Fireblade CBR1000 (2019) - Xe máy Honda - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí Fireblade CBR1000 (2019) Honda ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về Fireblade CBR1000 (2019) Honda
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Xe máy ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn Fireblade CBR1000 (2019) - Honda và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. Fireblade CBR1000 (2019) thương hiệu Honda.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG Fireblade CBR1000 (2019) Honda
Tài liệu này được xem như một phần không thể thiếu của xe và được giao kèm theo xe khi bán lại.
Tài liệu này cung cấp những thông tin sản xuất mới nhất có được tại thời điểm in tài liệu. Công ty Honda Motor có quyền thay đổi bất cứ lúc nào mà không cần phải thông báo trước và không chịu bất cứ trách nhiệm nào.
Không được phép tái bản bất cứ phần nào của tài liệu nếu không có sự cho phép bằng văn bản của tác giả.
Hình minh họa trong cuốn sách này có thể không đúng với hình thực tế.
Khi cần tư vấn, vui lòng liên hệ với:
Phòng Quan Hệ Khách Hàng - Công ty Honda Việt Nam.
Số điện thoại tư vấn miễn phí: 18008001
Email: cr@honda.com.vn
Giò làm việc: 7:30 \~ 18:00
Trù thú bảy, chủ nhật và ngày lê.
Cảm ơn bạn đã chọn mua sản phẩm của chúng tôi. Sự lựa chọn của bạn đã giúp cho bạn trở thành một trong những thành viên của gia đình khách hàng thân thiết, ưa chuộng sản phẩm của Honda trên toàn cầu góp phần xây dựng chất lượng trong từng sản phẩm của chúng tôi.
Để đảm bảo an toàn khi lái xe và mang lại cảm giác thoải mái khi lái:
- Hãy đọc tài liệu này một cách cần thận.
- Hãy thực hiện theo những khuyến cáo và quy trình nêu ra trong cuốn sách này.
- Đặc biệt chú ý đến những thông điệp an toàn trong cuốn sách này và trên xe máy.
- Mã số sử dụng trong cuốn sách này chỉ quốc gia sử dụng.
- Hình minh họa sau đây dựa trên loại xe CBR1000RA ED.
Mã quốc gia
| Mã số | Quốc gia |
| CBR1000RA | |
| ED, II ED | Bán trực tiếp tại Châu ÂuPháp, Thổ Nhĩ KỳNam Phi, Ukraine |
| KO, II KO Hàn Quốc | |
| U, II U Úc, New Zealand | |
| CBR1000S1 | |
| II ED | Bán trực tiếp tại Châu ÂuPháp, Thổ Nhĩ KỳNam Phi, Ukraine |
| II KO Hàn Quốc | |
| II U Úc, New Zealand | |
| CBR1000S2 | |
| II ED | Bán trực tiếp tại Châu ÂuPháp |
| II U Úc, New Zealand | |
*Các thông số kỹ thuật trong tài liệu này có thể thay đổi tùy theo từng khu vực.
Đôi lời về vấn đề an toàn
An toàn của bạn, cũng như an toàn của những người khác là rất quan trọng. Điều khiển xe an toàn là trách nhiệm rất quan trọng.
Đề giúp bạn điều khiển xe an toàn, chúng tôi đã cung cấp thông tin về quy trình vận hành và các thông tin khác ở các nhân mác trên xe và trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này. Những thông tin này sẽ cảnh báo cho bạn về những nguy cơ tiềm ấn có thể gây nguy hiểm cho bạn và người khác.
Tuy nhiên, khó có thể cảnh báo cho bạn về tất cả những nguy hiểm có thể gặp phải khi điều khiển hay thực hiện bảo dưỡng chiếc xe này. Do đó bạn phải tự đưa ra những quyết định của riêng mình.
Bạn có thể tìm thấy những thông tin an toàn quan trọng ở một số dạng, bao gồm:
●Nhân an toàn dán trên xe
- Thông điệp an toàn bao gồm một biểu tượng cảnh báo ⚠ và một trong ba từ: NGUY HIÊM, CẢNH BÁO hoặc CHÚ Ý. Ba từ này có ý nghĩa như sau:
! NGUY HIÊM
Bạn SẼ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo các chỉ dẫn này.
CẢNH BÁO
Bạn CÓ THỂ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỘNG nếu không thực hiện theo các chỉ dẫn này.
CHÚ Ý
Bạn CÓ THỂ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo các chỉ dẫn này.
Những thông tin quan trọng khác được cung cấp dưới những tiêu đề sau:
LU'UY
Thông tin này được thiết kế với mục đích giúp bạn tránh làm hồng xe, các tài sản khác, hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.
Nội dung
An toàn xe máy T. 2
Hướng dẫn vận hành T. 22
Bảo dưỡng T. 116
Tìm kiểm hư hỏng T. 177
Thông tin T. 198
Thông số kỹ thuật T. 213
Mục lục T. 217
An toàn xe máy
Phần này bao gồm những thông tin quan trọng liên quan đến việc lái xe an toàn. Vui lòng đọc những thông tin này một cách cần thận.
Hướng dẫn về an toàn ...... T. 3
Nhân hình ảnh....T. 7
Cảnh báo về an toàn.... T. 14
Cảnh báo khi lái xe....T. 16
Phụ kiện & Thay đổi thiết kế...... T. 20
Trọng tải T. 21
Hướng dẫn về an toàn
Làm theo những hướng dẫn sau đây để đảm bảo an toàn:
- Thực hiện kiểm tra định kỳ theo hướng dẫn trong cuốn sách này.
- Tất máy và đề xe tránh xa khu vực có lửa hoặc tia lửa trước khi đồ xăng.
- Không nổ máy ở nơi đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần. Khí cacbon monoxit trong khí xả của động cơ có chứa chất độc có thể gây chết người.
Luôn đội mũ bảo hiểm
Thực tế đã chứng minh: đội mũ bảo hiểm và mặc trang phục bảo hộ làm giảm đáng kể số lượng và mức độ thương tích ở đầu và các tổn thương khác. Vì vậy, hãy luôn đội mũ bảo hiểm đúng tiêu chuẩn và mặc đúng trang phục bảo hộ. T. 14
Trước khi lái xe
Chắc chấn rằng bạn mặc trang phục vừa với người, tỉnh thần tỉnh táo và không uống rượu bia và chất kích thích trước khi lái xe.
CBR1000RA
Chắc chấn bạn và người ngồi sau đều đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ. Hướng dẫn người ngồi sau để tay lên dây đai yên hoặc hông người lái, nghiêng cùng hướng với người lái khi rẽ, đặt chân lên thanh gác chân thập chí cả khi dùng xe.
CBR1000S1/S2
Chắc chắn rằng bạn đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ.
Dành thời gian để học lái xe và tập lái
Kế cả khi bạn đã lái một chiếc xe khác, hãy tập lái xe ở nơi an toàn để biết cách vận hành và điều khiển xe, quen đàn với kích thước và trọng lượng của xe.
Hướng dẫn về an toàn
Lái xe một cách thận trọng
Luôn chú ý đến các phương tiện xung quanh, không nên cho rằng những người xung quanh đều nhìn thấy bạn. Chuẩn bị tinh thần dùng đúng lúc.
Hãy đề người khác để nhìn thấy bạn
Hãy mặc quản áo có phần quang khi đi đường đặc biệt vào ban đêm để người khác dễ dàng nhìn thấy bạn, hãy bật đèn báo rễ trước khi rễ hoặc chuyển làn đường để cho người khác chú ý đến bạn và sử dụng còi khi cần thiết.
Điều khiển xe trong giới hạn cho phép
Không chạy xe vượt quá khả năng của bạn và điều kiện cho phép. Tâm trạng một môi và mất tập trung có thể làm ảnh hưởng đến khả năng đánh giá tình huống và lái xe an toàn của bạn.
Không chỗ người ngồi sau
CBR1000S1/S2
Không có tay nấm, yên hoặc thanh gác chân để có thể chở người ngồi sau.
Không lái xe khi uống rượu bia
Không điều khiển xe khi đã uống rượu, bia. Chỉ một chút đồ uống có cồn cũng có thể làm giảm khả năng phần ứng với các điều kiện thay đổi và thời gian phần ứng lại tình huống của bạn sẽ càng kém hơn khi bạn uống thêm. Do vậy dững uống rượu bia khi lái xe và không để bạn của bạn điều khiển xe khi đã uống rượu bia.
Giữ xe máy của bạn ở điều kiện an toàn
Bảo dưỡng xe đúng cách và lái xe an toàn là một việc làm rất quan trọng. Kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện bảo dưỡng xe theo đúng lịch bảo dưỡng trong cuốn sách này. Không được chỗ quá trọng tải (T. 21), và không được điều chỉnh xe hoặc lắp thêm phụ kiện làm cho xe mất an toàn (T. 20).
Khi gặp sự cố trên đường
An toàn tính mạng là ưu tiên hàng đầu khi bị sự cố. Nếu bạn hoặc bất kì ai khác bị thương, hãy đánh giá mức độ nghiêm trọng của vết thương và xem liệu có đủ an toàn để tiếp tục lái xe không. Gọi cấp cứu ngay nếu cần. Thực hiện theo luật và quy định của địa phương khi có người hoặc phương tiện khác có liên quan đến tai nạn.
Nếu bạn quyết định tiếp tục lái xe, trước tiên phải vận khóa điện về vị trí (Off) và đánh giá tình trạng xe. Kiểm tra rò rì dầu, kiểm tra lực tiết của các óc và bu lông quan trọng, sau đó kiểm tra hoạt động của tay lái, các cần điều khiển, phanh và bánh xe. Lái xe thật chậm và cần thận.
Chiếc xe của bạn có thể bị hư hỏng ở bộ phận nào đó mà mất thường không thể nhìn thấy ngay được. Hây mang xe đến một trạm sửa chữa uy tín nào đó để được kiểm tra xe kỹ càng ngay khi có thể.
Hướng dẫn về an toàn
Bình điện Lithium-Ion (Li-Ion)
CBR1000S1/S2
Nếu bạn gửi thấy có mùi bất thường từ bình điện lithium-ion (li-ion), dụng xe ở nơi an toàn bên ngoài và tránh xa vật dễ cháy, sau đó vận khóa điện sang vị trí ○ (Off). Hây mang xe tới Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra ngay lập tức.
Khí độc cacbon monoxit
Khí xà của động cơ có chứa khí cacbon monoxit không màu, không mùi, độc hại. Hít phải khí này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Nếu vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần, lượng khí mà bạn hít phải có thể có chứa một lượng khí cacbon monoxit độc hại.
Do vậy không được nổ máy ở trong gara hoặc khu vực khép kín.
CẢNH BÁO
Vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần sẽ sinh ra khí cacbon monoxit độc hại.
Hít phải loại khí không màu không mùi này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Chỉ vận hành động cơ ở khu vực bên ngoài có thông gió tốt.
Nhãn hình ảnh
Trù loại KO, II KO
Các trang sau đây mô tả ý nghĩa của nhân. Một số nhân cảnh báo cho bạn biết những rủi ro tiềm ẩn có thể gây thương tích nghiêm trọng. Các nhân khác cung cấp thông tin an toàn quan trọng. Hấy đọc thông tin này một cách cần thận, không bóc bờ nhân.
Nếu nhân bong ra hoặc khó đọc, hãy liên hệ Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để thay thế.
Trên mỗi nhân có một biểu tượng cụ thể. Ý nghĩa của mỗi biểu tượng và nhân được mô tả như sau.

Hãy đọc kỹ hướng dẫn trong sách Hướng dẫn sử dụng.

Hãy đọc kỹ hướng dẫn trong sách Hướng dẫn bảo trì. Vì sự an toàn của bạn, hãy để Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) sửa chữa xe cho bạn.

NGUY HIÉM (có nền màu ĐỒ)
Bạn SẾ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không làm theo hướng dẫn.
CÀNH BÁO (có nền màu CAM)
Bạn CÓ THẾ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không làm theo hướng dẫn.
CHÚ Ý (có nền màu VÀNG)
Bạn CÓ THỂ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo hướng dẫn.

NHÂN BÌNH ĐIỆN NGUY HIỂM
CBR1000RA
- Để bình điện tránh xa tia lửa và nguồn lửa. Bình điện sinh ra khí dễ nổ có thể gây nổ.
- Đeo kính bảo vệ mất và găng tay cao su khi xử lý bình điện, nếu không dung dịch điện phân có thể gây bồng hoặc mất thị lực.
- Không để trẻ nhỏ hoặc người khác chạm vào bình điện trừ khi họ biết rõ cách xử lý an toàn và nhận thức được các rủi ro mà bình điện có thể gây ra.
- Xử lý dung dịch điện phân một cách thật cần thận vì dung dịch này có chứa axit sunfuric loãng. Da hoặc mất tiếp xúc với dung dịch điện phân có thể bị bông hoặc mất thị lực.
- Đọc kỹ tài liệu Hướng dẫn sử dụng và hiểu rõ trước khi xử lý bình điện. Không tuân theo hướng dẫn có thể gây thương tích cá nhân và hồng xe.
- Không sử dụng bình điện có dung dịch điện phân chậm hoặc dưới vạch dưới. Nếu không, bình điện có thể nổ và gây thương tích nghiêm trọng.

NHĂN BÌNH ĐIỆN NGUY HIỂM
CBR1000S1/S2
- Không tháo dỡ, sửa đổi hoặc hàn chi tiết chính và các cực bình điện. Làm vậy có thể gây rò rỉ, sinh nhiệt, cháy nỗ, hòa hoàn hoặc mất thị lực do rò rỉ điện phân.
Nếu bị dính điện phân vào mắt, ngay lập tức rửa bằng nước sạch và tới bác sĩ chuyên khoa mắt (nhăn khoa) kiểm tra càng sớm càng tốt.
- Để sản phẩm xa lửa và nguồn nhiệt có nhiệt độ cao. Không để hoặc tạo ra lửa (diêm, bật lửa, thuốc lá, tia lửa ở các cực hoặc từ máy hàn hoặc máy nghiền) gần bình điện. Làm vậy có thể gây sinh nhiệt, cháy nổ hoặc hòa hoạn.
- Đọc sách hướng dẫn này một cách cần thận. Nếu bình điện không được xử lý đúng cách, có thể dẫn tới hư hỏng xe, sinh nhiệt, cháy nổ, hòa hoàn hoặc mất thị lực hoặc bị bồng.
Nhăn hình ảnh

NHĂN NĂP KẾT TẦN NHIỆT NGUY HIỂM
KHÔNG MỞ KHI NÓNG.
Dung dịch làm mát còn nóng có thể gây bông.
Van giảm áp bắt đầu mở ở 1,1 kgf/cm².
CBR1000RA

- Nếu lắp thêm phụ kiện chỗ hành lý quá trọng tải cho phép thì có thể ảnh hưởng đến sự ổn định, an toàn và khả năng điều khiển xe.
- Đọc hướng dẫn trong tài liệu hướng dẫn sử dụng và hướng dẫn lắp đặt một cách cần thận trước khi lắp phụ kiện.
CBR1000RA
Tổng trọng lượng phụ kiện và hành lý bổ sung thêm với người lái và người ngồi sau không được vượt quá 180 kg, đây là khả năng chở tối đa.
CBR1000S1/S2
Tổng trọng lượng phụ kiện và hành lý cộng thêm với người lái không được vượt quá 110 kg, đây là khả năng chở tối đa.
CBR1000RA
Trọng lượng của hành lý không được vượt quá 14 kg trong bất kỳ tình huống nào.
CBR1000S1/S2
Trọng lượng của hành lý không được vượt quá 3 kg trong bất kỳ tỉnh huống nào.
Không lắp móc gắn giảm xác hoặc phụ kiện gắn tay lái có kích thước lớn.
Nhăn hình ảnh

Không mở. Không làm nóng.
CBR1000RA

NHĂN THÔNG TIN LÓP & XÍCH TẢI
Áp suất lốp nguội:
[Chī người lái xe]
Lôp trước 250 kPa (2,50 kgf/cm², 36 psi)
Lôp sau 290 kPa (2,90 kgf/cm ^2 , 42 psi)
[Nguòi lái và người ngồi sau]
CBR1000RA
CBR1000S1/S2

Lôp trước 250 kPa (2,50 kgf/cm², 36 psi)
Lôp sau 290 kPa (2,90 kgf/cm ^2 , 42 psi)
Điều chỉnh và bôi trơn xích.
Độ chùng xích 25 - 35 mm
CBR1000RA

CBR1000S1/S2

Vì sự an toàn của bạn, luôn đội mũ bảo hiểm, trang phục bảo hộ.
CBR1000S1/S2
Chỉ người điều khiển. Không có người ngồi sau. Để bảo vệ, luôn đội mũ bảo hiểm, trang phục bảo hộ.
NHĂN XĂNG
Chỉ sử dụng loại xăng không chỉ
Dưới 10 % ETHANOL
Chỉ số óc tan (RON) 95 hoặc cao hơn

NHÃN IMU
- Điện tử nhạy cảm
- Không đặt bất kỳ vật gì hoặc dùng lực gần khu vực này
- Phụ tùng không tự ý sửa chữa
Cảnh báo về an toàn
Cảnh báo về an toàn
- Lái xe một cách cần thận và để tay ở trên tay lái, chân để trên thanh gác chân.
CBR1000RA
Tay của người ngồi sau phải đặt ở dây đai yên hoặc ngang hông người lái, chân của người ngồi sau phải đặt trên thanh gác chân khi chạy xe.
CBR1000RA
Luôn chú ý đến vấn đề an toàn của cả người lái, người ngồi sau và các phương tiện khác.
CBR1000S1/S2
Luôn chú ý tới an toàn của người lái và các phương tiện khác.
Trang phục bảo hộ
CBR1000RA
Chắc chấn rằng bạn và người ngồi sau phải đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn, đeo kính bảo vệ mắt và mặc quần áo bảo hộ có màu sắc dễ nhận biết. Lái xe một cách cần thận để kịp thời ứng phó với điều kiện đường xá và thời tiết.
CBR1000S1/S2
Chắc chấn rằng bạn đã đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn, đeo kính bảo vệ mất và mặcquản áo bảo hộ có màu sắc dễ nhận biết. Lái xe một cách cần thận để kịp thời ứng phó với điều kiện đường xá và thời tiết.
Mũ bào hiểm
Sử dụng mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn về an toàn, có màu sắc dễ nhận biết, vừa vận với đầu
- Mũ không những phải vừa vận với đầu mà còn phải đảm bảo an toàn, có quai đeo sát cảm.
- Kính che mặt phải bảo vệ mất và không được che khuất tầm nhìn.
CẢNH BÁO
Không đội mũ bảo hiểm sẽ làm tăng khả năng bị thương, hoặc tử vong khi bị tai nạn.
CBR1000RA
Chắc chấn bạn và người ngồi sau phải luôn đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ thích hợp.
CBR1000S1/S2
Chắc chắn bạn luôn đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ thích hợp.
Găng tay
Sử dụng găng tay da che khít các ngón tay và có khả năng chống trầy xương
Giầy bảo hộ
Sử dụng giày bảo hộ có để chống trượt và bảo vệ mắt cá chân
Ao khoác và quản dài
Sử dụng loại áo khoác dài tay, có màu sắc dễ nhận biết và quản dài chất liệu bền dành cho việc lái xe (hoặc mặc trang phục bảo hộ).
Cảnh báo khi lái xe
Thời gian chạy rà
Trong 500 km đầu tiên, hãy tuân theo những hướng dẫn sau để đảm bảo xe có độ bền và tính năng hoạt động tốt trong tương lai.
- Tránh khởi động hết ga và tăng tốc nhanh.
- Tránh phanh gáp và sang số nhanh.
- Lái xe cẩn thận.
LU'U Y
Nổ máy tại chỗ trong thời gian dài có thể làm hồng động cơ do điều kiện làm mát và bôi trơn không đảm bảo.
Phanh
Lưu ý những điểm sau:
- Tránh phanh quá gáp và sang số quá nhanh.
Phanh gáp có thể làm giảm khả năng ổn định của xe.
Nếu có thể, hãy giảm tốc trước khi rẽ, nếu không có thể bị đồ xe.
● Đặc biệt chú ý khi đi trên bề mặt ít ma sát.
Lớp xe rất dễ bị trượt khi đi trên những bề mặt như vậy và khoảng cách phanh sẽ dài hơn.
● Tránh phanh liên tục.
Phanh liên tục khi đi trên dốc dài, cao có thể gây quá nhiệt hệ thống phanh, làm giảm hiệu quả của phanh. Sử dụng phanh động cơ và phanh ngắt quảng để giảm tốc độ của xe.
- Đề phanh đạt hiệu quả tối ưu, hãy sử dụng đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
Loại xe này được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) giúp ngăn không cho phanh bị khóa trong khi phanh gấp.
Thông tin chức năng ABS có trong IMU (Thiết bị đo quán tính)
- ABS không làm giảm khoảng cách phanh. Trong một số trường hợp nhất định, ABS có thể khiển khoảng cách dùng dài hơn.
- ABS không hoạt động khi lái xe ở tốc độ dưới 6 km/h.
- Tay phanh và bàn đạp phanh có thể giật nhẹ khi sử dụng các phanh. Đây là hiện tượng bình thường.
- Luôn sử dụng loại lớp trước/sau và những tải chuyên dùng để đảm bảo ABS vận hành đúng cách.
Phanh động cơ
Sử dụng phanh động cơ giúp làm giảm tốc độ xe khi nhà tay ga. Để xe đi chậm hơn, hãy về số thấp hơn. Sử dụng phanh động cơ cùng với phanh ngắt quảng để giảm tốc độ khi xuống dốc dài, cao.
Điều kiện thời tiết âm ướt và mưa nhiều
Bề mặt đường rất dễ bị trơn trượt khi bị ẩm ướt và phanh bị ẩm cũng làm giảm hiệu quả của phanh.
Cần đặc biệt chú ý khi phanh ở những khu vực này.
Nếu phanh bị ẩm ướt, hãy sử dụng phanh và lái xe ở tốc độ thấp để giúp làm khô phanh.
Dụng xe
- Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Nếu buộc phải dụng xe trên bề mặt dốc hoặc trơn trượt, hãy dụng xe sao cho không bị di chuyển hoặc tránh bị đồ xe.
- Chắc chấn không để vật liệu để cháy ở gần các chi tiết có nhiệt độ cao.
- Không chạm vào động cơ, ống xả, phanh hoặc các chi tiết có nhiệt độ cao khác cho đến khi chúng người hằng.
- Đề giảm thiểu nguy cơ mất trộm, luôn nhớ khóa cổ lái và rút chìa khóa ra khi rời khởi xe.
Sử dụng thiết bị chống trộm được khuyến cáo.
Dụng xe bằng chân chống nghiêng
- Tất máy.
-
Gạt chân chống nghiêng xuống.
-
Từ từ nghiêng xe sang bên trái cho đến khi trọng lượng xe dồn hết về phía chân chống nghiêng.
- Quay hết tay lái sang trái.
Quay tay lái sang bên phải làm giảm tính ổn định và có thể làm đồ xe. - Vận khóa điện sang vị trí 🔒 (Lock) và rút chìa khóa ra. ➤ T. 102
Hướng dẫn đồ xăng và lựa chọn loại xăng
Làm theo hướng dẫn sau để bào vệ động cơ, hệ thống nhiên liệu và bộ chuyển đổi chất xúc tác:
- Chỉ sử dụng loại xăng không chì.
- Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan chuyên dùng. Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan thấp hơn loại chuyên dùng sẽ làm giảm tính năng hoạt động của động cơ.
● Không sử dụng xăng có chứa tỉ lệ còn quá cao. T. 211 - Không sử dụng xăng đã cũ, bản hoặc hỗn hợp xăng pha nhớt.
- Tránh đề bụi bản hoặc nước lot vào bên trong bình xăng.
Hệ thống điều khiển lực kéo
Khi Hệ thống điều khiển lực kéo (Điều khiển lực kéo) phát hiện bánh sau có hiện tượng quay tròn khi tăng tốc, hệ thống sẽ hạn chế lượng mô-men xoắn của bánh sau dựa trên mức Điều khiển lực kéo đã chọn.
Ngoài ra, hệ thống sẽ làm giảm chuyển động nhanh trong bánh xe khi tăng tốc dựa trên mức điều khiển lực kéo đã chọn.
Điều khiển lực kéo cho phép bánh xe quay khi tăng tốc ở cải đặt mức Điều khiển lực kéo thấp hơn. Chọn mức độ phù hợp với kỹ năng và điều kiện lái xe của bạn.
Điều khiển lực kéo không hoạt động khi giảm tốc và sẽ không ngăn bánh sau khởi trượt do phanh động cơ. Không đóng ga đột ngột, đặc biệt khi lái xe trên bề mặt trơn trượt.
Điều khiển lực kéo không thể bù đáp cho các điều kiện đường gò ghề hoặc thao tác ga
nhanh. Luôn để ý tới điều kiện đường xá và thời tiết, cũng như kỹ năng và điều kiện lái xe của bạn khi vận ga.
Néu xe bị kẹt trong bùn, tuyệt hoặc cát, có thể dễ dàng thoát nhờ tạm thời chuyển Điều khiển lực kéo (giá trị T) về mức 0.
Tạm thời chuyển mức Điều khiển lực kéo về 0 cũng giúp duy trì điều khiển và giữ cân bằng khi lái xe trên đường địa hình.
Luôn sử dụng loại lớp và những tải khuyến dùng để đảm bảo Điều khiển lực kéo vận hành đúng cách.
Phụ kiện & Thay đổi thiết kế
Phụ kiện & Thay đổi thiết kế
Chúng tôi khuyến cáo bạn không nên lắp phụ kiện không chính hăng của Honda lên xe hoặc thay đổi thiết kế ban đầu của xe. Vì như vậy có thể gây mất an toàn cho xe.
Thay đổi thiết kế ban đầu của xe có thể sẽ không được bảo hành và bị coi là hành động bất hợp pháp khi sử dụng trên đường công cộng hoặc đường cao tốc. Trước khi quyết định có nên lắp thêm phụ kiện cho xe hay không, hãy chắc chắn rằng việc điều chỉnh này là an toàn và hợp pháp.
CẢNH BÁO
Lắp thêm phụ kiện hoặc điều chỉnh xe không đúng cách có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiệm trọng hoặc dẫn đến tử vong.
Thực hiện theo những hướng dẫn về phụ kiện và điều chỉnh trong cuốn sách Hướng dẫn sử dụng này.
Không sử dụng rơ moóc hoặc xe kéo để kéo phía sau xe. Thiết kế của xe này không có tác dụng để kéo, do vậy, việc gắn thêm rơ móc vào xe có thể gây ảnh hưởng lớn tới việc điều khiển xe.
CBR1000S1/S2
Không thay đổi thiết kế xe để có thể chở người ngồi sau. Khung phụ không được thiết kế để chở thêm người ngồi sau.
Trọng tải
CBR1000S1/S2
Không chỗ người ngồi sau. Chiếc xe này không được thiết kế để chỗ người ngồi sau.
- Chở quá trọng tải cho phép gây cần trở khả năng điều khiển, khả năng phanh và ổn định của xe.
Luôn lái xe ở tốc độ an toàn khi xe có tải.
- Tránh chỗ quá trọng tải và luôn giữ ở mức giới hạn cho phép.
Khả năng chờ tối đa ➤ T. 213
- Buộc tất cả hành lý thật chặt, cân bằng và càng gần tâm xe càng tốt.
● Không để đồ gần đèn và ống xả.
CẢNH BÁO
CBR1000RA
Chở quá tải hoặc chỗ không đúng cách sẽ có thể dẫn đến tai nạn và gây thương tích nghiệm trọng hoặc nguy hiểm đến tính mạng.
CBR1000S1/S2
Chở quá tải hoặc chỗ không đúng cách sẽ có thể dẫn đến tai nạn và gây thương tích nghiệm trọng hoặc nguy hiểm đến tính mạng.
Tuân theo hướng dẫn về trọng tải và giới hạn trọng tải trong cuốn sách này.
Vị trí các bộ phận


Vị trí các bộ phận (Tiếp theo)


Bảng thiết bị
Chế độ đường phố
Đồng hồ (Hiền thị 12 giờ)
Để cải đặt đồng hồ: (T.74)
Đồng hồ đo
tốc độ
động cơ ____
LU'UY
Không vận hành động cơ ở vạch chia màu đỏ trên đồng hồ. Tốc độ động cơ quá cao có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ của động cơ.

