MW3-EG26PEBMVN - Chưa phân loại TOSHIBA - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí MW3-EG26PEBMVN TOSHIBA ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về MW3-EG26PEBMVN TOSHIBA
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Chưa phân loại ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn MW3-EG26PEBMVN - TOSHIBA và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. MW3-EG26PEBMVN thương hiệu TOSHIBA.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG MW3-EG26PEBMVN TOSHIBA
Vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng này trước khi sử dụng thiết bị.

Các biện pháp phòng ngừa để tránh tiếp xúc với năng lượng vi sóng quá mức......VI-01
Thông số kỹ thuật....VI-02
Hướng dẫn an toàn quan trọng....VI-03
Đế giảm nguy cơ gây thuống tích cho người. Lắp đặt nối đất......VI-08
Vệ sinh......VI-10
Đồ dùng......VI-11
Vật liệu bạn có thể sử dụng trong lò vi sóng....VI-12
Vật liệu không thể dùng trong lò vi sóng....VI-14
LẮP ĐẶT SẢN PHẨM
Thiết lập lò vi sóng của bạn....VI-15
HUỐNG DÃN SỬ DỤNG
Trước khi sử dụng lần đầu tiên....VI-18
Bảng điều khiển và các chức năng......VI-19
-
Mức công suất......VI-20
-
Cài đặt giờ......VI-20
-
Cài đặt chức năng hẹn giờ nấu ăn......VI-21
-
Chúc năng nâu bằng lò vi sóng....VI-21
-
Chúc năng nuống....VI-22
-
Chúc năng nấu kết hợp (nấu bằng vi sóng+nuống)......VI-23
-
Chúc năng rã đông theo trọng lượng......VI-23
-
Chúc năng rã đông theo thời gian....VI-24
-
Nấu bằng nhiều giai đoạn....VI-24
-
Chúc năng ghi nhớ....VI-26
-
Nấu nhanh......VI-27
-
Chúc năng hiển thị thông tin......VI-27
-
Chúc năng khóa đối với trẻ nhỏ....VI-28
- Chúc năng eco tiết kiệm điện......VI-28
- Chúc năng Bật/tắt âm thanh báo....VI-28
- Chế độ nâu tự động....VI-29
Xử lý sự cố....VI-32
Điều khoản bảo hành ...... VI-33

TRƯỚC KHI SỬ DỤNG SẢN PHẨM, ĐỌC, HIỂU VÀ TUÂN THEO HƯỚNG DẪN. HÃY CẮT GIỮ SÁCH HƯỚNG DẪN NÀY ĐỂ THAM KHẢO VỀ SAU.
AN TOÀN SẢN PHẨM
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỦA ĐỂ TRÁNH TIẾP XÚC VỚI NĂNG LƯỢNG VI SÓNG QUÁ MỨC
(a). Không cố găng vận hành lò vi sóng khi cửa mở vì điều này dẫn đến việc có thể tiếp xúc với năng lượng vi sóng. Không được làm gãy/võ hoặc can thiệp vào khóa liên động an toàn.
(b). Không đặt bắt kỳ vật nào vào giữa mặt trước của lò và cửa lò hoặc để đất cát hoặc cặn chất tây rửa tích tụ trên các bề mặt bít kín.

(c). CẢNH BÁO: Nếu cửa hoặc rơn cửa bị hỏng, không được sử dụng lò cho đến khi được người có chuyên môn thẩm quyền sửa chữa.
NHĂC NHÓ
Nếu không được giữ gìn ở trạng thái sạch sẽ, bề mặt của thiết bị có thể bị xuống cấp, ảnh hưởng đến tuổi thọ của thiết bị và dẫn đến tình huống nguy hiểm.
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
| KIÊU MÁY | MW3-EG26PE(BM)VN |
| ĐIỆN ÁP ĐỊNH MỨC | 230 V~ 50 Hz |
| ĐẦU VÀO ĐỊNH MỨC (VI SỐNG) | 1300 W |
| ĐẦU RA ĐỊNH MỨC (VI SỐNG) | 800 W |
| ĐẦU VÀO ĐỊNH MỨC (NUỐNG) | 1000 W |

Tất cả hình ảnh trong sách hướng dẫn này chỉ nhằm mục đích minh họa; những hình ảnh này có thể hơi khác so với thiết bị đã mua, vui lòng tham khảo sản phẩm thực tế.
HUỐNG DÃN AN TOÀN QUAN TRỌNG

Đế giảm nguy cơ cháy nổ, điện giật, thuống tích cho con người hoặc tiếp xúc với năng lượng vi sóng quá mức của lò vi sóng khi sử dụng thiết bị này, hãy tuân theo các biện pháp phòng ngừa cơ bản sau:

Đọc và tuân thủ hướng dẫn cụ thể: "CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỦA ĐỂ TRÁNH TIẾP XÚC VỐI NĂNG LƯỢNG VI SÓNG QUÁ MỨC".

Thiết bị này không dành cho những người (bao gồm cả trẻ em) bị thiếu năng về thể chất, các giác quan hoặc trí tuệ, hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức trong việc sử dụng thiết bị, trừ khi có sự giám sát và hướng dẫn của người chịu trách nhiệm về sự an toàn của họ.

Trẻ nhỏ phải được giám sát để đảm bảo chúng không chơi diva với lò vi sóng này.

Nếu dây nguồn bị hồng, phải được nhà sản xuất, trung tâm bảo hành hoặc những người có trình độ tương tự thay thế để tránh nguy hiểm.

CẢNH BẢO: Đảm bảo tắt thiết bị trước khi thay bóng đèn để tránh nguy cơ bị điện giật.
HUỐNG DÃN AN TOÀN QUAN TRỌNG

CẢNH BẢO: Sẽ rất nguy hiểm nếu bất kỳ ai không có chuyên môn thẩm quyền thực hiện các hoạt động bảo dưỡng hoặc sửa chữa nào liên quan đến tháo nắp bảo vệ chống tiếp xúc với năng lượng vi sóng.

