Winner X (2022) - Xe máy Honda - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí Winner X (2022) Honda ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về Winner X (2022) Honda
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Xe máy ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn Winner X (2022) - Honda và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. Winner X (2022) thương hiệu Honda.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG Winner X (2022) Honda
Tài liệu này là một phần của xe, cần chuyển giao hoặc chia sẻ nguồn tài liệu khi bán lại.
Tài liệu này cung cấp những thông tin sản xuất mới nhất có được tại thời điểm xuất bản. Công ty Honda Motor có quyền thay đổi bất cứ lúc nào mà không cần phải thông báo trước và không chịu bất cứ trách nhiệm nào.
Không được phép tái bản bất cứ phần nào của tài liệu nếu không có sự cho phép bằng văn bản của tác giả.
Hình minh họa trong cuôn sách này có thể không giống với hình thực tế.
Để tham khảo thêm thông tin, Quý Khách vui lòng truy cập
"Câu hỏi thường gặp" theo đường dẫn:
Khi cần tư vấn, vui lòng liên hệ:
Phòng Quan Hệ Khách Hàng - Công ty Honda Việt Nam.
Hotline miễn phí: 18008001
Email: cr@honda.com.vn
Giờ làm việc: 7h30 - 18h00 hàng ngày, trừ các ngày nghĩ lễ.
© 2021 Honda Motor Co., Ltd.
Lời chào
Cảm ơn bạn đã chọn mua sản phẩm của chúng tôi. Sự lựa chọn này đã giúp bạn trở thành một trong những thành viên của gia đình khách hàng thân thiết, ưa chuộng sản phẩm của Honda trên toàn cầu và góp phần xây dựng chất lượng trong từng sản phẩm của chúng tôi.
Để đảm bảo an toàn và mang lại cảm giác thoài mái khi lái xe:
- Hãy đọc kỹ tài liệu này.
-
Hãy thực hiện theo những khuyến cáo và quy trình nêu ra trong tài liệu này.
● Đặc biệt chú ý đến những thông điệp an toàn trong cuốn sách này và trên xe. -
Mã số trong cuốn sách này chỉ quốc gia trực tiếp bán hàng.
- Hình minh họa sau đây dựa trên loại xe FS150FA V.
Mã quốc gia
Mã số Quốc gia
FS150F/KC440
WINNERX
V Việt Nam
FS150FA/KC441
WINNERX
V, II V, IV V Việt Nam
AD Trực tiếp tại châu Á
*Thông số kỹ thuật có thể thay đổi theo từng nơi.
Đôi lời về vấn đề an toàn
Sự an toàn của bạn và những người xung quanh là rất quan trọng. Việc điều khiển xe an toàn cũng là một trọng trách.
Đế giúp bạn điều khiển xe an toàn, chúng tôi đã cung cấp thông tin về quy trình vận hành và các thông tin khác ở các những mác trên xe và trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này. Những thông tin này sẽ cảnh báo cho bạn về những nguy cơ tiềm ẩn có thể gây nguy hiểm cho bạn và người khác.
Tuy nhiên, khó có thể cảnh báo cho bạn về tất cả những nguy hiểm có thể gặp phải khi điều khiển hay thực hiện bảo dưỡng chiếc xe này. Do đó bạn phải tự đưa ra những quyết định của riêng mình.
Bạn có thể tìm thấy những thông tin an toàn quan trọng ở một số dạng, bao gồm:
●Nhãn an toàn dán trên xe
- Thông điệp an toàn bao gồm một biểu tượng cảnh báo ⚠ và một trong ba từ: NGUY HIÊM, CẢNH BẢO hoặc CHÚ Ý. Ba từ này có ý nghĩa như sau:

NGUY HIÊM
Bạn SẼ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.

CẢNH BÁO
Bạn CÓ THỂ Sễ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.

CHÚ Ý
Bạn CÓ THỂ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
Những thông tin quan trọng khác được cung cấp dưới những tiêu đề sau:
LU'U Y
Thông tin này được cung cấp với mục đích giúp bạn tránh làm hồng xe, các tài sản khác, hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.
Nội dung
An toàn xe máy T. 2
Hướng dẫn vận hành T. 16
Bảo dưỡng T. 58
Tìm kiểm hư hỏng T. 95
Thông tin T. 113
Thông số kỹ thuật T. 127
Mục lục T. 130
An toàn xe máy
Phần này bao gồm những thông tin quan trọng liên quan đến việc lái xe an toàn. Vui lòng đọc kỹ những thông tin này.
Hướng dẫn về an toàn ...... T. 3
Nhân hình ảnh....T. 6
Những cảnh báo về an toàn ..... T. 8
Cảnh báo khi lái xe ...... T. 9
Phụ kiện & Cải tạo xe ...... T. 13
Trọng tải T. 14
Hướng dẫn về an toàn
Làm theo những hướng dẫn sau đây để đảm bảo an toàn:
● Thực hiện kiểm tra định kỳ theo hướng dẫn trong cuốn sách này.
- Tất máy và đề xe tránh xa khu vực có lửa hoặc tia lửa trước khi đồ xăng.
- Không nổ máy ở nơi đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần. Khí cacbon monoxit trong khí xả của động cơ là chất độc hại có thể gây chết người.
Luôn đội mũ bảo hiểm
Thực tế đã chứng minh: đội mũ bảo hiểm và mặc trang phục bảo hộ làm giảm đáng kể số lượng và mức độ thương tích ở đầu và các tổn thương khác. Vì vậy, hãy luôn đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ phù hợp. T. 8
Trước khi lái xe
Hãy đảm bảo rằng bạn mặc trang phục vừa với người, tỉnh thần tỉnh táo và không uống
rượu bia hoặc sử dụng chất kích thích. Chắc chấn bạn và người ngồi sau đều đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ. Hướng dẫn người ngồi sau bám vào tay đất sau hoặc hông người lái, nghiêng cùng hướng với người lái khi rẽ, đặt chân lên thanh gác chân ngay cả khi dùng xe.
Dành thời gian để học lái xe và tập lái
Kể cả khi bạn đã lái một chiếc xe khác, hãy tập lái xe ở nơi an toàn để biết cách vận hành và điều khiển xe, quen đàn với kích thước và trọng lượng của xe.
Lái xe một cách thận trọng
Luôn chú ý đến các phương tiện xung quanh, không nên cho rằng những người xung quanh đều nhìn thấy bạn. Luôn sẵn sàng để tránh các chương ngại vật hoặc dùng xe lại đúng lúc.
Hãy để người khác để nhìn thấy bạn
Hãy mặc quản áo có phần quang khi đi đường đặc biệt vào ban đêm để người khác dễ dàng nhìn thấy bạn, hãy bật đèn báo rẽ trước khi rẽ hoặc chuyển làn đường để cho người khác chú ý đến bạn, và sử dụng còi khi cần thiết.
Điều khiển xe trong giới hạn cho phép
Không chạy xe vượt quá khả năng của bạn và điều kiện cho phép. Tâm trạng một môi và mất tập trung có thể làm ảnh hưởng đến khả năng đánh giá tình huống và lái xe an toàn của bạn.
Không lái xe khi uống rượu bia hoặc sử dụng chất kích thích
Không điều khiển xe khi đã uống rượu, bia hoặc sử dụng chất kích thích. Chỉ một chút đồ uống có còn cũng có thể làm giảm khả năng phần ứng với các điều kiện thay đổi và cảng uống nhiều, khả năng phần ứng với tình huống của bạn cảng kém. Điều này cũng xảy ra tương tự khi bạn sử dụng chất kích thích.
Do vậy không lái xe khi đã uống rượu bia hoặc sử dụng chất kích thích và không để người đi cùng điều khiển xe khi đã uống rượu bia.
Giữ xe máy của bạn ở điều kiện an toàn
Bảo dưỡng xe đúng cách và lái xe an toàn là một việc làm rất quan trọng.
Kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện bảo dưỡng xe theo đúng lịch bảo dưỡng trong cuốn sách này. Không được chờ quá trọng tải cho phép (T. 14), và không được điều chỉnh xe hoặc lắp thêm phụ kiện làm cho xe mất an toàn (T. 13).
Khi gặp sự cố trên đường
An toàn tính mạng là ưu tiên hàng đầu khi bị sự cố. Nếu bạn hoặc bất kì ai khác không may bị thương, hãy đánh giá mức độ nghiêm trọng của vết thương và xem liệu có đủ an toàn để tiếp tục lái xe không. Gọi cấp cứu ngay nếu cần. Thực hiện theo luật và quy định của địa phương khi có người hoặc phương tiện khác có liên quan đến tai nạn.
Nếu bạn quyết định tiếp tục lái xe, trước tiên phải vận núm khóa điện về vị trí (Off), và đánh giá tình trạng xe. Kiểm tra rò rì dầu/dung dịch, kiểm tra sự tiết chặt của các óc và bu lông quan trọng, sau đó kiểm tra hoạt động của tay lái, các cần điều khiển, phanh và bánh xe. Lái xe thật chậm và cần thận. Chiếc xe của bạn có thể bị hư hỏng ở bộ phận nào đó mà mất thường không thể nhìn thấy ngay được. Hây mang xe đến một trạm sửa chữa uy tín để được kiểm tra xe kỹ càng ngay khi có thể.
Khí độc cacbon monoxit
Khí xả của động cơ có chứa khí cacbon monoxit không màu, không mùi, độc hại. Hít phải khí này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Nếu vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần, bạn có thể hít phải một lượng khí cacbon monoxit độc hại.
Do vậy không được nổ máy ở trong gara hoặc khu vực đóng kín.
CẢNH BÁO
Vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần sẽ sinh ra khí cacbon monoxit độc hại.
Hít phải loại khí không màu không mùi này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Chỉ vận hành động cơ ở khu vực bên ngoài có thông gió tốt.
Nhân hình ảnh
Nhăn hình ảnh
Các trang sau đây mô tả ý nghĩa của nhân. Một số nhân cảnh báo cho bạn biết những rủi ro tiềm ẩn có thể gây thương tích nghiêm trọng. Các nhân khác cung cấp thông tin an toàn quan trọng. Hãy đọc kỹ thông tin này, không bóc bổ nhân.
Nếu nhân bong ra hoặc khó đọc, hãy liên hệ Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay thế.
Trên mỗi nhân có một biểu tượng cụ thể. Ý nghĩa của mỗi biểu tượng và nhân được mô tả như sau.

Hãy đọc kỹ hướng dẫn trong sách Hướng dẫn sử dụng.

Hấy đọc kỹ hướng dẫn trong sách Hướng dẫn bảo trì. Vì sự an toàn của bạn, hãy để Cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe cho bạn.

NGUY HIỂM (có nền màu ĐỒ)
Bạn SẾ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
CẢNH BÁO (có nền màu CAM)
Bạn CÓ THẾ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
CHÚ Ý (có nền màu VÀNG)
Bạn CÓ THỂ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo hướng dẫn.

Mẫu xe này được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) trên bánh trước.

THÔNG TIN LÓP & NHÃN XÍCH TẢI
Áp suất lôp nguội:
[Chǐnguòi lái]
Lớp trước
200 kPa (2.00 kgf/cm², 29 psi)
Lôp sau
225 kPa (2.25 kgf/cm², 33 psi)
[Người lái và người ngôi sau]
Lôp trước
200 kPa (2.00 kgf/cm², 29 psi)
Lôp sau
225 kPa (2.25 kgf/cm², 33 psi)
Điều chỉnh và bôi trơn xích.
Độ chủng xích 25 - 35 mm (1.0 - 1.4 in)

Vì sự an toàn của bạn, luôn đội mũ bảo hiểm, mặc trang phục bảo hộ.
Những cảnh báo về an toàn
Những cảnh báo về an toàn
- Lái xe một cách cân thận và để tay ở trên tay lái, chân để trên thanh gác chân.
- Hướng dẫn người ngồi sau để tay lên hông người lái hoặc ở tay đất sau, chân của người ngồi sau phải đặt trên thanh gác chân khi chạy xe.
- Luôn chú ý đến vấn đề an toàn của cả người lái, người ngồi sau và các phương tiện khác.
Trang phục bảo hộ
Hấy đảm bảo rằng bạn và người ngồi sau phải đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn, đeo kính bảo vệ mất và mặc quần áo bảo hộ có màu sắc dễ nhận biết. Tránh mặc quần áo quá rộng vì có thể bị cuốn vào bất kỳ bộ phận nào của xe. Lái xe một cách cần thận để kịp thời ứng phó với điều kiện đường sá và thời tiết.
Mũ bảo hiểm
Sử dụng mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn về an toàn, có màu sắc dễ nhận biết, vừa vận với đầu
- Mũ không những phải vừa vận với đầu mà còn phải đảm bảo an toàn, có quai deo sát cảm
- Kính che mặt phải bảo vệ mất và không được che khuất tầm nhìn.
CẢNH BÁO
Không đội mũ bảo hiểm sẽ làm tăng khả năng bị thương hoặc tử vong khi bị tai nạn.
Hãy đảm bảo rằng bạn và người ngồi sau phải luôn đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ thích hợp.
Găng tay
Sử dụng găng tay da che kín các ngón tay và có khả năng chống trầy xương
Giày bảo hộ
Sử dụng giày bảo hộ có để chống trượt và bảo vệ mắt cá chân
Áo khoác và quản dài
Sử dụng loại áo khoác dài tay, có màu sắc dễ nhận biết, có khả năng bảo vệ và quản dài chất liệu bền dành cho việc lái xe (hoặc mặc trang phục bảo hộ)
Cảnh báo khi lái xe
Thời gian chạy rà
Trong 500 km (300 dăm) đầu tiên, hãy tuân theo những hướng dẫn sau để đảm bảo xe có độ bền và tính năng hoạt động tốt trong tương lai.
- Tránh khởi động hết ga và tăng tốc nhanh.
● Tránh phanh gáp và sang số nhanh. - Lái xe cần thận.
LU'U Y
Nỗ máy tại chỗ trong thời gian dài có thể làm hồng động cơ do điều kiện làm mát và bôi trơn không đảm bảo.
Phanh
Lưu ý những điểm sau:
- Tránh phanh quá gáp và sang số quá nhanh.
Phanh gáp có thể làm giảm tính ổn định của xe.
▶ Néu có thể, hãy giảm tốc trước khi rẽ, nếu không xe có thể bị trượt.
● Đặc biệt chú ý khi đi trên bề mặt ít ma sát.
Lớp xe rất dễ bị trượt khi đi trên những bề mặt như vậy và khoảng cách phanh sẽ dài hơn.
● Tránh phanh liên tục.
Phanh liên tục khi đi trên dốc dài, cao có thể gây quá nhiệt hệ thống phanh, làm giảm hiệu quả của phanh. Sử dụng phanh động cơ và phanh ngắt quảng để giảm tốc độ của xe. - Đế phanh đạt hiệu quả tối ưu, hãy sử dụng đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) trên bánh trước
FS150FA
Loại xe này được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) giúp ngăn không cho bánh trước bị khóa trong khi phanh gáp.
● Bánh sau không có chức năng ABS.
- ABS không làm giảm khoảng cách phanh. Trong một số trường hợp nhất định, ABS có thể khiển khoảng cách dùng dài hơn.
- ABS không hoạt động khi lái xe ở tốc độ dưới 10 km/h (6 dăm/giờ).
- Tay phanh có thể giật nhẹ khi sử dụng các phanh. Đây là hiện tượng bình thường.
- Luôn sử dụng loại lốp trước/sau và những tải chuyên dùng để đảm bảo ABS hoạt động chính xác.
Phanh động cơ
Sử dụng phanh động cơ giúp làm giảm tốc độ xe khi nhà ga. Để xe đi chậm hơn, hãy về số thấp hơn. Sử dụng phanh động cơ cùng với phanh ngắt quãng để giảm tốc độ khi xuống dốc dài, cao.
Điều kiện thời tiết âm ướt và mưa nhiều
Bề mặt đường rất dễ bị trơn trượt khi bị ẩm ướt và phanh bị ẩm cũng làm giảm hiệu quả của phanh.
Cần đặc biệt chú ý khi phanh ở những khu vực này.
Nếu phanh bị ẩm ướt, hãy sử dụng phanh trong khi lái xe ở tốc độ thấp để giúp làm khô phanh.
Dụng xe
- Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Nếu buộc phải dụng xe trên bề mặt dốc hoặc trơn trượt, hãy dụng xe sao cho không bị di chuyển hoặc bị đồ.
- Hãy đảm bảo rằng không có vật liệu dễ cháy ở gần các chi tiết có nhiệt độ cao.
- Không chạm vào khu vực gần động cơ, ống xả, phanh hoặc các chi tiết có nhiệt độ cao khác cho đến khi chúng người hằng.
● Để giảm thiểu nguy cơ mất trộm, luôn khóa cổ lái, khóa khóa điện (▶T. 35) và mang thiết bị điều khiển FOB theo người khi rời khởi xe. Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH nếu cần. ▶T. 30
Sử dụng thiết bị chống trộm được khuyến cáo.
Đồng thời, hãy cải đặt hệ thống báo động chống trộm.
Dựng xe bằng chân chống nghiêng hoặc chân chống đúng
- Tắt máy.
- Sử dụng chân chống nghiêng
Gạt chân chống nghiêng xuống.
Từ từ nghiêng xe sang bên trái cho đến khi trọng lượng xe dồn hết về phía chân chống nghiêng.
Để hạ chân chống đúng, đúng bên trái xe. Giữ tay nằm bên trái và tay đất sau trái.
Dùng chân phải gạt mũi chân chống đúng xuống dưới, đồng thời nhắc xe lên và kéo về phía sau.
Sử dụng chân chống đúng
- Quay hết tay lái sang trái.
▶ Quay tay lái sang bên phải làm giảm tính ổn định và có thể làm đồ xe.
- Văn núm khóa điện sang vị trí 🔒 (Lock)
(▶ T. 28) và khóa khóa điện (▶ T. 35).
- Cài đặt hệ thống báo động chống trộm.
T. 38
Cảnh báo khi lái xe
Hướng dẫn đồ xăng và lựa chọn loại xăng
Làm theo hướng dẫn sau để bảo vệ động cơ, hệ thống nhiên liệu và bộ chuyển đổi chất xúc tác:
● Chỉ sử dụng loại xăng không chỉ.
- Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan chuyên dùng. Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan thấp hơn loại chuyên dùng sẽ làm giảm tính năng hoạt động của động cơ.
- Không sử dụng xăng có chứa tỉ lệ còn quá cao. T. 125
- Không sử dụng xăng đã cũ, bản hoặc hỗn hợp xăng pha nhớt.
- Tránh để bụi bản hoặc nước lot vào bên trong bình xăng.
Phụ kiện & Cải tạo xe
Chúng tôi khuyến cáo bạn không nên lắp phụ kiện không chính hăng Honda lên xe hoặc cải tạo xe vì như vậy có thể gây mất an toàn cho xe.
Cải tạo xe có thể sẽ khiến cho xe không được bảo hành và bị coi là hành động bất hợp pháp khi sử dụng trên đường công cộng. Trước khi quyết định có nên lắp thêm phụ kiện cho xe hay không, hãy chắc chắn rằng việc thay đổi này là an toàn và hợp pháp.
CẢNH BÁO
Lắp thêm phụ kiện hoặc cải tạo xe không đúng cách có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Thực hiện theo những hướng dẫn về việc điều chỉnh và lắp thêm phụ kiện trong cuốn sách Hướng dẫn sử dụng này.
Không sử dụng rơ moóc hoặc xe kéo để kéo theo xe. Xe không được thiết kế để kéo, do vậy, sử dụng xe với mục đích này có thể gây ảnh hưởng lớn tới việc điều khiển xe.
Trọng tải
Trọng tải
- Chở quá trọng tải cho phép ảnh hưởng không tốt đến việc điều khiển xe, khả năng phanh và mức độ ổn định của xe.
Luôn lái xe ở tốc độ an toàn khi xe có tải. - Tránh chỗ quá trọng tải và luôn giữ ở mức giới hạn cho phép.
Khả năng chờ tối đa / Khối lượng hành lý tối đa T. 127 - Buộc tất cả hành lý thật chặt, cân bằng và càng gần tâm xe càng tốt.
- Không để đồ gần đèn hoặc ống xả.
CẢNH BÁO
Chở quá tải hoặc chỗ không đúng cách sẽ có thể dẫn đến tai nạn và gây thương tích nghiêm trọng hoặc dẫn đến tử vong.
Tuân theo hướng dẫn về trọng tải và giới hạn trọng tải trong cuốn sách này.
Vị trí các bộ phận


