Air Blade 125 (2023) - Xe máy Honda - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí Air Blade 125 (2023) Honda ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về Air Blade 125 (2023) Honda
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Xe máy ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn Air Blade 125 (2023) - Honda và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. Air Blade 125 (2023) thương hiệu Honda.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG Air Blade 125 (2023) Honda
Tài liệu này là một phần của xe, cần chuyển giao hoặc chia sẻ nguồn tài liệu khi bán lại.
Tài liệu này cung cấp những thông tin sản xuất mới nhất có được tại thời điểm xuất bản. Công ty Honda Motor có quyền thay đổi bất cứ lúc nào mà không cần phải thông báo trước và không chịu bất cứ trách nhiệm nào.
Không được phép tái bản bất cứ phần nào của tài liệu nếu không có sự cho phép bằng văn bản của tác giả.
Hình minh họa trong cuôn sách này có thể không giống với hình thực tế.
Để tham khảo thêm thông tin, Quý Khách vui lòng truy cập
"Câu hỏi thường gặp" theo đường dẫn:
Khi cần tư vấn, vui lòng liên hệ:
Phòng Quan Hệ Khách Hàng - Công ty Honda Việt Nam.
Hotline miễn phí: 18008001
Email: cr@honda.com.vn
Giờ làm việc: 7h30 - 18h00 hàng ngày, trừ các ngày nghĩ lễ.
© 2022 Honda Motor Co., Ltd.
Lời chào
Cảm ơn bạn đã chọn mua sản phẩm của chúng tôi. Sự lựa chọn này đã giúp bạn trở thành một trong những thành viên của gia đình khách hàng thân thiết, ưa chuộng sản phẩm của Honda trên toàn cầu và góp phần xây dựng chất lượng trong từng sản phẩm của chúng tôi.
Để đảm bảo an toàn và mang lại cảm giác thoài mái khi lái xe:
- Hãy đọc kỹ tài liệu này.
- Hãy thực hiện theo những khuyến cáo và quy trình nêu ra trong tài liệu này.
-
Đặc biệt chú ý đến những thông điệp an toàn trong cuốn sách này và trên xe.
-
Mã số trong cuốn sách này chỉ quốc gia trực tiếp bán hàng.
- Hình minh họa sau đây dưa trên loại xe ACA160CAF V.
Mã quốc gia
Mã số Quốc gia
ACA160CAF
V, II V Việt Nam
AD, II AD Trực tiếp tại châu Á
ACA125CBF
V, II V Việt Nam
AD, II AD Trực tiếp tại châu Á
*Thông số kỹ thuật có thể thay đổi theo từng nơi.
Đôi lời về vấn đề an toàn
Sự an toàn của bạn và những người xung quanh là rất quan trọng. Việc điều khiển xe an toàn cũng là một trọng trách.
Để giúp bạn điều khiển xe an toàn, chúng tôi đã cung cấp thông tin về quy trình vận hành và các thông tin khác ở các nhãn mác trên xe và trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này. Những thông tin này sẽ cảnh báo cho bạn về những nguy cơ tiềm ẩn có thể gây nguy hiểm cho bạn và người khác.
Tuy nhiên, khó có thể cảnh báo cho bạn về tất cả những nguy hiểm có thể gặp phải khi điều khiển hay thực hiện bảo dưỡng chiếc xe này. Do đó bạn phải tự đưa ra những quyết định của riêng mình.
Bạn có thể tìm thấy những thông tin an toàn quan trọng ở một số dạng, bao gồm:
●Nhãn an toàn dán trên xe
- Thông điệp an toàn nằm sau biểu tượng cảnh báo ▲ và một trong ba từ:
NGUY HIỂM, CẢNH BÁO hoặc CHÚ Ý.
Ba từ này có ý nghĩa như sau:

NGUY HIÉM
Bạn SẼ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.

CẢNH BÁO
Bạn CÓ THẾ SẼ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.

CHÚ Ý
Bạn CÓ THỂ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
Những thông tin quan trọng khác được cung cấp dưới những tiêu đề sau:
LU'UY
Thông tin này được cung cấp với mục đích giúp bạn tránh làm hồng xe, các tài sản khác, hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.
Nội dung
An toàn xe máy T. 2
Hướng dẫn vận hành T. 18
Bảo dưỡng T. 68
Tìm kiểm hư hỏng T. 100
Thông tin T. 124
Thông số kỹ thuật T. 138
Mục lục T. 141
An toàn xe máy
Phần này bao gồm những thông tin quan trọng liên quan đến việc lái xe an toàn. Vui lòng đọc kỹ những thông tin này.
Hướng dẫn về an toàn ...... T. 3
Nhân hình ảnh.... T. 6
Những cảnh báo về an toàn ...... T. 10
Cảnh báo khi lái xe ...... T. 11
Phụ kiện & Cải tạo xe ...... T. 15
Trọng tải T. 16
Hướng dẫn về an toàn
Làm theo những hướng dẫn sau đây để đảm bảo an toàn:
● Thực hiện kiểm tra định kỳ theo hướng dẫn trong tài liệu này.
- Tất máy và đề xe tránh xa khu vực có lửa hoặc tia lửa trước khi đồ xăng.
- Không nổ máy ở nơi đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần. Khí cacbon monoxit trong khí xả của động cơ là chất độc hại có thể gây chết người.
Luôn đội mũ bảo hiểm
Thực tế đã chứng minh: đội mũ bảo hiểm và mặc trang phục bảo hộ làm giảm đáng kể số lượng và mức độ thương tích ở đầu và các tổn thương khác. Vì vậy, hãy luôn đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ phù hợp. T. 10
Trước khi lái xe
Hãy đảm bảo rằng bạn có đủ sức khỏe, tỉnh thần tỉnh táo, không uống rượu, bia hoặc sử
dụng chất kích thích trước khi lái xe. Hãy đảm bảo bạn và người ngồi sau đều đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ. Hướng dẫn người ngồi sau bám vào tay đất sau hoặc hông người lái, nghiêng cùng hướng với người lái khi rẽ, đặt chân lên thanh gác chân ngay cả khi dùng xe.
Dành thời gian để học lái xe và tập lái
Kể cả khi bạn đã từng lái một chiếc xe khác, hãy tập lái xe ở nơi an toàn để biết cách vận hành và điều khiển xe, quen đàn với kích thước và trọng lượng của xe.
Lái xe một cách thận trọng
Luôn chú ý đến các phương tiện xung quanh, không nên cho rằng những người xung quanh đều nhìn thấy bạn. Luôn sẵn sàng để tránh các chương ngại vật hoặc dùng xe lại đúng lúc.
Hướng dẫn về an toàn
Hãy để người khác để nhìn thấy bạn
Hãy mặc quản áo có phần quang khi đi đường đặc biệt vào ban đêm để người khác dễ dàng nhìn thấy bạn, hãy bật đèn báo rễ trước khi rễ hoặc chuyển làn đường để cho người khác chú ý đến bạn và sử dụng còi khi cần thiết.
Điều khiển xe trong giới hạn cho phép
Không chạy xe vượt quá khả năng của bạn và điều kiện cho phép. Thể trạng một môi và mất tập trung có thể làm ảnh hưởng đến khả năng đánh giá tình huống và lái xe an toàn của bạn.
Không lái xe khi uống rượu bia hoặc sử dụng chất kích thích
Không điều khiển xe khi đã uống rượu, bia hoặc sử dụng chất kích thích. Chỉ một chút đồ uống có còn cũng có thể làm giảm khả năng phần ứng với các điều kiện thay đổi và càng uống nhiều, khả năng phần ứng với tình huống của bạn càng kém. Điều này cũng xảy ra tương tự khi bạn sử dụng chất kích thích.
Do vậy không lái xe khi đã uống rượu bia hoặc sử dụng chất kích thích và không để người đi cùng điều khiển xe khi đã uống rượu bia.
Giữ xe ở điều kiện an toàn
Bảo dưỡng xe đúng cách và lái xe an toàn là một việc làm rất quan trọng.
Kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện bảo dưỡng xe theo đúng lịch bảo dưỡng trong tài liệu này. Không được chờ quá trọng tải cho phép (T. 16), và không được điều chỉnh xe hoặc lắp thêm phụ kiện làm cho xe mất an toàn (T. 15).
Khi gặp sự cố trên đường
An toàn tính mạng là ưu tiên hàng đầu khi bị sự cố. Nếu bạn hoặc bất kì ai khác không may bị thương, hãy đánh giá mức độ nghiêm trọng của vết thương và xem liệu có đủ an toàn để tiếp tục lái xe không. Gọi cấp cứu ngay nếu cần. Thực hiện theo luật và quy định của địa phương khi có người hoặc phương tiện khác có liên quan đến tai nạn.
Nếu bạn quyết định tiếp tục lái xe, trước tiên phải vận núm khóa điện về vị trí (Off), và đánh giá tình trạng xe. Kiểm tra rò rỉ dầu/dung dịch, kiểm tra sự tiết chặt của các ốc và bu lông quan trọng, sau đó kiểm tra hoạt động của tay lái, các cần điều khiển, phanh và bánh xe. Lái xe thật chậm và cần thận.
Chiếc xe của bạn có thể bị hư hỏng ở bộ phận nào đó mà mất thường không thể nhìn thấy.
Hãy mang xe đến một trạm sửa chữa uy tín để kiểm tra toàn bộ xe càng sớm càng tốt.
Khí độc cacbon monoxit
Khí xả của động cơ có chứa khí cacbon monoxit không màu, không mùi, độc hại. Hít phải khí này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Nếu vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần, bạn có thể hít phải một lượng khí cacbon monoxit độc hại.
Do vậy không được nổ máy ở trong gara hoặc khu vực đóng kín.
CẢNH BÁO
Nổ máy ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần sẽ sinh ra khí cacbon monoxit độc hại.
Hít phải loại khí không màu không mùi này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Chỉ nổ máy ở khu vực bên ngoài có thông gió tốt.
Nhăn hình ảnh
Nhăn hình ảnh
Các trang sau đây mô tả ý nghĩa của nhân. Một số nhân cảnh báo cho bạn biết những rủi ro tiềm ẩn có thể gây thương tích nghiêm trọng. Các nhân khác cung cấp thông tin an toàn quan trọng. Hấy đọc kỹ thông tin này và không được bóc bổ nhân.
Nếu nhân bong ra hoặc khó đọc, hãy liên hệ Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay thế.
Trên mỗi nhân có một biểu tượng cụ thể. Ý nghĩa của mỗi biểu tượng và nhân được mô tả như sau.

Hãy đọc kỹ hướng dẫn trong sách Hướng dẫn sử dụng.

Hãy đọc kỹ hướng dẫn trong sách Hướng dẫn bảo trì. Vì sự an toàn của bạn, hãy để Cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe cho bạn.

NGUY HIÊM (có nền màu ĐỒ) Bạn SẾ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn. CẢNH BẢO (có nền màu CAM) Bạn CÓ THỂ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn. CHÚ Ý (có nền màu VÀNG) Bạn CÓ THỂ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo hướng dẫn.

- Để bình điện tránh xa tia lửa và nguồn lửa. Bình điện sinh ra loại khí có thể gây nổ.
- Đeo thiết bị bảo vệ mất và găng tay cao su khi xử lý bình điện, nếu không dung dịch điện phân có thể gây bồng hoặc mất thị lực.
- Không đề trẻ nhỏ hoặc người khác tiếp xúc vào bình điện trừ khi họ biết rõ cách xử lý an toàn và nhận thức được các rủi ro mà bình điện có thể gây ra.
- Xử lý dung dịch điện phân một cách thật cần thận vì dung dịch này có chứa axit sunfuric loãng. Da hoặc mất tiếp xúc với dung dịch điện phân có thể bị bồng hoặc mất thi lực.
- Đọc kỹ tài liệu Hướng dẫn sử dụng và hiểu rõ trước khi xử lý bình điện. Việc không tuân theo hướng dẫn có thể gây thương tích và hồng xe.
- Không sử dụng bình điện có mức dung dịch điện phân chạm hoặc dưới vạch dưới. Bình điện có thể nổ và gây thương tích nghiêm trọng.
Nhăn hình ảnh

ACA160CAF
NHĂN THÔNG TIN ABS
Mẫu xe này được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) trên bánh trước.

Việc điều chỉnh dây cáp phải do Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện.
ACA160CAF

ACA125CBF

NHĂN THÔNG TIN LÓP & GIÓI HẠN HÀNG HÓA
Vì sự an toàn của bạn, luôn đội mũ bảo hiểm, mặc trang phục bảo hộ.
Áp suất lốp nguội:
[Chīnguòi lái]
Lớp trước 200 kPa (2.00 kgf/cm², 29 psi)
Lôp sau 225 kPa (2.25 kgf/cm ^2 , 33 psi)
[Người lái và người ngồi sau]
Lôp trước 200 kPa (2.00 kgf/cm², 29 psi)
Lôp sau
(ACA160CAF) 225 kPa (2.25 kgf/cm ^2 , 33 psi)
(ACA125CBF) 280 kPa (2.80 kgf/cm ^2 , 41 psi)
Giới hạn hàng hóa:
Hộp dựng đồ 10 kg (22 lb)
Những cảnh báo về an toàn
Những cảnh báo về an toàn
- Lái xe một cách cần thận và để tay ở trên tay lái, chân để trên thanh gác chân.
- Hướng dẫn người ngồi sau để tay lên hông người lái hoặc ở tay đất sau, chân của người ngồi sau phải đặt trên thanh gác chân khi chạy xe.
- Luôn chú ý đến vấn đề an toàn của cả người lái, người ngồi sau và các phương tiện khác.
Trang phục bảo hộ
Hấy đảm bảo rằng bạn và người ngồi sau phải đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn, đeo kính bảo vệ mất và mặc quản áo bảo hộ có màu sắc dễ nhận biết. Tránh mặc quản áo quá rộng vì có thể bị cuốn vào bất kỳ bộ phận nào của xe. Lái xe một cách cần thận để kịp thời ứng phó với điều kiện đường sá và thời tiết.
Mũ bảo hiểm
Sử dụng mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn về an toàn, có màu sắc dễ nhận biết, vừa vận với đầu
- Mũ không những phải vừa vận với đầu mà còn phải đảm bảo an toàn, có quai đeo sát cảm
- Kính che mặt phải bảo vệ mất và không được che khuất tầm nhìn.
CẢNH BÁO
Không đội mũ bảo hiểm sẽ làm tăng khả năng bị thuống hoặc tử vong khi bị tai nạn.
Hấy đảm bảo rằng bạn và người ngồi sau phải luôn đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ thích hợp.
Găng tay
Sử dụng găng tay da che kín các ngón tay và có khả năng chống trầy xương
Giày bảo hộ
Sử dụng giày bảo hộ có để chống trượt và bảo vệ mất cá chân
Áo khoác và quản dài
Sử dụng loại áo khoác dài tay, có màu sắc dễ nhận biết, có khả năng bảo vệ và quản dài chất liệu bền dành cho việc lái xe (hoặc mặc trang phục bảo hộ)
Cảnh báo khi lái xe
Thời gian chạy rà
Trong 500 km (300 dăm) đầu tiên, hãy tuân theo những hướng dẫn sau để đảm bảo xe có độ bền và tính năng hoạt động tốt trong tương lai.
- Tránh khởi động hết ga và tăng tốc nhanh.
●Tránh phanh gấp. - Lái xe cần thận.
LU'U Y
Nổ máy tại chỗ trong thời gian dài có thể làm họng động cơ do điều kiện làm mát và bôi trơn không đảm bảo.
Phanh
Lưu ý những điểm sau:
● Tránh phanh quá gập.
Phanh gáp có thể làm giảm độ ổn định của xe.
Nếu có thể, hãy giảm tốc trước khi rẽ, nếu không xe có thể bị trượt.
● Đặc biệt chú ý khi đi trên bề mặt ít ma sát.
Lớp xe rất dễ bị trượt khi đi trên những bề mặt như vậy và khoảng cách phanh sẽ dài hơn.
● Tránh phanh liên tục.
Phanh liên tục khi đi trên dốc dài, cao có thể gây quá nhiệt hệ thống phanh, làm giảm hiệu quả của phanh.
- Đề phanh đạt hiệu quả tối ưu, hãy sử dụng đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) trên bánh trước
ACA160CAF
Loại xe này được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) giúp ngăn không cho phanh trước bị khóa trong khi phanh gắp.
● Bánh sau không có chức năng ABS.
- ABS không làm giảm khoảng cách phanh. Trong một số trường hợp nhất định, ABS có thể khiển khoảng cách dùng dài hơn.
Cảnh báo khi lái xe
- ABS không hoạt động khi lái xe ở tốc độ dưới 10 km/h (6 mph).
- Tay phanh trước có thể giật nhẹ khi phanh. Đây là hiện tượng bình thường.
- Luôn sử dụng loại lớp trước/sau chuyên dùng để đảm bảo ABS vận hành đúng cách.
Phanh kết hợp
ACA125CBF
Chiếc xe này được trang bị một hệ thống phanh kết hợp phân bổ lực phanh giữa phanh trước và phanh sau.
Lực phanh được phân bổ tới phanh trước và phanh sau khác nhau khi chỉ sử dụng phanh trước và chỉ sử dụng phanh sau.
Để phanh đạt hiệu quả tối ưu, hãy sử dụng đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
Điều kiện thời tiết ẩm ướt và mưa nhiều Bề mặt đường rất dễ bị trơn trượt khi bị ẩm ướt và phanh bị ẩm cũng làm giảm hiệu quả của phanh.
Cần đặc biệt chú ý khi phanh ở những khu vực này.
Nếu phanh bị ẩm ướt, hãy sử dụng phanh trong khi lái xe ở tốc độ thấp để giúp làm khô phanh.
Dụng xe
● Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Nếu buộc phải dựng xe trên bề mặt dốc hoặc trơn trượt, hãy dựng xe sao cho không bị di chuyển hoặc bị đồ.
- Hây đảm bảo rằng không có vật liệu dễ cháy ở gần các chi tiết có nhiệt độ cao.
- Không chạm vào khu vực gần động cơ, ống xả, phanh hoặc các chi tiết có nhiệt độ cao khác cho đến khi những chi tiết này người hằng.
- Đề giảm thiểu nguy cơ mất trộm, luôn khóa cổ lái, khóa khóa điện (T. 37) và mang thiết bị điều khiển FOB theo người khi rời khởi xe. Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH nếu cần. T. 32
Sử dụng thiết bị chống trộm được khuyến cáo.
Đồng thời, hãy cải đặt hệ thống báo động chống trộm.
Dựng xe bằng chân chống nghiêng hoặc chân chống đúng
-
Tất máy.
-
Sử dụng chân chống nghiêng
Gạt chân chống nghiêng xuống.
Từ từ nghiêng xe sang bên trái cho đến khi trọng lượng xe dồn hết về phía chân chống nghiêng.
Sử dụng chân chống đúng
Để hạ chân chống đúng, đúng bên trái xe. Giữ tay nằm bên trái và tay đất sau.
Dùng chân phải gạt mũi chân chống đúng xuống dưới, đồng thời nhắc xe lên và kéo về phía sau.

