EWF8025EQWA - Máy giặt ELECTROLUX - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí EWF8025EQWA ELECTROLUX ở định dạng PDF.
| Thương hiệu | Electrolux |
| Mẫu | EWF8025EQWA |
| Loại sản phẩm | Máy giặt độc lập |
| Kiểu nạp đồ | Cửa trước |
| Dung tích | 8 kg |
| Tốc độ vắt | 1200 vòng/phút |
| Hiệu suất năng lượng | A+++ |
| Kích thước (C x R x S) | 85 x 60 x 55 cm |
| Trọng lượng | 65 kg |
| Nguồn điện | 220-240 V, 50 Hz |
| Lượng nước tiêu thụ (mỗi chu trình) | 45 L |
| Độ ồn (Giặt/Vắt) | 56 dB / 77 dB |
| Chương trình | Cotton, Tổng hợp, Đồ mỏng, Nhanh 15, Eco 40-60, v.v. |
| Màn hình | LED kỹ thuật số |
| Hẹn giờ | Có (lên đến 24h) |
| Khóa trẻ em | Có |
| Chống tràn | Có (Aqua Control) |
| Chất liệu lồng giặt | Thép không gỉ |
| Bộ phận gia nhiệt | 1200 W |
| Loại motor | Inverter |
| Tự vệ sinh | Có (chương trình Vệ sinh lồng giặt) |
| Bảo hành | 2 năm |
Câu hỏi thường gặp - EWF8025EQWA ELECTROLUX
Câu hỏi của người dùng về EWF8025EQWA ELECTROLUX
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Máy giặt ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn EWF8025EQWA - ELECTROLUX và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. EWF8025EQWA thương hiệu ELECTROLUX.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG EWF8025EQWA ELECTROLUX
Cảm ơn bạn đã mua sản phẩm của Electrolux. Bạn đã chọn một sản phẩm được kết tinh bởi hàng chục năm kinh nghiệm và đổi mới. Tinh tế và phong cách, sản phẩm được thiết kế dành riêng cho bạn. Vì thế, bất cứ khi nào sử dụng sản phẩm của chúng tôi, bạn cũng có thể tin rằng bạn sẽ luôn có được kết quả tốt nhất qua mỗi lần sử dụng. Chào mừng bạn đến với Electrolux.
Hãy truy cập trang web của chúng tôi để:

Được tư vấn cách sử dụng, thông tin sản phẩm, cách xử lý sự cố và thông tin dịch vụ tại:
www.electrolux.vn
DỊCH VỤ VÀ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
Chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng phụ tùng thay thế chính hãng. Khi liên hệ với bộ phận Dịch Vụ, đảm bảo là bạn có sẵn dữ liệu sau đây. Có thể tìm thấy thông tin trên biển thông số. Model, PNC, Số Sê-ri.
Cảnh Báo / Thông Tin Quan Trọng Về An Toàn.
i Thông tin tổng quan và các lời khuyên.
Thông tin về môi trường.
Thông tin có thể thay đổi mà không cần thông báo.
RoHS
Compliant
Phù hợp qui định về giới hạn hàm lượng hóa chất độc hại (Đáp ứng tiêu chuẩn RoHS)
(Theo Thông tư số 30/2011/TT-BCT, Việt Nam, ngày 10/08/2011)
NỘI DUNG
1. THÔNG TIN VỀ AN TOÀN
1.1 Các Điều Kiện Sử Dụng 36 1.2 An Toàn Cho Trẻ Em 37 1.3 An Toàn Chung 37 1.4 Lắp Đặt 38 1.5 Sử Dụng 38
2. MÔ TẢ SẢN PHẨM
2.1 Các Bộ Phận 39 2.2 Phụ Kiện 39
3. BẢNG ĐIỀU KHIỂN
3.1 Mô Tả Bảng Điều Khiển 40 3.2 Sơ Đồ Chương Trình 41 3.3 Trọng Lượng Quần Áo Tối Đa (Quần Áo Khô) 41 3.4 Mức Tương Thích Giữa Chương Trình Giặt Và Các Chức Năng Tùy Chọn 42 3.5 Chức Năng Tùy Chọn 42 3.6 Cài Đặt 45 3.7 Phím Bắt Đầu/Dừng (▷||) và Thêm Quần Áo (☐) 46
4. TRƯỚC KHI SỬ DỤNG LẦN ĐẦU 46
NỘI DUNG
5. SỬ DỤNG HÀNG NGÀY
5.1 Bỏ Đồ Giặt Vào Máy.... 46 5.2 Sử Dụng Bột Giặt Và Chất Phụ Gia 47 5.3 Cài Đặt Tùy Chọn 48 5.4 Bắt Đầu Chương Trình (▷||) 49 5.5 Gián Đoạn Chương Trình 49 5.6 Thay Đổi Chương Trình 49 5.7 Thay Đổi Tùy Chọn 49 5.8 Mở Cửa 49 5.9 Cuối Chương Trình 50 5.10 Khi Hoàn Thành Chương Trình Giặt, Nhưng Có Nước Trong Lồng Giặt...... 50 5.11 Chế Độ Tạm Dừng Hoạt Động 50
6. GỢI Ý GIẶT
6.1 Phân Loại Đồ Giặt 51 6.2 Nhiệt Độ 51 6.3 Trước Khi Bỏ Đồ Giặt Vào Máy 51 6.4 Trọng Lượng Tối Đa 51 6.5 Loại Bỏ Vết Bẩn 51 6.6 Loại Chất Giặt Tẩy Và Lượng Chất Giặt Tẩy 52
7. CÁC BIỂU TƯỢNG MÃ GIẶT QUỐC TẾ......53
8. BẢO TRÌ VÀ VỆ SINH
8.1 Vệ Sinh Bên Ngoài....53 8.2 Khử Cặn 53 8.3 Sau Mỗi Lần Giặt 53 8.4 Giặt Bảo Trì 54 8.5 Vệ Sinh Ngăn Định Lượng 54 8.6 Vệ Sinh Hốc Ngăn....54 8.7 Làm Sạch Đáy Ngăn Kéo....55 8.8 Vệ Sinh Bộ Lọc Nạp Nước 55 8.9 Các Biện Pháp Phòng Ngừa Đóng Băng 56
9. KHẮC PHỤC SỰ CỐ
9.1 Nguyên nhân có thể có....57 9.2 Mở cửa khẩn cấp 59
10. DỮ LIỆU KỸ THUẬT 61
11. LẮP ĐẶT
11.1 Mở gói thiết bị 62 11.2 Định vị 63 11.3 Đầu nạp nước 64 11.4 Xả nước 64 11.5 Nối điện 65
12. CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG
12.1 Vật liệu đóng gói 66 12.2 Máy cũ 66 12.3 Gợi ý về hệ sinh thái 66
1. THÔNG TIN VỀ AN TOÀN
1.1 Các điều kiện sử dụng
Thiết bị này nhằm sử dụng trong các ứng dụng gia dụng và tương tự như:
- Khu vực nhà bếp của nhân viên trong các cửa hàng, văn phòng và các môi trường công tác;
- Các trang trại;
- Dành cho khách trong khách sạn, nhà trọ, và các khu vực nhà ở cùng loại; • Cho khu vực ngủ và ăn sáng;
- Khu vực sử dụng chung trong các tòa nhà căn hộ, hoặc ở các khu vực giặt lấy ngay.
CẢNH BÁO! Không được nối thiết bị bằng một dụng cụ bật tắt bên ngoài ví dụ bộ đặt giờ, hoặc kết nối với một đường dây thường xuyên bị bật tắt.
Vì sự an toàn của bạn và để đảm bảo sử dụng phù hợp, trước khi cài đặt và sử dụng lần đầu thiết bị này, hãy đọc tài liệu hướng dẫn sử dụng này, gồm các gợi ý và cảnh báo.
Để tránh sai sót và tai nạn không cần thiết, điều quan trọng là cần đảm bảo rằng tất cả những người sử dụng thiết bị hoàn toàn quen với hoạt động và các tính năng an toàn của thiết bị.
Giữ lại các hướng dẫn này và đảm bảo rằng các hướng dẫn này vẫn đi kèm thiết bị nếu thiết bị được di chuyển hoặc bán để tất cả những ai sử dụng thiết bị đến hết thời hạn sử dụng sẽ được thông báo phù hợp về việc sử dụng và an toàn của thiết bị.
1.2 An Toàn Cho Trẻ Em
- Máy giặt này được thiết kế không phải để trẻ em hoặc người khuyết tật sử dụng mà không có sự giám sát.
- Trẻ nhỏ phải được giám sát để đảm bảo chúng không nghịch phá thiết bị này.
- Các bao bì đóng gói (ví dụ như các túi nhựa, xốp) có thể gây nguy hiểm cho trẻ em – nguy hiểm nghẹt thở! Để xa tầm với của trẻ em.
- Giữ tất cả chất giặt tẩy ở nơi an toàn ngoài tầm tay trẻ.
- Hãy đảm bảo rằng trẻ em hoặc vật nuôi không leo vào bên trong lồng giặt.
- Máy này được cung cấp tùy chọn Khóa Trẻ Em (☐) nhằm tránh trường hợp trẻ em nghịch phá bằng điều khiển (vui lòng xem trang 45).
1.3 An Toàn Chung
- Việc thay đổi thông số hay tìm cách điều chỉnh sản phẩm này dưới bất kỳ hình thức nào sẽ gây nguy hiểm.
- Trong suốt chương trình giặt ở nhiệt độ cao, tấm kính cửa có thể trở nên nóng. Đừng chạm vào đó!
- Hãy đảm bảo rằng vật nuôi nhỏ không leo vào bên trong lồng giặt. Để tránh tình huống này, hãy kiểm tra lồng giặt trước khi sử dụng thiết bị.
- Bất kỳ đồ vật nào chẳng hạn như đồng xu, ghim an toàn, đinh, ốc vít, đá hay bất kỳ vật nào cứng, sắc đều có thể gây ra hư hỏng lớn và không được bỏ vào máy.
- Giặt những đồ vật nhỏ chẳng hạn như vớ, dây buộc, dây lượng giặt được, v.v. trong túi giặt hoặc bao gối vì những đồ vật đó có thể trôi xuống giữa lồng giặt và khoảng bên trong.
- Chỉ sử dụng liều lượng nước xả mềm vải và bột giặt theo khuyến nghị. Nếu bạn cho quá nhiều các chất này, vải hoặc thiết bị có thể bị hồng. Hãy tham khảo khuyến nghị số lượng của hãng sản xuất.
- Không được sử dụng máy giặt để giặt những thứ có chứa xương cá voi, vải không có viên hoặc vải bị rách.
- Luôn rút phích cắm của thiết bị và tắt nguồn nước sau khi sử dụng, vệ sinh và bảo trì.
- Thiết bị này không dành cho sử dụng bởi những người (kể cả trẻ em) có thể lực, khả năng giác quan hoặc tâm thần yếu, hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức, trừ khi họ được giám sát hoặc hướng dẫn về cách sử dụng thiết bị bởi người chịu trách nhiệm về sự an toàn của họ.
- Bạn không được tìm cách tự sửa máy trong bất kỳ trường hợp nào. Công việc sửa chữa do những người thiếu kinh nghiệm thực hiện có thể gây ra thương tích hoặc hư hỏng nghiêm trọng. Liên hệ Trung Tâm Dịch Vụ địa phương của bạn. Luôn yêu cầu sử dụng linh kiện thay thế chính hãng.
1.4 Lắp Đặt
- Thiết bị này có trọng lượng lớn. Cần phải cẩn thận khi di chuyển thiết bị.
- Khi mở gói thiết bị, hãy kiểm tra xem nó có bị hư hỏng không. Nếu có nghi ngờ, không được sử dụng thiết bị và liên hệ Trung Tâm Dịch Vụ.
- Tất cả bulông đóng gói và vận chuyển phải được tháo ra trước khi sử dụng. Sản phẩm và tài sản có thể bị hư hỏng nặng nếu không tuân theo hướng dẫn này. Xem mục liên quan trong tài liệu hướng dẫn sử dụng.
- Sau khi lắp đặt thiết bị, hãy kiểm tra để đảm bảo thiết bị không ép lên ống nạp và ống xả và mặt bàn không đè lên dây điện.
- Nếu máy được đặt trên sàn trải thảm, hãy điều chỉnh các chân để cho không khí lưu thông tự do.
- Hãy luôn đảm bảo rằng không có nước rò rỉ từ các ống dây và các đầu nối sau khi lắp đặt.
- Bất kỳ công việc lắp ống nào cần thiết để lắp đặt thiết bị này cũng phải được tiến hành bởi một thợ ống nước có năng lực.
- Bất kỳ công việc điện nào cần thiết để lắp đặt thiết bị này cũng phải được tiến hành bởi thợ điện có đủ điều kiện.

