Honda

Vision 110 (2018) - Xe máy Honda - Hướng dẫn sử dụng miễn phí

Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí Vision 110 (2018) Honda ở định dạng PDF.

📄 141 trang Tiếng Việt VI Tải xuống 💬 Câu hỏi AI
Notice Honda Vision 110 (2018) - page 2
Pick your language and provide your email: we'll send you a specifically translated version.

Câu hỏi của người dùng về Vision 110 (2018) Honda

0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.

Đặt câu hỏi mới về thiết bị này

Email vẫn giữ tính riêng tư: chỉ được sử dụng để thông báo cho bạn nếu ai đó trả lời câu hỏi của bạn.

Chưa có câu hỏi nào. Hãy là người đầu tiên hỏi.

Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Xe máy ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn Vision 110 (2018) - Honda và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. Vision 110 (2018) thương hiệu Honda.

HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG Vision 110 (2018) Honda

Tài liệu này được xem như một phần không thể thiếu của xe và được giao kèm theo xe khi bán lại.

Tài liệu này cung cấp những thông tin sản xuất mới nhất có được tại thời điểm in tài liệu. Công ty Honda Motor có quyền thay đổi bắt cứ lúc nào mà không cần phải thông báo trước và không chịu bắt cứ trách nhiệm nào.

Không được phép tái bản bất cứ phần nào của tài liệu nếu không có sự cho phép bằng văn bản của tác giả.

Hình minh họa trong cuốn sách này có thể không đúng với hình thực tế.

Khi cần tư vấn, vui lòng liên hệ với:

Phòng Quan Hệ Khách Hàng - Công ty Honda Việt Nam.

Số điện thoại tư vấn miễn phí: 18008001

Email: cr@honda.com.vn

Giò làm việc: 7:30 - 18:00 hàng ngày, trừ các ngày nghĩ lễ.

© 2018 Honda Motor Co., Ltd.

Lòi chào

Cảm ơn bạn đã chọn mua sản phẩm của chúng tôi. Sự lựa chọn của bạn đã giúp cho bạn trở thành một trong những thành viên của gia đình khách hàng thân thiết, ưa chuộng sản phẩm của Honda trên toàn cầu góp phần xây dựng chất lượng trong từng sản phẩm của chúng tôi.

Để đảm bảo an toàn khi lái xe và mang lại cảm giác thoải mái khi lái:

  • Hãy đọc tài liệu này một cách cần thận.
  • Hãy thực hiện theo những khuyến cáo và quy trình nêu ra trong cuốn sách này.
  • Đặc biệt chú ý đến những thông điệp an toàn trong cuốn sách này và trên xe máy.

  • Mã số sử dụng trong cuốn sách này chỉ quốc gia sử dụng.

  • Hình minh họa sau đây dựa trên loại xe NSC110CBF V.

Mã quốc gia

Mã số Quốc gia

NSC110CBF

V, II V, III V Việt Nam

Đôi lời về vấn đề an toàn

An toàn của bạn, cũng như an toàn của những người khác là rất quan trọng. Điều khiển xe an toàn là một trách nhiệm rất quan trọng.

Để giúp bạn điều khiển xe an toàn, chúng tôi đã cung cấp thông tin về quy trình vận hành và các thông tin khác ở các những mác trên xe và trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này. Những thông tin này sẽ cảnh báo cho bạn về những nguy cơ tiềm ẩn có thể gây nguy hiểm cho bạn và người khác.

Tuy nhiên, khó có thể cảnh báo cho bạn về tất cả những nguy hiểm có thể gặp phải khi điều khiển hay thực hiện bảo dưỡng chiếc xe này. Do đó bạn phải tự đưa ra những quyết định của riêng mình.

Bạn có thể tìm thấy những thông tin an toàn quan trọng ở một số dạng, bao gồm:

  • Nhân an toàn dán trên xe
  • Thông điệp an toàn bao gồm một biểu tượng cảnh báo ⚠ và một trong ba từ:
    NGUY HIÊM, CẦNH BÁO hoặc CHÚ Ý.
    Ba từ này có ý nghĩa như sau:

! NGUY HIÊM

Bạn SẼ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.

CẢNH BÁO

Bạn CÓ THี้ Sี้ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.

CHÚ YÍ

Bạn CÓ THỂ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo hướng dẫn.

Những thông tin quan trọng khác được cung cấp dưới những tiêu đề sau:

LƯU Ý Thông tin này được thiết kế với mục đích giúp bạn tránh làm hồng xe, các tài sản khác, hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.

Nội dung

An toàn xe máy T. 2

Hướng dẫn vận hành T. 14

Bảo dưỡng T. 55

Tìm kiểm hư hỏng T. 92

Thông tin T. 116

Thông số kỹ thuật T. 131

Mục lục T. 134

An toàn xe máy

Phần này bao gồm những thông tin quan trọng liên quan đến việc lái xe an toàn. Vui lòng đọc những thông tin này một cách cần thận.

Hướng dẫn về an toàn ...... T. 3

Cảnh báo về an toàn....T. 6

Cảnh báo khi lái xe....T. 7

Phụ kiện & Thay đổi thiết kế...... T. 11

Trọng tải T. 12

Hướng dẫn về an toàn

Làm theo những hướng dẫn sau đây để đảm bảo an toàn:

  • Thực hiện kiểm tra định kỳ theo hướng dẫn trong cuốn sách này.
  • Tất máy và đề xe tránh xa khu vực có lửa hoặc tia lửa trước khi đồ xăng.
  • Không nổ máy ở nơi đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần. Khí cacbon monoxit trong khí xả của động cơ có chứa chất độc có thể gây chết người.

Luôn đội mũ bảo hiểm

Thực tế đã chứng minh: đội mũ bảo hiểm và mặc trang phục bảo hộ làm giảm đáng kể số lượng và mức độ thương tích ở đầu và các tổn thương khác. Vì vậy, hãy luôn đội mũ bảo hiểm đúng tiêu chuẩn và mặc đúng trang phục bảo hộ. ➤ T. 6

Trước khi lái xe

Chắc chấn rằng bạn mặc trang phục vừa với người, tỉnh thần tỉnh táo và không uống rượu bia và chất kích thích. Chắc chấn bạn và người ngồi sau đều đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ. Hướng dẫn người ngồi sau để tay lên hông người lái hoặc ở tay đất sau, nghiêng cùng hướng với người lái khi rẽ, đặt chân lên thanh gác chân thậm chí cả khi dùng xe.

Dành thời gian để học lái xe và tập lái

Kể cả khi bạn đã lái một chiếc xe khác, hãy tập lái xe ở nơi an toàn để biết cách vận hành và điều khiển xe, quen dần với kích thước và trọng lượng của xe.

Lái xe một cách thận trọng

Luôn chú ý đến các phương tiện xung quanh, không nên cho rằng những người xung quanh đều nhìn thấy bạn. Chuẩn bị tỉnh thần dùng đúng lúc.

Hướng dẫn về an toàn

Hãy để người khác để nhìn thấy bạn

Hãy mặc quản áo có phần quang khi đi đường đặc biệt vào ban đêm để người khác dễ dàng nhìn thấy bạn, hãy bạt đèn báo rẽ trước khi rẽ hoặc chuyển làn đường để cho người khác chú ý đến bạn và sử dụng còi khi cần thiết.

Điều khiển xe trong giới hạn cho phép

Không chạy xe vượt quá khả năng của bạn và điều kiện cho phép. Tâm trạng một mỗi và mất tập trung có thể làm ảnh hưởng đến khả năng đánh giá tình huống và lái xe an toàn của bạn.

Không lái xe khi uống rượu bia

Không điều khiển xe khi đã uống rượu, bia. Chỉ một chút đồ uống có cồn cũng có thể làm giảm khả năng phản ứng với các điều kiện thay đổi và thời gian phản ứng lại tình huống của bạn sẽ càng kém hơn khi bạn uống thêm. Do vậy đường uống rượu bia khi lái xe và không để bạn của bạn điều khiển xe khi đã uống rượu bia.

Giữ xe máy của bạn ở điều kiện an toàn

Bảo dưỡng xe đúng cách và lái xe an toàn là một việc làm rất quan trọng.

Kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện bảo dưỡng xe theo đúng lịch bảo dưỡng trong cuốn sách này. Không được chờ quá trọng tải (T. 12), và không được điều chỉnh xe hoặc lắp thêm phụ kiện làm cho xe mất an toàn (T. 11).

Khi gặp sự cố trên đường

An toàn tính mạng là ưu tiên hàng đầu khi bị sự cố. Nếu bạn hoặc bất kì ai khác bị thương, hãy đánh giá mức độ nghiêm trọng của vết thương và xem liệu có đủ an toàn để tiếp tục lái xe không. Gọi cấp cứu ngay nếu cần. Thực hiện theo luật và quy định của địa phương khi có người hoặc phương tiện khác có liên quan đến tai nạn.

Nếu bạn vẫn quyết định tiếp tục lái xe, trước tiên phải vận khóa điện về vị trí (Off) sau đó đánh giá tình trạng xe. Kiểm tra rò rì dầu/dung dịch, kiểm tra lực tiết của các ốc và bu lông quan trọng, sau đó kiểm tra hoạt động của tay lái, các cần điều khiển, phanh và bánh xe. Lái xe thật chậm và cần thận.

Chiếc xe của bạn có thể bị hư hỏng ở bộ phận nào đó mà mất thường không thể nhìn thấy ngay được. Hây mang xe đến một trạm sửa chữa uy tín nào đó để được kiểm tra xe kỹ càng ngay khi có thể.

Khí độc cacbon monoxit

Khí xả của động cơ có chứa khí cacbon monoxit không màu, không mùi, độc hại. Hít phải khí này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến từ vong.

Nếu vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần, lượng khí mà bạn hít phải có thể có chứa một lượng khí cacbon monoxit độc hại.

Do vậy không được nổ máy ở trong gara hoặc khu vực khép kín.

CÀNH BÁO

Vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần sẽ sinh ra khí cacbon monoxit độc hại.

Hít phải loại khí không màu không mùi này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.

Chỉ vận hành động cơ ở khu vực bên ngoài có thông gió tốt.

Cảnh báo về an toàn

Cảnh báo về an toàn

  • Lái xe một cách cần thận và để tay ở trên tay lái, chân để trên sàn để chân.
  • Tay của người ngồi sau phải đặt ở tay đất sau hoặc ngang hông người lái, chân của người ngồi sau phải đặt trên thanh gác chân khi chạy xe.
  • Luôn chú ý đến vấn đề an toàn của cả người lái, người ngồi sau và các phương tiện khác

Trang phục bảo hộ

Chắc chấn rằng bạn và người ngồi sau phải đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn, deo kính bảo vệ mắt và mặc quần áo bảo hộ có màu sắc dễ nhận biết. Lái xe một cách cần thận để kịp thời ứng phó với điều kiện đường xá và thời tiết.

Mũ bảo hiểm

Sử dụng mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn về an toàn, có màu sắc dễ nhận biết, vừa văn với đầu

- Mũ không những phải vừa vận với đầu mà còn phải đảm bảo an toàn, có quai deo sát cầm.

- Kính che mặt phải bảo vệ mắt và không được che khuất tầm nhìn.

CẢNH BÁO

Không đội mũ bảo hiểm sẽ làm tăng khả năng bị thương, hoặc tử vong khi bị tai nạn.

Chắc chấn rằng bạn và người ngồi sau phải luôn đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ thích hợp.

Găng tay

Sử dụng găng tay da che khít các ngón tay và có khả năng chống trầy xương

Giầy bảo hộ

Sử dụng giày bảo hộ có để chống trượt và bảo vệ mất cá chân

Áo khoác và quản dài

Sử dụng loại áo khoác dài tay, có màu sắc dễ nhận biết và quản dài chất liệu bền dành cho việc lái xe (hoặc mặc trang phục bảo hộ).

Cảnh báo khi lái xe

Thời gian chạy rà

Trong 500 km (300 dăm) đầu tiên, hấy tuân theo những hướng dẫn sau để đảm bảo xe có độ bền và tính năng hoạt động tốt trong tương lai.

● Tránh khởi động hết ga và tăng tốc nhanh.
●Tránh phanh gập.
- Lái xe cẩn thận.

LƯU Ý

Nổ máy tại chỗ trong thời gian dài có thể làm hồng động cơ do điều kiện làm mát và bôi trơn không đảm bảo.

Phanh

Lưu ý những điểm sau:

●Tránh phanh quá gập.

Phanh gáp có thể làm giảm khả năng ổn định của xe.
Nếu có thể, hãy giảm tốc trước khi rẽ, nếu không có thể bị đồ xe.

● Đặc biệt chú ý khi đi trên bề mặt ít ma sát.
Lớp xe rất dễ bị trượt khi đi trên những bề mặt như vậy và khoảng cách phanh sẽ dài hơn.
●Tránh phanh liên tục.
Phanh liên tục khi đi trên dốc dài, cao có thể gây quá nhiệt hệ thống phanh, làm giảm hiệu quả của phanh.
- Để phanh đạt hiệu quả tối ưu, hãy sử dụng đồng thời cả phanh trước và phanh sau.

Phanh kết hợp

Chiếc xe này được trang bị hệ thống phanh kết hợp phân bố lực phanh giữa phanh trước và phanh sau.

Lực phanh được phân bố tới phanh trước và phanh sau khác nhau khi chỉ sử dụng phanh trước và chỉ sử dụng phanh sau.

Đề phanh đạt hiệu quả tối ưu, hãy sử dụng đồng thời cả phanh trước và phanh sau.

Cảnh báo khi lái xe

Điều kiện thời tiết ẩm ướt và mưa nhiều

Bề mặt đường rất dễ bị trơn trượt khi bị ẩm ướt và phanh bị ẩm cũng làm giảm hiệu quả của phanh.

Cần đặc biệt chú ý khi phanh ở những khu vực này.

Nếu phanh bị ẩm ướt, hãy sử dụng phanh trong khi lái xe ở tốc độ thấp để giúp làm khô phanh.

Dụng xe

● Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Nếu buộc phải dụng xe trên bề mặt dốc hoặc trơn trượt, hãy dụng xe sao cho tránh bị đồ xe.
- Chắc chấn không đề vật liệu đã cháy ở gần các chi tiết có nhiệt độ cao.
- Không chạm vào động cơ, ống xả, phanh hoặc các chi tiết có nhiệt độ cao khác cho đến khi chúng người hằng.

Loại V

Để giảm thiểu nguy cơ mất trộm, luôn nhớ khóa cổ lái và rút chìa khóa ra, đóng khóa an toàn khi rời khởi xe.

Sử dụng thiết bị chống trộm được khuyến cáo.

Loại II V, III V

Để giảm thiểu nguy cơ mất trộm, luôn khóa cổ lái, khóa khóa điện (T. 31) và mang thiết bị điều khiển FOB theo người khi rời khởi xe. Tất hệ thống khóa THÔNG MINH nếu cần.

→T. 26

Sử dụng thiết bị chống trộm được khuyến cáo.

Dụng xe bằng chân chống đúng hoặc chân chống nghiêng

  1. Tăt máy.
  2. Sử dụng chân chống nghiêng

Gạt chân chống nghiêng xuống.

Từ từ nghiêng xe sang bên trái cho đến khi trọng lượng xe dồn về phía chân chống nghiêng.

Sử dụng chân chống đúng

Để hạ chân chống đúng, đúng bên trái xe.

Giữ tay nằm bên trái và tay đất sau.

Dùng chân phải gạt mũi chân chống đúng xuống dưới, đồng thời nhắc xe lên và lùi về phía sau.

Tay nám bên trái Chân chống đúng Tay đất sau

Cảnh báo khi lái xe

  1. Quay hết tay lái sang trái.

Quay tay lái sang bên phải làm giảm tính ổn định và có thể làm đồ xe.

  1. Loại V

Văn khóa điện sang vị trí 🔒 (Lock)

(▶T. 22), rút chìa khóa ra và đóng khóa an toàn (▶T. 24).

Loại II V, III V

Văn khóa điện sang vị trí 🔒 (Lock) (▶ T. 22) và khóa khóa điện (▶ T. 31).

Hướng dẫn đồ xăng và lựa chọn loại xăng

Làm theo hướng dẫn sau để bảo vệ động cơ, hệ thống nhiên liệu và bộ chuyển đổi chất xúc tác:

  • Chỉ sử dụng loại xăng không chì.
  • Sử dụng xăng có chỉ số óc tan khuyến dùng. Sử dụng xăng có chỉ số óc tan thấp hơn loại khuyến dùng sẽ làm giảm tính năng hoạt động của động cơ.
  • Không sử dụng xăng có chứa tỉ lệ còn quá cao. T. 129
  • Không sử dụng xăng đã cũ, bản hoặc hỗn hợp xăng pha nhớt.
  • Tránh để bụi bản hoặc nước lọt vào bên trong bình xăng.

