ER-SS23W1VN - Chưa phân loại TOSHIBA - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí ER-SS23W1VN TOSHIBA ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về ER-SS23W1VN TOSHIBA
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Chưa phân loại ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn ER-SS23W1VN - TOSHIBA và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. ER-SS23W1VN thương hiệu TOSHIBA.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG ER-SS23W1VN TOSHIBA
(Chỉ sử dụng cho mục đích gia dụng)
HUỐNG DÃN SỬ DỤNG
Series
ER-SS23(\*\*)VN
(**) là mã màu sắc của sản phẩm.
• Công ty Toshiba chân thành cảm on quý khách đã tín nhiệm và chọn mua Lò vi sóng Toshiba.
- Quý khách vui lòng đọc kỹ huống dẫn sử dụng này trước khi sử dụng lò vi sóng.
- Nếu quý khách làm theo hướng dẫn sử dụng này, lò vi sóng sẽ rất bên trong nhiều năm.
- Hây cắt giữ huống dẫn sử dụng này cần thận để tham khảo về sau.
MỤC LỤC
Mucluc....2
Cân thân 3
Thông số kỹ thuật 3
Hướng dẫn quan trọng về an toàn 4
Vệ sinh máy 6
Đố dùng để nâu ăn 6
Lắp đặt lò vi sóng 8
Bảng điều khiển....10
Cách vận hành
Mức công suất vi sóng 11
Cài đặt giờ....11
Hện giờ việc bếp núc 11
Nấu bằng vi sóng 11
Nấu nhanh 12
Chúc năng rã đông theo khối lượng 12
Chúc năng rã đông theo thời gian 12
Chúc năng nấu tư đông 12
Nấu bằng nhiều giai đoạn 13
Chúc năng khoá đối với trẻ nhỏ 13
Chúc nǎng ghi nhỏ....14
Chúc năng hiển thị thông tin 14
Chúc năng nhắc người sử dụng khi đã nấu xong ..... 14
Các thông số kỹ thuật khác 14
Khắc phục sự cố 15
Điều khoản bảo hành 16
CẦN THÂN
LƯU Ý ĐÊ TRÁNH PHOÍ NHIỂM CÓ THẾ XÀY RA VÓI NĂNG LƯỢNG VI SÓNG RẮT MẠNH
- Không được cố vận hành lò vi sóng khi cửa lò đang mở vì năng lượng vi sóng có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng. Điều quan trọng là không được làm hòng hay tìm cách chèn vào khoả cửa liên động để lò hoạt động khi đang mở cửa.
- Không được để bắt kỳ vật gì vào giữa mặt trước lò và của lò hoặc để cho căn bản đóng trên bề mặt tiếp xúc của của lò và mặt trước lò vi sóng.
- CẢNH BẢO: nếu của hoặc các đệm của bị hồng thì không được cho lò làm việc chứng nào chưa được người có chuyên môn sửa chữa xong.
PHULUC
Nếu không bảo dưỡng tốt lò vi sóng ở tình trạng sạch sẽ, bề mặt của lò có thể bị xuống cấp dẫn, ảnh hưởng đến tuổi thọ của lò và dẫn đến tình trạng nguy hiểm sau này.
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
| Kiểu máy | ER-SS23(**)VN |
| Điện thể danh định | 220 V ~ 50 Hz |
| Công suất tiêu thụ (chế độ vi sóng) | 1250 W |
| Công suất ra danh định (chế độ vi sóng) | 800 W |
| Dung tích lò | 23 Lít |
| Đường kính đĩa xoay | 270 mm |
| Kích thước ngoài (R x C x S) | 485 x 293 x 410 |
| Khối lượng tỉnh | khoảng 12,3 kg |
Ghi chú: (**) là mã màu sắc của sản phẩm.
