HW-Q630A - Thanh loa SAMSUNG - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí HW-Q630A SAMSUNG ở định dạng PDF.
| Loại sản phẩm | Soundbar kèm loa siêu trầm không dây |
| Mẫu mã | HW-Q630A |
| Thương hiệu | Samsung |
| Kênh | 3.1.2 |
| Tổng công suất đầu ra | 340 W |
| Loa siêu trầm | Không dây, driver 6.5 inch |
| Giải mã âm thanh | Dolby Atmos, DTS:X, Dolby TrueHD |
| Chế độ âm thanh | Tiêu chuẩn, Vòm, Trò chơi, Âm thanh thích ứng |
| Kết nối | HDMI eARC, Đầu vào HDMI, Quang học, Bluetooth 4.2 |
| Cổng HDMI | 1 x HDMI eARC (đầu ra), 1 x Đầu vào HDMI |
| Phiên bản Bluetooth | 4.2 |
| Kích thước (Soundbar) | 980 x 57 x 105 mm (R x C x S) |
| Kích thước (Loa siêu trầm) | 205 x 353 x 302 mm (R x C x S) |
| Trọng lượng (Soundbar) | 2.7 kg |
| Trọng lượng (Loa siêu trầm) | 5.8 kg |
| Tiêu thụ điện năng | 340 W (tổng) |
| Điện năng chờ | < 0.5 W |
| Điện áp đầu vào | 100-240 V, 50/60 Hz |
| Vệ sinh | Lau bằng vải mềm, khô. Không sử dụng hóa chất. |
| Chứng nhận an toàn | UL, CE, FCC |
| Sửa chữa | Không có bộ phận nào người dùng có thể tự sửa. Liên hệ hỗ trợ Samsung. |
| Phụ kiện đi kèm | Điều khiển từ xa, pin, cáp HDMI, cáp quang, bộ giá treo tường |
Câu hỏi thường gặp - HW-Q630A SAMSUNG
Câu hỏi của người dùng về HW-Q630A SAMSUNG
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Thanh loa ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn HW-Q630A - SAMSUNG và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. HW-Q630A thương hiệu SAMSUNG.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG HW-Q630A SAMSUNG
Để GIẢM NGUY CƠ BỊ ĐIỆN GIẬT, KHÔNG THÁO VỒ (HOẶC PHÍA SAU). BÊN TRONG KHÔNG CÓ BỘ PHẠN NÀO CÓ THỂ DÙNG ĐƯỢC VỚI NGƯỜI DÙNG. ĐỨA SẢN PHẨM ĐẾN NHÂN VIÊN BẢO DƯỗNG CÓ ĐỦ CHUYÊN MÔN ĐỂ BẢO DƯỗNG. Tham khảo bằng dưới đây để xem phần giải thích cho các biểu tượng có thể xuất hiện trên sản phẩm Samsung của bạn.
![]() | CHÚ ÝNGUY CƠ BỊ ĐIỆN GIẬT KHÔNG MỞ | ![]() |
![]() | Biểu tượng này chỉ ra rằng bên trong có điện áp cao. Sẻ rất nguy hiểm nếu thực hiện bất kỳ cách tiếp xúc nào với bất kỳ bộ phận nào bên trong sản phẩm này. | |
![]() | Biểu tượng này báo cho bạn thông tin quan trọng liên quan tới vận hành và bảo dưỡng kèm theo sản phẩm này. | |
![]() | Sản phẩm loại 2: Biểu tượng này chỉ ra rằng không yêu cầu kết nối an toàn đến dây nối tiếp đất.Nếu biểu tượng này không xuất hiện trên sản phẩm có dây điện thì sản phẩm đó PHẢI được nối đất an toàn. | |
![]() | Điện áp AC: Biểu tượng này chỉ ra rằng điện áp định mức được đánh dấu bằng biểu tượng này là điện áp AC. | |
![]() | Điện áp DC: Biểu tượng này chỉ ra rằng điện áp định mức được đánh dấu bằng biểu tượng này là điện áp DC. | |
![]() | Lưu ý, tham khảo Hướng dẫn sử dụng: Biểu tượng này sẽ hướng dẫn người sử dụng tham khảo số tay Hướng dẫn sử dụng để biết thêm thông tin liên quan đến an toàn. | |
CHÚ Ý
NGUY CƠ BỊ ĐIỆN GIÂT KHÔNG MỞ
CẢNH BÁO
- Đế giảm nguy cơ cháy hay bị điện giật, không để thiết bị này tiếp xúc với nước mưa hoặc hơi ẩm.
CHÚ Y
• ĐẾ TRÁNH BỊ ĐIỆN GIẬT, SO KHÓP ĐẦU RỘNG CỦA GIẮC Cẩm VÀO KHE Cẩm RỘNG, Cẩm HOÀN TOÀN.
- Dụng cụ này sẽ luôn được kết nối với ổ cắm AC bằng kết nối tiếp đất.
- Đế ngắt kết nối dụng cụ khởi điện lưới, phích cắm phải được kéo ra khởi ở cắm điện lưới, do đó giác cắm điện lưới sẽ sẵn sàng hoạt động.
- Không để nước bản vào hoặc nhỏ vào thiết bị. Không đặt các vật thể chứa chất lỏng, chằng hạn như bình lên trên thiết bị.
- Đế tắt thiết bị này hoàn toàn, bạn phải kéo phích cắm nguồn ra khởi ổ cắm trên tưởng. Do đó, phải luôn dễ dàng tiếp cận được phích cắm nguồn.
PHÒNG NGỦA
- Đảm bảo nguồn cấp điện AC trong nhà bạn tuân theo các yêu cầu về nguồn điện được nêu trên những nhận biết nằm ở phía dưới cùng của sản phẩm. Lắp đặt sản phẩm của bạn theo chiều ngang, trên một để thích hợp (vật đỡ ), với khoảng không gian xung quanh đủ thông thoáng 7\~10 cm. Đảm bảo rằng khe thông gió không bị bịt. Không đặt thiết bị trên bộ khuếch đại hoặc thiết bị khác có thể bị nóng. Thiết bị này được thiết kế cho mục đích sử dụng liên tục. Để tất thiết bị hoàn toàn, rút phích cắm AC khởi ở cắm trên tưởng. Rút phích cắm thiết bị nếu bạn định không sử dụng thiết bị trong một thời gian dài.
- Khi giống bão, ngắt kết nối phích cắm điện lưới AC khởi ở cắm trên tưởng. Điện áp cực đại là do sét có thể làm hồng thiết bị.
- Không phối thiết bị trực tiếp dưới ánh năng mặt trời hoặc các nguồn nhiệt khác. Việc này có thể dẫn đến quá nhiệt và hư hỏng thiết bị.
-
Bảo vệ sản phẩm khởi những nơi ẩm thấp (ví dụ : bình hoa) và những nơi quá nóng (ví dụ : lò suổi) hoặc thiết bị tạo từ tính hoặc điện trường mạnh. Ngắt kết nối dây nguồn điện khởi nguồn cung cấp AC nếu thiết bị bị hư hỏng. Sản phẩm của bạn không dành cho mục đích sử dụng công nghiệp. Việc sử dụng sản phẩm này chỉ dành cho mục đích sử dụng cá nhân. Ngưng tự có thể xảy ra nếu sản phẩm hoặc đã của bạn được cắt giữ ở nhiệt độ lạnh. Nếu vận chuyển thiết bị trong mùa đông, đại khoảng 2 giờ cho đến khi thiết bị đạt nhiệt độ phòng rời sử dụng.
-
Pin được sử dụng cùng với sản phẩm này chứa các chất hoá học có hại cho môi trường. Không vút bò pin cùng rác sinh hoạt chung. Không ném pin vào lulaire. Không ngắt mạch, tháo rời hoặc để pin quá nóng.
CHÚ Ý: Thay pin không đúng cách có thể gây cháy nổ. Chỉ được thay cùng loại pin hoặc tương đương.
GIỐI THIỆU VỀ TÀI LIỆU HUỐNG DẮN NÀY
Sách hướng dẫn sử dụng có hai phần: HƯỚNG DẮN SỬ DỤNG giấy đơn giản và HƯỚNG DẮN ĐẦY ĐỦ chi tiết mà bạn có thể tải xuống.

Xem các hướng dẫn an toàn, cách lắp đặt sản phẩm, linh kiện, kết nối và thông số kỹ thuật của sản phẩm trong tài liệu hướng dẫn này.

Bạn có thể truy cập HƯỚNG ĐẦN ĐẦY ĐỦ trên trung tâm hỗ trợ khách hàng trực tuyến của Samsung bằng cách quét mã QR. Để xem hướng dẫn trên PC hoặc thiết bị di động của bạn, hãy tải xuống hướng dẫn ở định dạng tài liệu từ trang web của Samsung. (http://www.samsung.com/support)
Thiết kế và các thông số kỹ thuật có thể thay đổi mà không thông báo trước.
NỘI DUNG
01 Kiểm Tra Linh Kiện 2
Lắp pin trước khi sử dụng Điều khiển từ xa (2 pin AA) 2
02 Tổng quan về Sản phẩm 3
Pa-nen mặt trước / Pa-nen mặt trên cùng của Soundbar ____ 3
Mặt Đáy của Soundbar ____ 4
03 Kết nối Soundbar 5
Kết nối với Nguồn Điện ____ 5
Kết nối Soundbar với Loa trầm ____ 6
- Kết nối tự động giữa loa trầm và Soundbar ____ 6
- Kết nối thủ công với loa trầm nếu không kết nối tự động được ____ 7
Kết nối SWA-9100S (Bán Riêng) với Soundbar ____ 9
04 Kết nối với TV
11
Phương thức 1. Kết nối bằng Cáp ____ 11
- Kết nối với TV bằng Cáp HDMI ____ 11
- Kết nối bằng Cáp quang 13
Phương thức 2. Kết nối không dây ____ 15
- Kết nối với TV qua Bluetooth 15
05 Kết nối với Thiết bị Bên ngoài
17
Kết nối bằng Cáp HDMI (Hỗ trợ giải mã và phát lại Dolby Atmos) 17
Kết nối bằng Cáp quang 18
06 Kết nối với Thiết bị lưu trữ USB
19
07 Kết nối với Thiết bị di động 20
Kết nối qua Bluetooth ____ 20
Sử dụng Tap Sound ____ 24
08 Sử dụng Điều khiển từ xa 25
Cách Sử dụng Điều khiển từ xa ____ 25
Điều chỉnh âm lượng Soundbar bằng điều khiển từ xa TV 28
Sử dụng các Nút float (Các nút có nhiều chức năng) ____ 29
Thông số kỹ thuật đầu ra cho các chế độ hiệu ứng âm thanh khác nhau ____ 29
09 Lắp Giá Treo Tuồng 30
Điểm càn chú ý khi Lắp đặt ____ 30
Phụ kiện Treo tưởng ____ 30
10 Đặt Soundbar trên kê TV 32
11 Cập Nhật Phần Mềm 33
Quy trình cập nhật ____ 33
Nếu UPDATE không xuất hiện ____ 34
Đặt lại ____ 34
12 Xử lý sự cố 35
13 Giấy Phép 37
14 Thông báo Giấy phép Nguồn mở 38
15 Lửu ý Quan Trọng về Dịch vụ 38
16 Thông số kỹ thuật và Huống dẫn 39
Thông số kỹ thuật ____ 39
01 KIÊM TRA LINH KIÊN

- Đối với nguồn điện và công suất Tiêu thụ, hãy tham khảo nhận dính kèm với sản phẩm. (Nhân : Đáy của Thiết bị Chính Soundbar)
- Đế mua thêm bộ phận hay cấp tùy chọn, hãy liên hệ với Trung tâm Dịch vụ Samsung hoặc Bộ phận Chăm sóc Khách hàng của Samsung.
- Hình dáng của phụ kiện có thể khác một chút so với hình minh hoạ ở trên.
Lắp pin trước khi sử dụng Điều khiển từ xa (2 pin AA)
Trượt nắp lung theo hướng mũi tên cho đến khi tháo nắp ra hoàn toàn. Lắp 2 pin AA (1,5 V) theo đúng hướng đầu cực. Trượt nắp lung về đúng vị trí.

