DV14DBL - Máy khoan HiKOKI - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí DV14DBL HiKOKI ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về DV14DBL HiKOKI
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Máy khoan ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn DV14DBL - HiKOKI và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. DV14DBL thương hiệu HiKOKI.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG DV14DBL HiKOKI
Máy khoan vặn vít động lực dùng pin
Đọc kỹ và hiểu rõ các hướng dẫn này trước khi sử dụng.
Đọc kỹ tất cả hướng dẫn
Việc không tuân theo mọi hương dẫn được liệt kê dưới đây có thể dẫn đến bị điện giật, cháy và/hoặc bị chấn thương nghiêm trọng.
Thuật ngữ "dụng cụ điện" có trong tất cả các cảnh báo dưới đây đề cập đến dụng cụ điện (có đây) điều khiển bằng tay hoặc dụng cụ điện (không đây) vận hành bằng pin.
GHI NHÓ CÁC HƯỚNG DẮN NÀY
1) Khu vực làm việc an toàn
a) Giữ khu vực làm việc sạch và đủ ánh sáng.
Khu vực làm việc tối tắm và bùa bộn để gây tai nạn.
b) Không vận hành dụng cụ điện trong khu vực dễ cháy nổ, chằng hạn như nơi có chất lòng dễ cháy, khí đốt hoặc bụi khói.
Các dụng cụ điện tạo tia lửa nên có thể làm bụi khởi bén lửa.
c) Không để trẻ em và những người không phận sự đúng gần khi vận hành dụng cụ điện.
Sự phân tâm có thể khiển bạn mất kiểm soát.
2) An toàn về điện
a) Phích cắm dụng cụ điện phải phù hợp với ở cắm. Không bao giờ được cải biến phích cắm dưới mọi hình thức. Không được sử dụng phích tiếp hợp với dụng cụ điện nối đất (tiếp đất).
Phích cắm nguyên bản và ô cắm điện đúng loại sẽ giảm nguy cơ bị điện giật.
b) Tránh đề cơ thể tiếp xúc với các bề mặt nối đất hoặc tiếp đất như đường ống, lò sưới, bếp ga và tủ lạnh.
Có nhiều nguy cơ bị điện giật nếu cơ thể bạn nói hoặc tiếp đất.
c) Không để các dụng cụ điện tiếp xúc với nước mưa hoặc ẩm ướt.
Nước thẩm vào dụng cụ điện sẽ làm tăng nguy cơ bị điện giật.
d) Không được làm dụng dây dẫn điện. Không bao giờ nằm dây đề xách, kéo hoặc rút dụng cụ điện. Đề dây cách xa nơi có nhiệt độ cao, trơn trượt, vật sắc cạnh hoặc bộ phận chuyển động. Dây bị hư hỏng hoặc rối sẽ làm tăng nguy cơ bị điện giật.
e) Khi vận hành dụng cụ điện ở ngoài trời, hãy sử dụng dây nối thích hợp cho việc sử dụng ngoài trời.
Sử dụng dây nối ngoài trời thích hợp làm giảm nguy cơ bị điện giật.
3) An toàn cá nhân
a) Luôn cảnh giác, quan sát những gì bạn đang làm và phán đoán theo kinh nghiệm khi vận hành dụng cụ điện. Không được sử dụng dụng cụ điện khi một môi hoặc dưới ảnh hưởng của rượu, ma túy hoặc được phẩm.
Một thoáng mất tập trung khi vận hành dụng cụ điện có thể dẫn đến chấn thương cá nhân nghiệm trọng.
b) Sử dụng thiết bị bảo hộ. Luôn đeo kính bảo vệ mắt.
Trang thiết bị bảo hộ như khẩu trang, giày an toàn chống trượt, nón bảo hộ, hoặc dụng cụ bảo vệ tai được sử dụng trong các điều kiện thích hợp sẽ làm giảm nguy cơ thương tích cá nhân.
c) Tránh đề máy khởi động bất ngò. Đảm bảo công tắc ở vị trí tất trước khi cắm điện.
Đặt ngón tay trên công tắc khi xách dụng cụ điện hoặc cắm điện lúc công tắc ở vị trí bật rất dễ dẫn đến tai nạn.
d) Tháo mọi khóa điều chỉnh hoặc chia vận đai óc ra trước khi bất dung cụ điện.
Chia vãaidốc hoặc chia khóa còn cấm trên một bộ phận quay của dụng cụ điện có thể gây thương tích cá nhân.
e) Không với tay quá xa. Luôn luôn đúng vững và cân bằng.
Điều này giúp kiểm soát dụng cụ điện trong tình huống bất ngờ tốt hơn.
f) Trang phục phù hợp. Không mặc quản áo rộng lùng thùng hoặc đeo trang sức. Giữ tóc, quản áo và găng tay tránh xa các bộ phận chuyển động.
Quẩn áo rộng lùng thùng, đồ trang sức hoặc tóc dài có thể bị cuốn vào các bộ phận chuyển động.
g) Nếu có các thiết bị đi kèm để nối máy hút bụi và các phụ tùng chọn lọc khác, hãy đảm bảo các thiết bị này được nối và sử dụng đúng cách.
Việc sử dụng các thiết bị này có thể làm giảm độc hại do bụi gây ra.
4) Sử dụng và bảo dưỡng dụng cụ điện
a) Không được ép máy hoạt động quá mức. Sử dụng đúng loại dụng cụ điện phù hợp với công việc của ban.
Dùng cụ điện đúng chủng loại sẽ hoàn thành công việc tốt và an toàn hơn theo đúng tiêu chí mà máy được thiết kế.
b) Không sử dụng dụng cụ điện nếu công tắc không tất hoặc bất được.
B. 适时ลง cụ điện nào không thể điều khiển được bằng công tắc đều rất nguy hiểm và phải được sửa chữa.
c) Luôn rút phích cắm ra khởi nguồn điện trước khi điều chỉnh, thay phụ tùng, hoặc cắt dụng cụ điện.