Phụ kiện & Thay đổi thiết kế

Chúng tôi khuyến cáo bạn không nên lắp phụ kiện không chính hăng của Honda lên xe hoặc thay đổi thiết kế ban đầu của xe. Vì như vậy có thể gây mất an toàn cho xe.

Thay đổi thiết kế ban đầu của xe có thể sẽ không được bảo hành và bị coi là hành động bất hợp pháp khi sử dụng trên đường công cộng. Trước khi quyết định có nên lắp thêm phụ kiện cho xe hay không, hãy chắc chắn rằng việc thay đổi này là an toàn và hợp pháp.

CẢNH BÁO

Lắp thêm phụ kiện hoặc điều chỉnh xe không đúng cách có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiệm trọng hoặc dẫn đến tử vong.

Thực hiện theo những hướng dẫn về việc điều chỉnh và lắp thêm phụ kiện trong cuốn sách Hướng dẫn sử dụng này.

Không sử dụng rơ móc hoặc xe kéo để kéo phía sau xe. Chiếc xe này không có tác dụng để kéo, do vậy, việc sử dụng này có thể gây ảnh hưởng lớn tới việc điều khiển xe.

Trọng tải

Trọng tải

  • Chở quá tải trọng cho phép ảnh hưởng không tốt đến việc điều khiển xe, khả năng phanh và mức độ ổn định của xe. Luôn lái xe ở tốc độ an toàn khi xe có tải.
  • Tránh chờ quá trọng tải và luôn giữ ở mức giới hạn cho phép.
    Khả năng chờ tối đa / Khối lượng hành lý tối đa ➤ T. 131
  • Buộc tất cả hành lý thật chặt, cân bằng và càng gần tâm xe càng tốt.
  • Không để đồ gần đèn và ống xả.

CÀNH BÁO

Chở quá tải hoặc chờ không đúng cách sẽ có thể dẫn đến tai nạn và gây thương tích nghiêm trọng hoặc nguy hiểm đến tính mạng.

Tuân theo hướng dẫn về trọng tải và giới hạn trọng tải trong cuốn sách này.

Quy trình vận hành cơ bản

Kiểm tra xe trước khi lái (T. 60) Kiểm tra xe cần thận để đảm bảo an toàn trước khi lái. Tăng tốc (T. 46) Văn ga đều đăn. Lái xe với tốc độ cho phép. Các chức năng cơ bản. Bảng thiết bị (T. 18) Các đèn báo (T. 19) Các công tắc (T. 20) Khóa cổ lái (T. 22) Loại Vn toàn (T. 24) Loại II V, III V Hệ thống xác định vị trí xe (T. 33) Hệ thống khóa THÔNG MINH (T. 25) Hệ thống ngắt động cơ tạm thời (T. 39) Khởi động động cơ (T.42) Khởi động và làm ẩm động cơ. Tránh vận ga quá mạnh. Khởi động xe (T.46) Trước khi chuyển hướng, hãy bật đèn báo rễ để ra tín hiệu cho phương tiện khác biết và kiểm tra xem có phương tiện nào đi tới không.

Phanh (T.47) STOP! Dòng tay ga và sử dụng đồng thời cả phanh trước và phanh sau. Đèn phanh sáng báo hiệu đang sử dụng phanh. Dùng xe Nếu sắp dùng xe, hãy ra tín hiệu đủ sớm đế các phương tiện khác biết là bạn sắp dùng xe sau đó dùng xe từ tử. Góc cua rê Trước khi rê hãy sử dụng phanh. Văn tay ga từ từ khi qua đoạn rê. Dùng xe (T.8) Dùng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn. Dùng xe bằng chân chống, khóa cổ lái. Loại V Đóng khóa an toàn. Đồ xăng (T.48)

Vị trí các bộ phận

Túi dựng tài liệu (T.52) Tay ga (T.87) Hộp đầu phanh trước (T.81) Tay phanh trước Móc treo đồ (T.53) Hộc để đồ phía trong (T.54) Bình điện (T.71) Hộp cầu chỉ (T.113) Móc giữ mũ bảo hiểm (T.51) Bugi (T.74) Hộp dựng đồ (T.52) Bu lông xả đầu động cơ (T.78) Que/nắp đồ đầu (T.77)

Óp trên phía trước (T.73) Cần khóa phanh sau (T.38) Tay phanh sau (T.82) Móc giữ mũ bảo hiểm (T.51) Yên xe (T.50) Nắp bình xăng (T.48) Bộ dụng cụ (T.70) Hộc đề đồ phía trong (T.54) Thông hơi vách máy (T.88) Nút dầu (T.78) Chân chống đúng (T.9) Chân chống nghiêng (T.86)

Bảng thiết bị

Honda Vision 110 (2018) - Bảng thiết bị - 1

Kim đồng hồ ở vạch đồ có nghĩa là lượng xăng còn lại trong bình xấp xỉ 1,3 lít (0.34 US gal, 0.29 Imp gal)

Đồng hồ tốc độ

Hiền thị tốc độ tính bằng đơn vị km/h.

Đồng hồ đo quảng đương

Tổng quãng đường xe đi được.

Các đèn báo

Nếu có một đèn báo nào không sáng như chức năng, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.

Đèn báo ngắt động cơ tạm thời Sáng ngay sau khi công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí IDLING STOP với khóa điện bạt. Hệ thống ngắt động cơ tạm thời: (→T.39)

Đèn báo rẽ

Đèn báo pha

Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)

Sáng ngay khi vận khóa điện sang vị trí (On).

Nếu đèn sáng khi động cơ đang hoạt động: (T.94)

Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH

Loại II V, III V

Sáng khi hoàn tất xác nhận giữa xe và thiết bị điều khiển FOB, khi đó khóa điện có thể hoạt động. Tất khi vận khóa điện sang vị trí (On).

Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhấp nháy: (T.95)

Các công tắc

Công tắc đèn báo rẽ ▶ Ản công tắc này để tất đèn báo rẽ. Nút còi Công tắc đèn pha/cốt • D : Chế độ chiếu xa • D : Chế độ chiếu gần

Công tắc ngắt động cơ tạm thời Bật/tất hệ thống ngắt động cơ tạm thời.

  • IDLING STOP : Hệ thống ngắt động cơ tạm thời bật.
    • IDLING : Hệ thống ngắt động cơ tạm thời tất.

Hệ thống ngắt động cơ tạm thời: (T.39)

Công tắc đèn pha

• : Đèn pha và đèn hậu bột.
• ĐĐĐE : Đèn hậu bật.
• : Đèn pha và đèn hậu tất.

Đèn đồng hồ luôn sáng.

③ Nút đề

Khóa điện

Kích hoạt/tắt hệ thống điện, khóa cổ lái và vận hành công tắc mở yên.

Loại V

▶ Có thể rút chìa khóa khi khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock).

Loại II V, III V

Đế mở khóa điện. (T.30)

Loại V

Honda Vision 110 (2018) - Loại V - 1

Vận hành công tắc mở yên.

| (On)

Kích hoạt hệ thống điện để khởi động/lái xe.

(Lock)

Khóa cổ lái.

○ (Off)

Tát máy.

Loại II V, III V

SEAT PUSH

| (On)

Kích hoạt hệ thống điện để khởi động/lái xe.

(Lock)

Khóa cổ lái.

○ (Off)

Tát máy.

YÊN XE

Vận hành công tắc mở yên.

Các công tắc (Tiếp theo)

Khóa cổ lái

Nên khóa cổ lái khi dụng xe để chống trộm. Nên sử dụng khóa hình chữ U hoặc loại tương tự để khóa bánh xe.

Khóa điện Loại V ② Nhấn Xoay Loại II V, III V ② Nhấn Xoay

Khóa

①Xoay hết tay lái sang bên trái hoặc bên phải.
2 Loại V
Nhân chìa khóa xuống, vận khóa điện sang vị trí 🔒 (Lock).
▶ Lắc nhẹ tay lái nếu thấy khóa không vào hết được.
Nhân khóa điện xuống, và văn khóa điện sang vị trí 🔒 (Lock).
▶ Lắc nhẹ tay lái nếu thấy khóa không vào hết được.
Đế mở khóa điện (T.30)

Loại II V, III V

3 Loại V

Rút chìa khóa ra.

Loại II V, III V

Khóa khóa điện. (T.31)

Mở khóa

Loại V

Cấm chìa khóa vào, nhân vào và vận khóa điện sang vị trí (Off).

Loại II V, III V

Nhân khóa điện, và vận khóa điện sang vị trí ○ (Off).

Đề mở khóa điện (T.30)

Các công tắc (Tiếp theo)

Khóa an toàn

Loai V

Ô khóa điện của chiếc xe này được trang bị một nắp khóa an toàn. Sau khi dụng xe, đóng khóa an toàn vào để phòng chống trộm

Mở SEAT Núm khóa Dóng Dóng Chia khóa an toàn Chia khóa điện Rãnh Vấu

Đóng

1 Rút chìa khóa ra khởi khóa điện.
② Khóp vâu trên chia khóa an toàn vào rânh trên khóa an toàn, vân chia khóa nguoc chièu kim dòng hồ.
▶ Có thể đóng khóa an toàn bằng cách di chuyển núm khóa lên phía trên mà không cần dùng chìa khóa an toàn.
3Rút chìa khóa ra.

Khóp vâu trên chia khóa an toàn vào rânh khóa an toàn và vân chia khóa an toàn theo chiều kim đồng hồ.

Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda

Loại II V, III V

Hệ thống khóa THÔNG MINH cho phép bạn vận hành công tắc chính mà không cần phải cấm chia khóa vào ổ khóa.

Hệ thống này hoạt động dựa trên sự xác nhận 2 chiều giữa xe và thiết bị điều khiển FOB để nhận biết thiết bị đó có được đăng ký với xe hay không.

Hệ thống khóa THÔNG MINH sử dụng sóng radio tần số thấp. Sống radio này có thể gây ảnh hưởng các thiết bị y tế như máy trợ tim.

Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)

Kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH

Đề kích hoạt hoặc ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH

Ăn và giữ nút ON/OFF cho đến khi màu đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB thay đổi.

Để kiểm tra tình trạng hệ thống khóa THÔNG MINH

Ăn nhẹ nút ON/OFF. Đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sẽ cho biết trạng thái của hệ thống.

Khi đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB:

Màu xanh:

(kích hoạt)

Có thể thực hiện thao tác

xác nhận hệ thống khóa THÔNG MÌNH.

Màu đồ:

(ngắt kích hoạt)

Không thể thực hiện thao

tác xác nhận hệ thống khóa THÔNG MINH.

Đèn LED
Honda Vision 110 (2018) - Để kiểm tra tình trạng hệ thống khóa THÔNG MINH - 1

Phạm vi hoạt động của hệ thống thay đổi khi khóa điện ở trạng thái khóa hoặc mở. Hệ thống khóa THÔNG MINH sử dụng sóng radio tần số thấp. Do vậy, phạm vi hoạt động của hệ thống có thể mở rộng hoặc thu hợp, hoặc hệ thống khóa THÔNG MINH có thể không hoạt động trong những trường hợp sau.

• Khi pin thiết bị điều khiển FOB yếu.
- Khi bên cạnh có các thiết bị phát ra tiếng ổn hoặc sóng radio mạnh như tháp truyền hình, các trạm điện, trạm vô tuyến điện hoặc sân bay.
- Khi để thiết bị điều khiển FOB cạnh máy tính xách tay hoặc thiết bị sử dụng mạng không dây như dài hoặc điện thoại di động.
- Khi thiết bị điều khiển FOB tiếp xúc hoặc bị che phủ bởi vật thể bằng kim loại.

Khi khóa điện mở:

Hệ thống có thể hoạt động trong phạm vi có đường chéo như hình minh họa.

Honda Vision 110 (2018) - Khi khóa điện mở: - 1

Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda

(Tiếp theo)

Khi khóa điện khóa:

Hệ thống có thể hoạt động trong phạm vi có đường chéo như hình minh họa.

Khoảng 2 m (6,6 ft)
Honda Vision 110 (2018) - Khi khóa điện khóa: - 1

Bất kỳ ai cũng có thể mở khóa điện và khởi động động cơ nếu thiết bị điều khiển FOB nằm trong phạm vi này, ngay cả khi bạn ở bên kia tường hay cửa sổ. Nếu rời khởi xe mà thiết bị điều khiển FOB vẫn ở trong phạm vi hoạt động, hãy ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH.

Để kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH (T.26)

Honda Vision 110 (2018) - Để kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH (T.26) - 1

Bất kỳ ai sở hữu thiết bị điều khiển FOB đều có thể thực hiện các thao tác sau nếu thiết bị này nằm trong phạm vi hoạt động của hệ thống:

  • Khôi động động cơ
  • Mở khóa điện
  • Mở khóa yên xe
  • Mở khóa cổ lái

Luôn mang theo thiết bị điều khiển FOB theo người sau khi lên xuống xe hoặc khi đang chạy xe.

Không đề thiết bị điều khiển FOB bên trong bất kỳ hộp dựng đồ nào.

Nếu khóa điện ở vị trí (On), bất kỳ ai cũng có thể vận hành xe ngay cả khi người đó không có thiết bị điều khiển FOB đã xác thực.

Mỗi khi rời khởi xe, hãy luôn nhớ khóa cổ lái và khóa điện. (T.31)

Đảm bảo toàn bộ đèn báo rẽ nháy sáng một lần và còi báo kêu 1 lần.

Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)

Kích hoạt khóa điện

(Tiếp theo)

Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách (T.99)

Đề mở khóa điện

Khi hệ thống được xác thực đúng cách và khóa điện được mở, còi báo sẽ kêu 2 lần, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng.

▶ Có thể tất âm còi báo. (T.32)

3 Văn khóa điện sang vị trí (On) trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng.

Nếu không vận khóa điện sang vị trí (On) trong vòng 20 giây sau khi nhân nút đề, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ tất, đèn báo rẽ nháy sáng 1 lần, còi báo kêu 1 lần, và sau đó khóa điện sẽ bị khóa.

Nếu ai đó cố mở khóa điện khi không có thiết bị điều khiển FOB, khóa sẽ quay tự do. Nếu thấy khóa điện ở vị trí khác, hãy xoay nó về vị trí ban đầu (Off) hoặc (Lock)).

Thiết bị điều khiển FOB
Đèn báo hệ thống khóa THỔNG MINH Nút đề

Đề khóa khóa điện

① Vận khóa điện sang vị trí SEAT, ○ (Off) hoặc 🔒 (Lock).
② Khóa khóa điện bằng một trong các cách sau:

  • Di chuyển ra khởi phạm vi hoạt động của hệ thống với thiết bị điều khiển FOB. (▶T.27)
  • float nút dè.
  • Đợi khoảng 20 giây sau khi vận khóa điện tử vị trí I (On) sang SEAT, O (Off) hoặc 🔒 (Lock).
  • Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. (T.26)

3 Đảm bảo đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH tất, đèn báo rẽ nháy một lần và còi báo kêu 1 lần. Tín hiệu này cho biết khóa điện đã được khóa.

▶ Có thể tắt âm còi báo. (T.32)

Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách (T.99)

Khóa điện I (On) SEAT PUSH (Lock) (Off)

Nút dè

Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)

Luôn đảm bảo khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock) khi bạn rời khởi xe.

Khi khóa điện khóa ở vị trí SEAT, chỉ có thể vặn khóa điện sang vị trí ◎ (Off) một lần.

Khi khóa điện khóa ở vị trí (Off), không thể khóa cổ lái. Để khóa cổ lái, mở khóa điện.

Kích hoạt âm thanh còi báo khi mở/khóa khóa điện

Kích hoạt

① Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. (T.26)
2 float nhe nút ON/OFF. Dèn LED dô trên thiết bị điều khiển FOB sáng.
3 Khi đèn LED đồ sáng, ấn nút xác định vị trí xe. ▶ Đèn LED đồ bắt đầu nhập nháy khi âm thanh còi báo đã được kích hoạt đúng cách.

Ngắt kích hoạt

① Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. (T.26)
2 float nhe nút ON/OFF. Đèn LED dò trên thiết bị điều khiển FOB nháp nháy.
3 Khi đèn LED đồ nhập nháy, ấn nút xác định vị trí xe.
Đèn LED ngừng nháy nhưng vẫn sáng khi âm còi báo được ngắt kích hoạt đúng cách.