Bàng đồng hồ

Nút SETNút SEL
Đồng hồ đo tốc độ động cơ
LU'U Y
Không vận hành động cơ ở vùng màu đỏ trên đồng hồ. Tốc độ động cơ quá cao có thể ảnh hưởng không tốt đến tuổi thọ của động cơ.
Kiểm tra màn hình hiển thị
Vùng màu đỏ đồng hồ đo tốc độ động cơ
(tốc độ động cơ vượt quá giới hạn cho phép)
Khi vận núm khóa điện sang vị trí (On), tất cả các chế độ và phần tử số sẽ hiển thị. Nếu có một phần tử nào không hiển thị trên bằng đồng hồ theo đúng chức năng, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
![Đồng hồ đo tốc độ Đồng hồ đo quãng đường [TOTAL] & đồng hồ đo hành trình [TRIP A/B] & mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại & mức tiêu hao nhiên liệu trung bình [AVG A/B] → T.20 Đồng hồ báo giờ (Hiền thị 12 giờ) Để cải đặt đồng hồ báo giờ: → T.23 Đồng hồ báo xăng Lượng xăng còn lại trong bình khi vạch E (vạch thứ nhất) nhập nháy: xấp xỉ 1,42 L (0.375 US gal, 0.312 Imp gal) Đèn báo vị trí số Hiền thị các vị trí số từ 1 đến 6. ► Ký hiệu “-” xuất hiện khi sang số không đúng cách. Nếu đèn báo xăng liên tục nhập nháy hoặc tất: → T.100](/content/2026/06/1235956/images/45163a7a05f34d2922944e035ec6b2721792f267d99fcf39c5d106103071b079.jpg)
Bảng đồng hồ (Tiếp theo)
Chuyển đổi màn hình hiển thị Đồng hồ đo quảng đương [TOTAL] & đồng hồ đo hành trình [TRIP A/B] & Mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại & Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình [AVG A/B]
Nút SEL chuyển đổi giữa đồng hồ đo quảng đường, đồng hồ đo hành trình A, đồng hồ đo hành trình B, mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại, mức tiêu hao nhiên liệu trung bình A và mức tiêu hao nhiên liệu trung bình B.
Đồng hồ đo quảng đương Đồng hồ đo hành trình A Đồng hồ đo hành trình B

flowchart
graph TD
A["TOTAL 12:34 500km"] --> B["TRIP 12:34 500km"]
B --> C["TRIP 12:34 250km"]
C --> D["Mức tiêu hao nonlinear liệu trung bình B"]
D --> E["Mức tiêu hao nonlinear liệu trung bình A"]
E --> F["Mức tiêu hao nonlinear liệu hiện tại"]
F --> G["Mức tiêu hao nonlinear liệu trung bình B"]
G --> H["Mức tiêu hao nonlinear liệu trung bình A"]
H --> I["Mức tiêu hao nonlinear liệu hiện tại"]
Đồng hồ đo quảng đường [TOTAL]
Tổng quãng đường xe đi được. Khi màn hình hiển thị “----”, mang xe tới cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Đồng hồ đo hành trình [TRIP A/B]
Quãng đường tính từ khi đồng hồ đo hành trình được cải đặt lại.
Khi màn hình hiển thị “----”, mang xe tới cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Đế cải đặt lại đồng hồ đo hành trình:
T.22
Mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại [AVG.]
Hiền thị mức tiêu hao nhiên liệu ở thời điểm hiện tại.
Khoảng hiển thị: 0,0 đến 99,9 km/L
- Khi tốc độ xe dưới 6 km/h (4 dặm/giờ): Màn hình hiển thị “--.-”.
- Ho'n 99,9 km/L: Màn hình hiển thị "99.9".
Khi màn hình hiển thị “--.-” ngoại trừ các trường hợp đã nói trên, mang xe tới cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình [AVG A/B]
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình A sẽ căn cứ trên đồng hồ đo hành trình A. Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình A tính từ khi đồng hồ đo hành trình A được cải đặt lại.
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình B sẽ căn cứ trên đồng hồ đo hành trình B. Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình B tính từ khi đồng hồ đo hành trình B được cải đặt lại.
Khoảng hiền thị: 0,0 đến 99,9 km/L
● Hơn 99,9 km/L: Màn hình hiển thị "99.9".
- Khi đồng hồ đo hành trình A hoặc B được cải đặt lại Màn hình hiển thị “--.-”.
Khi màn hình hiển thị “--.-” ngoại trừ các trường hợp đã nói trên, mang xe tới Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Đề cải đặt lại mức tiêu hao nhiên liệu trung bình: T.22
Bảng đồng hồ (Tiếp theo)
Để cải đặt lại đồng hồ đo hành trình [TRIP A/B], mức tiêu hao nhiên liệu trung bình [AVG A/B]
Để đồng thời cải đặt lại đồng hồ đo hành trình A và mức tiêu hao nhiên liệu trung bình A, ấn và giữ nút SET khi màn hình hiển thị đồng hồ đo hành trình A hoặc mức tiêu hao nhiên liệu trung bình A.

Để đồng thời cải đặt lại đồng hồ đo hành trình B và mức tiêu hao nhiên liệu trung bình B, ấn và giữ nút SET khi màn hình hiển thị đồng hồ đo hành trình B hoặc mức tiêu hao nhiên liệu trung bình B.

Cài đặt đồng hồ báo giờ
1 Vặn núm khóa điện sang vị trí I (On).
2 float và giữ nút SEL và SET cho tới khi số giờ bắt đầu nháy sáng.

3 float nút SEL cho tới khi hiển thị số giờ mong muốn.
▶ float và giữ nút SEL để tăng nhanh số giờ.

4 float nút SET. Số phút bắt đầu nhập nháy.

5 float nút SEL cho tới khi hiền thị số phút mong muốn.
▶ Án và giữ nút SEL để tăng nhanh số phút.

6 float và giữ nút SET, đồng hồ báo giờ đã được cải đặt.
▶ Có thể cải đặt thời gian bằng cách tất khóa điện.
Màn hình sẽ tự động ngừng nhập nháy và việc điều chỉnh sẽ hủy nếu không ấn nút trong khoảng 30 giây.
Các đèn báo
Nêu có một đèn báo nào không hiện thị đúng chức năng, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.


Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
- Sáng khi hoàn tất xác nhận giữa xe và thiết bị điều khiển FOB, khi đó có thể vận hành khóa điện.
- Tất khi vận núm khóa điện sang vị trí (On).
Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG
MINH nhập nháy: T.101
Đèn báo ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh) FS150FA
- Sáng khi vận núm khóa điện sang vị trí I (On).
- Tất khi xe đạt tốc độ khoảng 10 km/h (6 dặm/giờ).
Nếu đèn này sáng trong khi lái xe:
T.98
Các công tắc


Công tắc báo rẽ
▶ Ân vào công tắc để tất đèn báo rẽ.
Công tắc đèn phá/cốt/Công tắc điều khiển đèn vượt
• D: Chê độ chiếu xa
• D : Chế độ chiếu gần
• ☐PASS : Nhập nháy đèn pha ở chế độ chiếu xa.
Khóa điện
Bật/tắt hệ thống điện, khóa cổ lái và vận hành công tắc mở yên.
Đề mở khóa điện: T.34

Nút báo động/xác định vị trí xe
Nút này được sử dụng để vận hành hệ thống xác định vị trí xe và hệ thống báo động chống trộm.
Hệ thống xác định vị trí xe: T.42
Hệ thống báo động chống trộm: T.37
Nút ON/OFF
Nút này được sử dụng để kích
hoạt hoặc tất hệ thống khóa
THÔNG MINH và đồng thời xác
nhận trạng thái kích hoạt. T.30
I (On)
Kích hoạt hệ thống điện để khởi động/lái xe.
SEAT
Vận hành công tắc mở yên.
○ (Off)
Tát máy.
(Lock)
Khóa cổ lái.

Các công tắc (Tiếp theo)
Khóa cổ lái
Nên khóa cổ lái khi dựng xe để chống trộm. Nên sử dụng khóa hình chữ U hoặc loại tương tự để khóa bánh xe.

Khóa
1 Xoay hết tay lái sang bên trái hoặc bên phải.
② Nhân núm khóa điện xuống, và vận núm khóa điện sang vị trí (Lock).
Đế mở khóa điện. T.34
Lắc nhẹ tay lái nếu thấy khó khóa.
3 Khóa khóa điện. T.35
Mở khóa
Ăn núm khóa điện xuống, và vận núm khóa điện sang vị trí (Off).
Để mở khóa điện. T.34
Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda
Hệ thống khóa THÔNG MINH cho phép bạn vận hành công tắc chính mà không cần phải cắm chia khóa vào ổ khóa.
Hệ thống này hoạt động dựa trên sự xác nhận 2 chiều giữa xe và thiết bị điều khiển FOB để nhận biết thiết bị đó có được đăng ký với xe hay không.
Hệ thống khóa THÔNG MINH sử dụng sống radio tần số thấp. Sống radio này có thể gây ảnh hưởng các thiết bị y tế như máy trợ tim.
Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)
Kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH
Đề kích hoạt hoặc ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH
Ăn nút ON/OFF cho tới khi đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB đổi màu.
Để kiểm tra trạng thái hệ thống khóa THÔNG MINH
Ăn nhẹ nút ON/OFF. Đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sẽ cho biết trạng thái của hệ thống. Khi đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB:
Màu xanh:
(Kích hoạt)
Có thể thực hiện xác
thực hệ thống khóa
THÔNG MINH.
Màu đỏ:
(Ngắt kích hoạt)
Không thể thực hiện xác
thực hệ thống khóa
THÔNG MINH.
Đèn LED

Phạm vi hoạt động của hệ thống thay đổi khi khóa điện ở trạng thái khóa hoặc mở.
Hệ thống khóa THÔNG MINH sử dụng sóng radio tần số thấp. Do vậy, phạm vi hoạt động của hệ thống có thể mở rộng hoặc thu hợp, hoặc hệ thống khóa THÔNG MINH có thể không hoạt động đúng cách trong những trường hợp sau:
- Khi pin thiết bị điều khiển FOB yếu.
- Khi bên cạnh có các thiết bị gây nhiều sóng hoặc phát ra sóng vô tuyến mạnh như tháp truyền hình, các trạm điện, trạm vô tuyến điện hoặc sân bay.
- Khi đề thiết bị điều khiển FOB cạnh máy tính xách tay hoặc thiết bị sử dụng mạng không dây như dài radio hoặc điện thoại di động.
- Khi thiết bị điều khiển FOB tiếp xúc hoặc bị che phủ bởi vật thể bằng kim loại.
Khi khóa điện mở:
Hệ thống có thể hoạt động trong phạm vi có đường chéo như hình minh họa.

Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)
Khi khóa điện khóa:
Hệ thống có thể hoạt động trong phạm vi có đường chéo như hình minh họa.
Khoảng 2 m (6.6 ft)

Bất kỳ ai cũng có thể mở khóa điện và khởi động động cơ nếu thiết bị điều khiển FOB nằm trong phạm vi này, ngay cả khi bạn ở bên kia tương hay cửa sổ. Nếu rời khởi xe mà thiết bị điều khiển FOB vẫn ở trong phạm vi hoạt động, hãy ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH.
Đề chuyển đổi trạng thái hệ thống khóa
THÔNG MINH T.30

Bất kỳ ai sở hữu thiết bị điều khiển FOB đều có thể thực hiện các thao tác sau nếu thiết bị này nằm trong phạm vi hoạt động của hệ thống:
- Khôi động động cơ
- Mở khóa điện
●Mở khóa yên xe
● Mở khóa cổ lái
Luôn mang thiết bị điều khiển FOB theo người sau khi lên xuống xe hoặc khi đang chạy xe.
Không để thiết bị điều khiển FOB trong hộp đụng đồ.
Nếu núm khóa điện ở vị trí (On), bất kỳ ai cũng có thể vận hành xe mà không cần có thiết bị điều khiển FOB đã xác thực.
Mỗi khi rời khởi xe, hãy luôn nhớ khóa cổ lái và khóa điện. T.35
Đảm bảo rằng lúc này vòng tròn ở khóa điện phải tất và tất cả các đèn báo rẽ nháy 1 lần.
Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)
Đóng/mở khóa điện
Đề mở khóa điện
1 Hãy đảm bảo rằng hệ thống khóa THÔNG MINH đã được kích hoạt. T.30
2 Để xác thực hệ thống khóa THÔNG MINH, nhân núm khóa điện.
Khi được xác thực đúng cách và khóa điện được mở, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sáng. Còi báo cũng kêu 2 lần tại thời điểm này.
Có thể tắt âm thanh còi báo. T.36
3 Vặn núm khóa điện sang vị trí I (On) trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng.
Nếu không vận núm khóa điện sang vị trí I (On) trong vòng 20 giây sau khi nhân núm khóa điện, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ô khóa điện sẽ tất, đèn báo rẽ nháy 1 lần và sau đó khóa điện sẽ bị khóa.
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách T.101
Nếu ai đó cố mở khóa điện khi không có thiết bị điều khiển FOB, núm khóa sẽ quay tự do. Nếu thấy núm khóa điện ở vị trí khác, hãy xoay về vị trí ban đầu (○ (Off) hoặc
(Lock).