Những biện pháp ngăn ngừa như vậy giúp giảm nguy cơ dụng cụ điện khởi động bất ngò.
d) Cất giữ dụng cụ điện không sử dụng ngoài tầm tay trẻ em và không được cho người chưa quen sử dụng dụng cụ điện hoặc chưa đọc hướng dẫn sử dụng này vận hành dụng cụ điện.
Dụng cụ điện rất nguy hiểm khi ở trong tay người chưa được đào tạo cách sử dụng.
e) Bảo dưỡng dụng cụ điện. Kiểm tra đảm bảo các bộ phận chuyển động không bị xê dịch hoặc mắc kẹt, các bộ phận không bị rạn nứt và kiểm tra các điều kiện khác có thể ảnh hưởng đến quá trình vận hành máy. Nếu bị hư hỏng, phải sửa chữa dụng cụ điện trước khi sử dụng.
Nhiều tai nạn xây ra do bảo quản dụng dự điện kém.
f) Giữ các dụng cụ cắt sắc bên và sạch sẽ.
Dụng cụ cắt có cạnh cắt bén được bảo quản đúng cách sẽ ít khi bị kẹt và dễ điều khiển hơn.
g) Sử dụng dụng cụ điện, phụ tùng và đầu cải v.v... đúng theo những chỉ dẫn này và tập trung vào loại dụng cụ điện cụ thể, lưu ý đến điều kiện làm việc và công việc phải thực hiện.
Vận hành dụng cụ điện khác với mục đích thiết kế có thể dẫn đến các tình huống nguy hiểm.
5) Sử dụng và bảo quản dụng cụ chạy pin
a) Kiểm tra đảm bảo công tắc ở vị trí tất khi lắp pin.
Lắp pin vào dụng cụ điện đang bật có thể gây tai nan.
b) Chỉ sạc pin bằng bộ sạc chuyên dụng của nhà cung cấp.
Bộ sạc chỉ phù hợp với một loại pin nên nếu sử dụng cho một loại pin khác có thể gây nguy cơ cháy nổ.
c) Chỉ vận hành dụng cụ với loại pin được thiết kế riêng.
Sử dụng bất kỳ loại pin nào khác có thể gây nguy cơ tai nạn và cháy nổ.
d) Khi không dùng pin, bào quản pin ở xa các vật dụng kim loại như kép giấy, tiền xu, chia khóa, đinh óc hoặc các vật kim loại nhỏ khác vốn có thể kết nối thiết bị đầu cuối này với thiết bị đầu cuối khác.
Các đuôi pin chạm nhau sẽ chấp mạch và có thể gây bống hoặc cháy.
e) Trong điều kiện sử dụng quá mức, chất lòng trong pin có thể bị chảy ra; cần tránh tiếp xúc. Nếu vô tình tiếp xúc, rửa sạch bằng nước.
Nếu chất lỏng tiếp xúc với mắt, cần đến cơ sở y tế để được chăm sóc. Chất lỏng chảy ra từ pin có thể gây kích ứng hoặc bổng rất.
6) Bảo dưỡng
a) Đem dụng cụ điện của bạn đến thợ sửa chữa chuyên nghiệp để bảo dưỡng, chỉ sử dụng các phụ tùng đúng chủng loại để thay thế.
Điều này giúp đảm báo duy trì tính năng an toàn của dụng cụ điện.
PHÒNG NGÙA
Giữ trẻ em và những người không phận sự tránh xa dụng cụ.
Khi không sử dụng, các dụng cụ điện phải được cất giữ tránh xa tầm tay trẻ em và người không phận sự.
CẢNH BÁO AN TOÀN MÁY KHOAN VẠN VÍT ĐỘNG LỰC DÙNG PIN
- Mang bảo vệ tai với khoan xung kích. Tiếp xúc với tiếng ổn có thể gây giảm thính giác.
- Sử dụng (các) tay nằm phụ nếu kèm theo máy. Mất kiểm soát máy có thể gây ra thương tích cá nhân.
- Luôn phải sạc ắc quy ở nhiệt độ 0 – 40°C. Một nhiệt độ dưới 0°C sẽ dẫn đến sự sạc quá mức gây nguy hiểm. Ćc quy không thể được sạc ở nhiệt độ trên 40°C. Nhiệt độ phù hợp nhất cho việc sạc là 20 – 25°C.
- Khi kết thúc một lần sạc, để yên bộ sạc trong khoảng 15 phút trước lần sạc ắc quy tiếp theo. Không sạc nhiều hơn hai pin liên tiếp.
- Không để vật lạ xâm nhập vào ô kết nối ắc quy có thể sạc.
- Không tháo rời ắc quy có thể sạc và bộ sạc.
- Không gây chậm mạch ắc quy có thể sạc. Việc gây chậm mạch ắc quy sẽ gây ra một dòng điện lớn và sự quá nóng. Điều này dẫn đến cháy và hư hại cho ắc quy.
- Không vứt bổ ắc quy vào lửa. Nếu ắc quy cháy, nó có thể phát nổ.
- Khi khoan vào tưởng, sàn hay trần nhà, kiểm tra dây điện, v.v... ấn bên trong.
- Đem ắc quy ra cửa hàng đã mua ngay khi thấy thời gian duy trì sau sạc quá ngắn so với việc sử dụng thực tế. Không dùng ắc quy đã kiệt.
- Sử dụng một ắc quy đã kiệt sẽ làm hồng bộ sạc.
- Không đưa vật lạ vào các khe thông gió của bộ sạc. Việc đưa các vật kim loại hoặc các vật dễ cháy vào các khe thông gió của bộ sạc sẽ dẫn đến nguy cơ điện giật hoặc bộ sạc bị hư hại.
- Khi gắn đầu mũi vào đầu cập không cần khóa, tiết chặt ống bọc. Nếu ống bọc không được tiết chặt, có thể mũi sẽ bị trượt và rơi ra ngoài, gây chắn thương.
- Sản phẩm này bao gồm một nam châm vĩnh cứu trong động cơ. Quan sát các phòng ngừa sau đây về mật giữa dính vào dụng cụ và những ảnh hưởng của nam châm vĩnh cứu lên thiết bị điện tử.
