MW3-EM26PEBMVN - Chưa phân loại TOSHIBA - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí MW3-EM26PEBMVN TOSHIBA ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về MW3-EM26PEBMVN TOSHIBA
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Chưa phân loại ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn MW3-EM26PEBMVN - TOSHIBA và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. MW3-EM26PEBMVN thương hiệu TOSHIBA.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG MW3-EM26PEBMVN TOSHIBA
Vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng này trước khi sử dụng thiết bị.

Các biện pháp phòng ngừa để tránh tiếp xúc với năng lượng vi sóng quá mức......VI-01
Thông số kỹ thuật......VI-02
Hướng dẫn an toàn quan trọng....VI-03
Đế giảm nguy cơ gây thương tích cho người. Hấy lắp đặt nối đất ......VI-08
Vệ sin h......VI-10
Đồ dùng......VI-11
Vật liệu bạn có thể sử dụng trong lò vi sóng....VI-12
Vật liệu bạn không thể sử dụng trong lò vi sóng....VI-14
LẮP ĐẶT LÒ VI SỐNG
Lắp đặt lò vi sóng của bạn .....VI-15
HUỐNG DÃN SỬ DỤNG
Trước khi sử dụng lần đầu tiên.... VI-18
Bảng điều khiển và các chức năng...... VI-19
-
Chế độ chờ ......VI-20
-
Cài đặt đồng hồ......VI-20
-
Cài đặt chức năng hẹn giờ nâu ăn...... VI-20
-
Mức công suất Vl.-21......
.5 Nấu nhanh.VI.-22......
.6 Chúc năng rã đông theo trọng lượng.VI.-23....
. Zhùe 23ǎng rǎ dòng theo thời gian....
.8Чиú2hăng nâu bằng nhiều giai đoạn ....
.97Hú2Băng chương trình nâu tự động ....
-
Chúc năng ghi nhớ VI-26
-
Chúc năng khóa đối với trẻ nhỏ....VI-27
- Chúc năng eco tiết kiệm điện .....VI-27
- Chúc năng hiển thị thông tin Vl-27......
- Chế sộ bật/tất âm thanh báo .....
Xử lý sự cố.... VI-30
Điều khoản bảo hành ...... VI-31

TRƯỚC KHI SỬ DỤNG SẢN PHẩm, ĐỌC, HIỂU VÀ TUÂN THEO HƯỚNG DẪN. HÃY CẮT GIỮ SÁCH HƯỚNG DẪN NÀY ĐỂ THAM KHẢO VỀ SAU.
AN TOÀN SẢN PHẨM
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỦA ĐỂ TRÁNH TIẾP XÚC VỚI NĂNG LƯỢNG VI SÓNG QUÁ MỨC
(a). Không cố găng vận hành lò vi sóng khi cửa mở vì điều này dẫn đến việc có thể tiếp xúc với năng lượng vi sóng. Không được làm gãy/võ hoặc can thiệp vào khóa liên động an toàn.
(b). Không đặt bắt kỳ vật nào vào giữa mặt trước của lò và cửa lò hoặc để đất cát hoặc cặn chất tây rửa tích tụ trên các bề mặt bít kín.

(c). CẢNH BÁO: Nếu cửa hoặc rơn của bị hồng, không được sử dụng lò cho đến khi được người có chuyên môn thẩm quyền sửa chữa.
NHĂC NHÓ
Nếu không được giữ gìn ở trạng thái sạch sẽ, bề mặt của thiết bị có thể bị xuống cấp, ảnh hưởng đến tuổi thọ của thiết bị và dẫn đến tình huống nguy hiểm.
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
| KIÊU MÁY | MW3-EM26PE(BM)VN |
| Nguồn điện cung cấp danh định | 230 V~ 50 Hz |
| Công suất vào (Chế độ vi sóng) 1400 W | |
| Công suất ra (Chế độ vi sóng) | 900 W |

Tất cả hình ảnh trong sách hướng dẫn này chỉ nhằm mục đích minh họa; những hình ảnh này có thể hơi khác so với thiết bị đã mua, vui lòng tham khảo sản phẩm thực tế.
HUỐNG DÃN AN TOÀN QUAN TRỌNG

Đế giảm nguy cơ cháy nổ, điện giật, thuống tích cho con người hoặc tiếp xúc với năng lượng vi sóng quá mức của lò vi sóng khi sử dụng thiết bị này, hãy tuân theo các biện pháp phòng ngừa cơ bản sau:

Đọc và tuân thủ hướng dẫn cụ thể: "CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỦA ĐỂ TRÁNH TIẾP XÚC VỐI NĂNG LƯỢNG VI SÓNG QUÁ MỨC".

Thiết bị này không dành cho những người (bao gồm cả trẻ em) bị suy giảm khả năng về thể chất, các giác quan hoặc trí tuệ, hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức trong việc sử dụng thiết bị, trừ khi có sự giám sát và hướng dẫn của người chịu trách nhiệm về sự an toàn của họ.

Trẻ nhỏ phải được giám sát để đảm bảo chúng không chơi diva với lò vi sóng này.

Nếu dây nguồn bị họng, phải được nhà sản xuất, trung tâm bảo hành hoặc những người có trình độ tương tự thay thế để tránh nguy hiểm.
HUỐNG DÃN AN TOÀN QUAN TRỌNG

CẢNH BÁO: Đảm bảo tắt thiết bị trước khi thay bóng đèn để tránh nguy cơ bị điện giật.

CẢNH BẢO: Sẽ rất nguy hiểm nếu bất kỳ ai không có chuyên môn thẩm quyền thực hiện các hoạt động bảo dưỡng hoặc sửa chữa nào liên quan đến tháo nắp bảo vệ chống tiếp xúc với năng lượng vi sóng.

CẢNH BẢO: Chất lông và các thức ăn khác không được làm nóng trong hộp kín bồi chúng có thể phát nổ.

Khi hâm nóng thúc ăn trong hộp nhựa hoặc hộp giấy, hãy canh chủng lò vì có nguy cơ bốc cháy.


Chỉ dùng các dụng cụ phù hợp để sử dụng trong lò vi sóng.

Nếu có khói bốc ra, hãy tắt hoặc rút phích cắm của thiết bị và đóng cửa để dập tắt lửa.

