | K | K | K | K | K | 2 năm 88 | ||||
| Độ mòn guốc/má phanh | K | K | K | K | K | K | K | K | 89, 93 | ||||
| Hệ thống phanh | K | K | K | K | K | K | K | K | K | 70 | |||
| Độ rơi đèn pha | K | K | K | K | K | K | K | - | |||||
| Đèn/còi | K | - | |||||||||||
| Độ mòn guốc ly hợp | ✕ | K | K | K | - | ||||||||
| Chân chống nghiêng | K | K | K | K | K | K | K | K | 94 | ||||
| Giảm xóc | ↘ | K | K | K | K | K | K | K | - | ||||
| Ốc, bu lông, chốt | ↘ | K | K | K | K | K | - | ||||||
| Bánh xe/lớp xe | ✕ | K | K | K | K | K | K | K | K | 76 | |||
| Vòng bi cổ lái | ✕ | K | K | K | K | - | |||||||
Lưu ý:
1 : Nếu số km trên đồng hồ lớn hơn bằng ở trên, hãy lắp lại quy trình bảo dưỡng tương tự.
2: Phải bảo dưỡng thường xuyên hơn khi xe chạy trong những khu vực âm ướt hoặc bụi bản.
3: Bào dưỡng thường xuyên hơn khi lái xe dưới mưa hoặc kéo hết ga.
4:Việc thay mới đời hồi phải có kỹ năng về sửa chữa.
5 : Nên thay mới sau 4 năm hoặc khi đi được 24000km, tùy điều kiện nào tới trước.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Kiểm tra xe trước khi lái
Để đảm bảo an toàn, bạn cần có trách nhiệm kiểm tra xe và chắc chắn không còn trực trạc nào trước khi lái xe. Kiểm tra xe trước khi lái là việc làm bắt buộc vì sự an toàn của bạn bởi vì chỉ một hồng học nhỏ nào đó ví dụ như lớp xì hơi cũng có thể gây phiên toán rất lớn cho bạn.
Kiểm tra các mục sau đây trước khi lên xe:
● Mục xăng - Đỗ xăng vào bình nếu cần
T. 55
● Tay ga - Kiểm tra chắc chắn tay ga hoạt động trơn tru và hồi trả hoàn toàn ở mọi vị trí của cổ lái T. 95
- Mục dầu động cơ - Đồ thêm dầu động cơ nếu cần. Kiểm tra xem có rò rỉ không
▶T. 84
- Mức dung dịch làm mát - đồ thêm dung dịch làm mát nếu cần. Kiểm tra xem có rò rì không ▶T. 86
- Phanh - Kiểm tra hoạt động của phanh; Phanh trước: kiểm tra mức dầu phanh và độ mòn má phanh ▶ T. 88, ▶ T. 89
Phanh sau: kiểm tra độ mòn quốc phanh và hành trình tự do, điều chỉnh nếu cần.
→T. 93, →T. 90 - Đèn và còi - Kiểm tra đèn, đèn báo và còi xem có hoạt động đúng chức năng không.
- Hệ thống tất máy bằng chân chống nghiêng - Kiểm tra xem có hoạt động đúng chức năng không ▶T. 94
● Bánh xe và lớp xe - Kiểm tra tình trạng, áp suất lớp và điều chỉnh nếu cần ▶T. 76 - Kiểm tra chắc chắn không để các vật liệu để cháy mắc vào bên trong xe hoặc khu vực cổ ống xả.
Thay thế phụ tùng
Luôn sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương để đảm bảo an toàn và độ bền của xe.

CẢNH BÁO
Lắp phụ tùng không chính hăng Honda có thể gây mất an toàn cho xe và gây tai nạn làm thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương được thiết kế và áp dụng cho chiếc xe này.
Bình điện
Chiếc xe này sử dụng loại bình điện không cần bảo dưỡng. Không cần kiểm tra mức dung dịch điện phân hoặc đồ thêm nước cất. Vệ sinh các cực bình điện nếu chúng bị bản hoặc bị ăn mòn. Không được tháo dài chấn nắp bình điện ra. Không cần tháo nắp bình điện khi sạc.
LU'U Y
Bình điện của loại xe này thuộc loại không cần bảo dưỡng và có thể hồng nếu tháo dài chắn nắp bình điện.
LU'U Y
Thải bỏ bình điện không đúng cách có thể gây hại cho môi trường và sức khỏe con người. Luôn tuân theo quy định của địa phương về hướng dẫn thải bỏ bình điện đúng cách.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Hành động trong trường hợp khẩn cấp
Nếu xảy ra bất kỳ điều gì dưới đây, ngay lập tức đi khám bác sĩ.
● Dung dịch điện phân bán vào mắt:
▶ Rữa mắt nhiều lần bằng nước sạch trong ít nhất 15 phút. Dùng nước với áp lực có thể làm tổn thương mất.
● Dung dịch điện phân bản lên da:
▶ Cồi bỏ quản áo dính dung dịch và rửa sạch vùng da bằng nước.
● Dung dịch điện phân bản vào miệng:
Súc miệng bằng nước và không được nuốt.
CẢNH BÁO
O điều kiện hoạt động bình thường bình điện tạo ra khí Hydrô có thể gây nổ.
Tia lửa hay nguồn lửa có thể khiến bình điện phát nổ với lực đủ để có thể làm tổn thương hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng của bạn.
Nên đề thợ có tay nghề thực hiện công việc bảo dưỡng bình điện này. Người thực hiện công việc bảo dưỡng cần mặc đồ bảo hộ và đeo kính bảo hộ.
Vệ sinh các cực bình điện
- Tháo bình điện. ➤ T. 80
-
Nếu các cực bình điện có dấu hiệu bị mòn và bị bám muội trắng, hãy rửa bằng nước ấm và lau sạch.
-
Nếu các cực bình điện bị mòn quá mức, hãy vệ sinh và đánh bóng các điện cực bằng bàn chải sợi thép hoặc giấy nhám. Đeo kính bảo hộ.

- Sau khi vệ sinh, lắp lại bình điện.
Bình điện có tuổi thọ giới hạn. Tham khảo ý kiến của Cửa hàng Honda ủy nhiệm khi cần thay thế bình điện. Luôn thay thế bình điện cùng loại với bình điện cũ.
LU'UY
Lắp phụ kiện điện không chính hăng Honda có thể gây quá tải hệ thống điện, làm tiêu hao điện áp và có thể gây hư hỏng hệ thống.
Cầu chì
Cầu chì dùng để bảo vệ mạch điện trên xe. Nếu một chi tiết diện nào trên xe không hoạt động, hãy kiểm tra và thay thế cầu chì bị hồng. T. 119
Kiểm tra và thay thế cầu chì
Vận núm khóa điện sang vị trí (Off) để tháo và kiểm tra cầu chì. Nếu cầu chì bị dứt, hãy thay cầu chì có cùng thông số với cầu chì cũ. Để biết thông số của cầu chì, hãy tham khảo phần "Thông số kỹ thuật." T. 136
Cầu chì
bị dứt

LU'U Y
Thay thế cầu chỉ có thông số cao hơn có thể làm tăng khả năng hư hỏng hệ thống điện.
Nguyên tắc bào dưỡng cơ bản
Nếu cầu chỉ liên tục bị hồng, có khả năng hệ thống điện bị trục trạc. Hây mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Dầu động cơ
Mức độ tiêu hao dầu động cơ là khác nhau và chất lượng dầu giảm tùy theo thời gian sử dụng và điều kiện lái xe.
Kiểm tra mục đầu động cơ đều đặn và đồ thêm đầu khuyến dùng vào nếu cần. Đầu cũ hoặc bản cần được thay cảng sớm cảng tốt.
Lựa chọn dâu động cơ
Để biết đầu động cơ chuyên dùng, hãy tham khảo phần “Thông số kỹ thuật.” ➤ T. 135
Nếu sử dụng dầu động cơ không chính hăng Honda, hãy kiểm tra nhãn hiệu dầu để chắc chắn đạt tất cả các tiêu chí sau:
- Tiêu chuẩn JASO T 903 *1: MB
- Tiêu chuẩn SAE*2: 10W-30
- Phân loại API ^3 : SJ hoặc cao hơn
*1. Tiêu chuẩn JASO T 903 là một chỉ số dùng để chọn đầu động cơ cho động cơ xe máy 4 kỳ. Gồm có hai loại: MA và MB. Ví dụ: nhân sau để nhận biết loại dầu MB.

Mã dâu
Phân loại dầu máy
*2. Tiêu chuẩn SAE phân loại dầu theo độ nhớt.
^3 . Phân loại API quy định chất lượng và tính năng hoạt động của dầu động cơ. Sử dụng dầu SJ hoặc cao hơn ngoại trừ loại có dòng chữ "Energy Conserving" hoặc "Resource Conserving" ở vòng ngoài của nhân API.


