Future 125 (2021) - Xe máy Honda - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí Future 125 (2021) Honda ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về Future 125 (2021) Honda
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Xe máy ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn Future 125 (2021) - Honda và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. Future 125 (2021) thương hiệu Honda.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG Future 125 (2021) Honda
Tài liệu này được xem như một phần không thể thiếu của xe và được giao kèm theo xe khi bán lại.
Tài liệu này cung cấp những thông tin sản xuất mới nhất có được tại thời điểm in tài liệu. Công ty Honda Motor có quyền thay đổi bất cứ lúc nào mà không cần phải thông báo trước và không chịu bất cứ trách nhiệm nào.
Không được phép tái bản bất cứ phần nào của tài liệu nếu không có sự cho phép bằng văn bản của tác giả.
Hình minh họa trong cuốn sách này có thể không giống với hình thực tế.
Khi cần tư vấn, vui lòng liên hệ với:
Phòng Quan Hệ Khách Hàng - Công ty Honda Việt Nam.
Số điện thoại tư vấn miễn phí: 18008001
Email: cr@honda.com.vn
Hoặc truy cập danh mục “Câu hỏi thường gặp” theo đường dẫn:
Giờ làm việc: 7:30 - 18:00 hàng ngày, trừ các ngày nghĩ lễ.
© 2020 Honda Motor Co., Ltd.
Lời chào
Cảm ơn bạn đã chọn mua sản phẩm của chúng tôi. Sự lựa chọn của bạn đã giúp cho bạn trở thành một trong những thành viên của gia đình khách hàng thân thiết, ưa chuộng sản phẩm của Honda trên toàn cầu góp phần xây dựng chất lượng trong từng sản phẩm của chúng tôi.
Để đảm bảo an toàn khi lái xe và mang lại cảm giác thoải mái khi lái:
- Hãy đọc tài liệu này một cách cần thận.
- Hãy thực hiện theo những khuyến cáo và quy trình nêu ra trong cuốn sách này.
-
Đặc biệt chú ý đến những thông điệp an toàn trong cuốn sách này và trên xe máy.
-
Mã số sử dụng trong cuốn sách này chỉ quốc gia sử dụng.
- Hình minh họa sau đây dựa trên loại xe AFS125MSF V.
Mã quốc gia
Mã số Quốc gia
AFS125MSF
V Việt Nam
AFS125CSF
V Việt Nam
Đôi lời về vấn đề an toàn
Sự an toàn của bạn và những người xung quanh là rất quan trọng. Điều khiển xe an toàn là một trách nhiệm rất quan trọng.
Để giúp bạn điều khiển xe an toàn, chúng tôi đã cung cấp thông tin về quy trình vận hành và các thông tin khác ở các nhân mác trên xe và trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này. Những thông tin này sẽ cảnh báo cho bạn về những nguy cơ tiềm ẩn có thể gây nguy hiểm cho bạn và người khác.
Tuy nhiên, khó có thể cảnh báo cho bạn về tất cả những nguy hiểm có thể gặp phải khi điều khiển hay thực hiện bảo dưỡng chiếc xe này. Do đó bạn phải tự đưa ra những quyết định của riêng mình.
Bạn có thể tìm thấy những thông tin an toàn ở một số dạng, bao gồm:
●Nhãn an toàn dán trên xe
- Thông điệp an toàn bao gồm một biểu tượng cảnh báo ⚠ và một trong ba từ: NGUY HIỂM, CẢNH BÁO hoặc CHÚ Ý. Ba từ này có ý nghĩa như sau:

NGUY HIÊM
Bạn SẼ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.

CẦNH BÁO
Bạn CÓ THี้ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.

CHÚ Ý
Bạn CÓ THỂ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
Những thông tin quan trọng khác được cung cấp dưới những tiêu đề sau:
LU'U Y
Thông tin này được thiết kế với mục đích giúp bạn tránh làm hồng xe, các tài sản khác, hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.
Nội dung
An toàn xe máy T. 2
Hướng dẫn vận hành T. 16
Bảo dưỡng T. 34
Tìm kiểm hư hỏng T. 65
Thông tin T. 77
Thông số kỹ thuật T. 88
Mục lục T. 91
An toàn xe máy
Phần này bao gồm những thông tin quan trọng liên quan đến việc lái xe an toàn. Vui lòng đọc những thông tin này một cách cần thận.
Hướng dẫn về an toàn ...... T. 3
Nhăn hình ảnh.... T. 6
Cảnh báo về an toàn....T. 9
Cảnh báo khi lái xe....T. 10
Phụ kiện & Thay đổi thiết kế...... T. 13
Trọng tải T. 14
Hướng dẫn về an toàn
Làm theo những hướng dẫn sau đây để đảm bảo an toàn:
● Thực hiện kiểm tra định kỳ theo hướng dẫn trong cuốn sách này.
- Tất máy và đề xe tránh xa khu vực có lửa hoặc tia lửa trước khi đồ xăng.
- Không nổ máy ở nơi đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần. Khí cacbon monoxit trong khí xả của động cơ có chứa chất độc có thể gây chết người.
Luôn đội mũ bảo hiểm
Thực tế đã chứng minh: đội mũ bảo hiểm và mặc trang phục bảo hộ làm giảm đáng kể số lượng và mức độ thương tích ở đầu và các tổn thương khác. Vì vậy, hãy luôn đội mũ bảo hiểm đúng tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ phù hợp. T. 9
Trước khi lái xe
Chắc chấn rằng bạn mặc trang phục vừa với người, tỉnh thần tỉnh táo và không uống rượu bia hoặc sử dụng chất kích thích. Chắc chấn bạn và người ngồi sau đều đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ. Hướng dẫn người ngồi sau để tay lên hồng người lái hoặc ở tay đất sau, nghiêng cùng hướng với người lái khi rẽ, đặt chân lên thanh gác chân ngay cả khi dùng xe.
Dành thời gian để học lái xe và tập lái
Kể cả khi bạn đã lái một chiếc xe khác, hãy tập lái xe ở nơi an toàn để biết cách vận hành và điều khiển xe, quen đàn với kích thước và trọng lượng của xe.
Lái xe một cách thận trọng
Luôn chú ý đến các phương tiện xung quanh, không nên cho rằng những người xung quanh đều nhìn thấy bạn. Chuẩn bị tinh thần dùng đúng lúc.
Hãy để người khác để nhìn thấy bạn
Hãy mặc quàn áo có phần quang khi đi đường, đặc biệt vào ban đêm để người khác dễ dàng nhìn thấy bạn, hãy bật đèn báo rẽ trước khi rẽ hoặc chuyển làn đường để cho người khác chú ý đến bạn và sử dụng còi khi cần thiết.
Điều khiển xe trong giới hạn cho phép
Không chạy xe vượt quá khả năng của bạn và điều kiện cho phép. Tâm trạng một môi và mất tập trung có thể làm ảnh hưởng đến khả năng đánh giá tỉnh huống và lái xe an toàn của bạn.
Không lái xe khi uống rượu bia
Không lái xe khi uống rượu bia hoặc sử dụng chất kích thích. Chỉ một chút đồ uống có còn cũng có thể làm giảm khả năng phần ứng với các điều kiện thay đổi và thời gian phần ứng lại tinh hướng của bạn sẽ cảng kém hơn khi bạn uống thêm. Điều này cũng xảy ra tương tự khi bạn sử dụng chất kích thích. Do vậy, không lái xe khi đã uống rượu bia hoặc sử
dụng chất kích thích và không đề người đi cùng điều khiển xe khi đã uống rượu bia hoặc sử dụng chất kích thích.
Giữ xe máy của bạn ở điều kiện an toàn
Bảo dưỡng xe đúng cách và lái xe an toàn là một việc làm rất quan trọng.
Kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện bảo dưỡng xe theo đúng lịch bảo dưỡng trong cuốn sách này. Không được chờ quá trọng tải (T. 14), và không được điều chỉnh xe hoặc lắp thêm phụ kiện làm cho xe mất an toàn (T. 13).
Khi gặp sự cố trên đường
An toàn tính mạng là ưu tiên hàng đầu khi bị sự cố. Nếu bạn hoặc bất kì ai khác bị thương, hãy đánh giá mức độ nghiêm trọng của vết thương và xem liệu có đủ an toàn để tiếp tục lái xe không. Gọi cấp cứu ngay nếu cần. Thực hiện theo luật và quy định của địa phương khi có người hoặc phương tiện khác có liên quan đến tai nạn.
Nếu bạn quyết định tiếp tục lái xe, trước tiên phải vận khóa điện về vị trí OFF, và đánh giá tình trạng xe. Kiểm tra rò rì dầu/dung dịch, kiểm tra lực tiết của các óc và bu lông quan trọng, sau đó kiểm tra hoạt động của tay lái, các cần điều khiển, phanh và bánh xe. Lái xe thật chậm và cần thận.
Chiếc xe của bạn có thể bị hư hỏng ở bộ phận nào đó mà mất thường không thể nhìn thấy ngay được. Hãy mang xe đến một trạm sửa chữa uy tín nào đó để được kiểm tra xe kỹ càng ngay khi có thể.
Khí độc cacbon monoxit
Khí xả của động cơ có chứa khí cacbon monoxit không màu, không mùi, độc hại. Hít phải khí này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Nếu vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần, lượng khí mà bạn hít phải có thể có chứa một lượng khí cacbon monoxit độc hại.
Do vậy không được nổ máy ở trong gara hoặc khu vực đóng kín.
CẢNH BÁO
Vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần sẽ sinh ra khí cacbon monoxit độc hại.
Hít phải loại khí không màu không mùi này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Chỉ vận hành động cơ ở khu vực bên ngoài có thông gió tốt.
Nhân hình ảnh
Nhãn hình ảnh
Các trang sau đây mô tả ý nghĩa của nhân. Một số nhãn cảnh báo cho bạn biết những rủi ro tiềm ẩn có thể gây thương tích nghiêm trọng. Các nhãn khác cung cấp thông tin an toàn quan trọng. Hấy đọc thông tin này một cách cần thận, không bóc bờ nhãn.
Nếu nhân bong ra hoặc khó đọc, hãy liên hệ Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay thế.
Trên mỗi nhân có một biểu tượng cụ thể. Ý nghĩa của mỗi biểu tượng và nhân được mô tả như sau.

Hãy đọc kỹ hướng dẫn trong sách Hướng dẫn sử dụng.

Hãy đọc kỹ hướng dẫn trong sách Hướng dẫn bảo trì. Vì sự an toàn của bạn, hãy để Cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe cho bạn.

NGUY HIÊM (có nền màu ĐỒ)
Bạn SẼ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
CẢNH BÁO (có nền màu CAM)
Bạn CÓ THỂ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn. CHÚ Ý (có nền màu VÀNG)
Bạn CÓ THỂ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo hướng dẫn.

- Để bình điện tránh xa tia lửa và nguồn lửa. Bình điện sinh ra khí dễ nổ có thể gây nổ.
- Đeo thiết bị bảo vệ mất và găng tay cao su khi xử lý bình điện, nếu không dung dịch điện phân có thể gây bổng hoặc mất thị lực.
- Không để trẻ nhỏ hoặc người khác tiếp xúc vào bình điện trừ khi họ biết rõ cách xử lý an toàn và nhận thức được các rủi ro mà bình điện có thể gây ra.
- Xử lý dung dịch điện phân một cách thật cần thận vì dung dịch này có chứa axit sunfuric loãng. Da hoặc mất tiếp xúc với dung dịch điện phân có thể bị bỏng hoặc mất thị lực.
- Đọc kỹ tài liệu Hướng dẫn sử dụng và hiểu rõ trước khi xử lý bình điện. Việc không tuân theo hướng dẫn có thể gây thương tích và hồng xe.
- Không sử dụng bình điện có dung dịch điện phân chạm hoặc dưới vạch dưới. Bình điện có thể nổ và gây thương tích nghiêm trọng.
Nhân hình ảnh

NHĂN THÔNG TIN LÓP & XÍCH TẢI
Áp suất lôp nguội:
[Chì người lái xe]
Lớp trước 200 kPa (2.00 kgf/cm², 29 psi)
Lôp sau 225 kPa (2.25 kgf/cm², 33 psi)
[Người lái và người ngồi sau]
Lôp trước 200 kPa (2.00 kgf/cm², 29 psi)
Lôp sau 280 kPa (2.80 kgf/cm², 41 psi)
Điều chỉnh và bôi trơn xích.
Độ chủng xích 25 - 35 mm (1.0 - 1.4 in)

Không vượt quá 10 kg (22lb).
Cảnh báo về an toàn
- Lái xe một cách cần thận và để tay ở trên tay lái, chân để trên thanh gác chân.
- Tay của người ngồi sau phải đặt ở tay đất sau hoặc ngang hông người lái, chân của người ngồi sau phải đặt trên thanh gác chân khi lái xe.
- Luôn chú ý đến vấn đề an toàn của cả người lái, người ngồi sau và các phương tiện khác.
Trang phục bảo hộ
Chắc chấn ràng bạn và người ngồi sau phải đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn, đeo kính bảo vệ mất và mặc quản áo bảo hộ có màu sắc dễ nhận biết. Tránh mặc quản áo quá rộng vì có thể bị cuốn vào bất kỳ bộ phận nào của xe. Lái xe một cách cần thận để kịp thời ứng phó với điều kiện đường xá và thời tiết.
Mũ bảo hiểm
Sử dụng mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn về an toàn, có màu sắc dễ nhận biết, vừa vận với đầu
- Mũ không những phải vừa vận với đầu mà còn phải đảm bảo an toàn, có quai deo sát cảm.
- Kính che mặt phải bảo vệ mất và không được che khuất tầm nhìn.
CẢNH BÁO
Không đội mũ bảo hiểm sẽ làm tăng khả năng bị thương, hoặc tử vong khi bị tai nạn.
Chắc chấn rằng bạn và người ngồi sau phải luôn đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ thích hợp.
Găng tay
Sử dụng găng tay da che kín các ngón tay và có khả năng chống trayy xuốc
Giầy bảo hộ
Sử dụng giày bảo hộ có để chống trượt và bảo vệ mắt cá chân
I Áo khoác và quản dài
Sử dụng loại áo khoác dài tay, có màu sắc dễ nhận biết có khả năng bảo vệ và quản dài chất liệu bền dành cho việc lái xe (hoặc mặc trang phục bảo hộ).
Cảnh báo khi lái xe
Cảnh báo khi lái xe
Thời gian chạy rà
Trong 500 km (300 dăm) đầu tiên, hãy tuân theo những hướng dẫn sau để đảm bảo xe có độ bền và tính năng hoạt động tốt trong tương lai.
● Tránh khởi động hết ga và tăng tốc nhanh.
- Tránh phanh gáp và sang số nhanh.
- Lái xe cần thận.
LU'U Y
Nổ máy tại chỗ trong thời gian dài có thể làm hồng động cơ do điều kiện làm mát và bôi trơn không đảm bảo.
Phanh
Lưu ý những điểm sau:
● Tránh phanh quá gáp và sang số quá nhanh.
Phanh gáp có thể làm giảm tính ổn định của xe.
Nếu có thể, hãy giảm tốc trước khi rẽ, nếu không có thể bị đồ xe.
● Đặc biệt chú ý khi đi trên bề mặt ít ma sát.
Lớp xe rất dễ bị trượt khi đi trên những bề mặt như vậy và khoảng cách phanh sẽ dài hơn.
●Tránh phanh liên tục.
Phanh liên tục khi đi trên dốc dài, cao có thể gây quá nhiệt hệ thống phanh, làm giảm hiệu quả của phanh. Sử dụng phanh động cơ và phanh ngắt quãng để giảm tốc độ của xe.
● Để phanh đạt hiệu quả tối ưu, hãy sử dụng đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
Phanh động cơ
Sử dụng phanh động cơ giúp làm giảm tốc độ xe khi nhà ga. Để xe đi chậm hơn, hãy về số thấp hơn. Sử dụng phanh động cơ cùng với phanh ngắt quãng để giảm tốc độ khi xuống dốc dài, cao.
Điều kiện thời tiết ẩm ướt và mưa nhiều
Bè mặt đường rất dễ bị trơn trượt khi bị ẩm ướt và phanh bị ẩm cũng làm giảm hiệu quả của phanh.
Cần đặc biệt chú ý khi phanh ở những khu vực này.
Nếu phanh bị ẩm ướt, hãy sử dụng phanh trong khi lái xe ở tốc độ thấp để giúp làm khô phanh.
Dụng xe
● Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Néu buộc phải dụng xe trên bề mặt dốc hoặc trơn trước, hãy dụng xe sao cho không bị di chuyển hoặc tránh bị đồ xe.
- Chắc chấn không để vật liệu dễ cháy ở gần các chi tiết có nhiệt độ cao.
- Không chạm vào khu vực gần động cơ, ống xả, phanh hoặc các chi tiết có nhiệt độ cao khác cho đến khi chúng người hằng.
- Để giảm thiểu nguy cơ mất trộm, luôn nhớ khóa cổ lái và rút chìa khóa ra, đóng khóa an toàn khi rời khởi xe.
Sử dụng thiết bị chống trộm được khuyến cáo.
Dụng xe bằng chân chống nghiêng hoặc chân chống đúng
- Tất máy.
- Sử dụng chân chống nghiêng
Gạt chân chống nghiêng xuống.
Từ từ nghiêng xe sang bên trái cho đến khi trọng lượng xe dồn hết về phía chân chống nghiêng.
Cảnh báo khi lái xe
Sử dụng chân chống đúng
Để hạ chân chống đúng, đúng bên trái xe. Giữ tay nằm bên trái và tay đất sau. Dùng chân phải gạt mũi chân chống đúng xuống dưới, đồng thời nhắc xe lên và kéo về phía sau.

- Quay hết tay lái sang trái.
▶ Quay tay lái sang bên phải làm giảm tính ổn định và có thể làm đồ xe.
- Văn khóa điện sang vị trí LOCK (T. 23), rút chìa khóa ra và đóng khóa an toàn.
T. 24
Hướng dẫn đồ xăng và lựa chọn loại xăng
Làm theo hướng dẫn sau để bảo vệ động cơ, hệ thống nhiên liệu và bộ chuyển đổi chất xúc tác:
- Chỉ sử dụng loại xăng không chì.
- Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan khuyến dùng. Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan thấp hơn loại khuyến dùng sẽ làm giảm tính năng hoạt động của động cơ.
● Không sử dụng xăng có chứa tỉ lệ còn quá cao. ➤ T. 86 - Không sử dụng xăng đã cũ, bản hoặc hỗn hợp xăng pha nhớt.
- Tránh đề bụi bản hoặc nước lot vào bên trong bình xăng.
Phụ kiện & Thay đổi thiết kế
Chúng tôi khuyến cáo bạn không nên lắp phụ kiện không chính hăng của Honda lên xe hoặc thay đổi thiết kế ban đầu của xe. Vì như vậy có thể gây mất an toàn cho xe.
Thay đổi thiết kế của xe có thể sẽ khiển xe không được bảo hành và bị coi là hành động bất hợp pháp khi sử dụng trên đường công cộng hoặc đường cao tốc. Trước khi quyết định có nên lắp thêm phụ kiện cho xe hay không, hãy chắc chắn rằng việc thay đổi này là an toàn và hợp pháp.
CẢNH BÁO
Lắp thêm phụ kiện hoặc điều chỉnh xe không đúng cách có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiệm trọng hoặc tử vong.
Thực hiện theo những hướng dẫn về việc điều chỉnh và lắp thêm phụ kiện trong cuốn sách Hướng dẫn sử dụng này.
Không sử dụng rơ moóc hoặc xe kéo để kéo theo xe. Xe không được thiết kế để kéo, do vậy, sử dụng xe với mục đích này có thể gây ảnh hưởng lớn tới việc điều khiển xe.
Trọng tải
Trọng tải
- Chở quá trọng tải cho phép ảnh hưởng không tốt đến việc điều khiển xe, khả năng phanh và mức độ ổn định của xe. Luôn lái xe ở tốc độ an toàn khi xe có tải.
- Tránh chờ quá trọng tải và luôn giữ ở mức giới hạn cho phép.
Khả năng chờ tối đa / Khối lượng hành lý tối đa ▶ T. 88 - Buộc tất cả hành lý thật chặt, cân bằng và càng gần tâm xe càng tốt.
- Không để đồ gần đèn hoặc ống xả.
CẢNH BÁO
Chở quá tải hoặc chờ không đúng cách sẽ có thể dẫn đến tai nạn và gây thương tích nghiệm trọng hoặc dẫn đến tử vong.
Tuân theo hướng dẫn về trọng tải và giới hạn trọng tải trong cuốn sách này.
Quy trình vận hành cơ bản

flowchart
graph TD
A["Kiểm tra xe trước khi lái"] --> B["T.39"]
B --> C["Kiểm tra xe cần thận để đảm bảo an toàn trước khi lái."]
C --> D["Trăng tốc"]
D --> E["Văn ga đều đặn.<br>Lái xe với tốc độ cho phép."]
E --> F["Sang số"]
F --> G["T.28"]
G --> H["Khôi động cơ"]
H --> I["T.25"]
I --> J["Trước khi chuyển hướng, hãy bật đèn báo rẽ để ra tín hiệu cho phương tiện khác biết và kiểm tra xem có phương tiện nào đi tới không."]
J --> K["Các chức năng cơ bản.<br>Bảng thiết bị T.20<br>Các đèn báo T.21<br>Các công tắc T.22<br>Khóa cổ lái T.23<br>Khóa an toàn T.24"]

Vị trí các bộ phận


Bảng thiết bị

Các đèn báo
Nếu có một đèn báo nào không sáng như chức năng, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.

Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL) Sáng một thời gian ngắn khi vận khóa điện sang vị trí ON. Nếu đèn sáng khi động cơ đang hoạt động: T.67
Các công tắc

Công tắc đèn pha/cốt
• D: Chế độ chiếu xa
• D: Chế độ chiếu gần
Khóa điện
Kích hoạt/tắt hệ thống điện, khóa cổ lái.
▶ Có thể rút chìa khóa khi khóa điện ở vị trí OFF hoặc LOCK.
ON Kích hoạt hệ thống điện để khởi động/lái xe.
SEAT Vận hành công tắc mở yên.
OFF
Tăt máy.
LOCK
Khóa cổ lái.

Khóa cổ lái
Nên khóa cổ lái khi dụng xe để chống trộm. Nên sử dụng khóa hình chữ U hoặc loại tương tự để khóa bánh xe.

Khóa
①Xoay hết tay lái sang bên trái hoặc bên phải.
② Nhân chìa khóa xuống, vận khóa điện sang vị trí LOCK.
▶ Lắc nhẹ tay lái nếu thấy khó khóa.
3 Rút chìa khóa ra.
Mở khóa
Cảm chìa khóa vào ô khóa, nhân vào và vặn khóa điện sang vị trí OFF.
Các công tắc (Tiếp theo)
Khóa an toàn
Ô khóa điện của chiếc xe này được trang bị một nắp khóa an toàn. Sau khi dựng xe, đóng khóa an toàn vào để phòng chống trộm.

Đóng
1 Rút chìa khóa ra khởi khóa điện.
2 Khóp vâu trên chìa khóa an toàn vào rânh trên khóa an toàn, vân chìa khóa ngược chiều kim đồng hồ.
▶ Có thể đóng khóa an toàn bằng cách đi chuyển núm khóa lên phía trên mà không cần dùng chìa khóa an toàn.
3 Rút chìa khóa.
Mò
Khóp vâu trên chia khóa an toàn vào rânh khóa an toàn và vân chia khóa an toàn theo chièu kim dòng hồ.
Khời động động cơ
Khời động động cơ theo quy trình sau đây bất kể động cơ đang người hay ấm.

- Nếu động cơ không khởi động trong vòng 5 giây, hấy vận khóa điện sang vị trí OFF và đợi 10 giây trước khi khởi động lại động cơ để phục hồi điện áp bình điện.
- Đế xe nổ cảm chủng quá lâu hoặc vận ga liên tục có thể làm hồng động cơ và hệ thống xả.
- Không đạp cần khởi động khi xe đang chạy vì có thể làm hồng máy. Không đạp cần khởi động quá mạnh.
• Gạt cần khởi động vào, sau khi cần đạp được trả về.
Hấy hỏi ý kiến cửa hàng Honda ủy nhiệm nếu có ý định lái xe ở độ cao trên 2.500 m (8,000 feet) so với mục nước biển.
LU'U Y
Nếu vận chuyển xe đến độ cao hơn hoặc thấp hơn 2.000 m (6,500 feet) so với điểm xuất phát, có thể động cơ sẽ không đạt được đầy đủ tính năng cần thiết khi ở độ cao mới. Hấy hỏi ý kiến cửa hàng Honda ủy nhiệm trước khi vận chuyển xe.
Khời động động cơ (Tiếp theo)
1 Văn khóa điện sang vị trí ON.
②Về không số (đèn báo N sáng).
3 Sử dụng nút đề
Với tay ga đã đóng hoàn toàn, nhân nút đề. Sử dụng cần khởi động
Đạp nhẹ cần khởi động đến khi cảm thấy có trở lực nhẹ.
Sau đó để cần khởi động hồi về vị trí cao nhất của hành trình.
Với tay ga đã đóng hoàn toàn, đạp cần khởi động nhanh dứt khoát, từ trên xuống dưới liên tục.
4 Làm nóng động cơ bằng cách mở và đóng nhẹ tay ga.
Nếu không thể khởi động được động cơ:
Mở nhẹ tay ga (khoảng 3 mm không tính hành trình tự do).
Khoảng 3 mm không tính hành trình tự do

Nếu động cơ không khởi động: Sử dụng nút đề
① Mở hết ga và án nút đề khoảng 5 giây.
② Lặp lại quy trình khởi động.
③ Nếu động cơ khởi động, nhưng tốc độ cảm chủng không ổn định hãy mở ga nhẹ nhàng.
④ Nếu động cơ không khởi động, đội 10 giây trước khi thử lại các bước ① & ②.
Nếu động cơ không khởi động T.66
Quy trình sang số
Hộp số của xe này bao gồm 4 số tiến.
Quy trình sang số sẽ khác nhau khi di chuyển và khi dùng xe.
Khi dùng xe, có thể về số trực tiếp từ số 4 về số 0 bằng hệ thống 4 số vòng.
Khi xe di chuyển dùng hệ thống trả số 4 số. Không thể về số trực tiếp từ số 4 về số 0 được.
▶ Luôn nhớ trả ga trước khi sang số.
Đạp nhẹ mũi chân lên cần sang số cho đến khi cần sang số được ấn xuống.
Tránh sang số không cần thiết và để chân trên cần sang số khi lái xe vì có thể gây hư hỏng cơ cấu sang số và cơ cấu ly hợp.
Sang số đúng cách có thể giảm bót nguy cơ gây hư hỏng động cơ và bộ số.

Dùng xe


Di chuyễn


Đỗ xăng
Loại xăng: Chỉ sử dụng loại xăng không chỉ
Chỉ số ốc tan: Xe này được thiết kế sử dụng xăng có chỉ số ốc tan (RON) là 92 hoặc cao hơn.
Dung tích bình xăng: 4,6 lít (1.22 US gal, 1.01 Imp gal)
Hướng dẫn lựa chọn loại xăng và đồ xăng T.12
Mở nắp bình xăng
1 Mở yên xe. → T.31
2 Vặn nắp bình xăng ngược chiều kim đồng hồ cho tới khi dùng và tháo nắp ra.

Không được đồ xăng vượt quá mép dưới cổ bình xăng.
Đỗ xăng (Tiếp theo)
Đóng nắp bình xăng
① Lắp và tiết chặt nắp bình xăng bằng cách vận theo chiều kim đồng hồ.
Đảm bảo dấu mũi tên trên nắp bình xăng và trên bình xăng phải thẳng hàng nhau.
②Đóng yên xe.
CẢNH BÁO
Xăng là chất dễ cháy nổ. Bạn có thể bị bồng hoặc thương tích nghiêm trọng khi làm việc với xăng.
- Tất máy và để động cơ tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa và đám cháy.
- Làm việc với xăng ở ngoài trời.
- Lau sạch chỗ xăng tràn ngay lập tức.
Hộp dựng đồ

Mở yên xe
1 Quay tay lái hương thẳng phía trước.
2 Tra chia khóa vào ô khóa sau đó văn khóa điện sang vị trí SEAT.
3 float khóa điện và nhắc yên xe lên.
Đóng yên xe
Gập yên xuống và ấn phía đuôi yên xe xuống cho đến khi khóa yên. Kiểm tra yên xe xem có được khóa chặt không bằng cách nhắc nhẹ yên xe lên.
Cần thận không để quên chia khóa bên trong hộp dựng đồ dưới yên xe.
Hộp dựng đồ (Tiếp theo)
Móc giữ mũ bảo hiểm
Móc giữ mũ bảo hiểm được đặt bên dưới yên xe.
Dây cài mũ bảo hiểm nằm trong bộ dụng cụ.
Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dụng xe.
Dây cài mũ bảo hiểm


CẢNH BÁO
Treo mũ bảo hiểm vào móc khi lái xe có thể gây cần trở khả năng vận hành xe an toàn và có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dụng xe. Không lái xe mà vẫn để mũ bảo hiểm ở móc.
Hộp dựng đồ
Không để quá trọng tải tối đa cho phép.
Trọng tải tối đa: 10 kg (22 lb)
Không đề đồ dễ cháy hoặc dễ hông do nhiệt độ bên trong hộp dựng đồ.
Không để đồ có giá trị hoặc đồ để vỡ bên trong khu vực này.

Bộ dụng cụ/Túi dụng tài liệu
Túi dựng tài liệu nằm ở bên trong hộp dụng đồ. Bộ dụng cụ được gắn ở mặt dưới của yên xe.

Bảo dưỡng
Vui lòng đọc phần “Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng” và “Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản” cần thận trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng. Tham khảo phần “Thông số kỹ thuật” về dữ liệu sửa chữa.
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng.....T. 35
Lịch bảo dưỡng....T. 36
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản......T. 39
Dùng cụ....T. 49
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ...... T. 50
Bình điện T. 50
Óp thân....T. 52
Dàu động cơ......T. 53
Phanh....T. 55
Chân chống nghiêng ......T. 61
Xích tải T. 62
Tay ga....T. 64
Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng
Bảo dưỡng xe đúng cách là điều kiện thiết yếu đề đảm bảo cho sự an toàn của bạn, giúp tiết kiệm chi phí sửa chữa xe, giúp xe đạt được tính năng hoạt động tốt nhất, tránh xảy ra hòng hóc và giảm lượng ô nhiễm không khí. Bảo dưỡng xe là trách nhiệm của người sử dụng. Chắc chắn phải kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện kiểm tra xe định kỳ theo đúng Lịch Bảo Dương. T. 36
CẢNH BÁO
Bảo dưỡng xe không đúng cách hoặc không khác phục lỗi trước khi lái có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn thực hiện theo những hướng dẫn về lịch kiểm tra và bảo dưỡng xe trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này.
An toàn bảo dưỡng
Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng và chắc chắn bạn có đủ dụng cụ, phụ tùng thay thế và có kỹ năng sửa chữa yêu cầu. Chúng tôi không thể cảnh báo hết cho bạn tất cả những mới nguy hiểm có thể xảy ra trong quá trình bảo dưỡng. Chỉ bạn mới có thể quyết định được liệu bạn có nên thực hiện mục bảo dưỡng đó hay không.
Làm theo những hướng dẫn sau mỗi khi thực hiện công việc bảo dưỡng.
●Tắt máy và rút chìa khóa ra.
● Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn bằng chân chống nghiêng, chân chống đúng hoặc dụng xe trên chân chống bảo dưỡng chắc chắn.
- Hãy để động cơ, ống xả, phanh và các chi tiết nhiệt độ cao khác người hằng trước khi sửa chữa để tránh bị bồng.
- Chỉ nổ máy khi được hướng dẫn và nổ máy ở nơi thông thoáng.
Lịch bảo dưỡng
Lịch bảo dưỡng đưa ra những yêu cầu bảo dưỡng cần thiết để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, giúp cho xe đạt được tính năng hoạt động đáng tin cậy và kiểm soát khí xả hợp lý.
Bảo dưỡng phải tuân theo đúng tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của Honda đưa ra, phải được thực hiện bởi những kỹ thuật viên được đào tạo và được trang bị các dụng cụ sửa chữa cần thiết. Cửa hàng Honda ủy nhiệm là nơi có thể đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên. Nên lưu giữ lại tất cả các phiếu bảo dưỡng để đảm bảo chiếc xe của bạn được bảo dưỡng đầy đủ, đúng cách.
Kiểm tra xem người thực hiện công việc bảo dưỡng xe cho bạn có ghi đầy đủ thông tin vào tờ phiếu bảo dưỡng hay không. Hây giữ lại tất cả các phiếu này. Nếu bán xe, nên chuyển giao những phiếu này cho chủ xe mới.
Honda khuyến cáo cửa hàng Honda ủy nhiệm nên chạy thử xe cho bạn sau mỗi lần kiểm tra bảo dưỡng định kỳ.
| Mục bảo dưỡng | Kiểm tra xe trước khi lái T. 39 | Tần suất *1 | Kiểm tra hàng năm | Thay thế định kỳ | Tham khảo trang | |||||||
| × 1.000 km | 1 | 6 | 12 | 18 | 24 | 30 | ||||||
| × 1.000 dăm | 0,6 4 | 8 12 | 16 20 | |||||||||
| Đường ống xăng | K | K | K | K | K | K | - | |||||
| Mục xăng - | K | |||||||||||
| Hoạt động của tay ga | K | K | K | K | K | K | K | 64 | ||||
| Khe hồ xu páp - | K | K | K | K | K | |||||||
| Lưới lọc đầu động cơ | V | V | - | |||||||||
| Lọc đầu ly tâm | V | V | - | |||||||||
| Tốc độ cầm chứng động cơ | K | K | K | K | K | K | K | - | ||||
| Xích tải | K | Mỗi 500 km (300 dăm) | K | B | 62 | |||||||
Mức độ bào dưỡng
: Trung bình. Chứng tôi khuyến bạn nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm sữa chữa xe giúp bạn nếu bạn không có đủ dụng cụ và kỹ năng cơ khí cần thiết. Quy trình này được cung cấp trong cuốn Hướng dẫn bảo trì chính thức của Honda.
X : Kỹ thuật. Vì sự an toàn của bạn, bạn nên để cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe cho bạn.
Chú thích về bảo dưỡng
K : Kiểm tra (vệ sinh, điều chỉnh, bôi trơn hoặc thay thế nếu cần)
T : Thay thế
V : V ê sinh
B : B ô i t r o n
Lịch bảo dưỡng
| Mục bảo dưỡng | Kiểm tra xe trước khi láiT. 39 | Tần suất *1 | Kiểm tra hàng năm | Thay thế định kỳ | Tham khảo trang | |||||||
| × 1.000 km | 1 | 6 | 12 | 18 | 24 | 30 | ||||||
| × 1.000 dăm | 0,6 4 | 8 12 | 16 20 | |||||||||
| Dầu phanh*3 | K | K | K | K | K | K | K | 2 năm | 5 | |||
| Mòn guốc phanh/má phanh | K | K | K | K | K | K | K | 56, 59 | ||||
| Hệ thống phanh | K | K | K | K | K | K | K | K | 55 | |||
| Công tắc đèn phanh | K | K | K | K | K | K | 60 | |||||
| Đèn/còi – | K | |||||||||||
| Hệ thống ly hợp | K | K | K | K | K | K | K | – | ||||
| Chân chống nghiêng 61 | K | K | K | K | K | K | ||||||
| Giảm xóc | K | K | K | K | K | K | – | |||||
| Óc, bu lông, chốt | K | K | K | K | – | |||||||
| Bánh xe/lốp xe | K | K | K | K | K | K | K | 46 | ||||
| Vòng bi cổ lái | K | K | K | – | ||||||||
Lưu ý:
*1 : Với quãng đường được đọc cao hơn trên công tơ mét thì lặp lại chu kỳ bảo dưỡng như trên.
*2 : Phải bảo dưỡng thường xuyên hơn khi xe chạy trong những khu vực ẩm ướt hoặc bụi bản.
*3 : Việc thay mới đời hồi phải có kỹ năng về cơ khí.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Kiểm tra xe trước khi lái
Để đảm bảo an toàn, trách nhiệm của bạn là phải thực hiện kiểm tra xe trước khi lái và chắc chắn không còn trực trạc nào trước khi lái xe. Kiểm tra xe trước khi lái là việc làm bắt buộc vì sự an toàn của bạn bởi vì chỉ một hồng hóc nhỏ nào đó ví dụ như lớp xì hơi cũng có thể gây phiên toán rất lớn cho bạn.
Kiểm tra các mục sau đây trước khi lên xe:
● Mực xăng - Đồ xăng vào bình nếu cần. T. 29
- Tay ga - Kiểm tra chắc chắn tay ga hoạt động êm ở mọi vị trí của cổ lái, cả khi mở ga và trả ga hoàn toàn. T. 64
- Mục đầu động cơ - Đồ thêm đầu động cơ nếu cần. Kiểm tra xem có rò rỉ không.
→ T. 53
- Xích tải - Kiểm tra tình trạng và độ chủng xích tải, điều chỉnh và bôi trơn nếu cần. ▶ T. 62
- Phanh - Kiểm tra hoạt động của phanh; Phanh trước: kiểm tra mức đầu phanh và độ mòn má phanh. ➤ T. 55, 56 Phanh sau: kiểm tra mòn quốc phanh và hành trình tự do, điều chỉnh nếu cần. ➤ T. 57, 59
- Đèn và còi - Kiểm tra đèn, đèn báo và còi xem có hoạt động đúng chức năng không.
● Bánh xe và lớp xe - Kiểm tra tình trạng, áp suất lớp và điều chỉnh nếu cần. T. 46
- Kiểm tra chắc chắn không để các vật liệu dễ cháy mắc vào bên trong xe hoặc khu vực cổ ống xả.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Thay thế phụ tùng
Luôn sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương để đảm bảo an toàn và độ bền của xe.

CẢNH BÁO
Lắp phụ tùng không chính hăng của Honda có thể gây mất an toàn cho xe và gây tai nạn làm thương tích nghiệm trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương được thiết kế và áp dụng cho chiếc xe này.
Bình điện
Chiếc xe này sử dụng loại bình điện không cần bảo dưỡng. Không cần kiểm tra mức dung dịch điện phân hoặc đồ thêm nước cát. Vệ sinh các cực bình điện nếu chúng bị bản hoặc mòn điện cực. Không được tháo dài chắn nắp bình điện ra. Không cần tháo nắp bình điện khi sạc.
LU'U Y
Bình điện của loại xe này thuộc loại không cần bảo dưỡng và có thể hồng nếu tháo dài chắn nắp bình điện.
LU'U Y
Thải bỏ bình điện không đúng cách có thể gây hại cho môi trường và sức khỏe con người. Luôn tuân theo quy định của địa phương về hướng dẫn thải bỏ bình điện đúng cách.
Hành động trong trường hợp khẩn cấp
Nếu xảy ra bất kỳ điều gì dưới đây, ngay lập tức đi khám bác sĩ.
● Dung dịch điện phân bản vào mắt:
▶ Rửa mắt nhiều lần bằng nước lạnh trong ít nhất 15 phút. Dùng nước với áp lực có thể làm tổn thương mắt.
● Dung dịch điện phân bản lên da:
Cồi bỏ quản áo dính dung dịch và rửa sạch vùng da bằng nước.
● Dung dịch điện phân bán vào miệng:
▶ Súc miệng bằng nước và không được nuốt.
CẢNH BÁO
O' điều kiện hoạt động bình thường bình điện tạo ra khí Hydrô có thể gây nổ.
Tia lửa hay nguồn lửa có thể khiến bình điện phát nổ với lực đủ để có thể làm tổn thương hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng của bạn.
Nên đề thợ có tay nghề thực hiện công việc bảo dưỡng bình điện này. Người thực hiện công việc bảo dưỡng cần mặc đồ bảo hộ và đeo kính bảo hộ.
Vệ sinh các cực bình điện
- Tháo bình điện. ➡ T. 50
- Nếu các cực bình điện có dấu hiệu bị mòn và bị bám muội trắng, hãy rửa bằng nước âm và lau sạch.
Nguyên tắc bào dưỡng cơ bản
- Nếu các cực bình điện bị mòn quá mức, hãy vệ sinh và đánh bóng các điện cực bằng bàn chải sợi thép hoặc giấy nhám. Đeo kính bảo hộ.

- Sau khi vệ sinh, lắp lại bình điện.
Bình điện có tuổi thọ giới hạn. Tham khảo ý kiến của Cửa hàng Honda ủy nhiệm khi cần thay thế bình điện. Luôn thay thế bình điện cùng loại với bình điện cũ.
LU'UY
Lắp phụ kiện không chính hăng của Honda có thể gây quá tải hệ thống điện, làm phóng điện và có thể gây hư hỏng hệ thống.
Cầu chì
Cầu chì dùng để bảo vệ mạch điện trên xe. Nếu một chỉ tiết điện nào trên xe không hoạt động, hãy kiểm tra và thay thế cầu chì bị hồng. T. 74
Kiểm tra và thay thế cầu chì
Văn khóa điện sang vị trí OFF để tháo và kiểm tra cầu chì. Nếu cầu chì bị đứt, hãy thay cầu chì có cùng thông số với cầu chì cũ. Đế biết thông số của cầu chì, hãy tham khảo phần "Thông số kỹ thuật." T. 90

LU'UY
Thay thế cầu chỉ có thông số cao hơn có thể làm tăng khả năng hư hỏng hệ thống điện.
Nguyên tắc bào dưỡng cơ bản
Nếu cầu chỉ liên tục bị hồng, có khả năng hệ thống điện bị trục trắc. Hây mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Dầu động cơ
Mức độ tiêu hao dầu động cơ là khác nhau và chất lượng dầu giảm tùy theo thời gian sử dụng và điều kiện lái xe.
Kiểm tra mục đầu động cơ đều đặn và đồ thêm đầu khuyến dùng vào nếu cần. Đầu cũ hoặc bản cần được thay cảng sớm cảng tốt.
Lựa chọn đầu động cơ
Đề biết dầu động cơ chuyên dùng, hãy tham khảo phần “Thông số kỹ thuật.” ➤T. 89
Nếu sử dụng dầu động cơ không chính hăng của Honda, hãy kiểm tra nhãn hiệu dầu để chắc chắn đạt tất cả các tiêu chí sau:
- Tiêu chuẩn JASO T 903*1: MA
●Tiêu chuẩn SAE* 2: 10W-30 -
Phân loại API* 3: SG hoặc cao hơn
-
Tiêu chuẩn JASO T 903 là một chỉ số dùng để chọn đầu động cơ cho động cơ xe máy 4 kỳ. Gồm có hai loại: MA và MB. Ví dụ: nhãn sau để nhận biết loại dầu MA.