CẢNH BẢO: Chất lông và các thức ăn khác không được làm nóng trong hộp kín bồi chúng có thể phát nổ.

Khi hâm nóng thức ăn trong hộp nhựa hoặc hộp giấy, hãy canh chủng lò vì có nguy cơ bốc cháy.


Chỉ dùng các dụng cụ phù hợp để sử dụng trong lò vi sóng.

Nếu có khói bốc ra, hãy tắt hoặc rút phích cắm của thiết bị và đóng của để dập tắt lửa.

Hâm nóng đồ uống bằng vi sóng có thể dẫn đến hiện tượng sôi trào chậm, vì thế phải cần thận khi cầm hộp dựng.

Các chất được chứa trong bình sữa và lọ dụng thức ăn trẻ em phải được khuấy hoặc lắc đều và kiểm tra nhiệt độ trước khi sử dụng để tránh bị bông.
HUỐNG DÃN AN TOÀN QUAN TRỌNG

Nên vệ sinh và loại bỏ thức ăn bám trong lò vi sóng thường xuyên. Hãy giữ khu vực ống dẫn sóng sạch sẽ. Sử dụng vài ẩm mềm để làm sạch khi có thức ăn vương väi trên khu vực ống dẫn sóng hoặc khoang. Việc không vệ sinh thực phẩm thừa có thể gây ra tia lửa vô hại hoặc khói trong khoang vi sóng, từ đó cũng có thể xây ra hiện tượng đổi màu trong khoang nấu.

Chỉ sử dụng đầu dò nhiệt độ được khuyến nghị đối với loại lò vi sóng này. (đối với các lò được trang bị để sử dụng đầu dò cảm biến nhiệt.)

Lò vi sóng phải được vận hành trong trạng thái mở cửa trang trí. (đối với các lò có cửa trang trí.)

Thiết bị này được thiết kế để sử dụng cho mục đích gia dụng.

Lò vi sóng được dùng để làm nóng thức ăn và đồ uống. Việc sấy khô thức ăn hoặc quản áo và làm nóng miếng đệm giữ ẩm, dép lê, xốp cao su, vài ẩm và những thú tương tự có thể dẫn đến nguy cơ bị thương, bắt lửa hoặc cháy nổ.

Thiết bị được thiết kế để sử dụng độc lập.
Mặt phía sau của thiết bị phải được đặt dựa vào tưởng.
Nhiệt độ trên các bề mặt có thể cao khi thiết bị đang hoạt động.
CẢNH BÁO: Khi thiết bị được vận hành ở chế độ kết hợp, trẻ em chỉ được sử dụng lò dưới sự giám sát của người lớn do nhiệt độ được tạo ra.
Trúng còn nguyên vỏ và trúng đã lược có vỏ cứng không nên làm nóng trong lò vi sóng bồi chúng có thể nổ, ngay cả sau khi dùng quá trình làm nóng của lò vi sóng.
Không được lắp đặt thiết bị phía sau cửa trang trí để tránh quá nhiệt. (Điều này không áp dụng cho thiết bị có cửa trang trí.)
Lò vi sóng không được đặt trong tủ trừ khi sản phẩm đã được thử nghiệm dùng trong tủ.
Không được dụng thức ăn và đồ uống bằng hộp kim loại khi nấu bằng lò vi sóng.
Không được vệ sinh thiết bị bằng máy vệ sinh bằng hơi nước.
HUỐNG DÃN AN TOÀN QUAN TRỌNG

Thiết bị không được thiết kế để vận hành bằng bộ hẹn giờ bên ngoài hoặc hệ thống điều khiển từ xa riêng biệt.
ĐỘC KỸ VÀ GIỮ LẠI ĐỂ THAM KHẢO TRONG TƯƠNG LAI CHỈ SỬ DỤNG TRONG GIA ĐÌNH (KHÔNG DÙNG CHO MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI)
ĐÊ GIẢM NGUY CƠ GÂY THƯƠNG TÍCH CHO NGƯỜI. LẮP ĐẶT NỚI ĐẶT
Thiết bị này phải được nổi đất. Trong trường hợp xảy ra tình trạng ngắn mạch, nổi đất sẽ làm giảm nguy cơ điện giật bằng cách cung cấp dây thoát cho dòng điện.
Thiết bị này được trang bị dây nguồn có dây nối đất với phích cắm nối đất. Phích cắm phải được cắm vào ổ cắm được lắp đặt và nối đất đúng cách.
CẢNH BÁO - Việc nối đất không đúng cách có thể dẫn đến nguy cơ bị điện giật. Hãy hỏi ý kiến của thợ điện hoặc nhân viên bảo dưỡng có chuyên môn nếu chưa hiểu rõ hoàn toàn các hướng dẫn nối đất hoặc nghi ngờ không biết thiết bị đã được nối đất đúng cách hay chưa.
Nếu cần sử dụng dây nguồn nổi dài, chỉ được sử dụng dây nổi dài 3 dây.

Nguy cơ điện giật:
Chạm vào một số bộ phận bên trong có thể gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong. Không tháo rời thiết bị này.
ĐÊ GIẢM NGUY CƠ GÂY THƯƠNG TÍCH CHO NGƯỜI. LẮP ĐẶT NỔI ĐẶT

