Airblade 125 (2016) - Xe máy Honda - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí Airblade 125 (2016) Honda ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về Airblade 125 (2016) Honda
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Xe máy ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn Airblade 125 (2016) - Honda và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. Airblade 125 (2016) thương hiệu Honda.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG Airblade 125 (2016) Honda
Tài liệu này được xem như một phần không thể thiếu của xe và được giao kèm theo xe khi bán lại.
Tài liệu này cung cấp những thông tin sản xuất mới nhất có được tại thời điểm in tài liệu. Công ty Honda Motor có quyền thay đổi bắt cứ lúc nào mà không cần thông báo trước và không chịu bắt cứ trách nhiệm nào.
Không được phép tái bản bất cứ phần nào của tài liệu nếu không có sự cho phép bằng văn bản của tác giả. Hình minh họa trong cuốn sách này có thể không đúng với hình thực tế.
Khi cần tư vấn, vui lòng liên hệ với: Phòng Quan Hệ Khách Hàng - Công ty Honda Việt Nam. Số điện thoại tư vấn miễn phí:
VNPT: 1800555548
Viettel: 18008001
Giờ làm việc: Sáng : 8:00 \~ 11:30
Chiều : 12:30 \~ 16:00
Trù ngày lễ và chủ nhật
Chúc mừng bạn đã chọn mua sản phẩm của chúng tôi. Sự lựa chọn của bạn đã giúp cho bạn trở thành một trong những thành viên của gia đình khách hàng thân thiết, ưa chuộng sản phẩm của Honda trên toàn cầu góp phần xây dựng chất lượng trong từng sản phẩm của chúng tôi.
Để đảm bảo an toàn khi lái xe và mang lại cảm giác thoải mái khi lái:
- Hãy đọc tài liệu này một cách cần thận.
- Hây thực hiện theo những khuyến cáo và quy trình nêu ra trong cuốn sách này.
-
Đặc biệt chú ý đến những thông điệp an toàn trong cuốn sách này và trên xe máy.
-
Mã số sử dụng trong cuốn Hướng dẫn sử dụng dưới đây dùng để mô tả nơi sản xuất.
- Hình minh họa trong cuốn sách này dựa trên loại xe IIV đời xe ACA125CBF.
Mã quốc gia
| Mã sốACA125CBF | Quốc gia |
| V, II V, III V, VI V, VII V, VIII V | Việt Nam |
Đôi lời về vấn đề an toàn
An toàn của bạn và người khác là rất quan trọng. Điều khiển xe an toàn là một trách nhiệm rất quan trọng. Để giúp bạn điều khiển xe một cách an toàn, chúng tôi cung cấp thông tin về các quy trình vận hành và các thông tin khác ở nhân mác trên xe và trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này. Những thông tin này sẽ cảnh báo về những nguy cơ tiềm ẩn có thể gây nguy hiểm cho bạn và người khác. Tuy nhiên, những thông tin này khó có thể cảnh báo cho bạn về tất cả những nguy hiểm có thể gặp phải khi điều khiển hay bảo dưỡng xe. Do đó bạn phải tự đưa ra những quyết định của riêng mình.
Bạn có thể tìm thấy những thông tin an toàn ở một số dạng, bao gồm:
- Nhãn an toàn dán trên xe.
- Thông điệp an toàn bao gồm một biểu tượng cảnh báo và sau đó là một trong ba từ sau: NGUY HIỂM, CẢNH BẢO hoặc CHÚ Ý.
Ba từ này có ý nghĩa như sau:
! NGUY HIÊM
Bạn SẼ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo các chỉ dẫn này.
CẢNH BÁO
Bạn CÓ THÊ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo các chỉ dẫn này.
CHÚ Ý
Bạn CÓ THỂ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo các chỉ dẫn này.
Những thông tin quan trọng khác được cung cấp dưới những tiêu đề sau:
LUU Y tin này được thiết kế với mục đích giúp bạn tránh làm hồng xe, các tài sản khác, hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.
Nội dung
An toàn xe máy T. 2
Hướng dẫn vận hành T. 12
Bảo dưỡng T. 47
Tìm kiểm hư hỏng T. 87
Thông tin T. 104
Thông số kỹ thuật T. 117
Mục lục T. 120
An toàn xe máy
Phần này bao gồm những thông tin quan trọng liên quan đến việc lái xe an toàn. Vui lòng đọc những thông tin đó một cách cần thận.
Hướng dẫn về an toàn ...... T. 3
Cảnh báo về an toàn ..... T. 6
Cảnh báo khi lái xe ...... T. 7
Phụ kiện & Thay đổi thiết kế .....T. 10
Trọng tải....T. 11
Hướng dẫn về an toàn
Làm theo những hướng dẫn sau để đảm bảo cho sự an toàn của bạn:
- Thực hiện kiểm tra xe định kỳ đủ các hạng mục theo đúng thời hạn quy định trong cuốn sách này.
- Tất máy và đề xe máy tránh xa khu vực có lửa hoặc tia lửa điện trước khi đồ xăng.
- Không nổ máy ở khu vực đóng kín vì khí các bon mô nô xít độc hại có trong thành phần của khí xả có thể gây chết người.
Luôn đội mũ bào hiểm
Thực tế đã chứng minh rằng đội mũ bảo hiểm và mặc trang phục bảo hộ làm giảm đáng kể số lượng và mức độ chấn thương ở đầu và các tổn thương khác. Vì vậy, hãy luôn đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ khi lái xe. T.6
Trước khi lái xe
Chắc chấn bạn mặc trang phục vừa người và giữ tỉnh thần tỉnh táo, không uống rượu bia hoặc chất kích thích trước khi lái xe. Kiểm tra xem bạn và người ngồi sau có đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc quản áo bảo hộ không. Hướng dẫn người ngồi sau để tay ở tay đất sau hoặc tỉ tay lên hông người lái, chân để trên thanh gác chân kể cả khi đã dùng xe.
Dành thời gian tập lái xe
Nếu phải lái chiếc xe khác ngay cả khi bạn đã từng lái xe, hãy tập lái xe ở nơi an toàn để học cách vận hành như thế nào, điều khiển ra sao và quen dần với kích thước và trọng lượng xe.
Lái xe một cách thận trọng
Luôn chú ý tới các phương tiện xung quanh. Không nên cho ràng người điều khiển phương tiện khác đều nhìn thấy bạn. Luôn chuẩn bị tinh thần để dùng đúng lúc và tránh kịp thời.
Hướng dẫn về An toàn
Hãy đề người khác để nhìn thấy bạn
Hãy mặc quản áo có phần quang khi đi đường để người khác để dàng nhìn thấy bạn, hãy bật đèn báo trước khi rẽ hoặc chuyển làn đường để cho người khác chú ý đến bạn và sử dụng còi khi cần thiết.
Điều khiển xe trong giới hạn cho phép
Không chạy xe vượt quá khả năng của bạn và điều kiện bảo hành. Tâm trạng một môi và mất tập trung có thể làm ảnh hưởng đến khả năng đánh giá tỉnh huống và lái xe an toàn.
Không được lái xe khi đã uống rượu bia
Không điều khiển xe khi uống rượu, bia. Thậm chí chỉ một chút rượu cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng phần ứng với các điều kiện thay đổi và thời gian phần ứng lại tỉnh hướng của bạn sẽ cảng kém hơn khi bạn uống thêm. Do vậy dừng uống rượu khi lái xe và không để bạn của bạn điều khiển xe khi đã uống rượu bia.
Giữ gìn và bảo quản xe
Bảo dưỡng xe đúng cách và lái xe an toàn là một công việc rất quan trọng.
Kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện bảo dưỡng xe theo đúng lịch bảo dưỡng trong cuốn sách này. Không chờ quá trọng tải cho phép (T.11), và không được điều chỉnh xe hoặc lắp thêm phụ kiện gây mất an toàn cho xe (T.10).
Khi bạn gặp sự cố trên đường
An toàn tính mạng là ưu tiên hàng đầu khi gặp phải sự cố. Nếu bạn hoặc bất kì ai khác bị thương, hãy đánh giá mức độ quan trọng của vết thương và xem liệu có đủ an toàn để tiếp tục lái xe. Gọi cấp cứu ngay nếu cần. Thực hiện theo luật và quy định của địa phương khi có người hoặc phương tiện khác có liên quan đến tai nạn.
Nếu vẫn muốn tiếp tục lái xe, trước tiên phải tất khóa điện sau đó đánh giá tình trạng xe. Kiểm
tra rò rỉ dầu phanh, kiểm tra lực siết của các ốc và bu lông quan trọng, sau đó kiểm tra hoạt động của tay lái, các cần điều khiển, phanh và bánh xe. Lái xe thật chậm và cần thận.
Có thể xe bị hồng hóc ở dâu đó mà bạn không thể thấy ngay được. Hãy mang xe đến một trạm sửa chữa uy tín nào đó để được kiểm tra xe kỹ càng ngay khi có thể.
Khí độc cacbon monoxit
Khí xả của động cơ có chứa khí cacbon monoxit không màu, không mùi, độc hại. Hít phải khí này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Nếu vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần, khí mà bạn hít phải có thể có chứa khí cacbon monoxit độc hại. Do vậy không được nổ máy ở trong gara hoặc khu vực khép kín.
CẢNH BÁO
Khí cacbon monoxit là loại khí rất độc hại. Hít phải khí này có thể gây bất tỉnh và thập chí dẫn đến tử vong.
Hãy tránh xa khu vực có khí này và các hoạt động phải tiếp xúc với khí này.
Cảnh báo về An toàn
Cảnh báo về an toàn
- Lái xe một cách cần thận và để tay ở trên tay lái, chân để trên thanh gác chân.
- Tay của người ngồi sau phải đặt ở tay đất sau hoặc ngang hông người lái, chân của người ngồi sau phải đặt trên thanh gác chân khi lái xe.
- Luôn chú ý đến vấn đề an toàn của cả người lái, người ngồi sau và các phương tiện khác.
Trang phục bảo hộ
Chắc chấn rằng bạn và người ngồi sau phải đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn, deo kính bảo vệ mất và mặc quản áo bảo hộ có màu sắc dễ nhìn. Lái xe một cách cần thận để kịp thời ứng phó với điều kiện đường xá và thời tiết.
■Mũ bảo hiểm
Sử dụng mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn về an toàn, có màu sắc dễ nhận biết, vừa vận với đầu.
- Mũ không những phải vừa vận với đầu mà còn phải đảm bảo an toàn, có quai đeo sát cầm.
- Kính che mặt phải bảo vệ mất và không được che khuất tầm nhìn.
CẢNH BÁO
Không đội mũ bảo hiểm sẽ làm tăng khả năng bị thương, hoặc tử vong khi bị tai nạn.
Chắc chấn bạn và người ngồi sau phải luôn đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ thích hợp.
■Găng tay
Sử dụng găng tay da che kín các ngón tay và có khả năng chống mài mòn cao.
■Giấy bảo hộ
Sử dụng giầy cao cổ có để chống trượt và bảo vệ mất cá chân.
■Áo khoác và quản dài
Sử dụng loại áo khoác dài tay, có màu sắc dễ nhận biết và quản dài chất liệu bền dành cho việc lái xe (hoặc mặc trang phục bảo hộ).
Cảnh báo khi lái xe
Thời gian chạy rà
Trong 500 km đầu tiên, hãy tuân theo những hướng dẫn sau để đảm bảo xe có độ bền và tính năng hoạt động tốt trong tương lai.
- Tránh khởi động hết ga và tăng tốc nhanh.
- Tránh phanh gáp.
• Lái xe cẩn thận.
Lưu ý: Nổ máy tại chỗ trong thời gian dài có thể làm hồng động cơ do thiếu đầu bôi trơn.
Phanh
Lưu ý những điểm sau:
- Tránh phanh gáp liên tục.
▶ Phanh gáp có thể làm giảm khả năng ổn định của xe.
▶ Nếu có thể, hãy giảm tốc trước khi rẽ, nếu không sẽ có khả năng bị đồ xe.
- Đặc biệt chú ý khi đi trên bề mặt ít ma sát.
Lớp xe rất dễ bị trượt khi đi trên những bề mặt ẩm ướt và khoảng cách phanh sẽ dài hơn. - Tránh phanh liên tục.
Phanh liên tục khi đi trên dốc dài có thể gây quá nhiệt hệ thống phanh, làm giảm hiệu quả của phanh. Sử dụng phanh động cơ ngắt quăng để giảm tốc độ của xe. - Để phanh đạt hiệu quả tối ưu, hãy sử dụng đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
Phanh kết hợp
Chiếc xe này được trang bị một hệ thống phanh kết hợp truyền lực phanh giữa phanh trước và phanh sau.
Lực phanh được truyền tới phanh trước và phanh sau khác nhau khi chỉ sử dụng phanh trước và chỉ sử dụng phanh sau.
Đề phanh đạt hiệu quả tối ưu, hãy sử dụng đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
Cảnh báo khi lái xe
■Điều kiện thời tiết âm ướt và mưa nhiều
Bề mặt đường rất để bị trơn trượt khi ẩm ướt và phanh bị ẩm cũng làm giảm hiệu quả của phanh.
Cần đặc biệt chú ý khi phanh ở những khu vực này.
Nếu phanh bị ẩm ướt, hãy sử dụng cả hai phanh khi lái xe ở tốc độ thấp để giúp làm khô phanh.
Dụng xe
- Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Nếu buộc phải dụng xe trên bề mặt dốc hoặc trơn trượt, hãy dụng xe chắc chắn sao cho xe không thể di chuyển hoặc đồ xe.
- Chắc chấn không đề vật liệu dễ cháy ở gần các chi tiết có nhiệt độ cao.
-
Không chạm vào động cơ, ống xả, phanh hoặc các chi tiết có nhiệt độ cao khác cho đến khi chúng người hằng.
-
Để phòng chống trộm, luôn nhớ khóa cổ lái và rút chìa khóa ra, đóng khóa an toàn khi rời khởi xe.
Khuyến cáo sử dụng thiết bị chống trộm thích hợp.
■Dụng xe bằng chân chống đúng hoặc chân chống nghiêng
1. Tất máy.
2. Sử dụng chân chống nghiêng
Gạt chân chống nghiêng xuống. Từ từ nghiêng xe sang bên trái cho đến khi trọng lượng xe dồn hết về chân chống nghiêng.
Sử dụng chân chống đúng
Để hạ chân chống đúng, đúng bên trái xe. Một tay giữ tay lái bên trái và một tay để ở tay đất sau. Dùng chân phải gạt mũi chân chống nghiêng xuống dưới, đồng thời nhắc xe lên và lùi về phía sau.

