CG23EC - Máy cắt cỏ HiKOKI - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí CG23EC HiKOKI ở định dạng PDF.
| Thương hiệu | HiKOKI |
| Mẫu mã | CG23EC |
| Loại sản phẩm | Máy cắt cỏ đẩy tay |
| Loại động cơ | Động cơ xăng 4 thì |
| Dung tích xy lanh | 163cc |
| Công suất định mức | 2.8kW (3.8 mã lực) |
| Chiều rộng cắt | 46 cm |
| Điều chỉnh chiều cao cắt | Điều chỉnh trung tâm, 6 cấp, 25-75 mm |
| Dung tích túi đựng cỏ | 60 lít |
| Kích thước bánh xe | Bánh trước: 15 cm, bánh sau: 20 cm |
| Loại tay cầm | Tay cầm gập, có tay cầm mềm |
| Cách khởi động | Khởi động kéo tay |
| Loại nhiên liệu | Xăng không chì 93 |
| Dung tích bình xăng | 0,8 lít |
| Dung tích nhớt | 0,5 lít |
| Trọng lượng | 32 kg |
| Kích thước (Dài × Rộng × Cao) | 150 × 46 × 108 cm |
| Mức ồn | 96 dB(A) (vị trí người vận hành) |
| Mức rung | 7,5 m/s² (tay cầm trước) |
| Đặc điểm an toàn | Hệ thống phanh lưỡi cắt, công tắc an toàn, tấm chắn |
| Chu kỳ bảo dưỡng | Vệ sinh sau mỗi lần sử dụng, thay nhớt mỗi 25 giờ |
| Khả năng sửa chữa | Cung cấp danh mục phụ tùng, lưỡi cắt, bugi, bộ lọc có thể mua riêng |
| Danh sách đóng gói | Thân máy cắt cỏ, túi đựng cỏ, hướng dẫn sử dụng, bộ dụng cụ |
Câu hỏi thường gặp - CG23EC HiKOKI
Câu hỏi của người dùng về CG23EC HiKOKI
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Máy cắt cỏ ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn CG23EC - HiKOKI và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. CG23EC thương hiệu HiKOKI.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG CG23EC HiKOKI
Ý NGHĨA CÁC BIÊU TƯỢNG
LƯU Ý: Một số thiết bị không có các biểu tượng này.
![]() | Biểu tượngCẢNH BÁOSau đây là các biểu tượng được dùng cho máy cửa. Đảm bảo bạn hiểu rõ ý nghĩa của chúng trước khi sử dụng. | ||
![]() | Máy cắt cò | T | Điều chỉnh tốc độ không tải |
[IMAGE]![]() | Bạn cần phải đọc kỹ, hiểu rõ và tuân thủ các lưu ý và cảnh báo an toàn sau đây.Sử dụng máy cửa bất cần hoặc không đúng cách có thể gây ra chấn thương nghiêm trọng hoặc chết người. | Máy bơm mồi | |
![]() | Đọc kỹ, hiểu rõ và tuân thủ mọi cảnh báo và hướng dẫn trong số tay này cũng như trên máy cửa. | Mức công suất âm thanh được đảm bảo | |
[IMAGE]![]() | Luôn mang theo các dụng cụ bảo vệ mất, đầu và tai khi sử dụng máy cửa này. | Có thể phát sinh lực đẩy lưới cắt khi lưới cắt quay tròn tiếp xúc với vật rắn trong vùng tới hạn. Có thể phát sinh phần lực nguy hiểm khiến toàn bộ thiết bị và người vận hành bị đầy bật cực mạnh. Phân lực này gọi là lực đẩy lưới cắt. Hậu quả là người vận hành có thể mất kiểm soát đối với thiết bị và có thể gây ra chấn thương nghiêm trọng hoặc thiết mạng. Lực đẩy lưới cắt phần lớn phát sinh ở các khu vực khó nhìn thấy vật liệu cần cắt. | |
| Không sử dụng lưới cắt kim loại/lười cắt cứng khi trên thiết bị có ký hiệu này. | |||
[IMAGE]![]() | Giữ trẻ em, người đúng xem và người trợ giúp cách thiết bị 15m. Tất ngay động cơ và bộ phận cắt nếu các đối tượng đó tiến gần đến bạn. | Bề mặt nóng – Tiếp xúc với bề mặt nóng có thể gây bổng nghiêm trọng. | |
[IMAGE] [IMAGE] [IMAGE] [IMAGE]![]() | Cần thận với vật dễ văng xa. | Cho biết vị trí tay cảm. Mũi tên hiển thị giới hạn để định vị tay cảm. | |
| Thể hiện tốc độ tối đa của trục. Không sử dụng bộ phận cắt có tốc độ vòng/phút tối đa dưới tốc độ vòng/phút của trục. | Độ dịch chuyển | ||
| Nên mang găng tay khi cần thiết, ví dụ như khi lắp ráp thiết bị cắt. | Bugi | ||
| Sử dụng giày dép chống trượt và chắc chắn. | Idle | Tốc độ không tải | |
| Cuộn cảm kháng - Vị trí khởi động (Mở) | Tốc độ của trục đầu ra | ||
![]() | Cuộn cảm kháng - Vị trí bắt đầu (Đóng) | P | Công suất động cơ tối đa |
![]() | Bật/Khởi động | Dung tích bình chứa nhiên liệu | |
![]() | Tất/Dùng | Trọng lượng khô (không có nhiên liệu, bộ phận cắt, dãy an toàn và thiết bị bảo vệ bộ phận cắt) | |
| Hỗn hợp nhiên liệu và dầu | Bộ phận cắt | ||

| L_pA, eq ISO22868 | Mức áp suất âm thanh LpA theo ISO 22868 Tương đương* | a_hv, eq(F) | Mức dao động theo ISO 22867Tay cầm Trước hoặc Bên trái/Tương đương* |
| L_WA, Ra(M) 2000/14/EC | Mức công suất âm thanh đo được LwA theo 2000/14/ECTăng tốc | a_hv, eq(R) | Mức dao động theo ISO 22867Tay cầm Sau hoặc Bên phải/Tương đương* |
| L_WA, Ra(G) 2000/14/EC | Mức công suất âm thanh được đảm bảo LwA theo 2000/14/ECTăng tốc | K | Bất định |
| Trước khi sử dụng máy, cần• Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng.• Kiểm tra thiết bị cắt có được lắp và điều chỉnh đúng không.• Khởi động thiết bị và kiểm tra việc điều chỉnh bộ chế hoà khí. Xem phần “BẢO DƯỞNG”. | |||
LU'U Ý: Độ ổn / mức dao động tương đương được tính bằng tổng mức năng lượng đo theo giờ đối với độ ổn / mức dao động trong điều kiện hoạt động khác nhau với sự phân bổ giờ như sau: * 1/2 không tải, 1/2 tăng tốc.
PHỤ KIỆN NÀO LÀ QUAN TRỌNG? (Hình 1)
Do hướng dẫn sử dụng này quy định cho một số kiểu máy, có thể có một số khác biệt giữa các minh họa này và thiết bị của bạn. Cần sử dụng những hướng dẫn áp dụng cho thiết bị của bạn.
A. Nắp bình nhiên liệu
B. Cần điều chỉnh
C. Tay cảm của bộ khởi động
D. Thiết bị bảo vệ bộ phận cắt
E. Phàn mở rộng thiết bị bảo vệ
F. Bộ phận cắt
G. Ông trục truyền động
H. Tay câm
I. Móc treo
J. Công tắc đánh lửa
K. Bugi
L. Bóng mồi
M. Dây an toàn (Nếu có trang bị)
N. Khóa cân điều chỉnh
O. Cần lắp nghẽn hơi
P. Động cơ
Q. Hộp số
R. Hộp máy cắt
S. Chìa vǎn có đui kết hợp
T. Huống dân sử dụng
U. Kính bảo hộ
V. Thanh vặn đầu lực giác
W. Nắp đây
X. Chìa vǎn
CẢNH BÁO VÀ HƯỚNG DẪN AN TOÀN
Quan tâm đặc biệt đến các lưu ý đặt ngay sau các từ sau đây:
CẢNH BÁO
Cho biết có nhiều khả năng bị chấn thương cá nhân nghiêm trọng hoặc thiệt mạng nếu không tuần thủ các hướng dẫn.