Hệ thống xác định vị trí xe

Loại II V, III V

Hệ thống xác định vị trí xe là thiết bị để định vị vị trí của xe của bạn và thông báo cho bạn biết ràng chức năng khóa khởi động động cơ của hệ thống khóa THÔNG MINH đã được kích hoạt.

Khi ấn nút xác định vị trí xe trên Thiết bị điều khiển FOB với khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock), xe sẽ báo cho bạn biết vị trí xe và kích hoạt chức năng khóa khởi động động cơ bằng cách nhập nháy đèn báo rẽ, và đồ chuông còi báo.

Hệ thống xác định vị trí xe sử dụng sóng radio tần số thấp. Sống radio này có thể gây ảnh hưởng các thiết bị y tế như máy trợ tim.

Nút xác định vị trí xe
Honda Vision 110 (2018) - Loại II V, III V - 1

Hệ thống xác định vị trí xe (Tiếp theo)

Vận hành

Ăn nút xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB.

▶ Hệ thống xác định vị trí xe sẽ không hoạt động khi khóa điện ở vị trí I (On).

Nếu khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock) quá 10 ngày, hệ thống xác định vị trí xe sẽ không hoạt động nữa. Trong khi hệ thống đang kích hoạt, khi xe nhận được tín hiệu bằng cách ấn nút xác định vị trí xe, hệ thống sẽ được kích hoạt thêm 10 ngày. Để cải đặt lại hệ thống, mở khóa điện và vận khóa điện sang vị trí (On) một lần.

Đế mở khóa điện (T.30)

LU'U Y

Khi bình điện trên xe yếu, hệ thống xác định vị trí xe có thể không hoạt động.

Điều chỉnh mức âm lượng còi báo xác định vị trí xe

Có thể chọn 3 mức âm lượng còi báo.

① Chắc chắn hệ thống khóa THÔNG MINH được kích hoạt. (T.26)

Nút xác định vị trí xe
Nút đề

2 float nút đề để xác nhận hệ thống khóa THÔNG MINH. (T.30) Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng.

③ float và giữ nút đề trong hơn 4 giây trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng.

Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH bắt đầu nhập nháy.

4 float nút đề trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy.

Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH chuyển từ nhập nháy sang sáng.

Nếu không ấn nút đề trong 5 giây, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH dùng nhập nháy, còi báo kêu một lần, và chế độ này sẽ bị hủy. Nếu vậy, quay trở lại bước ② và thực hiện lại quy trình.

5 Lặp lại bước sau 3 lần: Ăn nút xác định vị trí xe trên thiết bị điều khienen FOB 2 lần và nút đề 1 lần.

Khi ấn nút xác định vị trí xe, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sáng. Đảm bảo đèn LED tất trước khi ấn nút tiếp theo.

Nếu không ấn nút xác định vị trí xe trong 1 phút, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH bắt đầu nhập nháy, còi báo kêu một lần, và chế độ này sẽ bị hủy. Nếu vậy, quay trở lại bước ② và thực hiện lại quy trình.

6 float nút xác định vị trí để chọn 3 mức âm lượng. Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng trong khi cải đặt.

7 Đợi khoảng 10 giây cho tới khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy và còi báo kêu một lần. Mức âm lượng được thiết lập.

Mức âm lượng cũng được thiết lập nếu ấn và giữ nút đề trong khoảng 2 giây trước khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH bắt đầu nhập nháy.

Hệ thống xác định vị trí xe (Tiếp theo)

Thay đổi kiểu âm còi báo xác định vị trí xe

Có thể chọn 3 kiểu âm còi báo.

① Chắc chấn hệ thống khóa THÔNG MINH được kích hoạt. (T.26)

Nút xác định vị trí xe
Nút dè

② float nút đề để xác nhận hệ thống khóa THÔNG MINH. (T.30)

Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng.

③ float và giữ nút đề trong hơn 4 giây trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng.

Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH bất đầu nhập nháy.

4 float nút đề trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy.

Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH chuyển từ nhập nháy sang sáng.

Nếu không ấn nút đề trong 5 giây, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH dùng nhập nháy, còi báo kêu một lần, và chế độ này sẽ bị hủy. Nếu vậy, quay trở lại bước ② và thực hiện lại quy trình.

5 Lặp lại bước sau 3 lần:

Ăn nút xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB 3 lần và nút đề 1 lần.

Khi ấn nút xác định vị trí xe, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sáng. Đảm bảo đèn LED tất trước khi ấn nút tiếp theo.
Nếu không ấn nút xác định vị trí xe trong 1 phút, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH bắt đầu nhập nháy, còi báo kêu một lần, và chế độ này sẽ bị hủy. Nếu vậy, quay trở lại bước ② và thực hiện lại quy trình.

6 float nút xác định vị trí để chọn 3 kiểu âm còi báo. Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng trong khi cải đặt.

7 Đợi khoảng 10 giây cho tới khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy, và còi báo kêu một lần. Kiểu âm thanh được thiết lập.

Kiểu âm thanh cũng được thiết lập nếu ấn và giữ nút đề trong khoảng 2 giây trước khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH bắt đầu nhập nháy.

Chế độ im lăng tạm thời

Chế độ im lăng tạm thời là cách tất nhanh âm thanh của hệ thống xác định vị trí xe.

Kích hoạt:

Ăn và giữ nút xác định vị trí xe trong khoảng 2 giây, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB chuyển sang đồ.

Ngắt kích hoạt:

Ấn lại và giữ nút xác định vị trí xe trong khoảng 2 giây, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB chuyển sang xanh lá.

Khóa phanh sau

Kiểm tra chắc chắn phanh sau đã được khóa trong quá trình khởi động và làm ẩm động cơ.

Khóa

Bóp tay phanh sau và gạt cần khóa phanh sau.

Khóa phanh sau sẽ không hoạt động nếu phanh sau không được điều chỉnh đúng. (▶T.83)

Cần khóa phanh sau
a sau Tay phanh sau

Mở khóa

Bóp tay phanh sau.

Trước khi chạy xe, hãy đảm bảo khóa phanh sau được nhà hoàn toàn để tránh tỉnh trạng bó bánh sau.

Cần khóa phanh sau
Tay phanh sau

Hệ thống ngắt động cơ tạm thời

Hệ thống ngắt động cơ tạm thời được thiết kế đề làm giảm lượng tiêu hao nhiên liệu và tiếng ổn bằng cách ngắt động cơ tạm thời lúc dùng xe ví dụ như chờ đèn đồ ở các ngã ba, ngã tư.

Bật hoặc tất hệ thống ngắt động cơ tạm thời

Bật hoặc tất hệ thống ngắt động cơ tạm thời bằng công tác ngắt động cơ tạm thời.

• BÂT: IDLING STOP

Đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời sẵn sàng ngắt động cơ trong khi xe đang chạy. Đèn báo ngắt động cơ tạm thời nháy khi động cơ ngừng hoạt động bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời.

• TẮT: IDLING

Đèn báo ngắt động cơ tạm thời không sáng khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời tất.

Kích hoạt hệ thống ngắt động cơ tạm thời Hệ thống ngắt động cơ tạm thời sẵn sàng ngắt động cơ và đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng khi thỏa mãn các điều kiện sau với công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí IDLING STOP:

  • khởi động động cơ bằng cách án nút đề
  • động cơ đủ âm
  • lái xe với tốc độ quá 10 km/h (6 dăm/giờ)

Đèn báo ngắt động cơ tạm thời không sáng: (T.96)

Công tắc ngắt động cơ tạm thời
Đèn báo ngắt động cơ tạm thời
Honda Vision 110 (2018) - Đèn báo ngắt động cơ tạm thời không sáng: (T.96) - 1

Hệ thống ngắt động cơ tạm thời

Dùng động cơ bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời

Động cơ ngùng hoạt động và đèn báo ngắt động cơ tạm thời nháy sau khi đóng tay ga hoàn toàn và xe dùng lại trong khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng.

Đèn pha sáng mờ trong khi động cơ ngừng hoạt động bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời.
Khi động cơ dùng bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời, nếu ấn công tắc này sang vị trí IDLING, hệ thống ngắt động cơ tạm thời sẽ bị hủy. Động cơ sẽ không khởi động lại được ngay cả khi mở ga.

20 - 0 km/h A Đèn báo ngắt động cơ tạm thời

(Tiếp theo)

Cảnh báo an toàn đối với hệ thống ngắt động cơ tạm thời

Không rời khởi xe khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời đang nhập nháy. Khi rời khởi xe, luôn nhớ văn khóa điện sang vị trí (Off).

Động cơ có thể khởi động đột ngột nếu mở ga.

Không ngắt được động cơ bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời trong khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng:

(→T.97)

LU'U Y

Động cơ dùng quá lâu bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời có thể gây hao mòn điện áp bình điện.

Khôi động lại máy

Kiểm tra đèn báo ngắt động cơ tạm thời có nháy không, sau đó mở ga.

Nếu đèn báo không nháy, không thể khởi động lại được động cơ bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời ngay cả khi mở ga.
Khi động cơ dùng lại bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời, nếu gạt chân chống nghiêng xuống, đèn báo ngắt động cơ tạm thời đang nháy sẽ tất hoặc ngừng nháy và chuyển sang chế độ sáng liên tục, sau đó không thể khởi động được động cơ ngay cả khi đã mở ga.

Động cơ không khởi động ngay cả khi mở ga: (T.98)

LU'U Y

Đèn pha vẫn sáng sau khi động cơ ngừng hoạt động bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời. Bình điện có thể phóng điện và có thể không khởi động lại được động cơ.

Khi bình điện yếu, bật công tắc ngắt động cơ tạm thời sang vị trí IDLING và không sử dụng hệ thống ngắt động cơ tạm thời. Hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra bình điện.

Hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra bình điện theo đúng lịch bảo dưỡng.

Lịch Bảo Dương: (T.57)

Khời động động cơ

Khời động động cơ theo quy trình sau đây bất kể động cơ đang người hay nóng.

Chiếc xe này được trang bị hệ thống tất máy bằng chân chống nghiêng.

▶ Nếu hạ chân chống nghiêng xuống, động cơ không thể khởi động được.
Nếu hạ chân chống nghiêng xuống khi động cơ đang hoạt động, khi đó động cơ sẽ tự động tất.

Loại II V, III V

Chiếc xe này được trang bị hệ thống khóa THÔNG MINH. Luôn mang thiết bị điều khiển FOB theo người khi lái xe. (T.27)

LU'U Y

  • Nếu động cơ không khởi động trong vòng 5 giây, hãy vận khóa điện sang vị trí (Off) và đội 10 giây trước khi khởi động lại động cơ để phục hồi điện áp bình điện.
  • Để xe nổ cảm chủng quá lâu hoặc vận ga liên tục có thể làm hồng động cơ và hệ thống xả.
  • Động cơ sẽ không khởi động nếu mở ga hoàn toàn.
  • Nếu xe bị đồ, trước tiên phải vận khóa điện sang vị trí (Off), sau đó kiểm tra xe cần thận.

Hãy hỏi ý kiến cửa hàng Honda ủy nhiệm nếu có ý định lái xe ở độ cao trên 2.500 m (8.000 feet) so với mục nước biển.

LÚU Ý

Nếu vận chuyển xe đến độ cao trên hoặc dưới 2.000 m (6.500 feet) so với mục nước biển, có thể động cơ sẽ không đạt được đầy đủ tính năng cần thiết khi ở độ cao mới. Hấy hồi ý kiến cửa hàng Honda ủy nhiệm trước khi vận chuyển xe.

① Dụng xe bằng chân chống đúng.
②Khóa bánh sau bằng cách bóp tay phanh sau và gạt cần khóa phanh sau.

Mô tơ đề sẽ chỉ hoạt động khi bóp tay phanh và chân chống nghiêng được gạt lên.

Cần khóa phanh sau ② Tay phanh sau

③ Văn khóa điện sang vị trí I (On).

Loại II V, III V

Đế mở khóa điện. (T.30) Xác nhận điểm sau:

- Đèn báo lỗi hệ thống PGM-FI (MIL) tất.

Loại V 3 Loại II V, III V 3

Khôi động động cơ (Tiếp theo)

4 Với tay ga đã đóng hoàn toàn, nhân nút đề. Nhả nút đề ngay khi động cơ khởi động.

Honda Vision 110 (2018) - Khôi động động cơ (Tiếp theo) - 1

Nếu không thể khởi động được động cơ: Mở nhẹ tay ga (khoảng 3 mm (0,1 in) không tính hành trình tự do) trong khi khởi động động cơ.

Khoảng 3 mm (0,1 in), không tính hành trình tự do

Honda Vision 110 (2018) - Khôi động động cơ (Tiếp theo) - 2

Nếu động cơ không khởi động:

① Mở hết ga và án nút đề khoảng 5 giây.
② Thực hiện quy trình khởi động như bình thường.
③ Néu động cơ khởi động với tốc độ cảm chủng không ổn định thì mở ga nhẹ nhàng.
④ Nếu động cơ không khởi động, đội 10 giây, sau đó thử lại các bước ① - ③.

Nếu động cơ không khởi động (T.93)

Điều khiển xe

Khôi động xe

1 Đầy xe về phía trước ra khởi chân chống đúng.

Cài khóa phanh sau.

▶Dóng tay ga.

Chắc chắn chân chống nghiêng và chân chống đúng phải được gạt lên.

② Ngồi lên xe.

Lên xe từ phía bên trái, ít nhất một chân chạm đất.

③ Nhà khóa phanh sau.

4 Tăng tốc và giảm tốc Để tăng tốc: Mở ga từ từ. Để giảm tốc: Đóng ga.

Mở (Tăng tốc) Đóng (Giảm tốc)

Phanh

Đóng tay ga và sử dụng đồng thời cả tay phanh trước và tay phanh sau.

Không được khóa phanh khi đang lái xe.

Vì có thể dẫn đến hiện tượng khóa bánh hoặc mất kiểm soát xe.

Honda Vision 110 (2018) - Phanh - 1

Tay phanh sau Tay phanh trước

Đỗ xǎng

Loại xăng: Chỉ sử dụng loại xăng không chỉ Chỉ số ốc tan: Xe này được thiết kế sử dụng xăng có chỉ số ốc tan (RON) 91 hoặc cao hơn.

Dung tích bình xăng: 5,2 L (1,37 US gal, 1,14 Imp gal)

Hướng dẫn lựa chọn loại xăng và đồ xăng (T.10)

Mở nắp bình xăng

① Mỗ yên xe. (→T.50)
② Vặn nắp bình xăng ngược chiều kim đồng hồ cho tới khi dùng và tháo nắp ra.

Dấu mũi tên Nắp bình xăng Mép dưới cổ bình xăng

Không được đồ xăng vượt quá mép dưới cổ bình xăng.

Đóng nắp bình xăng

① Lắp và tiết chặt nắp bình xăng bằng cách vận theo chiều kim đồng hồ.

Đảm bảo dấu mũi tên trên nắp bình xăng và trên bình xăng phải thẳng hàng nhau.

②Đóng yên xe.

CÀNH BÁO

Xăng là chất dễ cháy nổ. Bạn có thể bị bồng hoặc thương tích nghiêm trọng khi làm việc với xăng.

  • Tất máy và đề động cơ tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa và đám cháy.
  • Làm việc với xăng ở ngoài trời.
  • Lau sạch chỗ xăng tràn ngay lập tức.

Hộp dựng đồ

Yên xe Loại V SEAT Công tắc mở yên Chìa khóa diện SEAT Loại II V, III V Công tắc mở yên SEAT SEAT

Mò yên xe

① Quay tay lái hướng về phía trước.
2 Loại V

Tra chìa khóa vào ô khóa sau đó vận khóa điện sang vị trí SEAT.

Loại II V, III V

Văn khóa điện sang vị trí SEAT.

Để mở khóa điện (T.30)

3 float vào phía SEAT của công tắc mở yên.
4 Mở yên xe.

Đóng yên xe

Gập yên xuống và ấn phía đuôi yên xe xuống cho đến khi khóa yên. Kiểm tra yên xe xem có được khóa chặt không bằng cách nhắc nhẹ yên xe lên.

Cẩn thận không đề quên chia khóa trong hợp dựng đồ dưới yên xe.

Móc giữ mũ bảo hiểm

Móc giữ mũ bảo hiểm được đặt bên dưới yên xe.

Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dựng xe.