CÀNH BÁO
Không đặt dụng cụ lên bàn máy hặc lên khu vực làm việc nơi có nhiều mặt giữa kim loại.
Mạt giữa có thể dính chặt vào dụng cụ, gây chấn thương hay hồng máy.
○ Nếu mật giữa dính vào dụng cụ thì không được chạm vào.
Loại bổ mật giữa bằng bàn chải.
Nếu không có thể gây chân thương.


Nếu bạn đang sử dụng máy trợ tìm hoặc các thiết bị y tế điện tử thì không được sử dụng hoặc tiếp cận dụng cụ.
Hoạt động của các thiết bị điện tử có thể bị ảnh hưởng.
Không được sử dụng dụng cụ gần các thiết bị có độ chính xác như điện thoại di động, thẻ từ hay phương tiện bộ nhớ điện tử.
Làm như thế có thể gây sự cố, hoạt động sai hay mất dữ liệu.
CÀNH BÁO VỀ PIN LITHIUM-ION
Để kéo dài tuổi thọ, pin lithium-ion được thiết kế có chức năng bảo vệ nhằm ngăn chắn rò rỉ pin.
Trong các trường hợp từ 1 đến 3 được liệt kê bên dưới, khi sử dụng sản phẩm này, cho dù bạn đã kéo công tắc thì động cơ vẫn có thể ngừng hoạt động. Đây không phải là lỗi kỹ thuật mà là chức năng bảo vệ của máy.
- Khi thời lượng sử dụng pin hết, động cơ sẽ ngừng. Trong trường hợp này cần sạc pin ngay.
- Nếu dụng cụ bị quá tải, động có có thể ngừng. Trong trường hợp này, nhà công tắc dụng cụ và loại bổ nguyên nhân gây quá tải. Sau đó bạn có thể sử dụng tiếp dụng cụ.
- Néu pin quá nóng khi làm việc quá mức, pin có thể ngừng tiếp điện.
Trong trường hợp này, ngừng sử dụng pin và đội pin mát lại. Sau đó bạn có thể dùng tiếp.
Ngoài ra, vui lòng chú ý đến những cảnh báo và lưu ý sau. CẢNH BÁO
Để tránh pin bị rò rì, phát nhiệt, thải khói, nổ và đánh lửa sớm, vui lòng chú ý các biện pháp phòng ngừa sau.
- Đảm bảo rằng mật kim loại và bụi không dính vào pin.
○ Trong khi gia công, đảm bảo sao cho mật kim loại và bụi không rơi vào pin.
Đảm bảo sao cho nếu có bất kỳ mặt kim loại và bụi nào roi vào dụng cụ điện trong lúc gia công thì chúng không bị dính vào pin.
○ Không cất giữ pin chưa sử dụng ở nơi có mật kim loại và bụi.
Trước khi cắt giữ, lau sạch mật kim loại và bụi có thể bám pin vào và không cắt giữ cùng các vật dụng kim loại khác (vít, định, v.v...). - Không đục pin bằng vật sắc nhọn như đinh, không đập bằng búa, không đạp lên pin, không quăng hoặc tác động lực quá lớn lên pin.
- Không sử dụng pin đã hồng hoặc bị biến dạng rõ ràng.
- Không dùng pin ngược cực.
- Không gắn trực tiếp pin vào ở cắm điện hoặc để bật lừa trên xe hơi.
- Không sử dụng pin cho mục đích khác quy định.
-
Nếu pin chưa được sạc đầy, ngay cả khi hết thời gian sạc quy định, ngay lập tức ngừng chú không sạc tiếp.
-
Không đặt hoặc làm cho pin chịu nhiệt độ hoặc áp suất cao chằng hạn như trong lò vi sóng, máy sấy, vật chứa áp suất cao.
- Giữ pin tránh xa lửa ngay lập tức nếu phát hiện pin bị rò rì hoặc có mùi hỏi.
- Không sử dụng pin ở khu vực tạo ra tỉnh điện mạnh.
- Nếu pin bị rò rì, có mùi hôi, phát nhiệt, đối màu, biến dạng hoặc có biểu hiện khác thường khi sử dụng, khi sạc pin hoặc cắt giữ, ngay lập tức tháo pin ra khởi thiết bị hoặc bộ sạc và ngừng sử dụng.
CÂNH BẢO
- Nếu chất lỏng bị rò rỉ từ pin dính vào mắt, không chà xát mắt, phải rửa mắt bằng nước sạch như nước máy và ngay lập tức liên hệ với bắc sĩ.
Nếu không xử lý ngay, chất lồng có thể gây thương tồn cho mắt.
- Nếu chất lồng bị rò rỉ dính vào da hoặc quản áo, lập tức rửa bằng nước sạch như nước máy.
Việc này có khả năng gây kích ứng da. - Nếu bạn thấy vết rỉ sắt, mùi hỏi, phát nhiệt, đổi màu, biến dạng, và/hoặc bất thường khác khi sử dụng pin lần đầu, không dùng nữa và trả lại cho nhà cung cấp hoặc cung ứng của bạn.
CẦNH BÁO
Nếu có vật dẫn điện dính vào các cực của pin lithium ion thì pin, có thể xảy ra hiện tượng đoàn mạch và dẫn đến nguy cơ hóa hoạn. Khi cắt giữ pin lithium ion, phải đảm bảo tuân thủ theo các nguyên tắc với nội dung như sau.
○ Không đặt các mảnh nhỏ, dinh, và dây dẫn điện như dây sắt và dây đồng vào hợp cắt giữ.
Đế tránh hiện tượng đoàn mạch, cần nạp pin vào dụng cụ hoặc gắn cần thân nắp pin để cất giữ cho đến khi không nhìn thấy lỗ thông gió (Xem Hinh 1).