CHÚ Ý
Cho biết có khả năng bị chấn thương cá nhân hoặc hư hỏng thiết bị nếu không tuân thủ các hướng dẫn.
LU'U Y
Thông tin hữu ích về chức năng và cách sử dụng thích hợp.
An toàn cho người vận hành
○ Đội mũ bảo vệ đầu (1). (Hình 2)
○ Luôn luôn đeo tấm chấn bảo vệ mặt an toàn hoặc kính bảo hộ (2). (Hình 2)
○ Deo thiết bị bảo vệ thính giác đã được chứng nhận (3). (Hình 2)
Tiếp xúc lâu dài với tiếng ổn có thể dẫn đến suy giảm thính lực vĩnh viễn.
Đế ý đến môi trường xung quanh.
Đế ý đến mọi người đúng xem, người mà có thể đang báo hiệu u sự cố.
Tháo ngay thiết bị an toàn sau khi tất động cơ.
○ Luôn phải mặc áo sơ mì dày, dài tay (4), quản dài (5), giày ứng chống trượt (6) và găng tay (7). (Hình 2)
Không mặc quản áo lùng nhùng, quản soóc, đeo trang sức, mang dép hoặc đi chân không.
Đế tóc ngắn an toàn phía trên vai.
Không vận hành máy cửa này khi bạn mật môi, bị ôm hoặc đang dùng rượu, ma túy hoặc thuốc tây.
Không vận hành công cụ vào ban đêm hoặc trong điều kiện thời tiết xấu khi tầm nhìn bị hạn hep. Và không vận hành công cụ khi trời mưa hoặc ngay sau khi trời mưa.
Làm việc trên mặt đất trơn trượt có thể dẫn đến tai nạn nếu bị mất thăng bằng.
○ Không được để trẻ em hoặc người thiếu kinh nghiệm vận hành máy cửa này.
○ Không khởi động động cơ nếu có các vật đã cháy bất kỳ như lá khô, giấy vụn hoặc nhiên liệu ở xung quanh.
Không được bật hoặc chạy động cơ bên trong phòng hoặc tòa nhà kín.
Khí thải ra từ động cơ có thể gây chết người.
○ Giữ cho các tay cẩm không dính dầu và nhiên liệu.
○ Giữ đôi tay cách xa thiết bị cắt.
○ Không được cảm hoặc giữ thiết bị cắt của máy cửa.
○ Nên mang găng tay khi lặp bộ phận cắt vào hoặc tháo bộ phận cắt ra. Nếu không làm như vậy có thể dẫn đến chấn thương.
○ Khi máy cửa tất, đảm bảo bộ phận cắt đã dùng trước khi đặt máy cửa xuống.
○ Khị vận hành lâu, hãy nghĩ giải lao định kỳ để bạn có thể tránh bị Hội chứng Rung tay và cánh tay (HAVS) do rung động gây ra.
○ Luôn vận hành công cụ này với thiết bị bảo hộ và quản áo thích hợp. Nếu không làm như vậy có thể dẫn đến tai nạn như bồng hoặc chấn thương. (Hình 2)
Không chạm vào khu vực bugi hoặc điện áp cao trong khi vận hành. Làm như vậy có thể dẫn đến bị điện giật.
○ Không cho trẻ em đến gần công cụ khi đang vận hành.
Không chạ m vào động cơ, nắp đây hoặc quạt hút khí trong khi hoặc ngay sau khi vận hành. Làm như vậy có thể dẫn đến bị bổng hoặc chắn thương.
CÀNH BÁO
○ Các hệ thống chống rung không đảm bảo rằng bạn sẽ luôn tránh được Hội chứng rung bàn tay-cánh tay hoặc hội chứng ống cổ tay.
Do đó, những người thường dùng máy cửa liên tục nên theo dõi kỷ tình trạng của các bản tay và ngón tay của mình. Nếu có bất kỳ hội chứng nào ở trên, hãy đến gặp bác sĩ ngay.
Nếu bạn đang sử dụng bất kỳ thiết bị điện/diện tử y học nào như máy trợ tìm, hãy tham khảo ý kiến bắc sĩ cũng như nhà sản xuất thiết bị trước khi vận hành bất kỳ thiết bị điện nào.
An toàn thiết bị/máy
○ Kiểm tra toàn bộ thiết bị/máy trước mỗi lần sử dụng. Thay thế các phụ kiện bị hồng. Kiểm tra các lỗ rò rì nhiên liệu và đảm bảo mọi chốt cải đều được lắp thích hợp và siết chặt.
○ Phải thay thế các phụ kiện đã bị nứt mẻ hoặc bị hỏng trước khi sử dụng thiết bị/máy. Những phụ tùng hư hỏng có thể làm tăng nguy cơ tai nạn và có thể dẫn đến chắn thương.
Hãy đảm bảo là thiết bị bảo vệ bộ phận cắt và dây an toàn được gắn đúng cách. Không vận hành nếu thiết bị bảo vệ bộ phận cắt và dây an toàn không được gắn đúng cách.
Đặt xa các phụ kiện khác khi thực hiện điều chỉnh bộ chế hòa khí.
○ Chỉ sử dụng các phụ kiện cho thiết bị/máy này như được đề nghị bởi nhà sản xuất.
○ Trước khi vận hành, hãy đảm bảo rằng không có các công cụ như khóa điều chỉnh hoặc chia vận vẫn còn gắn trên thiết bị.
CÀNH BÁO
Không được sửa đổi thiết bị/máy trong mọi trường hợp. Không dùng thiết bị/máy cho bất cứ công việc nào ngoại trừ công việc cần dùng đến.
○ Những phụ tùng vả/hoặc sự sửa đổi không được phép có thể dẫn đến thương tích cá nhân nghiệm trọng hoặc từ vong cho người vận hành hoặc những người khác.
An toàn nhiên liệu
○ Pha và nạp nhiên liệu ở bên ngoài và nơi không có các tia lửa điện hoặc ngọn lửa.
○ Dùng bình chứa nhiên liệu thích hợp.
○ Di chuyển xa vị trí nạp nhiên liệu ít nhất 3 mét trước khi khởi động động cơ.
○ Tất động cơ trước khi tháo nắp nhiên liệu. Không tháo nắp nhiên liệu trong khi vận hành.
Hút sạch bình chứa nhiên liệu trước khi cắt giữ thiết bị/ máy. Bạn nên hút sạch nhiên liệu khởi bình chứa sau mỗi lần sử dụng. Nếu nhiên liệu vẫn giữ lại trong bình chứa, hãy cắt giữ thiết bị theo cách không bị rò rì nhiên liệu.
CÀNH BÁO
○ Nhiên liệu dễ bắt lửa hoặc cháy nổ hoặc hút hơi khói, vì vậy bạn phải chú ý đặc biệt khi cầm hoặc nạp nhiên liệu.
Không hút thuốc hoặc cho phép hút thuốc gần nhiên liệu hoặc thiết bị/máy hoặc trong khi sử dụng thiết bị/máy.
○ Lau sạch mọi vết dầu loang trước khi khởi động động cơ.
○ Cất giữ thiết bị máy và nhiên liệu ở khu vực nơi mà hơi nhiên liệu không thể đến được với các tia lửa điện hoặc ngọn lửa đang bật từ bếp đun nước, động cơ điện hoặc công tắc, lò sưới, v.v...
○ Khi sử dụng thiết bị này ở các khu vực khô hanh, hãy đảm bảo rằng luôn có sẵn thiết bị chữa cháy.
Nếu bạn tất động cơ đề tiếp nhiên liệu, hãy đảm bảo thiết bị đã người bót trước khi thêm nhiên liệu.
An toàn khi cửa
Không dùng để cắt bát cứ vật liệu nào ngoài cỏ và cây bụi.
Để bảo vệ đường hô hấp, cần đeo mặt na phòng ngừa hoá chất khi cắt cỏ sau khi phun thuốc trừ sâu.
Không vận hành ở các khu vực nơi có rễ cây hoặc đá.
○ Kiểm tra diện tích sẽ được cắt trước mỗi lần sử dụng. Dep bổ các vật có thể bị văng đi hoặc bị vướng vào máy.
Giữ các đối tượng khác như trẻ em, động vật, người đúng xem và người trợ giúp cách 15 m khởi vùng nguy hiểm. Tất ngay động cơ nếu các đối tượng đó tiền gần đến bạn.