Nguy cơ điện giật:
Nối đất không đúng cách có thể gây điện giật. Chỉ cắm vào ổ điện sau khi đã lắp đặt và nổi đất thiết bị đúng cách.
- Một dây nguồn ngắn được cung cấp để giảm rủi ro do vướng hoặc vấp phải dây dài.
- Trường hợp dùng dây điện dài hoặc dây nối dài:
(1). Dòng điện định mức được đánh dấu của bộ dây hoặc dây nối dài ít nhất phải bằng dòng điện định mức của thiết bị.
(2). Dây nổi dài phải là dây nguồn 3 dây có dây nôi đất.
(3). Phải bố trí dây nguồn nối dài sao cho không treotrên mặt bếp hoặc mặt bàn, nơi trẻ em có thể kéo hoặc vô tình vấp phải.
VÊ SINH
Phải đảm bảo rút phích cắm của thiết bị khởi nguồn điện.
- Vệ sinh khoang lò sau khi sử dụng bằng khăn vải hơi ẩm.
- Vệ sinh phụ kiện theo cách thông thường bằng nước xà phòng.
-
Khung cửa và ron cửa và các bộ phận lân cận phải được vệ sinh cẩn thận bằng khăn ẩm khi bị bản.
-
Không sử dụng chất tây rửa có tính ăn mòn mạnh hoặc dụng cụ cạo kim loại sắc nhọn để vệ sinh cửa lò vì có thể làm xước bề mặt, dẫn đến vô kính.
-
Mẹo vệ sinh---Đế thuận tiện cho việc vệ sinh các thành khoang nơi mà thực phẩm nấu chín có thể dính vào: Cho nửa quả chanh vào tô, thêm 300 ml (1/2 pint) nước và đun sôi 100% bằng lò vi sóng trong 10 phút. Lau sạch lò vi sóng bằng khăn vải khô, mềm.
ĐÔ DÙNG

Nguy cơ gây ra thuống tích cá nhân:
Sẽ rất nguy hiểm nếu bắt kỳ ai không có chuyên môn thẩm quyền thực hiện các hoạt động bảo dưỡng hoặc sửa chữa nào liên quan đến tháo nắp bảo vệ chống tiếp xúc với năng lượng vi sóng. Xem hướng dẫn ở mục "Vật liệu bạn có thể sử dụng trong lò vi sóng" hoặc "Vật liệu không thể dùng trong lò vi sóng"
Có thể có một số đồ dùng phi kim loại không an toàn khi sử dụng trong lò vi sóng. Nếu nghi ngờ, bạn có thể kiểm tra đồ dùng đó theo quy trình dưới đây.
Kiểm tra đồ dùng:
-
Đồ đầy 1 cốc nước lạnh (250 ml) vào hộp dụng an toàn với lò vi sóng cùng đồ dùng đang nghi ngờ.
-
Nấu ở công suất tối đa trong 1 phút.
-
Cần thận cảm nhận đồ dùng đó. Nếu đồ dùng rỗng ẩm, thì không được dùng để nâu trong lò vi sóng.
-
Thời gian nấu không được quá 1 phút.

| ĐỒ DÙNG | GHI CHÚ | |
Đĩa nuống | Tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.Phấn đáy của đĩa nuống phải cao hơn đĩa xoay ít nhất 3/16 inch (5 mm). Sử dụng không đúng cách có thể làm cho đĩa xoay bị hồng. | ![]() |
Bộ dụng cụ ăn | Chỉ an toàn với lò vi sóng. Tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Không dùng các chén đĩa bị nứt hoặc sút mê. | ![]() |
Lọ thủy tinh | Luôn mở nắp. Chỉ dùng để làm nóng thức ăn cho đến khi vừa ẩm. Hầu hết các lọ thủy tinh không chịu nhiệt và có thể vỡ. | ![]() |
Đô thủy tinh | Chỉ dùng thủy tinh chịu nhiệt trong lò.Đảm bảo không có viên kim loại.Không dùng các chén đĩa bị nứt hoặc sút mê. | ![]() |
Túi nấu ăn sử dụng cho lò vi sóng | Tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.Không buộc bằng dây buộc kim loại.Tạo các khe hồ để hơi nước thoát ra. | ![]() |
Cốc và đĩa giấy | Chỉ sử dụng hâm nóng/nấu trong thời gian ngắn.Không để lò trong tình trạng không có người giám sát trong khi nâu. | ![]() |
Khăn giấy | Dùng để bọc thức ăn để hâm nóng và thấm mỡ. Chỉ sử dụng khi có sự giám sát trong khi nâu ăn trong thời gian ngắn. | ![]() |
Giấy nuống | Dùng làm vỏ bọc để tránh thực phẩm bắt tung tố hoặc dùng làm màng bọc khi hấp. | ![]() |
VÂT LIÊU BẠN CÓ THỂ SỬ DỤNG TRONG LÒ VI SỐNG
| ĐỒ DÙNG | GHI CHÚ | ||
Nhựa | Chỉ an toàn với lò vi sóng. Tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nên được dán nhân là “An toàn với Lò vi sóng”. Một số hộp nhựa sẽ mềm ra khi thức ăn bên trong nóng lên. “Túi nâu” và túi nhựa đóng chặt nên được rạch lỗ, xở lỗ hoặc thông hơi theo chỉ dẫn đóng gói. | ![]() | |
Màng bọc thực phẩm | Chỉ an toàn với lò vi sóng. Dùng để bọc thức ăn trong suốt quá trình nấu nhằm giữ ẩm. Không để màng bọc chạm vào thực phẩm. | ![]() | |
Nhiệt kế | Chỉ an toàn với lò vi sóng (nhiệt kế thịt và kéo). | ![]() | |
Giấy sáp | Dùng để làm lớp phủ giúp giữ ẩm và ngăn thực phẩm bắn tung toe. | ![]() | |
VÂT LIÊU BẠN KHÔNG THỂ SỬ DỤNG TRONG LÒ VI SỐNG
ĐÔ DÙNG
GHI CHÚ

Khay nhôm
Có thể gây ra hồ quang điện. Chuyển thực phẩm ra đĩa an toàn cho lò vi sóng.


Hộp đúng thực phẩm có tay cẩm bằng kim loại
Có thể gây ra hồ quang điện. Chuyển thực phẩm ra đĩa an toàn cho lò vi sóng.


Đô dùng bằng kim loại hoặc có trang trí kim loại
Kim loại ngăn thực phẩm được nâu bồi năng lượng vi sóng.

Viền kim loại có thể gây phóng điện.

Dây buộc xoắn bằng kim loại
Có thể gây ra hồ quang điện và có thể gây cháy trong lò vi sóng.


Túi giấy
Có thể gây cháy trong lò vi sóng.