*1. Tiêu chuẩn SAE phân loại dầu theo độ nhớt.
2. Phân loại API quy định chất lượng và tính năng hoạt động của đầu động cơ. Sử dụng đầu SG hoặc cao hơn ngoại trừ loại có dòng chữ "Energy Conserving" hoặc "Resource Conserving" ở vòng ngoài của nhân API.

Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Dầu phanh
Không tự đồ thêm hoặc thay thế dầu phanh, ngoại trừ trường hợp khẩn cấp. Chỉ sử dụng dầu phanh sạch dựng trong bình kín. Nếu lỗ đồ thêm dầu phanh, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được sửa chữa ngay khi có thể.
LU'U Y
Dầu phanh có thể phá hủy các bề mặt sơn và nhựa. Lau sạch chỗ dầu phanh tràn ngay lập tức và rửa sạch sẽ.
Dầu phanh khuyến dùng:
Dầu phanh Honda DOT 3 hoặc DOT 4 hoặc loại tương đương
Xích tài
Xích tải phải được kiểm tra và bôi trơn đều đặn. Kiểm tra xích tải thường xuyên hơn nếu lái xe trên đường xấu, lái xe với tốc độ cao hoặc khi tăng tốc liên tục. ➤ T. 62
Nếu xích tải không di chuyển êm, gây ra tiếng ôn, bị hòng con lăn, lòng chốt nói hoặc mất xích, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
Đồng thời hãy kiểm tra những dẫn động và những bị động. Nếu một trong hai bị mòn hoặc hồng răng những, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay thế.

LU'U Y
Thay xích tải mới lên những đã mòn có thể làm cho xích nhanh bị mòn.
Vệ sinh và bôi trơn xích tải
Sau khi kiểm tra độ chủng xích, hãy vệ sinh xích tải và những tải đồng thời quay bánh sau.
Sử dụng khăn khô với dung môi có điểm cháy cao để vệ sinh.
Sử dụng bàn chải sợi mềm để vệ sinh xích nếu xích bị bản.
Sau khi vệ sinh, hấy lau khô và bôi trơn bằng dầu bôi trơn khuyến dùng.
Dầu bôi trơn khuyến dùng:
Dầu bôi trơn xích tải.
Nếu không có sẵn dầu bôi trơn xích tải, hãy sử dụng dầu hộp số SAE 80 hoặc 90.

Không sử dụng xăng hoặc dung môi có điểm cháy thấp để vệ sinh xích tài.
Vì làm như vây có thể dẫn đến cháy nổ.
Tránh để dầu bôi trơn bám vào phanh hoặc lốp xe.
Tránh bôi dầu bôi trơn quá nhiều vào xích để không bị bắn vào quản áo và xe máy.
Nguyên tắc bào dưỡng cơ bản
Lốp xe (Kiểm tra/Thay thế)
Kiểm tra áp suất lốp
Kiểm tra lớp bằng mất thường và sử dụng đồng hồ đo áp suất để đo áp suất lớp ít nhất một lần mỗi tháng hay bất cứ khi nào thấy lớp bị non hơi. Luôn kiểm tra áp suất lớp khi lớp nguội.
Kiểm tra hu์ hồng lốp

Kiểm tra lớp xem có vét cắt hoặc nứt làm lộ phần lỗi bên trong lớp ra ngoài hoặc bị vật nhọn cấm vào thành lớp hoặc gai lớp. Đồng thời kiểm tra xem lớp có bị
phình to hoặc phòng lên ở hai bên thành lớp không.
Kiểm tra mòn bất thường

Kiểm tra lớp xem có dấu hiệu mòn bất thường trên bề mặt tiếp xúc không.
Kiểm tra độ sâu gai lớp
Kiểm tra dấu chỉ thị mòn gai lớp. Nếu nhìn thấy dấu này lộ ra, hãy thay lớp ngay lập tức.

TWI: chỉ số độ mòn gai lớp

CẦNH BÁO
Sử dụng lớp xe bị mòn quá mức hoặc không được bơm đúng áp suất là những nguyên nhân gây tai nạn dẫn đến thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Hãy thực hiện theo những chỉ dẫn về bơm lớp và bảo dưỡng lớp xe trong tài liệu hướng dẫn này.
Nguyên tắc bào dưỡng cơ bản
Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm đề thay lớp.
Để biết loại lớp và áp suất lớp khuyến dùng, hây tham khảo “Thông số kỹ thuật.” T. 89 Thực hiện theo những hướng dẫn sau mỗi khi thay lớp.
- Sử dụng lớp khuyến dùng hoặc loại lớp có cùng kích cỡ, cấu trúc, dài tốc độ và giới hạn trọng tải tương ứng với loại cũ để thay thế.
- Nhớ thay luôn săm xe khi thay lớp xe. Sử dụng săm cũ có thể bị dão và không vừa với lớp mới.
CẢNH BÁO
Lắp lớp xe không đúng cách có thể gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển và sự ổn định của xe, có thể gây ra tai nạn làm thương tích nghiệm trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng lớp xe đúng kích cỡ, đúng chủng loại theo như khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng này.
Dụng cụ
Bộ dụng cụ được đặt bên dưới yên xe.
T. 33
Việc sửa chữa, điều chỉnh nhỏ hoặc thay thế phụ tùng trên đường có thể thực hiện được nhờ có những dụng cụ đi kèm.
●Tuýp tháo bugi
● Tua vít Phillips tiêu chuẩn
●Cần tua vít
● Dây cài mũ bảo hiểm
Tháo & lắp các bộ phận thân xe
Bình điện
Tháo
Kiểm tra chắc chắn khóa điện đã ở vị trí OFF.
- Tháo ôp thân phải. ➤ T. 52
- Tháo nắp bình điện bằng cách tháo vít.


- Tháo cực âm ⊖ ra khởi bình điện.
- Tháo cực dương ⊕ ra khởi bình điện.
- Tháo bình điện một cách cần thận tránh làm rơi các ốc cực.
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Bình điện
| Lắp
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thú tự ngược với lúc tháo. Luôn nhớ nối cực dương ⊕ vào trước. Chắc chắn các bu lông và óc được tiết chặt. Để sử dụng bình điện đúng cách, hãy tham khảo phần "Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản." ➤ T. 40 "Bình điện hồng." ➤ T. 69
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Óp thân
Ốp thân
Tháo
Tháo ôp thân bằng cách tháo các vít và tháo các lấy ra khởi rãnh.
I Lắp
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.

Dầu động cơ
Kiểm tra dầu động cơ
- Nếu động cơ người, đề động cơ nổ cảm chủng từ 3 đến 5 phút.
- Vận khóa điện sang vị trí OFF và đội từ 2-3 phút.
- Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Tháo que/nắp đồ dâu ra và lau sạch.
- Đưa que/nắp đồ đầu vào cho đến khi vào hết nhưng không được vận.
- Kiểm tra xem mức đầu có nằm giữa vạch trên và vạch dưới trên que/nắp đồ đầu không.
- Lắp que/nắp đồ dầu vào chắc chắn.

Dầu động cơ▶ Đồ thêm dầu động cơ
Đỗ thêm dầu động cơ
Nếu dầu động cơ ở mức dưới hoặc gần chạm dấu vạch dưới, hãy đồ thêm dấu động cơ chuyên dùng. T. 43, 89
- Tháo que/nắp đồ dầu.
Đồ dầu khuyến dùng cho đến khi chạm dấu vạch trên.
▶ Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn khi kiểm tra mức đầu.
▶ Không đồ dầu tràn quá dấu vạch trên.
▶ Chắc chấn không có vật lạ lợt vào qua lỗ đồ dầu.
▶ Lau sạch chỗ dầu tràn ngay lập tức.
- Đảm bảo lắp que/nắp đồ đầu vào chắc chấn.
LU'U Y
Đỗ quá nhiều dầu hoặc vận hành xe thiếu dầu có thể gây hư hỏng động cơ. Không được hòa trộn các loại dầu khác nhau có phẩm cấp dầu khác nhau vào với nhau. Chứng có thể ảnh hưởng không tốt đến hoạt động bởi trơn và tính năng của li hợp.
Đế biết loại dầu khuyến dùng và hướng dẫn lựa chọn đầu, hãy tham khảo phần "Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản." T. 43
Phanh
Kiểm tra dầu phanh trước
- Dụng xe thẳng đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Kiểm tra xem hộp đầu phanh có nằm ngang không và mục đầu có ở trên vạch LOWER không.
Nếu mục dầu phanh trong hộp dầu phanh thấp hơn vạch LOWER hoặc hành trình tự do tay phanh vượt quá tiêu chuẩn, hãy kiểm tra độ mòn má phanh. Nếu má phanh không bị mòn, có khả năng bị rò rì dầu phanh. Hãy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.

Phanh ▶ Kiểm tra má phanh trước
Kiểm tra má phanh trước
Kiểm tra tình trạng dấu chỉ thị mòn má phanh.
Cần thay thế má phanh nếu má phanh bị mòn tới dấu chỉ thị.
Kiểm tra má phanh từ phía dưới ngàm phanh.
Nếu cần thay thế má phanh, nên đề Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Luôn thay cả má phanh bên trái và bên phải cùng lúc.

Kiểm tra hành trình tự do bàn đạp phanh sau
- Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Đo khoảng cách dịch chuyển của bàn đạp phanh sau trước khi bắt đầu phanh.
Hành trình tự do tính tại đầu bàn đạp phanh:
20 - 30 mm (0.8 đến 1.2 in).

Kiểm tra chắc chắn đã phanh, cần phanh, lò xo và các chốt còn tốt.
Điều chỉnh hành trình tự do bàn đạp phanh sau
Kiểm tra chắc chắn phần khuyết của ốc điều chỉnh nằm vừa khít vào chốt cần phanh khi thực hiện điều chỉnh hành trình tự do.

Nếu bạn không thể điều chỉnh đúng được theo cách này, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Phanh ▶ Điều chỉnh hành trình tự do bàn đạp phanh sau
- Điều chỉnh bằng cách vận óc điều chỉnh phanh sau nửa vòng mỗi lần.

-
Thử phanh vài lần và kiểm tra xem bánh xe có quay tự do sau khi nhà bàn đạp phanh không.
-
Nhân cần phanh để kiểm tra xem có khe hở giữa óc điều chỉnh phanh sau và chốt cần phanh.

Sau khi điều chỉnh, kiểm tra lại hành trình tự do của bàn đạp phanh.
Kiểm tra chắc chắn đãa phanh, cần phanh, lò xo và các óc chốt còn tốt.
LU'U Y
Không vận điều chỉnh vượt quá giới hạn của nó.
Phanh ▶ Kiểm tra độ mòn guốc phanh sau
Kiểm tra độ mòn guốc phanh sau
Phanh sau có vạch chỉ thị mòn phanh.

Khi nhân phanh, mũi tên trên cần phanh di chuyển về phía dấu tham khảo trên bất phanh. Nếu mũi tên trùng khớp với dấu tham khảo khi nhân hết phanh thì cần phải thay guốc phanh mới.
Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
Khi cần bảo dưỡng phanh, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm. Chỉ sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương.
Phanh ▶ Điều chỉnh công tắc đèn phanh
Điều chỉnh công tắc đèn phanh
Kiểm tra hoạt động công tắc đèn phanh. Giữ công tắc đèn phanh và vận ốc điều chỉnh theo hướng A nếu công tắc hoạt động quá trễ hoặc vận ốc theo hướng B nếu công tắc hoạt động quá sớm.

Chân chống nghiêng
Kiểm tra chân chống nghiêng

- Kiểm tra chân chống nghiêng có hoạt động trơn tru không. Nếu chân chống nghiêng bị cứng hoặc kêu cốt kết thì làm sạch khu vực chốt và bôi trơn ốc chốt bằng mỡ bôi trơn sạch.
- Kiểm tra lò xo xem có bị hồng hoặc mất đàn hồi không.
Xích tải
Kiểm tra độ chủng xích tải
Kiểm tra độ chủng xích tải tại một vài điểm của xích. Nếu độ chủng không cố định ở tất cả các điểm, có thể một vài mất xích bị xoắn và dính.
Hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm đề được kiểm tra.
- Chuyển về trạng thái Không số. Tất máy.
- Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.

- Tháo nắp lỗ kiểm tra.
Xích tải ▶ Kiểm tra độ chủng xích tải
- Dùng ngón tay dịch chuyển xích tải lên, xuống.
Độ chùng xích tài:
25 - 35 mm (1.0 đến 1.4 in).
Không lái xe nếu độ chủng xích vượt quá 50 mm (2.0 in).

-
Quay bánh sau và kiểm tra xem xích có di chuyển êm không.
-
Tháo ép xích tải bằng cách tháo bu lông A và bu lông B.

-
Kiểm tra nhông tải. ➤ T. 44
-
Vệ sinh và bôi trơn xích tải. ➤ T. 45
-
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.
-
Lắp ôp xích tải và tiết bu lông A và bu lông B.
Lực siét: 8 N·m (0.8 kgf·m, 6 lbf·ft)
Tay ga
Kiểm tra tay ga
Tất máy, kiểm tra xem tay ga có xoay êm từ vị trí đóng hết cho đến vị trí mở hết ở mọi vị trí của cổ lái và hành trình tự do tay ga có đúng không. Nếu tay ga không di chuyển êm, tự động đóng ga hoặc nếu dây ga bị hòng, hãy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Hành trình tự do tay ga tính từ mép tay ga: 2 - 6 mm (0.1 đến 0.2 in).
Hành trình tự do

Tìm kiểm hư hỏng
Động cơ không khởi động...... T. 66
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy T. 67
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử)
(MIL)....T.67
Thùng lốp T. 68
Trục trắc về điện...... T. 69
Bình điện hồng...... T. 69
Cháy bóng đèn.... T. 69
Cháy câu chì T. 74
Động cơ thành thoảng hoạt động không ổn
định T. 76
Động cơ không khởi động
Mô tơ đề hoạt động nhưng động cơ không khởi động
Kiểm tra các mục sau đây:
- Kiểm tra quy trình khởi động động cơ tiêu chuẩn. T. 25
- Kiểm tra xem có còn xăng trong bình xăng.
- Kiểm tra xem đèn báo lỗi phun xăng điện tử PGM-FI (MIL) có sáng không.
Nếu đèn này sáng, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm càng sớm càng tốt.
Mô tơ đề không hoạt động
Kiểm tra các mục sau đây:
- Kiểm tra quy trình khởi động động cơ tiêu chuẩn. T. 25
- Kiểm tra xem cầu chỉ có bị đứt không. ▶ T. 74
- Kiểm tra xem mối nối bình điện có lỏng không (T. 50) hoặc điện cực có bị mòn không (T. 41).
- Kiểm tra tình trạng bình điện. ➤ T. 69 Nếu lỗi trên vẫn còn tiếp diễn, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)
Nếu đèn này sáng khi đang lái xe, có thể hệ thống PGM-FI bị trục trặc. Hấy giảm tốc độ và mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra càng sớm càng tốt.
Thùng lốp
Vá lớp bị thủng hoặc tháo bánh xe đời hồi phải có dụng cụ đặc biệt và tay nghề về kỹ thuật. Chúng tôi khuyến cáo bạn nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Sau khi vá lớp tạm thời, luôn nhớ kiểm tra lớp hoặc thay lớp mới ở Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Sửa chữa và thay thế săm xe
Nếu săm xe bị thùng hoặc hư hỏng, hãy thay ngay săm mới. Săm xe bị vá sẽ không còn đáng tin cậy như săm mới, săm bị vá có thể sẽ lại bị hỏng trong khi lái xe.
Nếu sử dụng miếng vá tạm thời hoặc chất keo làm kín dạng xịt, hãy lái xe cần thận với tốc độ vừa phải và mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay mới.
Mỗi lần thay săm mới, nên kiểm tra lớp cần thận theo hướng dẫn.
CẢNH BÁO
Lái xe với lớp hoặc săm được vá tạm thời có rất nhiều rủi ro. Nếu lớp này bị hồng, tai nạn có thể xảy ra gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Nếu buộc phải lái xe với lớp hoặc săm được vá tạm thời, hãy lái xe thật chậm và cần thận. Không được lái xe vượt quá 50 km/h (30 dăm/giờ) cho đến khi lớp hoặc săm được thay mới.
Trục trắc về điện
Bình điện hồng
Sạc bình điện bằng máy sạc bình điện dùng cho xe máy.
Tháo bình điện ra khởi xe trước khi sạc.
Không sử dụng máy sạc bình điện dùng cho ô tô vì có thể gây quá nhiệt bình điện và làm hồng bình điện.
Nếu bình điện không phục hồi sau khi sạc, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
LU'U Y
Chúng tôi khuyến cáo bạn không sử dụng bình điện dùng cho ô tô để mồi khởi động vì có thể gây hư hỏng hệ thống điện trên xe.
Cháy bóng đèn
Thực hiện theo quy trình sau để thay thế bóng đèn cháy.
Văn khóa điện sang vị trí OFF hoặc LOCK. Hãy để bóng đèn người hằng trước khi thay thế.
Không sử dụng bóng đèn khác loại đã quy định.
Kiểm tra bóng đèn đã được thay xem có hoạt động đúng không trước khi lái.
Để biết thông số bóng đèn, vui lòng tham khảo phần “Thông số kỹ thuật.” T. 90
Đèn pha sử dụng một vài bóng đèn LED. Nếu thấy một bóng LED nào không sáng, hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm để sửa chữa.
Trục trắc về điện ▶ Cháy bóng đèn
Đèn vị trí

- Văn đui đèn ngược chiều kim đồng hồ và kéo ra.
- Kéo bóng đèn ra mà không cần xoay.
- Lắp bóng đèn mới và các bộ phận theo thú tự ngược với lúc tháo.
Lắp đui đèn bằng cách xoay theo chiều kim đồng hồ. Đảm bảo dấu “△” trên đui đèn và hộp đèn vị trí phải khớp với nhau.
Đèn phanh/Đèn hậu

- Mở yên xe. ➞ T. 31
- Tháo cụm đèn phanh/dèn hậu bằng cách tháo các vít.
- Văn đui đèn ngược chiều kim đồng hồ và kéo ra.

- Nhán nhẹ lên bóng đèn và vận ngược chiều kim đồng hồ.
- Lắp bóng đèn mới theo thứ tự ngược với lúc tháo.
- Lắp lại các chi tiết còn lại theo thứ tự ngược với lúc tháo.
- Đóng yên xe.
Trục trắc về điện ▶ Cháy bóng đèn
Đèn báo rẽ phía trước

- Văn đui đèn ngược chiều kim đồng hồ và kéo ra.
- Kéo bóng đèn ra mà không cần xoay.
- Lắp bóng đèn mới và các bộ phận theo thú tự ngược với lúc tháo.
Lắp đui đèn bằng cách xoay theo chiều kim đồng hồ.
Đảm bảo dấu “△” trên đui đèn và hộp đèn báo rễ trước phải khớp với nhau.
▶ Chỉ sử dụng bóng đèn màu hồ phách.
Trục trắc về điện ▶ Cháy bóng đèn
Đèn báo rẽ phía sau

- Mỗ yên xe. ➤ T. 31
- Tháo cụm đèn phanh/dèn hậu bằng cách tháo các vít.
- Văn đui đèn ngược chiều kim đồng hồ và kéo ra.