Móc giữ mũ bảo hiểm Mũ bảo hiểm

CÀNH BÁO

Treo mũ bảo hiểm vào móc khi lái xe có thể gây cần trở khả năng vận hành xe an toàn và có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.

Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dựng xe. Không lái xe mà vẫn để mũ bảo hiểm ở móc.

Hộp dựng đồ (Tiếp theo)

Có thể cất mũ bảo hiểm bên trong hộp dụng đồ. Đặt mặt trước của mũ hướng về phía đầu xe.

▶ Một số loại mũ bảo hiểm có kích thước và thiết kế không thể nằm vừa bên trong hợp đựng đồ.

Mũ bảo hiểm Hộp dụng đồ

Hộp dựng đồ

Không để quá trọng tải tối đa cho phép.

Trọng tải tối đa: 10,0 kg (22,0 lb)

Không để đồ dễ cháy hoặc dễ hồng do nhiệt độ bên trong hộp dựng đồ.
Không để đồ có giá trị hoặc đồ để vỡ bên trong khu vực này.

Túi dựng tài liệu

Túi dựng tài liệu được đặt bên trong ngăn dụng tài liệu ở mặt dưới của yên xe.

Ngăn dụng tài liệu Túi dụng tài liệu

Bộ dụng cụ

Bộ dụng cụ nằm trong hộp dụng đồ.

Bộ dụng cụ

Móc treo dò

Móc treo đồ được bố trí ở phía dưới tay lái.

Không được treo hàng hóa công kênh vào móc treo đồ vì hàng hóa có thể tuột ra khởi xe và/hoặc cần trở chân bạn khi lái xe.

Honda Vision 110 (2018) - Móc treo dò - 1

Hộp dựng đồ (Tiếp theo)

Hộc đề đồ phía trong

Hộc đề đồ phía trong được bố trí ở phía dưới tay lái.

Honda Vision 110 (2018) - Hộc đề đồ phía trong - 1

Hộc đề đồ phía trong

Trọng tải tối đa cho phép ở móc treo đồ và học để đồ phía trong không được vượt quá 1,5 kg (3,3 lb).

Bảo dưỡng

Vui lòng dọc kỹ phần "Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng" và "Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản" trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng. Tham khảo phần "Thông số kỹ thuật" về dữ liệu sửa chữa.

Tàm quan trọng của việc bào dưỡng ..... T. 56
Lịch bảo dưỡng ...... T. 57
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản ...... T. 60
Dung cu T. 70
Tháo & lắp các bộ phận thân xe...... T. 71
Bình điện T. 71
Kep....T. 72
Ốp trên phía trước ...... T. 73
Bugi....T. 74
Dầu động cơ...... T. 77
Phanh......T. 81
Chân chống nghiêng T. 86
Tay ga T. 87
Thông hơi vách máy...... T. 88

Các điều chỉnh khác ......T. 89

Điều chỉnh độ rợi đèn pha......T. 89

Các thay thế khác......T. 90

Thay pin thiết bị điều khiển FOB ...... T. 90

Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng

Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng

Bảo dưỡng xe đúng cách là điều kiện thiết yếu để đảm bảo cho sự an toàn của bạn, giúp tiết kiệm chi phí sửa chữa xe, giúp động cơ đạt được tính năng hoạt động tốt nhất, tránh xảy ra hồng hóc và giảm lượng ô nhiễm môi trường. Bảo dưỡng xe là trách nhiệm của người sử dụng. Chắc chấn phải kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện kiểm tra xe định kỳ theo đúng Lịch Bảo Dưỡng. T. 57

CẢNH BÁO

Bảo dưỡng xe không đúng cách hoặc không khác phục lỗi trước khi lái có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.

Luôn thực hiện theo những hướng dẫn về lịch kiểm tra và bảo dưỡng xe trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này.

An toàn bảo dưỡng

Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng và chắc chắn bạn có đủ dụng cụ, phụ tùng thay thế và có kỹ năng sửa chữa yêu cầu. Chứng tôi không thể cảnh báo hết cho bạn tất cả những mối nguy hiểm có thể xảy ra trong quá trình bảo dưỡng. Chỉ bạn mới có thể quyết định được liệu bạn có nên thực hiện mục bảo dưỡng đó hay không.

Làm theo những hướng dẫn sau mỗi khi thực hiện công việc bảo dưỡng.

Loại V

Tất máy và rút chìa khóa ra.

Loại II V, III V

Tắt máy và vận khóa điện sang vị trí ○ (Off).

  • Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn bằng chân chống nghiêng, chân chống đúng hoặc dụng xe trên chân chống bảo dưỡng chắc chắn.
  • Hấy để động cơ, ống xả, phanh và các chi tiết nhiệt độ cao khác người hằng trước khi sửa chữa để tránh bị bồng.
  • Chỉ nổ máy khi được hướng dẫn và nổ máy ở nơi thông thoáng.

Lịch bảo dưỡng

Lịch bảo dưỡng đưa ra những yêu cầu bảo dưỡng cần thiết để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, giúp cho xe đạt được tính năng hoạt động đáng tin cậy và kiểm soát khí xà hợp lý.

Bảo dưỡng phải tuân theo đúng tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của Honda đưa ra, phải được thực hiện bởi những kỹ thuật viên được đào tạo và được trang bị các dụng cụ sửa chữa cần thiết. Cửa hàng Honda ủy nhiệm là nơi có thể đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên. Nên lưu giữ lại tất cả các phiếu bảo dưỡng để đảm bảo chiếc xe của bạn được bảo dưỡng đầy đủ, đúng cách.

Kiểm tra xem người thực hiện công việc bảo dưỡng xe cho bạn có ghi đầy đủ thông tin vào tờ phiếu bảo dưỡng hay không. Hãy giữ lại tất cả các phiếu này. Nếu bán xe, nên chuyển giao những phiếu này cho chủ xe mới.

Honda khuyến cáo cửa hàng Honda ủy nhiệm nên chạy thử xe cho bạn sau mỗi lần kiểm tra bảo dưỡng định kỳ.

Lịch bảo dưỡng

Mục bảo dưỡngKiểm tra xe trước khi láiT. 60Tần suất *1Kiểm tra hàng nămThay thế định kỳTham khảo trang
× 1.000 km 16 12 18 24 30
× 1.000 dăm0,6 4 812 1620
Đường ống xăng\KKKKKK-
Mục xăngK48
Hoạt động của tay ga\KKKKKKK87
Lọc gió *2\T69
Thông hơi vách máy *3VVVVV88
Bugi 74KTKTK
Khe hở xu páp -\KKKKK
Dầu động cơKTTTTTTT78
Lưới lọc đầu động cơVV78
Tốc độ cầm chứng động cơ\KKKKKKK-
Hệ thống kiểm soát khí xả\K-
Đai truyền động\KT-

Mức độ bảo dưỡng

: Trung bình. Chủng tối khuyến bạn nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe giúp bạn nếu bạn không có đủ dụng cụ và kỹ năng cơ khí cần thiết. Quy trình này được cung cấp trong cuốn Hướng dẫn bảo trì chính thức của Honda.
X : Kỹ thuật. Vì sự an toàn của bạn, bạn nên để cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe cho bạn.

Chú thích về bảo dưỡng

K : Kiểm tra (vệ sinh, điều chỉnh, bôi trơn hoặc thay thể nếu cần)
T : Thay thế
v : Vê sinh

Mục bảo dưỡngKiểm tra xe trước khi lái ➤T. 60Tần suất *1Kiểm tra hàng nămThay thế định kỳTham khảo trang
× 1.000 km6 1218 24 30
× 1.000 dăm0,6 4 812 16 20
Dầu truyền động cuối *42 năm-
Bình điện 61KKKKKK
Dầu phanh *4KKKKKKK2 năm8 1
Mòn guốc phanh/má phanh82, 85KKKKKKK
Hệ thống phanhKKKKKKKK60
Hoạt động của khóa phanhKKKKK38
Độ rơi đèn phaKKKKKK89
Đèn/còi -K
Mòn guốc ly hợpKK-
Chân chống nghiêngKKKKKKK86
Giảm xócKKKKKK-
Ốc, bu lông, chốtKKKK-
Bánh xe/lớp xe 66KKKKKKK
Vòng bi cổ láiKKK-

Lưu ý:
1 : Với quảng đường được đọc cao hơn trên công tơ mét thì lặp lại chu kỳ bảo dưỡng như trên.
2: Phải bảo dưỡng thường xuyên hơn khi xe chạy trong những khu vực ẩm ướt hoặc bụi bản.
3: Bảo dưỡng thường xuyên hơn khi lái xe dưới mưa hoặc kéo hết ga.
4: Việc thay mới đời hồi phải có kỹ năng về cơ khí.

Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản

Kiểm tra xe trước khi lái

Để đảm bảo an toàn, trách nhiệm của bạn là phải thực hiện kiểm tra xe trước khi lái và chắc chắn không còn trực trạc nào trước khi lái xe. Kiểm tra xe trước khi lái là việc làm bắt buộc vì sự an toàn của bạn bởi vì chỉ một hồng hóc nhỏ nào đó ví dụ như lớp xì hơi cũng có thể gây phiên toán rất lớn cho bạn.

Kiểm tra các mục sau đây trước khi lên xe:

● Mục xăng - Đỗ xăng vào bình nếu cần. ▶T. 48
- Tay ga - Kiểm tra chắc chắn tay ga hoạt động êm ở mọi vị trí của cổ lái, cả khi mở ga và trả ga hoàn toàn. T. 87
- Mục đầu động cơ - Đồ thêm đầu động cơ nếu cần. Kiểm tra xem có rò rỉ không. ▶T. 77

  • Phanh - Kiểm tra hoạt động của phanh; Phanh trước: kiểm tra mức đầu phanh và độ mòn má phanh. T. 81, T. 82
    Phanh sau: kiểm tra mòn guốc phanh và hành trình tự do, điều chỉnh nếu cần. ▶ T. 82, ▶ T. 85

- Đèn và còi - Kiểm tra đèn, đèn báo và còi xem có hoạt động đúng chức năng không.

- Hệ thống ngắt máy bằng chân chống nghiêng - Kiểm tra xem có hoạt động đúng chức năng không. T. 86

● Bánh xe và lớp xe - Kiểm tra tình trạng, áp suất lớp và điều chỉnh nếu cần. ➤T. 66

- Kiểm tra chắc chắn không để các vật liệu để cháy mắc vào bên trong xe hoặc khu vực cổống xả.

Thay thế phụ tùng

Luôn sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương để đảm bảo an toàn và độ bền của xe.

CẢNH BÁO

Lắp phụ tùng không chính hăng của Honda có thể gây mất an toàn cho xe và gây tai nạn làm thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.

Luôn sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương được thiết kế và áp dụng cho chiếc xe này.

Bình điện

Chiếc xe này sử dụng loại bình điện không cần bảo dưỡng. Không cần kiểm tra mức dung dịch điện phân hoặc đồ thêm nước cất. Vệ sinh các cực bình điện nếu chúng bị bản hoặc mòn điện cực. Không được tháo dài chắn nắp bình điện ra. Không cần tháo nắp bình điện khi sạc.

LU'U Y

Bình điện của loại xe này thuộc loại không cần bảo dưỡng và có thể hồng nếu tháo dài chấn nắp bình điện.

LU'U Y

Thải bỏ bình điện không đúng cách có thể gây hại cho môi trường và sức khỏe con người. Luôn tuân theo quy định của địa phương về hướng dẫn thải bỏ bình điện hợp lý.

Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản

Hành động trong trường hợp khẩn cấp

Nếu xảy ra bất kỳ điều gì dưới đây, ngay lập tức đi khám bác sĩ.

● Dung dịch điện phân bản vào mắt:
▶ Rữa mắt nhiều lần bằng nước lạnh trong ít nhất 15 phút. Dùng nước với áp lực có thể làm tổn thương mất.
● Dung dịch điện phân bản lên da:
Bỏ quản áo dính dung dịch và rửa sạch vùng da bằng nước.
● Dung dịch điện phân bản vào miệng:
▶ Súc miệng bằng nước và không nuốt.

CÀNH BÁO

O' điều kiện hoạt động bình thường bình điện tạo ra khí Hydrô có thể gây nổ.

Do đó nếu có tia lửa có thể làm nổ bình điện với một lực dữ để có thể làm tổn thương hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng của bạn.

Nên để thợ có tay nghề thực hiện công việc bảo dưỡng bình điện này. Người thực hiện công việc bảo dưỡng cần mặc áo và đeo kính bảo hộ.

Vệ sinh các cực bình điện

  1. Tháo bình điện. ➡ T. 71
  2. Néu các cực bình điện có dấu hiệu bị mòn và bị bám muội trắng, hãy rửa bằng nước âm và lau sạch.

  3. Nếu các cực bình điện bị mòn quá mức, hãy vệ sinh và đánh bóng các điện cực bằng bàn chải sợi thép hoặc giấy nhám. Đeo kính bảo hộ.

Honda Vision 110 (2018) - Vệ sinh các cực bình điện - 1

  1. Sau khi vệ sinh, lắp lại bình điện.

Bình điện có tuổi thọ giới hạn. Tham khảo ý kiến của Cửa hàng Honda ủy nhiệm khi cần thay thế bình điện. Luôn thay thế bình điện cùng loại với bình điện cũ.

LU'U Y

Lắp phụ kiện không chính hăng của Honda có thể gây quá tải hệ thống điện, làm phóng điện và có thể gây hư hỏng hệ thống.

Cầu chì

Cầu chì dùng để bảo vệ mạch điện trên xe. Nếu một chi tiết điện nào trên xe không hoạt động, hãy kiểm tra và thay thế cầu chì bị hồng. T. 113

Kiểm tra và thay thế cầu chì

Văn khóa điện sang vị trí (Off) để tháo và kiểm tra cầu chì. Nếu cầu chì bị đứt, hãy thay cầu chì có cùng thông số với cầu chì cũ. Để biết thông số của cầu chì, hãy tham khảo phần "Thông số kỹ thuật." T. 133

Cầu chì bị đứt

Honda Vision 110 (2018) - Kiểm tra và thay thế cầu chì - 1

LU'U Y

Thay thế cầu chỉ có thông số cao hơn có thể làm tăng khả năng hư hỏng hệ thống điện.

Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản

Nếu cầu chỉ liên tục bị hồng, có khả năng hệ thống điện bị trục trắc. Hãy mang xe tới cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.

Dầu động cơ

Mức độ tiêu hao dầu động cơ khác nhau và chất lượng đầu giảm tùy theo thời gian sử dụng và điều kiện lái xe.

Kiểm tra mục đầu động cơ đều đặn và đồ thêm đầu chuyên dùng vào nếu cần. Đầu cũ hoặc bản cần được thay cảng sớm cảng tốt.

Lựa chọn dầu động cơ

Để biết dầu động cơ chuyên dùng, hãy tham khảo phần “Thông số kỹ thuật.” ➤T. 132

Nếu sử dụng dầu động cơ không chính hăng của Honda, hãy kiểm tra nhân hiệu dầu để chắc chắn đạt tất cả các tiêu chí sau:

  • Tiêu chuẩn JASO T 903*1: MB
  • Tiêu chuẩn SAE *2: 10W-30
  • Phân loại API ^*3 : SG hoặc cao hơn

*1. Tiêu chuẩn JASO T 903 là một chỉ số dùng để chọn dầu động cơ cho động cơ xe máy 4 kỳ. Gồm có hai loại: MA và MB. Ví dụ: nhân sau để nhận biết loại dầu MB.

MB

Mã dâu

Phân loại dầu máy

*2. Tiêu chuẩn SAE phân loại dầu theo độ nhớt.
^3 . Phân loại API quy định chất lượng và tính năng hoạt động của dầu động cơ. Sử dụng dầu SG hoặc cao hơn ngoại trừ loại có dòng chữ "Energy Conserving" hoặc "Resource Conserving" ở vòng ngoài của nhân API.

APJ SERVICE SW SAE 10W-30 RESOURCE CONSERVING APJ SERVICE SL SAE 10W-30 ENERGY CONSERVING

Honda Vision 110 (2018) - Lựa chọn dầu động cơ - 3
Không nên Nên

Dầu phanh

Không tự đồ thêm hoặc thay thế dầu phanh, ngoại trừ trường hợp khẩn cấp. Chỉ sử dụng dầu phanh sạch dựng trong bình kín. Nếu lỗ đồ thêm dầu, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được sửa chữa ngay khi có thể.

LÚU Ý

Dầu phanh có thể phá hủy các bề mặt sơn và nhựa. Lau sạch chỗ đầu phanh tràn ngay lập tức và rửa sạch sẽ.