Hộp xốp nhựa
Hộp xốp nhựa có thể tan chảy hoặc làm nhiễm bản chất lỏng bên trong khi gặp điều kiện nhiệt độ cao.


Gô
Gỗ sẽ trở nên khô khi được dùng trong lò vi sóng và có thể nút hoặc võ.

Lắp Đặt SẢN PHẩm
THIẾT LẬP LÒ VI SÓNG CỦA BẠN
(Trong trường hợp có bất cứ điểm khác nhau nào giữa thiết bị và hình ảnh trong hướng dẫn sử dụng này, sản phẩm sẽ được ưu tiên áp dụng).
TÊN CÁC BỘ PHÂN VÀ PHỤ KIỆN CỦA LÒ VI SÓNG
Lấy lò và tất cả các phụ kiện ra khởi thùng giấy và khoang lò.


A. Bảng điều khiển
B. Cụm vòng bàn xoay
C. Cửa sổ quan sát
D. Panel của
E. Hệ thống khóa liên động an toàn
F. Khoang lò
G. Nắp ống dẫn sóng
THIẾT LẬP LÒ VI SÓNG CỦA BẠN
LẮP ĐẶT ĐĨA XOAY
Vệ sinh khoang nấu và đặt đĩa xoay vào.
Đối với trường hợp mới lắp đặt, đảm bảo gỗ hết các bằng dính đóng gói và vận chuyển của trực đĩa xoay.
Trước khi dùng thiết bị để nâu thức ăn lần đầu tiên, bạn sẽ cần đặt đĩa xoay vào đúng vị trí. Bạn phải vệ sinh khoang nâu và các linh kiện. Bạn cũng có thể tham khảo phân vệ sinh.
Làm thế nào để đặt đĩa xoay đúng vị trí:
- Đặt cụm vòng bàn xoay ②vào khoang của khoang nâu ăn.
- Đặt đĩa thủy tinh ① lên các cụm vòng bàn xoay ②,

1) Đĩa thủy tinh
2) Cụm vòng bàn xoay

- Không được dùng thiết bị khi không có đĩa thủy tinh. Đảm bảo đĩa thủy tinh được lắp đặt đúng cách. Đĩa thủy tinh có thể quay theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược lại.
- Không được úp đĩa thủy tinh xuống. Không được tháo đĩa thủy tinh.
- Cả đĩa thủy tinh và cụm vòng đĩa thủy tinh luôn phải được sử dụng trong quá trình nấu.
- Tất cả thực phẩm và hộp dụng thực phẩm phải luôn được đặt lên địa thủy tinh trong quá trình nấu.
- Không được cần trở chuyển động của đĩa thủy tinh.
- Nếu đĩa thủy tinh hoặc cụm vòng đĩa thủy tinh bị nút hay vỡ, liên hệ trung tâm dịch vụ có thẩm quyền gần nhất.
LẮP ĐẶT MẶT BẰNG
Lấy tất cả vật liệu đóng gói và phụ kiện ra. Kiểm tra lò xem có bị hư hỏng không, chằng hạn như vết lôm hoặc cửa bị vỡ. Không lắp đặt nếu lò bị hỏng.
Vỏ máy: Tháo tất cả màng bảo vệ tìm thấy được trên bề mặt lò vi sóng. Không tháo nắp ống dẫn sóng được gắn vào khoang lò để bảo vệ magnetron (bộ phát vi sóng).
LẮP ĐẶT
- Chọn bề mặt bằng phẳng có đủ không gian mở cho các của nạp thoát khí thông hơi.
a. Chiều cao lắp đặt tối thiểu là 85 cm.
b. Mặt phía sau của thiết bị phải được đặt dưa vào tường. Để khoảng trống tối thiểu 30 cm phía trên lò. Cần có khoảng trống tối thiểu 20 cm giữa lò và các tưởng liền kê.
c. Không tháo các chân ra khởi đáy lò.
d. Việc chăn các cửa nap/thoát khí có thể làm họng lò.
e. Đặt lò càng xa đài radio và TV càng tốt Hoạt động của lò vi sóng có thể gây nhiều sóng radio hoặc TV.

| CÁC MẶT | KHOẢNG CÁCH (INCH/CM) |
| Trên cùng | 12 inch/30 cm |
| Trái | 8,0 inch/20 cm |
| Phải | 8,0 inch/20 cm |
| Mặt sau | 0 inch/0 cm |
| Mặt trước |
- Hây cắm điện của lò vi sóng vào ổ cắm tiêu chuẩn gia đình. Đảm bảo điện áp và tần số bằng với điện á p và tần số trên nhân thông số kỹ thuật.

- Không lắp đặt lò trên bếp nâu hoặc thiết bị sinh nhiệt khác.
Nếu lắp đặt gần hoặc trên nguồn nhiệt, lò có thể bị hồng và sẽ không được bảo hành.

Bề mặt tiếp cận có thể trở nên nóng trong quá trình hoạt động.
TRƯỚC KHI SỬ DỤNG LẦN ĐẦU TIÊN
Thuàng thì lò vi sóng có thể tạo ra mùi khó chịu trong lần sử dụng đầu tiên.
Phân này cung cấp cho bạn biết những điều cần làm trước khi sử dụng lò vi sóng cho lần nấu ăn đầu tiên. Đọc trước phần có tiêu để "AN TOÀN SẢN PHẨM".
Trước khi dùng thiết bị mới, bạn cần phải đặt đĩa xoay đúng vị trí. Bạn cũng phải vệ sinh khoang nấu và các linh kiện liên quan.