- Quay hết tay lái sang trái.
Quay tay lái sang bên phải làm giảm độ ổn định và có thể làm đồ xe.
-
Vận núm khóa điện sang vị trí 🔒 (Lock) (T. 30) và khóa khóa điện (T. 37).
-
Cài đặt hệ thống báo động chống trộm. T. 39
Cảnh báo khi lái xe
Hướng dẫn đồ xăng và lựa chọn loại xăng
Làm theo hướng dẫn sau để bảo vệ động cơ, hệ thống nhiên liệu và bộ chuyển đổi chất xúc tác:
● Chỉ sử dụng loại xăng không chỉ.
- Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan chuyên dùng. Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan thấp hơn loại chuyên dùng sẽ làm giảm tính năng hoạt động của động cơ.
- Không sử dụng xăng có chứa tỉ lệ còn quá cao. T. 136
- Không sử dụng xăng đã cũ, bản hoặc hỗn hợp xăng pha nhớt.
- Tránh để bụi bản hoặc nước lọt vào bên trong bình xăng.
Phụ kiện & Cải tạo xe
Chúng tôi khuyến cáo bạn không nên lắp phụ kiện không chính hăng Honda lên xe hoặc cải tạo xe vì như vậy có thể gây mất an toàn cho xe.
Cải tạo xe có thể sẽ khiến cho xe không được bảo hành và bị coi là hành động bất hợp pháp khi sử dụng trên đường công cộng. Trước khi quyết định có nên lắp thêm phụ kiện cho xe hay không, hãy chắc chắn rằng việc thay đổi này là an toàn và hợp pháp.
CẢNH BÁO
Lắp thêm phụ kiện hoặc cải tạo xe không đúng cách có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Thực hiện theo những hướng dẫn về việc điều chỉnh và lắp thêm phụ kiện trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này.
Không sử dụng rơ moóc hoặc xe kéo để kéo theo xe. Xe không được thiết kế để kéo, do vậy, sử dụng xe với mục đích này có thể gây ảnh hưởng lớn tới việc điều khiển xe.
Trọng tải
Trọng tải
- Chở quá trọng tải cho phép ảnh hưởng không tốt đến việc điều khiển xe, khả năng phanh và mức độ ổn định của xe. Lương lái xe ở tốc độ an toàn khi xe có tải.
- Tránh chỗ quá trọng tải và luôn giữ ở mức giới hạn cho phép.
Khả năng chờ tối đa / Khối lượng hành lý tối đa T. 138 - Buộc tất cả hành lý thật chặt, cân bằng và càng gần tâm xe càng tốt.
- Không để đồ gần đèn hoặc ống xả.
CẢNH BÁO
Chở quá tải hoặc chỗ không đúng cách sẽ có thể dẫn đến tai nạn và gây thương tích nghiêm trọng hoặc dẫn đến tử vong.
Tuân theo hướng dẫn về trọng tải và giới hạn trọng tải trong tài liệu này.
Vị trí các bộ phận


Bàng đồng hồ

Kiểm tra màn hình hiển thị
Khi vận núm khóa điện sang vị trí I (On), màn hình sẽ hiển thị những thông tin ban đầu. Nếu có một phần tử nào không hiển thị trên bằng đồng hồ theo đúng chức năng, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại [FUEL CONS.]
![FUEL CONS. km/L 0 20 40 60 80 AVG. TOTAL TRIP A B km/L OIL CHANGE 96 km/h Đồng hồ đo tốc độ Đồng hồ đo quảng đường [TOTAL] T.23 / Đồng hồ đo hành trình [TRIP A/B] T.23 / Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình [AVG. FUEL CONS.] T.23 Đồng hồ báo giờ (Hiền thị 12 giờ) Để cải đặt đồng hồ báo giờ: T.25 Đồng hồ báo xăng Lượng xăng trong bình khi chỉ còn vạ (vạch thứ nhất) nhập nháy: 0,68 L (0.180 US gal, 0.150 Imp gal) Nếu đèn báo xăng liên tục nhập nháy tất: T.106](/content/2026/06/1235955/images/65925fc350ed68e48ea0ed821a94d64a9604a1ae09e04802eeb64a15293890e5.jpg)
Bảng đồng hồ (Tiếp theo)

Đèn báo THAY DẦU
Đèn báo sẽ sáng mỗi khi quảng đường lái xe đạt đến chu kỳ thay dầu đã được lập trình.
Khi quãng đường lái xe đạt khoảng 1.000 km (600 dặm): Cài đặt lại đèn báo lần thứ nhất.
Khi quảng đường lái xe đạt khoảng mỗi 6.000 km (4.000 dặm) sau lần cải đặt lại thứ nhất:
Đảm bảo đèn báo được cải đặt lại sau khi thay dầu.
Để thiết lập lại đèn báo, ấn và giữ nút SET đồng thời xoay núm khóa điện sang vị trí I (On), rời giữ nút SET trong hơn 3 giây nữa.
Đèn báo không tất cho tới khi được cải đặt lại.
▶ Nếu dầu được thay trước khi đèn báo thay dầu sáng, hãy cải đặt lại đèn báo sau khi thay dầu.
Nếu cài đặt lại đèn báo khi đèn chưa hiển thị, đèn sẽ sáng trong khoảng 2 giây, sau đó tất.
Đồng hồ đo quảng đường
Tổng quảng đường xe đi được.
Khi màn hình hiển thị “----”, hãy mang xe tới Cửa hàng Honda ủy nhiệm đề kiểm tra.
Đồng hồ đo hành trình A/B
Quãng đường đi được tính từ khi đồng hồ đo hành trình được cải đặt lại.
Để cải đặt lại đồng hồ đo hành trình, ấn và giữ nút SET khi đồng hồ đo hành trình hiển thị. Khi cải đặt lại đồng hồ đo hành trình, mức tiêu hao nhiên liệu trung bình cũng được cải đặt lại.
Khi màn hình hiển thị “----”, mang xe tới Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình A/B
Hiền thị mức tiêu hao nhiên liệu trung bình kế từ khi cải đặt lại đồng hồ đo hành trình đã chọn.
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình sẽ được tính dựa trên giá trị hiển thị trên đồng hồ đo hành trình A. Khi cải đặt lại đồng hồ đo hành trình A, mức tiêu hao nhiên liệu trung bình cũng sẽ được cải đặt lại.
Khoảng hiện thị: 0,0 đến 99,9 km/L
Dưới 0,1 km/L: Màn hình hiển thị "0.0"
Hơn 99,9 km/L: Màn hình hiển thị "99.9"
- Khi đồng hồ đo hành trình A hoặc B được cải đặt lại: Màn hình hiển thị “--.-”.
Khi màn hình hiển thị “--.-” ngoại trừ các trường hợp đã nói trên, mang xe tới Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Bảng đồng hồ (Tiếp theo)
Chuyển đổi màn hình hiển thị
Đồng hồ đo quảng đương [TOTAL]/Đồng hồ đo hành trình [TRIP A/B]/Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình [AVG. FUEL CONS.]
Nút SEL chuyển đổi giữa đồng hồ đo quảng đường, đồng hồ đo hành trình A, đồng hồ đo hành trình B và mức tiêu hao nhiên liệu trung bình.

Để cài đặt đồng hồ báo giờ:
① Vặn núm khóa điện sang vị trí I (On).
2 float và giữ nút SEL và SET cho tới khi số giờ và số phút bắt đầu nhập nháy.

3 float nút SET . Số giờ bắt đầu nhập nháy.
4 float nút SEL cho tới khi hiền thị số giờ mong muốn.

5 float nút SET . Số phút bắt đầu nhập nháy.
6 float nút SEL cho đến khi số phút mong muốn hiền thị.

7 float nút SET. Đồng hồ báo giờ được cải đặt.
Cũng có thể lưu các điều chỉnh bằng cách vận núm khóa điện sang vị trí (Off)
Các đèn báo
Nếu có một đèn báo nào không hiển thị đúng chức năng, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.

Đèn báo chế độ chiếu xa

Đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát
Nếu đèn này sáng trong khi lái xe: T.102

Sáng khi vận núm khóa điện sang vị trí I (On). Tắt khi xe đạt tốc độ khoảng 10 km/h (6 mph).
Nếu đèn này sáng trong khi lái xe: T.103
Sáng trong giây lát khi vận núm khóa điện sang vị trí I (On).
Hệ thống ngắt động cơ tạm thời: T.52

Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
Sáng khi hoàn tất xác nhận giữa xe và thiết bị điều khiển FOB, khi đó có thể vận hành khóa điện. Tất khi vận núm khóa điện sang vị trí (On).
Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
nhấp nháy: T.104

Đèn báo rẽ phải

Đèn báo động
Hệ thống báo động
chống trộm: T.40

Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)
Sáng trong giây lát khi vận núm khóa điện sang vị trí (On).
Nếu đèn sáng khi động cơ đang
hoạt động: T.103

Đèn báo rẽ trái
Các công tắc

Khóa điện
Kích hoạt/tắt hệ thống điện, khóa cổ lái và vận hành công tắc nắp nhiên liệu và mở yên.
Để mở khóa điện:
T.36

Các công tắc (Tiếp theo)
Khóa cổ lái
Nên khóa cổ lái khi dựng xe để chống trộm. Nên sử dụng khóa hình chữ U hoặc loại tương tự để khóa bánh xe.

Khóa
1 Xoay hết tay lái sang bên trái hoặc bên phải.
② Nhán núm khóa điện xuống và vận núm khóa điện sang vị trí 🔒 (Lock).
▶ Lắc nhẹ tay lái nếu thấy khó khóa.
Đế mở khóa điện → T.36
3 Khóa khóa điện.
Mở khóa
Ăn núm khóa điện xuống và vận núm khóa điện sang vị trí (Off).
Để mở khóa điện
T.36
Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda
Hệ thống khóa THÔNG MINH cho phép bạn vận hành công tắc chính mà không cần phải cắm chia khóa vào ổ khóa.
Hệ thống này hoạt động dựa trên sự xác nhận 2 chiều giữa xe và thiết bị điều khiển FOB để nhận biết thiết bị đó có được đăng ký với xe hay không.
Hệ thống khóa THÔNG MINH sử dụng sống radio tần số thấp. Sống radio này có thể gây ảnh hưởng các thiết bị y tế như máy trợ tim.
Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)
Kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH
Đề kích hoạt hoặc ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH
Ăn nút ON/OFF cho tới khi đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB đổi màu.
Để kiểm tra trạng thái hệ thống khóa THÔNG MINH
Ấn nhẹ nút ON/OFF. Đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sẽ cho biết trạng thái của hệ thống.
Khi đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB:
Màu xanh: Có thể thực hiện xác
(Kích hoạt) thực hệ thống khóa
THÔNG MINH.
Màu đồ: Không thể thực hiện xác
(Ngắt kích hoạt) thực hệ thống khóa
THÔNG MINH.
Đèn LED

Phạm vi hoạt động của hệ thống thay đổi khi khóa điện ở trạng thái khóa hoặc mở.
Hệ thống khóa THÔNG MINH sử dụng sóng radio tần số thấp. Do vậy, phạm vi hoạt động của hệ thống có thể mở rộng hoặc thu hợp, hoặc hệ thống khóa THÔNG MINH có thể không hoạt động đúng cách trong những trường hợp sau:
- Khi pin thất bị điều khiển FOB yếu.
- Khi bên cạnh có các thiết bị gây nhiều sóng hoặc phát ra sóng vô tuyến mạnh như tháp truyền hình, các trạm điện, trạm vô tuyến điện hoặc sân bay.
- Khi để thiết bị điều khiển FOB cạnh máy tính xách tay hoặc thiết bị sử dụng mạng không dây như dài hoặc điện thoại di động.
- Khi thiết bộiu khiển FOB tiếp xúc hoặc bị che phù bởi vật thể bằng kim loại.
Khi khóa điện mở:
Hệ thống có thể hoạt động trong phạm vi có đường chéo như hình minh họa.

Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)
Khi khóa điện khóa:
Hệ thống có thể hoạt động trong phạm vi có đường chéo như hình minh họa.
Khoảng 2 m (6.6 ft)

Bất kỳ ai cũng có thể mở khóa điện và khởi động động cơ nếu thiết bị điều khiển FOB nằm trong phạm vi này, ngay cả khi bạn ở bên kia tương hay cửa sổ. Nếu rời khởi xe mà thiết bị điều khiển FOB vẫn ở trong phạm vi hoạt động, hãy ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH.
Đề chuyển đổi trạng thái hệ thống khóa THÔNG MINH T.32

Bất kỳ ai sở hữu thiết bị điều khiển FOB đều có thể thực hiện các thao tác sau nếu thiết bị này nằm trong phạm vi hoạt động của hệ thống:
- Khôi động động cơ
- Mở khóa điện
- Mở khóa yên xe
- Mở khóa cổ lái
- Mở nắp nhiên liệu
Luôn mang thiết bị điều khiển FOB theo người sau khi lên xuống xe hoặc khi đang chạy xe.
Không đề thiết bị điều khiển FOB trong hộp dựng đồ.
Nếu núm khóa điện ở vị trí (On), bất kỳ ai cũng có thể vận hành xe mà không cần có thiết bị điều khiển FOB đã xác thực.
Mỗi khi rời khởi xe, hãy luôn nhớ khóa cổ lái và khóa điện. T.37
Đảm bảo rằng lúc này vòng tròn ở khóa điện phải tất và tất cả các đèn báo rẽ nháy 1 lần.
Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)
Đóng/mở khóa điện
Đề mở khóa điện
1 Hấy đảm bảo rằng Thiết bị điều khiển FOB đã được kích hoạt. T.32
Khi được xác thực đúng cách và khóa điện được mở, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sáng. Còi báo cũng kêu 2 lần tại thời điểm này.
Có thể tắt âm thanh còi báo. T.38
3 Vặn núm khóa điện sang vị trí I (On) trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng.
Nếu không vận núm khóa điện sang vị trí (On) trong vòng 20 giây sau khi nhân núm khóa điện, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện sẽ tắt, đèn báo rẽ nháy 1 lần và sau đó khóa điện sẽ bị khóa.
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách T.110
Nếu ai đó cố mở khóa điện khi không có thiết bị điều khiển FOB, núm khóa sẽ quay tự do. Nếu thấy núm khóa điện ở vị trí khác, hãy xoay về vị trí ban đầu (Off) hoặc (Lock)).
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH

Để khóa khóa điện
① Vận núm khóa điện sang vị trí SEAT FUEL, (Off) hoặc (Lock).
② Khóa khóa điện bằng một trong các cách sau:
- Mang thiết bị điều khiển FOB ra khởi phạm vi hoạt động. T.33
- float núm khóa điện.
- Đợi khoảng 20 giây sau khi vận núm khóa điện tử vị trí (On) sang SEAT FUEL, (Off) hoặc Lock).
- Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. T.32
③ Đảm bảo đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện đã tất và đèn báo rẽ nhập nháy một lần. Tín hiệu này cho biết khóa điện đã được khóa. Còi báo cũng kêu 1 lần tại thời điểm này.
▶ Có thể tắt âm thanh còi báo.
T.38
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách T.110


Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)
Luôn đầm bảo núm khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock) khi bạn rời khởi xe.
Khi núm khóa điện khóa ở vị trí SEAT FUEL, chỉ có thể vận núm khóa điện sang vị trí ○ (Off) một lần.
Khi núm khóa điện đang khóa ở vị trí (Off) thì không thể xoay núm sang vị trí khóa cổ lái. Cần mở khóa điện, sau đó khóa cổ lái.
Kích hoạt/ngắt kích hoạt âm thanh còi báo khi mồ/khóa khóa điện
Kích hoạt
1 Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. T.32
2 float nhe nút ON/OFF. Dense LED dô trên thiết bị điều khiển FOB sáng.
3 Khi đèn LED đồ sáng, ấn nút báo động/xác định vị trí xe.
Đèn LED đồ bắt đầu nháp nháy khi âm thanh còi báo đã được kích hoạt đúng cách.
Ngắt kích hoạt
① Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. T.32
② float nhanut ON/OFF. Dense LED do trên thiet bì dièu khién FOB nháp nhay.
③ Khi đèn LED đỏ đang nhập nháy, ấn nút báo động/xác định vị trí xe.
Đèn LED ngừng nháy nhưng vẫn sáng khi âm còi báo được ngắt kích hoạt đúng cách.
Hệ thống báo động chống trộm
Hệ thống báo động chống trộm là thiết bị dùng để giảm thiểu nguy cơ mất trộm. Khi núm khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock) và hệ thống báo động chống trộm đã được cải đặt, nếu cảm biến phát hiện sự di chuyển hoặc rung lắc, thì xe sẽ phát ra tín hiệu báo động.
Khi hệ thống báo động chống trộm phát hiện có sự rung lắc do di chuyển hoặc tác động vào xe, còi báo sẽ kêu lên và các đèn báo rễ sẽ nhắp nháy trong khoảng 10 giây.
Khi hệ thống báo động chống trộm phát hiện có sự thay đổi lớn về trạng thái của xe, còi báo sẽ kêu lên và các đèn báo rẽ sẽ nhập nháy trong khoảng 60 giây. Sau 60 giây, hệ thống báo động chống trộm sẽ được cải đặt lại ở trạng thái mới của xe.