Dầu phanh khuyến dùng:

Dầu phanh Honda DOT 3 hoặc DOT 4 hoặc loại tương đương

Thông hơi vách máy

Thường xuyên thực hiện bảo dưỡng khi điều khiển xe dưới trời mưa, chạy hết ga, hoặc sau khi rửa xe hay bị đồ xe. Thực hiện bảo dưỡng khi nhìn thấy cặn bản ở phần trong suốt của ống thông hơi.

Nếu thấy cặn bản tràn ra ngoài ống này, có khả năng lọc gió bị bám đầu động cơ làm giảm tính năng hoạt động của động cơ.

→T. 88

Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản

Lốp xe (Kiểm tra/Thay thế)

Kiểm tra áp suất lốp

Kiểm tra lớp bằng mất thường và sử dụng đồng hồ đo áp suất để đo áp suất lớp ít nhất một lần mỗi tháng hay bất cứ khi nào thấy lớp bị non hơi. Luôn kiểm tra áp suất lớp khi lớp nguội.

Kiểm tra hư hỏng lớp

Honda Vision 110 (2018) - Kiểm tra hư hỏng lớp - 1

Kiểm tra lớp xem có vét cắt hoặc nứt làm lộ phần lõi bên trong lớp ra ngoài hoặc bị vật nhọn cấm vào thành lớp hoặc gai lớp. Đồng thời kiểm tra xem lớp có bị

phình to hoặc phòng lên ở hai bên thành lớp không.

Kiểm tra mòn bất thường

Honda Vision 110 (2018) - Kiểm tra mòn bất thường - 1

Kiểm tra lớp xem có dấu hiệu mòn bất thường trên bề mặt tiếp xúc không.

Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản

Kiểm tra độ sâu gai lớp

Kiểm tra dấu chỉ thị mòn gai lớp. Nếu nhìn thấy dấu này, hãy thay lớp ngay lập tức.

hoặc TWI Dấu vị trí chỉ thị độ mòn

TWI: chỉ số độ mòn gai lớp

CẢNH BÁO

Sử dụng lớp xe bị mòn quá mức hoặc không được bơm đúng áp suất là những nguyên nhân gây tai nạn dẫn đến thương tích nghiêm trọng hoặc dẫn đến tử vong.

Hấy thực hiện theo những chỉ dẫn về bơm lớp và bảo dưỡng lớp xe trong tài liệu hướng dẫn này.

Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản

Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay lốp.

Để biết loại lớp và áp suất lớp khuyến dùng, hãy tham khảo “Thông số kỹ thuật” T. 132

Thực hiện theo những hướng dẫn sau mỗi khi thay lớp.

  • Sử dụng lớp khuyến dùng hoặc loại lớp có cùng kích cỡ, cấu trúc, đãi tốc độ và giới hạn trọng tải tương ứng với loại cũ để thay thế.
  • Loại xe này không được phép ráp săm bên trong lớp xe. Tích tụ nhiệt quá mức có thể làm nổ lớp.
  • Loại xe này chỉ sử dụng lớp không săm. Vành xe được thiết kế dành riêng cho loại lớp không săm, trong quá trình tăng tốc hoặc phanh gập thì kiểu lớp có săm sẽ bị trượt ra khởi và nhanh chóng xì hơi.

CẢNH BÁO

Lắp lớp xe không đúng cách có thể gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển và sự ổn định của xe, có thể gây ra tai nạn làm thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.

Luôn sử dụng lớp xe đúng kích cỡ, đúng chủng loại theo như khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng này.

Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản

Lọc gió

Chiếc xe này được trang bị tám lọc gió loại giấy nhòn. Vệ sinh tấm lọc gió bằng cách thời khí hay các cách làm sạch khác có thể làm mất đi tính năng của tấm lọc gió và dễ bám bụi. Nghiêm cấm không được vệ sinh tấm lọc gió. Nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này cho bạn.

Honda Vision 110 (2018) - Lọc gió - 1

Bộ dụng cụ được đặt bên trong hộp dụng đồ. T. 53

Việc sửa chữa, điều chỉnh nhỏ hoặc thay thế phụ tùng trên đường có thể thực hiện được nhò có những dụng cụ đi kèm.

  • Tuýp tháo bugi
    ● Tua vít Phillips/tiêu chuẩn
  • Cần tua vít

Tháo & lắp các bộ phận thân xe

Bình điện

Bình điện Thanh giữ bình điện Bu lông Cục âm Cục dương

Tháo

Kiểm tra chắc chắn khóa điện đã ở vị trí (Off).

  1. Tháo ôp trên phía trước. ➞ T. 73
  2. Tháo bu lông và thanh giữ bình điện.

  3. Tháo cực âm ⊖ ra khởi bình điện.

  4. Tháo cực dương ⊕ ra khởi bình điện.
  5. Thảo bình điện một cách cần thận tránh làm rơi các ốc cực.

I Lắp

Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo. Luôn nhớ nối cực dương + vào trước. Chắc chắn các bu lông và óc được tiết chặt.

Loại II V, III V Khi các cực được kết nối, có thể xác thực hệ thống khóa THÔNG MINH mà không cần ấn nút đề. Đây là hiện tượng bình thường.

Để sử dụng bình điện đúng cách, hãy tham khảo phần "Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản".

→T.61

"Bình điện hồng." ➞ T. 107

Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Kẹp

Kep

Tháo

① Chốt giữa ②

  1. Nhân vào chốt giữa để mở khóa.
  2. Kéo kẹp ra khởi lỗ.

Lắp

Honda Vision 110 (2018) - Lắp - 1

  1. float chất giữa từ dưới lên.
  2. Đưa kẹp vào lỗ.
  3. float vào chốt giữa để khóa kép.

Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Óp trên phía trước

Ốp trên phía trước

Óp trên phía trước Vít Lây Kep

I Tháo

  1. Tháo các kepada ra. ➤ T. 72

  2. Tháo các vít ra.

  3. Tháo ép trên phía trước ra trong khi nhẹ nhàng tháo rời các lấy ra khởi rãnh.

▶ Cần thận không đề nặng lên ốp trên phía trước.

| Lắp

Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.

Bugi

Kiểm tra bugi

Để biết loại bugi khuyến dùng, tham khảo phần “Thông số kỹ thuật.” ➤ T. 132

Chỉ sử dụng loại bugi khuyến dùng theo đúng đải nhiệt khuyến dùng.

LU'U Y

Sử dụng bugi không đúng dài nhiệt có thể gây hư hỏng động cơ.

  1. Tháo các vít ra.
  2. Tháo ôp giữa bằng cách lách tua vít đầu đệt có lót miếng vài bảo vệ vào trong rãnh phía dưới ôp giữa.

Óp giữa Vít Rãnh Miếng vải bảo vệ

  1. Tháo chụp bugi ra khởi bugi.
  2. Lau sạch bụi bản xung quanh lỗ bugi.
  3. Tháo bugi bằng tuýp tháo bugi đi kèm.

T. 70

Nắp chụp bugi Bugi Tuýp tháo bugi Tua vít Phillips tiêu chuẩn

  1. Kiểm tra các điện cực và phần sứ ở giữa xem có bám bụi, bị mòn, hay dính muội cacbon không.

Nếu bị mòn hoặc bám bụi nhiều thì nên thay thế bugi.
Lau sạch bugi bị ẩm ướt hoặc bám muội cacbon bằng dụng cụ chùi bugi hoặc bàn chải.

  1. Kiểm tra khe hồ bugi bằng thước kiểm tra khe hồ.

▶ Néu cần điều chỉnh, hãy uốn cong điện cực bên một cách cần thận.

Khe hồ bugi nên ở khoảng:

0,80 - 0,90 mm (0,031 - 0,035 in)

Khe hồ bugi Điện cực bên

  1. Chắc chắn đệm bugi còn tốt.
  2. Lắp bugi. Với bugi có vòng đệm, vận chất bằng tay để tránh làm hồng ren.

  3. Siét bugi:

  4. Nếu bugi cũ còn tốt: Siết thêm 1/8 vòng sau khi vận sát vào vj trí lắp ráp.

  5. Đối với bugi mới, tiết chặt 2 lần để tránh lỏng bugi:

a) Đầu tiên, tiết bugi: Siết thêm 1/2 vòng sau khi lắp sát vào vị trí lắp ráp.
b) Sau đó nói lông bugi.
c) Tiếp theo, siét bugi một lần nữa: Siét thêm 1/8 vòng sau khi vận sát vào vị trí lắp ráp.

LU'U Y

Siết bugi không đúng có thể làm hồng động cơ. Nếu bugi quá lòng có thể làm hồng piston. Bugi quá chặt, có thể dẫn đến hồng ren.

  1. Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.

Khi lắp lại nắp chụp bugi, cần thận tránh kẹp vào dây hoặc cáp khác.

Dầu động cơ

Kiểm tra dầu động cơ

Kiểm tra dầu động cơ với công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí IDLING.

  1. Nếu động cơlanglei, đề động cơnổ cảm chùng từ 3 đến 5 phút.
  2. Văn khóa điện sang vị trí ○ (Off) và đội từ 2 - 3 phút.
  3. Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
  4. Tháo que/nắp đồ dầu ra và lau sạch.
  5. Đưa que/nắp đồ đầu vào cho đến khi vào hết nhưng không được vận.
  6. Kiểm tra xem mức đầu có nằm giữa vạch trên và vạch dưới trên que/nắp đồ đầu không.
  7. Lắp que/nắp đồ dầu vào chắc chắn.

Que/nắp đồ dầu Vạch trên Vạch dưới

Dầu động cơ▶ Đồ thêm dầu động cơ

Đồ thêm dầu động cơ

Nếu dầu động cơ ở mức dưới hoặc gần chạm dấu vạch dưới, hãy đồ thêm dầu động cơ khuyến dùng. T. 64, T. 132

  1. Tháo que/nắp đồ dầu. Đồ dầu khuyến dùng cho đến khi chạm dấu vạch trên.

▶ Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn khi kiểm tra mức đầu.
Không đồ dâu tràn quá dấu vạch trên.
▶ Chắc chấn không có vật lạ lọt vào qua lỗ đồ dầu.
▶ Lau sạch chỗ dầu tràn ngay lập tức.

  1. Đảm bảo lắp que/nắp đồ dầu vào chắc chấn.

LÚU Ý

Đỗ quá nhiều dầu hoặc vận hành xe thiếu dầu có thể gây hư hỏng động cơ. Không được hòa trộn các loại dầu khác nhau có phẩm cấp dầu khác nhau vào với nhau.

Để biết dầu khuyến dùng và hướng dẫn lựa chọn dầu, hãy tham khảo phần “Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản.” T. 64

Thay dâu động cơ, vệ sinh lưới lọc

Thay dầu và vệ sinh lưới lọc cần có dụng cụ đặc biệt. Chúng tôi khuyến cáo bạn nên để cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.

Thay dâu động cơ với công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí IDLING.

  1. Nếu động cơlanglei, để động cơnổ cảm chủng từ 3 đến 5 phút.
  2. Văn khóa điện sang vị trí O (Off) và đợi từ 2 - 3 phút.

Dầu động cơ ▶ Thay đầu động cơ, vệ sinh lưới lọc

  1. Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
  2. Đặt khay chứa dầu nhớt ở phía dưới bu lông xả và nút dầu.
  3. Tháo que/nắp đồ dầu, bu lông xả dầu và vòng đệm kín ra để xả dầu.
  4. Tháo nút dầu, phót O, lò xo, lưới lọc dầu và xả nốt phần dầu còn lại.

Loại bổ đầu ở trung tâm tái chế đạt tiêu chuẩn.

  1. Vệ sinh lưới lọc dầu.
  2. Kiểm tra chắc chắn lưới lọc đầu và phót cao su còn tốt.
  3. Thay phót O và phủ một lớp mống đầu động cơ lên phót O mới trước khi lắp.
  4. Lắp lưới lọc dầu, lò xo và nút dầu, rời tiết chặt.

Lò xo Nút dàu Lưới lọc dàu Phót O

Dầu động cơ ▶ Thay đầu động cơ, vệ sinh lưới lọc

  1. Lắp đệm kín mới vào bu lông xả. Siết bu lông xả.

Lực tiết: 24 N·m (2,4 kgf·m, 18 lbf·ft)

  1. Đồ dầu khuyến dùng vào vách máy (T. 64, T. 132) sau đó lắp que/nắp đồ dầu vào.

Dầu chuyên dùng Khi thay dầu & vệ sinh lưới lọc dầu: 0,7 lít (0,7 US qt, 0,6 Imp qt) Khi chỉ thay dầu: 0,7 lít (0,7 US qt, 0,6 Imp qt)

  1. Kiểm tra mực dầu. ➤ T. 77
  2. Phải chắc chắn là không có rò rỉ dầu.

Phanh

Kiểm tra dầu phanh trước

  1. Dụng xe thẳng đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
  2. Kiểm tra xem hộp đầu phanh có nằm ngang không và mục đầu có ở trên vạch LOWER không.
    Nếu mục dầu phanh trong hộp dầu phanh thấp hơn vạch LOWER hoặc hành trình tự do tay phanh vượt quá tiêu chuẩn, hãy kiểm tra độ mòn má phanh.
    Nếu má phanh không bị mòn, có khả năng bị rò rỉ đầu phanh. Hấy mang xe tới cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.

Hộp dầu phanh trước LOWER Vạch dưới LOWER

Phanh ▶ Kiểm tra má phanh trước

Kiểm tra má phanh trước

Kiểm tra tình trạng dấu chỉ thị mòn má phanh. Cần thay thế má phanh nếu má phanh bị mòn tới dấu chỉ thị.

Má phanh Đĩa phanh Chỉ thị độ mòn

Kiểm tra má phanh từ phía dưới ngàm phanh. Nếu cần thay thế má phanh, nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.

Luôn thay cả má phanh bên trái và bên phải cùng lúc.

Kiểm tra hành trình tự do tay phanh sau

  1. Dụng xe bằng chân chống đúng.
  2. Đo khoảng cách dịch chuyển của tay phanh sau trước khi bắt đầu phanh.

Hành trình tự do tính tại đầu tay phanh: 10 - 20 mm (0,4 - 0,8 in)

Hành trình tự do

Kiểm tra xem dây phanh có bị xoắn hoặc có dấu hiệu mòn không. Nếu cần thay thế, nên để cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.

Bôi trơn dây phanh bằng loại dầu bôi trơn có sẵn trên thị trường để ngăn chặn tình trạng mòn sớm hoặc ăn mòn dây phanh.

Đảm bảo cần phanh, lò xo và các chốt còn tốt.

Điều chỉnh hành trình tự do tay phanh sau

Điều chỉnh hành trình tự do tay phanh với bánh trước hướng về phía trước.

Kiểm tra chắc chắn phần khuyết của óc điều chỉnh nằm vừa khít vào chốt cần phanh khi thực hiện điều chỉnh hành trình tự do.

Chốt cần phanh Óc điều chỉnh

Nếu bạn không thể điều chỉnh đúng được theo cách này, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.

Phanh ▶ Điều chỉnh hành trình tự do tay phanh sau

  1. Điều chỉnh bằng cách vận óc điều chỉnh phanh sau nửa vòng mỗi lần.

Chốt cần phanh Tăng hành trình tự do Giảm hành trình tự do Ốc điều chỉnh

  1. Phanh vải lần và kiểm tra xem bánh xe có quay tự do sau khi nhà tay phanh không.

  2. Nhân cần phanh để kiểm tra xem có khe hồ giữa óc điều chỉnh phanh sau và chốt cần phanh.

Cần phanh Nhấn Chốt cần phanh Khe hồ Óc điều chỉnh

Sau khi điều chỉnh, kiểm tra hành trình tự do tay phanh.

Đảm bảo cần phanh, lò xo và các chốt còn tốt.

LU'U Y

Không vận điều chỉnh vượt quá giới hạn của nó.

Phanh ▶ Kiểm tra độ mòn guốc phanh sau

Kiểm tra độ mòn quốc phanh sau

Phanh sau có vạch chỉ thị mòn phanh.

Bát phanh Căn phanh Mũi tên Dấu tham khảo

Khi nhân phanh, mũi tên trên cần phanh di chuyển về phía dấu tham khảo trên bất phanh. Nếu mũi tên trùng khớp với dấu tham khảo khi nhân hết phanh thì cần phải thay quốc phanh mới.

Hấy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm đề được kiểm tra.

Khi cần bảo dưỡng phanh, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm. Chỉ sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương.