- Kéo bóng đèn ra mà không cần xoay.
- Lắp bóng đèn mới và các bộ phận theo thứ tự ngược với lúc tháo.
▶ Chắc chắn lắp vâu vào trong vòng đêm.
▶ Chỉ sử dụng bóng đèn màu hồ phách.
Trục trắc về điện ▶ Cháy cầu chì
Cháy câu chì
Trước khi sửa chữa cầu chì, hây tham khảo phần “Kiểm tra và thay thế cầu chì.” T. 42
Hộp cầu chì


- Tháo ốp thân phải. ➤ T. 52
- Mở nắp hộp cầu chì.
- Tháo nắp bình điện. ➤ T. 50
- Kéo cầu chỉ ra từng chiếc một để kiểm tra xem có cầu chỉ nào bị cháy không. Luôn thay cầu chỉ bị cháy/hồng bằng cầu chỉ dự phòng có cùng thông số.
▶ Cầu chỉ dự phòng nằm ở bên dưới hợp bình điện.
Trục trắc về điện ▶ Cháy cầu chì
- Lắp lại nắp bình điện.
- Đóng nắp hộp cầu chì.
- Lắp lại óp thân phải.
LU'UY
Nếu cầu chỉ liên tục bị hỏng, có khả năng hệ thống điện bị trục trặc. Hãy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Động cơ stiffness thoảng hoạt động không ổn định
Nếu lọc xăng bị tắc, tình trạng động cơ hoạt động không ổn định đôi khi sẽ xảy ra khi đang chạy xe.
Nếu hiện tượng này xuất hiện, bạn vẫn có thể tiếp tục lái xe.
Nếu động cơ hoạt động không ổn định ngay cả khi vẫn còn đủ xăng trong bình, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm càng sớm càng tốt.
Thông tin
Chìa khóa xe....T. 78
Bàng thiết bị, công tắc điều khiển & các tính năng khác ...... T. 79
Chăm sóc xe....T. 80
Bảo quản xe......T. 83
Vận chuyển xe......T. 83
Bạn & Môi trường xung quanh......T. 84
Số khung, số máy .....T. 85
Xăng chứa còn....T. 86
Bộ chuyển đổi chất xúc tác....T. 87
Chìa khóa xe
Chìa khóa xe
Chìa khóa điện
Cần lưu giữ mã số chìa khóa của bộ chìa khóa gốc và ghi lại vào trong cuốn sách này.
Cát giữ chìa khóa dự phòng ở nơi an toàn.
Để làm lại chìa khóa, hãy mang chìa khóa dự phòng hoặc mã số chìa đến cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Nếu để mất toàn bộ khóa điện và mã số chìa, cửa hàng Honda ủy nhiệm có thể sẽ phải tháo toàn bộ ở khóa điện để xác định mã số chìa khóa.
Sử dụng móc treo chìa khóa bằng kim loại có thể làm xước khu vực xung quanh khóa điện.
Bảng thiết bị, công tắc điều khiển & các tính năng khác
Bảng thiết bị, công tắc điều khiển & các tính năng khác
Khóa điện
Để khóa điện ở vị trí ON khi động cơ dùng hoạt động sẽ làm hao hụt điện áp bình điện.
Không được văn chìa khóa khi đang lái xe.
Đồng hồ đo quảng đương
Đồng hồ đo quãng đường sẽ trở về 0 khi giá trị đọc được trên đồng hồ vượt quá 99.999,9.
Túi dựng tài liệu
Có thể cất giữ sách hướng dẫn sử dụng, thông tin đăng ký xe, bảo hiểm xe máy bên trong túi nhựa trong ngăn dụng tài liệu ở cốp xe. T. 33
Chăm sóc xe
Chăm sóc xe
Thường xuyên vệ sinh và đánh bóng xe là nhiệm vụ quan trọng nhằm duy trì tuổi thọ của xe. Một chiếc xe được vệ sinh sạch sẽ có thể dễ dàng phát hiện ra vấn đề trục trặc.
Muối biển hoặc muối trên đường đi có thể làm tăng khả năng gì sét cho xe. Do vậy, luôn nhớ phải rửa xe sạch sẽ sau khi đi trên những đoạn đường gần biển hoặc có muối trên đường.
Rùa xe
Hãy để động cơ, ống xả, phanh và các chi tiết có nhiệt độ cao người hằng trước khi rửa xe.
-
Loại bổ hết bụi bản bằng vòi nước có áp suất thấp sử dụng trong vườn.
-
Néu cần, hãy sử dụng một miếng xốp hoặc khăn mềm nhúng vào dung dịch tây rửa nhẹ để lau xe.
Vệ sinh các chụp đèn pha, ôp đèn pha và các chi tiết bằng nhựa khác thật cần thận để tránh làm xước chúng. Tránh phun nước trực tiếp vào lọc gió, ống xả và các chi tiết của hệ thống điện.
- Xả sạch xe bằng nhiều nước và dùng giề mềm sạch để lau khô xe.
- Sau khi xe đã được lau khô, hãy bôi trơn các chi tiết chuyển động trên xe.
Chắc chấn rằng dầu bôi trơn không bám vào phanh hoặc lớp xe. Đĩa phanh, má phanh, trống phanh hoặc quốc phanh bị bám dầu động cơ sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả của phanh và có thể gây ra tai nạn.
- Bôi trơn xích tải ngay sau khi rửa xe và lau khô xe.
- Bôi một lớp chất bảo quản đề chống gì sét cho xe.
Không sử dụng chất bảo quản có chứa hóa chất hoặc chất tây rửa mạnh. Vì những chất này có thể làm hư hỏng các chi tiết kim loại và sơn nhựa trên xe. Không để chất bảo quản bán vào lớp xe và phanh.
Nếu trên xe có các chi tiết sơn mờ, tránh không để chất bảo quản bám vào các chi tiết đó.
Lưu ý khi rửa xe
Làm theo hướng dẫn sau khi rửa xe:
- Không sử dụng vòi nước có áp suất cao để rữa xe:
Vòi xịt nước áp suất cao có thể gây hư hồng các chi tiết chuyển động hoặc các chi tiết điện trên xe làm cần trở hoạt động của các chi tiết này.
▶ Nước có thể lọt vào bên trong bộ họng ga và/hoặc vào lọc gió.
- Không được phun nước trực tiếp vào khu vực ống xả:
▶ Nước lợt vào ống xả có thể ngăn cần quá trình khởi động và gây gì sét bên trong ống xả.
●Làm khô phanh:
Nước lợt vào hệ thống phanh làm giảm hiệu quả của phanh. Sau khi rửa xe, phanh ngắt quảng o tốc độ thấp để làm khô phanh.
● Không phun nước trực tiếp vào dưới yên xe:
Nước lot vào bên trong hộp dụng đồ dưới yên xe có thể làm hồng các tài liệu hoặc các vật dụng khác bên trong.
- Không phun nước trực tiếp vào lọc gió:
▶ Nước lọt vào bên trong lọc gió có thể cần trở động cơ khởi động.
- Không phun nước trực tiếp vào khu vực xung quanh đèn pha:
Phía bên trong chụp đèn pha có thể bị mờ tạm thời sau khi rữa xe hoặc khi lái xe dưới trời mưa. Điều này không ảnh hưởng tới chức năng của đèn pha. Tuy nhiên, nếu thấy lượng nước nhiều hoặc có bằng tích tụ bên trong chụp đèn, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
- Không được bôi chất bảo quản hoặc dầu làm bóng lên bề mặt các chi tiết sơn mờ:
▶ Sử dụng khăn mềm hoặc miếng xốp mềm những với nhiều nước và chất tây rửa nhẹ để vệ sinh các bề mặt chi tiết sơn mờ. Sử dụng khăn mềm, sạch để lau khô.
Chăm sóc xe
Các chi tiết bằng nhôm
Nhôm dễ bị ăn mòn khi tiếp xúc với bụi bản, bùn đất hoặc muối trên đường. Vệ sinh các chi tiết bằng nhôm đều đản và thực hiện theo những hướng dẫn sau để tránh làm trầy xương bề mặt nhôm:
- Không dùng bàn chải sợi cứng, giề rửa bát bằng sợi thép hoặc các dụng cụ vệ sinh khác có khả năng mài mòn.
- Tránh không để các bề mặt chi tiết bằng nhôm va chạm với lẻ đường.
Các ôp nhựa
Thực hiện theo những hướng dẫn sau đề tránh làm trầy xuốc các ốp nhựa:
- Vệ sinh óp nhựa bằng xốp mềm và nhiều nước.
- Để loại bờ các vết bám trên óp nhựa, hãy sử dụng dung dịch tây rửa được pha loãng và xả sạch bằng nhiều nước.
- Tránh đề xăng, dầu phanh hoặc chất tây rửa bám vào bằng thiết bị, các ốp nhựa hoặc đèn pha.
Ống xà và cổ xà
Đối với cổ xả và ống xả có lớp sơn bên ngoài, không dùng nước rửa bát để vệ sinh. Sử dụng chất tẩy rửa trung tính để vệ sinh bề mặt ống xả. Nếu bạn không chắc là ống xả và cổ xả đã được sơn hay chưa, hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Bảo quản xe
Nếu bảo quản xe ở ngoài trời, nên sử dụng tấm che phủ toàn bộ xe.
Nếu không sử dụng xe trong thời gian dài, hãy thực hiện theo các bước sau:
- Rửa xe và bôi chất bảo quản lên tất cả các bề mặt sơn (ngoại trừ các bề mặt sơn mờ). Bôi dầu chống gì sét vào các chỉ tiết mạ crom.
● Bôi trơn xích tải. ➤ T. 45 - Dụng xe bằng chân chống đúng và đặt lên bộ sao cho cả hai bánh không chạm đất.
- Sau khi hết mưa, hãy tháo tám che phủ xe ra và để cho xe khô ráo.
- Tháo bình điện ➤ T. 50 để tránh hao hụt điện áp.
Sạc đầy bình điện và sau đó đặt ở khu vực râm mát, thoáng khí.
Khi không sử dụng bình điện, hãy tháo dây cực âm ⊖ ra khởi cực bình điện để tránh hiện tượng phóng điện.
Sau khi hết thời gian bảo quản, hãy kiểm tra bảo dưỡng xe định kỳ theo các hạng mục đưa ra trong Lịch bảo dưỡng.
Vận chuyển xe
Nếu cần phải vận chuyển xe, nên sử dụng ô tô chuyên chở hoặc ô tô tải có sàn phẳng, ô tô có trang bị thang tải hoặc thang nâng xe, có dây chàng chắc chắn. Không được kéo rê xe một bánh hoặc hai bánh trên đường.
LU'U Y
Kéo rê xe trên đường có thể gây hư hỏng nghiêm trọng đến hệ thống truyền động.
Bạn & Môi trường xung quanh
Bạn & Môi trường xung quanh
Sở hữu một chiếc xe và lái xe là một trải nghiệm rất thú vị, tuy nhiên cần phải chú ý đến việc bảo vệ môi trường xung quanh.
Lựa chọn nước rửa vệ sinh xe thích hợp
Sử dụng chất tẩy rửa sinh học để rửa xe. Tránh dùng nước rửa dạng xịt có chứa chất CFCs phá hủy tầng ô zôn.
Tái chế chất thải
Xả dầu và các chất thải độc hại khác vào một bình kính tiêu chuẩn và mang tới trung tâm tái chế.
Liên hệ với các cơ quan nhà nước và địa phương hoặc các dịch vụ về môi trường để tìm kiếm nơi xử lý chất thải gần nơi bạn đang sống và được hướng dẫn xử lý đối với các
chất thải không tái sử dụng được. Không đồ đầu động cơ đã sử dụng vào thùng rác hoặc đồ xuống kênh mương, xuống đường. Xăng, dầu đã qua sử dụng và một số dung môi tẩy rửa khác có chứa chất độc hại có thể gây hại cho những người thu gom rác thải và gây nhiễm độc nguồn nước sinh hoạt, sông, hồ và đại dương.
Số khung, sô máy
Số khung, số máy
Số khung và số máy là cơ sở để nhận dạng chiếc xe của bạn và cần phải có khi đi đăng ký xe. Khi đặt phụ tùng thay thế cần phải có thông tin về số khung và số máy này.
Nên ghi lại số khung, số máy và lưu giữ ở nơi an toàn.


Xăng chứa còn
Xăng chứa cồn
Một số loại xăng pha còn thông thường có sẵn trên thị trường có tác dụng làm giảm lượng khí thải ra môi trường đáp ứng tiêu chuẩn khí sạch. Nếu bạn có ý định sử dụng xăng pha còn, hãy kiểm tra chắc chắn loại xăng đó không chứa chỉ và đạt chỉ số óc tan yêu cầu tối thiểu.
Sau đây là hỗn hợp xăng pha còn có thể sử dụng trên xe của bạn:
● Dưới 10% ethanol (ethyl alcohol).
Xăng có chứa ethanol được bán trên thị trường dưới tên là Gasohol.
Sử dụng xăng chứa trên 10% ethanol có thể:
- Phá hủy lớp sơn bên trong bình xăng.
- Phá hủy các đường ống dẫn xăng cao su.
● Gây gì sét bình xăng. - Làm máy vận hành kém.
LU'U Y
Sử dụng hỗn hợp xăng pha cồn có chứa lượng ethanol cao quá mức cho phép có thể gây hư hỏng các chi tiết nhựa, cao su và kim loại của hệ thống xăng.
Nếu phát hiện xe có hiện tượng hoặc vấn đề liên quan đến vận hành, hãy thử đổi sang dùng loại xăng khác.
Bộ chuyển đổi chất xúc tác
Loại xe này được trang bị bộ chuyển đổi chất xúc tác ba chiều. Bộ chuyển đổi chất xúc tác này bao gồm các kim loại quý được sử dụng làm chất xúc tác trong các phần ứng hóa học ở nhiệt độ cao nhằm chuyển đổi các khí Hydrocacbon (HC), cacbon monoxit (CO) và nito ôxít (NOx) trong khí xã thành những hợp chất an toàn.
Bộ chuyển đổi này hồng sẽ gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng tới việc vận hành của động cơ. Cần phải thay mới bằng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương.
Thực hiện theo các hướng dẫn sau đây để bảo vệ bộ chuyển đổi chất xúc tác trên xe.
- Luôn sử dụng xăng không chì. Xăng có chì sẽ làm hòng bộ chuyển đổi chất xúc tác.
- Giữ động cơ ở điều kiện hoạt động tốt.
- Nếu thấy động cơ không nổ máy, chết máy hoặc không vận hành đúng cách, hãy tất máy và mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để sửa chữa.
Thông số kỹ thuật
Các bộ phận chính
| Chiều dài 1.931 mm (76.0 in) | |
| Chiều rộng | 711 mm (28.0 in) |
| Chiều cao 1.083 mm (42.6 in) | |
| Khoảng cách hai bánh xe 1.258 mm (49.5 in) | |
| Khoảng sáng gầm xe | 133 mm (5.2 in) |
| Góc nghiêng phụộc trước | 26° 30' |
| Chiều dài vết quét | 68 mm (2.7 in) |
| Khối lượng bản thân | AFS125MSF 104 kg (229 lb)AFS125CSF 105 kg (231 lb) |
| Khả năng chở tối đa*1 | 150 kg (331 lb) |
| Khối lượng hành lý tối đa*2 | Hộp dựng đồ 10 kg (22 lb) |
| Khả năng chở người | Người lái và 1 người ngồi sau |
| Bán kính quay tối thiểu | 2,00 m (6.56 ft) |
*1 Bao gồm người lái, người ngồi sau, toàn bộ hành lý và phụ kiện kèm theo.
*2 Bao gồm khối lượng của hành lý và phụ kiện đi kèm.
| Dung tích xy lanh 124,9 cm ^3 (7.62 cu-in) | |
| Đường kính xy lanh x Hành trình piston | 52,4 x 57,9 mm (2.06 x 2.28 in) |
| Tỷ số nén | 9,3:1 |
| Nhiên liệu | Xăng không chỉXăng khuyến dùng: RON 92 hoặc cao hơn |
| Dung tích bình xăng | 4,6 lít (1.22 US gal, 1.01 Imp gal) |
| Bình điện | GTZ4V12 V-3,0 Ah (10 HR) |
| PTZ4V12 V-3,0 Ah (10 HR) | |
| Tỷ số truyền | Số 1 2,500 |
| Số 2 1,550 | |
| Số 3 1,150 | |
| Số 4 0,923 | |
| Tỉ số truyền giảm tốc(sơ cấp/cuối) | 3,350 / 2,571 |
Dữ liệu sửa chữa
| Kích cỡ lớp | Lớp trước | 70/90-17M/C 38P |
| Lớp sau 80/90-17M/C 50P | ||
| Kiểu lớp | Lớp Bias ply, có săm | |
| Lớp khuyến dùng | Lớp trước | IRC NR69VEE RUBBER V357FCHENG SHIN C-6016 |
| Lớp sau | IRC NR69VEE RUBBER V357RCHENG SHIN C-6016R | |
| Áp suất lớp | Lớp trước | (Chỉ người lái)200 kPa (2.00 kgf/cm2, 29 psi)(Người lái và người ngồi sau)200 kPa (2.00 kgf/cm2, 29 psi) |
| Lớp sau | (Chỉ người lái)225 kPa (2.25 kgf/cm2, 33 psi)(Người lái và người ngồi sau)280 kPa (2.80 kgf/cm2, 41 psi) | |
| Bugi | (tiêu chuẩn)(Loại tốc độ cao) | CPR6EA-9 (NGK)U20EPR9 (DENSO)CPR7EA-9 (NGK)U22EPR9 (DENSO) |
| Khe hồ bugi | 0,8 - 0,9 mm (0.03 đến 0.04 in). | |
| Tốc độ cầm chủng | 1.400 ± 100 (vòng/phút) | |
| Dầu động cơkhuyên dùng | Dầu máy Honda 4 kỳ cho xe máyPhân loại theo nhân API: SG hoặc cao hơn, ngoại trừ loại dầu có nhân "Energy Conserving" hoặc"Resource Conserving"SAE 10W-30, JASO T 903 tiêu chuẩn MA | |
| Dung tíchđầu động cơ | Sau khi xả | 0,7 lít (0.7 US qt)0.6 Imp qt) |
| Sau khi rã máy | 0,9 lít (1.0 US qt,0.8 Imp qt) | |
| Dầu phanhkhuyên dùng | Dầu phanh Honda DOT 3 hoặc DOT 4 | |
| Dầu bôi trơnxích tảikhuyên dùng | Dầu bôi trơn xích tải.Nếu không có sẵn dầu bôi trơn xích tải, hãy sử dụngdầu hộp số SAE 80 hoặc 90. | |
| Độ chủngxích tải | 25 - 35 mm (1.0 đến 1.4 in). | |
| Xích tải tiêuchuẩn | KMC420JB hoặc DID420AD2Số lượng mất xích | 108 |
| Kích cõn không tiêuchuẩn | Nhông dẫn động | 14 răng |
| Nhông bị động | 36 răng | |
Thông số kỹ thuật
Bóng đèn
| Đèn pha Đèn LED | |
| Đèn phanh/Đèn hậu | 12 V-18/5 W |
| Đèn báo rẽ phía trước | 12 V-10 W × 2 |
| Đèn báo rẽ phía sau | 12 V-10 W × 2 |
| Đèn vị trí | 12 V-3,4 W × 2 |
Cầu chì
| Cầu chì chính 15 A |
| Cầu chì khác 10 A |
Thông số lực tiết
| Bu lông ốp xích tải | 8 N·m (8.0 kgf·m, 5.9 lbf·ft) |
Mục lục
B
Bảng thiết bị 20
Bảo dưỡng
An toàn bảo dưỡng 35
Lịch bảo dưỡng 36
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản 39
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng ..... 35
Bảo quản xe 83
Bình điện 40,50
Bộ chuyển đổi chất xúc tác 87
Bóng đèn
Đèn báo rẽ phía sau 73
Đèn báo rẽ phía trước 72
Đèn vị trí 70
C
Các công tắc 22
Các đèn báo 21
Các đèn báo rẽ 21
Cảnh báo khi lái xe 10
Cảnh báo về an toàn 9
Càu chì 42,74
Chăm sóc xe 80
Chân chống nghiêng 61
Chìa khóa điện 78
Chỗ đề đỏ
Dùng cụ 31
Hộp dựng đồ 33
Sách hướng dẫn sử dụng 33,79
Công tắc báo rẽ 22
Công tắc đèn pha/cốt 22
Công tắc đèn phanh 60
D
Dầu
Động cơ 43,53
Dùng cụ 49
Dụng xe 11
D
Đèn báo không số 21
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL) 21, 67
Đèn báo pha 21
Đèn báo vị trí số .....21
Đèn phanh/đèn hậu 71
Đồ xǎng 29
Động cơ Dầu động cơ 43, 53
Khôi động 25
Số máy 85
Đồng hồ đo quāng đường 20,79
Đồng hồ đo tốc độ 20
G Giới hạn trọng tải 14, 88
H Hộp dụng đồ Bộ dụng cụ 33
Sách hướng dẫn sử dụng 33, 79
Hướng dẫn về trọng tải 14
K Khả năng chờ tối đa 14, 88
Khóa cổ lái 23
Khóa điện 23,79
Khời động động cơ 25
Khối lượng hành lý tối đa 14,88
Khuyên dùng Dầu .... 43 Xăng .... 29
L Lốp xe Áp suất không khí .... 46 Thay lớp .... 46, 68 Thùng lớp .... 68
M Móc giữ mũ bảo hiểm .... 32 Môi trường .... 84
N Nhân hình ảnh .... 6 Nhiên liệu Dung tích bình xăng .... 29 Đồng hồ báo xăng .... 20 Lượng xăng còn lại .... 20 Xăng khuyến dùng .... 29
Nút còi 22 Nút đề 22, 25
0
Óp xích tải 63
P
Phanh
Dầu phanh 55
Mòn guốc phanh 59
Mòn má phanh 56
Phanh 10
Phụ kiện 13
Q
Quy trình sang số 28
R
Rùa xe 80
S
Số khung, số máy 85
T
Tay ga 64
Tháo
Bình điện 50
Óp thân 52
Thay đổi thiết kế 13
Thông số kỹ thuật 88
Trục trắc về điện 69
v
Vận chuyển xe 83
Vị trí các bộ phận 18
X
Xǎng chúa còn 86
Xǎng dàu 29, 86
Xích tải 44,62
Tài liệu này được xem như một phần không thể thiếu của xe và được giao kèm theo xe khi bán lại.
Tài liệu này cung cấp những thông tin sản xuất mới nhất có được tại thời điểm in tài liệu. Công ty Honda Motor có quyền thay đổi bất cứ lúc nào mà không cần phải thông báo trước và không chịu bất cứ trách nhiệm nào.
Không được phép tái bản bất cứ phần nào của tài liệu nếu không có sự cho phép bằng văn bản của tác giả.
Hình minh họa trong cuốn sách này có thể không giống với hình thực tế.
Khi cần tư vấn, vui lòng liên hệ với:
Phòng Quan Hệ Khách Hàng - Công ty Honda Việt Nam.
Số điện thoại tư vấn miễn phí: 18008001
Email: cr@honda.com.vn
Hoặc truy cập danh mục “Câu hỏi thường gặp” theo đường dẫn:
Giờ làm việc: 7:30 - 18:00 hàng ngày, trừ các ngày nghĩ lễ.
© 2020 Honda Motor Co., Ltd.
Lời chào
Cảm ơn bạn đã chọn mua sản phẩm của chúng tôi. Sự lựa chọn của bạn đã giúp cho bạn trở thành một trong những thành viên của gia đình khách hàng thân thiết, ưa chuộng sản phẩm của Honda trên toàn cầu góp phần xây dựng chất lượng trong từng sản phẩm của chúng tôi.
Để đảm bảo an toàn khi lái xe và mang lại cảm giác thoải mái khi lái:
- Hãy đọc tài liệu này một cách cần thận.
- Hãy thực hiện theo những khuyến cáo và quy trình nêu ra trong cuốn sách này.
-
Đặc biệt chú ý đến những thông điệp an toàn trong cuốn sách này và trên xe máy.
-
Mã số sử dụng trong cuốn sách này chỉ quốc gia sử dụng.
- Hình minh họa sau đây dựa trên loại xe AFS125MSF V.
Mã quốc gia
Mã số Quốc gia
AFS125MSF
V Việt Nam
AFS125CSF
V Việt Nam
Đôi lời về vấn đề an toàn
Sự an toàn của bạn và những người xung quanh là rất quan trọng. Điều khiển xe an toàn là một trách nhiệm rất quan trọng.
Để giúp bạn điều khiển xe an toàn, chúng tôi đã cung cấp thông tin về quy trình vận hành và các thông tin khác ở các nhân mác trên xe và trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này. Những thông tin này sẽ cảnh báo cho bạn về những nguy cơ tiềm ẩn có thể gây nguy hiểm cho bạn và người khác.
Tuy nhiên, khó có thể cảnh báo cho bạn về tất cả những nguy hiểm có thể gặp phải khi điều khiển hay thực hiện bảo dưỡng chiếc xe này. Do đó bạn phải tự đưa ra những quyết định của riêng mình.
Bạn có thể tìm thấy những thông tin an toàn ở một số dạng, bao gồm:
●Nhãn an toàn dán trên xe
- Thông điệp an toàn bao gồm một biểu tượng cảnh báo ⚠ và một trong ba từ: NGUY HIỂM, CẢNH BÁO hoặc CHÚ Ý. Ba từ này có ý nghĩa như sau:

NGUY HIÊM
Bạn SẼ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.