Hãy chú ý thận trọng vì việc khởi động động cơ có thể bị trễ sau khi kéo tay cảm của bộ khởi động.
○ Luôn giữ động cơ ở phía bên phải cơ thể bạn.
○ Giữ chặt thiết bị/máy bằng cả hai tay.
○ Giữ chặt chân và giữ thẳng bằng. Không với xa quá. Mất thẳng bằng trong khi làm việc có thể dẫn đến chân thương.
Giữ mọi bộ phận trên cơ thể xa khởi bộ giảm thanh và bộ phận cắt khi động cơ đang chạy.
○ Giữ bộ phận cắt ở mức dưới đầu gối.
○ Hãy chú ý cần trọng khi vận hành ở các khu vực nơi các dây cấp điện hoặc ống dẫn ga hiện hữu.
Không vận hành bộ phận cắt cho bất cứ vật nào ngoại trừ đơn quang cỏ hay cây bụi. Tránh tránh vận hành ở nơi bộ phận cắt có thể chạm vào nước như vững nước hoặc vùi trong đất. Nếu không làm như vậy có thể gây thương tích hoặc hư hỏng thiết bị.
Tránh sử dụng lâu ở phạm vi tốc độ thấp mà có rung động cao. Làm như vậy có thể dẫn đến hư hỏng động cơ.
○ Khi di chuyển sang một khu vực làm việc mới, hoặc kiểm tra, điều chỉnh hoặc thay đổi các bộ phận cắt, phụ kiện, v.v... của thiết bị, hãy tất máy và đảm bảo rằng tất cả bộ phận cắt đã dừng lại.
○ Không được đặt máy cưa xuống đất khi đang chạy.
○ Tuyết đôi không chậm vào bộ phận cắt khí nó đang quay.
○ Luôn đảm bảo đã tất động cơ và dùng hằng mọi bộ phận cắt trước khi dọn sạch mảnh vụn hoặc gỗ cổ khởi bộ phận cắt.
○ Luôn mang theo bộ dụng cụ cấp cứu khi vận hành mọi thiết bị điện.
Tất động cơ và đảm bảo rằng bộ phận cắt đã dùng lại hoàn toàn trước khi tháo thiết bị ra khởi phần thân của bạn hoặc trước khi để thiết bị ngoài tầm giám sát.
Nếu bạn vô tình dụng hoặc làm roi thiết bị, hãy kiểm tra nó ngay lập tức để đảm bảo không có hư hỏng, vết nứt hoặc biển dạng.
Nếu công cụ vận hành kém và gây ra tiếng ồn hoặc có sự rung động kỳ lạ, tất ngay động cơ và yêu cầu đại lý kiểm tra và sửa chữa.
Tiếp tục sử dụng trong những điều kiện như vậy có thể dẫn đến thương tích hoặc hư hỏng thiết bị.
○ Sử dụng theo đúng pháp luật và các quy định của địa phương.
CÀNH BÁO
NGUY HIỂM BẮT NGƯƠC LAI (Hình 3)
Khi sử dụng các bộ phận cắt kim loại cắt chằng hạn như lưới dao, nếu tiếp xúc với các vật cần như cây hoặc các bề mặt cứng khác có phần phía trước hoặc bên phải của bộ phận quay, thì có thể ép thiết bị vướng vào vật cần, gây ra một phần lực bật ngược lại về phía bên phải của người vận hành.
Bật ngược lại có thể xảy ra khi bộ phận cắt tiếp xúc với gốc cây hoặc đá nằm ấn dưới cỏ. Luôn đảm bảo rằng không có vật cần nằm ấn dưới cỏ trước khi bắt đầu công việc.
Tiếng Việt
Để giảm thiểu sự nguy hiểm của việc bạt ngược lại, luôn phải để thiết bị ở vị trí phía bên phải cơ thể trong khi vận hành. Với vị trí đúng đúng của người vận hành là theo chiều quay của bộ phận cắt, điều này sẽ giảm bót nguy cơ thiết bị tiếp xúc trực tiếp với cơ thể.
An toàn khi bảo trì
○ Bảo trì thiết bị/máy theo các quy trình khuyến nghị.
○ Ngắt bugi trước khi thực hiện dịch vụ bảo trì ngoại trừ các điều chỉnh bộ chế hòa khí.
Đặt xa các phụ kiện khác khi thực hiện điều chỉnh bộ chế hòa khí.
○ Sử dụng phụ kiện thay thế HiKOKI chính hăng như đề nghị của nhà sản xuất.
CHÚ Ý
Không tháo bộ khởi động giật lùi. Bạn có thể bị thương do lò xo giật lùi gây ra.
CẢNH BÁO
Bảo dưỡng không đúng cách có thể dẫn đến hư hỏng động cơ nghiệm trọng hoặc thương tích cá nhân nghiệm trọng.
Vận chuyển và bảo quản
○ Xách thiết bị/máy bằng tay với động cơ đã tất và đặt bộ giảm xóc cách xa cơ thể.
Để người động cơ, hút sạch bình chứa nhiên liệu và buộc chặt thiết bị/máy trước khi cắt giữ hoặc vận chuyển. Nếu không làm như vậy có thể gây ra hòa hoàn hoặc tai nạn.
Hút sạch bình chứa nhiên liệu trước khi cắt giữ thiết bị/ máy. Bạn nên sút sạch nhiên liệu khởi bình chứa sau mỗi lần sử dụng. Nếu nhiên liệu vẫn giữ lại trong bình chứa, hãy cắt giữ thiết bị theo cách không bị rò rì nhiên liệu.
○ Cất giữ thiết bị/máy xa tầm tay trẻ em.
○ Vệ sinh, bảo dưỡng cần thận và cất giữ thiết bị ở nơi khô ráo.
Đảm bảo công tắc động cơ được chuyển sang o. khi vận chuyển hoặc cắt giữ.
○ Khi vận chuyển, cắt giữ, hoặc tháo bộ phận cắt hoặc đặt nắp dậy lưới cắt lên lưới cắt.
○ Bạn phải buộc chặt máy trong khi vận chuyển để tránh mất mát nhiên liệu, hư hỏng hoặc tổn thất.
Nếu nhân cảnh báo không thể đọc được, bị bóc ra hoặc không còn rõ, hãy thay thế nó bằng nhân mới Để mua nhân mới, hãy liên hệ với Trung tâm Dịch vụ Ủy quyền của HiKOKI.
Nếu xảy ra các sự cố không bao gồm trong sổ tay này, hãy thận trọng và dùng cách xử trí thông dụng. Liên hệ với Trung tâm Dịch vụ ủy quyền của HiKOKI nếu bạn cần sự trợ giúp.
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Thông số kỹ thuật của máy này được liệt kê trong Bảng ở trang 74.
LU'U Y
Mọi dữ liệu là đối tượng thay đổi mà không cần thông báo.
QUY TRÌNH LẮP RÁP
Lắp đặt tay cảm
Loại tay cảm vòng (Hình 4)
Găn tay cảm vào ông trục truyền động.
Trước khi vận hành, điều chỉnh vị trí đến nơi thuận tiện nhất.
Đảm bảo gắn tay cảm chắc chắn bằng 4 bu lông.
LU'U Ý
Nếu thiết bị của bạn có nhân định vị tay cảm (8) trên ống trục truyền động, hãy thực hiện theo hình minh họa.
Lắp đặt dây an toàn
(Nêu có trang bị)
CÀNH BÁO
Nếu sản phẩm có bao gồm dây an toàn, hãy luôn đảm bảo sử dụng nó.
Gắn móc của dây an toàn (9) vào móc treo (10) trên ống trục truyền động. (Hình 5) Điều chỉnh độ dài của dây an toàn sao cho dễ vận hành công cụ.
LU'U Ý
Bạn có thể cần phải điều chỉnh vị trí của móc treo (10) để cân bằng thiết bị. Đế làm như vậy, hãy nói lòng bu lông (11) và điều chỉnh vị trí của móc treo (10). Sau khi điều chỉnh nếu cần, hãy đảm bảo tiết chặt bu lông thật an toàn (11). (Hình 5)
Lắp đặt thiết bị bảo vệ bộ phận cắt
CÀNH BÁO
Nếu lắp thiết bị bảo vệ không đúng hoặc bị lỗi, có thể gây ra thương tích cá nhân nghiêm trọng.