Chân chống nghiêng

Kiểm tra chân chống nghiêng

Lò xo chân chóng nghiêng

  1. Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
  2. Kiểm tra chân chống nghiêng có hoạt động trơn tru không. Nếu chân chống nghiêng bị cứng hoặc kêu cốt kết thì làm sạch khu vực chốt và bôi trơn óc chốt bằng mỡ bôi trơn sạch.
  3. Kiểm tra lò xo xem có bị hồng hoặc mất đàn hồi không.

  4. Ngồi lên xe và gạt chân chống nghiêng lên.

  5. Khôi động động cơ.
  6. Hạ hết chân chống nghiêng xuống. Động cơ sẽ dùng ngay khi hạ chống nghiêng. Nếu động cơ không dùng, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.

Tay ga

Kiểm tra tay ga

Tất máy, kiểm tra xem tay ga có xoay êm từ vị trí đóng hết cho đến vị trí mở hết ở mọi vị trí của cổ lái và hành trình tự do tay ga có đúng không. Nếu tay ga không di chuyển êm, tự động đóng ga hoặc nếu dây ga bị hồng, hãy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.

Hành trình tự do tay ga tính từ mép tay ga: 2 - 6 mm (0,1 - 0,2 in)

Hành trình tự đo Mép tay ga

Thông hơi vách máy

Vệ sinh ống thông hơi vách máy

  1. Đặt một khay chứa thích hợp bên dưới ống thông hơi vách máy.
  2. Tháo ống thông hơi vách máy và xả cặn.
  3. Lắp lại ống thông hơi vách máy.

Óng thông hơi vách máy

Các điều chỉnh khác

Điều chỉnh độ rợi đèn pha

Có thể điều chỉnh độ rại theo phương thẳng đúng để đạt được độ rại hợp lý. Để di chuyển hộp đèn pha, vận lông bu lông điều chỉnh. Văn chặt bu lông điều chỉnh sau khi điều chỉnh.

Lực siét: 2,0 N·m (0,2 kgf·m, 1,5 lbf·ft)

Tuân thủ theo luật và quy định của địa phương về độ rại của đèn.

Hộp đèn pha Lên Xuống Bu lông điều chỉnh

Các thay thế khác

Thay pin thiết bị điều khiển FOB

Loại II V, III V

Nếu đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nháy 5 lần khi vận khóa điện sang vị trí I (On), hoặc phạm vi hoạt động không ổn định, hãy thay thế pin ngay khi có thể.

Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được thực hiện dịch vụ này.

Loại pin: CR2032

  1. Tháo nắp trên thiết bị bằng cách chèn một đồng xu hoặc lách tua vít đầu dẹt có phủ khăn bảo vệ vào rãnh của thiết bị điều khiển FOB.

Dùng khăn bảo vệ để bọc đồng xu hoặc tua vít đầu đệt để không làm xước thiết bị điều khiển FOB.
Không chạm tay vào mạch điện hoặc đầu cực. Vì như vậy có thể gây ra trục trắc.
▶ Cần thận không làm xước vỏ chống thấm nước và không để cho bụi bản lọt vào.
Không được cố tháo thân thiết bị điều khiển FOB.

Nắp trên Pin Miếng vải bảo vệ Rãnh Nắp dưới

  1. Thay thế pin cũ bằng pin mới sao cho mặt có cực ⊖ hướng lên trên.
  2. Lắp hai nửa của thiết bị điều khiển vào với nhau.

Đảm bảo nắp trên và nắp dưới được lắp vào đúng vị trí.

CÀNH BÁO

Cảnh báo bồng hóa chất: không nuốt pin.

Nếu nuốt phải, pin có thể gây bồng nghiệm trọng bên trong và thập chí tử vong.

  • Để pin xa tầm tay trẻ em và đóng chặt khoang chứa pin.
  • Nếu khoang chứa pin không đóng chặt, hãy ngưng sử dụng sản phẩm và để xa tầm tay trẻ em.
  • Ngay lập tức đưa đến cơ sở y tế nếu trẻ nuốt phải pin.

Tìm kiểm hư hồng

Động cơ không khởi động...... T. 93

Đèn cảnh báo sáng.... T. 94

Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)

T. 94

Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH... T. 95

Khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời không

hoạt động đúng cách...... T. 96

Đèn báo ngắt động cơ tạm thời không sáng ... T. 96

Không ngắt được động cơ bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời trong khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng....T. 97

Động cơ không khởi động ngay cả khi mở tay ga ...... T. 98

Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách....T. 99

Mở yên xe trong trường hợp khẩn cấp.T. 101

Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp .... ......T. 103

Thùng lốp....T. 106

Trục trắc về điện ......T. 107

Bình điện hồng T. 107

Cháy bóng đèn....T. 107

Cháy cầu chì......T. 113

Động cơ đôi khi hoạt động không ổn định....T. 115

Động cơ không khởi động

Mô tơ đề hoạt động nhưng động cơ không khởi động

Kiểm tra các mục sau đây:

  • Kiểm tra quy trình khởi động động cơ tiêu chuẩn. ➤ T. 42
  • Kiểm tra xem có còn xăng trong bình xăng.
  • Kiểm tra xem đèn báo lỗi phun xăng điện tử PGM-FI (MIL) có sáng không.
    Nếu đèn này sáng, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm cảng sớm cảng tốt.

Mô tơ đề không hoạt động

Kiểm tra các mục sau đây:

  • Kiểm tra quy trình khởi động động cơ tiêu chuẩn. ➤ T. 42
  • Kiểm tra xem cầu chỉ có bị đứt không. T. 113
  • Kiểm tra xem mối nôi bình điện có lòng không (T. 71) hoặc điện cực có bị mòn không (T. 61).
  • Kiểm tra tình trạng bình điện ➤ T. 107 Nếu lỗi trên vẫn còn tiếp diễn, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.

Đèn cảnh báo sáng

Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)

Nếu đèn này sáng khi đang lái xe, có thể hệ thống PGM-FI bị trục trạc nghiêm trọng. Hấy giảm tốc độ và mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra càng sớm càng tốt.

Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH

Loại II V, III V

Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nháy 5 lấn

Thay pin thiết bị điều khiển FOB ➤ T. 90

Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nháy trong khi khóa điện ở vị trí | (On)

Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nháy khi kết nối giữa xe và thiết bị điều khiển FOB bị dùng sau khi vận khóa điện sang vị trí (On). Có thể là do nguyên nhân sau:

  • Sống radio mạnh hoặc tiếng ổn lớn làm ảnh hưởng đến hệ thống
  • Làm rơi thiết bị điều khiển FOB khi đang chạy xe

Tuy nhiên, các nguyên nhân này sẽ không ảnh hưởng đến hoạt động của xe cho đến khi khóa điện khóa lại.

Nếu dùng động cơ trừ trường hợp ngắt động cơ tạm thời trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH đang nháy sáng, còi báo sẽ kêu.

Nếu vận khóa điện sang vị trí SEAT, (Off) hoặc (Lock) trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH đang nháy, đèn báo rẽ sẽ nháy và còi báo kêu trong khoảng 20 giây, sau đó tự động tất, và khóa điện được khóa.

Đèn báo rẽ nhập nháy lúc bắt đầu và dùng chức năng này.

Ngoài ra, để tất đèn nháy và chuông kêu, ấn và giữ nút đề trên 2 giây. Sau khi đèn ngừng nháy và chuông ngừng kêu, khóa điện đã được khóa.

Nếu không có thiết bị điều khiển FOB, có thể mở khóa điện bằng cách khác. ➤ T. 103

Khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động đúng cách

Đèn báo ngắt động cơ tạm thời không sáng

Khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời không sáng, thao tác như sau.

Nếu công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí IDLING:

Ăn công tắc ngắt động cơ tạm thời sang vị trí IDLING STOP.

Nêu động cơn-guội:

Làm âm động cơ.

Hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động khi động cơ người.

Nếu không lái xe sau khi động cơ khởi động:

Lái xe với tốc độ quá 10 km/h (6 dăm/giờ). Hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động cho đến khi lái xe vượt qua tốc độ đó 1 lần.

Nếu đèn báo lỗi PGM-FI (MIL) sáng:

Khi đèn báo lỗi phun xăng điện tử PGM-FI (MIL) sáng, hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động để bảo vệ động cơ. Hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm.

Nếu điện áp bình điện yếu:

Khời động xe một lúc, sau đó tất máy và khởi động lại động cơ bằng nút đề, tham khảo quy trình khởi động (T. 42) để khởi động động cơ tiêu chuẩn. Hệ thống ngắt động cơ tạm thời có thể không hoạt động khi điện áp bình điện yếu.

Nếu tình trạng này diễn ra thường xuyên, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.

Khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động đúng cách ▶ Không ngắt được động cơ bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời trong khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng

Không ngắt được động cơ bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời trong khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng

Khi không ngắt được động cơ bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời trong khi đèn báo ngắt động cơ tạm thời sáng, thực hiện thao tác sau.

Nếu xe không dùng hoàn toàn:

Hãy dùng hẩn xe. Hệ thống ngắt động cơ tạm thời chỉ hoạt động nếu tốc độ động cơ là 0 km/h (0 dặm/giờ).

Nếu tay ga không đóng hoàn toàn:

Đóng tay ga hoàn toàn.

Khi hệ thống ngắt động cơ tạm thời không hoạt động đúng cách ▶ Động cơ không khởi động ngay cả khi mở tay ga

Động cơ không khởi động ngay cả khi mở tay ga

Động cơ không khởi động ngay cả khi mở tay ga, thao tác như sau.

Nêu chân chống nghiêng hạ xuống:

Khi động cơ dùng lại bằng hệ thống ngắt động cơ tạm thời, nếu hạ chân chống nghiêng, đèn báo ngắt động cơ tạm thời đang nháy sẽ tất hoặc ngừng nháy và sáng liên tục, sau đó hệ thống ngắt động cơ tạm thời sẽ bị hủy. float nút đề để khởi động lại động cơ, tham khảo quy trình khởi động (T. 42) để khởi động động cơ tiêu chuẩn.

Nếu công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí IDLING:

Khi động cơ dùng bởi hệ thống ngắt động cơ tạm thời, nếu ấn công tắc này sang vị trí IDLING, hệ thống ngắt động cơ tạm thời sẽ ngùng hoạt động. float nút để để khởi động lại động cơ, tham khảo quy trình khởi động (T. 42) để khởi động động cơ tiêu chuẩn.

Nếu đèn báo ngắt động cơ tạm thời nhập nháy (công tắc ngắt động cơ tạm thời ở vị trí IDLING STOP) tuy nhiên động cơ không khởi động ngay cả khi mở ga, hãy thực hiện như sau:

Bình điện yếu (hồng) hoặc lỏng cực chỉ:

Kiểm tra bình điện và các cực bình điện. Nếu bình điện yếu, liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.

Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách

Loại II V, III V

Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách, hãy thực hiện theo các bước sau.

- Kiểm tra xem hệ thống khóa THÔNG MINH đã được kích hoạt chưa.

Ăn nhẹ nút ON/OFF trên thiết bị điều khiển FOB.

Nếu đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB chuyển sang đỏ, hãy kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. T. 26

Nếu đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB không phần hồi, thay pin cho thiết bị điều khiển FOB. T. 90

- Kiểm tra chắc chắn rằng không có lỗi kết nối trong hệ thống khóa THÔNG MINH. Hệ thống khóa THÔNG MINH sử dụng sóng radio tần số thấp. Hệ thống khóa THÔNG MINH có thể không hoạt động đúng trong các trường hợp sau:

Khi bên cạnh có các thiết bị phát ra tiếng ổn hoặc sóng radio mạnh như tháp truyền hình, các trạm điện, trạm vô tuyến điện hoặc sân bay.
Khi đề thiết bị điều khiển FOB cạnh máy tính xách tay hoặc thiết bị sử dụng mạng không dây như đài hoặc điện thoại di động.
Khi thiết bị điều khiển FOB tiếp xúc hoặc bị che phủ bởi vật thể bằng kim loại.

Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách

  • Kiểm tra xem có đang dùng thiết bị điều khiển FOB đã được đăng ký hay không. Sử dụng thiết bị điều khiển FOB đã được đăng ký.
    Hệ thống khóa THÔNG MINH không thể kích hoạt được nếu thiết bị điều khiển FOB chưa được đăng ký.

- Chắc chắn không sử dụng thiết bị điều khiển FOB đã bị hồng. Nếu sử dụng thiết bị điều khiển FOB hồng, hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ không thể kích hoạt được. Mang chìa khóa khẩn cấp và thể ID đến cửa hàng Honda ủy nhiệm.

  • Kiểm tra tình trạng bình điện và cực chỉ trên xe.
    Kiểm tra bình điện và các cực bình điện. Nếu bình điện yếu, liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.

Nếu hệ thống khóa THÔNG MINH không kích hoạt được do nguyên nhân khác, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.

Mở yên xe trong trường hợp khẩn cấp

Loại II V, III V

Có thể mở khóa yên bằng cách sử dụng chìa khóa khẩn cấp.

  1. Đầy và ấn nắp trước để trượt ra phía sau.

Nắp trước

  1. Khóp vâu chìa khóa khân cấp với rãnh mô yên khân cấp, văn chìa khóa khân cấp ngược chiều kim đồng hồ.
  2. Mở yên và vận chìa khóa khẩn cấp theo chiều kim đồng hồ.

Nắp mở yên khân cấp Vấu Rãnh Đóng Mỏ Chia khóa khân cấp

Mở yên xe trong trường hợp khẩn cấp

I Đóng

  1. Đóng và ấn phía đuôi yên xe xuống cho đến khi khóa lại. Kiểm tra yên xe có được khóa chặt không bằng cách nhắc nhẹ yên xe lên. Nếu yên không khóa, vận chìa khóa khẩn cấp theo chiều kim đồng hồ để khóa ngàm yên.
  2. Lắp nắp trước. Đảm bảo ràng toàn bộ các lấy đã được lắp chặt vào vị trí.

Nắp trước

Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp

Loại II V, III V

Cài đặt chế độ nhập mã ID

  1. Kiểm tra mã ID trên thể ID.

* 0 1 2 3 4 5 6 7 8 Mã ID

Nhập mã ID

Bạn có thể nhập mã ID bằng cách ấn nút đề khi khóa điện ở vị trí (Off), (Lock) hoặc SEAT.

Ăn và giữ nút đề trong hơn 4 giây. Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH bắt đầu nhập nháy.

Ân và giữ nút đề trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy, sau đó còi báo kêu một lần.

Điều này nghĩa là bạn có thể nhập mã ID. Nhập mã ID trên thể ID theo thứ tự từ trái sang bằng cách ấn nút đề.

Mã ID được xác thực theo số lần ấn nút đề.

Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp

Ăn nút đề với số lần mong muốn trong vòng 5 giây khi đèn báo hệ thống khóa THỔNG MINH sáng. Sau 5 giây, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH tất và sáng lại. Điều này có nghĩa là lần nhập vừa xong đã được ghi nhận và có thể nhập số tiếp theo.

Ví dụ:

  • Để nhập số "0", đợi khoảng 5 giây mà không cần án nút đề khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng.
  • Để nhập số "1", ấn nút đề 1 lần trong vòng 5 giây khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng.

Honda Vision 110 (2018) - Ví dụ: - 1

Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp

Nhập mã ID thành công

Sau khi mã ID cuối cùng được nhập, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ tất và sáng trở lại, và còi báo kêu hai lần.

Khóa điện sau đó được mở. Văn khóa điện sang vị trí (On) trong vòng 6 phút. Có thể khởi động động cơ.

Đề khóa khóa điện, vận khóa điện sang vị trí SEAT, ○ (Off), hoặc vị trí 🔒 (Lock), ấn và giữ nút đề trong vòng 2 giây. Còi báo kêu 1 lần và toàn bộ đèn báo rẽ nháy sáng một lần.

Khóa điện sẽ tự động khóa khi ở vị trí SEAT, (Off), hoặc vị trí 🔒 (Lock) khoảng 6 phút sau khi mã ID được nhập thành công.

Khi khóa điện khóa, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ tất.

Để mở lại khóa điện, lặp lại quy trình này để mở khóa điện.

Nhập mã ID không thành công

Sau lần nhập mã ID cuối cùng, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ nháy một giấy mỗi lần, còi báo kêu một lần, và không thể mở khóa điện.