CẢNH BÁO
Bạn CÓ THี้ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.

CHÚ Ý
Bạn CÓ THỂ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
Những thông tin quan trọng khác được cung cấp dưới những tiêu đề sau:
LU'U Y
Thông tin này được thiết kế với mục đích giúp bạn tránh làm hồng xe, các tài sản khác, hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.
Nội dung
An toàn xe máy T. 2
Hướng dẫn vận hành T. 16
Bảo dưỡng T. 34
Tìm kiểm hư hỏng T. 65
Thông tin T. 77
Thông số kỹ thuật T. 88
Mục lục T. 91
An toàn xe máy
Phần này bao gồm những thông tin quan trọng liên quan đến việc lái xe an toàn. Vui lòng đọc những thông tin này một cách cần thận.
Hướng dẫn về an toàn ...... T. 3
Nhăn hình ảnh....T. 6
Cảnh báo về an toàn....T. 9
Cảnh báo khi lái xe....T. 10
Phụ kiện & Thay đổi thiết kế...... T. 13
Trọng tải T. 14
Hướng dẫn về an toàn
Làm theo những hướng dẫn sau đây để đảm bảo an toàn:
● Thực hiện kiểm tra định kỳ theo hướng dẫn trong cuốn sách này.
- Tất máy và đề xe tránh xa khu vực có lửa hoặc tia lửa trước khi đồ xăng.
- Không nổ máy ở nơi đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần. Khí cacbon monoxit trong khí xả của động cơ có chứa chất độc có thể gây chết người.
Luôn đội mũ bảo hiểm
Thực tế đã chứng minh: đội mũ bảo hiểm và mặc trang phục bảo hộ làm giảm đáng kể số lượng và mức độ thương tích ở đầu và các tổn thương khác. Vì vậy, hãy luôn đội mũ bảo hiểm đúng tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ phù hợp. T. 9
Trước khi lái xe
Chắc chắn rằng bạn mặc trang phục vừa với người, tỉnh thần tỉnh táo và không uống rượu bia hoặc sử dụng chất kích thích. Chắc chắn bạn và người ngồi sau đều đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ. Hướng dẫn người ngồi sau để tay lên hồng người lái hoặc ở tay đất sau, nghiêng cùng hướng với người lái khi rẽ, đặt chân lên thanh gác chân ngay cả khi dùng xe.
Dành thời gian để học lái xe và tập lái
Kể cả khi bạn đã lái một chiếc xe khác, hãy tập lái xe ở nơi an toàn để biết cách vận hành và điều khiển xe, quen đàn với kích thước và trọng lượng của xe.
Lái xe một cách thận trọng
Luôn chú ý đến các phương tiện xung quanh, không nên cho rằng những người xung quanh đều nhìn thấy bạn. Chuẩn bị tinh thần dùng đúng lúc.
Hãy để người khác để nhìn thấy bạn
Hãy mặc quàn áo có phần quang khi đi đường, đặc biệt vào ban đêm để người khác dễ dàng nhìn thấy bạn, hãy bật đèn báo rẽ trước khi rẽ hoặc chuyển làn đường để cho người khác chú ý đến bạn và sử dụng còi khi cần thiết.
Điều khiển xe trong giới hạn cho phép
Không chạy xe vượt quá khả năng của bạn và điều kiện cho phép. Tâm trạng một mỗi và mất tập trung có thể làm ảnh hưởng đến khả năng đánh giá tình huống và lái xe an toàn của bạn.
Không lái xe khi uống rượu bia hoặc sử dụng chất kích thích
Không điều khiển xe khi đã uống rượu, bia hoặc chất kích thích. Chỉ một chút đồ uống có còn cũng có thể làm giảm khả năng phần ứng với các điều kiện thay đổi và thời gian phần ứng lại tình huống của bạn sẽ cảng kém hơn khi bạn uống thêm. Điều này cũng xảy ra tương tự khi bạn sử dụng chất kích thích. Do
vây, không lái xe khi đã uống rượu bia hoặc sử dụng chất kích thích và không để người đi cùng điều khiển xe khi đã uống rượu bia hoặc sử dụng chất kích thích.
Giữ xe máy của bạn ở điều kiện an toàn
Bảo dưỡng xe đúng cách và lái xe an toàn là một việc làm rất quan trọng.
Kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện bảo dưỡng xe theo đúng lịch bảo dưỡng trong cuốn sách này. Không được chỗ quá trọng tải
(▶ T. 14), và không được điều chỉnh xe hoặc lắp thêm phụ kiện làm cho xe mất an toàn (▶ T. 13).
Khi gặp sự cố trên đường
An toàn tính mạng là ưu tiên hàng đầu khi bị sự cố. Nếu bạn hoặc bất kì ai khác bị thương, hãy đánh giá mức độ nghiêm trọng của vết thương và xem liệu có đủ an toàn để tiếp tục lái xe không. Gọi cấp cứu ngay nếu cần. Thực hiện theo luật và quy định của địa phương khi có người hoặc phương tiện khác có liên quan đến tai nạn.
Nếu bạn quyết định tiếp tục lái xe, trước tiên phải vận khóa điện về vị trí OFF, và đánh giá tình trạng xe. Kiểm tra rò rì dầu/dung dịch, kiểm tra lực tiết của các óc và bu lông quan trọng, sau đó kiểm tra hoạt động của tay lái, các cần điều khiển, phanh và bánh xe. Lái xe thật chậm và cần thận.
Chiếc xe của bạn có thể bị hư hỏng ở bộ phận nào đó mà mất thường không thể nhìn thấy ngay được. Hãy mang xe đến một trạm sửa chữa uy tín nào đó để được kiểm tra xe kỹ càng ngay khi có thể.
Khí độc cacbon monoxit
Khí xả của động cơ có chứa khí cacbon monoxit không màu, không mùi, độc hại. Hít phải khí này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Nếu vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần, lượng khí mà bạn hít phải có thể có chứa một lượng khí cacbon monoxit độc hại.
Do vậy không được nổ máy ở trong gara hoặc khu vực đóng kín.
CẢNH BÁO
Vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần sẽ sinh ra khí cacbon monoxit độc hại.
Hít phải loại khí không màu không mùi này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Chỉ vận hành động cơ ở khu vực bên ngoài có thông gió tốt.
Nhãn hình ảnh
Nhãn hình ảnh
Các trang sau đây mô tả ý nghĩa của nhân. Một số nhân cảnh báo cho bạn biết những rủi ro tiềm ăn có thể gây thương tích nghiêm trọng. Các nhân khác cung cấp thông tin an toàn quan trọng. Hấy đọc thông tin này một cách căn thận, không bóc bỏ nhân.
Nếu nhân bong ra hoặc khó đọc, hãy liên hệ Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay thế.
Trên mỗi nhân có một biểu tượng cụ thể. Ý nghĩa của mỗi biểu tượng và nhân được mô tả như s au.

Hãy đọc kỹ hướng dẫn trong sách Hướng dẫn sử dụng.

Hãy đọc kỹ hướng dẫn trong sách Hướng dẫn bảo trì. Vì sự an toàn của bạn, hãy để Cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe cho bạn.

NGUY HIÊM (có nền màu ĐỒ) Bạn SẼ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn. CẢNH BÁO (có nền màu CAM) Bạn CÓ THÊ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn. CHÚ Ý (có nền màu VÀNG) Bạn CÓ THÊ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo hướng dẫn.

- Để bình điện tránh xa tia lửa và nguồn lửa. Bình điện sinh ra khí dễ nổ có thể gây nổ.
- Đeo thiết bị bảo vệ mất và găng tay cao su khi xử lý bình điện, nếu không dung dịch điện phân có thể gây bổng hoặc mất thị lực.
- Không để trẻ nhỏ hoặc người khác tiếp xúc vào bình điện trừ khi họ biết rõ cách xử lý an toàn và nhận thức được các rủi ro mà bình điện có thể gây ra.
- Xử lý dung dịch điện phân một cách thật cần thận vì dung dịch này có chứa axit sunfuric loãng. Da hoặc mất tiếp xúc với dung dịch điện phân có thể bị bỏng hoặc mất thị lực.
- Đọc kỹ tài liệu Hướng dẫn sử dụng và hiểu rõ trước khi xử lý bình điện. Việc không tuân theo hướng dẫn có thể gây thương tích và hồng xe.
- Không sử dụng bình điện có dung dịch điện phân chạm hoặc dưới vạch dưới. Bình điện có thể nổ và gây thương tích nghiêm trọng.
Nhân hình ảnh

NHĂN THÔNG TIN LÓP & XÍCH TẢI
Áp suất lôp nguội:
[Chì người lái xe]
Lớp trước 200 kPa (2.00 kgf/cm², 29 psi)
Lôp sau 225 kPa (2.25 kgf/cm², 33 psi)
[Người lái và người ngồi sau]
Lôp trước 200 kPa (2.00 kgf/cm², 29 psi)
Lôp sau 280 kPa (2.80 kgf/cm², 41 psi)
Điều chỉnh và bôi trơn xích.
Độ chủng xích 25 - 35 mm (1.0 - 1.4 in)

Không vượt quá 10 kg (22lb).
Cảnh báo về an toàn
- Lái xe một cách cần thận và để tay ở trên tay lái, chân để trên thanh gác chân.
- Tay của người ngồi sau phải đặt ở tay đất sau hoặc ngang hông người lái, chân của người ngồi sau phải đặt trên thanh gác chân khi lái xe.
- Luôn chú ý đến vấn đề an toàn của cả người lái, người ngồi sau và các phương tiện khác.
Trang phục bảo hộ
Chắc chấn ràng bạn và người ngồi sau phải đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn, đeo kính bảo vệ mất và mặc quản áo bảo hộ có màu sắc dễ nhận biết. Tránh mặc quản áo quá rộng vì có thể bị cuốn vào bất kỳ bộ phận nào của xe. Lái xe một cách cần thận để kịp thời ứng phó với điều kiện đường xá và thời tiết.
Mũ bảo hiểm
Sử dụng mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn về an toàn, có màu sắc dễ nhận biết, vừa vận với đầu
- Mũ không những phải vừa vận với đầu mà còn phải đảm bảo an toàn, có quai deo sát cảm.
- Kính che mặt phải bảo vệ mất và không được che khuất tầm nhìn.
CẢNH BÁO
Không đội mũ bảo hiểm sẽ làm tăng khả năng bị thương, hoặc tử vong khi bị tai nạn.
Chắc chấn rằng bạn và người ngồi sau phải luôn đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ thích hợp.
Găng tay
Sử dụng găng tay da che kín các ngón tay và có khả năng chống trayy xuốc
Giầy bảo hộ
Sử dụng giày bảo hộ có để chống trượt và bảo vệ mắt cá chân
I Áo khoác và quản dài
Sử dụng loại áo khoác dài tay, có màu sắc dễ nhận biết có khả năng bảo vệ và quản dài chất liệu bền dành cho việc lái xe (hoặc mặc trang phục bảo hộ).
Cảnh báo khi lái xe
Cảnh báo khi lái xe
Thời gian chạy rà
Trong 500 km (300 dăm) đầu tiên, hãy tuân theo những hướng dẫn sau để đảm bảo xe có độ bền và tính năng hoạt động tốt trong tương lai.
● Tránh khởi động hết ga và tăng tốc nhanh.
- Tránh phanh gáp và sang số nhanh.
- Lái xe cần thận.
LU'U Y
Nổ máy tại chỗ trong thời gian dài có thể làm hồng động cơ do điều kiện làm mát và bôi trơn không đảm bảo.
Phanh
Lưu ý những điểm sau:
● Tránh phanh quá gáp và sang số quá nhanh.
Phanh gáp có thể làm giảm tính ổn định của xe.
Nếu có thể, hãy giảm tốc trước khi rẽ, nếu không có thể bị đồ xe.
● Đặc biệt chú ý khi đi trên bề mặt ít ma sát.
Lớp xe rất dễ bị trượt khi đi trên những bề mặt như vậy và khoảng cách phanh sẽ dài hơn.
●Tránh phanh liên tục.
Phanh liên tục khi đi trên dốc dài, cao có thể gây quá nhiệt hệ thống phanh, làm giảm hiệu quả của phanh. Sử dụng phanh động cơ và phanh ngắt quãng để giảm tốc độ của xe.
- Đề phanh đạt hiệu quả tối ưu, hãy sử dụng đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
Phanh động cơ
Sử dụng phanh động cơ giúp làm giảm tốc độ xe khi nhà ga. Để xe đi chậm hơn, hãy về số thấp hơn. Sử dụng phanh động cơ cùng với phanh ngắt quãng để giảm tốc độ khi xuống dốc dài, cao.
Điều kiện thời tiết ẩm ướt và mưa nhiều
Bè mặt đường rất dễ bị trơn trượt khi bị ẩm ướt và phanh bị ẩm cũng làm giảm hiệu quả của phanh.
Cần đặc biệt chú ý khi phanh ở những khu vực này.
Nếu phanh bị ẩm ướt, hãy sử dụng phanh trong khi lái xe ở tốc độ thấp để giúp làm khô phanh.
Dụng xe
● Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Néu buộc phải dụng xe trên bề mặt dốc hoặc trơn trượt, hãy dụng xe sao cho không bị di chuyển hoặc tránh bị đồ xe.
- Chắc chấn không đề vật liệu dễ cháy ở gần các chi tiết có nhiệt độ cao.
- Không chạm vào khu vực gần động cơ, ống xả, phanh hoặc các chi tiết có nhiệt độ cao khác cho đến khi chúng người hằng.
- Để giảm thiểu nguy cơ mất trộm, luôn nhớ khóa cổ lái và rút chìa khóa ra, đóng khóa an toàn khi rời khởi xe.
Sử dụng thiết bị chống trộm được khuyến cáo.
Dụng xe bằng chân chống nghiêng hoặc chân chống đúng
- Tất máy.
- Sử dụng chân chống nghiêng
Gạt chân chống nghiêng xuống.
Từ từ nghiêng xe sang bên trái cho đến khi trọng lượng xe dồn hết về phía chân chống nghiêng.
Cảnh báo khi lái xe
Sử dụng chân chống đúng
Để hạ chân chống đúng, đúng bên trái xe. Giữ tay nằm bên trái và tay đất sau. Dùng chân phải gạt mũi chân chống đúng xuống dưới, đồng thời nhắc xe lên và kéo về phía sau.

- Quay hết tay lái sang trái.
▶ Quay tay lái sang bên phải làm giảm tính ổn định và có thể làm đồ xe.
- Văn khóa điện sang vị trí LOCK (T. 23), rút chìa khóa ra và đóng khóa an toàn.
T. 24
Hướng dẫn đồ xăng và lựa chọn loại xăng
Làm theo hướng dẫn sau để bảo vệ động cơ, hệ thống nhiên liệu và bộ chuyển đổi chất xúc tác:
- Chỉ sử dụng loại xăng không chì.
- Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan khuyến dùng. Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan thấp hơn loại khuyến dùng sẽ làm giảm tính năng hoạt động của động cơ.
● Không sử dụng xăng có chứa tỉ lệ còn quá cao. ➤ T. 86 - Không sử dụng xăng đã cũ, bản hoặc hỗn hợp xăng pha nhớt.
- Tránh đề bụi bản hoặc nước lot vào bên trong bình xăng.
Phụ kiện & Thay đổi thiết kế
Chúng tôi khuyến cáo bạn không nên lắp phụ kiện không chính hăng của Honda lên xe hoặc thay đổi thiết kế ban đầu của xe. Vì như vậy có thể gây mất an toàn cho xe.
Thay đổi thiết kế của xe có thể sẽ khiển xe không được bảo hành và bị coi là hành động bất hợp pháp khi sử dụng trên đường công cộng hoặc đường cao tốc. Trước khi quyết định có nên lắp thêm phụ kiện cho xe hay không, hãy chắc chắn rằng việc thay đổi này là an toàn và hợp pháp.
CẢNH BÁO
Lắp thêm phụ kiện hoặc điều chỉnh xe không đúng cách có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiệm trọng hoặc tử vong.
Thực hiện theo những hướng dẫn về việc điều chỉnh và lắp thêm phụ kiện trong cuốn sách Hướng dẫn sử dụng này.
Không sử dụng rơ moóc hoặc xe kéo để kéo theo xe. Xe không được thiết kế để kéo, do vậy, sử dụng xe với mục đích này có thể gây ảnh hưởng lớn tới việc điều khiển xe.
Trọng tải
Trọng tải
- Chở quá trọng tải cho phép ảnh hưởng không tốt đến việc điều khiển xe, khả năng phanh và mức độ ổn định của xe. Luôn lái xe ở tốc độ an toàn khi xe có tải.
- Tránh chờ quá trọng tải và luôn giữ ở mức giới hạn cho phép.
Khả năng chờ tối đa / Khối lượng hành lý tối đa ▶ T. 88 - Buộc tất cả hành lý thật chặt, cân bằng và càng gần tâm xe càng tốt.
- Không để đồ gần đèn hoặc ống xả.
CẢNH BÁO
Chở quá tải hoặc chờ không đúng cách sẽ có thể dẫn đến tai nạn và gây thương tích nghiệm trọng hoặc dẫn đến tử vong.
Tuân theo hướng dẫn về trọng tải và giới hạn trọng tải trong cuốn sách này.
Quy trình vận hành cơ bản

flowchart
graph TD
A["Kiểm tra xe trước khi lái"] --> B["T.39"]
B --> C["Kiểm tra xe cần thận để đảm bảo an toàn trước khi lái."]
C --> D["Trăng tốc"]
D --> E["Văn ga đều đặn.<br>Lái xe với tốc độ cho phép."]
E --> F["Sang số"]
F --> G["T.28"]
G --> H["Khôi động xe"]
H --> I["Các chức năng cơ bản.<br>Bảng thiết bị T.20<br>Các đèn báo T.21<br>Các công tắc T.22<br>Khóa cổ lái T.23<br>Khóa an toàn T.24"]
H --> J["Khôi động cơ T.25"]
J --> K["Tránh vận ga quá mạnh."]
K --> L["Trước khi chuyển hướng, hãy bật đèn báo rẽ để ra tín hiệu cho phương tiện khác biết và kiểm tra xem có phương tiện nào đi tới không."]