CHÚ Ý
Một số thiết bị bảo vệ bộ phận cắt được trang bị bộ hạn chế đường ống rất sắc. Do đó, cần thận khi sử dụng.
LU'U Ý
○ Khì sử dụng một đầu máy cắt cỏ có thiết bị bảo vệ bộ phận cắt loại hai mảnh, hãy gắn phần mở rộng thiết bị bảo vệ vào thiết bị bảo vệ bộ phận cắt, sau đó tiết chặt bu lông (12). (Hình 6)
Đổi với một số mẫu, giá đỡ bộ bảo vệ có thể đã được lắp trước vào hộp số.
Căn chỉnh thiết bị bảo vệ bộ phận cắt thẳng hàng với giá đỡ bộ bảo vệ (13) và cổ định nó vào ống trực truyền động bằng cách sử dụng bu lông. (Hình 7)
CÀNH BÁO
Tháo phần mở rộng thiết bị bảo vệ khi sử dụng lưới cắt kim loại hoặc lưới cắt nhựa. Nếu không làm như vậy có thể gây thương tích hoặc hư hỏng thiết bị bảo vệ bộ phận cắt.
LU'U Ý
Đế tháo phần mở rộng thiết bị bảo vệ, hãy tham khảo các bản vẽ. Hấy mang găng tay vì phần mở rộng có bộ hạn chế dây dẫn rất sắc. Nói lông các bu lông (12). Sau đó ấn ba chốt vuông trên thiết bị bảo vệ lần lượt theo trình tự. (Hình 8)
(CG23EC (SLB))
Chèn hộp máy cắt giữa giá đỡ bộ bảo vệ và thiết bị bảo vệ bộ phận cắt, và tiết chặt bằng bu lông. (Hình 9)
Lắp đặt bộ phận cắt
CÀNH BÁO
○ Lắp đặt bộ phận cắt đúng cách và an toàn được hướng dẫn trong Hướng dẫn sử dụng.
Nếu không được gắn đúng cách hoặc an toàn, bộ phận cắt có thể rơi ra và gây ra chấn thương nghiêm trọng và/hoặc tử vong.
Không lắp đặt hoặc tháo bộ phận cắt khi động cơ đang chạy.
○ Luôn sử dụng bộ phận cắt và các phụ kiện kim loại HiKOKI chính hăng.
Lắp đặt đầu cắt bán tự động
1. Chúc năng
Tự động chạy dao với nhiều đường dây ni-lông hơn khi khác ren ở mức vòng/phút thấp (không quá 6000 /min)
Thông số kỹ thuật
| Mã số | Loại vít hầm | Hướng quay | Kích thước của vít hầm |
| 6600570 | Vít âm | Ngược chiều kim đồng hồ | M10 × P1,25 - LH |
| 6601376 | Vít âm | Theo chiều kim đồng hồ | M8 × P1,25 - RH |
Dây ni-lông sử dụng
Đường kính dây: Φ2,4 mm, Chiều dài: 5 m
2. Phòng ngừa
○ Hộp phải được gắn chắc chắn với vỏ.
○ Kiểm tra nắp (14), hộp (15) và các linh kiện khác xem có vết nứt hoặc hư hỏng khác không. (Hình 10)
○ Kiểm tra hộp và nút bị mòn.
Nếu có lỗ ở đáy (16) của nút, hãy thay các bộ phận mới ngay lập tức. (Hình 10)
Đầu cắt phải được gắn an toàn vào hộp số/hộp máy cắt của thiết bị.
Nếu đầu cắt không không theo đúng đường dây, kiểm tra xem đường dây ni-lông và tất cả các linh kiện đã được lắp đặt đúng chưa. Vui lòng liên hệ các Trung tâm dịch vụ ủy quyền của HiKOKI nếu bạn cân hỗ trợ.
CÀNH BÁO
Đối với đầu cắt của HiKOKI, chỉ sử dụng dây dẻo, phì kim loại do nhà sản xuất khuyến nghị. Tuyết đối không sử dụng dây dẫn hoặc dây thùng. Chúng có thể gãy rời và trở thành vật phóng đi tự động nguy hiểm.
3. Lắp đặt
(CG23EC (SL)) (Hình 11)
Cảm thanh vận đầu lực giác (17) vào lỗ của hộp số và rãnh của giá kẹp dao (A) (18) để khóa trục.
L p registr đầu cắt vào hộp số của máy cắt cỏ. Đai ốc gắn thiết bị được tiện ren theo ren trái. Văn theo chiều kim đồng hồ để nói lòng/ngược chiều kim đồng hồ để siét.
LU'U Ý
Vì nắp giá dao cắt không được sử dụng ở đây, nên phải giữ nó trong trường hợp sử dụng lưới cắt kim loại, nếu có trang bị.
(CG23EC (SLB)) ( Hình 12)
Chèn thanh yǎn dàu lục giác (17) vào lỗ của hộp máy cắt để khóa ống trục truyền động.
Lắp đặt đầu cắt vào hộp máy cắt của máy xén cỏ. Đai ốc gắn thiết bị được tiện ren theo ren phải. Văn ngược chiều kim đồng hồ để nói lòng/theo chiều kim đồng hồ để tiết.
4. Điều chỉnh chiều dài dây
Thiết lập tốc độ động cơ thấp nhất có thể và đặt phần đầu lên trên mặt đất. Đường dây ni-lông sẽ bị rút còn khoảng 3 cm với mỗi bàn ren. (Hình 13)
Đồng thời, bạn cũng có thể nói rộng đường ni-lông bằng tay nhưng chỉ khi động cơ phải dùng lại hoàn toàn. (Hình 14)
Điều chỉnh đường dây ni-lông với chiều dài thích hợp là 11-14 cm trước mỗi lần vận hành.
Lắp đặt lưới cắt (Hình 15)
(Nêu có trang bị)
Cấm thanh vận đầu lực giác (17) vào lỗ của hộp số và rãnh của giá kép dao (A) (18) để khóa trục.
Lắp ráp theo trình tự sau: Gía kép dao (A) (18), lưỡi cắt (19), giá kép dao (B) (20), vỏ đai ốc (21).
Siết chặt đai óc cố định bằng chia vận có đui kết hợp với mô men xoắn siết chặt là 14±2 N·m. Hãy lưu ý vì đai óc cố định máy cắt (22) được tiện ren theo ren trái (văn theo chiều kim đồng hồ để nói lòng/ngược chiều kim đồng hồ để siết).
LU'U Ý
○ Khi lắp đặt giá kép dao (B) (20), hãy đảm bảo đặt phía lôm lên trên.
○ Khi lắp đặt hoặc tháo một lưới cắt, hãy đảm bảo đeo găng tay và đặt vô lưới cắt lên lưới cắt.
CHÚ Ý
Kiểm tra vỏ đai ốc (21) xem có bị mòn hoặc nứt hay không trước khi vận hành. Nếu phát hiện bất kỳ hư hỏng hoặc hao mòn nào, hãy thay thế nó, vì đó là một nguyên nhân làm tiêu hao nhiên liệu.
CẢNH BÁO
○ Khi lắp đặt một lưới cắt, hãy đảm bảo ràng không có bắt kỳ vết nứt hoặc hư hỏng nào trên lưới cắt và các mép cắt phải xoay mặt về hướng đúng.
○ Loại bổ mật bụi bất kỳ ra khởi các phụ kiện lắp đặt lưới dao (giá kép dao (A) (18), giá kép dao (B) (20), vỏ đai ốc (21), đai ốc (22)). Nếu không làm như vậy có thể dẫn đến lỏng các đai ốc.
Phần nhỏ ra của giá kepada dao (A) (18) có thể bị lệch với lưới dao (19) trong khi tiết chất đai ốc (22). Trước khi vận hành, hãy đảm bảo là lưới cắt đã được lắp đặt đúng cách. (Hình 16)
○ Xoay lưới dao bằng tay và đảm bảo rằng không có rung lắc hoặc tiếng ổn bất thường. Rung lắc có thể gây ra dao động bất thường hoặc dẫn đến lỏng đai ốc.
Điều chỉnh cân bằng
Sau khi gắn thiết bị bảo vệ và lưới cất, kiểm tra độ cân bằng của máy bằng cách nạp đầy nhiên liệu.
Khoác dây an toàn lên vai, điều chỉnh độ dài sao cho đầu lưới cắt cách mặt đất trong khoảng 50 tới 100 mm.