Pa-nen mặt trước / Pa-nen mặt trên cùng của Soundbar

| 1 | Màn hìnhHiến thị trạng thái của sản phẩm và chế độ hiện tại. | |
| 2 | Nút (Nguồn điện)Bật và tất nguồn.Chức năng Auto Power DownThiết bị tự động tất di trong các trường hợp sau.– Chế độ D.IN / HDMI / BT / USB: Nếu không có tín hiệu âm thanh trong 20 phút. | |
| 3 | Nút (Ânh lượng)Điều chỉnh âm lượng.Khi bạn điều chỉnh, mức âm lượng sẽ xuất hiện trên màn hình trước của Soundbar. | |
| 4 | Nút (Nguồn tín hiệu)Chọn chế độ nguồn vào. | |
| Chế độ nguồn vào Màn hình | ||
| Đầu vào Kỹ thuật số Quang D.IN | ||
| Đầu vào ARC (HDMI OUT) | D.IN → TV ARC (Tự động chuyển đổi) | |
| Đầu vào HDMI HDMI | ||
| Chế độ BLUETOOTH BT | ||
| Chế độ USB | USB | |
| Đế bột chế độ “BT PAIRING”, hãy đối nguồn tín hiệu thành chế độ “BT”, rời nhận và giữ nút ➔ (Nguồn tín hiệu) trong hơn 5 giây. | ||
- Khi bạn cắm dây AC vào, phím nguồn sẽ hoạt động sau 4 đến 6 giây.
- Khi bạn bật nguồn của thiết bị này, sẽ có một khoảng thời gian trễ từ 4 đến 5 giây trước khi thiết bị này có thể mô phỏng âm thanh.
- Nếu bạn chỉ muốn nghe âm thanh từ Soundbar, bạn phải tất loa của Tivi trong menu Audio Setup của Tivi. Tham khảo sách hướng dẫn sử dụng đi kèm với Tỉ vi của bạn.
Mặt Đáy của Soundbar

| 1 | USB (5V 0.5A)Kết nối thiết bị USB tại đây để phát tập tin nhạc trên thiết bị USB qua Soundbar. |
| 2 | DC 24V (Đầu vào Nguồn Điện)Kết nối với bộ chuyển đổi AC/DC. |
| 3 | HDMIĐưa tín hiệu âm thanh và video kỹ thuật số vào cùng lúc bằng cáp HDMI.Nối với đầu ra HDMI của thiết bị bên ngoài. |
| 4 | HDMI TO TV (ARC)Nối với giấc HDMI (ARC) trên TV. |
| 5 | DIGITAL AUDIO IN (OPTICAL)Nối với đầu ra kỹ thuật số (quang) của thiết bị bên ngoài. |
- Khi rút dây cáp điện của bộ chuyển đổi AC/DC ra khởi ở cầm điện, hãy cầm vào phích. Không kéo dây cáp.
- Không cắm dây điện của thiết bị này hoặc bất kỳ bộ phận nào khác vào ổ cắm điện AC cho đến khi tất cả các bộ phận đã được kết nối xong.
03 KẾT NỔI SOUNDBAR
Kết nối với Nguồn Điện
Sử dụng các bộ phận nguồn để kết nối Loa trầm và Soundbar với ở cắm điện theo thú tự sau:
- Kết nối dây nguồn với Loa trầm.
- Kết nối cáp nguồn ra với bộ điều hợp nguồn, rời đến Soundbar.
- Kết nối dây nguồn với ổ cắm điên.
Xem hình minh họa bên dưới.
- Đế biết thêm thông tin về nguồn điện cần dùng và mức tiêu thụ điện năng, hãy xem nhãn dán trên sản phẩm. (Nhãn: Đáy của Thiết bị Chính Soundbar)

flowchart
graph LR
A["POWER"] --> B["Dây Nguồn"]
B --> C["Kết nối với Nguồn Điện"]
C --> D["Đây của Thiết bị Chính Soundbar"]
D --> E["DC 24V"]
style A fill:#f9f,stroke:#333
style E fill:#bbf,stroke:#333
- Bảo đảm răng bạn đặt Bộ chuyển đổi AC/DC nằm phẳng trên bàn hoặc sàn. Nếu bạn để Bộ chuyển đổi AC/DC treo lùng lắng với đầu vào dây AC hướng lên trên, thì nước hoặc các dị vật có thể rơi vào trong Bộ chuyển đổi và khiển Bộ chuyển đổi_class trặc.
Kết nối Soundbar với Loa trăm
Khi đã kết nối loa trầm, bạn có thể thường thức âm trầm dày dặn.
Kết nối tự động giữa loa trầm và Soundbar
Lúc bạn bật nguồn điện sau khi nổi cấp điện với Soundbar và loa trầm, loa trầm sẽ tự động được kết nối với Soundbar.
- Khi hoàn tất quá trình ghép đôi tự động, đèn chỉ báo màu lam ở mặt sau của loa siêu trầm sẽ sáng lên.
Đèn báo LED ở mặt sau của Loa trầm
| LED Trạng thái Mô tả | Giải pháp | |
| Xanh lam | Bật | Kết nối thành công (hoạt động bình thường) |
| Nhắp nháy Đang khôi phục kết nối | Kiểm tra xem liệu cấp nguồn gắn với thiết bị Soundbar chính đã được kết nối đúng chưa hoặc chờ khoảng 5 phút. Nếu vẫn nhắp nháy, hãy thử kết nối loa trầm phụ thủ công. Xem trang 7. | |
| Đỏ Bật | Chờ (thiết bị chính của Soundbar tắt) | |
| Không kết nối được | ||
| Đỏ và xanh lam | Nhắp nháy Trục trặc | Xem thông tin liên hệ với Trung tâm Dịch vụ Samsung trong tài liệu hướng dẫn. |
Kết nối thủ công với loa trầm nếu không kết nối tự động được
Kiểm tra trước khi kết nối thủ công
- Kiểm tra xem cấp điện có được kết nối đúng cách vào Soundbar và loa trầm không.
-
Bảo đảm răng Soundbar được bật.
-
Nhân và giữ ID SET ở mặt sau của loa trầm trong ít nhất 5 giây.
- Đèn báo màu đỏ ở mặt sau của loa trầm sẽ tất và đèn báo màu xanh lam sẽ nhập nháy.

Mặt sau của Loa trăm
-
Nhân và giữ nút Lên trên điều khiển từ xa trong ít nhất 5 giây.
-
Thông báo ID SET sẽ xuất hiện trên màn hình của Soundbar một lúc rời biến mất.
- Soundbar sẽ tự động bật nguồn khi hoàn thành ID SET.

- Kiểm tra xem đèn LED LINK đã chuyển sang màu lam hết chưa (kết nối hoàn tất).

Đèn LED LINK sẽ dùng nhập nháy và phát ra màu lam khi kết nối được thiết lập giữa Soundbar và Loa trầm Không dây.
GHI CHÚ
- Không cắm dây điện của sản phẩm này hoặc của TV vào ố cắm điện cho đến khi tất cả các bộ phận đã được kết nối xong.
- Trước khi di chuyển hay lắp sản phẩm này, hãy nhớ tất nguồn điện và rút dây điện.
- Nếu thiết bị chính bị tất nguồn, thì loa trầm không dây sẽ chuyển sang chế độ chờ và đèn LED STANDBY ở mặt sau sẽ sáng Đỏ sau khi nhập nháy màu Xanh lam vài lần.
- Nếu bạn dùng thiết bị có sử dụng cùng tần số (5,8 GHz) như Soundbar ở gần Soundbar, thì sóng giao thoa có thể làm ngắt tiếng.
- Khoảng cách truyền tín hiệu không dây tối đa của thiết bị chính là 10 mét, nhưng khoảng cách này có thể thay đổi theo môi trường hoạt động. Nếu có tưởng kim loại hoặc bề tông cốt thép ngăn cách giữa thiết bị chính và loa trầm không dây, thì hệ thống hoàn toàn không thể hoạt động, vì tín hiệu không dây không thể đi xuyên qua kim loại.
THÂN TRỌNG
- Ăng ten nhận tín hiệu không dây được tích hợp bên trong loa trầm không dây. Không để thiết bị dính nước hoặc hơi ẩm.
- Đế có hiệu suất nghe tối ưu, hãy đảm bảo rằng khu vực xung quanh vị trí của loa trầm không dây và Mô-đun Bộ thu không dây (bán riêng) thông thoáng không bị cần trở.
Kết nối SWA-9100S (Bán Riêng) với Soundbar
Mở rộng sang âm thanh vòm hoàn toàn không dây bằng cách kết nối Bộ loa sau không dây của Samsung (SWA-9100S, Bán Riêng) với Soundbar của bạn.
- Kết nối Mô đun Bộ thu Không dây với 2 Loa Xung quanh.
- Khi kết nối với cấp loa, kết nối dây lỗi với loa.

- Cáp loa được mã hóa bằng màu sắc.