Đề khóa khóa điện
1 Văn núm khóa điện sang vị trí SEAT, (Off) hoặc 🔒 (Lock).
2 Khóa khóa điện bằng một trong các cách sau:
- Mang thiết bị điều khiển FOB ra khởi phạm vi hoạt động. T.31
- float núm khóa điện.
- Đợi khoảng 20 giây sau khi vận núm khóa điện tử vị trí (On) sang SEAT, (Off) hoặc (Lock).
- Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. T.30
3 Đảm bảo đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ố khóa điện đã tất, đèn báo rễ nháy một lần và còi báo kêu 1 lần. Tín hiệu này cho biết khóa điện đã được khóa.
Có thể tắt âm thanh còi báo. T.36
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách T.101


Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)
Luôn đảm bảo núm khóa điện ở vị trí ○ (Off) hoặc 🔒 (Lock) khi bạn rời khởi xe.
Khi núm khóa điện đang khóa ở vị trí SEAT, chỉ có thể vặn núm khóa điện sang vị trí ○ (Off) một lần.
Khi núm khóa điện đang khóa ở vị trí ○ (Off) thì không thể xoay núm sang vị trí khóa cổ lái. Cần mở khóa điện, sau đó khóa cổ lái.
Kích hoạt/ngắt kích hoạt âm thanh còi báo khi mồ/khóa khóa điện
Kích hoạt
1 Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. T.30
2 float nhe nút ON/OFF. Đèn LED đồ trên thiết bị điều khiển FOB sáng.
3 Trong khi đèn LED đồ sáng, ấn nút báo động/xác định vị trí xe.
Đèn LED đồ bắt đầu nhập nháy khi âm thanh còi báo đã được kích hoạt đúng cách.
Ngắt kích hoạt
1 Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG
MINH. T.30
② float nhanut ON/OFF. 0000 LED do tron thiet
bì dièu khien FOB nháp nhay.
3 Trong khi đèn LED đồ nhập nháy, ấn nút báo động/xác định vị trí xe.
Đèn LED đồ ngừng nháy nhưng vẫn sáng khi âm còi báo được ngắt kích hoạt đúng cách.
Hệ thống báo động chống trộm
Hệ thống báo động chống trộm là thiết bị dùng để giảm thiểu nguy cơ mất trộm. Khi núm khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock) và hệ thống báo động chống trộm đã được cải đặt, nếu cảm biến phát hiện sự di chuyển hoặc rung lắc, thì xe sẽ phát ra tín hiệu báo động.
Khi hệ thống báo động chống trộm phát hiện có sự rung lắc do di chuyển hoặc tác động vào xe, còi báo sẽ kêu lên và các đèn báo rẽ sẽ nhập nháy trong khoảng 10 giây.
Khi hệ thống báo động chống trộm phát hiện có sự thay đổi lớn về trạng thái của xe, còi báo sẽ kêu lên và các đèn báo rẽ sẽ nhập nháy trong khoảng 60 giây. Sau 60 giây, hệ thống báo động chống trộm sẽ được cải đặt lại ở trạng thái mới của xe.

Hệ thống báo động chống trộm (Tiếp theo)
Nếu để núm khóa điện ở vị trí (Off) trên 10 ngày, hệ thống báo động chống trộm sẽ ngừng hoạt động.
Khi hệ thống đang trong trạng thái kích hoạt và xe nhận được tín hiệu bằng cách ấn nút báo động/xác định vị trí xe, hệ thống sẽ được kích hoạt thêm 10 ngày tính từ thời điểm nhân nút.
Để cải đặt lại hệ thống, vận núm khóa điện sang vị trí I (On) một lần.
Hệ thống báo động chống trộm sử dụng sóng radio tần số thấp. Sống radio này có thể gây ảnh hưởng các thiết bị y tế như máy trợ tim.
Khi bình điện trên xe yếu, hệ thống báo động chống trộm có thể không hoạt động.
Cải đặt hệ thống báo động chống trộm
1 Văn núm khóa điện sang vị trí (Off) hoặc 🔒 (Lock).
2 float nút báo động/xác định vị trí xe. Trong vòng một giây, đèn báo rẽ nhập nháy và còi báo kêu 1 lần. Sau 2,5 giây, còi báo kêu một lần. Hệ thống báo động chống trộm được kích hoạt.
3 Đèn báo động sẽ nhập nháy trong suốt thời gian hệ thống báo động được kích hoạt.
Nút báo động/ xác định vị trí xe

Đèn báo động

Hủy hệ thống báo động chống trộm Để hủy hệ thống báo động chống trộm, hãy mở khóa điện. T.34
Khi mở khóa điện, hệ thống báo động chống trộm bị hủy, còi báo kêu 2 lần và đèn báo động chống trộm tất.
Có thể tắt âm thanh còi báo. T.36

Ngắt kích hoạt hệ thống báo động chống trộm
Đề ngắt kích hoạt báo động chống trộm, hãy thực hiện một trong các thao tác sau:
- float nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB.
Sau khi ngắt kích hoạt, hệ thống báo động chống trộm sẽ được cải đặt lại.
- Mở khóa điện. T.34 - Sau khi ngắt kích hoạt, hệ thống báo động chống trộm sẽ dùng hoạt động.
Nút báo động/ xác định vị trí xe

Hệ thống báo động chống trộm (Tiếp theo)
Điều chỉnh độ nhạy của hệ thống báo động chống trộm
Có thể chọn 3 mức độ nhạy cho hệ thống báo động chống trộm.
1 Hấy đảm bảo rằng hệ thống khóa THÔNG MINH đã được kích hoạt. T.30
2 float núm khóa điện để xác nhận hệ thống khóa THÔNG MINH. T.34
3 float và giữ núm khóa điện trong hơn 4 giây.
▶ Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
và vòng tròn ở khóa điện nhập nháy.
Nút báo động/
xác định vị trí xe

Núm khóa điện

Vòng tròn ô khóa điện
4 float núm khóa điện 1 lần khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện đang nhập nháy.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ố khóa điện sáng và còi báo kêu.
5 Lặp lại bước sau đây 3 lần: Ăn nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB 4 lần và núm khóa điện 1 lần.
Khi ấn núm khóa điện, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sẽ tất và còi báo kêu. Khi đèn báo hệ thống khóa thông minh và vòng tròn ổ khóa điện sáng lại, thực hiện bước tiếp theo.
Khi ấn nút báo động/xác định vị trí xe, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sẽ sáng. Đảm bảo đèn LED tất trước khi ấn lại nút lần nữa.
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe hoặc núm khóa điện trong 1 phút, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện nhập nháy 3 lần, còi báo kêu và chế độ sẽ bị hủy. Quay trở lại bước 2 và thực hiện lại quy trình.
Nếu ấn nút báo động/xác định vị trí xe sai số lần khi chưa thực hiện đủ 3 lần quy trình trên, hãy lắp lại quy trình 3 lần.
6 float nút báo động/xác định vị trí xe để chọn một trong 3 mức độ nhạy.
Báo động kêu 3 lần: độ nhạy cao
Báo động kêu 2 lần: độ nhạy trung bình
Báo động kêu 1 lần: độ nhạy thấp
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sẽ sáng trong khi đang cải đặt.
7 float và giữ núm khóa điện trong hơn 2 giây. Độ nhạy được thiết lập.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện tất và còi báo kêu một lần.
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe trong 10 giây, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện nhập nháy 3 lần, sau đó còi báo kêu và mức độ nhạy được thiết lập.
Khi hệ thống báo động chống trộm không hoạt động đúng cách
Nếu phát sinh bất kỳ tình huống nào dưới đây, bình điện (T.76) trong xe có thể bị phóng điện hoặc có trực trắc hệ thống. Hãy tháo bình điện và mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
- Báo động không kêu.
• Báo động kêu nhưng không rõ. - Hệ thống báo động không dùng.
Hệ thống xác định vị trí xe
Hệ thống xác định vị trí xe là thiết bị để định vị xe của bạn và thông báo cho bạn biết rằng chức năng khóa khởi động động cơ của hệ thống khóa THÔNG MINH được kích hoạt. Khi núm khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock) và hệ thống báo động chống trộm đã được thiết lập, nếu bạn ấn nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB, thì các đèn báo rẽ sáng, vòng tròn ố khóa điện sáng, và còi báo kêu, thông báo cho bạn biết vị trí xe và kích hoạt chức năng khóa khởi động động cơ. Vòng tròn ố khóa điện sẽ sáng khoảng 1 phút.
Hệ thống xác định vị trí xe sử dụng sóng radio tần số thấp. Sống radio này có thể gây ảnh hưởng các thiết bị y tế như máy trợ tim.

Vận hành
Ấn nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB.
▶ Hệ thống xác định vị trí xe sẽ không hoạt động khi núm khóa điện ở vị trí I (On).
Nếu núm khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock) quá 10 ngày, hệ thống xác định vị trí xe sẽ không hoạt động nữa. Khi hệ thống đang trong trạng thái kích hoạt và xe nhận được tín hiệu bằng cách ấn nút báo động/xác định vị trí xe, hệ thống sẽ được kích hoạt thêm 10 ngày tính từ thời điểm nhân nút.
Để cải đặt lại hệ thống, mở khóa điện.
Đế mở khóa điện. T.34
Khi bình điện trên xe yếu, hệ thống xác định vị trí xe có thể không hoạt động.
Điều chỉnh mức âm lượng còi báo xác định vị trí xe
Có thể chọn 3 mức âm lượng còi báo.
1 Hãy đảm bảo rằng hệ thống khóa THÔNG MINH đã được kích hoạt. T.30
2 float núm khóa điện để xác nhận hệ thống khóa THÔNG MINH. T.34
3 float và giữ núm khóa điện trong hơn 4 giây.
▶ Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
và vòng tròn ở khóa điện nhập nháy.
Nút báo động/ xác định vị trí xe

Núm khóa điện

Vòng tròn ô khóa điện
Hệ thống xác định vị trí xe (Tiếp theo)
4 float núm khóa điện 1 lần khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện đang nhập nháy.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sáng và còi báo kêu.
5 Lặp lại bước sau đây 3 lần: Ăn nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB 2 lần và núm khóa điện 1 lần.
Khi ấn núm khóa điện, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sẽ tất và còi báo kêu. Khi đèn báo hệ thống khóa thông minh và vòng tròn ổ khóa điện sáng lại, thực hiện bước tiếp theo.
Khi ấn nút báo động/xác định vị trí xe, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sẽ sáng. Đảm bào đèn LED tất trước khi ấn lại nút lần nữa.
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe hoặc núm khóa điện trong 1 phút, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện nhập nháy 3 lần, còi báo kêu và chế độ sẽ bị hủy. Quay trở lại bước 2 và thực hiện lại quy trình.
Nếu ấn nút báo động/xác định vị trí xe sai số lần khi chưa thực hiện đủ 3 lần quy trình trên, hãy lặp lại quy trình 3 lần.
6 float nút báo động/xác định vị trí xe để chọn 3 mức âm lượng. Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ô khóa điện sẽ sáng trong khi đang cải đặt.
7 float và giữ núm khóa điện trong hơn 2 giây. Mức âm lượng được thiết lập.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện tất và còi báo kêu một lần.
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe trong 10 giây, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện nhập nháy 3 lần, sau đó còi báo kêu và mức âm lượng được thiết lập.
Thay đổi kiểu âm còi báo xác định vị trí xe
Có thể chọn 3 kiểu âm còi báo.
1 Hãy đảm bảo rằng hệ thống khóa THÔNG MINH đã được kích hoạt. T.30
2 float núm khóa điện để xác nhận hệ thống khóa THÔNG MINH. T.34
3 float và giữ núm khóa điện trong hơn 4 giây.
► Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
và vòng tròn ở khóa điện nhập nháy.
Nút báo động/ xác định vị trí xe

Núm khóa điện

Vòng tròn ô khóa điện
Hệ thống xác định vị trí xe (Tiếp theo)
4 float núm khóa điện 1 lần khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện đang nhập nháy.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sáng và còi báo kêu.
5 Lặp lại bước sau đây 3 lần: Ăn nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB 3 lần và núm khóa điện 1 lần.
Khi ấn núm khóa điện, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sẽ tất và còi báo kêu. Khi đèn báo hệ thống khóa thông minh và vòng tròn ổ khóa điện sáng lại, thực hiện bước tiếp theo.
Khi ấn nút báo động/xác định vị trí xe, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sẽ sáng. Đảm bảo đèn LED tất trước khi ấn lại nút lần nữa.
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe hoặc núm khóa điện trong 1 phút, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện nhập nháy 3 lần, còi báo kêu và chế độ sẽ bị hủy. Quay trở lại bước 2 và thực hiện lại quy trình.
Nếu ấn nút báo động/xác định vị trí xe sai số lần khi chưa thực hiện đủ 3 lần quy trình trên, hãy lặp lại quy trình 3 lần.
6 float nút báo động/xác định vị trí xe để chọn 3 kiểu âm còi báo.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sẽ sáng trong khi đang cải đặt.
7 float và giữ núm khóa điện trong hơn 2 giây. Kiểu âm thanh được thiết lập.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện tất và còi báo kêu một lần.
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe trong 10 giây, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện nhập nháy 3 lần, sau đó còi báo kêu và kiểu âm thanh được thiết lập.
Chế độ im lăng tạm thời
Chế độ im lăng tạm thời là cách tất nhanh âm thanh của hệ thống xác định vị trí xe.
Kích hoạt:
Ăn và giữ nút báo động/xác định vị trí xe trong khoảng 2 giây, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB chuyển sang đồ.
Hủy kích hoạt:
Ăn lại và giữ nút báo động/xác định vị trí xe trong khoảng 2 giây, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB chuyển sang xanh lá.
Khời động động cơ
Khời động động cơ theo quy trình sau đây bất kể động cơ đang người hay ấm.
Chiếc xe này được trang bị hệ thống khóa THÔNG MINH. Luôn mang thiết bị điều khiển FOB theo người khi lái xe. T.31

- Nếu động cơ không khởi động trong vòng 5 giây, hãy vận núm khóa điện sang vị trí (Off) và đội 10 giây trước khi khởi động lại động cơ để phục hồi điện áp bình điện.
- Để xe nổ cảm chủng quá lâu hoặc vận ga liên tục có thể làm hồng động cơ và hệ thống xà.
① Vặn núm khóa điện sang vị trí I (On).
2 Về số Không (đèn báo N sáng).
3 Sử dụng nút đề
Với tay ga đã đóng hoàn toàn. Ăn nút đề.
4 Nếu không thể khởi động được động cơ, mở nhẹ tay ga (không 3 mm không tính hành trình tự do).
Khoảng 3 mm không tính hành trình tự do

Nếu động cơ không khởi động: Sử dụng nút đề
① Vặn hết ga và ấn nút đề khoảng 5 giây.
② Thực hiện quy trình khởi động như bình thường.
③ Nếu động cơ khởi động với tốc độ cầm chủng không ổn định, mở ga nhẹ nhàng.
④ Nếu động cơ không khởi động, đội 10 giây trước khi thử lại các bước ① & ②.
Nếu động cơ không khởi động

T.96
Quy trình sang số
Xe được trang bị hộp số 6 cấp. Ân bàn đạp xuống để vào số 1, gây (móc) bàn đạp lên để chuyển sang các số còn lại.

