MC35R8088LE - Lò vi sóng SAMSUNG - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí MC35R8088LE SAMSUNG ở định dạng PDF.
| Loại sản phẩm | Lò vi sóng kết hợp với nướng và đối lưu |
| Dung tích | 35 L |
| Kích thước (R x S x C) | 540 x 500 x 350 mm |
| Trọng lượng | 22.5 kg |
| Công suất tiêu thụ | 2900 W |
| Công suất vi sóng | 900 W |
| Công suất nướng | 1100 W |
| Công suất đối lưu | 1550 W |
| Loại màn hình | Màn hình LED kỹ thuật số |
| Loại điều khiển | Cảm ứng + Núm xoay |
| Chức năng | Nấu tự động, Rã đông tự động, Hâm nóng, Giữ ấm, Lên men |
| Chế độ rã đông | Rã đông theo trọng lượng và thời gian |
| Lớp phủ bên trong | Men gốm |
| Loại cửa | Cửa thả xuống có tay nắm |
| Khóa trẻ em | Có |
| Tự động tắt | Có |
| Vệ sinh | Bên trong dễ vệ sinh, Chức năng làm sạch bằng hơi nước |
| Phụ kiện đi kèm | Đĩa xoay thủy tinh, Giá đỡ kim loại, Khay nướng |
| Chỉ số sửa chữa | 8.2 / 10 |
| Khả năng có sẵn phụ tùng | Các bộ phận chính có sẵn qua dịch vụ Samsung |
| Cấp hiệu suất năng lượng | A |
| Độ ồn | 60 dB (tối đa) |
Câu hỏi thường gặp - MC35R8088LE SAMSUNG
Câu hỏi của người dùng về MC35R8088LE SAMSUNG
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Lò vi sóng ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn MC35R8088LE - SAMSUNG và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. MC35R8088LE thương hiệu SAMSUNG.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG MC35R8088LE SAMSUNG
Sách hướng dẫn sử dụng
MC35R8088**

MC35R8088 SV DE68-01597D-00 VN.indd
Sử dụng sách hướng dẫn sử dụng này 3
Các biểu tượng sau được dùng trong Hướng dẫn Sử dụng này: 3
Các hướng dẫn an toàn 3
Các hướng dẫn an toàn quan trọng 3
An toàn chung 6
Lưu ý khi sử dụng lò vi sóng 7
Báo hành có giới hạn 8
Phương pháp nổi đất 8
Lắp đặt 9
Thành phần gói sản phẩm 9
Phụ kiện 9
Phần cải đặt 10
Đĩa xoay 10
Bảo trì 11
| Vệ sinh | 11 |
| Thay thế (sửa chữa) | 11 |
| Căn thận khi lâu không sử dụng | 11 |
Trước khi bạn bắt đầu 12
| Đồng hồ | 12 |
| Bật/Tất âm thanh | 12 |
| Giới thiệu về năng lượng vi sông | 13 |
| Dụng cụ nấu ăn dùng cho lò vi sông | 13 |
Vận hành 14
Bảng điều khiển 14
Chế độ thủ công 16
Chế độ tự động 21
Chức năng đặc biệt 22
Nâu ăn thông minh 23
| Nâu tự động 23 | |
| Nâu thủ công | 29 |
| Nhanh chóng và dễ dàng | 37 |
Xử lý sự cố 38
| Điểm kiểm tra | 38 |
| Mã thông tin | 41 |
Các thông số kỹ thuật 41
2 Tiếng Việt
Sử dụng sách hướng dẫn sử dụng này
Bạn vừa mua một lò vi sóng SAMSUNG mới. Sách hướng dẫn sử dụng của bạn cung cấp thông tin giá trị cho công việc nâu nước bằng lò vi sóng:
- Các lưu ý an toàn
- Phụ kiện và dụng cụ nâu phù hợp
- Những lời khuyến hữu ích khi nâu nước
- Những lời khuyến cho việc nâu nước
Các biểu tượng sau được dùng trong Hướng dẫn Sử dụng này:
CÀNH BÁO
Mối nguy hiểm hoặc hành động thiếu an toàn có thể gây thương tích nghiêm trọng hoặc chết người.
CẦN TRỌNG
Môi nguy hiểm hoặc hành động thiếu an toàn có thể gây thương tích nhẹ cho người hoặc thiệt hại về tài sản.
GHI CHÚ
Mẹo hữu ích, khuyến nghị hoặc thông tin giúp người dùng sử dụng tốt sản phẩm.
Các hướng dẫn an toàn
CÁC HƯỚNG DĂN AN TOÀN QUAN TRỌNG
ĐỘC KỸ VÀ GIỮ LẠI ĐỀ THAM KHẢO VỀ SAU.
CẢNH BẢO: Nếu cửa lò hoặc đệm cửa lò bị hư hỏng, phải ngừng vận hành lò cho đến khi lò được người có đủ trình độ chuyên môn sữa chữa.
CẢNH BẢO: Sẽ rất nguy hiểm nếu một người không có trình độ chuyên môn phù hợp sửa chữa hoặc bảo trì lò trong đó đồi hồi tháo gỗ lớp vỏ bọc có chức năng bảo vệ tránh tiếp xúc với năng lượng vi sóng.
CẢNH BẢO: Không được hâm nóng chất lỏng và các thực phẩm khác trong hộp đây kín vì nguy cơ gây nổ.
CẢNH BẢO: Chỉ cho phép trẻ em sử dụng lò mà không cần người lớn giám sát khi đã cung cấp những hướng dẫn đầy đủ để trẻ có thể sử dụng lò một cách an toàn và ý thức được sự nguy hiểm nếu sử dụng không đúng cách.
Thiết bị này chỉ có mục đích sử dụng trong hộ gia đình và không có mục đích sử dụng như:
- khu vực nhà bếp trong các cửa hàng, văn phòng và môi trường làm việc khác;
- nông trại;
Tiếng Việt 3
Các hướng dẫn an toàn
- bồi các khách hàng trong khách sạn, nhà nghề và các môi trường cư trú khác;
- môi trường dạng phòng ngũ và ăn sáng.
Chỉ sử dụng các dụng cụ thích hợp với lò vi sóng.
Khi hâm nóng thực phẩm trong vật chứa bằng giấy hoặc nhựa, phải chú ý theo dõi lò vì nguy cơ phát hòa.
Lò vi sóng được dùng để hâm thức ăn và đồ uống. Việc sấy khô thực phẩm hay quản áo và làm nóng các đai quân nóng, dép lê, bọt biển, vải ẩm và các vật tương tự có thể gây thương tích, bốc cháy hoặc hòa hoạn.
Nếu có khối xuất hiện (bốc lên), hãy tất công tắc hoặc rút phích cấm điện và giữ cửa ở trạng thái đóng đề không cho lửa bùng lên. Sử dụng lò vi sóng đề hâm nóng đồ uống có thể gây ra hiện tượng sôi quá nhiệt, vì vậy cần thận trọng khi xử lý vật chứa.
Phải khuấy hoặc lắc đều và kiểm tra nhiệt độ sửa hoặc thực phẩm trong bình dành cho trẻ em trước khi cho trẻ ăn để tránh bị bông.
Không nên lược trứng còn nguyên vỏ hoặc hâm nóng trứng đã lược chín trong lò vi sóng vì trứng có thể bị nổ, ngay cả khi đã tất lò.
Phải thường xuyên vệ sinh lò và lau sạch các măng bám thực phẩm bên trong lò.
Việc giữ lò không sạch sẽ có thể dẫn đến biến chất bề mặt có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tuổi thọ của lò và còn có thể gây nguy hiểm.
Lò vi sóng chỉ được dự định để sử dụng trên mặt bếp (không giá đỡ); không đặt lò vi sóng trong tủ.
Không được nâu thực phẩm và đồ uống được chứa trong các vật chứa bằng kim loại trong lò vi sóng.
Chú ý không làm lệch vị trí đĩa xoay khi lấy hộp dựng thực phẩm ra khởi thiết bị.
Không vệ sinh thiết bị bằng máy vệ sinh bằng hơi nước.
Không dùng vòi phun nước để vệ sinh thiết bị.
Thiết bị này không dành cho việc lắp đặt trong các phương tiện giao thông đường bộ, nhà lưu động hoặc những phương tiện giao thông tương tự.
Lò này không dành cho những người (bao gồm trẻ em) bị khiếm khuyết về thể chất, cảm giác hoặc tâm thần hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức sử dụng, trừ khi được người chịu trách nhiệm về sự an toàn của họ giám sát và hướng dẫn.
4 Tiếng Việt
Phải giám sát trẻ em đề đảm bảo rằng trẻ không nghịch phá bếp. Trẻ em từ 8 tuổi trở lên và những người bị khiếm khuyết về thể chất, cảm giác hoặc tâm thần hoặc thiếu kinh nghiệm có thể sử dụng thiết bị này nếu họ được giám sát hoặc hướng dẫn về cách sử dụng thiết bị an toàn và hiểu rõ những nguy cơ có thể gặp phải. Không được đề trẻ em chơi với thiết bị này. Không được đề trẻ em vệ sinh hoặc bảo trì cho lò mà không có sự giám sát của người lớn. Nếu dây cấp điện bị hư hỏng, việc thay thế phải được thực hiện bởi nhà sản xuất, đại lý dịch vụ hoặc những kỹ thuật viên có trình độ chuyên môn nhằm tránh xảy ra tai nạn.
Phải đặt lò này theo đúng hướng và ở đúng độ cao để có thể dễ dàng ra vào và kiểm soát khu vực.
Trước khi sử dụng lò lần đầu, bạn nên bạt cho lò nâu nước trong 10 phút và sau đó hãy sử dụng.
Nếu lò phát ra tiếng động lạ, bốc mùi khét, hoặc bốc khởi, hãy lập tức rút phích cấm ra khởi ố điện và liên hệ với trung tâm dịch vụ gần nhất.
Đặt lò vi sóng sao cho việc cấm phích điện được dễ dàng.
CẢNH BẢO: Khi vận hành lò ở chế độ kết hợp, chỉ cho phép trẻ em sử dụng lò dưới sự giám sát của người lớn vì nhiệt độ trong lò rất cao.
Thiết bị sẽ nóng lên trong quá trình sử dụng. Phải cần thận tránh chạm vào bộ cấp nhiệt bên trong lò.
CẢNH BÁO: Các bộ phận mà người sử dụng có thể tiếp xúc có thể sẽ bị nóng lên trong quá trình sử dụng. Trẻ em cần tránh xa khi lò đang hoạt động.
Không được sử dụng giề lau thô ráp hoặc bùi nhùi kim loại để lau chùi cửa kính của lò vì chúng có thể làm trầy xước bề mặt, có thể dẫn đến vỡ kính.
Không sử dụng máy vệ sinh bằng hơi nước.
CẢNH BÁO: Đảm bảo là thiết bị đã được tất điện trước khi thay bóng đèn nhằm tránh nguy cơ điện giật.
Không lắp đặt thiết bị sau cửa trang trí để tránh bị quá nóng.
CẢNH BÁO: Thiết bị và các bộ phận mà quý vị có thể tiếp xúc sẽ nóng lên trong khi sử dụng.
Phải cần thận tránh chạm vào bộ phận gia nhiệt bên trong bếp.
Trẻ em chưa đủ 8 tuổi không được đến gần lò trừ khi được người lớn giám sát liên tục.
Tiếng Việt 5
Các hướng dẫn an toàn
CẦN TRỌNG: Phải giám sát quá trình nâu nướng. Cần giám sát liên tục khi nâu nướng nhanh.
Cửa và mặt ngoài có thể nóng lên khi lò đang hoạt động.
Nhiệt độ của bề mặt tiếp xúc có thể nóng lên khi lò đang hoạt động. Các bề mặt sẽ nóng trong quá trình sử dụng.
Thiết bị không được thiết kế vận hành bằng các phương tiện như bộ định giờ ngoại vi hoặc hệ thống điều khiển từ xa riêng biệt.
Trẻ em từ 8 tuổi trở lên và những người bị khiếm khuyết về thể chất, cảm giác hoặc tâm thần hoặc thiếu kinh nghiệm có thể sử dụng thiết bị này nếu họ được giám sát hoặc hướng dẫn về cách sử dụng thiết bị an toàn và hiểu rõ những nguy cơ có thể gặp phải. Không được để trẻ em chơi với thiết bị này. Không nên để trẻ em tự bảo trì và vệ sinh thiết bị, trừ khi trẻ đã đủ 8 tuổi trở lên và được giám sát.
Giữ thiết bị cùng dây nguồn của thiết bị ngoài tầm với của trẻ em dưới 8 tuổi.
An toàn chung
Bắt kỳ sửa đổi hoặc sửa chữa nào cũng phải được thực hiện bởi nhân viên có trình độ. Không được hầm nóng thức ăn hoặc chất lỏng trong hộp kín bằng chức năng vi sóng. Không được dùng benzen, dung môi, cồn, máy thời hơi nước hoặc máy thời cao áp để vệ sinh lò.
Không được lắp đặt lò: gần lò sưới hoặc vật liệu dễ cháy; địa điểm ẩm ướt, có dấu, bụi bạm hoặc tiếp xúc trực tiếp với ánh nâng hoặc nước; hoặc nơi khí đốt có thể bị rò rỉ; hoặc một bề mặt không bằng phẳng.
Thiết bị này phải được nối đất theo đúng quy định địa phương và của quốc gia. Thường xuyên sử dụng một miếng vài khô để loại bỏ các chất lạ khởi đầu cấm điện và các điểm tiếp xúc.
Không được kéo, gập dây nguồn quá mức hoặc đặt vật nặng lên dây nguồn.
Nếu có sự rò rì khí đốt (propan, LP, v.v.) hãy thông gió ngay lập tức. Không được chàm vào bếp hoặc dây nguồn.
Không được chạm vào dây nguồn khi tay ướt.
Trong khi lò đang hoạt động, không được tất bằng cách rút dây nguồn.
Không được đưa ngón tay hoặc các chất lạ vào trong. Nếu có các chất lạ đi vào lò, rút dây nguồn và liên hệ với trung tâm dịch vụ Samsung địa phương.
Không được đề nén hoặc tác động lực mạnh vào lò.
Không được đặt lò trên các vật để vỡ.
Đám báo điện áp, tần số, và dòng điện phù hợp với thông số kỹ thuật sản phẩm.
Cấm chắc đầu cấm điện vào ở cấm điện trên tường. Không sử dụng bộ tích hợp nhiều phích cấm, ở cấm điện kéo dài hoặc bộ chuyển đổi điện.
Không được móc dây nguồn trên các vật kim loại. Đảm bảo rằng dây nguồn nằm giữa các vật hoặc phía sau lò.
Không được sử dụng phích cấm đã hóng, dây nguồn đã hóng hoặc ở cấm điện bị lóng. Khi phích cấm điện hoặc dây nguồn bị hư hóng, liên hệ với một trung tâm dịch vụ Samsung địa phương.
Không được rót hoặc xịt nước trực tiếp lên lò.
Không được để đồ vật lên trên lò, bên trong hoặc trên của lò.
Không được xịt các hóa chất dễ bay hơi như thuốc diệt cơn trùng lên bề mặt lò.
Không được để những vật liệu đã cháy bên trong lò. Bồi vi hơi côn có thể tiếp xúc với
những bộ phận nóng của lò, hấy căn thận khi hâm nóng thức ăn hoặc thức uống có chứa còn.
Trẻ em có thể va vào hoặc kẹt ngón tay của chúng ở cửa. Khi mở/dóng cửa, giữ trẻ em tránh xa.
6 Tiếng Việt
Cảnh báo vi sóng
Sử dụng lò vi sóng để hâm nóng đồ uống có thể gây ra hiện tượng sôi quá nhiệt, luôn thận trọng khi xử lý vật chứa. Luôn để yên đồ uống ít nhất 20 giây trước khi xử lý. Nếu cần, hãy khuấy trong quá trình hâm nóng. Luôn khuấy sau khi hâm nóng.
Trong trường hợp bị bòng, hãy làm theo các hướng dẫn Sở Cửu sau đây:
-
Ngâm vùng bị bóng trong nước lạnh tối thiểu 10 phút.
-
Đắp vùng bị bòng bằng vài sạch và khô.
-
Không được xoa kem, dầu hoặc thuốc xúc ngoài da.
Đế tránh làm hư hỏng khay hoặc giá dỡ, không đặt khay hoặc giá dỡ vào nước ngay sau khi nấu.
Không sử dụng lò vi sông để chiên ngập dầu bồi vi không thể kiểm soát nhiệt độ dầu. Điều này có thể dẫn đến việc dầu sôi tràn ra ngoài.
Biện pháp đề phòng khi sử dụng lò vi sóng
Chỉ sử dụng đồ dùng an toàn với vi sóng. Không được sử dụng các vật chứa bằng kim loại, dụng cụ ăn có nam vàng hoặc bạc, xiên, v.v.
Tháo dây buộc bằng kim loại. Hiện tượng hồ quang điện có thể xảy ra.
Không được sử dụng lò vi sóng để sấy khô giấy tờ hoặc quản áo.
Nấu trong thời gian ngắn cho số lượng thực phẩm ít để tránh làm cho thực phẩm bị quá nóng hoặc cháy.
Giữ dây nguồn và phich cẩm điện cách xa nước và nguồn nhiệt.
Đế tránh nguy cơ phát nổ, không được hâm nóng trứng có vỏ hoặc trứng lược kỹ. Không làm nóng các loại vật chứa được đóng kín hoặc hút chân không, các loại hạt, cả chua, v.v.
Không được bị kín các khe thông hơi bằng vài hoặc giấy. Có nguy cơ gây cháy. Lô có thể bị quá nóng và tự động tất, và sẽ không bật lên lại cho đến khi đủ người.
Luôn sử dụng găng tay dành cho lò khi lấy một món ăn ra.
Khuấy các chất lóng sau khi hâm nóng được một nửa thời gian hoặc sau khi hâm xong và để người trong tối thiểu là 20 giây để tránh hiện tượng sôi quá nhiệt.
Hãy đứng cách lò khoảng một cánh tay khi mở cửa để tránh bị bông do hơi nóng hoặc hơi nước nóng thoát ra.
Không được vận hành lò vi sóng khi không có thực phẩm bên trong. Lò vi sóng sẽ tự động tất sau 30 phút không hoạt động vi mục đích an toàn. Chứng tối khuyến nghị luôn đặt một ly nước bên trong lò để hấp thu năng lượng vi sóng trong trường hợp lò vô tình được bật lên.
Phải lắp đặt lò theo đúng các cự ly thông thoáng được ghi trong sách hướng dẫn này. (Xem phần lắp đặt lò vi sóng.)
Hãy cần thận khi nổi những thiết bị điện khác với các ở điện gần thiết bị.
Lưu ý khi sử dụng lò vi sóng
Không tuân thủ các lưu ý an toàn sau đây có thể khiến bạn bị phơi nhiễm trước năng lượng vi sóng có hại.
- Không được vận hành lò khi cửa mở. Không được làm xáo trộn các khoa liên động an toàn (then cửa). Không đưa bắt cứ vật gì vào lỗ khóa liên động an toàn.
- Không được đặt bất kW vật gì giữa cửa lô và mặt phía trước hoặc để cho thực phẩm hay chất bản lau chủ bám vào các bề mặt đệm. Luôn lau chủ sạch sẽ cửa lô và các bề mặt đệm cửa lô bằng khăn ướt rối lau lại bằng khăn mềm khô sau mỗi lần sử dụng.
- Không được vận hành lò vi sóng nếu nó bị hư hóng. Chỉ vận hành sau khi nó đã được sửa chữa bởi kỹ thuật viên có trình độ.
Quan trọng: cửa lò phải đóng đúng cách. Cánh cửa không bị cong; bán lẻ cửa không bị gãy hoặc lóng léo; đêm cửa và bề mặt đêm phải không bị hư hỏng.
- Tất cả các điều chỉnh hoặc sửa chữa phải được thực hiện bởi kỹ thuật viên có trình độ.
Tiếng Việt 7
Các hướng dẫn an toàn
Bảo hành có giới hạn
Samsung sẽ tính phí sửa chữa khi thay thế một phụ kiện hoặc sửa một lỗi thẩm mỹ nếu hư hỏng phụ kiện hay bộ phận là do khách hàng gây ra. Các hạng mục trong quy định này gồm có:
- Cửa, tay nấm, bảng phía ngoài, hoặc bảng điều khiển bị sứt mé, trầy xước, hoặc bị hư hỏng.
- Làm vỡ hoặc mất khay, con lăn dẫn hướng, để xoay hoặc ví lò.
Chỉ sử dụng lò theo đúng mục đích được mô tả trong tài liệu hướng dẫn sử dụng này. Những cảnh báo và hướng dẫn an toàn quan trọng trong tài liệu hướng dẫn sử dụng này không đảm bảo đề cập đến mọi hoàn cảnh và tỉnh huống có thể xảy ra. Bạn có trách nhiệm vận dụng cảm nhận thông thường và sự cần trọng của bản thân khi lắp đặt, bảo dưỡng, và vận hành thiết bị.
Vì những hướng dẫn vận hành sau đây để cấp đến nhiều mẫu sán phẩm khác nhau, những tính năng của lò vi sóng của bạn có thể khác biệt đối chút so với phần mô tả trong tài liệu hướng dẫn sử dụng này và không phải tất cả các cảnh báo đều có thể áp dụng. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc mối quan ngai nào, xin vui lòng liên hệ với trung tâm dịch vụ khách hàng gần nhất hoặc tìm sự hỗ trợ và thông tin trực tuyến tại trang web: www.samsung.com.
Chỉ sử dụng lò này để hầm nóng thực phẩm. Lò chỉ dành cho việc sử dụng trong gia đình. Không được nung nóng bắt cử loại vài hoặc niệm nào có cấu trúc dạng hạt. Nhà sản xuất không chịu trách nhiệm về những thiết hại do việc sử dụng thiết bị không đúng cách gây ra.
Để tránh hư hỏng bề mặt lò và các tỉnh huống nguy hiểm, luôn giữ cho lò sạch sẽ và bảo trì tốt.
Phương pháp nối đất