CẢNH BÁO
Luôn đảm bảo động cơ đã tất khi kiểm tra.
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Nhiên liệu (Hình 17)
CẢNH BÁO
Máy cắt tia được trang bị động cơ hai thì. Luôn chạy động cơ bằng nhiên liệu có pha dầu.
Chọn nơi thống thoáng tốt khi nạp hoặc cầm nhiên liệu.
○ Nhiên liệu chứa chất rất để cháy và có thể gây chán thương cá nhân nghiệm trọng khi hít phải hoặc làm đồ lên cơ thể.
Luôn chú ý khi cầm nhiên liệu. Luôn chọn nơi thông thoáng tốt khi cầm nhiên liệu bên trong tòa nhà.
Nhiên liệu
○ Luôn dùng nhiên liệu hóa dà u không chỉ có nhân hiệu 89.
Sử dụng dầu hai thì chính hăng hoặc sử dụng hỗn hợp dầu giữa 25:1 đến 50:1, hãy tham khảo ý kiến về tỷ lệ pha trộn với Trung tâm Dịch vụ Ủy quyền của HiKOKI.
Nếu dầu chính hằng không có sẵn, hấy dùng dầu chất lượng có thêm chất chống oxy hóa được ghi nhân rõ là dùng cho động cơ hai thì được hong khô (JASO FC GRADE OIL hoặc ISO EGC GRADE). Không dùng dầu pha BIA hoặc TCW (loại làm lạnh nước cho động cơ 2 thì).
○ Không được dùng đầu đa cấp (10 W/30) hoặc dầu thải.
Tuyết đối không pha trộn nhiên liệu và đầu trong bình nhiên liệu của máy. Luôn pha nhiên liệu và đầu trong bình chứa sạch riêng biệt.
Tiếng Việt
Luôn khởi động bằng cách đồ vào một nửa của lượng xăng sẽ được sử dụng.
Sau đó, thêm toàn bộ lượng dầu. Trộn (lắc) hỗn hợp nhiên liệu. Thêm lượng xăng còn lại.
Trộn (lắc) hỗn hợp nhiên liệu thật kỹ trước khi đồ đầy bình nhiên liệu.
Trộn một lượng đầu hai thì và xăng
| Xăng (lít) | Dầu hai thì (ml) | |
| Tỷ lệ 50:1 | Tỷ lệ 25:1 | |
| 0,5 | 10 ——— | 20 |
| 1 | 20 ——— | 40 |
| 2 | 40 ——— | 80 |
| 4 | 80 ——— | 160 |
Nạp nhiên liệu
CẢNH BÁO
○ Luôn tất động cơ và đề nó người trong vài phút trước khi tiếp nhiên liệu.
Không hút thuốc hoặc mang ngọn lửa hoặc tia lửa đến gần khu vực nạp nhiên liệu.
○ Mở chậm bình chứa nhiên liệu khi nạp nhiên liệu để không còn áp suất quá cao có thể xảy ra.
○ Siết chặt nắp bình nhiên liệu một cách cần thận sau khi nạp nhiên liệu.
○ Luôn di chuyển thiết bị ít nhất 3 m ra khởi khu vực nạp nhiên liệu trước khi bắt đầu.
○ Luôn giặt sạch mọi quản áo có dính nhiên liệu bằng xà phòng.
Đảm bảo kiểm tra mọi lỗ rò rì nhiên liệu sau khi nạp lại nhiên liệu.
○ Trước khi nạp nhiên liệu, để loại bổ tĩnh điện khởi thân chính, thùng chứa nhiên liệu và người vận hành, hãy cham vào nền đất hơi ẩm ướt.
Trước khi nạp nhiên liệu, hấy lau sạch nắp đây bình chứa để đảm bảo không có chất dơ rơi vào. Đảm bảo nhiên liệu được pha ký bằng cách lắc đều bình chứa trước khi nạp nhiên liệu.
Khôi động
CẢNH BÁO
○ Trước khi khởi động cộng cụ, đảm bảo rằng bộ phận cắt không chạm vào bất kỳ vật thể nào hoặc mặt đất. Nếu không, bộ phận cắt có thể quay và gây ra chấn thương không mong muốn.
Đảm bảo rằng bộ phận cắt không quay trong khi động cơ không hoạt động. Nếu bộ phận cắt quay, hãy điều chỉnh tốc độ không tài theo hướng dẫn trong "Điều chỉnh tốc độ không tải" ở mục "BẢO DƯỞNG". Nếu bộ phận cắt vấn tiếp tục quay sau khi đã điều chỉnh thì dùng động cơ và ngừng sử dụng ngay lập tức, sau đó mang công cụ đến Trung tâm Dịch vụ Ủy quyền HiKOKI gần nhất.
(1) Khôi động động cơ nguội
- Đặt công t ắc bật lữa (23) sang vị trí BẮT. (Hình 18)
- float bóng môi (24) khoảng 10 lần để nhiên liệu chảy vào bộ chế hòa khí. (Hình 19)
- Đặt cần lắp nghẽn hơi (25) sang vị trí KHỒI ĐỘNG (đóng) (A). (Hình 20)
- Kéo mạnh bộ khởi động giật lùi, cần bảo đảm giữ chặt tay cầm và không để bị giật lại. (Hình 21)
- Khi nghe thấy động cơ chuẩn bị khởi động thì đưa cần lắp nghẽn hơi trợ lại vị trí RUN (chạy) (mở) (B). (Hình 20)
- Kéo mạnh bộ khởi động giật lủi lại một lần nữa. (Hình 21)
LU'U Ý
Nếu động cơ không khởi động được, lặp lại các bước từ 2 đến 5.
- Hãy để động cơ chạy từ 2 đến 3 phút để làm ẩm trước khi cho nó chịu tải công tác.
- Kiểm tra để chắc chắn bộ phận cắt không quay khi động cơ không hoạt động.
(2) Khôi động động cơ nóng
Chỉ sử dụng quy trình khởi động 1, 6 và 8 cho động cơ nguội.
Nếu động cơ không khởi động, sử dụng quy trình khởi động tương tự đối với động cơ người.
Thao tác cắt
CẢNH BÁO
○ Luôn sử dụng dây an toàn (nếu được trang bị) và mặc trang phục phù hợp, và mang thiết bị bảo hộ khi vận hành thiết bị. (Hình 22)
Giữ cho những người khác bao gồm trẻ em, động vật, những người xung quanh và người trợ giúp ở bên ngoài khu vực nguy hiểm 15 m. Dừng động cơ ngay lập tức nếu bạn đến gần. (Hình 23)
○ Khi cỏ hoặc dây leo quản quanh phụ tùng, hãy dừng động cơ và phụ tùng, và gỗ bổ chúng. Tiếp tục vận hành với cỏ hoặc dây leo quản quanh phụ tùng có thể dẫn đến hư hỏng chắng hạn như làm hao mòn sớm bộ ly hợp.
CHÚ Ý
Cách sử dụng và các điểm thận trọng sẽ khác nhau tùy theo loại bộ phận cắt. Để sử dụng an toàn, hãy đảm bảo làm theo các hướng dẫn và nguyên tắc được cung cấp cho từng loại.
LU'U Ý
○ Trong trường hợp khẩn cấp, nhân nút ngắt nhanh hoặc kéo nắp ngắt khẩn cấp (nếu được trang bị). (Hình 24)
○ Sử dụng theo đúng pháp luật và các quy định của địa phương
(1) Sử dụng một đầu cắt bán tự động
Đặt động cơ ở tốc độ cao khi sử dụng phụ tùng này.
○ Cắt cỏ tử trái sang phải. Cỏ được cắt sẽ tuôn ra xa cơ thể, giảm thiểu bám dính vào quản áo của bạn. (Hình 25)
○ Cắt cỏ từ phải sang trái khi bộ phận cắt của kiểu máy ống trục truyền động cong quay theo chiều kim đồng hồ.
Đối với dây ni-lông, hãy sử dụng khoảng 2 cm đầu dây để cắt cò. Sử dụng toàn bộ chiều dài của dây sẽ làm giảm tốc độ quay và khiển việc cắt khó khăn.
LU'U Ý
Tự động nạp nhiều dây cắt ni-lông khi nhân vào tốc độ vòng quay rpm thấp (không quá 6000 /min).