Không nên Khuyên dùng
Dầu phanh
Không tự đồ thêm hoặc thay thế dầu phanh, ngoại trừ trường hợp khẩn cấp. Chỉ sử dụng dầu phanh sạch dựng trong bình kín. Nếu lỗ đồ thêm dầu phanh, hãy đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra, sửa chữa ngay khi có thể.
LU'U Y
Dầu phanh có thể phá hủy các bề mặt sơn và nhựa. Lau sạch chỗ đầu phanh tràn ngay lập tức và rửa sạch sẽ.
Dầu phanh khuyến dùng:
Dầu phanh Honda DOT 3 hoặc DOT 4 hoặc loại tương đương
Dung dịch làm mát khuyến dùng
Chỉ sử dụng dung dịch làm mát HONDA PRE-MIX COOLANT chính hăng mà không cần pha loãng với nước. Dung dịch làm mát HONDA PRE-MIX COOLANT chính hăng bảo vệ rất tốt cho động cơ tránh hiện tượng ăn mòn và quá nhiệt. Nên thực hiện kiểm tra và thay thế dung dịch làm mát theo đúng Lịch Bảo Dương. T. 67
LU'U Y
Sử dụng dung dịch làm mát không chuyên dụng cho động cơ bằng nhôm hoặc sử dụng nước máy, nước khoáng có thể gây ăn mòn động cơ.
Thông hơi vách máy
Thường xuyên thực hiện bảo dưỡng khi điều khiển xe dưới trời mưa, chạy hết ga, hoặc sau khi rửa xe hay bị đồ xe. Thực hiện bảo dưỡng khi nhìn thấy cận bản ở phần trong suốt của ống thông hơi. Nếu thấy cận bản tràn ra ngoài ống này, có khả năng lọc gió bị bám đầu động cơ làm giảm tính năng hoạt động của động cơ.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Lớp xe (Kiểm tra/Thay thế)
Kiểm tra áp suất lốp
Kiểm tra lớp bằng mất thường và sử dụng đồng hồ đo áp suất để đo áp suất lớp ít nhất một lần mỗi tháng hay bất cứ khi nào thấy lớp bị non hơi. Luôn kiểm tra áp suất khi lớp nguội.
Kiểm tra hư hỏng lớp

Kiểm tra lớp xem có vét cắt hoặc nứt làm lộ phần lõi bên trong lớp ra ngoài hoặc bị vật nhọn cấm vào thành lớp hoặc gai lớp. Đồng thời kiểm tra xem lớp có bị
phình to hoặc phòng lên ở hai bên thành lớp không.
Kiểm tra mòn bất thường

Kiểm tra lớp xem có dấu hiệu mòn bất thường trên bề mặt tiếp xúc không.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Kiểm tra độ sâu gai lớp
Kiểm tra dấu chỉ thị mòn gai lớp. Nếu nhìn thấy dấu này lộ ra, hãy thay lớp ngay lập tức.

TWI: Chỉ thị độ mòn gai lốp
CẢNH BÁO
Sử dụng lớp xe bị mòn quá mức hoặc không được bơm đúng áp suất là những nguyên nhân gây tai nạn dẫn đến thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Hãy thực hiện theo những chỉ dẫn về bơm lớp và bảo dưỡng lớp xe trong tài liệu hướng dẫn này.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Hãy đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay lớp.
Đề biết loại lớp và áp suất lớp khuyến dùng, hãy tham khảo “Thông số kỹ thuật” T. 135
Thực hiện theo những hướng dẫn sau mỗi khi thay lớp.
- Sử dụng lớp khuyến dùng hoặc loại lớp có cùng kích cỡ, cấu trúc, đãi tốc độ và giới hạn trọng tải tương ứng với loại cũ để thay thế.
- Loại xe này không được phép lắp săm bên trong lớp xe. Tích tự nhiệt quá mức có thể làm nổ lớp.
- Loại xe này chỉ sử dụng lớp không săm. Vành xe được thiết kế dành riêng cho loại lớp không săm, trong quá trình tăng tốc hoặc phanh gáp thì kiểu lớp có săm sẽ bị trượt ra khởi và nhanh chóng xì hơi.
CẢNH BÁO
Lắp lớp xe không đúng cách có thể gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển và sự ổn định của xe, có thể gây ra tai nạn làm thương tích nghiệm trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng lớp xe đúng kích cỡ, đúng chủng loại theo như khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng này.
Dụng cụ
Bộ dụng cụ nằm ở mặt dưới của yên xe.
T. 62
Bạn có thể thực hiện việc sửa chữa, điều chỉnh nhỏ hoặc thay thế phụ tùng trên đường bằng những dụng cụ được trang bị này.
● Tuýp tháo bugi
● Tua vít hai cạnh/bớn cạnh
Khi sử dụng tua vít, dùng tuýp tháo bugi làm cần tua vít.

Tháo & lắp các bộ phận thân xe
Bình điện

Tháo
Kiểm tra chắc chắn núm khóa điện đã ở vị trí α(Off).
- Tháo ôp trên phía trước. ➞ T. 81
- Tháo thanh giữ bình điện bằng cách tháo bu lông.
-
Tháo cực âm ⊖ ra khởi bình điện.
-
Tháo cực dương ⊕ ra khởi bình điện.
- Tháo bình điện một cách cần thận tránh làm rơi các ốc cực.
Lắp
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo. Luôn nhớ nối cực dương ⊕ vào trước. Đảm bảo rằng các bu lông và ốc được tiết chặt.
Đảm bảo rằng các thông tin hiển thị trên đồng hồ phải chính xác sau khi lắp lại bình điện. T. 20
Loại II V, III V
Hệ thống báo động chống trộm sẽ ngắt kích hoạt nếu bình điện bị ngắt kết nối. Hệ thống sẽ vẫn tất khi bình điện được nối lại. Để kích hoạt hệ thống, xem phần "Cải đặt hệ thống báo động chống trộm." T. 37
Để sử dụng bình điện đúng cách, hãy tham khảo phần "Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản". T. 71
"Bình điện hồng." ➤ T. 115
Ốp trên phía trước


Tháo
- Tháo các vít ra.
Đế sử dụng tua vít. ➡ T. 79 - Quay hết tay lái sang trái.
- Khi đang kéo phần trên của ốp trên phía trước (1), kéo cạnh phải phía trên của ốp trên phía trước để tháo các vâu bên phải và vâu A (2).
- Tháo các vâu bên trái theo quy trình từ bước 2 và 3 theo thứ tự ngược trái-phải.
Lắp
- Lắp ôp trên phía trước. Đảm bảo rằng toàn bộ các vấn đã được lắp chặt vào vị trí.
- Lắp và siét chặt các vít.
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Hộp đèn pha
Hộp đèn pha


Tháo
- Kéo các chụp cao su chấn bụi lên.
- Nói lòng các ốc khóa bằng cách vận theo chiều kim đồng hồ.
- Nói lông gương chiếu hậu và tháo bằng cách vận theo chiều kim đồng hồ cho tới khi không vận được nữa.
- Nói lông óc chỉnh gưỡng và tháo ra.
- Nâng phần giữa ốp trang trí (1), và tháo vâu A, và sau đó kéo ốp trang trí về phía trước (2) để tháo vâu B và các lấy.
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Hộp đèn pha
- Tháo các vít ra.
Đế sử dụng tua vít. ➡ T. 79
- Tháo hộp đèn pha, sau đó kéo bóng đèn ra khởi đui đèn mà không cần vận.

Lắp
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.
Khi lắp óp trang trí, lắp váu B và các lấy trước, sau đó lắp váu A.
Đề lắp gưỡng chiếu hậu.
-
Lắp óc chỉnh gưỡng.
-
Lắp gương chiếu hậu bằng cách vận ngược chiều kim đồng hồ cho tới khi không văn được nữa.
-
Nói lỏng gưỡng chiếu hậu khoảng 2 vòng.
-
Điều chỉnh gưỡng chiếu hậu.
-
Siét chặt đai óc khóa và lắp chụp cao su chấn bụi.
Dầu động cơ
Kiểm tra dầu động cơ
Kiểm tra đầu động cơ với công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí (Idling).
- Nếu động cơlanglei, để động cơnổ cảm chủng từ 3 đến 5 phút.
- Vặn núm khóa điện sang vị trí (Off) và đợi từ 2 - 3 phút.
- Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Tháo que/nắp đồ dầu ra và lau sạch.
- Đưa que/nắp đồ đầu vào cho đến khi vào hết nhưng không được vận.
- Kiểm tra xem mức đầu có nằm giữa vạch trên và vạch dưới trên que/nắp đồ đầu không.
- Lắp que/nắp đồ dâu vào chắc chắn.