- Kiểm tra trạng thái chờ của Mô đun Bộ thu Không dây sau khi cấm vào ố cấm điện.
- Đèn LED LINK (đèn LED màu lam) trên Mô đun Bộ thu Không dây nhập nháy. Nếu đèn LED không nhập nháy, hãy dùng đầu bút nhân vào nút IDSET ở phía sau của Mô-đun Bộ thu Không dây khoảng 5 đến 6 giây cho tới khi đèn LED LINK nhập nháy (Màu lam). Để biết thêm về đèn LED, vui lòng tham khảo hướng dẫn sử dụng SWA-9100S.

flowchart
graph LR
A["Power Input"] --> B["Power Switch"]
B --> C["ID SET"]
C --> D["5 Sec"]
D --> E["LINK Output"]
E --> F["Nhắp nháy màu lam"]
-
Nhận và giữ nút Lên trên điều khiển từ xa trong ít nhất 5 giây.
-
Thông báo ID SET sẽ xuất hiện trên màn hình của Soundbar một lúc rời biển mất.
- Soundbar sẽ tự động bật nguồn khi hoàn thành ID SET.


CHÚ Y
- Nếu Soundbar của bạn đang phát nhạc khi kết nối với SWA-9100S, bạn sẽ nghe thấy một số âm thanh vắp từ loa trầm khi hoàn thành kết nối.
- Kiểm tra xem đèn LED LINK đã chuyển sang màu lam hết chưa (kết nối hoàn tất).

Đèn LED LINK sẽ dùng nhập nháy và phát ra màu lam khi kết nối được thiết lập giữa Soundbar và Mô đun Bộ thu Không dây.
- Nếu SWA-9100S không kết nối, hãy lắp lại quy trình từ Bước 2.
04 KẾT NỔI VỐI TV
Nghe âm thanh từ TV trên Soundbar bằng kết nối không dây hoặc có dây.
- Khi Soundbar được kết nối với TV Samsung đã chọn, bạn có thể điều khiển Soundbar bằng điều khiển từ xa của TV.
– Các TV Thông minh của Samsung phiên bản 2017 trở lên sẽ hỗ trợ tính năng này và hỗ trợ cả Bluetooth khi ban kết nối Soundbar với TV bằng cấp quang.
- Chúc năng này cũng cho phép bạn sử dụng menu của TV để điều chỉnh trường âm thanh và nhiều cải đặt khác, cũng như chính âm lượng và tắt tiếng.
Phương thức 1. Kết nối bằng Cáp
Kết nối với TV bằng Cáp HDMI

CHÚ Y
- Khi kết nối cả cấp HDMI và cấp quang, thiết bị sẽ nhận được tín hiệu HDMI trước.
- Để kết nối cáp HDMI giữa TV và Soundbar, hãy nhớ kết nối các thiết bị đầu cuối được đánh dấu ARC. Nếu không, âm thanh TV có thể không được phát ra.
- Cáp nên sử dụng là High Speed HDMI Cable with Ethernet.

flowchart
graph LR
A["TV"] --> B["HDMI IN (ARC)"]
B --> C["Cáp HDMI"]
C --> D["HDMI TO TV (ARC)"]
D --> E["Đáy Soundbar"]
B --> F["Kiểm tra (ARC) ở công HDMI IN trên TV."]
D --> G["Mặt trên cùng của Soundbar"]
F --> H["TV ARC"]
G --> I["2"]
- Bật Soundbar và TV, nổi cấp HDMI như trong hình minh họa.
-
"TV ARC" sẽ xuất hiện trên của số hiện thị của thiết bị chính Soundbar và Soundbar sẽ phát âm thanh từ TV.
-
Nếu TV không có tiếng, hãy nhân vào nút ➔ (Nguồn tín hiệu) trên điều khiển từ xa hoặc ở mặt trên cùng của Soundbar để chuyển sang chế độ "D.IN". Màn hình sẽ hiện thị lần lượt "D.IN" và "TV ARC" và âm thanh từ TV sẽ được phát.
- Nếu tính năng "TV ARC" không xuất hiện trong cửa số hiện thị của thiết bị chính Soundbar thì bạn cần xác nhận rằng cấp HDMI đã được cầm đúng công.
- Sử dụng các nút âm lượng trên điều khiển từ xa của TV để thay đổi âm lượng trên Soundbar.
GHI CHÚ
- HDMI là giao diện cho phép truyền dữ liệu video và âm thanh kỹ thuật số chỉ qua một đầu nối.
- Nếu TV có cổng ARC, hãy cắm cáp HDMI vào cổng HDMI IN (ARC).
- Chứng tôi khuyến bạn nên sử dụng cấp HDMI không lỗi, nếu được. Nếu bạn dùng cấp HDMI có lỗi, hãy sử dụng loại có đường kính không quá 14 mm.
- Chúc năng này không khả dụng nếu cấp HDMI không hỗ trợ ARC.
- Khi âm thanh trong chương trình phát được mã hoá trong Dolby Digital và “Định dạng Âm thanh Đầu ra Kỹ thuật số” trên TV của bạn được đặt thành PCM, chúng tôi khuyến bạn nên đổi cải đặt sang Dolby Digital. Khi thay đổi cải đặt trên TV, bạn sẽ được tận hưởng chất lượng âm thanh tốt hơn. (Từ ngữ trên menu TV có thể khác đối với Dolby Digital và PCM, tùy thuộc vào nhà sản xuất TV.)
Danh sách kiểm tra trước khi kết nối
- Khi kết nối cả cáp HDMI và cáp quang, thiết bị sẽ nhận được tín hiệu HDMI trước.
- Khi bạn sử dụng cáp quang và thiết bị đầu cuối có nắp, hãy nhớ tháo nắp ra.

flowchart
graph TD
A["Digital Audio IN (OPTICAL)"] --> B["Cáp Quang (không đi kèm)"]
B --> C["OPTICAL OUT"]
C --> D["TV"]
E["Mặt trên cùng của Soundbar"] --> F["D.IN"]
- Cảm cáp quang (không đi kèm) kỹ thuật số vào giấc DIGITAL AUDIO IN (OPTICAL) trên Soundbar và giấc OPTICAL OUT của TV.
- Nhân nút ➔ (Nguồn tín hiệu) ở mặt trên cùng hoặc trên điều khiển từ xa, rời chọn chế độ "D.IN".
Sử dụng chức năng Q-Symphony
Với Q-Symphony, Soundbar sẽ đồng bộ hóa với Samsung TV để phát âm thanh ra hai thiết bị cho hiệu ứng vòm tối ưu. Khi kết nối Soundbar, menu "TV+Soundbar" sẽ xuất hiện bên dưới menu Đầu ra âm thanh của TV. Chọn menu tương ứng.

- Ví dụ về menu TV: TV + [AV] Soundbar Tên sê-ri [HDMI]
GHI CHÚ
- Chúc năng này có thể hoạt động theo Bộ giải mã do TV hỗ trợ.
- Chúc năng này chỉ được hỗ trợ khi kết nối với Cáp HDMI hoặc Cáp quang (không đi kèm).
- Chúc năng này có sẵn trên TV Samsung được phát hành vào hoặc sau năm 2020 và một số mẫu Soundbar.
Phương thức 2. Kết nối không đây
Kết nối với TV qua Bluetooth
Khi kết nối thiết bị với TV qua Bluetooth, bạn có thể nghe âm thanh stereo mà không cần phải lắp cấp.
- Bạn chỉ có thể kết nối với một TV tại một thời điểm.

Kết nối ban đầu
- Nhân nút ✘ PAIR trên xa điều khiển để chuyển sang chế độ "BT PAIRING".
(HOĂC)
a. Nhân nút ➤ (Nguồn tín hiệu) ở mặt trên cùng, rời chọn "BT".
“BT” tự động đổi thành “BT PAIRING” sau vải giây hoặc đổi thành “BT READY” nếu có kết nối được ghi nhận.
b. Khi "BT READY" xuất hiện, nhân và giữ nút ➔ (Nguồn tín hiệu) ở mặt trên cùng của Soundbar thêm 5 giây nữa để hiện thị "BT PAIRING".
- Chọn chế độ Bluetooth trên TV. (Đế biết thêm thông tin, hãy xem tài liệu hướng dẫn của TV.)
- Chọn "[AV] Samsung Soundbar Q6A-Series" trong danh sách trên màn hình TV.
Soundbar khả dụng sẽ được biểu thị bằng thông báo “Cần ghép nối” hoặc “Đã ghép nối” trên danh sách thiết bị Bluetooth của TV. Đế kết nối với Soundbar, hãy chọn thông báo và thiết lập kết nối.
- Khi TV được kết nối, [Tên TV] → “BT” sẽ xuất hiện trên màn hình trước của Soundbar.
- Bây giờ, bạn có thể nghe âm thanh từ TV qua Soundbar.
Nếu thiết bị không kết nối được
- Nếu Soundbar đã kết nối trước đây (ví dụ: "[AV] Samsung Soundbar Q6A-Series") xuất hiện trong danh sách, hãy xóa mục đó.
- Sau đó lặp lại các bước từ 1 đến 3.
LU'U Y
- Sau khi bạn đã kết nối Soundbar với TV của mình lần đầu tiên, hãy sử dụng chế độ “BT READY” để kết nối lại.
Ngắt kết nối giữa Soundbar và TV
Nhấn nút ➔ (Nguồn tín hiệu) ở mặt trên cùng hoặc trên điều khiển từ xa, rời chuyển sang chế độ bất kỳ, trừ "BT".
- Quá trình ngắt kết nối sẽ mất thời gian vì TV phải nhận được tín hiệu phần hồi từ Soundbar. (Thời gian đợi có thể thay đổi theo mẫu TV.)
- Đế hủy kết nối Bluetooth tự động giữa Soundbar và TV, hãy nhân nút Trái trên điều khiển từ xa trong 5 giây với Soundbar ở trạng thái “BT READY”. (Bật → Tất)
Sự khác nhau giữa BT READY và BT PAIRING?
- BT READY : Trong chế độ này, bạn có thể tìm kiếm các TV đã kết nối trước đó hoặc kết nối với một thiết bị di động đã từng kết nối với Soundbar.
- BT PAIRING : Trong chế độ này, bạn có thể kết nối thiết bị mới với Soundbar. (Nhấn nút ✝ PAIR trên điều khiển từ xa hoặc nhân và giữ nút 📊 (Nguồn tín hiệu) ở mặt trên cùng của Soundbar thêm 5 giây nữa khi Soundbar đang ở chế độ “BT”.)
GHI CHÚ
- Nếu bạn được yêu cầu nhập mã PIN khi kết nối với thiết bị Bluetooth, hãy nhập <0000>.
- Ở chế độ kết nối Bluetooth, kết nối Bluetooth sẽ bị mất nếu khoảng cách giữa Soundbar và thiết bị Bluetooth vượt quá 10 mét.
- Soundbar sẽ tự động tất sau 20 duy trì trạng thái Sản sàng.
- Soundbar có thể không tìm kiếm hoặc kết nối Bluetooth chính xác trong các trường hợp sau: - Nếu có điện trường mạnh quanh Soundbar.
- Trong trường hợp có hai thiết bị Bluetooth trở lên đồng thời được ghép đôi với Soundbar. - Nếu thiết bị Bluetooth đã tắt, không ở đúng vị trí hoặc gặp trực trắc.
- Các thiết bị điện tử có thể gây nhiều sóng vô tuyến. Phải đặt các thiết bị phát sóng điện tử cách xa thiết bị chính Soundbar, ví dụ như lò vi sóng, thiết bị mạng LAN không dây v.v...
05 KẾT NỔI VỐI THIẾT BỊ BÊN NGOÀI
Kết nối với một thiết bị bên ngoài qua kết nối có dây hoặc kết nối Bluetooth để phát âm thanh từ thiết bị bên ngoài đó qua Soundbar.
Kết nối bằng Cáp HDMI (Hỗ trợ giải mã và phát lại Dolby Atmos)
Danh sách kiểm tra trước khi kết nối
- Dolby Atmos® và DTS:X chỉ được hỗ trợ ở chế độ HDMI.
- Nếu các tùy chọn Đầu ra âm thanh bao gồm Âm thanh phụ, hãy nhớ đặt tùy chọn này về Tất.
- Đảm bảo rằng nội dung hỗ trợ Dolby Atmos®.