CÀNH BÁO
Sản phẩm này được trang bị bộ hạn chế đây dẫn sẽ tự động cắt đây dư bất kỳ. Khi vận hành thiết bị, không tháo thiết bị bảo vệ hoặc bộ hạn chế đây dẫn.
Khi sức cần ngày càng lớn do đây ni-lông ngược với lưỡi dao, việc xử lý sai có thể làm tăng tải trọng động cơ và dẫn đến hư hỏng.
Không sử dụng khi động cơ được thiết lập ở tốc độ thấp. Nếu tốc độ động cơ thấp, cỏ có thể quản vào các phụ tùng, gây trượt ly hợp dẫn đến mài mòn ly hợp.
Với máy cắt kiểu dây ni-lông, luôn sử dụng dây trên 15 cm. Nếu chiều dài của dây quá ngắn, tốc độ quay sẽ tăng lên và có thể gây hư hỏng cho máy cắt cỏ kiểu dây ni-lông. Vì kiểu máy ống trục truyền động cong thường không trang bị cơ chế giảm tốc, nên khả năng tốc độ quay gia tăng trong bộ phận cắt là rất cao.
(2) Sử dụng lưới cắt
Điều chỉnh tốc độ động cơ theo sức cần của cỏ. Đối với cỏ mềm, hãy sử dụng tốc độ thấp, còn đối với những bụi cỏ cứng, hãy sử dụng tốc độ cao.
○ Cắt cỏ từ phải sang trái bằng cách sử dụng phía bên trái của lưới cắt để cắt. (Hình 26)
○ Hơi nghiêng lưới cắt về bên trái trong khi cắt sẽ chất cỏ đã cắt sang bên trái, giúp thu gom dễ dàng.
LU'U Ý
Tăng tốc độ quay quá mức có thể gây ra tăng độ mòn của lưới, độ rung và tiếng ôn. Nó cũng sẽ làm tăng mức tiêu thụ nhiên liệu.
CÀNH BÁO
○ Có thể phát sinh lực đầy lưới cát khi lưới đang quay tiếp xúc với vật rắn trong vùng tới hạn.
Có thể phát sinh phần lực nguy hiểm khién toàn bộ thiết bị và người vận hành bị đầy bật cực mạnh. Phần lực này được gọi là lực đầy lưới cắt. Kết quả là, người vận hành có thể mất kiểm soát đối với thiết bị và có thể gây ra chấn thương nghiêm trọng hoặc tử vong. Lực đầy lưới cắt có nhiều khả năng sẽ phát sinh ở các khu vực khó nhìn thấy vật liệu sẽ được cắt.
Nếu bộ phận cắt cắt trúng đá hoặc các mảnh vụn khác, hãy dùng động cơ và đảm bảo rằng bộ phận cắt và các bộ phận liên quan không bị hư hỏng.
Tắt máy (Hình. 27)
Giảm tốc độ động cơ và chạy không tải trong vài phút, sau đó tất công tắc đánh lừa (23).
CÀNH BÁO
Bộ phận cắt có thể gây chấn thương khi nó tiếp tục quay sau khi động cơ đã dùng hoặc cần điều chỉnh được thả ra. Khi thiết bị tất, đảm bảo ràng bộ phận cắt đã dùng trước khi thiết bị dùng lại hằng.
BẢO DƯỞNG
BẢO DƯỞNG, THAY THẾ HOẠC SỰA CHỦA THIẾT BỊ VÀ HỆ THỐNG KIỂM SOẤT KHÍ THẢI CÓ THẾ ĐƯỢC THỰC HIỆN BỔI BẮT KỸ CƠ SỞ HAY NHÂN VIÊN BẢO TRÌ ĐỘNG CƠ KHÔNG LƯU THÔNG ĐƯỜNG BỘ NẢO.
Điều chỉnh Bộ chế hòa khí (Hình 28)
Bộ chế hòa khí là một bộ phận chính xác bao gồm hỗn hợp không khí và nhiên liệu, được thiết kết để đảm bảo hiệu suất cao cho động cơ. Bộ chế hòa khí được điều chỉnh trong quá trình chạy thử trước khi công cụ được xuất đi từ nhà máy. Chỉ điều chỉnh khi cần do nguyên nhân điều kiện môi trường (khí hậu hoặc áp suất không khí), loại nhiên liệu, loại dầu hai thì, v.v...
CÀNH BÁO
Không được tháo bộ chế hòa khí vì bộ phận này được sản xuất với độ chính xác cao.
○ Trong sản phẩm này, cải đặt duy nhất của bộ chế hòa khí có thể điều chỉnh là tốc độ không tài (T).
Không bao giờ được khởi động động cơ mà không có nắp ly hợp và ống lắp ráp đầy đủ! Nếu không bộ ly hợp có thể bị lòng và gây ra các thương tích cá nhân.
T = Vít chỉnh tốc độ không tải.
Điều chỉnh tốc độ không tải (T)
CÀNH BÁO
Không vận quá mức vít chỉnh tốc độ không tải (T) theo chiều kim đồng hồ khi động cơ dùng. Nếu không, bộ phận cắt có thể quay và gây ra chấn thương không mong muốn khi động cơ khởi động.
○ Không điều chỉnh vít chỉnh tốc độ không tải (T) vì bất kỳ lý do gì ngoại trừ để điều chỉnh không tải.
Chạy động cơ trong khi điều chỉnh không tải.
(1) Nếu động cơ dùng trong khi chạy không tải Khởi động động cơ và từ từ vận vít chính tốc độ không tải (T) theo chiều kim đồng hồ cho đến vị trí mà động cơ quay mượt mà. Khi đó, đảm bảo rằng bộ phận cắt không đang quay.
(2) Nếu bộ phận cắt quay trong khi chạy không tải
Từ từ vận vít chính tốc độ không tải (T) theo chiều kim
đồng hồ cho đến vị trí mà bộ phận cắt không quay. Khi
đó, đảm bảo rằng động cơ quay mượt mà.
CẢNH BÁO
Nếu bộ phận cắt vấn tiếp tục quay sau khi đã điều chỉnh vít chỉnh tốc độ không tải (T) thì dùng động cơ và ngừng sử dụng ngay lập tức, sau đó liên lạc với Trung tâm Dịch vụ Ủy quyền HiKOKI gần nhất.
Bộ lọc không khí (Hình 29)
Bộ lọc không khí (26) phải được làm sạch bụi bản để tránh:
○ Hu bô chế hòa khí
○ Gặp sự cố khi khởi động
○ Giảm công suất động cơ
○ Các phụ tùng động cơ bị vướng những thứ không cần thiết
○ Tiêu thụ nhiên liệu bất thường
Lau sạch bộ lọc không khí hàng ngày hoặc thường xuyên hơn nếu làm việc trong khu vực đặc biệt bụi bản.
Mở nắp bộ lọc không khí và tháo bộ lọc không khí ra (26). Làm sạch nó.
Kiểm tra đảm bảo bộ lọc hoàn toàn khô trước khi lắp vào lai.
Nếu bộ lọc không khí đã được sử dụng một thời gian thì không thể rửa sạch hoàn toàn được. Do đó, phải thường xuyên thay bộ lọc mới. Phải luôn thay mới bộ lọc đã hư.
LU'U Ý
Để đặt nắp bộ lọc không khí vào trị trí, hãy móc nó lên chốt trên và sau đó gắn nó vào.
Bộ lọc nhiên liệu (Hình 30)
Tháo bộ lọc nhiên liệu (27) ra khởi bình nhiên liệu, và thay thế nó nếu nó bám bản.
LU'U Ý
Bộ lọc nhiên liệu bị chặn (27) có thể cần trở việc cung cấp nhiên liệu và gây hồng chuyển động quay của động cơ.
Bugi (Hình 31)
Chất lượng bugi bị ảnh hưởng bởi:
○ Lắp bộ chế hòa khí sai.
○ Hỗn hợp nhiên liệu không phù hợp (xăng chứa quá nhiều dấu).
○ Bộ lọc không khí bản.
○ Điều kiện khởi động bất lợi (ví dụ trời lạnh)
Những yếu tố này tạo muội than trên điện cực của bugi gây ra sự cố và khởi động khó khăn. Nếu động cơ chạy với công suất thấp, khó khởi động hoặc chạy yếu ở tốc độ không tải thì bao giờ cũng phải kiểm tra bugi đầu tiên.