Đỗ xăng
Loại xăng: Chỉ sử dụng loại xăng không chì
Loại V
Chỉ số ốc tan: Xe này được thiết kế sử dụng xăng có chỉ số ốc tan (RON) là 92 hoặc cao hơn.
Loại AD
Chỉ số ốc tan: Xe này được thiết kế sử dụng xăng có chỉ số ốc tan (RON) là 91 hoặc cao hơn.
Dung tích bình xăng: 4,5 L (1.19 US gal, 0.99 Imp gal)
Hướng dẫn lựa chọn loại xăng và đồ xăng T.12
Mở nắp bình xăng
1 Mở yên xe. → T.55
2 Vặn nắp bình xăng ngược chiều kim đồng hồ cho tới khi dùng và tháo nắp ra.



Không được đồ xăng vượt quá mép dưới cổ bình xăng.
Đỗ xăng (Tiếp theo)
Đóng nắp bình xăng
① Lắp và tiết chặt nắp bình xăng bằng cách vận theo chiều kim đồng hồ.
Đảm bảo dấu mũi tên trên nắp bình xăng và trên bình xăng phải thẳng hàng nhau.
②Đóng yên xe.
CẢNH BÁO
Xăng là chất dễ cháy nổ. Bạn có thể bị bồng hoặc thương tích nghiêm trọng khi xử lý xăng.
- Tất máy và để động cơ tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa và đám cháy.
- Xử lý xăng ở ngoài trời.
- Lau sạch chỗ xăng tràn ngay lập tức.
Ô cắm USB
FS150FA
Ô cấm USB nằm trong óp phía trước bên trái.
Bạn phải tự chịu trách nhiệm với các rủi ro khi sử dụng thiết bị USB. Trong bất kỳ trường hợp nào Honda sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ hư hỏng trên thiết bị USB khi sử dụng.
Chỉ có thể kết nối các thiết bị USB có thông số kỹ thuật như sau.
Mở nắp để sử dụng ô cấm USB.
Công suất định mức USB-A
5 V, 2,1 A
Không kết nối thiết bị USB vượt quá công suất định mức. Thiết bị có thể không được nạp điện hoặc hoạt động lỗi ngay cả khi đã kết nối.
Tham khảo hướng dẫn sử dụng của thiết bị được kết nối khi cần thiết.
Đề kết nối thiết bị USB
1 Mở nắp để sử dụng ổ cấm USB.

2 Kết nối dây cáp USB đạt tiêu chuẩn với ổ cắm USB.
Đế tránh tình trạng bình điện yếu (hoặc hồng), hãy nổ máy trong khi sử dụng điện tử ổ cấm USB.
Còn nữa
Ô cắm USB (Tiếp theo)
Để tránh vật lạ xâm nhập vào ổ cắm USB, đảm bảo đóng nắp khi không sử dụng ổ cắm USB.
Có định cần thận các thiết bị đã kết nối, vì rung lắc có thể làm hồng thiết bị hoặc thiết bị có thể bị tuột ra.
LU'U Y
- Sử dụng bất kỳ thiết bị USB sinh nhiệt nào hoặc thiết bị USB có định mức không đúng có thể gây hồng ổ cắm USB.
- Không dùng ổ cấm USB trong điều kiện ẩm ướt như khi rửa xe hoặc bất kỳ điều kiện ẩm ướt nào khác vì có thể sẽ làm hồng ổ cấm USB.
- Không chèn hoặc buộc bó dây USB.
Hộp dựng đồ

Mở yên xe
1 Quay tay lái hướng thẳng phía trước.
2 Văn núm khóa điện sang vị trí SEAT và ấn vào phía SEAT của công tắc mở yên.
Để mở khóa điện. T.34
3 Mở yên xe.
Đóng yên xe
Đóng và ấn phía đuôi yên xe xuống cho đến khi khóa yên. Kiểm tra yên xe xem có được khóa chặt không bằng cách nhắc nhẹ yên xe lên.
Cẩn thận không để quên chia khóa bên trong hộp đựng đồ dưới yên xe.
Hộp dựng đồ (Tiếp theo)
Móc giữ mũ bảo hiểm
Móc giữ mũ bảo hiểm nằm dưới yên xe.
Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dụng xe.

CẢNH BÁO
Treo mũ bảo hiểm vào móc khi lái xe có thể gây cần trở khả năng vận hành xe an toàn và có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dụng xe. Không lái xe mà vẫn để mũ bảo hiểm ở móc.
Túi dựng tài liệu / Bộ dụng cụ
Túi dựng tài liệu và bộ dụng cụ được đặt trong hộp dụng đồ dưới yên xe.
Mở yên xe T.55
Túi dựng tài liệu

Bảo dưỡng
Vui lòng đọc kỹ phần "Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng" và "Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản" trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng. Tham khảo phần "Thông số kỹ thuật" về dữ liệu sửa chữa.
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng.....T. 59
Lịch bảo dưỡng....T. 60
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản......T. 63
Các dụng cụ......T. 75
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ......T. 76
Bình điện T. 76
Kep T. 78
Kẹp bó dây T. 79
Óp cạnh phải T. 80
Dầu động cơ......T. 81
Dung dịch làm mát......T. 83
Phanh T. 85
Chân chống nghiêng.... T. 88
Xích tải....T. 89
Ly hợp....T. 90
Tay ga T. 92
Các thay thế khác T. 93
Thay pin thiết bị điều khiển FOB...... T. 93
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng
Bảo dưỡng xe đúng cách là điều kiện thiết yếu đề đảm bảo cho sự an toàn của bạn, giúp tiết kiệm chi phí sửa chữa xe, giúp xe đạt được tính năng hoạt động tốt nhất, tránh xảy ra hồng hóc và giảm lượng ô nhiễm không khí. Bảo dưỡng xe là trách nhiệm của người sử dụng. Chắc chấn phải kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện kiểm tra xe định kỳ theo đúng lịch bảo dưỡng. T. 60

CẢNH BÁO
Bảo dưỡng xe không đúng cách hoặc không khác phục lỗi trước khi lái có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn thực hiện theo những hướng dẫn về lịch kiểm tra và bảo dưỡng xe trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này.
An toàn bảo dưỡng
Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng và chắc chắn bạn có đủ dụng cụ, phụ tùng thay thế và có kỹ năng sửa chữa cần thiết.
Chúng tôi không thể cảnh báo hết cho bạn tất cả những mối nguy hiểm có thể xảy ra trong quá trình bảo dưỡng. Chỉ bạn mới có thể quyết định được liệu bạn có nên thực hiện mục bảo dưỡng đó hay không.
Làm theo những hướng dẫn sau mỗi khi thực hiện công việc bảo dưỡng.
- Tất máy và vận núm khóa điện sang vị trí (Off).
- Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn bằng chân chống nghiêng, chân chống đúng hoặc dụng xe trên chân chống bảo dưỡng.
- Hây đề động cơ, ống xả, phanh và các chi tiết nhiệt độ cao khác người hằng trước khi sửa chữa đề tránh bị bòng.
- Chỉ nổ máy khi được hướng dẫn và nổ máy ở nơi thông thoáng.
Lịch bảo dưỡng
Lịch bảo dưỡng đưa ra những yêu cầu bảo dưỡng cần thiết để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, giúp cho xe đạt được tính năng hoạt động đáng tin cây và kiểm soát khí xả hợp lý.
Bảo dưỡng phải tuân theo đúng tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của Honda đưa ra, phải được thực hiện bởi những kỹ thuật viên được đào tạo và được trang bị các dụng cụ sửa chữa cần thiết. Cửa hàng Honda ủy nhiệm là nơi có thể đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên. Nên lưu giữ lại tất cả các phiếu bảo dưỡng để đảm bảo chiếc xe của bạn được bảo dưỡng đầy đủ, đúng cách.
Kiểm tra xem người thực hiện công việc bảo dưỡng xe cho bạn có ghi đầy đủ thông tin vào tờ phiếu bảo dưỡng hay không.
Tất cả các công đoạn bảo dưỡng định kỳ sẽ được tính là chi phí vận hành thông thường của chủ xe và bạn cần trả chi phí này cho Cửa hàng Honda ủy nhiệm. Hãy giữ lại tất cả các phiếu này. Nếu bán xe, nên chuyển giao những phiếu này cho chủ xe mới.
Honda khuyến cáo Cửa hàng Honda ủy nhiệm nên chạy thử xe cho bạn sau mỗi lần kiểm tra bảo dưỡng định kỳ.
| Mục bảo dưỡng | Kiểm tra xe trước khi lái ➤T. 63 | Tần suất *1 | Kiểm tra hàng năm | Thay thế định kỳ | Tham khảo trang | ||||||||
| 1.000 km 1 | 6 12 18 | 8 24 30 | 36 | ||||||||||
| 1.000 dăm | 0,6 4 8 | 12 16 | 20 24 | ||||||||||
| Đường ống xăng | K | K | K | K | K | K | K | - | |||||
| Mục xăng - | K | ||||||||||||
| Hoạt động của tay ga | K | K | K | K | K | K | K | K | 92 | ||||
| Lọc gió *2 | T | T | - | ||||||||||
| Thông hơi vách máy *3 | V | V | V | V | V | V | - | ||||||
| Bugi - | K | T | K | T | K | T | |||||||
| Khe hở xu páp - | K | ||||||||||||
| Dầu động cơ | K | T | T | T | T | T | T | T | T | 81 | |||
| Lưới lọc đầu động cơ | × | V | V | V | - | ||||||||
| Tốc độ cầm chứng động cơ | K | K | K | K | K | K | K | K | - | ||||
| Dung dịch làm mát kết tần nhiệt *4 | K | K | K | K | K | 3 năm | 83 | ||||||
| Hệ thống làm mát | K | K | K | K | - | ||||||||
Mức độ bảo dưỡng
: Trung bình. Chứng tối khuyến bạn nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe giúp bạn nếu bạn không có đủ dụng cụ và kỹ năng cơ khí cần thiết.
Quy trình này được cung cấp trong cuốn Hướng dẫn bảo trì chính thức của Honda.
: Phúc tạp (đời hỏi chuyên môn kỹ thuật). Vì sự an toàn của bạn, bạn nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe cho bạn.
Chú thích về bảo dưỡng
K : Kiểm tra (vệ sinh, điều chỉnh, bôi trơn hoặc thay thế nếu cần)
V : Vê sinh
B : Bôi trơn
Thay thế
Lịch bảo dưỡng
| Mục bảo dưỡng | Kiểm tra xe trước khi láiT. 63 | Tần suất *1 | Kiểm tra hàng năm | Thay thế định kỳ | Tham khảo trang | ||||||||
| 1.000 km 1 | 6 12 1 | 8 24 30 | 36 | ||||||||||
| 1.000 dăm | 0,6 4 8 | 12 16 | 20 24 | ||||||||||
| Xích tải | FS150FA | K | Mỗi 1000 km (600 dăm): K B | 89 | |||||||||
| Xích tải | FS150F | K | Mỗi 500 km (300 dăm) K B | 89 | |||||||||
| Đệm đỡ xích tải | K | K | K | K | K | - | |||||||
| Dầu phanh *4 | K | K | K | K | K | K | K | 2 năm 85 | |||||
| Độ mòn má phanh 86 | K | K | K | K | K | K | K | ||||||
| Hệ thống phanh | K | K | K | K | K | K | K | 85 | |||||
| Công tắc đèn phanh | K | K | K | K | K | K | 87 | ||||||
| Độ rợi đèn pha | K | K | K | K | K | K | - | ||||||
| Đèn/còi | K | - | |||||||||||
| Hệ thống ly hợp | K | K | K | K | K | K | K | K | 90 | ||||
| Chân chống nghiêng | K | K | K | K | K | K | 88 | ||||||
| Giảm xúc | ↘ | K | K | K | K | K | K | - | |||||
| Ốc, bu lông, chốt | ↘ | K | K | K | K | - | |||||||
| Bánh xe/lốp xe | ✗ | K | K | K | K | K | K | K | 72 | ||||
| Vòng bi cổ lái | ✗ | K | K | K | - | ||||||||
Lưu ý:
*1:Lắp lại chu kỳ bảo dưỡng như trên sau mốc 36.000km
*2: Phải bảo dưỡng thường xuyên hơn khi xe chạy trong những khu vực ẩm ướt hoặc bụi bản.
*3 : Bảo dưỡng thường xuyên hơn khi lái xe dưới mưa hoặc kéo hết ga.
*4: Việc thay mới đời hồi phải có kỹ năng về sửa chữa.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Kiểm tra xe trước khi lái
Để đảm bảo an toàn, bạn cần có trách nhiệm kiểm tra xe và chắc chắn không còn trực trạc nào trước khi lái xe. Kiểm tra xe trước khi lái là việc làm bắt buộc vì sự an toàn của bạn bởi vì chỉ một hồng hóc nhỏ nào đó ví dụ như lớp xì hơi cũng có thể gây phiên toán rất lớn cho bạn.
Kiểm tra các mục sau đây trước khi lên xe:
● Mực xăng - Đỗ xăng vào bình nếu cần
T. 51
● Tay ga - Kiểm tra chắc chắn tay ga hoạt động trơn tru và hồi trả hoàn toàn ở mọi vị trí của cổ lái ▶T. 92
● Mực dầu động cơ - Đỗ thêm dầu động cơ nếu cần. Kiểm tra xem có rò rỉ không
▶T. 81
- Mức dung dịch làm mát - đồ thêm dung dịch làm mát nếu cần. Kiểm tra xem có rò rì không T. 83
- Xích tải - Kiểm tra tình trạng và độ chủng xích tải, điều chỉnh và bôi trơn nếu cần
T. 89
- Phanh - Kiểm tra hoạt động của phanh; Phanh trước và phanh sau: kiểm tra mức dầu phanh và độ mòn má phanh T. 85, T. 86
- Đèn và còi - Kiểm tra đèn, đèn báo và còi xem có hoạt động đúng chức năng không.
- Ly hợp - Kiểm tra hoạt động của ly hợp;
Điều chỉnh hành trình tự do nếu cần ▶T. 90
● Bánh xe và lớp xe - Kiểm tra tình trạng, áp suất lớp và điều chỉnh nếu cần ▶T. 72 - Kiểm tra chắc chắn không để các vật liệu để cháy mắc vào bên trong xe hoặc khu vực cổ ống xả.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Thay thế phụ tùng
Luôn sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương để đảm bảo an toàn và độ bền của xe.

CẢNH BÁO
Lắp phụ tùng không chính hăng Honda có thể gây mất an toàn cho xe và gây tai nạn làm thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương được thiết kế và áp dụng cho chiếc xe này.
Bình điện
Chiếc xe này sử dụng loại bình điện không cần bảo dưỡng. Không cần kiểm tra mức dung dịch điện phân hoặc đồ thêm nước cất. Vệ sinh các cực bình điện nếu chúng bị bản hoặc bị ăn mòn. Không được tháo đãi chấn nắp bình điện ra. Không cần tháo nắp bình điện khi sạc.
LU'U Y
Bình điện của loại xe này thuộc loại không cần bảo dưỡng và có thể hồng nếu tháo dài chắn nắp bình điện.
LU'UY
Thải bỏ bình điện không đúng cách có thể gây hại cho môi trường và sức khỏe con người. Luôn tuân theo quy định của địa phương về hướng dẫn thải bỏ bình điện đúng cách.
Hành động trong trường hợp khẩn cấp
Nếu xảy ra bất kỳ điều gì dưới đây, ngay lập tức đi khám bác sĩ.
● Dung dịch điện phân bản vào mắt:
▶ Rửa mắt nhiều lần bằng nước sạch trong ít nhất 15 phút. Dùng nước với áp lực có thể làm tổn thương mắt.
● Dung dịch điện phân bắn lên da:
Cồi bồ quản áo dính dung dịch và rửa sạch vùng da bằng nước.
● Dung dịch điện phân bắn vào miệng:
Súc miệng bằng nước và không được nuốt.
CẢNH BÁO
O' điều kiện hoạt động bình thường bình điện tạo ra khí Hydrô có thể gây nổ.
Tia lửa hay nguồn lửa có thể khiển bình điện phát nổ với lực đủ để có thể làm tổn thương hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng của bạn.
Nên đề thợ có tay nghề thực hiện công việc bảo dưỡng bình điện này. Người thực hiện công việc bảo dưỡng cần mặc đồ bảo hộ và đeo kính bảo hộ.
Vệ sinh các cực bình điện
-
Tháo bình điện. ➡ T. 76
-
Nếu các cực bình điện có dấu hiệu bị mòn và bị bám muội trắng, hãy rửa bằng nước ấm và lau sạch.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
- Nếu các cực bình điện bị mòn quá mức, hãy vệ sinh và đánh bóng các điện cực bằng bàn chải sợi thép hoặc giấy nhám. Đeo kính bảo hộ.