Hâm nóng đồ uống bằng vi sóng có thể dẫn đến hiện tượng sôi trào chậm, vì thế phải cần thận khi cảm hộp dựng.

Các chất được chứa trong bình sữa và lọ dụng thức ăn trẻ em phải được khuấy hoặc lắc đều và kiểm tra nhiệt độ trước khi sử dụng để tránh bị bông.
HUỐNG DÃN AN TOÀN QUAN TRỌNG

Nên vệ sinh và loại bỏ thức ăn bám trong lò vi sóng thường xuyên. Hãy giữ khu vực ống dẫn sóng sạch sẽ. Sử dụng vài ẩm mềm để làm sạch khi có thức ăn vương väi trên khu vực ống dẫn sóng hoặc khoang. Việc không vệ sinh thực phẩm thừa có thể gây ra tia lửa vô hại hoặc khói trong khoang vi sóng, từ đó cũng có thể xảy ra hiện tượng đối màu trong khoang nấu.

Không giữ gìn lò vi sóng trong điều kiện sạch sẽ có thể dẫn đến bề mặt bị hư hỏng gây ảnh hưởng bất lợi đến tuổi thọ của thiết bị và có thể gây ra tình huống nguy hiểm.

Chỉ sử dụng đầu dò nhiệt độ được khuyến nghị đối với loại lò vi sóng này. (đối với các lò được trang bị để sử dụng đầu dò cảm biến nhiệt.)

Lò vi sóng phải được vận hành trong trạng thái mở của trang trí. (đối với các lò có của trang trí.)

Thiết bị này được thiết kế để sử dụng cho mục đích gia dụng.
HUỐNG DÃN AN TOÀN QUAN TRỌNG

Lò vi sóng được dùng để làm nóng thức ăn và đồ uống. Việc sấy khô thức ăn hoặc quản áo và làm nóng miếng đệm giữ ẩm, dép lê, xốp cao su, vải ẩm và những thứ tương tự có thể dẫn đến nguy cơ bị thương, bắt lửa hoặc cháy nổ.

Mặt phía sau của thiết bị phải được đặt dựa vào tường.

Thiết bị được thiết kế để sử dụng độc lập.

Không được vệ sinh thiết bị bằng máy vệ sinh bằng hơi nước.

Trúng còn nguyên vỏ và trúng đã lược có vỏ cứng không nên làm nóng trong lò vi sóng bồi chúng có thể nổ, ngay cả sau khi dùng quá trình làm nóng của lò vi sóng.

Lò vi sóng không được đặt trong tủ trừ khi sản phẩm đã được thử nghiệm dùng trong tủ.

Không được dụng thức ăn và đồ uống bằng hộp kim loại khi nấu bằng lò vi sóng.
HUỐNG DÃN AN TOÀN QUAN TRỌNG

Không được lắp đặt thiết bị phía sau cửa trang trí để tránh quá nhiệt. (Điều này không áp dụng cho thiết bị có cửa trang trí.)
ĐỘC KỸ VÀ GIỮ LẠI ĐẾ THAM KHẢO TRONG TƯƠNG LAI CHỈ SỬ DỤNG TRONG GIA ĐÌNH (KHÔNG DÙNG CHO MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI)
ĐÊ GIẢM NGUY CƠ GÂY THƯƠNG TÍCH CHO NGƯỜI. HÃY LẮP ĐẶT NÕI ĐẶT
Thiết bị này phải được nổi đất. Trong trường hợp xảy ra tình trạng ngăn mạch, nổi đất sẽ làm giảm nguy cơ điện giật bằng cách cung cấp dây thoát cho dòng điện.
Thiết bị này được trang bị dây nguồn có dây nối đất với phích cắm nối đất. Phích cắm phải được cắm vào ổ cắm được lắp đặt và nối đất đúng cách.
CẢNH BÁO - Việc nổi đất không đúng cách có thể dẫn đến nguy cơ bị điện giật. Hãy hỏi ý kiến của thợ điện hoặc nhân viên bảo dưỡng có chuyên môn nếu chưa hiểu rõ hoàn toàn các hướng dẫn nối đất hoặc nghi ngờ không biết thiết bị đã được nổi đất đúng cách hay chưa.
Nếu cần sử dụng dây nguồn nổi dài, chỉ được sử dụng dây nổi dài 3 dây.

Nguy cơ điện giật:
Chạm vào một số bộ phận bên trong có thể gây thương tích nghiệm trọng hoặc tử vong. Không tháo rời thiết bị này.
ĐÊ GIẢM NGUY CƠ GÂY THƯƠNG TÍCH CHO NGƯỜI. HÃY LẮP ĐẶT NỔI ĐẶT

Nguy cơ điện giật:
Nối đất không đúng cách có thể gây điện giật. Chỉ cắm vào ổ điện sau khi đã lắp đặt và nổi đất thiết bị đúng cách.
- Một dây nguồn ngắn được cung cấp để giảm rủi ro do vướng hoặc vấp phải dây dài.
- Trường hợp dùng dây điện dài hoặc dây nối dài:
(1). Dòng điện định mức được đánh dấu của bộ dây hoặc dây nổi dài ít nhất phải bằng dòng điện định mức của thiết bị.
(2). Dây nổi dài phải là dây nguồn 3 dây có dây nôi đất.
(3). Phải bố trí dây nguồn nối dài sao cho không treo trên mặt bếp hoặc mặt bàn, nơi trẻ em có thể kéo hoặc vô tình vấp phải.
VÊ SINH
Phải đảm bảo rút phích cắm của thiết bị khởi nguồn điện.
- Vệ sinh khoang lò sau khi sử dụng bằng khăn vải hơi ẩm.
- Vệ sinh phụ kiện theo cách thông thường bằng nước xà phòng.
-
Khung cửa và ron cửa và các bộ phận lần cận phải được vệ sinh cẩn thận bằng khăn ẩm khi bị bản.
-
Không sử dụng chất tây rửa có tính ăn mòn mạnh hoặc dụng cụ cạo kim loại sắc nhọn để vệ sinh của lò vì có thể làm xương bề mặt, dẫn đến vô kính.
-
Mẹo vệ sinh---Đế thuận tiện cho việc vệ sinh các thành khoang nơi mà thực phẩm nấu chín có thể dính vào: Cho nửa quả chanh vào tô, thêm 300 ml (1/2 pint) nước và đun sôi 100% công suất vi sóng trong 10 phút. Lau sạch lò vi sóng bằng khăn vải khô, mềm.
ĐÔ DÙNG