Nếu bugi bị bẩn, hãy lau sạch và kiểm tra khoảng cách điện cực. Điều chỉnh lại nếu cần. Khoảng cách đúng là 0,6mm. Bugi phải được thay mới sau 100 giờ chạy máy hoặc sớm hơn nếu điện cực bị ăn mòn.
LU'U Y
O'một số khu vực, luật pháp địa phương quy định phải sử dụng bugi có điện trở để ngăn chặn ảnh hưởng của tín hiệu đánh lửa. Nếu máy cửa này được trang bị sẵn bugi có điện trở, khi thay mới phải sử dụng bugi cùng loại.
Tiếng Việt
Trục truyền động mềm (Hình 32)
(CG23EC (SLB))
Trục truyền động mềm nên được tháo ra và bôi trơn bằng dầu mỡ gốc lithium chất lượng tốt mỗi 20 giờ. Để tháo trực truyền động, trước hết tháo vít (28), nói lỏng bu lông (29) và tháo hộp máy cắt sau đó kéo trực ra khởi ống trực truyền động. Làm sạch trực và tra một lớp đầu mỡ gốc lithium đầy đủ vào trực và chèn nó trở vào ống trực truyền động, vận cho nó nhỏ giọt vào vị trí sau đó sẽ lắp đặt hộp máy cắt, lắp đặt & siết chặt vít (28) và bu lông (29).
Hộp số (Hình 33)
Kiểm tra hộp số và góc bánh răng với mức mỡ bôi trơn cho khoảng 50 giờ vận hành bằng cách tháo nắp rót nạp mỡ trên cạnh hộp số.
Nếu không thể nhìn thấy mỡ bôi trơn ở mặt bên của bánh răng, tra mỡ đến 3/4 hộp số với loại mỡ đa công dụng gốc lithium. Không tra mỡ đầy hộp số.
CHÚ Ý
Đảm bảo loại bờ bụi bản hoặc mật bụi khi gắn nắp vào vi trí cũ.
○ Trước khi cố gắng kiểm tra hoặc bảo dưỡng hộp số, hãy đảm bảo ràng hộp đã người.
Đầu cắt bán tự động
Thay thể đường dây nilông
- Tháo bồ hộp số (15) bằng cách dùng ngón tay cái ấn mạnh vào trong chốt khóa như trong Hình 34.
- Sau khi tháo bờ hộp số, lấy ống cuộn ra và loại bổ đường dây còn lại.
- Cuộn một nữa (khoảng 10 cm) cuộn dây ni-lông mới không đồng đều như trong hình.
Móc đuôi chữ U của đường dây nilông vào đường rãnh (30) phân chia ở giữa của ống cuộn.
Quán cả hai nữa của đường dây trên ống cuộn theo cùng một hướng, giữ mỗi nữa của đường dây trên mặt bên đã phân chia. (Hình 35) - float mỗi đường dây vào lỗ nút chặn (31), để lại phần thừa ra xấp xỉ 10cm chiều dài. (Hình 36)
- Chèn hai đầu phần thừa ra của đường dây qua hướng dây (32) khi đặt ống cuộn trong hộp số. (Hình 37)
LU'U Ý
Khi đặt ống cuộn vào hộp số, cổ gắng xếp thẳng hàng các lỗ nút chặn (31) với hướng dây (32) để sau đó có thể dễ dàng tách đường dây ra.
- Đặt vỏ bọc lên vỏ hộp sao cho chốt nút khóa (34) trên nắp giao nhau với lỗ nút dài (33) trên vỏ hộp. Sau đó ấn hộp một cách chắc chắn cho đến khi nó kêu tách là vào vị trí. (Hình 38)
- Ban đầu đường cắt có chiều dài xấp xỉ 11-14cm và cả hai bên bằng nhau. (Hình 39)
Lưới cắt (Hình 40)
CÀNH BÁO
Đeo găng tay khi xử lý hoặc thực hiện bảo dưỡng trên lưỡi.
○ Sử dụng một lưới cắt sắc. Lưới cùn có nhiều khả năng bị gãy ngang và bật mạnh.
Thay đai óc siét nếu nó bị hư hỏng hoặc khó siét chặt.
○ Khi thay lưới, hãy mua lưới cắt mới do HiKOKI khuyến nghị, với một lỗ lắp 25,4 mm (một inch).
○ Trong trường hợp là lưới cắt 3 răng (35), nó có thể được sử dụng ở cả hai phía.
○ Sử dụng lưới cắt phù hợp cho từng loại công việc.
○ Sử dụng các công cụ thích hợp khí thay lưới.
○ Khi mép cắt bị cùn, hãy mài sắc lại hoặc giữa như trong hình minh họa. Mài không đúng cách có thể gây ra rung đông quá mức.
○ Bất buộc bổ lưới dao bị cong, vênh, nứt, gấy hoặc bị hư hỏng trong mọi trường hợp.
LU'U Ý
Khi mài lưỡi, điều quan trọng là duy trì hình dạng bán kính gốc ban đầu tại để chân răng để tránh làm nứt.
Đối với việc cắt giữ trong thời gian dài
Xà hết nhiên liệu khởi bình nhiên liệu. Khởi động và để động cơ chạy cho đến khi nó dùng lại. Sửa chữa tất cả hư hỏng gây ra khi sử dụng. Làm sạch thiết bị bằng giề sạch, hoặc sử dụng các vòi khí áp suất cao. Đồ vài giọt dầu động cơ hai thì vào xi-lanh qua lỗ bugi, và quay động cơ nhiều lần để rãi đều dầu.
Che phủ thiết bị và cất giữ nó ở khu vực khô ráo.
Lịch trình bảo dưỡng
Dưới đây là một vài hướng dẫn bảo dưỡng chung. Để biết thêm thông tin vui lòng liên hệ Trung tâm Dịch vụ Ủy quyền HiKOKI.
Bảo dưỡng hàng ngày
○ Làm sạch bề mặt ngoài của thiết bị.
○ Kiểm tra chắc chắn là dây an toàn không bị hư hỏng.
○ Kiểm tra thiết bị bảo vệ bộ phận cắt có bị nứt hoặc hư hại không. Thay thế bộ bảo vệ nếu bị hư hại hoặc nứt.
Kiểm tra xem bộ phận cắt đã nằm chính giữa, sắc, và không bị nứt hay không. Một bộ phận cắt lệch ra khởi giữa sẽ gây ra rung động mạnh và có thể làm hư hỏng thiết bị.
○ Kiểm tra đai óc bộ phận cắt được đề xem đã được tiết chất đầy đủ chưa.
Đảm bảo rằng vỏ bọc lưới cắt không bị hư hỏng và nó có ăn khớp một cách chắc chắn.
○ Kiểm tra độ chắc của khớp nối và đinh óc.
○ Kiểm tra để chắc chắn thiết bị còn nguyên và không bị hư hại gì.
Bảo dưỡng hàng tuần
○ Kiểm trả bộ khởi động, đặc biệt là dây.
○ Làm sạch bên ngoài của bugi.
Tháo bugi và kiểm tra khe điện cực. Điều chỉnh nó đến 0,6 mm, hoặc thay bugi.
○ Kiêm tra góc bánh răng được tra mô đến 3/4.
○ Lau sạch bộ lọc không khí.
Bảo dưỡng hàng tháng
○ Rùa sạch bình nhiên liệu bằng xăng.
○ Lau sạch bên ngoài bộ chế hòa khí và không gian xung quanh nó.
○ Lau sạch quạt và không gian quanh nó.
CHỌN PHỤ KIÊN
Các phụ kiện của máy này được liệt kê ở trang 75.
CHỌN BỘ PHẦN CẮT
Các phụ kiện được khuyến nghị cho mỗi kiểu máy được thể hiện trong bằng sau đây.
Để mua hàng, vui lòng liên hệ với Trung tâm Dịch vụ Ủy quyền của HiKOKI.
Vui lòng kiểm tra cán thận vì các phụ kiện không được đánh dấu “●” sẽ không thể gần vào máy.