- Quay tay lái hết sang trái.
▶ Xoay tay lái sang phải để tránh gây mất thăng bằng và làm đồ xe.
▶ Vặn khóa điện sang vị t (LOCK) và rút chia khóa ra (T.24)
Hướng dẫn đồ xăng và chọn loại xăng
Làm theo hướng dẫn sau để bảo vệ động cơ và bộ chuyển đổi chất xúc tác:
- Chỉ sử dụng loại xăng không chỉ.
- Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan chuyên dùng. Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan thấp hơn loại chuyên dùng sẽ làm giảm tính năng hoạt động của động cơ.
- Không sử dụng xăng có chứa tỉ lệ còn quá cao. (T.115)
- Không sử dụng xăng đã cũ, bản hoặc hỗn hợp xăng pha nhớt.
- Tránh để bụi bản hoặc nước lọt vào bên trong bình xăng.
Phụ kiện & Điều chỉnh
Phụ kiện & Điều chỉnh
Chúng tôi khuyến cáo bạn không lắp thêm phụ kiện không chính hiệu của Honda lên xe hoặc thay đổi thiết kế ban đầu của xe. Vì như vậy có thể gây mất an toàn cho xe.
Điều chỉnh xe có thể bị từ chối bảo hành và có thể bị coi là vi phạm luật nếu sử dụng xe trên đường quốc lộ và đường cao tốc. Trước khi quyết định có nên lắp thêm phụ kiện cho xe hay không, hãy chắc chắn rằng việc điều chỉnh này là an toàn và hợp pháp.
Lưu ý: Không được lắp thêm phụ kiện có hình dáng sắc nhọn hoặc bề mặt sắc cạnh gây nguy hiểm cho người lái và những người xung quanh khi vận hành xe.
CẢNH BÁO
Lắp thêm phụ kiện hay thay đổi thiết kế của xe không đúng cách có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiệm trọng hoặc dẫn đến tử vong.
Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trong cuốn sách này liên quan đến phụ kiện và thay đổi thiết kế.
Không kéo thêm xe hoặc rơ moóc ở phía sau xe. Vỉ chiếc xe này không được thiết kế để kéo thêm xe nên việc này có thể gây cần trở việc điều khiển xe.
Trọng tải
- Chở quá trọng tải cho phép gây cần trở khả năng điều khiển, khả năng phanh và ổn định của xe. Luôn lái xe ở tốc độ an toàn khi xe có tải.
- Tránh chờ quá trọng tải và luôn giữ ở mức giới hạn cho phép.
Khối lượng trọng tải tối đa/Khối lượng hành lý tối đa T.117
- Buộc tất cả hành lý thật chặt, cân bằng và càng gần tâm xe càng tốt.
- Không để đồ gần đèn và ống xả.
CẢNH BÁO
Chở quá tải hoặc chờ không đúng cách sẽ có thể dẫn đến tai nạn và gây thương tích nghiêm trọng hoặc nguy hiểm đến tính mạng.
Tuân theo hướng dẫn về trọng tải và giới hạn trọng tải trong cuốn sách này.
Quy trình vận hành cơ bản
Kiểm tra xe trước khi lái (T.52)
Kiểm tra xe cần thận để đảm bảo an toàn trước khi lái.
Tăng tốc (T.36)
Văn ga đều đặn. Lái xe với tốc độ cho phép


• Bảng thiết bị (T.16)
• Các công tắc (T.22)
- Khóa cổ lái (T.23)
- Hệ thống xác định vị trí xe (T.26)
- Khóa an toàn (T.24)
- Hệ thống ngắt động cơ tạm thời (T.30)
Khôi động động cơ (T.33)
Khời động và làm ẩm động cơ. Tránh không được vận ga quá mạnh

Trước khi chuyển hướng, hãy bật đèn báo rễ để ra tin hiệu cho phương tiện khác biết và kiểm tra xem có phương tiện nào đang đi đến.

Vị trí các bộ phận


Bảng thiết bị

Kiểm tra màn hình hiển thị
Khi bạt khóa điện, kim đồng hồ quay đến thang đo lớn nhất trên đồng hồ một lần, tất cả các chế độ và các phần tử số sẽ xuất hiện trên màn hình.
Nếu có một phần từ nào không sáng trên màn hình, hãy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.

Đồng hồ báo xăng
Lượng xăng còn lại trong bình khi chỉ còn một vạch (E) nháy: xấp xì 0,915 lít (0,2417 US gal, 0,2013 Imp gal)

Nếu đồng hồ báo xăng nháy liên tục hoặc tất hằng: (T91)
Đồng hồ đo quảng đương [ODO], Đồng hồ đo hành trình [TRIP] & Đồng hồ báo giờ (hiển thị 12 giờ)
Nút chế độ có thể được sử dụng để lựa chọn đồng hồ đo quãng đường, đồng hồ đo hành trình và đồng hồ báo giờ.
• Đồng hồ đo quảng đường: Báo tổng quảng đường xe đi được.
- Đồng hồ đo hành trình: Báo quảng đường đi được tính từ khi cải đặt lại đồng hồ đo hành trình (ấn và giữ nút chế độ để cải đặt lại về 0.0 km).

flowchart
graph LR
A["Đồng hồ đo quāng đường"] --> B["Đồng hồ đo hành trình"]
B --> C["Đồng hồ báo giò"]
Đề cải đặt đồng hồ báo giờ: (T18)
(Còn tiếp) 17
Bảng thiết bị
(Còn tiếp)
Để cải đặt đồng hồ báo giờ:
1 Văn khóa điện sang vị trí ON.
2 Lựa chọn đồng hồ báo giờ.
3 float và giữ nút chế độ cho đến khi phần tử giò bát đầu nhập nháy.

4 float nút chế độ cho đến khi số giờ mong muốn được hiển thị.

5 float và giữ nút chế độ. Số phút bắt đầu nhập nháy.

6 float nút chế độ cho đến khi số phút mong muốn được hiển thị.

7 float và giữ nút chế độ. Đồng hồ được cải đặt.
▶ Có thể cải đặt thời gian bằng cách vận khóa điện sang vị trí OFF. Màn hình sẽ ngừng nhắp nháy và việc điều chỉnh sẽ kết thúc nếu không ấn nút này khoảng 30 giây.
Đồng hồ sẽ duy trì khoảng 50 phút và cải đặt về 1:00 nếu bình điện được tháo ra.

Đèn báo THAY DẦU
Đèn báo thay dầu sáng khi quảng đường đi được đạt đến thời hạn thay dầu đã được lập trình sẵn.
▶ Khi quảng đường đi được đạt đến 1.000 km:
Cài đặt lại đèn báo lần đầu.
▶ Khi quảng đường đi được đạt đến 5.000 km sau lần cải đặt đầu tiên:
Cài đặt lại đèn báo thay dâu lần 2.
▶ Khi quảng đường đi được đạt đến môi 6.000 km sau lần cải đặt thứ hai:
Cài đặt lại đèn báo mỗi khi đèn này sáng.
Sau khi thay dầu động cơ (T.73), chắc chắn phải cải đặt lại đèn báo thay dầu.
Đề cải đặt lại đèn báo, án và giữ nút chế độ đồng thời vận khóa điện sang vị trí ON, tiếp tục giữ nút chế độ trên 3 giây.
Đèn báo không không tất cho đến khi được cải đặt.
Nếu thay dầu trước khi đèn báo thay dầu sáng, chắc chắn phải cải đặt lại đèn báo thay dầu sau khi đã thay dầu. Trong khi cải đặt, đèn báo sẽ sáng 2 giây sau đó tất.
Các đèn báo
Nếu có bất kỳ phần tử nào không sáng trên màn hình, hãy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.


Đèn báo ngắt động cơ tạm thời
Sáng ngay khi công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí IDLING STOP khi khóa điện bật.
Nháy khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời được kích hoạt.
Hệ thống ngắt động cơ tạm thời: (T.30)

Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)
Sáng ngay khi bật khóa điện.
Nếu đèn sáng khi động cơ đang hoạt động: (T.90)
Các công tắc

Công tắc đèn pha/cốt
• D : Chế độ chiếu xa
• D : Chế độ chiếu gần
Công tắc mở yên và tám chấn bình xăng
Án công tắc này để mở tám chấn bình xăng và yên xe.
Đề mở tấm chắn bình xăng: (T.38)
22 Đế mở yên xe: (T.40)
Công tắc ngắt động cơ tạm thời
Kích hoạt hệ thống ngắt động cơ tạm thời on/off.
- IDLING STOP: Hệ thống ngắt động cơ tạm thời được kích hoạt.
- IDLING: Hệ thống ngắt động cơ tạm thời tất.
Hệ thống ngắt động cơ tạm thời: (T.30)
Công tắc đèn pha
• : Đèn pha, đèn hậu, đèn vị trí và đèn soi biển số sáng.
• ĐĐỀ Đèn vị trí, đèn hậu và đèn soi biển số sáng.
• : Đèn pha, đèn hậu, đèn vị trí và đèn soi biển số tất.
Nút đề
Ô khóa điện
Kích hoạt hệ thống điện on/off, khóa cổ lái, kích hoạt tấm chấn bình xăng và công tắc mở yên.
▶ Có thể rút chìa khóa ra khi chìa khóa ở vị trí OFF hoặc 🔒 (LOCK).
Khóa cổ lái
Khóa cổ lái khi dựng xe để chống trộm. Sử dụng khóa hình chữ U hoặc loại tương tự để khóa bánh xe.


Khóa cổ lái
①Xoay tay lái hết sang bên trái hoặc bên phải.
2 Cấm chia khóa vào ô khóa, vận khóa điện sang vị trí (Lock).
▶ Lắc nhẹ tay lái nếu thấy khóa không vào hết được.
3 Rút chìa khóa ra.
Mở khóa cổ lái
Cảm chia khóa vào ô khóa, vận khóa điện sang vị trí OFF.
(Còn tiếp) 23
Các công tắc (Còn tiếp)
Ô khóa điện trên xe này được trang bị nắp khóa an toàn tự động. Sau khi đồ xe, đóng khóa an toàn để tránh mất trộm.

Khóa an toàn sẽ tự động đóng khi rút chìa khóa ra khởi vị trí (LOCK).
Ngoài ra bạn cũng có thể đóng khóa an toàn bằng tay.
Đóng
1 Rút chia khóa ra khởi ô khóa.
② Khóp vâu trên chia khóa an toàn vào rânh trên khóa an toàn, vân chia khóa nguc choi kim dong hô.
3 Rút chia khóa ra.
Mô
Khóp vâu trên chia khoa an toàn vào rânh khoa an toàn, vân chia khoa an toàn theo chiều kim đồng hồ.
Khóa phanh sau
Chắc chấn phải bóp phanh sau khi đang khởi động xe và khi làm nóng động cơ.
Khóa
Bóp tay phanh sau và cải đặt cần khóa phanh sau. Khóa phanh sau sẽ không hoạt động nếu tay phanh sau không được điều chỉnh hợp lý. (T.78)
Cần khóa
phanh sau

▶ Trước khi lái xe, chắc chắn khóa phanh sau được nhà hoàn toàn để tránh không làm kẹt bánh sau.

Các công tắc (Còn tiếp)
Hệ thống xác định vị trí xe
Ngoại trừ kiểu V, VI V
Hệ thống xác định vị trí xe là thiết bị được dùng để tìm vị trí của xe. Khi bấm nút xác định vị trí xe trên chia khóa điện tích hợp và khóa điện ở vị trí OFF hoặc (LOCK), xe sẽ ra tín hiệu để nhận biết vị trí bằng cách nháy các đèn báo rễ, đèn cảnh báo, làm còi báo kêu, bật đèn soi ổ khóa điện và đèn soi hộp dựng đồ. Đèn soi ổ khóa điện và đèn soi hộp dựng đồ sẽ sáng khoảng 1 phút.
Hệ thống xác định vị trí xe sử dụng sóng vô tuyến có tần số thấp. Có thể làm ảnh hưởng đến các thiết bị y tế như máy trợ tim.
Nút kích hoạt hệ thống xác định vị trí xe

Vận hành
Ấn nút kích hoạt hệ thống xác định vị trí xe trên chia khóa điện tích hợp.
▶ Hệ thống xác định vị trí xe sẽ không hoạt động khi khóa điện ở vị trí ON.
Nếu khóa điện vẫn đề ở vị trí OFF trên 10 ngày, hệ thống xác định vị trí xe sẽ không còn hoạt động. Để cải đặt lại hệ thống, vận khóa điện sang vị trí ON một lần.
LU'U Y
Khi bình điện trên xe yếu, hệ thống xác định vị trí xe có thể không hoạt động.
Điều chỉnh âm thanh còi báo hệ thống xác định vị trí xe (T.28)
Thay đổi kiểu âm thanh còi báo hệ thống xác định vị trí xe (T.29)
Chế độ im lăng tạm thời (T.29)
Thay thế pin bộ điều khiển từ xa (T.85)
(Còn tiếp) 27
Các công tắc (Còn tiếp)
Cài đặt Hệ thống xác định vị trí xe
Ngoại trừ kiểu V, VI V