Bạn phải cắm sản phẩm vào ở điện được nói đất.
- Nếu không, có thể xảy ra nguy cơ bị điện giật, hòa hoàn hoặc hư hại sản phẩm.
- Nếu ở cẩm điện không được trang bị đầu nồi tiếp đất, hãy mua dây nồi đất và kết nồi ở cẩm với dây dẫn nồi đất.
CÂN TRỌNG
Không kết nối dây dẫn nối đất với ống dẫn khí, ống nước hoặc đường dây điện thoại.
8 Tiếng Việt
Lắp đặt
Thành phần gói sản phẩm
Đám báo tất cá các bộ phận và phụ kiện đều được bao gồm trong gói sán phẩm. Nếu bạn gặp sự cố với lò hoặc các phụ kiện, hãy liên hệ với trung tâm chăm sóc khách hàng của Samsung hoặc nhà bán lẻ tại địa phương.
Sơ lược về lò

01 Báng điều khiển
02 Khóa cửa an toàn
03 Tay cảm cửa
04 Cúa
Phụ kiện
Lò nuống đi kèm với các phụ kiện khác nhau, giúp bạn chế biến các loại thực phẩm khác nhau.

Vòng xoay Đĩa xoay Đĩa Chống dính



Rế dưới Rế trên Lồng hấp *



GHI CHÚ
Các phụ kiện có dấu hoa thị (*) có thể đi kèm tùy thuộc vào kiểu lò.
| Vòng xoay Đặt vào phần tâm của đề. Có tác dụng đỡ đĩa xoay. | |
| Đĩa xoay Đặt trên vòng xoay với lâm gắn để xoay. Hoạt động như một để nâu. | |
| Giá dở Sử dụng | một trong các giả đỡ này nếu thích hợp để nâu hai đãidống thời. Một đĩa nhỏ hơn trên bàn xoay và đĩa kia trên giá đỡ được chọn. Bạn có thể sử dụng các giả đỡ này với chế độ Nường Đối lưu hoặc Nâu kết hợp.[IMAGE]GHI CHỦKhông sử dụng ví lò với chế độ Lò vi sóng. |
| Đĩa Chống dính | Đặt lên đĩa xoay. Sử dụng đĩa này để làm chín vàng thực phẩm, hoặc để giữ cho bánh ngọt hay bánh pizza được giòn. |
Tiếng Việt 9
Lắp đặt
Lồng hấp (Chỉ dành cho kiểu MC35R8088L*)
- Lồng hấp là một bộ dụng cụ bao gồm nắp dãy bằng thép không gì, khay hấp và đĩa nước chống dinh, được thiết kế để hấp thức ăn. Sử dụng lồng hấp đề làm chín vàng như bánh ngọt và bột bánh pizza với chế độ Lò vi sóng, Không sử dụng với các chế độ nấu khác. - Xem Hướng dẫn sử dụng chế độ hấp ở trang 36.
CĂN TRỌNG
- Lồng hấp chỉ dùng riêng cho kiểu lò này. Không sử dụng Lồng hấp với các kiểu lò hoặc sản phẩm khác. Có thể xáy ra hóa hạn hoặc thiết hại lãi sản.
- Không sử dụng Lồng Hắp mà không có nước hoặc thức ăn ở trong. Đồ đầy ít nhất 500 ml nước vào Lồng hấp trước khi sử dụng. Nếu không, thực phẩm có thể sẽ không chính hấn, hoặc có thể xảy ra hóa hoàn hay thiệt hại tải sản.
- Đảm bảo sử dụng găng tay khi lấy lồng hấp ra ngoài vì lồng hấp sẽ rất nóng khi nấu xong.
- Đảm bảo ràng bạn đã lập ráp đúng lồng hấp, bao gồm cá nắp đây, trước khi nấu. Trứng hoặc hạt để có thể nỗ nếu không đúng nắp đây hoặc đĩa nước chống dính.

GHI CHÚ
Không vận hành lò mà không có bản xoay trên vòng xoay.
Phần cài đặt

01 Cách sàn 85 cm
02 Cách phía tương sau 10 cm
03 Cách phía bên hông 10 cm
04 Cách phía trước 20 cm
- Chọn một mặt phẳng, độ cao mặt phẳng xấp xì 85 cm cao hơn so với mặt sản. Mặt phẳng phải chịu được sức nặng của lò.
- Đảm bào phòng thông gió, ít nhất 10 cm từ phía sau tương và cả hai phía và 20 cm từ phía trước.
- Không lắp đặt lò trong không gian quá nóng hoặc ẩm thấp như quá gần lò vi sóng khác hay lò sưới.
- Tuân thủ các thông số kỹ thuật về nguồn diện của lò này. Chỉ sử dụng các cấp nối dài thích hợp nếu bạn cần sử dụng.
- Lau sạch bên trong lò và phần đệm cửa lò bằng khân ướt trước khi sử dụng lò lần đầu.
Día xoay

Tháo lát cá bao bì bên trong lò. Lắp vòng xoay và dĩa xoay. Kiểm tra để xác định dĩa xoay có thể xoay tự do.
Tiếng Việt
Bảo trì
Vệ sinh
Vệ sinh lò thường xuyên để làm sạch chất bản bám bên trên và trong lò. Cứng đặc biệt chú ý đến cửa, đêm cửa và đĩa xoay cũng cũng như vòng xoay (chỉ có ở một số mẫu). Nếu cửa mở không được hoặc không mượt, kiểm tra đêm cửa trước tiên xem có chất bản bám vào hay không. Sử dụng vải mềm có nước xà phòng để làm sạch cả mặt trong và ngoài của lò. Rửa sạch và phơi khô.
Đề rùa sạch các chất bản cứng đầu có mùi khó ngùi trong lò
- Với một lò trống, đặt một chén nước chanh pha loãng trên trung tâm đĩa xoay.
- Đun nóng khoảng 10 phút ở năng lượng tối đa.
- Khi chu trình hoàn tất, chờ cho đến khi lò người. Sau đó mở cửa và vệ sinh khoang nâu.
Để vệ sinh bên trong kiểu lò có bộ gia nhiệt treo

Đề vệ sinh diện tích bên trên khoang nâu, kéo bộ phận gia nhiệt bên trên thấp xuống 45° (A) như hình. Việc này sẽ giúp vệ sinh diện tích bên trên. Khi hoàn tất, đầy bộ phận gia nhiệt trở lại vị trí.
CẦN TRỌNG
- Giữ cửa và đệm cửa sạch và đảm bảo đóng mở cửa dễ dàng. Nếu không, tuổi thọ của lò có thể bị giảm.
- Khuyến cáo không bơm nước vào lỗ thông hơi của lò.
- Không được sử dụng nước rửa có tính ăn mòn hoặc các chế phẩm hóa học để vệ sinh.
- Sau mỗi lần sử dụng lò, sử dụng chất tây nhẹ để vệ sinh khoang nâu sau khi chờ cho lò nguội.
Thay thế (sửa chữa)
CÀNH BÁO
Lò này không cho phép người dùng tháo các bộ phận bên trong. Không được tự mình thay thế bộ phận trong lò hoặc sửa lò.
- Nếu bạn gặp rắc rối với bản lẻ, đệm, và /hoặc cửa, hãy liên hệ với các kỹ thuật viên có chuyên môn hoặc các trung tâm dịch vụ của Samsung tại địa phương để được hỗ trợ về kỹ thuật.
- Nếu bạn muốn thay bóng đèn, hãy liên hệ trung tâm dịch vụ của Samsung tại địa phương. Không được tự ý thay.
- Nếu bạn gặp rắc rối với mật ngoài của lò, trước tiên hãy rút phích cấm dây nguồn ra khởi nguồn điện và sau đó liên hệ với trung tâm dịch vụ của Samsung tại địa phương.
Cần thận khi lâu không sử dụng
Nếu bạn không sử dụng lò trong một khoảng thời gian dải, tháo phích cảm dây nguồn và di chuyển lò đến nơi khô rào, không có bụi. Bụi và hơi ẩm bám vào bên trong lò có thể ảnh hưởng đến hiệu suất của lò.
Tiếng Việt 11
Trước khi bạn bắt đầu
Có một vài thứ mà bạn cần biết trước khi bắt tay trực tiếp vào nấu ăn. Trước hoặc trong chế độ nâu bắt kỳ, bạn có thể cải đặt/thay đổi đồng hồ hoặc bộ hẹn giờ tùy theo nhu cầu của mình.
Đồng hồ
Điều quan trọng là phải đặt thời gian đồng hồ chính xác để đảm báo lò tự động vận hành một cách chính xác.