Có thể bị điện giật! Nếu máy không được cắm vào ổ cắm nối đất. KHÔNG chạm vào quần áo ướt và phần kim loại.
1.5 Sử Dụng
- Thiết bị này được thiết kế cho mục đích gia dụng. Không được sử dụng thiết bị cho các mục đích khác với mục đích thiết kế của nó.
- Chỉ giặt các loại vải giặt bằng máy giặt. Tuân thủ các hướng dẫn trên từng nhãn quần áo.
- Không cho quá nhiều đồ vào thiết bị. Xem mục liên quan trong tài liệu hướng dẫn sử dụng.
- Trước khi giặt, hãy đảm bảo rằng tất cả các túi quần áo đều rỗng và các nút áo, khóa kéo đã được kéo. Tránh giặt các món đồ bị sờn hay rách và xử lý các vết bẩn chẳng hạn như sơn, mực, gỉ và cỏ trước khi giặt. KHÔNG ĐƯỢC giặt áo ngực bằng máy giặt.
- Không được giặt quần áo đã tiếp xúc với các sản phẩm xăng dầu dễ bay hơi bằng máy. Nếu dùng nước tẩy dễ bay hơi, phải cẩn thận để đảm bảo rằng nước tẩy đã được loại bỏ khỏi quần áo trước khi bỏ vào máy.
- Không được kéo dây điện để rút phích cắm ra khỏi ổ cắm; hãy luôn cầm vào phích cắm.
- Không được sử dụng máy giặt nếu dây nguồn, bảng điều khiển, bề mặt làm việc hay bệ máy bị hư hỏng để có thể tiếp cận phía bên trong của máy giặt.
MÔ TẢ SẢN PHẨM 2.
2.1 Các Bộ Phận

1 Ngăn Định Lượng Bột Giặt/ Chất Làm Mềm Vải 2 Nắp Máy 3 Bảng Điều Khiển 4 Cửa 5 Mở Cửa Khẩn Cấp 6 Điều Chỉnh Mức Độ Chân Trước


7 Ống Xả 8 Ống Nạp Nước 9 Chân đằng sau (cố định) 10 Dây Điện 11 Bulông Vận Chuyển

12 Bulông Vận Chuyển, Giá Đỡ Ống

THẦN TRỌNG

Phải tháo tất cả các bulông vận chuyển (3 cái) trước khi sử dụng thiết bị.
2.2 Phụ Kiện

Để đóng các lỗ trên mặt sau của tủ sau khi tháo các bulông vận chuyển.
2 Thanh treo ống nhựa
Để treo ống xả trên mép bồn.
BẢNG ĐIỀU KHIỂN 3.
3.1 Mô Tả Bảng Điều Khiển

*** Tốc độ vắt tối đa phụ thuộc vào mẫu máy.
1 Nút On/Off (Mở/Tắt) 2 Phím Điều Khiển "Chương Trình" 3 Phím Điều Khiển "Nhiệt Độ" 4 Tính Năng Khóa Trẻ Em 5 Phím Điều Khiển "Vòng Vắt" 6 Phím Điều Khiển Xả Thêm 7 Phím Điều Khiển "Lựa Chọn" 8 Phím Điều Khiển Start/Pause 9 Phím Điều Khiển "Trì Hoãn" 10 Màn hình hiển thị
Số Kỹ Thuật Số, sẽ cho bạn biết:
- Thời gian chu kỳ giặt, Thời gian Trì Hoãn
- Mã báo động. Tham khảo chương “Khắc Phục Sự Cố” để biết phần mô tả.
11 LED Biểu tượng
Dùng để thêm quần áo biểu tượng trạng thái
Chỉ báo khóa cửa biểu tượng trạng thái
Thêm biểu tượng trạng thái
Trì hoãn biểu tượng trạng thái
Woolmark Apparel Care (Lưu ý với quần áo dệt kim)

Chu trình giặt đồ dệt kim của máy đã được chứng nhận bởi Công ty dệt kim có tác dụng giặt đồ len giống như “giặt tay” với điều kiện quần áo được giặt đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất máy giặt.
Tiếp theo là phần chú ý sấy khô quần áo và các hướng dẫn giặt khác M1757.
Biểu tượng Woolmark là một nhãn hiệu chứng nhận ở nhiều quốc gia.
3.2 Sơ Đồ Chương Trình
| Chương trình | Có thể kết hợp các Nhiệt độ | Loại quần áo |
| On/Off (1)(Mở/Tắt) | - | Nút On/Off (Bật/Tắt) được sử dụng để bật và tất máy giặt của bạn. |
| Cottons(Đồ Cotton) | Lạnh, 30, 40, 60 ,90°C | Áp dụng cho đồ trắng và vải cotton. |
| Mixed(Đồ Hỗn Hợp) | Lạnh, 30, 40, 60°C | Vải tổng hợp hoặc hỗn hợp. |
| Quick 15(Giặt 15 Phút) | 30°C | Vải tổng hợp và hỗn hợp. Vết bản sáng màu và các đồ cần làm mới. |
| Daily 60(Giặt 60 Phút) | 30, 40, 60°C | Quần áo cotton màu, ví dụ như áo sơ mi, áo kiểu, khăn tắm và đồ lót có mức độ bản bình thường. |
| Delicates(Đồ Mồng) | Cold, 30, 40°C | Vải nhạy cảm như hàng dệt acrylic, sợi vitcô, các mặt hàng bằng vải poliexte. |
| Wool 📄(Đồ Len) | Lạnh, 30, 40°C | Chương trình đặc biệt cho quản áo len mang nhân “Len mới nguyên chất , không co, giặt máy được”. |
| Bedding(Giặt Bộ Đồ Giường) | Lạnh, 30, 40°C | Chương trình đặc biệt cho chăn tổng hợp, chăn lông, tấm trải giường, v.v... |
| Energy Saver(Giặt Tiết Kiệm) | 40°C, 60°C | Đồ trắng và bền màu, vải bông bị bản thông thường. Đặt chương trình này để có kết quả giặt tốt và giảm điện năng tiêu thụ. Thời gian của chương trình giặt được lâu hơn. |
3.3 Trọng Lượng Quần Áo Tối Đa (Quần Áo Khô)
| Chương trình | Tải tối đa (kg) | |
| Mô hình | ||
| EWF8025CQSA, EWF8025BQWA, EWF8025CQWA, EWF8025EQWA, EWF8005EQWA | EWF7525DQWA, EWF7525EQWA | |
| Cottons (Đồ Cotton) | 8.0 kg | 7.5 kg |
| Mixed (Đồ Hỗn Hợp) | 4.0 kg | 4.0 kg |
| Quick 15 (Giặt 15 Phút) | 1.5 kg | 1.5 kg |
| Daily 60 (Giặt 60 Phút) | 4.0 kg | 4.0 kg |
| Delicates (Đồ Mông) | 4.0 kg | 4.0 kg |
| Wool (Đồ Len) 📄. | 1.5 kg | 1.5 kg |
| Bedding (Giặt Bộ Đồ Giường) | 3.0 kg | 3.0 kg |
| Energy Saver (Giặt Tiết Kiệm) 1) | 8.0 kg | 7.5 kg |
1) Chương trình “Energy Saving” với tùy chọn 60 °C đã chọn được khuyến nghị cho khối lượng đầy vải bông bản thông thường.
3.4 Mức Tương Thích Giữa Chương Trình Giặt Và Các Chức Năng Tùy Chọn
| Chương trình | Tùy Chọn | |||||||
| Hơi Nước1) | Giặt Nhanh | Ngâm | Giũ/Xả & Vất | Tháo Nước & Vất | Trì Hoãn | Xả thêm | ||
| Đồ Cotton | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ||
| Đồ Hỗn Hợp | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ||
| Giặt 15 Phút | ✕ | ✕ | ✕ | ☑ | ☑ | ☑ | ||
| Giặt 60 Phút | ✕ | ✕ | ✕ | ☑ | ☑ | ☑ | ||
| Đồ Mông | ☑☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | |||
| Đồ Len | ✕ | ✕ | ✕ | ☑ | ☑ | ☑ | ||
| Giặt Bộ Đồ Giường | ☑ | ☑ | ✕☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ||
| Giặt Tiết Kiệm | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ||
1) Chức năng Vapour (Hơi Nước) chỉ có thể được kết hợp với nhiệt độ 40 tới 90 °C.
3.5 Chức Năng Tùy Chọn
Phím Cài Đặt Nhiệt Độ
Nhấn phím điều khiển này lặp đi lặp lại để tăng hoặc giảm nhiệt độ giặt nếu bạn muốn giặt đồ ở nhiệt độ khác với nhiệt độ máy giặt gợi ý.
Phím Chọn Vòng Vắt
Nhấn phím điều khiển này nhiều lần để tăng hoặc giảm tốc độ vòng vắt nếu bạn muốn vắt đồ giặt của mình ở tốc độ khác với tốc độ mà máy giặt đề xuất.
Các tốc độ tối đa bao gồm:
| Đồ CottonĐồ Hỗn HợpGiặt 60 PhútĐồ MòngGiặt Tiết Kiệm | Tốc độ vất tối đa (tốc độ vất tối đa của máy giặt là 1200 vòng một phút). |
| Đồ Len 📊. | 1000 rpm |
| Giặt 15 PhútGiường | 800 rpmGiặt Bộ Đồ |
- Không Vắt (No Spin)
Tùy chọn không vắt loại bỏ tất cả các giai đoạn vắt và tăng số lần xả.
- Giữ Xả (Rinse Hold)
Bằng cách chọn tùy chọn này, nước trong lần xả cuối không bị rút sạch và lồng giặt xoay liên tục để ngăn đồ giặt bị nhăn.
Cửa vẫn khóa để cho biết nước phải được xả hết ra.