Nguy cơ gây ra thuống tích cá nhân:
Sẽ rất nguy hiểm nếu bất kỳ ai không có chuyên môn thẩm quyền thực hiện các hoạt động bảo dưỡng hoặc sửa chữa nào liên quan đến tháo nắp bảo vệ chống tiếp xúc với năng lượng vi sóng. Xem hướng dẫn ở mục "Vật liệu bạn có thể sử dụng trong lò vi sóng" hoặc "Vật liệu bạn không thể dùng trong lò vi sóng" Có thể có một số đồ dùng phi kim loại không an toàn khi sử dụng trong lò vi sóng. Nếu nghi ngờ, bạn có thể kiểm tra đồ dùng đó theo quy trình dưới đây.
Kiểm tra đồ dùng:
-
Đặt vào lò một ly nước lạnh (250 ml) - sử dụng loại ly an toàn đối với lò vi sóng, cùng với đồ dùng nấu ăn đang nghi ngờ.
-
Nấu ở mức công suất vi sóng tối đa trong vòng 1 phút.
-
Cần thận kiểm tra đồ dùng nấu ăn bằng cách cảm nhận khi cầm vào. Nếu đồ dùng ẩm lên, bạn không nên sử dụng đồ dùng này để nấu trong lò vi sóng.
-
Không được nấu thử quá 1 phút.

| ĐỒ DÙNG | GHI CHÚ | |
Đĩa nuống | Tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.Phần đáy của đĩa nuống phải cao hơn đĩa xoay ít nhất 3/16 inch (5 mm). Sử dụng không đúng cách có thể làm cho đĩa xoay bị hồng. | ![]() |
Bộ dụng cụ ăn | Chỉ an toàn với lò vi sóng. Tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Không dùng các chén đĩa bị nứt hoặc sút mê. | ![]() |
Lọ thủy tinh | Luôn mở nắp. Chỉ dùng để làm nóng thức ăn cho đến khi vừa ẩm. Hầu hết các lọ thủy tinh không chịu nhiệt và có thể vỡ. | ![]() |
Đô thủy tinh | Chỉ dùng thủy tinh chịu nhiệt trong lò. Đảm bảo không có viên kim loại. Không dùng các chén đĩa bị nứt hoặc sút mê. | ![]() |
Túi nấu ăn sử dụng cho lò vi sóng | Tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Không buộc bằng dây buộc kim loại. Tạo các khe hồ để hơi nước thoát ra. | ![]() |
Cốc và đĩa giấy | Chỉ sử dụng hâm nóng/nấu trong thời gian ngắn. Không để lò trong tình trạng không có người giám sát trong khi nấu. | ![]() |
Khăn giấy | Dùng để bọc thức ăn để hâm nóng và thấm mỡ. Chỉ sử dụng khi có sự giám sát trong khi nấu ăn trong thời gian ngắn. | ![]() |
Giấy nuống | Dùng làm vỏ bọc để tránh thực phẩm bắt tung tố hoặc dùng làm màng bọc khi hấp. | ![]() |
VÂT LIÊU BẠN CÓ THỂ SỬ DỤNG TRONG LỒ VI SỐNG
ĐÔ DÙNG
GHI CHÚ

Nhựa
Chỉ an toàn với lò vi sóng. Tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nên được dán nhân là “An toàn với Lò vi sóng”. Một số hộp nhựa sẽ mềm ra khi thức ăn bên trong nóng lên. “Túi nâu” và túi nhựa đóng chặt nên được rạch lỗ, xổ lỗ hoặc thông hơi theo chỉ dẫn đóng gói.


Màng bọc thực phẩm
Chỉ an toàn với lò vi sóng. Dùng để bọc thức ăn trong suốt quá trình nấu nhằm giữ ẩm. Không để màng bọc chạm vào thực phẩm.


Nhiệt kê
Chỉ an toàn với lò vi sóng (nhiệt kế thịt và kéo).


Giấy sáp
Dùng để làm lớp phủ giúp giữ ẩm và ngăn thực phẩm bắn tung tố.

VÂT LIÊU BẠN KHÔNG THỂ SỬ DỤNG TRONG LÒ VI SỐNG
ĐÔ DÙNG
GHI CHÚ

Khay nhôm
Có thể gây ra hồ quang điện. Chuyển thực phẩm ra đã an toàn cho lò vi sóng.


Hộp dụng thực phẩm có tay cảm bằng kim loại
Có thể gây ra hồ quang điện. Chuyển thực phẩm ra đĩa an toàn cho lò vi sóng.


Đồ dùng bằng kim loại hoặc có trang trí kim loại
Kim loại ngăn thực phẩm được nâu bồi năng lượng vi sóng.

Viền kim loại có thể gây phóng điện.

Dây buộc xoắn bằng kim loại
Có thể gây ra hô quang điện và có thể gây cháy trong lò vi sóng.


Túi giấy
Có thể gây cháy trong lò vi sóng.


Hộp xốp nhựa
Hộp xốp nhựa có thể tan chảy hoặc làm nhiễm bản chất lỏng bên trong khi gặp điều kiện nhiệt độ cao.


Gǒ
Gỗ sẽ trở nên khô khi được dùng trong lò vi sóng và có thể nút hoặc võ.

Lắp ĐẶT Lò VI SÓNG
LẮP ĐẶT LÒ VI SỐNG CỦA BẠN
(Trong trường hợp có bắt cứ điểm khác nhau nào giữa thiết bị và hình ảnh trong hướng dẫn sử dụng này, sản phẩm sẽ được ưu tiên áp dụng).
TÊN CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN CỦA LÒ VI SÓNG
Lấy lò và tất cả các phụ kiện ra khởi thùng giấy và khoang lò.