Điều chỉnh âm lượng còi báo hệ thống xác định vị trí xe
Có thể lựa chọn 3 mức âm lượng hoặc chế độ im lăng.
① Vặn chìa khóa điện tích hợp sang vị trí OFF.
2 Lặp lại bước sau 3 lần:
Vận chia khóa điện tích hợp sang vị trí ON và ấn nút kích hoạt hệ thống xác định vị trí xe 2 lần. Sau đó vận chia khóa điện tích hợp sang vị trí OFF trong vòng 5 giây.
▶ Cần thực hiện quá trình này từ OFF sang ON trong vòng 5 giây.
3 Xoay và giữ chia khóa điện tích hợp ở vị trí ON. float nút kích hoạt hệ thống xác định vị trí xe để lựa chọn 1 trong 3 mức âm lượng hoặc chế độ im lăng trong vòng 1 phút.
4 Vận chia khóa điện tích hợp sang vị trí OFF để kết thúc việc cải đặt âm lượng. Đèn soi ở khóa điện và đèn soi hộp dựng đồ sẽ sáng trong quá trình cải đặt âm lượng.
Chắc chấn đèn LED trên chia khóa điện tích hợp có màu xanh lá cây trước khi cải đặt âm lượng. Vì nếu đèn này màu đỏ, có thể sẽ không cải đặt được âm lượng của hệ thống.
Thay đổi kiểu âm thanh còi báo hệ thống xác định vị trí xe
Có thể lựa chọn 3 kiểu âm thanh.
1 Vặn chìa khóa điện tích hợp sang vị trí OFF.
2 Lặp lại bước sau 3 lần:
Văn chia khóa điện tích hợp sang vị trí ON và ấn nút kích hoạt hệ thống xác định vị trí xe 3 lần. Sau đó vận chia khóa điện tích hợp sang vị trí OFF trong vòng 5 giây.
▶ Cần thực hiện quá trình này từ OFF sang ON trong vòng 5 giây.
3 Xoay và giữ chia khóa điện tích hợp ở vị trí ON. float nút kích hoạt hệ thống xác định vị trí xe để lựa chọn 1 trong 3 kiểu âm thanh trong vòng 1 phút.
4 Vặn chìa khóa điện tích hợp sang vị trí OFF để kết thúc việc cải đặt kiểu âm thanh.
Đèn soi ô khóa điện và đèn soi hộp dựng đồ sẽ sáng trong khi cải đặt kiểu âm thanh.
Chắc chấn mức âm lượng không để im lăng trước khi cải đặt kiểu âm thanh.
Chắc chấn đèn LED trên chia khóa điện tích hợp phải có màu xanh lá cây trước khi cải đặt kiểu âm thanh. Vì nếu đèn này màu đỏ, có thể không cải đặt được kiểu âm thanh.
Chế độ im lăng tạm thời
Chế độ im lăng tạm thời là cách tất nhanh âm thanh của hệ thống xác định vị trí xe.
Kích hoạt:
Ăn và giữ nút kích hoạt hệ thống xác định vị trí xe trong khoảng 2 giây, đèn LED trên chia khóa điện tích hợp sẽ chuyển sang màu đỏ.
Ngắt kích hoạt:
Ấn lại và giữ nút kích hoạt hệ thống xác định vị trí xe trong khoảng 2 giây, đèn LED trên chia khóa điện tích hợp sẽ chuyển sang màu xanh lá cây. (Còn tiếp) 29
Hệ thống ngắt động cơ tạm thời
Hệ thống ngắt động cơ tạm thời được thiết kế đề làm giảm lượng tiêu hao nhiên liệu và tiếng ổn bằng cách ngắt động cơ tạm thời lúc dùng xe ví dụ như chờ đèn đồ ở các ngã ba, ngã tư.
Kích hoạt hệ thống ngắt động cơ tạm thời On hoặc Off
Kích hoạt hệ thống ngắt động cơ tạm thời On hoặc Off sử dụng công tắc ngắt động cơ tạm thời.
• ON: IDLING STOP
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời sẵn sàng để ngắt động cơ khi đang lái xe. Đèn báo ngắt động cơ tạm thời nháy khi động cơ dùng hoạt động bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời.
- OFF: IDLING
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời không sáng khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời tất.
Kích hoạt hệ thống ngắt đông cơ tạm thời
Hệ thống ngắt động cơ tạm thời sẵn sàng để dùng động cơ và đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng khi thỏa mãn những yêu cầu sau khi công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí IDLING STOP:
- Khôi động động cơ bằng nút đề.
• Làm nóng động cơ vừa đủ
• Lái xe với tốc độ trên 10 km/h.
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời không sáng: (T.91)

Ngắt máy bằng hệ thống ngắt động cơ tam thời
Động cơ ngừng hoạt động và đèn báo ngắt động cơ tạm thời chuyển sang dạng nháy sau khi đóng ga hoàn toàn, xe dùng khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng.
Khi động cơ đang dùng bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời, nếu ấn công tắc này sang vị trí IDLING, hệ thống ngắt động cơ tạm thời sẽ ngừng hoạt động. Động cơ sẽ không khởi động lại được ngay cả khi mở ga.

Cảnh báo an toàn đối với hệ thống ngắt đông cơ tam thời
Không rời khởi xe khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời đang nhập nháy. Khi rời khởi xe, luôn nhớ tắt khóa điện.
▶ Động cơ có thể khởi động đột ngột nế mở ga.
Động cơ không ngừng hoạt động bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời trong khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng: T.93
LU'U Y
Động cơ dùng quá lâu khi sử dụng hệ thống ngắt động cơ tạm thời có thể gây tổn hao điện áp bình điện.
(Còn tiếp) 31
Hệ thống ngắt động cơ tạm thời (Còn tiếp)
Khôi động lại động cơ
Kiểm tra xem đèn báo ngắt động cơ tạm thời có nháy không sau đó mở ga.
▶ Nếu đèn báo không nháy, không thể khởi động lại được động cơ bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời thâm chí cả khi mở ga. ▶ Khi động cơ đang ngừng hoạt động bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời, nếu gạt chân chống nghiêng xuống, đèn báo ngắt động cơ tạm thời đang nháy chuyển sang tất hoặc ngừng nháy và sáng, động cơ sẽ không khởi động lại được ngay cả khi mở ga.
Động cơ không khởi động ngay cả khi mở ga: (T.94)
LU'U Y
Đèn pha sáng liên tục sau khi động cơ ngừng hoạt động bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời. Bình điện có thể phóng điện và không thể khởi động lại được động cơ. Khi bình điện yếu, bật công tắc ngắt động cơ tạm thời sang vị trí IDLING và không sử dụng hệ thống ngắt động cơ tạm thời. Hấy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra bình điện.
Hãy liên hệ với cửa hàng Hondar ủy nhiệm để được kiểm tra bình điện theo đúng lịch bảo dưỡng.
Lịch Bảo Dương: (T.51)
Khôi động máy
Khời động động cơ theo quy trình sau đây khi động cơ nóng hoặc người.
Chiếc xe này được trang bị hệ thống tất máy bằng chân chống nghiêng.
▶ Nếu hạ chân chống nghiêng, sẽ không khởi động được động cơ.
Nếu hạ chân chống nghiêng xuống khi động cơ đang hoạt động, khi đó động cơ sẽ ngừng hoạt động.
LU'U Y
- Nếu động cơ không khởi động trong vòng 5 giây, hãy tất khóa điện và đợi 10 giây trước khi khởi động lại động cơ để phục hồi điện áp bình điện.
- Đế xe nổ cảm chủng quá lâu hoặc vận ga liên tục có thể làm hồng động cơ và hệ thống xà.
- Động cơ sẽ không khởi động nếu mở hết ga.
Hây hỏi ý kiến cửa hàng Honda ủy nhiệm nếu có ý định lái xe ở độ cao trên 2.500 m.
LU'U Y
Nếu vận chuyển xe đến độ cao trên hoặc dưới 2.000 m so với điểm xuất phát, có thể động cơ sẽ không đạt được đầy đủ tính năng cần thiết khi ở độ cao mới. Hãy hỏi ý kiến cửa hàng Honda ủy nhiệm trước khi vận chuyển xe.
(Còn tiếp) 33
Khời động máy (Còn tiếp)
1 Dụng xe bằng chân chống đúng
2 Văn khóa điện sang vị trí ON.

3 Khóa bánh sau bằng cách bóp tay phanh sau, cài cần khóa phanh sau.

4 Đóng ga, ấn nút đề. Nhà nút đề ngay khi động cơ khởi động.

Đỗ xǎng
Nếu không thể khởi động được động cơ còn âm:
① Dụng xe bằng chân chống đúng và cải khóa phanh sau.
② Vặn ga 1/8-1/4 vòng trong khi khởi động động cơ.

Nếu động cơ không khởi động:
① Mở hết ga và ấn nút đề khoảng 5 giây.
② Lặp lại quy trình khởi động như bình thường.
③ Nếu động cơ khởi động, mở ga nhẹ nhàng nếu tốc độ cảm chủng không ổn định.
④ Nếu động cơ không khởi động, đội 10 giây trước khi thử lại các bước ①- ③.
Nếu động cơ không khởi động (T.88)
(Còn tiếp) 35
Điều khiển xe
Khôi động xe
1 Đầy xe về phía trước ra khởi chân chống đúng.
Cài khóa phanh sau. (T.25)
▶ Đóng ga.
Chắc chấn chân chống nghiêng và chân chống đúng phải được gạt lên.
2 Ngồi lên xe.
Đỗ xe ở phía bên trái, đặt một chân chạm đất.
3 Nhà cần khóa phanh sau (T.25)

4 Tăng tốc và giảm tốc.
Đế tăng tốc: Mờ ga từ từ.
Đề giảm tốc: Đóng ga.
Mở (Tăng tốc) Đóng (Giảm tốc)

Đóng ga và bóp đồng thời cả hai phanh.

Tay phanh sau
Tay phanh trước
Đỗ xǎng
Kiêu xǎng:
Chỉ sử dụng loại xăng không chỉ
Chỉ số óc tan:
Xe này được thiết kế sử dụng xăng có chỉ số óc tan (RON) là 91 hoặc cao hơn.
Dung tích bình xăng:
4,4 lít (1.16 US gal, 0.97 Imp gal)
Hướng dẫn lựa chọn loại xăng và đồ xăng (T.9)
Mở nắp bình xăng
1 Tra chia khóa điện và vận khóa điện sang vi trí SEAT FUEL.
2 float vào phía FUEL để mở tấm chắn bình xăng và công tắc mở yên.
▶ Tấm chấn bình xăng mở.

Tâm chǎn bình xăng
3 Vặn tâm chắn bình xăng ngược chiều kim đồng hồ và tháo nắp ra.

Mép dưới cổ bình xăng
Không được đồ xăng vượt quá mép dưới cổ bình xăng.
Đóng nắp bình xăng.
①Lắp và tiết chặt nắp bình xăng bằng cách vận nó theo chiều kim đồng hồ.
Đảm bảo dấu mũi tên trên nắp bình xăng và trên bình xăng phải khớp nhau.
②Dóng tám chán bình xăng cho đến khi nó được khóa.
▶ Chắc chấn tám chấn bình xăng được đóng chặt.
CẢNH BÁO
Xăng là chất dễ cháy nổ. Bạn có thể bị bống hoặc thương tích nghiêm trọng khi làm việc với xăng.
- Tất máy và để máy tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa và đảm cháy.
- Làm việc với xăng ở ngoài trời.
- Lau sạch chỗ xăng tràn ngay lập tức.
(Còn tiếp) 39
Hộp dựng đồ (Còn tiếp)

Mò yên
1 Quay tay lái hướng về phía trước.
2 Tra chia khóa điện và vận khóa điện sang vi trí SEAT FUEL.
3 float vào phía SEAT của công tắc mở yên và tấm chắn bình xăng.
4 Mǒ yên xe.
Đóng yên xe
Gập yên xuống và ấn phía đuôi yên xe xuống cho đến khi khóa yên vào chắc chắn. Kiểm tra yên xe xem có được khóa chặt không bằng cách nhắc nhẹ yên xe lên.
Cẩn thận không để quên chia khóa bên trong hộp dựng đồ.
Móc giữ mũ bảo hiểm
Móc giữ mũ bảo hiểm được đặt bên dưới yên xe.
▶ Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dụng xe.

Vòng D
CẢNH BÁO
Treo mũ bảo hiểm vào móc khi lái xe có thể gây cần trở khả năng vận hành xe an toàn và có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiệm trọng hoặc tử vong.
Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khì dụng xe. Không lái xe mà vẫn đề mũ bảo hiểm ở móc.
(Còn tiếp) 41
Hộp dựng đồ (Còn tiếp)
Có thể cất mũ bảo hiểm bên trong hộp dụng đồ. Quay mặt trước của mũ hướng về phía đầu xe.
▶ Một số loại mũ bảo hiểm có kích thước và thiết kế không thể nằm vừa bên trong hộp dựng đồ

Hộp dựng đồ
Không chờ quá trọng tải tối đa cho phép.
Trọng tải tối đa: 10 kg (22 lb)
▶ Không đề đồ để cháy hoặc để hồng do nhiệt độ bên trong hộp dựng đồ.
▶ Không đề đồ có giá trị hoặc đồ dễ vỡ bên trong khu vực này.
Mở yên xe (T.40)
Tấm ngăn hộp dựng đồ
Tấm ngăn hộp dựng đồ được đặt bên dưới yên xe, dùng để chia hộp dụng đồ thành 2 phần.
Gập gọn:
Nhắc tâm ngăn hộp dựng đồ lên để mở chốt sau đó gập xuống.
Chia ngǎn:
- Xếp tấm ngăn hộp đồ về vị trí ban đầu theo thứ tự ngược với khi gập đầy nó về phía sau để khóa lại.
- Chắc chấn các lấy được cải vào đúng trong rãnh.
Mở yên xe (T.40)

(Còn tiếp) 43
Hộp dựng đồ (Còn tiếp)
Đèn soi ô khóa điện và đèn soi hộp dụng đồ
Ngoại trừ loại V, VI V
Chiếc xe này được trang bị đèn soi ô khóa điện trên khóa điện và đèn soi hộp dựng đồ nằm trong hộp dựng đồ.

Mở yên xe (T.40)
Khi ấn nút kích hoạt hệ thống xác định vị trí xe, đèn soi ổ khóa điện và đèn soi hộp dựng đồ sẽ sáng khoảng 1 phút.
Nút kích hoạt hệ thống xác định vị trí xe

Bộ dụng cụ được gắn ở mặt dưới của yên xe.

Mở yên xe (T40)
(Còn tiếp) 45
Hộp dựng đồ
(Con tiếp)
Túi dựng tài liệu
Túi dựng tài liệu được gắn ở ngăn dụng tài liệu trong hộp dụng đồ.