Cửa vẫn khóa với nước ở trong thùng giặt. Để tiếp tục chu kỳ bạn phải nhấn ▶II (Bắt Đầu/Tạm Dừng).
Phím Chọn Chức Năng
Hơi Nước
Chọn chức năng này sẽ tăng thêm thời gian khoảng 30 phút xoay đồ trong hơi nước trong suốt chu kỳ giặt. Hơi nước giúp sợi vải nở ra để các chất phụ gia giặt đánh bong vết bẩn khó giặt. Chỉ báo của chức năng này sẽ phát sáng.
LƯU Ý:
- Hơi nước không nhất thiết thấy được bên trong thùng giặt trong chu kỳ giặt bằng hơi nước. Hơi nước được tạo ra bên dưới thùng giặt và thẩm thấu qua các lỗ lồng giặt thẩm tự nhiên vào trong quần áo.
- Hơi nước có thể không xuất hiện trong toàn chu kỳ giặt hơi nước.
- Chức năng Vapour (Hơi Nước) hiệu quả hơn với quần áo khi lượng đồ cho vào là một nửa tải.
- Cuối chu kỳ Vapour (Hơi Nước) quần áo sẽ ẩm hơn, mềm hơn và tách ra khỏi thùng giặt.
Nếu chức năng Vapour (Hơi Nước) được chọn, nhiệt độ xả sẽ tăng lên. Trong chu kỳ hơi nước bạn có thể nhận thấy hơi nước thoát ra từ ống xả của máy giặt, điều này là bình thường và không cần quan ngại.
Quick (Giặt Nhanh)
Với tùy chọn này, quý vị có thể giảm thời gian chương trình. Sử dụng tùy chọn này cho đồ ít hoặc đồ để làm mới.
Lưu ý: Tùy chọn này sẽ giảm thời gian hoạt động và số lượng xả.
Nếu quý vị cần thêm giai đoạn xả, nhấn "Spin" + "Option" cùng lúc để thêm tùy chọn "Rinse Plus" (Xả Thêm).
Soak (Ngâm)
Tùy chọn này cho phép bạn ngâm quần áo rất bẩn và đồ dùng ố màu lúc bắt đầu giặt trước giai đoạn giặt chính.
Điều này sẽ làm tăng thời gian của chế độ đã lựa chọn thêm khoảng 50 phút và sẽ sử dụng lượng nước nhiều hơn. Quá trình hoạt động như sau:
- Thêm nước và xoay lồng giặt (mất khoảng 20 phút)

Sau khi nhấn nút Start/Pause máy sẽ bắt đầu bơm nước vào lồng giặt và xoay lồng giặt nhẹ nhàng để sắp xếp lại quần áo và hòa tan xà phòng.
- Ngâm quần áo (mất khoảng 30 phút)

Máy sẽ bắt đầu quá trình ngâm quần áo, lồng giặt sẽ đứng yên và quay vài lần để sắp xếp lại quần áo.
- Sau khi chế độ ngâm quần áo kết thúc, máy sẽ kiểm tra lại mức nước lần nữa và sẽ bắt đầu chế độ giặt tiếp theo, sử dụng lại nước cũ từ chế độ ngâm quần áo.
Nếu bạn không muốn sử dụng nước cũ từ chế độ ngâm quần áo để giặt, hãy làm theo các bước sau:
- Nhấn nút Start/Pause để máy giặt dừng hoạt động, sau đó nhấn ON/OFF để tắt máy.
- Nhấn nút ON/OFF lần nữa để mở máy, thêm bột giặt, sau đó chọn chế độ giặt mà bạn muốn. Nhấn nút Start/Pause lần nữa để bắt đầu chế độ giặt mới đã chọn, máy sẽ kiểm tra và tự động xả nước trong lồng giặt ra ngoài và thêm nước mới lần nữa để sử dụng trong quá trình giặt.

LƯU Ý:
- Có thể chọn bất kỳ nhiệt độ nào, nhưng khuyến nghị dùng nước COLD (LẠNH) với chu kỳ này vì nước nóng hơn có thể tạo nên một số vết bẩn.
- Sử dụng lượng chất tẩy rửa được khuyến nghị cho một chu kỳ giặt bình thường. Nếu muốn, hãy sử dụng chất tẩy hoặc chất ngâm an toàn cho vải, bằng cách đổ chúng vào ngăn chất tẩy rửa.
Rinse & Spin (Giũ/Xả & Vắt)
Với tùy chọn này, bạn có thể thực hiện chỉ một lần xả cuối cùng của một chương trình rửa đã chọn.
Nếu quý vị cũng cài đặt chức năng Rinse Plus, thiết bị sẽ thêm hai lần xả.
Nếu bạn cũng thiết lập tùy chọn "No Spin", máy chỉ xả.
Drain & Spin (Tháo Nước & Vắt)
Sử dụng tùy chọn này cho quần áo rất ẩm ướt để loại bỏ nước và quay.
Nếu bạn cũng thiết lập tùy chọn "No Spin", máy chỉ xả.
Phím Điều Khiển "Trì Hoãn" (💡)
Trước khi bắt đầu chương trình, tùy chọn này cho phép xác định thời điểm kết thúc chương trình giặt, từ tối thiểu 3 tiếng đến tối đa 20 tiếng.

LƯU Ý: Nếu thời gian chương trình dài hơn 3 tiếng, tùy chọn Trì Hoãn Kết Thúc tối thiểu bắt đầu từ 4 tiếng.
Nhấn phím cảm ứng Delay End (Trì Hoãn Kết Thúc) để chọn thời gian kết thúc mong muốn. Màn hình hiển thị số giờ và chỉ báo trên màn hình cảm ứng sáng lên.

Phải chọn tùy chọn này sau khi chọn chương trình giặt và trước khi nhấn phím cảm ứng “Start/Pause”.
Ví dụ: nếu thời gian chương trình bạn chọn là 3,20 giờ và bạn đặt thời gian “Delay End” (Trì Hoãn Kết Thúc) là 6 giờ, điều này có nghĩa là chương trình giặt sẽ hoàn thành trong 6 giờ. (Xem sơ đồ bên dưới)
![graph LR A["Start/Pause"] --> B["Dã nhân Start/Pause"] B --> C["Đếm ngược 2:40"] C --> D["Bắt Đầu Chương Trình 3:20"] D --> E["Chu Kỳ Hoạt Động"] E --> F["Kết Thúc Chu Kỳ"] F --> G["Thời gian “Delay End” : 6 tiếng 6:00"]](/content/2026/06/1351732/images/bb2e46f8d670a9b65d425ce71e679ba5751d69de3fe75752a3bdbb916ae06834.jpg)
Sau khi chọn thời gian Delay End (Trì Hoãn Kết Thúc), nhấn phím cảm ứng Start/Pause để bắt đầu chương trình. Máy sẽ đếm ngược và cập nhật thời gian trên màn hình mỗi giờ một lần cho đến khi đạt đến điểm bắt đầu của chu kỳ giặt.
Nếu bạn muốn sửa đổi hoặc hủy tùy chọn Delay End sau khi bắt đầu chương trình, hãy làm theo các bước dưới đây:
- Đặt máy giặt về PAUSE bằng cách nhấn phím cảm ứng "Start/Pause";
- Hủy chọn tùy chọn này bằng cách nhấn phím “Trì Hoãn” nhiều lần cho đến khi màn hình hiển thị thời gian hạn giờ “☐”;
- Nhấn Start/Pause để bắt đầu chương trình.
3.6 Cài Đặt
Phím Điều Khiển Xả Thêm