- Không được dùng thiết bị khi không có đĩa xoay.
- Đảm bảo đĩa xoay được lắp đặt đúng cách. Đĩa xoay có thể quay theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược lại.

text_image
Đa chức năng THỜI GIAN NĂU TIME COOK RĂ ĐỒNG (TRONG LƯỢNG/ THỜI GIAN) W戚/TIME DEFRAST ĐỒNG HỒ/ BẢO GIO CLOCK/ TIMER CÔNG SUẤT POWER THỨC ẦN DINNER PLATE NUỐNG/ KẾT HỒP GRILL/ COMBI Menu tự động BẮP RANG POPCORN KHOAI TÂY POTATO PIZZA ĐỒNG LANH FROZEN PIZZA RAU CỦ ĐỒNG LANH FROZEN VEGETABLE THỨC UỐNG BEVERAGE THIT MEAT NĂU NHANH 1-6 PHÚT EXPRESS COOK 1-6 MIN 1 PHÚT MIN 2 PHÚT MIN 3 PHÚT MIN 4 PHÚT MIN 5 PHÚT MIN 6 PHÚT MIN 7 8 9 ĐÙNG/HÙY STOP/CANCEL 0 GHI NHÓ MEMORY KHỜI ĐỒNG/+30 GIÀY START/+30SEC. TIẾT KIỂM ĐIỆN eco.1. MỨC CÔNG SUẤT
Có sẵn 11 mức công suất
| NHẤN PHÍM SỐ | CÔNG SUẮT | HIỂN THỊ |
| 10 | 100% | PL10 |
| 9 | 90% | PL9 |
| 8 | 80% | PL8 |
| 7 | 70% | PL7 |
| 6 | 60% | PL6 |
| 5 | 50% | PL5 |
| 4 | 40% | PL4 |
| 3 | 30% | PL3 |
| 2 | 20% | PL2 |
| 1 | 10% | PL1 |
| 0 | 0% | PL0 |
2. CÀI ĐẶT GIỜ
Khi lò vi sóng được cắm vào ổ điện, ký hiệu "0:00" sẽ hiển thị.
a Nhân nút ĐỒNG HỒ/HỆN GIỒ một lần, ký hiệu "00:00" sẽ hiện thị trên màn hình.
ĐÔNG HỒ/HỆN GIỒ
b Nhân các phím số để cài đặt thời gian. Ví dụ: nhân 1,2,0,0 để đặt thời gian thành "12:00".
1 2 3
C Nhân nút ĐÔNG HỒ/HỆN GIỜ để xác nhận.
ĐÔNG HỒ/HỆN GIỒ

- Trong quá trình cải đặt đồng hồ, nếu nhân nút "DÙNG/HỦY" hoặc nếu không có hoạt động nào trong vòng 1 phút, màn hình sẽ tự động trở về cải đặt đồng hồ trước đó.
• Đồng hồ hiển thị theo định dạng 12 giờ.
3. CÀI ĐẶT CHỨC NĂNG HỆN GIỜ NẤU ĂN
Khi lò vi sóng được cắm vào ổ điện, ký hiệu "0:00" sẽ hiển thị.
a Nhân nút ĐÔNG HỒ/HỆN GIỞ hai lần, ký hiệu "00:00" sẽ xuất hiện trên màn hình.
ĐÔNG HÔ/HỆN GIỜ
b Nhân các phím số để cài đặt/thiết lập đặt thời gian, giá trị tối đa là "99:99".
1 2 3
Nhân nút KHỐI ĐỘNG/+30 GIẢY để xác nhận việc cải đặt và lúc này đồng hồ bắt đầu đếm ngược.
KHÔI ĐỘNG/+30 GIÂY

LU'U Ý
- Trong thời gian hạn giờ này, bạn không thể cải đặt bất kỳ chương trình nào để hoạt động.
4. CHỨC NĂNG NĂU BĂNG VI SÓNG
a Nhân nút THỜI GIAN NĂU một lần, ký hiệu "00:00" sẽ xuất hiện trên màn hình.
THỜI GIAN NĂU
b Nhân các phím số để cài đặt thời gian, giá trị tối đa là "99:99".
1 2 3
Nhấn nút CÔNG SUẤT một lần, ký hiệu "PL10" sẽ xuất hiện trên màn hình.
CÔNG SUẤT
d Nhân các phím số để cài đặt mức công suất tương ứng như trong bằng trang 20.
1 2 3
e Nhân nút "KHỜI ĐỘNG/+30 GIÂY" để bắt đầu nấu.
KHỐI ĐỘNG/+30 GIÂY
5. CHỨC NĂNG NƯỚNG
a Nhấn nút NƯỚNG/ KẾT HỢP một lần, ký hiệu "G-1" sẽ xuất hiện trên màn hình.
NUỐNG/ KẾT HỢP
b Nhân các phím số để cài đặt thời gian nấu, giá trị tối đa là "99:99".
1 2 3
C Nhân nút "KHỜI ĐỘNG/+30 GIÂY" để bắt đầu nấu.
KHỜI ĐỘNG/+30 GIÂY

- Sẽ có âm thanh phát ra để nhắc nhỏ việc lật thực phẩm trong quá trình nước.
6. CHỨC NĂNG NĂU KẾT HỢP (NĂU VI SÓNG+NUỐNG)
a Nhân nút NƯỚNG/ KẾT HỢP 2 hoặc 3 lần, ký hiệu "C-1" hoặc "C-2" sẽ xuất hiện trên màn hình theo thú tự.
NUỐNG/ KẾT HỢP
b Nhân các phím số để cài đặt thời gian nấu, giá trị tối đa là "99:99".
1 2 3
C Nhân nút "KHỜI ĐỘNG/+30 GIÂY" để bắt đầu nấu.
KHỒI ĐỘNG/+30 GIẢY
7. CHỨC NĂNG RĂ ĐÔNG THEO TRỌNG LƯỢNG
a Nhấn nút RÃ ĐÔNG (TRONG LƯƠNG/ THỜI GIAN) một lần, ký hiệu "dEF1" sẽ hiện thị.
RÃ ĐÔNG (TRỌNG LƯỢNG/ THỜI GIẢN)
b Nhấn các phím số để cài đặt trọng lượng muốn rã đông. Phải nằm trong khoảng 100 gram \~2000 gram.
1 2 3
C Nhấn nút "KHỐI ĐỘNG/+30 GIÂY" để bắt đầu nấu.
KHỐI ĐỘNG/+30 GIÂY