Kiểm tra màn hình hiển thị
Khi vận khóa điện sang vị trí I (on), biểu tượng mở xuất hiện trên màn hình đồng hồ. Nếu màn hình không hiển thị theo như chức năng, hãy mang đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.
Có thể chọn hiện thị chế độ đường phố hoặc chế độ vòng đua.
Để thay đổi chế độ vòng đua: (▶T.28)

Đèn báo vị trí số
Hiền thị vị trí các vị trí từ 1 đến 6. Ký hiệu này “-” xuất hiện khi sang số không đúng cách.
Đèn báo sang số nhanh
Màn hình hiển thị tình trạng hiện tại của sang số nhanh.
QS OFF : Hệ thống sang số nhanh đã được tất.
QS ▲ ON : Hệ thống sang số nhanh đã được bật.
QS ON : Hệ thống sang số nhanh đã được bật
QS ◆ ON : Cả lên số và về số nhanh đã được bật.
SANG SỐ NHANH: (▶T.49) (▶T.50) (▶T.112)
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
Chế độ chạy vòng đua
Đề thay đổi chế độ vòng đua:
- Ân và giữ nút LAP khi xe đã dùng.
Đề quay lại hiện thị chế độ đường phố, ấn và giữ nút LAP - Chọn menu "CIRCUIT" trên màn hình "DISPLAY". (T.47) (T.63)
Để quay lại hiện thị chế độ đường phố, chọn menu "STREET" trên "DISPLAY"


Kiểm tra màn hình hiển thị
Khi vận khóa điện sang vị trí I (on), biểu tượng mở xuất hiện trên màn hình đồng hồ. Nếu màn hình không hiển thị theo như chức năng, hãy mang đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.
Màn hình đa thông tin
Màn hình đa thông tin có thể hiển thị đồng hồ đo nhiệt độ dung dịch làm mát, chế độ lái xe, màn hình INFO 1, INFO 2 và INFO 3.

Bạn có thể thay đổi chế độ lái xe, màn hình INFO 1, INFO 2 và INFO 3 trong màn hình đa thông tin.
Để thay đổi màn hình đa thông tin: (T.31)
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
Đồng hồ đo nhiệt độ dung dịch làm mát (⊥)
Phạm vi hiền thị: 35°C tới 132°C
- 34°C hoặc thấp hơn: màn hình hiển thị "---".
● Giữa 122°C và 131°C:
- Đèn báo nhiệt độ dung dịch làm mát cao sáng.
- Số nhiệt độ dung dịch làm mát nhập nháy.
Trên 132°C:
- Đèn báo nhiệt độ dung dịch làm mát cao sáng.
- Màn hình nhập nháy "132°C".
- Ngay cả khi nhiệt độ dung dịch làm mát thấp, quạt làm mát có thể bắt đầu chạy khi tăng tốc động cơ. Đây là hiện tượng bình thường.
Thông tin thông báo
Trong các trường hợp sau, màn hình INFO 3, hoặc INFO 3 và đồng hồ báo nhiệt độ dung dịch làm mát chuyển sang màn hình thông tin thông báo.
- Khi tới thời gian kiểm tra xe.
- Khi xe có chứa các thông tin hữu ích.
- Khi xe gặp lỗi ở hệ thống PGM-FI.
CBR1000S1/S2
Khi xe gặp lỗi ở hệ thống treo điện ÖHLINS Smart EC.
Thông tin thông báo: (T.93)
Đế thay đổi màn hình đa thông tin
Để chọn khu vực hiển thị, ấn liên tục nút
MODE.
Không thể chọn màn hình INFO 3 khi màn hình đang hiển thị thông tin thông báo. (T.93)
Nếu không ấn nút MODE trong vòng 10 giây, màn hình sẽ trở lại hiển thị chế độ lái xe.

Chế độ lái xe (T.103)

Màn hình INFO 1 (T.32)

Ân nút MODE
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
Màn hình INFO 1
Có thể chọn thao tác như sau:
● Đồng hồ đo quãng đường [TOTAL]
- Đồng hồ đo hành trình [TRIP A/B]
Thay đổi màn hình INFO 1
1 Chọn màn hình INFO 1. (T.31)
2 float nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) cho tới khi hiển thị giá trị mong muốn.
3 float nút MODE. Màn hình INFO 1 được cải đặt và sau đó màn hình chuyển sang màn hình INFO 2.

flowchart
graph TD
A["TOTAL 500 km"] --> B["TRIP A 125.0 km"]
A --> C["TRIP B 250.0 km"]
D["TOTAL (T.T.33)"] --> A
E["TRIP A (T.T.33)"] --> B
F["TRIP B (T.T.33)"] --> C

Đồng hồ đo quảng đường [TOTAL]
Tổng quãng đường xe đi được.
TOTAL
500 km
Khi màn hình hiển thị “----”, mang xe tới Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.
Đồng hồ đo hành trình A/B [TRIP A/B]
Quãng đường tính từ khi đồng hồ đo hành trình được cải đặt lại.
TRIP A
125.0 km
TRIP B
250.0 km
Khi màn hình hiển thị “-----”, mang xe tới Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.
Để cải đặt lại đồng hồ đo hành trình: (ĐT.34)
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
Để cải đặt lại đồng hồ đo hành trình và lượng tiêu hao nhiên liệu hành trình A Để cải đặt lại đồng hồ đo hành trình A và lượng tiêu hao nhiên liệu hành trình A cùng lúc, ấn và giữ nút MODE khi màn hình hiển thị đồng hồ đo hành trình A hoặc lượng tiêu hao nhiên liệu hành trình A.

Đế cải đặt lại đồng hồ đo hành trình B, ấn và giữ nút MODE khi màn hình hiển thị đồng hồ đo hành trình B.

flowchart
graph TD
A["TRIP B\n250.0 km"] --> B["TRIP B\n0.0 km"]
note1["Đồng hồ đo hành trình B"]
Màn hình INFO 2
Có thể chọn thao tác như sau:
- Màn hình tốc độ kế số [REV]
- Lượng tiêu hao nhiên liệu hiện tại [INST. CONS.]
• Lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình [AVE. CONS.] - Lượng tiêu hao nhiên liệu hành trình A [TRIP A CONS.]
• Tốc độ trung bình [AVG. SPD.] - Thời gian thực hiện hành trình [ELAPSED]
• Khoảng cách lái xe khả dụng [RANGE]
• Lượng xăng còn lại [REMAIN]
Thay đổi màn hình INFO 2
1 Chọn màn hình INFO 2. (T.31)
2 float nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) cho tới khi hiển thị màn hình mong muốn.
3 float nút MODE. Màn hình INFO 2 được cải đặt và màn hình chuyển sang màn hình INFO 3.
Bảng thiết bị (Tiếp theo)

flowchart
graph TD
A["REV 7000 r/min"] --> B["INST. CONS. 8.0 L/100km"]
B --> C["AVG. CONS. 10.0 L/100km"]
C --> D["TRIP A CONS. 50.0 L"]
D --> E["AVG. SPD 60 km/h"]
E --> F["ELAPSED 01:30"]
F --> G["RANGE 27 km"]
G --> H["REMAIN 2.5 L"]
style A fill:#f9f,stroke:#333
style H fill:#f9f,stroke:#333
note right of F: Thời gian thực hiện hành trình (T.40)
note right of G: Khoảng cách lái xe khả dụng (T.40)
note right of H: Lượng xăng còn lại (T.41)
note right of G: Chỉ khi ở chế độ xăng dự trữ: (T.42)
note right of G: Màn hình tốc độ kế số (T.37)
note right of H: Lượng tiêu hao nhiên liệu hiện tại (T.37)
note right of H: Lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình (T.38)
note right of H: Lượng tiêu hao nhiên liệu hành trình A (T.39)
note right of H: Tốc độ trung bình (T.39)
note right of H: Thời gian thực hiện hành trình (T.40)
note right of G: Ăn nút SEL ▲(lên)
note right of H: Ăn nút SEL ▼(xuống)
Khi đèn báo mục xăng trong bình xăng thấp sáng và màn hình hiển thị thông tin mức nhiên liệu thấp, màn hình INFO 3 sẽ tự động chuyển sang hiển thị lượng xăng còn lại.
Màn hình tốc độ kế số [REV]
Hiền thị vòng quay động cơ/phút.
Phạm vi hiền thị: 0 tới 15.400 (vòng/phút)
- Trên 15.400 (vòng/phút): Màn hình hiển thị “15400”.
REV
7000 r/min
Lượng tiêu hao nhiên liệu hiện tại [INST. CONS.]
Hiền thị mức độ tiêu thụ xăng ở thời điểm hiện tại.
Phạm vi hiền thị: 0,0 tới 99,9 L/100km (km/L, MPG hoặc mile/L)
- Khi tốc độ xe dưới 7 km/h: Màn hình hiển thị “--.-”.
- Trên 99,9 L/100km: Màn hình hiển thị “--.-”.
- Trên 99,9 km/L (MPG hoặc mile/L): Màn hình hiển thị "99,9".
INST. CONS.
8.0 L/100km
Khi màn hình hiển thị “--.-” ngoại trừ các trường hợp đã nói trên, mang xe tới Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
Lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình [AVG. CONS.]
Hiển thị lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình kể từ khi cải đặt lại lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình.
Phạm vi hiền thị: 0,0 tới 99,9 L/100km (km/L, MPG hoặc mile/L)
- Trên 99,9 L/100km: Màn hình hiển thị “--.”
- Trên 99,9 km/L (MPG hoặc mile/L): Màn hình hiển thị "99,9".
- Khi lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình được cải đặt lại: Màn hình hiển thị “--.-”.
AVG. CONS. 10.0 L/100km
Khi màn hình hiển thị “--.-” ngoại trừ các trường hợp đã nói trên, mang xe tới Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.
Đề cải đặt lại lượng xăng tiêu thụ trung bình
Ấn và giữ nút MODE với màn hình hiển thị lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình.

Lượng tiêu hao nhiên liệu hành trình A [TRIP A CONS.]
Màn hình hiển thị lượng tiêu hao nhiên liệu hành trình A kể từ khi đồng hồ đo hành trình A đã được cải lại.
Phạm vi hiền thị: 0,0 tới 300,0 L (lít) hoặc 0,0 tới 300,0 GAL (gallon)
- Trên 300 L (lít) hoặc 300 GAL (gallon): màn hình hiển thị “300,0”.
- Khi đồng hồ đo lượng tiêu hao nhiên liệu hành trình A được cải đặt lại: màn hình hiển thị “---.-”.
TRIP A CONS. 50.0 L
Khi màn hình hiển thị “----.” ngoại trừ các trường hợp đã nói trên, mang xe tới Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.
Đề cải đặt lại lượng tiêu hao nhiên liệu hành trình A: (T.34)
Tốc độ trung bình [AVG. SPD.]
Màn hình hiển thị tốc độ trung bình kể từ khi động cơ khởi động.
Phạm vi hiền thị: 0 tới 299 km/h (0 tới 186 mph)
● Màn hình hiển thị ban đầu: “---”.
- Khi xe đã di chuyển với tốc độ dưới 0,2 km kể từ khi động cơ đã được khởi động: màn hình hiển thị “---”.
- Khi thời gian vận hành xe dưới 16 giây kể từ khi động cơ đã được khởi động: màn hình hiển thị “---”.
AVG. SPD. 60km/h
Khi màn hình hiển thị “---” ngoại trừ các trường hợp đã nói trên, mang xe tới Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
Thời gian thực hiện hành trình [ELAPSED]
Màn hình hiển thị thời gian vận hành kể từ khi động cơ đã được khởi động.
Phạm vi hiền thị: 00:00 tới 99:59 (giò:phút)
● Trên 99:59: trở lại về 00:00.
Khi vận khóa điện sang vị trí (Off), thời gian thực hiện hành trình được cải đặt lại.
ELAPSED
01:30
Khi màn hình hiển thị “--:--”, mang xe tới Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.
Khoảng cách lái xe khả dụng [RANGE] (Chỉ ở chế độ xăng dự trữ)
Khi đèn báo mục xăng trong bình xăng thấp sáng và thông tin báo hết xăng xuất hiện, màn hình sẽ cho biết khoảng cách lái xe khả dụng ước tính.
Phạm vi hiền thị: 99 về 0 km
- Trên 99 km: màn hình hiển thị "99".
● Dưới 1,0 L: màn hình hiển thị “--”.
Khoảng cách lái xe khả dụng được tính dựa trên tình trạng lái, và con số đưa ra không phải lúc nào cũng là khoảng cách cho phép thực tế.
RANGE
27 km
Khi màn hình hiển thị “--” ngoại trừ các trường hợp đã nói trên, mang xe tới Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.
Lượng xăng còn lại [REMAIN] (Chỉ ở chế độ xăng dự trữ)
Khi đèn báo mục xăng trong bình xăng thấp và màn hình hiển thị thông tin báo hết xăng, bạn có thể chọn lượng xăng còn lại ước tính.
Phạm vi hiền thị: 4,0 tới 1,0 L (lít) hoặc 0,9 tới 0,2 GAL (gallon)
● Dưới 1,0 L: màn hình hiển thị “-.-”.
Lượng xăng còn lại được tính dựa trên tình trạng lái.
Chỉ báo lượng xăng còn lại có thể khác so với lượng thực tế.
REMAIN
2.5L
Khi màn hình hiển thị “-.-” ngoại trừ các trường hợp đã nói trên, mang xe tới Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được bảo dưỡng.
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
Chế độ xăng dự trữ
Khi đèn báo mục xăng trong bình xăng thấp sáng và màn hình hiển thị thông tin báo hết xăng, màn hình hiển thị khoảng cách lái xe khả dụng, và có thể chọn màn hình hiển thị lượng xăng còn lại.
Nên châm xăng vào bình càng sớm càng tốt.
Lượng xăng còn lại chuyển sang chế độ xăng dự trữ:
4,0 L

Sau khi đồ xăng trên lượng dự trữ, màn hình quay trở lại bình thường khi vận khóa điện sang vị trí (On) trong khoảng 1 phút.
Màn hình INFO 3
Có thể chọn thao tác như sau:
- Logo CBR
- Giá trị cải đặt đèn báo sang số [REV IND NE]
• Góc tay ga [GRIP ANGLE]
• Điện áp bình điện [VOLTAGE] - Ngày [DATE]
• Ký hiệu người dùng - Màn hình hiển thị trống
Thay đổi màn hình INFO 3
1 Chọn màn hình INFO 3. (T.31)
2 float nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) cho tới khi hiển thị màn hình mong muốn.
3 float nút MODE. Màn hình INFO 3 đã được cải đặt và sau đó màn hình chuyển sang màn hình chế độ lái.

flowchart
graph TD
A["Logo CBR (▶T.44)"] --> B["REV IND NE 7000 r/min"]
B --> C["GRIP ANGLE 30 deg"]
C --> D["VOLTAGE 14.2 v"]
D --> E["CBR1000RR"]
E --> F["DATE MON, 2/JAN/2017"]
F --> G["Ký hiệu người dùng (▶T.45)"]
G --> H["Màn hình hiển thị trống (▶T.45)"]
H --> I["Giá trị cải đặt đèn báo sang số (▶T.44)"]
I --> J["Góc tay ga (▶T.44)"]
J --> K["Điện áp bình điện (▶T.44)"]
K --> L["An nút SE(Tên ▲)<br>An nút SE(Kuống)"]
Còn nǚa
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
Logo CBR

Màn hình hiển thị logo CBR.

Giá trị cải đặt đèn báo sang số [REV IND NE]
Màn hình hiển thị giá trị cải đặt đèn báo sang số.
Phạm vi hiền thị: OFF hoặc 4.000 tới 16.600 vòng/phút
![Honda Fireblade CBR1000 (2019) - Giá trị cải đặt đèn báo sang số [REV IND NE] - 1](/content/2026/06/1235766/images/894e25fba58692c0ef8e7666b3df942cf3fed71b4c288e476e8fc0f8cfe957f0.jpg)
Đế cải đặt đèn báo sang số: (T.65)
Góc tay ga [GRIP ANGLE]
Màn hình hiển thị góc tay ga khi đang vận hành.
GRIP ANGLE 30 deg
Khi màn hình hiển thị “--”, mang xe tới Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.
Điện áp bình điện [VOLTAGE]
Màn hình hiển thị điện áp hiện tại.
VOLTAGE 14.2v
Ngày [DATE]
Màn hình hiển thị ngày hôm nay.
Phạm vi hiền thị:
Ngày trong tuần: THÚ 2 tới CHỦ NHẬT
NGÀY: 1 tới 31
Tháng: THÁNG 1 TÓI THÁNG 12
Năm: 2010 tới 2099
DATE
MON, 2/JAN/2017
Đế cải đặt ngày: (T.74)
Ký hiệu người dùng
Màn hình hiển thị các đặc tính lựa chọn của người dùng.
CBR 1000RR
Để cải đặt KÝ HIỆU NGƯỜI DÙNG: (▶T.68)
Màn hình hiển thị trống
Hiền thị trống.
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
Chế độ cài đặt
Có thể thực hiện thao tác như sau:
● CHÚ'C NĂNG (T.49)
CBR1000S1/S2
Cài đặt sang số nhanh
CBR1000S1/S2
Cài đặt giảm xóc
Cài đặt HISS
● THỜI GIAN TỪNG VÒNG (T.59)
Kiểm tra thời gian từng vòng
Cài đặt thời gian từng vòng
Thay đổi chế độ màn hình hiện thị
Cài đặt đèn báo sang số
Cài đặt độ sáng đèn bằng thiết bị
Cài đặt nền
Cài đặt ký hiệu người dùng
Cài đặt yêu thích
▶ Cài đặt ngày và đồng hồ
Cài đặt mỗi đơn vị đồng hồ
Cài đặt lại về mặc định
● DỊCH VỤ (T.82)
▶ Kiểm tra lịch kiểm tra tiếp theo
CBR1000S1/S2
GIẢM XÓC
Màn hình hiển thị “EQUIPMENT” nhưng không thể chọn lựa.
CBR1000S1/S2
Sang số nhanh
Màn hình hiển thị “INITIALIZE” và “EQUIPMENT” nhưng không thể chọn lựa.
Kiểm tra sự cố hiện tại với hệ thống PGM-FI.
CBR1000S1/S2
Kiểm tra sự cố hiện tại với hệ thống treo điện ÖHLINS Smart EC.
Kiểm tra lịch sử dùng bộ sports
● BỘ SPORTS (Không thể chọn lựa)
Đề chuyển sang chế độ cải đặt Ăn và giữ nút MODE (lên) SEL ▲ hoặc SEL ▼ (xuống) cho tới khi màn hình menu chính hiển thị khi xe đã dùng.
Màn hình menu chính

Chọn 1 menu bằng cách ấn nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) và ấn nút MODE
▶ float và giữ nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) để chuyển menu nhanh.
Bảng thiết bị (Tiếp theo)

flowchart
graph TD
A["Màn hình hiến thị thông thường"] --> B["CHỨC NĂNG (T.49)"]
B --> C["THỜI GIAN TỪNG VÒNG (T.59)"]
C --> D["MÀN HÌNH HIỂN THỊ (T.62)"]
D --> E["ĐIỀU CHĨNH CHUNG (T.73)"]
E --> F["DỊCH VỤ (T.82)"]
F --> G["BỘ SPORTS (Không thể chọn)"]
G --> H["THOÁT"]
H --> B

Đề kết thúc cải đặt
Chọn menu "EXIT" trên màn hình menu chính, hoặc ấn và giữ nút MODE và SEL (lên) hoặc nút SEL (xuống). Đông thời, chế độ cải đặt sẽ kết thúc khi tốc độ xe ở khoảng 1 km/h.
▶ float và giữ nút MODE và SEL ▲ (lên) hoặc nút SEL ▼ để trở lại màn hình hiển thị thông thường. Lưu ý rằng làm vậy sẽ hủy bỏ các cải đặt chưa hoàn thành.
CHÚC NĂNG
Để cài đặt menu CHÚC NĂNG
1 Chọn menu "FUNCTION" trên màn hình menu chính. (T.47)
2 Chọn 1 menu bằng cách ấn nút SEL ▲ (lên) hoặc nút SEL ▼ (xuống) và ấn nút MODE.
Để kết thúc cải đặt
Chọn (quay lại) trên màn hình menu. Màn hình trở lại menu "FUNCTION" trên màn hình menu chính.

"FUNCTION" được chọn

flowchart
graph TD
A["SANG SỐ NHANH"] --> B["GIẢM XỐC A1"]
B --> C["GIẢM XỐC A2"]
C --> D["GIẢM XỐC A3"]
D --> E["GIẢM XỐC M1"]
E --> F["GIẢM XỐC M2"]
F --> G["GIẢM XỐC M3"]
G --> H["ĐỀN BẢO HISS"]
H --> I["(quay lại)"]
I --> J["↑"]
J --> K["↑"]
K --> L["↑"]
L --> M["↑"]
M --> N["↑"]
N --> O["↑"]
O --> P["↑"]
P --> Q["↑"]
Q --> R["↑"]
R --> S["↑"]
S --> T["↑"]
T --> U["↑"]
U --> V["↑"]
V --> W["↑"]
W --> X["↑"]
X --> Y["↑"]
Y --> Z["↑"]
Z --> AA["↑"]
AA --> AB["↑"]
AB --> AC["↑"]
AC --> AD["↑"]
AD --> AE["↑"]
AE --> AF["↑"]
AF --> AG["↑"]
AG --> AH["↑"]
AH --> AI["↑"]
AI --> AJ["↑"]
AJ --> AK["↑"]
AK --> AL["↑"]
AL --> AM["↑"]
AM --> AN["↑"]
AN --> AO["↑"]
AO --> AP["↑"]
AP --> AQ["↑"]
AQ --> AR["↑"]
AR --> AS["↑"]
AS --> AT["↑"]
AT --> AU["↑"]
AU --> AV["↑"]
AV --> AW["↑"]
AW --> AX["↑"]
AX --> AY["↑"]
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
SANG SỐ NHANH
CBR1000S1/S2
Có thể thay đổi cải đặt sang số nhanh.
- UP: Để chọn “ON” (kích hoạt) hoặc “OFF” (tất) lên số (T.51)
- DOWN: Để chọn “ON” (kích hoạt) hoặc “OFF” (tất) về số (T.52)
- UP LVL: Để chọn mức tải bàn đạp sang số kích hoạt sang số nhanh khi lên số (T.53)
- DOWN LVL: Để chọn mức tải bàn đạp sang số kích hoạt sang số nhanh khi về số (T.54)
Đề kết thúc cải đặt
Chọn ← (quay lại) trên màn hình menu.
Màn hình quay lại menu "QUICKSHIFTER" trên màn hình "FUNCTION".
Để sử dụng sang số nhanh (T.112)
UP
Bạn có thể chọn "ON" (kích hoạt) hoặc "OFF" (tất) để lên số bằng sang số nhanh.


2 Chọn "ON" (kích hoạt) hoặc "OFF" (tất) bằng nút SEL ▲ (lên) hoặc nút SEL ▼ (xuống).

3 float nút MODE. Cài đặt "UP" đã được đặt, và sau đó màn hình quay lại mức trên.
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
DOWN
Bạn có thể chọn "ON" (kích hoạt) hoặc "OFF" (tất) để về số bằng sang số nhanh.


2 Chọn "ON" (kích hoạt) hoặc "OFF" (tát) bằng nút SEL ▲ (lên) hoặc nút SEL ▼ (xuống).

3 float nút MODE. Cài đặt "DOWN" đã được thiết lập, và sau đó màn hình quay lại mức trên.
UP LVL
Bạn có thể chọn mức tải bàn đạp sang số đề kích hoạt sang số nhanh khi lên số.


2 Chọn một trong ba mức bằng nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống).
▶ Ản và giữ nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) để chuyển menu nhanh.
▶ Phạm vi cải đặt khả dụng:
1 (vận hành nhẹ) tới 3 (vận hành nặng)

3 float nút MODE. Cài đặt "UP LVL" đã được đặt, và sau đó màn hình quay lại mức trên.
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
DOWN LVL
Bạn có thể chọn mức tải bàn đạp sang số để kích hoạt sang số nhanh khi về số.
1 Chọn "DOWN LVL" dùng nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống), và ấn nút MODE
▶ float và giữ nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL
▼ (xuống) để chuyển menu nhanh.
| 12:34 | SETTING | 0 km/h |
| SPORTS KIT | HISS INDICATOR | DOWN |
| EXIT | UP LVL | |
| FUNCTION QUICKSHIFTER | DOWN LVL | |
| LAP TIME | SUSPENSION A1 | |
| DISPLAY | SUSPENSION A2 | UP |
2 Chọn một trong ba mức bằng nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống).
▶ float và giữ nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) để chuyển menu nhanh.
Phạm vi cải đặt khả dụng: 1 (vận hành nhẹ) tới 3 (vận hành nặng)
| 12:34 | SETTING | 0 km/h |
| SPORTS KIT | HISS INDICATOR | |
| EXIT | 1 | |
| FUNCTION | QUICKSHIFTER | 2 |
| LAP TIME | SUSPENSION A1 | 3 |
| DISPLAY | SUSPENSION A2 |
3 float nút MODE, Cài đặt "DOWN LVL" đã được đặt, và sau đó màn hình quay lại mức trên.
GIẢM XÓC A1, A2 và A3
CBR1000S1/S2
Bạn có thể thay cài mức của các mục hỗ trợ OBTi.
Điều chỉnh Hệ thống ÖHLINS Smart EC (ĐT.169)
Đề kết thúc cải đặt
Chọn (quay lại) trên màn hình menu. Màn hình quay lại menu "SUSPENSION A1", "SUSPENSION A2" hoặc "SUSPENSION A3" trên màn hình "FUNCTION".
PHANH, ACC (chỉ GIẢM XÓC A1), GÓC (chỉ GIẢM XÓC A1) và ĐIỀU CHỈNH CHUNG
Bạn có thể chọn "DEFAULT" hoặc một trong mười mức giảm chấn giảm xúc làm đặc tính giảm xúc.
1 Chọn mục bạn muốn thay đổi bằng nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống), và ấn nút .MODE
▶ float và giữ nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) để chuyển menu nhanh.