- Sau khi vệ sinh, lắp lại bình điện.
Bình điện có tuổi thọ giới hạn. Tham khảo ý kiến của Cửa hàng Honda ủy nhiệm khi cần thay thế bình điện. Luôn thay thế bình điện cùng loại với bình điện cũ.
LU'U Y
Lắp phụ kiện điện không chính hăng Honda có thể gây quá tải hệ thống điện, làm tiêu hao điện áp và có thể gây hư hỏng hệ thống.
Cầu chì
Cầu chì dùng để bảo vệ mạch điện trên xe. Nếu một chi tiết điện nào trên xe không hoạt động, hãy kiểm tra và thay thế cầu chì bị hồng. T. 110
Kiểm tra và thay thế cầu chì
Vận núm khóa điện sang vị trí (Off) để tháo và kiểm tra cầu chì. Nếu cầu chì bị đứt, hãy thay cầu chì có cùng thông số với cầu chì cũ. Để biết thông số của cầu chì, hãy tham khảo phần "Thông số kỹ thuật." T. 129

Cầu chì
bị dứt
LU'U Y
Thay thế cầu chỉ có thông số cao hơn có thể làm tăng khả năng hư hỏng hệ thống điện.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Nếu cầu chỉ liên tục bị hồng, có khả năng hệ thống điện bị trực trạc. Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Dầu động cơ
Mức độ tiêu hao dầu động cơ là khác nhau và chất lượng đầu giảm tùy theo thời gian sử dụng và điều kiện lái xe.
Kiểm tra mục đầu động cơ đều đặn và đồ thêm đầu khuyến dùng vào nếu cần. Đầu cũ hoặc bản cần được thay cảng sớm cảng tốt.
Lựa chọn dầu động cơ
Để biết dầu động cơ chuyên dùng, hãy tham khảo phần “Thông số kỹ thuật.” ➤T. 128
Nếu sử dụng đầu động cơ không chính hăng Honda, hãy kiểm tra nhãn hiệu dầu để chắc chắn đạt tất cả các tiêu chí sau:
- Tiêu chuẩn JASO T 903*1: MA
●Tiêu chuẩn SAE *2: 10W-30
●Phân loại API *3: SJ hoặc cao hơn
*1. Tiêu chuẩn JASO T 903 là một chỉ số dùng để chọn đầu động cơ cho động cơ xe máy 4 kỳ. Gồm có hai loại: MA và MB. Ví dụ: nhân sau để nhận biết loại dầu MA.

*2. Tiêu chuẩn SAE phân loại dầu theo độ nhớt.
*3. Phân loại API quy định chất lượng và tính năng hoạt động của đầu động cơ. Sử dụng đầu SJ hoặc cao hơn ngoại trừ loại có dòng chữ "Energy Conserving" hoặc "Resource Conserving" ở vòng ngoài của nhân API.

Không nên Khuyên dùng
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Dầu phanh
Không tự đồ thêm hoặc thay thế dầu phanh, ngoại trừ trường hợp khẩn cấp. Chỉ sử dụng dầu phanh sạch dựng trong bình kín. Nếu lở đồ thêm dầu phanh, hãy đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra, sửa chữa ngay khi có thể.
LU'U Y
Dầu phanh có thể phá hủy các bề mặt sơn và nhựa. Lau sạch chỗ đầu phanh tràn ngay lập tức và rửa sạch sẽ.
Dầu phanh khuyến dùng:
Dầu phanh Honda DOT 3 hoặc DOT 4 hoặc loại tương đương
Xích tải
Xích tải phải được kiểm tra và bôi trơn đều đặn. Kiểm tra xích tải thường xuyên hơn nếu lái xe trên đường xấu, lái xe với tốc độ cao hoặc khi tăng tốc liên tục. T. 89
FS150FA
Nếu xích tải không di chuyển êm, gây ra tiếng ôn, bị hồng con lăn, lông chốt nối, thiếu phót O, hoặc bị xoắn, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
FS150F
Nếu xích tải không di chuyển êm, gây ra tiếng ôn, bị hồng con lăn, lòng chốt nối hoặc mắt xích, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
Đồng thời hãy kiểm tra những dẫn động và những bị động. Nếu một trong hai bị mòn hoặc hồng răng nhông, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay thế.

LU'UY
Sử dụng xích tải mới cùng với những đã mòn sẽ khiến xích nhanh bị mòn.
Vệ sinh và bôi trơn xích tải
FS150FA
Sau khi kiểm tra độ chủng xích, hãy vệ sinh xích tải và những tải đồng thời quay bánh sau. Dùng vải mềm tắm chất tẩy rửa được thiết kế riêng cho xích phốt O hoặc chất tẩy rửa trung tính. Sử dụng bàn chải sợi mềm để vệ sinh xích nếu xích bị bản.
Sau khi vệ sinh, lau khô và bôi trơn bằng dầu bôi trơn khuyến dùng.
Dầu bôi trơn khuyến dùng:
Dầu bôi trơn xích tải quy định dùng với xích phót O
Nếu không có sẵn dầu bôi trơn xích tải, hãy sử dụng dầu hộp số SAE 80 hoặc 90.

Không dùng thiết bị vệ sinh dạng hơi, thiết bị vệ sinh cao áp, bàn chải kim loại, dung môi dễ bay hơi như xăng và benzen, chất tây rửa có tính ăn mòn, chất tây rửa xích tải hoặc dầu bôi trơn KHÔNG được thiết kế đặc biệt dành cho xích phót O vì có thể làm hồng phót O cao su.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Tránh để dầu bôi trơn bám vào phanh hoặc lớp xe. Tránh bôi dầu bôi trơn quá nhiều vào xích để không bị bắn vào quản áo và xe máy.
FS150F
Sau khi kiểm tra độ chủng xích, hãy vệ sinh xích tải và những tải đồng thời quay bánh sau. Sử dụng khăn khô với dung môi có điểm cháy cao để vệ sinh. Sử dụng bàn chai sợi mềm để vệ sinh xích nếu xích bị bản.
Sau khi vệ sinh, lau khô và bôi trơn bằng đầu bôi trơn khuyến dùng.
Dầu bôi trơn khuyến dùng:
Dầu bôi trơn xích tải
Nếu không có sẵn dầu bôi trơn xích tải, hãy sử dụng dầu hộp số SAE 80 hoặc 90.

Không sử dụng xăng hoặc dung môi có điểm cháy thấp để vệ sinh xích tải.
Vì làm như vây có thể dẫn đến cháy nổ.
Tránh để dầu bôi trơn bám vào phanh hoặc lớp xe. Tránh bôi dầu bôi trơn quá nhiều vào xích để không bị bắn vào quản áo và xe máy.
Dung dịch làm mát khuyến dùng
Chỉ sử dụng dung dịch làm mát HONDA PRE-MIX COOLANT chính hăng mà không cần pha loãng với nước. Dung dịch làm mát HONDA PRE-MIX COOLANT chính hăng bảo vệ rất tốt cho động cơ tránh hiện tượng ăn mòn và quá nhiệt.
Nên thực hiện kiểm tra và thay thế dung dịch làm mát theo đúng Lịch Bảo Dương. T. 60
LU'U Y
Sử dụng dung dịch làm mát không chuyên dụng cho động cơ bằng nhôm hoặc sử dụng nước máy, nước khoáng có thể gây ăn mòn động cơ.
Thông hơi vách máy
Thường xuyên thực hiện bảo dưỡng khi điều khiển xe dưới trời mưa, chạy hết ga, hoặc sau khi rửa xe hay bị đồ xe. Thực hiện bảo dưỡng khi nhìn thấy cận bản ở phần trong suốt của ống thông hơi.
Nếu thấy cận bản tràn ra ngoài ống này, có khả năng lọc gió bị bám đầu động cơ làm giảm tính năng hoạt động của động cơ.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Lốp xe (Kiểm tra/Thay thế)
Kiểm tra áp suất lốp
Kiểm tra lớp bằng mắt thường và sử dụng đồng hồ đo áp suất để đo áp suất lớp ít nhất một lần mỗi tháng hay bất cứ khi nào thấy lớp bị non hơi. Luôn kiểm tra áp suất khi lớp nguội.
Kiểm tra hư hỏng lớp

Kiểm tra lớp xem có vết cắt hoặc nứt làm lộ phần lõi bên trong lớp ra ngoài hoặc bị vật nhọn cấm vào thành lớp hoặc gai lớp. Đồng thời kiểm tra xem lớp có bị
phình to hoặc phòng lên ở hai bên thành lớp không.
Kiểm tra mòn bất thường

Kiểm tra lớp xem có dấu hiệu mòn bất thường trên bề mặt tiếp xúc không.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Kiểm tra độ sâu gai lớp
Kiểm tra dấu chỉ thị mòn gai lớp. Nếu nhìn thấy dấu này lộ ra, hãy thay lớp ngay lập tức. Để giúp bạn lái xe an toàn, hãy thay thế lớp xe ngay khi lớp xe mòn đến độ sâu gai lớp tối thiểu.

TWI: Chỉ số độ mòn gai lớp
CẢNH BÁO
Sử dụng lớp xe bị mòn quá mức hoặc không được bơm đúng áp suất là những nguyên nhân gây tai nạn dẫn đến thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Hãy thực hiện theo những chỉ dẫn về bơm lớp và bảo dưỡng lớp xe trong tài liệu hướng dẫn này.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Hãy đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay lớp.
Để biết thông tin về lớp khuyến dùng, áp suất lớp và độ sâu gai lớp tối thiểu, hãy tham khảo phần "Thông số kỹ thuật". T. 128
Thực hiện theo những hướng dẫn sau mỗi khi thay lớp.
- Sử dụng lớp khuyến dùng hoặc loại lớp có cùng kích cỡ, cấu trúc, đãi tốc độ và giới hạn trọng tải tương ứng với loại cũ để thay thế.
- Hây cân bằng bánh xe bằng cách sử dụng đối trọng cân bằng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương sau khi thay lớp mới.
- Loại xe này không được phép lắp săm bên trong lớp xe. Tích tự nhiệt quá mức có thể làm nổ lớp.
- Loại xe này chỉ sử dụng lớp không săm. Vành xe được thiết kế dành riêng cho loại lớp không săm, trong quá trình tăng tốc hoặc phanh gáp thì kiểu lớp có săm sẽ bị trượt ra khởi và nhanh chóng xì hơi.
CẢNH BÁO
Lắp lớp xe không đúng cách có thể gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển và sự ổn định của xe, có thể gây ra tai nạn làm thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng lớp xe đúng kích cỡ, đúng chủng loại theo như khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng này.
Các dụng cụ
Bộ dụng cụ được đặt trong hộp dựng đồ bên dưới yên xe. T. 57
Bạn có thể thực hiện việc sửa chữa, điều chỉnh nhỏ hoặc thay thế phụ tùng trên đường bằng những dụng cụ được trang bị này.
● Dụng cụ tháo cầu chì
●Tuýp tháo bugi
● Cò lê lực giác 5 mm
●Cò lê 10 x 14 mm
Tháo & lắp các bộ phận thân xe
Bình điện

Tháo
Kiểm tra chắc chắn núm khóa điện đã ở vị trí (Off).
- Tháo ôp cạnh phải. ➤ T. 80
- Tháo kép bó dây ra khởi nắp bình điện. T. 79
- Tháo cực âm ⊖ ra khởi bình điện.
- Tháo cực dương ⊕ ra khởi bình điện.
- Tháo bu lông.
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Bình điện

- Tháo các lấy, sau đó mở nắp bình điện.
- Tháo bình điện một cách cần thận tránh làm rơi các ốc cực.
I Lắp
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo. Luôn nhớ nối cực dương ⊕ vào trước. Đảm bảo rằng các bu lông và ốc được tiết chặt.
Hệ thống báo động chống trộm sẽ ngắt kích hoạt nếu bình điện bị ngắt kết nối. Hệ thống sẽ vẫn tất khi bình điện được nói lại. Để kích hoạt hệ thống, xem phần "Cài đặt hệ thống báo động chống trộm." T. 38
Đề sử dụng bình điện đúng cách, hãy tham khảo phần "Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản". T. 64 "Bình điện hồng." T. 109
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Kẹp
Kep
Tháo
- Nhân vào chốt giữa để mở khóa.
- Kéo kẹp ra khởi lỗ.

Lắp
- float chất giữa từ dưới lên.

- Đưa kẹp vào lỗ.
- float vào chốt giữa để khóa kẹp.
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Kẹp bó dây
Kẹp bó dây
Tháo
Kéo kép bó dây trong khi ấn cả hai bên neo móc.

Lắp
Lắp kẹp bó dây cho tới khi vừa khít.
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Óp cạnh phải
Ốp cạnh phải

Tháo
- Tháo bu lông.
- Tháo ốp cạnh phải bằng cách tháo các vâu và lây.
I Lắp
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.
Dầu động cơ
Kiểm tra dâu động cơ
- Nếu động cơlanglei, để động cơnổ cảm chùng từ 3 đến 5 phút.
- Vận núm khóa điện sang vị trí (Off) và đợi từ 2 - 3 phút.
- Dựng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Tháo que/nắp đồ dầu ra và lau sạch.
- Đưa que/nắp đồ đầu vào cho đến khi vào hết nhưng không được vận.
- Kiểm tra xem mức đầu có nằm giữa vạch trên và vạch dưới trên que/nắp đồ đầu không.
- Lắp que/nắp đồ dầu vào chắc chắn.

Dầu động cơ▶ Đồ thêm dầu động cơ
Đỗ thêm dầu động cơ
Nếu dầu động cơ ở mức dưới hoặc gần chạm dấu vạch dưới, hãy đồ thêm đầu động cơ chuyên dùng. T. 67, T. 128
- Tháo que/nắp đồ dầu. Đồ dầu khuyến dùng cho đến khi chạm dấu vạch trên.
▶ Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn khi kiểm tra mức dầu.
Không đồ dầu tràn quá dấu vạch trên.
▶ Chắc chấn không có vật lạ lọt vào qua lỗ đồ dầu.
▶ Lau sạch chỗ dầu tràn ngay lập tức.
- Đảm bảo lắp que/nắp đồ đầu vào chắc chắn.
LU'U Y
Đỗ quá nhiều dầu hoặc vận hành xe thiếu dầu có thể gây hư hỏng động cơ. Không được hòa trộn các loại dầu có nhân hiệu và phẩm cấp khác nhau. Chứng có thể ảnh hưởng không tốt đến hoạt động bởi trơn và tính năng của ly hợp.
Đế biết loại dầu khuyến dùng và hướng dẫn lựa chọn dầu, hãy tham khảo phần "Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản." T. 67
Dung dịch làm mát
Kiểm tra dung dịch làm mát
Kiểm tra lượng dung dịch làm mát trong bình dự trữ khi động cơ nguội.
- Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Giữ cho xe thẳng đúng.
- Kiểm tra mức dung dịch làm mát có nằm giữa vạch UPPER và vạch LOWER trong bình dự trữ không.
Nếu thấy lượng dung dịch làm mát giảm nhanh hoặc cạn hết, có khả năng bị rò rỉ dung dịch làm mát nghiêm trọng. Hây mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.

Đỗ thêm dung dịch làm mát
Nếu lượng dung dịch làm mát nằm dưới vạch LOWER, hãy đồ thêm dung dịch làm mát khuyến dùng (T. 71) cho đến khi chạm vạch UPPER.
Chỉ đồ thêm dung dịch làm mát qua nắp bình dự trữ, không được tháo nắp kết tần nhiệt.
Dung dịch làm mát ▶ Đỗ thêm dung dịch làm mát
- Tháo kẹp. ➡ T. 78
- Tháo lây và tháo nắp bảo dưỡng bình dự trữ.
- Tháo nắp bình dự trữ và đồ thêm dung dịch làm mát vào bình đồng thời chú ý lượng dung dịch làm mát.
Không đồ dung dịch làm mát tràn quá vạch UPPER.
▶ Chắc chắn không có vật lạ lọt vào qua miệng bình dự trữ.
-
Lắp lại thật chặt nắp bình dự trữ.
-
Lắp lại nắp bảo dưỡng vào theo trình tự ngược với lúc tháo.