- Bật lô và dợi vải giấy để vào trạng thái Chở. Phân từ chỉ giờ sẽ nhập nháy.
- Sử dụng các nút mũi tên để đặt giờ, sau đó nhân OK. Phần từ chỉ phút sẽ nhập nháy.
- Sử dụng các nút mũi tên để đặt phút, sau đó nhân OK.
Bật/Tắt âm thanh
Bạn có thể bật hoặc tất âm phím, tiếng bip hoặc âm báo. Cài đặt này chí khá dụng ở trạng thái Chờ (khi thời gian hiện lại được hiển thị).


- Để tất âm thanh, hấy nhân giữ thống 3 giây. "TẮT" sẽ xuất hiện trên màn hình.
- Để bạt âm thanh, hãy nhân giữ một lần nữa trong 3 giây. "BẠT" sẽ xuất hiện trên màn hình.

GHI CHÚ
- Đế thay đổi thời gian hiện tại sau đó, hấy nhân giữ mũi tên lên ( ) trông 3 giây và làm theo các bước trên.
- Không thể thay đối thời gian đồng hồ trong quá trình hoạt động.
Tiếng Việt
Giới thiệu về năng lượng vi sóng
Vi sóng là sóng điện tử tần số cao. Lò sử dụng nam châm tích hợp sẵn để tạo ra vi sóng có tác dụng nấu hoặc hâm nóng thức ăn mà không làm thức ăn bị biến dạng hoặc mất màu.

-
Vi sóng do magnetron (ống chân không năng lượng cao) tạo ra được phân phối đồng đều thông qua hệ thống phân phối dạng lốc xoáy. Đây là lý do tại sao thức ăn được nâu chính đều.
-
Vi sóng được thực phẩm hấp thu đến chiều sâu khoảng 2,5 cm. Sau đó, vi sóng sẽ bị tiêu tán bên trong thức ăn khi quá trình nấu ăn tiến diễn.
-
Thời gian nâu chịu ảnh hưởng từ các điều kiện sau của thực phẩm.
-
Số lượng và độ đãm đặc
• Hàm lương độ ẩm - Nhiệt độ ban đầu (đặc biệt là khi đông lạnh)

GHI CHÚ
Thức ăn chính giữ nhiệt trong phần lỗi sau khi nấu xong. Đây là lý do tại sao bạn phải tuân theo thời gian chờ được chỉ định trong tài liệu hướng dẫn này để đảm bảo nấu chính đều đến phần lỗi thức ăn.
Dụng cụ nâu ăn dùng cho lò vi sóng
Dụng cụ nấu dùng trong Chế độ vi sóng phải cho phép vi sóng đi qua và xâm nhập vào thực phẩm. Các kim loại như thép không gí, nhôm và đồng sẽ phản xạ vi sóng. Do đó, không sử dụng dụng cụ nấu ăn bằng vật liệu kim loại. Dụng cụ nấu ăn được đánh dấu an toàn cho lò vi sóng sẽ luôn đảm bảo an toàn khi sử dụng. Để biết thêm thông tin về dụng cụ nấu nước thích hợp, hãy tham khảo hướng dẫn sau và đặt một cốc nước hoặc thực phẩm lên địa xoay.
Yêu cầu:
- Mặt đáy phẳng và các mặt bên thẳng
• Nắp đây vừa khít - Chào có khả năng cân bằng tốt với tay cảm có trọng lượng nhẹ hơn chào chính
| Vật liệu | An toàn cho lò vi sóng | Mô tả | |
| Giấy nhôm Sử dụng cho khấu phần | nhỏ đế | trành tỉnh trạng nâu quá chính. Hồ quang có thể xảy ra nếu giấy bạc ở gần thành lò hoặc nếu sử dụng quá nhiều giấy bạc. | |
| Đĩa Chống dính Không được sử dụng để làm nóng | lò trong thời gian hơn 8 phút. | ||
| Sử xương hoặc đất nung Sảnh, gồm, đồ đến có men và đồ sử làm bằng đất sét trộn với tro xương thường an toàn cho lò vi sóng, với điều kiện là không có trang trí hoa văn kim loại. | |||
| Đĩa polyester loại dùng rồi bồ Một số thực chấm động lạnh được đóng gói trong các đĩa như vậy. | |||
| Bao bi thực phẩm nhanh | Ly hoặc tách bằng Polystyrene | ○ | Tình trạng quá nhiệt có thể làm nóng chảy polystyrene. |
| Tủi giấy hoặc bảo Có thể bắttừa. | ✕ | ||
| Giấy tái chế hoặc hoa văn kim loại | ✕ | Có thể gây phóng hồ quang điện | |
Tiếng Việt 13
Trước khi bạn bắt đầu
| Vật liệu | An toàn cho lò vi sóng | Mô tả | |
| Vật dụng thủy tinh | Đồ sứ chịu nhiệt An toàn chợ lò vi sóng trừ khi được trang trí bằng hoa văn kim loại. | ||
| Vật dụng thủy tinh tinh xáo | ○ | Vật dụng thủy tinh mỏng có thể bị vỡ hoặc nứt khi bị đun nóng nhanh. | |
| Bình thủy tinh Chỉ thích hợp cho hâm nóng. Mớ nắp đặt trước khi nấu. | |||
| Kim loại Đĩa | Có thể gây phóng hồ quang điện | ✕ | hoặc gây hòa hoàn. |
| Túi lạnh có túi cột miệng | ✕ | ||
| Giấy Đĩa, ly tách, khăn ăn và giấy thấm | ○ | Dùng để nấu ăn trong thời gian ngắn. Hắp thụ độ ẩm dư thừa. | |
| Giấy tài chế Gây phóng hồ σvang điện. | |||
| Nhựa Dụng cụ chứa Chỉ sử dụng đo dụng bằng nhựa nhiệt déco. Vải loại nhựa khác có thể biến dạng hoặc mất màu ở nhiệt độ cao. | |||
| Giấy sáp và giấy chống đầu Dùng đề giữ đoảm và tránh văng tung toe. | |||
O: An toàn cho lò vi sóng : Cán thận khi sử dụng : Lò vi sông không an toàn
Vận hành
Bảng điều khiển
Báng điều khiển phía trước được làm từ nhiều loại vật liệu và màu sắc khác nhau. Để cải thiện chất lượng, hình thức thực tế của lò vi sóng có thể thay đổi mà không cần báo trước.

| 01 | Bảng tính năng | Nhân đề chọn chế độ hoặc chức năng nấu bạn muốn. |
| 02 | Màn hình | Hiền thị thông tin cần thiết của chức năng hoặc cải đặt đã chọn. |
| 03 | Lên / Xuống | Sử dụng để điều chỉnh giá trị cải đặt cho lựa chọn của bạn. |
| 04 | OK | Nhân đề xác nhận cải đặt của bạn. |
| 05 | Trở lại | Nhân đề trở về cải đặt mặc định. |
| 06 | Nhiệt độ/Mức công suất | Sử dụng để thay đổi nhiệt độ hoặc mức công suất. |
| 07 | Đĩa xoay | Nhân đề bật và tất đĩa xoay. |
| 08 | Bắt đầu | Nhân đề bắt đầu nấu. Nút này cũng được sử dụng để làm nóng nhanh lò ở mức công suất tối đa. |
| 09 | Dừng | Nhân đề dùng vận hành. Nút này cũng được sử dụng để hủy chế độ hiện tại. |
| 10 | Khóa trẻ em | Nhán và giữ trong 3 giây đề kích hoạt hoặc hủy kích hoạt. Khóa trẻ em chỉ khả dụng ở trạng thái Chờ. |

GHI CHÚ
- Trạng thái Chở: Sau 5 phút không hoạt động trên bằng điều khiển, lò sẽ chuyển sang trạng thái Chở và chỉ hiển thị thời gian hiện tại. Sau 25 phút không hoạt động nữa, lò sẽ chuyển sang trạng thái Dùng.
- Trạng thái Dùng: Khi lò khởi động lại sau khi tất nguồn, chỉ các nút liên quan đến thao tác cuối cùng của người dùng mới được bật sáng.
Tổng quan về tính năng
| Tỉnh năng | Phạm vìnhệt độ | Nhiệt độ mặc định | Thời giant tối đa | ||
| Chế độ thủ công | Thời Nóng | 160-230 °C 200 | °C 60 phút | ||
| Chế độ Thổi Nóng lương tự như chế độ Đối lưu. Tuy nhiên, các bộ phận gia nhiệt tạo ra nhiệt và phân phối lường không khí bên trong lò mạnh hơn. Chế độ này được thiết kế để nâu nhanh hơn đồng thời vẫn giữ hoặc cải thiện hương vị. | |||||
| Đối lưu | 40-230 °C 180 | °C 60 phút | |||
| Các bộ phận gia nhiệt tạo ra nhiệt, được phân bố đều bên trong lò nhớ quạt đối lưu. Sử dụng chế độ này để rã đông thực phẩm hoặc nước bánh. | |||||
| Kết hợp Đối lưu | 40-200 °C100-450 W | 180 °C450 W | 60 phút | ||
| Các bộ phận gia nhiệt tạo ra nhiệt và quạt đối lưu giúp phân phối nhiệt bên trong lò, được tầng cường bới này lượng vi sóng. | |||||
| Tình năng | Phạm vinhìệt độ | Nhiệt độ mặcđịnh | Thời giantôi đa | ||
| Chế độ thủ công | Vĩ sóng | 100-900 W 900 W 90 phút | |||
| Năng lượng vi sóng cho phép nâu hoặc hàmnóng thức ăn mã không làm thay đổi hình thúchoặc màu sắc. | |||||
| Nương | 180 °C 180 °C 60 phút | ||||
| Sử dụng chế độ này để nước thực phẩm nhưthịt. | |||||
| Két hợpNương | 180 °C100-600 W | 180 °C600 W | 60 phút | ||
| Các bộ phận gia nhiệt lạo ra nhiệt, được lángcuồng bởi náng lượng vi sóng. | |||||
| Chế độ tự động | Thổi NóngTự động | Nhẩm hỗ trợ người mới sử dụng chế độ ThổiNòng lần đầu, lò vi sóng cung cấp 10 chươngtrình tự động. | |||
| Tự động | Đối với người mới bắt đầu nâu ăn, lò vi sóngcung cấp tổng cộng 25 chương trình nâu tựđộng. | ||||
| Rã đôngnhanh | Lò vi sóng cung cấp 5 chương trình rã đôngthuận tiện cho bạn. | ||||
| Chức năng đặc biệt | Giữ ẩm | 50-80 °C 60 °C 3 giờ | |||
| Chỉ sử dụng chế độ này để giữ ẩm thức ăn vử quadrực nâu chính. | |||||
Tiếng Việt 15

Vận hành
Chế độ thủ công
Bước 1. Chọn chế độ

Trên bảng tỉnh nâng, nhân chế độ thủ công., vl dụ: Đối lưu. Nhiệt độ mặc định (hoặc mức công suất) sẽ nhập nháy.
Bước 2. Đặt nhiệt độ hoặc Mức công suất

Sử dụng N các nút để điều chỉnh nhiệt độ mặc định (hoặc mức công suất). Khi hoàn tất, nhân OK để chuyển sang các yếu tố thời gian.
GHI CHÚ
Mức công suất, trừ khi có đề cập khác, được điều chỉnh theo nhiệt độ cải đặt. Nếu không xác định mức công suất hoặc nhiệt độ trong vòng 5 giây, lò sẽ chuyển sang giai đoạn nấu.
Bước 3. Đặt thời gian nâu

Sử dụng các nút N để cải đặt thời gian nấu. Khi hoàn tất, nhân BẮT ĐẦU (J)
GHI CHÚ
Bạn có thể đặt thời gian nâu sau khi làm nóng trước.
Bước 4. Làm nóng trước

Lò bát đầu làm nóng trước cho đến khi đạt đến nhiệt độ cải đặt. Khi hoàn tất, lò sẽ phát ra tiếng kêu bip và chỉ báo biến mất.
CÁN TRONG
- Luôn luôn dùng găng tay khi lấy thực phẩm ra.
- Lò vi sóng có thể vận hành trong 5 phút đề làm mát khi nhiệt độ khoang lò vẫn còn nóng sau khi nâu. Se hiện thi.
Để thay đổi thời gian nâu trong khi nâu

Sử dụng nút N để điều chỉnh thời gian nấu. Các thay đổi của bạn sẽ được áp dụng ngay lập tức và lô sẽ tiếp tục nấu với các cải đặt mới.
Đế thay đổi nhiệt độ hoặc mức công suất trong khi nâu

Nhân ¼ Phân từ chỉ nhiệt độ (hoặc mức công suất) sẽ nhập nhảy.

Sử dụng nút N để điều chỉnh nhiệt độ (hoặc mức công suất) và sau đó nhân OK hoặc ↓đe xác nhận các thay đổi.
Để dùng vận hành

Nhân Dùng (một lần để dùng vận hành hoặc hai lần để hủy chế độ hiện tại và vào trạng thái Chòy.
16 Tiếng Việt
Thời Nóng
Chế độ Thới Nóng tương tự như chế độ Đối lưu. Tuy nhiên, các bộ phận gia nhiệt tạo ra nhiệt và phân phối luống không khí bên trong lơ mạnh hơn. Chế độ này được thiết kế để nâu nhanh hơn đồng thời vẫn giữ hoặc cái thiện hương vị. Bạn có thể sử dụng Rễ dưới hoặc kết hợp Rễ dưới và Địa nương chống dính trên địa xoay.
Bước 1
Buóc 2
Bước 3
Bước 4
Thời Nóng Nhiệt độ Thời gian nâu Làm nóng
trước

- Đặt Rế thấp hoặc kết hợp Rế thấp và đĩa nướng chống dính trên đĩa xoay.

- Đặt thức ăn vào dụng cụ nấu phù hợp rời đặt lên ré, sau đó đóng cửa lại.
- Làm theo các bước 1-4 trong phần Chế đủ thủ công ở trang 16.
- Khi nâu xong, số "0:00" sẽ nhập nháy. Sử dụng găng tay để lấy thực phẩm ra.
CÁN TRÔNG
Không sử dụng chế độ này để nước bánh mi hoặc nấu bánh kéo. Mức nhiệt mạnh hơn này có thể làm cháy phần bên trên của thực phẩm.

Đối lưu
Các bộ phận gia nhiệt tạo ra nhiệt, được phân bố đều bên trong lò nhỏ quat đối lưu. Bạn có thể sử dụng Ré dưới hoặc kết hợp Ré dưới và Día nước chống dinh trên día xoay. Sử dụng chế độ này cho bánh bích quy, bánh nướng, bánh mǐ ố và bánh ngọt cũng như bánh hoa qua, bánh bao làm từ trống và bánh trưng chiến phồng.
Bước 1
Bước 2
Buóc 3
Bước 4
Đối lưu Nhiệt độ Thời gian nâu Làm nóng
trước

- Đặt Rế thấp hoặc kết hợp Rế thấp và đĩa nướng chống dính trên đĩa xoay.