Bảng thiết bị (Tiếp theo)
2 Chọn "DEFAULT" hoặc một trong mươi mức giảm chấn giảm xóc bằng nút SEL
(lên) hoặc SEL (xuống).
▶ float và giữ nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) để chuyển menu nhanh.
Phạm vi cải đặt khả dụng:
-5 tới +5

3 Án nút MODE. Mục chọn đã được đặt, và sau đó màn hình quay lại mức trên.
GIẢM XÓC M1, M2 và M3
CBR1000S1/S2
Bạn có thể điều chỉnh điện tử giảm chấn nén và hồi vị của giảm xóc trước và giảm xóc sau.
Điều chỉnh Hệ thống ÖHLINS Smart EC (▶T.169)
Đế kết thúc cải đặt
Chọn (quay lại) trên màn hình menu.
Màn hình quay lại menu "SUSPENSION M1", "SUSPENSION M2" hoặc "SUSPENSION M3" trên màn hình "FUNCTION".
FR COMP, FR REB, RR COMP và RR REB
Bạn có thể chọn một trong 21 mức giảm chấn cho giảm xóc trước và giảm xóc sau.
1 Chọn mục bạn muốn thay đổi bằng nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống), và ấn nút .MODE
▶ float và giữ nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) để chuyển menu nhanh.
| 12:34 | SETTING | 0 km/h |
| SPORTS KIT | SUSPENSION A2 | RR REB |
| EXIT | SUSPENSION A3 | |
| FUNCTION | SUSPENSION M1 | FR COMP |
| LAP TIME | SUSPENSION M2 | FR REB |
| DISPLAY | SUSPENSION M3 | RR COMP |
2 Chọn một trong 21 mức giảm chấn bằng nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống).
Ăn và giữ nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) để chuyển menu nhanh.
Cải đặt khả dụng: MIN (mềm), MAX (cứng), và phạm vi ở mức 5% - 95% tăng 5%
| 12:34 | SETTING | 0 km/h |
| SPORTS KIT | SUSPENSION A2 | ADJ.RANGE |
| 50 | ||
| EXIT | SUSPENSION A3 | 55 |
| FUNCTION | SUSPENSION M1 | 60% |
| LAP TIME | SUSPENSION M2 | 65 |
| 70 | ||
| DISPLAY | SUSPENSION M3 | 75 |
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
Cài đặt trước như sau.
| Phía trước Phía sau | ||||
| Nén FR COM | Hồi vị FR REB | Nén RR COM | Hồi vị RR REB | |
| M1 | 45% 30% | 60% 50% | ||
| M2 | 20% 25% | 50% 45% | ||
| M3 | 10% 10% | 25% 30% | ||
3 float nút MODE. Mục chọn đã được thiết lập, và sau đó màn hình quay lại mức trên.
ĐỀN BÁO HISS
Bạn có thể chọn nháp nháy hoặc tất đèn báo HISS.
1 Chọn "ON" (nhập nháy) hoặc "OFF" (tất) bằng nút SEL ▲ (lên) hoặc nút SEL ▼ (xuống).

2 float nút MODE, Đèn báo HISS đã được đặt, và sau đó màn hình quay lại mức trên.
THỜI GIAN TỪNG VÒNG
Đế cải đặt menu THỜI GIAN TỪNG VÒNG
1 Chọn menu "LAP TIME" trên màn hình menu chính. (T.47)
2 Chọn menu bằng cách ấn nút SEL ▲
(lên) hoặc nút SEL ▼ (xuống) và ấn nút
MODE.
Để kết thúc cải đặt
Chọn (quay lại) trên màn hình menu. Màn hình quay lại menu "LAP TIME" trên màn hình menu chính.
"LAP TIME" đã được chọn

flowchart
graph TD
A["THỜI GIAN TỪNG VÒNG"] --> B["Dữ TỪNG VÒNG (T.60)"]
B --> C["XÓA Dữ TỪNG VÒNG (T.61)"]
C --> D["(quay lại)"]
D --> E["An nút .MODE"]
E --> F["An nút SE(đん)"]
F --> G["An nút SE(kường)"]
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
Dữ LIỆU TỪNG VÒNG
Lịch sử thời gian từng vòng và thông tin đã ghi được hiển thị.
Để hiền thị thông tin từng vòng khác, ấn nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống).
Để hiển thị thông tin tăng tốc tối đa, giảm tốc tối đa, góc nghiêng bên trái tối đa và góc nghiêng bên phải tối đa, ấn nút LAP.
Đế kết thúc hiển thị lịch sử thời gian từng vòng, ấn nút MODE. Màn hình quay lại mức trên.
Để sử dụng thời gian theo vòng (T.89)
Biểu tượng Best (Xuất hiện khi thời gian quay nhanh nhất được hiện thị.)

XÓA Dữ LIỆU
1 Chọn "ON" (không xóa) hoặc "YES" (xóa) bằng nút SEL ▲ (lên) hoặc nút SEL ▼ (xuống).
2 float nút MODE. Màn hình quay lại mức trên.

Đế sử dụng thời gian theo vòng (T.89)
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
MÀN HÌNH HIÊN THỊ
Đề cải đặt menu MÀN HÌNH HIỂN THỊ
1 Chọn menu "DISPLAY" trên màn hình menu chính. (▶T.47)
2 Chọn menu bằng cách ấn nút SEL ▲ (lên) hoặc nút SEL ▼ (xuống) và ấn nút MODE.
Đề kết thúc cải đặt
Chọn (quay lại) trên màn hình menu. Màn hình quay lại menu "DISPLAY" trên màn hình menu chính.

"DISPLAY" được chọn

flowchart
graph TD
A["MÀN HÌNH HIÊN THỊ"] --> B["CHẾ ĐỘ MÀN HÌNH HIÊN THỊ (T.63)"]
B --> C["ĐỀN BÁO SANG SỐ (T.65)"]
C --> D["ĐỘ SÁNG (T.66)"]
D --> E["NỀN (T.67)"]
E --> F["KÝ HIỆU NGƯỜI DÙNG (T.68)"]
F --> G["YÊU THÍCH (T.69)"]
G --> H["(quay lại)"]
H --> B
CHẾ ĐỘ MÀN HÌNH HIỀN THỊ
1 Chọn "STREET", "MECHANIC" hoặc "CIRCUIT" bằng nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống).

2 Khi "STREET" hoặc "CIRCUIT" được chọn
Ấn nút MODE. Cài đặt chế độ màn hình hiển thị đã được thiết lập, và sau đó màn hình quay lại mức trên.
Khi "MECHANIC" được chọn
Ấn nút .MODE hình chuyển sang chế độ cơ.
3 Khi "MECHANIC" được chọn
Ấn nút MODE. Chế độ cơ kết thúc, và sau đó màn hình quay lại mức trên.
▶ Chế độ màn hình hiển thị quay lại chế độ đã chọn trước đó.
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
Chế độ cơ
Màn hình hiển thị thông tin hiện tại của xe.
Hiền thị các thông tin sau:
- Đồng hồ đo tốc độ động cơ
- Vị trí số
- Vị trí tay ga
● Nhiệt độ dung dịch làm mát - Điện áp bình điện

ĐỀN BÁO SANG SỐ
Có thể thay đổi cải đặt đèn báo sang số.
1 Chọn "OFF" (tất) hoặc số vòng quay động cơ khi đèn báo sang số nhập nháy bằng nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống).
▶ float và giữ nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) để chuyển menu nhanh.
▶ Giá trị tăng lên 200 vòng/phút.
Phạm vi cải đặt khả dụng: 4.000 tới 16.600 (vòng/phút)
2 Án nút MODE. Đèn báo sang số đã được đặt, và sau đó màn hình quay lại mức trên.

Thông tin đèn báo sang số: (T.99)
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
ĐỘ SÁNG
Bạn có thể điều chỉnh độ sáng đèn bằng thiết bị theo một trong tám mức hoặc chọn điều chỉnh tự động.
Điều khiển độ sáng tự động (T.203)
1 Chọn "AUTO" (điều chỉnh tự động) hoặc mức sáng bằng nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống).
▶ float và giữ nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL
▼ (xuống) để chuyển menu nhanh.
2 float nút MODE, Độ sáng đèn bằng thiết bị đã được đặt, và sau đó màn hình quay lại mức trên.
| 12:34 | SETTING | 0 km/h |
| FUNCTION | DISPLAY MODE | 6 |
| 7 | ||
| LAP TIME | SHIFT INDICATOR | 8 |
| DISPLAY | BRIGHTNESS | AUTO |
| GENERAL | BACKGROUND | 1 |
| 2 | ||
| SERVICE | USER LETTER | 3 |
NÊN
Bạn có thể thay đổi nền theo một trong bón loại hoặc chọn điều chỉnh tự động.
1 Chọn "AUTO", "WHITE", "BLACK", "METALLIC" hoặc "CARBON" bằng nút
SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống).
▶ float và giữ nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL
(xuống) đề chuyển menu nhanh.
2 float nút MODE. Cài đặt nên đã được đặt, và sau đó màn hình quay lại mức trên.
| 12:34 | SETTING | 0 km/h |
| FUNCTION | SHIFT INDICATOR | METALIC |
| LAP TIME | BRIGHTNESS | CARBON |
| DISPLAY | BACKGROUND | AUTO |
| GENERAL | USER LETTER | WHITE |
| SERVICE | FAVORITE | BLACK |
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
KÝ HIỆU NGƯỜI DÙNG
Có thể chọn bất kỳ 10 ký tự yêu thích.
1 Chọn ký tự đầu tiên bằng nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) cho tới khi ký tự mong muốn xuất hiện.
▶ float và giữ nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL
▼ (xuống) để chuyển menu nhanh.
2 float nút MODE. Con trô di tói vi trí tiếp theo.
3 Lặp lại các bước 1 và 2 để chọn các ký tự cho các vị trí khác cho tới khi đủ chữ mong muốn.
4 Khi ký tự thú mươi đã được chọn, màn hình sẽ quay lại mức trên.
| 12:34 | SETTING | 0 km/h |
| FUNCTION | ||
| LAP TIME | ||
| DISPLAY | CBR1000RR | |
| GENERAL | ||
| SERVICE | ||
| Một danh sách các ký tự có thể chọn lựa | ||||||||
| A | B | C | D | E | F | G | H | |
| J | K | L | M | N | O | P | Q | R |
| S | T | U | V | W | X | Y | Z | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| ! | ” | # | $ | % | . | ‘ | , | |
| ) | * | + | , | - | . | / | : | ; |
| < | > | = | ? | @ | ^ | _ | ||
0 (
YÊU THÍCH
Bạn có thể thay đổi giá trị trên INFO 1, INFO 2, và INFO 3 theo các thông tin sau bằng cách án nút LAP khi chế độ đường phố đang hiện thị.
INFO 1:
"TOTAL", "TRIP A" hoặc "TRIP B"
INFO 2:
"REV", "INST.CONS.", "AVG.CONS.",
"TRIP A CONS.", "AVG.SPD." hoặc
"ELAPSED"
INFO 3:
"CBR LOGO", "REV IND NE", "GRIP
LETTER" hoặc hiện thị màn hình trống
Để kết thúc cải đặt
Chọn (quay lại) trên màn hình menu.
Màn hình quay lại menu "FAVORITE" trên màn hình menu "DISPLAY".
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
INFO 1
Bạn có thể chọn "TOTAL", "TRIP A" hoặc "TRIP B" cho INFO 1.




3 float nút MODE. Cài đặt "INFO 1" đã được thiết lập, và sau đó màn hình quay lại mức trên.
INFO 2
Bạn có thể chọn "REV", "INST.CONS.", "AVG.CONS.", "TRIP A CONS.", "AVG.SPD." hoặc "ELAPSED" cho INFO 2.
1 Chọn "INFO 2" dùng nút SELênh
hoặc SEL ▼ (xuống), và ấn nút MODE.
▶ float và giữ nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) để chuyển menu nhanh.
| 12:34 | SETTING | 0 km/h |
| FUNCTION | BACKGROUND | |
| LAP TIME | USER LETTER | INFO 1 |
| DISPLAY | FAVORITE | INFO 2 |
| GENERAL | INFO 3 | |
| SERVICE | DISPLAY MODE |
2 Chọn "REV", "INST.CONS.", "AVG.CONS.", "TRIP A CONS.", "AVG.SPD." hoặc "ELAPSED" bằng nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống).
▶ float và giữ nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) để chuyển menu nhanh.
| 12:34 | SETTING | 0 km/h |
| FUNCTION | BACKGROUND | AVG.SPD. |
| LAP TIME | USER LETTER | ELAPSED |
| DISPLAY | FAVORITE | REV |
| GENERAL | INST.CONS. | |
| SERVICE | DISPLAY MODE | AVG.CONS. |
3 float nút MODE. Cài đặt "INFO 2" đã được thiết lập, và sau đó màn hình quay lại mức trên.
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
INFO 3
Bạn có thể chọn "CBR LOGO", "REV IND NE", "GRIP ANGLE", "VOLTAGE", "DATE", "USER LETTER" hoặc màn hình hiển thị trống cho INFO 3.
1 Chọn "INFO 3" dùng nút SEL(LEN)▲ hoặc SEL ▼ (xuống), và ấn nút MODE.
▶ float và giữ nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL
▼ (xuống) để chuyển menu nhanh.

2 Chọn "CBR LOGO", "REV IND NE", "GRIP ANGLE", "VOLTAGE", "DATE", "USER LETTER" hoặc màn hình hiển thị trống bằng nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống).
▶ float và giữ nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) để chuyển menu nhanh.

3 float nút MODE. Cài đặt "INFO 3" đã được thiết lập, và sau đó màn hình quay lại mức trên.
ĐIỀU CHÌNH CHUNG
Đế cải đặt menu ĐIỀU CHÌNH CHUNG
1 Chọn menu "GENERAL" trên màn hình menu chính. (T.47)
2 Chọn 1 menu bằng cách ấn nút SEL ▲ (lên) hoặc nút SEL ▼ (xuống) và ấn nút MODE.
Đề kết thúc cải đặt
Chọn (quay lại) trên màn hình menu. Màn hình quay lại "GENERAL" trên màn hình menu chính.
"GENERAL" được chọn

flowchart
graph TD
A["ĐIỀU CHỈNH CHUNG"] --> B["NGÀY & GIỒ (T.74)"]
B --> C["ĐƠN VỊ (T.75)"]
C --> D["KHỒI PHỤC MẠC ĐỊNH (T.79)"]
D --> E["(quay lại)"]
E --> B
B --> F["Down"]
C --> G["Up"]
D --> H["Up"]
E --> I["Down"]

Bảng thiết bị (Tiếp theo)
NGÀY & GIÒ'
1 float nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) cho tới khi màn hình hiển thị mười chữ số mong muốn của năm.
2 float nút MODE. Con trô chuyển sang một số của năm.

3 float nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) cho tới khi màn hình hiển thị một chữ số mong muốn của năm.
4 float nút MODE. Con trô di tói giá trị tháng.
5 float nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) cho tới khi màn hình hiển thị tháng mong muốn.
6 float nút MODE. Con trô di tói giá trị ngày.
7 float nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) cho tới khi màn hình hiển thị ngày mong muốn.
8 float nút MODE. Con trô di tói "AM" hoặc "PM".
9 Chọn "AM", hoặc "PM" bằng nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống).
10'An nút MODE. Con trò di tói giá tri giò.
11 float nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) cho tới khi màn hình hiển thị số giờ mong muốn.
12 float nút MODE. Con trô di tói giá trị phút.
13 float nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) cho tới khi màn hình hiển thị số phút mong muốn.
14 float nút MODE. Ngày và đồng hồ đã được đặt, và sau đó màn hình quay lại mức trên.
Ăn và giữ nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) để chuyển menu nhanh.
DON VI
Bạn có thể thay đổi đơn vị đo tốc độ và quãng đường đi, đồng hồ đo nhiên liệu
Đề cài đặt môi đơn vị
① Chọn "SPEED", hoặc "FUEL CONS" bằng nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống).
2 float nút MODE. Màn hình chuyển sang
màn hình cải đặt mỗi đơn vị.
Đơn vị của đồng hồ tốc độ, đồng hồ đo quãng đường, đồng hồ đo hành trình A/B, lượng tiêu hao nhiên liệu hiện tại, lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình, lượng tiêu hao nhiên liệu hành trình A, tốc độ trung bình, khoảng cách lái xe khả dụng và lượng xăng còn lại được thay đổi trong menu "SPEED".
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
Đơn vị của mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại, lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình và lượng xăng còn lại được thay đổi trong menu "FUEL CONS".

Đề kết thúc cải đặt
Chọn (quay lại) trên màn hình menu.
Màn hình quay lại menu "UNITS" trên màn hình menu "GENERAL".
Đơn vị đo tốc độ và quảng đương [SPEED]
Trù loại KO, II KO
1 Chọn "km/h", hoặc "mph" bằng nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống).
2 float nút MODE. Don vi đo tốc độ và quãng đường đã được đặt, và sau đó màn hình quay lại mức trên.

Khi chọn "km/h"
- Đơn vị của đồng hồ tốc độ và tốc độ trung bình là "km/h".
-
Đơn vị của đồng hồ đo quãng đường, đồng hồ đo hành trình A/B và khoảng cách lái xe khả dụng là "km".
-
Đơn vị của mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại và mức tiêu hao nhiên liệu trung bình là "L/100km" hoặc "km/L".
- Đơn vị của lượng tiêu hao nhiên liệu hành trình A và lượng xăng còn lại là "L".
Khi chọn "mph"
- Đơn vị của đồng hồ tốc độ và tốc độ trung bình là "mph".
- Đơn vị của đồng hồ đo quảng đường, đồng hồ đo hành trình A/B và khoảng cách lái xe khả dụng là "mile".
- Đơn vị của mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại và mức tiêu hao nhiên liệu trung bình là "MPG" hoặc "mile/L".
- Đơn vị của lượng tiêu hao nhiên liệu hành trình A và lượng xăng còn lại là "L" hoặc "GAL".
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
Đơn vị đồng hồ đo mức độ tiêu thụ xăng [FUEL CONS.]
1 Khi "km/h" của menu "SPEED"
được chọn
Chọn "L/100 km", hoặc "km/L" bằng nút
SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống).
Trù loại KO, IIKO
Khi "mph" của menu "SPEED"
được chơn
Chọn "MPG" hoặc "mile/L" bằng nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống).
2 float nút MODE. Cài đặt đơn vị đồng hồ đo mức độ tiêu thụ xăng đã được thiết lập, và sau đó màn hình quay lại mức trên.

Khi chọn "L/100 km"
- Đơn vị của mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại và mức tiêu hao nhiên liệu trung bình là "L/100 km".
- Đơn vị của lượng tiêu hao nhiên liệu hành trình A và lượng xăng còn lại là "L".
Khi chọn "km/L"
- Đơn vị của mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại và mức tiêu hao nhiên liệu trung bình là "km/L".
- Đơn vị của lượng tiêu hao nhiên liệu hành trình A và lượng xăng còn lại là "L".
Khi chọn "MPG"
- Đơn vị của mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại và mức tiêu hao nhiên liệu trung bình là "MPG".
- Đơn vị của lượng tiêu hao nhiên liệu hành trình A và lượng xăng còn lại là "GAL".
Khi chọn "mile/L"
- Đơn vị của mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại và mức tiêu hao nhiên liệu trung bình là "mile/L".
- Đơn vị của lượng tiêu hao nhiên liệu hành trình A và lượng xăng còn lại là "L".
KHÔI PHỤC MẶC ĐỊNH
Giá trị cải đặt có thể trở lại cải đặt mặc định.
1 Chọn "NO" (không khôi phục) hoặc "YES" (khôi phục) bằng nút SEL ▲ (lên) hoặc nút SEL ▼ (xuống).
2 Khi chọn "NO"
Ăn nút [MODE]. Giá trị cải đặt được giữ lại, và sau đó màn hình quay lại mức trên.
Khi chơn "YES"
Ấn nút MODE. Màn hình chuyển sang màn hình xác nhận.

Bảng thiết bị (Tiếp theo)
3 Chọn "NO" (không khôi phục) hoặc "YES" (khôi phục) bằng nút SEL ▲ (lên) hoặc nút SEL ▼ (xuống) trên màn hình xác nhận.
4 Khi chơn "NO"
Ăn nút MODE. Giá trị cải đặt được giữ lại, và sau đó màn hình hiển thị quay lại menu "RESTORE DEFAULT" trên màn hình menu "GENERAL".
Khi chơn "YES"
Ăn nút MODE. Giá trị cải đặt trở lại cải đặt mặc định.

5 Chọn "EXIT" bằng cách án nút MODE

6Màn hình quay lại menu "RESTORE DEFAULT" trên màn hình menu "GENERAL".
Giá trị cải đặt mặc định:
● Dữ LIỆU TỪNG VÒNG: Đã xóa
- CHẾ ĐỘ MÀN HÌNH HIỂN THỊ: ĐƯỜNG PHỐ
● ĐỀN BÁO SANG SỐ: OFF
● ĐỘ SÁNG: AUTO
NÊN: AUTO
● KÝ HIỆU NGƯỜI DÙNG: CBR1000RR
● YÊU THÍCH: TOTAL, REV, CBR LOGO
● ĐƠN VỊ TỐC ĐỘ: km/h
● ĐƠN VỊ NHIÊN LIỆU:
Loaij ED, II L/100 km
Loại II KO, KO km/L
CBR1000S1/S2
SANG SỐ NHANH: OFF (Hệ thống sang số nhanh đã được tất.)
CBR1000S1/S2
GIẢM XỐC A1, A2, A3: Cài đặt mặc định (T.55)
CBR1000S1/S2
GIẢM XỐC M1, M2, M3: Cài đặt trước
(▶T.58)
- Chế độ lái: Giá trị cải đặt USER 1 và USER 2 quay trở lại giá trị cải đặt ban đầu. (T.104)
● ĐỀN BẢO HISS: ON
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
DỊCH VỤ
Đề cải đặt menu ĐỊCH VỤ
1 Chọn menu "SERVICE" trên màn hình menu chính. (▶T.47)
2 Chọn menu bằng cách ấn nút SEL ▲ (lên) hoặc nút SEL ▼ (xuống) và ấn nút MODE.

"SERVICE" được chọn

flowchart
graph TD
A["DỊCH VỤ"] --> B["BẢO DƯỗNG (T.83)"]
B --> C["GIẢM XỐC (T.86)"]
C --> D["SANG SỐ NHANH (T.87)"]
D --> E["DTC (T.87)"]
E --> F["BỘ ECU SPORT (T.88)"]
F --> G["(quay lại)"]
G --> B
Đề kết thúc cải đặt
Chọn (quay lại) trên màn hình menu, và sau đó màn hình quay lại menu “SERVICE” trên màn hình menu chính.
BẢO DƯỞNG
Bạn có thể kiểm tra thời gian kiểm tra kế tiếp và thay đổi cải đặt cho lần kiểm tra kế tiếp.

Đề quay lại mức trên, ấn nút MODE.
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
Phạm vi hiền thị:
KHOÀNG CÁCH:
Kiểm tra định kỳ lần tiếp theo:
-12000 đến +99900 km
(-8000 đến +99950 dăm)
Thay dâu động cơ lần tiếp theo:
-6000 đến +99980 km
(-4000 đến +99980 dăm)
Trên 0 km: Ký hiệu “-” chuyển thành ký hiệu “+”
THỜI GIAN:
Tháng: THÁNG 1 TÓI THÁNG 12
Năm: 2010 tới 2099
Khi tới bất kỳ mức nào dưới đây, thông tin thông báo sẽ xuất hiện trên màn hình hiển thị thông thường. (T.93)
- “-500 km” hoặc “-300 dặm” từ lần kiểm tra định kỳ tiếp theo
- “-100 km” hoặc “-60 dặm” từ lần thay dầu động cơ tiếp theo
- Một tháng trước tháng cải đặt

Cài đặt kiểm tra kế tiếp
1 Chọn “→” (kiểm tra định kỳ) hoặc “→”(thay dầu động cơ) bằng nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống).

2 Ăn và giữ nút MODE cho đến khi giá trị "DISTANCE" bắt đầu nhập nháy.

3 Án nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) cho tới khi giá trị khoảng cách mong muốn hiền thị.
▶ Phạm vi cải đặt khả dụng kiểm tra định kỳ:
100 tới 12.000 km
Phạm vi cài đặt khả dụng thay dầu động cơ:
100 tới 12.000 km
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
4 float nút MODE. Con trô di tói chỉ thị tháng.
5 float nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) cho tới khi màn hình hiển thị tháng mong muốn.
6 float nút MODE. Con trô chuyển sang số hàng chục của năm.
7 float nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) cho tới khi màn hình hiển thị số hàng chục mong muốn của năm.
8 Án nút MODE. Con trò chuyển sang số hàng đơn vị của năm.
9 float nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) cho tới khi màn hình hiển thị số hàng đơn vị mong muốn của năm.
10 float nút MODE. Cài đặt quảng đường và thời gian đã được thiết lập, và sau đó màn hình quay lại mức trên.
GIẢM XÓC
CBR1000S1/S2
Màn hình hiển thị “EQUIPMENT” nhưng không thể chọn lựa.