CẢNH BÁO
Tháo nắp kết tần nhiệt trong khi động cơ còn nóng có thể làm dung dịch làm mát bán ra ngoài gây bồng.
Luôn để động cơ và bộ tần nhiệt người hẩn trước khi tháo nắp kết tần nhiệt.
Phanh
Kiểm tra dầu phanh
- Dụng xe thẳng đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Phanh trước Kiểm tra dự trữ đầu phanh có nằm ngang không và mục đầu có vượt quá vạch dưới L không.
Phanh sau Kiểm tra bình dự trữ đầu phanh có nằm ngang không và mục đầu có nằm ở giữa vạch LOWER và vạch UPPER không.
Nếu mục dầu phanh trong hộp dầu phanh thấp hơn vạch dưới L hoặc LOWER hoặc hành trình tự do tay phanh và bàn đạp phanh vượt quá tiêu chuẩn, hãy kiểm tra độ mòn má phanh.
Nếu má phanh không bị mòn, có khả năng bị rò rì dầu phanh. Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Phanh trước

Phanh sau

Phanh ▶ Kiểm tra má phanh
Kiểm tra má phanh
Kiểm tra tình trạng dấu chỉ thị mòn má phanh.
Cần thay thế má phanh nếu má phanh bị mòn tới dấu chỉ thị.
-
Phanh trước Kiểm tra má phanh từ phía dưới ngàm phanh.
-
Phanh sau Kiểm tra má phanh từ bên phải phía sau xe.
Nếu cần thay thế má phanh, nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Luôn thay cả má phanh bên trái và bên phải cùng lúc.

Phanh ▶ Điều chỉnh công tắc đèn phanh
Điều chỉnh công tắc đèn phanh
Kiểm tra hoạt động của công tắc đèn phanh.
Giữ công tắc đèn phanh và vận ốc điều chỉnh theo hướng A nếu công tắc hoạt động quá trễ hoặc vận ốc theo hướng B nếu công tắc hoạt động quá sớm.

Chân chống nghiêng
Kiểm tra chân chống nghiêng

- Kiểm tra chân chống nghiêng có hoạt động trơn tru không. Nếu chân chống nghiêng bị cứng hoặc kêu cốt kết thì làm sạch khu vực chốt và bôi trơn ốc chốt bằng mỡ bôi trơn sạch.
- Kiểm tra lò xo xem có bị hồng hoặc mất đàn hồi không.
Xích tải
Kiểm tra độ chủng xích tải
Kiểm tra độ chủng xích tải tại một vài điểm của xích. Nếu độ chủng không đồng nhất ở tất cả các điểm, có thể một vài mắt xích bị xoắn và dính.
Hãy đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
- Chuyển về trạng thái Không số. Tất máy.
- Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Di chuyển phần dưới xích tải lên xuống để kiểm tra độ chủng tại vị trí giữa hai nhông.
Độ chùng xích tải:
Không lái xe nếu độ chủng xích vượt quá 50 mm (2.0 in).

- Quay bánh sau và kiểm tra xem xích có di chuyển êm không.
- Kiểm tra nhông tải. ➤ T. 69
- Vệ sinh và bôi trơn xích tải. ➤ T. 69
Ly hợp
Kiểm tra ly hợp
Kiểm tra hành trình tự do tay côn
Kiểm tra hành trình tự do tay côn.
Hành trình tự do tại tay côn:
10 - 20 mm (0.4 - 0.8 in)

Kiểm tra xem dây côn có bị xoắn hoặc có dấu hiệu mòn không. Nếu cần thay thế, nên để cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Bôi trơn dây côn bằng loại dầu bôi trơn có sẵn trên thị trường để ngăn chặn tình trạng mòn sớm hoặc ăn mòn.
LU'U Y
Điều chỉnh hành trình tự do không đúng có thể khiển ly hợp bị ăn mòn sớm.
Ly hợp ▶ Điều chỉnh hành trình tự do tay côn
Điều chỉnh hành trình tự do tay côn

- Nói lông ốc khóa.
- Vận óc điều chỉnh cho đến khi hành trình tự do tay côn nằm trong khoảng 10 - 20 mm (0.4 - 0.8 in).
- Siết óc khóa và kiểm tra hành trình tự do tay côn.
Khôi động động cơ, bóp tay côn và thực hiện sang số. Đảm bảo xe không bị chết máy và bị giật. Nhà từ từ tay côn và mở ga. Xe sẽ di chuyển êm và tăng tốc từ từ.
Nếu bạn không thể điều chỉnh đúng được theo cách này hoặc ly hợp hoạt động không đúng cách, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Tay ga
Kiểm tra tay ga
Tất máy, kiểm tra xem tay ga có xoay êm từ vị trí đóng hết cho đến vị trí mở hết ở mọi vị trí của cổ lái và hành trình tự do tay ga có đúng không. Nếu tay ga không xoay trơn tru, không tự động hồi trả hoặc nếu dây ga bị hồng, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Hành trình tự do tay ga tính từ mép tay ga: 2 - 6 mm (0.1 - 0.2 in)

Các thay thế khác
Thay pin thiết bị điều khiển FOB
Nếu đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nháy 5 lần khi vận núm khóa điện sang vị trí (On), hoặc phạm vi hoạt động không ổn định, hãy thay thế pin ngay khi có thể. Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được thực hiện dịch vụ này.
Loại pin: CR2032
- Tháo nắp trên thiết bị bằng cách chèn một đồng xu hoặc lách tua vít đầu dẹt có phủ khăn bảo vệ vào rãnh của thiết bị điều khiển FOB.
Dùng khăn bảo vệ để bọc đồng xu hoặc tua vít đầu dẹt để không làm xước thiết bị điều khiển FOB.
Không chạm tay vào mạch điện hoặc đầu cực. Vì như vậy có thể gây ra trực trắc.
▶ Cần thận không làm xước vỏ chống thấm nước và không để cho bụi bản lot vào.
Không được cố tháo thân thiết bị điều khiển FOB.
Các thay thế khác ▶ Thay pin thiết bị điều khiển FOB

-
Thay thế pin cũ bằng pin mới sao cho mặt có cực ⊖ hướng lên trên.
-
Lắp hai nửa của thiết bị điều khiển vào với nhau.
Đảm bảo nắp trên và nắp dưới được lắp vào đúng vị trí.
CẢNH BÁO
Cảnh báo bồng hóa chất: không nuốt pin.
Nếu nuốt phải, pin có thể gây bồng nghiêm trọng bên trong và thập chí tử vong.
- Để pin xa tầm tay trẻ em và đóng chặt khay dựng pin.
- Nếu khay dựng pin không đóng chặt, hây ngưng sử dụng sản phẩm và để xa tầm tay trẻ em.
- Nếu trẻ nuốt phải pin, cần lập tức đưa trẻ đến cơ sở y tế.
Tìm kiểm hư hỏng
Động cơ không khởi động ...... T. 96
Quá nhiệt động cơ (Đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát sáng)......T. 97
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy T. 98
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL) T. 98
Đèn báo ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh) T. 98
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH ... T. 99
Các cảnh báo khác......T. 100
Báo lôi dòng hò báo xăng....T. 100
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách....T. 101
Mở yên xe trong trường hợp khẩn cấp T. 103
Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp .... ......T. 105
Thùng lớp T. 108
Trục trắc về điện.... T. 109
Bình điện hồng...... T. 109
Cháy bóng đèn.... T. 109
Cháy cầu chì T. 110
Động cơ thành thoảng hoạt động không ổn định....T. 112
Động cơ không khởi động
Mô tơ đề hoạt động nhưng động cơ không khởi động
Kiểm tra các mục sau đây:
- Kiểm tra quy trình khởi động động cơ tiêu chuẩn. T. 48
- Kiểm tra xem có còn xăng trong bình không.
- Kiểm tra xem đèn báo lỗi phun xăng điện tử PGM-FI (MIL) có sáng không.
Nếu đèn này sáng, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm cảng sớm cảng tốt.
Mô tơ đề không hoạt động
Kiểm tra các mục sau đây:
- Kiểm tra quy trình khởi động động cơ tiêu chuẩn. T. 48
- Kiểm tra xem cầu chỉ có bị đứt không. ▶T. 110
- Kiểm tra xem kết nối bình điện có lồng không (T. 76) hoặc điện cực có bị mòn không (T. 64).
- Kiểm tra tình trạng bình điện. T. 109 Nếu lỗi trên vẫn còn tiếp diễn, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Quá nhiệt động cơ (Đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát sáng)
Động cơ bị quá nhiệt khi có các hiện tượng sau:
- Đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát sáng.
- Tăng tốc chậm.
Nếu có hiện tượng trên, hãy đưa xe vào lẻ đường và thực hiện quy trình sau.
Đề động cơ nổ cảm chủng quá lâu có thể làm cho đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát sáng.
LU'U Y
Tiếp tục lái xe khi động cơ bị quá nhiệt có thể gây hư hỏng nghiêm trọng cho động cơ.
- Tất máy bằng khóa điện sau đó vận núm khóa điện sang vị trí I (On).
- Kiểm tra xem quạt gió có hoạt động không sau đó vận núm khóa điện sang vị trí ○ (Off).
Nếu quạt không hoạt động:
Khả năng có hư hồng. Không khởi động động cơ. Hấy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Nếu quạt hoạt động:
Để động cơ người với núm khóa điện ở vị trí 〇(Off).
- Sau khi động cơ nguội, hãy kiểm tra kết tần nhiệt xem có rò rì không. T. 83
Nếu có rò rǐ:
Không khởi động động cơ. Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
- Kiểm tra mức dung dịch làm mát trong bình dự trữ. T. 83
Bổ sung thêm dung dịch làm mát nếu cần thiết. - Nếu các bước kiểm tra từ 1-4 bình thường, bạn có thể tiếp tục lái xe, nhưng phải luôn theo dõi đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát.
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)
Nếu đèn này sáng khi đang lái xe, có thể hệ thống PGM-FI bị trực trặc nghiêm trọng. Hấy giảm tốc độ và mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra cảng sớm cảng tốt.
Đèn báo ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh)
FS150FA
Nếu đèn báo có dấu hiệu sau đây, có thể ABS bị trục trắc nghiêm trọng. Hãy giảm tốc độ và mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra càng sớm càng tốt.
- Đèn báo sáng hoặc bắt đầu nháy trong khi lái.
- Đèn báo không sáng khi núm khóa điện ở vị trí (On).
- Đèn báo không tất khi xe đạt tốc độ trên 10 km/giờ (6 dặm/giờ).
Nếu đèn báo ABS sáng, phanh sẽ vẫn hoạt động bình thường nhưng không có chức năng chống bó cứng phanh.
Đèn báo ABS có thể nháy nếu bạn quay bánh sau khi nâng xe lên khởi mặt đất. Trong trường hợp này, vận núm khóa điện sang vị trí (Off), và sau đó sang vị trí (On). Đèn báo ABS sẽ tất sau khi đạt tốc độ 30 km/giờ (19 dặm/giờ).
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nháy 5 lân
Thay pin thiết bị điều khiển FOB T. 93
Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nháy trong khi núm khóa điện ở vị trí (On)
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nháy khi kết nối giữa xe và thiết bị điều khiển FOB bị dùng sau khi vận núm khóa điện sang vị trí I (On).
Có thể là do nguyên nhân sau:
- Sóng radio mạnh hoặc tiếng ổn lớn làm ảnh hưởng đến hệ thống
- Làm rơi thiết bị điều khiển FOB khi đang chạy xe
Tuy nhiên, các nguyên nhân này sẽ không ảnh hưởng đến hoạt động của xe cho đến khi khóa điện khóa lại.
Nếu vận núm khóa điện sang vị trí SEAT, (Off) hoặc 🔒 (Lock) trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH đang nháy, vòng tròn ổ khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ nhập nháy nhanh hơn, còi báo kêu khoảng 20 giây sau đó tự động tất, khóa điện được khóa.
Đèn báo rẽ nhập nháy lúc bắt đầu và kết thúc chức năng này. Ngoài ra, để tất đèn nháy, hãy ấn và giữ núm khóa điện trong hơn 2 giây. Sau khi đèn ngừng nháy, khóa điện sẽ được khóa.
Nếu không có thiết bị điều khiển FOB, có thể mở khóa điện bằng cách khác. T. 105
Các cảnh báo khác
Báo lôi dòng hồ báo xăng
Nếu hệ thống nhiên liệu bị lỗi, các đèn báo xăng sẽ hiển thị trên màn hình giống như hình minh họa sau đây.
Nếu hiện tượng như trên xảy ra, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm cảng sớm cảng tốt.

flowchart
graph TD
A["Power"] --> B["Storage Block 1"]
B --> C["Storage Block 2"]
C --> D["Storage Block 3"]
D --> E["Storage Block 4"]
E --> F["Storage Block 5"]

flowchart
graph TD
A["Power Supply"] --> B{Battery}
B --> C["Storage"]
C --> D["Storage"]
D --> E["Storage"]
E --> F["Storage"]
F --> G["Storage"]
G --> H["Storage"]
H --> I["Storage"]
I --> J["Storage"]
J --> K["Storage"]
K --> L["Storage"]
L --> M["Storage"]
M --> N["Storage"]
N --> O["Storage"]
O --> P["Storage"]
P --> Q["Storage"]
Q --> R["Storage"]
R --> S["Storage"]
S --> T["Storage"]
T --> U["Storage"]
U --> V["Storage"]
V --> W["Storage"]
W --> X["Storage"]
X --> Y["Storage"]
Y --> Z["Storage"]
Z --> AA["Storage"]
AA --> AB["Storage"]
AB --> AC["Storage"]
AC --> AD["Storage"]
AD --> AE["Storage"]
AE --> AF["Storage"]
AF --> AG["Storage"]
AG --> AH["Storage"]
AH --> AI["Storage"]
AI --> AJ["Storage"]
AJ --> AK["Storage"]
AK --> AL["Storage"]
AL --> AM["Storage"]
AM --> AN["Storage"]
AN --> AO["Storage"]
AO --> AP["Storage"]
AP --> AQ["Storage"]
AQ --> AR["Storage"]
AR --> AS["Storage"]
AS --> AT["Storage"]
AT --> AU["Storage"]
AU --> AV["Storage"]
AV --> AW["Storage"]
AW --> AX["Storage"]
AX --> AY["Storage"]
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách, hãy thực hiện theo các bước sau.
- Kiểm tra xem hệ thống khóa THÔNG MINH đã được kích hoạt chưa.
Ăn nhẹ nút ON/OFF trên thiết bị điều khiển FOB.
Nếu đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB màu đỏ, kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. T. 30
Nếu đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB không phần hồi, thay pin. ▶T. 93
- Kiểm tra chắc chắn rằng không có lỗi kết nối trong hệ thống khóa THÔNG MINH. Hệ thống khóa THÔNG MINH sử dụng sóng radio tần số thấp. Hệ thống khóa THÔNG MINH có thể không hoạt động đúng trong các điều kiện sau:
Khi bên cạnh có các thiết bị gây nhiều sóng hoặc phát ra sóng vô tuyến mạnh như tháp truyền hình, các trạm điện, trạm vô tuyến điện hoặc sân bay.
Khi đề thiết bị điều khiển FOB cạnh máy tính xách tay hoặc thiết bị sử dụng mạng không dây như dài hoặc điện thoại di động.
Khi thiết bị điều khiển FOB tiếp xúc hoặc bị che phủ bởi vật thể bằng kim loại.
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách
- Kiểm tra xem thiết bị điều khiển FOB đã được đăng ký hay không.
Sử dụng thiết bị điều khiển FOB đã được đăng ký.
Hệ thống khóa THÔNG MINH không thể kích hoạt được nếu không có thiết bị điều khiển FOB đã được đăng ký.
- Chắc chắn không sử dụng thiết bị điều khiển FOB đã bị hồng.
Nếu sử dụng thiết bị điều khiển FOB hồng, hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ không thể kích hoạt được. Mang chia khóa khẩn cấp và thể ID đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
- Kiểm tra tình trạng bình điện và cực bình điện trên xe.
Kiểm tra bình điện và các cực bình điện. Nếu bình điện yếu, liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Nếu hệ thống khóa THÔNG MINH không kích hoạt được do nguyên nhân khác, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Mở yên xe trong trường hợp khẩn cấp
Có thể mở khóa yên bằng cách sử dụng chìa khóa khẩn cấp.
Mô
- float vào phía bên cạnh của tấm chắn phía trước đồng thời kéo tấm chắn phía trước ra.