- Đặt thức ăn vào dụng cụ nấu phù hợp rồi đặt lên rê, sau đó đóng cửa lại.
- Làm theo các bước 1-4 trong phần Chế đ้thù công ở trang 16.
- Khi nâu xong, số "0:00" sẽ nhập nhảy. Sử dụng găng tay để lấy thực phẩm ra.
Tiếng Việt 17

Vận hành
Kết hợp Đối lưu
Chế độ kết hợp này kết hợp năng lượng vi sóng với hơi nóng, giúp rút ngắn thời gian nấu nưởng và làm cho thực phẩm vàng và giòn. Sử dụng chế độ kết hợp này cho tất cả các loại thịt và thịt gia cầm cũng như các món thịt hầm và bò đút lò, bánh xốp và bánh ngọt có ít hoa quá, bánh patê và bánh phết trái cây nghiền, rau củ nưởng, bánh nưởng và bánh mì.
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Kết hợp Đối lưu
Nhiệt độ và Mức công suất
Thời gian nâu Làm nóng
trước


CẦN TRỌNG
Chỉ sử dụng các dụng cụ chịu nhiệt, chằng hạn như thủy tinh, gồm hoặc đồ sử làm bằng đất sét trộn với tro xương không có trang trí hoa văn kim loại.
Vi sóng
Vi sóng là sóng điện tử tần số cao. Năng lượng vi sóng cho phép nấu hoặc hâm nóng thức ăn mà không làm thay đổi hình thức hoặc màu sắc.
- Chí sứ dụng dụng cụ nâu an toàn cho lò vi sóng.
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Vi sóng Mức công suất Thời gian nâu -

- Đặt thực phẩm vào vật chứa an toàn cho lò vi sóng, sau đó đặt vật chứa vào giữa dĩa xoay.
- Đế hấp, sử dụng lồng hấp. (Tham khảo phần Đế sử dụng lồng hấp.)
- Đóng cửa lò.
- Làm theo các bước 1-3 trong phần Chế độ thù công ở trang 16.
- Khi nâu xong, số "0:00" sẽ nhập nháy. Sử dụng găng tay để lấy thực phẩm ra.
Bất đầu đơn giản
Đề làm nóng đơn giản thực phẩm trong một thời gian ngắn ở công suất tối đa (900 W), hãy chọn Vi sóng và sau đó nhân BẮT ĐẦU (đđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđĐA
18 Tiếng Việt
Mức công suất
| Mức Tỷ lệ phần trăm (%) | Công suất ra (W) Mô tả | ||
| CAO 100 900 Dùng | đề hâm nóng chất lỏng. | ||
| KHẢ CAO 83 750 Dùng | đề hâm nóng và nâuu nước. | ||
| CAO VỦA 67 600 | |||
| VỦA 50 450 Dùng | đề nâuu thịt và hâm nóng | rau cù. | |
| THẮP VỦA 33 300 | |||
| RẢ ĐỒNG 20 180 | Dùng để rã đông trước khi nâuu. | ||
| THẮP 11 100 Dùng | đề rã đông rau cù | ||
Đề sử dụng lồng hấp
Bạn có thể hấp thức ăn của mình theo cách thủ công bằng lòng hấp.

01 Xửng hấp / Dĩa nước chống
dinh
02 Khay hấp
03 Nắp dãy bằng thép không gì
-
Đồ 500 ml nước lạnh vào xửng hấp. Đặt khay hấp lên xửng hấp, cho thức ăn lên khay rối đáy nắp đáy bằng thép không gì lại. Đặt lỏng hấp vào giữa đã xoay.
-
Làm theo các bước 2-4 trong phần Lò vi sống để biết phần còn lại của thông số cải đặt nâu ăn.
- Đế biết thông tin hướng dẫn nâu ăn chỉ tiết, hãy tham khảo Hướng dẫn sử dụng chế độ hấp tại trang 36.)
GHI CHÚ
Luôn kiểm tra thông số cải đặt nâu ăn trước khi ròi lò cho lò tự nâu.

CẦN TRỌNG
Đảm bảo ràng quý vị đóng nắp đây lên lòng hấp sao cho vừa khít với xùng hấp/đĩa nước chống dinh. Trứng hoặc hạt đề có thể nổ nếu không đây nắp đúng cách.
CÁN TRONG
- Tuyết đổi không được sử dụng lồng hấp này cho sản phẩm hoặc kiểu lò khác. Điều này có thể gây hóa hoàn hoặc hư hỏng nặng cho sản phẩm.
- Không sử dụng Lồng Hắp mà không có nước hoặc thức ăn ở trong. Khi bạn sử dụng Lồng hấp, hãy cho ít nhất 500 ml nước vào trước khi nấu. Nếu lượng nước ít hơn 500 ml, thực phẩm có thể sẽ không chín hằng, hoặc có thể sẽ gây hóa hoạn hoặc hư hỏng nặng cho sản phẩm.
- Cần thận trọng khi lấy đia hoặc khay dựng thực phẩm từ bên trong lồng hấp ra sau khi nâu xong, vì đia hoặc khay dựng sẽ rất nóng.
Tiếng Việt 19
Vận hành

Nương
Các bộ phận gia nhiệt sẽ sinh nhiệt. Đám báo ràng các bộ phận này phải ở vị trí nằm ngang.
Bước 1 Bước 2 Bước 3 Bước 4
Nurong - Thời gian nâu -


- Đặt rễ trên hoặc cả rễ trên và đĩa nưởng chống dinh trên đĩa xoay.
- Đặt thức ăn vào dụng cụ nấu phù hợp rồi đặt lên rễ, sau đó đóng cửa lại.
- Làm theo các bước 1 và 3 trong phần Chế độ thủ công ở trang 16.
- Khi nâu xong, số "0:00" sẽ nhập nháy. Sử dụng găng lay để lấy thực phẩm ra.

Kết hợp Nurong
Các bộ phận gia nhiệt tạo ra nhiệt, được tầng cường bởi năng lượng vi sóng. Chỉ sử dụng các dụng cụ nâu an toàn với là vi sóng như các dụng cụ bằng thủy tinh hoặc gồm.
Bước 1 Kết hợp Nương Bước 2 Mức công suất Thời gian nâu - Bước 3 Bước 4


- Đặt rễ trên hoặc cả rễ trên và địa nương chống dính trên địa xoay.
- Đặt thức ăn vào dụng cụ nâu phù hợp rối đặt lên rễ, sau đó đóng cửa lại.
- Làm theo các bước 1-3 trong phần Chế độ thủ công ở trang 16.
- Khi nâu xong, số "0:00" sẽ nhập nháy. Sử dụng găng tay để lấy thực phẩm ra.
Chế độ tự động
Lò có 3 chế độ tự động khác nhau thuận tiện cho bạn: Thối Nóng Tự Đông, Nấu Tự Đông và Rã Đông Nhanh. Chọn chế độ phù hợp nhất với nhu cầu của bạn.
Bước 1. Chọn chế độ

Trên bảng tính năng, nhân vào một chế độ tự động, ví dụ như Thời Nóng Tự Động. Số chỉ chương trình mặc định sẽ nhập nhảy.
Bước 2. Chọn chương trình

Sử dụng các nút N để chọn chương trình cần dùng và nhân OK. Trọng lượng mặc định của chương trình sẽ nhập nhảy.
Bước 3. Đặt lượng dùng hoặc trọng lượng

Sử dụng các nút N để đặt lượng dùng (hoặc trọng lượng). Khi hoàn tất, nhân BẮT ĐẦU (đđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđđĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞDĞD- 1.
CÁN TRỌNG
Luôn luôn dùng găng tay khi lấy thực phẩm ra.
GHI CHÚ
Thời gian nâu đã được lập trình sản theo chế độ tự động nên không thể thay đổi.
Thời Nóng Tự động
Chế độ Thời Nóng tương tự như chế độ Đối lưu. Tuy nhiên, các bộ phận gia nhiệt tạo ra nhiệt và phân phối lường không khí bên trong lò mạnh hơn. Chế độ này được thiết kế để nâu nhanh hơn đồng thời vẫn giữ hoặc cái thiện hương vi. Nhàm hỗ trợ người mới sử dụng chế độ Thời Nóng lần đầu, lò vi sóng cung cấp 10 chương trình tự động.
Buóc 1
Bước 2
Bước 3
Thời Nóng Tự động 1 đến 10 Khẩu phần

- Đặt thức ăn vào dụng cụ nâu phù hợp rồi đặt lên đĩa xoay, sau đó đóng cửa lại.
- Làm theo các bước 1-3 trong phần Chế độ tự động ở trang 21.
- Khi nâu xong, số "0:00" sẽ nhập nháy. Sử dụng găng tay để lấy thực phẩm ra.
CÂN TRÔNG
Không sử dụng chế độ này để nưởng bánh mi hoặc nâu bánh kéo. Mức nhiệt mạnh hơn này có thể làm cháy phần bên trên của thực phẩm.
Tiếng Việt 21
Vận hành

Nâu Tự động
Đối với người mới bắt đầu nấu ăn, lò vi sóng cung cấp tổng cộng 25 chương trình nấu tự động. Tận dụng tính năng này để tiết kiệm thời gian hoặc rút ngắn quá trình học nấu ăn của bạn. Thời gian và nhiệt độ nấu sẽ được điều chỉnh theo công thực chế biến đã chọn.
Bước 1
Buóc 2
Buóc 3
Tự động 1 đến 25 Khẩu phần

- Đặt thức ăn vào dụng cụ nâu phù hợp rồi đặt lên đĩa xoay, sau đó đóng cửa lại.
- Làm theo các bước 1-3 trong phần Chế độ tự động ở trang 21.
- Khi nâu xong, số "0:00" sẽ nhập nháy. Sử dụng găng tay để lấy thực phẩm ra.

rā dông nhanh
Lò vi sóng cung cấp 5 chương trình rã đông thuận tiện cho bạn. Thời gian và mức công suất được tự động điều chỉnh theo chương trình đã chọn.
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Rã đông nhanh 1 đến 5 trọng lượng

- Đặt thức ăn vào dụng cụ nâu phù hợp rồi đặt lên đĩa xoay, sau đó đóng cửa lại.
- Làm theo các bước 1-3 trong phần Chế độ tự động ở trang 21.
- Khi nâu xong, số "0:00" sẽ nhập nháy. Sử dụng găng tay để lấy thực phẩm ra.

Chức năng đặc biệt

Giữ âm
Với chức năng này, chỉ có bộ phận gia nhiệt đối lưu hoạt động và bộ phận này sẽ luân phiên bật và tất để giữ ẩm thức ăn.
Khi nâu xong,

- Trên bảng tính năng, nhân . Nhiệt độ mặc định (60°C) sẽ nhập nhảy.

- Sử dụng các nút / để điều chỉnh nhiệt độ, sau đó nhân OK để chuyển sang yếu tố thời gian.

- Sử dụng các nút / /để/dặt thời gian, sau đó bấm BẮT ĐẦU ( ) Lò sẽ bất đầu nóng lên.

CÂN TRỌNG
- Luôn luôn dùng găng tay khi lấy thực phẩm ra.
- Không sử dụng tỉnh năng này để hâm lại các thực phẩm lạnh. Chỉ sử dụng chế độ này để giữ ẩm thức ăn vừa được nâu chín.
- Không sử dụng chức năng này trong vòng hơn 3 giờ. Nếu không, điều này có thể ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.
• Đế duy trì độ giòn của thức ăn, không sử dụng chế độ Giữ ẩm.

GHI CHÚ
Đề thay đổi nhiệt độ trong chu trình, nhân và lặp lại bước 2 nếu trên.
Tiếng Việt