HUỐNG DÃN QUAN TRỌNG VỀ AN TOÀN
CẢNH BÁO
Đế giảm thiếu nguy cơ hoà hoạn, điện giật, thương tật cá nhân hoặc phơi nhiễm với năng lượng lò vi sóng rất mạnh khi sử dụng sản phẩm, hãy tuân theo các lưu ý cần thận cơ bản dưới đây:
- Đọc và tuân theo nội dung "LỨUÝ ĐẾ TRÁNH PHOỊNHIỂM CÓ THẾ XÀY RA VỚI NĂNG LƯỢNG VI SÓNG RẮT MẠNH" (trang 3).
- Thiết bị này có thể được sử dụng bởi trẻ em và người bị suy giảm khả năng về thể chất, trí tuệ hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức nếu họ được giám sát hoặc hướng dẫn về việc sử dụng thiết bị một cách an toàn và hiểu được các nguy cơ liên quan. Trẻ em không được chơi với thiết bị này. Trẻ em không được làm vệ sinh và bảo dưỡng nếu không được giám sát.
CẢNH BẢO: chỉ cho phép trẻ em sử dụng lò mà không phải giám sát khi đã hướng dẫn đáy đủ để trẻ em có thể sử dụng lò một cách an toàn và hiểu được những nguy hiểm do sử dụng sai. - Đặt thiết bị và dây nguồn xa tâm với của trẻ nhỏ trừ khi chúng được liên tục giám sát.
- Nếu dây điện nguồn bị hỏng, dây này phải được thay thế bởi nhà sản xuất, trạm bảo hành hoặc người có chuyên môn để tránh nguy hiểm.
- CẢNH BÁO: phải chắc chắn là thiết bị đã được tất nguồn trước khi thay thế đèn để tránh khả năng bị điện giật.
- CẢNH BÁO: lò vi sóng nguy hiểm cho bắt kỳ ai không có chuyên môn tiến hành sửa chữa hoặc bảo dưỡng mà phải tháo tấm đây ra nếu tấm đây này dùng để bảo vệ chống rò năng lượng vi sóng.
- CẦNH BÁO: không được đun nóng chất lỏng hoặc thúc ăn khác dụng trong hộp kín vì có thể bị nổ.
- Khi đun nóng thức ăn dụng trong hộp nhựa hoặc hộp giấy, cần chú y theo dõi vì hộp có thể bị cháy.
- Chi sử dụng những dụng cụ thích hợp dùng trong lò vi sóng.
- Nếu thấy khởi thì cắt điện hoặc rút phích cấm và giữ của ở trạng thái đóng để dập tất lúa.
- Khi đun đồ uống bằng vi sóng có thể xảy ra sôi bùng muộn, vì vậy phải chú ý khi cấm vào hộp chứa.
- Phải khuấy hoặc lắc thức ăn trong bình sữa và các bình thức ăn cho trẻ nhỏ và phải kiểm tra nhiệt độ trước khi dùng để tránh bị bồng.
- Không nên đun trúng nguyên vỏ và trúng luộc nguyên quả trong lò vi sóng vi trúng có thể vỡ ngay cả khi đã ngùng đun bằng vi sóng.
- Lò vi sóng phải được làm sạch đều đặn và lấy đi mọi thức ăn rơi vãi.
- Nếu không giữ cho lò được sạch sẽ có thể dẫn đến hồng bending mặt gây ảnh hưởng bắt lợi đến tuổi thọ của thiết bị và có thể dẫn đến trạng thái nguy hiểm.
- Chỉ dùng loại đầu đo nhiệt độ được khuyến cáo cho lò này (đối với thiết bị có phương tiện dùng đầu cảm biển nhiệt).
- Lò vi sóng không được đặt trong tủ, trừ khi lò được thử nghiệm trong tủ.
- Thiết bị này được thiết kế để sử dụng cho mục đích gia dụng và các mục đích tương tự như là:
- khu vực nhà bếp cho nhân viên ở các của hàng, văn phòng và các môi trường làm việc khác.
- bồi khách hàng trong khách sạn và các môi trường cư trú khác.