Đồ thêm dầu động cơ
Nếu dầu động cơ ở mức dưới hoặc gần chạm dấu vạch dưới, hãy đồ thêm đầu động cơ khuyến dùng. T. 74, T. 135
- Tháo que/nắp đồ dấu. Đồ dấu chuyên dùng cho đến khi chạm dấu vạch trên.
▶ Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn khi kiểm tra mức dầu.
Không đồ dầu tràn quá dấu vạch trên.
▶ Chắc chấn không có vật lạ lọt vào qua lỗ đồ dầu.
▶ Lau sạch chỗ dầu tràn ngay lập tức.
- Đảm bảo lắp que/nắp đồ dầu vào chắc chấn.
LU'U Y
Đỗ quá nhiều dầu hoặc vận hành xe thiếu dầu có thể gây hư hỏng động cơ. Không được hòa trộn các loại dầu có nhân hiệu và phẩm cấp khác nhau.
Để biết loại dầu khuyến dùng và hướng dẫn lựa chọn dầu, hãy tham khảo phần "Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản." T. 74
Dung dịch làm mát
Kiểm tra dung dịch làm mát
Kiểm tra lượng dung dịch làm mát trong bình dự trữ khi động cơ nguội.
- Dựng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Mở yên xe. ➤ T. 60
- Giữ cho xe thẳng đúng.
- Kiểm tra mức dung dịch làm mát có nằm giữa vạch UPPER và vạch LOWER trong bình dự trữ không.

Nếu thấy lượng dung dịch làm mát giảm nhanh hoặc cạn hết, có khả năng bị rò rì dung dịch làm mát nghiêm trọng. Hây mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Đỗ thêm dung dịch làm mát
Nếu lượng dung dịch làm mát nằm dưới vạch LOWER, hãy đồ thêm dung dịch làm mát khuyến dùng (T. 75) cho đến khi chạm vạch UPPER.
Chỉ đồ thêm dung dịch làm mát qua nắp bình dự trữ, không được tháo nắp kết tần nhiệt.
- Tháo nắp bình dự trữ và đồ thêm dung dịch làm mát vào bình đồng thời chú ý lượng dung dịch làm mát.
Không đồ dung dịch làm mát tràn quá vạch UPPER.
▶ Chắc chấn không có vật lạ lot vào qua miệng bình dự trữ.
- Lắp lại thật chặt nắp bình dự trữ.
- Đóng yên xe.
CẢNH BÁO
Tháo nắp kết tần nhiệt trong khi động cơ còn nóng có thể làm dung dịch làm mát bán ra ngoài gây bồng.
Luôn để động cơ và bộ tần nhiệt người hằng trước khi tháo nắp kết tần nhiệt.

Phanh
Kiểm tra dầu phanh
- Dụng xe thẳng đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Kiểm tra hộp đầu phanh CBS có nằm ngang không và mục đầu có nằm ở giữa vạch LOWER và vạch UPPER không.
Nếu mục dầu phanh trong hộp dầu phanh tháp hơn vạch LOWER hoặc hành trình tự do tay phanh vượt quá tiêu chuẩn, hãy kiểm tra độ mòn má phanh.
Nếu má phanh không bị mòn, có khả năng bị rò rì dầu phanh. Hāy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.

Phanh ▶ Kiểm tra má phanh trước
Kiểm tra má phanh trước
Kiểm tra tình trạng dấu chỉ thị mòn má phanh.
Cần thay thế má phanh nếu má phanh bị mòn tới dấu chỉ thị.

Kiểm tra má phanh từ phía dưới ngàm phanh.
Nếu cần thay thế má phanh, nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Luôn thay cả má phanh bên trái và bên phải cùng lúc.
Phanh ▶ Kiểm tra hành trình tự do tay phanh sau
Kiểm tra hành trình tự do tay phanh sau
- Dụng xe bằng chân chống đúng.
- Đo khoảng cách dịch chuyển của tay phanh sau trước khi bắt đầu phanh.
Hành trình tự do tính tại đầu tay phanh: 10 - 20 mm (0.4 - 0.8 in)

Kiểm tra xem dây phanh có bị xoắn hoặc có dấu hiệu mòn không. Nếu cần thay thế, nên để cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Bôi trơn dây phanh bằng loại dầu bôi trơn có sẵn trên thị trường để ngăn chặn tình trạng mòn sớm hoặc ăn mòn dây phanh. Đảm bảo cần phanh, lò xo và các chốt ở trong tình trạng tốt.
Điều chỉnh hành trình tự do tay phanh sau
Điều chỉnh hành trình tự do tay phanh với bánh trước hướng về phía trước. Kiểm tra chắc chắn phần khuyết của ốc điều chỉnh nằm vừa khít vào chốt cần phanh khi thực hiện điều chỉnh hành trình tự do.

Nếu bạn không thể điều chỉnh đúng được theo cách này, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
- Điều chỉnh bằng cách vận óc điều chỉnh phanh sau nửa vòng mỗi lần.

- Phanh vải lần và kiểm tra xem bánh xe có quay tự do sau khi nhà tay phanh không.
Phanh ▶ Điều chỉnh hành trình tự do tay phanh sau
- Nhân cần phanh và đảm bảo có khe hở giữa ốc điều chỉnh phanh sau và chốt cần phanh.

Sau khi điều chỉnh, kiểm tra hành trình tự do tay phanh.
Đảm bảo cần phanh, lò xo và các chốt còn ở trong tình trạng tốt.
LU'U Y
Không vận vòng điều chỉnh vượt quá giới hạn.
Phanh ▶ Kiểm tra độ mòn guốc phanh sau
Kiểm tra độ mòn guốc phanh sau
Phanh sau có vạch chỉ thị mòn phanh.

Khi nhân phanh, mũi tên trên cần phanh di chuyển về phía dấu tham khảo trên bất phanh. Nếu mũi tên trùng khớp với dấu tham khảo khi nhân hết phanh thì cần phải thay guốc phanh mới.
Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Khi cần bảo dưỡng phanh, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm. Chỉ sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương.
Chân chống nghiêng
Kiểm tra chân chống nghiêng

- Dụng xe bằng chân chống đứng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
-
Kiểm tra chân chống nghiêng có hoạt động trơn tru không. Nếu chân chống nghiêng bị cứng hoặc kêu cốt kết thì làm sạch khu vực chốt và bôi trơn óc chốt bằng mô bôi trơn sạch.
-
Kiểm tra lò xo xem có bị hồng hoặc mất đàn hồi không.
- Ngồi lên xe và gạt chân chống nghiêng lên.
- Khôi động động cơ.
- Hạ hết chân chống nghiêng xuống. Động cơ sẽ dùng ngay khi hạ chống nghiêng. Nếu động cơ không dùng, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Tay ga
Kiểm tra tay ga
Tất máy, kiểm tra xem tay ga có xoay êm từ vị trí đóng hết cho đến vị trí mở hết ở mọi vị trí của cổ lái và hành trình tự do tay ga có đúng không. Nếu tay ga không xoay trơn tru, không tự động hồi trả hoặc nếu dây ga bị hòng, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Hành trình tự do tay ga tính từ mép tay ga:
Các thay thế khác
Thay pin thiết bị điều khiển FOB
Nếu đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nháy 5 lần khi vận núm khóa điện sang vị trí I (On), hoặc phạm vi hoạt động không ổn định, hãy thay thế pin ngay khi có thể. Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được thực hiện dịch vụ này.
Loại pin: CR2032H
- Tháo nắp trên thiết bị bằng cách chèn một đồng xu hoặc lách tua vít đầu dẹt có phủ khăn bảo vệ vào rãnh của thiết bị điều khiển FOB.
Dùng khăn bảo vệ để bọc đồng xu hoặc tua vít đầu dẹt để không làm xước thiết bị điều khiển FOB.
Không chạm tay vào mạch điện hoặc đầu cực. Vì như vậy có thể gây ra trục trắc.
▶ Cần thận không làm xước vỏ chống thấm nước và không để cho bụi bản lot vào.
Không được cố tháo thân thiết bị điều khiển FOB.