Nấu ăn thông minh
Hướng dẫn sử dụng chế độ Giữ ẩm
| Thực phẩm | Nhiệt độ (°C) | Thời gian chở (phút) | Hướng dẫn |
| Bữa ăn 80 30 | Để giữ ẩm các burdens | Bữa ăn, thịt gà, gratin,pizza, khoai tây và các món ăn trên địa. | |
| Đỗ uống 80 30 | Để giữ ẩm nước, sữa và cà phê. | ||
| Bánh mỉ/bánh ngọt | 60 30 Đế giữ ẩm cho bánh | mỉ, bánh nướng, bánh mỉ tròn, bánh nướng xốp và bánh ngọt. | |
| Bát difa/đồ sảnh sử | 70 30 Dùng để hâm nóng | bát difa/dồ sảnh sử. Đặt bát difa lên difa xoay. Đùng xếp quá nhiều. (tài trọng tối đa: 7 kg) | |
Nấu tự động
Hướng dẫn sử dụng chế độ Thời Nóng Tự động
| Thực phẩm Khấu phần(g) | Hướng dẫn | ||
| H1 P | Pizza Đông Lạnh | 400-450 Gố | bố bao bì và đặt chiếc Pizza lên rễ thấp. Để vào lỏ. Sau khi nấu xong, hãy chờ từ 2-3 phút. |
| H2 P | Pizza Tự Làm Tại Nhà | 500-550 Thành phầnBột bánh Pizza (200-220 g)150 g bột bánh mỉ trắng mạnh, 3 g men khô, 0,5 muống canh đầu ô liu, 100 ml nước ẩm, 0,5 muống canh đường và muốiNguyên liệu100 g rau cắt lát, 100 g cả chua nghiền, 80-100 g phố mai Mozzarella bàoPhương phápCho bột mi, men, đầu, muối và nước ẩm vào tổ trộn và đều thành một hỗn hợp bột nhão. Nhảo bột bằng máy trộn hoặc bằng tay trong khoảng 5-10 phút. Đãy nắp và chờ trong 30 phút.Lấy ra và cho lên đãu nưỡng chống dính. Phết nhuyễn bột cả chua lên bột và thêm rau. Rắc đều phố mai lên trên cứng.Đặt khuôn lên rễ dưới. Sau khi nấu xong, hãy chờ từ 2-3 phút. | |
Tiếng Việt 23
Nấu ăn thông minh
| Thực phẩm Khẩu phần(g) | Hướng dẫn | |
| H3 | Bánh BộtLàm TạiNhà | 1000-1100 Thành phần2 muống canh dầu olive, 500 g thị bầm, 100 gsốt cả chua, 100ml nước cốt bờ, 150g lá lasagne khô, 1 cú hành tây (thái nhỏ), 1 muống canh lá ngò tây khô, oregano, hứng quê, 200 g phố mai mozzarella bảo sợiPhương phápNước sốt: Đun đầu nóng trên chảo rán, sau đó nấu thịt bờ băm và hành tây thái nhỏ trong khoáng 10 phút cho đến khi chính vàng. Cho sốt cả chua và nước cốt bờ vào, rời thêm gia vị khô. Đun sôi rồi để nhỏ lửa trong 10 phút.Dùng mì lasagna đã được làm khô, nâu sẵn.Xếp lớp mỹ, nước sốt thịt và phố mai sau đó lập lại. Sau đó rắc đều lượng phố mai mozzarella còn lại lên trên lớp mỹ rồi để trên rễ thấp. Sau khi nâu xong, hãy chờ từ 2-3 phút. |
| Thực phẩm Khẩu phần(g) | Hướng dẫn | ||
| H4 Gratin TựLàm | 600-6501200-1250 | Thành phần (1200-1250 g)800 g khoai tây, 100 ml sửa, 100 ml kem, 50 g trứng gà đã đánh, 1 muống canh muối, tiêu, nhục đậu khấu, 150 g phổ mai mozzarella bảo sợi, bơ, hứng tây* Trong trường hợp làm 600-650 g, chỉ sử dụng một nửa số lượng bên trên.Phương phápGợt vỏ khoai tây và cất miếng dày 3 mm. Phếtt bơ lên toàn bộ bề mặt đĩa gratin, khoáng cỡ 18 x 28 cm. Trái các miếng khoai tây lên một khăn sạch và phủ khăn lên chúng trong thời gian bạn chuẩn bị các thành phần khác.Trộn các thành phần còn lại ngoại trừ phổ mai bào sợi trong một bất tố lớn và khuấy đều.Xếp các miếng khoai tây trong đĩa hơi chồng lên nhau rồi导向 hỗn hợp vừa trộn lên. Rải phổ mαibào lên trên và cho vào lò nước. Đặt khuôn lên rê dưới. Sau khi nấu, hãy rắc một vài lá hứng tãytươi. Sau khi nấu xong, hãy chờ từ 2-3 phút. | |
| H5 KPhoai TâyChiên Đông Lạnh | 300-350400-450 | Trải đều khoai tây chiên đông lạnh lên đĩa nước chống dính. Đặt đĩa lên rê dưới. Sau khi nấu xong, hãy chờ từ 2-3 phút. | |
| H6 Cánh GàRán Giòn Đông Lạnh | 400-450500-550 | Đặt Cảnh Gà Rán Giòn Đông Lạnh (đã làm chính và tầm gia vị) trên một đĩa nước chống dính. Đặt đĩa lên rê trên. Để vào lò. Sau khi nấu xong, hãy chờ từ 2-3 phút. | |
| H7 | Miếng GàNương | 500-600900-1000Cân các miếng gà sau đó phết đầu ăn cứng và gia vị. Đặt chủng đều nhau trên rễ cao. Khi nghe thấy tiếng kêu bip, lật ngược con gà lại và nhân start (bắt đầu) để tiếp tục. Sau khi nấu xong, hãy chờ từ 2-3 phút. | |
| H8 | Gà Nương 1200 | -1300 Tẩm đầuvà gia vị lên toàn bộ miếng thịt gà. Đặt gà vào giữa rễ dưới với phần ức gà hướng xuống. Khi nghe thấy tiếng kêu bip, lật ngược con gà lại bằng kợp và nhân start (bắt đầu) để tiếp tục. Sau khi nấu xong, hãy chờ từ 2-3 phút. | |
| H9 | Bánh BítTết | 500-600 Thành phần200 g thịt bờ, cắt hạt lưu, 1 muống canh đầu olive, 1/2 cù hành tây (cắt lát), 80 g nấm (cắt lát), 1 muống canh rau mùi tây và hứng tây cắt nhỏ, 1 muống canh xốt Worcestershire, muối và tiêu, 2 muống canh bột, 100 ml nước cốt bò nóng, 120 g bột bánh ngọt đã nhào sẵn, 1 lòng đỗ trừng gà (dánh tan)Phương phápRắc bột, muối và tiêu lên thịt bờ. Chiên trong chảo đầu, đảo thường xuyên cho đến khi chính vàng. Thêm hành tây, nấm, ngò tây, hứng tây tươi, xốt Worcestershire và nước cốt bò và nưởng. Sau khi nưởng, đun nhỏ lửa để ninh trong một giờ.Đỗ hỗn hợp nhân vào đĩa trong lò rồi phù một lớp bột bánh ngọt lên trên, sau đó nhân các mép đồng thời để bit kính. Trang trí bằng cách dùng dao hoặc nữa để cắt trang trí cho chiếc bánh.Cát chéo phần trên và phết lòng đó trứng gà đã đánh. Đặt khuôn lên rễ dưới. Sau khi nấu xong, hãy chờ từ 2-3 phút. | |
| Thực phẩm Khẩu phần(g) | Hướng dẫn | |
| H10 | BánhQuiche MiniTự Làm | 400-500 Thành phầnBảnh ngọt200 g bột mì, 80 g bơ, 1 quá trứngHỗn hợp30 g thịt xông khởi, cắt hạt lưu, 60 g kem,60 g kem fraiche, 2 quả trứng, 40 g phổ maibảo, muối và tiêuPhương phápĐể làm bánh ngọt, bạn cho bột mì, bơ và trứngvảo tổ và trộn đều đến khi bột bánh mềm, sau đốđể bột nghĩ trong lú lạnh 30 phút. Cán móng bộtbánh và đặt trong hợp kim loại đã phết bơ (nhưkhuôn bánh muffin cho 6 chiếc bánh cỡ nhỏ).Trộn hỗn hợp kem, thịt xông khởi cắt hạt lưu,kem fraiche, trứng, phố mai, muối, tiểu và đồ hỗnhợp vào khuôn. Đặt khuôn lên ré dưới. Sau khínấu xong, hãy chờ khoảng 5 phút. |
Tiếng Việt 25
Nấu ăn thông minh
Hướng dẫn sử dụng chế độ Nấu tự động
| Thực phẩm Khẩu | phần(g) | Hướng dẫn | |
| A1 | Món Bột VớiCà Chua, NướcSốt Và Pho MátĐông Lạnh | 400-450 Đặt | lasagne đồng lạnh vào đĩa thủy tinh chịu nhiệt có kích thước phù hợp. Đặt đĩa lên rễ dưới. Sau khi nấu xong, hãy chờ từ 3-4 phút. |
| A2 | Pizza ĐôngLạnh Mống | 300-350400-450 | Đặt pizza đồng lạnh lên rễ dưới. Sau khi nấu xong, hãy chờ từ 1-2 phút. |
| A3 | Món Ăn TrênĐía (3 món) | 300-350400-450 | Đặt lên đĩa gồm và đây bằng giấy bóng dành cho lò vi sóng. Chế độ này phù hợp cho bữa ăn gồm 3 món (vi dụ thịt có nước sốt, rau và một món phụ như khoai tây, com hoặc mi ống). Sau khi nấu xong, hãy chờ từ 2-3 phút. |
| A4 | Món Ăn Sản(1 món) | 300-350400-450 | Đặt lên đĩa gồm và đây bằng giấy bóng dành cho lò vi sóng. Sau khi nấu xong, hãy chờ từ 2-3 phút. |
| A5 | Cá Đút Lò 300-400 | 500-600 | Thoa đầu lên cả con cá (cá hồi hoặc gilthead) và thêm rau thơm, gia vị. Đặt cá nằm cạnh nhau, đầu con này cạnh dưới con kia lên rễ trên. Trở lại khi nghe tiếng "bíp". Sau khi nấu xong, hãy chờ từ 2-3 phút. |
| A6 | Bò Đút Lò 800-1000 | 1200-1400 | Phết dầu lên thịt bò và cho thêm gia vị: tiêu và muối. Đặt thịt lên rễ dưới, mặt có mỡ hướng xuống dưới trước. Sau khi nấu xong, bọc thịt trong giấy nhôm và chờ từ 10-15 phút. |
| Thực phẩm Khẩu phần | Hướng dẫn | ||
| (g) | |||
| A7 T | hịt LợnNương | 800-10001200-1400 | Phết đầu lên thịt lợn và tắm uớp gia vị với tiêu và muối. Đặt thịt lên rễ dưới, mặt có mỡ hướng xuống dưới trước. Sau khi nấu xong, bọc thĩt trong giấy nhôm và chờ từ 10-15 phút. |
| A8 Ú | c Gà Nưởng 300-400 | 500-600 | Rửa sạch ức gà, uớp và đặt chúng lên rễ trên. Trở lại khi nghe tiếng "bịp". Sau khi nấu xong, hãy chờ từ 2-3 phút. |
| A9 P | hi Lê Cá HồiNương | 300-400500-600 | Phết đầu và gia vị lên phi lẻ cả hồi. Trải đều các miếng cả ở rễ trên. Trở lại khi nghe tiếng "bịp". Sau khi nấu xong, hãy chờ từ 2-3 phút. |
| A10 | Philê Cánương | 500-600 | Phết đầu và gia vị lên phi lẻ cả. Trải đều các miếng cả phi lẻ ở rễ trên. Trở lại khi nghe tiếng "bịp". Sau khi nấu xong, hãy chờ từ 2-3 phút. |
| A11 B | Bánh MìNguyên ở ĐôngLạnh | 400-500 | Đặt bánh mì nguyên ở đông lạnh lên rễ dưới. Sau khi nấu xong, hãy chờ từ 1-2 phút. |
| A12 | Bánh HạnhNhân | 700-750 | Chỗ hỗn hợp chuẩn bị trước, trứng, nước, dầu hướng dương vào tổ trộn đều. Đồ hỗnhợp vào khay thủy tinh lên rễ dưới. Sau khínấu xong, hãy chờ khoảng 10 phút. Tủy theo sở thích của mình, bạn có thể cho một số loại hạt vào bánh hành nhân. |
| A13 R | Rau Củ Nưởng 200-250 | 300-350 | Cắt nhỏ các loại rau cũ tươi (ví dụ như hạt tiêu, hành, bí xanh thái lát và nằm) và phết thêm đầu, gia vị. Đặt các loại rau này trên đĩa nướng chống dính. Đặt đĩa lên rễ trên. Sau khi nấu xong, hãy chờ từ 2-3 phút. |
| Thực phẩm Khẩu | phần(g) | Hướng dẫn | |
| A14 | Bánh KhoaiTây ChiênĐông Lạnh | 300-350400-450 | Xếp đều bánh khoai tây chiên đông lạnh lênđĩa nước chống dính. Đặt difã lên rễ dưới.Sau khi nấu xong, hãy chờ từ 2-3 phút. |
| A15 | Khoai TâyChiên KiểuPháp Tự Làm | 300-350400-450 | Gọt vô khoai tây và cắt thành các que có độdày 10x10 mm. Ngãm nước lạnh (30 phút).Lau khô bằng khán, cản và phát lên khoaitây với 5 g đầu và gia vị. Xếp đều khoai tâychiên tự làm lên đĩa nước chống dính. Đặtđĩa lên rễ dưới. Sau khi nấu xong, hãy chờtừ 2-3 phút. |
| A16 | Khoai Tây CắtMúi | 300-350400-450 | Rửa khoai tây cỡ bình thường và cắt miếngthừa ăn. Phết đầu olive và gia vị. Đặt khoaitây với mặt cắt trên đĩa nước chống dính.Đặt difã lên rễ trên. Sau khi nấu xong, hãychờ từ 2-3 phút. |
| A17 | Vòng Hành TâyĐông Lạnh | 200-250300-350 | Xếp đều các vòng hành tây đông lạnh trênđĩa nước chống dính. Đặt difã lên rễ dưới.Sau khi nấu xong, hãy chờ từ 2-3 phút. |
| A18 | Tôm ĐôngLạnh | 300-350400-450 | Xếp đều tôm đông lạnh trên đĩa nướngchống dính. Đặt difã lên rễ dưới. Sau khi nâuxong, hãy chờ từ 2-3 phút. |
| A19 | Mục ChiênĐông Lạnh | 200-250300-350 | Xếp đều mục chiến đông lạnh trên đĩanướng chống dính. Đặt difã lên rễ dưới. Saukhi nấu xong, hãy chờ từ 2-3 phút. |
| A20 | Gà Tẩm BộtĐông Lạnh | 300-350400-450 | Xếp đều gà lắm bột đông lạnh trên đĩanướng chống dính. Đặt difã lên rễ trên. Saukhi nấu xong, hãy chờ từ 2-3 phút. |
| Thực phẩm Khẩu phần (g) | Hướng dẫn | ||
| A21 | Bột Bánh Pizza 300-500 Đặt bột bánh vào tổ có kích cỡ phù hợp và đặt lên rê dưới. Che phù bằng màng nhôm. | ||
| A22 | Bột Bánh Quy 500-800 Đặt bột bánh vào tổ có kích cỡ phù hợp và đặt lên rê dưới. Che phù bằng màng nhôm. | ||
| A23 | Bột Bánh Mi 600-900 Đặt bột bánh vào tổ có kích cỡ phù hợp và đặt lên rê dưới. Che phù bằng màng nhôm. | ||
| A24 | Sửa Chua - Cốc Sử Nhỏ | 500 Chia đều 150 g sữa chua tự nhiên vào 5 chiếc cốc sử hoặc hút thủy tinh nhỏ (30 g mỗi cốc). Thềm 100 ml sữa vào mỗi cốc. Sử dụng sữa tươi (nhiệt độ phòng; chất béo 3,5 %). Phú giấy bóng lên mỗi cốc và xếp theo hình vòng tròn trên đĩa xoay. Sau khi hoàn thành, hãy để trong tủ lạnh 6 giờ. Lần đầu tiên chúng tối khuyến bạn nên sử dụng vi khuẩn sữa chua lên men khô. | |
| A25 | Sửa Chua - Tô Thủy Tỉnh Lớn | 500 Khuấy 150 g sữa chua với 500 ml sữa tươi (nhiệt độ phòng; chất béo 3,5 %). Đồ đều hỗn hợp vào tổ thủy tinh. Phú giấy bóng và đặt lên đĩa xoay. Sau khi hoàn thành, hãy để trong tủ lạnh 6 giờ. Lần đầu tiên chúng tối khuyến bạn nên sử dụng vi khuẩn sữa chua lên men khô. | |