Hệ thống báo động chống trộm (Tiếp theo)
Nếu đề núm khóa điện ở vị trí (Off) trên 10 ngày, hệ thống báo động chống trộm sẽ ngừng hoạt động. Khi hệ thống đang trong trạng thái kích hoạt và xe nhận được tín hiệu bằng cách ấn nút báo động/xác định vị trí xe, hệ thống sẽ được kích hoạt thêm 10 ngày tính từ thời điểm nhân nút. Để cải đặt lại hệ thống, vận núm khóa điện sang vị trí I (On) một lần.
Hệ thống báo động chống trộm sử dụng sóng radio tàn số thấp. Sống radio này có thể gây ảnh hưởng các thiết bị y tế như máy trợ tim.
Khi bình điện trên xe yếu, hệ thống báo động chống trộm có thể không hoạt động.
Cải đặt hệ thống báo động chống trộm
1 Văn núm khóa điện sang vị trí (Off) hoặc 🔒 (Lock).
2 float nút báo động/xác định vị trí xe. Trong vòng một giây, đèn báo rẽ nhập nháy và còi báo kêu 1 lần. Sau 2,5 giây, còi báo kêu một lần. Hệ thống báo động chống trộm được kích hoạt.
Đèn báo động sẽ nhập nháy trong suốt thời gian hệ thống báo động được kích hoạt.
Nút báo động/
xác định vị trí xe

Hủy hệ thống báo động chống trộm Để hủy hệ thống báo động chống trộm, hãy mở khóa điện. T.36
Khi mở khóa điện, còi báo kêu 2 lần và đèn báo động chống trộm tất.
Ngắt hoạt động hệ thống báo động chống trộm
Để ngắt hoạt động báo động chống trộm, hãy thực hiện một trong các thao tác sau:
- float nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB.
Sau khi ngắt hoạt động, hệ thống báo động chống trộm sẽ được cải đặt lại.
- Mở khóa điện. T.36 ▶ Sau khi ngắt kích hoạt, hệ thống báo động chống trộm sẽ dùng hoạt động.
Nút báo động/ xác định vị trí xe

Hệ thống báo động chống trộm (Tiếp theo)
Điều chỉnh độ nhạy của hệ thống báo động chống trộm
Có thể chọn 3 mức độ nhạy cho hệ thống báo động chống trộm.
1 Hấy đảm bảo rằng hệ thống khóa THÔNG
MINH đã được kích hoạt. T.32
2 float núm khóa điện để xác nhận hệ thống khóa THÔNG MINH. T.36
3 float và giữ núm khóa điện trong hơn 4 giây.
▶ Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
và vòng tròn ở khóa điện nhập nháy.
Nút báo động/ xác định vị trí xe

Núm khóa điện

Vòng tròn ô khóa điện
4 float núm khóa điện 1 lần khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện đang nhập nháy.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sáng và còi báo kêu.
5 Lặp lại bước sau đây 3 lần:
Ăn nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết
bj điều khiển FOB 4 lần và núm khóa điện
1 lần.
Khi ấn núm khóa điện, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sẽ tất và còi báo kêu. Khi đèn báo hệ thống khóa thông minh và vòng tròn ổ khóa điện sáng lại, thực hiện bước tiếp theo.
Khi ấn nút báo động/xác định vị trí xe, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sẽ sáng. Đảm bảo đèn LED tất trước khi ấn lại nút lần nữa.
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe hoặc núm khóa điện trong 1 phút, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện nhập nháy 3 lần, còi báo kêu và chế độ sẽ bị hủy. Quay trở lại bước 2 và thực hiện lại quy trình.
Nếu ấn nút báo động/xác định vị trí xe sai số lần khi chưa thực hiện đủ 3 lần quy trình trên, hãy lặp lại quy trình 3 lần.
6 float nút báo động/xác định vị trí xe để chọn một trong 3 mức độ nhạy.
Báo động kêu 3 lần: độ nhạy cao
Báo động kêu 2 lần: độ nhạy trung bình
Báo động kêu 1 lần: độ nhạy thấp
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ố khóa điện sẽ sáng trong khi đang cải đặt.
7 float và giữ núm khóa điện trong hơn 2 giây. Độ nhạy được thiết lập.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện tất và còi báo kêu một lần.
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe trong 10 giây, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện nhập nháy 3 lần, sau đó còi báo kêu và mức độ nhạy được thiết lập.
Hệ thống báo động chống trộm (Tiếp theo)
Khi hệ thống báo động chống trộm không hoạt động đúng cách
Nếu phát sinh bất kỳ tình huống nào dưới đây, bình điện (T.83) trong xe có thể bị phóng điện hoặc có trục trắc hệ thống. Hấy tháo bình điện và mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
- Báo động không kêu.
- Báo động kêu nhưng không rõ.
- Hệ thống báo động không dùng.
Hệ thống xác định vị trí xe
Hệ thống xác định vị trí xe là thiết bị để định vị xe của bạn.
Khi núm khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock), ấn nút báo động/xác định vị trí xe, các đèn báo rẽ và vòng tròn ở khóa điện sẽ sáng thông báo cho bạn biết vị trí của xe. Vòng tròn ở khóa điện sẽ sáng khoảng 1 phút.
Hệ thống xác định vị trí xe sử dụng sóng radio tần số thấp. Sống radio này có thể gây ảnh hưởng các thiết bị y tế như máy trợ tim.

Nút báo động/ xác định vị trí xe

Hệ thống xác định vị trí xe (Tiếp theo)
Vận hành
Ăn nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB.
Hệ thống xác định vị trí xe sẽ không hoạt động khi núm khóa điện ở vị trí (On).
Nếu núm khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock) quá 10 ngày, hệ thống xác định vị trí xe sẽ không hoạt động nữa. Khi hệ thống đang trong trạng thái kích hoạt và xe nhận được tín hiệu bằng cách ấn nút báo động/ xác định vị trí xe, hệ thống sẽ được kích hoạt thêm 10 ngày tính từ thời điểm nhân nút.
Đề cài đặt lại hệ thống, vận núm khóa điện sang vị trí I (On) một lần.
Đế mở khóa điện → T.36
Khi bình điện trên xe yếu, hệ thống xác định vị trí xe có thể không hoạt động.
Điều chỉnh mức âm lượng còi báo xác định vị trí xe
Có thể chọn 3 mức âm lượng còi báo.
1 Hãy đảm bảo rằng hệ thống khóa THÔNG MINH đã được kích hoạt. T.32
2 float núm khóa điện để xác nhận hệ thống khóa THÔNG MINH. T.36
3 float và giữ núm khóa điện trong hơn 4 giây.
▶ Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
và vòng tròn ô khóa điện nhập nháy.
Nút báo động/
xác định vị trí xe

Núm khóa điện

Vòng tròn ô khóa điện
4 float núm khóa điện 1 lần khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện đang nhập nháy.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sáng và còi báo kêu.
5 Lặp lại bước sau đây 3 lần: Ăn nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB 2 lần và núm khóa điện 1 lần.
Khi ấn núm khóa điện, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sẽ tất và còi báo kêu. Khi đèn báo hệ thống khóa thông minh và vòng tròn ổ khóa điện sáng lại, thực hiện bước tiếp theo.
Khi ấn nút báo động/xác định vị trí xe, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sẽ sáng. Đảm bảo đèn LED tất trước khi ấn lại nút lần nữa.
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe hoặc núm khóa điện trong 1 phút, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện nhập nháy 3 lần, còi báo kêu và chế độ sẽ bị hủy. Quay trở lại bước 2 và thực hiện lại quy trình.
Nếu ấn nút báo động/xác định vị trí xe sai số lần khi chưa thực hiện đủ 3 lần quy trình trên, hãy lặp lại quy trình 3 lần.
6 float nút báo động/xác định vị trí xe để chọn một trong 3 mức âm lượng. Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện sẽ sáng trong khi đang cải đặt.
Hệ thống xác định vị trí xe (Tiếp theo)
7 float và giữ núm khóa điện trong hơn 2 giây. Mức âm lượng được thiết lập.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện tất và còi báo kêu một lần.
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe trong 10 giây, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện nhập nháy 3 lần, sau đó còi báo kêu và mức âm lượng được thiết lập.
Thay đổi kiểu âm còi báo xác định vị trí xe Có thể chọn 3 kiểu âm còi báo.
1 Hây đảm bảo rằng hệ thống khóa THÔNG MINH đã được kích hoạt. T.32
2 float núm khóa điện để xác nhận hệ thống khóa THÔNG MINH. T.36
3 float và giữ núm khóa điện trong hơn 4 giây.
▶ Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
và vòng tròn ở khóa điện nhập nháy.
Nút báo động/ xác định vị trí xe

Núm khóa điện

Vòng tròn ô khóa điện
4 float núm khóa điện 1 lần khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện đang nhập nháy.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sáng và còi báo kêu.
5 Lặp lại bước sau đây 3 lần: Ăn nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB 3 lần và núm khóa điện 1 lần.
Khi ấn núm khóa điện, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện sẽ tất và còi báo kêu. Khi đèn báo hệ thống khóa thông minh và vòng tròn ổ khóa điện sáng lại, thực hiện bước tiếp theo.
Khi ấn nút báo động/xác định vị trí xe, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sẽ sáng. Đảm bảo đèn LED tất trước khi ấn lại nút lần nữa.
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe hoặc núm khóa điện trong 1 phút, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện nhập nháy 3 lần, còi báo kêu và chế độ sẽ bị hủy. Quay trở lại bước 2 và thực hiện lại quy trình.
Nếu ấn nút báo động/xác định vị trí xe sai số lần khi chưa thực hiện đủ 3 lần quy trình trên, hãy lặp lại quy trình 3 lần.
6 float nút báo động/xác định vị trí xe để chọn một trong 3 kiểu âm còi báo. Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện sẽ sáng trong khi đang cải đặt.
Hệ thống xác định vị trí xe (Tiếp theo)
7 float và giữ núm khóa điện trong hơn 2 giây. Kiểu âm thanh được thiết lập.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ổ khóa điện tất và còi báo kêu một lần.
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe trong 10 giây, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH và vòng tròn ở khóa điện nhập nháy 3 lần, sau đó còi báo kêu và kiểu âm thanh được thiết lập.
Chế độ im lăng tạm thời
Chế độ im lăng tạm thời là cách tất nhanh âm thanh của hệ thống xác định vị trí xe.
Kích hoạt:
Ăn và giữ nút báo động/xác định vị trí xe trong khoảng 2 giây, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB chuyển sang đồ.
Hùy kích hoạt:
Ăn lại và giữ nút báo động/xác định vị trí xe trong khoảng 2 giây, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB chuyển sang xanh lá.
Khóa phanh sau
Đảm bảo cải khóa phanh sau trong khi khởi động và làm ẩm động cơ.
Khóa
Bóp tay phanh sau và gạt cần khóa phanh sau.
Khóa phanh sau sẽ không hoạt động nếu phanh sau không được điều chỉnh đúng.
T. 93
ACA160CAF
Cần khóa phanh sau

Bóp mạnh tay phanh sau.
Trước khi chạy xe, hãy đảm bảo khóa phanh sau được nhà hoàn đề tránh tỉnh trạng bó bánh sau.
ACA160CAF

Hệ thống ngắt động cơ tạm thời
Hệ thống ngắt động cơ tạm thời được thiết kế để giúp giảm tiêu hao nhiên liệu và giảm tiếng ổn bằng cách ngắt động cơ tạm thời lúc dùng xe ví dụ như chờ đèn đồ ở các nút giao thông.
Bật hoặc tất hệ thống ngắt động cơ tạm thời
Bật hoặc tất hệ thống ngắt động cơ tạm thời bằng công tắc ngắt động cơ tạm thời.
- ON(A)(Idling Stop)
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời sẵn sàng ngắt động cơ trong khi lái xe. Đèn báo ngắt động cơ tạm thời nhập nháy khi động cơ ngừng hoạt động bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời.
- OFF: (Idling)
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời không sáng khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời tất.
Kích hoạt hệ thống ngắt động cơ tạm thời Khi công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí Ⓐ (Idling Stop), hệ thống ngắt động cơ tạm thời sẵn sàng ngắt động cơ và đèn báo ngắt động cơ tạm thời sẽ sáng khi thỏa măn các điều kiện sau:
- chân chống nghiêng gạt lên
- khởi động động cơ bằng cách án nút đề
- động cơ đủ âm
- lái xe với tốc độ trên 10 km/h (6 mph).
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời không sáng: T.107
Công tắc ngắt
động cơ tạm thời

Đèn báo ngắt
động cơ tạm thời

Dùng động cơ bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời
Động cơ ngùng hoạt động và đèn báo ngắt động cơ tạm thời chuyển từ sáng sang nhập nháy sau khi đóng tay ga hoàn toàn và xe dùng lại.
Khi động cơ dùng bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời, nếu ấn công tắc này sang vị trí (Idling), hệ thống ngắt động cơ tạm thời sẽ bị hủy. Động cơ sẽ không khởi động lại được ngay cả khi đã vận tay ga.
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời

Cảnh báo an toàn đối với hệ thống ngắt động cơ tạm thời
Không rời khởi xe khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời đang nhập nháy. Khi rời khởi xe, luôn nhớ vận núm khóa điện sang vị trí (Off).
Động cơ có thể khởi động đột ngột nếu vận tay ga.
Không thể dùng động cơ bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời trong khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng:
T.108
LU'U Y
Động cơ dùng quá lâu bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời có thể gây tiêu hao điện áp bình điện.
Hệ thống ngắt động cơ tạm thời (Tiếp theo)
Khôi động lại động cơ
Kiểm tra đèn báo ngắt động cơ tạm thời có nhập nháy không, sau đó vận ga.
Nếu đèn báo không nháy, không thể khởi động lại động cơ bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời ngay cả khi vận tay ga.
Khi động cơ dùng lại bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời, nếu gạt chân chống nghiêng xuống, đèn báo ngắt động cơ tạm thời đang nháy sẽ tất hoặc ngừng nháy và chuyển sang chế độ sáng liên tục, khi đó không thể khởi động được động cơ ngay cả khi đã vận tay ga.
Động cơ không khởi động ngay cả khi vặn tay ga: T.109
LU'U Y
Đèn pha vẫn sáng sau khi động cơ ngừng hoạt động bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời. Bình điện có thể phóng điện và có thể không khởi động lại được động cơ.
Khi bình điện yếu, bật công tắc ngắt động cơ tạm thời sang vị trí (Idling) và không sử dụng hệ thống ngắt động cơ tạm thời. Hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra bình điện.
Hấy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra bình điện theo đúng lịch bảo dưỡng.
Lịch Bảo Dương: T.70
Khôi động động cơ
Khời động động cơ theo quy trình sau đây bất kể động cơ đang người hay ấm.
Chiếc xe này được trang bị hệ thống tất máy bằng chân chống nghiêng.
Động cơ không thể khởi động nếu chân chống nghiêng đang được hạ xuống.
Nếu hạ chân chống nghiêng xuống khi động cơ đang hoạt động, động cơ sẽ tự động tất.
Chiếc xe này được trang bị hệ thống khóa THÔNG MINH. Luôn mang thiết bị điều khiển FOB theo người khi lái xe. T.33
LU'U Y
- Nếu động cơ không khởi động trong vòng 5 giây, hãy vận núm khóa điện sang vị trí (Off) và đội 10 giây trước khi khởi động lại động cơ để phục hồi điện áp bình điện.
- Để xe nổ cảm chủng quá lâu hoặc vận ga liên tục có thể làm hồng động cơ và hệ thống xả.
Hãy hồi ý kiến cửa hàng Honda ủy nhiệm nếu có ý định lái xe ở độ cao trên 2.500 m (8,000 feet) so với mục nước biển.
LU'U Y
Nếu vận chuyển xe đến độ cao trên hoặc dưới 2.000 m (6,500 feet) so với điểm xuất phát, có thể động cơ sẽ không đạt được đầy đủ tính năng cần thiết khi ở độ cao mới. Hãy hồi ý kiến cửa hàng Honda ủy nhiệm trước khi vận chuyển xe.
Khời động động cơ (Tiếp theo)
1 Dụng xe bằng chân chống đúng.
2 Vặn núm khóa điện sang vị trí I (On).
Đế mở khóa điện. T.36

3 Khóa bánh sau bằng cách bóp tay phanh sau và gạt cần khóa phanh sau.
Mô tơ đề sẽ chỉ hoạt động khi bóp tay phanh sau và chân chống nghiêng được gạt lên.
ACA160CAF

4 Với tay ga đã đóng hoàn toàn, nhân nút đề. Nhà nút đề ngay khi động cơ khởi động.

Nếu không thể khởi động được động cơ:
① Dụng xe bằng chân chống đúng và cải khóa phanh sau.
② Văn tay ga nhẹ nhàng (khoảng 3 mm, không tính hành trình tự do), ấn nút đề.
Khoảng 3 mm không tính hành trình tự do

Nếu động cơ không khởi động:
① Dụng xe bằng chân chống đúng và cải khóa phanh sau.
② Vặn hết ga và ấn nút đề khoảng 5 giây.
③ Lặp lại quy trình khởi động như bình thường.
④ Nếu động cơ khởi động nhưng tốc độ cầm chủng không ổn định, vận ga nhẹ nhàng.
⑤ Nếu động cơ không khởi động, đội 10 giây trước khi thử lại các bước ② & ③.
Nếu động cơ không khởi động

Điều khiển xe
Khôi động xe
1 Đầy xe về phía trước ra khởi chân chống đúng.
Cài khóa phanh sau.
Không vận tay ga.
Chắc chắn chân chống nghiêng và chân chống đúng phải được gạt lên.
2 Ngồi lên xe.
Lên xe từ phía bên trái, giữ ít nhất một chân chạm đất.
3 Nhà khóa phanh sau.
4 Tăng tốc và giảm tốc
Đề tăng tốc: Tăng ga (vặn tay ga) từ từ.
Đế giảm tốc: Giảm ga (nhả tay ga).
Giảm ga (Giảm tốc) Tăng ga (Tăng tốc)

Nhà hoàn toàn tay ga và sử dụng đồng thời cả tay phanh trước và tay phanh sau.
Không được sử dụng khóa phanh khi đang lái xe.
Vì có thể dẫn đến hiện tượng khóa bánh hoặc mất kiểm soát xe.