Sách huống dẫn sử dụngĐĩa thủy tin

A. Bảng điều khiển
B. Cụm vòng xoay
C. Cửa số lò vi sóng
D. Cửa của lò vi sóng
E. Khóa cửa liên động
F. Khoang lò
G. Tấm che ống dẫn sóng
LẮP ĐẶT LÒ VI SỐNG CỦA BẠN
Lắp ĐẶT ĐĨA THỦY TINH
Vệ sinh khoang nấu và đặt đĩa thủy tinh vào.
Đối với trường hợp mới lắp đặt, đảm bảo gỗ hết các bằng dính đóng gói và vận chuyển của trực đĩa xoay.
Trước khi dùng thiết bị để nấu thức ăn lần đầu tiên, bạn sẽ cần đặt đĩa thủy tinh vào đúng vị trí. Bạn phải vệ sinh khoang nấu và các linh kiện. Bạn cũng có thể tham khảo phân vệ sinh.
Làm thể nào để đặt đĩa thuủy tinh đúng vị trí:
- Đặt cụm vòng xoay khoang nâu ăn.
②vào khoang của
- Đặt đĩa thủy tinh
①lên các cụm vòng xoay ②

- Không được dùng thiết bị khi không có đĩa thủy tinh. Đảm bảo đĩa thủy tinh được lắp đặt đúng cách. Đĩa thủy tinh có thể quay theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược lại.
- Không được áp đĩa thủy tinh xuống. Không được tháo đĩa thủy tinh.
- Cả đĩa thủy tinh và cụm vòng xoay luôn phải được sử dụng trong quá trình nấu.
- Tất cả thực phẩm và hộp dụng thực phẩm phải luôn được đặt lên đĩa thủy tinh trong quá trình nấu.
- Không được cần trở chuyển động của đĩa thủy tinh.
- Nếu đĩa thủy tinh hoặc cụm vòng xoay bị nứt hay vỡ, liên hệ trung tâm bảo hành có thẩm quyền gần nhất.
Lắp ĐẶT LÊN MẶT BẾP
Lấy tất cả vật liệu đóng gói và phụ kiện ra. Kiểm tra lò xem có bị hư hỏng không, chằng hạn như vết lôm hoặc cửa bị vỡ. Không lắp đặt nếu lò bị hỏng.
Vỏ máy: Tháo tất cả màng bảo vệ tìm thấy được trên bề mặt lò vi sóng. Không tháo tấm che ống dẫn sóng được gắn vào khoang lò để bảo vệ magnetron (bộ phát vi sóng).
LĂP ĐẶT
- Chọn bề mặt bằng phẳng có đủ không gian mở cho các cửa nạp thoát khí thông hơi.
a. Chiều cao lắp đặt tối thiểu là 85 cm.
b. Mặt phía sau của thiết bị phải được đặt dưa vào tường. Đế khoảng trống tối thiểu 30 cm phía trên lò. Cần có khoảng trống tối thiểu 20 cm giữa lò và các tường liên kê.
c. Không tháo các chân ra khởi đáy lò.
d. Viêc chăn các cửa nap/thoát khí có thể làm hống lò.
e. Đặt lò càng xa đài radio và TV càng tốt Hoạt động của lò vi sóng có thể gây nhiều sóng radio hoặc TV.

| CÁC MẶT | KHOẢNG CÁCH (INCH/CM) |
| Trên cùng | 12 inch/30 cm |
| Trái | 8,0 inch/20 cm |
| Phải | 8,0 inch/20 cm |
| Mặt sau | 0 inch/0 cm |
| Mặt trước | Mở |
- Hãy cắm điện của lò vi sóng vào ố cắm tiêu chuẩn gia đình. Đảm bảo điện áp và tân số bằng với điện áp và tân số trên nhãn thông số kỹ thuật.

- Không lắp đặt lò trên bếp nấu hoặc thiết bị sinh nhiệt khác. Nếu lắp đặt gần hoặc trên nguồn nhiệt, lò có thể bị hồng và sẽ không được bảo hành.

Bề mặt tiếp cận có thể trở nên nóng trong quá trình hoạt động.
TRƯỚC KHI SỬ DỤNG LẦN ĐẦU TIÊN
Thuồng thì lò vi sóng có thể tạo ra mùi khó chịu trong lần sử dụng đầu tiên.
Phân này cung cấp cho bạn biết những điều cần làm trước khi sử dụng lò vi sóng cho lần nâu ăn đầu tiên. Đọc trước phần có tiêu để "AN TOÀN SẢN PHẨM".
Trước khi dùng thiết bị mới, bạn cần phải đặt đĩa thủy tinh đúng vị trí. Bạn cũng phải vệ sinh khoang nấu và các phụ kiện liên quan.

- Không được dùng thiết bị khi không có đãi thủy tinh.
- Đảm bảo đĩa thủy tinh được lắp đặt đúng cách. Đĩa thủy tinh có thể quay theo chiều kim đồng hô hoặc ngược lại.

text_image
Đa chức năng Multifunction THỜI GIAN NĂU TIME COOK TRONG LƯƠNG RÀ ĐỒNG WEIGHT DEFROST THỜI GIAN RÀ ĐỒNG TIME DEFROST CÔNG SUẤT POWER THỨC ẦN DINNER PLATE ĐỒNG HỒ/ BẢO GIÓ CLOCK/ TIMER Menu tư động Auto Menus BẮP RANG POPCORN KHOAI TÂY POTATO PIZZA ĐỒNG LANH FROZEN PIZZA RAU CỦ ĐỒNG LANH FROZEN VEGETABLE THỨC UỐNG BEVERAGE THỊT MEAT NĂU NHANH 1-6 PHÛT EXPRESS COOK 1-6 MIN 1 PHÛT MIN 2 PHÛT MIN 3 PHÛT MIN 4 PHÛT MIN 5 PHÛT MIN 6 PHÛT MIN 7 8 9 ĐÙNG/HÙY STOP/CANCEL 0 GHI NHÓ MEMORY KHỜI ĐỒNG/+30 GIẢY START/+30SEC. TIẾT KIỆM ĐIỆN eco1.CHẾ ĐỘ CHỜ
a Khi lò vi sóng được cấp nguồn, màn hình sẽ hiển thị "0:00" và lò sẽ chuyển sang chế độ chò.
b Trong quá trình cải đặt, nếu nút ÙNG/HÙYSTOP/CANCEL ÊT KIÊM ĐIỆNeco được nhân hoặc không có thao tác nào trong 1 phút, cải đặt sẽ không hợp lệ. Lúc này, lò chuyển sang chế độ chò.
2. CÀI ĐẶT ĐÔNG HỒ
Khi lò vi sóng được cắm vào ở điện, ký hiệu "0:00" sẽ hiện thị.
a Nhân nút ĐỒNG HỒY BẢO GIỆ CLOCK TIMER khí "ĐƠ00" sẽ hiến thị trên màn hình.
b Nhân các phím số để cài đặt thời gian. Ví dụ: nhân 1,2,0,0 để đặt thời gian thành "12:00".
C Nhân nút dèxac nhận. Đồng hồ đã được cải đặt.