- Thay thế pin cũ bằng pin mới sao cho mặt có cực ⊖ hướng lên trên.
- Lắp hai nửa của thiết bị điều khiển vào với nhau.
Đảm bảo nắp trên và nắp dưới được lắp vào đúng vị trí.
CẢNH BÁO
Cảnh báo bồng hóa chất: không nuốt pin.
Nếu nuốt phải, pin có thể gây bồng nghiêm trọng bên trong và thập chí tử vong.
- Để pin xa tầm tay trẻ em và đóng chặt khay dựng pin.
- Nếu khay dựng pin không đóng chặt, hãy ngưng sử dụng sản phẩm và để xa tầm tay trẻ em.
- Ngay lập tức đưa đến cơ sở y tế nếu trẻ nuốt phải pin.
Tìm kiểm hư hỏng
Động cơ không khởi động...... T. 99
Quá nhiệt động cơ (Đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát sáng) ...... T. 100
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy ....T. 101
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL) T. 101
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH. T. 102
Các cảnh báo khác T. 103
Báo lôi đông hô báo xăng ...... T. 103
Khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động đúng cách.... T. 104
Đền báo ngắt động cơ tạm thời không sáng... T. 104
Động cơ không tất máy bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời trong khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng ...... T. 105
Động cơ không khởi động ngay cả khi vận tay ga....T. 106
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách....T. 107
Mở yền xe trong trường hợp khẩn cấp. T. 109
Mở khóa điện trong trường hợp khân cấp .... T. 111
Thùng lốp....T. 114
Trục trắc về điện ......T. 115
Bình điện hồng T. 115
Cháy bóng đèn....T. 115
Cháy câu chì....T, 119
Động cơ thành thoảng hoạt động không ôn định....T. 120
Động cơ không khởi động
Mô tơ đề hoạt động nhưng động cơ không khởi động
Kiểm tra các mục sau đây:
- Kiểm tra quy trình khởi động động cơ tiêu chuẩn. T. 50
- Kiểm tra xem có còn xăng trong bình không.
- Kiểm tra xem đèn báo lỗi phun xăng điện tử PGM-FI (MIL) có sáng không.
Nếu đèn này sáng, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm càng sớm càng tốt.
Mô tơ đề không hoạt động
Kiểm tra các mục sau đây:
- Kiểm tra quy trình khởi động động cơ tiêu chuẩn. T. 50
- Kiểm tra xem cầu chỉ có bị đứt không. T. 119
- Kiểm tra xem kết nối bình điện có lỏng không (T. 80) hoặc điện cực có bị mòn không (T. 71).
- Kiểm tra tình trạng bình điện. T. 115 Nếu lỗi trên vẫn còn tiếp diễn, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Quá nhiệt động cơ (Đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát sáng)
Động cơ bị quá nhiệt khi có các hiện tượng sau:
- Đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát sáng.
- Tăng tốc chậm.
Néu có hiện tượng trên, hãy đưa xe vào lẻ đường và thực hiện quy trình sau.
Để động cơ nổ cảm chủng quá lâu có thể làm cho đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát sáng.
LU'U Y
Tiếp tục lái xe khi động cơ bị quá nhiệt có thể gây hư hỏng nghiêm trọng cho động cơ.
- Tất động cơ bằng khóa điện.
- Để động cơ nguội với núm khóa điện ở vị trí α(Off).
- Sau khi động cơ nguội, hãy kiểm tra kết tần nhiệt xem có rò rỉ không. T. 86
Nếu có rò rì:
Không khởi động động cơ. Hấy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
- Kiểm tra mức dung dịch làm mát trong bình dự trữ. T. 86
Bổ sung thêm dung dịch làm mát nếu cần thiết.
- Nếu các bước kiểm tra từ 1-4 bình thường, bạn có thể tiếp tục lái xe, nhưng phải luôn theo dõi đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát.
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)
Nếu đèn này sáng khi đang lái xe, có thể hệ thống PGM-FI bị trục trặc nghiêm trọng. Hãy giảm tốc độ và mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra càng sớm càng tốt.
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy ▶ Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nháy 5 lấn
Thay pin thiết bị điều khiển FOB ▶ T. 96
Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nháy trong khi núm khóa điện ở vị trí 1 (On)
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nháy khi kết nối giữa xe và thiết bị điều khiển FOB bị dùng sau khi vận núm khóa điện sang vị trí I (On).
Có thể là do nguyên nhân sau:
- Sóng radio mạnh hoặc tiếng ổn lớn làm ảnh hưởng đến hệ thống
- Làm rơi thiết bị điều khiển FOB khi đang chạy xe
Tuy nhiên, các nguyên nhân này sẽ không ảnh hưởng đến hoạt động của xe cho đến khi dùng động cơ trừ trường hợp sử dụng ngắt động cơ tạm thời.
Nếu vận núm khóa điện sang vị trí SEAT FUEL, (Off) hoặc (Lock) khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH đang nhập nháy, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ nhập nháy nhanh hơn trong khoảng 20 giây, tự động tất, và sau đó khóa điện sẽ khóa.
Còi báo cũng kêu tại thời điểm này.
Đèn báo rẽ nhập nháy lúc bắt đầu và kết thúc chức năng này.
Ngoài ra, để tất đèn nháy, hãy ấn và giữ núm khóa điện trong hơn 2 giây. Sau khi đèn ngùng nháy và còi báo ngùng kêu, khóa điện sẽ được khóa.
Nếu không có thiết bị điều khiển FOB, có thể mở khóa điện bằng cách khác. T. 111
Các cảnh báo khác
Báo lôi dòng hồ báo xăng
Nếu hệ thống nhiên liệu bị lỗi, các đèn báo xăng sẽ hiển thị trên màn hình giống như hình minh họa sau đây.
Nếu hiện tượng như trên xảy ra, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm cảng sớm cảng tốt.

flowchart
graph TD
A["Start"] --> B["E"]
B --> C["E"]
C --> D["E"]
D --> E["E"]
E --> F["E"]
F --> G["E"]

flowchart
graph TD
A["E"] --> B["F"]
B --> C["E"]
C --> D["F"]
D --> E["E"]
E --> F["F"]
F --> G["E"]
G --> H["F"]
Khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động đúng cách
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời không sáng
Khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời không sáng, thao tác như sau.
Nếu công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí (Idling):
Ăn công tắc ngắt động cơ tạm thời sang vị trí (Idling Stop).
Nếu động cơ nguội:
Làm ấm động cơ.
Hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động khi động cơ người.
Nếu không lái xe sau khi động cơ khởi động:
Lái xe với tốc độ trên 10 km/h (6 dặm/giờ). Hệ thống ngắt động cơ tạm thời sẽ không hoạt động trước khi lái xe vượt qua tốc độ đó 1 lần.
Nếu đèn báo lỗi PGM-FI (MIL) sáng:
Khi đèn báo lỗi phun xăng điện tử PGM-FI (MIL) sáng, hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động để bảo vệ động cơ. Hây liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Nếu điện áp bình điện yếu:
Khôi động xe một lúc, sau đó tất máy và khởi động lại động cơ với nút đề, tham khảo quy trình khởi động (T. 50) để khởi động động cơ đúng cách. Hệ thống ngắt động cơ tạm thời có thể không hoạt động khi điện áp bình điện yếu.
Nếu tình trạng này diễn ra thường xuyên, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động đúng cách ▶ Động cơ không tất máy bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời trong khi đèn báo ngắt
động cơ tạm thời sáng
Động cơ không tất máy bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời trong khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng
Khi không thể dùng động cơ bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời trong khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng, hãy thực hiện thao tác sau.
Nếu xe chưa dùng hằng:
Hãy dùng hẩn xe. Hệ thống ngắt động cơ tạm thời chỉ hoạt động nếu tốc độ động cơ là 0 km/h (0 dặm/giờ).
Nếu tay ga không đóng hoàn toàn:
Đóng tay ga hoàn toàn.
Khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động đúng cách ▶ Động cơ không khởi động ngay cả khi vận tay ga
Động cơ không khởi động ngay cả khi vận tay ga
Động cơ không khởi động ngay cả khi vận tay ga, thao tác như sau.
Nếu chân chống nghiêng được gạt xuống:
Khi động cơ dùng lại bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời, nếu hạ chân chống nghiêng, đèn báo ngắt động cơ tạm thời đang nháy sẽ tất hoặc ngừng nháy và sáng liên tục, sau đó hệ thống ngắt động cơ tạm thời sẽ bị hủy. float nút đề để khởi động lại động cơ, tham khảo quy trình khởi động (T. 50) để khởi động động cơ đúng cách.
Nếu công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí (ldling):
Khi động cơ dùng bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời, nếu ấn công tắc này sang vị trí (Idling), hệ thống ngắt động cơ tạm thời sẽ bị hủy. float nút để để khởi động lại động cơ, tham khảo quy trình khởi động (T. 50) để khởi động động cơ đúng cách.
Nếu đèn báo ngắt động cơ tạm thời nhập nháy (công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí Ⓐ (Idling Stop)), tuy nhiên động cơ không khởi động ngay cả khi vận ga, hãy thực hiện như sau.
Bình điện yếu (hồng) hoặc lỏng cực:
Kiểm tra bình điện và các cực bình điện. Nếu bình điện yếu, liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách, hãy thực hiện theo các bước sau.
- Kiểm tra xem hệ thống khóa THÔNG MINH đã được kích hoạt chưa.
Ăn nhẹ nút ON/OFF trên thiết bị điều khiển FOB.
Nếu đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB màu đỏ, kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. T. 28
Nếu đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB không phần hồi, thay pin. T. 96
- Kiểm tra chắc chắn rằng không có lỗi kết nối trong hệ thống khóa THÔNG MINH. Hệ thống khóa THÔNG MINH sử dụng sóng radio tần số thấp. Hệ thống khóa THÔNG MINH có thể không hoạt động đúng trong các điều kiện sau:
Khi bên cạnh có các thiết bị phát ra tiếng ổn hoặc sóng radio mạnh như tháp truyền hình, các trạm điện, trạm vô tuyến điện hoặc sân bay.
Khi đề thiết bị điều khiển FOB cạnh máy tính xách tay hoặc thiết bị sử dụng mạng không dây như đài hoặc điện thoại di động.
Khi thiết bị điều khiển FOB tiếp xúc hoặc bị che phủ bởi vật thể bằng kim loại.
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách
- Kiểm tra xem thiết bị điều khiển FOB đã được đăng ký hay không.
Sử dụng thiết bị điều khiển FOB đã được đăng ký.
Hệ thống khóa THÔNG MINH không thể kích hoạt được nếu không có thiết bị điều khiển FOB đã được đăng ký.
- Chắc chấn không sử dụng thiết bị điều khiển FOB đã bị hồng.
Nếu sử dụng thiết bị điều khiển FOB hồng, hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ không thể kích hoạt được. Mang chia khóa khẩn cấp và thể ID đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
- Kiểm tra tình trạng bình điện và cực bình điện trên xe.
Kiểm tra bình điện và các cực bình điện. Nếu bình điện yếu, liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Nếu hệ thống khóa THÔNG MINH không kích hoạt được do nguyên nhân khác, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Mở yên xe trong trường hợp khẩn cấp
Có thể mở khóa yên bằng cách sử dụng chìa khóa khẩn cấp.
Mô
- float vào phía bên cạnh của tấm chắn phía trước đồng thời kéo tấm chắn phía trước ra.