Chọn tùy chọn này sẽ tăng thêm 2 lần xả cho chương trình. Tùy chọn này được khuyến nghị cho những người bị dị ứng với chất tẩy rửa và ở những nơi nước rất mềm.
- Để kích hoạt chức năng này, nhấn các phím điều khiển “Spin” và “Option” cùng một lúc cho đến khi đèn LED tại “ [+] ” sáng lên.
- Để vô hiệu hóa chức năng này, nhấn hai bàn di chuột cùng một lúc cho đến khi đèn LED tại “ [+]” tắt.
Chức năng này vẫn hoạt động ngay cả khi thiết bị đã được tắt.
Tính Năng Khóa Trẻ Em
Thiết bị của bạn được cung cấp KHÓA AN TOÀN CHO TRẺ EM cho phép bạn không giám sát thiết bị khi đóng cửa mà không phải lo lắng rằng trẻ có thể bị thương hoặc làm hỏng thiết bị.
Thiết lập tùy chọn này sau khi nhấn "Start/Pause ▷" trên bảng điều khiển.
Đặt tùy chọn Child Lock (Khóa Trẻ Em):
- Để khởi động chức năng này, nhấn "Temp" và "Vắt" cùng lúc cho tới khi biểu tượng "LOC" (khóa) hiển thị bằng âm thanh.
Sau khi khởi động chức năng này, nếu nhấn bất kỳ nút nào, thì đèn biểu tượng "LOC" sẽ hiển thị cùng với âm thanh rung. (trừ nút "Bật/Tắt").
- Để tắt chức năng này, nhấn nút "Temp" và "Vắt" cùng lúc cho tới khi chức năng "unl" (mở khóa) hiển thị bằng âm thanh.
Chức năng này vẫn tiếp tục duy trì sau khi tắt máy giặt.
Bật/Tắt âm báo Mở Máy và Giặt Xong
Cài đặt này cho phép bạn bật hoặc tắt âm báo khi mở máy và khi kết thúc chương trình. Ví dụ như, bạn có thể muốn tắt âm báo này khi bạn khởi động một chu kỳ giặt lúc chuẩn bị đi ngủ, để khi máy giặt xong khoảng 1 giờ sau, nó sẽ không làm phiền bạn cả đêm.

Tất cả âm báo báo lỗi đều không tắt được bằng cài đặt này, chẳng hạn như lỗi nghiêm trọng.
- Để tắt âm báo, nhấn đồng thời các phím "Program" và "Temp" trong 3 giây, và lắng nghe tiếng "BEEP, BEEP".
- Để quay lại cấu hình mặc định, nhấn đồng thời 2 phím này trong 3 giây, và lắng nghe tiếng "BÍP".
3.7 Phím Bắt Đầu/Dừng ( ▷∥ ) và Thêm Quần Áo ( 📊)
Phím này có 2 chức năng:
Bắt Đầu/Tạm Dừng ( ▷∥ )
Sau khi bạn chọn chương trình và các tùy chọn mong muốn, nhấn phím này để máy bắt đầu chạy. Đèn hiệu Bắt Đầu/Dừng sẽ ngừng nhấp nháy và vẫn sáng cho đến khi mực nước lên cao hơn mép dưới cửa thì đèn hiệu sẽ TẮT. Nếu bạn đã chọn tùy chọn “Hẹn Giờ Kết Thúc”, đồng hồ sẽ bắt đầu đếm ngược và sẽ hiển thị lên màn hình.
Để dừng chương trình đang chạy, nhấn phím này để dừng máy, đèn hiệu Bắt Đầu/Tạm Dừng sẽ nhấp nháy.
Để khởi động lại chương trình từ thời điểm bị dừng, nhấn lại phím này, đèn hiệu Bắt Đầu/Tạm Dừng sẽ ngừng nhấp nháy.
Dùng để thêm quần áo (☐)
i Bạn chỉ có thể thêm quần áo nếu đèn “+” sáng.
Khi đang chạy chương trình, bạn có thể thêm quần áo bằng cách:
- Nhấn phím “Bắt Đầu/Tạm Dừng ▷” để dừng chương trình.
- Đợi máy giặt dừng hoàn toàn rồi mới mở cửa.
- Thêm quần áo và đóng cửa.
- Tiếp tục chương trình bằng cách nhấn lại phím “Bắt Đầu/Tạm Dừng ▷”.
i Bạn không thể mở cửa nếu nước bên trong lồng giặt nóng, cửa giặt sẽ vẫn đóng để đảm bảo an toàn. Mặc dù đèn LED vẫn sáng.
TRƯỚC KHI SỬ DỤNG LẦN ĐẦU
i Trong quá trình lắp đặt hoặc trước khi sử dụng máy giặt lần đầu tiên có thể thấy có nước trong máy giặt. Đây là nước đọng lại trong máy sau lần kiểm tra toàn diện chức năng máy tại nhà máy nhằm đảm bảo khi đến tay khách hàng sản phẩm trong trạng thái vận hành hoàn hảo, không có lỗi nào.
- Đảm bảo rằng các kết nối điện và nước phù hợp với các hướng dẫn lắp đặt.
- Cho 2 lít nước vào ngăn bột giặt cho giai đoạn giặt. Việc này kích hoạt hệ thống xả.
- Chọn chu kỳ Đồ Cotton tại 90 °C, mà không có bất kỳ đồ giặt nào trong máy để loại bỏ tất cả cặn bẩn sinh ra từ thùng giặt sau đó bắt đầu chạy máy.

5.1 Bỏ Đồ Giặt Vào Máy
- Mở vòi nước.
- Cắm phích cắm vào ổ cắm điện.
- Nhấn nút On/Off (Bật/Tắt) để bật máy giặt. Các chỉ số về "Start/Pause" nhấp nháy.
Chạm vào số các Chương Trình, để chọn chương trình giặt mà bạn yêu cầu. (Để biết thêm thông tin về chương trình giặt, xin vui lòng xem trên trang 41)
- Đèn tương ứng sẽ phát sáng.
- Màn hình hiển thị khoảng thời gian chương trình.
- Kiểm tra và loại bỏ các vật thể (nếu có) có thể bị mắc kẹt trong hốc.

- Cho đồ giặt vào thùng giặt, từng chiếc một, rũ chúng ra càng nhiều càng tốt. (Hãy tham khảo trang 51 "GỢI Ý GIẶT")
- Đóng cửa lại.

CHÚ Ý:
Chắc chắn rằng không còn đồ giặt giữa miếng đệm và cửa.

5.2 Sử Dụng Bột Giặt Và Chất Phụ Gia

QUAN TRỌNG: Xin vui lòng đọc hướng dẫn sử dụng chất giặt tẩy trong trang 52 trước khi sử dụng.
- Ngăn Định Lượng Bột Giặt

Ngăn định lượng bột giặt được chia thành ba ngăn.
- Ngăn "GIẶT CHÍNH"
Ngăn này được sử dụng cho bột giặt/nước giặt ở tất cả các chương trình.
- Ngăn "CHẤT LÀM MỀM VẢI"
Ngăn này được sử dụng cho chất làm mềm vải.
Bột giặt hoặc nước giặt. ( ◇|◇)

Đặt xuống: đối với nước giặt.

Đặt lên: đối với bột giặt (Cài đặt mặc định).

Khi sử dụng nước giặt tây:
- Không sử dụng bột giặt dạng gel hoặc đặc.
- Không cho dung dịch nước giặt tẩy nhiều hơn mức tối đa.
- Không đặt TRÌ HOÃN.

- Đo lượng bột giặt và chất làm mềm vải;
- Kéo ngăn định lượng ra cho đến khi nó dừng lại.
- Đo lượng bột giặt cần thiết, đổ vào ngăn giặt chính.

- Nếu cần, đổ chất làm mềm vải vào ngăn được đánh dấu “💡”.