-nhà ǒnông trại. - môi trường phòng ngủ hay ăn sáng.
- Lò vi sóng này được thiết kế để hâm nóng thức ăn và thức uống. Việc sấy khô thức ăn hoặc vải vóc và làm ẩm miếng đêm để làm ẩm, giày, miếng bọt biển, vải ẩm và các thứ tương tự có thể dẫn đến nguy cơ thương tật, bốc cháy hay hoả hoạn.
- Không được sử dụng hộp dụng bằng kim loại cho thức ăn và thức uống để nấu trong lò vi sóng.
- Không được lau chủi thiết bị này bằng máy lau sử dụng hơi nước.
- Thiết bị này được thiết kế để đặt tự do.
-
Mặt phía sau của thiết bị có thể tạa vào tưởng.
-
Thiết bị này không được thiết kế để hoạt động bằng việc sử dụng bộ định giờ bên ngoài hoặc hệ thống điều khiển từ xa riêng.
HÃY ĐỌC SÁCH CẦN THẬNVÀ GIỮ SÁCH ĐẾTHAM KHẢO VÊ SAU.
Đế giảm nguy cơ thuống tật cá nhân Lắp đặt nối đất
NGUY HIÊM
Mối nguy hiểm vì điện giật
Chạm vào một số bộ phận bên trong máy có thể dẫn đến thương tật nghiệm trọng hoặc chết người. Không được tháo rời thiết bị này.
CẢNH BÁO
Môi nguy hiểm vì điện giật
Việc nổi đất không đúng có thể gây điện giật.
Không được cấm phích dây điện nguồn vào ở cấm điện cho đến khi thiết bị đã được lắp đặt và nổi đất đúng.
Thiết bị này phải được nối đất. Khi có sự cố về ngắn mạch, việc nối đất sẽ làm giảm nguy cơ về điện giật do đã cung cấp đường thoát cho dòng điện.
Thiết bị này được trang bị dây điện nguồn có dây đất và phích cẩm có chấu nối đất. Phích cẩm của dây điện nguồn phải được cẩm vào ố cẩm điện được lắp đặt và nổi đất đúng.
Hãy tham khảo kỹ thuật viên có chuyên môn về điện hoặc nhân viên bảo hành nếu bạn chưa rõ hoàn toàn về hướng dẫn nối đất hoặc có nghi ngờ không biết thiết bị đã nối đất đúng chưa.
Nếu cân sử dụng dây điện nối dài, lưu ý chỉ sử dụng loại dây điện nối dài có ba dây (có dây nối đất).
-
Đây điện nguồn có chiếu dài vừa phải được trang bị theo máy nhằm giảm rủi ro do bị vướng hay vắp ngã vì dây điện dài.
-
Nếu sử dụng dây điện nguồn nối dài:
1) Các thông số về điện được ghi trên dây điện nguồn nối dài phải tối thiểu bằng hoặc lớn hơn với thông số về điện của thiết bị.
2) Dây điện nguồn nối dài phải là loại có ba dây (có dây nối đất).
3) Đây điện nguồn nối dài phải được sắp xếp - định vị vào chân bản hay chân tử, để không bị đời đi khi bị vướng bởi trẻ nhỏ hay bị vắp khi vôy.
VÊ SINH MÁY
Phải chắc chắn là đã rút phích dây điện nguồn của lò vi sóng ra khởi ở cẩm điện.
- Dùng miếng vải ẩm để lau bên trong lò.
- Hãy vệ sinh các phụ kiện bằng cách thông thường dùng nước xà bông.
- Phải vệ sinh cần thận khung của, rơn và các bộ phận xung quanh bằng vài ẩm khi các bộ phận này bị bản.
-
Không được sử dụng miếng chà thô hoặc cây cạo bằng kim loại sắc để làm sạch mặt kính của của lò vì có thể làm trầy bề mặt này dẫn đến vỡ kính.