flowchart
graph TD
A["Thiết bị Bên ngoài"] --> B["HDMI OUT"]
B --> C["Cáp HDMI"]
D["TV"] --> E["HDMI IN (ARC)"]
E --> F["Cáp HDMI"]
G["Dáy Soundbar"] --> H["HDMI"]
H --> I["HDMI TO TV (ARC)"]
J["Mặt trên cùng của Soundbar"] --> K["+"]
L["4 HDMI"] --> M["+"]
- Kết nối cấp HDMI giữa giấc HDMI ở mặt sau của sản phẩm và giấc HDMI OUT trên thiết bị số.
- Kết nối cáp HDMI giữa giác HDMI TO TV (ARC) ở mặt sau của sản phẩm và giấc HDMI IN trên TV.
- Nhân nút (Nguồn tín hiệu) ở mặt trên cùng hoặc trên điều khiển từ xa, rời chọn "HDMI".
- Chế độ "HDMI" sẽ xuất hiện trên màn hình hiển thị của Soundbar và âm thanh sẽ phát ra.
GHI CHÚ
- Khi bạn sử dụng Dolby Atmos®: Nếu nguồn đầu vào là Dolby Atmos®, thì kênh đầu ra sẽ là 5.1.2.
- Khi kích hoạt Dolby Atmos®, "DOLBY ATMOS" sẽ xuất hiện ở màn hình phía trước.
- Cách cấu hình Dolby Atmos® trên trình phát BD hoặc các thiết bị khác.
Mở tùy chọn đầu ra âm thanh trên menu cải đặt của trình phát BD hoặc thiết bị khác và đảm bảo chọn “Không mã hóa” cho Bitstream. Ví dụ: trên Trình phát BD của Samsung, hãy chuyển tối Menu Màn hình chính → Âm thanh → Đầu ra kỹ thuật số rời chọn Bitstream (Chưa xử lý).
Thông số tín hiệu UHD được hỗ trợ (3840 x 2160p)
| Tốc độ khung hình (khung hình/giây) | Độ sâu màu RGB | 4:4:4 YCbCr 4:4:4 | YCbCr 4:2:2 YCbCr | 4:2:0 | |
| <60 | 8 bit 0 0 0 0 | ||||
| 10 bit -- 0 0 | |||||
| 12 bit -- 0 0 | |||||
| 120 | 8 bit - - - - | ||||
| 10 bit - - - - |
- Thông số được hỗ trợ có thể khác nhau tủy vào thiết bị bên ngoài được kết nối hoặc điều kiện sử dụng.
Kết nối bằng Cáp quang

flowchart
graph TD
A["Digital Audio IN (OPTICAL)"] --> B["Cáp Quang (không đi kèm)"]
B --> C["OPTICAL OUT"]
C --> D["Đầu phát BD/DVD/ Bộ giải mã tín hiệu/ Máy chơi trò chơn"]
E["D.Ay Soundbar"] --> A
F["Mặt trên cùng của Soundbar"] --> G["2"]
G --> H["D.IN"]
- Kết nối DIGITAL AUDIO IN (OPTICAL) trên thiết bị chính với giấc OPTICAL OUT của Thiết bị Nguồn bằng cáp quang (không đi kèm) kỹ thuật số.
- Chọn chế độ "D.IN" bằng cách nhân nút ➔ (Nguồn tín hiệu) ở mặt trên cùng hoặc trên điều khiển từ xa.
06 KẾT NỔI VỐI THIẾT BỊ LƯU TRỦ USB
Bạn có thể phát tập tin nhạc trên thiết bị lưu trữ USB qua Soundbar.

- Kết nối thiết bị USB với công USB ở mặt dưới sản phẩm.
- Nhân nút ➔ (Nguồn tín hiệu) ở mặt trên cùng hoặc trên điều khiển tử xa, rời chọn "USB".
- "USB" sẽ xuất hiện trên màn hình hiển thị.
- Phát tập tin nhạc trên thiết bị lưu trữ USB qua Soundbar.
- Nếu không có thiết bị USB nào được kết nối sau hơn 20 phút, Soundbar sẽ tự động tất (Auto Power Down).
Danh sách Kiểu Định dạng Tập tin Tương thích
| Phần mở rộng Codec | Tốc độ lấy mẫu Tốc độ bit | ||
| *.mp3 MPEG1 Layer2 | 32kHz ~ 48kHz 32kbps ~ 320kbps | ||
| MPEG1 Layer3 32kHz ~ 48kHz 32kbps ~ 320kbps | |||
| MPEG2 Layer3 | 16kHz ~ 24kHz | 8kbps ~ 160kbps | |
| MPEG2.5 Layer3 | 8kHz ~ 12kHz | 8kbps ~ 160kbps | |
| *.wma | WMA7/8/9 (Chỉ Âm thanh) | 32kHz ~ 48kHz | 32kbps ~ 320kbps |
| *.ogg | Vorbis | 32kHz ~ 48kHz | 45kbps ~ 500kbps |
| *.aac*.m4a*.mp4 | AAC-LC(Chỉ Âm thanh MPEG2/MPEG4) | 32kHz ~ 48kHz 32kbps ~ 320kbps | |
| *.wav | LPCM | 32kHz ~ 192kHz | 1024kbps ~ 9216kbps |
| *.flac | FLAC | 32kHz ~ 192kHz | 162kbps ~ 8100kbps |
| *.aiff | AIFF | 32kHz ~ 192kHz | 1024kbps ~ 9216kbps |
- Nếu có quá nhiều thư mục (khống 200) và tập (khống 2000) được lưu trữ trên thiết bị USB, Soundbar có thể mất một khoảng thời gian để truy cập và phát tập.
07 KẾT NỔI VỐI THIẾT BỊ DI ĐỘNG
Kết nối qua Bluetooth
Khi kết nối sản phẩm với một thiết bị di động qua Bluetooth, bạn có thể nghe âm thanh stereo mà không cần phải lắp cấp.
- Chỉ có thể kết nối cùng lúc với một TV hoặc hai thiết bị Bluetooth.