Lặp lại quy trình này. ➡ T. 103

Hủy nhập mã ID

Ấn và giữ nút đề trong khoảng 2 giây. Ngoài ra, nếu mắc lỗi khi nhập mã ID, nhập lại mã ID từ đầu. ➤ T. 103

Thùng lốp

Vá lớp bị thùng hoặc tháo bánh xe đời hỏi phải có dụng cụ đặc biệt và tay nghề về kỹ thuật. Chúng tôi khuyến cáo bạn nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.

Sau khi vá lớp tạm thời, luôn nhớ kiểm tra lớp hoặc thay lớp mới ở Cửa hàng Honda ủy nhiệm

Sửa chữa khẩn cấp với bộ dụng cụ sửa chữa lớp

Nếu lớp xe bị thủng một lỗ nhỏ, có thể sửa chữa khẩn cấp bằng bộ dụng cụ sửa chữa lớp không săm.

Hây làm theo hướng dẫn sử dụng đi kèm với bộ dụng cụ sửa chữa lớp khẩn cấp.

Lái xe với lớp xe chỉ được sửa chữa tạm thời là rất nguy hiểm. Không lái xe vượt quá 50 km/h (30 dặm/giờ). Hấy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay thế càng sớm càng tốt.

CẢNH BÁO

Lái xe với lớp vá tạm thời có thể rất nguy hiểm. Nếu lớp này bị hồng, tai nạn có thể xảy ra làm thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.

Nếu buộc phải lái xe với lớp vá tạm thời, hãy lái xe thật chậm và cần thận, không lái xe vượt quá 50 km/h (30 dặm/giờ) cho đến khi lớp xe được thay thế.

Trục trắc về điện

Bình điện hồng

Sử dụng máy sạc bình điện dành cho xe máy sạc bình điện.

Tháo bình điện ra khởi xe trước khi sạc. Không sử dụng máy sạc bình điện dùng cho ô tô để khởi động xe máy vì có thể gây quá nhiệt bình điện và làm hồng bình điện. Nếu bình điện không phục hồi sau khi sạc, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.

LƯU Ý

Chúng tôi khuyến cáo bạn không sử dụng bình điện dùng cho ô tô để slopeiff khởi động vì có thể gây hư hỏng hệ thống điện trên xe.

Cháy bóng đèn

Thực hiện theo quy trình sau đề thay thế bóng đèn cháy.

Văn khóa điện sang vị trí (Off) hoặc 🔒 (Lock).

Hấy để bóng đèn người hằng trước khi thay thế. Không sử dụng bóng đèn khác loại đã quy định.

Kiểm tra bóng đèn đã được thay xem có hoạt động đúng không trước khi lái.

Để biết thông số bóng đèn, vui lòng tham khảo phần “Thông số kỹ thuật” ➤T. 133

Trục trắc về điện ▶ Cháy bóng đèn

Đèn pha

Gương chiếu hậu Chụp chắn bụi Óc chỉnh phương Óc chỉnh phương

  1. Kéo các chụp chắn bụi lên.
  2. Tháo gương chiếu hậu bằng cách tháo ốc chỉnh gương.

Hộp đèn pha Đui đèn Vít

  1. Tháo ôp trên phía trước. ➞ T. 73
  2. Tháo các vít ra.
  3. Tháo hộp đèn pha, sau đó kéo bóng đèn ra khởi đui đèn mà không cần vận.

Trục trắc về điện ▶ Cháy bóng đèn

Dấu "TOP" Chốt Bóng đèn Chụp chắn bụi

  1. Tháo chụp chấn bụi.

  2. float chất xuống và kéo bóng đèn ra mà không cần văn.

  3. Lắp bóng đèn mới theo thứ tự ngược với lúc tháo.

Lắp chụp chắn bụi với dấu "TOP" hướng lên trên.

  1. Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.

Không chạm tay vào bề mặt kính của bóng đèn. Nếu chạm tay vào bóng đèn, hãy lau sạch dấu tay bằng giề thấm còn.

Trục trắc về điện ▶ Cháy bóng đèn

Đèn phanh/Đèn hậu

Bóng đèn Chụp đèn hậu Vít Vòng đêm chụp Óp dưới đuôi xe

  1. Tháo nắp đèn báo rẽ phải và rẽ trái. T. 112

  2. Tháo ôp dưới đuôi xe.

  3. Tháo chụp đèn hậu và vòng đệm chụp bằng cách tháo các vít.

  4. Nhán nhẹ lên bóng đèn và vận ngược chiều kim đồng hồ.

  5. Lắp bóng đèn mới và các bộ phận theo thứ tự ngược với lúc tháo.

Sau khi ráp lại vòng đệm chụp vào vị trí, lắp chụp đèn hậu.

Trục trắc về điện ▶ Cháy bóng đèn

Bóng đèn báo rễ phía trước

Bóng đèn Đui đèn Đui đèn Đui đèn Ký hiệu “•” Đế khóa Ký hiệu “•”

Quá trình thay thế bóng đèn báo rẽ trái và rẽ phải được thực hiện giống nhau.

  1. Tháo ôp trên phía trước. ➡ T. 73
  2. Vận đui đèn ngược chiều kim đồng hồ và kéo nó ra.
  3. Kéo bóng đèn ra mà không cần xoay.
  4. Lắp bóng đèn mới theo thú tự ngược với lúc tháo.
    Lắp đui đèn bằng cách để thẳng hàng ký hiệu “▲” với ký hiệu “●” trên bộ phận báo rẽ, sau đó xoay theo chiều kim đồng hồ cho tới khi thẳng hàng với ký hiệu “▲” để khóa lại.
    Chỉ sử dụng bóng đèn màu hồ pháp.

  5. Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.

Trục trắc về điện ▶ Cháy bóng đèn

Bóng đèn báo rễ phía sau

Lây Nắp đèn báo rẽ Kep

Quá trình thay thế bóng đèn báo rẽ trái và rẽ phải được thực hiện giống nhau.

  1. Tháo kép. ➞ T. 72
  2. Tháo nắp đèn báo rẽ bằng cách tách các lấy một cách cần thận.

Đui đèn Bóng đèn

  1. Văn đui đèn ngược chiều kim đồng hồ và kéo nó ra.
  2. Kéo bóng đèn ra mà không cần xoay.
  3. Lắp bóng đèn mới theo thú tự ngược với lúc tháo.

Chỉ sử dụng bóng đèn màu hồ phách.

  1. Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.

Trục trắc về điện ▶ Cháy cầu chì

Cháy cầu chì

Trước khi sửa chữa cầu chì, tham khảo phần "Kiểm tra và thay thế cầu chì." ➤ T. 63

Loại V Nắp hộp cầu chỉ Cầu chỉ chính Dụng cụ tháo cầu chỉ Cầu chỉ dự phòng

Loại II V, III V Nắp hộp cầu chỉ Cầu chỉ chính Dụng cụ tháo cầu chỉ Cầu chỉ dự phòng

  1. Tháo ôp trên phía trước. ▶ T. 73

  2. Tháo nắp hộp cầu chì.

Trục trắc về điện ▶ Cháy cầu chì

  1. Kéo lần lượt cầu chì chính và các cầu chì khác ra từng chiếc một bằng dụng cụ tháo cầu chì được gắn ở mặt dưới của nắp hộp cầu chì và kiểm tra hư hỏng. Luôn thay cầu chì bị đứt/hồng bằng cầu chì dự phòng có cùng thông số.

▶ Cầu chì dự phòng được gắn ở mặt sau của nắp hợp cầu chì.

  1. Lắp nắp hộp cầu chì.

  2. Lắp óp trên phía trước.

LU'U Y

Nếu cầu chỉ liên tục bị hồng, có khả năng hệ thống điện bị trực trạc. Hãy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.

Động cơ đôi khi hoạt động không ổn định

Nếu lọc xăng bị tắc, tình trạng động cơ hoạt động không ổn định đôi khi sẽ xảy ra khi đang chạy xe.

Nếu triệu chứng này xuất hiện, bạn vẫn có thể tiếp tục lái xe.

Nếu động cơ hoạt động không ổn định ngay cả khi vẫn còn đủ xăng trong bình, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm cảng sớm càng tốt.

Thông tin

Chìa khóa xe....T. 117

Chìa khóa điện ......T. 117

Bảng thiết bị, công tắc điều khiển & các tính

năng khác......T. 121

Chăm sóc xe....T. 122

Bảo quản xe....T. 125

Vận chuyển xe......T. 126

Bạn & Môi trường xung quanh......T. 127

Số khung, số máy .....T. 128

Xăng chứa côn T. 129

Bộ chuyên đổi chất xúc tác....T. 130

Chìa khóa xe

Chia khóa điện

Loại V

Cần lưu giữ mã số chìa khóa của bộ chìa khóa gốc và ghi lại vào trong cuốn sách này. Cất giữ chìa khóa dự phòng ở nơi an toàn. Để làm lại chìa khóa, hãy mang chìa khóa dự phòng hoặc mã số chìa đến cửa hàng Honda ủy nhiệm.

Nếu để mất toàn bộ chìa khoá và mã số chìa, cửa hàng Honda ủy nhiệm có thể sẽ phải tháo toàn bộ ở khóa điện để xác định mã số chìa khóa.

Sử dụng móc treo chìa khóa bằng kim loại có thể làm xước khu vực xung quanh khóa điện.

Chìa khóa khẩn cấp

Loại II V, III V

Chia khóa khẩn cấp được dùng trong trường hợp khẩn cấp.

- Để mở yên xe. ➡ T. 101

Không cát giữ chìa khóa khẩn cấp trong bất kỳ hộp đựng đồ nào.

Chia khóa khẩn cấp

Thiết bị điều khiển FOB

Loại II V, III V

Thiết bị điều khiển FOB cho phép bạn thực hiện các thao tác sau:

  • Khóa hoặc mở khóa điện
  • Mở khóa yên xe
  • Khóa hoặc mở khóa cổ lái

Mã số ID của thiết bị điều khiển FOB được ghi trên thể ID. Cũng có thể mở khóa điện bằng cách nhập mã số ID.

Luôn mang theo cả chìa khóa khẩn cấp và thể ID, nhưng không được đề cùng với thiết bị điều khiển FOB để tránh làm mất tất cả cùng một lúc.

Ngoài ra, nên lưu giữ một bản sao số ID ở nơi an toàn ngoài xe của bạn.

Thiết bị điều khiển FOB có chứa các mạch điện tử. Nếu các mạch điện tử này bị hồng, thiết bị điều khiển FOB sẽ không cho phép bạn thực hiện bất kỳ thao tác nào.

  • Không làm rơi thiết bị điều khiển FOB hoặc đề vật nặng lên.
  • Bảo vệ thiết bị điều khiển FOB khởi ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ và độ ẩm cao.
  • Không được làm xúc hoặc làm thủng thiết bị điều khiển FOB.
  • Không để gần các vật dụng có từ tính như móc đeo chìa khóa.
  • Luôn giữ thiết bị điều khiển FOB tránh xa các thiết bị điện như TV, đài cát sét, máy tính hoặc máy mát xa tần số thấp.

  • Để thiết bị điều khiển FOB tránh xa chất lỏng. Nếu bị ướt thì lau khô thiết bị ngay bằng vải mềm.

  • Không để thiết bị điều khiển FOB trên xe khi đang rửa xe.
  • Không được đốt cháy.
  • Không rửa trong máy làm sạch bằng sóng siêu âm.
  • Nếu xăng dầu, chất bảo quản hoặc dầu mỡ dính vào thiết bị điều khiển FOB, lau sạch ngay để tránh bị nứt hoặc cong vênh.
  • Không tháo rời thiết bị điều khiển FOB trừ trường hợp thay pin. Chỉ có thể tháo rời phần vỏ thiết bị điều khiển FOB. Không tháo các phần khác.
  • Không làm mất thiết bị điều khiển FOB. Nếu bạn làm mất, bạn cần phải đăng ký một thiết bị điều khiển FOB mới. Hãy mang chìa khóa khẩn cấp và thể ID đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để đăng ký.

Pin của thiết bị điều khiển FOB thông thường có tuổi thọ khoảng 2 năm.

Không để diện thoại cảm tay hoặc các thiết bị phát sóng radio khác vào trong bất kỳ hộp dựng đồ nào. Tần số sóng radio từ các thiết bị này sẽ gây gián đoạn hệ thống khóa THÔNG MINH.

Để đặt dự phòng thiết bị điều khiển FOB, hây mang thiết bị điều khiển FOB và xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.

Thiết bị điều khiển FOB Thẻ ID

Chìa khóa xe

Hệ thống khóa THÔNG MINH tuân theo Chỉ thị MOIC (Bộ Thông tin và Truyền thông).

OMRON A00322015 ICT

Bảng thiết bị, công tắc điều khiển & các tính năng khác

Bảng thiết bị, công tắc điều khiển & các tính năng khác

Khóa điện

Để khóa điện ở vị trí I (On) khi động cơ dùng hoạt động sẽ làm hao hụt điện áp bình điện.

Loại V

Không được vận chìa khóa khi đang lái xe.

Loại II V, III V

Không được vận khóa điện khi đang lái xe.

Đồng hồ đo quảng đương

Đồng hồ đo quãng đường sẽ hồi về 0 khi giá trị đọc được trên đồng hồ vượt quá 99.999,9.

Túi dựng tài liệu

Có thể cất giữ sách hướng dẫn sử dụng, thông tin đăng ký xe, bảo hiểm xe máy bên trong túi nhựa ở mặt dưới của yên xe.

Chăm sóc xe

Chăm sóc xe

Thường xuyên vệ sinh và đánh bóng xe là nhiệm vụ quan trọng nhằm duy trì tuổi thọ của xe. Một chiếc xe được vệ sinh sạch sẽ có thể dễ dàng phát hiện ra vấn đề trục trặc.

Muối biển hoặc muối trên đường đi có thể làm tăng khả năng gì sét cho xe. Do vậy, luôn nhớ phải rửa xe sạch sẽ sau khi đi trên những đoạn đường gần biển hoặc có muối trên đường.

Rùa xe

Hãy để động cơ, ống xả, phanh và các chi tiết có nhiệt độ cao người hẩn trước khi rửa xe.

  1. Loại bồ hết bụi bản bằng vòi nước có áp suất thấp sử dụng trong vườn.
  2. Néu càn, hāy sử dụng một miếng xốp hoặc khăn mềm những vào dung dịch tây rửa nhẹ để lau xe.
    ▶ Vệ sinh các chụp đèn pha, ôp đèn pha và các chi tiết bằng nhựa khác thật cần thận để tránh làm xước chúng.

Tránh phun nước trực tiếp vào lọc gió, ống xả và các chi tiết của hệ thống điện.

  1. Xả sạch xe bằng nhiều nước và dùng giề mềm để lau khô xe.
  2. Sau khi xe đã được lau khô, hãy bôi trơn các chi tiết chuyển động trên xe.

Chắc chấn rằng dầu bôi trơn không bám vào phanh hoặc lớp xe. Đĩa phanh, má phanh, trống phanh hoặc quốc phanh bị bám dầu động cơ sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả của phanh và có thể gây ra tai nạn.

  1. Bôi một lớp chất bảo quản đề chống gì sét cho xe.

Không sử dụng chất bảo quản có chứa hóa chất hoặc chất tây rửa mạnh. Vì những chất này có thể làm hư hỏng các chi tiết kim loại và son nhựa trên xe. Không để chất bảo quản bán vào lớp xe và phanh.
Nếu trên xe có các chi tiết sơn mờ, tránh không để đầu bảo quản bám vào các chi tiết đó.

Lưu ý khi rửa xe

Làm theo hướng dẫn sau khi rửa xe:

- Không sử dụng vòi nước có áp suất cao để rửa xe:

▶ Vòi xịt nước áp suất cao có thể gây hư hỏng các chi tiết chuyển động hoặc các chi tiết điện trên xe làm cần trở hoạt động của các chi tiết này. ▶ Nước có thể lọt vào bên trong bộ họng ga và hoặc vào lọc gió.

- Không được phun nước trực tiếp vào khu vực ống xả:

Nước lọt vào ống xả có thể ngăn cần quá trình khởi động và gây gì sét bên trong ống xả.

- Làm khô phanh:

Nước lot vào hệ thống phanh làm giảm hiệu quả của phanh. Sau khi rửa xe, phanh ngắt quãng ở tốc độ thấp để làm khô phanh.

- Không phun nước trực tiếp vào dưới yên xe:

Nước lot vào bên trong hộp dụng đồ dưới yên xe có thể làm hồng các tài liệu hoặc các vật dụng khác bên trong.

- Không phun nước trực tiếp vào lọc gió:

▶ Nước lot vào bên trong lọc gió có thể cần trở động cơ khởi động.