Đỗ xǎng
Loại xăng: Chỉ sử dụng loại xăng không chỉ V, II V
Chỉ số ốc tan: Xe này được thiết kế sử dụng xăng có chỉ số ốc tan (RON) là 92 hoặc cao hơn.
Chỉ số ốc tan: Xe này được thiết kế sử dụng xăng có chỉ số ốc tan (RON) là 91 hoặc cao hơn.
Dung tích bình xăng: 4,4 L (1.16 US gal, 0.97 Imp gal)
Hướng dẫn lựa chọn loại xăng và đồ xăng T.14
Mở nắp bình xăng
1 Vận núm khóa điện sang vị trí SEAT FUEL.
Để mở khóa điện T.36
2 float vào phía FUEL của công tắc nắp nhiên liệu và mở yên.
Nắp nhiên liệu mở.

3 Vặn nắp bình xăng ngược chiều kim đồng hồ và tháo nắp ra.

Không được đồ xăng vượt quá mép dưới cổ bình xăng.
Đóng nắp bình xăng
① Lắp và tiết chặt nắp bình xăng bằng cách vận theo chiều kim đồng hồ.
Đảm bảo dấu mũi tên trên nắp bình xăng và trên bình xăng phải thẳng hàng nhau.
② Đóng nắp nhiên liệu cho tới khi khóa lại.
▶ Chắc chấn nắp nhiên liệu được đóng chặt.
CẢNH BÁO
Xăng là chất dễ cháy nổ. Bạn có thể bị bồng hoặc thương tích nghiêm trọng khi xử lý xăng.
- Tất máy và để động cơ tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa và đám cháy.
- Xử lý xăng ở ngoài trời.
- Lau sạch chỗ xăng tràn ngay lập tức.
Ô căm USB
Ố cắm USB được đặt ở bên trong hộp dựng đồ. T.65
Bạn phải tự chịu trách nhiệm với các rủi ro khi sử dụng thiết bị USB. Trong bất kỳ trường hợp nào Honda sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ hư hỏng trên thiết bị USB khi sử dụng.
Mở nắp để sử dụng ô cắm USB.
Có thể sử dụng đầu nối USB loại A.
Công suất định mức
5 V, 2,1 A
▶ Ô cấm USB chỉ dùng để sạc.

Để tránh tình trạng bình điện yếu (hoặc hồng), hãy nổ máy trong khi sử dụng điện tử ố cắm USB.
Để tránh vật lạ xâm nhập vào ố cấm USB, đảm bảo đóng nắp khi không sử dụng ố cấm USB.
LU'U Y
- Sử dụng bất kỳ thiết bị USB sinh nhiệt nào hoặc thiết bị USB có định mức không đúng có thể gây hồng ổ cắm USB.
- Không dùng ổ cấm USB trong điều kiện ẩm ướt như khi rửa xe hoặc bất kỳ điều kiện ẩm ướt nào khác vì có thể sẽ làm hồng ổ cấm USB.
- Không chèn hoặc buộc bó dây USB.
Hộp dựng đồ
Yên xe Mở yên xe

1 Quay tay lái hướng thẳng phía trước.
2 Văn núm khóa điện sang vị trí SEAT FUEL.
Đế mở khóa điện → T.36
3 float vào phía SEAT của công tắc nắp nhiên liệu và mở yên.
4 Mǒ yên xe.
Đóng yên xe
Đóng và ấn phía đuôi yên xe xuống cho đến khi khóa lại. Kiểm tra yên xe có được khóa chặt không bằng cách nhắc nhẹ yên xe lên.
Hộp dựng đồ (Tiếp theo)
Móc giữ mũ bảo hiểm
Móc giữ mũ bảo hiểm nằm dưới yên xe.
Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dụng xe.
Móc giữ mũ bảo hiểm

Mở yên xe → T.63
CẢNH BÁO
Treo mũ bảo hiểm vào móc khi lái xe có thể gây cần trở khả năng vận hành xe an toàn và có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dụng xe. Không lái xe mà vẫn để mũ bảo hiểm ở móc.
Hộp dựng đồ
Không chỗ quá trọng tải tối đa cho phép.
Trọng tải tối đa: 10 kg (22 lb)
Không đề đồ dễ cháy hoặc dễ hồng do nhiệt độ bên trong hợp dựng đồ.
Không để đồ có giá trị hoặc đồ để vỡ bên trong khu vực này.
Mở yên xe T.63
Có thể cất mũ bảo hiểm bên trong hộp đụng đồ.
Đặt mặt trước của mũ hướng về phía đầu xe.
Một số loại mũ bảo hiểm có kích thước và thiết kế không thể nằm vừa bên trong hộp dựng đồ.

Còn nữa
Hộp dựng đồ (Tiếp theo)
Tấm ngăn hộp dựng đồ
Tấm ngăn hộp dựng đồ nằm dưới yên xe trong hộp dựng đồ. T.65
Có thể chia hộp dựng đồ làm hai phần bằng cách điều chỉnh tấm ngăn hộp dựng đồ.
Điều chỉnh
1 Kéo tấm ngăn hộp dựng đồ lên để mở.
2 Lắp tấm ngăn vào rãnh ngăn trong hộp đựng đồ cho tới khi khóa lại.
Đảm bảo các lấy nằm đúng vị trí của rãnh.
Mở yên xe → T.63

Đèn hộp dựng đồ
Chiếc xe này được trang bị đèn trong hộp dụng đồ.
Nút xác định vị trí xe
Đèn hộp đụng đồ


Khi kích hoạt nút xác định vị trí xe, đèn hộp dựng đồ sẽ sáng trong 1 phút.
Dụng cụ
Các dụng cụ nằm ở mặt dưới của yên xe.
Túi dựng tài liệu
Túi dựng tài liệu được đặt trong ngăn dụng tài liệu trong hộp dụng đồ.
Ngăn dựng tài liệu
Túi dựng tài liệu

Mở yên xe
T.63
Bảo dưỡng
Vui lòng đọc kỹ phần "Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng" và "Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản" trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng. Tham khảo phần "Thông số kỹ thuật" để biết thêm các thông tin.
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng ..... T. 69
Lịch bảo dưỡng ...... T. 70
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản ...... T. 73
Các dụng cụ T. 82
Tháo & lắp các bộ phận thân xe...... T. 83
Bình điện.... T. 83
Nắp bình điện.... T. 84
Óp trên phía trước T. 85
Dầu động cơ.... T. 86
Dung dịch làm mát.... T. 88
Phanh.... T. 90
Chân chống nghiêng T. 96
Tay ga T. 97
Các thay thế khác T. 98
Thay pin thiết bị điều khiển FOB ......T. 98
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng
Bảo dưỡng xe đúng cách là điều kiện thiết yếu đề đảm bảo cho sự an toàn của bạn, giúp tiết kiệm chi phí sửa chữa xe, giúp xe đạt được tính năng hoạt động tốt nhất, tránh xảy ra hồng hóc và giảm lượng ô nhiễm không khí. Bảo dưỡng xe là trách nhiệm của người sử dụng. Luôn kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện kiểm tra xe định kỳ theo đúng lịch bảo dưỡng. T. 70

CẢNH BÁO
Bảo dưỡng xe không đúng cách hoặc không khác phục lỗi trước khi lái có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn thực hiện theo những hướng dẫn về lịch kiểm tra và bảo dưỡng xe trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này.
An toàn bảo dưỡng
Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng và chắc chắn bạn có đủ dụng cụ, phụ tùng thay thế và có kỹ năng sửa chữa cần thiết.
Chúng tôi không thể cảnh báo hết cho bạn tất cả những mối nguy hiểm có thể xảy ra trong quá trình bảo dưỡng. Chỉ bạn mới có thể quyết định được liệu bạn có nên thực hiện mục bảo dưỡng đó hay không.
Làm theo những hướng dẫn sau mỗi khi thực hiện công việc bảo dưỡng.
- Tất máy và vận núm khóa điện sang vị trí (Off).
- Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn bằng chân chống nghiêng, chân chống đúng hoặc dụng xe trên chân chống bảo dưỡng.
- Hãy để động cơ, ống xả, phanh và các chi tiết nhiệt độ cao khác người hằng trước khi sửa chữa để tránh bị bồng.
- Chỉ nổ máy khi được hướng dẫn và ở nơi thông thoáng.
Lịch bảo dưỡng
Lịch bảo dưỡng đưa ra những yêu cầu bảo dưỡng cần thiết để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, giúp cho xe đạt được tính năng hoạt động đáng tin cậy và kiểm soát khí xả hợp lý.
Bảo dưỡng phải tuân theo đúng tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của Honda đưa ra, phải được thực hiện bởi những kỹ thuật viên được đào tạo và được trang bị các dụng cụ sửa chữa cần thiết. Cửa hàng Honda ủy nhiệm là nơi có thể đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên. Nên lưu giữ lại tất cả các phiếu bảo dưỡng để đảm bảo chiếc xe của bạn được bảo dưỡng đầy đủ, đúng cách.
Kiểm tra xem người thực hiện công việc bảo dưỡng xe cho bạn có ghi đầy đủ thông tin vào tờ phiếu bảo dưỡng hay không.
Tất cả các công đoạn bảo dưỡng định kỳ sẽ được tính là chỉ phí vận hành thông thường của chủ xe và bạn cần trả chỉ phí này cho Cửa hàng Honda ủy nhiệm. Hãy giữ lại tất cả các phiếu/biên lai bảo dưỡng. Nếu bán xe, nên chuyển giao các phiếu/biên lai này cho chủ xe mới.
Honda khuyến cáo Cửa hàng Honda ủy nhiệm nên chạy thử xe cho bạn sau mỗi lần kiểm tra bảo dưỡng định kỳ.
Lịch bảo dưỡng
| Mục bảo dưỡng | Kiểm tra xe trước khi lái ➤T. 73 | Tần suất *1 | Kiểm tra hàng năm | Thay thế định kỳ | Tham khảo trang | ||||||||
| × 1.000 km | 6 12 | 18 24 | 30 36 | ||||||||||
| 1.000 dăm 0 | 6 4 8 | 12 16 | 20 24 | ||||||||||
| Đường ống xăng | K | K | K | K | K | K | K | - | |||||
| Mục xăng 60 | K | ||||||||||||
| Hoạt động của tay ga | K | K | K | K | K | K | K | K | 97 | ||||
| Lọc gió *2 | T | T | - | ||||||||||
| Thông hơi vách máy *3 | V | V | V | V | V | V | - | ||||||
| Bugi - | K | T | K | T | K | T | |||||||
| Khe hồ xu páp - | K | K | K | K | K | K | |||||||
| Dầu động cơ | K | T | T | T | T | T | T | T | T | - | |||
| Lưới lọc đầu động cơ | V | V | V | - | |||||||||
| Tốc độ cầm chứng động cơ | K | K | K | K | K | K | K | K | - | ||||
| Dung dịch làm mát kết tấn nhiệt *4 | K | K | K | K | K | 3 năm | 88 | ||||||
| Hệ thống làm mát | K | K | K | K | - | ||||||||
| Đai truyền động | K | T | K | - | |||||||||
| Dầu truyền động cuối *4 | 2 năm | - | |||||||||||
Mức độ bảo dưỡng
: Trung bình. Chứng tôi khuyến bạn nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe giúp bạn nếu bạn không có đủ dụng cụ và kỹ năng cơ khí cần thiết.
Quy trình này được cung cấp trong cuốn Hướng dẫn bảo trì chính thức của Honda.
X : Phúc tạp (đời hồi chuyên môn kỹ thuật). Vì sự an toàn của bạn, bạn nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe cho bạn.
Chú thích về bảo dưỡng
K : Kiểm tra (vệ sinh, điều chỉnh, bôi trơn hoặc thay thế nếu cần)
T : Thay thê
V : Vệ sinh
Lịch bảo dưỡng
| Mục bảo dưỡng | Kiểm tra xe trước khi láiT. 73 | Tần suất *1 | Kiểm tra hàng năm | Thay thế định kỳ | Tham khảo trang | ||||||||
| × 1.000 km 1 | 6 12 | 18 24 30 | 36 | ||||||||||
| 1.000 dăm 0 | 6 4 8 | 12 16 20 | 24 | ||||||||||
| Bình điện 83 | ↘ | K | K | K | K | K | K | K | |||||
| Dầu phanh *4 | K | K | K | K | K | K | K | K | 2 năm | 9 0 | |||
| Độ mòn má phanh/guốc phanh | K | K | K | K | K | K | K | K | 91, 95 | ||||
| Hệ thống phanh | K | K | K | K | K | K | K | K | K | 73 | |||
| Hoạt động của khóa phanh | ↘ | K | K | K | K | K | K | 51 | |||||
| Độ rại đèn pha | K | K | K | K | K | K | K | - | |||||
| Đèn/còi - | K | ||||||||||||
| Độ mòn guốc ly hợp | ✕ | K | K | K | - | ||||||||
| Chân chống nghiêng | K | K | K | K | K | K | K | K | 96 | ||||
| Giảm xóc | ↘ | K | K | K | K | K | K | K | - | ||||
| Ốc, bu lông, chốt | ↘ | K | K | K | K | K | - | ||||||
| Bánh xe/lớp xe | ✕ | K | K | K | K | K | K | K | K | 79 | |||
| Vòng bi cổ lái | ✕ | K | K | K | K | - | |||||||
Lưu ý:
*1:Lặp lại chu kỳ bảo dưỡng như trên sau mốc 36.000km
*2: Phải bảo dưỡng thường xuyên hơn khi xe chạy trong những khu vực ẩm ướt hoặc bụi bản.
*3 : Bảo dưỡng thường xuyên hơn khi lái xe dưới mưa hoặc kéo hết ga.
*4: Việc thay mới đời hồi phải có kỹ năng về sửa chữa.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Kiểm tra xe trước khi lái
Để đảm bảo an toàn, bạn cần có trách nhiệm kiểm tra xe và chắc chắn không còn trực trạc nào trước khi lái xe. Kiểm tra xe trước khi lái là việc làm bắt buộc để đảm bảo sự an toàn của bạn bởi vì chỉ một hồng học nhỏ như lớp xì hơi cũng có thể gây phiên toán rất lớn cho bạn.
Kiểm tra các mục sau đây trước khi lên xe:
● Mục xăng - Đỗ xăng vào bình nếu cần
T. 60
- Tay ga - Kiểm tra chắc chắn tay ga hoạt động trơn tru và hồi trả hoàn toàn ở mọi vị trí của cổ lái T. 97
- Mục dầu động cơ - Đồ thêm dầu động cơ nếu cần. Kiểm tra xem có rò rỉ không
▶T. 86
- Mức dung dịch làm mát - đồ thêm dung dịch làm mát nếu cần. Kiểm tra xem có rò rỉ không T. 88
- Phanh - Kiểm tra hoạt động của phanh; Phanh trước: kiểm tra mức đầu phanh và độ mòn má phanh T. 90, T. 91
Phanh sau: kiểm tra độ mòn quốc phanh và hành trình tự do, điều chỉnh nếu cần.
T. 95, T. 92 - Đèn và còi - Kiểm tra đèn, đèn báo và còi xem có hoạt động đúng chức năng không.
- Hệ thống tất máy bằng chân chống nghiêng - Kiểm tra xem có hoạt động đúng chức năng không ▶T. 96
● Bánh xe và lớp xe - Kiểm tra tình trạng, áp suất lớp và điều chỉnh nếu cần T. 79 - Kiểm tra chắc chắn không để các vật liệu dễ cháy mắc vào bên trong xe hoặc khu vực cổống xả.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Thay thế phụ tùng
Luôn sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương để đảm bảo an toàn và độ bền của xe.
CẢNH BÁO
Lắp phụ tùng không chính hăng Honda có thể gây mất an toàn cho xe và gây tai nạn làm thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương được thiết kế và áp dụng cho chiếc xe này.
Bình điện
Chiếc xe này sử dụng loại bình điện không cần bảo dưỡng. Không cần kiểm tra mức dung dịch điện phân hoặc đồ thêm nước cất. Vệ sinh các cực bình điện nếu chúng bị bản hoặc bị ăn mòn. Không được tháo đãi chấn nắp bình điện ra. Không cần tháo nắp bình điện khi sạc.
LU'U Y
Bình điện của loại xe này thuộc loại không cần bảo dưỡng và có thể hồng nếu tháo dài chắn nắp bình điện.
LU'UY
Thải bỏ bình điện không đúng cách có thể gây hại cho môi trường và sức khỏe con người. Luôn tuân theo quy định của địa phương về hướng dẫn thải bỏ bình điện đúng cách.
Hành động trong trường hợp khẩn cấp
Nếu một trong những hiện tượng sau xảy ra, hãy đến gặp bác sĩ ngay lập tức.
● Dung dịch điện phân bản vào mắt:
▶ Rửa mắt nhiều lần bằng nước sạch trong ít nhất 15 phút. Dùng nước có áp lực có thể làm tổn thương mắt.
● Dung dịch điện phân bắn lên da:
Cồi bỏ quản áo dính dung dịch và rửa sạch vùng da bằng nước.
● Dung dịch điện phân bắn vào miệng:
Súc miệng bằng nước và không được nuốt.
CẢNH BÁO
O' điều kiện hoạt động bình thường bình điện tạo ra khí hydrô có thể gây nổ.
Tia lửa hay nguồn lửa có thể khiến bình điện phát nổ với lực đủ để có thể làm tổn thương hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng của bạn.
Nên đề thợ có tay nghề thực hiện công việc bảo dưỡng bình điện này. Người thực hiện công việc bảo dưỡng cần mặc đồ bảo hộ và đeo kính bảo hộ.
Vệ sinh các cực bình điện
-
Tháo bình điện. ➡ T. 83
-
Nếu các cực bình điện có dấu hiệu bị ăn mòn và bị bám muội trắng, hãy rửa bằng nước ẩm và lau sạch.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
- Nếu các cực bình điện bị mòn quá mức, hãy vệ sinh và đánh bóng các điện cực bằng bàn chải sợi thép hoặc giấy nhám. Đeo kính bảo hộ.