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
DỤNG CỤ ĐIỆN
| Mẫu | D | V | ||
| Tốc độ không tải (Thấp/Cao) | Thấp | Chế độ cao | 0 – 400 /phút | 0 – 400 /phút |
| Chế độ trung bình | 0 – 300 /phút 0 – 300 /phút | |||
| Chế độ thấp 2 | 0 – 250 /phút | 0 – 250 /phút | ||
| Chế độ thấp 1 | 0 – 200 /phút | 0 – 200 /phút | ||
| Cao | Chế độ cao | 0 – 1.700 /phút | 0 – 1.800 /phút | |
| Chế độ trung bình | 0 – 1.400 /phút | 0 – 1.400 /phút | ||
| Chế độ thấp 2 | 0 – 1.100 /phút | 0 – 1.100 /phút | ||
| Chế độ thấp 1 | 0 – 900 /phút | 0 – 900 /phút | ||
| Tỷ lệ xung kích không tải (Thấp/Cao) | 0 – 6.000 / 0 – 25.500 /phút | 0 – 6.000 / 0 – 27.000 /phút | ||
| Công suất | Khoan | Gạch (Độ dày 30 mm) | 14 mm | 16 mm |
| Gỗ (Dày 18 mm) | 50 mm | 65 mm | ||
| Kim loại (Dày 1,6 mm) | Thép: 13 mm,Nhôm: 13 mm | |||
| Vặn vít | Vít máy | 6 mm | ||
| Vít gỗ | 8 mm (đường kính) × 75 mm (chiều dài)(Cần lỗ khoan dẫn hướng) | 8 mm (đường kính) × 100 mm (chiều dài)(Cần lỗ khoan dẫn hướng) | ||
| Pin sạc | BSL1430: Li-ion 14,4 V (3,0 Ah 8 cục) | BSL1830: Li-ion 18 V (3,0 Ah 10 cục) | ||
| Trọng lượng | 2,0 kg | 2,2 kg | ||
BÖ SAC
| Mẫu | UC18YRSL |
| Điện thế sạc | 14,4 – 18 V |
| Trọng lượng | 0,6 kg |
CÁC PHỤ TÙNG TIÊU CHUÂN
| DV18DBL | 1 Kèm theo mũi vặn (Số 2)......1 |
| 2 Bộ sạc (UC18YRSL)......1 | |
| 3 Pin (BSL1830)......2 | |
| 4 Vỏ nhựa......1 | |
| 5 Nắp pin......1 | |
| 6 Tay cầm cạnh......1 |
| DV14DBL | 1 Kèm theo mũi vặn (Số 2)......1 |
| 2 Bộ sạc (UC18YRSL)......1 | |
| 3 Pin (BSL1430)......2 | |
| 4 Vò nhựa......1 | |
| 5 Nắp pin......1 | |
| 6 Tay cầm cạnh......1 |
Phụ tùng tiêu chuẩn có thể thay đổi mà không báo trước.
CÁC PHỤ TÙNG TÙY CHỌN (bán riêng)
○ Pin

(BSL1430)

(BSL1830)
Các phụ tùng tùy chọn có thể thay đổi mà không báo trước.
ỨNG DỤNG
○ Khoan gạch và khoan khối bê tông, v.v...
○ Vặn và tháo các vít máy, vít gỗ, vít tự cắt ren, v.v...
○ Khoan nhiều kim loại khác nhau.
○ Khoan nhiều loại gỗ khác nhau.
THÁO/LÁP PIN
1. Tháo ắc quy
Giữ chặt vỏ máy và nhân vâu hâm ắc quy để tháo ắc quy (Xem Các hình 2).
CẢNH BÁO
Không bao giờ được làm đoàn mạch pin.
2. Lắp pin
Lắp pin đồng thời chú ý quan sát các cực của pin (xem Hình 2).
SAC PIN
Trước khi sử dụng dụng cụ điện, sạc pin như hướng dẫn bên dưới.
-
Cẩm đây nguồn của bộ sạc vào ố cắm điện trên tường. Khi cắm phích bộ sạc vào ố cắm điện trên tường, đèn báo sẽ nhập nháy màu đỏ (với thời lượng 1 giây)
-
Lắp pin vào bộ sạc
Lắp chặt pin vào bộ sạc cho đến khi có thể nhìn thấy được dây dẫn, như minh họa ở Hình 3, 4.
- Sạc pin
Khi lặp pin vào bộ sạc, quá trình sạc sẽ bắt đầu và đèn báo sẽ liên tục sáng với màu đỏ. Khi pin đã được sạc đầy, đèn báo sẽ nhập nháy màu đỏ (Với thời lượng 1 giây). (Xem Bàng 1)
(1) Dâu hiệu đèn báo
Các dấu hiệu đèn báo sẽ được trình bày ở Bảng 1 theo tỉnh trạng của bộ sạc hay pin sạc.
Bảng 1
| Các dấu hiệu của đèn báo | ||||
| Đèn báo sẽ sáng hoặc nhắp nháy màu đỏ. | Trước khi sạc pin | Nhắp nháy | Sáng trong 0,5 giây. Không sáng trong 0,5 giây. (tất trong 0,5 giây) | |
| Trong khi sạc pin | Sáng | Sáng liên tục | ||
| Sạc pin xong | Nhắp nháy | Sáng trong 0,5 giây. Không sáng trong 0,5 giây. (tất trong 0,5 giây) | ||
| Không thể sạc pin | Chập chòn | Sáng trong 0,1 giây. Không sáng trong 0,1 giây. (tất trong 0,1 giây) | Hồng pin hay bộ sạc | |
| Đèn báo sẽ sáng màu xanh. | Chế độ chờ quá nóng | Sáng | Sáng liên tục | Pin quá nóng.Không thể sạc.(Tiến trình sạc pin sẽ bắt đầu khi pin người). |
(2) Liên quan đến nhiệt độ của pin sạc
Nhiệt độ của các cục pin sạc như minh họa ở Bảng 2, và các cục pin đã trở nên nóng nếu để người trong thời gian quá ngắn trước khi sạc lại.