Chọn (quay lại) trên màn hình menu.
Màn hình quay lại menu "SUSPENSION"
trên màn hình menu "SERVICE".
SANG SỐ NHANH
CBR1000S1/S2
Màn hình hiển thị "INITIALIZE" và
"EQUIPMENT" nhưng không thể chọn lựa.
| 12:34 | SETTING | 0 km/h |
| DISPLAY | MAINTENANCE | |
| GENERAL | SUSPENSION | |
| SERVICE | QUICKSHIFTER | EQUIPMENT |
| SPORTS KIT | DTC | INITIALIZE |
| EXIT | SPORTS KIT ECU |
Chọn (quay lại) trên màn hình menu, và sau đó màn hình quay lại menu "QUICKSHIFTER" trên màn hình menu "SERVICE".
DTC
Bạn có thể kiểm tra vấn đề hiện tại với hệ thống PGM-FI.
CBR1000S1/S2
Bạn có thể kiểm tra vấn đề hiện tại với hệ thống ÖHLINS Smart EC.
Nếu xe có vấn đề, màn hình hiển thị chỉ dẫn DTC. Trong trường hợp này, thông tin thông báo xuất hiện trên màn hình hiển thị thông thường. (T.93)
Hãy giảm tốc độ và mang xe đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra cảng sớm cảng tốt.
Bảng thiết bị (Tiếp theo)

Bảng hương dẫn đọc mã DTC
Đề quay lại mức trên, ấn nút MODE.
BỘ ECU SPORTS
Bạn có thể kiểm tra lịch sử dùng bộ sports

Để quay lại mức trên, ấn nút MODE
Thời gian theo vòng
Bạn có thể ghi thời gian từng vòng trong chế độ vòng đua. (T.28)
Đồng hồ bấm giờ/
khác biệt với số vòng tốt nhất

Bạn có thể kiểm tra và xóa dữ liệu thời gian từng vòng đã ghi trong chế độ cải đặt.
(→T.59) (→T.60)
Biểu tượng Best
(Xuất hiện màn hình hiển thị thời gian nhanh nhất.)

Bảng thiết bị (Tiếp theo)
Dữ liệu thời gian theo vòng bao gồm thời gian từng vòng, tốc độ xe tối đa, số vòng quay động cơ tối đa, nhiệt độ dung dịch làm mát tối đa, tăng tốc tối đa, giảm tốc tối đa, góc nghiêng bên trái tối đa và góc nghiêng bên phải tối đa.
Phạm vi hiền thị:
Số vòng trước đó: 0 tới 50
▶ Vượt quá 50, lặp lại "50"
Thời gian từng vòng trước đó: 00'00"00 tới 99'59"99
▶ Vượt quá 99'59"99 trở lại "00'00"00"
Đồng hồ bấm giờ: 00'00"00 tới 99'59"99
▶ Vượt quá 99'59"99 trở lại "00'00"00"
Khác biệt với số vòng tốt nhất:
-99'5999 \~ 00'0000 \~ +99'59"99""
Tốc độ xe tối đa:
0 tới 299 km/h (0 tới 186 mph)
Số vòng quay động cơ tối đa:
0 tới 20000 (vòng/phút)
Nhiệt độ dung dịch làm mát tối đa:
-40 tới 150°C
Tăng tốc tối đa: 0 đến 8,0 G
Giảm tốc tối đa: 0 đến 4,1 G
Góc nghiêng bên trái tối đa:
0 đến 90 độ
Góc nghiêng bên phải tối đa:
0 đến 90 độ
Để đo thời gian từng vòng
1 float và giữ nút LAP hoặc chọn menu "CIRCUIT" trên màn hình menu "DISPLAY MODE". (T.28) (T.62) (T.63)
2 Để bắt đầu đo, ấn nút LAP
Đồng hồ bấm giờ bắt đầu đo.
Đồng hồ bấm giờ

3 Để ghi thời gian từng vòng, ấn nút LAP ở mỗi vòng.
Đồng hồ bấm giờ chuyển sang hiển thị sự chênh lệch với số vòng tốt nhất. Sau 10 giây, màn hình sẽ quay lại đồng hồ bấm giờ.
Thời gian từng vòng trước đó và số vòng trước đó chuyển sang thông tin vòng trước đó.
Nếu ấn lại nút LAP trong hai giây, thời gian từng vòng sẽ không được ghi lại.
Khi vượt quá 50 vòng, số vòng trước đó lặp lại “LAP 50.”
Bảng thiết bị (Tiếp theo)
Chênh lệch với vòng tốt nhất

4 Để kết thúc đo, ấn và giữ nút LAP
Để khởi động lại đo lường
Ăn lại nút LAP. Đồng hồ bám giờ khởi động lại đo.
Đo bắt đầu từ vòng tiếp theo.
Để kiểm tra hoặc xóa thời gian từng vòng
Chọn menu "LAP TIME" trong chế độ cải đặt. (▶T.59) (▶T.61)
Thông tin thông báo
Trong trường hợp sau, màn hình INFO 3, hoặc INFO 3 và đồng hồ báo nhiệt độ dung dịch làm mát chuyển sang màn hình thông tin thông báo.
● Thông tin bảo dưỡng:
Khi tới thời gian kiểm tra xe.
● Thông tin hữu ích:
Khi xe có chứa các thông tin hữu ích.
- Thông tin lỗi:
Khi xe gặp lỗi ở hệ thống PGM-FI.
CBR1000S1/S2
Khi xe gặp lỗi ở hệ thống treo điện ÖHLINS Smart EC.
Khi xe có nhiều thông tin, mỗi màn hình thông tin thông báo xuất hiện lần lượt.
Nếu xe có lỗi ở hệ thống PGM-FI và hệ thống ÖHLINS Smart EC, thông tin lỗi sẽ hiển thị trước các thông tin khác.

Bảng thiết bị (Tiếp theo)
Thông tin bảo dưỡng
| Chì báo | Giải thích | Khắc phục |
![]() | Khi tới thời gian kiểm tra xe định kỳ. | Hãy mang xe tới Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra. |
![]() | Khi tới thời gian thay dầu xe. | Thay dầu động cơ. (T.145) |
Thông tin hữu ích
| Chỉ báo | Giải thích | Khắc phục |
![]() | Khi chân chống nghiêng hạ xuống | Gạt chân chống nghiêng lên. |
![]() | Khi lượng xăng còn lại chạm 4,0 L. | Đồ xăng mới vào bình.(T.113) |
![]() | CBR1000S1/S2Khi đang chờ khởi tạo giảm xóc | Dừng xe. Đợi trong vải giây cho tới khi chỉ báo tất. Nếu chỉ báo không tất, liên hệ với Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda). |
Thông tin lỗi
| Chỉ báo | Giải thích | Khắc phục |
| Khi xe gặp lỗi ở hệ thống PGM-FI | Hãy giảm tốc độ và mang xe đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra càng sớm càng tốt. | |
![]() | ||
| CBR1000S1/S2 | Hãy giảm tốc độ và mang xe đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra càng sớm càng tốt. | |
![]() | Khi xe gặp lỗi ở hệ thống treo điện ÖHLINS Smart EC |
Các đèn báo
Nếu có một đèn báo nào không sáng trên bằng thiết bị theo như chức năng, hãy mang đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.

Đèn báo TAT điều khiển lực kéo
Sáng ngay hệ thống điều khiển lực kéo tất.
Đèn báo sang số (T.99)
Sáng ngay khi vận khóa điện sang vị trí I(On).
Đèn báo rẽ phải
Đèn báo áp suất đầu thấp Sáng khi văn khóa điện sang vị trí (On). Tất khi động cơ khởi động. Nếu đèn sáng khi động cơ đang hoạt động: (T.180)
Đèn báo điều khiển lực kéo
- Sáng khi vận khóa điện sang vị trí I (On). Tất khi tốc độ đạt xấp xỉ 5 km/h để cho biết hệ thống điều khiển lực kéo đã sẵn sàng hoạt động.
- Nháp nháy khi hệ thống điều khiển lực kéo đang hoạt động.
Nếu đèn này sáng trong khi lái xe: (T.182)
Đèn báo rẽ trái

Đèn báo nhiệt độ dung dịch làm mát cao Sáng ngay khi văn khóa điện sang vị trí (On). Nếu đèn này sáng trong khi lái xe: (T.179)
Đèn báo ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh) Sáng khi vận khóa điện sang vị trí I (On). Tất khi xe đạt tốc độ khoảng 10 km/h. Nếu đèn này sáng trong khi lái xe: (T.181)
N Đèn báo không số Sáng khi xe ở chế độ Không số.
Đèn báo mục xăng trong bình xăng thấp
- Sáng ngay khi vận khóa điện sang vị trí (On).
- Sáng khi chỉ còn lại lượng xăng dự trữ trong bình. Lượng xăng còn lại khi đèn báo xăng thấp sáng: 4,0 L
Nếu đèn này sáng: (▶T.42)
Các đèn báo (Tiếp theo)

Đèn báo HISS (T.178)
- Sáng ngay khi vận khóa điện sang vị trí I (On). Tất nếu chìa khóa điện mã hóa đúng.
- Nháy sau mỗi 2 giây trong 24 giờ sau khi vận khóa điện sang vị trí ○ (Off).
Đèn báo HESD (Bộ giảm chấn tay lái điện tử Honda)
Sáng ngay khi vận khóa điện sang vị trí I (On). Nếu đèn sáng khi động cơ đang hoạt động: (T.181)
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)
Sáng ngay khi vận khóa điện sang vị trí I(On) với công tắc ngắt động cơ ở vị trí O(Run). Sáng khi vận khóa điện sang vị trí I(On) với công tắc ngắt động cơ ở vị trí (Off).
Nếu đèn sáng khi động cơ đang hoạt động: (T.180)
Đèn báo sang số
Đèn báo sang số sáng hoặc nhập nháy theo số vòng quay động cơ. Đèn báo đầu tiên sáng khi số vòng quay động cơ đạt mức 800 vòng/phút dưới số vòng quay động cơ đặt sẵn.
Đèn báo làn hai, ba và bón sáng khi số vòng quay động cơ tăng 200 vòng/phút. Toàn bộ các đèn báo sẽ nhập nháy khi số vòng quay động cơ đạt giá trị cải đặt.
Cài đặt đèn báo sang số
Có thể thay đổi số vòng quay động cơ khi đèn báo sang số bắt đầu nhập nháy.
Cài đặt ban đầu: OFF
Phạm vi cài đặt khả dụng:
4.000 tới 16.600 (vòng/phút)
Ví dụ giá trị cải đặt: 11.600 (vòng/phút)
![]() | 0 tới 10.800 (vòng/phút)Toàn bộ đèn báo tất |
![]() | 10.800 (vòng/phút)Đèn báo đầu tiên sáng |
![]() | 11.000 (vòng/phút)Đèn báo thứ hai sáng |
![]() | 11.200 (vòng/phút)Đèn báo thứ ba sáng |
![]() | 11.400 (vòng/phút)Đèn báo thứ tư sáng |
![]() | 11.600 (vòng/phút)Toàn bộ đèn báo nhậpnháy |
Các công tắc
Nút LAP
Vận hành bấm giờ theo vòng

Nút còi

Công tắc đèn báo rẽ
▶ float công tắc này để tất đèn báo rẽ.

Công tắc đèn cảnh báo
Có thể thay đổi khi khóa điện bạt. Có thể tất không phụ thuộc vào vị trí khóa điện.
Tín hiệu tiếp tục nháy sáng khi khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock) sau khi công tắc đèn cảnh báo bạt.
Công tắc đèn pha/dèn cốt/Công tắc điều khiển đèn vượt
● D : Chế độ chiếu xa
● D : Ché độ chiếu gần
● DPASS : Nhập nháy đèn pha ở chế độ chiếu xa.
Khóa điện
Kích hoạt/tắt hệ thống điện, khóa cổ lái.
▶ Có thể rút chìa khóa khi khóa điện ở vị trí
○ (Off) hoặc 🔒 (Lock).

Công tắc ngắt động cơ/ Ⓤ Nút đề
Thông thường, công tắc nên ở vị trí (Run).
Trong trường hợp khẩn cấp, chuyển sang vị trí (Off) để ngắt động cơ.
Các công tắc (Tiếp theo)
Khóa cổ lái
Nên khóa cổ lái khi dựng xe để chống trộm. Nên sử dụng khóa hình chữ U hoặc loại tương tự để khóa bánh xe.

Khóa
1Xoay hết tay lái sang trái.
2 Cấm chìa khóa vào ô khóa, vận khóa điện sang vị trí 🔒(Lock).
Lắc nhẹ tay lái nếu thấy khóa không vào hết được.
3 Rút chìa khóa ra.
Mở khóa
Cảm chìa khóa vào ô khóa và vận khóa điện sang vị trí (Off).
Chế độ lái
Người dùng có thể thay đổi chế độ lái. Chế độ lái bao gồm các thông số sau.
P: Mức công suất động cơ
T: Mức điều khiển lực kéo
EB: Mức phanh động cơ
CBR1000S1/S2
S: Chế độ giảm xóc
Khi màn hình hiển thị “-”, mang xe tới Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để kiểm tra.
Chế độ lái hiện tại

Chế độ lái (Tiếp theo)
Chế độ lái có 5 chế độ.
Chế độ lái khả dụng: MODE 1, MODE 2,
MODE 3, USER 1 và USER 2.
MODE 1, MODE 2 và MODE 3
▶ MODE 1 phù hợp với lái xe đường đua.
▶ MODE 2 phù hợp với lái xe đường quanh co.
▶ MODE 3 phù hợp với lái xe đường phố.
CBR1000RA
Không thể thay đổi mỗi giá trị.
CBR1000S1/S2
Không thể thay đổi mỗi giá trị và chế độ.
Có thể thay đổi cải đặt chế độ S.
USER 1 và USER 2
CBR1000RA
Có thể thay đổi mỗi giá trị.
CBR1000S1/S2
Có thể thay đổi mỗi giá trị và chế độ.
Có thể thay đổi cải đặt chế độ S.
Cài đặt ban đầu
| Chế độ lái | Giá trị P | Giá trị T | Giá trị EB | Chế độ S CBR1000S1/S2 |
| MODE 1 1 2 3 A1 | *2 | |||
| MODE 2 2 5 3 A2 | *2 | |||
| MODE 3 5 8 1 A3 | *2 | |||
| USER 1 1 | *1 | 5*1 | 1*1 | M1*3 |
| USER 2 2 | *1 | 5*1 | 2*1 | M2*3 |
Luru ÿ:
*1 : Giá trị có thể thay đổi.
*2 : Có thể thay đổi cải đặt chế độ S.
Giá trị P (Mức công suất động cơ)
Giá trị P có 5 mức cải đặt.
Phạm vi cài đặt khả dụng: 1 tới 5
▶ Mức 1 có công suất lớn nhất.
▶ Mức 5 có công suất nhỏ nhất.
Giá trị T (Mức điều khiển lực kéo)
Giá trị T có 10 mức cải đặt.
Phạm vi cải đặt khả dụng: 0 tới 9
Mức 1 là mức điều khiển lực kéo tối thiểu
▶ Mức 9 là mức điều khiển lực kéo tối đa.
▶ Mức 0 là tất điều khiển lực kéo.
Giá trị EB (Mức phanh động cơ)
Giá trị EB có 3 mức cải đặt.
Phạm vi cài đặt khả dụng: 1 tới 3
Mức 1 có hiệu quả phanh động cơ mạnh nhất.
Mức 3 có hiệu quả phanh động cơ yếu nhất.
Chế độ S (Chế độ giảm xóc)
CBR1000S1/S2
Chế độ S có 6 chế độ.
Chế độ khả dụng: A1, A2, A3, M1, M2 và M3
Điều chỉnh Hệ thống ÖHLINS Smart EC
(→T.169)
Chế độ lái (Tiếp theo)
Chọn chế độ lái
1 Dùng xe.
2 Chọn màn hình hiển thị chế độ lái. (T31)
3 float nút SEL ▲ (lên) hoặc SEL ▼ (xuống) với tay ga đã đóng hoàn toàn.


flowchart
graph TD
A["MODE 1"] --> B["MODE 2"]
B --> C["MODE 3"]
C --> D["USER 1"]
D --> E["USER 2"]
E --> A
style A fill:#f9f,stroke:#333
style B fill:#f9f,stroke:#333
style C fill:#f9f,stroke:#333
style D fill:#f9f,stroke:#333
style E fill:#f9f,stroke:#333
note1["An nút SE(Tên)"]
note2["An nút SE(xuống)"]
Cài đặt chế độ lái
CBR1000RA
Có thể chọn giá trị P, T và EB trên USER 1 và USER 2 của chế độ lái.
CBR1000S1/S2
Có thể chọn giá trị P, T, EB VÀ chế độ S trên USER 1 và USER 2 của chế độ lái.
1 Dùng xe.
2 Chọn USER 1 hoặc USER 2 trong chế độ lái muốn cải đặt. (T.104)
3 float và giữ nút MODE cho đến khi giá trị P được chọn.
4 float nút SEL ▲ (lên) hoặc ▼ (xuống) cho tới khi màn hình hiển thị giá trị mong muốn.
5 float nút MODE cho đến khi giá trị T được chọn.
6 float nút SEL ▲ (lên) hoặc ▼ (xuống) cho tới khi màn hình hiển thị giá trị mong muốn.
▶ Có thể thay đổi giá trị T về mức 0 bằng cách ấn và giữ nút SEL ▼ (xuống) trong thời gian ở mức 1.
7 float nút MODE cho đến khi giá trị EB được chơn.
8 float nút SEL ▲ (lên) hoặc ▼ (xuống) cho tới khi màn hình hiển thị giá trị mong muốn.
9 CBR1000S1/S2
Ấn nút MODE cho đến khi chế độ S được chọn.
10 CBR1000S1/S2
Ấn nút SEL ▲ (lên) hoặc ▼ (xuống) cho tới khi màn hình hiển thị chế độ mong muốn.
Chế độ lái (Tiếp theo)
11 market nà gǔ r nút MODE cho dén khi hiếng thì màn hìn hǐn thí thòng chuàng
Bạn có thể dùng cải đặt chế độ lái bất kỳ lúc nào bằng cách ấn và giữ nút MODE.

flowchart
graph TD
A["CBR1000RA"] --> B["User 1"]
B --> C["CBR1000S1/S2"]
C --> D["User 1"]
D --> E["User 1"]
subgraph CBR1000RA
F["State: 0 N"]
G["State: 50%"]
H["State: 350%"]
end
subgraph CBR1000S1/S2
I["State: A1 A2 A3"]
J["State: M3 M2 M1"]
end
F --> K["An nút MODE"]
G --> L["An và giữ nút MODE"]
H --> M["An nút SE(Tên)"]
I --> N["An nút SE(xuống)"]
J --> O["An và giữ nút SE(xuống)"]
style A fill:#f9f,stroke:#333
style C fill:#ccf,stroke:#333
Khời động động cơ
Khời động động cơ theo quy trình sau đây khi động cơ nóng hoặc người.

- Nếu động cơ không khởi động trong vòng 5 giây, văn khóa điện sang vị trí (Off) và đời 10 giây trước khi khởi động lại động cơ để phục hồi điện áp bình điện.
- Đề xe nổ cảm chủng quá lâu hoặc vận ga liên tục có thể làm hồng động cơ và hệ thống xả.
- Vận ga hoặc nổ động cơ cảm chủng trong hơn 5 phút có thể gây biến màu ống xả.
• Động cơ sẽ không khởi động nếu mở ga hoàn toàn.
1 Kiểm tra chắc chắn công tắc ngắt động cơ đã ở vị trí (Run).
2 Vặn khóa điện sang vị trí I(On).
3 Vè số Không (đèn báo N sáng). Hoặc kéo tay côn để khởi động khi xe vào số và chân chống nghiêng đã được gạt lên.
4 float nút đề khi ga đã đóng hoàn toàn.
Nếu động cơ không khởi động:
① Mở hết ga và án nút đề khoảng 5 giây.
② Lặp lại quy trình khởi động như bình thường.
③ Nếu động cơ khởi động với tốc độ cảm chủng không ổn định thì mở ga nhẹ nhàng.
④ Nếu động cơ không khởi động, đội 10 giây trước khi thử lại các bước ① & ②.
Nếu động cơ không khởi động (T.178)
Quy trình sang số
Hộp số xe có 6 số tiến theo kiểu 1 số xuống, 5 số lên.

Nếu vào số khi gạt chân chống nghiêng xuống, động cơ sẽ tất.
Quy trình sang số (Tiếp theo)
Sang số nhanh
CBR1000S1/S2
Hệ thống cho phép lên số và về số nhanh mà không cần vận tay côn và ga.
▶ Hệ thống này không hoạt động khi lên số với tay ga đóng.
▶ Hệ thống này hoạt động khi tốc độ động cơ lớn hơn 1.500 vòng/phút khi lên số hoặc lớn hơn tốc độ cảm chủng khi về số.
▶ Hệ thống này không hoạt động khi đang vận hành tay côn.
- Nếu màn hình hiển thị “-” trên đèn báo vị trí số, hệ thống sang số nhanh sẽ không vận hành.
- Nếu tính năng sang số nhanh không hoạt động như bình thường, có thể dùng côn để hoàn tất vận hành sang số.
- Có thể chuyển sang số nhanh sang ON (kích hoạt) và OFF (tất) riêng rẽ, đồng thời có thể điều chỉnh mức tải bàn đạp sang số để kích hoạt sang số nhanh khi lên và về số.
- Nếu đèn báo hồng PGM-FI sáng hoặc đèn báo vị trí số nhập nháy “-” ở vị trí số hiện tại, hệ thống sang số nhanh có thể không hoạt động. Nếu xảy ra một trong các trường hợp trên, hãy liên hệ với Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) càng sớm càng tốt.
Đề thay đổi cải đặt sang số nhanh
(→T.49) (→T.50)
Đỗ xǎng

Nắp bình xăng
Không đồ xăng vượt quá tám giới hạn mức xăng.
Loại xăng: Chỉ sử dụng loại xăng không chỉ Chỉ số ốc tan: Chiếc xe này được thiết kế để sử dụng loại xăng có chỉ số ốc tan (RON) là 95 hoặc cao hơn.
Dung tích bình xăng: 16,2 L
Hướng dẫn lựa chọn loại xăng và đồ xăng (T.18)
Mở nắp bình xăng
Mở nắp khóa, tra chìa khóa điện, và vận theo chiều kim đồng hồ để mở nắp.
Đóng nắp bình xăng
1 Sau khi đồ xăng, nhân nắp bình xăng cho tới khi khóa lại.
2 Lấy chìa khóa và đóng nắp khóa.
Không thể lấy khóa ra nếu nắp bình xăng chưa khóa.
CẢNH BÁO
Xăng là chất dễ cháy nổ. Bạn có thể bị bồng hoặc thương tích nghiêm trọng khi làm việc với xăng.
- Tất máy và đề động cơ tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa và đám cháy.
• Làm việc với xăng ở ngoài trời. - Lau sạch chỗ xăng tràn ngay lập tức.
Hộp dựng đồ
Móc giữ mũ bảo hiểm
CBR1000RA
Móc giữ mũ bảo hiểm ở bên dưới yên sau.

Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dựng xe.
Tháo yên sau (T.140)
CÂNH BÁO
Treo mũ bảo hiểm vào móc khi lái xe có thể gây cần trở khả năng vận hành xe an toàn và có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiệm trọng hoặc tử vong.
Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dụng xe. Không lái xe mà vẫn để mũ bảo hiểm ở móc.
Bộ dụng cụ/Túi dựng tài liệu
CBR1000RA
Bộ dụng cụ và túi dựng tài liệu nằm dưới yên sau.
CBR1000S1/S2
Bộ dụng cụ và túi dựng tài liệu nằm dưới óp hốc yên.
Bộ dụng cụ