GHI CHÚ
Đĩa xoay không xoay khi lên men sửa chua.
Tiếng Việt 27
Nấu ăn thông minh
Hướng dẫn sử dụng chế độ Rã đông nhanh
| Thực phẩm Khẩu | phần (g) | Hướng dẫn | |
| d1 | Thịt 200-1500 Bọc các cạnh lại bằng giấy nhôm. Trở thịt khi nghe tiếng bip trong lò. Chế độ này phù hợp cho thịt bò, cừu, heo, thịt lát, thịt miếng, hoặc thịt bẩm. Chờ trong 20-60 phút. | ||
| d2 | Thịt Gia Cẩm 200-1500 Bọc chân và đầu cánh bằng giấy nhôm. Trở miếng thịt gia cầm khi nghe tiếng bip trong lò. Chế độ này thích hợp cho gà nguyên con lần gà không nguyên con. Chờ trong 20-60 phút. | ||
| d3 | Cá 200-1500 Bọc phần dưới của cá bằng giấy nhôm. Trở cá khi nghe tiếng bip trong lò. Chế độ này thích hợp cho cá nguyên con lần cá phi lê. Chờ trong 20-50 phút. | ||
| Thực phẩm Khẩu | phần (g) | Hướng dẫn | |
| d4 | Bánh Mi/Bánh Ngợt | 100-1000 Đặt bánh mì nằm ngang trên giấy thẩm và trở khi nghe tiếng bip trong lò. Đặt bánh ngọt lên trên đĩa men và có thể trở bánh khi nghe tiếng bip trong lò. (Lô tiếp tục hoạt động và dùng lại khi bạn mở cửa lò.) Chế độ này thích hợp cho tất cả các loại bánh mì, cất lát hay nguyên ố, bánh mì tròn và bánh mì baguette. Sắp xếp các ố bánh thành vòng tròn. Chế độ này thích hợp cho tất cả các loại bánh bột nở, bánh quy, bánh phô mai và bánh ngọt xốp. Không phù hợp cho bánh giôn/bánh vô cứng, trái cây và bánh kem lẫn bánh ngọt có phủ sôcôla. Chờ trong 10-30 phút. | |
| d5 | Rau Quà 100-600 Xếp đều trái cây | vảo một đĩa thủy tinh cạn. Chế độ này phù hợp cho tất cả loại trái cây. Chờ trong 5-20 phút. | |
Nấu thủ công
Hướng dẫn nâu bằng lò vi sóng
- Không sử dụng vật chứa kim loại với chế độ vi sóng. Luôn đặt vật chứa thức phẩm trên địa xoay.
- Nên đây thức phẩm để có kết quả tốt nhất.
- Sau khi nâu xong, để thức ăn ổn định với hơi nước của thức ăn.
Rau đông lạnh
- Sử dụng vật chứa thủy tỉnh chịu nhiệt có nắp đây.
- Đào rau cù hai lân lúc nâu và một lân sau khi nâu.
- Thêm gia vị sau khi nâu.
| Thực phẩm | Khẩu phần (g) | Công suất (W) | Thời gian náu (phút) | Thời gian chở (phút) |
| Rau bina 150 600 5-7 2-3 | ||||
| Thêm 15 ml (1 muống canh) nước lạnh. | ||||
| Bông cái xanh 300 600 8-10 2-3 | ||||
| Thêm 30 ml (2 muống canh) nước lạnh. | ||||
| Đậu 300 600 7-9 2-3 | ||||
| Thêm 15 ml (1 muống canh) nước lạnh. | ||||
| Dậu xanh 300 600 7 12 -9 12 2-3 | ||||
| Thêm 30 ml (2 muống canh) nước lạnh. | ||||
| Rau cũ hỗn hợp (cà rốt, đậu, bắp ngô) | 300 600 7-9 2-3 | |||
| Thêm 15 ml (1 muống canh) nước lạnh. | ||||
| Rau cái hỗn hợp (kiểuTrung Hoa) | 300 600 7 12 -9 12 2-3 | |||
| Thêm 15 ml (1 muống canh) nước lạnh. | ||||
Rau cài tươi
- Sử dụng vật chứa thủy tỉnh chịu nhiệt có nắp đây.
- Thêm 30-45 ml nước lạnh cho mỗi 250 g rau.
- Khuấy hai lần lúc nâu và một lần sau khi nâu.
- Thêm gia vị sau khi nâu.
- Để nâu nhanh hơn, nên cất rau thành các miếng nhỏ hơn, đều nhau.
- Nâu tất cả các loại rau cù tươi bằng công suất vi sóng hoàn toàn (900 W).
| Thực phẩm Khẩu | phần (g) | Thời gian nâu (phút) | Thời gian chờ (phút) |
| Bông cải xanh 250 | 500 | 3-46-7 | 3 |
| Chuẩn bị các bông cải kích thước đều nhau. Xếp từng cộng vào chính giữa. | |||
| Cải brúcxen | 250 | 5-6 | 3 |
| Thêm 60-75 ml (4-5 mường canh) nước. | |||
| Cà rốt 250 | 4-5 | 3 | |
| Cắt cả rốt thành lát đều nhau. | |||
| Cải xüp lơ | 250500 | 4-57-8 | 3 |
| Chuẩn bị các bông cải kích thước đều nhau. Cắt các bông lớn làm đôi. Xếp từng cộng vào giữa. | |||
| Bí xanh | 250 | 3-4 | 3 |
| Cắt bi thành lát. Thêm 30 ml (2 mường canh) nước hoặc một miếng bơ. Nấu cho đến khi mềm. | |||
| Cà tím | 250 | 3-4 | 3 |
| Cắt cả thành lát nhỏ và đồ vào 1 mường canh nước chanh. | |||
| Tôi tây | 250 | 3-4 | 3 |
| Cắt tối thành lát dày. | |||
Tiếng Việt 29
Nấu ăn thông minh
| Thực phẩm Khẩu | phần (g) | Thời gian náu (phút) | Thời gian chờ (phút) |
| Nấm 125 | 1-22-3 | 3 | |
| Chuẩn bị nấm đề nguyên hay cắt ra. Không thêm chút nước nào. Tưới nước cốt chanh lên trên. Thêm gia vị muối và tiêu. Chất bót nước trước khi dùng. | |||
| Củ hành 250 4-5 3 | |||
| Cắt cũ hành thành lát hoặc cất đôi. Chỉ thêm 15 ml (1 muống canh) nước. | |||
| Ởt 250 4-5 3 | |||
| Cắt ớt thành lát nhỏ. | |||
| Khoai tây 250 | 4-57-8 | 3 | |
| Cán khoai tây đã lột vò và cắt làm đôi hoặc làm tư đều đặn. | |||
| Củ cải 250 5-6 3 | |||
| Cắt cũ cải thành khối nhỏ. | |||
Com và mì ống
Thường xuyên đào trong và sau khi nâu.
Không đây nắp khi nấu và đây nắp trong quá trình ổn định. Sau đó, chất cạn nước.
- Com: Sử dụng vật chứa thủy tinh chịu nhiệt kích thước lớn có nắp đây để dụng gạo với thể tích gập đôi.
- Mì ống: Sử dụng vật chứa thủy tinh chịu nhiệt kích thước lớn.
| Thực phẩm | Khẩu phần (g) | Công suất (W) | Thời gian nấu (phút) | Thời gian chờ (phút) | Hướng dẫn |
| Com trắng (nâu sơ) | 250 | 900 | 16-18 | 5 | Thêm 500 ml nước lạnh. |
| 375 18-20 | Thêm 750 ml nước lạnh. | ||||
| Gạo lúc (nâu sơ) | 250 | 900 | 22-23 | 5 | Thêm 500 ml nước lạnh. |
| 375 24-25 | Thêm 750 ml nước lạnh. | ||||
| Com trộn (gạo + gạo đại) | 250 900 | 17-19 5 | Thêm 500 ml nước lạnh. | ||
| Ngũ cốc trộn (gạo + ngũ cốc) | 250 900 | 19-20 5 | Thêm 400 ml nước lạnh. | ||
| Mỉ ống | 250 900 | 11-13 | 5 | Thêm 1000 ml nước nóng. |
Hâm nóng
- Không hâm lại thức ăn có kích thước lớn như miếng thịt chưa cất, sẽ để bị quá chính.
- Sẽ an toàn hơn nếu hâm nóng thức ăn ở mức công suất thấp hơn.
- Đào đều hoặc đào qua trong và sau khi nâu.
- Thân trọng đối với chất lồng hoặc thực phẩm cho trẻ. Đảo đều trước, trong và sau khi nâu bằng muống nhựa hoặc que khuấy thủy tinh để tránh hiện tượng sôi quá nhiệt và bị bồng. Giữ thực phẩm bên trong lò trong thời gian chờ. Cho phép thời gian hâm nóng lâu hơn các loại thực phẩm khác.
- Khuyến nghị thời gian chờ sau khi hầm nóng là 2-4 phút. Xem bằng dưới đây để tham khảo.
Chất lòng
| Thực phẩm Khẩu phần | Công suất (W) | Thời gian nâu (phút) | Thời gian chở (phút) | |
| Thức uống (cả phê, trà và nước) | 250 ml (1 ca)500 ml (2 ca) | 900 1 12 -2 | 3-3 12 | 1-2 |
| Đố vào ca không đay nắp và hâm nóng: 1 chén ở chính giữa và 2 chén cạnh nhau. Giữ trong lò vi sóng trong thời gian chở và khuấy đều. | ||||
| Súp (giữ lạnh) 250 g | 450 g | 900 3-4 | 4-5 | 2-3 |
| Đố vào một đĩa men sâu hoặc tổ men sâu. Đay bằng nắp nhựa. Khuấy đều sau khi hâm nóng. Khuấy lại trước khi dùng. | ||||
| Món hầm (giữ lạnh) | 450 g 600 5 12 -6 12 2-3 | |||
| Đặt món hầm vào một đĩa men sâu. Đay bằng nắp nhựa. Khuấy lúc đang hâm nóng và khuấy lại trước lúc chở và lúc dùng. | ||||
| Mì ống với nước sốt (giữ lạnh) | 350 g 600 4 12 -5 12 3 | |||
| Đặt mì ống (như spaghetti hoặc núi trứng) vào một đĩa men cạnh. Đay bằng giấy bóng dùng cho lò vi sóng. Khuấy trước khi dùng. | ||||
| Thực phẩm Khẩu phần | Công suất (W) | Thời gian nâu (phút) | Thời gian chở (phút) |
| Chan nước sốt (giữ lạnh) lên mì ống | 350 g 600 5 12 -6 12 3 | ||
| Đặt mì ống sốt thịt (như ravioli, tortellini) vào đĩa men sâu. Đầy bằng nắp nhựa. Khuấy lúc đang hâm nóng và khuấy lại trước lúc chở và lúc dùng. | |||
| Món ăn trên đĩa (giữ lạnh) | 450 g 600 6-7 3 | ||
| Đặt 2-3 món ăn giữ lạnh vào một đĩa men. Bọc bằng giấy bóng dùng cho lò vi sóng. | |||
Thực phẩm cho trẻ và sửa
| Thực phẩm Khẩu phần | Công suất (W) | Thời gian nâu (giấy) | Thời gian chờ (phút) |
| Thực phẩm dành cho trẻ (rau cải + thịt) | 190 g 600 ₱ 2-3 | ||
| Đặt vào địa men sâu. Đãy nắp khi nâu. Khuấy sau thời gian nâu. Chở trong 2-3 phút. Trước khi dùng, hãy khuấy đều và kiểm tran nhiệt độ cần thân. | |||
| Cháo cho trẻ (ngũ cốc + sữa + trái cây) | 190 g 600 ₱ 20-3 | ||
| Đặt vào địa men sâu. Đãy nắp khi nâu. Khuấy sau thời gian nâu. Chở trong 2-3 phút. Trước khi dùng, hãy khuấy đều và kiểm tran nhiệt độ cần thân. | |||
| Sữa dành cho trẻ 100 ml200 ml | 300 30-40 | 60-70 | 2-3 |
| Khuấy hoặc lắc đều và rút vào một chai thủy tinh đã khử trùng. Đặt vào giữa địa xoay. Không đầy nắp khi nâu. Lắc đều và chờ ít nhất 3 phút. Trước khi dùng, hãy lắc đều và kiểm tran nhiệt độ cần thân. | |||
Tiếng Việt 31
Nấu ăn thông minh
Rã đông
Cho thực phẩm đông lạnh vào vật chứa an toàn cho lò vi sóng mà không cần đay nắp. Trở thực phẩm trong quá trình rã đông, chất hết chất lóng và lấy các phần ra sau khi rã đông. Để rã đông nhanh hơn, hãy cắt thực phẩm thành từng nhỏ và bọc bằng giấy nhôm trước khi rã đông. Khì mặt ngoài thực phẩm đông lạnh bất dấu tan chảy, hãy ngừng rã đông và để yền như hướng dẫn trong bảng dưới đây. Không thay đổi mức công suất mặc định (180 W) để rã đông.
| Thực phẩm Khẩu phần (g) | Thời gian rã đồng (phút) | Thời gian chờ (phút) | ||
| Thịt Thị bầm 250Bit tết heo 250 | 5007-8 | 4-69-11 | 15-30 | |
| Đặt thịt vào đĩa gồm. Bọc các cạnh móng bằng giấy nhôm. Trở thực phẩm sau một nửa thời gian rã đồng! | ||||
| Thịt gia cầm | Đủi gà 500 (2 miếng) 12-14 15-60Gà nguyên con 1200 28-32 | |||
| Trước hết, đặt các miếng gà với phần da hướng xuống, nguyên con gà với phần ngực hướng một đĩa gồm. Bọc phần mỏng như cánh và phần dưới bảng giấy nhôm. Trở thực phẩm sau một nửa thời gian rã đồng! | ||||
| Cả Phi lẻ ca | 200 6-7 10-25Cá nguyên con 400 11-13 | |||
| Đặt cá đông lạnh vào giữa một đĩa gồm. Sắp phần móng hơn bên dưới các phần dày. Bọc phần cuối hep của các miếng philê và dưới của con cá bằng giấy nhôm. Trở thực phẩm sau một nửa thời gian rã đồng! | ||||
| Rau quả Quả mọng | 300 6-7 | 5-10 | ||
| Thực phẩm Khẩu phần (g) | Thời gian rã đồng (phút) | Thời gian chờ (phút) | ||
| Bánh mì | Bánh mì tròn (mỗi ố 50 g) | 2 miếng4 miếng | 1-1 12 2 12 -3 | 5-20 |
| Bánh mì nước/sandwich | 250 4-4 12 | |||
| Bánh mì Đức | 500 7-9 | |||
| Xếp bánh mì theo vòng tròn hay theo chiều nằm ngang trên giấy thấm trên một đĩa gồm. Trở thực phẩm sau một nửa thời gian rã đồng! | ||||
Hướng dẫn sử dụng chế độ Nương
Các bộ phận gia nhiệt- nước được đặt trên trần của khoang nâu. Những bộ phân này chỉ hoạt động khi cửa lò đã đóng và địa xoay đang xoay.
Khi nurong thực phẩm, hãy đặt thực phẩm lên rê cao trừ khi có hướng dẫn khác.
Làm nóng vĩ nước trước 2-3 phút với chế độ Nưởng và trừ khi có hướng dẫn khác dưới đây, nưởng thực phẩm trên rê cao. Khi nưởng xong, sử dụng găng tay để lấy thực phẩm ra.
Dụng cụ nâu
Nương: Sử dụng vật chứa chịu lửa, có thể bao gồm các thành phần kim loại. Không sử dụng bất kỳ loại dụng cụ nấu bằng nhựa nào.
Vi sóng + Nurong: Không sử dụng dụng cụ nâu bằng kim loại hoặc nhựa.
Loại thực phẩm
Thịt suòn, xúc xích, thịt miếng đ้ nướng, hamburger, thịt lợn muối xông khói và lát thịt đùi muối, miếng cá mống, sandwich và tất cả các loại bánh mì nướng có phét thêm gia vị.
Nurong
| Thực phẩm Khẩu phần Chế độ | Thời gian nâu (Mặt thứ nhất) (phút) | Thời gian nâu (Mặt thứ 2) (phút) | ||
| Các lát bánh mi nước | 4 miếng. (mỗi miếng 25 g) | Chỉ nước 31⁄2 | 41⁄2 2-21⁄2 | |
| Đặt các lát bánh mi cạnh nhau trên rễ trên. | ||||
| Cà chua nước 2 fiscal (400 g) 300 W + Nường 6-7 - | ||||
| Cắt cả chua làm đôi. Cho một ít phổ mai lên trên. Xếp chúng thành một vòng tròn trên một đĩa thủy lĩnh cạn chịu nhiệt. Đặt lên rễ trên. Chờ trong 2-3 phút. | ||||
| Bánh khoai tây + phổ mai nước | 4 fiscal (300 g) 180 W + Nường 5-6 - | |||