- Khóp váu chìa khóa khẩn cấp với rãnh mở yên khẩn cấp, vận chìa khóa khẩn cấp ngược chiều kim đồng hồ.
- Mở yên và vận chìa khóa khẩn cấp theo chiều kim đồng hồ.

Mở yên xe trong trường hợp khẩn cấp
Dóng
-
Đóng và ấn phía đuôi yên xe xuống cho đến khi khóa lại. Kiểm tra yên xe có được khóa chặt không bằng cách nhắc nhẹ yên xe lên. Nếu yên không khóa, vận chìa khóa khẩn cấp theo chiều kim đồng hồ để khóa ngàm yên.
-
Lắp tấm chấn phía trước. Đảm bảo rằng toàn bộ các lấy đã được lắp chặt vào vị trí.

Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp
Cài đặt chế độ nhập mã ID
- Kiểm tra mã ID trên thể ID.
- float và giữ núm khóa điện trong hơn 4 giây.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy.
- float núm khóa điện trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH đang nhập nháy.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH duy trì sáng, và chế độ nhập mã ID bật.

Nhập mã ID
Bạn có thể nhập mã ID bằng cách án núm khóa điện khi núm khóa điện ở vị trí (Off),
(Lock) và SEAT FUEL. Nhập mã ID trên thể ID theo thứ tự từ trái sang phải bằng cách ấn núm khóa điện.
Mã ID được xác thực dựa trên số lần ấn núm khóa điện.
Ăn núm khóa điện với số lần mong muốn trong vòng 5 giây khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng. Sau 5 giây, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ tất và sáng lại. Điều này có nghĩa là lần nhập vừa xong đã được ghi nhận và có thể nhập số tiếp theo.
▶ Nếu đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH không sáng, có thể bình điện bị yếu.
Hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp
Ví dụ:
- Để nhập số "0", đội khoảng 5 giây mà không cần ấn núm khóa điện khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng.
- Để nhập số "1", ấn núm khóa điện 1 lần trong vòng 5 giây khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng.

Nhập mã ID thành công
Sau khi nhập xong mã ID cuối cùng, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ tất, và khi sáng trở lại, khóa điện được mở.
Văn núm khóa điện sang vị trí I (On) trong vòng 6 phút. Giờ bạn có thể khởi động động cơ.
Đế khóa khóa điện, vận núm khóa điện sang vị trí SEAT FUEL, (Off), hoặc (Lock), và nhân và giữ núm khóa điện trong 2 giây. Khóa điện sẽ tự động khóa khi ở vị trí SEAT FUEL, (Off), hoặc (Lock) khoảng 6 phút sau khi mã ID được nhập thành công.
Khi khóa điện khóa, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ tất.
Còi báo cũng kêu tại thời điểm này. Để mở lại khóa điện, lập lại quy trình mở khóa điện.
Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp
Nhập mã ID không thành công
Sau khi mã ID cuối cùng được nhập, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ nháy mỗi giây 1 lần và sau đó tất.
Còi báo cũng kêu tại thời điểm này.
Khóa điện không mở.
Thực hiện lại quy trình "Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp". ▶T. 111
Hủy nhập mã ID
Nếu nhập nhằm mã ID, ấn và giữ núm khóa điện trong vòng 2 giây hoặc không ấn núm khóa điện, chờ tới khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH tất.
Còi báo cũng kêu tại thời điểm này.
Thực hiện lại quy trình "Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp". T. 111
Thùng lốp
Đề vá lớp bị thùng hoặc tháo bánh xe, bạn phải có dụng cụ đặc biệt và tay nghề về kỹ thuật. Chúng tôi khuyến cáo bạn nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Sau khi vá lớp tạm thời, luôn nhớ kiểm tra lốp hoặc thay lớp mới ở Cửa hàng Honda ủy nhiệm
Sửa chữa khẩn cấp bằng bộ dụng cụ sửa chữa lốp
Nếu lớp xe bị thủng một lỗ nhỏ, có thể sửa chữa khẩn cấp bằng bộ dụng cụ sửa chữa lớp không săm.
Hãy làm theo hướng dẫn sử dụng đi kèm với bộ dụng cụ sửa chữa lớp khẩn cấp. Lái xe với lớp xe chỉ được sửa chữa tạm thời là rất nguy hiểm. Không lái xe vượt quá
50 km/h (30 dăm/giờ). Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay thế cảng sớm cảng tốt.
CẢNH BÁO
Lái xe với lớp vá tạm thời có thể rất nguy hiểm. Nếu lớp này bị hồng, tai nạn có thể xảy ra gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Nếu buộc phải lái xe với lớp vá tạm thời, hãy lái xe thật chậm và cần thận, không lái xe vượt quá 50 km/h (30 dặm/giờ) cho đến khi lớp xe được thay thế.
Trục trắc về điện
Bình điện hồng
Sạc bình điện bằng máy sạc bình điện dùng cho xe máy.
Tháo bình điện ra khởi xe trước khi sạc. Không sử dụng máy sạc bình điện dùng cho ô tô vì có thể gây quá nhiệt bình điện và làm hồng bình điện. Nếu bình điện không phục hồi sau khi sạc, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
LU'UY
Chúng tôi khuyến cáo bạn không sử dụng bình điện dùng cho ô tô để mồi khởi động vì có thể gây hư hỏng hệ thống điện trên xe.
Cháy bóng đèn
Thực hiện theo quy trình sau đề thay thế bóng đèn cháy.
Văn núm khóa điện sang vị trí (Off) hoặc (Lock).
Hãy để bóng đèn người hẩn trước khi thay thế.
Không sử dụng bóng đèn khác loại đã quy định.
Kiểm tra bóng đèn đã được thay xem có hoạt động đúng không trước khi lái.
Để biết thông số bóng đèn, vui lòng tham khảo phần “Thông số kỹ thuật” ▶T. 136
Loại V
Đèn vị trí, đèn phanh/đèn hậu sử dụng đèn LED.
Loại II V, III V
Đèn pha, đèn vị trí và đèn phanh/dèn hậu sử dụng đèn LED.
Nếu thấy một bóng LED nào không sáng, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Trục trắc về điện ▶ Cháy bóng đèn
Đèn pha
Loại V

- Tháo hộp đèn pha. ➤ T. 82
- Tháo chụp chấn bụi.
- float chốt xuống và kéo bóng đèn ra mà không cần văn.
- Lắp bóng đèn mới và các bộ phận theo thứ tự ngược với lúc tháo.
Lắp chụp chấn bụi với dấu mũi tên hướng lên trên.
Không chạm tay vào bề mặt kính của bóng đèn. Nếu chạm tay vào bóng đèn, hãy lau sạch bằng giề thẩm còn.
Đèn báo rễ phía trước

- Tháo ôp trên phía trước. ➤ T. 81
- Vặn đui đèn ngược chiều kim đồng hồ và kéo ra.
- Kéo bóng đèn ra mà không cần xoay.
- Lắp bóng đèn mới và các bộ phận theo thứ tự ngược với lúc tháo.
▶ Chỉ sử dụng bóng đèn màu hồ phách.
Đèn báo rẽ phía sau
- Tháo ôp sau bằng cách kéo nhẹ lên phía trên.

Trục trắc về điện ▶ Cháy bóng đèn
- Văn đui đèn ngược chiều kim đồng hồ và kéo ra.