Kết nối ban đầu
- Nhân nút ✘ PAIR trên xa điều khiển để chuyển sang chế độ "BT PAIRING".
(HOĂC)
a. Nhấn nút ➔ (Nguồn tín hiệu) ở mặt trên cùng, rời chọn "BT". "BT" tự động đối thành "BT PAIRING" sau vải giây hoặc đối thành "BT READY" nếu có kết nối được ghi nhận. b. Khi "BT READY" xuất hiện, nhân và giữ nút ➔ (Nguồn tín hiệu) ở mặt trên cùng của Soundbar thêm 5 giây nữa để hiển thị "BT PAIRING".
- Chọn "[AV] Samsung Soundbar Q6A-Series" trong danh sách.
- Khi Soundbar được kết nối với thiết bị Bluetooth, [Tên Thiết bị Bluetooth] → "BT" sẽ xuất hiện trên màn hình phía trước.
- Phát tập tin nhạc trên thiết bị được kết nối bằng Bluetooth qua Soundbar.
Nếu thiết bị không kết nối được
- Nếu Soundbar đã kết nối trước đây (ví dụ: "[AV] Samsung Soundbar Q6A-Series") xuất hiện trong danh sách, hãy xóa mục đó.
- Sau đó, lặp lại bước 1 và 2.
LUU Y
- Sau khi bạn đã kết nối Soundbar với thiết bị di động của mình lần đầu tiên, hãy sử dụng chế độ "BT READY" để kết nối lại.
Sự khác nhau giữa BT READY và BT PAIRING?
- BT READY : Trong chế độ này, bạn có thể tìm kiếm các TV đã kết nối trước đó hoặc kết nối với một thiết bị di động đã từng kết nối với Soundbar.
- BT PAIRING : Trong chế độ này, bạn có thể kết nối thiết bị mới với Soundbar. (Nhấn nút ✝ PAIR trên điều khiển từ xa hoặc nhân và giữ nút ➔ (Nguồn tín hiệu) ở mặt trên cùng của Soundbar thêm 5 giây nữa khi Soundbar đang ở chế độ “BT”.)
GHI CHÚ
- Nếu bạn được yêu cầu nhập mã PIN khi kết nối với thiết bị Bluetooth, hãy nhập <0000>.
- Ô chế độ kết nối Bluetooth, kết nối Bluetooth sẽ bị mất nếu khoảng cách giữa Soundbar và thiết bị Bluetooth vượt quá 10 mét.
- Soundbar sẽ tự động tất sau 20 duy trì trạng thái Sẵn sàng.
- Soundbar có thể không tìm kiếm hoặc kết nối Bluetooth chính xác trong các trường hợp sau:
– Nếu có điện trường mạnh quanh Soundbar.
– Nếu có nhiều thiết bị Bluetooth được ghép đôi cùng lúc với Soundbar.
– Nếu thiết bị Bluetooth đã tắt, không ở đúng vị trí hoặc gặp trực trắc.
- Các thiết bị điện tử có thể gây nhiều sóng vô tuyến. Phải đặt các thiết bị phát sóng điện tử cách xa thiết bị chính Soundbar, ví dụ như lò vi sóng, thiết bị mạng LAN không dây v.v...
- Soundbar hỗ trợ dữ liệu SBC (44,1kHz, 48kHz).
- Chỉ kết nối với thiết bị Bluetooth hỗ trợ chức năng A2DP (AV).
- Bạn không thể kết nối Soundbar với thiết bị Bluetooth chỉ hỗ trợ chức năng HF (Rảnh tay).
- Khi bạn ghép đôi Soundbar với thiết bị Bluetooth, chọn “[AV] Samsung Soundbar Q6A-Series” từ danh sách thiết bị được quét của thiết bị sẽ tự động thay đổi Soundbar sang chế độ “BT”.
- Chỉ khả dụng nếu Soundbar có trong danh sách những thiết bị được ghép đôi của thiết bị Bluetooth. (Thiết bị Bluetooth và Soundbar phải được ghép đôi trước đó ít nhất một lần.)
- Soundbar sẽ xuất hiện trong danh sách thiết bị được tìm kiếm của thiết bị Bluetooth chỉ khi Soundbar hiển thị "BT READY".
Bật Bluetooth Power (SOUND MODE)
Nếu thiết bị Bluetooth đã được ghép nối trước đó cố gắng ghép nối với Soundbar khi chức năng Bluetooth Power bật và Soundbar tất thì Soundbar sẽ tự động bật.
- Nhân và giữ nút SOUND MODE trong hơn 5 giây trên điều khiển từ xa khi Soundbar bật.
- "ON-BLUETOOTH POWER" xuất hiện trên màn hình của Soundbar.
Ngắt kết nối giữa thiết bị Bluetooth và Soundbar
Bạn có thể ngắt kết nối thiết bị Bluetooth khởi Soundbar. Để biết hướng dẫn, xem sách hướng dẫn sử dụng thiết bị Bluetooth.
- Soundbar sẽ bị ngắt kết nối.
- Khi Soundbar được ngắt kết nối với thiết bị Bluetooth, Soundbar sẽ hiện thị "BT DISCONNECTED" trên màn hình phía trước.
Ngắt kết nối giữa Soundbar và thiết bị Bluetooth
Nhân nút ➔ (Nguồn tín hiệu) ở mặt trên cùng hoặc trên điều khiển từ xa, rời chuyển sang chế độ bất kỳ, ngoại trừ “BT”.
- Quá trình ngắt kết nối sẽ mất thời gian vì thiết bị Bluetooth phải nhận được tín hiệu phần hồi từ Soundbar. (Thời gian ngắt kết nối có thể thay đổi theo thiết bị Bluetooth)
- Khi Soundbar được ngắt kết nối với thiết bị Bluetooth, Soundbar sẽ hiện thị "BT DISCONNECTED" trên màn hình phía trước.
GHI CHÚ
- Ở chế độ kết nối Bluetooth, kết nối Bluetooth sẽ bị mất nếu khoảng cách giữa Soundbar và thiết bị Bluetooth vượt quá 10 m.
- Soundbar tự động tắt sau 20 phút ở trạng thái Sản sàng.
Giới thiệu thêm về Bluetooth
Bluetooth là công nghệ cho phép các thiết bị tương thích Bluetooth dễ dàng kết nối với nhau bằng kết nối không dây ngăn.
- Thiết bị Bluetooth có thể gây ra nhiều hoặc sai hồng, tuỷ thuộc vào việc sử dụng khi:
- Một phần cơ thể của bạn tiếp xúc với hệ thống nhận/truyền của thiết bị Bluetooth hoặc Soundbar.
- Tuỷ theo biến đổi điện tử các cần trở do tưởng, góc hoặc vách ngăn văn phòng tạo nên.
-
Tiếp xúc với nhiều điện tử các thiết bị có cùng bằng tần, bao gồm thiết bị y tế, lò vi sóng và LAN không dây.
-
Ghép nôi Soundbar với thiết bị Bluetooth trong khi duy trì được khoảng cách gần.
- Khoảng cách giữa Soundbar và thiết bị Bluetooth cảng xa, chất lượng cảng thấp. Nếu khoảng cách vượt quá phạm vi hoạt động Bluetooth, kết nối sẽ bị mất.
- Trong vùng độ nhạy thu kém, kết nối Bluetooth có thể không hoạt động chính xác.
- Soundbar có phạm vi thu hiệu quả lên tới 10 m ở tất cả các hướng nếu không có chuống ngại vật. Kết nối sẽ tự động bị tất nếu khoảng cách nằm ngoài phạm vi này. Ngay cả khi nằm trong phạm vi này, chất lượng âm thanh vẫn có thể bị giảm đi do các chuống ngại vật như tưởng hoặc cửa.
- Thiết bị không dây này có thể gây nhiều điện trong quá trình hoạt động.
Kết nối nhiều thiết bị Bluetooth
Bạn có thể kết nối Soundbar với 2 thiết bị Bluetooth cùng một lúc.

Thiết bị Bluetooth A Thiết bị Bluetooth B
- Kết nối Soundbar với tối đa hai thiết bị Bluetooth. (Xem trang 20)
- Phát nhạc từ một thiết bị được kết nối Bluetooth trong khi đã kết nối hai thiết bị.
- Nếu phát âm nhạc từ thiết bị Bluetooth "B" trong khi đang phát từ thiết bị "A", âm nhạc được bắt đầu phát trên thiết bị "B" và sẽ tự động ngùng/tạm ngùng phát lại trên thiết bị "A".
- Đối với phiên bản trước AVRCP V1.4, thời gian chuyển đổi của thiết bị phát nhạc có thể bị trễ.
GHI CHÚ
• Thiết bị có thể được chuyển đổi bằng thông báo hoặc cảnh báo trên một số thiết bị.
- Một số thiết bị không hỗ trợ đa kết nối Bluetooth.
- Chế độ "BT PAIRING" ngùng khi không có thiết bị nào được ghép đôi trong vòng 3 phút.
- Việc chuyển đổi thiết bị có thể mất khoảng 7 giây trên một số ứng dụng.
- Nếu bạn kết nối với một thiết bị Bluetooth thứ 3, thiết bị A hoặc B sẽ ngắt kết nối. (Thiết bị hiện không phát nhạc sẽ bị ngắt kết nối.)
- Chỉ có thể kết nối cùng lúc một TV Samsung hoặc 2 thiết bị Bluetooth.
- Soundbar sẽ ngắt kết nối với các thiết bị Bluetooth khi nhận được yêu cầu kết nối từ TV Samsung.
Sử dụng Tap Sound
Chạm thiết bị di động vào Soundbar để phát âm thanh từ thiết bị di động qua Soundbar.
- Chúc năng này có thể không được hỗ trợ, tùy thuộc vào thiết bị di động.
- Chúc năng này chỉ tương thích với các thiết bị di động Samsung chạy hệ điều hành Android 8.1 trở lên.

flowchart
graph LR
A["Ứng dụng SmartThings"] --> B["Thiết bị di động"]
B --> C["Mặt trên cùng của Soundbar"]
- Bật chức năng Tap Sound trên thiết bị di động.
- Đế biết chi tiết về cách bật chức năng này, hãy tham khảo mục “Bật Chúc năng Tap Sound” bên dưới.
- Chạm thiết bị di động vào Soundbar. Chọn "Bắt đầu ngay" trong cửa số thông báo hiện thị. Kết nối Bluetooth sẽ được thiết lập giữa thiết bị di động và Soundbar.
-
Phát âm thanh từ thiết bị di động qua Soundbar.
-
Chúc năng này sẽ kết nối thiết bị di động với Soundbar qua Bluetooth bằng cách phát hiện độ rung xuất hiện khi thiết bị chạm vào Soundbar.
- Đảm bảo thiết bị di động không chạm vào góc nhọn của Soundbar. Soundbar hoặc thiết bị di động có thể bị trầy xúc hoặc hư hỏng.
- Bạn nên dùng ôp lưng để bảo vệ thiết bị di động. Chạm nhẹ vào bề mặt rộng ở phần trên của Soundbar mà không dùng lực quá mạnh.
- Để sử dụng chức năng này, hãy cập nhật ứng dụng SmartThings lên phiên bản mới nhất. Chúc năng này có thể không được hỗ trợ, tùy thuộc vào phiên bản ứng dụng.
Bật Chúc năng Tap Sound
Sử dụng ứng dụng SmartThings để bột chức năng Tap View, Tap Sound.
- Chạy ứng dụng SmartThings trên thiết bị di động.
- Chọn (≡ → Ⓤ) trên màn hình ứng dụng SmartThings hiện thị trên thiết bị di động.
- Bật "Tap View, Tap Sound" để cho phép chức năng hoạt động khi thiết bị di động di chuyển đến gần Soundbar.
GHI CHÚ
- Khi thiết bị di động ở chế độ tiết kiệm năng lượng, chức năng Tap Sound sẽ không hoạt động.
- Chúc năng Tap Sound có thể không hoạt động nếu có thiết bị gây nhiều sóng vô tuyến ở gần Soundbar, chằng hạn như các thiết bị điện. Đảm bảo đặt các thiết bị có thể gây nhiều sóng vô tuyến ở khoảng cách đủ xa so với Soundbar.
08 SỬ DỤNG ĐIỀU KHIỂN TỪ XA
Cách Sử dụng Điều khiển tử xa