- Sẽ có âm thanh phát ra để nhắc nhỏ việc lật thực phẩm trong quá trình rã đông.
8. CHỨC NĂNG RĂ ĐÔNG THEO THỜI GIAN
a Nhân nút RÃ ĐÔNG (TRONG LƯƠNG/THỜI GIAN) hai lần, ký hiệu "dEF2" sẽ hiển thị.
RÃ ĐÔNG (TRÔNG LƯỢNG/ THỜI GIẢN)
b Nhân các phím số để cài đặt thời gian rã đông. Giá trị tối đa là "99:99".
1 2 3
C Nhân nút "KHỜI ĐỘNG/+30 GIÂY" để bắt đầu nấu.
KHỒI ĐỘNG/+30 GIÂY

- Mức công suất mặc định là PL3, không thể thay đổi.
- Sẽ có âm thanh phát ra đề nhắc nhỏ việc lật thực phẩm trong quá trình rã đông,
9. CHỨC NĂNG NĂU BĂNG NHIỀU GIAI ĐOẠN
Ví dụ, đặt thời gian rã đông cho giai đoạn nấu đầu tiên, nấu bằng vi sóng cho giai đoạn nấu thứ hai.
a Nhấn nút RÃ ĐÔNG (TRONG LƯƠNG/ THỜI GIAN) hai lân, ký hiệu "dEF2" sẽ hiển thị.
RÃ ĐÔNG (TRÔNG LƯỢNG/ THỜI GIẢN)
b Nhân các phím số để cài đặt thời gian rã đông. Giá trị tối đa là "99:99".
1 2 3
Nhấn nút THỜI GIAN NĂU một lần, ký hiệu "00:00" sẽ xuất hiện trên màn hình.
THỜI GIAN NĂU
d Nhân các phím số để cài đặt thời gian nâu.
1 2 3
e Nhấn nút CÔNG SUẤT một lần, ký hiệu "PL10" sẽ xuất hiện trên màn hình.
CÔNG SUẤT
f Nhân các phím số để cải đặt mức công suất.
1 2 3
g Nhân nút "KHỜI ĐỘNG/+30 GIÂY" để bắt đầu nấu.
KHỒI ĐỘNG/+30 GIÂY

LU'U Y
- Có thể thiết lập hai giai đoạn nấu ăn, hãy xem ở phân nấu bằng nhiều giai đoạn.
- Nếu bạn cải đặt chức năng rã đông, chức năng này sẽ hoạt động trong giai đoạn đầu tiên.
- Đối với hạn giờ nấu ăn, chế độ nấu tự động và nấu nhanh không được cải đặt thành một giai đoạn trong chế độ nấu bằng nhiều giai đoạn.
10. CHỨC NĂNG GHI NHÓ
Nhân nút 0 GHI NHÓ để chọn bộ nhớ từ số 1 đến số 3. Màn hình hiển thị "1", "2", "3".
0
GHI NHÓ
b Nhân nút KHÔI ĐỘNG/+30 GIÂY để bắt đầu nấu. Có thể thiết lập hai giai đoạn nấu cho mỗi bộ nhớ.
KHỐI ĐỘNG/+30 GIÂY
Đế cải đặt một bộ nhớ, hãy thực hiện theo các bước dưới đây.
Ví dụ: Nấu thức ăn ở Mức công suất 80% trong 3 phút và 20 giây; cải đặt cho bộ nhớ 2.
- Nhấn nút 0 GHI NHÓ hai lân; màn hình hiển thị "2".
0 GHI NHÓ
- Nhấn nút THỜI GIAN NĂU một lần, ký hiệu "00:00" hiển thị.
THỜI GIAN NĂU
- Nhân phím 3,2,0 để cài đặt thời gian nâu thành "03:20".
3 2 0
- Nhấn nút CÔNG SUẤT một lần, màn hình hiển thị "PL10".
CÔNG SUẤT
- Nhân phím 8 để cài đặt mức công suất thành "PL8".
8
- Nhấn nút KHỔI ĐỘNG/+ 30 GIẢY để ghi nhớ việc cải đặt. Lò vi sóng phát ra tiếng bíp một lần, màn hình sẽ hiển thị "2".
KHÔI ĐỘNG/+30 GIẢY
- Nhấn nút KHỜI ĐỘNG/+ 30 GIÂY lần nữa để bắt đầu nấu.
KHỐI ĐỘNG/+30 GIẢY