-
Kéo bóng đèn ra mà không cần xoay.
-
Lắp bóng đèn mới và các bộ phận theo thú tự ngược với lúc tháo.
▶ Chỉ sử dụng bóng đèn màu hồ phách.
Đèn soi biển số

-
Tháo ôp sau. ➞ T. 117
-
Tháo vít và ôp đèn soi biển số.
Để sử dụng tua vít. ➡ T. 79
-
Kéo bóng đèn ra mà không cần xoay.
-
Lắp bóng đèn mới và các bộ phận theo thứ tự ngược với lúc tháo.
Trục trắc về điện ▶ Cháy cầu chỉ
Cháy câu chì
Trước khi sửa chữa cầu chì, tham khảo phần "Kiểm tra và thay thế cầu chì." T. 73
Hộp cầu chì

- Tháo ôp trên phía trước. ➤ T. 81
- Kéo nắp hộp cầu chỉ ra.
- Kéo lần lượt cầu chì chính và các cầu chì khác ra từng chiếc một với dụng cụ tháo cầu chì nằm ở mặt sau của nắp hộp cầu chì và kiểm tra hư hỏng. Luôn thay cầu chì bị cháy bằng cầu chì dự phòng có cùng thông số.
▶ Cầu chì dự phòng được gắn ở mặt sau của nắp hộp cầu chì. - Lắp nắp hộp cầu chì.
- Lắp óp trên phía trước.
LU'U Y
Nếu cầu chỉ liên tục bị hỏng, có khả năng hệ thống điện bị trục trặc. Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Động cơ stiffness thoảng hoạt động không ổn định
Nếu lọc xăng bị tắc, động cơ đôi lúc sẽ hoạt động không ổn định.
Nếu hiện tượng này xuất hiện, bạn vẫn có thể tiếp tục lái xe.
Nếu động cơ hoạt động không ổn định ngay cả khi vẫn còn đủ xăng trong bình, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm càng sớm càng tốt.
Thông tin
Chìa khóa xe ...... T. 122
Bảng đồng hồ, công tắc điều khiển & các tính năng khác....T. 125
Chăm sóc xe T. 125
Bảo quản xe ...... T. 128
Vận chuyển xe ...... T. 129
Bạn & Môi trường xung quanh...... T. 130
Số khung, số máy.... T. 131
Xăng chứa côn.... T. 132
Bộ chuyển đổi chất xúc tác.... T. 133
Chia khóa xe
Chìa khóa xe
Chìa khóa khẩn cấp
Chìa khóa khẩn cấp được dùng trong trường hợp khẩn cấp.
● Để mở yên xe. ➞ T. 109
Không cắt giữ chìa khóa khẩn cấp trong bất kỳ hộp dựng đồ nào.

Thiết bị điều khiển FOB
Thiết bị điều khiển FOB cho phép bạn thực hiện các thao tác sau:
- Khóa hoặc mở khóa điện
● Mở khóa yên xe - Khóa hoặc mở khóa cổ lái
- Mở nắp nhiên liệu
Mã số ID của thiết bị điều khiển FOB được ghi trên thể ID. Có thể mở khóa điện bằng cách nhập mã số ID.
Luôn mang theo cả chìa khóa khẩn cấp và thể ID, nhưng không được để cùng với thiết bị điều khiển FOB để tránh làm mất tất cả cùng một lúc.
Ngoài ra, nên lưu giữ một bản sao số ID ở nơi an toàn ngoài xe của bạn.
Thiết bị điều khiển FOB có chứa các mạch điện tử. Nếu các mạch điện tử này bị hồng, thiết bị điều khiển FOB sẽ không cho phép bạn thực hiện bất kỳ thao tác nào.
- Không làm rơi thiết bị điều khiển FOB hoặc đề vật nặng lên.
● Bảo vệ thiết bị điều khiển FOB khởi ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ và độ ẩm cao. - Không được làm xước hoặc làm thủng thiết bị điều khiển FOB.
- Không đề gần các vật dụng có từ tính như móc đeo chìa khóa từ.
-
Luôn giữ thiết bị điều khiển FOB tránh xa các thiết bị điện như TV, radio, máy tính hoặc máy mát xa tần số thấp.
-
Đề thiết bị điều khiển FOB tránh xa chất lỏng. Nếu bị ướt thì lau khô thiết bị ngay bằng vải mềm.
- Không đề thiết bị điều khiển FOB trên xe khi đang rửa xe.
- Không được đốt cháy thiết bị điều khiển FOB.
- Không sử dụng máy làm sạch bằng sóng siêu âm để vệ sinh.
- Nếu xăng dầu, chất bảo quản hoặc dầu mỡ dính vào thiết bị điều khiển FOB, lau sạch ngay để tránh bị nứt hoặc cong vênh.
- Không tháo rời thiết bị điều khiển FOB trừ trường hợp thay pin. Chỉ được tháo rời phần vỏ thiết bị điều khiển FOB. Không tháo các phần khác.
- Không làm mất thiết bị điều khiển FOB. Nếu bạn làm mất, bạn cần phải đăng ký một thiết bị điều khiển FOB mới. Hấy mang chìa khóa khẩn cấp và thể ID đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để đăng ký.
Chia khóa xe
Thông thường, pin của thiết bị điều khiển FOB có tuổi thọ khoảng 2 năm.
Không đề điện thoại cảm tay hoặc các thiết bị phát sóng radio khác vào trong bất kỳ hộp dựng đồ nào. Tần số sóng radio từ các thiết bị này sẽ gây gián đoạn hệ thống khóa THÔNG MINH.
Để cải đặt thêm thiết bị điều khiển FOB, hãy mang thiết bị điều khiển FOB và xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.