| 1 | N | Bật và tắt Soundbar. |
| 2 | N 1Z] | Nhấn để chọn nguồn tín hiệu được kết nối với Soundbar. |
| 3 | ![]() | Nhấn nút (tắt tiếng) để tắt tiếng. Nhấn nút này một lần nữa để bật tiếng. |
| 4 | [SOUND MODE] | Nhấn để chuyển qua các chế độ âm thanh khả dụng:SURROUND SOUND, GAME PRO, ADAPTIVE SOUND hoặc STANDARD.- SURROUND SOUNDMang đến trường âm thanh rộng hơn so với chế độ tiêu chuẩn.- GAME PROMang đến âm thanh nổi để bạn đаем mình vào hành động khi chơi game.- ADAPTIVE SOUNDPhân tích nội dung trong thời gian thực và tự động cung cấp trường âm thanh tối ưu dựa trên các đặc điểm của nội dung.- STANDARDPhát ra âm thanh gốc.• DRC (Dynamic Range Control)Cho phép bạn áp dụng điều khiển đai động cho các bài hát Dolby Digital. Nhấn và giữ nútSOUND MODEtrong hơn 5 giây khi Soundbar tất nguồn để bật hoặc tất DRC (Điều khiển Dải Động). Khi bật DRC, âm thanh lớn giảm.(Âm thanh có thể bị méo.) |
guồn điệu
guồn tí hiệu
rất tiếng
SOUND MODE
Bạt va tat Sounddbar.
Nhân đề chọn nguồn tín hiệu được kết nối với Soundbar.
Nhân nút (Tắt tiếng) để tất tiếng. Nhân nút này một lần nữa để bật tiếng.
Nhân đề chuyển qua các chế độ âm thanh khả dụng: SURROUND SOUND, GAME PRO,
ADAPTIVE SOUND hoặc STANDARD.
| Bluetooth PowerTính năng này sẽ tự động bật Soundbar khi nhận được yêu cầu kết nối từ TV hoặc thiết bị Bluetooth đã kết nối trước đó. Theo mặc định, cải đặt sẽ Bật.- Nhận và giữ nútSOUND MODEtrong hơn 5 giây để tắt chức năng Nguồn Bluetooth. | |||
| 5 | BluetoothPAIR | Nhấn nútPAIR. “BT PAIRING” sẽ xuất hiện trên màn hình của Soundbar.Bạn có thể kết nối Soundbar với thiết bị Bluetooth mới trong chế độ này bằng cách chọnSoundbar từ danh sách tìm kiếm thiết bị Bluetooth. | |
| 6 | Phát/Tạm dùng | Nhấn nút▶II để tạm thời tạm dùng tập tin nhạc.Nếu bạn khác nút này lần nữa, tập tin nhạc sẽ được phát tiếp. | |
| 7 | Lên/Xuống/Trái/Phải | Nhấn vào các vùng được chỉ định để chọn Lên/Xuống/Trái/Phải.Nhấn Lên/Xuống/Trái/Phải trên nút để chọn hoặc đặt chức năng.Lắp lạiĐế sử dụng chức năng Lắp lại ở chế độ “USB”, hãy nhân nútLên.Bỏ qua NhạcNhấn nútPhải để chọn tập tin nhạc tiếp theo. Nhận nútTrái để chọn tập tin nhạc trước.ID SETNhấn và giữ nútLêntrong 5 giây để hoàn tấtID SET(khi kết nối với loa siêu trăm không dây hoặc loa sau không dây). | |
| 8 | Điều khiểnÂm thanh | Khi được nhân, cải đặt TREBLE, BASS, AUDIO SYNC, CENTER LEVEL, TOP LEVEL và VIRTUAL ON/OFF được hiến thị theo thứ tự.Bạn có thể điều chỉnh cải đặt mong muốn bằng nút Lên/Xuống.Đế điều chỉnh âm lượng của âm cao hoặc âm trầm, hãy nhân nút(Điều khiển âm thanh) để chọn TREBLE hoặc BASS, sau đó điều chỉnh âm lượng trong khoảng -6~+6 bằng nút Lên/Xuống.(Đảm bảo chế độ Âm thanh được đặt thành "STANDARD".)Bẩm và giữ nút(Điều khiển âm thanh) trong khoảng 5 giấy để điều chỉnh âm thanh cho từng bằng tally. 150Hz, 300Hz, 600Hz, 1,2kHz, 2,5kHz, 5kHz, và 10kHz mà các giá trị có thể lựa chọn được (Trái/Phải) và mỗi giá trị có thể được điều chỉnh theo một giá trị thiết lập từ -6 ~ +6 (Lên/Xuống).(Đảm bảo chế độ Âm thanh được đặt thành "STANDARD".)Nếu video trên TV và âm thanh phát ra từ Soundbar không khớp với nhau, hãy nhân nút(Điều khiển âm thanh) để chọn AUDIO SYNC, sau đó đặt độ trẻ âm thanh trong khoảng 0~300 mili giấy bằng nút Lên/Xuống.(Không khả dụng ở chế độ "USB" hoặc "BT".)AUDIO SYNC chỉ được hỗ trợ cho một số chức năng.Đế điều khiển âm lượng của mỗi loa, chọn CENTER LEVEL hoặc TOP LEVEL trong Cài đặt âm thanh, sau đó điều chỉnh âm lượng trong khoảng -6~+6 bằng nút Lên/Xuống.Chức năng Loa VIRTUAL có thể chính ON/OFF bằng nút Lên/Xuống.Khi Loa sau (bán riêng) được kết nối, cải đặt REAR SPEAKER ON/OFF và REAR LEVEL được hỗ trợ.Sử dụng nút Lên/Xuống để đặt REAR SPEAKER ON/OFF và để điều chỉnh âm lượng của REAR LEVEL từ -6 đến +6. | |
| 9 | MỨC WOOFER(ÂM TRÂM) | ![]() | Nhấn nút lên hoặc xuống để điều chỉnh âm lượng của loa trầm (âm trầm) về -12 hoặc từ -6 đến +6. Đế đặt mức âm lượng loa trầm (âm trầm) về 0 (Mặc định), hãy nhân nút này. |
| 10 | VOL(Âm lượng) | ![]() | Nhấn nút lên hoặc xuống để điều chỉnh âm lượng.Tắt tiếngNhấn nút VOL để tắt tiếng. Nhấn nút này một lần nữa để bật tiếng. |
Điều chỉnh âm lượng Soundbar bằng điều khiển từ xa TV
Điều chỉnh âm lượng Soundbar bằng điều khiển từ xa của TV.
- Chức năng này chỉ có thể sử dụng bằng điều khiển từ xa IR. Điều khiển từ xa Bluetooth (điều khiển từ xa yêu cầu ghép đôi) không được hỗ trợ.
- Đặt loa TV thành Loa ngoài để sử dụng chức năng này.
-
Các nhà sản xuất hỗ trợ chức năng này: VIZIO, LG, Sony, Sharp, PHILIPS, PANASONIC, TOSHIBA, Hisense, RCA
-
Tát Soundbar.
- Nhân và giữ nút WOOFER trong 5 giây.
Mỗi khi bạn nhân và giữ nút WOOFER trong 5 giây, chế độ sẽ thay đổi theo thứ tự sau: "OFF-TV REMOTE" (Chế độ mặc định), "SAMSUNG-TV REMOTE", "ALL-TV REMOTE".
| Nút trên Điều khiển Từ xa Màn hình Trạng thái | |||
![]() | ![]() | (Chế độ mặc định)![]() | Tất điều khiển từ xa TV. |
![]() | ![]() | ![]() | Bật điều khiển từ xa IR của TV Samsung. |
![]() | ![]() | ![]() | Bật điều khiển từ xa IR của TV bên thứ ba. |
Sử dụng các Nút Ăn (Các nút có nhiều chức năng)
| Nút float | Trang tham kháo | |
| Nút trên dièu khiếng Tù xa Chúc nǎng | ||
| WOOFER (Lên) Bát/Tát dièu khiếng tù xa tivi (Chò) Trang 28 | ||
| Trái | Bát/tát chúc nǎng Tú dōng ké t nói TV(BT Sǎn sāng) | Trang 16 |
| Lên ID SET Trang 26 | ||
| (Dièu khiếng Âm thanh) | EQ 7 Dài Trang 27 | |
| SOUND MODE | DRC ON/OFF (Chò) | Trang 25 |
| Bluetooth Power Trang 26 | ||
Thông số kỹ thuật đầu ra cho các chế độ hiệu ứng âm thanh khác nhau
| Hiệu ứng Đầu vào | Đầu ra | |||
| Không có Bộ Loa Sau Không dây Có Bộ Loa Sau Không dây | ||||
SOUND MODE | SURROUND SOUND | kênh 2.0 | kênh 3.1.2 | kênh 5.1.2 |
| kênh 5.1 | kênh 3.1.2 | kênh 5.1.2 | ||
| GAME PRO | kênh 2.0 kênh | 3.1.2 | kênh 5.1.2 | |
| kênh 5.1 | kênh 3.1.2 | kênh 5.1.2 | ||
| ADAPTIVE SOUND | kênh 2.0 kênh | 3.1.2 | kênh 5.1.2 | |
| kênh 5.1 | kênh 3.1.2 | kênh 5.1.2 | ||
| STANDARD | kênh 2.0 | kênh 2.1 | kênh 2.1 | |
| kênh 5.1 | kênh 3.1 | kênh 5.1 | ||
- Có thể mua riêng Bộ loa sau không dây của Samsung. Để mua một Bộ, hãy liên hệ với nhà cung cấp mà bạn đã mua Soundbar.
- Khi nguồn đầu vào là Dolby Atmos®, thiết lập chỉ có Loa siêu trầm sẽ cung cấp âm thanh 3.1.2 kênh, trong khi thiết lập Loa siêu trầm & Bộ loa sau không dây cung cấp âm thanh 5.1.2 kênh
- Loa vòm sẽ không phát ra âm thanh cho đầu ra 2 kênh trong khi chế độ STANDARD đang được sử dụng. Để bật âm thanh cho Loa vòm, hãy thay đổi chế độ hiệu ứng thành SURROUND SOUND.
09 LẮP GIÁ TREO TƯỜNG
Điểm càn chú ý khi Lắp đặt
- Chỉ lắp trên tưởng thẳng đúng.
- Không lắp ở nơi có nhiệt độ hoặc độ ẩm cao.
- Xác minh xem tưởng có đủ chắc để giữ được sản phẩm không. Nếu không, hãy gia cố tưởng hoặc chọn nơi lắp khác.
- Mua và sử dụng vít gắn hoặc móc neo phù hợp với kiểu tưởng (tấm thạch cao, tâm sắt, gỗ, v.v...). Nếu có thể, hãy bắt vít đỡ vào khung tưởng.
- Mua vít gắn tuồng phù hợp với kiểu và độ dày của bức tuồng bạn muốn treo Soundbar.
- Đường kính: M5
– Chiều dài: Nên từ 35 mm trở lên.
- Nói cấp giữa sản phẩm và thiết bị bên ngoài trước khi bạn lắp Soundbar lên tưởng.
- Đảm bảo tất thiết bị và rút phích cắm khởi nguồn điện trước khi lắp đặt. Nếu không, có thể gây điện giật.
Phụ kiện Treo tưởng

Chi tiết Treo Tuồng

Chi tiết giữ - Vít Vít

-
Đặt Chi tiết Treo Tuống sát với mặt tuống.
-
Chi tiết Treo Tuống phải cân bằng.
- Nếu TV được treo trên tưởng, hãy lắp Soundbar bên dưới TV ít nhất 5 cm.

- Căn chính Trục Tâm của Chi tiết Treo Tuống với phần chính giữa của TV (nếu bạn định lắp Soundbar ở dưới TV), sau đó cố định Chi tiết Treo Tuống vào tuition bằng bằng dính.
- Nếu bạn không lắp bên dưới TV, hãy đặt Trục Tâm ở chính giữa khu vực lắp đặt.

- float ngòi bút bi hoặc ngòi bút chì nhòn qua diế m chính giữa của hình A-TYPE trên tùng dàu của Chi tiết treo tuǒng để đánh dâu lô lǎp vít dō, ròi gǒ Chi tiết Treo Tuǒng ra.

- Dùng mũi khoan có kích thước phù hợp để khoan lỗ ở từng điểm đánh dấu trên tường.
- Nếu các điểm đánh dấu không khớp với vị trí đinh tán, bạn hãy lắp mẫu neo thích hợp vào lỗ trước khi lắp vít đỡ. Nếu bạn sử dụng mẫu neo, hãy đảm bảo các lỗ khoan đủ rộng cho mẫu neo bạn dùng.
- float vít (không đi kèm) qua tùng Chi tiết giữ
- Vít, rồi văn chất tùng vít vào lỗ vít dỗ.

- Lắp 2 Giá Treo Tuống theo đúng hướng ở đáy của Soundbar bằng 2 Vít.

- Khi lắp ghép, hấy bảo đảm răng phần treo của Giá Treo Tường ở sau mặt sau của Soundbar.