Vị trí các bộ phận


Bảng thiết bị

Các đèn báo
Nếu có một đèn báo nào không sáng như chức năng, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.

Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL) Sáng một thời gian ngắn khi vận khóa điện sang vị trí ON. Nếu đèn sáng khi động cơ đang hoạt động: T.67
Các công tắc

Công tắc đèn pha/cốt
• D: Chế độ chiếu xa
• D: Chế độ chiếu gần
Khóa điện
Kích hoạt/tắt hệ thống điện, khóa cổ lái.
▶ Có thể rút chìa khóa khi khóa điện ở vị trí OFF hoặc LOCK.
ON Kích hoạt hệ thống điện để khởi động/lái xe.
SEAT Vận hành công tắc mở yên.
OFF
Tăt máy.
LOCK
Khóa cổ lái.

Khóa cổ lái
Nên khóa cổ lái khi dụng xe để chống trộm. Nên sử dụng khóa hình chữ U hoặc loại tương tự để khóa bánh xe.

Khóa
①Xoay hết tay lái sang bên trái hoặc bên phải.
② Nhân chìa khóa xuống, vận khóa điện sang vị trí LOCK.
▶ Lắc nhẹ tay lái nếu thấy khó khóa.
3 Rút chìa khóa ra.
Mở khóa
Cảm chìa khóa vào ô khóa, nhân vào và vặn khóa điện sang vị trí OFF.
Các công tắc (Tiếp theo)
Khóa an toàn
Ổ khóa điện của chiếc xe này được trang bị một nắp khóa an toàn. Sau khi dựng xe, đóng khóa an toàn vào để phòng chống trộm.

Đóng
1 Rút chìa khóa ra khởi khóa điện.
2 Khóp vâu trên chìa khóa an toàn vào rǎnh trên khóa an toàn, vàn chìa khóa ngược chiều kim dòng hồ.
▶ Có thể đóng khóa an toàn bằng cách đi chuyển núm khóa lên phía trên mà không cần dùng chìa khóa an toàn.
3 Rút chìa khóa.
Mò
Khóp vâu trên chia khóa an toàn vào rânh khóa an toàn và vân chia khóa an toàn theo chièu kim dòng hồ.
Khôi động động cơ
Khời động động cơ theo quy trình sau đây bất kể động cơ đang người hay ấm.

- Nếu động cơ không khởi động trong vòng 5 giây, hấy vận khóa điện sang vị trí OFF và đợi 10 giây trước khi khởi động lại động cơ để phục hồi điện áp bình điện.
- Đế xe nổ cảm chủng quá lâu hoặc vận ga liên tục có thể làm hồng động cơ và hệ thống xả.
- Không đạp cần khởi động khi xe đang chạy vì có thể làm hồng máy. Không đạp cần khởi động quá mạnh.
• Gạt cần khởi động vào, sau khi cần đạp được trả về.
Hấy hỏi ý kiến cửa hàng Honda ủy nhiệm nếu có ý định lái xe ở độ cao trên 2.500 m (8,000 feet) so với mục nước biển.
LU'U Y
Nếu vận chuyển xe đến độ cao hơn hoặc thấp hơn 2.000 m (6,500 feet) so với điểm xuất phát, có thể động cơ sẽ không đạt được đầy đủ tính năng cần thiết khi ở độ cao mới. Hấy hỏi ý kiến cửa hàng Honda ủy nhiệm trước khi vận chuyển xe.
Khời động động cơ (Tiếp theo)
1 Văn khóa điện sang vị trí ON.
②Về không số (đèn báo N sáng).
3 Sử dụng nút đề
Với tay ga đã đóng hoàn toàn, nhân nút đề. Sử dụng cần khởi động
Đạp nhẹ cần khởi động đến khi cảm thấy có trở lực nhẹ.
Sau đó để cần khởi động hồi về vị trí cao nhất của hành trình.
Với tay ga đã đóng hoàn toàn, đạp cần khởi động nhanh dứt khoát, từ trên xuống dưới liên tục.
4 Làm nóng động cơ bằng cách mở và đóng nhẹ tay ga.
Nếu không thể khởi động được động cơ:
Mở nhẹ tay ga (khoảng 3 mm không tính hành trình tự do).
Khoảng 3 mm không tính hành trình tự do

Nếu động cơ không khởi động: Sử dụng nút đề
① Mở hết ga và án nút đề khoảng 5 giây.
② Lặp lại quy trình khởi động.
③ Nếu động cơ khởi động, nhưng tốc độ cảm chủng không ổn định hãy mở ga nhẹ nhàng.
④ Nếu động cơ không khởi động, đội 10 giây trước khi thử lại các bước ① & ②.
Nếu động cơ không khởi động T.66
Quy trình sang số
Hộp số của xe này bao gồm 4 số tiến.
Quy trình sang số sẽ khác nhau khi di chuyển và khi dùng xe.
Khi dùng xe, có thể về số trực tiếp từ số 4 về số 0 bằng hệ thống 4 số vòng.
Khi xe di chuyển dùng hệ thống trả số 4 số. Không thể về số trực tiếp từ số 4 về số 0 được.
▶ Luôn nhớ trả ga trước khi sang số.
Đạp nhẹ mũi chân lên cần sang số cho đến khi cần sang số được ấn xuống.
Tránh sang số không cần thiết và để chân trên cần sang số khi lái xe vì có thể gây hư hỏng cơ cấu sang số và cơ cấu ly hợp.
Sang số đúng cách có thể giảm bót nguy cơ gây hư hỏng động cơ và bộ số.

Dùng xe


Di chuyển


Đỗ xăng
Loại xăng: Chỉ sử dụng loại xăng không chỉ
Chỉ số ốc tan: Xe này được thiết kế sử dụng xăng có chỉ số ốc tan (RON) là 92 hoặc cao hơn.
Dung tích bình xăng: 4,6 lít (1.22 US gal, 1.01 Imp gal)
Hướng dẫn lựa chọn loại xăng và đồ xăng T.12
Mở nắp bình xăng
1 Mở yên xe. → T.31
2 Vặn nắp bình xăng ngược chiều kim đồng hồ cho tới khi dùng và tháo nắp ra.

Không được đồ xăng vượt quá mép dưới cổ bình xăng.
Đỗ xăng (Tiếp theo)
Đóng nắp bình xăng
① Lắp và tiết chặt nắp bình xăng bằng cách vận theo chiều kim đồng hồ.
Đảm bảo dấu mũi tên trên nắp bình xăng và trên bình xăng phải thẳng hàng nhau.
②Đóng yên xe.
CẢNH BÁO
Xăng là chất dễ cháy nổ. Bạn có thể bị bồng hoặc thương tích nghiêm trọng khi làm việc với xăng.
- Tất máy và để động cơ tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa và đám cháy.
- Làm việc với xăng ở ngoài trời.
- Lau sạch chỗ xăng tràn ngay lập tức.
Hộp dựng đồ

Mở yên xe
1 Quay tay lái hương thẳng phía trước.
2 Tra chia khóa vào ô khóa sau đó văn khóa điện sang vị trí SEAT.
3 float khóa điện và nhắc yên xe lên.
Đóng yên xe
Gập yên xuống và ấn phía đuôi yên xe xuống cho đến khi khóa yên. Kiểm tra yên xe xem có được khóa chặt không bằng cách nhắc nhẹ yên xe lên.
Cần thận không để quên chia khóa bên trong hộp dựng đồ dưới yên xe.
Hộp dựng đồ (Tiếp theo)
Móc giữ mũ bảo hiểm
Móc giữ mũ bảo hiểm được đặt bên dưới yên xe.
Dây cài mũ bảo hiểm nằm trong bộ dụng cụ.
Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dụng xe.
Dây cài mũ bảo hiểm


CẢNH BÁO
Treo mũ bảo hiểm vào móc khi lái xe có thể gây cần trở khả năng vận hành xe an toàn và có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dụng xe. Không lái xe mà vẫn để mũ bảo hiểm ở móc.
Hộp dựng đồ
Không để quá trọng tải tối đa cho phép.
Trọng tải tối đa: 10 kg (22 lb)
Không đề đồ dễ cháy hoặc dễ hông do nhiệt độ bên trong hộp dựng đồ.
Không để đồ có giá trị hoặc đồ để vỡ bên trong khu vực này.

Bộ dụng cụ/Túi dụng tài liệu
Túi dựng tài liệu nằm ở bên trong hộp dụng đồ. Bộ dụng cụ được gắn ở mặt dưới của yên xe.

Bảo dưỡng
Vui lòng đọc phần “Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng” và “Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản” cần thận trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng. Tham khảo phần “Thông số kỹ thuật” về dữ liệu sửa chữa.
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng.....T. 35
Lịch bảo dưỡng....T. 36
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản......T. 39
Dùng cụ....T. 49
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ...... T. 50
Bình điện T. 50
Óp thân....T. 52
Dàu động cơ......T. 53
Phanh....T. 55
Chân chống nghiêng ......T. 61
Xích tải T. 62
Tay ga....T. 64
Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng
Bảo dưỡng xe đúng cách là điều kiện thiết yếu đề đảm bảo cho sự an toàn của bạn, giúp tiết kiệm chi phí sửa chữa xe, giúp xe đạt được tính năng hoạt động tốt nhất, tránh xảy ra hòng hóc và giảm lượng ô nhiễm không khí. Bảo dưỡng xe là trách nhiệm của người sử dụng. Chắc chắn phải kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện kiểm tra xe định kỳ theo đúng Lịch Bảo Dương. T. 36
CẢNH BÁO
Bảo dưỡng xe không đúng cách hoặc không khác phục lỗi trước khi lái có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn thực hiện theo những hướng dẫn về lịch kiểm tra và bảo dưỡng xe trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này.
An toàn bảo dưỡng
Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng và chắc chắn bạn có đủ dụng cụ, phụ tùng thay thế và có kỹ năng sửa chữa yêu cầu. Chúng tôi không thể cảnh báo hết cho bạn tất cả những mới nguy hiểm có thể xảy ra trong quá trình bảo dưỡng. Chỉ bạn mới có thể quyết định được liệu bạn có nên thực hiện mục bảo dưỡng đó hay không.
Làm theo những hướng dẫn sau mỗi khi thực hiện công việc bảo dưỡng.
●Tắt máy và rút chìa khóa ra.
● Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn bằng chân chống nghiêng, chân chống đúng hoặc dụng xe trên chân chống bảo dưỡng chắc chắn.
- Hãy để động cơ, ống xả, phanh và các chi tiết nhiệt độ cao khác người hằng trước khi sửa chữa để tránh bị bồng.
- Chỉ nổ máy khi được hướng dẫn và nổ máy ở nơi thông thoáng.
Lịch bảo dưỡng
Lịch bảo dưỡng đưa ra những yêu cầu bảo dưỡng cần thiết để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, giúp cho xe đạt được tính năng hoạt động đáng tin cậy và kiểm soát khí xả hợp lý.
Bảo dưỡng phải tuân theo đúng tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của Honda đưa ra, phải được thực hiện bởi những kỹ thuật viên được đào tạo và được trang bị các dụng cụ sửa chữa cần thiết. Cửa hàng Honda ủy nhiệm là nơi có thể đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên. Nên lưu giữ lại tất cả các phiếu bảo dưỡng để đảm bảo chiếc xe của bạn được bảo dưỡng đầy đủ, đúng cách.
Kiểm tra xem người thực hiện công việc bảo dưỡng xe cho bạn có ghi đầy đủ thông tin vào tờ phiếu bảo dưỡng hay không. Hây giữ lại tất cả các phiếu này. Nếu bán xe, nên chuyển giao những phiếu này cho chủ xe mới.
Honda khuyến cáo cửa hàng Honda ủy nhiệm nên chạy thử xe cho bạn sau mỗi lần kiểm tra bảo dưỡng định kỳ.
| Mục bảo dưỡng | Kiểm tra xe trước khi láiT. 39 | Tần suất *1 | Kiểm tra hàng năm | Thay thế định kỳ | Tham khảo trang | |||||||
| × 1.000 km | 1 | 6 | 12 | 18 | 24 | 30 | ||||||
| × 1.000 dăm | 0,6 4 | 8 12 | 16 20 | |||||||||
| Đường ống xăng | K | K | K | K | K | - | ||||||
| Mục xăng - | K | |||||||||||
| Hoạt động của tay ga | K | K | K | K | K | K | K | 64 | ||||
| Lọc gió *2 | T | - | ||||||||||
| Bugi | K | T | K | T | K | - | ||||||
| Khe hồ xu páp - | K | K | K | K | K | |||||||
| Dầu động cơ | K | T | T | T | T | T | T | T | - | |||
| Lưới lọc đầu động cơ | V | V | - | |||||||||
| Lọc đầu ly tâm | V | V | - | |||||||||
| Tốc độ cầm chứng động cơ | K | K | K | K | K | K | K | - | ||||
| Xích tải | K | Mỗi 500 km (300 dăm) | K | B | 62 | |||||||
Mức độ bảo dưỡng
: Trung bình. Chứng tôi khuyến bạn nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe giúp bạn nếu bạn không có đủ dụng cụ và kỹ năng cơ khí cần thiết. Quy trình này được cung cấp trong cuốn Hướng dẫn bảo trì chính thức của Honda.
X : Kỹ thuật. Vỉ sự an toàn của bạn, bạn nên để cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe cho bạn.
Chú thích về bảo dưỡng
K : Kiểm tra (vệ sinh, điều chỉnh, bôi trơn hoặc thay thế nếu cần)
T : Thay thê
V : V ê sinh
B : B ô i t r o n
Lịch bảo dưỡng
| Mục bảo dưỡng | Kiểm tra xe trước khi láiT. 39 | Tần suất *1 | Kiểm tra hàng năm | Thay thế định kỳ | Tham khảo trang | |||||||
| × 1.000 km | 1 | 6 | 12 | 18 | 24 | 30 | ||||||
| × 1.000 dăm | 0,6 4 | 8 12 | 16 20 | |||||||||
| Dầu phanh*3 | K | K | K | K | K | K | K | 2 năm | 5 | |||
| Mòn guốc phanh/má phanh | K | K | K | K | K | K | K | 56, 59 | ||||
| Hệ thống phanh | K | K | K | K | K | K | K | K | 55 | |||
| Công tắc đèn phanh | K | K | K | K | K | K | 60 | |||||
| Điểm rợi đèn pha | K | K | K | K | K | K | - | |||||
| Đèn/còi - | K | |||||||||||
| Hệ thống ly hợp | K | K | K | K | K | K | K | - | ||||
| Chân chống nghiêng 61 | K | K | K | K | K | K | ||||||
| Giảm xóc | K | K | K | K | K | K | - | |||||
| Ốc, bu lông, chốt | K | K | K | K | - | |||||||
| Bánh xe/lớp xe | K | K | K | K | K | K | K | 46 | ||||
| Vòng bi cổ lái | K | K | K | - | ||||||||
Lưu ý:
*1 : Với quảng đường được doc cao hơn trên công tơ mét thì lặp lại chu kỳ bảo dưỡng như trên.
*2 : Phải bảo dưỡng thường xuyên hơn khi xe chạy trong những khu vực ẩm ướt hoặc bụi bản.
*3 : Việc thay mới đời hồi phải có kỹ năng về cơ khí.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Kiểm tra xe trước khi lái
Để đảm bảo an toàn, trách nhiệm của bạn là phải thực hiện kiểm tra xe trước khi lái và chắc chắn không còn trực trạc nào trước khi lái xe. Kiểm tra xe trước khi lái là việc làm bắt buộc vì sự an toàn của bạn bởi vì chỉ một hồng hóc nhỏ nào đó ví dụ như lớp xì hơi cũng có thể gây phiên toán rất lớn cho bạn.
Kiểm tra các mục sau đây trước khi lên xe:
● Mực xăng - Đồ xăng vào bình nếu cần. T. 29
- Tay ga - Kiểm tra chắc chắn tay ga hoạt động êm ở mọi vị trí của cổ lái, cả khi mở ga và trả ga hoàn toàn. T. 64
- Mục đầu động cơ - Đồ thêm đầu động cơ nếu cần. Kiểm tra xem có rò rỉ không.
→ T. 53
- Xích tải - Kiểm tra tình trạng và độ chủng xích tải, điều chỉnh và bôi trơn nếu cần. ▶ T. 62
- Phanh - Kiểm tra hoạt động của phanh; Phanh trước: kiểm tra mức đầu phanh và độ mòn má phanh. ➤ T. 55, 56 Phanh sau: kiểm tra mòn quốc phanh và hành trình tự do, điều chỉnh nếu cần. ➤ T. 57, 59
- Đèn và còi - Kiểm tra đèn, đèn báo và còi xem có hoạt động đúng chức năng không.
● Bánh xe và lớp xe - Kiểm tra tình trạng, áp suất lớp và điều chỉnh nếu cần. T. 46
- Kiểm tra chắc chắn không để các vật liệu dễ cháy mắc vào bên trong xe hoặc khu vực cổ ống xả.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Thay thế phụ tùng
Luôn sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương để đảm bảo an toàn và độ bền của xe.

CẢNH BÁO
Lắp phụ tùng không chính hăng của Honda có thể gây mất an toàn cho xe và gây tai nạn làm thương tích nghiệm trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương được thiết kế và áp dụng cho chiếc xe này.
Bình điện
Chiếc xe này sử dụng loại bình điện không cần bảo dưỡng. Không cần kiểm tra mức dung dịch điện phân hoặc đồ thêm nước cát. Vệ sinh các cực bình điện nếu chúng bị bản hoặc mòn điện cực. Không được tháo dài chắn nắp bình điện ra. Không cần tháo nắp bình điện khi sạc.
LU'U Y
Bình điện của loại xe này thuộc loại không cần bảo dưỡng và có thể hồng nếu tháo dài chắn nắp bình điện.
LU'U Y
Thải bỏ bình điện không đúng cách có thể gây hại cho môi trường và sức khỏe con người. Luôn tuân theo quy định của địa phương về hướng dẫn thải bỏ bình điện đúng cách.
Hành động trong trường hợp khẩn cấp
Nếu xảy ra bất kỳ điều gì dưới đây, ngay lập tức đi khám bác sĩ.
● Dung dịch điện phân bản vào mắt:
▶ Rửa mắt nhiều lần bằng nước lạnh trong ít nhất 15 phút. Dùng nước với áp lực có thể làm tổn thương mắt.
● Dung dịch điện phân bản lên da:
Cồi bỏ quản áo dính dung dịch và rửa sạch vùng da bằng nước.
● Dung dịch điện phân bán vào miệng:
Súc miệng bằng nước và không được nuốt.

CẢNH BÁO
O' điều kiện hoạt động bình thường bình điện tạo ra khí Hydrô có thể gây nổ.
Tia lửa hay nguồn lửa có thể khiến bình điện phát nổ với lực đủ để có thể làm tổn thương hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng của bạn.
Nên đề thợ có tay nghề thực hiện công việc bảo dưỡng bình điện này. Người thực hiện công việc bảo dưỡng cần mặc đồ bảo hộ và đeo kính bảo hộ.
Vệ sinh các cực bình điện
- Tháo bình điện. ➡ T. 50
- Nếu các cực bình điện có dấu hiệu bị mòn và bị bám muội trắng, hãy rửa bằng nước âm và lau sạch.
Nguyên tắc bào dưỡng cơ bản
- Nếu các cực bình điện bị mòn quá mức, hãy vệ sinh và đánh bóng các điện cực bằng bàn chải sợi thép hoặc giấy nhám. Đeo kính bảo hộ.

- Sau khi vệ sinh, lắp lại bình điện.
Bình điện có tuổi thọ giới hạn. Tham khảo ý kiến của Cửa hàng Honda ủy nhiệm khi cần thay thế bình điện. Luôn thay thế bình điện cùng loại với bình điện cũ.
LU'UY
Lắp phụ kiện không chính hăng của Honda có thể gây quá tải hệ thống điện, làm phóng điện và có thể gây hư hỏng hệ thống.
Cầu chì
Cầu chì dùng để bảo vệ mạch điện trên xe. Nếu một chỉ tiết điện nào trên xe không hoạt động, hãy kiểm tra và thay thế cầu chì bị hồng. T. 74
Kiểm tra và thay thế cầu chì
Văn khóa điện sang vị trí OFF để tháo và kiểm tra cầu chì. Nếu cầu chì bị dứt, hãy thay cầu chì có cùng thông số với cầu chì cũ. Đế biết thông số của cầu chì, hãy tham khảo phần "Thông số kỹ thuật." T. 90

LU'UY
Thay thế cầu chỉ có thông số cao hơn có thể làm tăng khả năng hư hỏng hệ thống điện.
Nguyên tắc bào dưỡng cơ bản
Nếu cầu chỉ liên tục bị hồng, có khả năng hệ thống điện bị trục trắc. Hây mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Dầu động cơ
Mức độ tiêu hao dầu động cơ là khác nhau và chất lượng dầu giảm tùy theo thời gian sử dụng và điều kiện lái xe.
Kiểm tra mục đầu động cơ đều đặn và đồ thêm đầu khuyến dùng vào nếu cần. Dầu cũ hoặc bản cần được thay cảng sớm cảng tốt.
Lựa chọn đầu động cơ
Đề biết dầu động cơ chuyên dùng, hãy tham khảo phần “Thông số kỹ thuật.” ➤T. 89
Nếu sử dụng dầu động cơ không chính hăng của Honda, hãy kiểm tra nhân hiệu dầu để chắc chắn đạt tất cả các tiêu chí sau:
- Tiêu chuẩn JASO T 903*1: MA
●Tiêu chuẩn SAE* 2: 10W-30 -
Phân loại API* 3: SG hoặc cao hơn
-
Tiêu chuẩn JASO T 903 là một chỉ số dùng để chọn đầu động cơ cho động cơ xe máy 4 kỳ. Gồm có hai loại: MA và MB. Ví dụ: nhãn sau để nhận biết loại dầu MA.