Ngăn dựng tài liệu
Mở yên xe (T.40)
Bảo dưỡng
Vui lòng đọc kỹ phần “Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng” và “Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản” trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng. Tham khảo phần Thông số kỹ thuật về dữ liệu sửa chữa.
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng ...T. 48
Lịch Bảo Dương T. 49
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản ......T. 52
Bộ dụng cụ T. 62
Tháo & lắp các bộ phân thân xe ...... T. 63
Bình điện T. 63
Tấm chấn học đồ trước ...... T. 64
Kep T. 65
Óp trên trước T. 67
Óp trên đèn hậu....T. 68
Bugi T. 69
Dầu động cơ T. 71
Dung dịch làm mát ...... T. 74
Phanh T. 76
Chân chống nghiêng ...... T. 81
Tay ga T. 82
Thông hơi vách máy T. 83
Các điều chỉnh khác T. 84
Độ rợi đèn pha T. 84
Pin bộ điều khiển T. 85
Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng An toàn bảo dưỡng
Bảo dưỡng xe đúng cách là điều kiện thiết yếu để đảm bảo cho sự an toàn của bạn, giúp tiết kiệm chi phí sửa chữa xe, giúp động cơ đạt được tính năng hoạt động tốt nhất, tránh xảy ra hồng hóc và giảm lượng ô nhiễm môi trường. Bảo dưỡng xe là trách nhiệm người sử dụng. Chắc chắn phải kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện kiểm tra xe định kỳ theo đúng Lịch Bảo Dương. T.49
CẢNH BÁO
Bảo dưỡng xe không đúng cách hoặc không khác phục lỗi trước khi lái có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn thực hiện theo những hướng dẫn về lich kiểm tra và bảo dưỡng xe trong tả liệu Hướng dẫn sử dụng này.
Luôn dọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng và chắc chắn bạn có đủ dụng cụ, phụ tùng thay thế và có kỹ năng sửa chữa yêu cầu. Chúng tôi không thể cảnh báo hết cho bạn tất cả những mối nguy hiểm có thể xảy ra trong quá trình bảo dưỡng. Chỉ bạn mới có thể quyết định được liệu bạn có nên thực hiện mục bảo dưỡng đó hay không.
Làm theo những hướng dẫn sau mỗi khi thực hiện công việc bảo dưỡng.
• Tất máy và rút chìa khóa ra.
- Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chấn bằng chân chống nghiêng, chân chống đúng hoặc dụng xe trên trụ đỡ chắc chấn.
- Hấy để động cơ, ống xả, phanh và các chi tiết nhiệt độ cao khác người hằng trước khi sửa chữa để tránh bị bồng.
- Chỉ nổ máy khi được hướng dẫn và nổ máy ở nơi thông thoáng.
Lịch Bảo Dương
Lịch bảo dưỡng đưa ra những yêu cầu bảo dưỡng cần thiết để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, giúp cho xe đạt được tính năng hoạt động đáng tin cậy và kiểm soát khí xả hợp lý.
Bảo dưỡng phải tuân theo đúng tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của Honda đưa ra, phải được thực hiện bởi những kỹ thuật viên được đào tạo và được trang bị các dụng cụ sửa chữa cần thiết. Cửa hàng Honda ủy nhiệm là nơi có thể đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên. Nên lưu giữ lại tất cả các phiếu bảo dưỡng để đảm bảo chiếc xe của bạn được bảo dưỡng đầy đủ, đúng cách. Kiểm tra xem người thực hiện công việc bảo dưỡng xe cho bạn có ghi đầy đủ thông tin vào tờ phiếu bảo dưỡng hay không.
Hãy giữ lại tất cả các phiếu này. Nếu bán xe, nên chuyển giao những phiếu này cho chủ xe mới.
Honda khuyến cáo cửa hàng Honda ủy nhiệm nên chạy thử xe cho bạn sau mỗi lần kiểm tra bảo dưỡng định kỳ.
(Còn tiếp) 49
Lịch Bảo Dương
| Mục bảo dưỡng | Kiểm tra xe trước khi lái T.54 | HIÊN THỊ TRÊN CÔNG TƠ MẾT *1 | Kiểm tra hàng năm | Thay thế định kỳ | Tham khảo trang | |||||||
| × 1,000 km | 1 6 12 | 18 24 | 30 | |||||||||
| × tháng | 1 | 6 | 12 | 18 | 27 | 36 | ||||||
| Đường ống xăng – | K | K | K | K | K | K | ||||||
| Mục xăng 54 | K | |||||||||||
| Hoạt động của tay ga 82 | K | K | K | K | K | K | K | |||||
| Lọc gió *2 | T | 61 | ||||||||||
| Thông hơi vách máy *3 | V | V | V | ■ | ■ | ■ | 83 | |||||
| Bugi 69 | K | T | K | T | K | |||||||
| Khe hồ xu páp – | K | K | K | K | K | |||||||
| Dầu động cơ 71 | K | T | T | T | T | T | T | T | T | |||
| Lưới lọc đầu động cơ | V | V | – | |||||||||
| Tốc độ cầm chứng động cơ | K | K | K | K | K | K | K | K | – | |||
| Dung dịch làm mát kết tần nhiệt *4 | K | K | K | K | 3 năm | 74 | ||||||
| Hệ thống làm mát | K | K | K | – | ||||||||
| Đai truyền | K | T | – | |||||||||
Mức độ bảo dưỡng
: Trung bình. Chứng tôi khuyến bạn nên để cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe giúp bạn nếu bạn không có đủ dụng cụ cần thiết và kỹ năng cơ khí cần thiết. Quy trình này được cung cấp trong cuốn Hướng dẫn bảo trì chính thức của Honda.
X : Kỹ thuật. Vĩ sự an toàn của bạn, bạn nên để của hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe cho bạn.
Chú thích về bảo dưỡng
K : Kiểm tra (vệ sinh, điều chỉnh, bôi trơn hoặc thay thế nếu cần)
T : Thay thế
V : Vê sinh
Lịch Bảo Dương
| Mục bảo dưỡng | Kiểm tra xe trước khi lái T. 54 | HIẾN THỊ TRÊN CÔNG TỔ MẾT *1 | Kiểm tra hàng năm | Thay thế định kỳ | Tham khảo trang | |||||||
| × 1,000 km | 1 | 6 | 12 | 18 | 24 | 30 | ||||||
| × tháng | 1 | 6 | 12 | 18 | 27 | 36 | ||||||
| Dầu truyền động cuối*4 | 2 năm | - | ||||||||||
| Bình điện | KK | KK | 54 | |||||||||
| Dầu phanh *4 | K | KI | K | 2 năm | 76 | |||||||
| Mòn quốc phanh/má phanh | K | K | K | K | K | K | K | 77,80 | ||||
| Hệ thống phanh | K | K | K | K | K | K | K | K | 52 | |||
| Hoạt động của khóa phanh | K | K | K | K | K | K | 25 | |||||
| Độ rơi đèn pha 84 | K | K | K | K | K | K | 84 | |||||
| Đèn/còi | K | |||||||||||
| Mòn quốc ly hợp - | K | K | ||||||||||
| Chân chống nghiêng 81 | K | K | K | K | K | K | K | |||||
| Giảm xóc - | K | K | K | K | K | K | ||||||
| Ốc, bu lông và ốc khóa - | K | K | K | K | ||||||||
| Bánh xe/lớp xe 58 | K | K | K | K | K | K | K | |||||
| Vòng bi cổ lái - | K | K | K | K | ||||||||
Luru y:
*1: Với quảng đường được đọc cao hơn trên công tổ mét thì lặp lại chu kỳ bảo dưỡng như trên.
*2: Việc bảo dưỡng nên được thực hiện thường xuyên hơn nếu bạn thường lái xe trong điều kiện ẩm ướt, hoặc bụi bản.
*3; Bảo dưỡng thường xuyên hơn khi chạy xe trong mưa hoặc kéo hết ga.
*4: Việc thay mới cần phải được thực hiện bởi thợ có tay nghề.
(Còn tiếp) 51
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Kiểm tra xe trước khi lái
Đề đảm bảo an toàn, trách nhiệm của chúng ta là phải thực hiện kiểm tra xe trước khi lái và chắc chắn không còn trực trạc nào trước khi lái xe. Kiểm tra xe trước khi lái là việc làm bắt buộc không chỉ vì sự an toàn của bạn mà còn chỉ cần một hồng hóc nhỏ nào đó ví dụ như lớp xì hơi cũng có thể gây phiên toán rất lớn cho bạn.
Kiểm tra các mục sau đây trước khi lên xe:
- Mục xăng-Đỗ xăng vào bình nếu cần. T.38
- Tay ga-Kiểm tra tay ga có mở êm khi đóng hết và mở hết ga ở mọi vị trí của cổ lái không.T.82
- Mức đầu máy-Đồ thêm đầu động cơ nếu cần. Kiểm tra xem có rò rỉ đầu động cơ không. T.71
- Dung dịch làm mát - Đỗ thêm dung dịch làm mát nếu cần. Kiểm tra xem có rò rỉ dung dịch làm mát không. T.74
- Kiểm tra hoạt động của phanh:
Phanh Trước: kiểm tra mục đầu phanh và độ mòn má phanh. T.76, 77
Phanh Sau: kiểm tra độ mòn guốc phanh và hành trình tự do guốc phanh, điều chỉnh nếu cần, T.77, 80
- Đèn và còi-Kiểm tra các đèn, đèn báo và còi có hoạt động đúng chức năng không.
- Hệ thống ngắt máy bằng chân chống nghiêng-Kiểm tra hệ thống có hoạt động đúng chức năng không. T.33, 81
- Bánh xe và lớp xe-Kiểm tra tình trạng, áp suất lớp và điều chỉnh nếu cần. T.58
- Kiểm tra chắc chắn không để các vật liệu để cháy mắc vào bên trong xe hoặc khu vực cổống xả.
Thay thế phụ tùng
Luôn sử dụng Phụ tùng Chính hăng của Honda hoặc loại tương đương để đảm bảo an toàn và độ bền của xe.
CẢNH BÁO
Lắp phụ tùng không chính hiệu của Honda có thể gây mất an toàn cho xe và gây tai nạn làm thương tích nghiêm trọng hoặc từ vong.
Luôn sử dụng phụ tùng chính hiệu của Honda hoặc loại tương đương được thiết kế và áp dụng cho chiếc xe này.
Nguyên Tắc Bảo Dương Cơ Bản
Bình điện
Chiếc xe này sử dụng loại bình điện không cần bảo dưỡng. Không cần kiểm tra mức dung dịch điện phân hoặc đồ thêm nước cất. Vệ sinh các cực bình điện nếu chúng bị bản hoặc mòn điện cực. Không được tháo đãi dây bịt nắp bình điện ra. Không cần tháo nắp bình điện khi sạc.
LU'U Y
Bình điện của loại xe này thuộc loại không cần kiểm tra định kỳ và có thể hồng nếu tháo dài dây bịt nắp bình điện.
CẢNH BÁO
Oǐ điều kiện hoạt động bình thường, bình điện tạo ra khí Hydrô có thể gây nổ. Do đó nếu có tia lửa có thể làm nổ bình điện với một lực đủ để có thể làm tổn thương hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng của bạn. Nên để thợ có tay nghề thực hiện công việc bảo dưỡng bình điện. Người thực hiện công việc bảo dưỡng nên mặc quần áo bảo hộ và đeo kính bảo hộ.
■ Vệ sinh các cực bình điện
- Tháo bình điện. T.63
-
Nếu các cực bình điện có dấu hiệu bị mòn và bị bám muội trắng, hãy rửa bằng nước âm và lau sạch.
-
Nếu các cực bình điện bị mòn quá mức, hấy vệ sinh và đánh bóng các điện cực bằng bàn chải sợi thép hoặc giấy nhám. Deo kính bảo hộ.

- Sau khi vệ sinh, lắp lại bình điện. Bình điện của xe này có tuổi thọ giới hạn. Tham khảo ý kiến của cửa hàng Honda ủy nhiệm khi cần thay thế bình điện. Luôn thay thế bình điện khác cùng loại với bình điện cũ.
LU'U YI
Lắp phụ kiện không chính hăng của Honda có thể gây quá tải hệ thống điện, làm phóng điện và có thể gây hư hỏng hệ thống.
Cầu chì
Cầu chỉ được sử dụng để bảo vệ mạch điện trên xe. Nếu một chi tiết diện nào đó trên xe không hoạt động, hãy kiểm tra và thay thế cầu chỉ bị hồng. T.102
■ Kiểm tra và thay thế cầu chì
Tất khóa điện để tháo và kiểm tra cầu chỉ. Nếu cầu chỉ bị hòng, hấy thay cầu chỉ có cùng thông số với cầu chỉ cũ. Để biết thông số của cầu chỉ, tham khảo phần Thông số kỹ thuật. T.119

Thay thế cầu chỉ có thông số cao hơn có thể làm tăng khả năng hư hỏng hệ thống điện.
(Còn tiếp) 55
Nguyên Tắc Bảo Dương Cơ Bản
Nếu cầu chỉ liên tục bị hồng, có khả năng hệ thống điện bị trực trắc. Hấy mang đến của hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
Dầu động cơ
Mức độ tiêu hao dầu động cơ khác nhau và chất lượng đầu giảm tùy theo điều kiện sử dụng và điều kiện lái xe.
Kiểm tra mục đầu động cơ đều đặn và đồ thêm đầu chuyên dùng vào nếu cần. Đầu cũ, bản cần được thay cảng sớm cảng tốt.
■Lựa chọn đầu động cơ
Để biết dầu động cơ chuyên dùng, hãy tham khảo phần Thông số kỹ thuật. T.118
Nếu sử dụng đầu động cơ không chính hăng của Honda, hãy kiểm tra nhãn hiệu dầu để chắc chắn đạt tất cả các tiêu chí sau:
• Tiêu chuẩn JASO T 903*1: MB
• Tiêu chuẩn SAE*2: 10W-30
- Phân loại API*3: SG hoặc cao hơn
*1 Tiêu chuẩn JASO T 903 là một chỉ số dùng để chọn đầu động cơ cho động cơ 4 kỳ. Gồm có hai loại: MA và MB. Ví dụ như nhân sau đây để nhận biết loại dầu MB.

*2 Tiêu chuẩn SAE phân loại dầu theo độ nhớt.
*3 Phân loại API quy định chất lượng và tính năng hoạt động của dầu động cơ. Sử dụng dầu SG hoặc cao hơn ngoại trừ loại có dòng chữ “Energy Conserving” hoặc “Resource Conserving” ở vòng ngoài của nhân API.