Lưu ý: Lượng được sử dụng không được vượt dấu "MAX" (tối đa) trong ngăn.
Nếu sử dụng nước xả vải ở dạng đặc, bạn nên pha loãng với nước.
- Đóng ngăn lại một cách nhẹ nhàng.
Sau khi hoàn thành chu trình giặt, cặn bột giặt, nước xả và nước có thể vẫn còn trong các ngăn của máy giặt. Bạn nên vệ sinh các ngăn của máy giặt thường xuyên để loại bỏ hết cặn.
5.3 Cài Đặt Tùy Chọn
- Nếu bạn muốn đồ giặt của mình được vắt hoặc sử dụng nhiệt độ khác với nhiệt độ mà máy giặt gợi ý, nhấn các phím điều khiển “Spin” và “Temp” lặp đi lặp lại để thay đổi tốc độ vắt và nhiệt độ.
Nhấn các phím điều khiển tùy chọn, nếu bạn muốn giặt đồ với các chức năng đặc biệt.
i CHÚ Ý
- Có thể kết hợp các chức năng khác nhau tùy thuộc vào chương trình đã chọn.
- Nếu bạn chọn một tùy chọn không tương thích với chương trình giặt đã thiết lập, thông báo “Not Available” sẽ nhấp nháy và máy phát ra tiếng bíp.
- Nếu bạn muốn giảm thời gian giặt, nhấn phím điều khiển “Quick” để giảm thời gian giặt.
Nếu bạn muốn trì hoãn chương trình giặt, hãy nhấn phím điều khiển tùy chọn “Delay End” (trì hoãn) lặp đi lặp lại để chọn thời gian làm việc máy giặt của bạn.
5.4 Bắt Đầu Chương Trình ( ▷∥)
Để bắt đầu một chương trình, nhấn phím điều khiển Start/Pause ( ▷∥ ), đèn dẫn tương ứng sẽ dùng chớp và thời gian mặc định chương trình sẽ được hiển thị trên màn hình hiển thị.
- Nếu bạn nhấn vào bất kỳ phím nào khi chương trình đang vận hành, màn hình sẽ hiển thị thông báo “---” và máy phát ra tiếng bíp. (ngoại trừ phím Bắt Đầu/Tạm Dùng)
Sau xấp xỉ 15 phút kể từ lúc bắt đầu chương trình:
- Thiết bị sẽ tự động điều chỉnh thời gian chạy chương trình đã chọn theo loại và kích cỡ khối lượng. Màn hình hiển thị sẽ hiển thị thời gian chạy chương trình đã điều chỉnh.
5.5 Gián Đoạn Chương Trình
- Để tạm dùng, hãy nhấn Start/Pause. Chỉ báo sẽ bắt đầu nhấp nháy.
- Nhấn lại Start/Pause. Chương trình sẽ tiếp tục.
5.6 Thay đổi chương trình
Chỉ có thể thay đổi chương trình đang chạy bằng cách tắt thiết bị.
- Nhấn nút "On/Off" để hủy chương trình và tắt thiết bị.
- Nhấn lại nút "On/Off" để khởi động thiết bị. Bây giờ, bạn có thể đặt một chương trình giặt mới.
Lưu ý: Thiết bị sẽ không xả hết nước.
5.7 Thay đổi tùy chọn
Có thể thay đổi một số tùy chọn sau khi đã bắt đầu chương trình.
- Nhấn phím điều khiển "Bắt Đầu/Tạm Dừng". Chỉ báo sẽ bắt đầu nhấp nháy.
- Thay đổi tùy chọn.
- Nhấn lại "Bắt Đầu/Tạm Dừng". Chương trình sẽ tiếp tục.
5.8 Mở cửa
Trong khi chương trình hoặc chức năng Trì hoãn đang hoạt động, cửa thiết bị đóng và màn hình hiển thị chỉ báo khóa cửa.
Trước hết, đặt máy ở chế độ TẠM DỪNG bằng cách nhấn phím điều khiển "Start/Pause". Đợi cho đến khi chỉ báo khóa cửa tắt, sau đó có thể mở cửa.
Nếu chỉ báo khóa cửa không tắt, điều này có nghĩa là máy đang nóng lên, mực nước ở trên mép đáy cửa hoặc lồng giặt đang xoay. Trong trường hợp này, KHÔNG THỂ mở cửa.
Nếu bạn cần mở cửa, bạn phải xả nước để mở cửa.
Để ráo nước, bạn phải chuyển sang máy tính bằng cách nhấn nút "On/Off" để tắt thiết bị. Bật máy tính và chọn tùy chọn "Drain & Spin", sau đó nhấn "Start/Pause" để điều hành chương trình.
Bạn có thể chọn "No Spin", nếu bạn muốn máy chỉ thoát nước.
Khi chương trình được hoàn thành và chỉ báo khóa cửa “→0” tắt, bạn có thể mở cửa.
Nếu có trường hợp khẩn cấp cần mở cửa ngay lập tức, xin vui lòng đọc phần “Mở cửa khẩn cấp” ở trang 59.
5.9 Cuối Chương Trình
- Thiết bị tự động dừng.
- Tín hiệu âm thanh sẽ vang lên.
- Màn hình hiển thị sẽ hiển thị "End".
- Chỉ báo của phím điều khiển Start/Pause (Bắt Đầu/Tạm Dừng) tắt.
- Chỉ báo khóa cửa “→” tắt.
- Lấy đồ giặt ra khỏi thiết bị. Đảm bảo rằng không còn gì trong Lồng giặt.
- Để cửa khép hờ, để ngăn nấm mốc và mùi hôi.
- Tắt vòi nước.
i CHÚ Ý
Khi gần kết thúc chương trình, thời gian còn lại có thể đột nhiên giảm từ 7 phút xuống đến 0 do tổng thời gian chương trình vượt quá dự tính trong giai đoạn cảm biến tải trọng. Trong một vài trường hợp (với tải cân bằng tuyệt đối) thời gian chương trình có thể ngắn hơn thời gian dự tính sau khi đã hoàn tất giai đoạn cảm biến tải trọng. Đây là một hoạt động bình thường của máy và không đáng lo vì nó không ảnh hưởng đến hoạt động của máy.
5.10 Khi Hoàn Thành Chương Trình Giặt, Nhưng Có Nước Trong Lồng Giặt
(sử dụng tùy chọn “Rinse Hold” hoặc “Extra Silent”)
- Lồng giặt xoay thường xuyên để ngăn đồ bị nhàu.
- Chỉ số “Start/Pause” nhấp nháy để nhắc nhở bạn xả nước.
- Chỉ báo khóa cửa “→0” phát sáng. Cửa vẫn khóa.
Bạn phải xả hết nước để mở cửa.
Để xả hết nước:
- Nhấn bàn phím cảm ứng "Start/Pause". Thiết bị xả hết nước và quay với tốc độ quay tối đa cho chương trình được chọn.
Nếu không, trước khi nhấn bàn phím cảm ứng “Start/Pause”, quý vị có thể nhấn bàn phím cảm ứng “Spin” để thay đổi tốc độ quay. Quý vị có thể chọn “No Spin” nếu muốn máy giặt chỉ xả nước, sau đó nhấn bàn phím cảm ứng Start/Pause.
- Khi chương trình được hoàn thành và chỉ báo khóa cửa “→0” tắt, bạn có thể mở cửa.
- Xoay núm chọn chương trình về vị trí "Off" để vô hiệu hóa thiết bị.
i CHÚ Ý
Sau khoảng 18 tiếng, nếu quý vị không nhấn bàn phím cảm ứng Start/Pause (Bắt Đầu/Tạm Dừng), thiết bị sẽ xả hết nước và quay tự động (trừ chương trình “Wool”).
5.11 Chế Độ Tạm Dừng Hoạt Động
Chế độ TẠM DỪNG HOẠT ĐỘNG sẽ tự động làm cho máy ngừng hoạt động để giảm năng lượng tiêu thụ khi:
- Khi bạn không vận hành máy trong vòng 5 phút trước khi nhấn nút "Start/Pause".
- Sau 5 phút kể từ khi máy đã hoàn tất chương trình giặt.
Nhấn nút "On/Off" để khởi động lại máy.
Nhấn nút "On/Off" để khởi động lại máy.
GỢI Ý GIẶT 6.
6.1 Phân Loại Đồ Giặt
Tuân theo các biểu tượng mã giặt trên mỗi nhãn quần áo và hướng dẫn giặt của nhà sản xuất. Phân loại đồ giặt như sau: đồ trắng, đồ nhuộm màu, đồ sợi tổng hợp, đồ dễ phai màu, đồ len.
6.2 Nhiệt Độ
| 90°C | Đối với vải bông trắng và vải linen bị bản thông thường (chằng hạn như khăn trải bàn trà, khăn tắm, khăn trải bàn, ga giường...). |
| 60°C50°C | Đối với quản áo bị bản bình thường, bền màu (chằng hạn áo sơ mi, váy ngủ, bộ đồ ngủ....) bằng lanh, vải bông hoặc sợi tổng hợp và đối với vải bông trắng bị bản nhẹ (chằng hạn quản lót). |
| 40°C30°CLạnh | Đối với đồ dễ hồng (chằng hạn như màn cửa dạng lưới), đồ giặt hỗn hợp gồm sợi tổng hợp và đồ len dán nhân len mới nguyên chất, có thể giặt máy, không co. |
6.3 Trước Khi Bỏ Đồ Giặt Vào Máy