Bảng 2 Phạm vi sạc lại pin
| Các pin sạc | Nhiệt độ mà theo đó pin có thể được sạc lại |
| BSL1430, BSL1830 0°C – 50°C |
(3) Liên quan đến thời gian sạc lại pin
Tùy thuộc vào sự kết hợp giữa bộ sạc và các cực pin, thời gian sạc sẽ được trình bày ở Bảng 3.
Bảng 3 Thời gian sạc pin (Ở nhiệt độ 20°C)
| Pin\Bộ sạc | UC18YRSL |
| BSL1430, BSL1830 Khoảng | 45 phút |
CHÚ Ý
Thời gian sạc có thể thay đổi theo nhiệt độ xung quanh và điện áp nguồn điện.
-
Rút dây điện của bộ sạc khởi ô cắm
-
Giữ chắc bộ sạc và rút pin ra
CHÚ Y
Sau khi vận hành, lấy pin ra khởi bộ sạc trước, sau đó lưu giữ pin đúng cách.
Liên quan đến hiện tượng xà pin khi dùng pin mới, v.v...
Vì hóa chất bên trong của các cục pin mới và pin chưa được sử dụng trong một thời gian dài chưa được hoạt hóa, nên hiện tượng xả pin có thể ít xây ra khi sử dụng chúng lần đầu hay lần thứ hai. Đây là hiện tượng tạm thời và thời gian thông thường cần thiết để sạc lại pin sẽ được phục hồi bằng cách sạc pin từ 2-3 lần.
Cách kéo dài tuổi thọ pin
(1) Sạc pin trước khi chúng hoàn toàn cạn kiệt.
Khi bạn cảm thấy công suất của dụng cụ trở nên yếu hơn, ngừng sử dụng dụng cụ và sạc pin.
Nếu bạn cứ tiếp tục sử dụng dụng cụ và làm cạn hết dòng điện, pin có thể bị hồng và rút ngắn tuổi thọ.
(2) Tránh sạc pin ở nhiệt độ cao.
Pin sạc sẽng lên ngay sau khi sử dụng. Nếu sạc pin ngay sau khi sử dụng, các chất hóa học bên trong pin sẽ hồng, và tuổi thọ pin sẽ bị rút ngắn. Để pin nghĩ ngơi và sạc lại sau khi pin đã người.
CẢNH BÁO
○ Khi bộ sạc pin được sử dụng liên tục, bộ sạc pin sẽ nóng lên, gây ra các hư hỏng. Sau khi sạc xong, hãy nghĩ 15 phút trước khi thực hiện lần sạc tiếp theo.
Nếu pin được sạc khi đang còn ẩm do sử dụng hoặc do tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, ánh xạ đèn báo sẽ có màu xanh lá cây.
Pin sẽ không sạc được. Trong trường hợp này, hãy để pin người trước khi sạc.
○ Khi đèn báo nhập nháy đồ (cách nhau khoảng 0,2 giây), hãy kiểm tra và lấy ra bất kỳ vật thể lạ nào trong lô lặp pin của bộ sạc. Nếu không có vật thể lạ nào, rất có thể pin hoặc bộ sạc đang có trục trắc. Hãy mang nó đến Các trung tâm bảo dưỡng ủy quyền của Hitachi.
TRƯỚC KHI VẬN HÀNH
○ Cài đặt và kiểm tra môi trường làm việc xung quanh
Kiểm tra xem môi trường làm việc có phù hợp với những chú ý sau không.
CÁCH SÙ DỤNG
- Xác nhận vị trí quay số ly hợp (Xem Hình 5)
Mô men xoắn siết chặt của máy này có thể được điều chỉnh theo vị trí quay số ly hợp, vị trí mà quay số ly hợp được cải đặt.
(1) Khỉ sử dụng máy này như một chiếc tuốc nơi vít, sắp xếp một trong các con số “1, 3, 5 ... 22” trên quay số ly hợp, hoặc các điểm bằng dấu hiệu tam giác trên thân ngoài máy.
(2) Khi sử dụng máy này như một máy khoan, sắp thẳng hàng dấu hiệu khoan quay số ly hợp “” bằng dấu hiệu tam giác trên thân ngoài máy.
(3) Khi sử dụng máy này như là máy khoan va đập, sắp thẳng hàng dấu hiệu búa quay số ly hợp “T” bằng dấu hiệu tạm giác trên thân ngoài máy.
CÂNH BÁO
○ Quay số ly hợp không thể cải đặt giữa các số “1, 3, 5 ... 22” hoặc các điểm.
Không sử dụng số quay số ly hợp giữa số “22” và dòng nằm giữa dấu hiệu khoan. Làm như thế có thể gây hỏng hóc (Xem Hình 6).
- Điều chỉnh mô men xoắn siết chặt
(1) Mô men xoắn siết chất
Mô men xoắn tiết chất nên tương ứng với cường độ của nó với đường kính vít. Khi tiết quá chất thì đầu vít có thể bị gãy và gây chấn thương. Hãy điều chỉnh cần thận vị trí quay số ly hợp theo đường kính vít.
(2) Dấu hiện mô men xoắn siết chặt
Mô men xoắn siết chặt khác nhau tùy vào loại vít và thiết bị được dùng để siết chặt.
Thiết bị chỉ báo mô men xoắn siết chặt với các số “1, 3, 5 ... 22” trên quay số ly hợp và các điểm. Mô men xoắn siết chặt tại vị trí “1” yếu nhất và mạnh nhất tại số cao nhất (Xem Hình 5)
(3) Mô men xoắn siét chặt được điều chỉnh
Xoay quay số ly hợp và sắp xếp những con số "1, 3, 5 ... 22" trên quay số ly hợp, hoặc các điểm bằng dấu hiệu hình tam giác trên thân ngoài máy. Điều chỉnh quay số ly hợp theo hướng mô men xoắn yếu hay mạnh tùy vào mô men xoắn mà bạn cần.
CẦNH BÁO
○ Vòng xoay động cơ có thể bị khóa để ngừng hoạt động trong khi máy được sử dụng như máy khoan. Trong khi vận hành máy khoan vận vít, chú ý không được khóa động cơ.