Dây chăng cao su Túi dựng tài liệu
CBR1000RA
Tháo yên sau (T.140)
CBR1000S1/S2
Tháo ôp hốc yên (T.141)
Bảo dưỡng
Vui lòng đọc kỹ phần "Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng" và "Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản" trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng. Tham khảo phần "Thông số kỹ thuật" về dữ liệu sửa chữa.
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng ... T. 117
Lịch bảo dưỡng ...... T. 118
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản ...... T. 121
Bộ dụng cụ...... T. 136
Tháo & lắp các bộ phận thân xe...... T. 137
Bình điện T. 137
Yên trước.... T. 139
Yên sau.... T. 140
Óp hốc yên....T. 141
Dàn nhựa phía dưới.... T. 142
Dầu động cơ...... T. 143
Dung dịch làm mát...... T. 147
Phanh....T. 149
Chân chống nghiêng .....T. 152
Xích tài....T. 153
Côn....T. 157
Tay ga....T. 160
Các điều chỉnh khác .....T. 161
Điều chỉnh độ rại đèn pha......T. 161
Điều chỉnh tay phanh......T. 162
Điều chỉnh giảm xóc trước .....T. 163
Điều chỉnh giảm xóc sau ......T. 166
Điều chỉnh hệ thống treo điện ÖHLINS Smart
EC....T. 169
Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng
Bảo dưỡng xe đúng cách là điều kiện thiết yếu đề đảm bảo cho sự an toàn của bạn, giúp tiết kiệm chi phí sửa chữa xe, giúp động cơ đạt được tính năng hoạt động tốt nhất, tránh xảy ra hồng hóc và giảm lượng ô nhiễm môi trường. Bảo dưỡng xe là trách nhiệm của người sử dụng. Chắc chấn phải kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện kiểm tra xe định kỳ theo đúng Lịch Bảo Dương. T. 118
CẢNH BÁO
Bảo dưỡng xe không đúng cách hoặc không khác phục lỗi trước khi lái có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn thực hiện theo những hướng dẫn về lịch kiểm tra và bảo dưỡng xe trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này.
An toàn bảo dưỡng
Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng và chắc chắn bạn có đủ dụng cụ, phụ tùng thay thế và có kỹ năng sửa chữa yêu cầu.
Chúng tôi không thể cảnh báo hết cho bạn tất cả những mới nguy hiểm có thể xảy ra trong quá trình bảo dưỡng. Chỉ bạn mới có thể quyết định được liệu bạn có nên thực hiện mục bảo dưỡng đó hay không.
Làm theo những hướng dẫn sau mỗi khi thực hiện công việc bảo dưỡng.
●Tắt máy và rút chìa khóa ra.
- Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn bằng chân chống nghiêng, hoặc dụng xe trên chân đỡ bảo dưỡng chắc chắn.
- Hãy để động cơ, ống xả, phanh và các chi tiết nhiệt độ cao khác người hằng trước khi sửa chữa để tránh bị bông.
- Chỉ nổ máy khi được hướng dẫn và nổ máy ở nơi thông thoáng.
Lịch bảo dưỡng
Lịch bảo dưỡng đưa ra những yêu cầu bảo dưỡng cần thiết để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, giúp cho xe đạt được tính năng hoạt động đáng tin cây và kiểm soát khí xả hợp lý.
Bảo dưỡng phải tuân theo đúng tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của Honda đưa ra, phải được thực hiện bởi những kỹ thuật viên được đào tạo và được trang bị các dụng cụ sửa chữa cần thiết. Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) là nơi có thể đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên. Nên lưu giữ lại tất cả các phiếu bảo dưỡng đề đảm bảo chiếc xe của bạn được bảo dưỡng đầy đủ, đúng cách.
Kiểm tra xem người thực hiện công việc bảo dưỡng xe cho bạn có ghi đầy đủ thông tin vào tờ phiếu bảo dưỡng hay không. Chi phí bảo dưỡng được coi là chi phí vận hành thông thường của chủ xe và bạn cần trả chi phí này cho Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda).
Hãy giữ lại tất cả các phiếu này. Nếu bán xe, nên chuyển giao những phiếu này cho chủ xe mới.
Honda khuyến cáo Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) nên chạy thử xe cho bạn sau mỗi lần kiểm tra bảo dưỡng định kỳ.
Lịch bảo dưỡng
| Mục bảo dưỡng | Kiểm tra xe trước khi lái T. 121 | Tần suất ^1 | Kiểm tra hàng năm | Thay thế định kỳ | Tham khảo trang | ||||||||
| × 1.000 km | 6 12 | 18 24 | 30 36 | ||||||||||
| × 1.000 dăm | 0,6 4 | 8 12 16 | 6 20 24 | ||||||||||
| Đường ống xăng | ↘ | K | K | K | K | - | |||||||
| Mục xăng 113 | K | ||||||||||||
| Hoạt động của tay ga | ↘ | K | K | K | K | K | 160 | ||||||
| Lọc gió ^2 (Loại II KO, KO) 135↘ | T | ||||||||||||
| Lọc gió ^2 (Loại ED, II ED, U, II U) | ↘ | K | - | ||||||||||
| Bugi | ↘ | Mỗi 24.000 km: K Mỗi 48.000 km: T | - | ||||||||||
| Khe hở xu páp | ↘ | K | - | ||||||||||
| Dầu động cơ | K | T | T | T | T | T | T | T | T | 145 | |||
| Lọc đầu động cơ | T | T | T | T | 145 | ||||||||
| Tốc độ cầm chứng động cơ | ↘ | K | K | K | K | - | |||||||
| Dung dịch làm mát kết tần nhiệt ^3 | K | K | K | K | K | 3 năm | 147 | ||||||
| Hệ thống làm mát | ↘ | K | K | K | K | - | |||||||
| Hệ thống cấp khí phụ | ↘ | K | - | ||||||||||
| Hệ thống kiểm soát khí xả (Loại ED, II ED, KO, II KO) | ↘ | K | - | ||||||||||
Mức độ bảo dưỡng
: Trung bình. Chủng tối khuyến bạn nên để cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe giúp bạn nếu bạn không có đủ dụng cụ và kỹ năng cơ khí cần thiết. Quy trình này được cung cấp trong cuốn Hướng dẫn bảo trì chính thức của Honda.
X : Kỹ thuật. Vì sự an toàn của bạn, bạn nên để cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe cho bạn.
Chú thích về bảo dưỡng
K : Kiểm tra (vệ sinh, điều chỉnh, bôi trơn hoặc thay thế nếu cần)
: Thay thê
B : Bôi trơn
Lịch bảo dưỡng
| Mục bảo dưỡng | Kiểm tra xe trước khi láiT. 121 | Tần suất*1 | Kiểm tra hàng năm | Thay thế định kỳ | Tham khảo trang | ||||||||
| × 1.000 km | 16 12 | 18 24 | 30 36 | ||||||||||
| × 1.000 dăm | 0,6 4 8 | 12 16 | 20 24 | ||||||||||
| Dây truyền động điều khiển khi thải | ✕ | K | - | ||||||||||
| Xích tải | K | Môi 1.000 km (600 dăm): | KB | 153 | |||||||||
| Đệm dỡ xích tải | K | K | K | 156 | |||||||||
| Dầu phanh *3 | K | K | K | K | K | K | K | K | 2 năm 149 | ||||
| Mòn má phanh 150 | K | K | K | K | K | K | K | K | |||||
| Hệ thống phanh | K | K | K | K | 121 | ||||||||
| Công tắc đèn phanh | K | K | K | K | 151 | ||||||||
| Độ roi đèn pha | K | K | K | K | 161 | ||||||||
| Dèn/còi | K | - | |||||||||||
| Công tắc ngắt động cơ | K | - | |||||||||||
| Hệ thống côn | K | K | K | K | K | K | K | K | 157 | ||||
| Chân chống nghiêng | K | K | K | K | K | 152 | |||||||
| Giảm xóc | \ | K | K | K | K | 163 | |||||||
| Dầu giảm xóc trước (CBR1000S1/S2) | ✕ | Môi 30.000 km (20.000 dăm): | 3 năm | - | |||||||||
| Óc, bu lông và óc vít | \ | K | K | K | K | - | |||||||
| Bánh xe/lớp xe | ✕ | K | K | K | K | K | 132 | ||||||
| Vòng bi cổ lái | ✕ | K | K | K | K | - | |||||||
Luru y:
1 : Nếu số km trên đồng hồ lớn hơn bằng ở trên, hãy lắp lại quy trình bảo dưỡng tương tự.
2: Phải bảo dưỡng thường xuyên hơn khi xe chạy trong những khu vực ẩm ướt hoặc bụi bản.
3:Việc thay mới đời hồi phải có kỹ năng về cơ khí.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Kiểm tra xe trước khi lái
Để đảm bảo an toàn, trách nhiệm của bạn là phải thực hiện kiểm tra xe trước khi lái và chắc chắn không còn trực trạc nào trước khi lái xe. Kiểm tra xe trước khi lái là việc làm bắt buộc vì sự an toàn của bạn bởi vì chỉ một hồng hóc nhỏ nào đó ví dụ như lớp xì hơi cũng có thể gây phiên toán rất lớn cho bạn.
Kiểm tra các mục sau đây trước khi lên xe:
● Mực xăng - Đồ xăng vào bình nếu cần.
T. 1 1 3
● Tay ga - Kiểm tra chắc chắn tay ga hoạt động êm ở mọi vị trí của cổ lái, cả khi mở ga và trả ga hoàn toàn. T. 160
- Mục dầu động cơ - Đỗ thêm dầu động cơ nếu cần. Kiểm tra xem có rò rì dầu động cơ không. T. 143
- Mức dung dịch làm mát - đồ thêm dung dịch làm mát nếu cần. Kiểm tra xem có rò rĩ không. T. 147
- Xích tải - Kiểm tra tình trạng và độ chủng xích tải, điều chỉnh và bôi trơn nếu cần. ▶ T. 153
- Phanh - Kiểm tra hoạt động của phanh; Phanh trước và phanh sau: kiểm tra mức đầu phanh và độ mòn má phanh. T. 149, T. 150
- Đèn và còi - Kiểm tra đèn, đèn báo và còi xem có hoạt động đúng chức năng không.
- Công tắc ngắt động cơ - Kiểm tra xem có hoạt động đúng chức năng không. ➤ T. 1 0 0
- Côn - Kiểm tra hoạt động của côn; Điều chỉnh hành trình tự do nếu cần. ▶ T. 157
- Hệ thống ngắt máy bằng chân chống nghiêng - Kiểm tra xem có hoạt động đúng chức năng không. T. 152
● Bánh xe và lớp xe - Kiểm tra tình trạng, áp suất lớp và điều chỉnh nếu cần. T. 1 3 2 - Kiểm tra chắc chắn không để các vật liệu để cháy mắc vào bên trong xe hoặc khu vực cổ ống xả.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Thay thế phụ tùng
Luôn sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương để đảm bảo an toàn và độ bền của xe.
Khi đặt mua các linh kiện có màu, hãy chỉ rõ tên xe, màu sắc và mã được liệt kê trong nhân màu.
Nhân màu được dán trên mặt trong của ống bên trái.

CẢNH BÁO
Lắp phụ tùng không chính hăng của Honda có thể gây mất an toàn cho xe và gây tai nạn làm thương tích nghiệm trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương được thiết kế và áp dụng cho chiếc xe này.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Bình điện
CBR1000S1/S2
Chiếc xe này sử dụng loại bình điện lithium-ion (li-ion). ➤ T. 125
CBR1000RA
Chiếc xe này sử dụng loại bình điện không cần bảo dưỡng. Không cần kiểm tra mức dung dịch điện phân hoặc đồ thêm nước cất. Vệ sinh các cực bình điện nếu chúng bị bản hoặc mòn điện cực.
Không được tháo dài chấn nắp bình điện ra. Không cần tháo nắp bình điện khi sạc.
LU'U Y
Bình điện của loại xe này thuộc loại không cần bảo dưỡng và có thể hồng nếu tháo dài chắn nắp bình điện.

Biểu tượng này trên bình điện nghĩa là không được thải bổ sản phẩm như rác thải sinh hoạt.
LU'U Y
Thải bỏ bình điện không đúng cách có thể gây hại cho môi trường và sức khỏe con người.
Luôn tuân theo quy định của địa phương về hướng dẫn thải bỏ bình điện hợp lý.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Hành động trong trường hợp khẩn cấp
Nếu xảy ra bất kỳ điều gì dưới đây, ngay lập tức đi khám bác sĩ.
● Dung dịch điện phân bản vào mắt:
▶ Rữa mắt nhiều lần bằng nước lạnh trong ít nhất 15 phút. Dùng nước với áp lực có thể làm tổn thương mất.
● Dung dịch điện phân bắn lên da:
Bỏ quản áo dính dung dịch và rửa sạch vùng da bằng nước.
● Dung dịch điện phân bán vào miệng:
▶ Rửa kỹ bằng nước và không nuốt.
CĂNH BÁO
O điều kiện hoạt động bình thường bình điện tạo ra khí Hydrô có thể gây nổ.
Do đó nếu có tia lừa có thể làm nổ bình điện với một lực đủ để có thể làm tổn thương hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng của bạn.
Nên đề thợ có tay nghề thực hiện công việc bảo dưỡng bình điện này. Người thực hiện công việc bảo dưỡng cần mặc áo và deo kính bảo hộ.
Vệ sinh các cực bình điện
- Tháo bình điện. ➡ T. 137
-
Néu các cực bình điện có dấu hiệu bị mòn và bị bám muội trắng, hãy rửa bằng nước âm và lau sạch.
-
Nếu các cực bình điện bị mòn quá mức, hãy vệ sinh và đánh bóng các điện cực bằng bàn chải sợi thép hoặc giấy nhám. Đeo kính bảo hộ.

- Sau khi vệ sinh, lắp lại bình điện.
Bình điện có tuổi thọ giới hạn. Tham khảo ý kiến của Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) khi cần thay thế bình điện. Luôn thay thế bình điện cùng loại với bình điện cũ.
LU'UY
Lắp phụ kiện không chính hăng của Honda có thể gây quá tải hệ thống điện, làm phóng điện và có thể gây hư hỏng hệ thống.
Bình điện Lithium-Ion (Li-Ion)
CBR1000S1/S2
Chiếc xe này sử dụng loại bình điện lithium-ion (li-ion). Vệ sinh các cực bình điện nếu chúng bị bản hoặc mòn điện cực.

Biểu tượng này trên bình điện nghĩa là không được thải bổ sản phẩm như rác thải sinh hoạt.
LU'UY
Thải bỏ bình điện không đúng cách có thể gây hại cho môi trường và sức khỏe con người.
Luôn tuân theo quy định của địa phương về hướng dẫn thải bò bình điện hợp lý.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Hành động trong trường hợp khẩn cấp
Nếu xảy ra bất kỳ điều gì dưới đây, ngay lập tức đi khám bác sĩ.
● Dung dịch điện phân bán vào mất:
▶ Rữa mắt nhiều lần bằng nước lạnh trong 15 phút. Dùng nước với áp lực có thể làm tổn thương mắt.
● Dung dịch điện phân bắn lên da:
Bỏ quản áo dính dung dịch và rửa sạch vùng da bằng nước.
● Dung dịch điện phân bản vào miệng:
▶ Rửa kỹ bằng nước và không nuốt.
CẢNH BÁO
Bình có chứa dung môi hữu cơ dễ cháy như chất điện phân.
Bạn có thể bị bồng hoặc bị thương nặng nếu xử lý bình điện không đúng cách.
- Đế bình điện xa nguồn nhiệt, tia lửa, và ngọn lửa.
- Để bình điện tránh xa tầm tay của trẻ em.
- Không được tháo rời hoặc thay đổi bình điện hoặc các cực bình điện.
- Không được ngắn mạch bình điện bằng các dụng cụ kim loại hoặc các vật kim loại khác.
- Không tác động lực mạnh lên bình điện.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Vệ sinh các cực bình điện
- Tháo bình điện. ➡ T. 137
- Néu các cực bình điện có dấu hiệu bị mòn và bị bám muội trắng, hãy rửa bằng nước ấm và lau sạch.
- Nếu các cực bình điện bị mòn quá mức, hãy vệ sinh và đánh bóng các điện cực bằng bàn chải sợi thép hoặc giấy nhám. Đeo kính bảo hộ.

- Sau khi vệ sinh, lắp lại bình điện.
Bình điện có tuổi thọ giới hạn. Tham khảo ý kiến của Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) khi cần thay thế bình điện. Luôn thay thế bình điện bằng bình điện lithium-ion (li-ion) cùng loại.
LU'U Y
Lắp phụ kiện không chính hăng của Honda có thể gây quá tải hệ thống điện, làm phóng điện và có thể gây hư hỏng hệ thống.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Cầu chì
Cầu chì dùng để bảo vệ mạch điện trên xe. Nếu một chi tiết diện nào trên xe không hoạt động, hãy kiểm tra và thay thế cầu chì bị hồng. T. 196
Kiểm tra và thay thế cầu chì
Vận khóa điện sang vị trí (Off) để tháo và kiểm tra cầu chì. Nếu cầu chì bị đứt, hãy thay cầu chì có cùng thông số với cầu chì cũ. Đế biết thông số của cầu chì, hãy tham khảo phần "Thông số kỹ thuật." T. 216
Cầu chì bị đứt

LU'U Y
Thay thế cầu chỉ có thông số cao hơn có thể làm tăng khả năng hư hỏng hệ thống điện.
Nếu cầu chì liên tục bị hồng, có khả năng hệ thống điện bị trực trắc. Hấy mang xe tới Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.
Dầu động cơ
Mức độ tiêu hao dầu động cơ khác nhau và chất lượng dầu giảm tùy theo thời gian sử dụng và điều kiện lái xe.
Kiểm tra mục dầu động cơ đều đặn và đồ thêm đầu chuyên dùng vào nếu cần. Dầu cũ hoặc bản cần được thay cảng sớm cảng tốt.
Lựa chọn dầu động cơ
Để biết đầu động cơ chuyên dùng, hãy tham khảo phần “Thông số kỹ thuật.” T. 215
Nếu sử dụng dầu động cơ không chính hăng của Honda, hãy kiểm tra nhân hiệu dầu để chắc chắn đạt tất cả các tiêu chí sau:
- Tiêu chuẩn JASO T 903*1: MA
● Tiêu chuẩn SAE ^*2 : 10W-30 - Phân loại API*3: SG hoặc cao hơn
*1. Tiêu chuẩn JASO T 903 là một chỉ số dùng để chọn đầu động cơ cho động cơ xe máy 4 kỳ. Gồm có hai loại: MA và MB. Ví dụ: nhân sau để nhận biết loại đầu MA.

Mã dâu
Phân loại dầu máy
*2. Tiêu chuẩn SAE phân loại dầu theo độ nhớt.
*3. Phân loại API quy định chất lượng và tính năng hoạt động của đầu động cơ. Sử dụng đầu SG hoặc cao hơn ngoại trừ loại có dòng chữ "Energy Conserving" hoặc "Resource Conserving" ở vòng ngoài của nhân API.


Không nên Nên
Dầu phanh
Không tự đồ thêm hoặc thay thế đầu phanh, ngoại trừ trường hợp khẩn cấp. Chỉ sử dụng đầu phanh sạch dựng trong bình kín. Nếu lỗ đồ thêm đầu, hãy mang đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được sửa chữa ngay khi có thể.
LU'U Y
Dầu phanh có thể phá hủy các bề mặt sơn và nhựa. Lau sạch chỗ đầu phanh tràn ngay lập tức và rửa sạch sẽ.
Dầu phanh khuyến dùng:
Dầu phanh Honda DOT 4 hoặc loại tương đương
Xích tải
Xích tài phải được kiểm tra và bôi trơn đều đặn. Kiểm tra xích tài thường xuyên hơn nếu lái xe trên đường xấu, lái xe với tốc độ cao hoặc khi tăng tốc liên tục. T. 153
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Nếu xích tải không di chuyển êm, gây ra tiếng ôn, bị hông con lăn, lỏng chốt nối, thiếu phót O, hoặc bị xoắn, hãy mang đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.
Đồng thời hây kiểm tra những dẫn động và những bị động. Nếu một trong hai bị mòn hoặc hồng răng nhông, hây mang đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được thay thế.

LU'UY
Thay xích tải mới lên những đã mòn có thể làm cho xích nhanh bị mòn.
Vệ sinh và bôi trơn xích tải
Sau khi kiểm tra độ chủng xích, hãy vệ sinh xích tải và những tải đồng thời quay bánh sau. Dùng vải mềm tắm chất tẩy rửa quy định dùng với xích phốt O hoặc dung dịch trung tính. Sử dụng bàn chải sợi mềm để vệ sinh xích nếu xích bị bản.
Sau khi vệ sinh, hãy lau khô và bôi trơn bằng dầu bôi trơn khuyến dùng.
Dầu bôi trơn khuyến dùng:
Dầu bôi trơn xích tải quy định dùng với xích phót O
Nếu không có sẵn dầu bôi trơn xích tải, hãy sử dụng dầu hộp số SAE 80 hoặc 90.

Không dùng thiết bị vệ sinh dạng hơi, thiết bị vệ sinh cao áp, bàn chải kim loại dung môi dễ bay hơi như xăng và benzen, chất tây rửa có tính ăn mòn, chất tây rửa xích tài hoặc dầu bôi trơn KHÔNG được thiết kế đặc biệt dành cho xích phó O vì có thể làm hống phó O cao su. Tránh để dầu bôi trơn bám vào phanh hoặc lớp xe. Tránh bôi dầu bôi trơn quá nhiều vào xích để không bị bán vào quản áo và xe máy.
Dung dịch làm mát khuyến dùng
Dung dịch làm mát Pro Honda HP là loại dung dịch bao gồm nước cất và chất chống đông.
Tỉ lê:
50% chất chống đông và 50% nước cất
Chất chống đông chiếm tỉ lệ dưới 40% sẽ không đủ khả năng bảo vệ chống ăn mòn và nhiệt độ lạnh thích hợp.
Tỉ lệ lên đến 60% sẽ có khả năng bảo vệ tốt hơn ở điều kiện khí hậu lạnh.
LU'UY
Sử dụng dung dịch làm mát không phù hợp với động cơ bằng nhôm, hoặc sử dụng nước máy, nước khoáng để thay thế có thể gây ăn mòn động cơ.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Lớp xe (Kiểm tra/Thay thế)
Kiểm tra áp suất lốp
Kiểm tra lớp bằng mất thường và sử dụng đồng hồ đo áp suất để đo áp suất lớp ít nhất một lần mỗi tháng hay bất cứ khi nào thấy lớp bị non hơi. Luôn kiểm tra áp suất lớp khi lớp nguội.
Ngay cả khi hướng của thân van thay đổi, không được xoay lại vị trí cũ. Hây mang xe tới Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.

Kiểm tra hư hỏng lớp

Kiểm tra lớp xem có vết cất hoặc nứt làm lộ phần lõi bên trong lớp ra ngoài hoặc bị vật nhọn cấm vào thành lớp hoặc gai lớp. Đồng thời kiểm tra xem lớp có bị
phình to hoặc phòng lên ở hai bên thành lớp không.
Kiểm tra mòn bất thường

Kiểm tra lớp xem có dấu hiệu mòn bất thường trên bề mặt tiếp xúc không.
Kiểm tra độ sâu gai lớp
Kiểm tra dấu chỉ thị mòn gai lớp. Nếu nhìn thấy dấu này, hãy thay lớp ngay lập tức.
Để giúp bạn lái xe an toàn, hãy thay thế lớp xe ngay khi lớp xe mòn đến độ sâu gai lớp tối thiểu.

T.W.I: chỉ thị độ mòn gai lớp
CĂNH BÁO
Sử dụng lớp xe bị mòn quá mức hoặc không được bơm đúng áp suất là những nguyên nhân gây tai nạn dẫn đến thương tích nghiêm trọng hoặc dẫn đến tử vong.
Hãy thực hiện theo những chỉ dẫn về bơm lớp và bảo dưỡng lớp xe trong tài liệu hướng dẫn này.
Dúc
Luật pháp của Đức nghiệm cấm sử dụng loại lốp xe có độ mòn gai lốp dưới 1,6 mm.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Hãy mang xe đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để thay lớp.
Để biết thông tin về lớp khuyến dùng, áp suất lớp và độ sâu gai lớp tối thiểu, hãy tham khảo phần "Thông số kỹ thuật". T. 214
Thực hiện theo những hướng dẫn sau mỗi khi thay lớp.
- Sử dụng lớp khuyến dùng hoặc loại lớp có cùng kích cỡ, cấu trúc, đãi tốc độ và giới hạn trọng tải tương ứng với loại cũ để thay thế.
- Hây cân bằng bánh xe bằng cách sử dụng đối trọng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương sau khi thay lớp mới.
- Loại xe này không được phép ráp sắm bên trong lớp xe. Tích tự nhiệt quá mức có thể làm nổ lớp.
- Loại xe này chỉ sử dụng lớp không săm. Vành xe được thiết kế dành riêng cho loại lớp không săm, trong quá trình tăng tốc hoặc phanh gập thì kiểu lớp có săm sẽ bị trượt ra khởi và nhanh chóng xì hơi.
CẢNH BÁO
Lắp lớp xe không đúng cách có thể gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển và sự ổn định của xe, có thể gây ra tai nạn làm thương tích nghiệm trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng lớp xe đúng kích cỡ, đúng chủng loại theo như khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng này.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Lọc gió
Loại II KO, KO
Chiếc xe này được trang bị tấm lọc gió loại giấy nhòn. Vệ sinh tấm lọc gió bằng cách thời khí hay các cách làm sạch khác có thể làm mất đi tính năng của tấm lọc gió và dễ bám bụi. Nghiêm cấm không được vệ sinh tấm lọc gió. Nên đề Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) thực hiện công việc này cho bạn.

Bộ dụng cụ được đặt bên dưới yên sau.
→ T. 140
Việc sửa chữa, điều chỉnh nhỏ hoặc thay thế phụ tùng trên đường có thể thực hiện được nhò có những dụng cụ trong bộ dụng cụ này.
• Cò lê móc
● Tua vít Phillips/tiêu chuẩn
●Cần tua vít
- Cò lê lực giác 5 mm
● Dụng cụ tháo cầu chì
● Điều chỉnh BFR
●Thanh nói
CBR1000S1/S2
Bộ dụng cụ được đặt bên dưới ôp hốc yên.
T. 141
Việc sửa chữa, điều chỉnh nhỏ hoặc thay thế phụ tùng trên đường có thể thực hiện được nhờ có những dụng cụ trong bộ dụng cụ này.
●Tua vít Phillips/tiêu chuẩn
●Cần tua vít
● Cò lê lực giác 5 mm
● Dụng cụ tháo cầu chì
● Cò lê đầu mở 8 x 12 mm
● Cò lê đầu tròng 32 mm
Tháo & lắp các bộ phận thân xe
Bình điện
CBR1000RA

CBR1000S1/S2

Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Bình điện
Tháo
Kiểm tra chắc chắn khóa điện đã ở vị trí (Off).
- Tháo yên trước. ➤ T. 139
- Tháo dây chằng cao su ra khởi phía bên trái.
- Tháo cực âm ⊖ ra khởi bình điện.
- Tháo cực dương ⊕ ra khởi bình điện.
- Tháo bình điện một cách cần thận tránh làm rơi các ốc cực.
I Lắp
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo. Luôn nhớ nối cực dương ⊕ vào trước. Chắc chắn các bu lông và ốc được tiết chặt.
Chắc chắn các thông tin hiển thị trên đồng hồ phải chính xác sau khi lắp lại bình điện. T. 74
Để sử dụng bình điện đúng cách, hãy tham khảo phần "Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản". T. 123
"Bình điện hống." ➤ T. 192
Yên trước

Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Yên trước
Tháo
- Tháo các bu lông và vòng đệm, sau đó kéo yên trước ra sau và lên trên.
I Lắp
- Lắp yên trước khi đưa các lấy vào rãnh.
- Lắp vòng đệm và các bu lông.
- Siét chặt bu lông lắp ráp. Kiểm tra yên xe xem có được khóa chặt không bằng cách nhắc nhẹ yên xe lên.
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Yên sau
Yên sau
CBR1000RA

I Tháo
- Di chuyển dây đai yên về phía trước.
- Tra chìa khóa điện vào ô khóa yên xe.
- Vặn chìa khóa theo chiều kim đồng hồ, sau đó kéo yên sau về phía trước và lên trên.
I Lắp
- Đưa lấy vào rãnh.
- float phần phía trước của yên sau xuống. Kiểm tra yên xe xem có được khóa chặt đúng vị trí không bằng cách nhắc nhẹ yên xe lên.
- Di chuyển dây đai yên về vị trí cũ. Yên xe tự động khóa khi gập lại. Cẩn thận không để quên chìa khóa bên trong hộp dựng đồ dưới yên sau.
Ốp hốc yên
CBR1000S1/S2

Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Óp hốc yên
Tháo
- Tra chìa khóa điện vào ô khóa yên xe.
- Vận chìa khóa theo chiều kim đồng hồ, sau đó kéo ôp hốc yên về phía trước và lên trên.
I Lắp
- Đưa lấy vào rãnh.
- float phần phía trước của ôp hốc yên xuống.
Kiểm tra ôp hốc yên xem có được khóa chặt không bằng cách nhắc nhẹ lên.
Ốp hốc yên tự động khóa khi gập lại.
Cần thận không để quên chia khóa bên trong hộp dựng đồ dưới ôp hốc yên.
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Dàn nhựa phía dưới
Dàn nhựa phía dưới

I Tháo
- Tháo vít đầu lôm và bu lông dàn nhựa phía dưới.
- Tháo dàn nhựa phía dưới cần thận để nhà dẫn hướng ra khởi các móc ở bên cánh yếm như hình minh họa.
I Lắp
- Lắp dàn nhựa phía dưới theo quy trình ngược với lúc tháo.
- Đi ông thông qua miệng yếm phía dưới.
- Ráp và tiết chặt bu lông dàn nhựa phía dưới.
- Lắp và siét chặt các vít đầu lôm.
Dầu động cơ
Kiểm tra dầu động cơ
- Néu động cơlanglei, đề động cơnổ cảm chùng từ 3 đến 5 phút.
- Vận khóa điện sang vị trí (Off) và đội từ 2 - 3 phút.
- Dụng xe thẳng đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Tháo que thăm dầu ra và lau sạch.
- Đưa que thăm dầu vào cho đến khi vào hết nhưng không được vận.
- Kiểm tra xem mức đầu có nằm giữa vạch trên và vạch dưới trên que thảm đầu không.
- Lắp que lại thật chặt.