- Đảm bảo rằng không có bất cứ vật kim loại nào còn lại trong đồ giặt (ví dụ: kẹp tóc, chốt an toàn, ghim).
- Đóng nút bao gối, kéo khóa kéo, móc và khuy bấm. Buộc dây lưng hay dây dài.
- Giặt áo ngực, ống quần và các đồ chuyên dụng khác bằng túi giặt lưới mà bạn có thể mua trong siêu thị.
- Đảm bảo rằng bạn giặt đồ tích bụi vải riêng biệt với đồ sinh bụi vải.
- Không bao giờ giặt đồ trắng và đồ màu cùng nhau. Đồ trắng có thể mất đi độ trắng trong quá trình giặt.
- Các đồ màu mới có thể ra màu trong máy lần đầu tiên; do đó chúng cần được giặt riêng trong lần đầu tiên.
- Loại bỏ vết bẩn khó giặt trước khi giặt.
- Chà những chỗ bị bẩn đặc biệt bằng bột giặt chuyên dụng hoặc bột giặt. Xử lý cẩn thận với màn cửa. Tháo móc hoặc buộc chúng chặt lại trong túi hoặc lưới.
6.4 Khối Lượng Tối Đa
Khối lượng khuyến nghị được nêu trong bảng chương trình. Các quy tắc chung:
| Vải cotton vàvải lanh: | đầy lồng giặt nhưngkhông nén quá chặt; |
| Vải tổng hợp: | không đầy quá mộtnữ a lồng giặt; |
| Vải dễ hồng vàđồ len: | không đầy quá mộtphần ba lồng giặt. |
Việc giặt khối lượng tối đa giúp sử dụng nước và năng lượng hiệu quả nhất. Đối với đồ giặt rất bẩn, giảm bớt kích cỡ khối lượng.
6.5 Loại Bỏ Vết Bẩn
Các vết bẩn cứng đầu không thể loại bỏ chỉ bằng nước và bột giặt. Do vậy nên xử lý các vết bẩn trước khi giặt.
Vết máu: xử lý vết máu tươi bằng nước lạnh. Đối với vết máu khô, ngâm qua đêm trong nước với bột giặt chuyên dụng sau đó chà trong xà phòng và nước.
Sơn dầu: làm ẩm vết bẩn bằng xăng, đặt quần áo trên tấm vải mềm và thoa lên vết bẩn; làm một vài lần như thế.
Vết bẩn dầu mỡ khô: làm ẩm bằng nhựa thông, đặt quần áo trên bề mặt mềm và thoa lên vết bẩn bằng đầu ngón tay và tấm vải bông.
Gỉ sắt: axit oxalic hòa tan trong nước nóng hoặc sản phẩm loại bỏ gỉ sắt được sử dụng trong nước lạnh. Chú ý các vết gỉ sắt đã cũ bởi vì cấu trúc xenlulo đã bị phá hỏng và vải có xu hướng bị thủng lỗ.
Vết mốc: xử lý bằng thuốc tẩy, rồi xả sạch (chỉ đồ trắng và đồ nhuộm bền màu).
Nhựa cây: xoa nhẹ xà phòng và xử lý bằng thuốc tẩy (chỉ đồ trắng và đồ nhuộm bền màu).
Vết bút bi và keo dán: làm ẩm bằng axeton (*), đặt quần áo trên tấm vải mềm và thoa lên vết bẩn.
Vết son: làm ẩm bằng axeton (*) như trên, sau đó xử lý vết bẩn bằng cồn methylated. Loại bỏ bất kỳ vết còn lại nào trên vải trắng bằng thuốc tẩy.
Rượu vang đỏ: ngâm trong nước và bột giặt, xả và xử lý bằng axit axetic hoặc citric, sau đó xả sạch. Xử lý bất kỳ vết còn lại nào bằng thuốc tẩy.
Vết mực: tùy thuộc vào loại mực, trước tiên làm ướt vải bằng axeton (*), rồi bằng axit axetic; xử lý bất kỳ vết còn lại nào trên vải trắng bằng thuốc tẩy, sau đó xả sạch hoàn toàn.
Vết nhựa đường: trước tiên xử lý bằng chất tẩy bẩn, cồn methylated hoặc benzen, sau đó chà với bột giặt.
(*) Không sử dụng axeton trên lụa nhân tạo.
6.6 Loại Chất Giặt Tẩy Và Lượng Chất Giặt Tẩy
Loại máy giặt này yêu cầu sử dụng các chất giặt tẩy độ bọt thấp để ngăn chặn các vấn đề bọt quá mức, kết quả giặt không như ý và gây hại cho máy giặt. Các chất giặt tẩy độ bọt thấp được thiết kế dành cho máy giặt cửa trước sẽ được dán nhãn “Cửa Trước”, “hiệu quả cao”, “HE”, ví dụ Bột giặt Máy giặt Cửa trước hoặc “Matic”.
Không sử dụng sai loại chất giặt tẩy, ví dụ như Cửa Trên, Bột giặt tay hay sản phẩm sản xuất dựa trên xà phòng cho máy giặt cửa trước của bạn. Việc này có thể gây ra bọt quá mức, thời gian chu trình giặt dài hơn, tốc độ quay thấp, giữ kém và mô tơ quá tải.
Lượng Chất Giặt Tẩy Được Sử Dụng
Lựa chọn loại chất giặt tẩy và sử dụng đúng định lượng không chỉ ảnh hưởng đến năng suất giặt mà còn giúp tránh được lãng phí và bảo vệ môi trường.
Mặc dù có khả năng tự phân hủy, chất giặt tẩy có chứa một lượng lớn các chất có thể phá vỡ sự cân bằng tinh tế của tự nhiên.
Lựa chọn và định lượng chất giặt tẩy sẽ phụ thuộc vào:
- loại vải (vải mỏng, vải cotton, vải len, v.v);
- màu sắc quần áo;
- khối lượng;
- mức độ quần áo bẩn;
- nhiệt độ giặt; • độ cứng của nước được sử dụng.
Bạn có thể lấy thông tin về độ cứng của nước trong khu vực mình từ công ty cung cấp nước tương ứng hoặc chính quyền địa phương bạn.
Bạn có thể thử sử dụng lượng chất giặt tẩy theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất sản phẩm sau đó so sánh kết quả giặt theo danh sách bên dưới và điều chỉnh tương ứng lượng chất giặt tẩy được sử dụng cho lần giặt tới.
Không đủ chất giặt tẩy gây ra:
- quần áo trong lồng giặt chuyển sang màu xám,
- quần áo vẫn bị nhờn mỡ.
Quá nhiều chất giặt tẩy gây ra:
- nhiều bọt,
- giảm hiệu quả giặt,
- xà phòng không sạch.
Sử dụng ít chất giặt tẩy hơn nếu:
- bạn giặt ít hơn,
- quần áo được giặt ít bị bẩn,
- nhiều bọt trong quá trình giặt.
CÁC BIỂU TƯỢNG MÃ GIẶT QUỐC TẾ 7.

Biểu tượng này xuất hiện trên nhãn vải để giúp bạn lựa chọn cách tốt nhất để xử lý đồ giặt của mình.
Giặt mạnh Giặt nhẹ | 95Nhiệt độ giặt tối đa 95 °C6060 | 60Nhiệt độ giặt tối đa 60 °C4040 | 40Nhiệt độ giặt tối đa 40 °C4040 | 30Nhiệt độ giặt tối đa 30 °C30 | Giặt tay | KHÔNG giặt tại tất cả các trường hợp | ||||
Tây trắng | clTây trắng trong nước lạnh KHÔNG tẩy trắng | A | ||||||||
Là | ...La nóngnhiệt độ tối đa 200 °C | ...La ámnhiệt độ tối đa 150 °C | ...La âm ámnhiệt độ tối đa 110 °C | KHÔNG là | ||||||
Vệ sinh khô | AVệ sinh khô trong tất cả dung môi | PVệ sinh khô trong tetracloetylen, dầu, còn nguyên chất, R 111 & R 113 | FVệ sinh khô trong dầu, còn nguyên chất và R 113 | XKHÔNG vệ sinh khô | ||||||
Sấy | —Làm Phẳng Sấy Thẻ KhỗNG | Thần mắc treo quản áo | Nhiệt độcaoNhiệt độthấp | khô | ||||||

BẢO TRÌ VÀ VỆ SINH 8.

CẢNH BÁO! Bạn phải NGẮT thiết bị khỏi nguồn điện, trước khi bạn có thể thực hiện bất kỳ công việc vệ sinh hoặc bảo trì nào.
8.1 Vệ Sinh Bên Ngoài
Chỉ vệ sinh thiết bị bằng xà phòng và nước ấm. Làm khô hoàn toàn tất cả các bề mặt.

THẬN TRỌNG! Không sử dụng cồn, dung môi hoặc sản phẩm hóa chất.
8.2 Khử Cặn
Nước chúng ta thường dùng đều chứa vôi. Nên sử dụng bột làm mềm nước theo định kỳ trong máy.
Không làm điều này chung với bất kỳ việc giặt đồ nào và theo các hướng dẫn của nhà sản xuất bột làm mềm nước.
Điều này sẽ giúp ngăn việc hình thành cặn vôi.
8.3 Sau Mỗi Lần Giặt
Để cửa mở trong một lúc. Điều này giúp ngăn chặn nấm mốc và mùi động lại hình thành bên trong thiết bị.
Để cửa mở sau khi giặt cũng sẽ giúp bảo quản gioăng cửa.
8.4 Giặt Bảo Trì
Với việc sử dụng nhiệt độ giặt thấp, có thể hình thành cặn lắng bên trong lồng giặt.
Chúng tôi khuyến nghị thực hiện giặt bảo trì thường xuyên.
Để chạy máy giặt bảo trì:
- Lồng giặt cần phải không còn đồ giặt.
- Chọn chương trình giặt vải bông nóng nhất.
- Sử dụng một cốc đo bột giặt thông thường, phải là bột giặt có các đặc tính sinh học.
8.5 Vệ Sinh Ngăn Định Lượng
Ngăn định lượng bột giặt và phụ gia cần được vệ sinh đều đặn. Tháo ngăn bằng cách nhấn chốt xuống phía dưới và kéo ra. Rửa sạch ngăn dưới vòi nước để loại bỏ bất kỳ vết xà phòng bị đóng cặn nào.

Để hỗ trợ việc làm sạch, phần trên cùng của ngăn chất phụ gia cần được tháo ra.

8.6 Vệ Sinh Hốc Ngăn
Sau khi đã tháo ngăn ra, sử dụng bàn chải nhỏ để vệ sinh hốc, đảm bảo rằng tất cả cặn lắng bột giặt được loại bỏ khỏi phần trên và phần dưới của hốc. Cho ngăn vào lại và chạy chương trình xả mà không có quần áo nào ở trong lồng giặt.

8.7 Làm Sạch Đáy Ngăn Kéo
Sau khi kết thúc chu kỳ giặt, dư lượng nước xả vải và nước có thể còn lại trong ngăn đựng nước xả vải. Nên làm sạch đáy ngăn đựng nước xả vải thường xuyên để loại bỏ bất kỳ dư lượng nào.
Để làm sạch đáy ngăn đựng nước xả vải:
- Sau khi kéo ngăn kéo ra khỏi hốc, lật ngược từ dưới lên.

- Đẩy chốt và kéo nắp đáy nước xả vải lên.

- Làm sạch ngăn chứa bằng bàn chải đánh răng cũ dưới vòi nước.

- Đóng nắp đáy nước xả vải.

8.8 Vệ Sinh Bộ Lọc Nạp Nước
Nếu nước rất cứng hoặc chứa các vết cặn, bộ lọc nạp nước có thể bị tắc nghẽn. Do đó, thỉnh thoảng nên vệ sinh bộ lọc.
Để vệ sinh bộ lọc nạp nước:
- Đóng vòi nước lại.
- Tháo ống nạp nước khỏi vòi nước.

- Vệ sinh bộ lọc trong ống nạp nước bằng bàn chải cứng.
- Tháo ống nạp nước đằng sau thiết bị.
- Vệ sinh bộ lọc trong van bằng bàn chải cứng hoặc khăn.

- Lắp lại ống nạp nước. Đảm bảo rằng các khớp nối đều chặt để ngăn rò rỉ.
- Mở vòi nước.

8.9 Các Biện Pháp Phòng Ngừa Đóng Băng
Nếu thiết bị được lắp đặt ở khu vực có nhiệt độ có thể xuống dưới 0 °C, tháo bỏ nước còn lại khỏi ống dẫn nước vào và bơm thoát nước.
Thoát Nước Khẩn Cấp
- Rút phích điện chính ra khỏi ổ điện chính. Tắt vòi nước.
- Tháo nước khỏi ống dẫn nước vào.
- Tháo ống xả khỏi giá đỡ phía sau và tháo móc ra khỏi bồn hoặc đầu vòi.

- Kéo đầu của ống xả và ống nạp vào trong thau đặt trên sàn nhà và cho phép nước chảy ra.