Dầu phanh
Không đồ thêm hoặc thay thế đầu phanh, ngoại trừ trường hợp khẩn cấp. Chỉ sử dụng dầu phanh sạch đựng trong bình kín. Nếu cố tình đồ thêm dầu, hãy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được sửa chữa ngay khi có thể.
LU'U Y
Dầu phanh có thể phá hủy các bề mặt sơn và nhựa.
Lau sạch chỗ dầu phanh tràn ngay lập tức và rửa sạch sẽ.
Dầu phanh khuyến dùng:
Dầu phanh Honda DOT 3 hoặc DOT 4 hoặc loại tương đương
Dung dịch làm mát khuyến dùng
Sử dụng dung dịch làm mát HONDA PRE-MIX COOLANT chính hiệu không cần pha loãng với nước. Dung dịch làm mát HONDA PRE-MIX COOLANT chính hăng bảo vệ rất tốt cho động cơ tránh hiện tượng ăn mòn và quá nhiệt động cơ.
Nên kiểm tra và thay thế dung dịch làm mát đúng cách theo lịch bảo dưỡng định kỳ. T.49
LU'U Y
Sử dụng dung dịch làm mát không dành cho động cơ bằng nhôm hoặc dùng nước máy, nước khoáng có thể gây ăn mòn.
Thông hơi vách máy
Bảo dưỡng thường xuyên hơn khi xe đi trong trời mưa, chạy hết ga, hoặc sau khi rửa xe hoặc đồ xe. Thực hiện bảo dưỡng khi nhìn thấy cận bản ở phần trong suốt của ống thông hơi.
(Còn tiếp) 57
Nguyên Tắc Bảo Dương Cơ Bản
Nếu thấy cận bản tràn ra ngoài ống xả cặn, có khả năng lọc gió bị bản dầu động cơ làm giảm tính năng hoạt động của động cơ. T.83
Lốp xe (Kiểm tra/Thay thế)
■Kiểm tra áp suất lốp
Kiểm tra lớp bằng mắt thường và sử dụng đồng hồ đo áp suất để đo áp suất lớp ít nhất một lần mỗi tháng hay bất cứ khi nào thấy lớp bị non hơi. Luôn kiểm tra áp suất lớp khi lớp nguội.
■Kiểm tra hư hỏng lớp
Kiểm tra lớp xem có vết cắt hoặc nứt làm lộ sợi dây lớp ra ngoài hoặc có vật nhọn cắm vào thành lớp hoặc gai lớp. Kiểm tra hai bên thành lớp xem có bị phình to hoặc phòng bất thường không.

■Kiểm tra mòn bất thường
Kiểm tra lớp xem có dấu hiệu mòn bất thường trên bề mặt tiếp xúc không.

■Kiểm tra độ sâu gai lớp
Kiểm tra dấu chỉ thị mòn gai lớp. Nếu nhìn thấy dấu này, hãy thay lớp ngay lập tức.

CẢNH BÁO
Sử dụng lớp xe bị mòn quá mức hoặc không được bơm đúng áp suất là những nguyên nhân gây tai nạn dẫn đến thương tích nghiêm trọng hoặc dẫn đến tử vong.
Thực hiện đúng các hướng dẫn trong Hướng dẫn sử dụng về bom và kiểm tra bảo dưỡng lớp xe.
(Còn tiếp) 59
Nguyên Tắc Bảo Dương Cơ Bản
Hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được thay lớp.
Để biết loại lớp và áp suất lớp khuyến dùng, hãy tham khảo Thông số kỹ thuật. T.118
Thực hiện theo những hướng dẫn sau mỗi khi thay lớp.
- Sử dụng lớp khuyến dùng hoặc loại lớp có cùng kích cỡ, cấu trúc và đãi tốc độ tương ứng và giới hạn trọng tải tương từng với loại cũ để thay thế.
- Không được lắp săm bên trong lớp của xe này. Tích tụ nhiệt quá mức có thể làm nổ lớp.
- Loại xe này chỉ sử dụng lớp không săm. Vành xe được thiết kế dành riêng cho loại lớp không săm, trong quá trình tăng tốc hoặc phanh gáp thì kiểu lớp có săm sẽ bị trượt ra khởi và nhanh chóng xì hơi.
CẢNH BÁO
Lắp lớp xe không đúng cách có thể gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển và sự ổn định của xe, có thể gây ra tai nạn làm thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng lớp xe đúng kích cỡ, đúng chủng loại theo như khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng này.
Nguyên Tắc Bảo Dương Cơ Bản
Lọc gió
Chiếc xe này được trang bị tấm lọc gió loại giấy nhòn.
Vệ sinh tấm lọc gió bằng cách thời khí hay các cách làm sạch khác có thể làm mất đi tính năng của tấm lọc gió và dễ bám bụi.
Nghiêm cấm không được vệ sinh tấm lọc gió. Nên mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được sửa chữa.

Bộ dụng cụ được gắn ở mặt dưới của yên xe. T.45
Thực hiện thay thế phụ tùng và một vài điều chỉnh nhỏ trên đường có thể sử dụng dụng cụ trong bộ dụng cụ này.
- Tuýp tháo bugi
• Cò lê tháo đầu 12 x 14 mm - Tua vít tiêu chuẩn
- Cần tua vít
Tháo & lắp các bộ phân thân xe
Bình điện

■ Tháo
Kiểm tra chắc chắn công tắc máy đã ở vị trí OFF.
- Tháo ôp trên trước. T. 67
-
Tháo giá giữ bình điện bằng cách tháo bu lông và vòng đệm.
-
Tháo cực âm⊖ ra khởi bình điện.
- Tháo cực dương⊕ ra khởi bình điện.
- Tháo bình điện một cách cần thận tránh làm rơi các ốc cực.
Lắp
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo. Luôn nhớ nối cực dương vào trước. Chắc chắn các bu lông và óc được siết chặt.
Chắc chấn đồng hồ phải được cải đặt về đúng thời gian sau khi lắp lại bình điện. T. 18 public dụng bình điện đúng cách, tham khảo phần “Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản.” T. 54 “Bình điện hồng” T. 96
(Còn tiếp) 63
Tháo & lắp các bộ phân thân xe ▶Tấm chắn học đồ trước
Tấm chắn hộp dụng đồ
Bao duong

■ Tháo
- Mở yên xe. T.40
- Tháo kẹp B. T.66
- Tháo tám chấn hộp dụng đồ.
Lắp
- Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.
- Đóng yên và khóa cần thận.
Tháo & lắp các bộ phân thân xe ▶ Kẹp
Kep
Kep A
■ Tháo
- Nhân lên chốt giữa để mở khóa.
- Kéo kép ra khởi lỗ kép.

- Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.

- Đưa kép vào lỗ.
- Nhân lên chốt giữa để khóa kép.
(Còn tiếp) 65
Tháo & lắp các bộ phân thân xe ▶Kẹp
Kep B
■ Tháo

- Nhân lên chốt giữa để mở khóa.
- Kéo kép ra khởi lỗ kép.
Lắp

- Nhẹ nhàng tách hai móc giữ sau đó đầy chúng ra phía ngoài.
- Đưa kép vào lỗ.
- Nhân lên chốt giữa để khóa kép.
Tháo & lắp các bộ phân thân xe ▶Óp trên trước
Óp trên trước

■ Tháo
- Tháo các vít.
- Tháo ép trên trước bằng cách nhà các lấy A và B ra.
Lắp
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.
Tháo & lắp các bộ phân thân xe ▶Op trên đèn hậu
Ốp trên đèn hậu
Bao duong

■ Tháo
- Mở yên xe. T. 40
- Tháo ôp tay đất sau bằng cách tháo các kẹp A . T. 65
- Tháo các vít.
- Trượt nhẹ lấy về phía sau để tháo ra.
- Tháo ôp trên đèn hậu.
Lắp
- Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thú tự ngược với lúc tháo.
- Đóng yên và khóa cần thận.
Bugi
Kiểm tra Bugi
Để biết loại bugi khuyến dùng, tham khảo phần Thông số kỹ thuật. T. 118
Chỉ sử dụng loại bugi khuyến dùng theo đúng dài nhiệt khuyến dùng.
LU'U Y
Sử dụng bugi không đúng giải nhiệt có thể gây hư hỏng động cơ.
- Tháo nắp chụp bugi ra khởi bugi.
- Lau sạch bụi bản xung quanh lỗ bugi.
- Tháo bugi bằng dụng cụ tháo bugi trong bộ dụng cụ.

Bao du'cing
- Kiểm tra các diện cực và phần sứ ở giữa xem có bám bụi, bị mòn, hay dính muội các bon không.
▶ Nếu bị mòn hoặc bám bụi nhiều thì nên thay thế bugi.
Lau sạch bugi bị ẩm ướt hoặc bám muội các bon bằng máy chùi bugi hoặc chồi dây.
(Còn tiếp) 69
Bugi ▶ Kiêm tra Bugi
- Kiểm tra khe hồ bugi bằng thước đo dạng dây.
▶ Nếu cần điều chỉnh, hãy gập điện cực một cách cần thận.
Khe hồ bugi tốt nhất nên ở khoảng: 0,80 - 0,90 mm

- Chắc chấn đệm bugi còn tốt.
-
Lắp bugi. Gắn bugi đã được lắp đệm bằng tay để tránh tình trạng hồng ren.
-
Siét bugi:
-
Nếu bugi cũ còn tốt: Siết thêm 1/8 vòng sau khi vận sát vào vị trí lắp ráp.
- Đối với bugi mới, tiết chặt 2 lần để tránh lòng bugi:
a) Đầu tiên, siét bugi:
NGK: Siết thêm 1/2 vòng sau khi vận sát vào vị trí lắp ráp.
Bugi DENSO: Siết thêm 3/4 vòng sau khi vận sát vào vị trí lắp ráp.
b) Sau đó nói lòng bugi.
c) Tiếp theo, siét bugi một lần nữa:
bugi Siết thêm 1/8 vòng sau khi văn sát vào vị trí lắp ráp.
LU'U Y
Siết bugi không đúng có thể làm hồng động cơ. Nếu bugi quá lòng có thể làm hồng pít tông. Bugi quá chặt, có thể dẫn đến hồng ren.
- Ráp lại nắp chụp bugi. Cần thận không kẹp vào dây/cáp khác.
Dầu động cơ
Kiểm tra dầu động cơ
Kiểm tra đầu động cơ khi công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí IDLING.
- Nếu động cơlanglei, để động cơnổ cảm chủng từ 3 đến 5 phút.
- Tất khóa điện và đội từ 2-3 phút.
- Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Rút que thăm dâu ra, lau sạch.
- Đưa que thăm dầu vào cho đến khi vào hết nhưng không cần vận.
- Kiểm tra mức đầu xem có nằm ở giữa vạch trên và vạch dưới trên que thăm dầu không.
- Lắp que thăm dầu vào chắc chắn.

Dầu động cơ▶Đồ thêm dầu động cơ khuyến dùng
Đồ thêm dầu động cơ chuyên dùng Thay dầu động cơ
Nếu dầu động cơ ở mức dưới hoặc gần đến dấu mức dưới, hãy đồ thêm dấu động cơ vào. T. 118
- Lắp lại que/nắp thăm dầu vào. Đồ dầu khuyến dùng cho đến khi chạm vạch trên.
▶ Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
▶ Không đồ dầu tràn quá dấu mức trên.
▶ Chắc chấn không có vật lạ lot vào qu miệng lỗ đồ dầu.
▶ Lau sạch chỗ dầu tràn ngay lập tức.
- Lắp que thăm dầu vào chắc chắn.
LU'U Y
Đồ quá nhiều dầu hoặc thiếu dầu có thể gây hư hỏng động cơ. Không được hòa trộn các loại dầu khác nhau và phẩm cấp dầu khác nhau.
Đề biết dầu chuyên dùng và hướng dẫn lựa chọn loại dầu, hãy tham khảo “Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản.” T. 56
Thay dầu đồi hỏi phải có dụng cụ đặc biệt.
Vì sự an toàn của bạn, bạn nên để cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe cho bạn.
Thay dâu khi công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trị IDLING.
- Nếu động cơ người, để động cơ nổ cảm chủng từ 3 đến 5 phút.
-
Tất khóa điện và đợi từ 2-3 phút.
-
Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Đặt một khay chứa dầu nhớt đã sử dụng ở phía dưới lốc máy.
- Rút que thăm dầu, bu lông xả dầu và đệm kín ra để xả dầu.
▶ Loại bổ dầu ở trung tâm tái chế có uy tín.
- Lắp đệm kín mới vào bu lông xả dầu. Siết bu lông xả dầu.
Lực siét: 24 N·m (2,4 kgf·m, 18 lbf·ft)

- Đồ dầu khuyến dùng vào vách máy (T. 56) và lắp que thăm dầu vào.
Dầu khuyến dùng
Khi thay dâu:
0,8 lít (0.8 US qt, 0.7 Imp qt)
- Kiêm tra mục dầu. T. 71
- Phải chắc chắn là không có rò rỉ dầu.
- Cài đặt lại đèn báo thay dâu. T. 19
Dung dịch làm mát
Kiểm tra dung dịch làm mát
- Dựng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Kiểm tra mức dung dịch làm mát xem có nằm ở giữa mức trên và mức dưới trong bình dự trữ không.

Nếu lượng dung dịch làm mát giảm mạnh hoặc bình dự trữ cạn, có khả năng bị rò rỉ dung dịch làm mát. Hấy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
Đỗ thêm dung dịch làm mát
Nếu lượng dung dịch làm mát ở dưới vạch LOWER, đồ thêm dung dịch làm mát chuyên dùng vào bình (T. 57) cho đến khi chạm vạch UPPER.
Chỉ đồ dung dịch làm mát từ bình dự trữ, không được tháo nắp kết tàn nhiệt.
Dung dịch làm mát ►Đỗ thêm dung dịch làm mát
- Tháo vít.
- Tách các lấy A và B ra khởi chấn bùn trong phía sau.
- Tháo ôp bình dự trữ.
- Tháo nắp bình dự trữ và đồ dung dịch làm mát đồng thời kiểm soát lượng dung dịch làm mát.
▶ Không đồ đầu tràn quá vạch trên.
Đảm bảo không để vật bên ngoài vào bên trong bình dự trữ.
-
Lắp lại thật chặt nắp bình dự trữ.
-
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thú tự ngược với lúc tháo.
CẢNH BÁO
Tháo nắp bộ tần nhiệt trong khi động cơ đang nóng có thể sẽ làm dung dịch làm mát bắn ra ngoài gây bồng. Luôn đề động cơ và bộ tần nhiệt ngệu trước khi tháo nắp tần nhiệt.

Thay dung dịch làm mát
Nên đề cửa hàng Honda ủy nhiệm thay dung dịch làm mát nếu bạn không có đủ dụng cụ thích hợp và tay nghề kỹ thuật.
Phanh
Kiểm tra dầu phanh trước
- Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Kiểm tra bình dự trữ đầu phanh có nằm ngang không và mục đầu có vượt quá vạch LOWER không.
Nếu mục đầu phanh trong bình chứa nằm dưới vạch LOWER hoặc hành trình tự do tay phanh vượt quá tiêu chuẩn, hãy kiểm tra độ mòn má phanh. Nếu má phanh không bị mòn, có khả năng bị rò rì đầu phanh. Hấy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.

Kiểm tra má phanh trước
Kiểm tra tình trạng các dấu chỉ thị mòn má phanh.
Cần thay thế má phanh nếu má phanh bị mòn tới dấu chỉ thị.