Bảng đồng hồ, công tắc điều khiển & các tính năng khác
Khóa điện
Để núm khóa điện ở vị trí (On) khi động cơ dùng hoạt động sẽ làm hao hụt điện áp bình điện.
Không được vận núm khóa điện khi đang lái xe.
Đồng hồ đo quảng đương
Đồng hồ đo quảng đương sẽ dùng tại 999.999 khi giá trị đọc được trên đồng hồ vượt quá 999.999.
Đồng hồ đo hành trình
Đồng hồ đo hành trình sẽ hồi về 0,0 khi quảng đường đi được vượt quá 999,9
Chăm sóc xe
Thường xuyên vệ sinh và đánh bóng xe là yếu tố quan trọng nhằm duy trì tuổi thọ của xe. Một chiếc xe được vệ sinh sạch sẽ có thể dễ dàng phát hiện ra vấn đề trục trắc.
Muối biển hoặc muối dùng để hạn chế bằng trên đường đi có thể làm tăng khả năng gì sét cho xe. Do vậy, luôn nhớ phải rửa xe sạch sẽ sau khi đi trên những đoạn đường gần biển hoặc có muối trên đường.
Rùa xe
Hãy để động cơ, ống xả, phanh và các chi tiết có nhiệt độ cao người hẩn trước khi rửa xe.
- Loại bổ hết bụi bản bằng vòi nước có áp suất thấp.
- Néu càn, hãy sử dụng một miếng xốp hoặc khăn mềm nhúng vào dung dịch tây rửa nhẹ để lau xe.
Vệ sinh các chụp đèn pha, ôp đèn pha và các chi tiết bằng nhựa khác thật cần thận để tránh làm xước chúng. Tránh phun nước trực tiếp vào lọc gió, ống xả và các chi tiết của hệ thống điện.
Chăm sóc xe
- Rửa lại xe bằng nước sạch và dùng giề mềm sạch để lau khô xe.
- Sau khi xe đã được lau khô, hãy bôi trơn các chi tiết chuyển động trên xe.
Chắc chấn rằng dầu bôi trơn không bám vào phanh hoặc lớp xe. Đĩa phanh, má phanh, trống phanh hoặc quốc phanh bị bám đầu động cơ sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả của phanh và có thể gây ra tai nạn.
- Bôi một lớp chất bảo quản đề chống gì sét cho xe.
Không sử dụng chất bảo quản có chứa hóa chất hoặc chất tây rửa mạnh. Những chất này có thể làm hư hỏng các chi tiết kim loại, sơn và nhựa trên xe.
Không để chất bảo quản bản vào lớp xe và phanh.
Nếu trên xe có các chi tiết sơn mờ, không phù chất bảo quản lên bề mặt sơn mờ của các chi tiết đó.
Lưu ý khi rửa xe
Làm theo hướng dẫn sau khi rửa xe:
- Không sử dụng vòi nước có áp suất cao để rửa xe:
Vòi xịt nước áp suất cao có thể gây hư hồng các chi tiết chuyển động hoặc các chi tiết diện trên xe làm cần trở hoạt động của các chi tiết này.
▶ Nước có thể lọt vào bên trong bộ họng ga và/hoặc vào lọc gió.
- Không được phun nước trực tiếp vào khu vực ống xả:
▶ Nước lọt vào ống xả có thể ngăn cần quá trình khởi động và gây gì sét bên trong ống xả.
●Làm khô phanh:
Nước lợt vào hệ thống phanh làm giảm hiệu quả của phanh. Sau khi rửa xe, phanh ngắt quảng ở tốc độ thấp để làm khô phanh.
- Không phun nước trực tiếp vào dưới yên xe:
Nước lot vào bên trong hợp dựng đồ dưới yên xe có thể làm hống các tài liệu hoặc các vật dụng khác bên trong.
- Không phun nước trực tiếp vào lọc gió:
▶ Nước lot vào bên trong lọc gió có thể cần trở động cơ khởi động.
- Không phun nước trực tiếp vào khu vực xung quanh đèn pha:
Loại V
Phía bên trong chụp đèn pha có thể bị mờ hơi nước tạm thời sau khi rửa xe hoặc khi lái xe dưới trời mưa. Điều này không ảnh hưởng tới chức năng của đèn pha.
Hơi nước tích tụ bên trong đèn pha sẽ biến mất một vải phút sau khi nổ máy và bật đèn pha.
Tuy nhiên, nếu thấy lượng nước nhiều hoặc có bằng tích tụ bên trong chụp đèn, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
Loại II V, III V
Phía bên trong chụp đèn pha có thể bị mờ hơi nước tạm thời sau khi rửa xe hoặc khi lái xe dưới trời mưa. Điều này không ảnh hưởng tới chức năng của đèn pha.
Tuy nhiên, nếu thấy lượng nước nhiều hoặc có bằng tích tụ bên trong chụp đèn, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
- Không được bôi chất bảo quản hoặc dầu làm bóng lên bề mặt các chi tiết sơn mờ:
Sử dụng khăn mềm hoặc miếng xốp mềm những với nhiều nước và chất tây rửa nhẹ để vệ sinh các bề mặt chi tiết sơn mờ. Sử dụng khăn mềm, sạch để lau khô.
Các chi tiết bằng nhôm
Nhôm dễ bị ăn mòn khi tiếp xúc với bụi bản, bùn đất hoặc muối trên đường. Vệ sinh các chi tiết bằng nhôm đều đặn và thực hiện theo những hướng dẫn sau để tránh làm trầy xương bề mặt nhôm:
- Không dùng bàn chải sợi cứng, giề rửa bát bằng sợi thép hoặc các dụng cụ vệ sinh khác có khả năng mài mòn.
- Tránh không để các bề mặt chi tiết bằng nhôm va chạm với lẻ đường.
Bảo quản xe
Các ôp nhựa
Thực hiện theo những hướng dẫn sau để tránh làm trầy xước các ốp nhựa:
- Vệ sinh óp nhựa bằng xốp mềm và nhiều nước.
- Để loại bỏ các vết bám trên óp nhựa, hãy sử dụng dung dịch tây rửa được pha loãng và xả sạch bằng nhiều nước.
- Tránh đề xăng, dầu phanh hoặc chất tây rửa bám vào bằng đồng hồ, các ốp nhựa hoặc đèn pha.
Ống xà và cổ xà
Đối với cổ xà và ống xà có lớp sơn bên ngoài, không dùng nước rửa bát để vệ sinh. Sử dụng chất tẩy rửa trung tính để vệ sinh bề mặt ống xà. Nếu bạn không chắc là ống xà và cổ xà đã được sơn hay chưa, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Bảo quản xe
Nếu bảo quản xe ở ngoài trời, nên sử dụng tấm che phủ toàn bộ xe.
Nếu không sử dụng xe trong thời gian dài, hãy thực hiện theo các bước sau:
- Rửa xe và bôi chất bảo quản lên tất cả các bề mặt sơn (ngoại trừ các bề mặt sơn mờ). Bôi dầu chống gì sét vào các chi tiết mạ crom.
- Dụng xe bằng chân chống đúng và đặt lên bộ sao cho cả hai bánh không chạm đất.
- Sau khi hết mưa, hãy tháo tám che phủ xe ra và để cho xe khô ráo.
- Tháo bình điện (T. 80) để tránh làm hao hụt điện áp. Sạc đầy bình điện và sau đó đặt ở khu vực râm mát, thoáng khí.
▶ Nếu không tháo bình điện, hãy tháo dây cực âm ⊖ ra khởi cực bình điện để tránh hiện tượng phóng điện.
Sau khi hết thời gian bảo quản, hãy kiểm tra bảo dưỡng xe định kỳ theo các hạng mục đưa ra trong Lịch bảo dưỡng.
Vận chuyển xe
Vận chuyển xe
Nếu cần phải vận chuyển xe, nên sử dụng ô tô chuyên chờ hoặc ô tô tải có sàn phẳng, ô tô có trang bị thang tải hoặc thang nâng xe, có dây chằng chắc chắn. Không được kéo rê xe một bánh hoặc hai bánh trên đường.
LU'UY
Kéo rê xe một bánh hoặc hai bánh trên đường có thể gây hư hỏng nghiêm trọng tới hệ thống truyền động.
Bạn & Môi trường xung quanh
Bạn & Môi trường xung quanh
Sở hữu một chiếc xe và lái xe là một trải nghiệm rất thú vị, tuy nhiên cần phải chú ý đến việc bảo vệ môi trường xung quanh.
Lựa chọn nước rửa vệ sinh xe thích hợp
Sử dụng chất tẩy rửa sinh học để rửa xe. Tránh dùng nước rửa dạng xịt có chứa chất CFCs phá hủy tầng ô zôn.
Tái chế chất thải
Xà dầu và các chất thải độc hại khác vào một bình kín tiêu chuẩn và mang tới trung tâm tái chế. Liên hệ với các cơ quan nhà nước và địa phương hoặc các dịch vụ về môi trường để tìm kiếm nơi xử lý chất thải gần nơi bạn đang sống và được hướng dẫn xử lý đối với các chất thải không tái sử dụng được. Không đồ dầu động cơ đã sử dụng vào thùng rác hoặc đồ xuống kênh mương, xuống đường. Xăng, dầu, nước làm mát đã qua sử dụng và một số dung môi tây rửa khác có thể gây hại cho những người thu gom rác thải và gây nhiễm độc nguồn nước sinh hoạt, sông, hồ và đại dương.
Số khung, số máy
Số khung, số máy
Số khung và số máy là cơ sở đề nhận dạng chiếc xe của bạn và cần phải có khi đi đăng ký xe. Khi đặt phụ tùng thay thế cần phải có thông tin về số khung và số máy này.
Để kiểm tra số khung, mở yên xe. ➤ T. 60
Nên ghi lại số khung, số máy và lưu giữ ở nơi an toàn.