Dầu động cơ▶ Đồ thêm dầu động cơ
Đồ thêm dầu động cơ
Nếu dầu động cơ ở mức dưới hoặc gần chạm dấu vạch dưới, hãy đồ thêm đầu động cơ. T. 128, T. 215
- Tháo nắp đồ dầu. Đỗ dầu khuyến dùng cho đến khi chạm dấu vạch trên.
▶ Dụng xe thẳng đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn khi kiểm tra mức dầu.
Không đồ dầu tràn quá dấu vạch trên.
▶ Chắc chấn không có vật lạ lọt vào qua lỗ đồ dầu.
▶ Lau sạch chỗ dầu tràn ngay lập tức.
- Đảm bảo lắp nắp đồ dầu vào chắc chấn.
LU'U Y
Đỗ quá nhiều dầu hoặc vận hành xe thiếu dầu có thể gây hư hỏng động cơ. Không được hòa trộn các loại dầu khác nhau có phẩm cấp dầu khác nhau vào với nhau. Chứng có thể ảnh hưởng không tốt đến hoạt động bôi trơn và tính năng của côn.
Để biết dầu khuyến dùng và hướng dẫn lựa chọn đầu, hãy tham khảo phần “Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản.” T. 128
Thay dâu động cơ & lọc dâu
Thay dầu và lọc dầu đồi hỏi phải có dụng cụ đặc biệt. Chúng tôi khuyến cáo bạn nên để Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) thực hiện công việc này.
Sử dụng lọc dầu chính hăng của Honda hoặc loại tương đương được chỉ định cho loại xe của bạn.
LU'U Y
Sử dụng lọc dầu không đúng có thể gây hỏng hóc nặng cho động cơ.
- Tháo dàn nhựa phía dưới. ➤ T. 142
- Nếu động cơlanglei, để động cơnổ cảm chùng từ 3 đến 5 phút.
- Văn khóa điện sang vị trí (Off) và đợi từ 2 - 3 phút.
- Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
Dầu động cơ ▶ Thay dầu động cơ & lọc dầu
- Đặt khay chứa dầu nhớt ở phía dưới bu lông xả.
- Tháo nắp đồ dầu, bu lông xả dầu và đệm kín ra để xả dầu.

Dầu động cơ ▶ Thay dầu động cơ & lọc dầu
- Tháo lọc dầu bằng tuýp tháo bộ lọc và xả nốt phần dầu còn lại. Đảm bảo gioăng không bị kẹt vào động cơ. ▶ Loại bổ dầu và lọc dầu ở trung tâm tái chế đạt tiêu chuẩn.

-
Bôi một lớp mỏng đầu động cơ lên vòng đệm cao su của lọc đầu mới.
-
Lắp lọc dầu mới, sau đó tiết chặt.
Lực siét: 26 N·m (2,7 kgf·m, 19 lbf·ft)
- Lắp đệm kín mới vào bu lông xả. Siết bu lông xả.
Lực siét: 30 N·m (3,1 kgf·m, 22 lbf·ft)
- Đỗ dầu khuyến dùng vào vách máy (T. 128, T. 215) sau đó lắp nắp đồ dầu vào.
Dầu khuyến dùng
Khi thay dâu và lọc dâu động cơ:
2,7 lít
Khi chỉ thay dầu:
2,5 lít
-
Kiểm tra mục dầu. ➤ T. 143
-
Phải chắc chắn là không có rò rì dầu.
-
Lắp dàn nhựa phía dưới .
Dung dịch làm mát
Kiểm tra dung dịch làm mát
Kiểm tra lượng dung dịch làm mát trong bình dự trữ khi động cơ nguội.
- Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Giữ cho xe thẳng đúng.
- Kiểm tra xem mức dung dịch làm mát có nằm ở giữa vạch trên UPPER và vạch dưới LOWER trong bình dự trữ không.
Nếu thấy lượng dung dịch làm mát giảm nhanh hoặc cạn hết, có khả năng bị rò rì dung dịch làm mát. Hấy mang xe tới Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.

Đỗ thêm dung dịch làm mát
Nếu lượng dung dịch làm mát nằm dưới vạch LOWER, hãy đồ thêm dung dịch làm mát (T. 131) cho đến khi chạm vạch UPPER.
Chỉ đồ thêm dung dịch làm mát qua nắp bình, không được tháo nắp kết tần nhiệt.
Dung dịch làm mát ▶ Thay thế dung dịch làm mát
- Tháo nắp bình dự trữ và đồ thêm dung dịch làm mát vào bình đồng thời chú ý lượng dung dịch làm mát.
Không đồ dung dịch làm mát tràn quá vach UPPER.
▶ Chắc chấn không có vật lạ lọt vào qua miệng bình dự trữ.
- Lắp lại thật chặt nắp bình dự trữ.
CẢNH BÁO
Tháo nắp kết tần nhiệt trong khi động cơ còn nóng có thể làm dung dịch làm mát bán ra ngoài gây bồng.
Luôn để động cơ và bộ tần nhiệt người hằng trước khi tháo nắp kết tần nhiệt.
Thay thế dung dịch làm mát
Hãy đề Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) thực hiện công việc này trừ khi bạn có đầy đủ dụng cụ thích hợp và tay nghề cơ khí.
Phanh
Kiểm tra dầu phanh
- Dựng xe thẳng đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Kiểm tra bình dự trữ đầu phanh có nằm ngang không và mục đầu có nằm ở giữa vạch dưới LOWER và vạch trên UPPER không.
Nếu mục dầu phanh trong hộp dầu phanh thấp hơn vạch dưới LOWER hoặc hành trình tự do bàn đạp và tay phanh và bàn đạp phanh vượt quá tiêu chuẩn, hãy kiểm tra độ mòn má phanh.
Néu má phanh không bị mòn, có khả năng bị rò rì dầu phanh. Hây mang xe tới Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.
Phanh trước

Phanh sau

Phanh ▶ Kiểm tra má phanh
Kiểm tra má phanh
Kiểm tra tình trạng dấu chỉ thị mòn má phanh.
Phanh trước Cần thay thế má phanh nếu má phanh bị mòn tới đáy của dấu chỉ thị. Phanh sau Cần thay thế má phanh nếu má phanh bị mòn tới dấu chỉ thị.
- Phanh trước Kiểm tra má phanh từ phía dưới ngàm phanh.
▶ Luôn kiểm tra cả ngàm phanh bên trái và bên phải.
- Phanh sau Kiểm tra má phanh từ bên phải phía sau xe.
Nếu cần thay thế má phanh, nên để Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) thực hiện công việc này.
Luôn thay cả má phanh bên trái và bên phải cùng lúc.


Phanh ▶ Điều chỉnh công tắc đèn phanh
Điều chỉnh công tắc đèn phanh
Kiểm tra hoạt động công tắc đèn phanh. Giữ công tắc đèn phanh và vận óc điều chỉnh theo hướng A nếu công tắc hoạt động quá trẻ hoặc vận óc theo hướng B nếu công tắc hoạt động quá sớm.

Chân chống nghiêng
Kiểm tra chân chống nghiêng

- Kiểm tra chân chống nghiêng có hoạt động trơn tru không. Nếu chân chống nghiêng bị cứng hoặc kêu cốt kết thì làm sạch khu vực chốt và bôi trơn ốc chốt bằng mỡ bôi trơn sạch.
- Kiểm tra lò xo xem có bị hồng hoặc mất đàn hồi không.
-
Ngồi lên xe, để xe ở Không số, và gạt chân chống nghiêng lên.
-
Khởi động động cơ, kéo tay côn vào và thực hiện sang số.
- Hạ hết chân chống nghiêng xuống. Động cơ sẽ dùng ngay khi hạ chống nghiêng. Nếu động cơ không dùng, hãy mang xe đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.
Xích tải
Kiểm tra độ chủng xích tải
Kiểm tra độ chủng xích tải tại một vài điểm trên xích. Nếu độ chủng không cố định ở tất cả các điểm, có thể một vài mất xích bị xoắn và dính.
Hây mang đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.
- Chuyển về trạng thái Không số. Tất máy.
- Dụng xe bằng chân chống nghiêng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Kiểm tra độ chủng ở nữa dưới của xích tải nằm giữa hai những tải.
Độ chủng xích tải:
25 - 35 mm
Không lái xe nếu độ chủng xích vượt quá 50 mm.

- Đất xe về phía trước và kiểm tra xem xích có di chuyển êm không.
- Kiểm tra nhông tải. ➤ T. 129
- Vệ sinh và bôi trơn xích tải. ➤ T. 130
Xích tải ▶ Điều chỉnh độ chủng xích tải
Điều chỉnh độ chùng xích tải
Điều chỉnh xích đời hỏi phải có dụng cụ đặc biệt.
Hãy mang đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được điều chỉnh xích.
Khi điều chỉnh độ chủng xích tải, cần thận không làm hồng cảm biến tốc độ bánh xe và vòng phát xung.
- Chuyển về trạng thái Không số. Tất máy.
- Dụng xe bằng chân chống nghiêng trên bè mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Nói lông óc trục sau.
- Nói lòng óc khóa trên các bu lông điều chỉnh.


-
Vận cả hai bu lông điều chỉnh xích tải với số vòng như nhau cho đến khi đạt được độ chủng xích tải tiêu chuẩn. Vận bu lông điều chỉnh ngược chiều kim đồng hồ để căng xích. Vận bu lông điều chỉnh theo chiều kim đồng hồ và đầy bánh sau về phía trước để tạo thêm độ chủng. Điều chỉnh độ chủng tại điểm giữa những trước và những sau. Kiểm tra độ chủng xích tải. T. 153
-
Kiểm tra trục sau có thẳng hàng hay không bằng cách xác nhận xem phần cuối của đĩa điều chỉnh xích tải có khớp với vạch điều chỉnh ở cả 2 bên của càng sau. Dấu của cả hai bên phải tương xứng. Nếu trục này không thẳng hàng, vận các bu lông điều chỉnh sang phải hoặc sang trái cho đến khi hai vạch tương xứng và kiểm tra lại độ chủng xích.
-
Siét chặt óc trục sau.
Lực tiết: 135 N·m (13,8 kgf·m, 100 lbf·ft)
- Giữ bu lông điều chỉnh và tiết chặt óc khóa.
- Kiểm tra lại độ chùng xích.
Nếu không sử dụng dụng cụ cân lực trong quá trình lắp ráp, hãy mang đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được lắp đúng cách.
Lắp ráp không đúng cách có thể dẫn tới mất khả năng phanh.
Xích tải ▶ Kiểm tra đệm dỡ xích tải
Kiểm tra độ mòn xích tải
Kiểm tra nhân mòn xích tải khi điều chỉnh xích tải. Nếu cạnh trước của đã điều chỉnh xích tải vào vùng đồ trên nhân sau khi đã điều chỉnh xích về độ chủng phù hợp thì xích tải đã mòn quá mức và phải thay xích.
Xích tải: RK525ROZ7
Nếu cần thay thế xích tải, nên để Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) thực hiện công việc này.

Kiểm tra đêm dỡ xích tải
Kiểm tra tình trạng của đệm dỡ xích tải. Thay thế đệm dỡ xích tải nếu bị mòn tới vạch giới hạn.
Nếu cần thay thế đệm dỡ xích tải, nên để Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) thực hiện công việc này.

Côn
Kiểm tra côn
Kiểm tra hành trình tự do tay côn Kiểm tra hành trình tự do tay côn.
Hành trình tự do tại tay côn: 10 - 20 mm

Kiểm tra xem dây côn có bị xoắn hoặc có dấu hiệu mòn không. Nếu cần thay thế, nên để Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) thực hiện công việc này. Bôi trơn dây côn bằng loại dấu bôi trơn có sẵn trên thị trường để ngăn chặn tình trạng mòn sớm hoặc ăn mòn dây cáp.
LU'UY
Điều chỉnh hành trình tự do không đúng có thể gây ăn mòn sớm côn.
Côn ▶ Điều chỉnh hành trình tự do tay côn
Điều chỉnh hành trình tự do tay côn
Điều chỉnh phía trên
Trước tiên sử dụng điều chỉnh dây còn phía trên để điều chỉnh.
Vận điều chỉnh dây côn cho tới khi hành trình tự do đạt 10 - 20 mm.

Điều chỉnh dưới
Nếu điều chỉnh dây côn trên bị vận ra ngoài giới hạn ren, hoặc không đạt được hành trình tự do chính xác, hãy điều chỉnh bằng óc điều chỉnh dây côn phía dưới.
- Xoay điều chỉnh dây côn phía trên theo hướng vào hết (để có được hành trình tự do tối đa).
- Nói lòng óc khóa dưới.
- Vận óc điều chỉnh cho đến khi hành trình tự do tay côn là 10 - 20 mm.
- Siét óc khóa dưới và kiểm tra hành trình tự do tay côn.
- Khởi động động cơ, kéo tay côn vào và thực hiện sang số. Chắc chấn không bị chết máy và xe không bị giật. Nhà từ từ tay côn và mở ga. Xe nên di chuyển êm và tăng tốc từ từ.

Nếu bạn không thể điều chỉnh đúng được theo cách này hoặc côn hoạt động không đúng cách, hãy mang xe đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda).
Tay ga
Kiểm tra tay ga
Với động cơ tát, kiểm tra xem tay ga có xoay êm từ vị trí đóng hết tới mở hoàn toàn không. Nếu tay ga không di chuyển êm, tự động đóng ga, hãy mang đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.

Các điều chỉnh khác
Điều chỉnh độ rợi đèn pha
Có thể điều chỉnh độ rại theo phương thẳng đúng để đạt được độ rại hợp lý. Sử dụng tua vít Phillips được cung cấp trong bộ dụng cụ T. 136.
Tuân thủ theo luật và quy định của địa phương về độ rại của đèn.

Các điều chỉnh khác ▶ Điều chỉnh tay phanh
Điều chỉnh tay phanh
Có thể điều chỉnh khoảng cách giữa đầu tay phanh và tay nấm.
Phương pháp điều chỉnh
Xoay núm điều chỉnh cho tới khi các số khớp với dấu trong khi ấn tay phanh về phía vị trí mong muốn.
Sau khi điều chỉnh, kiểm tra xem tay phanh có hoạt động bình thường không trước khi lái.
LU'UY
Không vận núm điều chỉnh vượt quá giới hạn của nó.

Các điều chỉnh khác ▶ Điều chỉnh giảm xóc trước
Điều chỉnh giảm xúc trước
Tải trước lò xo
CBR1000RA
Có thể điều chỉnh tải trước lò xo bằng điều chỉnh sao cho phù hợp với trọng tải hoặc bề mặt đường.
Điều chỉnh tải trước lò xo có 15 vòng.
Xoay theo chiều kim đồng hồ để tăng tải trước lò xo (cứng), hoặc ngược chiều kim đồng hồ để giảm tải trước lò xo (mềm). Vị trí tiêu chuẩn là 7 1/2 vòng từ vị trí mềm hoàn toàn.

LU'U Y
Không vận điều chỉnh vượt quá giới hạn của nó. Điều chỉnh giảm xóc trái và giảm xóc phải tới cùng tải trước lò xo.
Các điều chỉnh khác ▶ Điều chỉnh giảm xóc trước
Giảm chấn hồi vị
CBR1000RA
Có thể điều chỉnh giảm chấn hồi vị bằng điều chỉnh TEN sao cho phù hợp với trọng tải hoặc bề mặt đường.
Vận điều chỉnh bằng BFR được cung cấp trong bộ dụng cụ. T. 136
Điều chỉnh TEN có 5 1/2 vòng.
Xoay theo chiều kim đồng hồ để tăng giảm chấn hồi vị (cứng), hoặc ngược chiều kim đồng hồ để giảm giảm chấn hồi vị (mềm). Vị trí tiêu chuẩn là 4 vòng từ vị trí cứng hoàn toàn.

LU'U Y
Không vận điều chỉnh vượt quá giới hạn của nó. Điều chỉnh giảm xóc trái và giảm xóc phải cùng mức độ giảm chấn.
Các điều chỉnh khác ▶ Điều chỉnh giảm xóc trước
Giảm chấn nén
CBR1000RA
Có thể điều chỉnh giảm chán nén bằng điều chỉnh COM sao cho phù hợp với trọng tải hoặc bề mặt đường.
Vận điều chỉnh bằng điều chỉnh BFR được cung cấp trong bộ dụng cụ. ➤ T. 136 Điều chỉnh COM có 7 vòng.
Xoay theo chiều kim đồng hồ để tăng giảm chấn nén (cứng), hoặc ngược chiều kim đồng hồ để giảm giảm chấn nén (mềm). Vị trí tiêu chuẩn là 5 vòng từ vị trí cứng hoàn toàn.

LU'UY
Không vận điều chỉnh vượt quá giới hạn của nó. Điều chỉnh giảm xóc trái và giảm xóc phải tới cùng mức nén giảm chấn.
Các điều chỉnh khác ▶ Điều chỉnh giảm xóc sau
Điều chỉnh giảm xúc sau
Tải trước lò xo
CBR1000RA
Có thể điều chỉnh tải trước lò xo bằng điều chỉnh sao cho phù hợp với trọng tải hoặc bề mặt đường.
Văn điều chỉnh bằng cờ lê móc và thanh nói được cung cấp trong bộ dụng cụ. ➤ T. 136 Điều chỉnh tải trước có 9 vị trí.
Vị trí từ 1 đến 3 là để giảm tải trước lò xo (mềm), hoặc vận vị trí từ 5 đến 9 để tăng tải trước lò xo (cứng). Vị trí tiêu chuẩn là vị trí số 4.

LU'U Y
Không vận điều chỉnh vượt quá giới hạn của nó. Cố điều chỉnh trực tiếp từ vị trí số 1 sang vị trí số 9 hoặc vị trí số 9 sang vị trí số 1 có thể làm hồng giảm xúc.
LU'UY
Bộ phuộc giảm xóc sau chứa khí ni tơ áp suất cao. Không cố gắng tháo, sửa chữa, hoặc xử lý giảm chấn không đúng. Hấy liên hệ với Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda).
Các điều chỉnh khác ▶ Điều chỉnh giảm xóc sau
Giảm chấn hồi vị
CBR1000RA
Có thể điều chỉnh giảm chán hỏi vị bằng điều chỉnh TEN sao cho phù hợp với trọng tải hoặc bề mặt đường.
Văn điều chỉnh bằng điều chỉnh BFR được cung cấp trong bộ dụng cụ. T. 136
Điều chỉnh TEN có 4 vòng.
Xoay theo chiều kim đồng hồ để tăng giảm chấn hồi vị (cứng), hoặc ngược chiều kim đồng hồ để giảm giảm chấn hồi vị (mềm).
Vị trí tiêu chuẩn là 2 1/2 vòng từ vị trí cứng hoàn toàn.

LU'U Y
Không vận điều chỉnh vượt quá giới hạn của nó.
LU'U Y
Bộ phương giảm xóc sau chứa khí ni tơ áp suất cao. Không có gắng tháo, sửa chữa, hoặc xử lý giảm chấn sai cách.
Hãy liên hệ với Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda).
Các điều chỉnh khác ▶ Điều chỉnh giảm xóc sau
Giảm chấn nén
CBR1000RA
Có thể điều chỉnh giảm chán nén bằng điều chỉnh COM sao cho phù hợp với trọng tải hoặc bề mặt đường.
Văn điều chỉnh bằng điều chỉnh BFR được cung cấp trong bộ dụng cụ. T. 136
Điều chỉnh COM có 4 1/2 vòng.
Xoay theo chiều kim đồng hồ để tăng giảm chấn nén (cứng), hoặc ngược chiều kim đồng hồ để giảm giảm chấn nén (mềm).
Vị trí tiêu chuẩn là 3 vòng từ vị trí cứng hoàn toàn.

LU'U Y
Không vận điều chỉnh vượt quá giới hạn của nó.
LU'U Y
Bộ phục giảm xóc sau chứa khí nitơ áp suất cao. Không cố gắng tháo, sửa chữa, hoặc xử lý giảm chấn không đúng. Hấy liên hệ với Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda).
Điều chỉnh hệ thống treo điện ÖHLINS Smart EC
CBR1000S1/S2
Đời xe này được trang bị hệ thống treo điện ÖHLINS Smart EC.
Hệ thống này bao gồm giảm xúc trước và giảm xúc sau và Bộ kiểm soát hệ thống treo (SCU).
Hệ thống này bao gồm các đặc tính giảm chấn lập trình trước được tối ưu cho các huống khác nhau tối giảm xóc trước và sau.
Giảm xóc trước và sau liên tục xác định các điều kiện lái xe như SCU nhận tín hiệu từ nhiều bộ điều khiển trên xe. Theo đó, lực giảm chấn nén và hồi vị tối ưu được tạo ra.
Hệ thống liên tục điều chỉnh mức giảm chấn nén và hồi vị tùy tình huống.
Bạn có thể điều chỉnh tải trước giảm xóc trước và sau thủ công.
ÖHLINS Smart EC là thương hiệu của ÖHLINS RACING AB, Thụy Điền.
Các điều chỉnh khác ▶ Điều chỉnh hệ thống treo điện ÖHLINS Smart EC
Tài trước lò xo trước
Có thể điều chỉnh tải trước lò xo bằng điều chỉnh sao cho phù hợp với trọng tải hoặc bề mặt đường.

- Kiểm tra chắc chắn khóa điện đã ở vị trí ○ (Off).
- Trượt nắp đầu nối, và sau đó tháo đầu nối giảm xúc trước ra khởi kép đầu nối chờ.
- Tháo đầu nói giảm xóc trước.
Không tháo bằng cách kéo bó dây.

Các điều chỉnh khác ▶ Điều chỉnh hệ thống treo điện ÖHLINS Smart EC
- Xoay theo chiều kim đồng hồ để tăng tải trước lò xo (cứng), hoặc ngược chiều kim đồng hồ để giảm tải trước lò xo (mềm).
Vị trí tiêu chuẩn là 4 vòng từ vị trí mềm hoàn toàn.
LU'U Y
Không vận điều chỉnh vượt quá giới hạn của nó. Điều chỉnh giảm xóc trái và giảm xóc phải tới cùng tải trước lò xo.
- Sau khi điều chỉnh, nói đầu nói giảm xóc trước.
▶ Cần thận không để nước hoặc bụi lọt vào trong đầu nối.
Đảm bảo lắp đầu nối đầy đủ.
- Nói đầu nói giảm xóc trước với kép đầu nói thử sau đó lắp nắp đầu nói vào.
Các điều chỉnh khác ▶ Điều chỉnh hệ thống treo điện ÖHLINS Smart EC
Tải trước lò xo sau
Có thể điều chỉnh tải trước lò xo bằng núm điều chỉnh sao cho phù hợp với trọng tải hoặc bề mặt đường.
Xoay theo chiều kim đồng hồ để tăng tải trước lò xo (cứng), hoặc ngược chiều kim đồng hồ để giảm tải trước lò xo (mềm). Vị trí tiêu chuẩn là 8 vòng từ vị trí cứng hoàn toàn.

LU'U Y
Không vận điều chỉnh vượt quá giới hạn của nó.
LU'UY
Bộ phục giảm xóc sau chứa khí ni tổ áp suất cao. Không cố gắng tháo, sửa chữa, hoặc xử lý giảm chấn sai cách. Hấy liên hệ với Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda).
Điều chỉnh giảm chấn
Bạn có thể chọn chế độ A tự động điều chỉnh giảm chấn theo tình trạng lái xe và chế độ THỦ CÔNG cho phép cải đặt mức giảm chấn thủ công.
Chế độ A
Chế độ A sẽ tự động điều chỉnh mức giảm chấn nén và hồi vị riêng cho giảm xóc trước và sau để thay đổi vận hành xe máy theo ý muốn.
Chế độ A có 3 chế độ (A1, A2 và A3) với các đặc tính lái xe và mang lại cảm giác lái khác nhau cho nhiều tình huống.
Có thể điều chỉnh mặc định chế độ A bằng cách sử dụng giao diện điều chỉnh dựa trên mục tiêu ÖHLINS Objective Based Tuning interface (OBTi).
“OBTi” cho phép người lái tác động lên các đặc tính.
OBTi điều chỉnh hỗ trợ các mục và tình huống lái xe cho mỗi chế độ A như sau.
| Chế độ A | Trường hợp | OBTi hỗ trợ các mục | |||
| PHANH | ACC GÓC | ĐIỀU CHỈNH CHUNG | |||
| A1 | lái xe đường đua | A A | A A | ||
| A2 | đường quanh co | A | N | / A | N |
| A3 | lái xe đường phố | A N | A N/A A | ||
A: Có thể điều chỉnh N/A: Không thể điều chỉnh
Các điều chỉnh khác ▶ Điều chỉnh hệ thống treo điện ÖHLINS Smart EC
PHANH:
Bằng cách điều chỉnh mục tiêu hỗ trợ phanh, có thể tăng (+) hoặc giảm (-) lực cần nghiêng khi phanh lúc đầu.

ACC (Chỉ dành cho A1):
Bằng cách điều chỉnh mục tiêu tăng tốc, có thể tăng (+) hoặc giảm (-) lực cần nghiêng khi tăng tốc.
Hướng
(+): Xe ổn định hơn đặc biệt khi tăng tốc cứng ra khởi góc cua.
(-): Giúp tăng chuyển hóa trọng tải để tăng tải lớp sau.