- Khóp vâu chia khóa khân cấp với rânh mở yên khân cấp, vân chia khóa khân cấp ngược chiều kim đồng hồ.
- Mở yên và vận chìa khóa khẩn cấp theo chiều kim đồng hồ.

Mở yên xe trong trường hợp khẩn cấp
Dóng
- Đóng và ấn phía đuôi yên xe xuống cho đến khi khóa lại. Kiểm tra yên xe có được khóa chặt không bằng cách nhắc nhẹ yên xe lên. Nếu yên không khóa, vận chìa khóa khẩn cấp theo chiều kim đồng hồ để khóa ngàm yên.
- Lắp tấm chấn phía trước. Đảm bảo rằng toàn bộ các lấy đã được lắp chặt vào vị trí.

Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp
Cài đặt chế độ nhập mã ID
- Kiểm tra mã ID trên thể ID.
- float và giữ núm khóa điện trong hơn 4 giây.
Vòng tròn ổ khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy. - float núm khóa điện khi vòng tròn ô khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy.
Vòng tròn ổ khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH duy trì sáng, và chế độ nhập mã ID bột.

Nhập mã ID
Bạn có thể nhập mã ID bằng cách ấn núm khóa điện khi núm khóa điện ở vị trí (Off), (Lock) hoặc SEAT. Nhập mã ID trên thể ID theo thứ tự từ trái sang phải bằng cách ấn núm khóa điện.
Mã ID được xác thực dựa trên số lần ấn núm khóa điện.
Ăn núm khóa điện với số lần mong muốn trong vòng 5 giây mỗi khi vòng tròn ô khóa điện sáng. Sau 5 giây, vòng tròn ô khóa điện tất và sáng lại. Điều này có nghĩa là lần nhập vừa xong đã được ghi nhận và có thể nhập số tiếp theo.
Nếu vòng tròn ô khóa điện không sáng màu xanh, có thể bình điện bị yếu. Hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp
Ví dụ:
- Để nhập số "0", đội khoảng 5 giây mà không cần ấn núm khóa điện khi vòng tròn ổ khóa điện sáng.
- Để nhập số "1", ấn núm khóa điện 1 lần trong vòng 5 giây khi vòng tròn ở khóa điện sáng.

Nhập mã ID thành công
Sau khi nhập xong mã ID cuối cùng, vòng tròn ô khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH tất, và khi sáng trở lại, khóa điện mở.
Trong vòng 6 phút, vận núm khóa điện sáng vị trí I (On). Giờ bạn có thể khởi động động cơ.
Đề khóa khóa điện, vận núm khóa điện sang vị trí SEAT, (Off), hoặc (Lock), nhân và giữ núm khóa điện trong 2 giây. Khóa điện cũng tự động khóa khi ở vị trí SEAT, (Off), hoặc (Lock) khoảng 6 phút sau khi mã ID được nhập thành công. Khi khóa điện bị khóa, vòng tròn ở khóa điện sẽ không sáng.
Để mở khóa điện, lặp lại quy trình mở khóa điện.
Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp
Nhập mã ID không thành công
Sau khi mã ID cuối cùng được nhập, vòng tròn ở khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ nháy mỗi giây 1 lần và sau đó tất.
Khóa điện không mở.
Thực hiện lại quy trình “Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp”. ▶T. 105
Hủy nhập mã ID
Nếu nhập nhằm mã ID, ấn và giữ núm khóa điện trong vòng 2 giây hoặc không ấn núm khóa điện, chờ tới khi vòng tròn ổ khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH tất.
Thực hiện lại quy trình “Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp”. T. 105
Thùng lốp
Đề vá lốp bị thùng hoặc tháo bánh xe, bạn phải có dụng cụ đặc biệt và tay nghề về kỹ thuật. Chúng tôi khuyến cáo bạn nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Sau khi vá lốp tạm thời, luôn nhớ kiểm tra lốp hoặc thay lốp mới ở Cửa hàng Honda ủy nhiệm
Sửa chữa khẩn cấp bằng bộ dụng cụ sửa chữa lốp
Nếu lớp xe bị thủng một lỗ nhỏ, có thể sửa chữa khẩn cấp bằng bộ dụng cụ sửa chữa lớp không săm.
Hãy làm theo hướng dẫn sử dụng đi kèm với bộ dụng cụ sửa chữa lớp khẩn cấp. Lái xe với lớp xe chỉ được sửa chữa tạm thời là rất nguy hiểm. Không lái xe vượt quá 50 km/h (30 dặm/giờ). Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay thế càng sớm càng tốt.
CẢNH BÁO
Lái xe với lớp vá tạm thời có thể rất nguy hiểm. Nếu lớp này bị hồng, tai nạn có thể xảy ra gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Nếu buộc phải lái xe với lớp vá tạm thời, hãy lái xe thật chậm và cần thận, không lái xe vượt quá 50 km/h (30 dặm/giờ) cho đến khi lớp xe được thay thế.
Trục trắc về điện
Bình điện hồng
Sạc bình điện bằng máy sạc bình điện dùng cho xe máy.
Tháo bình điện ra khởi xe trước khi sạc. Không sử dụng máy sạc bình điện dùng cho ô tô vì có thể gây quá nhiệt bình điện và làm hồng bình điện. Nếu bình điện không phục hồi sau khi sạc, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
LU'UY
Chúng tôi khuyến cáo bạn không sử dụng bình điện dùng cho ô tô để môi khởi động vì có thể gây hư hỏng hệ thống điện trên xe.
Cháy bóng đèn
Toàn bộ bóng đèn trên xe là đèn LED. Nếu thấy một bóng LED nào không sáng, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Trục trắc về điện ▶ Cháy cầu chì
Cháy cầu chì
Trước khi sửa chữa cầu chì, tham khảo phần "Kiểm tra và thay thế cầu chì." T. 66
Hộp cầu chì
- Tháo ốp cạnh phải. ➤ T. 80
- Mở nắp hộp cầu chì.
- Kéo lần lượt cầu chỉ chính và các cầu chỉ khác ra từng chiếc một bằng dụng cụ tháo cầu chỉ và kiểm tra xem có cầu chỉ nào bị cháy không. Luôn thay cầu chỉ bị cháy bằng cầu chỉ dự phòng có cùng thông số.
- Đóng nắp hộp cầu chì.
- Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.

Trục trắc về điện ▶ Cháy cầu chì
I Cầu chì ABS
FS150FA
- Tháo ôp cạnh phải. ➞ T. 80
- Mở nắp hộp cầu chỉ ABS.
- Dùng dụng cụ tháo cầu chỉ trong bộ dụng cụ kéo cầu chỉ ABS ra từng chiếc một và kiểm tra xem có cầu chỉ nào bị cháy không. Luôn thay cầu chỉ bị cháy bằng cầu chỉ dự phòng có cùng thông số.
Cầu chỉ dự phòng nằm trong hộp cầu chì. T. 110 - Đóng nắp hộp cầu chỉ ABS.
- Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.

LU'U Y
Nếu cầu chỉ liên tục bị hồng, có khả năng hệ thống điện bị trục trắc. Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Động cơ stiffness thoảng hoạt động không ổn định
Nếu lọc xăng bị tắc, động cơ đôi lúc sẽ hoạt động không ổn định.
Nếu hiện tượng này xuất hiện, bạn vẫn có thể tiếp tục lái xe.
Nếu động cơ hoạt động không ổn định ngay cả khi vẫn còn đủ xăng trong bình, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm càng sớm càng tốt.
Thông tin
Chia khóa xe ...... T. 114
Bảng đồng hồ, công tắc điều khiển & các tính năng khác....T. 117
Chăm sóc xe ...... T. 118
Bảo quản xe ...... T. 121
Vận chuyển xe T. 122
Bạn & Môi trường xung quanh...... T. 123
Số khung, số máy.... T. 124
Xăng chứa cồn.... T. 125
Bộ chuyển đổi chất xúc tác.... T. 126
Chia khóa xe
Chìa khóa xe
Chìa khóa khẩn cấp
Chia khóa khẩn cấp được dùng trong trường hợp khẩn cấp.
● Để mở yên xe. ➞ T. 103
● Để mở khóa điện. ➡ T. 105

Không cất giữ chia khóa khẩn cấp trong bất kỳ hộp dựng đồ nào.
Thiết bị điều khiển FOB
Thiết bị điều khiển FOB cho phép bạn thực hiện các thao tác sau:
- Khóa hoặc mở khóa điện
●Mở khóa yên xe
● Khóa hoặc mở khóa cổ lái
Mã số ID của thiết bị điều khiển FOB được ghi trên thể ID. Có thể mở khóa điện bằng cách nhập mã số ID.
Luôn mang theo cả chìa khóa khẩn cấp và thể ID, nhưng không được để cùng với thiết bị điều khiển FOB để tránh làm mất tất cả cùng một lúc.
Ngoài ra, nên lưu giữ một bản sao số ID ở nơi an toàn ngoài xe của bạn.
Thiết bị điều khiển FOB có chứa các mạch điện tử. Nếu các mạch điện tử này bị hồng, thiết bị điều khiển FOB sẽ không cho phép bạn thực hiện bất kỳ thao tác nào.
- Không làm rơi thiết bị điều khiển FOB hoặc đề vật nặng lên.
- Bảo vệ thiết bị điều khiển FOB khởi ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ và độ ẩm cao.
- Không được làm xước hoặc làm thủng thiết bị điều khiển FOB.
- Không để gần các vật dụng có từ tính như móc đeo chia khóa từ.
-
Luôn giữ thiết bị điều khiển FOB tránh xa các thiết bị điện như TV, radio, máy tính hoặc máy mát xa tần số thấp.
-
Để thiết bị điều khiển FOB tránh xa chất lỏng. Nếu bị ướt thì lau khô thiết bị ngay bằng vải mềm.
- Không để thiết bị điều khiển FOB trên xe khi đang rửa xe.
- Không được đốt cháy thiết bị điều khiển FOB.
- Không sử dụng máy làm sạch bằng sóng siêu âm để vệ sinh.
- Nếu xăng dầu, chất bảo quản hoặc dầu mỗ dính vào thiết bị điều khiển FOB, lau sạch ngay để tránh bị nứt hoặc cong vênh.
- Không tháo rời thiết bị điều khiển FOB trừ trường hợp thay pin. Chỉ được tháo rời phần vỏ thiết bị điều khiển FOB. Không tháo các phần khác.
- Không làm mất thiết bị điều khiển FOB. Nếu bạn làm mất, bạn cần phải đăng ký một thiết bị điều khiển FOB mới. Hãy mang chia khóa khẩn cấp và thể ID đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để đăng ký.
Chia khóa xe
Thông thường, pin của thiết bị điều khiển FOB có tuổi thọ khoảng 2 năm.
Không để điện thoại cảm tay hoặc các thiết bị phát sóng radio khác vào trong bất kỳ hộp dựng đồ nào. Tần số sóng radio từ các thiết bị này sẽ gây gián đoạn hệ thống khóa THÔNG MINH.
Để cải đặt thêm thiết bị điều khiển FOB, hãy mang thiết bị điều khiển FOB và xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.

Bảng đồng hồ, công tắc điều khiển & các tính năng khác
Khóa điện
Đề núm khóa điện ở vị trí I (On) khi động cơ dùng hoạt động sẽ làm hao hụt điện áp bình điện.
Không được vận núm khóa điện khi đang lái xe.
Đồng hồ đo quảng đương
Đồng hồ đo quảng đương sẽ dùng tại 999.999 khi giá trị đọc được trên đồng hồ vượt quá 999.999.
Đồng hồ đo hành trình
Đồng hồ đo hành trình sẽ hồi về 0,0 khi quãng đường đi được vượt quá 9.999,9.
Túi dựng tài liệu
Có thể cất giữ sách hướng dẫn sử dụng, thông tin đăng ký xe, bảo hiểm xe máy bên trong túi nhựa ở mặt dưới của yên xe.
Hệ thống ngắt máy
Cảm biến góc nghiêng của xe tự động ngắt hoạt động của động cơ và bơm xăng nếu xe bị đồ. Để cài đặt lại cảm biến, cần phải vận núm khóa điện sang vị trí (Off) sau đó quay trở lại vị trí (On) trước khi khởi động lại động cơ.
Chăm sóc xe
Chăm sóc xe
Thường xuyên vệ sinh và đánh bóng xe là yếu tố quan trọng nhằm duy trì tuổi thọ của xe. Một chiếc xe được vệ sinh sạch sẽ có thể dễ dàng phát hiện ra vấn đề trục trắc.
Muối biển hoặc muối dùng để hạn chế bằng trên đường đi có thể làm tăng khả năng gì sét cho xe. Do vậy, luôn nhớ phải rửa xe sạch sẽ sau khi đi trên những đoạn đường gần biển hoặc có muối trên đường.
Rùa xe
Hãy đề động cơ, ống xả, phanh và các chi tiết có nhiệt độ cao người hẩn trước khi rửa xe.
- Loại bổ hết bụi bản bằng vòi nước có áp suất thấp.
- Nếu cần, hãy sử dụng một miếng xốp hoặc khăn mềm những vào dung dịch tây rửa nhẹ để lau xe.
▶ Vệ sinh các chụp đèn pha, ốp đèn pha và các chi tiết bằng nhựa khác thật cần thận để tránh làm xước chúng.
Tránh phun nước trực tiếp vào lọc gió, ống xả và các chi tiết của hệ thống điện.
- Rửa lại xe bằng nước sạch và dùng giề mềm sạch để lau khô xe.
- Sau khi xe đã được lau khô, hãy bôi trơn các chi tiết chuyển động trên xe.
Chắc chấn rằng đầu bôi trơn không bám vào phanh hoặc lớp xe. Đĩa phanh, má phanh, trống phanh hoặc quốc phanh bị bám dầu động cơ sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả của phanh và có thể gây ra tai nạn.
-
Bôi trơn xích tải ngay sau khi rửa xe và lau khô xe.
-
Bôi một lớp chất bảo quản đề chống gì sét cho xe.
Không sử dụng chất bảo quản có chứa hóa chất hoặc chất tẩy rửa mạnh. Những chất này có thể làm hư hỏng các chi tiết kim loại, sơn và nhựa trên xe. Không để chất bảo quản bản vào lớp xe và phanh.
Nếu trên xe có các chi tiết sơn mờ, không phủ chất bảo quản lên bề mặt sơn mờ của các chi tiết đó.
Lưu ý khi rửa xe
Làm theo hương dẫn sau khi rửa xe:
- Không sử dụng vòi nước có áp suất cao để rửa xe:
Vôi xịt nước áp suất cao có thể gây hư hống các chi tiết chuyển động hoặc các chi tiết điện trên xe làm cần trở hoạt động của các chi tiết này.
▶ Nước có thể lọt vào bên trong bộ họng ga và/hoặc vào lọc gió.
- Không được phun nước trực tiếp vào khu vực ống xả:
Nước lọt vào ống xả có thể ngăn cần quá trình khởi động và gây gì sét bên trong ống xả.
●Làm khô phanh:
Nước lọt vào hệ thống phanh làm giảm hiệu quả của phanh. Sau khi rửa xe, phanh ngắt quảng o ở tốc độ thấp để làm khô phanh.
- Không được phun nước trực tiếp vào hộp dựng đồ bên dưới yên xe.
▶ Nước lợt vào bên trong hộp dụng đồ có thể làm hồng các tài liệu hoặc các vật dụng khác bên trong.
- Không phun nước trực tiếp vào lọc gió:
▶ Nước lọt vào bên trong lọc gió có thể cần trở động cơ khởi động.
- Không phun nước trực tiếp vào khu vực xung quanh đèn pha:
Phía bên trong chụp đèn pha có thể bị mờ hơi nước tạm thời sau khi rửa xe hoặc khi lái xe dưới trời mưa. Điều này không ảnh hưởng tới chức năng của đèn pha. Tuy nhiên, nếu thấy lượng nước nhiều hoặc có bằng tích tụ bên trong chụp đèn, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
- Không được bôi chất bảo quản hoặc dầu làm bóng lên bề mặt các chi tiết sơn mờ:
Sử dụng khăn mềm hoặc miếng xốp mềm những với nhiều nước và chất tây rửa nhẹ để vệ sinh các bề mặt chi tiết sơn mờ. Sử dụng khăn mềm, sạch để lau khô.
Chăm sóc xe
Các chi tiết bằng nhôm
Nhôm dễ bị ăn mòn khi tiếp xúc với bụi bản, bùn đất hoặc muối trên đường. Vệ sinh các chi tiết bằng nhôm đều đặn và thực hiện theo những hướng dẫn sau để tránh làm trầy xương bề mặt nhôm:
- Không dùng bàn chải sợi cứng, giề rửa bát bằng sợi thép hoặc các dụng cụ vệ sinh khác có khả năng mài mòn.
- Tránh không để các bề mặt chi tiết bằng nhôm va chạm với lẻ đường.
Các ôp nhựa
Thực hiện theo những hướng dẫn sau để tránh làm trầy xương các ốp nhựa:
- Vệ sinh óp nhựa bằng xốp mềm và nhiều nước.
- Để loại bổ các vết bám trên óp nhựa, hãy sử dụng dung dịch tây rửa được pha loãng và xả sạch bằng nhiều nước.
- Tránh đề xăng, dầu phanh hoặc chất tây rửa bám vào bằng đồng hồ, các ốp nhựa hoặc đèn pha.
Ống xà và cổ xà
Đối với cổ xả và ống xả có lớp sơn bên ngoài, không dùng nước rửa bát để vệ sinh. Sử dụng chất tầy rửa trung tính để vệ sinh bề mặt ống xả. Nếu bạn không chắc là ống xả và cổ xả đã được sơn hay chưa, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Bảo quản xe
Nếu bảo quản xe ở ngoài trời, nên sử dụng tấm che phù toàn bộ xe.
Nếu không sử dụng xe trong thời gian dài, hãy thực hiện theo các bước sau:
- Rửa xe và bôi chất bảo quản lên tất cả các bề mặt sơn (ngoại trừ các bề mặt sơn mờ). Bôi dầu chống gì sét vào các chi tiết mạ crom.
● Bôi trơn xích tải. ➞ T. 68
- Dụng xe bằng chân chống đúng và đặt lên bộ sao cho cả hai bánh không chạm đất.
- Sau khi hết mưa, hãy tháo tám che phủ xe ra và để cho xe khô ráo.
- Tháo bình điện (T. 76) để tránh làm hao hụt điện áp. Sạc đầy bình điện và sau đó đặt ở khu vực râm mát, thoáng khí.
Nếu không tháo bình điện, hãy tháo dây cực âm ⊖ ra khởi cực bình điện để tránh hiện tượng phóng điện.
Sau khi hết thời gian bảo quản, hãy kiểm tra bảo dưỡng xe định kỳ theo các hạng mục đưa ra trong Lịch bảo dưỡng.
Vận chuyển xe
Vận chuyển xe
Nếu cần phải vận chuyển xe, nên sử dụng ô tô chuyên chờ hoặc ô tô tải có sàn phẳng, ô tô có trang bị thang tải hoặc thang nâng xe, có dây chằng chắc chắn. Không được kéo rê xe một bánh hoặc hai bánh trên đường.
LU'U Y
Kéo rê xe một bánh hoặc hai bánh trên đường có thể gây hư hỏng nghiêm trọng tới hệ thống truyền động.
Bạn & Môi trường xung quanh
Sở hữu một chiếc xe và lái xe là một trải nghiệm rất thú vị, tuy nhiên cần phải chú ý đến việc bảo vệ môi trường xung quanh.
Lựa chọn nước rửa vệ sinh xe thích hợp
Sử dụng chất tẩy rửa sinh học để rửa xe. Tránh dùng nước rửa dạng xịt có chứa chất CFCs phá hủy tầng ô zôn.
Tái chế chất thải
Xả đầu và các chất thải độc hại khác vào một bình kín tiêu chuẩn và mang tới trung tâm tái chế. Liên hệ với các cơ quan nhà nước và địa phương hoặc các dịch vụ về môi trường để tìm kiếm nơi xử lý chất thải gần nơi bạn đang sống và được hướng dẫn xử lý đối với các chất thải không tái sử dụng được. Không đồ đầu động cơ đã sử dụng vào thùng rác hoặc đồ xuống kênh mương, xuống đường. Xăng, dầu, nước làm mát đã qua sử dụng và một số dung môi tẩy rửa khác có thể gây hại cho những người thu gom rác thải và gây nhiễm độc nguồn nước sinh hoạt, sông, hồ và đại dương.
Số khung, số máy
Số khung, số máy
Số khung và số máy là cơ sở để nhận dạng chiếc xe của bạn và cần phải có khi đi đăng ký xe. Khi đặt phụ tùng thay thế cần phải có thông tin về số khung và số máy này.
Để kiểm tra số khung, mờ yên (T. 55) và kéo các vấn cao su ra.
Nên ghi lại số khung, số máy và lưu giữ ở nơi an toàn.