Kiểm tra má phanh từ phía dưới ngàm phanh. Nếu cần thay thế má phanh, nên để cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Luôn thay cả hai má phanh bên trái và bên phải cùng lúc.
Kiểm tra hành trình tự do tay phanh sau
- Dụng xe bằng chân chống đúng.
- Đo khoảng cách dịch chuyển của tay phanh sau trước khi bắt đầu phanh.
Hành trình tự do của tay phanh tính tại đầu tay phanh phải là: 10 - 20 mm

Phanh ▶ Điều chỉnh hành trình tự do tay phanh sau
Kiểm tra dây phanh xem có bị xoắn hoặc có dấu hiệu mòn hay không. Nếu cần thay thế, nên để cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Bôi trơn dây phanh bằng loại dầu bôi trơn dây có sẵn trên thị trường để ngăn tình trạng mòn sớm hoặc ăn mòn dây phanh.
Đảm bảo cần phanh, lò xo và các óc vít còn tốt.
Điều chỉnh hành trình tự do tay phanh sau
Điều chỉnh hành trình tự do tay phanh với bánh trước hướng về phía trước.
Kiểm tra chắc chắn phần khuyết của ốc điều chỉnh nằm vừa khít vào chốt cần phanh sau khi đã thực hiện điều chỉnh lần cuối hành trình tự do của tay phanh.

Nếu bạn không thể điều chỉnh đúng được theo cách này, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Phanh ▶ Điều chỉnh hành trình tự do tay phanh sau
- Điều chỉnh bằng cách vận óc điều chỉnh phanh sau nửa vòng mỗi lần.

-
Rà thử phanh vải lần và kiểm tra xem bánh xe có quay tự do sau khi nhà tay phanh không.
-
Sau khi điều chỉnh, nhân cần phanh để kiểm tra xem có khe hồ giữa ốc điều chỉnh phanh sau và chốt cần phanh.

Sau khi điều chỉnh, kiểm tra hành trình tự do tay phanh.
Đảm bảo cần phanh, lò xo và các ốc vít còn tốt.
LU'U Y
Không vận điều chỉnh vượt quá giới hạn cho phép.
Phanh ▶ Kiểm tra độ mòn guốc phanh sau
Kiểm tra độ mòn guốc phanh sau
Phanh sau được gắn vạch chỉ thị mòn phanh.

Khi phanh, mũi tên trên cần phanh di chuyển về phía dấu tham khảo trên bất phanh. Nếu mũi tên trùng khớp với dấu tham khảo khi bóp hết phanh thì cần phải thay guốc phanh mới. Hấy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được thực hiện dịch vụ này.
Khi cần bảo dưỡng phanh, hấy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm. Chỉ sử dụng phụ tùng chính hiệu của Honda hoặc loại tương đương.
Chân chống nghiêng
Kiểm tra chân chống nghiêng.

- Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Kiểm tra chân chống nghiêng có hoạt động trơn tru không. Nếu chân chống nghiêng bi kẹt cứng hoặc kêu cốt kết thì hãy vệ sinh khu vực chốt và bôi trơn ốc chốt bằng đầu máy sạch.
-
Kiểm tra lò xo xem có bị hồng hoặc mất đàn hồi không.
-
Ngồi lên xe và gạt chân chống nghiêng lên.
- Khôi động động cơ.
- Gạt chân chống nghiêng xuống. Động cơ phải dùng hoạt động ngay khi hạ chân chống nghiêng. Nếu động cơ vẫn không dùng hoạt động, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Tay ga
Kiểm tra tay ga
Tất máy, kiểm tra xem tay ga có xoay êm từ vị trí đóng hết đến vị trí mở hết ở mọi vị trí của cổ lái và hành trình tự do tay ga có đúng không. Nếu tay ga không di chuyển êm, tự đóng ga hoặc nếu dây ga bị hồng, hãy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
Hành trình tự do tay ga tính từ mép tay ga: 2 - 6 mm

Thông hơi vách máy
Vệ sinh ống thông hơi vách máy
- Đặt một khay chứa dầu thải bên dưới ống thông hơi vách máy.
- Tháo ống thông hơi vách máy ra và xả cặn.
- Lắp lại ống thông hơi vách máy.

Các điều chỉnh khác
Điều chỉnh độ rợi đèn pha
Có thể điều chỉnh độ rại theo phương thẳng đúng để đạt được độ rại hợp lý. Dùng tua vít Phillips có sẵn trong bộ dụng cụ để vận bánh răng vào hoặc ra nếu cần. (T. 62) Tuân thủ theo luật và quy định của địa phương về độ rại của đèn.

Pin bộ điều khiển
Thay pin bộ điều khiển
Ngoại trừ loại V, VI V
Khi pin bộ điều khiển từ xa yếu, có thể phải bẩm nút điều khiển nhiều lần để kích hoạt hệ thống xác định vị trí xe, khi đó đèn LED sáng mờ. Thay thế pin mới ngay khi có thể. Hấy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được tư vấn.
Loại pin: CR1220
- Tháo vít ra để tháo nắp chia khóa điện tích hợp và bộ điều khiển từ xa.

(Còn tiếp) 85
Pin bộ điều khiển ▶ Thay Pin bộ điều khiển
- Tháo rã bộ điều khiển từ xa bằng cách chèn một đồng xu hoặc tua vít đầu dẹt vào rãnh phía dưới bộ điều khiển.
Dùng khăn mềm quán vào đầu tua vít hoặc đồng xu để tránh gây xước bộ điều khiển từ xa.
▶ Không chạm tay vào mạch điện. Vì như vậy có thể gây ra trục trắc.
▶ Cần thận không làm xước vỏ chống thấm nước và không để bụi bản lot vào.
Không được cố tháo thân bộ điều khiển từ xa.
- Thay thế pin cũ bằng pin mới sao cho mặt có dấu ⊙ hướng lên trên.

- Lắp lại hai nắp bộ điều khiển vào với nhau như cũ.
▶ Chắc chấn ôp chống thấm nước phải được lắp vào đúng vị trí.
Tìm kiểm hư hỏng
Động cơ không khởi động .....T. 88
Quá nhiệt động cơ (Đèn báo dung dịch
làm mát sáng) T. 89
Đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy ... T. 90
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL) ...... T. 90
Các dấu hiệu cảnh báo khác ...... T. 91
Khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời
không hoạt động đúng cách ...... T. 92
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời không sáng ......T. 92
Động cơ không dùng hoạt động bởi
hệ thống ngắt động cơ tạm thời khi đèn báo
ngắt động cơ tạm thời ở vị trí ON ..... T. 93
Động cơ không khởi động
ngay cả khi mở ga ....T. 94
Thùng lốp T. 95
Trục trắc về điện T. 96
Bình điện hồng T. 96
Cháy bóng đèn T. 96
Cháy cầu chì T. 102
Động cơ đôi lúc vận hành
không ổn định T. 103
Động cơ không khởi động
Mô tơ đề hoạt động nhưng động cơ không khởi động
Kiểm tra các mục sau đây:
- Kiểm tra quy trình khởi động động cơ tiêu chuẩn. T. 33
- Kiểm tra xem có còn xăng trong bình không.
- Kiểm tra xem đèn báo lỗi phun xăng điện tử PGM-FI (MIL) có sáng không.
▶ Nếu đèn này sáng, hãy liên hệ với hàng Honda ủy nhiệm cảng sớm cảng tốt.
Mô tơ đề không hoạt động
Kiểm tra các mục sau đây:
- Chắc chắn chân chống nghiêng được gạt lên.
- Kiểm tra xem cầu chì có bị đứt không T. 102
- Kiểm tra xem mối nổi bình điện có bị lỏng không hoặc điện cực có bị mòn không T. 54
- Kiểm tra tình trạng bình điện T. 96
Nếu lỗi trên vẫn còn tiếp diễn, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
Quá nhiệt động cơ (Đèn báo dung dịch làm mát sáng)
Động cơ bị quá nhiệt khi xuất hiện các triệu chứng sau:
- Đèn báo nhiệt độ dung dịch làm mát sáng.
- Xe tăng tốc chậm
Nếu hiện tượng này xuất hiện, nên đưa xe về một bên lẻ đường và thực hiện quy trình sau. Để xe nổ cầm chủng kéo dài có thể làm cho đèn báo dung dịch làm mát sáng.
LU'U Y
Nếu vẫn tiếp tục lái xe khi động cơ quá nhiệt có thể gây hư hỏng động cơ.
- Tất máy đề ngắt hoạt động của động cơ.
- Để động cơ nguội.
- Sau khi động cơ nguội, hãy kiểm tra ống tần nhiệt và rở rỉ dung dịch làm mát. T. 74
Nếu dung dịch làm mát bị rò rỉ:
Không khởi động động cơ. Hấy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm.
- Kiểm tra lượng dung dịch làm mát trong bình dự trữ sau đó đồ thêm dung dịch nếu cần. T. 74
- Nếu các bước kiểm tra 1-4 bình thường, có thể tiếp tục lái xe tuy nhiên cần lưu ý theo dõi chặt chế đèn báo nhiệt độ dung dịch làm mát.
Đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)
Nếu đèn này sáng trong khi lái xe, có thể hệ thống PGM-FI gặp vấn đề trực trạc. Hãy giảm tốc độ và mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra càng sớm càng tốt.
Các dấu hiệu cảnh báo khác
Báo lôi dòng hồ báo xăng
Nếu hệ thống nhiên liệu bị lỗi, các đèn báo xăng sẽ hiển thị trên màn hình giống như hình minh họa sau đây.
Nếu có các hiện tượng như trên xảy ra, hãy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm cảng sớm cảng tốt.

flowchart
graph TD
A["E"] --> B["F"]
B --> C["E"]
C --> D["F"]
D --> E["E"]
E --> F["F"]
F --> G["E"]
G --> H["F"]
H --> I["E"]
I --> J["F"]
Khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động đúng cách
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời không sáng
Khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời không sáng, hãy thực hiện theo các bước sau:
Nếu công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí IDLING:
Ăn công tác ngắt động cơ tạm thời sang vị trí IDLING STOP.
Nếu động cơ nguội:
Làm nóng động cơ.
Hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động khi động cơ người.
Nếu không lái xe sau khi động cơ khởi động
Lái xe với tốc độ quá 10 km/h (6 mph). Hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động cho đến khi lái xe vượt qua tốc độ nêu trên một lần.
Nếu đèn báo lỗi PGM-FI (MIL) sáng:
Khi đèn báo lỗi phun xăng điện tử PGM-FI (MIL) sáng, hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động để bảo vệ động cơ. Hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Nếu điện áp bình điện thấp:
Lái xe một lúc sau đó tất máy, khởi động lại động cơ bằng nút đề, tham khảo quy trình khởi động cho động cơ tiêu chuẩn. (T. 33). Hệ thống ngắt động cơ tạm thời có thể không hoạt động nếu điện áp bình điện thấp. Nếu hiện tượng trên thường xuyên xảy ra, hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động đúng cách ▶Động cơ không dùng hoạt động bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời ở vị trí ON
Động cơ không dùng hoạt động bồi hệ thống ngắt động cơ tạm thời khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời ở vị trí ON
Khi động cơ không dùng hoạt động bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời ở vị trí ON, hãy thực hiện như sau:
Nếu xe không dùng hoàn toàn:
Hãy dừng xe hoàn toàn. Hệ thống ngắt động cơ tạm thời hoạt động chỉ khi tốc độ của xe là 0 km/h (0 mph).
Nếu ga không được đóng hoàn toàn:
Đóng ga hoàn toàn.
Khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động đúng cách ▶Động cơ không khởi động ngay cả khi mở ga
Động cơ không khởi động ngay cả khi mở ga
Động cơ không khởi động ngay cả khi mở ga, hãy thực hiện như sau:
Nếu chân chống nghiêng được gạt xuống:
Khi động cơ dùng hoạt động bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời, nếu gạt chân chống nghiêng xuống, đèn báo ngắt động cơ tạm thời đang nháy sẽ tất hoặc ngừng nháy và sáng liên tục, hệ thống ngắt động cơ tạm thời ngừng hoạt động. Khởi động lại động cơ bằng nút đề, tham khảo quy trình khởi động động cơ tiêu chuẩn (T. 33).
Nếu công tắc ngắt dộn cơ tạm thời ở vị trí IDLING:
Khi động cơ đang dùng bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời, nếu ấn công tắc này sang vị trí IDLING, hệ thống ngắt động cơ tạm thời sẽ ngừng hoạt động. Khởi động lại động cơ bằng nút đề, tham khảo quy trình khởi động động cơ tiêu chuẩn (T. 33).
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời nhập nháy (công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí IDLING STOP) tuy nhiên động cơ không khởi động ngay cả khi mở ga, hãy thực hiện như sau:
Bình điện yếu (hồng) hoặc lỏng cực chỉ:
Kiểm tra bình điện và các cực bình điện. Nếu bình điện yếu, hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Thùng lốp
Vá lớp bị thủng hoặc thay lớp mới đời hồi phải có dụng cụ đặc biệt và tay nghề về kỹ thuật. Chúng tôi khuyến cáo bạn nên để cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này. Sau khi vá lớp tạm thời, luôn nhớ kiểm tra lớp hoặc thay lớp mới ở cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Sửa chữa khẩn cấp sử dụng bộ dụng cụ sửa chữa lớp
Nếu lớp xe bị thủng một lỗ nhỏ, có thể sửa chữa khẩn cấp bằng bộ dụng cụ sửa chữa lớp không săm. Hấy làm theo hướng dẫn sử dụng đi kèm với bộ dụng cụ sửa chữa lớp. Lái xe với lớp xe sửa chữa tạm thời có thể rất nguy hiểm. Không lái xe vượt quá 50 km/h. Hấy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được thay thế cảng sớm cảng tốt.
CẢNH BÁO
Lái xe với lớp vá tạm thời có thể rất nguy hiểm. Nếu chỗ vá tạm thời này bị hồng, tai nạn có thể xảy ra làm thương tích nghiêm trọng hoặc từ vong. Nếu buộc phải lái xe với lớp vá tạm thời, hấy lái xe thật chậm và cần thận, không lái xe vượt quá 50 km/h cho đến khi lớp xe được thay thế.
Trục trắc về điện
Bình điện hồng Cháy bóng đèn
Sử dụng máy sạc bình điện dùng cho xe máy khi sạc.
Tháo bình điện ra khởi xe trước khi sạc.
Không sử dụng máy sạc bình điện dành cho ô tô để sạc, vì như vậy có thể gây quá nhiệt bình điện trên xe và dẫn tới hư hỏng bình điện.
Nếu bình điện không phục hồi sau khi sạc, hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm.
LU'U Y
Chúng tôi khuyến cáo bạn không sử dụng bình điện trên ô tô để khởi động xe máy, vì như vậy có thể gây hư hỏng hệ thống điện trên xe.
Thực hiện theo quy trình thay thế bóng đèn sau đây:
Văn khóa điện sang vị trí OFF hoặc (LOCK). Hấy để bóng đèn người hằng trước khi thay thế. Không sử dụng bóng đèn khác loại đã quy định. Kiểm tra bóng đèn đã được thay xem có hoạt động đúng cách không trước khi lái.
Để biết thông số bóng đèn, vui lòng tham khảo phần Thông số kỹ thuật. T. 119
Trục trắc về điện ▶ Cháy bóng đèn
■ Đèn pha/dèn vị trí

Đèn pha/dèn vị trí sử dụng bóng đèn LED. Nếu thấy một bóng LED nào không sáng, hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm để được sửa chữa.
(Còn tiếp) 97
Trục trắc về điện ▶ Cháy bóng đèn
■ Đèn phanh/đèn hậu ■ Bóng đèn báo rễ trước

Đèn phanh/đèn hậu sử dụng bóng đèn LED. Nếu thấy một bóng LED nào không sáng, hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm để được sửa chữa.
Quá trình thay thế bóng đèn rễ trái và rễ phải được thực hiện giống nhau.