*1. Tiêu chuẩn SAE phân loại dầu theo độ nhớt.
2. Phân loại API quy định chất lượng và tính năng hoạt động của đầu động cơ. Sử dụng đầu SG hoặc cao hơn ngoại trừ loại có dòng chữ "Energy Conserving" hoặc "Resource Conserving" ở vòng ngoài của nhân API.

Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Dầu phanh
Không tự đồ thêm hoặc thay thế dầu phanh, ngoại trừ trường hợp khẩn cấp. Chỉ sử dụng dầu phanh sạch dựng trong bình kín. Nếu lỗ đồ thêm dầu phanh, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được sửa chữa ngay khi có thể.
LU'U Y
Dầu phanh có thể phá hủy các bề mặt sơn và nhựa. Lau sạch chỗ đầu phanh tràn ngay lập tức và rửa sạch sẽ.
Dầu phanh khuyến dùng:
Dầu phanh Honda DOT 3 hoặc DOT 4 hoặc loại tương đương
Xích tài
Xích tải phải được kiểm tra và bôi trơn đều đặn. Kiểm tra xích tải thường xuyên hơn nếu lái xe trên đường xấu, lái xe với tốc độ cao hoặc khi tăng tốc liên tục. T. 62
Nếu xích tải không di chuyển êm, gây ra tiếng ôn, bị hòng con lăn, lòng chốt nói hoặc mất xích, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
Đồng thời hãy kiểm tra những dẫn động và những bị động. Nếu một trong hai bị mòn hoặc hồng răng những, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay thế.

LU'U Y
Thay xích tải mới lên những đã mòn có thể làm cho xích nhanh bị mòn.
Vệ sinh và bôi trơn xích tải
Sau khi kiểm tra độ chủng xích, hãy vệ sinh xích tải và những tải đồng thời quay bánh sau.
Sử dụng khăn khô với dung môi có điểm cháy cao để vệ sinh.
Sử dụng bàn chải sợi mềm để vệ sinh xích nếu xích bị bản.
Sau khi vệ sinh, hấy lau khô và bôi trơn bằng dầu bôi trơn khuyến dùng.
Dầu bôi trơn khuyến dùng:
Dầu bôi trơn xích tải.
Nếu không có sẵn dầu bôi trơn xích tải, hãy sử dụng dầu hộp số SAE 80 hoặc 90.

Không sử dụng xăng hoặc dung môi có điểm cháy thấp để vệ sinh xích tải.
Vì làm như vây có thể dẫn đến cháy nổ.
Tránh để dầu bôi trơn bám vào phanh hoặc lốp xe.
Tránh bôi dầu bôi trơn quá nhiều vào xích để không bị bắn vào quản áo và xe máy.
Nguyên tắc bào dưỡng cơ bản
Lốp xe (Kiểm tra/Thay thế)
Kiểm tra áp suất lốp
Kiểm tra lớp bằng mất thường và sử dụng đồng hồ đo áp suất để đo áp suất lớp ít nhất một lần mỗi tháng hay bất cứ khi nào thấy lớp bị non hơi. Luôn kiểm tra áp suất lớp khi lớp nguội.
Kiểm tra hu์ hồng lốp

Kiểm tra lớp xem có vét cắt hoặc nứt làm lộ phần lỗi bên trong lớp ra ngoài hoặc bị vật nhọn cấm vào thành lớp hoặc gai lớp. Đồng thời kiểm tra xem lớp có bị
phình to hoặc phòng lên ở hai bên thành lớp không.
Kiểm tra mòn bất thường

Kiểm tra lớp xem có dấu hiệu mòn bất thường trên bề mặt tiếp xúc không.
Kiểm tra độ sâu gai lớp
Kiểm tra dấu chỉ thị mòn gai lớp. Nếu nhìn thấy dấu này lộ ra, hãy thay lớp ngay lập tức.

TWI: chỉ số độ mòn gai lớp

CẦNH BÁO
Sử dụng lớp xe bị mòn quá mức hoặc không được bơm đúng áp suất là những nguyên nhân gây tai nạn dẫn đến thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Hãy thực hiện theo những chỉ dẫn về bơm lớp và bảo dưỡng lớp xe trong tài liệu hướng dẫn này.
Nguyên tắc bào dưỡng cơ bản
Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm đề thay lớp.
Để biết loại lớp và áp suất lớp khuyến dùng, hây tham khảo “Thông số kỹ thuật.” T. 89 Thực hiện theo những hướng dẫn sau mỗi khi thay lớp.
- Sử dụng lớp khuyến dùng hoặc loại lớp có cùng kích cỡ, cấu trúc, dài tốc độ và giới hạn trọng tải tương ứng với loại cũ để thay thế.
- Nhớ thay luôn săm xe khi thay lớp xe. Sử dụng săm cũ có thể bị dão và không vừa với lớp mới.
CẢNH BÁO
Lắp lớp xe không đúng cách có thể gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển và sự ổn định của xe, có thể gây ra tai nạn làm thương tích nghiệm trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng lớp xe đúng kích cỡ, đúng chủng loại theo như khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng này.
Dụng cụ
Bộ dụng cụ được đặt bên dưới yên xe.
T. 33
Việc sửa chữa, điều chỉnh nhỏ hoặc thay thế phụ tùng trên đường có thể thực hiện được nhờ có những dụng cụ đi kèm.
●Tuýp tháo bugi
● Tua vít Phillips tiêu chuẩn
●Cần tua vít
● Dây cài mũ bảo hiểm
Tháo & lắp các bộ phận thân xe
Bình điện
Tháo
Kiểm tra chắc chắn khóa điện đã ở vị trí OFF.
- Tháo ôp thân phải. ➤ T. 52
- Tháo nắp bình điện bằng cách tháo vít.


- Tháo cực âm ⊖ ra khởi bình điện.
- Tháo cực dương ⊕ ra khởi bình điện.
- Tháo bình điện một cách cần thận tránh làm rơi các ốc cực.
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Bình điện
| Lắp
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thú tự ngược với lúc tháo. Luôn nhớ nối cực dương ⊕ vào trước. Chắc chắn các bu lông và óc được siết chặt. Để sử dụng bình điện đúng cách, hãy tham khảo phần "Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản." ➤ T. 40 "Bình điện hồng." ➤ T. 69
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Óp thân
Ốp thân
Tháo
Tháo ôp thân bằng cách tháo các vít và tháo các lấy ra khởi rãnh.
I Lắp
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.

Dầu động cơ
Kiểm tra dầu động cơ
- Nếu động cơ người, đề động cơ nổ cảm chủng từ 3 đến 5 phút.
- Vận khóa điện sang vị trí OFF và đội từ 2-3 phút.
- Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Tháo que/nắp đồ dâu ra và lau sạch.
- Đưa que/nắp đồ đầu vào cho đến khi vào hết nhưng không được vận.
- Kiểm tra xem mức đầu có nằm giữa vạch trên và vạch dưới trên que/nắp đồ đầu không.
- Lắp que/nắp đồ dầu vào chắc chắn.

Dầu động cơ▶ Đồ thêm dầu động cơ
Đỗ thêm dầu động cơ
Nếu dầu động cơ ở mức dưới hoặc gần chạm dấu vạch dưới, hãy đồ thêm dấu động cơ chuyên dùng. T. 43, 89
- Tháo que/nắp đồ dầu.
Đồ dầu khuyến dùng cho đến khi chạm dấu vạch trên.
▶ Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn khi kiểm tra mức đầu.
▶ Không đồ dầu tràn quá dấu vạch trên.
▶ Chắc chấn không có vật lạ lọt vào qua lỗ đồ dầu.
▶ Lau sạch chỗ dầu tràn ngay lập tức.
- Đảm bảo lắp que/nắp đồ đầu vào chắc chấn.
LU'U Y
Đỗ quá nhiều dầu hoặc vận hành xe thiếu dầu có thể gây hư hỏng động cơ. Không được hòa trộn các loại dầu khác nhau có phẩm cấp dầu khác nhau vào với nhau. Chứng có thể ảnh hưởng không tốt đến hoạt động bởi trơn và tính năng của li hợp.
Đế biết loại dầu khuyến dùng và hướng dẫn lựa chọn đầu, hãy tham khảo phần "Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản." T. 43
Phanh
Kiểm tra dầu phanh trước
- Dụng xe thẳng đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Kiểm tra xem hộp đầu phanh có nằm ngang không và mục đầu có ở trên vạch LOWER không.
Nếu mục dầu phanh trong hộp dầu phanh thấp hơn vạch LOWER hoặc hành trình tự do tay phanh vượt quá tiêu chuẩn, hãy kiểm tra độ mòn má phanh. Nếu má phanh không bị mòn, có khả năng bị rò rì dầu phanh. Hãy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.

Phanh ▶ Kiểm tra má phanh trước
Kiểm tra má phanh trước
Kiểm tra tình trạng dấu chỉ thị mòn má phanh.
Cần thay thế má phanh nếu má phanh bị mòn tới dấu chỉ thị.
Kiểm tra má phanh từ phía dưới ngàm phanh.
Nếu cần thay thế má phanh, nên đề Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Luôn thay cả má phanh bên trái và bên phải cùng lúc.

Kiểm tra hành trình tự do bàn đạp phanh sau
- Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Đo khoảng cách dịch chuyển của bàn đạp phanh sau trước khi bắt đầu phanh.
Hành trình tự do tính tại đầu bàn đạp phanh:
20 - 30 mm (0.8 đến 1.2 in).

Kiểm tra chắc chắn đãa phanh, cần phanh, lò xo và các chốt còn tốt.
Điều chỉnh hành trình tự do bàn đạp phanh sau
Kiểm tra chắc chắn phần khuyết của ốc điều chỉnh nằm vừa khít vào chốt cần phanh khi thực hiện điều chỉnh hành trình tự do.

Nếu bạn không thể điều chỉnh đúng được theo cách này, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Phanh ▶ Điều chỉnh hành trình tự do bàn đạp phanh sau
- Điều chỉnh bằng cách vận óc điều chỉnh phanh sau nửa vòng mỗi lần.

-
Thử phanh vài lần và kiểm tra xem bánh xe có quay tự do sau khi nhà bàn đạp phanh không.
-
Nhân cần phanh để kiểm tra xem có khe hở giữa óc điều chỉnh phanh sau và chốt cần phanh.

Sau khi điều chỉnh, kiểm tra lại hành trình tự do của bàn đạp phanh.
Kiểm tra chắc chắn đãa phanh, cần phanh, lò xo và các óc chốt còn tốt.
LU'U Y
Không vận điều chỉnh vượt quá giới hạn của nó.
Phanh ▶ Kiểm tra độ mòn guốc phanh sau
Kiểm tra độ mòn guốc phanh sau
Phanh sau có vạch chỉ thị mòn phanh.

Khi nhân phanh, mũi tên trên cần phanh di chuyển về phía dấu tham khảo trên bất phanh. Nếu mũi tên trùng khớp với dấu tham khảo khi nhân hết phanh thì cần phải thay guốc phanh mới.
Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
Khi cần bảo dưỡng phanh, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm. Chỉ sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương.
Phanh ▶ Điều chỉnh công tắc đèn phanh
Điều chỉnh công tắc đèn phanh
Kiểm tra hoạt động công tắc đèn phanh. Giữ công tắc đèn phanh và vận ốc điều chỉnh theo hướng A nếu công tắc hoạt động quá trễ hoặc vận ốc theo hướng B nếu công tắc hoạt động quá sớm.

Chân chống nghiêng
Kiểm tra chân chống nghiêng

- Kiểm tra chân chống nghiêng có hoạt động trơn tru không. Nếu chân chống nghiêng bị cứng hoặc kêu cốt kết thì làm sạch khu vực chốt và bôi trơn ốc chốt bằng mỡ bôi trơn sạch.
- Kiểm tra lò xo xem có bị hồng hoặc mất đàn hồi không.
Xích tải
Kiểm tra độ chủng xích tải
Kiểm tra độ chủng xích tải tại một vài điểm của xích. Nếu độ chủng không cố định ở tất cả các điểm, có thể một vài mất xích bị xoắn và dính.
Hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm đề được kiểm tra.
- Chuyển về trạng thái Không số. Tất máy.
- Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.

- Tháo nắp lỗ kiểm tra.
Xích tải ▶ Kiểm tra độ chủng xích tải
- Dùng ngón tay dịch chuyển xích tải lên, xuống.
Độ chùng xích tài:
25 - 35 mm (1.0 đến 1.4 in).
Không lái xe nếu độ chủng xích vượt quá 50 mm (2.0 in).

-
Quay bánh sau và kiểm tra xem xích có di chuyển êm không.
-
Tháo ép xích tải bằng cách tháo bu lông A và bu lông B.

-
Kiểm tra nhông tải. ➤ T. 44
-
Vệ sinh và bôi trơn xích tải. ➤ T. 45
-
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.
-
Lắp ôp xích tải và tiết bu lông A và bu lông B.
Lực siét: 8 N·m (0.8 kgf·m, 6 lbf·ft)
Tay ga
Kiểm tra tay ga
Tất máy, kiểm tra xem tay ga có xoay êm từ vị trí đóng hết cho đến vị trí mở hết ở mọi vị trí của cổ lái và hành trình tự do tay ga có đúng không. Nếu tay ga không di chuyển êm, tự động đóng ga hoặc nếu dây ga bị hòng, hãy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Hành trình tự do tay ga tính từ mép tay ga: 2 - 6 mm (0.1 đến 0.2 in).
Hành trình tự do

Tìm kiểm hư hỏng
Động cơ không khởi động...... T. 66
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy T. 67
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử)
(MIL)....T.67
Thùng lốp T. 68
Trục trắc về điện...... T. 69
Bình điện hồng...... T. 69
Cháy bóng đèn.... T. 69
Cháy câu chì T. 74
Động cơ thành thoảng hoạt động không ổn
định T. 76
Động cơ không khởi động
Mô tơ đề hoạt động nhưng động cơ không khởi động
Kiểm tra các mục sau đây:
- Kiểm tra quy trình khởi động động cơ tiêu chuẩn. T. 25
- Kiểm tra xem có còn xăng trong bình xăng.
- Kiểm tra xem đèn báo lỗi phun xăng điện tử PGM-FI (MIL) có sáng không.
Nếu đèn này sáng, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm càng sớm càng tốt.
Mô tơ đề không hoạt động
Kiểm tra các mục sau đây:
- Kiểm tra quy trình khởi động động cơ tiêu chuẩn. T. 25
- Kiểm tra xem cầu chỉ có bị đứt không. ▶ T. 74
- Kiểm tra xem mối nối bình điện có lỏng không (T. 50) hoặc điện cực có bị mòn không (T. 41).
- Kiểm tra tình trạng bình điện. ➤ T. 69 Nếu lỗi trên vẫn còn tiếp diễn, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)
Nếu đèn này sáng khi đang lái xe, có thể hệ thống PGM-FI bị trục trặc. Hấy giảm tốc độ và mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra càng sớm càng tốt.
Thùng lốp
Vá lớp bị thủng hoặc tháo bánh xe đời hồi phải có dụng cụ đặc biệt và tay nghề về kỹ thuật. Chúng tôi khuyến cáo bạn nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Sau khi vá lớp tạm thời, luôn nhớ kiểm tra lớp hoặc thay lớp mới ở Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Sửa chữa và thay thế săm xe
Nếu săm xe bị thùng hoặc hư hỏng, hãy thay ngay săm mới. Săm xe bị vá sẽ không còn đáng tin cậy như săm mới, săm bị vá có thể sẽ lại bị hỏng trong khi lái xe.
Nếu sử dụng miếng vá tạm thời hoặc chất keo làm kín dạng xịt, hãy lái xe cần thận với tốc độ vừa phải và mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay mới.
Mỗi lần thay săm mới, nên kiểm tra lớp cần thận theo hướng dẫn.
CẢNH BÁO
Lái xe với lớp hoặc săm được vá tạm thời có rất nhiều rủi ro. Nếu lớp này bị hồng, tai nạn có thể xảy ra gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Nếu buộc phải lái xe với lớp hoặc săm được vá tạm thời, hãy lái xe thật chậm và cần thận. Không được lái xe vượt quá 50 km/h (30 dăm/giờ) cho đến khi lớp hoặc săm được thay mới.
Trục trắc về điện
Bình điện hồng
Sạc bình điện bằng máy sạc bình điện dùng cho xe máy.
Tháo bình điện ra khởi xe trước khi sạc.
Không sử dụng máy sạc bình điện dùng cho ô tô vì có thể gây quá nhiệt bình điện và làm hồng bình điện.
Nếu bình điện không phục hồi sau khi sạc, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
LU'U Y
Chúng tôi khuyến cáo bạn không sử dụng bình điện dùng cho ô tô để mồi khởi động vì có thể gây hư hỏng hệ thống điện trên xe.
Cháy bóng đèn
Thực hiện theo quy trình sau để thay thế bóng đèn cháy.
Văn khóa điện sang vị trí OFF hoặc LOCK. Hãy để bóng đèn người hằng trước khi thay thế.
Không sử dụng bóng đèn khác loại đã quy định.
Kiểm tra bóng đèn đã được thay xem có hoạt động đúng không trước khi lái.
Để biết thông số bóng đèn, vui lòng tham khảo phần “Thông số kỹ thuật.” T. 90
Đèn pha sử dụng một vài bóng đèn LED. Nếu thấy một bóng LED nào không sáng, hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm để sửa chữa.
Trục trắc về điện ▶ Cháy bóng đèn
Đèn vị trí

- Văn đui đèn ngược chiều kim đồng hồ và kéo ra.
- Kéo bóng đèn ra mà không cần xoay.
- Lắp bóng đèn mới và các bộ phận theo thú tự ngược với lúc tháo.
Lắp đui đèn bằng cách xoay theo chiều kim đồng hồ. Đảm bảo dấu “△” trên đui đèn và hộp đèn vị trí phải khớp với nhau.
Đèn phanh/Đèn hậu

- Mở yên xe. ➞ T. 31
- Tháo cụm đèn phanh/dèn hậu bằng cách tháo các vít.
- Văn đui đèn ngược chiều kim đồng hồ và kéo ra.

- Nhán nhẹ lên bóng đèn và vận ngược chiều kim đồng hồ.
- Lắp bóng đèn mới theo thứ tự ngược với lúc tháo.
- Lắp lại các chi tiết còn lại theo thứ tự ngược với lúc tháo.
- Đóng yên xe.
Trục trắc về điện ▶ Cháy bóng đèn
Đèn báo rẽ phía trước

- Văn đui đèn ngược chiều kim đồng hồ và kéo ra.
- Kéo bóng đèn ra mà không cần xoay.
- Lắp bóng đèn mới và các bộ phận theo thú tự ngược với lúc tháo.
Lắp đui đèn bằng cách xoay theo chiều kim đồng hồ.
Đảm bảo dấu “△” trên đui đèn và hộp đèn báo rễ trước phải khớp với nhau.
▶ Chỉ sử dụng bóng đèn màu hồ phách.
Trục trắc về điện ▶ Cháy bóng đèn
Đèn báo rẽ phía sau

- Mỗ yên xe. ➤ T. 31
- Tháo cụm đèn phanh/dèn hậu bằng cách tháo các vít.
- Văn đui đèn ngược chiều kim đồng hồ và kéo ra.