Xăng chứa còn
Một số loại xăng pha còn thông thường có sẵn trên thị trường có tác dụng làm giảm lượng khí thải ra môi trường đáp ứng tiêu chuẩn khí sạch. Nếu bạn có ý định sử dụng xăng pha cồn, hãy kiểm tra chắc chắn loại xăng đó không chứa chỉ và đạt chỉ số óc tan yêu cầu tối thiểu.
Sau đây là hỗn hợp xăng pha còn có thể sử dụng trên xe của bạn:
● Dưới 10% ethanol (ethyl alcohol).
Xăng có chứa ethanol được bán trên thị trường dưới tên là Gasohol.
Sử dụng xăng chứa trên 10% ethanol có thể:
- Phá hủy lớp sơn bên trong bình xăng.
- Phá hủy các đường ống dẫn xăng cao su.
● Gây gì sét bình xăng. - Làm máy vận hành kém.
LU'U Y
Sử dụng hỗn hợp xăng pha còn có chứa lượng ethanol cao quá mức cho phép có thể gây hư hỏng các chi tiết nhựa, cao su và kim loại của hệ thống xăng.
Nếu phát hiện xe có hiện tượng hoặc vấn đề liên quan đến vận hành, hãy thử đổi sang dùng loại xăng khác.
Bộ chuyển đổi chất xúc tác
Bộ chuyển đổi chất xúc tác
Loại xe này được trang bị bộ chuyển đổi chất xúc tác ba chiều. Bộ chuyển đổi chất xúc tác này chứa các kim loại quý được sử dụng làm chất xúc tác trong các phần ứng hóa học ở nhiệt độ cao nhằm chuyển đổi các khí hydrocarbon (HC), cacbon monoxit (CO) và nito ôxít (NOx) trong khí xả thành những hợp chất an toàn.
Bộ chuyển đổi bị hồng sẽ gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng tới việc vận hành của động cơ. Cần phải thay mới bằng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương.
Thực hiện theo các hướng dẫn sau đây để bảo vệ bộ chuyển đổi chất xúc tác trên xe.
- Luôn sử dụng xăng không chì. Xăng có chì sẽ làm hồng bộ chuyển đổi chất xúc tác.
● Giữ động cơ ở điều kiện hoạt động tốt. - Nếu thấy động cơ không nổ máy, chết máy hoặc không vận hành đúng cách, hãy tắt máy và mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm đề sửa chữa.
Thông số kỹ thuật
Các bộ phận chính
| Chiều dài 2.019 mm (79.5 in) | |
| Chiều rộng | 727 mm (28.6 in) |
| Chiều cao 1.104 mm (43.5 in) | |
| Khoảng cách hai bánh xe | 1.278 mm (50.3 in) |
| Khoảng sáng gầm xe | 151 mm (5.9 in) |
| Góc nghiêng phuộc trước | 25^ 10' |
| Chiều dài vết quét | 83 mm (3.3 in) |
| Khối lượng bản thân | 122 kg (269 lb) |
| Khả năng chở tối đa *1 | Loại V 130 kg (287 lb) |
| Loại AD 121 kg (267 lb) | |
| Khả năng chở người | Người lái và 1 người ngồi sau |
| Bán kính quay tối thiểu | 1,90 m (6.2 ft) |
*1 : Bao gồm người lái, người ngồi sau, toàn bộ hành lý và phụ kiện kèm theo.
| Dung tích xy lanh | Loại V | 149,1 cm^3 (9.10 cu-in) |
| Loại AD | 149,16 cm^3 (9.099 cu-in) | |
| Đường kính xy lanh x Hành trình piston | 57,300 x 57,843 mm (2.2559 x 2.2773 in) | |
| Tỷ số nén | 11,3:1 | |
| Nhiên liệu | Loại V | Xăng không chỉXăng khuyến dùng: RON 92 hoặc cao hơn |
| Loại AD | Xăng không chỉXăng khuyến dùng: RON 91 hoặc cao hơn | |
| Dung tích bình xăng | 4,5 L (1.19 US gal, 0.99 Imp gal) | |
| Bình điện | GTZ6V12 V-5 Ah (10 HR) | |
| Tỷ số truyền | Số 1 3,083 | |
| Số 2 1,941 | ||
| Số 3 1,500 | ||
| Số 4 1,227 | ||
| Số 5 1,041 | ||
| Số 6 0,923 | ||
| Tỷ số giảm tốc (sơ cấp/cuối) | 3,260 / 2,933 | |
Thông số kỹ thuật
■ Dữ liệu sửa chữa
| Kích cỡ lớp | Lớp trước 90/80-17M/C 46P | |
| Lớp sau 120/70-17M/C 58P | ||
| Kiểu lớp | Lớp bổ chéo không săm | |
| Lớp khuyến dùng | Lớp trước | FS150FA CHENG SHIN CS-WING F |
| FS150F IRC NF66 | ||
| Lớp sau | FS150FA CHENG SHIN CS-WING R | |
| FS150F IRC NR83 | ||
| Áp suất lớp(Chỉ người lái) | Lớp trước | 200 kPa (2.00 kgf/cm ^2 , 29 psi) |
| Lớp sau 225 kPa (2.25 kgf/cm ^2 , 33 psi) | ||
| Áp suất lớp(Người lái vàngười ngồi sau) | Lớp trước | 200 kPa (2.00 kgf/cm ^2 , 29 psi) |
| Lớp sau 225 kPa (2.25 kgf/cm ^2 , 33 psi) | ||
| Độ sâu gai lớptối thiểu | Lớp trước | 1,5 mm (0.06 in) |
| Lớp sau 2,0 mm (0.08 in) | ||
| Bugi | (tiêu chuẩn) | Tất cả các loại xe MR9C-9N (NGK)Loại AD U27EPR-N9 (DENSO) |
| Khe hồ bugi 0,8 - 0,9 mm (0.03 - 0.04 in) | ||
| Tốc độcầm chứng | 1.500 ± 100 (vòng/phút) | |
| Dầu động cơkhuyên dùng | Dầu máy Honda 4 kỳ cho xe máy, phân loại SJ hoặc cao hơn theo nhãn API, ngoại trừ loại dầu có dòng chữ "Energy Conserving" hoặc"Resource Conserving", dầu MA theo tiêu chuẩn JASO T 903, độ nhớt SAE 10W-30 | |
| Dung tích dầu động cơ | Sau khi xả | 1,1 L (1.2 US qt, 1.0 Imp qt) |
| Sau khi rã máy | 1,3 L (1.4 US qt, 1.1 Imp qt) | |
| Dầu phanh khuyến dùng | Dầu phanh Honda DOT 3 hoặc DOT 4 | |
| Dung tích hệ thống làm mát | 0,57 L (0.60 US qt, 0.50 Imp qt) | |
| Dung dịch làm mát khuyến dùng | DUNG DỊCH LÀM MÁT PRE-MIX HONDA | |
| Dầu bôi trơn xích tải khuyến dùng | FS150FA | Dầu bôi trơn xích tải quy định dùng với xích phốt O.Nếu không có sẵn dầu bôi trơn xích tải, hãy sử dụng dầu hộp số SAE 80 hoặc 90. |
| FS150F | Dầu bôi trơn xích tảiNếu không có sẵn dầu bôi trơn xích tải, hãy sử dụng dầu hộp số SAE 80 hoặc 90. | |
| Độ chủng xích tải | 25 - 35 mm (1.0 - 1.4 in) | |
| Xích tải tiêu chuẩn | FS150FA | DID428VIX4 |
| FS150F | RK428HSB , KMC428HG | |
| Số lượng mất xích | 120 | |
| Kích cỡ nhông tiêu chuẩn | Nhông dẫn động | 15 răng |
| Nhông bị động | 44 răng | |
Thông số kỹ thuật
Bóng đèn
| Đèn pha Đèn LED | |
| Đèn phanh/Đèn hậu | Đèn LED |
| Đèn báo rẽ trước | Đèn LED |
| Đèn báo rẽ sau | Đèn LED |
| Đèn soi biển số | Đèn LED |
Cầu chì
| Cầu chì chính 20 A | ||
| Cầu chì khác | FS150FA | 20A, 10A |
| FS150F | 10 A | |
Mục lục
A
ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh).10, 98
B
Bảng đồng hồ 18
Bảo dưỡng
An toàn bảo dưỡng 59
Lịch bảo dưỡng 60
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản 63
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng .....59
Bảo quản xe 121
Bình điện 64,76
Bộ chuyển đổi chất xúc tác....126
Bộ dụng cụ sửa chữa.... 108
C
Các công tắc....26
Các đèn báo 24
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy...98
Cải tạo xe 13
Cảnh báo khi lái xe....9
Cảnh báo về an toàn 8
Cầu chì 66,110
Chân chống nghiêng 88
Chìa khóa khẩn cấp 114
Chỗ để đồ
Bộ dụng cụ 57
Dụng cụ 55
Túi dựng tài liệu 57
Công tắc đèn pha/cốt 26
Công tắc đèn phanh.... 87
D
Dầu
Động cơ 67,81
Dung dịch làm mát 83
Dụng xe 11
Đèn báo ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh) 25
Đèn báo chế độ chiếu xa 24
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH ..... 25
Đèn báo không số 24
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)....24, 98
Đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát ...... 24
Đèn báo rẽ 24
Đèn báo vị trí số.... 19
Đỗ xăng....51
Động cơ Dầu động cơ 67, 81
Khôi động động cơ 48
Quá nhiệt động cơ 97
Số máy 124
Động cơ bị ngộp xăng.... 48
Đồng hồ báo giờ 19
Đồng hồ báo xăng.... 19
Đồng hồ đo hành trình 19, 21, 177
Đồng hồ đo quảng đương...... 19, 21, 117
Đồng hồ đo tốc độ.... 19
Đồng hồ đo tốc độ động cơ.... 18
G Gasohol 125
Giới hạn trọng tải 14
H Hệ thống báo động chống trộm...... 37
Hệ thống ngắt máy Chân chống nghiêng 88
Hệ thống tất máy bằng chân chống nghiêng.. 48, 88
Hệ thống xác định vị trí xe 42
Hướng dẫn về trọng tải 14
K Khả năng chở tối đa 14
Khóa cổ lái....28
Khóa điện 27, 117
Khôi động động cơ 48
Khuyên dùng Dầu....67
Dung dịch làm mát....71
Xǎng 51
L Lốp xe Áp suất lốp....72
Thay lôp....72
Thùng lôp....108
Ly hợp Hành trình tự do ....91
M
Móc giữ mũ bảo hiểm....56
Môi trường....123
Mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại...... 19, 21
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình...... 19, 21
N
Nhân hình ảnh....6
Nhiên liệu
Dung tích bình xăng 51
Xăng khuyên dùng....51
Nút còi 26
Nút đề 26,49
Nút SEL 18
Nút SET 18
0
Ô cấm USB....53
P
Phanh
Dàu phanh 68, 85
Mòn má phanh....86
Phanh 9
Phụ kiện 13
Q
Quá nhiệt 97
R
Rùa xe 118
s
Sang số....50
Số khung, số máy 124
T
Tay ga....92
Tháo
Bình điện.... 76
Kep....78
Kẹp bó dây 79
Ốp cạnh phải....80
Thông số kỹ thuật 127
Trục trắc về điện 109
Túi đường tài liệu 57
V
Vận chuyển xe 122
Vị trí các bộ phận 16
X
Xăng chứa cồn.... 125
Xǎng dàu....12,51
Xích tải 68,89
Y
Yên xe....55
HONDA
The Power of Dreams
4FK2PA00
00X4F-K2P-A000