- Không thể cải đặt chế độ nâu tự động và rã đông trong chức năng ghi nhớ.
- Nếu không ngắt điện thì chương trình nấu luôn được ghi nhớ.
11. NĂU NHANH
a Ô trạng thái chờ, nhân các phím số "1-6" để bắt đầu nấu bằng vi sóng trong "1-6" phút với mức công suất PL10.
1 2 3
hoặc
b Ô trạng thái chế độ chờ, nhân nút để bắt KHỜI ĐỘNG/+ 30 GIẢY đầu nấu nhanh với mức công suất PL10 trong 30 giây.
KHỜI ĐỘNG/+30 GIÂY
12. CHỨC NĂNG HIỂN THỊ THÔNG TIN
a Khi lò đang nấu hoặc ở chế độ tạm dùng, nhân NÚT ĐÔNG HỐ/ BÁO GIỒ thời gian hiện tại sẽ hiển thị trong ba giây trên màn hình.
ĐÔNG HỒ/ BÁO GIỒ
b Ô trạng thái nâu bằng vi sóng, nhân nút CÔNG SUẤT để mức công hiện thị suất hiện tại. Sẽ hiện thị trong ba giây. Ô trạng thái nước và vi sóng kết hợp, có thể thực hiện việc hiền thị thông tin bằng cách trên.
CÔNG SUẤT
13. CHỨC NĂNG KHÓA ĐỐI VỚI TRỀ NHỒ
Khóa lò vi sóng để trẻ em hoặc những người dùng sử dụng ngoài ý muốn không thể vận hành lò vi sóng.
a Đế khóa, ở trạng thái chờ, nhân nút DÙNG/HỦY trong 3 giây, sẽ có một tiếng bíp dài, biểu tượng khóa sẽ được hiện thị.
DÙNG/HỦY
b Để mở khóa, ở trạng thái khóa, nhân nút DÙNG/HỦY trong 3 giây, sẽ có một tiếng bíp dài, biểu tượng khóa sẽ tắt.
DÙNG/HỦY
14. CHỨC NĂNG TIẾT KIỆM ĐIỆN
a Đế vào chế độ TIẾT KIỆM ĐIỆN: Ở chế độ chờ, nhân nút DÙNG/HỦY một lần, màn hình sẽ tắt.
DÙNG/HỦY
b Đế hủy chế độ TIẾT KIỆM ĐIỆN: Trong chế độ TIẾT KIỆM ĐIỆN, nhân nút bất kỳ hoặc mơ của để hủy.
DÙNG/HỦY
15. CHẾ ĐỘ BẬT/TẮT ÂM THANH BÁO
Để nhân bất kỳ nút nào sẽ không có âm thanh báo phát ra (chế độ mặc định là bạt âm thanh báo).
a Đế vào chế độ tất âm thanh báo: Ở trạng thái chờ, nhân và giữ phím 8 trong 3 giây. âm thanh báo sẽ phát ra, màn hình hiển thị "OFF".
8 Bàt/Tát
b Đế thoát chế độ tắt âm thanh báo: Ở chế độ tắt âm thanh báo, Season và giữ phím 8 Bát/Tát trong 3 giây, âm thanh báo sẽ phát ra, màn hình hiển thị "ON".
8 Bát/Tát
16. CHỨC NĂNG NĂU TỰ ĐỘNG
a Nhân nút chọn chương trình nấu mong muốn nhiều lần để đặt khối lượng nấu.
Ví dụ, nhân nút Bắp RANG hai lần để làm 100 g bắp rang.
BĂP RANG
b Nhấn nút "KHỜI ĐỘNG/+30 GIÂY" để bắt đầu nấu.
KHỐI ĐỘNG/+30 GIẢY
CÁC CHƯƠNG TRÌNH NĂU TỰ ĐỘNG
| CHƯƠNG TRÌNH | MÀN HÌNH | KHỐI LƯỢNG/PHẦN |
| A1 | 200 | 200g |
| Thức ăn | 400 | 400g |
| A2 | 1 | 1(230g) |
| 2 | 2 | |
| Khoai tây | 3 | 3 |
| A3 | 1 | 1 cốc (120ml) |
| 2 | 2 cốc | |
| Đồ uống | 3 | 3 cốc |
| A4 | 50 | 50g |
| Bắp rang | 100 | 100g |
| A5 | 250 | 250g |
| Pizza đồng lạnh | 350 | 350g |
| 450 | 450g | |
| A6 | 200 | 200g |
| Rau củ đồng lạnh | 300 | 300g |
| 400 | 400g | |
| A7 | 250 | 250g |
| THỊT | 350 | 350g |
| 450 | 450g |
Nếu được bảo dưỡng và vệ sinh tốt, thiết bị sẽ giữ được về ngoài và vấn hoạt động đúng chức năng trong một thời gian dài. Chứng tôi sẽ hướng dẫn bạn bảo dưỡng và vệ sinh thiết bị đúng cách.

- Kính bi xuốc ở cửa thiết bi có thể trở thành vết nút.
Không dùng dụng cụ cạo kính, dụng cụ vệ sinh, chất tây rửa sắc nhọn hoặc có tính ăn mòn.
- Bề mặt thiết bị có thể sẽ bị hỏng nếu không được vệ sinh đúng cách. Năng lượng vi sóng có thể thoát ra ngoài.
Vệ sinh thiết bị thường xuyên và loại bổ thức ăn còn sót lại ngay lập tức.
- Không những thiết bị trong nước hoặc vệ sinh dưới vòi nước.
Chất tây rửa
Đế đảm bảo rằng các bề mặt khác nhau không bị hư hỏng do sử dụng sai chất tẩy rửa, hãy tuân thủ thông tin trong bằng. Giặt sạch miếng bọt biển mới trước khi sử dụng.
Không được dùng:

Chất tẩy rửa mạnh hoặc có tính mài mòn

Dụng cụ cạo kim loại hoặc kính để vê sinh các panel của

Dụng cụ cạo kim loại hoặc kính để vệ sinh rơn cửa

Miếng cọ rửa hoặc miếng bot biển cứng

Chất tây rửa có nồng độ côn cao
MẶT TRƯỚC CỦA THIẾT BỊ
Nước xà phòng nóng:
Vệ sinh bằng khăn lau bát đĩa rối lau khô bằng khăn mềm. Không dùng dụng cụ cạo kim loại hoặc kính để vệ sinh.

Vệ sinh bằng khăn lau bát đĩa rối lau khô bằng khăn mềm. Loại bỏ ngay các cạn với và cạn bản, dấu mỡ, tỉnh bột và albumin. Có thể xảy ra ăn mòn dưới những cạn với hoặc vết bản này. Không dùng nước rửa kính hoặc dụng cụ cạo kim loại hoặc kính để vệ sinh.

Nước xà phòng nóng hoặc dung dịch giám:
Vệ sinh bằng khăn lau bát đĩa rối lau khô bằng khăn mềm. Không sử dụng bình xịt lò hoặc bát kỳ chất tây rửa mạnh nào khác hoặc các vật liệu mài mòn. Miếng cọ rửa, miếng bọt biển thô và chất tây rửa nồi cũng không phù hợp. Những vật dụng này làm xúc bề mặt. Để bề mặt bên trong khô hoàn toàn.

Không được phép đề nước lot vào thiết bị thông qua bộ truyền động đĩa xoay.
Làm khô bộ truyền động đĩa xoay với khăn vải.

Khi đặt đĩa xoay về vị trí hốc lôm, phải đặt đúng cách.