text_image
ĐỐNG HỒ/ BẢO GIỒ CLOCK/ TIMER
- Đồng hồ hiển thị theo định dạng 12 giờ. Và nếu đồng hồ không được cải đặt, đồng hồ sẽ không hoạt động khi được cấp nguồn.
- Đế cải đặt lại đồng hồ, hãy thực hiện lại các bước từ a đến c.
3. CÀI ĐẶT CHỨC NĂNG HỆN GIỜ NẤU ĂN
Khi lò vi sóng được cắm vào ổ điện, ký hiệu "0:00" sẽ hiển thị.
a Nhân nút lân kýライト“00:00” sẽ xuất hiện trên màn hình.
b Nhấn các phím số để cài đặt thời gian, giá trị tối đa là "99:99".
Nhân nút để xác nhận việc cải đặt và lúc này đồng hồ bắt đầu đếm ngược.

text_image
ĐỒNG HÓ/ BẢO GIO CLOCK/ TIMER
- Đồng hô hẹn giờ nấu ăn là thời gian hẹn giờ không phải là thời gian hiện tại.
- Trong thời gian hạn giờ này, bạn không thể cải đặt bất kỳ chương trình nào để hoạt động.
4. MỨC CÔNG SUẤT
Có sẵn 11 mức công suất
| NHĂN PHÍM SỐ | CÔNG SUẤT | HIÊN THỊ |
| 1 | 100% | PL10 |
| 2 | 90% | PL9 |
| 3 | 80% | PL8 |
| 4 | 70% | PL7 |
| 5 | 60% | PL6 |
| 6 | 50% | PL5 |
| 7 | 40% | PL4 |
| 8 | 30% | PL3 |
| 9 | 20% | PL2 |
| 10 | 10% | PL1 |
| 11 | 0% | PL0 |

THỜI GIAN NĂU
a Nhân nút một lần, ký hiệu "00:00" sẽ xuất hiện trên màn hình.

THỜI GIAN NĂU TIME COOK
b Nhân các phím số để cài đặt thời gian, giá trị tối đa là "99:99".
1 PHUT MIN
2 PHÚT MIN
3 PHUT MIN

C Nhấn nút một lần, ký hiệu "PL10" sẽ xuất hiện trên màn hình.

CÔNG SUẤT POWER
Nhân các phím số để cài đặt mức công suất tương ứng như trong bằng trang 11 mức công suất có sẵn.
1 PHUT MIN
2 PHUT MIN
3 PHUT MIN
e Nhân nút de bát dâu nâu.
KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY START/+30SEC.

- Mở cửa lò hoặc nhân nút ÙNG/HÙYSTOP/CANCEL trong khi vận hành sẽ làm gián đoạn chuống trình đang họoạt động.
- Nếu chọn "PL10", lò sẽ hoạt động mà không có quạt. Bạn có thể sử dụng mức này để khử mùi hỏi của lò.
5. NÂU NHANH
a Ô trạng thái chế độ chở, nhân nút để bắt đầu nấu nhanh với mức công suất 100% trong 30 giây. Mỗi lân nhân nút này có thể tăng thêm 30 giây và thời gian tối đa là "99:99".
KHỜI ĐỒNG/+30 GIẢY START/+30SEC.
b Ở trạng thái chò, nhân các phím số "1-6" để bắt đầu nấu nhanh bằng vi sóng trong "1-6" phút. Sau đó bạn có thể nhân nút KHỜI ĐỒNG/+30 GIẢY START/+30SEC. để tăng thời gian nấu. Thời gian tối đa là "99:99".
1 PHÚT MIN
2 PHUT MIN
3 PHÚT MIN
4 PHUT MIN
5 PHUT MIN
6 PHUT MIN

O' trạng thái nấu bằng vi sóng và rã đông theo thời gian, mỗi lần nhân thêm nút KHÔI ĐÔNG/+30 GIẢY START/+30SEC có thể tăng thêm thời gian nấu là 30 giây (ngoại trừ rã đông theo trọng lượng và menu tự động).
6. CHỨC NĂNG RĂ ĐÔNG THEO TRỌNG LƯỢNG

Nhân nút

một lần, ký hiệu "dEF1" sẽ hiển thị.


Nhân các phím số để cải đặt trọng lượng muốn rã đông. Phải nằm trong khoảng 100 gram \~2000 gram.
1 PHUT MIN
2 PHÔT MIN
3 PHÔT MIN

Nhấn nút

đế bắt đầu nâu.


- Sẻ có âm thanh phát ra để nhắc nhỏ việc lật thực phẩm trong quá trình rã đông.
7. CHỨC NĂNG RĂ ĐÔNG THEO THỜI GIẢN

Nhấn nút

một lần, ký hiệu "dEF2" sẽ hiển thị.

THỜI GIAN RÃ ĐÔNG TIME DEFROST

Nhấn các phím số để cài đặt thời gian rã đông. Giá trị tối đa là "99:99".
1 PHOT MIN
2 PHÔT MIN
3 PHÔT MÊN

Nhân nút
đe bát dâu nâu.
KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY START/+30SEC.