- Sau khi vệ sinh, lắp lại bình điện.
Bình điện có tuổi thọ giới hạn. Tham khảo ý kiến của Cửa hàng Honda ủy nhiệm khi cần thay thế bình điện. Luôn thay thế bình điện cùng loại với bình điện cũ.
LU'U Y
Lắp phụ kiện điện không chính hăng Honda có thể gây quá tài hệ thống điện, làm tiêu hao điện áp và có thể gây hư hỏng hệ thống.
Cầu chì
Cầu chì dùng để bảo vệ mạch điện trên xe. Nếu một chi tiết điện nào trên xe không hoạt động, hãy kiểm tra và thay thế cầu chì bị hồng. T. 122
Kiểm tra và thay thế cầu chì
Vận núm khóa điện sang vị trí (Off) để tháo và kiểm tra cầu chì. Nếu cầu chì bị đứt, hãy thay cầu chì có cùng thông số với cầu chì cũ. Để biết thông số của cầu chì, hãy tham khảo phần "Thông số kỹ thuật." T. 140
Cầu chì
bị dứt

LU'U Y
Thay thế cầu chỉ có thông số cao hơn có thể làm tăng khả năng hư hỏng hệ thống điện.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Nếu cầu chỉ liên tục bị hồng, có khả năng hệ thống điện bị trực trạc. Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Dầu động cơ
Mức độ tiêu hao dầu động cơ là khác nhau và chất lượng dầu giảm tùy theo thời gian sử dụng và điều kiện lái xe.
Kiểm tra mục đầu động cơ đều đặn và đồ thêm đầu khuyến dùng vào nếu cần. Đầu cũ hoặc bản cần được thay cảng sớm cảng tốt.
Lựa chọn dầu động cơ
Để biết dầu động cơ chuyên dùng, hãy tham khảo phần “Thông số kỹ thuật.” T. 140 Nếu sử dụng dầu động cơ không chính hăng Honda, hãy kiểm tra nhận hiệu dầu để chắc chắn đạt tất cả các tiêu chí sau:
- Tiêu chuẩn JASO T 903*1: MB
●Tiêu chuẩn SAE *2: 10W-30
●Phân loại API *3: SJ hoặc cao hơn
*1. Tiêu chuẩn JASO T 903 là một chỉ số dùng để chọn đầu động cơ cho động cơ xe máy 4 kỳ. Gồm có hai loại: MA và MB. Ví dụ: nhân sau để nhận biết loại dầu MB.

Mã dâu
Phân loại dầu máy
*2. Tiêu chuẩn SAE phân loại dầu theo độ nhớt.
*3. Phân loại API quy định chất lượng và tính năng hoạt động của dầu động cơ. Sử dụng đầu SJ hoặc cao hơn ngoại trừ loại có dòng chữ "Energy Conserving" hoặc "Resource Conserving" ở vòng ngoài của nhân API.


Không nên Khuyên dùng
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Dầu phanh
Không tự đồ thêm hoặc thay thế dầu phanh, ngoại trừ trường hợp khẩn cấp. Chỉ sử dụng dầu phanh sạch dựng trong bình kín. Nếu lở đồ thêm dầu phanh, hãy đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra, sửa chữa ngay khi có thể.
LU'U Y
Dầu phanh có thể phá hủy các bề mặt sơn và nhựa.
Lau sạch chỗ dầu phanh tràn ngay lập tức và rửa sạch sẽ.
Dầu phanh khuyến dùng:
Dầu phanh Honda DOT 3 hoặc DOT 4 hoặc loại tương đương
Dung dịch làm mát khuyến dùng
Chỉ sử dụng dung dịch làm mát HONDA PRE-MIX COOLANT chính hăng mà không cần pha loãng với nước. Dung dịch làm mát HONDA PRE-MIX COOLANT chính hăng bảo vệ rất tốt cho động cơ tránh hiện tượng ăn mòn và quá nhiệt.
Nên thực hiện kiểm tra và thay thế dung dịch làm mát theo đúng Lịch Bảo Dương. T. 70
LU'U Y
Sử dụng dung dịch làm mát không chuyên dụng cho động cơ bằng nhôm hoặc sử dụng nước máy, nước khoáng có thể gây ăn mòn động cơ.
Thông hơi vách máy
Thường xuyên thực hiện bảo dưỡng khi điều khiển xe dưới trời mưa, chạy hết ga, hoặc sau khi rửa xe hay bị đồ xe. Thực hiện bảo dưỡng khi nhìn thấy cận bản ở phần trong suốt của ống thông hơi.
Nếu thấy cặn bản tràn ra ngoài ống này, có khả năng lọc gió bị bám đầu động cơ làm giảm tính năng hoạt động của động cơ.
Lớp xe (Kiểm tra/Thay thế)
Kiểm tra áp suất lốp
Kiểm tra lớp bằng mất thường và sử dụng đồng hồ đo áp suất để đo áp suất lớp ít nhất một lần mỗi tháng hay bất cứ khi nào thấy lớp bị non hơi. Luôn kiểm tra áp suất khi lớp nguội.
Kiểm tra hư hỏng lốp
Kiểm tra lớp xem có vết cắt hoặc nứt làm lộ phần lõi bên trong lớp ra ngoài hoặc bị vật nhọn cấm vào thành lớp hoặc gai lớp hay không. Đồng thời kiểm tra xem lớp có bị phình to hoặc phòng lên ở hai bên thành lớp không.

Kiểm tra mòn bất thường
Kiểm tra lớp xem có dấu hiệu mòn bất thường trên bề mặt tiếp xúc không.

Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Kiểm tra độ sâu gai lớp
Kiểm tra dấu chỉ thị độ mòn gai lớp. Nếu nhìn thấy dấu này lộ ra, hãy thay lớp ngay lập tức. Để giúp bạn lái xe an toàn, hãy thay thế lớp xe ngay khi lớp xe mòn đến độ sâu gai lớp tối thiểu.

TWI: Chỉ thị độ mòn gai lớp
CẢNH BÁO
Sử dụng lớp xe bị mòn quá mức hoặc không được bơm đúng áp suất là những nguyên nhân gây tai nạn dẫn đến thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Hãy thực hiện theo những chỉ dẫn về bơm lớp và bảo dưỡng lớp xe trong tài liệu hướng dẫn này.
Hãy đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay lớp.
Để biết thông tin về lớp chuyên dùng, áp suất lớp và độ sâu gai lớp tối thiểu, hãy tham khảo phần "Thông số kỹ thuật". T. 139
Thực hiện theo những hướng dẫn sau mỗi khi thay lớp.
- Sử dụng lớp khuyến dùng hoặc loại lớp có cùng kích cỡ, cấu trúc, đãi tốc độ và giới hạn trọng tải tương ứng với loại cũ để thay thế.
- Loại xe này không được phép lắp săm bên trong lớp xe. Tích tự nhiệt quá mức có thể làm nổ lớp.
- Loại xe này chỉ sử dụng lớp không săm. Vành xe được thiết kế dành riêng cho loại lớp không săm, trong quá trình tăng tốc hoặc phanh gáp thì kiểu lớp có săm sẽ bị trượt ra khởi và nhanh chóng xì hơi.
CẢNH BÁO
Lắp lớp xe không đúng cách có thể gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển và sự ổn định của xe, có thể gây ra tai nạn làm thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng lốp xe đúng kích cỡ, đúng chủng loại theo như khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng này.
Các dụng cụ
Các dụng cụ nằm ở mặt dưới của yên xe.
→T.67
Bạn có thể thực hiện việc sửa chữa, điều chỉnh nhỏ hoặc thay thế phụ tùng trên đường bằng những dụng cụ được trang bị này.
●Tuýp tháo bugi
●Cò lê 12 x 14 mm
● Tua vít hai cạnh/bốn cạnh
●Cần tua vít
Tháo & lắp các bộ phận thân xe
Bình điện

Tháo
Kiểm tra chắc chắn núm khóa điện đã ở vị trí α(Off).
- Tháo nắp bình điện. ➤ T. 84
- Tháo dây chǎng cao su.
-
Tháo cực âm ⊖ ra khởi bình điện.
-
Tháo cực dương ⊕ ra khởi bình điện.
- Tháo bình điện một cách cần thận tránh làm rơi các ốc cực.
| Lắp
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo. Luôn nhớ nối cực dương ⊕ vào trước. Chắc chắn rằng các bu lông và ốc được tiết chặt.
Đảm bảo rằng các thông tin hiển thị trên đồng hồ phải chính xác sau khi lắp lại bình điện. T. 25
Hệ thống báo động chống trộm sẽ ngắt kích hoạt nếu bình điện bị ngắt kết nối. Hệ thống sẽ vẫn tất khi bình điện được nối lại. Đề kích hoạt hệ thống, vận núm khóa điện sang vị trí (On) một lần.
Để sử dụng bình điện đúng cách, hãy tham khảo phần "Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản". T. 74
"Bình điện hồng." ➤ T. 118
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Nắp bình điện
Nắp bình điện

Tháo
- Mở yên xe. ➤T. 63
- float lây và tháo nắp bình điện.
I Lắp
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Óp trên phía trước
Ốp trên phía trước

Tháo
- Tháo các vít ra.
- Tháo ép trên phía trước bằng cách tháo các lấy.
I Lắp
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.
Dầu động cơ
Kiểm tra dâu động cơ
Kiểm tra dầu động cơ với công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí (Idling).
- Nếu động cơ nguội, để động cơ nổ cảm chủng từ 3 đến 5 phút.
- Vặn núm khóa điện sang vị trí (Off) và đợi từ 2 - 3 phút.
- Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Tháo que/nắp đồ dâu ra và lau sạch.
- Đưa que/nắp đồ đầu vào cho đến khi vào hết nhưng không được vận.
- Kiểm tra xem mức đầu có nằm giữa vạch trên và vạch dưới trên que/nắp đồ đầu không.
- Lắp que/nắp đồ dầu vào chắc chắn.

Đồ thêm dầu động cơ
Nếu dầu động cơ ở mức dưới hoặc gần chạm dấu vạch dưới, hãy đồ thêm đầu động cơ khuyến dùng. T. 77, T. 140
- Tháo nắp đồ dầu/que thăm. Đồ dầu khuyến dùng cho đến khi chạm dấu vạch trên.
▶ Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn khi kiểm tra mức dầu.
Không đồ dầu tràn quá dấu vạch trên.
▶ Chắc chấn không có vật lạ lọt vào qua lỗ đồ dầu.
▶ Lau sạch chỗ dầu tràn ngay lập tức.
- Đảm bảo lắp nắp đồ dầu/que thăm vào chắc chắn.
LU'U Y
Đỗ quá nhiều dầu hoặc vận hành xe thiếu dầu có thể gây hư hỏng động cơ. Không được hòa trộn các loại dầu có nhân hiệu và phẩm cấp khác nhau.
Để biết loại dầu khuyến dùng và hướng dẫn lựa chọn dầu, hãy tham khảo phần "Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản." T. 77
Dung dịch làm mát
Kiểm tra dung dịch làm mát
Kiểm tra lượng dung dịch làm mát trong bình dự trữ khi động cơ người.
- Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Kiểm tra mức dung dịch làm mát có nằm giữa vạch UPPER và vạch LOWER trong bình dự trữ không.
Nếu thấy lượng dung dịch làm mát giảm nhanh hoặc cạn hết, có khả năng bị rò rỉ dung dịch làm mát nghiêm trọng. Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.

Đỗ thêm dung dịch làm mát
Nếu lượng dung dịch làm mát nằm dưới vạch LOWER, hãy đồ thêm dung dịch làm mát khuyến dùng (T. 78) cho đến khi chạm vạch UPPER.
Dung dịch làm mát ▶ Đỗ thêm dung dịch làm mát
Chỉ đồ thêm dung dịch làm mát qua nắp bình dự trữ, không được tháo nắp kết tần nhiệt.
- Tháo vít.
- Tháo tách các lấy A và lấy B ra khởi chấn bùn trong phía sau.
- Tháo ôp bình dự trữ.
- Tháo nắp bình dự trữ và đồ thêm dung dịch làm mát vào bình đồng thời chú ý lượng dung dịch làm mát.
Không đồ dung dịch làm mát tràn quá vạch UPPER.
Chắc chắn không có vật lạ lot vào qua miệng bình dự trữ.
-
Lắp lại thật chặt nắp bình dự trữ.
-
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.

CẢNH BÁO
Tháo nắp kết tần nhiệt trong khi động cơ còn nóng có thể làm dung dịch làm mát bắn ra ngoài gây bồng.
Luôn để động cơ và bộ tần nhiệt người hẩn trước khi tháo nắp kết tần nhiệt.
Phanh
Kiểm tra dầu phanh trước
- Dụng xe thẳng đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Kiểm tra xem hộp đầu phanh có nằm ngang không và mục đầu có ở trên vạch LOWER không.
Nếu mực dầu phanh trong hộp dầu phanh tháp hơn vạch LOWER hoặc hành trình tự do tay phanh vượt quá tiêu chuẩn, hãy kiểm tra độ mòn má phanh.
Nếu má phanh không bị mòn, có khả năng bị rò rì dầu phanh. Hấy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.

Phanh ▶ Kiểm tra má phanh trước
Kiểm tra má phanh trước
Kiểm tra tình trạng dấu chỉ thị mòn má phanh.
Cần thay thế má phanh nếu má phanh bị mòn tới dấu chỉ thị.