-
Mẹo nhỏ khí lau máy - để đã lau thành khoang của lò mà thức ăn có thể văng bản vào: Hãy đặt nửa trái chanh vào chén, cho vào 300 ml nước, rối hâm nóng bằng vi sóng với mức công suất 100% trong 10 phút. Sau đó, lau sạch lò bằng miếng vài khô và mềm.
ĐÔ DÙNG ĐẾ NẤU ĂN
CẦN THÂN
Nguy cơ thuống tật cá nhân
Sẽ nguy hiểm cho bất kỳ ai - không phải là người có chuyên môn, thực hiện bất kỳ việc sửa chữa nào có tháo rời vỏ máy của lò vì vỏ máy này dùng để bảo vệ chống lai việc phối nhiễm năng lượng vi sóng.
Vui lòng dọc huống dẫn về "Vật liệu có thể sử dụng trong lò vi sóng" và "Vật liệu cắn tránh sử dụng trong lò vi sóng" (trang 7). Sê có những đồ dùng nấu ăn không làm bằng kim loại nhưng có thể văn không an toàn khi sử dụng trong lò vi sóng. Nếu nghi ngờ, bạn có thể kiểm tra đồ dùng nấu ăn theo các bước dưới đây.
Cách kiểm tra đồ dùng nấu ăn:
- Đặt vào lò một ly nước lạnh (250 ml) - sử dụng loại ly an toàn đối với vi sóng, cùng với đồ dùng nấu ăn đang nghi ngờ.
- Nấu ở mức công suất vi sóng tối đa trong vòng 1 phút.
- Cán thận kiểm tra đồ dùng nấu ăn bằng cách cảm nhận khi cấm vào. Nếu đồ dùng nấu ăn ẩm lên, bạn không nên sử dụng đồ dùng này để nấu trong lò vi sóng.
- Không được nấu thủ quá 1 phút.
Vật liệu có thể sử dụng trong lò vi sóng
| Đố dùng nấu ăn | Ghi chú |
| Giấy nhôm | Chỉ dùng giấy này để bọc thức ăn. Có thể dùng giấy nhôm nhỏ bọc từng miếng thịt để tránh việc nấu quá chín. Hiện tượng hố quang có thể xảy ra nếu giấy nhôm nằm sát thành lò. Giấy nhôm cần cách thành lò tối thiểu 2,5 cm. |
| Nối đất | Hãy theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Đáy nôi phải cách mặt đĩa xoay của lò tối thiểu 5 mm. Dùng không đúng có thể làm vỡ đĩa xoay của lò. |
| Chén đĩa bằng sứ | Chỉ dùng loại an toàn trong lò vi sóng và cán theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Không được dùng chén đĩa đã nút hay mê. |
| Lọ thuỷ tinh | Phải chắc chắn là đã tháo nắp lọ. Chỉ dùng để hâm nóng thức ăn đến khi vừa ẩm. Hấu hết các lọ thuỷ tinh đều không có khả năng chịu nhiệt và có thể vỡ. |
| Đố dùng nấu ăn bằng thuỷ tinh | Chỉ dùng loại có khả năng chịu nhiệt trong lò vi sóng. Phải chắc chắn là không có tạp chất kim loại bên trong thuỷ tinh của đồ dùng này. Không được dùng loại đã nút hay mê. |
| Túi để nấu trong lò vi sóng | Hãy theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Không được cột túi bằng dây kim loại. Hãy tạo các khe hồ nhỏ để hơi nước có thể thoát ra ngoài. |
| Chén đĩa bằng giấy | Chỉ dùng khi nấu hay hâm nóng trong thời gian ngắn. Không được rời mắt khởi lò khi đang nấu và dùng các đồ dùng này. |
| Khăn giấy | Dùng để bọc thức ăn khi cần hâm nóng lại hoặc để thấm dấu mỗ. Chỉ dùng khi nấu trong thời gian ngắn và có theo dõi. |