- Sẻ có âm thanh phát ra để nhắc nhỏ việc lật thực phẩm trong quá trình rã đông.
- Mức công suất mặc định là PL3, không thể thay đổi.
8. CHỨC NĂNG NĂU BĂNG NHIỀU GIAI ĐOẠN
Ví dụ, đặt thời gian rã đông 5 phút cho giai đoạn nấu đầu tiên, và mức công suất 80% trong 7 phút nấu bằng vi sóng cho giai đoạn nấu thứ hai.

text_image
a Nhấn nút THỜI GIAN, RÀ ĐÔNG TIME DEFROST ký hiệu "dEF2" sẽ hiển thị. THỜI GIAN RÀ ĐÔNG TIME DEFROST
text_image
b Nhân phím số 5 PHÛT MIN, 0 GHI NHÓ MEMORY và 0 GHI NHÓ MEMORY để cài đặt thời gian là 5 phút. 5 PHÛT MIN 0 GHI NHÓ MEMORY 0 GHI NHÓ MEMORY
text_image
Nhân nút mòt làn, sau đó nhán phím số "7", 0 GHI NHÓ MEMORY và 0 GHI NHÓ MEMORY đế cài đặt thời gian nấu là 7 phút. THỜI GIAN NĂU TIME COOK 7 0 0 GHI NHÓ MEMORY MEMORY GHI NHÓ MEMORY
text_image
Nhấn nút mỗn văn và sau đó nhã n p h 8 Bắt/Tắt On/Off để chọn mức công suất PL8. CÔNG SUẤT POWER 8 Bắt/Tắt On/Off
text_image
e Nhân nút de bát dau nâu. KHỐI ĐỒNG/+30 GIẢY START/+30SEC. KHỐI ĐỒNG/+30 GIẢY START/+30SEC.
- Có thể thiết lập hai giai đoạn nấu ăn, hãy xem ở phần nấu bằng nhiều giai đoạn.
- Nếu bạn cải đặt chức năng rã đông, chức năng này sẽ hoạt động trong giai đoạn đầu tiên.
- Đối với hạn giờ nấu ăn, chương trình nấu tự động và nấu nhanh không được cải đặt thành một giai đoạn trong chế độ nấu bằng nhiều giai đoạn.
9. CHỨC NĂNG CHƯƠNG TRÌNH NĂU TỰ ĐỘNG

O' trạng thái chờ, nhân nút chương trình nấu mong muốn nhiều lần để đặt khối lượng nấu.
Ví dụ, nhân nút mốt lân và lúc này màn hình sẽ hiến thị "250g".

Nhân nút de bát dau nâu.

flowchart
graph TD
A["Network"] --> B["IP address"]
B --> C["IP address"]
C --> D["Network connection"]
D --> E["IP address"]
E --> F["IP address"]
style A fill:#f9f,stroke:#333
style B fill:#ccf,stroke:#333
style C fill:#cfc,stroke:#333
style D fill:#fcc,stroke:#333
style E fill:#cff,stroke:#333
style F fill:#ffc,stroke:#333
KHỒI ĐỘNG/+30 GIẢY START/+30SEC.
CÁC CHƯƠNG TRÌNH NẮU TỰ ĐỘNG
| Chương trình | Khối lượng | Hiền thị | Công suất |
| 250g | 250g | ||
T ![]() ![]() | 350g | 350g | PL10 |
| 500g | 500g | ||
| [XCSH]KHOAI TÀY POTATO | 1 (khoảng 230g) | 1 | |
| 2 (khoảng 460g) | 2 | PL10 | |
| 3 (khoảng 690g) | 3 | ||
| [6E2T]THỨC UỐNG BEVERAGE | 1 Cốc (120ml) | 1 | |
| 2 Cốc (240ml) | 2 | PL10 | |
| 3 Cốc (360ml) | 3 | ||
| [TSSX] | 50g | 50g | PL10 |
| [HOSX] | 100g | 100g | |
[CWHI]![]() | 100g | 100g | |
| 200g | 200g | PL10 | |
| 400g | 400g | ||
[HS74]![]() | 150g | 150g | |
| 350g | 350g | PL10 | |
| 500g | 500g | ||
| [VWWB] | 250g | 250g | |
| 350g | 350g | PL8 | |
| [SASZ] | 450g | 450g |
10. CHỨC NĂNG GHI NHÓ
Bạn có thể lưu lại một chương trình nấu trong bộ nhớ và có thể sử dụng lại chương trình đó cho lần sau.
a Nhân nút để chơn bộ nhớ từ số 1 đến số 3. Màn hình hiển thị "1", "2", "3".
0 GHI NHÓ MEMORY
b Nếu chương trình đã được thiết lập, nhân nút KHỜI ĐỒNG/+30 GIẢY START/+30SEC để bắt đầu nấu. Nếu chưa, hãy tiếp tục thiết lập.
KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY START/+30SEC.
C Sau khi thiết lập xong, nhân nút KHỒI ĐỒNG/+30 GIẢY một lần để lưu chương trình nấu.
KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY START/+30SEC.
Ví dụ: Nấu thức ăn ở Mức công suất 80% trong 3 phút; cải đặt cho bộ nhớ 2.
a Ô trạng thái chờ, nhân nút 0 GHI NHÓ hai lân; MEMORY
0 GHI NHÓ MEMORY
b Nhấn nút mốt lán, và sau đó nhấn p, h ím 3 PHÚT MIN, 0 GHI NHÓ MEMORY, và 0 GHI NHÓ MEMORY theo thứ tự.

flowchart
graph LR
A["THỜIGIAN NĂU TIME COOK"] --> B["3 PHÚT MIN"]
B --> C["0 GHI NHÓ MEMORY"]
B --> D["0 GHI NHÓ MEMORY"]
C Nhấn nút một lần, và sau đó nhấn phím số 8 Bắt/Tắt On/Off

Nhấn nư KHỐLĐỒNG/+30 GIẢY START/+30SEC. một lân đế ghi nhớ việc cải đặt và sau đó màn hình sẽ hiển thị "2".
KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY START/+30SEC.