Kiểm tra má phanh từ phía trước ngàm phanh.
Nếu cần thay thế má phanh, nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Luôn thay cả má phanh bên trái và bên phải cùng lúc.
Phanh ▶ Kiểm tra hành trình tự do tay phanh sau
Kiểm tra hành trình tự do tay phanh sau
- Dụng xe bằng chân chống đúng.
- Đo khoảng cách dịch chuyển của tay phanh sau trước khi phanh bắt đầu có tác dụng.
Hành trình tự do tính tại đầu tay phanh: 10 - 20 mm (0.4 - 0.8 in)

Kiểm tra xem dây phanh có bị xoắn hoặc có dấu hiệu mòn không. Nếu cần thay thế, nên để cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Bôi trơn dây phanh bằng loại dầu bôi trơn có sẵn trên thị trường để ngăn chặn tình trạng mòn sớm hoặc ăn mòn dây phanh. Đảm bảo cần phanh, lò xo và các chốt ở trong tình trạng tốt.
Phanh ▶ Điều chỉnh hành trình tự do tay phanh sau
Điều chỉnh hành trình tự do tay phanh sau
Điều chỉnh hành trình tự do tay phanh với bánh trước hướng về phía trước.
Kiểm tra chắc chắn phần khuyết của ốc điều chỉnh nằm vừa khít vào chốt cân phanh khi thực hiện điều chỉnh hành trình tự do.
Chốt cần phanh
Óc điều chỉnh
- Điều chỉnh bằng cách vận ốc điều chỉnh phanh sau nửa vòng mỗi lần.
Ốc điều chỉnh
Tăng hành trình tự do
Chốt cần phanh
Giảm hành trình tự do
- Phanh vải lân và kiểm tra xem bánh xe có quay tự do sau khi nhà tay phanh không.
Nếu bạn không thể điều chỉnh đúng được theo cách này, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Phanh ▶ Điều chỉnh hành trình tự do tay phanh sau
- Nhân cần phanh và đảm bảo có khe hồ giữa ốc điều chỉnh phanh sau và chốt cần phanh.

Sau khi điều chỉnh, kiểm tra hành trình tự do tay phanh.
Đảm bảo cần phanh, lò xo và các chốt ở trong tình trạng tốt.
LU'U Y
Không vận vòng điều chỉnh vượt quá giới hạn.
Kiểm tra độ mòn guốc phanh sau
Phanh sau có vạch chỉ thị mòn phanh.

Phanh ▶ Kiểm tra độ mòn guốc phanh sau
Khi nhân phanh, dấu chỉ trên cần phanh di chuyển về phía dấu tham chiếu trên bát phanh. Nếu dấu chỉ trùng khớp với dấu tham chiếu khi nhân hết phanh thì cần phải thay guốc phanh mới.
Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Khi cần bảo dưỡng phanh, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm. Chỉ sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương.
Chân chống nghiêng
Kiểm tra chân chống nghiêng

- Dựng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Kiểm tra chân chống nghiêng có hoạt động trơn tru không. Nếu chân chống nghiêng bị cứng hoặc kêu cốt kết thì làm sạch khu vực chốt và bôi trơn ốc chốt bằng mỡ bôi trơn sạch.
-
Kiểm tra lò xo xem có bị hồng hoặc mất đàn hồi không.
-
Ngồi lên xe và gạt chân chống nghiêng lên.
- Khôi động động cơ.
- Hạ hết chân chống nghiêng xuống. Động cơ sẽ dùng ngay khi hạ chống nghiêng. Nếu động cơ không dùng, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Tay ga
Kiểm tra tay ga
Tất máy, kiểm tra xem tay ga có xoay êm từ vị trí đóng hết cho đến vị trí mở hết ở mọi vị trí của cổ lái và hành trình tự do tay ga có đúng không. Nếu tay ga không xoay trơn tru, không tự động hồi trả hoặc nếu dây ga bị hồng, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Hành trình tự do tay ga tính từ mép tay ga: 2 - 6 mm (0.1 - 0.2 in)

Các thay thế khác
Thay pin thiết bị điều khiển FOB
Nếu đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy 5 lần khi vận núm khóa điện sang vị trí I (On), hoặc phạm vi hoạt động không ổn định, hãy thay thế pin ngay khi có thể.
Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được thực hiện dịch vụ này.
Loại pin: CR2032
- Tháo nắp trên thiết bị bằng cách chèn một đồng xu hoặc lách tua vít đầu dẹt có phủ khăn bảo vệ vào rãnh của thiết bị điều khiển FOB.
Dùng khăn bảo vệ để bọc đồng xu hoặc tua vít đầu dẹt để không làm xước thiết bị điều khiển FOB.
Không chạm tay vào mạch điện hoặc đầu cực. Vì như vậy có thể gây ra trục trắc.
▶ Cần thận không làm xước vỏ chống thấm nước và không để cho bụi bằng lot vào.
Không được cố tháo thân thiết bị điều khiển FOB.

-
Thay thế pin cũ bằng pin mới sao cho mặt có cực ⊖ hướng lên trên.
-
Lắp hai nửa của thiết bị điều khiển FOB vào với nhau.
Đảm bảo nắp trên và nắp dưới được lắp vào đúng vị trí.
CẢNH BÁO
Cảnh báo bồng hóa chất: không nuốt pin.
Nếu nuốt phải, pin có thể gây bồng nghiêm trọng bên trong và thập chí tử vong.
- Đế pin xa tầm tay trẻ em và đóng chặt khay dựng pin.
- Nếu khay dựng pin không đóng chặt, hãy ngưng sử dụng sản phẩm và để xa tầm tay trẻ em.
- Nếu trẻ nuốt phải pin, cần lập tức đưa trẻ đến cơ sở y tế.
Tìm kiểm hư hồng
Động cơ không khởi động...... T. 101
Quá nhiệt động cơ (Đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát sáng) ...... T. 102
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy. T. 103 Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL) ......T. 103
Đèn báo ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh) ...... T. 103 Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH. T. 104
Các cảnh báo khác .... T. 106 Báo lôi đồng hồ báo xăng .... T. 106
Khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động đúng cách.... T. 107
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời không sáng... T. 107
Không thể dùng động cơ bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời trong khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng ...... T. 108
Động cơ không khởi động ngay cả khi văn tay ga....T. 109
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách....T. 110
Mở yên xe trong trường hợp khẩn cấp. T. 112 Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp .....
Thùng lôp T. 114 T. 117
Trục trắc về điện ....T. 118 Bình điện hồng ....T. 118 Cháy bóng đèn ....T. 118 Cháy cầu chỉ....T. 122
Động cơ thỉnh thoảng hoạt động không ôn định....T. 123
Động cơ không khởi động
Mô tơ đề hoạt động nhưng động cơ không khởi động
Kiểm tra các mục sau đây:
- Kiểm tra quy trình khởi động động cơ tiêu chuẩn. T. 55
- Kiểm tra xem có còn xăng trong bình không.
- Kiểm tra xem đèn báo lỗi phun xăng điện tử PGM-FI (MIL) có sáng không.
Nếu đèn này sáng, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm cảng sớm cảng tốt.
Mô tơ đề không hoạt động
Kiểm tra các mục sau đây:
- Kiểm tra quy trình khởi động động cơ tiêu chuẩn. T. 55
- Kiểm tra xem cầu chì có bị đứt không. ▶T. 122
- Kiểm tra xem kết nối bình điện có lồng không (T. 83) hoặc điện cực có bị mòn không (T. 74).
- Kiểm tra tình trạng bình điện. ➤ T. 118 Nếu lỗi trên vẫn còn tiếp diễn, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Quá nhiệt động cơ (Đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát sáng)
Động cơ bị quá nhiệt khi có các hiện tượng sau:
- Đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát sáng.
- Tăng tốc chậm.
Nếu có hiện tượng trên, hãy đưa xe vào lẻ đường và thực hiện quy trình sau.
Để động cơ nổ cảm chủng quá lâu có thể làm cho đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát sáng.
LU'UY
Tiếp tục lái xe khi động cơ bị quá nhiệt có thể gây hư hồng nghiệm trọng cho động cơ.
- Tất động cơ bằng khóa điện.
- Để động cơ nguội với núm khóa điện ở vị trí α(Off).
- Sau khi động cơlanglei, hãy kiểm tra kết tân nhiệt xem có rò rỉ không. T. 88
Nếu có rò rì:
Không khởi động động cơ. Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
- Kiểm tra mức dung dịch làm mát trong bình dự trữ. T. 88
Bổ sung thêm dung dịch làm mát nếu cần thiết.
- Nếu các bước kiểm tra từ 1-4 bình thường, bạn có thể tiếp tục lái xe, nhưng phải luôn theo dõi đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát.
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)
Nếu đèn này sáng khi đang lái xe, có thể hệ thống PGM-FI bị trực trặc nghiêm trọng. Hấy giảm tốc độ và mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra cảng sớm càng tốt.
Đèn báo ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh)
ACA160CAF
Nếu đèn báo có dấu hiệu sau đây, có thể ABS bị trục trặc nghiêm trọng. Hấy giảm tốc độ và mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra càng sớm càng tốt.
- Đèn báo sáng hoặc bắt đầu nháy trong khi lái.
- Đèn báo không sáng khi núm khóa điện được vận sang vị trí I (On).
- Đèn báo không tất khi xe đạt tốc độ trên 10 km/giờ (6 mph).
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy ▶ Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
Nếu đèn báo ABS sáng, phanh sẽ vẫn hoạt động bình thường nhưng không có chức năng chống bó cứng phanh.
Đèn báo ABS có thể nhập nháy nếu bạn quay bánh sau khi nâng xe lên khởi mặt đất. Trong trường hợp này, vận núm khóa điện sang vị trí (Off), và sau đó sang vị trí (On). Đèn báo ABS sẽ tất sau khi đạt tốc độ 30 km/giờ (19 mph).
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nháy 5 lân
Thay pin thiết bị điều khiển FOB T. 98
Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nháy trong khi núm khóa điện ở vị trí 1 (On)
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nháy khi kết nối giữa xe và thiết bị điều khiển FOB bị dùng sau khi vận núm khóa điện sang vị trí I (On).
Có thể là do nguyên nhân sau:
- Sóng radio mạnh hoặc tiếng ổn lớn làm ảnh hưởng đến hệ thống
- Làm rơi thiết bị điều khiển FOB khi đang chạy xe
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy ▶ Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
Tuy nhiên, các nguyên nhân này sẽ không ảnh hưởng đến hoạt động của xe cho đến khi khóa điện khóa lại.
Tuy nhiên, các nguyên nhân này sẽ không ảnh hưởng đến hoạt động của xe cho đến khi dùng động cơ trừ trường hợp sử dụng ngắt động cơ tạm thời.
Nếu vận núm khóa điện sang vị trí SEAT FUEL, (Off) hoặc (Lock) trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH đang nhập nháy, vòng tròn ở khóa điện, đèn báo rẽ, và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ sáng, còi báo kêu khoảng 20 giây sau đó tự động tất, khóa điện sẽ được khóa.
Còi báo cũng kêu tại thời điểm này. Ngoài ra, để tất đèn nháy, hãy ấn và giữ núm khóa điện trong hơn 2 giây. Sau khi đèn ngừng nháy và còi báo ngừng kêu, khóa điện sẽ được khóa.
Nếu không có thiết bị điều khiển FOB, có thể mở khóa điện bằng cách khác. T. 114
Các cảnh báo khác
Báo lôi dòng hồ báo xăng
Nếu hệ thống nhiên liệu bị lỗi, các đèn báo xăng sẽ hiển thị trên màn hình giống như hình minh họa sau đây.
Nếu hiện tượng như trên xảy ra, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm cảng sớm cảng tốt.

flowchart
graph TD
A["Start"] --> B{Condition}
B -->|Yes| C["Process Step 1"]
B -->|No| D["Process Step 2"]
C --> E["End"]
D --> F["End"]

flowchart
graph TD
A["E"] --> B["F"]
C["E"] --> D["F"]
E["E"] --> F["F"]
G["E"] --> H["F"]
I["E"] --> J["F"]
K["E"] --> L["F"]
Khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động đúng cách
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời không sáng
Khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời không sáng, thao tác như sau.
Nếu công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí (Idling):
Ăn công tắc ngắt động cơ tạm thời sang vị trí (Idling Stop).
Nếu động cơ nguội:
Làm ấm động cơ.
Hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động khi động cơ người.
Nếu xe chưa di chuyển sau khi động cơ khởi động:
Lái xe với tốc độ trên 10 km/h (6 mph). Hệ thống ngắt động cơ tạm thời sẽ không hoạt động trước khi lái xe vượt qua tốc độ đó 1 lần.
Nếu đèn báo lỗi PGM-FI (MIL) sáng:
Khi đèn báo lỗi phun xăng điện tử PGM-FI (MIL) sáng, hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động để bảo vệ động cơ. Hây liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Nếu điện áp bình điện yếu:
Chạy xe một lúc, sau đó tất máy và khởi động lại động cơ với nút đề, tham khảo quy trình khởi động (T. 55) để khởi động động cơ đúng cách. Hệ thống ngắt động cơ tạm thời có thể không hoạt động khi điện áp bình điện yếu.
Nếu tình trạng này diễn ra thường xuyên, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động đúng cách ▶ Không thể dùng động cơ bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời trong khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng
Không thể dùng động cơ bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời trong khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng
Khi không thể dùng động cơ bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời trong khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng, hãy thực hiện thao tác sau.
Nếu xe chưa dùng hằng:
Hãy dùng hẩn xe. Hệ thống ngắt động cơ tạm thời chỉ hoạt động nếu tốc độ động cơ là 0 km/h (0 mph).
Nếu tay ga không đóng hoàn toàn:
Đóng tay ga hoàn toàn.
Động cơ không khởi động ngay cả khi vận tay ga
Động cơ không khởi động ngay cả khi vận tay ga, thao tác như sau.
Nếu chân chống nghiêng được gạt xuống:
Khi động cơ dùng lại bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời, nếu hạ chân chống nghiêng, đèn báo ngắt động cơ tạm thời đang nháy sẽ tất hoặc ngừng nháy và sáng liên tục, sau đó hệ thống ngắt động cơ tạm thời sẽ bị hủy. float nút đề để khởi động lại động cơ, tham khảo quy trình khởi động (T. 55) để khởi động động cơ đúng cách.
Nêu công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí (Idling):
Khi động cơ dùng bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời, nếu ấn công tắc này sang vị trí (ldling), hệ thống ngắt động cơ tạm thời sẽ bị hủy. float nút để để khởi động lại động cơ, tham khảo quy trình khởi động (T. 55) để khởi động động cơ đúng cách.
Nếu đèn báo ngắt động cơ tạm thời nhập nháy (công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí Ⓐ (Idling Stop)), tuy nhiên động cơ không khởi động ngay cả khi vận ga, hãy thực hiện như sau.
Bình điện yếu (hồng) hoặc lỏng cực:
Kiêm tra bình điện và các cực bình điện. Nếu bình điện yếu, liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách, hãy thực hiện theo các bước sau.
- Kiểm tra xem hệ thống khóa THÔNG MINH đã được kích hoạt chưa.
Ăn nhẹ nút ON/OFF trên thiết bị điều khiển FOB.
Nếu đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB màu đỏ, kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. T. 32
Nếu đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB không phần hồi, thay pin.
- Kiểm tra chắc chắn rằng không có lỗi kết nối trong hệ thống khóa THÔNG MINH. Hệ thống khóa THÔNG MINH sử dụng sóng radio tần số thấp. Hệ thống khóa THÔNG MINH có thể không hoạt động đúng trong các điều kiện sau:
Khi bên cạnh có các thiết bị gây nhiều sóng hoặc phát ra sóng vô tuyến mạnh như tháp truyền hình, các trạm điện, trạm vô tuyến điện hoặc sân bay.
Khi để thiết bị điều khiển FOB cạnh máy tính xách tay hoặc thiết bị sử dụng mạng không dây như dài hoặc điện thoại di động.
Khi thiết bị điều khiển FOB tiếp xúc hoặc bị che phủ bởi vật thể bằng kim loại.
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách
- Kiểm tra xem thiết bị điều khiển FOB đã được đăng ký hay không.
Sử dụng thiết bị điều khiển FOB đã được đăng ký.
Hệ thống khóa THÔNG MINH không thể kích hoạt được nếu không có thiết bị điều khiển FOB đã được đăng ký.
- Chắc chấn không sử dụng thiết bị điều khiển FOB đã bị hồng.
Nếu sử dụng thiết bị điều khiển FOB hồng, hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ không thể kích hoạt được. Mang chia khóa khẩn cấp và thể ID đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
- Kiểm tra tình trạng bình điện và cực bình điện trên xe.
Kiểm tra bình điện và các cực bình điện. Nếu bình điện yếu, liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Nếu hệ thống khóa THÔNG MINH không kích hoạt được do nguyên nhân khác, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Mở yên xe trong trường hợp khẩn cấp
Có thể mở khóa yên bằng cách sử dụng chia khóa khẩn cấp.
Mô
- Tháo nắp che vị trí mở khóa khẩn cấp bằng cách kéo góc trên cùng bên phải nắp ra.

-
Khóp vâu chia khóa khân cấp với rãnh mở yên khân cấp, văn chia khóa khân cấp ngược chiều kim đồng hồ.
-
Mở yên và vận chia khóa khẩn cấp theo chiều kim đồng hồ

Mở yên xe trong trường hợp khẩn cấp
Đóng
- Đóng và ấn phía đuôi yên xe xuống cho đến khi khóa lại. Kiểm tra yên xe có được khóa chặt không bằng cách nhắc nhẹ yên xe lên. Nếu yên không khóa, vận chìa khóa khẩn cấp theo chiều kim đồng hồ để khóa ngàm yên.
- Lắp nắp che vị trí mở khóa khẩn cấp. Đảm bảo rằng toàn bộ các lấy đã được lắp chặt vào vị trí.
Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp
Cài đặt chế độ nhập mã ID
- float và giữ núm khóa điện trong hơn 4 giây.
Vòng tròn ổ khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy. - Kiểm tra mã ID trên thể ID.
- float núm khóa điện khi vòng tròn ô khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy.
Vòng tròn ổ khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH duy trì sáng và chế độ nhập mã ID bật.