○ Đóng quá lâu có thể làm cho vít bị gãy do tiết chặt quá mức.
- Xoay để chỉnh lại va đập (Xem Hình 5)
“Xoay (Chỉ xoay) và “Tắc động (Va đập+xoay) có thể được chuyển đổi bằng cách sắp thẳng hàng các dấu hiệu khoan “” và dấu hiệu búa “T” bằng dấu hiệu tam giác trên thân ngoài máy.
Đề khoan lỗ trên kim loại, gỗ hay nhựa, cần chuyển sang chế độ "Xoay (Chỉ xoay)".
Đế khoan lỗ trên gạch hay khởi bê tông, chuyển sang chế độ "Va đập (Va đập+xoay)".
CÁNH BẢO
Nếu thiết lập chế độ “Xoay” nhưng thực hiện vận hành ở chế độ “Va đập” thì ảnh hưởng của việc khoan lỗ không chỉ gia tăng mà còn có thể làm hồng đầu mũi hoặc một vài bộ phận khác.
- Thay đổi tốc độ xoay
Vận hành tay nằm dịch chuyển để thay đổi tốc độ xoay. Di chuyển tay nằm dịch chuyển hướng theo chiều mũi tên. (Xem Hinh 7 và 8)
Khi tay nằm dịch chuyển được thiết lập sang "THẤP", mũi khoan sẽ xoay với tốc độ thấp. Khi thiết lập sang "CAO" thì mũi khoan sẽ xoay theo tốc độ cao.
CẢNH BÁO
○ Khi thay đổi tốc độ xoay bằng tay nấm dịch chuyển thì cần xác nhận là công tất đã được tất.
Thay đổi tốc độ trong khi động cơ đang xoay có thể làm hồng hộp số.
Nếu động cơ bị khóa, phải lặp tức tất nguồn. Nếu động cơ bị khóa trong một khoảng thời gian thì động cơ hay pin sẽ bị đốt cháy.
Hấy chắc ohää đã văn tay nám dịch chuyển.
- Chúc năng chọn chế độ thay đổi tốc độ xoay (Hình 11)
CÀNH BÁO
○ Không đề bằng công tắc bị va đập hoặc hư hỏng.
○ Chọn chế độ cao/thập trong khi thả công tắc khởi động. Nếu không tuân theo có thể dẫn đến hồng học.
(1) Cộng tắc chọn thay đổi tốc độ xoay.
Tốc độ xoay thay đổi trong 4 bước môi lần nhân công tắc chọn cao/thấp.

flowchart
graph LR
A["Mobile Phone"] --> B["Mobile Phone"]
B --> C["Mobile Phone"]
C --> D["Mobile Phone"]
Bảng 4 Ví dụ về các cải đặt chức năng chọn chế độ tiết chặt
| Tay nám dích chuyếng | Cộng tắc chơn tốc độ xoay | Tháp 1 Tháp 2 | Trung bình Cao | ||
![]() | ![]() | ![]() | ![]() | ||
| Châm | Nhanh | ||||
| THÁP(Chàm) | ![]() | Siết chặt vít máy có đường kính nhỏ, vít tự cắt ren, v.v... | Siết chặt vít gỗ, khoan các lỗ có đường kính lớn, v.v... | ||
| CAO(Nhanh) | ![]() | Khoan các lỗ có đường kính nhỏ, v.v... | |||
6. Phạm vi và gọi ý sử dụng
Phạm vi sử dụng cho nhiều loại hình công việc khác nhau dựa trên cấu trúc máy móc của máy được mô tả ở Bàng 5.
Bảng 5
| Công việc | Gọi ý | |
| Khoan | Gạch | Dùng cho mục đích khoan. |
| Gỗ | ||
| Thép | ||
| Nhôm | ||
| Vặn vít | Vít máy | Sử dụng đầu mũi hoặc chui cắm phù hợp với đường kính vít. |
| Vít gỗ | Sửng dụng sau khi khoan lỗ dẫn hướng. | |
7. Cách chọn mô men xoắn siết chặt và tốc độ xoay
Bảng 6
| Sử dụng | Vị trí quay số ly hợp | Chọn tốc độ xoay (Vị trí tay cảm dịch chuyển) | ||
| LOW (Tốc độ thấp) | HIGH (Tốc độ cao) | |||
| Vặn vít | Vít máy 1 – 22 | Dành cho vít có đường kính 4 mm hoặc nhỏ hơn. | Dành cho vít có đường kính 6 mm hoặc nhỏ hơn. | |
| Vít gỗ | [ABXW] | Dành cho vít có đường kính danh định 8 mm hoặc nhỏ hơn | Dành cho vít có đường kính danh định 4,8 mm hoặc nhỏ hơn | |
| Khoan | Gạch | [C488] | Dành cho đường kính 14 mm hoặc nhỏ hơn. (DV14DBL)Dành cho đường kính 16 mm hoặc nhỏ hơn. (DV18DBL) | Dành cho đường kính 10 mm hoặc nhỏ hơn. (DV14DBL)Dành cho đường kính 12 mm hoặc nhỏ hơn. (DV18DBL) |
| Gỗ | Dành cho đường kính 50 mm hoặc nhỏ hơn. (DV14DBL)Dành cho đường kính 65 mm hoặc nhỏ hơn. (DV18DBL) | Dành cho đường kính 24 mm hoặc nhỏ hơn. (DV14DBL)Dành cho đường kính 27 mm hoặc nhỏ hơn. (DV18DBL) | ||
| Kim loại | Dành cho việc khoan sử dụng đầu mũi khoan kim loại. | ____ | ||
CẦNH BÁO
Các ví dụ lựa chọn trong Bằng 6 cần được xem là tiêu chuẩn chung. Khi có nhiều loại vít tiết chất và nhiều loại vật liệu khác nhau được tiết chất được sử dụng trong các công việc thực t é thì việc điều chỉnh phù hợp là rất cần thiết.