- Tháo ôp trên trước. T. 67
- Văn đui đèn ngược chiều kim đồng hồ và kéo nó ra.
- Kéo bóng đèn ra mà không cần xoay.
- Lắp bóng đèn mới và các bộ phận theo thứ tự ngược với lúc tháo.
▶ Chỉ sử dụng bóng đèn màu hồ phách.
Trục trắc về điện ▶ Cháy bóng đèn
■ Bóng đèn báo rẽ sau
Quá trình thay thế bóng đèn rẽ trái và rẽ phải được thực hiện giống nhau.

- Mỗ yên xe. T. 40
- Tháo ốp trên đèn hậu. T. 68
- Vận đui đèn ngược chiều kim đồng hồ và kéo nó ra.
-
Kéo bóng đèn ra không cần vận.
-
Lắp bóng đèn mới và các bộ phận theo thứ tự ngược với lúc tháo.
▶ Chỉ sử dụng bóng đèn màu hồ phách.
▶ Chắc chắn dấu” trên đui đèn và hợp đèn báo rễ sau phải khớp với nhau.
(Còn tiếp) 99
Trục trắc về điện ▶ Cháy bóng đèn
■ Bóng đèn soi biển số

- Mở yên xe. T. 40
- Tháo tâm chấn hộp dựng đồ. T. 64
- Văn đui đèn ngược chiều kim đồng hồ và kéo nó ra.
- Kéo bóng đèn ra mà không cần xoay.
- Lắp bóng đèn mới và các bộ phận theo thứ tự ngược với lúc tháo.
▶ Chỉ sử dụng bóng đèn màu trong suốt.
Đảm bảo dấu" trên đui đèn và trên hộp đèn soi biển số phải khớp nhau.
■ Đèn soi ô khóa điện ■ Đèn soi hợp dựng đồ
Ngoại trừ loại V, VI V Ngoại trừ loại V, VI V

Đèn soi ổ khóa điện sử dụng nhiều bóng đèn LED.
Nếu các bóng này không sáng, hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm.

Đèn soi hộp dựng đồ sử dụng nhiều bóng LED.
Nếu các bóng này không sáng, hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Trục trắc về điện ▶ Cháy cầu chì
Cháy cầu chì
Trước khi làm việc với cầu chỉ, hây tham khảo phần Kiểm tra và thay thế cầu chỉ. T. 55
■ Hộp cầu chì

-
Tháo ôp trên trước. T. 67
-
Tháo nắp hộp cầu chỉ bằng cách tháo các lấy khóa ra khởi hộp cầu chỉ.
-
Kéo lần lượt từng cầu chỉ ra bằng dụng cụ kéo cầu chỉ được gắn ở mặt dưới nắp hộp cầu chỉ, kiểm tra xem cầu chỉ có bị đứt không. Luôn thay cầu chỉ bị đứt/hồng bằng cầu chỉ dự phòng có cùng thông số.
▶ Cầu chỉ dự phòng được trang bị ở mặt dưới của nắp hộp cầu chỉ.
-
Lắp lại nắp hộp cầu chỉ.
-
Lắp ôp trên trước.
LU'U Y
Nếu cầu chỉ liên tục bị hồng, có khả năng hệ thống điện bị trực trắc. Hấy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
Động cơ đôi lúc vận hành không ổn định
Động cơ đôi lúc vận hành không ổn định khi đang lái xe nếu lọc xăng bị kẹt.
Nếu có hiện tượng trên xảy ra vẫn có thể tiếp tục lái xe.
Nếu hiện tượng này vẫn xảy ra ngay khi lượng xăng còn vừa đủ, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra cảng sớm cảng tốt.
Thông tin
Chia khóa xe T. 105
Bàng thiết bị, các công tắc
điều khiển và các đặc tính khác ..... T. 108
Chăm sóc xe ......T. 109
Bảo quản xe ......T. 112
Vận chuyển xe ......T. 112
Bạn & Môi trường xung quanh ..... T. 113
Số khung, số máy T. 114
Xăng chứa cồn T. 115
Bộ chuyển đổi chất xúc tác ...... T. 116
Chìa khóa xe
Đảm bảo mã số chia được cung cấp trên tám mã số chia phải được lưu giữ cần thận, nên ghi lại mã số này trong sách hướng dẫn sử dụng. Cất giữ tấm mã số chia ở nơi an toàn. Để làm lại chia khóa, hãy mang chia khóa dự phòng hoặc mã số chia đến cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Nếu để mất toàn bộ chia khóa và mã số chia, có thể phải tháo cả ổ khóa điện và mang tới cửa hàng Honda ủy nhiệm để làm lại chia mới.
Tâm mã số chìa
Chìa khóa điện tích hợp
Chìa khóa điện
Sử dụng móc treo chia khóa bằng kim loại có thể làm xúc khu vực xung quanh ở khóa điện.
- Chia khóa điện tích hợp có chứa các mạch điện tử được kích hoạt bởi hệ thống xác định vị trí xe. Nếu các mạch này bị hồng, chia khóa điện tích hợp sẽ không kích hoạt được hệ thống xác định vị trí xe.
- Không làm rơi chia khóa điện tích hợp hoặc đề vật nặng lên trên chia khóa.
- Để bộ điều khiển từ xa tránh ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ cao và độ ẩm cao.
- Không làm xúc hoặc thủng chìa khóa.
- Không để chia khóa gần các sản phẩm có từ như móc treo chia khóa có từ.
- Luôn giữ chia khóa điện tích hợp tránh xa các thiết bị điện như tivi, đài cát sét, máy tính để bàn hoặc thiết bị mát xa có tần số thấp.
Chìa khóa xe
- Để chia khóa điện tránh xa khu vực có chất lỏng. Nếu chia khóa bị ướt, hãy lau khô ngay bằng khăn mềm.
- Rút chia khóa điện tích hợp ra trước khi rửa xe.
- Không được nung nóng chia khóa.
- Không rửa chìa khóa trong máy làm sạch siêu âm.
- Nếu có xăng hoặc dầu mỗ bám vào chìa khóa điện tích hợp, hấy lau khô ngay lập tức để tránh làm cong vênh hoặc nứt gãy chìa.
- Không tháo rã chia khóa điện tích hợp trừ khi thay pin. Chỉ được tháo nắp chia khóa điện tích hợp và bộ điều khiển. Không tháo rã các phần còn lại.
- Không làm mất chia khóa điện tích hợp. Nếu bạn làm mất nó, bạn sẽ cần đăng ký một bộ điều khiển mới. Hấy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để đăng ký bộ điều khiển mới.
Hệ thống xác định vị trí xe có thể không hoạt động đúng cách trong các trường hợp sau:
• Để gần các dòng điện mạnh.
- Để cùng với điện thoại di động, máy tính xách tay hoặc các thiết bị điện khác.
- Khi tiếp xúc hoặc bị che phù bởi vật kim loại.
Tuổi thọ của pin chìa khóa điện tích hợp thông thường kéo dài khoảng 2 năm.
Không để điện thoại di động hoặc các thiết bị phát sóng vô tuyến khác bên trong hộp dụng đồ. Tần số sóng vô tuyến phát ra từ các thiết bị này sẽ làm cần trở hoạt động của hệ thống xác định vị trí xe.
Nên mang chia khóa điện theo người.
Bất kỳ ai sở hữu được chia khóa điện tích hợp có thể khởi động được động cơ, mở khóa khóa điện, kích hoạt hệ thống xác định vị trí xe, mở khóa yên và khóa tấm chắn bình xăng.
Chìa khóa xe
Để đăng ký bổ sung chia khóa điện tích hợp, hây mang bộ điều khiển từ xa cùng với xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Bộ điều khiển từ xa có bước sóng ngắn nên phạm vi hoạt động có thể rộng hơn hoặc hợp hơn tùy từng hoàn cảnh.
Hệ thống xác định vị trí xe tuân theo quy định của Bộ Thông Tin và Truyền Thông (MOIC).
Các thiết bị, công tắc điều chỉnh & các đặc tính khác
Các thiết bị, công tắc điều chỉnh & các đặc tính khác
Ố khóa điện
Đề khóa điện ở vị trí ON khi động cơ dùng hoạt động sẽ làm hao hụt điện áp bình điện.
Không được vận chia khóa khi đang lái xe.
Đồng hồ đo quảng đường
Màn hình sẽ khóa ở 999.999 khi giá trị hiển thị trên công tơ mét vượt quá con số 999.999.
Đồng hồ đo hành trình
Đồng hồ đo hành trình sẽ hồi về 0,0 khi giá trị hiển thị trên công tơ mét vượt quá con số 999,9.
Túi dựng tài liệu
Có thể cất giữ sách hướng dẫn sử dụng, đăng ký xe và giấy tờ bảo hiểm trong túi nhựa dựng tài liệu ở ngăn chứa tài liệu bên trong hộp dựng đồ.
Chăm sóc xe
Thường xuyên vệ sinh và đánh bóng xe là nhiệm vụ quan trọng nhằm duy trì tuổi thọ của xe. Một chiếc xe được vệ sinh sạch sẽ có thể dễ dàng phát hiện ra vấn đề trục trặc.
Muối biển hoặc muối trên đường đi có thể làm tăng khả năng rỉ sét cho xe. Do vậy, luôn nhớ phải rửa xe sạch sẽ sau khi đi trên những đoạn đường gần biển hoặc có muối trên đường.
Rùa xe
Hãy đề động cơ, ống xả, phanh và các chỉ tiết có nhiệt độ cao người hẩn trước khi rửa xe.
-
Xả hết bụi bản ra khởi xe bằng vòi phun nước.
-
Nếu cần, hãy sử dụng một miếng xốp hoặc khăn mềm những vào dung dịch tây rửa nhẹ để lau xe.
▶ Vệ sinh các chụp đèn pha, ôp đèn pha và các chi tiết bằng nhựa khác thật cần
thận để tránh làm nước chúng. Tránh phun nước trực tiếp vào lọc gió, ống xả và các chi tiết của hệ thống điện.
-
Xả sạch xe bằng nhiều nước và dùng giề mềm để lau khô xe.
-
Sau khi lau khô xe, bôi trơn các chi tiết chuyển động.
Chắc chấn dầu bôi trơn không bám vào phanh hoặc lớp xe. Đĩa phanh, má phanh hoặc quốc phanh bị bám dầu động cơ làm giảm đáng kể hiệu quả của phanh và có thể gây tai nạn.
- Bôi một lớp đầu bảo quản đề chống rì sét cho xe.
Không sử dụng đầu bảo quản có chứa hóa chất hoặc chất tẩy rửa mạnh. Vì những chất này có thể làm hư hỏng các chi tiết kim loại và sơn nhựa trên xe. Không để dầu bảo quản bán vào lớp xe và phanh.
▶ Nếu trên xe có các chi tiết sơn mờ, không được bôi dầu bảo quản lên các bề mặt sơn mờ đó. 109
Chăm sóc xe
■ Lưu ý khi rửa xe
Làm theo hướng dẫn sau khi rửa xe:
- Không sử dụng vòi nước có áp lực cao để rửa xe:
▶ Vòi xịt nước áp lực cao có thể gây hư hơn các chi tiết chuyển động hoặc các chi tiết điện trên xe làm cần trở hoạt động của các chi tiết này.
▶ Nước có thể lọt vào bên trong bộ họng ga hoặc lọc gió.
- Không được phun nước trực tiếp vào khu vực ống xả.
▶ Nước lọt vào ống xả có thể ngăn cần quá trình khởi động và gây rỉ sét bên trong ống xả.
- Làm khô phanh:
▶ Nước lọt vào hệ thống phanh làm giả hiệu quả của phanh. Sau khi rửa xe, bóp phanh ngắt quãng ở tốc độ thấp để làm khô phanh.
- Không phun nước vào bên trong hộp dụng đồ.
▶ Nước lot vào bên trong hợp dựng đồ dưới yên xe có thể làm hồng các tài liệu hoặc
các vật dụng khác bên trong cốp xe.
- Không phun nước trực tiếp vào lọc gió:
▶ Nước lợt vào bên trong lọc gió có thể cần trở động cơ khởi động.
- Không phun nước trực tiếp vào khu vực xung quanh đèn pha.
▶ Hơi nước tích tụ bên trong đèn pha sẽ biến mất một vài giờ sau khi nổ máy.
- Không được bôi dầu bảo quản hoặc dầu làm bóng lên bề mặt các chi tiết sơn mờ:
▶ Sử dụng giề mềm hoặc miếng xốp mềm những với nhiều nước và chất tẩy rửa nhẹ để vệ sinh các bề mặt chi tiết sơn mờ. Sử dụng khăn mềm, sạch để lau khô.
Các chi tiết bằng nhôm
Nhôm dễ bị rì sét khi tiếp xúc với bụi bản, bùn đất hoặc muối trên đường. Vệ sinh các chi tiết bằng nhôm đều đặn và thực hiện theo những hướng dẫn sau để tránh làm trầy xước bề mặt nhôm:
- Không sử dụng bàn chải đầu cứng, giề rửa bát bằng sợi thép hoặc các dụng cụ vệ sinh
khác có khả năng mài mòn.
- Tránh không để các bề mặt nhôm va chạm với lẻ đường.
Các ôp nhựa
Thực hiện theo những hướng dẫn sau để tránh làm trầy xương các ốp nhựa:
- Vệ sinh óp nhựa bằng xốp mềm và nhiều nước.
- Để loại bỏ các vết bám trên óp nhựa, hãy sử dụng dung dịch tây rửa được pha loãng với nước và xã sạch bằng nhiều nước.
- Tránh đề xăng, dầu phanh hoặc chất tây rửa bám vào bằng thiết bị, các ốp nhựa hoặc đèn pha.
Ông xả
Đối với ống xả có lớp sơn bên ngoài, không dùng nước rửa bát để vệ sinh. Sử dụng chất tẩy rửa trung tính để vệ sinh bề mặt ống xả. Nếu bạn không chắc là ống xả đã được sơn hay chưa, hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm.
LU'U Y
Mặc dù ống xả được làm từ thép không rỉ nhưng vẫn có khả năng bị rỉ sét. Loại bổ tất cả các vết bản ngay khi thấy chúng xuất hiện.
Bảo quản xe
Bảo quản xe Vận chuyển xe
Nếu phải bảo quản xe bên ngoài trời, nên cân nhắc sử dụng bao che hết toàn bộ xe.
Nếu không sử dụng xe trong thời gian dài, hây thực hiện theo các bước sau:
- Rửa xe và bôi dầu bảo quản vào tất cả các bề mặt sơn (trừ các bề mặt sơn mờ).
Bồi dâu chống rỉ sét vào các chi tiết mạ crom. - Dụng xe bằng chân chống đúng và đặt lên bộ sao cho cả hai bánh không chạm đất.
- Sau khi hết mưa, hãy tháo tấm che phủ xe ra và để cho xe khô ráo.
- Tháo bình điện (T.63) ra để tránh hiện tượng phóng điện.
Sạc bình điện ở nơi râm mát và thông thoáng.
Khi không sử dụng bình điện, hãy rút cực âm ra khởi bình điện để tránh hao hụt điện áp. Sau khi hết thời gian bảo quản, hãy kiểm tra bảo dưỡng xe định kỳ theo các hạng mục đưa ra trong Lịch Bảo Dương.
Nếu cần phải vận chuyển xe, nên sử dụng ô tô chuyên chờ hoặc ô tô tải có sàn phẳng, ô tô có trang bị thang tải hoặc thang nâng xe, và có dây chàng chắc chắn. Không được kéo rê xe một bánh hoặc hai bánh trên đường.
LU'U Y
Kéo rê xe trên đường có thể gây hư hỏng nghiêm trọng đến bộ truyền động.
Bạn & Môi trường xung quanh
Sở hữu một chiếc xe và lái xe là một trải nghiệm rất thú vị, tuy nhiên cần phải chú ý đến việc bảo vệ môi trường xung quanh.
Lựa chọn nước rửa vệ sinh xe thích hợp
Sử dụng chất tẩy rửa sinh học để rửa xe. Tránh dùng nước rửa dạng xịt có chứa chất CFCs phá hủy tầng ô zôn.
Tái chế chất thải
Xả đầu và các chất thải độc hại khác vào một bình kín và mang tới trung tâm tái chế. Hấy liên hệ với cơ quan nhà nước hoặc địa phương để tìm kiếm trung tâm tái chế thích hợp ở nơi bạn đang sống và để nhận được sự hướng dẫn xử lý chất thải không thể tái chế một cách thích hợp. Không đồ đầu động cơ đã qua sử dụng vào thùng rác hoặc đồ
xuống kênh mương, xuống đường. Xăng, dầu đã qua sử dụng và một số chất tẩy rửa có chứa chất gây nhiễm độc cho người thu gom rác thải và nhiễm độc nguồn nước sinh hoạt, sông, hồ và đại dương.
Số khung, số máy
Số khung, số máy
Số khung và số máy là cơ sở duy nhất để nhận dạng chiếc xe của bạn và cần phải có khi đi đăng ký xe. Khi đặt phụ tùng thay thế cũng cần phải có thông tin về số khung và số máy này.
Số khung được đóng ở phía sau bên dưới yên xe.
Số máy được dập ở phía dưới bên trái vách máy.
Bạn nên ghi lại những số này và lưu giữ ở nơi an toàn.