- Không phun nước trực tiếp vào khu vực xung quanh đèn pha:

Phía bên trong chụp đèn pha có thể bị mở tạm thời sau khi rửa xe hoặc khi lái xe dưới trời mưa. Điều này không ảnh hưởng tới chức năng của đèn pha.

Hơi nước tích tụ bên trong đèn pha sẽ biến mất một vài phút sau khi nổ máy và bật đèn pha.

Tuy nhiên, nếu thấy lượng nước nhiều hoặc có bằng tích tụ bên trong chụp đèn, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.

- Không được bôi chất bảo quản hoặc dầu làm bóng lên bề mặt các chi tiết sơn mờ:

Sử dụng khăn mềm hoặc miếng xốp mềm nhúng với nhiều nước và chất tẩy rửa nhẹ để vệ sinh các bề mặt chi tiết sơn mờ. Sử dụng khăn mềm, sạch để lau khô.

Các chi tiết bằng nhôm

Nhôm dễ bị ăn mòn khi tiếp xúc với bụi bản, bùn đất hoặc muối trên đường. Vệ sinh các chi tiết bằng nhôm đều đặn và thực hiện theo những hướng dẫn sau để tránh làm trầy xước bề mặt nhôm:

  • Không dùng bàn chải sợi cứng, giề rửa bát bằng sợi thép hoặc các dụng cụ vệ sinh khác có khả năng mài mòn.
  • Tránh không để các bề mặt chi tiết bằng nhôm va chạm với lẻ đường.

Các ôp nhựa

Thực hiện theo những hướng dẫn sau để tránh làm trầy xương các ốp nhựa:

  • Vệ sinh ốp nhựa bằng xốp mềm và nhiều nước.
  • Đề loại bỏ các vết bám trên óp nhựa, hãy sử dụng dung dịch tây rửa được pha loãng và xảy sạch bằng nhiều nước.
  • Tránh đề xăng, dầu phanh hoặc chất tẩy rửa bám vào bằng thiết bị, các ốp nhựa hoặc đèn pha.

Ống xà và cổ xà

Đối với cổ xả và ống xả có lớp sơn bên ngoài, không dùng nước rửa bát để vệ sinh. Sử dụng chất tẩy rửa trung tính để vệ sinh bề mặt ống xả. Nếu bạn không chắc là ống xả và cổ xả đã được sơn hay chưa, hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm.

Bảo quản xe

Nếu bảo quản xe ở ngoài trời, nên sử dụng tấm che phủ toàn bộ xe.

Nếu không sử dụng xe trong thời gian dài, hãy thực hiện theo các bước sau:

  • Rửa xe và bôi chất bảo quản lên tất cả các bề mặt sơn (ngoại trừ các bề mặt sơn mờ). Bôi dầu chống gì sét vào các chi tiết mã crom.
  • Dụng xe bằng chân chống đúng và đặt lên bộ sao cho cả hai bánh không chạm đất.
  • Sau khi hết mưa, hãy tháo tám che phủ xe ra và để cho xe khô ráo.
  • Tháo bình điện (T. 71) để tránh làm hao hụt điện áp. Sạc đầy bình điện và sau đó đặt ở khu vực râm mát, thoáng khí.

Khi không sử dụng bình điện, hãy rút cực âm ⊖ ra khởi cực bình điện để tránh hiện tượng phóng điện.

Sau khi hết thời gian bảo quản, hãy kiểm tra bảo dưỡng xe định kỳ theo các hạng mục đưa ra trong Lịch Bảo Dưỡng.

Vận chuyển xe

Vận chuyển xe

Nếu cần phải vận chuyển xe, nên sử dụng ô tô chuyên chỗ hoặc ô tô tải có sàn phẳng, ô tô có trang bị thang tải hoặc thang nâng xe và có dây chằng chắc chắn. Không được kéo rê xe một bánh hoặc hai bánh trên đường.

LU'U Y

Kéo rê xe trên đường có thể gây hư hỏng nghiêm trọng đến hệ thống truyền động.

Bạn & Môi trường xung quanh

Sở hữu một chiếc xe và lái xe là một trải nghiệm rất thú vị, tuy nhiên cần phải chú ý đến việc bảo vệ môi trường xung quanh.

Lựa chọn nước rửa vệ sinh xe thích hợp

Sử dụng chất tẩy rửa sinh học để rửa xe. Tránh dùng nước rửa dạng xịt có chứa chất CFCs phá hủy tầng ô zôn.

Tái chế chất thải

Xả đầu và các chất thải độc hại khác vào một bình kín tiêu chuẩn và mang tới trung tâm tái chế. Liên hệ với các cơ quan nhà nước và địa phương hoặc các dịch vụ về môi trường để tìm kiếm nơi xử lý chất thải gần nơi bạn đang sống và được hướng dẫn xử lý đối với các chất thải không tái sử dụng được. Không đồ đầu động cơ đã sử dụng vào thùng rác hoặc đồ xuống kênh mương, xuống đường. Xăng, dầu đã qua sử dụng và một số dung môi tây rửa khác có chứa chất độc hại có thể gây hại cho những người thu gom rác thải và gây nhiễm độc nguồn nước sinh hoạt, sông, hồ và đại dương.

Số khung, số máy

Số khung, số máy

Số khung và số máy là cơ sở để nhận dạng chiếc xe của bạn và cần phải có khi đi đăng ký xe. Khi đặt phụ tùng thay thế cần phải có thông tin về số khung và số máy này.

Nên ghi lại số khung, số máy và lưu giữ ở nơi an toàn.

Số khung

Số máy

Xăng chứa cồn

Một số loại xăng pha còn thông thường có sẵn trên thị trường có tác dụng làm giảm lượng khí thải ra môi trường đáp ứng tiêu chuẩn khí sạch. Nếu bạn có ý định sử dụng xăng pha cồn, hãy kiểm tra chắc chắn loại xăng đó không chứa chỉ và đạt chỉ số ốc tan tối thiểu.

Sau đây là hỗn hợp xăng pha còn có thể sử dụng trên xe của bạn:

- Dưới 10% ethanol (ethyl alcohol).

Xăng có chứa ethanol được bán trên thị trường dưới tên là Gasohol.

Sử dụng xăng chứa trên 10% ethanol có thể:

  • Phá hủy lớp sơn bên trong bình xăng.
  • Phá hủy các đường ống dẫn xăng cao su.
  • Gây gì sét bình xăng.
  • Làm máy vận hành kém.

LÚU Ý

Sử dụng hỗn hợp xăng pha cồn có chứa lượng ethanol cao quá mức cho phép có thể gây hư hỏng các chi tiết nhựa, cao su và kim loại của hệ thống xăng.

Nếu phát hiện xe có hiện tượng hoặc vấn đề liên quan đến vận hành, hãy thử đổi sang dùng loại xăng khác.

Bộ chuyển đổi chất xúc tác

Bộ chuyển đổi chất xúc tác

Loại xe này được trang bị bộ chuyển đổi xúc tác ba nguyên tố. Bộ chuyển đổi chất xúc tác này bao gồm các kim loại quý được sử dụng làm chất xúc tác trong các phần ứng hóa học ở nhiệt độ cao nhằm chuyển đổi các khí

Hydrocacbon (HC), cacbon monoxit (CO) và nitơ ôxít (NOx) trong khí xả thành những hợp chất an toàn.

Bộ chuyển đổi bị hồng sẽ gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng tới việc vận hành của động cơ. Cần phải thay mới bằng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương.

Thực hiện theo các hướng dẫn sau đây để bảo vệ bộ chuyển đổi chất xúc tác của xe.

  • Luôn sử dụng xăng không chì. Xăng có chì sẽ làm hồng bộ chuyển đổi chất xúc tác.
  • Giữ động cơ ở điều kiện hoạt động tốt.
  • Nếu thấy động cơ không nổ máy, chết máy hoặc không vận hành đúng cách, hãy tất máy và mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được sửa chữa.

Thông số kỹ thuật

■ Các bộ phận chính

Chiều dài 1.863 mm (73,3 in)
Chiều rộng686 mm (27,0 in)
Chiều cao 1.088 mm (42,8 in)
Khoảng cách hai bánh xe1.256 mm (49,4 in)
Khoảng sáng gầm xe117 mm (4,6 in)
Góc nghiêng phuộc trước26° 30'
Chiều dài vết quét83 mm (3,3 in)
Khối lượng bản thân96 kg (212 lb)
Khả năng chở tối đa *1171 kg (377 lb)
Khối lượng hành lý tối đa *2Hộp dựng đồ10,0 kg (22,0 lb)
Móc treo đồ và học để đồ phía trong1,5 kg (3,3 lb)
Khả năng chở ngườiNgười lái và 1 người ngồi sau
Bán kính quay tối thiểu1,78 m (5,84 ft)

*1 Bao gồm người lái, người ngồi sau, toàn bộ hành lý và phụ kiện kèm theo.

*2 Bao gồm khối lượng của hành lý và phụ kiện đi kèm.

Dung tích xy lanh 108,2 cm ^3 (6,60 cu-in)
Đường kính xy lanh x Hành trình piston50 X 55,1 mm (2,0 x 2,17 in)
Tỷ số nén9,5:1
XăngXăng không chìXăng khuyến dùng: RON 91 hoặc cao hơn
Xăng chứa cồnDưới 10% ETHANOL
Dung tích bình xăng5,2 L (1,37 US gal, 1,14 Imp gal)
Bình điệnGTZ6V12 V-5 Ah (10 HR)
WTZ6VIS12 V-5 Ah (10 HR)
Giảm tốc sơ cấpV-Matic (2,52:1-0,82:1)
Giảm tốc cuối cùng10,625

Thông số kỹ thuật

■ Dữ liệu sửa chữa

Kích cỡ lớpLớp trước80/90-14M/C 40P
Lớp sau 90/90-14M/C 46P
Kiểu lớpLớp không săm Bias-ply (lớp bố sợi chéo)
Lớp khuyến dùngLớp trướcIRC NF66
CHENG SHIN C-922F
VEE RUBBER V431F
Lớp sauIRC NR83
CHENG SHIN C-922R
VEE RUBBER V431R
Áp suất lớp(Chỉ người lái)Lớp trước200 kPa (2,00 kgf/cm ^2 , 29 psi)
Lớp sau 225 kPa (2,25 kgf/cm ^2 , 33 psi)
Áp suất lớp(Người lái và người ngồi sau)Lớp trước200 kPa (2,00 kgf/cm ^2 , 29 psi)
Lớp sau 225 kPa (2,25 kgf/cm ^2 , 33 psi)
Bugi (tiêu chuẩn)MR8C-9N (NGK)
Khe hồ bugi0,80 - 0,90 mm (0,031 - 0,035 in)
Tốc độ cầmchừng1.700 ± 100 (vòng/phút)
Dầu động cơkhuyên dùngDầu máy Honda 4 kỳ cho xe máy , SG phân loại theo nhân API hoặc loại cao hơn, ngoại trừ loại dầu có dòng chữ "Energy Conserving" hoặc "Resource Conserving", dầu MB theo tiêu chuẩn JASO T 903, độ nhớt SAE 10W-30
Sau khi xả 0,7 lít (0,7 US qt, 0,6 Imp qt)
Dung tích dầu động cơSau khi xả & vệ sinh lưới lọc 0,7 lít (0,7 US qt, 0,6 Imp qt)
Sau khi rã máy 0,8 lít (0,8 US qt, 0,7 Imp qt)
Dung tích dầu truyền độngSau khi xả 0,10 lít (0,11 US qt, 0,09 Imp qt)
Sau khi rã máy 0,12 lít (0,13 US qt, 0,11 Imp qt)
Dầu phanh khuyến dùngDầu phanh Honda DOT 3 hoặc DOT 4

Thông số kỹ thuật

Bóng đèn

Đèn pha 12 V-35/35 W
Đèn phanh/Đèn hậu12 V-21/5 W
Đèn báo rẽ phía trước12 V-10 W × 2
Đèn báo rẽ phía sau 12 V-10 W × 2

Câu chì

Cầu chì chính 25 A
Cầu chì khácLoại V 10 A, 5 A
Loại II V, III V 10 A, 7,5 A

Thông số lực tiết

Nút dầu20 N·m (2,0 kgf·m, 15 lbf·ft)
Bu lông xả dầu động cơ24 N·m (2,4 kgf·m, 18 lbf·ft)
Bu lông điều chỉnh đèn pha2,0 N·m (0,2 kgf·m, 1,5 lbf·ft)

Mục lục

B

Bảng thiết bị....18

Bảo dưỡng

An toàn bảo dưỡng....56

Lịch bảo dưỡng....57

Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản......60

Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng.....56

Bảo quản xe 125

Bình điện 61,71

Bộ chuyển đổi chất xúc tác....130

Bộ dụng cụ sửa chữa 106

Bộ dụng cụ....53

Bóng đèn

Đền báo rẽ phía sau 112

Đèn báo rễ phía trước .....111

Đèn pha 108

Đèn phanh/đèn hậu 110

Bugi....74

C

Các công tắc 20

Các đèn báo 19

Cảnh báo khi lái xe....7

Cảnh báo về an toàn....6

Cầu chì 63,113

Chăm sóc xe.... 122

Chân chống nghiêng 86

Chìa khóa

Chìa khóa điện.... 117

Chỗ để đồ

Bộ dụng cụ 53

Hộc đề đồ phía trong.... 54

Hộp dựng đồ 52

Móc treo đỏ 53

Sách hướng dẫn Sử dụng...... 52, 121

Công tắc đèn pha/cốt 20

Công tắc ngắt động cơ tạm thời ...... 20

D

Dầu

Động cơ 64,77

Dụng xe 8

D

Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH... 19

Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử)

(MIL) 19, 94

Đèn báo ngắt động cơ tạm thời.... 19

Đèn báo pha....19

Đèn báo rẽ.... 19

Độ rợi đèn pha 89

Đỗ xǎng 48

Động cơ Dầu động cơ...... 64, 77

Khôi động động cơ 42

Lưới lọc dầu 78

Số máy 128

Động cơ bị ngộp xăng 42

Đồng hồ đo quảng đương...... 18, 121

Đồng hồ tốc độ....18

G Gasohol.... 129

Giới hạn trọng tải 12

H Hệ thống khóa thông minh Honda ...... 25

Hệ thống ngắt đánh lửa Chân chống nghiêng.... 86

Hệ thống ngắt động cơ tạm thời....39

Hệ thống tắt máy bằng chân chống nghiêng 42, 86

Hệ thống xác định vị trí xe......33

Hộc đề đồ phía trong....54

Hộp dụng đồ Bộ dụng cụ....53

Sách hướng dẫn Sử dụng .....52, 121

Túi dựng tài liệu 52, 121

Hướng dẫn vận hành cơ bản 14

Hướng dẫn về trọng tải....12

K Khả năng chờ tối đa......12, 131

Khóa an toàn....24

Khóa cổ lái 22

Khóa điện 21, 121

Khôi động động cơ 42

Khời động xe 46

Khuyên dùng Dầu ....64

Xǎng 48

L

Lốp xe

Áp suất lôp....66, 132

Thay lôp....66

Thùng lốp....106

M

Móc giữ mũ bảo hiểm 51

Móc treo dò ...... 53

Môi trường 127

N

Nút còi 20

Nút đề 20,44

P

Phanh

Dâu phanh 65, 81

Hành trình tự do tay phanh......82

Mòn guốc phanh......85

Mòn má phanh....82

Phanh....7

Phụ kiện....11

Pin thiết bị điều khiển FOB 90

R

Rùa xe....122

S

Số khung, số máy 128

T

Tay ga....87

Tháo

Bình điện.... 71

Kep....72

Óp trên phía trước 73

Thay đổi thiết kế.... 11

Thông hơi vách máy 88

Thông số kỹ thuật 131

Tìm kiểm hư hỏng....92

Trang phục bảo hộ....6

Trục trắc về điện 107

Túi dụng tài liệu 52, 121

V

Vận chuyển xe....126

Vị trí các bộ phận 16

X

Xǎng

Đồng hồ báo xăng 18

Dung tích bình xăng 48

Lượng xăng còn lại.... 18

Xăng khuyên dùng.... 48

Xăng chứa cồn 129

Xǎng dàu....10, 48, 131

Y

Yên xe....50

Mục lục Nhấp vào tiêu đề để truy cập
Trợ lý hướng dẫn
Được hỗ trợ bởi Anthropic
Đang chờ tin nhắn của bạn
Thông tin sản phẩm

Thương hiệu : Honda

Mẫu : Vision 110 (2018)

Danh mục : Xe máy