- Không thể cải đặt chương trình nấu tự động và rã đông trong chức năng ghi nhớ.
11. CHỨC NĂNG KHÓA ĐỐI VỚI TRÊ NHỒ
Khóa lò vi sóng để trẻ em hoặc những người dùng sử dụng ngoài ý muốn không thể vận hành lò vi sóng.
a Đế khóa, ở trạng thái chờ, nhân nút trống 3 giây, sẽ có một tiếng "bíp", biểu tượng khóa sẽ được hiện thị.
DÜNG/HÜY
STOP/CANCEL
TIẾT KIÊM ĐIÊN
eco
DÜNG/HÜY
STOP/CANCEL
b Đế mở khóa, ở trạng thái khóa, nhân nút trống 9 giây, sẽ có một tiếng "bíp", biểu tượng khóa sẽ tắt.
DÜNG/HÜY
STOP/CANCEL
TIẾT KIÊM ĐIÊN
eco
12. CHỨC NĂNG TIẾT KIỆM ĐIỆN
a Đế vào chế độ TIẾT KIỆM ĐIỆN: Ở chế độ chờ và của của lò vi sóng được đóng, nhân nút DÙNG/HÙY STOP/ÇƠN m ốt lần, màn hình sẽ tắt. TIẾT KIỆM ĐIỆN eco
DÙNG/HÙY
STOP/CANCEL
TIẾT KIÊM ĐIỆN
eco
b Đế hủy chế độ TIẾT KIỆM ĐIỆN: Trong chế độ TIẾT KIỆM ĐIỆN, nhân nút bất kỳ hoặc mở cửa để hủy.
13. CHỨC NĂNG HIỂN THỊ THÔNG TIN
a Khi lò đang nâu hoặc ở chế độ tạm dùng, nếu đồng hồ đã được thiết lập, nhân nút ĐỒNG HỒ/ BẢO GIỒ CLOCK/ TIMER thời gian hiện tại sẽ hiển thị

text_image
BỔNG HỒI/ BẢO GIỆ CLOCK/ TIMERtrong 3 giây trên màn hình.
b Ô trạng thái nấu bằng vi sóng, nhân nút CÔNG SUẤT POWER để hiển thị mức công suất hiện tại. Sẽ hiển thị trong 3 giây.

text_image
CÔNG SUẤT POWER14. CHẾ ĐỘ BẮT/TẮT ÂM THANH BẢO
a Đế vào chế độ tất âm thanh báo: 8 Ở trạng thái chờ, nhân và giữ phím Bát/Tàt trong 3 giây. âm thanh báo sẽ phát ra, màn hình hiển thị "OFF". Khi bạn nhân phím, thiết bị sẽ không phát ra âm thanh.

text_image
8 Bát/Tát On/Offb Đế thoát chế độ tất âm thanh báo: 8 Ô chế độ tất âm thanh báo, nhân và giữ phím Bát/Tát trong 3 giây, âm thanh báo sẽ phát ra, màn hình hiển thị "ON".

text_image
8 Bàt/Tát Oh/OffNếu được bảo dưỡng và vệ sinh tốt, thiết bị sẽ giữ được về ngoài và vẫn hoạt động đúng chức năng trong một thời gian dài. Chứng tôi sẽ hướng dẫn bạn bảo dưỡng và vệ sinh thiết bị đúng cách.

text_image
CẢNH BẢO- Kính bị xuốc ở của thiết bị có thể trở thành vết nút.
Không dùng dụng cụ cạo kính, dụng cụ vệ sinh, chất tây rửa sắc nhọn hoặc có tính ăn mòn. - Bề mặt thiết bị có thể sẽ bị hỏng nếu không được vệ sinh đúng cách.
Năng lượng vi sóng có thể thoát ra ngoài.
Vệ sinh thiết bị thường xuyên và loại bổ thức ăn còn sót lại ngay lập tức. - Không những thiết bị trong nước hoặc vệ sinh dưới vòi nước.
Chất tây rửa
Để đảm bảo rằng các bề mặt khác nhau không bị hư hỏng do sử dụng sai chất tây rửa, hãy tuân thủ thông tin trong bằng. Giặt sạch miếng bọt biển mới trước khi sử dụng.
Không được dùng:

Chất tây rửa mạnh hoặc có tính mài mòn

Dụng cụ cạo kim loại hoặc kính để vệ sinh các ô cửa

Dụng cụ cạo kim loại hoặc kính để vệ sinh rơn cửa

Miếng cọ rửa hoặc miếng bot biển cứng

Chất tẩy rửa có nồng độ côn cao
MẶT TRƯỚC CỦA THIẾT BỊ
Nước xà phòng nóng:
Vệ sinh bằng khăn lau bát đĩa rối lau khô bằng khăn mềm. Không dùng dụng cụ cạo kim loại hoặc kính để vệ sinh.

Vệ sinh bằng khăn lau bát đĩa rối lau khô bằng khăn mềm. Loại bỏ ngay các cạn vôi và cạn bản, dấu mỡ, tinh bột và albumin. Có thể xảy ra ăn mòn dưới những cạn vôi hoặc vết bản này. Không dùng nước rửa kính hoặc dụng cụ cạo kim loại hoặc kính để vệ sinh.

Nước xà phòng nóng hoặc dung dịch giám:
Vệ sinh bằng khăn lau bát đĩa rối lau khô bằng khăn mềm. Không sử dụng bình xịt lò hoặc bất kỳ chất tây rửa mạnh nào khác hoặc các vật liệu mài mòn. Miếng cọ rửa, miếng bọt biển thô và chất tây rửa nổi cũng không phù hợp. Những vật dụng này làm xuốc bề mặt. Để bề mặt bên trong khô hoàn toàn.

Không được phép để nước lọt vào thiết bị thông qua bộ truyền động. Làm khô bộ truyền động đĩa xoay với khăn vải.

Khi đặt đia thủy tinh về vị trí hốc lôm, phải đặt đúng cách.