Xăng chứa cồn
Một số loại xăng pha còn thông thường có sẵn trên thị trường có tác dụng làm giảm lượng khí thải ra môi trường đáp ứng tiêu chuẩn khí sạch. Nếu bạn có ý định sử dụng xăng pha còn, hãy kiểm tra chắc chắn loại xăng đó không chứa chì và đạt chỉ số ốc tan tối thiểu.
Sau đây là hỗn hợp xăng pha còn có thể sử dụng trên xe của bạn:
- Chúra 10% ethanol (ethyl alcohol).
▶ Xăng có chứa ethanol được bán trên thị trường dưới cái tên là Gasohol.
Sử dụng xăng chứa trên 10% ethanol có thể:
- Phá hủy lớp sơn của bình xăng.
- Phá hủy các đường ống xăng bằng cao su.
• Gây rỉ sét bình xăng. - Làm cho máy vận hành kém.
LU'U Y
Sử dụng hỗn hợp xăng pha còn có chứa lượng ethanol cao quá mức cho phép có thể gây hư hỏng các chi tiết nhựa, cao su và kim loại của hệ thống xăng.
Nếu phát hiện có triệu chứng hoặc vấn đề liên quan đến vận hành, hãy thử dùng loại xăng có nhân hiệu khác.
Bộ chuyển đổi chất xúc tác
Bộ chuyển đổi chất xúc tác
Loại xe này được trang bị bộ chuyển đổi chất xúc tác ba nguyên tố. Bộ chuyển đổi chất xúc tác có chứa các kim loại quý có tác dụng làm chất xúc tác trong các phần ứng hóa học làm chuyển đổi các khí hydro cacbon (HC), khí cacbon monoxit (CO) và nito oxit (NOx) bên trong thành phần của khí xả thành các hợp chất an toàn.
Nếu bộ chuyển đổi này hồng có thể gây ô nhiễm môi trường và làm giảm tính năng hoạt động của động cơ. Khi thay mới bộ chuyển đổi chất xúc tác, phải thay thế bộ chuyển đổi chính hăng của Honda hoặc loại tương đương.
Thực hiện theo các hướng dẫn sau đây để bảo vệ bộ chuyển đổi chất xúc tác.
- Luôn sử dụng xăng không chì. Xăng có chì sẽ làm hòng bộ chuyển đổi chất xúc tác.
- Giữ động cơ ở điều kiện hoạt động tốt.
- Néu thấy xuất hiện các hiện tượng như đánh lửa sớm, đánh lửa muộn, chết máy hoặc hiện tượng khác như động cơ hoạt động không đúng cách, hãy dùng xe và tất máy và mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Thông số kỹ thuật
■ Các bộ phận chính
| Chiều dài | 1.881 mm |
| Chiều rộng | 687 mm |
| Chiều cao | 1.111 mm |
| Khoảng cách hai bánh xe | 1.288 mm |
| Khe hở gầm xe tối thiểu | 131 mm |
| Góc nghiêng phục trước | 26° 30' |
| Chiều dài vết quét | 84 mm |
| Khối lượng bản thân | 110 kg (242.5 lb) |
| Khối lượng trọng tải tối đa | 150 kg (353 lb) |
| Khả năng chở người | Người lái và 1 người ngồi sau |
| Bán kính quay tối thiểu | 1,90 m |
| Dung tích xy lanh | 124.9 cm^3 (7.618 cu-in) |
| Đường kính xy lanh x Hành trình piston | 52,4 × 57,9 mm |
| Tỷ số nén | 11,0:1 |
| Xăng | Xăng không chìXăng chuyên dùng: RON 91 hoặc cao hơn |
| Dung tích bình xăng: | 4,4 lít (1.16 US gal, 0.97 Imp gal) |
| Bình điện | GTZ6V hoặc WTZ6V12 V-5 Ah (10 HR) |
| Giảm tốc sơ cấp | V-Matic (2,60:1 - 0,82:1) |
| Giảm tốc cuối cùng | 10,552 |
Thông số kỹ thuật
Dữ liệu sửa chữa
| Kích cỡ lớp | Lớp trước | 80/90-14M/C 40P |
| Lớp sau 90/90-14M/C 46P | ||
| Kiều lớp | Lớp không sắm | |
| Lớp khuyến dùng | Lớp trước | IRC NF66CHENG SHIN C-6167H |
| Lớp sau | IRC NR83CHENG SHIN C-6167L | |
| Áp suất lớp | Lớp trước | 200 kPa (2.00 kgf/cm ^2 , 29 psi) |
| Lớp sau 225 kPa (2.25 kgf/cm ^2 , 33 psi) | ||
| Bugi (tiêu chuẩn) | CPR7EA-9 (NGK)U22EPR-9 (DENSO) | |
| Khe hồ bugi | 0,80 - 0,90 mm | |
| Tốc độ cảm chủng | 1.700 ± 100 (vòng/phút) | |
| Dầu động cơ khuyến dùng | Dầu Honda 4 kỳ , SG phân loại theo nhân API hoặc loại cao hơn, ngoại trừ loại dầu có dòng chữ "Energy Conserving" hoặc "Resource Conserving", dầu MB theo tiêu chuẩn T 903, độ nhớt SAE 10W-30 | |
| Dung tích dầu động cơ | Sau khi xả | 0,8 lít (0.8 US qt,0,7 Imp gal) |
| Sau khi rã máy | 0,9 lít (1.0 US qt,0,8 Imp gal) | |
| Dung tích dàutruyền động | Sau khi xá | 0,12 lít (0.13 US qt,0,11 Imp gal) |
| Sau khi rã máy | 0,14 lít (0.15 US qt,0,12 Imp gal) | |
| Dầu phanh khuyêndùng | Dầu phanh Honda DOT 3 hoặc DOT 4 | |
| Dung tích hệ thốnglàm mát | 0.45 lít (0.48 US qt, 0.40 Imp qt) | |
| Dung dịch làm mátkhuyên dùng | HONDA PRE-MIX COOLANT | |
Thông số kỹ thuật
Bóng đèn
| Đèn pha LED | |
| Đèn phanh/dèn hậu | LED |
| Đèn báo rè trước | 12 V-10 W × 2 |
| Đèn báo rè sau 12 V-10 W × 2 | |
| Đèn soi biển số | 12 V-5 W |
| Đèn vị trí LED | |
| Đèn soi ở khóa điện (Ngoại trừ loại V, VI V) | LED |
| Đèn soi hộp dựng đồ (Ngoại trừ loại V, VI V) | LED |
Cầu chì
| Cầu chỉ chính 25 A |
| Các cầu chỉ khác 10 A |
■ Thông số lực tiết
| Bu lông xả dầu động cơ | 24 N·m (2,4 kgf·m, 18 lbf·ft) |
Mục lục
A
An toàn bảo dưỡng.... 48
Áp suất lôp.... 58, 118
B
Bảng thiết bị......16
Bảo quản xe....112
Bình điện....54,63
Bộ chuyển đổi chất xúc tác....116
Bộ dụng cụ....45, 62
Bộ dụng cụ sửa chữa....95
Bugi....69, 118
C
Các công tắc....22
Cảnh báo khi lái xe....7
Cảnh báo về an toàn....6
Cầu chì....55, 102
Chăm sóc xe....109
Chân chống nghiêng....81
Chia khóa điện....105
Chia khóa điện tích hợp....105
Công tắc đèn pha....22
Công tắc ngắt động cơ tạm thời....22
Công tắc pha cốt....22
D
Dầu động cơ......56, 71
Dầu động cơ chuyên dùng....56
Dầu phanh....57, 76
Dung dịch làm mát ....57, 74
Dung dịch làm mát khuyến dùng....57
Dung tích bình xăng....38
D
Đèn báo lỗi PGM-FI (MIL)......21, 90
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời....21
Đèn báo nhiệt độ dung dịch làm mát.....20, 89
Đèn báo pha....20
Đèn báo rẽ....20
Đèn báo rẽ sau....99
Đèn báo rẽ trước....98
Đèn báo thay dầu....19
Đèn cảnh báo sáng....90
Đèn chỉ báo....20
Đèn pha/đèn vị trí....97
Đèn phanh/đèn hậu....98
Đèn soi biển số....100
Đèn soi hộp dựng đồ....44, 101
Đèn soi ô khóa điện....44, 101
Điều chỉnh đồng hồ ....18
Độ rợi đèn pha....84
Đỗ xǎng....38
Đỗ xe....8
Động cơ bị ngộp xăng....35
Đồng hồ....18
Đồng hồ báo xăng....17
Đồng hồ đo hành trình....17, 108
Đồng hồ đo quảng đương....17, 108
Đồng hồ tốc độ....16
G
Giới hạn trọng tải....11
Giới hạn trọng tải tối đa....11, 117
H
Hành trình tự do tay phanh....77
Hệ thống ngắt động cơ tạm thời....30
Hệ thống ngắt máy bằng chân chống nghiêng 33, 81
Hệ thống xác định vị trí xe....26
Hộp dựng đồ....42
Hướng dẫn trọng tải....11
K
Kep A....65
Kep B....66
Khóa an toàn....24
Khóa cổ lái....23
Khóa phanh sau....25
Khôi động máy....33
Khôi động xe....36
L
Lịch bảo dưỡng....49
M
Móc giữ mũ bảo hiểm....41
Môi trường xung quanh....113
Mòn guốc phanh....80
Mòn má phanh....77
N
Ngăn dụng sách hướng dẫn sử dụng..46,108
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản......52
Nút còi....22
Nút đề....22, 33
O
Ô khóa điện....23, 108
Óp trên đèn hậu....68
Óp trên trước....67
P
Phanh....7
Phụ kiện....10
Pin điều khiển từ xa....85
Q
Quá nhiệt động cơ 89
Quy trình vận hành cơ bản......12
R
Rùa xe....109
S
Sách hướng dẫn sử dụng......46, 108
Số khung....114
Số khung, số máy....114
Số máy....114
T
Tấm ngăn hộp dựng đồ....43
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng......48
Tay ga....82
Tháo bình điện....63
Tháo tám chán hộp dựng đồ ....64
Thay đổi thiết kế....10
Thay lóp....58, 95
Thông hơi vách máy....83
Thông số kỹ thuật....117
Thùng lôp....95
Tìm kiểm hư hỏng....87
Trang phục bảo hộ ......6
Trục trắc về điện....96
Túi dựng tài liệu....46, 108
V
Vận chuyển xe....112
Vị trí các bộ phận....14
X
Xăng còn lại trong bình......17
Xăng khuyên dùng 38
Xăng pha côn....115
Y
Yên xe....40