| Giấy bạc | Dùng để bọc thức ăn tránh văng bản hoặc bọc thức ăn để hấp. |
| Đố dùng nấu ăn bằng nhựa | Chỉ dùng loại an toàn trong lò vi sóng và phải theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Cân dùng loại có dán nhân “Microwave Safe” (an toàn khi sử dụng trong lò vi sóng). Một vài loại hộp nhựa có thể mềm đi khi thức ăn bên trong nóng lên. Túi để đun sôi và bao nhựa đóng kín cán phải được xé ra, chọc thủng hoặc làm cho thông hơi tuỷ loại bao. |
| Đố bọc thức ăn bằng nhựa | Chỉ dùng loại an toàn trong lò vi sóng. Dùng để bọc thức ăn khi đang nấu và giữ được độ ẩm. Không được để bọc nhựa chạm vào thức ăn. |
| Giấy sáp | Dùng để bọc thức ăn nhằm tránh văng bán dấu mỗ và giữ được độ ẩm. |
Vật liệu cần tránh sử dụng trong lò vi sóng
| Đố dùng nấu ăn | Ghi chú |
| Khay nhôm | Có thể gây phóng hố quang. Chỉ dùng khay này để chuyển thức ăn vào dĩa loại an toàn trong lò vi sóng. |
| Hộp bằng bia cứng đựng thức ăn có tay cấm bằng kim loại | Có thể gây phóng hố quang. Chỉ dùng hộp này để chuyển thức ăn vào dĩa loại an toàn trong lò vi sóng. |
| Đố dùng nấu ăn bằng kim loại hoặc có viến bằng kim loại | Kim loại sẽ chẩn vi sóng tác dụng lên thức ăn. Viến kim loại có thể gây phóng hố quang và gây cháy trong lò. |
| Dây cột bằng kim loại | Có thể gây phóng hố quang và gây cháy trong lò. |
| Bao giấy | Có thể gây cháy trong lò. |
| Hộp xốp bằng nhựa | Hộp xốp bằng nhựa có thể chảy ra và làm nhiễm bản thức ăn lòng đựng trong hộp khi nấu với nhiệt độ cao. |
| Đố dùng nấu ăn bằng gỗ | Gỗ có thể khô lại khi sử dụng trong lò và dẫn đến nút hay vỡ. |
Lắp đặt lên mặt bếp
Hãy lấy tất cả các vật liệu bao gói và phụ kiện kèm theo ra khởi máy. Kiểm xem lò có bị hư hại như móp hay của bị bề không. Không được lắp đặt nếu lò bị hư hai.
Đổi với vỏ máy, hây gỗ bỏ tất cả các lớp bảo vệ trên bề mặt của lò vi sóng.
Không được gỗ bỏ tắm đây bằng mica màu nâu nhạt - được gắn trong khoang lò để bảo vệ bộ phận magnetron phát vi sóng.
Cách lắp đặt
- Chọn bề mặt bằng phẳng có đủ không gian để thông thoáng cho lò vi sóng.

text_image
30 cm 0 cm 20 cm 20 cm tối thiểu 85 cm Mặt lò vi sóng Khoảng cách (cm) Phía trên 30 Bên trái 20 Bên phải 20 Phía trước Đế trống Phía sau 0 Phía dưới 0(1) Độ cao bề mặt đặt lò vi sóng tối thiểu là 85 cm.
(2) Mặt sau của lò cản tựa vào tương.
Chiều cao tối thiểu của không gian thoáng cần thiết bên trên bề mặt nóc lò vi sóng là 30 cm. Phải để khoảng cách tối thiểu là 20 cm giữa bề mặt hai bên của lò với bất kỳ vách hay tưởng nào.
(3) Không được tháo chân để ở mặt đáy của lò vi sóng.
(4) Không được che chẩn các khe tỏa nhiệt của lò vi sóng vì có thể làm hồng lò.
(5) Đặt lò vi sóng cảng xa thiết bị radio và TV cảng tốt. Lò vi sóng hoạt động có thể gây nhiều đến việc thu tín hiệu radio và TV.