- Khi nước không chảy ra nữa, lắp lại ống nạp và ống xả.

CHÚ Ý
Khi bạn có ý định khởi động lại máy, chắc chắn rằng nhiệt độ phòng trên 0 °C.
KHẮC PHỤC SỰ CỐ 9.
9.1 Nguyên Nhân Có Thể Có
Một số vấn đề là do thiếu bảo trì đơn giản hoặc sơ suất mà có thể được giải quyết dễ dàng mà không cần gọi nhân viên kỹ thuật. Trước khi liên hệ với Trung Tâm Dịch Vụ địa phương của bạn, vui lòng thực hiện việc kiểm tra nêu bên dưới.
Một khi đã loại bỏ được vấn đề, nhấn nút Start/Pause (Bắt Đầu/Tạm Dừng) để khởi động lại chương trình. Nếu sau khi thực hiện tất cả các kiểm tra này, vấn đề vẫn còn, hãy liên hệ với Trung Tâm Dịch Vụ địa phương của bạn.

CẢNH BÁO! Hủy kích hoạt thiết bị trước khi làm kiểm tra.
Mã Báo Động
| E10 | Máy không được đồ đầy nước. |
| E20 | Máy không thể xả nước. |
| E40 | Cửa không được đóng hoặc cửa không được đóng đúng cách.Vui lòng kiểm tra các cửa ! |
| E40 | Nguồn điện không ổn định.Choò cho tới khi nguồn điện ổn định thì máy sẽ tự động vận hành lại. |
| E91 | Không có tín hiệu giữa các thành phần điện tử của thiết bị.Tất và bật lại. |
| EFO | Nước rò rỉ bên trong máy. Hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ. |
| Hồng hóc Nguyên | nhân có thể có Giải pháp | |
| Máy giặt không khởi động : | Cửa không được đóng.(Mã lỗi: E40 ) | Đóng cửa lại một cách chắc chắn. |
| Phích cắm không được cắm đúng vào ổ cắm điện. | Cấm phích cắm vào ổ cắm điện. | |
| Không có điện tại ổ cắm. | Vui lòng kiểm tra việc lắp đặt ổ cắm điện trong nhà của bạn. | |
| Chưa nhân nút Start/Pause(Bắt Đầu/Tạm Dùng). | Nhấn nút Start/Pause (Bắt Đầu/Tạm Dùng). | |
| Đã chọn “Delay End”. | Nếu đồ giặt cần được giặt ngay, hãy hủy lệnh “Delay End”. | |
| Nguồn điện không ổn định. (Khi thấy báo lỗi EHO trên bằng điều khiển). | Chờ cho tới khi nguồn điện ổn định thì máy sẽ tự động vận hành lại. | |
| Máy không được đồ đầy nước : | Vòi nước đóng. (Mã lỗi: E 10) Mở vòi nước. | |
| Ống nạp bị đề hoặc xoắn lại.(Mã lỗi: E 10) | Kiểm tra đầu nối ống nạp. | |
| Bộ lọc trong ống nạp nước bị tắc.(Mã lỗi: E 10) | Vệ sinh bộ lọc ống nạp nước. | |
| Cửa không được đóng đúng cách. (Mã lỗi: E40 ) | Đóng cửa lại một cách chắc chắn. | |
| Máy được đồ đầy sau đó rút sạch ngay lập tức : | Đầu ống xà quá thấp.(Mã lỗi: E 10 ) | Tham khảo đoạn liên quan trong mục “xả nước”. |
| Máy không thể xà hoặc vất : | Ống xả bị đề hoặc bị xoắn lại.(Mã lỗi: E20 ) | Kiểm tra đầu nối ống xả. |
| Tùy chọn “Rinse & Hold”(Hoãn Xả) đã được chọn. | Nhấn Start/Pause để ráo nước. hoặc Chọn chương trình vất. | |
| Đồ giặt không được phân bố đều trong lồng giặt. | Tạm dùng máy và dùng tay phân bố lại đồ giặt. | |
| Hồng hóc Nguyên nhân có thể có Giải pháp | ||
| Có nước trên sàn : | Sử dụng quá nhiều bột giặt hoặc bột giặt không thích hợp (tạo ra quá nhiều bọt). | Giảm khối lượng bột giặt hoặc sử dụng bột giặt khác. (tham khảo trang 52). |
| Kiểm tra xem có bất kỳ rò rì nào từ một trong số các khớp nối của ống nạp. Không phải lúc nào cũng để biết được điều này bởi vì nước chảy xuống ống; kiểm tra xem nó có bị ướt hay không. | Kiểm tra chỗ nối ống nạp nước. | |
| Ống xã bị hồng. Hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ. | ||
| Nước rò rì bên trong máy.(Mã lỗi: EFO) | Disconnect the main plug from the main socket. Turn off the water tap. Contact your local Service Centre. | |
| Kết quả giặt không thỏa mãn : | Sử dụng quá ít bột giặt hoặc bột giặt không thích hợp. | Tăng khối lượng bột giặt hoặc sử dụng bột giặt khác. (tham khảo trang 52). |
| Các vết bản cứng đầu chưa được xử lý trước khi giặt. | Sử dụng các sản phẩm thương mại để xử lý các vết bản cứng đầu. | |
| Đã không chọn nhiệt độ phù hợp. Kiểm tra xem liệu bạn đã chọn nhiệt độ phù hợp chưa. | ||
| Khối lượng đồ giặt quá nhiều. Giảm khối lượng. | ||
| Cửa không mở được : | Chương trình vẫn đang hoạt động. Đợi cho đến khi kết thúc chu kỳ giặt. | |
| Có nước trong lồng giặt. Bạn phải xả nước để mở cửa (tham khảo phần “Mở Cửa” trên trang 49). | ||
| Vấn đề này có thể gây ra bởi lỗi của thiết bị. | Liên hệ với Trung tâm bảo hành. Nếu bạn cần mở cửa, vui lòng đọc kỹ điều khoản “Mở cửa khẩn cấp” ở trang kế tiếp. | |
| Máy rung hoặc gây ra tiếng ổn : | Bulông vận chuyển và vô chưa được tháo ra. | Kiểm tra việc lắp đặt thiết bị phù hợp. |
| Các chân đỡ chưa được điều chỉnh. | Kiểm tra mức bằng phù hợp của thiết bị. | |
| Đồ giặt không được phân bố đều trong lồng giặt. | Tạm dùng máy và dùng tay phân bổ lại đồ giặt. | |
| Có rất ít đồ giặt trong lồng giặt. Cho thêm đồ giặt vào máy. | ||
| Sàn nhà bắp bệnh như sàn gỗ. Tham khảo đoạn liên quan trong mục “Định Vị”. | ||
| Thời gian chu kỳ lâu hơn được hiển thị : | Sử dụng quá nhiều bột giặt. Giảm khối lượng bột giặt hoặc sử dụng bột giặt khác. (tham khảo trang 52 “Loại chất giặt tây và Lượng chất giặt tây”). | |
| Mất cân bằng máy. | Dùng tay phân bố lại đồ giặt trong lồng giặt và bắt đầu lại giai đoạn vất. Tham khảo đoạn liên quan trong mục “Định Vị”. | |
| Các chu kỳ ngắn hơn so với thời gian hiển thị. | Các thiết bị tính toán thời gian mới theo tải giặt. | |
| Bắt đầu quay muộn hoặc máy không quay : | Thiết bị điện tử phát hiện sự mất cân bằng bị phát tín hiệu bởi vì đồ giặt không được phân bố đều trong lồng giặt. Đồ giặt được phân bố lại bằng cách xoay ngược lồng giặt lại. Điều này có thể xảy ra vài lần trước khi mất đi sự mất cân bằng và có thể tiếp tục lại quay thông thường. Nếu sau 10 phút, đồ giặt vẫn không được phân bố đều trong lồng giặt, máy sẽ không quay. Trong trường hợp này, dùng tay phân bố lại khối lượng và chọn chương trình quay. | Tạm dùng máy và dùng tay phân bố lại đồ giặt. |
| Máy phát ra tiếng ồn bất thường: | Máy không được lắp đặt phù hợp. | Đảm bảo rằng mức bằng của thiết bị đã phù hợp. Tham khảo mục ‘Lắp Đặt’. |
| TraBulông vận chuyển hoặc vỏ không được tháo ra. | Đảm bảo rằng vỏ và/hoặc bu lông vận chuyển đã được tháo ra. Tham khảo mục ‘Mở gói thiết bị’. | |
| Khối lượng có thể quá nhỏ. | Thêm đồ giặt vào trong lồng giặt. | |
| Không thấy nước ở trong lồng giặt: | Máy dưa trên công nghệ hiện đại hoạt động rất kinh tế bằng cách sử dụng rất ít nước mà không tác động đến hiệu suất. | |
Nếu bạn không thể xác định hoặc giải quyết được vấn đề, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ của chúng tôi. Trước khi gọi điện, hãy ghi lại model, số sê-ri và ngày mua máy: Trung Tâm Dịch Vụ sẽ yêu cầu thông tin này.

- Đảm bảo rằng nhiệt độ nước và đồ giặt không quá nóng. Hãy chờ cho tới khi nước nguội bớt.
- Đảm bảo rằng lồng giặt không còn quay. Chờ cho tới khi lồng giặt đứng yên.
- Đảm bảo rằng mực nước trong lồng giặt không quá cao. Hãy sử dụng tính năng thoát nước khẩn cấp (tham khảo đề “Thoát Nước Khẩn Cấp” trên trang 56).
9.2 Mở Cửa Khẩn Cấp
Trong trường hợp lỗi nguồn điện hoặc lỗi thiết bị, cửa sẽ bị khoá lại. Chương trình giặt vẫn tiếp tục hoạt động khi có điện trở lại. Nếu cửa vẫn bị khoá trong trường hợp bị lỗi, chúng ta vẫn có thể mở cửa bằng cách sử dụng mở khoá khẩn cấp.
Để mở cửa giặt, làm như sau:
- Nhấn nút "Bật/tắt" để tắt thiết bị. Rút phích ra khỏi ổ cắm.
- Tháo cửa nắp như hình ở dưới.