○ Khi sử dụng máy khoan bắt vít động lực với vít máy ở mức HIGH (tốc độ cao), đinh vít có thể bị hư hỏng hoặc mũi khoan có thể bị lỏng ra do mômen xoắn siết quá mạnh. Sử dụng máy khoan bắt vít động lực ở mức LOW (tốc độ thấp) khi sử dụng vít máy.
CHÚ Ý:
Việc sử dụng pin trong môi trường lạnh (dưới 0 độ C) đôi khi làm yếu mô men xoắn tiết chất và giảm khối lượng công việc. Tuy nhiên, đây chỉ là hiện tượng tạm thời, và mọi thứ sẽ trở về bình thường khi pin được làm ấm.
8. Sử dụng móc treo
Móc treo được sử dụng để treo dụng cụ điện vào thất lượng của bạn khi làm việc.
CÀNH BÁO
○ Khi sử dụng móc treo, phải treo dụng cụ điện một cách chắc chắn để tránh vô tình làm rơi chúng.
Nếu dụng cụ điện bị rơi có thể gây ra tại nạn.
○ Khi đeo dụng cụ điện được móc ở thất lượng của bạn, không được lắp bất kỳ đầu mũi nào vào đầu dụng cụ máy. Nếu đầu mũi nhọn như mũi khoan được lắp vào dụng cụ điện khi bạn đeo chúng ở thất lượng, bạn sẽ bị thương.
○ Lắp đặt móc một cách an toàn. Nếu móc treo không được lắp đặt an toàn, bạn có thể bị thương khi sử dụng.
(1) Tháo móc treo.
Tháo vít ở móc treo ra bằng tuốc nơ vít. (Hình 10)
(2) Thay móc treo và siết chặt vít.
Lắp đặt móc treo một cách an toàn vào rãnh của dụng cụ điện và tiết chặt vít để kịp chặt móc treo. (Hình 11)
9. Tìm hiểu về đèn báo lượng pin còn lại
Khi nhân vào công tắc đèn báo lượng pin còn lại, đèn báo lượng pin còn lại sẽ sáng lên và bạn có thể kiểm tra lượng pin còn lại. (Hình 12)
Khi bạn không nhân vào công tắc đèn báo lượng pin còn lại nữa, đèn báo đó sẽ tắt. Bảng 7 cho biết tình trạng của đèn báo và lượng pin còn lại.
Bảng 7
| Tình trạng đèn | Lượng pin còn lại |
| Lượng pin còn lại đủ | |
| Lượng pin còn lại một nữa | |
| Lượng pin còn lại gần hếtHấy sạc pin ngay khi có thể |
Vì đèn báo lượng pin còn lại đôi khi hiển thị khác nhau, tuỷ thuộc và nhiệt độ môi trường và tính năng của pin, nên chỉ được xem là tham khảo.
CHÚ Ý:
Không được va đập mạnh hoặc làm vỡ bằng công tắc. Việc đó có thể gây ra vấn đề lớn.
Đế tiết kiệm lượng tiêu thụ điện năng của pin, đèn báo lượng pin còn lại chỉ sáng khi bạn nhân công tắc của đèn báo lượng pin còn lại.
10. Cách sử dụng đèn LED
Môi khi bạn nhân công tắc đèn trên bằng công tắc, đèn LED được bật hoặc tắt. (Hình 13)
Để ngăn việc tiêu thụ điện năng của pin, hãy tất đèn LED thường xuyên.
CẦNH BÁO
Không được để mất tiếp xúc trực tiếp với ánh đèn bằng cách nhìn vào ánh đèn.
Nếu mất của bạn thường xuyên tiếp xúc với ánh đèn, mất sẽ bị tổn thương.
CHÚ Ý:
Đề ngăn việc tiêu thụ điện năng của pin do việc quên tất đèn LED, đèn sẽ tự động tất trong vòng 15 phút.
11. Lắp và tháo đầu mũi
(1) Lắp đầu mũi
Nói lông ống bọc ngoài bằng cách xoay nó sang trái (theo hướng ngược chiều kim đồng hồ ở góc nhìn phía trước) để mở vòng kép trên đầu cập không cần khóa. Sau khi lá p mũi vận, v.v... vào đầu cập mũi khoan không cần khóa, và tiết chặt ống bọc ngoài bằng cách vận sang bên phải (theo hướng chiều kim đồng hồ ở góc nhìn phía trước). (Xem Hình 14)
○ Nếu ống bọc ngoài bị lồng khi đang vận hành, tiết chặt lai.
Lực tiết chặt sẽ mạnh hơn khi ống bọc ngoài được tiết chặt thêm.
(2) Tháo đầu mũi
N ói lõõng bọc ngoài bằng cách xoay nó sang bên trái (theo hướng ngược chiều kim đồng hồ ở góc nhìn phía trước), và sau đó lấy đầu mũi ra, v.v... (Xem Hình 14)
CHÚ Ý:
Nếu ống bọc ngoài được tiết chặt ở tình trạng mà vòng kep của đầu cấp không cần khoá được mở hết cỡ, có thể sẽ gây ra tiếng ổn. Tiếng ổn này xảy ra khi việc nói lồng đầu cấp không cần khóa bị ngăn lại và không phải hống hóc.
CẢNH BÁO
Khi không thể nói lòng ống bọc ngoài thêm nữa, sử dụng kìm hoặc dụng cụ tương tự để vận chất đầu mũi. Đặt chế độ khớp ly hợp giữa khoảng 1 và 11 và sau đó xoay ống bọc ngoài sang bên lòng (bên trái) khi vận hành khớp ly hợp. Bây giờ ống bọc ngoài sẽ được dễ dàng nói lòng.
12. Cơ chế khoả trục vít tự động
Máy này có cơ chế khoá trực vít tự động để thay đầu mũi nhanh.
13. Xác nhận pin được lắp chính xác
14. Kiêm tra hướng quay
Đầu mũi xoay theo chiều kim đồng hồ (góc nhìn phía sau) bằng cách ấn cạnh R của nút chọn.
Ăn cạnh L của nút chọn để xoay đầu mũi ngưỡng chiều kim đồng hồ (Xem Hình 15) (Dấu hiệu (L) và Rỗ sản trên nút đầy.)