Dụng cụ về sinh kính:
Vệ sinh với khăn lau bát đĩa. Không dùng dụng cụ cạo kính.
XỦ LÝ SỰ CỐ
Kiểm tra vấn đề của bạn bằng cách tham khảo bằng bên dưới và thử cách xử lý cho từng sự cố. Nếu lò vi sóng vẫn không hoạt động bình thường, hãy liên hệ với trung tâm bảo hành gần nhất.
| Sự cố | Cách xử lýNguyên nhân có thể | |
| Lò không thể khởi động | a. Phích cắm của lò chưa được cắm vào ở cắm điện.b. Cửa của lò đang mở.c. Thiết lập các thao tác sai. | a. Cắm phích cắm vào ở cắm điện.b. Đóng cửa lò và thử lại.c. Xem hướng dẫn sử dụng |
| Xuất hiện hô quang điện và phát ra tia lửa | a. Dụng cụ nấu không phù hợp cho lò vi sóng đã được sử dụng.b. Lò hoạt động khi bên trong khoang trống rỗng.c. Thức phẩm tràn ra còn sót lại trong khoang lò. | a. Chỉ sử dụng dụng cụ nấu ăn phù hợp với lò vi sóng.b. Không vận hành lò khi bên trong khoang trống rỗng.c. Vệ sinh khoang lò bằng vải mềm ẩm. |
| Thực phẩm chính không đều | a. Dụng cụ nấu không phù hợp cho lò vi sóng đã được sử dụng.b. Thực phẩm không được rã đông hoàn toàn.c. Thời gian nấu và mức công suất không phù hợp.d. Thực phẩm không được đảo hoặc lật. | a. Chỉ sử dụng dụng cụ nấu ăn phù hợp với lò vi sóng.b. Rã đông thực phẩm hoàn toàn.c. Cài đặt đúng thời gian nấu, mức công suất.d. Đảo hoặc lật thực phẩm. |
| Thực phẩm nấu quá chính | Thời gian nấu và mức công suất không phù hợp. | Cài đặt đúng thời gian nấu, mức công suất. |
| Thực phẩm nấu chưa chính | a. Dụng cụ nấu không phù hợp cho lò vi sóng đã được sử dụng.b. Thực phẩm không được rã đông hoàn toàn.c. Các cửa thông gió của lò bị chặn.d. Thời gian nấu, mức công suất không phù hợp. | a. Chỉ sử dụng dụng cụ nấu ăn phù hợp với lò vi sóng.b. Rã đông thực phẩm hoàn toàn.c. Kiểm tra xem các của thông gió của lò có bị chặn không.d. Cài đặt đúng thời gian nấu, mức công suất. |
| Rã đông thực phẩm không đúng cách | a. Dụng cụ nấu không phù hợp cho lò vi sóng đã được sử dụng.b. Thời gian nấu, mức công suất không phù hợp.c. Thực phẩm không được đảo hoặc lật. | a. Chỉ sử dụng dụng cụ nấu ăn phù hợp với lò vi sóng.b. Cài đặt đúng thời gian nấu, mức công suất.c. Đảo hoặc lật thực phẩm. |

Theo chỉ thị về Rác Thái Thiết Bộ Điện và Điện Tử (WEEE), WEEE phải được thu gom và xử lý riêng. Nếu vào bất kỳ thời điểm nào trong tương lai bạn cần thải bổ sản phẩm này, vui lòng KHÔNG thải bổ sản phẩm này cùng với rác thải sinh hoạt. Vui lòng gửi sản phẩm này đến các điểm thu gom WEEE nếu có.
ĐIỀU KHOẢN BẢO HÀNH
ĐĂNG KÝ BẢO HÀNH
Đế hưởng đầy đủ quyền lợi bảo hành, quý khách hàng vui lòng thực hiện đăng ký bảo hành trong vòng 14 ngày sau khi mua máy theo một trong các hình thức dưới đây. Việc không đăng ký bảo hành đúng thời gian qui định có thể ảnh hưởng đến quyền lợi bảo hành của quý khách sau này.
- Đăng ký trực tuyến từ website https://www.toshiba-lifestyle.com/vn
- Đăng ký qua kênh zalo chính thúc: Toshiba Lifestyle VN
- Gọi điện đến tổng đài miễn phí: 18001529
LIÊN LẠC YÊU CẦU BẢO HÀNH
- Yêu cầu bảo hành từ website https://www.toshiba-lifestyle.com/vn
- Yêu cầu bảo hành qua kênh zalo chính thức: Toshiba Lifestyle VN
- Tổng đài CSKH và tiếp nhận bảo hành: 18001529 (điện thoại miễn phí)
Thời gian tiếp nhận: 8:00 sáng - 20:00 tối, từ Thứ hai đến Chủ nhật
Điều khoản bảo hành chi tiết được công bố trên website chính thức của Toshiba Việt Nam, để có thông tin đầy đủ nhất quý khách vui lòng tham khảo trên website
- Điều kiện được bảo hành miễn phí
Sản phẩm được bảo hành 12 tháng tính từ ngày mua nhưng không quá 18 tháng tính từ ngày xuất kho. Sửa chữa hoặc thay thế phụ tùng, linh kiện miễn phí nếu khách hàng đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Sản phẩm còn trong Thời Hạn Bảo Hành.
- Sản phẩm được sử dụng đúng mục đích, công năng và theo cách thức phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Những hư hỏng, lỗi của sản phẩm được kết luận là do hư hỏng hoặc lỗi linh kiện hoặc do lỗi kỹ thuật từ nhà sản xuất.
-
Số máy và tem niêm phong trên sản phẩm phải còn nguyên vẹn không bị rách, cạo sửa hoặc mất đi.
-
Các trường hợp không được bảo hành miễn phí
-
Sản phẩm không còn trong Thời Hạn Bảo Hành.
- Sản phẩm không được sử dụng đúng mục đích, công năng và theo cách thức phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Sản phẩm sử dụng cho mục đích kinh doanh hoặc quá định mức thiết kế của nhà sản xuất.
- Vỏ máy và các phụ kiện kèm theo của sản phẩm bảo hành không nằm trong danh mục được bảo hành miễn phí.
- Sản phẩm hu์hông do sự tác động của các yếu tố bên ngoài như: thiên tai, lũ lụt, sắm sét, hòa hoạn, tai nạn, sử dụng sai hướng dẫn, nguồn điện không thích hợp, nứt bề hay va chạm do vận chuyển, bảo quản sản phẩm không tốt.
- Sản phẩm có dấu hiệu sửa chữa trước ở những nơi không nằm trong hệ thống bảo hành do Toshiba ủy quyền.
- Hư hỏng do quá trình lắp đặt và sử dụng không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, qui định an toàn của sản phẩm.
Đĩa nuống
Bộ dụng cụ ăn
Lọ thủy tinh
Đô thủy tinh
Túi nấu ăn sử dụng cho lò vi sóng
Cốc và đĩa giấy
Khăn giấy
Giấy nuống
T 