Các điều chỉnh khác ▶ Điều chỉnh hệ thống treo điện ÖHLINS Smart EC
GÓC (chỉ dành cho A1):
Bằng cách điều chỉnh mục tiêu góc, có thể tăng (+) hoặc giảm (-) chuyển động nhanh trong khi quay.
Hướng
(+): Nhanh hơn đặc biệt khi ở giữa góc.
(-): Cài đặt thích hợp cho điều kiện mưa hoặc bám đường thấp.
ĐIỀU CHÌNH CHUNG:
Bằng cách điều chỉnh mục tiêu cứng, có thể tăng (+) hoặc giảm (-) mức độ giảm chấn tổng thể.
Hướng
Dành cho chế độ A1
(+): Thích hợp cho lớp có độ bám cao và nhiệt độ bề mặt đường cao.
(-): Cài đặt thích hợp cho điều kiện mưa hoặc bám đường thấp.
Dành cho chế độ A2 và A3
Điều chỉnh mục tiêu sao cho thoải mái hơn.
Điều chỉnh "PHANH", "ACC", "GÓC", và
"ĐIỀU CHÌNH CHUNG". ➤ T. 49 ➤ T. 55
Để chọn chế độ S. T. 104
Các điều chỉnh khác ▶ Điều chỉnh hệ thống treo điện ÖHLINS Smart EC
Chế độ THỦ CÔNG
Có thể cố định cải đặt giảm xóc ở một giá trị nhất định trên giảm chấn nén và hồi vị của giảm xóc trước và sau.
Giảm chấn của giảm xóc trước và sau sẽ không tự động thay đổi theo cách thức lái xe.
Chế độ THỦ CÔNG có 3 chế độ (M1, M2 và M3):
Cài đặt trước của M1 phù hợp với lái xe đường đua.
Cài đặt trước của M2 phù hợp với lái xe đường quanh co.
Cài đặt trước của M3 phù hợp với lái xe đường phố.
Môi chế độ THỦ CÔNG cho phép điều chỉnh mức giảm chấn theo ý muốn như sau:
FR COM: Giảm chấn nén cho giảm xóc trước
FR REB: Giảm chấn hồi vị cho giảm xúc trước
RR COM: Giảm chấn nén cho giảm xúc sau
RR REB: Giảm chấn hồi vị cho giảm xúc sau
Điều chỉnh “FR COM”, “FR REB”, “RR COM” và “RR REB”. ▶ T. 49 ▶ T. 56
Đế chọn chế độ S. T. 104
Tìm kiểm hư hỏng
Động cơ không khởi động (đèn báo HISS sáng)......T. 178
Quá nhiệt động cơ (Đèn báo dung dịch làm mát cao sáng) ......T. 179
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy T. 180
Đèn báo áp suất dầu thấp ...... T. 180
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL) T. 180
Đèn báo ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh)......T. 181
Đèn báo HESD (Bộ giảm xóc tay lái điện tử
Honda) T. 181
Đèn báo điều khiển lực kéo ...... T. 182
Thùng lốp....T. 183
Trục trắc về điện....T. 192
Bình điện hồng...... T. 192
Cháy bóng đèn.... T. 193
Cháy cầu chì T. 196
Động cơ không khởi động (đèn báo HISS sáng)
Mô tơ đề hoạt động nhưng động cơ không khởi động
Kiểm tra các mục sau đây:
- Kiểm tra quy trình khởi động động cơ tiêu chuẩn. ➤ T. 110
- Kiểm tra xem có còn xăng trong bình xăng.
- Kiểm tra xem đèn báo lỗi phun xăng điện tử PGM-FI (MIL) có sáng không.
Nếu đèn này sáng, hãy liên hệ với Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) càng sớm càng tốt.
- Kiểm tra xem đèn báo HISS có sáng không.
Văn khóa điện sang vị trí (Off) và rút chìa khóa ra. Cấm lại chìa khóa và văn khóa điện sang vị trí (On). Nếu đèn báo vẫn sáng, kiểm tra những điều sau:
Kiểm tra nếu không có chìa khóa HISS khác (bao gồm khóa dự phòng) gần khóa điện.
Kiểm tra nếu không có bất kỳ miếng dán hoặc vật chặn kim loại nào trên chìa khóa. Nếu đèn báo HISS vẫn sáng, hãy mang xe đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.
Mô tơ đề không hoạt động
Kiểm tra các mục sau đây:
- Kiểm tra quy trình khởi động động cơ tiêu chuẩn. T. 110
- Kiểm tra chắc chắn công tắc ngắt động cơ đã ở vị trí ○ (Run). T. 100
- Kiểm tra xem cầu chỉ có bị đứt không. T. 196
- Kiểm tra xem mối nối bình điện có bị lỏng không hoặc điện cực có bị mòn không. ▶ T. 123, ▶ T. 137
- Kiểm tra tình trạng bình điện ▶ T. 192 Nếu lỗi trên vẫn còn tiếp diễn, hãy mang xe đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.
Quá nhiệt động cơ (Đèn báo dung dịch làm mát cao sáng)
Động cơ bị quá nhiệt khi có các hiện tượng sau:
- Đèn báo nhiệt độ dung dịch làm mát cao sáng.
- Tăng tốc chậm.
Nếu có hiện tượng trên, hãy đất xe sang bên vệ đường và thực hiện quy trình sau. Để động cơ nổ cảm chứng quá lâu có thể làm cho đèn báo nhiệt độ dung dịch làm mát cao sáng.
LU'U Y
Tiếp tục lái xe khi động cơ bị quá nhiệt có thể gây hư hỏng nghiêm trọng cho động cơ.
-
Tất máy bằng khóa điện sau đó vận khóa điện sang vị trí I (On).
-
Kiểm tra xem quạt gió có hoạt động không sau đó vận khóa điện sang vị trí (Off).
Nếu quạt gió không hoạt động:
Khả năng có hư hỏng. Không khởi động động cơ. Hấy mang xe đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda).
Nếu quạt gió hoạt động:
Để động cơ nguội và khóa điện ở vị trí O (Off).
- Sàu khi động cơlanglei, hãy kiểm tra ống tân nhiệt và rõ rỉ dung dịch làm mát.
→ T. 147
Néu có rò rì:
Không khởi động động cơ. Hãy mang xe đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda).
- Kiểm tra mức dung dịch làm mát trong bình dự trữ. T. 147
Bổ sung thêm dung dịch làm mát nếu cần thiết.
- Nếu các bước kiểm tra từ 1-4 bình thường, bạn có thể tiếp tục lái xe, nhưng phải luôn theo dõi đèn báo nhiệt độ dung dịch làm mát.
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy
Đèn báo áp suất dầu thấp
Nếu đèn báo áp suất dầu thấp sáng, hãy đất xe sang bên lẻ đường và tất máy.
LU'U Y
Tiếp tục lái xe khi áp suất dàu thấp có thể gây hư hỏng nghiêm trọng cho động cơ.
- Kiểm tra mục đầu động cơ và đồ thêm đầu nếu cần. T. 143, T. 144
- Khôi động động cơ.
Chỉ tiếp tục lái xe khi đèn báo áp suất đầu thấp tắt.
Tăng tốc nhanh có thể làm cho đèn báo áp suất đầu thấp sáng trong giây lát, đặc biệt là khi đầu đang ở hoặc gần mức thấp.
Nếu đèn báo áp suất dầu thấp vẫn sáng khi mực dầu ở đúng mức dầu quy định, hãy tất máy và liên hệ với Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda).
Nếu mực dầu động cơ giảm nhanh, xe có thể bị rò rì dầu hoặc gặp phải hư hỏng nghiêm trọng khác. Hấy mang xe tới Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)
Nếu đèn này sáng khi đang lái xe, có thể hệ thống PGM-FI bị trực trắc nghiêm trọng.
Hãy giảm tốc độ và mang xe đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra càng sớm càng tốt.
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy ▶ Đèn báo ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh)
Đèn báo ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh)
Nếu đèn báo có dấu hiệu sau đây, có thể ABS bị trực trắc nghiêm trọng. Hãy giảm tốc độ và mang xe đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra càng sớm càng tốt.
- Đèn báo sáng hoặc bắt đầu nháy trong khi lái.
- Đèn báo không sáng khi khóa điện ở vị trí I (On)
- Đèn báo không tất khi xe đạt tốc độ trên 10 km/giờ.
Nếu đèn báo ABS vẫn sáng, phanh sẽ vẫn hoạt động như hệ thống bình thường nhưng không có chức năng chống khóa cứng phanh.
Đèn báo ABS có thể nháy nếu bạn xoay bánh sau khi nâng xe lên khởi mặt đất. Trong trường hợp này, vận khóa điện sang vị trí O (Off), và sau đó sang vị trí I (On). Đèn báo ABS sẽ tất sau khi đạt tốc độ 30 km/giờ.
Đèn báo HESD (Bộ giảm xóc tay lái điện tử Honda)
Nếu đèn này sáng khi đang lái xe, có thể hệ thống HESD bị trực trạc nghiêm trọng. Hây giảm tốc độ và mang xe đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra cảng sớm cảng tốt.
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy ▶ Đèn báo điều khiển lực kéo
Đèn báo điều khiển lực kéo
Nếu đèn báo có dấu hiệu như bên dưới, có thể hệ thống điều khiển lực kéo bị trực trắc nghiêm trọng. Hãy giảm tốc độ và mang xe đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra cảng sớm cảng tốt.
- Đèn báo xuất hiện và sáng (liên tục) khi lái.
- Đèn báo không sáng khi khóa điện được văn sang vị trí (On).
- Đèn báo không tất khi xe đạt tốc độ trên 5 km/giờ.
Ngay cả khi đèn báo điều khiển lực kéo sáng, bạn vẫn có thể lái xe bình thường mà không cần tới chức năng điều khiển lực kéo.
Đèn báo sáng trong khi vận hành điều khiển lực kéo, phải đóng hoàn toàn ga để lấy lại khả năng lái bình thường.
Đèn báo điều khiển lực kéo có thể sáng nếu bạn xoay bánh sau khi nâng xe lên khởi mặt đất. Trong trường hợp này, vận khóa điện sang vị trí (Off), và sau đó sang vị trí (On). Đèn báo điều khiển lực kéo sẽ tất sau khi xe đạt tốc độ 5 km/giò.
Thùng lốp
Vá lớp bị thùng hoặc tháo bánh xe đời hỏi phải có dụng cụ đặc biệt và tay nghề về kỹ thuật. Chúng tôi khuyến cáo bạn nên để Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) thực hiện công việc này.
Sau khi vá lớp tạm thời, luôn nhớ kiểm tra lớp hoặc thay lớp mới ở Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda).
Sử dụng bộ dụng cụ sửa chữa khẩn cấp sửa chữa lớp
Nếu lớp xe bị thùng một lỗ nhỏ, có thể sửa chữa khẩn cấp bằng bộ dụng cụ sửa chữa lớp không săm.
Hãy làm theo hướng dẫn sử dụng đi kèm với bộ dụng cụ sửa chữa lớp.
Lái xe với lớp xe vá tạm thời rất nguy hiểm. Không lái xe vượt quá 50 km/h. Hấy mang xe đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe
Mô tô Honda) để được thay thế cảng sớm cảng tốt.
CẢNH BÁO
Lái xe với lớp vá tạm thời có thể rất nguy hiểm. Nếu lớp này bị hồng, tai nạn có thể xảy ra làm thương tích nghiệm trọng hoặc tử vong.
Nếu buộc phải lái xe với lớp vá tạm thời, hãy lái xe thật chậm và cần thận, không lái xe vượt quá 50 km/h cho đến khi lớp xe được thay thế.
Tháo bánh xe
Tuân theo quy trình sau đây khi tháo bánh xe để vá lỗ thùng.
Thùng lớp ▶ Tháo bánh xe
Khi tháo và lắp bánh xe, cần thận không làm hồng cảm biến tốc độ bánh xe và vòng phát xung.
Bánh trước
Tháo
- Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chấn.
- Dùng bằng hoặc vải bảo vệ để bọc cả hai bên bánh trước và ngàm phanh.
CBR1000RA

CBR1000S1/S2

- Tháo các bu lông và ngàm phanh ở phía bên phải.
- Tháo các bu lông và ngàm phanh ở phía bên trái.
Đỗ cụm ngàm phanh sao cho không bị treo trên ống phanh. Không làm xoắn ống phanh.
Tránh để dầu, mỡ hoặc bụi bản dính vào đã phanh hoặc bề mặt má phanh.
Không kéo tay phanh trước khi đã tháo ngàm phanh.
Cẩn thận không làm cho ngàm phanh chạm vào làm xuóc bánh xe trong khi tháo.
- Tháo bu lông trực trước.
- Nói lòng bu lông bắt trục phải.
- Dựng xe chắc chắn và nâng bánh trước lên khởi mặt đất bằng giá đỡ hoặc tời nâng.
CBR1000RA

CBR1000S1/S2

Thùng lớp ▶ Tháo bánh xe
- Nói lông bu lông bắt trục trái.
- Tháo trục trước, bạc bên và bánh ở phía bên trái.
CBR1000RA

CBR1000S1/S2

Lắp
- Lắp bạc cạnh vào bánh xe.
- Từ bên trái, đặt bánh giữa chân giảm xóc và nhẹ nhàng đưa trục trước đã tra mỡ vào hết, qua chân giảm xóc trái và moay o'.
- Khóp đầu cuối trục trước với bề mặt chân giảm xóc.
CBR1000RA

CBR1000S1/S2

- Siết chặt bu lông bắt trực trái đề giữ trục.
- Siét chặt bu lông trục.
Lực siết: 79 N·m (8,1 kgf·m, 58 lbf·ft)
- Nói lòng bu lông bắt trực trái.
- Siết chặt bu lông bắt trục phải.
Lực siết: 22 N·m (2,2 kgf·m, 16 lbf·ft).
Thùng lớp ▶ Tháo bánh xe
- Lắp ngàm phanh phải và tiết chặt các bu lông gắn.
CBR1000RA
Lực siét: 45 N·m (4,6 kgf·m, 33 lbf·ft).
CBR1000S1/S2
Lực tiết: 40 N·m (4,1 kgf·m, 30 lbf·ft).
- Lắp ngàm phanh trái và tiết chặt các bu lông gắn.
CBR1000RA
Lực tiết: 45 N·m (4,6 kgf·m, 33 lbf·ft).
CBR1000S1/S2
Lực siết: 40 N·m (4,1 kgf·m, 30 lbf·ft).
▶ Cần thận không làm cho ngàm phanh chàm vào làm xước bánh xe trong khi lắp.
▶ Sử dụng các bu lông mới khi lắp ngàm phanh.
LU'U Y
Khi lắp bánh xe hoặc ngàm phanh vào vị trí ban đầu, cần thận lắp đã phanh vào giữa hai má phanh để tránh làm xước.
-
Hạ bánh trước xuống mặt đất.
-
Bóp cần phanh vải lần. Sau đó, nhân giảm xóc vải lần.
-
Siét chặt lại bu lông bắt trục trái.
Lực tiết: 22 N·m (2,2 kgf·m, 16 lbf·ft).
-
Nâng bánh trước lên khởi mặt đất lại, và kiểm tra xem bánh xe có quay tự do không sau khi nhà phanh.
-
Tháo băng hoặc vải bảo vệ.
Nếu không sử dụng dụng cụ cân lực trong quá trình lắp ráp, hãy mang đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được lắp đúng cách.
Lắp ráp không đúng cách có thể dẫn tới mất khả năng phanh.
Bánh sau
Tháo
- Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Dựng xe chắc chắn và nâng bánh sau lên khởi mặt đất bằng giá đỡ hoặc tời nâng.
- Nói lòng ốc trục sau, ốc khóa và vận bu lông điều chỉnh sao cho bánh sau có thể di chuyển hết về phía trước để xích tải đạt được độ chủng tối đa.
- Tháo óc trục sau và vòng đệm.

- Tháo xích tải ra khởi những bị động bằng cách đầy bánh sau về phía trước.
- Tháo trục sau, đĩa điều chỉnh.

Thùng lớp ▶ Tháo bánh xe
- Tháo giá ngàm phanh, bánh sau và bạc cạnh.
Đỗ cụm ngàm phanh sao cho không bị treo trên ống phanh. Không làm xoắn ống phanh.
Tránh để dầu, mỡ hoặc bụi bản dính vào đĩa phanh hoặc bề mặt má phanh.
Không ấn bàn đập phanh khi đã tháo bánh xe.
Lắp
- Thực hiện theo quy trình ngược với lúc tháo để lắp bánh sau.
▶ Cẩn thận không làm cho ngàm phanh chạm vào làm xước bánh xe trong khi lắp.
LU'U Y
Khi lắp bánh xe hoặc ngàm phanh vào vị trí ban đầu, cần thận lắp đã phanh vào giữa hai má phanh để tránh làm xước.
- Chắc chấn váu trên giá ngàm phanh phải nằm đúng vào rãnh trên càng sau.

- Điều chỉnh xích tải. ➤ T. 154
- Lắp và siết óc trục sau.
Lực tiết: 135 N·m (13,8 kgf·m, 100 lbf·ft).
- Sau khi lắp bánh xe, đạp phanh vài lần sau đó kiểm tra lại xem bánh xe có quay tự do không. Kiểm tra bánh xe cần thận xem có bị dính phanh hoặc không quay tự do không.
Nếu không sử dụng dụng cụ cân lực trong quá trình lắp ráp, hãy mang đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được lắp đúng cách. Lắp ráp không đúng cách có thể dẫn tới mất khả năng phanh.
Trục trắc về điện
Bình điện hồng
CBR1000RA
Sử dụng máy sạc bình điện dành cho xe máy sạc bình điện.
Tháo bình điện ra khởi xe trước khi sạc. Không sử dụng máy sạc bình điện dùng cho ô tô để khởi động xe máy vì có thể gây quá nhiệt bình điện và làm hồng bình điện. Nếu bình điện không phục hồi sau khi sạc, hãy liên hệ với Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda).
LU'U Y
Chúng tôi khuyến cáo bạn không sử dụng bình điện dùng cho ô tô để khởi động vì có thể gây hư hỏng hệ thống điện trên xe.
Đồng thời chúng tôi cũng khuyến cáo không nên khởi động theo kiểu đầy nổ.
CBR1000S1/S2
Bình điện cần sạc.
Cần dùng bộ sạc bình điện được nhà sản xuất pin lithium-ion (li-ion) khuyến dùng để sạc bình điện.
Liên hệ với Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) trước khi sạc bình điện.
Tháo bình điện ra khởi xe trước khi sạc.
LU'U Y
Chỉ sử dụng sạc được nhà sản xuất pin lithium-ion (li-ion) khuyến dùng. Sử dụng sạc bình điện không được khuyến cáo có thể gây hư hỏng bình điện.
Nếu bình điện không phục hồi sau khi sạc, hãy liên hệ với Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda).
LU'UY
Không khởi động bằng cách kích điện khởi động, làm vậy có thể gây hư hỏng hệ thống điện và bình điện của xe. Chứng tôi khuyến cáo không nên khởi động theo kiểu đầy nổ.
Trục trắc về điện ▶ Cháy bóng đèn
Cháy bóng đèn
Toàn bộ bóng đèn trên xe là đèn LED. Nếu thấy một bóng LED nào không sáng, hãy liên hệ với Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được sửa chữa.
Đèn pha

Đèn pha sử dụng một vài bóng đèn LED. Nếu thấy một bóng LED nào không sáng, hãy liên hệ với Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được sửa chữa.
Trục trắc về điện ▶ Cháy bóng đèn
Đèn phanh/Đèn hậu

Đèn phanh và đèn hậu sử dụng một vải bóng đèn LED. Nếu thấy một bóng LED nào không sáng, hãy liên hệ với Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được sửa chữa.
Đèn báo rẽ trước

Đèn báo rẽ trước sử dụng một vài bóng đèn LED.
Nếu thấy một bóng LED nào không sáng, hãy liên hệ với Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được sửa chữa.
Đèn báo rẽ sau

Đèn báo rễ sau sử dụng một vải bóng đèn LED.
Nếu thấy một bóng LED nào không sáng, hãy liên hệ với Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được sửa chữa.
Đèn soi biển số

Đèn soi biển số sử dụng một đèn LED. Nếu thấy bóng đèn LED nào không sáng, hãy liên hệ với Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được sửa chữa.
Trục trắc về điện ▶ Cháy cầu chì
Cháy cầu chì
Trước khi làm việc với cầu chì, tham khảo phần "Kiểm tra và thay thế cầu chì."
T. 128
Hộp cầu chì
- Tháo yên trước. ➤ T. 139
- Tháo nắp hộp cầu chì.
- Dùng dụng cụ tháo cầu chì trong bộ dụng cụ kéo cầu chì ra từng chiếc một và kiểm tra xem có cầu chì nào bị cháy không. Luôn thay cầu chì bị đứt/hồng bằng cầu chì dự phòng có cùng thông số.
- Lắp lại nắp hộp cầu chì.
- Lắp lại yên trước.

- Tháo yên trước. ➤ T. 139
- Tháo nắp công tắc đề từ tính.
- Kéo cầu chì chính và cầu chì Fl ra từng chiếc một và kiểm tra xem có cầu chì nào bị cháy không. Luôn thay cầu chì bị đứt/hồng bằng cầu chì dự phòng có cùng thông số.
▶ Cầu chì chính dự phòng nằm trong hợp cầu chì. ➡ T. 196 - Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.
LU'U Y
Nếu cầu chỉ liên tục bị hồng, có khả năng hệ thống điện bị trực trắc. Hấy mang xe tới Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.
Thông tin
Chìa khóa xe.... T. 199
Các thiết bị, công tắc điều chỉnh & các đặc tính khác ...... T. 200
Chăm sóc xe....T. 203
Bảo quản xe ...... T. 207
Vận chuyển xe...... T. 208
Bạn & Môi trường xung quanh...... T. 209
Số khung, số máy....T. 210
Xăng chứa cồn.... T. 211
Bộ chuyển đổi chất xúc tác ...... T. 212
Chìa khóa xe
Chia khóa điện
Xe này có hai chìa khóa điện và một thể chìa khóa có số khóa và mã vạch.
Khóa điện có một chip mã hóa đặc biệt và được nhận biết bởi hệ thống mã hóa khóa động cơ (HISS) để khởi động động cơ. Sử dụng khóa cần thận để tránh làm hồng các bộ phận HISS.
- Không bề cong chìa khóa hoặc chịu tác động quá mức.
- Tránh tiếp xúc ánh náng mặt trời hoặc nhiệt độ cao quá lâu.
- Không mài, khoan hoặc thực hiện bất kỳ thay đổi nào về hình dạng khóa.
- Không tiếp xúc với các vật từ tính mạnh.
Nếu mất toàn bộ chìa khóa và thể mã chìa khóa, hãy để Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) thay mô-đun điều khiển bộ khởi động/bộ PGM-FI. Để tránh xảy ra trường hợp này, hãy làm chìa khóa dự phòng.
Nếu mất chìa khóa, hấy làm một chìa khóa thêm chìa ngay lập tức.
Để làm lại khóa và đăng ký với hệ thống HISS, hãy mang theo chia khóa dự phòng, thể chia khóa, và xe máy tới Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda).
Cát giữ thể chìa khóa ở nơi an toàn.
Sử dụng móc treo chìa khóa bằng kim loại có thể làm xúc khu vực xung quanh khóa điện.

Các thiết bị, công tắc điều chỉnh & các đặc tính khác
Các thiết bị, công tắc điều chỉnh & các đặc tính khác
Khóa điện
Đề khóa điện ở vị trí I (On) khi động cơ dùng hoạt động sẽ làm hao hụt điện áp bình điện. Không được vận chìa khóa khi đang lái xe.
Công tắc ngắt động cơ
Không sử dụng công tắc ngắt động cơ, trừ trường hợp khẩn cấp. Làm vậy khi lái xe có thể khiển cho động cơ bị tất đột ngọt, không an toàn cho việc lái xe. Nếu dùng động cơ bằng công tắc ngắt động cơ, hãy vận khóa điện sang vị trí (Off). Không làm vậy sẽ làm hao hụt điện áp bình điện.
Đồng hồ đo quảng đương
Đồng hồ đo quảng đương sẽ dùng tại 999.999 khi giá trị đọc được trên đồng hồ vượt quá 999.999.
Đồng hồ đo hành trình
Đồng hồ đo hành trình A và B sẽ hồi về 0,0 khi giá trị đọc được trên đồng hồ vượt quá 9.999,9.
HISS
Hệ thống khóa khởi động an toàn Honda (HISS) sẽ khóa hệ thống khởi động động cơ khi sử dụng chìa sai mã để khởi động động cơ. Khi vận khóa điện sang vị trí ○ (Off), hệ thống HISS luôn cảnh báo, ngay cả khi đèn báo HISS không nháy sáng.
Các thiết bị, công tắc điều chỉnh & các đặc tính khác
Nếu vận khóa điện sang vị trí I (On) khi công tắc ngắt động cơ ở vị trí ○ (Run), đèn báo HISS sáng và tất sau vài giây để cho biết đã có thể khởi động động cơ. Đèn báo HISS không tất T. 178
Đèn báo HISS bắt đầu nháy sau mỗi 2 giây trong 24 giờ sau khi vận khóa điện sang vị trí (Off). Bạn có thể tất và bật tính năng này. T. 58
Chỉ thị EC
Hệ thống khóa khởi động động cơ tuân theo chỉ thị R & TTE (Thiết bị vô tuyển & viễn thông và chứng nhận tuân thủ chung).