15. Chuyên đối hoạt động
○ Khi ấn công tắc khởi động, dụng cụ máy sẽ quay.
Khi thả công tắc khởi động, dụng cụ máy sẽ dùng lại.
Tốc độ xoay của máy khoan có thể được điều khiển bằng cách thay đổi lượng công tắc khởi động được kéo. Tốc độ sẽ giảm khi công tắc khởi động được kéo nhẹ và sẽ tăng lên khi công tắc khởi động được kéo nhiều hơn.
CHÚ Ý:
Tiếng ổn phát ra khi mô tơ chuẩn bị quay; Đó chỉ là tiếng ổn, không phải máy bị hồng.
16. Khoan vào gạch
Lực ép mạnh sẽ không làm tăng tốc độ khoan. Lực này không chỉ làm hư hại đầu mũi khoan hay giảm hiệu quả công việc mà còn có thể làm giảm tuổi thọ của mũi khoan. Vận hành máy khoan vận vít va đập với lực ép trong khoảng 10-15 kg khi khoan vào gạch.
17. Lắp/Tháo tay cảm cạnh
CẢNH BÁO
Lắp chắc chắn tay cầm cạnh. Nếu lỏng, tay cầm cạnh có thể xoay tròn hoặc rơ i ra và làm bị thương người sử dụng.
(1) Lắp tay cầm cạnh sao cho phần lỗi trên phần chính và khe lắp trên tay cầm cải vào nhau. Siết chặt kịp sau khi kiểm tra rằng tay cầm cạnh không gối lên mối lỗi ngăn trượt. (Hình 16).
(2) Nói lỏng kẹp đế gỗ tay cảm cạnh.
CÀNH BÁO VẬN HÀNH
1. Cho máy nghi sau một thời gian hoạt động không ngừng
(1) Dụng cụ điện được trang bị mạch bảo vệ nhiệt độ để bảo vệ mô tơ.
Công việc tiết chất bu lông liên tục có thể làm cho nhiệt độ của máy tăng lên, kích hoạt mạch bảo vệ nhiệt độ và tự động ngừng hoạt động.
Nếu hiện tượng này xảy rạ, hãy để dụng cụ điện mát trở lại trước khi sử dụng tiếp.
(2) Sau khi sử dụng máy để tiết chất vít vào gỗ liên tục, hãy để máy nghĩ 15 phút hoặc thay pin. Nhiệt độ của mô tơ, công tắc, v.v... sẽ tăng lên nếu công việc được bắt đầu ngay lập tức sau khi thay pin, cuối cùng sẽ dẫn đến việc cháy hồng.
BẢO DƯỞNG VÀ KIỂM TRA
1. Kiểm tra dụng cụ máy
Vì việc sử dụng dụng cụ bị còn mòn sẽ giảm bót hiệu suất và có thể gây hồng động cơ máy, nên hãy mai sắc hay thay thể dụng cụ mới ngay khi nhận thấy hiện tương cùn mòn.
2. Kiểm tra các đinh óc đã lắp
Thường xuyên kiểm tra tất cả các định ốc đã lắp và đảm bảo rằng chúng được tiết chặt. Nếu có bất kỳ đinh ốc nào bị nói lòng, tiết chặt lại ngay lập tức. Nếu không làm như vậy có thể gây nguy hiểm nghiêm trọng.
3. Bảo dưỡng động cơ
Cuộn dây động cơ là "trái tim" của dụng cụ điện. Kiểm tra và bảo dưỡng để đảm bảo cuộn dây không bị hư hỏng và/hoặc ẩm ướt do dính dấu nhớt hoặc nước.
4. Vệ sinh bên ngoài
Khi máy khoan xìn màu, lau bằng vải khô và mềm hoặc vải được thẩm nước xà phòng. Không sử dụng dung môi cloric, xăng hoặc chất pha loãng sơn, vì chúng làm tan chảy nhựa.
5. Bào quản
Để máy khoan ở nơi có nhiệt độ thấp hơn 40°C và đặt xa tầm tay trẻ em.
CHÚ Ý:
Đảm bảo pin đã được sạc đầy khi cắt giữ trong một thời gian dài (3 tháng hay nhiều hơn). Không thể sạc pin có dụng lượng ít hơn khi được sử dụng nếu nó đã được cắt giữ trong thời gian dài.
6. Danh sách phụ tùng bảo dưỡng
CẦNH BÁO
Sửa chữa, biến cải và kiểm tra Dụng cụ điện Hitachi phải được thực hiện bởi một Trung tâm Dịch vụ Ủy quyền của Hitachi.
Cung cấp Danh sách phụ tùng kèm theo dụng cụ cho Trung tâm dịch vụ ủy quyền Hitachi là rất hữu ích khi yêu cầu sửa chữa hoặc bảo dưỡng.
Trong khi vận hành và bảo trì dụng cụ điện, phải tuân theo các nguyên tắc an toàn và tiêu chuẩn quy định của từng quốc gia.
SÚ'A ĐÓI
Dụng cụ điện Hitachi không ngừng được cải thiện và sửa đổi để thích hợp với các tiến bộ kỹ thuật mới nhất. Theo đó, một số bộ phận có thể được thay đổi mà không cần thông báo trước.
Lưu ý quan trọng về pin dành cho các dụng cụ điện không dây Hitachi
Luôn sử dụng pin chính hăng theo quy định của chúng tôi. Chúng tôi không thể đảm bảo cho sự an toàn và hiệu quả của dụng cụ điện không dây nếu dụng cụ được sử dụng với pin khác loại mà chúng tôi khuyến nghị, hoặc khi pin bị tháo rời hoặc sửa chữa (chẳng hạn như tháo và thay thế pin hoặc các bộ phận bên trong khác).
CHÚ Ý
Do chương trình nghiên cứu và phát triển liên tục của Hitachi, các thông số kỹ thuật nếu trong tài liệu này có thể thay đổi mà không thông báo trước.