- Kéo hai lần bộ kích mở khẩn cấp xuống phía dưới sau đó mở cửa máy giặt.
- Lấy đồ giặt ra ngoài.
- Lắp lại cửa nắp.

DỮ LIỆU KỸ THUẬT10.
| Các Kích Thước (Chiều Cao / Chiều Rộng / Chiều Sâu) | 850 X 600 X 568 mm | ||
| Nguồn điện (Điện áp / Tần suất) | 220-240 V~ / 50 Hz | ||
| Tổng điện hấp thụ | 2000 W | ||
| Cầu chỉ bảo vệ tối thiểu 10 A | |||
| Áp lực nguồn nước (Tối đa / Tối thiểu) | 0.8 MPa / 0.05 MPa | ||
Khối lượngtối đa(quần áo khô) ![]() | |||
| Tốc độ vắt(Tối đa / Tối thiểu) | Mô hình | EWF8025CQSA, EWF8025BQWA,EWF8025CQWA, EWF8025EQWA,EWF7525DQWA, EWF7525EQWA | EWF8005EQWA |
| RPM(vòng/phút) | 1200rpm/800rpm | 1000rpm/600rpm | |
| Mô hình | EWF8025CQSA, EWF8025BQWA,EWF8025CQWA, EWF8025EQWA,EWF7525DQWA, EWF7525EQWA | EWF8005EQWA |
| RPM(vòng/phút) | 1200rpm/800rpm | 1000rpm/600rpm |
LẮP ĐẶT 11.
11.1 Mở Gói Thiết Bị

THẬN TRỌNG: Phải tháo tất cả các bu lông vận chuyển và vỏ trước khi sử dụng thiết bị. Bạn nên giữ tất cả các thiết bị vận chuyển để có thể lắp lại chúng nếu máy cần được vận chuyển lại.
- Sử dụng găng tay. Dùng dao cắt bỏ bốn dây đai thùng như hình vẽ.

- Tháo thùng các-tông. Tháo các vật liệu vỏ polystyrene. Tháo túi nhựa bọc máy.

- Mở cửa. Gỡ bỏ các miếng polystyrene chèn cửa và tất cả các vật ra khỏi thùng giặt.

- Đặt một trong các thành phần vỏ polystyrene «A» trên sàn sau thiết bị. Đặt cẩn thận thiết bị xuống sao cho mặt sau nằm trên nó. Đảm bảo không làm hỏng các ống.
- Tháo đế polystyrene.


- Kéo thiết bị lên vị trí thẳng đứng.
- Tháo dây điện, ống xả và ống nạp khỏi giá đỡ ống «B» ở phía sau thiết bị.

- Tháo ba bu lông ra.
- Kéo miếng đệm nhựa ra.
- Đặt các nắp nhựa vào lỗ. Bạn có thể tìm thấy các nắp này trong túi tài liệu hướng dẫn sử dụng.

Điều quan trọng là máy giặt của bạn cần được đặt vững chắc và nằm trên sàn nhà để đảm bảo vận hành đúng cách. Việc thiết bị không được lắp đặt sau cửa khóa được, cửa trượt hoặc cửa có bản lề ở bên đối diện với cửa máy giặt bị hạn chế.
Sử dụng thước đo độ cân bằng ở mặt trên cùng và mặt bên của máy giặt để kiểm tra các mức bằng.

Nếu bạn không có thước đo độ cân bằng như trong hình, hãy sử dụng mép khung cửa, tủ hoặc băng ghế để kiểm tra xem máy giặt có đang được đặt bằng phẳng không.
Nới lỏng hoặc siết chặt các chân để điều chỉnh mức bằng. Việc điều chỉnh phù hợp mức bằng của thiết bị ngăn chặn tiếng rung, tiếng ồn và chuyển động của thiết bị khi đang vận hành.

Khi máy giặt được đặt bằng phẳng, hãy cố gắng lắc từ góc này qua góc kia. Nếu máy lắc, hãy điều chỉnh lại các chân cho đến khi máy được đặt bằng phẳng và không lắc.

Không bao giờ đặt bìa các-tông, gỗ hoặc các vật liệu tương tự dưới máy để bù cho bất kỳ chỗ không bằng phẳng nào trên sàn. Lắp đặt máy trên sàn phẳng, cứng. Chắc chắn rằng lưu thông khí quanh máy không bị cản trở bởi tấm thảm, thảm trải, v.v...
Kiểm tra máy không chạm vào tường hoặc bộ tủ búp phê.
11.3 Đầu Nạp Nước
Nối ống nạp nước với vòi có ren BSP 3/4".
Sử dụng ống được cung cấp kèm theo máy giặt. KHÔNG SỬ DỤNG CÁC ỐNG CŨ. Đầu kia của ống nạp nối với máy có thể xoay được theo bất kỳ hướng nào.
Chỉ việc nới lỏng các khớp nối, xoay ống và siết chặt lại khớp nối, đảm bảo không có bất kỳ sự rò rỉ nước nào.

Ống nạp không được kéo dài. Nếu ống quá ngắn và bạn không muốn di chuyển vòi nước, bạn sẽ phải mua ống mới dài hơn, được thiết kế riêng cho mục đích sử dụng này.

11.4 Xả Nước
Đầu ống xả có thể được bố trí theo ba cách:
- Móc qua mép chậu nước bằng cách sử dụng thanh dẫn ống nhựa được cung cấp kèm theo máy.
Hướng dẫn lắp ống xả phù hợp


Trong trường hợp này, chắc chắn rằng đầu này không thể bị tuột móc khi máy đang xả hoặc vắt. Điều này có thể làm được bằng cách buộc ống với vòi nước bằng một sợi dây hoặc gắn vào tường.
- Vào nhánh ống xả bồn.
Nhánh này phải ở trên khay sao cho phần uốn cong phải cách ít nhất 60 cm so với mặt đất.

Đẩy ống xả vào đầu vòi và bảo đảm bằng một kẹp, đảm bảo một vòng lặp được hình thành trong ống xả để tránh chất thải từ bồn rửa chén vào thiết bị.
- Nối trực tiếp ống xả tại chiều cao không nhỏ hơn 60 cm và không lớn hơn 90 cm.

Đầu ống xả phải luôn được thông hơi, tức là đường kính trong của đường ống xả phải lớn hơn đường kính ngoài của ống xả. Ống xả không được bị xoắn. Chạy ống xả dọc sàn nhà; chỉ phần cạnh điểm xả cần được nâng cao.
Để có chức năng phù hợp của máy, ống xả vẫn phải được móc trên tấm giả đỡ phù hợp đặt trên mặt trên cùng của mặt sau thiết bị.
11.5 Nối Điện
Máy này được thiết kế để hoạt động trên nguồn một pha 220-240 V, 50 Hz.
“Nguồn điện không thích hợp có thể vô hiệu hóa bảo hành của bạn.”
Kiểm tra việc lắp đặt điện gia dụng có thể chịu được khối lượng tối đa theo yêu cầu (vui lòng xem trang 61 “DỮ LIỆU KỸ THUẬT”), vì thế nên xem xét bất kỳ thiết bị nào khác đang sử dụng.

CHÚ Ý!
Nói máy với ở cắm điện tiếp đất.

Nhà sản xuất từ chối bất kỳ trách nhiệm nào đối với hư hại hoặc chấn thương qua việc không tuân thủ theo biện pháp phòng ngừa an toàn nếu trên.

Nếu dây nguồn điện của thiết bị cần được thay thế, điều này cần do Trung Tâm Dịch Vụ của chúng tôi thực hiện.
Khi thiết bị được lắp đặt dây nguồn điện phải tiếp cận được dễ dàng.
Nếu thiết bị này được cung cấp từ bộ dây nối dài hoặc thiết bị ô cấm di động thì bộ dây nối dài hay thiết bị ô cấm di động phải được bố trí sao cho không bị dính nước hoặc ngấm ẩm.
CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG 12.
12.1 Vật Liệu Đóng Gói

Vật liệu có đánh dấu biểu tượng có thể tái chế được.
Điều này có nghĩa là chúng có thể được tái chế bằng cách xử lý chúng phù hợp trong đồ chứa thu thập thích hợp.
12.2 Máy Cũ
Sử dụng các địa điểm vứt bỏ được phép để vứt bỏ thiết bị cũ. Hãy giữ gìn ngăn nắp cho đất nước của bạn!
Biểu tượng trên sản phẩm hoặc trên bao bì cho thấy rằng sản phẩm có thể không được xử lý làm chất thải gia đình. Thay vào đó nó sẽ được chuyển tới điểm thu gom thiết bị để tái chế thiết bị điện và điện tử.
Bằng cách chắc chắn sản phẩm này được thải bỏ đúng cách, bạn sẽ giúp ngăn các hậu quả tiềm ẩn đối với môi trường và sức khỏe con người, mà việc xử lý chất thải sai quy cách gây ra.
Để biết thêm thông tin chi tiết về việc tái chế sản phẩm này, vui lòng liên hệ văn phòng thành phố địa phương của bạn, cơ quan phụ trách vứt bỏ rác thải sinh hoạt hoặc cửa hàng nơi bạn mua sản phẩm.
12.3 Gợi Ý về Hệ Sinh Thái
Để tiết kiệm nước, năng lượng và giúp bảo vệ môi trường, chúng tôi khuyến nghị bạn nên làm theo các lời khuyên sau đây:
- Đồ giặt thông thường có thể được giặt mà không cần giặt sơ bộ để tiết kiệm chất tẩy rửa, nước và thời gian (môi trường cũng được bảo vệ!).
- Máy làm việc tiết kiệm hơn nếu máy được cho đầy đồ.
- Bằng việc xử lý đầy đủ trước khi giặt, vết bẩn và vết bẩn giới hạn có thể bị loại bỏ; thì đồ giặt có thể được giặt ở nhiệt độ thấp.
- Đong đo chất giặt tẩy theo độ cứng của nước, độ bẩn và lượng đồ đang giặt.

Giặt mạnh
Giặt nhẹ
Tây trắng
Là
Vệ sinh khô
Sấy