- Kéo bóng đèn ra mà không cần xoay.
- Lắp bóng đèn mới và các bộ phận theo thứ tự ngược với lúc tháo.
▶ Chắc chắn lắp vâu vào trong vòng đêm.
▶ Chỉ sử dụng bóng đèn màu hồ phách.
Trục trắc về điện ▶ Cháy cầu chì
Cháy câu chì
Trước khi sửa chữa cầu chì, hây tham khảo phần “Kiểm tra và thay thế cầu chì.” T. 42
Hộp cầu chì


- Tháo ốp thân phải. ➤ T. 52
- Mở nắp hộp cầu chì.
- Tháo nắp bình điện. ➤ T. 50
- Kéo cầu chỉ ra từng chiếc một để kiểm tra xem có cầu chỉ nào bị cháy không. Luôn thay cầu chỉ bị cháy/hồng bằng cầu chỉ dự phòng có cùng thông số.
▶ Cầu chỉ dự phòng nằm ở bên dưới hợp bình điện.
Trục trắc về điện ▶ Cháy cầu chì
- Lắp lại nắp bình điện.
- Đóng nắp hộp cầu chì.
- Lắp lại óp thân phải.
LU'UY
Nếu cầu chỉ liên tục bị hỏng, có khả năng hệ thống điện bị trục trặc. Hãy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Động cơ stiffness thoảng hoạt động không ổn định
Nếu lọc xăng bị tắc, tình trạng động cơ hoạt động không ổn định đôi khi sẽ xảy ra khi đang chạy xe.
Nếu hiện tượng này xuất hiện, bạn vẫn có thể tiếp tục lái xe.
Nếu động cơ hoạt động không ổn định ngay cả khi vẫn còn đủ xăng trong bình, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm càng sớm càng tốt.
Thông tin
Chìa khóa xe....T. 78
Bàng thiết bị, công tắc điều khiển & các tính năng khác ...... T. 79
Chăm sóc xe....T. 80
Bảo quản xe......T. 83
Vận chuyển xe......T. 83
Bạn & Môi trường xung quanh......T. 84
Số khung, số máy .....T. 85
Xăng chứa cồn....T. 86
Bộ chuyển đổi chất xúc tác....T. 87
Chìa khóa xe
Chìa khóa xe
Chìa khóa điện
Cần lưu giữ mã số chìa khóa của bộ chìa khóa gốc và ghi lại vào trong cuốn sách này.
Cát giữ chìa khóa dự phòng ở nơi an toàn.
Để làm lại chìa khóa, hãy mang chìa khóa dự phòng hoặc mã số chìa đến cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Nếu để mất toàn bộ khóa điện và mã số chìa, cửa hàng Honda ủy nhiệm có thể sẽ phải tháo toàn bộ ở khóa điện để xác định mã số chìa khóa.
Sử dụng móc treo chìa khóa bằng kim loại có thể làm xước khu vực xung quanh khóa điện.
Bảng thiết bị, công tắc điều khiển & các tính năng khác
Bảng thiết bị, công tắc điều khiển & các tính năng khác
Khóa điện
Để khóa điện ở vị trí ON khi động cơ dùng hoạt động sẽ làm hao hụt điện áp bình điện.
Không được văn chìa khóa khi đang lái xe.
Đồng hồ đo quảng đương
Đồng hồ đo quãng đường sẽ trở về 0 khi giá trị đọc được trên đồng hồ vượt quá 99.999,9.
Túi dựng tài liệu
Có thể cất giữ sách hướng dẫn sử dụng, thông tin đăng ký xe, bảo hiểm xe máy bên trong túi nhựa trong ngăn dụng tài liệu ở cốp xe. T. 33
Chăm sóc xe
Chăm sóc xe
Thường xuyên vệ sinh và đánh bóng xe là nhiệm vụ quan trọng nhằm duy trì tuổi thọ của xe. Một chiếc xe được vệ sinh sạch sẽ có thể dễ dàng phát hiện ra vấn đề trục trặc.
Muối biển hoặc muối trên đường đi có thể làm tăng khả năng gì sét cho xe. Do vậy, luôn nhớ phải rửa xe sạch sẽ sau khi đi trên những đoạn đường gần biển hoặc có muối trên đường.
Rùa xe
Hãy để động cơ, ống xả, phanh và các chi tiết có nhiệt độ cao người hẩn trước khi rửa xe.
-
Loại bổ hết bụi bản bằng vòi nước có áp suất thấp sử dụng trong vườn.
-
Néu cần, hãy sử dụng một miếng xốp hoặc khăn mềm nhúng vào dung dịch tây rửa nhẹ để lau xe.
Vệ sinh các chụp đèn pha, ôp đèn pha và các chi tiết bằng nhựa khác thật cần thận để tránh làm xước chúng. Tránh phun nước trực tiếp vào lọc gió, ống xả và các chi tiết của hệ thống điện.
- Xả sạch xe bằng nhiều nước và dùng giề mềm sạch để lau khô xe.
- Sau khi xe đã được lau khô, hãy bôi trơn các chi tiết chuyển động trên xe.
Chắc chấn rằng dầu bôi trơn không bám vào phanh hoặc lớp xe. Đĩa phanh, má phanh, trống phanh hoặc quốc phanh bị bám dầu động cơ sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả của phanh và có thể gây ra tai nạn.
- Bôi trơn xích tải ngay sau khi rửa xe và lau khô xe.
- Bôi một lớp chất bảo quản đề chống gì sét cho xe.
Không sử dụng chất bảo quản có chứa hóa chất hoặc chất tây rửa mạnh. Vì những chất này có thể làm hư hỏng các chi tiết kim loại và sơn nhựa trên xe. Không để chất bảo quản bán vào lớp xe và phanh.
Nếu trên xe có các chi tiết sơn mờ, tránh không để chất bảo quản bám vào các chi tiết đó.
Lưu ý khi rửa xe
Làm theo hướng dẫn sau khi rửa xe:
- Không sử dụng vòi nước có áp suất cao để rữa xe:
Vòi xịt nước áp suất cao có thể gây hư hồng các chi tiết chuyển động hoặc các chi tiết điện trên xe làm cần trở hoạt động của các chi tiết này.
▶ Nước có thể lọt vào bên trong bộ họng ga và/hoặc vào lọc gió.
- Không được phun nước trực tiếp vào khu vực ống xả:
▶ Nước lợt vào ống xả có thể ngăn cần quá trình khởi động và gây gì sét bên trong ống xả.
●Làm khô phanh:
Nước lợt vào hệ thống phanh làm giảm hiệu quả của phanh. Sau khi rửa xe, phanh ngắt quảng o tốc độ thấp để làm khô phanh.
● Không phun nước trực tiếp vào dưới yên xe:
Nước lot vào bên trong hộp dụng đồ dưới yên xe có thể làm hồng các tài liệu hoặc các vật dụng khác bên trong.
- Không phun nước trực tiếp vào lọc gió:
▶ Nước lọt vào bên trong lọc gió có thể cần trở động cơ khởi động.
- Không phun nước trực tiếp vào khu vực xung quanh đèn pha:
Phía bên trong chụp đèn pha có thể bị mờ tạm thời sau khi rữa xe hoặc khi lái xe dưới trời mưa. Điều này không ảnh hưởng tới chức năng của đèn pha. Tuy nhiên, nếu thấy lượng nước nhiều hoặc có bằng tích tụ bên trong chụp đèn, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
- Không được bôi chất bảo quản hoặc dầu làm bóng lên bề mặt các chi tiết sơn mờ:
▶ Sử dụng khăn mềm hoặc miếng xốp mềm những với nhiều nước và chất tây rửa nhẹ để vệ sinh các bề mặt chi tiết sơn mờ. Sử dụng khăn mềm, sạch để lau khô.
Chăm sóc xe
Các chi tiết bằng nhôm
Nhôm dễ bị ăn mòn khi tiếp xúc với bụi bản, bùn đất hoặc muối trên đường. Vệ sinh các chi tiết bằng nhôm đều đản và thực hiện theo những hướng dẫn sau để tránh làm trầy xương bề mặt nhôm:
- Không dùng bàn chải sợi cứng, giề rửa bát bằng sợi thép hoặc các dụng cụ vệ sinh khác có khả năng mài mòn.
- Tránh không để các bề mặt chi tiết bằng nhôm va chạm với lẻ đường.
Các ốp nhựa
Thực hiện theo những hướng dẫn sau đề tránh làm trầy xuốc các ốp nhựa:
- Vệ sinh óp nhựa bằng xốp mềm và nhiều nước.
- Đề loại bờ các vết bám trên óp nhựa, hãy sử dụng dung dịch tây rửa được pha loãng và xả sạch bằng nhiều nước.
- Tránh đề xăng, dầu phanh hoặc chất tây rửa bám vào bằng thiết bị, các ốp nhựa hoặc đèn pha.
Ống xà và cổ xà
Đối với cổ xả và ống xả có lớp sơn bên ngoài, không dùng nước rửa bát để vệ sinh. Sử dụng chất tẩy rửa trung tính để vệ sinh bề mặt ống xả. Nếu bạn không chắc là ống xả và cổ xả đã được sơn hay chưa, hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Bảo quản xe
Nếu bảo quản xe ở ngoài trời, nên sử dụng tấm che phủ toàn bộ xe.
Nếu không sử dụng xe trong thời gian dài, hãy thực hiện theo các bước sau:
- Rửa xe và bôi chất bảo quản lên tất cả các bề mặt sơn (ngoại trừ các bề mặt sơn mờ). Bôi dầu chống gì sét vào các chỉ tiết mạ crom.
● Bôi trơn xích tải. ➤ T. 45 - Dụng xe bằng chân chống đúng và đặt lên bộ sao cho cả hai bánh không chạm đất.
- Sau khi hết mưa, hãy tháo tám che phủ xe ra và để cho xe khô ráo.
- Tháo bình điện ➤ T. 50 để tránh hao hụt điện áp.
Sạc đầy bình điện và sau đó đặt ở khu vực râm mát, thoáng khí.
Khi không sử dụng bình điện, hãy tháo dây cực âm ⊖ ra khởi cực bình điện để tránh hiện tượng phóng điện.
Sau khi hết thời gian bảo quản, hãy kiểm tra bảo dưỡng xe định kỳ theo các hạng mục đưa ra trong Lịch bảo dưỡng.
Vận chuyển xe
Nếu cần phải vận chuyển xe, nên sử dụng ô tô chuyên chở hoặc ô tô tải có sàn phẳng, ô tô có trang bị thang tải hoặc thang nâng xe, có dây chàng chắc chắn. Không được kéo rê xe một bánh hoặc hai bánh trên đường.
LU'U Y
Kéo rê xe trên đường có thể gây hư hỏng nghiêm trọng đến hệ thống truyền động.
Bạn & Môi trường xung quanh
Bạn & Môi trường xung quanh
Sở hữu một chiếc xe và lái xe là một trải nghiệm rất thú vị, tuy nhiên cần phải chú ý đến việc bảo vệ môi trường xung quanh.
Lựa chọn nước rửa vệ sinh xe thích hợp
Sử dụng chất tẩy rửa sinh học để rửa xe. Tránh dùng nước rửa dạng xịt có chứa chất CFCs phá hủy tầng ô zôn.
Tái chế chất thải
Xả dầu và các chất thải độc hại khác vào một bình kính tiêu chuẩn và mang tới trung tâm tái chế.
Liên hệ với các cơ quan nhà nước và địa phương hoặc các dịch vụ về môi trường để tìm kiếm nơi xử lý chất thải gần nơi bạn đang sống và được hướng dẫn xử lý đối với các
chất thải không tái sử dụng được. Không đồ đầu động cơ đã sử dụng vào thùng rác hoặc đồ xuống kênh mương, xuống đường. Xăng, dầu đã qua sử dụng và một số dung môi tẩy rửa khác có chứa chất độc hại có thể gây hại cho những người thu gom rác thải và gây nhiễm độc nguồn nước sinh hoạt, sông, hồ và đại dương.
Số khung, sô máy
Số khung, số máy
Số khung và số máy là cơ sở để nhận dạng chiếc xe của bạn và cần phải có khi đi đăng ký xe. Khi đặt phụ tùng thay thế cần phải có thông tin về số khung và số máy này.
Nên ghi lại số khung, số máy và lưu giữ ở nơi an toàn.


Xăng chứa còn
Xăng chứa còn
Một số loại xăng pha còn thông thường có sẵn trên thị trường có tác dụng làm giảm lượng khí thải ra môi trường đáp ứng tiêu chuẩn khí sạch. Nếu bạn có ý định sử dụng xăng pha còn, hãy kiểm tra chắc chắn loại xăng đó không chứa chỉ và đạt chỉ số óc tan yêu cầu tối thiểu.
Sau đây là hỗn hợp xăng pha còn có thể sử dụng trên xe của bạn:
● Dưới 10% ethanol (ethyl alcohol).
Xăng có chứa ethanol được bán trên thị trường dưới tên là Gasohol.
Sử dụng xăng chứa trên 10% ethanol có thể:
- Phá hủy lớp sơn bên trong bình xăng.
- Phá hủy các đường ống dẫn xăng cao su.
● Gây gì sét bình xăng. - Làm máy vận hành kém.
LU'U Y
Sử dụng hỗn hợp xăng pha cồn có chứa lượng ethanol cao quá mức cho phép có thể gây hư hỏng các chi tiết nhựa, cao su và kim loại của hệ thống xăng.
Nếu phát hiện xe có hiện tượng hoặc vấn đề liên quan đến vận hành, hãy thử đổi sang dùng loại xăng khác.
Bộ chuyển đổi chất xúc tác
Loại xe này được trang bị bộ chuyển đổi chất xúc tác ba chiều. Bộ chuyển đổi chất xúc tác này bao gồm các kim loại quý được sử dụng làm chất xúc tác trong các phần ứng hóa học ở nhiệt độ cao nhằm chuyển đổi các khí Hydrocacbon (HC), cacbon monoxit (CO) và nito ôxít (NOx) trong khí xã thành những hợp chất an toàn.
Bộ chuyển đổi này hồng sẽ gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng tới việc vận hành của động cơ. Cần phải thay mới bằng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương.
Thực hiện theo các hướng dẫn sau đây để bảo vệ bộ chuyển đổi chất xúc tác trên xe.
- Luôn sử dụng xăng không chì. Xăng có chì sẽ làm hòng bộ chuyển đổi chất xúc tác.
- Giữ động cơ ở điều kiện hoạt động tốt.
- Nếu thấy động cơ không nổ máy, chết máy hoặc không vận hành đúng cách, hãy tất máy và mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để sửa chữa.
Thông số kỹ thuật
Các bộ phận chính
| Chiều dài 1.931 mm (76.0 in) | |
| Chiều rộng | 711 mm (28.0 in) |
| Chiều cao 1.083 mm (42.6 in) | |
| Khoảng cách hai bánh xe 1.258 mm (49.5 in) | |
| Khoảng sáng gầm xe | 133 mm (5.2 in) |
| Góc nghiêng phụộc trước | 26° 30' |
| Chiều dài vết quét | 68 mm (2.7 in) |
| Khối lượng bản thân | AFS125MSF 104 kg (229 lb)AFS125CSF 105 kg (231 lb) |
| Khả năng chở tối đa*1 | 150 kg (331 lb) |
| Khối lượng hành lý tối đa*2 | Hộp dựng đồ 10 kg (22 lb) |
| Khả năng chở người | Người lái và 1 người ngồi sau |
| Bán kính quay tối thiểu | 2,00 m (6.56 ft) |
*1 Bao gồm người lái, người ngồi sau, toàn bộ hành lý và phụ kiện kèm theo.
*2 Bao gồm khối lượng của hành lý và phụ kiện đi kèm.
| Dung tích xy lanh 124,9 cm ^3 (7.62 cu-in) | |
| Đường kính xy lanh x Hành trình piston | 52,4 x 57,9 mm (2.06 x 2.28 in) |
| Tỷ số nén | 9,3:1 |
| Nhiên liệu | Xăng không chỉXăng khuyến dùng: RON 92 hoặc cao hơn |
| Dung tích bình xăng | 4,6 lít (1.22 US gal, 1.01 Imp gal) |
| Bình điện | GTZ4V12 V-3,0 Ah (10 HR) |
| PTZ4V12 V-3,0 Ah (10 HR) | |
| Tỷ số truyền | Số 1 2,500 |
| Số 2 1,550 | |
| Số 3 1,150 | |
| Số 4 0,923 | |
| Tỉ số truyền giảm tốc(sơ cấp/cuối) | 3,350 / 2,571 |
Dữ liệu sửa chữa
| Kích cỡ lốp | Lớp trước | 70/90-17M/C 38P |
| Lớp sau 80/90-17M/C 50P | ||
| Kiểu lốp | Lớp Bias ply, có săm | |
| Lớp khuyến dùng | Lớp trước | IRC NR69VEE RUBBER V357FCHENG SHIN C-6016 |
| Lớp sau | IRC NR69VEE RUBBER V357RCHENG SHIN C-6016R | |
| Áp suất lốp | Lớp trước | (Chỉ người lái)200 kPa (2.00 kgf/cm2, 29 psi)(Người lái và người ngồi sau)200 kPa (2.00 kgf/cm2, 29 psi) |
| Lớp sau | (Chỉ người lái)225 kPa (2.25 kgf/cm2, 33 psi)(Người lái và người ngồi sau)280 kPa (2.80 kgf/cm2, 41 psi) | |
| Bugi | (tiêu chuẩn)(Loại tốc độ cao) | CPR6EA-9 (NGK)U20EPR9 (DENSO)CPR7EA-9 (NGK)U22EPR9 (DENSO) |
| Khe hồ bugi | 0,8 - 0,9 mm (0.03 đến 0.04 in). | |
| Tốc độ cầm chủng | 1.400 ± 100 (vòng/phút) | |
| Dầu động cơkhuyên dùng | Dầu máy Honda 4 kỳ cho xe máyPhân loại theo nhân API: SG hoặc cao hơn, ngoại trừ loại dầu có nhân "Energy Conserving" hoặc"Resource Conserving"SAE 10W-30, JASO T 903 tiêu chuẩn MA | |
| Dung tíchđầu động cơ | Sau khi xả | 0,7 lít (0.7 US qt)0.6 Imp qt) |
| Sau khi rã máy | 0,9 lít (1.0 US qt,0.8 Imp qt) | |
| Dầu phanhkhuyên dùng | Dầu phanh Honda DOT 3 hoặc DOT 4 | |
| Dầu bôi trơnxích tảikhuyên dùng | Dầu bôi trơn xích tải.Nếu không có sẵn dầu bôi trơn xích tải, hãy sử dụngdầu hộp số SAE 80 hoặc 90. | |
| Độ chủngxích tải | 25 - 35 mm (1.0 đến 1.4 in). | |
| Xích tải tiêuchuẩn | KMC420JB hoặc DID420AD2Số lượng mất xích | 108 |
| Kích cõn không tiêuchuẩn | Nhông dẫn động | 14 răng |
| Nhông bị động | 36 răng | |
Thông số kỹ thuật
Bóng đèn
| Đèn pha Đèn LED | |
| Đèn phanh/Đèn hậu | 12 V-18/5 W |
| Đèn báo rẽ phía trước | 12 V-10 W × 2 |
| Đèn báo rẽ phía sau | 12 V-10 W × 2 |
| Đèn vị trí | 12 V-3,4 W × 2 |
Cầu chì
| Cầu chì chính 15 A |
| Cầu chì khác 10 A |
Thông số lực tiết
| Bu lông ốp xích tải | 8 N·m (8.0 kgf·m, 5.9 lbf·ft) |
Mục lục
B
Bảng thiết bị 20
Bảo dưỡng
An toàn bảo dưỡng 35
Lịch bảo dưỡng 36
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản 39
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng ..... 35
Bảo quản xe 83
Bình điện 40,50
Bộ chuyển đổi chất xúc tác 87
Bóng đèn
Đèn báo rẽ phía sau 73
Đèn báo rẽ phía trước 72
Đèn vị trí 70
C
Các công tắc 22
Các đèn báo 21
Các đèn báo rẽ 21
Cảnh báo khi lái xe 10
Cảnh báo về an toàn 9
Càu chì 42,74
Chăm sóc xe 80
Chân chống nghiêng 61
Chìa khóa điện 78
Chỗ đề đỏ
Dùng cụ 31
Hộp dựng đồ 33
Sách hướng dẫn sử dụng 33,79
Công tắc báo rẽ 22
Công tắc đèn pha/cốt 22
Công tắc đèn phanh 60
D
Dầu
Động cơ 43,53
Dùng cụ 49
Dụng xe 11
D
Đèn báo không số 21
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL) 21, 67
Đèn báo pha 21
Đèn báo vị trí số .....21
Đèn phanh/đèn hậu 71
Đồ xǎng 29
Động cơ Dầu động cơ 43, 53
Khôi động 25
Số máy 85
Đồng hồ đo quāng đường 20,79
Đồng hồ đo tốc độ 20
G Giới hạn trọng tải 14, 88
H Hộp dụng đồ Bộ dụng cụ 33
Sách hướng dẫn sử dụng 33, 79
Hướng dẫn về trọng tải 14
K Khả năng chờ tối đa 14, 88
Khóa cổ lái 23
Khóa điện 23,79
Khời động động cơ 25
Khối lượng hành lý tối đa 14,88
Khuyên dùng Dầu .... 43 Xăng .... 29
L Lốp xe Áp suất không khí .... 46 Thay lớp .... 46, 68 Thùng lớp .... 68
M Móc giữ mũ bảo hiểm .... 32 Môi trường .... 84
N Nhân hình ảnh .... 6 Nhiên liệu Dung tích bình xăng .... 29 Đồng hồ báo xăng .... 20 Lượng xăng còn lại .... 20 Xăng khuyến dùng .... 29
Nút còi 22 Nút đề 22, 25
0
Óp xích tải 63
P
Phanh
Dầu phanh 55
Mòn guốc phanh 59
Mòn má phanh 56
Phanh 10
Phụ kiện 13
Q
Quy trình sang số 28
R
Rùa xe 80
S
Số khung, số máy 85
T
Tay ga 64
Tháo
Bình điện 50
Óp thân 52
Thay đổi thiết kế 13
Thông số kỹ thuật 88
Trục trắc về điện 69
v
Vận chuyển xe 83
Vị trí các bộ phận 18
X
Xǎng chúa còn 86
Xǎng dàu 29, 86
Xích tải 44,62