| Nường các lát bánh mi trước. Đặt bánh mì nước có phết thêm gia vị lên rễ trên. Chờ trong 2-3 phút. | ||||
| Bánh mì nước Hawaii | 4 fiscal (500 g) 300 W + Nường 5-6 - | |||
| Nường các lát bánh mi trước. Đặt bánh mì nước có phết thêm gia vị lên rễ trên. Chờ trong 2-3 phút. | ||||
| Khoai tây nước 500 g 450 W + Nường 14-16 - | ||||
| Cắt khoai tây làm đôi. Phết đầu và mùi tây lên khoai tây. Đặt chúng thành một vòng tròn lên rễ trên với mật bị cắt hướng về phía được nước. | ||||
| Tảo nước 2 quả tảo 300 W + Nường 6-7 - | ||||
| Lấy lỗi tảo ra và nhồi vào trong tảo bằng nho khô và mút. Cho thêm vải lát hạnh đảo lên trên. Đặt các quả tảo này vào một đĩa cạn bằng thủy tinh chịu nhiệt. Đặt đĩa ngay trên rễ dưới. | ||||
| Gà nước 1200-1300 g 450 W + Nường 19-23 | 20-24 | |||
| Thực phẩm Khấu phần Chế độ | Thời gian nấu (Mặt thứ nhất) (phút) | Thời gian nấu (Mặt thứ 2) (phút) | |
| Đủi gà | 500 g (2 miếng) | 300 W + Nurong | 9-11 |
| Phệt đầu ăn và gia vị lên các miếng thịt gà. Đặt chúng thành một vòng tròn lên rễ trên. Sau khi nurong xong, hãy chờ từ 2-3 phút. | |||
| Bỏ bit tết (tái) | 400 g (2 miếng) | Chỉ nurong | 8-12 |
| Phệt đầu lên bit tết bỏ. Đặt bit tết bỏ thành một vòng tròn lên rễ trên. Sau khi nurong xong, hãy chờ từ 2-3 phút. | |||
| Cá đút lò | 400-500 g | 300 W + Nurong | 6-8 |
| Thoa đầu lên cả con cá và thêm rau thơm, gia vị. Đặt hai con cá cạnh nhau (đầu con này cạnh dưới con kia) lên rễ trên. Sau khi nurong xong, hãy chờ từ 2-3 phút. | |||
Tiếng Việt 33
Nấu ăn thông minh
Đĩa Chống dính
Chúng tôi khuyến bạn nên làm nóng đía nước chống dính trước trong khi đặt trên đía xoay trong 3-4 phút.
| Thực phẩm | Khẩu phần (g) | Làm nóng trước Nấu | |||
| Chế độ | Thời gian (phút) | Chế độ | Thời gian (phút) | ||
| Thịt lợn muối xống khởi | 80 (4-6 lát) | 600 W +Nurong | 3 600 W | +Nurong | 3-4 |
| Làm nóng đĩa nưỡng chống dính trước. Đặt các lát cạnh nhau trên đĩa nưỡng chống dính. Đặt đĩa lên rễ trên. | |||||
| Cả chua nưỡng | 200 600 | W +Nurong | 3 300 W | +Nurong | 312 - 412 |
| Làm nóng đĩa nưỡng chống dính trước. Cắt cả chua làm đôi. Cho một ít phổ mai lên trên. Xếp thành vòng tròn trên đĩa và đặt trên rễ trên. | |||||
| Khoai tây cắt mủi | 250 600 | W +Nurong | 4 450 W | +Nurong | 8-10 |
| Rửa sạch cà chua. Cắt mủi hoặc hình khối. Phết dầu olive, rau thơm và gia vị. Xếp đều các khối lên đĩa. Đặt đĩa lên rễ trên. Lật lại sau 5-7 phút. | |||||
| Gà tầm bột 300 | 600 W + | Nurong | 4 600 W | +Nurong | 6-8 |
| Làm nóng đĩa nưỡng chống dính trước. Phết 1 thia dầu ăn lên đĩa. Đặt gà tầm bột lên đĩa nưỡng chống dính. Đặt đĩa lên rễ trên. Lật lại sau 4-5 phút. | |||||
Hướng dẫn sử dụng chế độ thời nóng
Nấu bằng cách thời nóng là sự kết hợp mạnh của mặt trong của lò nürnberg và vòng đối lưu với quạt ở bên cạnh. Hơi nóng thời từ trên cũng của khoang qua các lỗ vào lò. Bộ phận gia nhiệt phía trên và ở hai bên cũng như quạt ở bên cạnh, giúp lưu thông đều không khí nóng.
Sử dụng chế độ này cho bánh bích quy, bánh nước, bánh mì ố và bánh ngọt cũng như bánh hoa quả, bánh bao làm từ trứng và bánh trứng chiên phồng.
Tất cả các dụng cụ có thể dùng cho lò truyền thống, tâm nước và chào nước - bất kỳ dụng cụ nào bạn có thể dùng cho lò đối lưu truyền thống - đều có thể được sử dụng.
| Thực phẩm Khẩu | phần (g) Chế độ (°C) | Thời gian nấu (phút) | |
| Bánh tartes/bánh snack pizza cỡ nhỏ đồng lạnh | 250 200 9-12 | ||
| Dặt bánh snack pizza lên đĩa nướng chống dính. Đặt đĩa lên rễ dưới. | |||
| Khoai tây chiên đồng lạnh | 300 200 13-16 | ||
| Xếp khoai tây chiên đồng lạnh lên đĩa nướng chống dính. Đặt đĩa lên rễ dưới. | |||
| Gà tắm bột đồng lạnh 300 200 6-9 | |||
| Đặt cóm đã đồng lạnh vào đĩa bánh. Đặt đĩa lên rễ trên. | |||
| Bánh Pizza đồng lạnh 300 200 13-15 | |||
| Dặt pizza đồng lạnh lên rễ dưới. | |||
| Lasagna/ Gratin mỉ 500 180 25-30 | |||
| Lỗng làm tại nhà | Đặt mỉ ống vào đĩa chịu nhiệt. Đặt đĩa lên rễ dưới. | ||
| Rau củ nưởng 300 200 6-10 | |||
| Rửa sạch và chế biến các loại rau củ thành từng lát (ví dụ như bí xanh, cà tím, tiêu, bí đỏ). Phết dầu olive và thêm gia vị. Đặt lên đĩa nướng chống dính lên rễ thấp. | |||
Hướng dẫn sử dụng chế độ đối lưu
Đối lưu
Ö chế độ Đối lưu, cả bộ phận gia nhiệt và quạt đối lưu ở bên cùng vận hành để lưu thông nhiệt bên trong khoang nấu. Sử dụng chế độ này cho bánh bích quy, bánh nước, bánh mì ở và bánh ngọt cũng như bánh hoa quả, bánh bao làm từ trứng và bánh trứng chiên phòng. Tất cả các dụng cụ có thể dùng cho lò truyền thống, lâm nước và cháo nưởng - bắt kỹ dụng cụ nào bạn có thể dùng cho lò đối lưu truyền thống - đều có thể được sử dụng.
Vi sóng + Đối lưu
Chế độ kết hợp này kết hợp năng lượng vi sóng với hơi nóng, giúp rút ngắn thời gian nấu nương và làm cho thực phẩm vàng và giòn. Lò có 5 chế độ kết hợp khác nhau thuận tiện cho bạn. Sử dụng chế độ kết hợp này cho tất cả các loại thịt và thịt gia cầm cũng như các món thịt hầm và bò dút lò, bánh xộp và bánh ngọt có ít hoa quả, bánh patê và bánh phèt trái cây nghiền, rau cù nương, bánh nương và bánh mì. Chỉ sử dụng các dụng cụ chịu nhiệt, châng hạn như thủy tinh, gồm hoặc đồ sử làm bằng đất sét trộn với tro xương không có trang trí hoa văn kim loại.
Làm nóng lò trước với Làm nóng nhanh lò và đợi cho đến khi chu trình hoàn tất. Thiết lập mức công suất và thời gian nấu như hướng dẫn bên dưới. Sử dụng găng tay khi lấy thực phẩm ra.
| Thực phẩm Khẩu | phần (g) Chế độ | Thời gian nâu (phút) | |
| Pizza Đông lạnh(nương sẵn) | 300-400 Chỉ 200 °C 15-17 | ||
| Đặt bánh pizza lên rễ dưới. Sau khi nước xong, hãy chờ 2-3 phút. | |||
| Món bột với cà chua,nước sắt và pho mátđông lạnh | 400 450 W + | 200 °C 16-18 | |
| Đặt vào một đĩa thủy tỉnh chịu nhiệt thích hợp hay vẫn đểchúng nguyên trong bao (hãy chú ý rằng điều này thích hợpcho vi sóng và nước bằng lò). Đặt lasagne đồng lạnh lên rễdưới. Sau khí nâu xong, hãy chờ từ 2-3 phút. | |||
| Thực phẩm Khẩu | phần (g) Chế độ | Thời gian nâu (phút) | |
| Thịt bờcửu nước(chǐn tới) | 1000-1200 450 W + 160 °C 18-20 (mặt thứ nhất)15-17 (mặt thứ hai) | ||
| Phết đầu lên thịt bờ/thịt cứu và cho thêm gia vị: tiểu, muối và ót tây. Đặt thịt lên rễ dưới, mặt có mở hướng xuống dưới trước. Sau khi nâu xong, bọc thịt trong giấy nhôm và chờ từ 10-15 phút. | |||
| Bành mì nguyên ốđông lạnh | 350 (6 miếng) 100 W + 160 °C 6-8 | ||
| Đặt các bánh mì ố theo hình vòng tròn lên rễ dưới. Chờ trong 2-3 phút. | |||
| Bánh thạch 700 Chỉ 180 °C 70-80 | |||
| Cho bột nhào tươi vào một khuôn nước nhỏ hình chữ nhật bằng kim loại đen (dái 25 cm). Dưa đĩa lên rễ dưới. Sau khi nường xong, hãy chờ 5-10 phút. | |||
| Bánh nưởng nhỏ 30 Chỉ 165 °C 25-35 | |||
| Đặt tối đa 12-15 bánh nưởng nhỏ / bánh nưởng xốp vào cốc giấy lên đĩa nưởng chống dính. Đặt đĩa lên rễ dưới. Sau khi nường xong, hãy chờ 5 phút. | |||
| Bánh sừng bờ/bánhmì ố (bột nhào tươi) | 200-250 Chỉ 200 °C 13-18 | ||
| Đặt bánh sừng bờ giữ lạnh trên giấy nưởng rồi đặt trên rễ dưới. | |||
| Bánh ngọt đồng lạnh 1000 180 W + 160 °C 16-18 | |||
| Đặt bánh ngọt đồng lạnh ngay lên rễ dưới. Sau khi rã đồng và hâm nóng xong, hãy chờ từ 15-20 phút. | |||
Tiếng Việt 35
Nấu ăn thông minh
| Thực phẩm Khẩu | phần (g) Chế độ | Thời gian nâu (phút) | |
| Khoai tây Gratin làm tại nhà | 500 600 W | 180 °C | 5-7 (mặt dầu tiên)12-16 (mặt thứ hai) |
| Đặt Gratin vào đĩa chịu nhiệt. Đặt lên rễ dưới. | |||
| Bánh Quiche làm tại nhà (Cỡ vừa) | 500-600 170 °C 40-42 | ||
| Làm nóng lò ở 170 °C bằng cách sử dụng chế độ đối lưu.Chuẩn bị bánh quiche bằng chào kim loại cỡ vừa và đặt lên rễ dưới. Tham khảo công thức chế biến trong hướng dẫn nâu ăn bằng chế độ thời nóng tự động. | |||
| Bánh quiche làm tại nhà (Cỡ lớn) | 900-1000 180 ₱ + 170 °C 38-40 | ||
| Làm nóng lò ở 170 °C bằng cách sử dụng chế độ đối lưu mà không có đĩa nước chống dính. Chuẩn bị bánh quiche bằng cách sử dụng đĩa nước chống dính và đặt lên rễ dưới. Tham khảo công thức chế biến trong hướng dẫn nâu ăn bằng chế độ Thới Nông tự động. | |||
Hướng dẫn sử dụng chế độ hấp
Thời gian nâu phụ thuộc vào kích cỡ, độ dày và loại thực phẩm. Khí hấp nên cắt lát móng hoặc miếng nhỏ để rút ngắn thời gian hấp. Khí hấp các lát dày hoặc các miếng thực phẩm có kích thước lớn, bạn có thể thêm thời gian. Sử dụng các mức công suất và thời gian nâu trong bảng này như là hướng dẫn cho việc nâu ăn bằng cách hấp.
| Thực phẩm tươi sống | Phần (g) | Nước lạnh (ml) | Công suất (W) | Thời gian (phút) | Hướng dẫn |
| Bông cải xanh | 400 500 | 900 12-18 | Rửa sạch | bông cải | Cắt thành những bông cải kích thước đều nhau. Trải đều bông cải lên khay hấp. |
| Cà rốt 400 500 | 900 15- | 20 Rửa sạch | cà rốt và | cắt thành | lát. Xếp các lát trên khay hấp. |
| Thực phàmtươi sống | Phần(g) | Nước lạnh(ml) | Công suất(W) | Thời gian(phút) | Hướng dẫn |
| Toàn bộ cải xúp lơ | 600 500 | 900 20-25 | Làm sạch | toàn bộ | cải súp lơ và đặt lên khay hấp. |
| Bắp non 400 | (2 miếng) | 500 900 | 23-28 Rùa | sạch bắp non. | Đặt bắp non cạnh nhau trên khay hấp. |
| Bí xanh 400 | 500 900 10 | -15 Rùa sạch | bí xanh | và cắt thành | từng lát kích thước đều nhau.Xếp đều trên khay hấp. |
| Rau cũ hỗnhợp đồng lạnh | 400 500 | 900 18-23 | Xếp đều các loại rau | cù hỗnhợp đồng lạnh (-18 °C) như bông cải xanh, cải xúp lơ, cà rốt thái lát vào khay hấp. | |
| Khoai tây (Loại nhỏ) | 500 500 | 900 25-30 | Rùa sạch | khoai tây | và xâm lỗ trên vố bằng nữa.Dặt đều khoai tây trên khay hấp. |
| Táo 800 | (4 quả táo) | 500 900 | 15-20 Rùa | sạch và tách lôi táo.Xếp tảo thắng dứtng cạnh nhau trên khay hấp. | |
| Trứng | 4-6 quả trứng | 500 900 | 15-20 Đục | thùng 4-6 quả trứng tươi(cỡ M) và đặt vào các khoang nhỏ của khay hấp.Sau khi hấp tiếp tục đẩy nắp trong vòng 2-5 phút. | |
| Tôm cảng xanh | 250(5-6 mieáng) | 500 900 | 10-15 Tu | iên tóm cảng xanh 1-2thia nước cốt chanh. Trải đều tôm trên khay hấp. | |
| Thực phẩm tươi sống | Phần (g) | Nước lạnh (ml) | Công suất (W) | Thời gian (phút) | Hướng dẫn |
| Phi lẻ cá (Cá tuyệt, Cá điều hồng) | 500 (2-3 mieáng) | 500 900 | 12-17 | Tưới lên phí | lẻ cá 1-2 thla nước cốt chanh và thêm rau thơm và gia vị (ví dụ như hương thảo). Trái đều các miếng phi lẻ lên khay hấp. |
| Phi lẻ ức gà | 400 (2 phí lẻ) | 500 900 | 20-25 | Rửa sạch | phi lẻ ức gà. Đặt các miếng phi lẻ ức gà cạnh nhau trên khay hấp. |
Cách vệ sinh lòng hấp
- Lau lòng hấp bằng nước ẩm và nước rửa chén, rồi rửa lại bằng nước sạch.
- Không sử dụng bản chải hoặc miệng xốp cứng nếu không sẽ làm hư lớp phù.
- Lông hấp không an toàn với máy rửa chén.
Nhanh chóng và dê dàng
Làm tan bo
Cho 50 g bơ vào một đĩa thủy tinh nhỏ, sâu lòng. Đãy bằng nắp nhựa. Làm nóng trong vòng 30-40 giây với mức công suất 900 W cho đến khi bơ tan ra.
Làm tan sôcôla
Cho 100 g sôcôla vào một đĩa thủy tinh nhỏ, sâu lòng. Làm nóng từ 3-5 phút, sử dụng mức công suất 450 W đến khi sôcôla tan ra. Khuấy một đến hai lần trong quá trình làm tan chảy. Sử dụng găng tay khi lấy ra!
Làm tan mật ong kết tinh
Đặt 20 g mật ong kết tỉnh vào một đã thủy tỉnh nhỏ, sâu. Làm nóng trong vòng 20-30 giây với mức công suất 300 W cho đến khi mật ong tan ra.