Đầu bên phải của Soundbar
- Lắp Soundbar đã gắn Giá Treo Tuồng bằng cách treo Giá Treo Tuồng lên Chi tiết giữ - Vít trên tuồng.

- Trượt Soundbar xuống dưới như trong hình minh họa bên dưới để Giá Treo Tuồng nằm chắc chắn trên Chi tiết giữ - Vít.
- Lắp Chi tiết giữ - Vít vào phần (đáy) rộng của Giá Treo Tuống, rời trượt Giá Treo Tuống xuống dưới để Giá Treo Tuống nằm chắc chắn trên Chi tiết giữ - Vít.

Đặt Soundbar trên kê TV.

Như trong hình ảnh minh họa, hãy căn cho phần trung tâm của Soundbar thẳng với phần trung tâm của TV, căn thận đặt Soundbar lên kê TV. Để đặt chất lượng âm thanh tối ưu, đặt Soundbar ở khoảng cách tối thiểu 3 cm so với mặt trước của TV.
LU'U Y
- Soundbar phải được đặt trên bề mặt phẳng và vững chắc.
11 CÂP NHÂT PHÂN MÊM
Samsung có thể cung cấp các bản cập nhật cho chương trình cơ sở của hệ thống Soundbar trong tương lai.

Nếu có bản cập nhật, bạn có thể cập nhật chương trình cơ sở bằng cách cắm thiết bị USB chứa bản cập nhật chương trình cơ sở vào công USB trên Soundbar.
Đế biết thêm thông tin về cách tải tập tin cập nhật, hãy truy cập trang web của Samsung Electronics (www.samsung.com → Support).
Sau đó, chọn loại sản phẩm hoặc nhập số kiểu máy Soundbar của bạn, chọn tùy chọn Phần mềm & Úng dụng, rời chọn Tài về.
Lưu ý rằng tên tùy chọn có thể thay đổi.
Quy trình cập nhật
Sau khi cập nhật hoàn tất, tất cả các cải đặt người dùng tùy chỉnh của bạn được duy trì.
- Kết nối ổ USB với công USB trên máy tính.
Quan trọng: Đảm bảo rằng ở USB không chứa tập nhạc nào. Nếu có tập nhạc trên ở USB, quá trình cập nhật chương trình cơ sở có thể không thành công.
- Truy cập (samsung.com) → chọn Nhập số model và nhập model Soundbar của bạn.
Chọn sách hướng dẫn và bản tải xuống và tải xuống tập phần mềm mới nhất.
-
Lưu phần mềm đã tải về vào thể USB và chọn "Giải nén tại đây" để giải nén thư mục.
-
Tất Soundbar và kết nối thanh USB chứa bản cập nhật phần mềm với công USB.
-
Bật nguồn Soundbar, nhân nút ➔ (Nguồn
tín hiệu) trên Soundbar rời chọn chế độ "USB". "UPDATE" xuất hiện trên màn hình, bắt đầu cập nhật. Soundbar tự khởi động lại khi cập nhật hoàn tất.
- Sản phẩm này có chức năng DUAL BOOT. Nếu quá trình cập nhật chương trình cơ sở thất bại, bạn có thể cập nhật chương trình cơ sở lần nữa.
- Trong quá trình cập nhật, không tất Soundbar hay rút USB.
- Nếu đã cải đặt phiên bản mới nhất trên Soundbar, cập nhật sẽ không cải đặt.
- Tùy thuộc vào loại USB, bản cập nhật có thể không được hỗ trợ..
- Khôi phục cải đặt trên Soundbar.
Nếu UPDATE không xuất hiện
- Tất Soundbar, rút và cắm lại thiết bị lưu trữ USB có chứa tập tin cập nhật vào công USB của Soundbar.
- Rút dây điện của Soundbar, cắm lại và bật Soundbar.
GHI CHÚ
- Quá trình cập nhật chương trình cơ sở có thể không diễn ra bình thường nếu thiết bị lưu trữ USB có chứa cả tập tin âm thanh được Soundbar hỗ trợ.
- Không rút dây nguồn hay tháo thiết bị USB trong khi quá trình cập nhật đang diễn ra. Thiết bị chính sẽ tự động bật sau khi hoàn tất cập nhật vi chương trình.
- Nếu kết nối với loa trầm không được thiết lập lại tự động sau quá trình cập nhật, hãy tham khảo trang 6.
- Nếu quá trình cập nhật phần mềm thất bại, hấy kiểm tra xem thể USB có bị lỗi không.
- Người dùng Mac OS nên sử dụng USB ở định dạng MS-DOS (FAT).
- Chúc năng cập nhật qua USB có thể không khả dụng tùy theo nhà sản xuất thiết bị lưu trữ USB.
Đặt lại
Mặt trên cùng của Soundbar

Khi Soundbar đang ở trạng thái bạt, nhân đồng thời các nút — + (Âm lượng) trên thân thiết bị trong ít nhất 5 giây. "INIT OK" xuất hiện trên màn hình và sau đó Soundbar được đặt lại.