Nhập mã ID
Bạn có thể nhập mã ID bằng cách ấn núm khóa điện khi núm khóa điện ở vị trí (Off), (Lock) và SEAT FUEL. Nhập mã ID trên thể ID theo thú tự từ trái sang phải bằng cách ấn núm khóa điện.
Mã ID được xác thực dựa trên số lần ấn núm khóa điện.
Ăn núm khóa điện với số lần mong muốn trong vòng 5 giây mỗi khi vòng tròn ở khóa điện sáng. Sau 5 giây, vòng tròn ở khóa điện tất và sáng lại. Điều này có nghĩa là lần nhập vừa xong đã được ghi nhận và có thể nhập số tiếp theo.
Nếu vòng tròn ô khóa điện không sáng màu xanh, có thể bình điện bị yếu. Hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp
Ví dụ:
- Để nhập số "0", đợi khoảng 5 giây mà không cần ấn núm khóa điện khi vòng tròn ổ khóa điện sáng.
- Để nhập số "1", ấn núm khóa điện 1 lần trong vòng 5 giây khi vòng tròn ổ khóa điện sáng.

Nhập mã ID thành công
Sau khi nhập xong mã ID cuối cùng, vòng tròn ổ khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH tất, và khi sáng trở lại, khóa điện mở.
Trong vòng 6 phút, vận núm khóa điện sang vị trí I (On). Giờ bạn có thể khởi động động cơ.
Đề khóa khóa điện, vận núm khóa điện sang vị trí SEAT FUEL, (Off), hoặc (Lock), và nhân và giữ núm khóa điện trong 2 giây. Khóa điện sẽ tự động khóa khi ở vị trí SEAT FUEL, (Off), hoặc (Lock) khoảng 6 phút sau khi mã ID được nhập thành công.
Khi khóa điện bị khóa, vòng tròn ổ khóa điện sẽ không sáng.
Để mở khóa điện, lặp lại quy trình mở khóa điện.
Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp
Nhập mã ID không thành công
Sau khi mã ID cuối cùng được nhập, vòng tròn ở khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ nháy mỗi giây 1 lần và sau đó tất.
Khóa điện không mở.
Thực hiện lại quy trình “Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp”. ➤T. 114
Hủy nhập mã ID
Nếu nhập nhằm mã ID, không ấn núm khóa điện, chờ tới khi vòng tròn ổ khóa điện và đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH tất. Thực hiện lại quy trình “Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp”. ▶T. 114
Thùng lốp
Đề vá lớp bị thủng hoặc tháo bánh xe, bạn phải có dụng cụ đặc biệt và tay nghề về kỹ thuật. Chúng tôi khuyến cáo bạn nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Sau khi vá lớp tạm thời, luôn nhớ kiểm tra lớp hoặc thay lớp mới ở Cửa hàng Honda ủy nhiệm
Sửa chữa khẩn cấp bằng bộ dụng cụ sửa chữa lốp
Nếu lớp xe bị thủng một lỗ nhỏ, có thể sửa chữa khẩn cấp bằng bộ dụng cụ sửa chữa lớp không săm.
Hãy làm theo hướng dẫn sử dụng đi kèm với bộ dụng cụ sửa chữa lớp khẩn cấp. Lái xe với lớp xe chỉ được sửa chữa tạm thời là rất nguy hiểm. Không lái xe vượt quá 50 km/h (30 mph). Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay thế càng sớm càng tốt.
CẢNH BÁO
Lái xe với lớp vá tạm thời có thể rất nguy hiểm. Nếu lớp này bị hồng, tai nạn có thể xảy ra gây thương tích nghiệm trọng hoặc tử vong.
Nếu buộc phải lái xe với lớp vá tạm thời, hãy lái xe thật chậm và cần thận, không lái xe vượt quá 50 km/h (30 mph) cho đến khi lớp xe được thay thế.
Trục trắc về điện
Bình điện hồng
Sạc bình điện bằng máy sạc bình điện dùng cho xe máy.
Tháo bình điện ra khởi xe trước khi sạc. Không sử dụng máy sạc bình điện dùng cho ô tô vì có thể gây quá nhiệt bình điện và làm hồng bình điện. Nếu bình điện không phục hồi sau khi sạc, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
LU'U Y
Chúng tôi khuyến cáo bạn không sử dụng bình điện dùng cho ô tô để mồi khởi động vì có thể gây hư hồng hệ thống điện trên xe.
Cháy bóng đèn
Thực hiện theo quy trình sau đề thay thế bóng đèn cháy.
Văn khóa điện sang vị trí (Off) hoặc Lock).
Hãy để bóng đèn nguội hằng trước khi thay thế.
Không sử dụng bóng đèn khác loại đã quy định.
Kiểm tra bóng đèn đã được thay xem có hoạt động đúng không trước khi lái.
Đèn pha, đèn vị trí, đèn phanh, đèn hậu, đèn soi biển số, đèn hộp dựng đồ sử dụng đèn LED. Nếu thấy một bóng LED nào không sáng, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Để biết thông số bóng đèn, vui lòng tham khảo phần “Thông số kỹ thuật” ▶T. 140
Trục trắc về điện ▶ Cháy bóng đèn
Đèn báo rẽ phía trước

-
Tháo ôp trên phía trước. ➡ T. 85
-
Văn đui đèn ngược chiều kim đồng hồ và kéo ra.
-
Kéo bóng đèn ra mà không cần xoay.
-
Lắp bóng đèn mới và các bộ phận theo thứ tự ngược với lúc tháo.
▶ Chỉ sử dụng bóng đèn màu hồ phách.
Trục trắc về điện ▶ Cháy bóng đèn
Đèn báo rẽ phía sau
- Mỗ yên xe. ➤T. 63
- Tháo các vít ra.

-
Tháo lây ra khởi ốp trên đèn hậu bằng cách trượt về phía sau.
-
Nhẹ nhàng đưa ốp trên đèn hậu sang trái hoặc phải.
Không tháo ốp trên đèn hậu ra khởi tay đất sau. - Vặn đui đèn ngược chiều kim đồng hồ và kéo ra.

- Kéo bóng đèn ra mà không cân xoay.
Trục trắc về điện ▶ Cháy bóng đèn
- Lắp bóng đèn mới và các bộ phận theo thứ tự ngược với lúc tháo.
Chỉ sử dụng bóng đèn màu hồ phách.
Chắc chắn rằng dấu “△” trên đui đèn và hộp đèn báo rẽ phía sau phải khớp với nhau.
Trục trắc về điện ▶ Cháy cầu chì
Cháy cầu chì
Trước khi sửa chữa cầu chì, tham khảo phần "Kiểm tra và thay thế cầu chì." T. 76
Hộp cầu chì

- Tháo nắp bình điện. ➤ T. 84
- Mở nắp hộp cầu chỉ.
- Kéo lần lượt cầu chỉ chính và các cầu chỉ khác ra từng chiếc một với dụng cụ tháo cầu chỉ nằm bên trong nắp hộp cầu chì. Kiểm tra xem cầu chì có bị đứt không. Luôn thay cầu chỉ bị cháy bằng cầu chỉ dự phòng có cùng thông số.
- Lắp nắp hộp cầu chì.
- Lắp nắp bình điện.
LU'U Y
Nếu cầu chỉ liên tục bị hồng, có khả năng hệ thống điện bị trực trắc. Hây mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Động cơ stiffness thoảng hoạt động không ổn định
Nếu lọc xăng bị tắc, động cơ đôi lúc sẽ hoạt động không ổn định.
Nếu hiện tượng này xuất hiện, bạn vẫn có thể tiếp tục lái xe.
Nếu động cơ hoạt động không ổn định ngay cả khi vẫn còn đủ xăng trong bình, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm càng sớm càng tốt.
Thông tin
Chia khóa xe.... T. 125
Bảng đồng hồ, công tắc điều khiển & các tính năng khác ...... T. 128
Chăm sóc xe.... T. 129
Bảo quản xe ...... T. 132
Vận chuyển xe....T. 133
Bạn & Môi trường xung quanh...... T. 134
Số khung, số máy T. 135
Xăng chứa cồn.... T. 136
Bộ chuyển đổi chất xúc tác ...... T. 137
Chìa khóa xe
Chìa khóa khẩn cấp
Chia khóa khẩn cấp được dùng trong trường hợp khẩn cấp.
● Đế mở yên xe. ➡ T. 112
Không cất giữ chìa khóa khẩn cấp trong bất kỳ hộp dựng đồ nào.

Thiết bị điều khiển FOB
Thiết bị điều khiển FOB cho phép bạn thực hiện các thao tác sau:
- Khóa hoặc mở khóa điện
●Mở khóa yên xe
● Mở nắp nhiên liệu
● Khóa hoặc mở khóa cổ lái
Mã số ID của thiết bị điều khiển FOB được ghi trên thể ID. Có thể mở khóa điện bằng cách nhập mã số ID.
Luôn mang theo cả chìa khóa khẩn cấp và thể ID, nhưng không được để cùng với thiết bị điều khiển FOB để tránh làm mất tất cả cùng một lúc.
Ngoài ra, nên lưu giữ một bản sao số ID ở nơi an toàn ngoài xe của bạn.
Chìa khóa xe
Thiết bị điều khiển FOB có chứa các mạch điện tử. Nếu các mạch điện tử này bị hồng, thiết bị điều khiển FOB sẽ không cho phép bạn thực hiện bất kỳ thao tác nào.
- Không làm rơi hoặc đề vật nặng lên thiết bị điều khiển FOB.
- Không đặt thiết bị điều khiển FOB ở nơi có ánh nắng trực tiếp hoặc có nhiệt độ, độ ẩm cao.
- Không được làm xúc hoặc làm thủng thiết bị điều khiển FOB.
- Không để gần các vật dụng có từ tính như móc deo chia khóa từ.
- Luôn giữ thiết bị điều khiển FOB tránh xa các thiết bị điện như TV, radio, máy tính hoặc máy mát xa tần số thấp.
- Để thiết bị điều khiển FOB tránh xa chất lỏng. Nếu bị ướt thì lau khô thiết bị ngay bằng vải mềm.
- Không để thiết bị điều khiển FOB trên xe khi đang rửa xe.
- Không được đốt cháy thiết bị điều khiển FOB.
-
Không sử dụng máy làm sạch bằng sóng siêu âm để vệ sinh.
-
Nếu xăng dầu, chất bảo quản hoặc dầu mỗ dính vào thiết bị điều khiển FOB, lau sạch ngay để tránh bị nứt hoặc cong vênh.
- Không tháo rời thiết bị điều khiển FOB trừ trường hợp thay pin. Chỉ được tháo rời phần vỏ thiết bị điều khiển FOB. Không tháo các phần khác.
- Không làm mất thiết bị điều khiển FOB. Nếu bạn làm mất, bạn cần phải đăng ký một thiết bị điều khiển FOB mới. Hấy mang chia khóa khẩn cấp và thể ID đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để đăng ký.
Thông thường, pin của thiết bị điều khiển FOB có tuổi thọ khoảng 2 năm.
Không để điện thoại di động hoặc các thiết bị phát sóng radio khác vào trong bất kỳ hộp dựng đồ nào. Tần số sóng radio từ các thiết bị này sẽ gây gián đoạn hệ thống khóa THÔNG MINH.
Chia khóa xe
Để cải đặt thêm thiết bị điều khiển FOB, hãy mang thiết bị điều khiển FOB và xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.

V, II V
Hệ thống khóa THÔNG MINH tuân theo Chỉ thị MOIC (Bộ Thông tin và Truyền thông).

Bảng đồng hồ, công tắc điều khiển & các tính năng khác
Bảng đồng hồ, công tắc điều khiển & các tính năng khác
Khóa điện
Đề núm khóa điện ở vị trí I (On) khi động cơ dùng hoạt động sẽ làm hao hụt điện áp bình điện.
Không được văn núm khóa điện khi đang lái xe.
Đồng hồ đo quãng đường
Đồng hồ đo quảng đương sẽ dùng tại 999.999 khi giá trị đọc được trên đồng hồ vượt quá 999.999.
Đồng hồ đo hành trình
Đồng hồ đo hành trình sẽ hỏi về 0,0 khi quãng đường đi được vượt quá 999,9 Đồng thời đồng hồ đo mức tiêu thụ xăng và lượng xăng tiêu thụ trung bình cũng được cải đặt lại.
Túi dựng tài liệu
Có thể cất giữ Hướng dẫn sử dụng nhanh, thông tin đăng ký xe, bảo hiểm xe máy bên trong túi dựng tài liệu bằng nhựa trong hộp dụng đồ.
Chăm sóc xe
Thường xuyên vệ sinh và đánh bóng xe là yếu tố quan trọng nhằm duy trì tuổi thọ của xe. Một chiếc xe được vệ sinh sạch sẽ có thể dễ dàng phát hiện ra vấn đề trục trặc.
Muối biển hoặc muối dùng để hạn chế bằng trên đường đi có thể làm tăng khả năng gì sét cho xe. Do vậy, luôn nhớ phải rửa xe sạch sẽ sau khi đi trên những đoạn đường gần biển hoặc có muối trên đường.
Rùa xe
Hãy để động cơ, ống xả, phanh và các chi tiết có nhiệt độ cao người hẩn trước khi rửa xe.
-
Loại bổ hết bụi bản bằng vòi nước có áp suất thấp.
-
Nếu cần, hãy sử dụng một miếng xốp hoặc khăn mềm những vào dung dịch tây rửa nhẹ để lau xe.
▶ Vệ sinh kính chẩn gió, các chụp đèn pha, ôp nhựa và các chi tiết bằng nhựa khác thật cần thận để tránh làm xước chúng. Tránh phun nước trực tiếp vào lọc gió, ống xả và các chi tiết của hệ thống điện.
- Rửa lại xe bằng nước sạch và dùng giề mềm sạch để lau khô xe.
- Sau khi xe đã được lau khô, hãy bôi trơn các chi tiết chuyển động trên xe.
Chắc chấn rằng dầu bôi trơn không bám vào phanh hoặc lớp xe. Đĩa phanh, má phanh, trống phanh hoặc quốc phanh bị bám đầu động cơ sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả của phanh và có thể gây ra tai nạn.
- Bôi một lớp chất bảo quản đề chống gì sét cho xe.
Không sử dụng các sản phẩm có chứa hóa chất hoặc chất tẩy rửa mạnh. Những chất này có thể làm hư hỏng các chỉ tiết kim loại, sơn và nhựa trên xe.
Không để chất bảo quản bản vào lớp xe và phanh.
Nếu trên xe có các chi tiết sơn mờ, không phủ chất bảo quản lên bề mặt sơn mờ của các chi tiết đó.
Chăm sóc xe
Lưu ý khi rửa xe
Làm theo huóng dǎn sau khi rǔa xe:
- Không sử dụng vòi nước có áp suất cao để rửa xe:
Vòi xịt nước áp suất cao có thể gây hư hồng các chi tiết chuyển động hoặc các chi tiết điện trên xe làm cần trở hoạt động của các chi tiết này.
▶ Nước có thể lọt vào bên trong bộ họng ga và/hoặc vào lọc gió.
- Không được phun nước trực tiếp vào khu vực ống xả:
Nước lọt vào ống xả có thể ngăn cần quá trình khởi động và gây gì sét bên trong ống xả.
●Làm khô phanh:
Nước lợt vào hệ thống phanh làm giảm hiệu quả của phanh. Sau khi rửa xe, phanh ngắt quảng ở tốc độ thấp để làm khô phanh.
- Không phun nước trực tiếp vào dưới yên xe:
▶ Nước lọt vào bên trong hộp đựng đồ dưới yên xe có thể làm hồng các tài liệu hoặc các vật dụng khác bên trong.
- Không phun nước trực tiếp vào lọc gió:
▶ Nước lợt vào bên trong lọc gió có thể cần trở động cơ khởi động.
- Không phun nước trực tiếp vào khu vực xung quanh đèn pha:
Phía bên trong chụp đèn pha có thể bị mờ hơi nước tạm thời sau khi rửa xe hoặc khi lái xe dưới trời mưa. Điều này không ảnh hưởng tới chức năng của đèn pha.
Tuy nhiên, nếu thấy lượng nước nhiều hoặc có bằng tích tụ bên trong chụp đèn, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
- Không được bôi chất bảo quản hoặc dầu làm bóng lên bề mặt các chi tiết sơn mờ:
Sử dụng khăn mềm hoặc miếng xốp mềm những với nhiều nước và chất tây rửa nhẹ để vệ sinh các bề mặt chi tiết sơn mờ. Sử dụng khăn mềm, sạch để lau khô.
Các chi tiết bằng nhôm
Nhôm dễ bị ăn mòn khi tiếp xúc với bụi bản, bùn đất hoặc muối trên đường. Vệ sinh các chi tiết bằng nhôm đều đặn và thực hiện theo những hướng dẫn sau để tránh làm trầy xương bề mặt nhôm:
- Không dùng bàn chải sợi cứng, giề rửa bát bằng sợi thép hoặc các dụng cụ vệ sinh khác có khả năng mài mòn.
- Tránh không để các bề mặt chi tiết bằng nhôm va chạm với lẻ đường.
Các ôp nhựa
Thực hiện theo những hướng dẫn sau để tránh làm trầy xương các ốp nhựa:
- Vệ sinh óp nhựa bằng xốp mềm và nhiều nước.
- Để loại bờ các vết bám trên óp nhựa, hãy sử dụng dung dịch tây rửa được pha loãng và xả sạch bằng nhiều nước.
- Tránh đề xăng, dầu phanh hoặc chất tẩy rửa bám vào bằng đồng hồ, các ốp nhựa hoặc đèn pha.
Ống xà và cổ xà
Đối với cổ xả và ống xả có lớp sơn bên ngoài, không dùng nước rửa bát để vệ sinh. Sử dụng chất tẩy rửa trung tính để vệ sinh bề mặt ống xả. Nếu bạn không chắc là ống xả và cổ xả đã được sơn hay chưa, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Bảo quản xe
Bảo quản xe
Nếu bảo quản xe ở ngoài trời, nên sử dụng tấm che phủ toàn bộ xe.
Nếu không sử dụng xe trong thời gian dài, hãy thực hiện theo các bước sau:
- Rửa xe và bôi chất bảo quản lên tất cả các bề mặt sơn (ngoại trừ các bề mặt sơn mờ). Bôi dầu chống gì sét vào các chi tiết mạ crom.
● Dụng xe bằng chân chống đúng và đặt lên bộ sao cho cả hai bánh không chạm đất. - Sau khi hết mưa, hãy tháo tấm che phủ xe ra và đề cho xe khô ráo.
- Tháo bình điện (T. 83) để tránh làm hao hụt điện áp. Sạc đầy bình điện và sau đó đặt ở khu vực râm mát, thoáng khí.
Nếu không tháo bình điện, hãy tháo dây cực âm ⊖ ra khởi cực bình điện để tránh hiện tượng phóng điện.
Sau khi hết thời gian bảo quản, hãy kiểm tra bảo dưỡng xe định kỳ theo các hạng mục đưa ra trong Lịch bảo dưỡng.
Vận chuyển xe
Vận chuyển xe
Nếu cần phải vận chuyển xe, nên sử dụng ô tô chuyên chờ hoặc ô tô tải có sàn phẳng, ô tô có trang bị thang tải hoặc thang nâng xe, có dây chằng chắc chắn. Không được kéo rê xe một bánh hoặc hai bánh trên đường.
LU'U Y
Kéo rê xe một bánh hoặc hai bánh trên đường có thể gây hư hống nghiêm trọng tới hệ thống truyền động.
Bạn & Môi trường xung quanh
Bạn & Môi trường xung quanh
Sở hữu một chiếc xe và lái xe là một trải nghiệm rất thú vị, tuy nhiên cần phải chú ý đến việc bảo vệ môi trường xung quanh.
Lựa chọn nước rửa vệ sinh xe thích hợp
Sử dụng chất tẩy rửa sinh học để rửa xe. Tránh dùng nước rửa dạng xịt có chứa chất CFCs phá hủy tầng ô zôn.
Tái chế chất thải
Xả đầu và các chất thải độc hại khác vào một bình kín tiêu chuẩn và mang tới trung tâm tái chế. Liên hệ với các cơ quan nhà nước và địa phương hoặc các dịch vụ về môi trường để tìm kiếm nơi xử lý chất thải gần nơi bạn đang sống và được hướng dẫn xử lý đối với các chất thải không tái sử dụng được. Không đồ đầu động cơ đã sử dụng vào thùng rác hoặc đồ xuống kênh mương, xuống đường. Xăng, dầu, nước làm mát đã qua sử dụng và một số dung môi tẩy rửa khác có thể gây hại cho những người thu gom rác thải và gây nhiễm độc nguồn nước sinh hoạt, sông, hồ và đại dương.
Số khung, số máy
Số khung, số máy
Số khung và số máy là cơ sở để nhận dạng chiếc xe của bạn và cần phải có khi đi đăng ký xe. Khi đặt phụ tùng thay thế cần phải có thông tin về số khung và số máy này.
Để kiểm tra số khung, mở yên xe. ➤T. 63
Nên ghi lại số khung, số máy và lưu giữ ở nơi an toàn.