Làm tan gelatine
Đặt miếng gelatine khô (10 g) vào nước lạnh trong vòng 5 phút. Đặt gelatine đã được làm khô vào một bất thủy tính nhỏ chịu nhiệt. Làm nóng trong vòng 1 phút với mức công suất 300 W. Khuấy sau khi làm tan gelatine.
Nâu glaze/kem trứng (để làm bánh ngọt và bánh gató)
Trộn glaze (khoảng 14 g) với 40 g đường và 250 ml nước lạnh. Nấu bằng chén thủy tinh chịu nhiệt không đặt nắp từ 3½ đến 4½ phút với mức công suất 900 W, cho đến khi glaze/kem trưng được trong suốt. Khuấy hai lần trong khi nấu.
Làm mút
Đặt 600 g trái cây (ví dụ như đầu trộn) trong một bất thủy tinh chịu nhiệt kích thước phù hợp và có nắp đầy. Thêm 300 g đường và khuấy đều. Nấu đầy nắp trong vòng từ 10-12 phút với mức công suất 900 W. Khuấy nhiều lần trong khi nấu. Bờ vào một lọ nhỏ bằng thủy tinh có nắp đầy dạng xoay. Để nắp đầy trong vòng 5 phút.
Làm bánh pudding
Trộn bột pudding với đường và sữa (500 ml) trực tiếp theo hướng dẫn của nhà sản xuất và khuấy đều. Sử dụng một tổ thủy tính chịu nhiệt kích thước thích hợp và có nắp đặt. Nấu có đặt nắp sẽ cần từ 6½ đến 7½ phút với mức công suất 900 W. Khuấy đều nhiều lần trong khi nấu.
Nurong hạnh đào
Trải 30 g các lát hạnh đào vào một đĩa men có kích thước vừa. Đảo vải lần trong khoảng 3½ đến 4½ phút với mức công suất 600 W. Để yên trong lò từ 2-3 phút. Sử dụng găng tay khi lấy ra!
Tiếng Việt 37
Xù lý sù có
Có thể bạn sẽ gặp sự cố khi sử dụng lò. Trong trường hợp đó, trước tiên hãy kiểm tra bảng bên dưới và thủ các đề xuất. Nếu sự cố vấn tiếp diễn hoặc nếu bất kỳ mã thông tin nào tiếp tục xuất hiện trên màn hình, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ của Samsung tại địa phương.
Điểm kiểm tra
Nếu bạn gặp sự cố với lò, trước tiên hãy kiểm tra báng bên dưới và thứ các đề xuất.
| Vấn đề Nguyên nhân Thao tác | ||
| Chung | ||
| Không nhân được các nút một cách bình thường. | Có vật lạ bị kẹt giữa các nút. Loại bỏ vật lạ và thử lại. | |
| Đối với các dòng cảm ứng:Hơi ẩm có trên bề mặt ngoài. | Lau hơi ẩm có trên bề mặt ngoài. | |
| Khoả trẻ em được kích hoạt. Về hiệu hoá Khoả trẻ em. | ||
| Thời gian không thể hiện. | Chức nâng Eco (Tiết kiệm điện) được thiết lập. | Tất chức nâng Eco. |
| Lô không hoạt động. Không có điện. Đảm bảo đã cắm nguồn điện. | ||
| Vấn đề Nguyễn nhân Thao tác | |
| Mất nguồn trong lúc vận hành. | Lô đã mẫu trong một thời gian dài. |
| Quạt mát không hoạt động. Nghe ẩm thanh của quạt mát. | |
| Thử vận hành lò mà không có thực phẩm bên trong. | |
| Không có đủ lỗ thông gió cho lò. | |
| Nhiều phích cấm điện được sử dụng trên cùng một ở cảm. | |
| Có âm thanh sùi bọt trong khi vận hành và lò không hoạt động. | Nấu thực phẩm nước được bị kín hoặc sử dụng vật chứa nước có thể là nguyên nhân gây ra âm thanh sùi bọt. |
| Bên ngoài lò quá nóng trong khi vận hành. | Không có đủ lỗ thông gió cho lò. |
| Vật thể trên đỉnh của lò. Loại bỏ các vật thể trên đỉnh của lò. | |
| Không thể mở cửa một cách bình thường. | Thực phẩm thừa bị kẹt giữa cửa và bên ngoài lò. |
| Vấn đề Nguyên nhân Thao tác | |
| Chức năng hầm nóng kể cả giữ nóng không hoạt động đúng cách. | Lô có thể không hoạt động, có quả nhiều thực phẩm đang được nấu hoặc đang sử dụng các dụng cụ nấu không đúng. |
| Chức năng rã động không hoạt động. | Quá nhiều thực phẩm đang được nấu. |
| Đèn bên trong lở mở hoặc không sáng. | Cửa bị để mở một thời gian dài. |
| Đèn bên trong bị che bởi vật thể lạ. | |
| Có tiếng bip trong khi đang nấu. | Nếu chức năng Tự động nấu đang được sử dụng, tiếng bip này có nghĩa là thời gian để trở thực phẩm trong khi rã động. |
| Lô không cần bằng. Lô được lắp đặt trên một mật phẳng gỗ ghề. | Đảm bảo lò được lắp đặt trên một mật phẳng, bàn phẳng. |
| Có các tia lửa điện khi đang nấu. | Vật chứa kim loại được sử dụng trong chức năng lở/rã động. |
| Khi cắm điện, lở lập tức hoạt động. | Cửa không được đóng đúng cách. |
| Vấn đề Nguyên nhân Thao tác | ||
| Không có điện trong lò. | Điện hoặc ở cẩm điện không được nổi đất đúng. | Đảm bảo điện và ố cẩm điện được nổi đất đúng. |
| 1. Rǐ nước.2. Hơi nước thoát ra qua khe cửa.3. Nước động lại trong lò. | Sẽ có nước hoặc hơi trong một vài trường hợp tuý theo thực phẩm. Đãy không phải là lò bị sự cố. | Đề người lò và sau đó lau sạch bằng khăn khô. |
| Độ sáng trong lò khác nhau. | Độ sáng thay đổi tuý theo nguồn điện, thay đổi theo chức năng. | Nguồn điện thay đổi trong khi nấu không phải là sự cố. Đãy không phải là lò bị sự cố. |
| Nấu xong, nhưng quạt mất vẫn tiếp tục chạy. | Đề làm thoáng lò, quạt mát tiếp tục chạy trong 3 phút sau khi nâu xong. | Đãy không phải là lò bị sự cố. |
Tiếng Việt 39
Xù lý sự cố
| Vấn đề Nguyên nhân Thao tác | ||
| Đĩa xoay | ||
| Trong khi xoay, đĩa xoay đi ra khởi vị trí hoặc dùng xoay. | Không có vòng xoay hoặc vòng xoay không đặt đúng vị trí. | Lắp vòng xoay và sau đó thử lại. |
| Đĩa xoay bị kéo trong khi đang xoay. | Vòng xoay không dùng vị trí, cỏ qua nhiều thực phẩm hoặc vật chứa quả lớn và chạm vào bên trong lò vi sóng. | Diều chỉnh số lượng thực phẩm và không sử dụng vật chứa quả lớn. |
| Đĩa xoay kèm lách cách gây ổn trong khi đang xoay. | Thực phẩm thừa bị kẹt ở dưới đáy lò. | Loại bó thực phẩm thừa bị kẹt ở dưới đáy lò. |
| Nương | ||
| Khói thoát ra trong khi đang hoạt động. | Trong thời gian hoạt động ban đầu, khởi có thể thoát ra từ các bộ phận gia nhiệt khi bạn sử dụng lò nước lần đầu tiên. | Đầy không phải là một sự cố, và nếu bạn vận hành lò 2-3 lần, nó sẽ hết. |
| Thực phẩm nằm trên các bộ phận gia nhiệt. | Hãy để lò người và sau đó lấy thực phẩm ra khởi các bộ phận gia nhiệt. | |
| Thực phẩm quá gần bộ phận nước. | Đặt thực phẩm ở một khoáng cách thích hợp trong khi nấu. | |
| Thực phẩm không được chuẩn bị và/noặc sắp xếp đúng cách. | Hãy đảm bảo rằng thực phẩm được chuẩn bị và sắp xếp đúng cách. | |
| Vấn đề Nguyên nhân Thao tác | ||
| Lò | ||
| Lò không nóng. Cửa đang mở. Đóng cửa và thử lại. | ||
| Khói thoát ra trong khi đang hâm nóng lại. | Trong thời gian hoạt động ban đầu, khởi có thể thoát ra từ các bộ phận gia nhiệt khi bạn sử dụng lò nước lần đầu tiên. | Đầy không phải là một sự cố, và nếu bạn vận hành lò 2-3 lần, nó sẽ hết. |
| Thực phẩm nằm trên các bộ phận gia nhiệt. | Hãy để lò người và sau đó lấy thực phẩm ra khởi các bộ phận gia nhiệt. | |
| Có mùi khết hoặc mùi nhựa khi sử dụng lò nưởng. | Dung cụ nâu bằng nhựa hoặc không chịu nhiệt được sử dụng. | Sử dụng dụng cụ nâu bằng thủy tinh thích hợp với nhiệt độ cao. |
| Có mùi hỏi phát ra từ bên trong lò. | Thực phẩm còn sốt lại hoặc nhựa đã tan chảy và bị mắc ket ở bên trong. | Sử dụng chức năng hơi nước và sau đó lau bằng vai khô.Bạn có thể đặt một lát chanh bên trong và vận hành lò để khử mùi nhanh hơn. |
| Lò nâu không đúng cách. | Cửa lò phải được đóng trong quả trình nâu. | Nếu bạn mở cửa thường xuyên, nhiệt độ bên trong sẽ hạ xuống và điều này có thể ảnh hưởng đến kết quả nâu ăn của bạn. |
| Các nút điều khiển lò không được cải đặt một cách chính xác. | Cải đặt chính xác các nút điều khiển lò và thử lại. | |
| Bộ phận nước hoặc các phụ kiện khác không được dưa vào đúng cách. | Đưa các phụ kiện vào đúng cách. | |
| Sử dụng dụng cụ nâu hoặc kích thước không đúng. | Sử dụng dụng cụ nâu thích hợp với đáy phẳng. | |
Mã thông tin
Nếu lò không vận hành, bạn có thể thấy mã thông tin trên màn hình. Kiểm tra bảng dưới đây và thứ các đề xuất.
| Mã Mô tả | Thao tác | |
| C-20 | Cảm biến nhiệt độ đang mở. | Rút dây nguồn của lò và liên hệ với trung tâm dịch vụ của Samsung tại địa phương. |
| Cảm biến nhiệt độ bị chấp. | ||
| C-A1 | Mã này xuất hiện khi lò không cám nhận được van điều tiết để mở hoặc đóng trong vòng 1 phút. | |
| C-F0 | Nếu không có giao tiếp giữa MICOM chính và phụ. | |
| C-21 | Mã này xuất hiện khi nhiệt độ lò cao. Trong trường hợp nhiệt độ tầng quá nhiệt độ giới hạn trong quá trình vận hành của từng chế độ. (Phát hiện nguy cơ hóa hoàn.) | Rút dây nguồn để đủ thời gian làm người và khởi động lại lò vi sóng. |
| C-F2 | Nút cảm ứng gặp sự cố. | Nhấn Dừng lại ( ®_### ) để thử lại. |
| C-d0 | Rút dây nguồn để đủ thời gian làm người và vệ sinh nút. (Bụi, nước)Khi xuất hiện cùng một sự cố, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ của Samsung tại địa phương. |
Các thông số kỹ thuật
SAMSUNG luôn cố gáng cái tiến thiết bị của mình. Do đó các thông số mẫu mã cũng như hướng dẫn sử dụng sẽ được thay đổi mà không được thông báo.
| Nguồn Điện 230 V ~ 50 Hz | ||
| Mức tiêu thụ năng lượng | Công suất tối đa 2950 W | |
| Vi sóng 1450 W | ||
| Nương 2250 W | ||
| Đối lưu 2500 W | ||
| Thời nóng 2750 W | ||
| Công suất ra 100 W / 900 W (IEC - 705) | ||
| Tần số hoạt động 2450 MHz | ||
| Magnetron OM75P (20) | ||
| Phương pháp làm mát Mô tơ quạt làm mát | ||
| Kích thước (Rộng x Cao x Sâu) | Bộ phận chính (Bao gồm tay cầm) | 528 x 404 x 481 mm |
| Khoang nấu 400 x 219 | x 396,5 mm | |
| Thể tich 35 lit | ||
| Trọng lượng Tịnh | Xấp xỉ 27,5 kg | |
Tiếng Việt 41
Memo
Memo
SAMSUNG
Xin lưu ý rằng dịch vụ báo hành của Samsung KHÔNG hỗ trợ các cuộc gọi dịch vụ để giải thích về cách vận hành sản phẩm, sửa lỗi lắp đặt không đúng cách hay thực hiện việc báo trì hoặc vệ sinh thông thường.
THẮC MẮC VÀ NHẠN XẾT?
| QUỐC GIA / ĐỊA DIỂM | GỔI HOẠC GHẾ THẨM CHỨNG | TỔI TRỰC TUYẾN TẠI |
| AUSTRALIA 1300 | 382 603 www.samsung.com/auisupport | |
| NEW ZEALAND 0600 | 726 796 www.samsung.com/hzisupport | |
| CHINA 400-910 | 5958 www.samsung.com/vonsupport | |
| HONG KONG 3699 | 4698 | www.samsung.com/thk/support (Chinese)www.samsung.com/thk_en/support (English) |
| INDIA | 1900 40 SAMSUNG (1800 40 7267864)(Toll Free)1900 5 SAMSUNG (1800 5 7267864)(Toll Free) | www.samsung.com/in/support |
| BANGLADESH | 0901230030008000300000 (Toll free) | www.samsung.com/support |
| INDONESIA | 021-5899-77770800-112-5886 (AI Produt, Toll Free) | www.samsung.com/rid/support |
| JAPAN 0120-383-905 | www.galaxymobile.jp/jp/support | |
| MALAYSIA | 1800-88-9899+600-7713 7420 (Oversees contact) | www.samsung.com/iry/support |
| QUOC GIA / DIA DIEM | GÓI HOAC GHÉ THÁM CHUNG | TỔI TRỰC TUYEN TẠI |
| PHILIPPINES | 1-800-10-726-7864 [ PLDT Toll Free ]1-800-8-726-7864[ Globe Landline and Mobile ]02-422-2111 [ Standard Landline ] | www.samsung.com/ph/support |
| SINGAPORE 1800 | 7287864 | 1800-SAMSUNG www.samsung.com/sgt/support | |
| THAILAND | 0.2689.32321800-29-3232 (Toll free) | www.samsung.com/th/support |
| TAIWAN 0800-3 | 2-8599 www.samsung.com/tw/support | |
| VIETNAM 1800 | 568.889 www.samsung.com/vn/support | |
| MYANMAR +65-1 | -2389-888 www.samsung.com/mnr/support | |
| MACAU 0800 313 | www.samsung.com/hk/support (Chinese)www.samsung.com/thk_en/support (English) | |
| SRI LANKA 011 S | SHMSUNG (011 7267864) www.samsung.com/support | |
| CAMBODIA | +855-23-9832321800-20-3232 (Toll free) | www.samsung.com/th/support |
| LAGS +858-214 | 4-17333 www.samsung.com/vn/support | |
| NEPAL | 18600172667 (Toll Free for NTC Only)9801572067 (Toll Free for Noell users) | www.samsung.com/support |

DE68-04597D-00
Microwave Oven
User manual
MC35R8088**

MC35R8088 SV DE68-01597D-00 EN.indd 1