CHÚ Y
- Tất cả cải đặt của Soundbar sẽ được đặt lại. Hấy nhớ chỉ thực hiện điều này khi việc đặt lại là cần thiết.
12 XỦ LÝ SỰ CỐ
Trước khi yêu cầu bảo trì, hãy kiểm tra các mục sau.
Soundbar không bật.
→Kiểm tra xem dây nguồn của Soundbar đã được cắm đúng cách vào ổ cắm hay chưa.
Soundbar hoạt động chấp chơn.
→Sau khi tháo dây nguồn, hãy cắm lại.
→Tháo dây nguồn khởi thiết bị bên ngoài rồi thủ lại.
→Nếu không có tín hiệu, Soundbar sẽ tự động tắt sau một khoảng thời gian nhất định. Bật nguồn. (Xem trang 3.)
Trong trường hợp điều khiển từ xa không hoạt động.
→Hướng thẳng điều khiển từ xa vào Soundbar.
→Thay pin mới.
Soundbar không phát ra bất kỳ âm thanh nào.
→Âm lượng của Soundbar quá thấp hoặc bị tắt tiếng. Điều chỉnh âm lượng.
→Khi kết nối bắt kỳ thiết bị bên ngoài nào (STB, thiết bị Bluetooth, thiết bị di động, v.v.), hãy điều chỉnh âm lượng của thiết bị bên ngoài.
→Với đầu ra âm thanh của TV, chọn Soundbar.
(TV Samsung: Trang chủ (☐)→
Cài đặt (→ Âm thanh → Đầu ra âm thanh → Chọn Soundbar)
→Kết nối cáp với Soundbar không được để bị lồng. Tháo cáp và kết nối lại.
→Tháo dây nguồn hoàn toàn, kết nối lại và bật nguồn.
→ Khởi tạo sản phẩm rời thủ lại. (Xem trang 34.)
Loa siêu trăm không phát ra bất kỳ âm thanh nào.
→Kiểm tra xem đèn báo LED ở mặt sau Loa siêu trầm có sáng màu lam không. Kết nối lại Soundbar và Loa siêu trầm nếu đèn báo nhập nháy màu lam hoặc chuyển sang màu đỏ. (Xem trang 7.)
→Bạn có thể gặp sự cố nếu có chương ngại vật giữa Soundbar và Loa siêu trầm. Di chuyển các thiết bị đến khu vực cách xa chương ngại vật.
→Các thiết bị gửi tín hiệu tần số vô tuyến khác ở gần có thể làm gián đoạn kết nối. Để loa tránh xa các thiết bị đó.
→Tháo và cắm lại phích cắm điện.
Âm lượng Loa siêu trầm quá thấp.
→Âm lượng gốc của nội dung bạn đang phát có thể thấp. Hấy thủ điều chỉnh mức âm lượng của Loa siêu trăm. (Xem trang 27.)
→Đưa Loa siêu trăm lại gần bạn hơn.
Trong trường hợp TV không được kết nối qua HDMI TO TV (ARC).
→Kiểm tra xem cáp HDMI có được kết nối đúng cách với thiết bị đầu cuối ARC hay không. (Xem trang 11.)
→Kết nối có thể không khả thi do thiết bị bên ngoài đã kết nối (hộp thu phát kỹ thuật số, máy chơi game, v.v.). Kết nối trực tiếp với Soundbar.
→Bạn không thể kích hoạt HDMI-CEC trên TV. Bật CEC trên menu TV. (TV Samsung:
Trang chủ (n) → Cài đặt ( ) Tổng quát
→ Trình quản lý thiết bị bên ngoài → Anynet+ (HDMI-CEC) BÂT)
Không có âm thanh khi kết nối với TV ở chế độ HDMI TO TV (ARC).
→ Thiết bị của bạn không thể phát tín hiệu đầu vào. Thay đổi đầu ra âm thanh của TV thành PCM hoặc Dolby Digital. (Đối với TV Samsung: Trang chủ (n) → Cài đặt ( ) Âm thanh → Cài đặt chuyên môn → Định dạng âm thanh đầu ra kỹ thuật số)
Soundbar không kết nối qua Bluetooth.
→Khi kết nối thiết bị mới, hãy chuyển sang "BT PAIRING" để kết nối. (Nhấn nút ✗ PAIR trên điều khiển từ xa hoặc nhân nút
(Nguồn tín hiệu) trên thân thiết bị ít nhất 5 giây).
→Nếu Soundbar được kết nối với thiết bị khác, trước tiên hãy ngắt kết nối thiết bị đó để chuyển đổi thiết bị.
→Kết nối lại thiết bị sau khi xóa danh sách loa Bluetooth trên đó để kết nối. (TV Samsung: Trang chủ (n) → Cài đặt ( ) → Âm thanh → Đầu ra âm thanh → Bluetooth Danh sách loa)
→Kết nối TV tự động có thể bị tất. Trong khi Soundbar ở chế độ "BT READY", nhân và giữ nút Trái trên điều khiển từ xa của Soundbar trong 5 giây để chọn ON-TV CONNECT. Nếu bạn thấy OFF-TV CONNECT, nhân và giữ lại nút Trái trong 5 giây để chuyển đổi lựa chọn.
→Tháo và cắm lại phích cắm điện rời thủ lại.
→ Khởi tạo sản phẩm rời thủ lại.
(Xem trang 34.)
Rót âm thanh khi được kết nối qua Bluetooth.
→Một số thiết bị có thể gây nhiều sóng vô tuyến nếu chúng được đặt quá gần Soundbar. Ví dụ: lò vi sóng, bộ điều hợp không dây, v.v.
→Nếu thiết bị của bạn được kết nối qua Bluetooth di chuyển quá xa khởi Soundbar, việc này có thể khiển rốt âm thanh. Đưa thiết bị lại gần hơn Soundbar.
→Nếu bộ phận nào đó trên cơ thể bạn tiếp xúc với bộ thu phát Bluetooth hoặc sản phẩm được lắp trên đồ nội thất bằng kim loại, âm thanh có thể bị rút. Kiểm tra môi trường lắp đặt và điều kiện sử dụng.
Đa kết nối Bluetooth không hoạt động.
→Khi TV được kết nối với soundbar, đa kết nối Bluetooth có thể không hoạt động. Ngắt kết nối Soundbar khởi TV và thử lại.
→Kiểm tra xem cải đặt Đa kết nối Bluetooth có bật không. (Tham khảo phần "Soundbar không kết nối qua Bluetooth.")
→Ngắt kết nối thiết bị hiện đang phát, ghép đôi với thiết bị bạn muốn kết nối và kết nối lại thiết bị trước.
→Nếu không nghe thấy âm thanh ngay cả sau khi kết nối đúng, tham khảo phần "Rót âm thanh khi được kết nối qua Bluetooth."
Soundbar không tự động bật với TV.
→Nếu bạn tắt Soundbar trong khi xem TV, quá trình đồng bộ hóa nguồn với TV sẽ bị vô hiệu hóa. Trước tiên, hãy tắt TV.
13 GIẢY PHÉP
Dolby
ATMOS
Đế gửi truy vấn và yêu cầu đối với các câu hỏi liên quan đến nguồn mổ, hãy liên hệ với Samsung Open Source (http://opensource.samsung.com)
15 LƯU Ý QUAN TRỌNG VỀ DỊCH VỤ
Những số liệu và hình minh hoạ trong Sách hướng dẫn Sử dụng này được cung cấp chỉ để tham khảo và có thể khác so với hình dạng sản phẩm thực tế.
16 THÔNG SỐ KỸ THUẬT VÀ HƯỚNG DÃN
Thông số kỹ thuật
| Tên kiểu máy HW-Q630A | |
| USB 5V/0,5A | |
| Trọng lượng 3,4 kg | |
| Kích thước (Rộng x Cao x Sâu) 980,0 x 58,0 x 105,0 mm | |
| Phạm vi nhiệt độ hoạt động +5°C đến +35°C | |
| Phạm vi độ ẩm hoạt động 10 % đến 75 % | |
| BỘ KHUẾCH ĐẠICông suất đầu ra danh định 200W (30W x 6 + 10W x 2) | |
| Định dạng phát được hỗ trợ | Dolby Atmos (True HD / Digital Plus), Dolby Digital, DTS-HD Master Audio, DTS:X, DTS |
| Tên Loa trăm PS-WA67B | |
| Trọng lượng 5,8 kg | |
| Kích thước (Rộng x Cao x Sâu) 205,0 x 353,0 x 303,2 mm | |
| BỘ KHUẾCH ĐẠICông suất đầu ra danh định | 160W |
GHI CHÚ
- Samsung Electronics Co., Ltd bảo lưu quyền thay đổi thông số kỹ thuật mà không thông báo.
- Trọng lượng và kích thước chỉ mang tính gần đúng.
Cảm ớn Quý khách đã lựa chọn và sử dụng sản phẩm của Công ty TNHH Điện Tử SAMSUNG VINA.
-
Phục vụ Quý khách trong quá trình sử dụng sản phẩm luôn được chúng tôi quan tâm chăm sóc.
-
Khi Quý khách cần được tư vấn đề sử dụng sản phẩm
- Khi Quý khách cần biết thông tin để mua sản phẩm mới
- Khi sản phẩm của Quý khách bị hư hỏng, yêu cầu dịch vụ bảo hành và bảo trì
QUÝ KHÁCH HÃY LIÊN HỆ CHÚNG TÔI THEO SỐ ĐIỆN THOẠI (Miễn phí cuộc gọi)
1800 588 889
Chúng tôi sẽ đáp ứng các yêu cầu của Khách hàng trong thời gian sớm nhất
- Muốn biết thông tin về thời hạn bảo hành hiện tại của sản phẩm, Quý khách nhân tin theo cú pháp
-14 số Sê Ri máy] gửi 6060 (Ví dụ 21323YWS588889 gửi 6060).
- Khách hàng sẽ nhận được tin ngắn xác nhận thời hạn bảo hành của sản phẩm từ tổng đài 6060 với nội dung: Chúc mùng Quý khách đến với dịch vụ Bảo Hành Điện Tử của SAMSUNG. Thời hạn bảo hành của máy XXXX từ Ngày/Tháng/ Năm
-
Tạo thuận tiện cho việc liên hệ đến Quý khách trong thời gian yêu cầu dịch vụ bảo hành. Khi liên hệ với chúng tôi, xin Quý khách vui lòng cung cấp thông tin cụ thể như sau:
-
Tên của Quý khách để chúng tôi liên hệ.
- Địa chỉ nơi Quý khách sử dụng sản phẩm.
- Số điện thoại hiện tại có thể liên hệ thông suốt trong quá trình sửa chữa sản phẩm
Rất mong nhận được sự cộng tác và những ý kiến đóng góp của Quý khách.
THÔNG TIN BẢO HÀNH
A. ĐIỀU KIỆN BẢO HÀNH:
** Sản phẩm được bảo hành trong các trường hợp sau:
- Sản phẩm còn trong thời hạn Bảo hành dựa vào tin nhân từ tổng đài 6060
-
Nếu không có tin nhân từ tổng đài 6060, sẽ áp dụng thời hạn Bảo hành cho sản phẩm như sau:
-
Bảo hành 12 tháng kể từ ngày mua nhưng không vượt quá 18 tháng kể từ ngày sản xuất, áp dụng cho sản phẩm TV Plasma, Home Theatre, DVD, MP3, Kính 3D, Máy in, Máy rửa chén, Máy hút mùi.
- Bảo hành 24 tháng kể từ ngày mua nhưng không vượt quá 30 tháng kể từ ngày sản xuất, áp dụng cho sản phẩm TV đèn (CRT), TV LCD, TV LED, màn hình vi tính, Máy giặt, Máy điều hòa, Tử lạnh, Lò vi sóng, Điều khiển từ xa loại cảm ứng, Máy chiếu, Lò nước, Bếp diện, Bếp gas, Máy hút bụi, Máy Doctor Virus (SPi).
- Bảo hành 05 năm kể từ ngày mua nhưng không vượt quá 5.5 năm kể từ ngày sản xuất áp dụng cho mô-tơ giặt của máy giặt và máy nén của tủ lạnh, áp dụng cho những kiểu máy được quy định bởi Samsung Vina.
- Bảo hành 10 năm kể từ ngày mua nhưng không vượt quá 10.5 năm kể từ ngày sản xuất áp dụng cho mô-tơ giặt loại Truyền Đông Trực Tiếp của máy giặt, áp dụng cho những kiểu máy được quy định bởi Samsung Vina.
- Bảo hành 06 tháng kể từ ngày mua nhưng không vượt quá 09 tháng kể từ ngày sản xuất hoặc 600 giờ sử dụng nếu điều kiện nào đến trước, áp dụng cho: đèn Máy chiếu.
- Bảo hành 12 tháng kể từ ngày mua nhưng không vượt quá 15 tháng kể từ ngày sản xuất với điều kiện lượng bột mục còn lại trên 30%, áp dụng cho sản phẩm: Hộp mục in, Trống từ.
-
Bảo hành 12 tháng kể từ ngày mua nhưng không vượt quá 15 tháng kể từ ngày sản xuất, áp dụng cho sản phẩm: Máy tính xách tay.
-
Sản phẩm phải còn đầy đủ nhân máy để kiểm tra hoặc các chứng từ liên quan.
-
Sản phẩm không nằm trong trường hợp bị từ chối bảo hành.
- Các sản phẩm do SAMSUNG sản xuất và phân phối chính thức tại thị trường Việt Nam sẽ được bảo hành tại các Trung Tâm Bảo Hành trên toàn quốc do SAMSUNG VINA ủy quyền.
B. ĐIỀU KIỆN TỪ CHỐI BẢO HÀNH:
Trung Tâm Bảo Hành sẽ từ chối bảo hành hoặc sẽ sửa chữa có tính phí trong những trường hợp máy hống không phải lỗi của nhà sản xuất như sau:
- Sản phẩm không còn tem bảo hành ngay trong lần sửa chữa đầu tiên.
- Sản phẩm hoặc phụ kiện hư hại do thiên tai hoặc những trường hợp bất khả kháng:
- Do thiên tai, sét đánh, tai nạn, bị rơi, va chạm, để máy nơi ẩm ướt, bụi bạm, nhiệt độ cao.
- Côn trùng động vật vào bên trong máy (Thần lấn, Chuột, Gián...)
-
Có vết mốc, gì sét, vết ăn mòn, bị nút, võ, gãy, biến dạng, cháy nổ, có chất lỏng, có mùi khét...
-
Sản phẩm hư hại do sử dụng sai nguồn điện khuyến cáo và không sử dụng theo đúng chỉ dẫn trong sách hướng dẫn đi kèm, hoặc sử dụng phụ kiện không phải do SAMSUNG cung cấp.
-
Sản phẩm được lắp đặt, duy trì bảo dưỡng, hoạt động vượt mức hướng dẫn của nhà sản xuất SAMSUNG
-
Sản phẩm đã được thay đổi, điều chỉnh hoặc sửa chữa bởi bên thứ ba không thuộc hệ thống ủy quyền bảo hành sản phẩm của SAMSUNG.
-
Không bảo hành cho các phụ kiện kèm theo sản phẩm: Dây cáp, đầu nối, Pin nguồn...
-
Không đáp ứng điều kiện bảo hành được quy định tại mục A. QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ VỐI CHÚNG TÔI THEO SỐ ĐIỆN THOẠI (Miễn phí cuộc gọi).
1800 588 889








N
1Z]
BluetoothPAIR
Phát/Tạm dùng
Lên/Xuống/Trái/Phải
Nhấn vào các vùng được chỉ định để chọn Lên/Xuống/Trái/Phải.Nhấn Lên/Xuống/Trái/Phải trên nút để chọn hoặc đặt chức năng.Lắp lạiĐế sử dụng chức năng Lắp lại ở chế độ “USB”, hãy nhân nútLên.Bỏ qua NhạcNhấn nútPhải để chọn tập tin nhạc tiếp theo. Nhận nútTrái để chọn tập tin nhạc trước.ID SETNhấn và giữ nútLêntrong 5 giây để hoàn tấtID SET(khi kết nối với loa siêu trăm không dây hoặc loa sau không dây).
Điều khiểnÂm thanh
Nhấn nút lên hoặc xuống để điều chỉnh âm lượng của loa trầm (âm trầm) về -12 hoặc từ -6 đến +6. Đế đặt mức âm lượng loa trầm (âm trầm) về 0 (Mặc định), hãy nhân nút này.
Nhấn nút lên hoặc xuống để điều chỉnh âm lượng.Tắt tiếngNhấn nút VOL để tắt tiếng. Nhấn nút này một lần nữa để bật tiếng.








SOUND MODE