Xăng chứa cồn
Xăng chứa cồn
Một số loại xăng pha còn thông thường có sẵn trên thị trường có tác dụng làm giảm lượng khí thải ra môi trường đáp ứng tiêu chuẩn khí sạch. Nếu bạn có ý định sử dụng xăng pha cồn, hãy kiểm tra chắc chắn loại xăng đó không chứa chỉ và đạt chỉ số ốc tan yêu cầu tối thiểu.
Sau đây là hỗn hợp xăng pha còn có thể sử dụng trên xe của bạn:
● Dưới 10% ethanol (ethyl alcohol).
Xăng có chứa ethanol được bán trên thị trường dưới tên là Gasohol.
Sử dụng xăng chứa trên 10% ethanol có thể:
- Phá hủy lớp sơn bên trong bình xăng.
- Phá hủy các đường ống dẫn xăng cao su.
● Gây gǐ sét bình xăng. - Làm máy vận hành kém.
LU'U Y
Sử dụng hỗn hợp xăng pha còn có chứa lượng ethanol cao quá mức cho phép có thể gây hư hỏng các chi tiết nhựa, cao su và kim loại của hệ thống xăng.
Nếu phát hiện xe có hiện tượng hoặc vấn đề liên quan đến vận hành, hãy thử đối sang dùng loại xăng khác.
Bộ chuyển đổi chất xúc tác
Loại xe này được trang bị bộ chuyển đổi chất xúc tác ba chiều. Bộ chuyển đổi chất xúc tác này chứa các kim loại quý được sử dụng làm chất xúc tác trong các phần ứng hóa học ở nhiệt độ cao nhằm chuyển đổi các khí hydrocacbon (HC), cacbon monoxit (CO) và nito ôxít (NOx) trong khí xả thành những hợp chất an toàn.
Bộ chuyển đổi bị hồng sẽ gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng tới việc vận hành của động cơ. Cần phải thay mới bằng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương.
Thực hiện theo các hướng dẫn sau đây để bảo vệ bộ chuyển đổi chất xúc tác trên xe.
- Luôn sử dụng xăng không chì. Xăng có chì sẽ làm hồng bộ chuyển đổi chất xúc tác.
- Giữ động cơ ở điều kiện hoạt động tốt.
- Nếu thấy động cơ không nổ máy, chết máy hoặc không vận hành đúng cách, hãy tất máy và mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm đề sửa chữa.
Thông số kỹ thuật
■ Các bộ phận chính
| Chiều dài 1.844 mm (72.6 in) | ||
| Chiều rộng | 680 mm (26.8 in) | |
| Chiều cao 1.130 mm (44.5 in) | ||
| Khoảng cách hai bánh xe 1.273 mm (50.1 in) | ||
| Khoảng sáng gầm xe | 120 mm | |
| Góc nghiêng phuộc trước | 26 ^a 30' | |
| Chiều dài vết quét | 75 mm (3.0 in) | |
| Khối lượng bản thân | 113 kg (249 lb) | |
| Khả năng chở tối đa *1 | 150 kg (331 lb) | |
| Khối lượng hành lý tối đa *2 | Khoang chứa đồ | 10 kg (22 lb) |
| Móc treo đồ & hộpdựng găng tay | 1,5 kg (3.3 lb) | |
| Giá chở hàngphía sau | 3 kg (6.6 lb) | |
| Khả năng chở người | Người lái và 1 người ngồi sau | |
| Bán kính quay tối thiểu | 1,90 m (6.23 ft) | |
*1 : Bao gồm người lái, người ngồi sau, toàn bộ hành lý và phụ kiện kèm theo.
*2 : Bao gồm khối lượng của hành lý và phụ kiện đi kèm.
| Dung tích xy lanh 124,8 cm | ^3 (7.61 cu-in) |
| Đường kính xy lanh x Hành trình piston | 53,5 x 55,5 mm (2.11 x 2.19 in) |
| Tỷ số nén | 11,5:1 |
| Nhiên liệu | Xăng không chìXăng khuyến dùng: RON 92 hoặc cao hơn |
| Xăng chứa cồn | Dưới 10 % ETHANOL |
| Dung tích bình xăng | 6,0 L (1.59 US gal, 1.32 Imp gal) |
| Bình điện | WTZ6VIS12 V-5 Ah (10 HR) |
| Giảm tốc sơ cấp | V-Matic (2.65:1-0.82:1) |
| Giảm tốc cuối cùng | 8,974 |
Thông số kỹ thuật
■ Dữ liệu sửa chữa
| Kích cỡ lớp | Lớp trước | 90/90-12 44J |
| Lớp sau 100/90-10 56J | ||
| Kiểu lớp | Lớp bố chéo không săm | |
| Lớp khuyến dùng | Lớp trước | CHENG SHIN C-922F |
| Lớp sau CHENG SHIN C-922R | ||
| Áp suất lớp(Chỉ người lái) | Lớp trước | 175 kPa ( 1.75 kgf/cm^2 , 25 psi) |
| Lớp sau 225 kPa ( 2.25 kgf/cm^2 , 33 psi) | ||
| Áp suất lớp(Người lái vàngười ngồi sau) | Lớp trước | 175 kPa ( 1.75 kgf/cm^2 , 25 psi) |
| Lớp sau 225 kPa ( 2.25 kgf/cm^2 , 33 psi) | ||
| Bugi (tiêu chuẩn) | LMAR8L-9 (NGK) | |
| Khe hồ bugi | 0,8 - 0,9 mm (0.03 - 0.04 in) | |
| Tốc độ càmchứng | 1.700 ± 100 (vòng/phút) | |
| Dầu động cơkhuyên dùng | Dầu máy Honda 4 kỳ cho xe máy, phân loại SJ theo nhãn API hoặc loại cao hơn, ngoại trừ loại dầu có dòng chữ "Energy Conserving" hoặc "Resource Conserving", dầu MB theo tiêu chuẩn JASO T 903, độ nhớt SAE 10W-30 | |
| Dung tích dàudộng cơ | Sau khi xả 0,80 L (0.85 US qt, 0.70 Imp qt) |
| Sau khi rã máy 0,9 L (1.0 US qt, 0.8 Imp qt) | |
| Sau khi xả & vệ sinh lưới lọc 0,85 L (0.90 US qt, 0.75 Imp qt) | |
| Dung tích dàutruyền động | Sau khi xả 0,09 L (0.10 US qt, 0.08 Imp qt) |
| Sau khi rã máy 0,10 L (0.11 US qt, 0.09 Imp qt) | |
| Dầu phanhkhuyên dùng | Dầu phanh Honda DOT 3 hoặc DOT 4 |
| Dung tích hệthống làm mát | 0,35 L (0.37 US qt, 0.31 Imp qt) |
| Dung dịch làmmát khuyên dùng | DUNG DỊCH LÀM MÁT PRE-MIX HONDA |
Thông số kỹ thuật
Bóng đèn
| Đèn pha | Loại V 12 V-35/35 W | |
| Loại II V, III V LED | ||
| Đèn phanh/Đèn hậu | L | E |
| Đèn báo rẽ trước | 12 V-10 W × 2 | |
| Đèn báo rẽ sau 12 V-10 W × 2 | ||
| Đèn soi biển số | 12 V-5 W | |
| Đèn vị trí LED | ||
Cầu chì
| Cầu chì chính 25 A |
| Cầu chì khác 10 A |
D
Mục lục
B
Băng dòng hồ....18
Bảo dưỡng
An toàn bảo dưỡng 66
Lịch bảo dưỡng....67
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản 70
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng...... 66
Bảo quản xe....128
Bình điện....71,80
Bộ chuyển đổi chất xúc tác 133
Bộ dụng cụ sửa chữa 114
Bộ dụng cụ 62
Bóng đèn
Đèn báo rẽ phía sau.... 117
Đèn báo rẽ phía trước.... 117
Đèn pha.... 116
Đèn soi biển số 118
Bugi.... 135
C
Các công tắc 24
Các đèn báo rẽ.... 22
Các đèn báo....21
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy.101
Cải tạo xe 12
Cảnh báo khi lái xe....9
Cầu chì ......73, 119
Chăm sóc xe....125
Chân chống nghiêng 94
Chìa khóa
Chìa khóa khẩn cấp.... 122
Thiết bị điều khiển FOB....122
Chỗ đề đồ
Bộ dụng cụ 62
Dụng cụ 60
Giá chở hàng phía sau....60
Hộp dựng đồ....62
Hộp đường găng tay....63
Móc treo dô....64
Công tắc báo rẽ....24
Công tắc đèn pha/cốt 24
Công tắc ngắt động cơ tạm thời....24, 47
D
Dầu
Động cơ 74,84
Dung dịch làm mát....75, 86
Dựng xe....10
Đèn báo chế độ chiếu xa....22
Đèn báo động....21
Đèn báo Hệ thống khóa THÔNG MINH.21, 102
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)....21, 101
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời....22, 48
Đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát.21, 100
Đèn báo THAY DẦU....19
Điều chỉnh đồng hồ điện tử 20
Đỗ xăng 55
Động cơ Dầu động cơ....74, 84
Khôi động động cơ......50
Quá nhiệt động cơ......100
Số máy 131
Đồng hồ báo giờ....19
Đồng hồ đo hành trình....19, 125
Đồng hồ đo quảng đương .....19, 125
Đồng hồ đo tốc độ 18
G
Gasohol.... 132
Giá chở hàng phía sau 60
Giới hạn trọng tải 13, 134
H
Hệ thống báo động chống trộm 36
Hệ thống khóa thông minh Honda 27
Hệ thống ngắt động cơ tạm thời.... 47
Hệ thống ngắt máy Chân chống nghiêng.... 94
Hệ thống tắt máy bằng chân chống nghiêng. .....50, 94
Hệ thống xác định vị trí xe 41
Hộp dụng đồ Bộ dụng cụ....62
Hộp đường đỏ 62
Hộp dựng găng tay 63
Hướng dẫn vận hành cơ bản...... 14
Hướng dẫn về trọng tải.... 13
K
Khả năng chờ tối đa.... 13, 134
Khẩn cấp
Chìa khóa khẩn cấp 122
Mở khóa điện 111
Mở yên xe 109
Khóa cổ lái 26
Khóa điện 25, 125
Khôi động động cơ 50
Khuyên dùng
Dàu....74
Dung dịch làm mát 75
Xǎng....55
L
Lốp xe
Áp suất lôp 76, 135
Thay lôp 76, 114
Thùng lớp 114
M
Móc giữ mũ bảo hiểm 61
Môi trường 130
N
Nhân hình ảnh....6
Nhiên liệu
Dung tích bình xăng 55
Đồng hồ báo xăng 19
Lượng xăng còn lại....19
Xăng khuyên dùng....55
Những cảnh báo về an toàn......8
Nút còi 24
Nút đề....24
P
Phanh 9
Phanh
Dầu phanh....75, 88
Hành trình tự do tay phanh....90
Mòn guốc phanh....93
Mòn má phanh....89
Phụ kiện....12
Pin thiết bị điều khiển FOB....96
Q
Quá nhiệt....100
R
Rùa xe....125
S
Số khung, số máy....131
T
Tay ga....95
Tháo
Bình điện 80
Hộp đèn pha....82
Ôp trên phía trước....81
Thiết bị điều khiển FOB 122
Thông hơi vách máy....75
Thông số kỹ thuật....134
Tìm kiểm hư hồng 98
Trang phục bảo hộ 8
Trục trắc về điện....115
V
Vận chuyển xe....129
Vị trí các bộ phận....16
x
Xăng chứa còn 132
Xǎng dàu 11, 55, 134
Y
Yên xe....60
Sách hướng dẫn sử dụng trực tuyến https://www.hondamotopub.com/HVN