Danh sách phụ kiện khuyến nghị
| Loại | T | Thông số kỹ thuật | TAY CÀM VÒNG | |||
| ê Đường kính | n Bộ điều hợp Hệ thống Nạp hoặc Số bước răng (Lưới cắt) | Độ dày lưới cắt (mm) hoặc Đường kính dây Máy cắt (mm) | CG23EC (SLB) | CG23EC (SL) | ||
| ĐẦU NHÔM | ĐẦU NI-LÔNG CH-100 (W/DẦY NI-LÔNG) | 4” | Đường xẻ | 2,2 – 3,0 | ● | |
| ĐẦU NI-LÔNG CH-100 | ● | |||||
| ĐẦU NI-LÔNG CH-300 (VỚI/NẤP GIÁ DAO CẮT) | 5” Nạp | dây thủ công 2,2 – 2,7 | ||||
| ĐẦU NI-LÔNG CH-300 | ||||||
| ĐẦU NI-LÔNG TỰ ĐỘNG | ĐẦU NI-LÔNG TH-97M | 5” | Đai ốc L M10 x 1,25 | 2,4 – 2,7 | ||
| ĐẦU NI-LÔNG TH-97U2 | 5” | Đai ốc L M10 x 1,25 Đai ốc L M8 x 1,25 | 2,4 – 2,7 | |||
| ĐẦU NI-LÔNG TAP & GO | ĐẦU NI-LÔNG BF-4 | 4” | Đai ốc R M8 x 1,25 | 2,2 – 3,0 | ||
| ĐẦU NI-LÔNG (R) (G137-301) | 4” | Đai ốc R M8 x 1,25 | 2,0 – 2,8 | |||
| ĐẦU NI-LÔNG | 4” | Đai ốc L M10 x 1,25 | 2,4 | ● | ||
| ĐẦU NI-LÔNG | 4” | Đai ốc R M8 x 1,25 | 2,4 | ● | ||
| ĐẦU NI-LÔNG BF-5 | 5” | Đai ốc L M10 x 1,25 Đai ốc L M8 x 1,25 | 2,2 – 3,0 | ● | ||
| LẤP RÁP ĐẦU NI-LÔNG (G138-501) | 4” | Đai ốc L M10 x 1,25 | 2,0 – 2,8 | ● | ||
| LẤP RÁP ĐẦU NI-LÔNG (S128-500) | 5” | Đai ốc L M10 x 1,25 | 2,0 – 3,0 | |||
| CÁC LUỐI CẮT | LUỐI CẮT B3/10/1,8 | 10” 3 1,8 | ● | |||
| LUỐI CẮT B3/10/2,01 | 10” 3 2,0 | |||||
| LUỐI CẮT B3/12/3,0 | 12” 3 3,0 | |||||
| LUỐI CẮT B4/9/1,6 | 9” 4 | 1,6 | ● | |||
| LUỐI CẮT B4/10/1,6 | 10” 4 1,6 | ● | ||||
XỦ LÝ SỰ CÓ
Sử dụng bằng kiểm tra dưới đây, nếu công cụ này không hoạt động bình thường. Nếu không khác phục được vấn đề, hãy tham khảo ý kiến đại lý hoặc Trung tâm Dịch vụ Ủy quyền của HiKOKI.
| Điều kiện | Nguyên nhân | Biện pháp khác phục | |
| Động cơ không khởi động | Hệ thống nhiên liệu | Bình chứa nhiên liệu rỗng hoặc mức nhiên liệu thấp | Làm đầy bình chứa nhiên liệu với sự pha trộn nhiên liệu chính xác (25:1-50:1) |
| Bình chứa nhiên liệu cũ (mùi khó chịu) | Thay thế bằng nhiên liệu mới | ||
| Quá nhiều nhiên liệu được hấp thụ và bugi bị ướt | 1. Thảo bugi và để cho khô2. Kéo tay cầm khởi động 5 hoặc 6 lần để loại bỏ nhiên liệu dư thừa3. Gắn bugi4. Đặt cần lắp nghẽn hơi ở vị trí KHỐI ĐỘNG và kéo tay cầm khởi động | ||
| Bụi bắt làm bít nghẽn bộ lọc nhiên liệu | Làm sạch bộ lọc nhiên liệu | ||
| Ống dẫn nhiên liệu bị bề cong hoặc bị gãy | Đảm bảo nhiên liệu chảy thông suốt. | ||
| Trực trắc bộ chế hòa khí | Liên hệ với Trung tâm Dịch vụ Ủy quyền HiKOKI | ||
| Hệ thống điện | Dây dẫn công tắc đóng bị chấp mạch | Liên hệ với Trung tâm Dịch vụ Ủy quyền HiKOKI | |
| Bugi bắt | Thay thế hoặc làm sạch bugi | ||
| Khoảng cách điện cực quá lớn | Điều chỉnh khoảng cách về 0.6mm | ||
| Mối nối chất lượng kém giữa cáp điện cao thế và bugi | Nối lại | ||
| Trực trắc hệ thống điện | Liên hệ với Trung tâm Dịch vụ Ủy quyền HiKOKI | ||
| Phần khác | Cacbon làm bít nghẽn cống xả ống bổ | Liên hệ với Trung tâm Dịch vụ Ủy quyền HiKOKI để sửa chữa | |
| Động cơ khởi động nhưng tất ngay lập tứcĐộng cơ dễ tất | Hệ thống nhiên liệu | Bình chứa nhiên liệu rỗng hoặc mức nhiên liệu thấp | Làm đầy bình chứa nhiên liệu với sự pha trộn nhiên liệu chính xác (25:1-50:1) |
| Bình chứa nhiên liệu cũ (mùi khó chịu) | Thay thế bằng nhiên liệu mới | ||
| Thiết bị hai chu kỳ không được thêm vào | Liên hệ với Trung tâm Dịch vụ Ủy quyền HiKOKI | ||
| Cần lắp nghẽn hơi ở vị trí BẮT ĐẦU | Đặt cần lắp nghẽn hơi ở vị trí KHỐI ĐỘNG | ||
| Không khí vào hệ thống nhiên liệu | Nối lại đường ống nhiên liệu hoặc mối nối | ||
| Trực trắc bộ chế hòa khí | Liên hệ với Trung tâm Dịch vụ Ủy quyền HiKOKI | ||
| Hệ thống điện | Bộ phận đánh lửa không hoạt động | ||
| Bugi không hoạt động | Thay thế bằng bugi mới | ||
| Hệ thống điện không hoạt động | Liên hệ với Trung tâm Dịch vụ Ủy quyền HiKOKI | ||
| Phần khác | Động cơ quá nóng | ||
| Sai mô hình bugi | Thay thế bằng bộ phận đã chỉ định trong "THỔNG SỐ KỸ THUẬT" | ||
| Bộ lọc không khí bắt | Làm sạch | ||
| Bị cacbon làm bít nghẽn (cống xả ống bổ) | Làm sạch | ||
| Quá trình nén không đủ (pit-tông, vòng pit-tông, xi lanh) | Liên hệ với Trung tâm Dịch vụ Ủy quyền HiKOKI | ||
| Rung bất thường | Bộ phận cắt không được lắp đặt đúng cách | Xem "Lắp đặt bộ phận cắt" | |
| Tay cầm, khung tay cầm hoặc bộ phận buộc khác bị lống | Kiểm tra và buộc chặt | ||
| Lưới cắt bị cong hoặc hư | Thay thế bằng lưới cắt mới | ||
| Cỏ bọc xung quanh hộp số/hộp máy cắt | Loại bỏ cỏ | ||
| Động cơ đang chạy nhưng lưới cắt không di chuyểnDi chuyển kém | Cỏ bọc xung quanh hộp số/hộp máy cắt | Loại bỏ cỏ | |
| Động cơ không ngừng hoạt động | Công tắc dùng không hoạt động | Đặt cần lắp nghẽn hơi ở vị trí BẮT ĐẦU để dùng động cơNgừng sử dụng ngay lập tức và liên hệ với Trung tâm Dịch vụ Ủy quyền HiKOKI | |
| Động cơ ngừng hoạt động khi cần điều chỉnh đóng | Tốc độ không tải quá chậm | Liên hệ với Trung tâm Dịch vụ Ủy quyền HiKOKI | |
| Lưới cắt tiếp tục quay khi cần điều chỉnh đóng | Tốc độ không tải quá caoDây ga quá căng | Liên hệ với Trung tâm Dịch vụ Ủy quyền HiKOKI | |


[IMAGE]

[IMAGE]
[IMAGE]
[IMAGE]
[IMAGE]
[IMAGE]
[IMAGE]