Xăng chứa còn
Xăng chứa còn
Một số loại xăng pha còn thông thường có sẵn trên thị trường có tác dụng làm giảm lượng khí thải ra môi trường đáp ứng tiêu chuẩn khí sạch. Nếu bạn có ý định sử dụng xăng pha còn, hãy kiểm tra chắc chắn loại xăng đó không chứa chì và đạt chỉ số ốc tan yêu cầu tối thiểu.
Sau đây là hỗn hợp xăng pha còn có thể sử dụng trên xe của bạn:
● Dưới 10% ethanol (ethyl alcohol).
Xăng có chứa ethanol được bán trên thị trường dưới tên là Gasohol.
Sử dụng xăng chứa trên 10% ethanol có thể:
- Phá hủy lớp sơn bên trong bình xăng.
- Phá hủy các đường ống dẫn xăng cao su.
● Gây gì sét bình xăng.
● Làm máy vận hành kém.
LU'U Y
Sử dụng hỗn hợp xăng pha còn có chứa lượng ethanol cao quá mức cho phép có thể gây hư hỏng các chi tiết nhựa, cao su và kim loại của hệ thống xăng.
Nếu phát hiện xe có hiện tượng hoặc vấn đề liên quan đến vận hành, hãy thử đổi sang dùng loại xăng khác.
Bộ chuyển đổi chất xúc tác
Loại xe này được trang bị bộ chuyển đổi chất xúc tác ba chiều. Bộ chuyển đổi chất xúc tác này chứa các kim loại quý được sử dụng làm chất xúc tác trong các phần ứng hóa học ở nhiệt độ cao nhằm chuyển đổi các khí hydrocarbon (HC), cacbon monoxit (CO) và nito ôxít (NOx) trong khí xả thành những hợp chất an toàn.
Bộ chuyển đổi bị hồng sẽ gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng tới việc vận hành của động cơ. Cần phải thay mới bằng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương.
Thực hiện theo các hướng dẫn sau đây để bảo vệ bộ chuyển đổi chất xúc tác trên xe.
- Luôn sử dụng xăng không chì. Xăng có chì sẽ làm hồng bộ chuyển đổi chất xúc tác.
● Giữ động cơ ở điều kiện hoạt động tốt. - Nếu thấy động cơ nổ sớm, không nổ, chết máy hoặc hoạt động không tốt, hãy dùng xe, tất máy và mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để sửa chữa.
Thông số kỹ thuật
Các bộ phận chính
| Chiều dài | ACA160CAF | 1.890 mm (74.4 in) |
| ACA125CBF | 1.887 mm (74.3 in) | |
| Chiều rộng | ACA160CAF | 686 mm (27.0 in) |
| ACA125CBF | 687 mm (27.0 in) | |
| Chiều cao | ACA160CAF | 1.116 mm (43.9 in) |
| ACA125CBF | 1.092 mm (43.0 in) | |
| Khoảng cách hai bánh xe | 1.286 mm (50.6 in) | |
| Khoảng sáng gầm xe | ACA160CAF | 142 mm (5.6 in) |
| ACA125CBF | 141 mm (5.6 in) | |
| Góc nghiêng phụộc trước | ACA160CAF | 26° 30' |
| ACA125CBF | 26° 28' | |
| Chiều dài vết quét | 84 mm (3.3 in) | |
| Khối lượng bản thân | ACA160CAF | 114 kg (251 lb) |
| ACA125CBF V, II V | 113 kg (249 lb) | |
| ACA125CBF AD, II AD | 112 kg (247 lb) | |
| Khả năng chở tối đa | V, II V ^-1 | 160 kg (353 lb) |
| Trừ loại V, II V ^-2 | 120 kg (265 lb) | |
| Khối lượng hành lý tối đa | Hộp đụng đồ | 10 kg (22 lb) |
*1 Bao gồm người lái và người ngồi sau.
*2 Bao gồm người lái, người ngồi sau, toàn bộ hành lý và phụ kiện kèm theo.
| Khả năng chở người | Người lái và 1 người ngồi sau |
| Bán kính quay tối thiểu | 1,90 m (6.2 ft) |
| Dung tích xy lanh | ACA160CAF V, II V 156,9 cm^3 (9.57 cu-in) |
| ACA160CAF PH, II PH 157 cm^3 (9.6 cu-in) | |
| ACA160CAF AD, II AD 156,93 cm^3 (9.573 cu-in) | |
| ACA125CBF V, II V 124,8 cm^3 (7.61 cu-in) | |
| ACA125CBF AD, II AD 124,77 cm^3 (7.611 cu-in) | |
| Đường kính xy lanh x Hành trình piston | ACA160CAF V, II V 60,00 × 55,50 mm (2.362 x 2.185 in) |
| ACA160CAF PH, II PH, AD, II AD 60,000 × 55,502 mm (2.3622 x 2.1851 in) | |
| ACA125CBF V, II V 53,50 × 55,50 mm (2.106 x 2.185 in) | |
| ACA125CBF AD, II AD 53,500 × 55,502 mm (2.106 x 2.185 in) | |
| Tỷ số nén | ACA160CAF 12,0:1 |
| ACA125CBF 11,5:1 |
Thông số kỹ thuật
| Nhiên liệu | V, II V | Xăng không chỉXăng khuyến dùng: RON 92 hoặc cao hơn |
| PH, II PH, AD,II AD | Xăng không chỉXăng khuyến dùng: RON 91 hoặc cao hơn | |
| Xăng chứa cồn | Dưới 10 % ETHANOL | |
| Dung tích binh xăng | 4,4 L (1.16 US gal, 0.97 Imp gal) | |
| Bình điện | GTZ6V, WTZ6V12 V-5,0 Ah (10 HR) | |
| Giảm tốc sơ cấp | ACA160CAF | V-Matic (2.52:1-0.82:1) |
| ACA125CBF | V-Matic (2.65:1-0.82:1) | |
| Giảm tốc cuối | ACA160CAF | 9,965 |
| ACA125CBF | 10,552 | |
■ Dữ liệu sửa chữa
| Kích cỡ lớp | Lốp trước | ACA160CAF 90/80-14M/C 43P |
| ACA125CBF 80/90-14M/C 40P | ||
| Lốp sau | ACA160CAF 100/80-14M/C 48P | |
| ACA125CBF 90/90-14M/C 52P | ||
| Kiểu lớp | Lốp bố chéo không sảm |
| Lớp khuyến dùng | Lớp trước | ACA160CAFCHENG SHIN TIRE C-6135NFVEE RUBBER V431FACA125CBFCHENG SHIN TIRE C-6167HVEE RUBBER V338F |
| Lớp sau | ACA160CAFCHENG SHIN TIRE C-6135NVEE RUBBER V431RACA125CBFCHENG SHIN TIRE C-6167LVEE RUBBER V338R A | |
| Áp suất lớp(Chỉ người lái) | Lớp trước | 200 kPa (2.00 kgf/cm ^2 , 29 psi) |
| Lớp sau 225 kPa (2.25 kgf/cm ^2 , 33 psi) | ||
| Áp suất lớp(Người lái vàngười ngồi sau) | Lớp trước | 200 kPa (2.00 kgf/cm ^2 , 29 psi) |
| Lớp sau | ACA160CAF225 kPa (2.25 kgf/cm ^2 , 33 psi)ACA125CBF280 kPa (2.80 kgf/cm ^2 , 41 psi) | |
| Độ sâu gai lớp tối thiểu | Lớp trước | 1,5 mm (0.06 in) |
| Lớp sau 2,0 mm (0.08 in) | ||
| Bugì | (tiêu chuẩn) | LMAR8L-9 (NGK) |
| Khe hồ bugì 0,8 - 0,9 mm (0.03 - 0.04 in) | ||
| Tốc độ càmchứng | 1.700 ± 100 (vòng/phút) | |
Thông số kỹ thuật
| Dầu động cơkhuynôn dùng | Dầu máy Honda 4 kỳ cho xe máy, phân loại SJ theo nhân API hoặc loại cao hơn, ngoại trừ loại dầu có dòng chữ "Energy Conserving" hoặc"Resource Conserving", dầu MB theo tiêu chuẩn JASO T 903, độ nhớt SAE 10W-30 |
| Dung tích dầuđộng cơ | Sau khi xả 0,80 L (0.85 US qt, 0.70 lmp qt) |
| Sau khi rã máy 0,90 L (0.95 US qt, 0.79 lmp qt) | |
| Dung tích dàutruyền động | Sau khi xả 0,13 L (0.14 US qt, 0.11 lmp qt) |
| Sau khi rã máy 0,14 L (0.15 US qt, 0.12 lmp qt) | |
| Dầu phanhkhuyên dùng | Dầu phanh Honda DOT 3 hoặc DOT 4 |
| Dung tích hệthống làm mát | ACA160CAF 0,48 L (0.51 US qt, 0.42 lmp qt) |
| ACA125CBF 0,37 L (0.39 US qt, 0.33 lmp qt) | |
| Dung dịch låmmát khuyêndùng | DUNG DỊCH LÀM MÁT PRE-MIX HONDA |
Bóng đèn
| Đèn pha Đèn LED | |
| Đèn phanh/Đèn hậu | Đèn LED |
| Đèn báo rẽ trước | 12 V-10 W × 2 |
| Đèn báo rẽ sau 12 V-10 W × 2 | |
| Đèn soi biển số | Đèn LED |
| Đèn vị trí | Đèn LED |
Cầu chì
| Cầu chì chính 20 A |
| Cầu chì khác 15 A, 10 A, 5 A |
Mục lực
A
ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh).... 11, 103
B
Bảng đồng hồ 20
Bảo dưỡng
An toàn bảo dưỡng....69
Lich bảo dưỡng 70
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản 73
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng...... 69
Bảo quản xe.... 132
Bình điện.... 74, 83
Bộ chuyển đổi chất xúc tác.... 137
Bộ dụng cụ sửa chữa.... 117
Bóng đèn
Đèn báo rẽ phía sau.... 120
Đèn báo rễ phía trước.... 119
C
Các công tắc.... 28
Các đèn báo.... 26
Cải tạo xe 15
Cảnh báo khi lái xe.... 11
Cầu chì ......76, 122
Chân chống nghiêng....96
Chìa khóa
Chìa khóa khẩn cấp....125
Thiết bị điều khiển FOB 31
Chố đề đồ
Dùng cụ 63
Dùng cụ 67
Đèn hộp đựng đồ....67
Hộp dựng đồ....65
Sách hướng dẫn sử dụng ......67, 128
Tấm ngăn hộp dựng đồ 66
Công tắc báo rẽ 28
Công tắc đèn pha/cốt....28
Công tắc ngắt động cơ tạm thời....28
D
Dầu
Động cơ....77, 86
Dung dịch làm mát 88
Dụng xe ......12
Đèn báo ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh) ......26
Đèn báo chế độ chiếu xa 26
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH....27
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)....27, 103
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời....26
Đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát....26
Đèn báo rẽ 27
Đèn báo THAY DẦU......22
Đèn cảnh báo sáng....103
Đèn hộp dựng đồ....67
Điều chỉnh đồng hồ điện tử......25
Đỗ xǎng 60
Động cơ Dầu động cơ....77, 86
Khôi động động cơ......55
Quá nhiệt động cơ 102
Số máy 135
Đồng hồ báo giờ......21
Đồng hồ đo hành trình....128
Đồng hồ đo quảng đương 128
Đồng hồ đo tốc độ....21
G Giới hạn trọng tài.... 16
H Hệ thống khóa thông minh Honda ...... 31 Hệ thống ngắt động cơ tạm thời ...... 52
Hệ thống ngắt máy Chân chống nghiêng...... 96
Hệ thống tắt máy bằng chân chống nghiêng...... 55, 96
Hộp dựng đồ Sách hướng dẫn sử dụng.... 128 Túi dựng tài liệu.... 128
Hộp dựng đồ .... 65 Hướng dẫn về trọng tải .... 16
K Khả năng chỗ tối đa 16, 138
Khẩn cấp Chìa khóa khẩn cấp.... 125 Mở yên xe.... 112
Khóa điện.... 29, 128 Khời động động cơ.... 55
Khuyên dùng
Dung dịch làm mát 78
Dàu....77
Xǎng....60
L
Lốp xe
Áp suất lôp 79, 139
Thay lôp 79
Thùng lốp 117
M
Móc giữ mũ bảo hiểm 64
Môi trường.... 134
N
Nhân hình ảnh....6
Nhiên liệu
Dung tích bình xăng.... 60
Đồng hồ báo xăng 21
Lượng xăng còn lại 21
Xăng khuyên dùng 60
Những cảnh báo về an toàn.... 10
Nút còi 28
Nút đề 28
P
Phanh
Dầu phanh ....78, 90
Hành trình tự do tay phanh....92
Mòn guốc phanh....95
Mòn má phanh....91
Phanh....11
Phụ kiện....15
Q
Quá nhiệt....102
R
Rùa xe ....129
s
Số khung, số máy....135
T
Tay ga 97
Tâm ngăn hộp dựng đồ 66
Tháo
Bình điện 83
Nắp bình điện 84
Óp trên phía trước....85
Thiết bị điều khiển FOB 125
Thông số kỹ thuật....138
Tìm kiểm hư hỏng 100
Trang phục bảo hộ 10
Trục trắc về điện....118
Túi dựng tài liệu....67, 128
V
Vận chuyển xe 133
Vị trí các bộ phận....18
x
Xăng dàu 14, 60, 139
Y
Yên xe....63
Sách hướng dẫn sử dụng trực tuyến
https://www.honda.com.vn/xe-may/dich-vu-sau-ban-hang/huong-dan-su-dung-xe