Dụng cụ vệ sinh kính:
Vệ sinh với khăn lau bát đĩa. Không dùng dụng cụ cạo kính.
Hiện tượng bình thường
| Lò vi sóng gây nhiều cho việc thu sóng radio và TV | Radio và TV có thể bị nhiều sóng khi cho lo vi sóng hoạt động. Tương tự đối với các linh kiện điện tử nhỏ như thiết bị xử lý âm thanh, máy hút bụi và quạt điện. Đây là điều bình thường. |
| Đèn lò vi sóng bị giảm sáng | Khi nấu ở chế độ vi sóng với công suất thấp, đèn của lò có thể giảm độ sáng. Đây là điều bình thường. |
| Hơi nước tích tụ trên cửa, không khí nóng thoát ra ở lỗ thông hơi | Trong quá trình nấu, hơi nước từ thức ăn có thể thoát ra. Hầu hết sẽ thoát ra ngoài qua lỗ thông hơi. Những một số có thể tích tụ lại nơi thoáng mát như cửa lò. Đây là điều bình thường. |
| Lò vô tình hoạt động khi không có thực phẩm bên trong. | KHÔNG ĐƯỢC vận hành lò mà không có thực phẩm bên trong.Việc này rất nguy hiểm. |
Nguyên nhân có thể Cách xử lý
| (1) Dây nguồn không được cắm chặt vào ố cắm điện. | Rút phích cắm. Cắm lại sau 10 giây. | |
| Lò vi sóng không thể khởi động | (2) Đút cầu chì hoặc cầu dao nguồn tự ngắt điện. | Thay cấu chì hoặc khởi động lại cầu dao (do kỹ thuật viên của chúng tôi sửa chữa) |
| (3) Ổ cắm điện có sự cố. | Kiểm tra ố cắm với các thiết bị điện khác. | |
| Lò vi sóng không làm nóng được | (4) Cửa chưa được đóng đúng cách. | Đóng cửa đúng cách. |

Theo chỉ thị về Rác Thái Thiết Bộ Điện và Điện Tử (WEEE), WEEE phải được thu gom và xử lý riêng. Nếu vào bắt kỳ thời điểm nào trong tương lai bạn cần thải bổ sản phẩm này, vui lòng KHÔNG thải bổ sản phẩm này cùng với rác thải sinh hoạt. Vui lòng gửi sản phẩm này đến các điểm thu gom WEEE nếu có.
ĐIỀU KHOẢN BẢO HÀNH
ĐĂNG KÝBẢO HÀNH
Đế hưởng đầy đủ quyền lợi bảo hành, quý khách hàng vui lòng thực hiện đăng ký bảo hành trong vòng 14 ngày sau khi mua máy theo một trong các hình thức dưới đây. Việc không đăng ký bảo hành đúng thời gian qui định có thể ảnh hưởng đến quyền loibảo hành của quý khách sau này.
- Đăng ký trực tuyến từ websitehttps://www.toshiba-lifestyle.com/vn
- Đăng ký qua kênh zalo chínhthức: Toshiba Lifestyle VN
• Gọi điện đến tổng đài miễn phí: 18001529
LIÊN LẠC YÊUCẦU BẢO HÀNH
- Yêu câubảo hành từ websitehttps://www.toshiba-lifestyle.com/vn
- Yêu cầu bảo hành qua kênh zalochính thúc: Toshiba Lifestyle VN
- Tổng đài CSKHvà tiếp nhận bảo hành: 18001529(điện thoại miễn phí)
Thời giantiếp nhận: Thúhai- Thú sáu 08:00 - 22h00/Thúbảy 08:00 - 17:00
Điều khoản bảo hành chitiết được công bố trên website chínhthức của Toshiba Việt Nam, để có thông tin đầy đün nhất quýkhách vui lòng tham khảo trên website
1. Điều kiện được bảo hành miễn phí
Sản phẩm được bảo hành 12 tháng tính từ ngày mua nhưng không quá 18 tháng tính từ ngày xuất kho.
Sửa chữa hoặc thay thế phụ tùng, linh kiện miễn phí nếu khách hàng đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Sản phẩm còntrong Thời Hạn Bảo Hành.
- Sản phẩm được sử dụng đúng mục đích, công năng và theo cách thúcphù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Những hu์ hông, lỗi của sản phẩm được kết luận là do huhông hoặc lỗi linh kiện hoặc dolõi kỹ thuật từ nhà sản xuất.
- Số máy và tem niêm phong trên sản phẩm phải còn nguyên vẹn không bị rách, cạo sửa hoặc mất đi.
2. Cáctruòng hợp không được bảo hành miễn phí
- Sản phẩmhông còn trong ThờiHạn BảoHành.
- Sản phẩm không được sử dụng đúng mục đích, công năng và theo cách thức phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Sản phâmsử dụng chơnục đích kinh doanh hoặcquá định mức thiết kécuànhà sân xuất.
- Vò máy và các phụ kiện kèm theo của sản phẩm bảo hành không nằm trong danh mục được bảo hành miễn phí.
- Sản phẩm huhông do sự tác động của cácyếu tố bên ngoài như: thiên tai, lũ lụt, sắm sét, hòa hoạn, tai nạn, sử dụng sai hướng dẫn, nguồn điện không thích hợp, nút bề hay va chạm dovận chuyển, bảo quản sản phẩm không tốt.
- Sản phẩm có dấu hiệu sửa chữa trước ở những nơi không nằm trong hệ thống bảo hành do Toshiba ủy quyền.
- Hu hòng do quá trình lắp đặt vàu dụng không đúngtiêu chuẩn kỹ thuật, qui định an bàn của sản phẩm.
Đĩa nuống
Bộ dụng cụ ăn
Lọ thủy tinh
Đô thủy tinh
Túi nấu ăn sử dụng cho lò vi sóng
Cốc và đĩa giấy
Khăn giấy
Giấy nuống
Nhựa
Màng bọc thực phẩm
Nhiệt kế
Giấy sáp