Bản chứng nhận tuân theo chỉ thị R & TTE được cấp cho người sở hữu tại thời điểm mua hàng. Bản chứng nhận này phải được cất giữ tại nơi an toàn. Nếu bạn làm mất bản chứng nhận hoặc không được cung cấp, xin vui lòng
liên hệ Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda).
Chỉ áp dụng cho Nam Phi Chỉ áp dụng cho Singapore


Chỉ áp dụng cho Ma-rôc
AGREE PAR L'ANRT MAROC
Các thiết bị, công tắc điều chỉnh & các đặc tính khác
Túi dựng tài liệu
CBR1000RA
Có thể cất giữ sách hướng dẫn sử dụng, thông tin đăng ký xe, bảo hiểm xe máy bên trong túi nhựa ở mặt dưới của yên sau.
T. 139
CBR1000S1/S2
Có thể cất giữ sách hướng dẫn sử dụng, thông tin đăng ký xe, bảo hiểm xe máy bên trong túi nhựa ở mặt dưới của ốp hốc yên.
T. 141
Hệ thống ngắt đánh lửa
Cảm biến góc nghiêng của xe tự động ngắt hoạt động của động cơ và bơm xăng nếu xe bị đồ. Để cài đặt lại cảm biến, cần phải vận khóa điện sang vị trí (Off) sau đó quay trở lại vị trí I (On) trước khi khởi động lại động cơ.
HESD
Bộ giảm xóc tay lái điện tử Honda (HESD) tự động điều khiển các đặc tính của giảm xóc tay lái theo tốc độ và tăng tốc của xe.
Đèn báo HESD sáng ➞ T. 181
Hệ thống côn chống trượt
Hệ thống côn chống trượt giúp ngăn bánh sau không bị bó cứng khi xe giảm tốc giúp phanh động cơ mạnh mê. Đồng thời giúp tay côn hoạt động nhẹ hơn.
Chỉ sử dụng đầu động cơ phân loại MA cho xe. Sử dụng đầu động cơ khác ngoài đầu phân loại MA có thể gây hỏng hệ thống côn chống trượt.
Hệ thống ga điện tử Throttle by Wire
Đời xe này được trang bị hệ thống ga điện tử Throttle by Wire.
Không để các vật từ tính hoặc các vật nhạy từ tính gần công tắc tay lái phải.
Điều chỉnh độ sáng tự động
Cảm biến quang phát hiện độ sáng môi trường xung quanh.
Không làm hồng hoặc che cảm biến quang. Nếu không, chức năng điều chỉnh độ sáng tự động có thể hoạt động không đúng.
Cảm biến quang

Chăm sóc xe
Thường xuyên vệ sinh và đánh bóng xe là nhiệm vụ quan trọng nhằm duy trì tuổi thọ của xe. Một chiếc xe được vệ sinh sạch sẽ có thể dễ dàng phát hiện ra vấn đề trục trắc.
Muối biển hoặc muối trên đường đi có thể làm tăng khả năng gì sét cho xe. Do vậy, luôn nhớ phải rửa xe sạch sẽ sau khi đi trên những đoạn đường gần biển hoặc có muối trên đường.
Rùa xe
Hãy để động cơ, ống xả, phanh và các chi tiết có nhiệt độ cao người hẩn trước khi rửa xe.
- Loại bổ hết bụi bản bằng vòi nước có áp suất thấp sử dụng trong vườn.
- Néu cần, hãy sử dụng một miếng xốp hoặc khăn mềm những vào dung dịch tây rửa nhẹ để lau xe.
▶ Vệ sinh kính chẩn gió, các chụp đèn pha, ốp nhựa và các chi tiết bằng nhựa khác thật cần thận để tránh làm xước chúng.
Chăm sóc xe
Tránh phun nước trực tiếp vào lọc gió, ống xả và các chi tiết của hệ thống điện.
- Xả sạch xe bằng nhiều nước và dùng giề mềm để lau khô xe.
- Sau khi xe đã được lau khô, hãy bôi trơn các chi tiết chuyển động trên xe.
Chắc chấn rằng dầu bôi trơn không bám vào phanh hoặc lớp xe. Đĩa phanh, má phanh, trống phanh hoặc quốc phanh bị bám dầu động cơ sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả của phanh và có thể gây ra tai nạn.
- Bôi trơn xích tải ngay sau khi rửa xe và lau khô xe.
- Bôi một lớp chất bảo quản đề chống gì sét cho xe.
Không sử dụng chất bảo quản có chứa hóa chất hoặc chất tây rửa mạnh. Vì những chất này có thể làm hư hỏng các chi tiết kim loại và sơn nhựa trên xe. Không để chất bảo quản bán vào lớp xe và phanh.
Nếu trên xe có các chi tiết sơn mờ trên xe, tránh không để chất bảo quản bám vào các chi tiết đó.
Lưu ý khi rửa xe
Làm theo hướng dẫn sau khi rửa xe:
- Không sử dụng vòi nước có áp suất cao để rửa xe:
Vòi xịt nước áp suất cao có thể gây hư hỏng các chi tiết chuyển động hoặc các chi tiết diện trên xe làm cần trở hoạt động của các chi tiết này.
▶ Nước có thể lọt vào bên trong bộ họng ga và/hoặc vào lọc gió.
- Không được phun nước trực tiếp vào khu vực ống xả:
▶ Nước lợt vào ống xả có thể ngăn cần quá trình khởi động và gây gì sét bên trong ống xả.
●Làm khô phanh:
▶ Nước lot vào hệ thống phanh làm giảm hiệu quả của phanh. Sau khi rửa xe, phanh ngắt quãng ở tốc độ thấp để làm khô phanh.
- Không phun nước trực tiếp vào dưới yên xe:
Nước lot vào bên trong hộp dụng đồ dưới yên xe có thể làm hồng các tài liệu hoặc các vật dụng khác bên trong cốp xe.
CBR1000S1/S2
Không phun nước trực tiếp dưới ôp hốc yên:
Nước lọt vào bên trong hộp dựng đồ dưới ốp hốc yên có thể làm hồng các tài liệu hoặc các vật dụng khác bên trong cốp xe.
- Không phun nước trực tiếp vào lọc gió:
▶ Nước lot vào bên trong lọc gió có thể cần trở động cơ khởi động.
- Không phun nước trực tiếp vào khu vực xung quanh đèn pha:
Phía bên trong chụp đèn pha có thể bị mờ tạm thời sau khi rửa xe hoặc khi lái xe dưới trời mưa. Điều này không ảnh hưởng tới chức năng của đèn pha. Tuy nhiên, nếu thấy lượng nước nhiều hoặc có bằng tích tụ bên trong chụp đèn, hãy mang xe đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.
- Không được bôi chất bảo quản hoặc dầu làm bóng lên bề mặt các chi tiết sơn mờ:
▶ Sử dụng khăn mềm hoặc miếng xốp mềm những với nhiều nước và chất tây rửa nhẹ để vệ sinh các bề mặt chi tiết sơn mờ. Sử dụng khăn mềm, sạch để lau khô.
Các chi tiết bằng nhôm
Nhôm dễ bị ăn mòn khi tiếp xúc với bụi bản, bùn đất hoặc muối trên đường. Vệ sinh các chi tiết bằng nhôm đều đặn và thực hiện theo những hướng dẫn sau để tránh làm trầy xương bề mặt nhôm:
- Không dùng bàn chải sợi cứng, giề rửa bát bằng sợi thép hoặc các dụng cụ vệ sinh khác có khả năng mài mòn.
- Tránh không để các bề mặt chi tiết bằng nhôm va chạm với lẻ đường.
Các ôp nhựa
Thực hiện theo những hướng dẫn sau để tránh làm trầy xương các ốp nhựa:
- Vệ sinh óp nhựa bằng xốp mềm và nhiều nước.
- Để loại bổ các vết bám trên óp nhựa, hãy sử dụng dung dịch tây rửa được pha loãng với nước và xà sạch bằng nhiều nước.
- Tránh đề xăng, dầu phanh hoặc chất tẩy rửa bám vào bằng thiết bị, các ốp nhựa hoặc đèn pha.
Kính chấn gió
Dùng nhiều nước lau sạch kính chấn gió bằng miếng xốp hoặc vải mềm. (Tránh sử dụng các chất tẩy rửa hoặc bất kỳ chất làm sạch hóa học nào lau kính chấn gió.) Sử dụng khăn mềm, sạch để lau khô.
LU'U Y
Để tránh không làm xước hoặc hồng kính, chỉ nên sử dụng nước và khăn mềm hoặc bọt xốp để lau.
Đối với kính chấn gió bám nhiều bụi bản, nên sử dụng bọt xốp những vào nước với dung dịch tây rửa trung tính pha loãng để lau. Hãy rửa sạch các chất tây rửa. (Cặn chất tây có thể gây nứt kính.)
Thay kính chấn gió mới nếu có vết xước không thể lau sạch được và cần trở tầm nhìn.
Cẩn thận không để dung dịch điện phân bình điện, dầu phanh hoặc các hóa chất khác dính vào kính chắn gió và tấm trang trí. Các chất này sẽ làm hồng bề mặt nhựa.
Ống xà và cổ xà
Mặc dù ống xả và cổ xả được làm bằng titan và thép không gì, nhưng vẫn có thể bị đổi màu do bùn đất hoặc bụi bản.
Để loại bờ bùn đất hoặc bụi bản, nên dùng khăn ẩm thấm nước tẩy rửa nhà bếp để lau, sau đó tráng lại bằng nước sạch. Lau khô bằng khăn mềm.
Nếu cần thiết, sử dụng loại bột mịn có sẵn trên thị trường để loại bỏ vẹt ố màu do nhiệt trên ống xả. Sau đó rửa sạch theo quy trình tương tự như khi loại bỏ bùn đất và bụi bản.
LU'U Y
Mặc dù ống xả được làm từ titan và thép không gì nhưng vẫn có khả năng bị đổi màu. Loại bổ tất cả các vết bản ngay khi thấy chúng xuất hiện.
Bảo quản xe
Nếu bảo quản xe ở ngoài trời, nên sử dụng tấm che phủ toàn bộ xe.
Nếu không sử dụng xe trong thời gian dài, hãy thực hiện theo các bước sau:
- Rửa xe và bôi chất bảo quản lên tất cả các bề mặt sơn (ngoại trừ các bề mặt sơn mờ). Bôi dầu chống gì sét vào các chỉ tiết mạ crom.
● Bôi trơn xích tải. ➞ T. 129 - Dụng xe bằng giá đỡ và đặt lên bộ sao cho cả hai bánh không chạm đất.
- Sau khi hết mưa, hãy tháo tám che phủ xe ra và để cho xe khô ráo.
Vận chuyển xe
- Tháo bình điện (T. 137) để tránh làm hao hụt điện áp. Sạc bình điện ở nơi râm mát và thoáng khí. ▶ Khi không sử dụng bình điện, hãy rút cực âm ⊖ ra khởi cực bình điện để tránh hiện tượng phóng điện.
Sau khi hết thời gian bảo quản, hãy kiểm tra bảo dưỡng xe định kỳ theo các hạng mục đưa ra trong Lịch bảo dưỡng.
Vận chuyển xe
Nếu cần phải vận chuyển xe, nên sử dụng ô tô chuyên chỗ hoặc ô tô tải có sàn phẳng, ô tô có trang bị thang tải hoặc thang nâng xe, có dây chằng chắc chắn. Không được kéo rê xe một bánh hoặc hai bánh trên đường.
LU'U Y
Kéo rê xe trên đường có thể gây hư hỏng nghiêm trọng đến hệ thống truyền động.
Bạn & Môi trường xung quanh
Sở hữu một chiếc xe và lái xe là một trải nghiệm rất thú vị, tuy nhiên cần phải ý đến việc bảo vệ môi trường xung quanh.
Lựa chọn nước rửa vệ sinh xe thích hợp
Sử dụng chất tẩy rửa sinh học để rửa xe. Tránh dùng nước rửa dạng xịt có chứa chất CFCs phá hủy tầng ô zôn.
Tái chế chất thải
Xả dầu và các chất thải độc hại khác vào một bình kín tiêu chuẩn và mang tới trung tâm tái chế. Liên hệ với các cơ quan nhà nước và địa phương hoặc các dịch vụ về môi trường để tìm kiếm nơi xử lý chất thải gần nơi bạn đang sống và được hướng dẫn xử lý đối với các chất thải không tái sử dụng được. Không đồ dầu động cơ đã sử dụng vào thùng rác hoặc đồ xuống kênh mương, xuống đường. Xăng, dầu đã qua sử dụng và một số dung môi tây rửa khác có thể gây hại cho những người thu gom rác thải và gây nhiễm độc nguồn nước sinh hoạt, sông, hồ và đại dương.
Số khung, số máy
Số khung, số máy
Số khung và số máy là cơ sở đề nhận dạng chiếc xe của bạn và cần phải có khi đi đăng ký xe. Khi đặt phụ tùng thay thế cần phải có thông tin về số khung và số máy này.
Nên ghi lại số khung, số máy và lưu giữ ở nơi an toàn.


Xăng chứa cồn
Một số loại xăng pha còn thông thường có sẵn trên thị trường có tác dụng làm giảm lượng khí thải ra môi trường đáp ứng tiêu chuẩn khí sạch. Nếu bạn có ý định sử dụng xăng pha cồn, hãy kiểm tra chắc chắn loại xăng đó không chứa chỉ và đạt chỉ số ốc tan tối thiểu.
Sau đây là hỗn hợp xăng pha còn có thể sử dụng trên xe của bạn:
● Duói 10% ethanol (ethyl alcohol).
Xăng có chứa ethanol được bán trên thị trường dưới tên là Gasohol.
Sử dụng xăng chứa trên 10% ethanol có thể:
- Phá hủy lớp sơn bên trong bình xăng.
- Phá hủy các đường ống xăng bằng cao su.
● Gây gǐ sét bình xăng. - Làm máy vận hành kém.
LU'U Y
Sử dụng hỗn hợp xăng pha còn có chứa lượng ethanol cao quá mức cho phép có thể gây hư hỏng các chi tiết nhựa, cao su và kim loại của hệ thống xăng.
Nếu phát hiện xe có hiện tượng hoặc vấn đề liên quan đến vận hành, hãy thử đổi sang dùng loại xăng khác.
Bộ chuyển đổi chất xúc tác
Bộ chuyển đổi chất xúc tác
Loại xe này được trang bị bộ chuyển đổi xúc tác ba nguyên tố. Bộ chuyển đổi chất xúc tác này bao gồm các kim loại quý được sử dụng làm chất xúc tác trong các phần ứng hóa học ở nhiệt độ cao nhằm chuyển đổi các khí Hydrocacbon (HC), cacbon monoxit (CO) và nitơ ôxít (NOx) trong khí xả thành những hợp chất an toàn.
Bộ chuyển đổi bị hồng thì nó sẽ gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng tới việc vận hành của động cơ. Cần phải thay mới bằng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương.
Thực hiện theo các hướng dẫn sau đây để bảo vệ bộ chuyển đổi chất xúc tác trên xe.
- Luôn sử dụng xăng không chì. Xăng có chì sẽ làm hồng bộ chuyển đổi chất xúc tác.
- Giữ động cơ ở điều kiện hoạt động tốt.
- Nếu thấy động cơ không nổ máy, chết máy hoặc không vận hành đúng cách, hãy tất máy và mang đến Honda Moto Shop (Cửa hàng xe Mô tô Honda) để được sửa chữa.
Thông số kỹ thuật
■ Các bộ phận chính
| Chiều dài 2.065 mm | ||
| Chiều rộng | 720 mm | |
| Chiều cao 1.125 mm | ||
| Khoảng cách hai bánh xe | 1.405 mm | |
| Khoảng sáng gầm xe | 130 mm | |
| Góc nghiêng phuộc trước | 23° 21' | |
| Chiều dài vết quét | CBR1000RA/S1 | 97 mm |
| CBR1000S2 | 96 mm | |
| Khối lượng bản thân | CBR1000RA (loại ED, II ED, U, II U) | 196 kg |
| CBR1000RA (loại KO, II KO) | 200 kg | |
| CBR1000S1 | 195 kg | |
| CBR1000S2 | 194 kg | |
| Khả năng chỗ tối đa | CBR1000RA (loại ED, II ED, U, II U)* ^1 | 180 kg |
| CBR1000RA (loại KO, II KO)* ^1 | 160 kg | |
| CBR1000S1 (loại ED, II ED, U, II U)* ^2 | 110 kg | |
| CBR1000S1 (loại KO, II KO)* ^2 | 75 kg | |
| CBR1000S2* ^2 | 110 kg | |
| Khối lượng hành lý tối đa*2 | CBR1000RA | 14 kg |
| CBR1000S1/S2 | 3 kg | |
| Khả năng chở người | CBR1000RA | Người lái và 1 người ngồi sau |
| CBR1000S1/S2 | Chỉ người lái (không bao gồm người ngồi sau) | |
| Bán kính quay tối thiểu | 3,20 m | |
| Dung tích xy lanh 1.000 cm ^3 | ||
| Đường kính xy lanh x Hành trình piston | 76,0 X 55,1 mm | |
| Tỷ số nén | 13,0:1 | |
| Xăng | (Loại ED, II ED, U, II U) | Xăng không chỉ RON 95 hoặc cao hơn |
| (Loại II KO, KO) | Xăng không chỉ Xăng khuyến dùng: RON 95 hoặc cao hơn | |
| Xăng chứa cồn | Dưới 10 % ETHANOL | |
| Dung tích bình xăng 16,2 L | ||
| Bình điện | CBR1000RA YTZ7S 12V-6Ah (10 HR) / 12V-6.3h (20 HR) | |
| CBR1000S1/S2 HY93 lithium-ion (li-ion) 12V-4.5Ah (20 HR) | ||
Thông số kỹ thuật
| Tỷ số truyền | Số 1 2,285 |
| Số 2 1,777 | |
| Số 3 1,500 | |
| Số 4 1,333 | |
| Số 5 1,214 | |
| Số 6 1,137 | |
| Tỷ số giảm tốc (sơ cấp/cuối) | 1,717 / 2,688 |
*1 : Bao gồm người lái, người ngồi sau, toàn bộ hành lý và phụ kiện kèm theo
*2 : Bao gồm người lái, toàn bộ hành lý và phụ kiện kèm theo
■ Dữ liệu sửa chữa
| Kích cỡ lớp | Lớp trước 120/70ZR17M/C (58W) | ||
| Lớp sau 190/50ZR17M/C (73W) | |||
| Kiểu lớp | Lớp không sãm Radial | ||
| Lớp khuyến dùng | Lớp trước | CBR1000RA BRIDGESTONE S21F E | |
| DUNLOP D214F Y | |||
| CBR1000S1 BRIDGESTONE RS10F N | |||
| PIRELLI DIABLO | |||
| SUPERCORSA SP | |||
| CBR1000S2 PIRELLI DIABLO | |||
| SUPERCORSA SP | |||
| Lớp sau | CBR1000RA BRIDGESTONE S21R E | ||
| DUNLOP D214 Y | |||
| CBR1000S1 BRIDGESTONE RS10R N | |||
| PIRELLI DIABLO | |||
| SUPERCORSA SP | |||
| CBR1000S2 PIRELLI DIABLO | |||
| SUPERCORSA SP | |||
| Loại lớp sử dụng*1 | Bình thường | Được phép | |
| Đặc biệt | Không được phép | ||
| Đi trên tuyệt | Không được phép | ||
| Xe đạp máy | Không được phép | ||
| Áp suất lớp | Lớp trước | 250 kPa ( 2,50 kgf/cm^2 , 36 psi) | |
| Lớp sau | 290 kPa ( 2,90 kgf/cm^2 , 42 psi) | ||
Thông số kỹ thuật
| Độ sâu gai lớp tối thiểu | Lớp trước 1,5 mm | ||
| Lớp sau 2,0 mm | |||
| Bugi | (tiêu chuẩn) | CBR1000RA/S1 | IMR9E-9HES (NGK) hoặc VUH27ES (DENSO) |
| CBR1000S2 | SILMAR10C9S (NGK) | ||
| Khe hồ bugi 0,8 - 0,9 mm | |||
| Tốc độ cầm chứng | 1.200 ± 100 (vòng/phút) | ||
| Dầu động cơ khuyến dùng | Dầu máy Honda 4 kỳ cho xe máy , SG phân loại theo nhân API hoặc loại cao hơn, ngoại trừ loại dầu có dòng chữ "Energy Conserving" hoặc "Resource Conserving", dầu MA theo tiêu chuẩn JASO T 903, độ nhớt SAE 10W-30 | ||
| Dung tích dầu động cơ | Sau khi xả | 2,5 lít (2,6 US qt, 2,2 Imp qt) | |
| Sau khi xả và thay lọc dầu động cơ: | 2,7 lít (2,9 US qt, 2,4 Imp qt) | ||
| Sau khi rã máy | 3,4 lít (3,6 US qt, 3,0 Imp qt) | ||
| Dầu phanh khuyến dùng | Dầu phanh Honda DOT 4 | ||
| Dung tích hệ thống làm mát | 2,78 lít (2,94 US qt, 2,45 Imp qt) | ||
| Dung dịch làm mátkhuyên dùng | Dung dịch làm mát Pro Honda HP | |
| Dầu bôi trơn xíchtải khuyến dùng | Dầu bôi trơn xích tải quy định dùng với xíchphórt ONếu không có sẵn dầu bôi trơn xích tải, hãy sửdụng dầu hộp số SAE 80 hoặc 90. | |
| Độ chủng xích tải | 25 - 35 mm | |
| Xích tải tiêu chuẩn | RK525ROZ7 | |
| Số lượng mắt xích | 116 | |
| Kích cỡ nhôngtiêu chuẩn | Nhông dẫn động | 16 răng |
| Nhông bị động | 43 răng | |
*1 : Quy định EU
Thông số kỹ thuật
Bóng đèn
| Đèn pha Đèn LED | |
| Đèn phanh/Đèn hậu | Đèn LED |
| Đèn báo rẽ trước | Đèn LED |
| Đèn báo rẽ sau | Đèn LED |
| Đèn soi biển số | Đèn LED |
Cầu chì
| Cầu chì chính 30A |
| Các cầu chì khác 30A, 20A, 15A, 10A |
Thông số lực tiết
| Bu lông xả dầuđộng cơ | 30 N·m (3,1 kgf·m, 22 lbf·ft) | |
| Lọc dầu | 26 N·m (2,7 kgf·m, 19 lbf·ft) | |
| Bu lông trực bánhtrước | 79 N·m (8,1 kgf·m, 58 lbf·ft) | |
| Bu lông bắt ngàmphanh bánh trước | CBR1000RA | 45 N·m (4,6 kgf·m, 33 lbf·ft) |
| CBR1000S1/S2 | 40 N·m (4,1 kgf·m, 30 lbf·ft) | |
| Bu lông bắt trụcbánh trước | 22 N·m (2,2 kgf·m, 16 lbf·ft) | |
| Ốc trực bánh sau | 135 N·m (13,8 kgf·m, 100 lbf·ft) |
Mục lực
A
ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh)...... 17
B
Bảng thiết bị 26
Bánh xe
Tháo bánh sau.... 189
Tháo bánh trước 184
Bảo dưỡng
An toàn bảo dưỡng 117
Lịch bảo dưỡng.... 118
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản 121
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng.... 117
Bảo quản xe....207
Bình điện.... 123, 137
Bộ chuyển đổi chất xúc tác 212
Bộ dụng cụ sửa chữa 183
Bộ ECU sports 88
Bóng đèn
Đèn báo rẽ sau.... 195
Đèn báo rẽ trước.... 194
Đèn pha.... 193
Đèn phanh/đèn hậu.... 194
Đèn soi biển số....195
C
Các công tắc....100
Các đèn báo 96
Cảm biến quang 203
Cảnh báo về an toàn 14
Cảnh báo khi lái xe....16
Cầu chì ......128, 196
Chăm sóc xe....203
Chân chống nghiêng 152
Chế độ cài đặt
Bộ Sports....46
Chức năng....46, 49
Dịch vụ....46, 82
Điều chỉnh chung......46, 73
Màn hình hiển thị....46, 62
Thời gian từng vòng 46, 59
Chế độ chạy vòng đua....28
Chế độ cơ....64
Chế độ đường phố 26
Chế độ lái xe....103, 104
Chế độ S....105
Chìa khóa điện 199
Chỗ đề đồ
Bộ dụng cụ 114
Dụng cụ 114
Sách hướng dẫn Sử dụng ..... 114, 202
Chúc năng
Đèn báo HISS....58
Giảm xóc A1, A2 và A3 55
Giảm xóc M1, M2 và M3......56
Sang số nhanh 50
Công tắc báo rẽ....100
Công tắc đèn cảnh báo 100
Công tắc đèn pha/cốt 100
Công tắc đèn phanh 151
Công tắc điều khiển đèn vượt 100
D
Dầu
Động cơ 128, 143
Dịch vụ
Bảo dưỡng 83
Bộ ECU sports....88
DTC 87
Giảm xóc.... 86
Sang số nhanh.... 87
DTC....87
Dữ liệu từng vòng 60
Dung dịch làm mát.... 131, 147
Dụng xe 18
D
Đèn báo ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh) 97, 181
Đèn báo áp suất dầu tháp.... 96, 180
Đèn báo điều khiển lực kéo 96
Đèn báo HISS.... 58, 98
Đèn báo không số.... 97
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL) 98, 180
Đèn báo mục xăng trong bình xăng thấp .. 97
Đèn báo nhiệt độ dung dịch làm mát cao 97, 179
Đèn báo pha 97
Đèn báo rẽ phải 96
Đèn báo rẽ trái 96
Đèn báo sang số nhanh 27
Đèn báo sang số.... 65
Đèn báo sang số.... 96, 99
Đèn báo TẮT điều khiển lực kéo...... 96
Đèn báo vị trí số.... 27
Điện áp bình điện 44
Điều chỉnh chung
Đơn vị....75
Khôi phục mặc định.... 79
Ngày & giờ 74
Điều chỉnh giảm chấn.... 173
Độ rợi đèn pha.... 161
Độ sáng.... 66, 203
Đỗ xăng.... 113
Đơn vị.... 75
Động cơ Công tắc ngắt động cơ...... 101, 110, 200
Dầu động cơ 128, 143
Khôi động động cơ 110
Không khởi động 178
Lọc dầu 145
Ngắt động cơ 200
Quá nhiệt động cơ 179
Số máy 210
Động cơ bị ngộp xăng 110
Đồng hồ đo hành trình....33, 200
Đồng hồ đo nhiệt độ dung dịch làm mát.....30
Đồng hồ đo mức độ tiêu thụ xăng .....78
Đồng hồ đo quảng đương 33,200
Đồng hồ đo tốc độ....26, 77
Đồng hồ đo tốc độ động cơ......26
Đồng hồ 26
G Gasohol ....211
Giá trị cài đặt đèn báo sang số....44
Giá trị EB 105
Giá trị P....105
Giá trị T....105
Giảm xóc A1, A2 và A3 ....55
Giảm xóc M1, M2 và M3....56
Giảm xóc sau....166
Giảm xóc trước....163
Giảm xóc 86
Giới hạn trọng tải....21
Góc tay ga 44
H
Hệ thống côn 157
Hệ thống ngắt đánh lửa Cảm biến góc nghiêng......202
Chân chống nghiêng 152
Hệ thống tất máy bằng chân chống nghiêng.. 152
Hệ thống treo điện ÖHLINS Smart EC ..... 169
HESD (Bộ giảm xóc tay lái điện tử Honda) 98, 181
Hướng dẫn về trọng tải 21
K
Khả năng chở tối đa 21
Khóa điện 101, 110, 202
Khôi động động cơ......110
Khôi phục mặc định....79
Khuyên dùng Dầu....130
Dung dịch làm mát....133
Xǎng 113
Ký hiệu người dùng 45, 68
L
Lọc gió 135
Logo CBR 44
Lốp xe Áp suất lớp.... 132
Thay lôp 134, 183
Thùng lôp 183
M
Màn hình đa thông tin 27, 29
Màn hình hiển thị Chế độ màn hình hiển thị...... 63
Đèn báo sang số.... 65
Độ sáng.... 66
Ký hiệu người dùng 68
Nên 67
Yêu thích.... 69
Màn hình hiển thị trống 45
Màn hình INFO 1 32
Màn hình INFO 2 35
Màn hình INFO 3 43
Móc giữ mũ bảo hiểm 114
Môi trường 211
N
Nèn....67
Ngắt động cơ 200
Ngày & giờ 74
Ngày 45
Nhăn hình ảnh....7
Nút còi.... 100
Nút đề.... 101, 110
Nút LAP.... 28, 100
P
Phanh
Dàu.... 129, 149
Điều chỉnh cần phanh 162
Mòn má phanh 150
Phanh.... 16
Phụ kiện 20
Pin Lithium-ion 125
Q
Quá nhiệt.... 179
Quāng đường....77
Quy trình sang số.... 111
R
Rùa xe....203
S
Sang số nhanh 50, 87
Số khung, số máy 210
T
Tay ga....160, 203
Tháo
Bình điện 137
Dàn nhựa phía dưới....142
Ôp hốc yên 141
Yên sau 140
Yên trước 139
Thay đổi thiết kế 20
Thời gian theo vòng....28, 89
Thời gian từng vòng
Ngày từng vòng......60
Xóa ngày 61
Thông số kỹ thuật....213
Thông tin thông báo
Bảo dưỡng 94
Hūu ích....94
Lõi....95
Trang phục bảo hộ 14
Trục trắc về điện....192
V
Vận chuyển xe....208
Vị trí các bộ phận....22
X
Xǎng
Dung tích bình xăng 113
Xăng khuyên dùng....113
Xăng chứa cồn 211
Xǎng dàu....113, 211
Xích tải....153
Xóa dữ liệu 61
Y
Yên sau 140
Yên trước 139
Yêu thích ....69