- Hây cẩm phích dây điện nguồn của lò vào ở cẩm điện tiêu chuẩn. Phải chắc chắn là điện thể và tấn số của nguồn điện là 220V \~ 50 Hz.
CẢNH BÁO: Không được đặt lò vi sóng bên trên bếp lò hay thiết bị phát ra hơi nóng. Nếu đặt gắn hoặc bên trên nguồn nhiệt phát ra hơi nóng, lò vi sóng có thể bị hỏng và không được bảo hành.
Khi lò đang hoạt động, các bề mặt có thể chạm đến của lò có thể nóng lên.

BẢNG ĐIỀU KHIỂN

text_image
88:88 THỜI GIAN NĂU | TIME COOK | RĂ ĐÔNG (THỜI GIAN) | TIME DEFROST | RĂ ĐÔNG (TRÔNG LƯƠNG) WEIGHT DEFROST CÔNG SUẤT POWER | ĐỒNG HỐ CLOCK | BẢO GIỞ KITCHEN TIMER BÁP RANG POPCORN | KHOA TÂY POTATO | PIZZA PIZZA RAU CÙ ĐỒNG LÀNH FROZEN VEGETABLE | THỨC UỐNG BEVERAGE | THỨC ẦN DINNER PLATE 1 PHÛT MIN 2 PHÛT MIN 3 PHÛT MIN NĂU NHANH 1-6 PHÛT EXPRESS COOK 1-6 MIN 4 PHÛT MIN 5 PHÛT MIN 6 PHÛT MIN 7 8 9 II DỪNG/HỦY STOP/CANCEL 0 GHI NHÓ MEMORY KH Khǐ DỒNG/+30 GIẢY START/+30SEC. 12 11① Hiến thị bằng kỹ thuật số
② THỜI GIAN NĂU
Nhân để cải đặt thời gian nâu
③ RÃ ĐÔNG (THỜI GIAN)
Nhân để chọn rã đông theo thời gian
④ RĂ ĐÔNG (TRỌNG LƯỢNG)
Nhấn đề chọn rã đông theo trọng
lương
⑤ CÔNG SUẤT
Nhân để chọn mức công suất vi sóng
⑥ ĐÔNG HỒ
Nhấn đề cải đặt giờ hiện tại
⑦ BÁO GIỒ
Nhân để cải đặt hẹn giờ việc bếp núc
⑧ Các menu tựđông
• BẮP RANG
- KHOAI TÂY
- PIZZA
• RAU CỦ ĐÔNG LẠNH
• THỨC UỐNG
- THỨC ĂN
⑨ Nấu nhanh từ 1 đến 6 phút Nhấn nút từ 1 đến 6 để bắt dấu nấu. 1 đến 6 tương ứng với thời gian nấu tính bằng phút.
⑩ DÙNG/HÙY
⑪ 0(GHI NHÓ)
Nhân đề chọn số của bộ nhớ đã ghi nhớ.
⑫ KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY
Để bắt đầu nấu hoặc tăng thêm thời
gian nấu 30 giây cho mỗi lấn nhân.
CÁCHVÂN HÀNH
MỨC CÔNG SUẤT VI SÓNG \*
Lò vi sóng có 11 mức công suất khác nhau. Nhân nút CÔNG SUẤT để chọn mức mặc định ban đầu là 10. Để chọn các mức khác từ 0 đến 9, nhân nút số trên bằng điều khiển. Khi chọn mức "PL0", không có công suất vi sóng mà chỉ có quạt hoạt động để khử mủi trong lò.
| Mức | 10 | 9 | 8 | 7 | 6 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 | 0 |
| Công suất | 100% | 90% | 80% | 70% | 60% | 50% | 40% | 30% | 20% | 10% | 0% |
| Hiển thị trên màn hình | PL10 | PL9 | PL8 | PL7 | PL6 | PL5 | PL4 | PL3 | PL2 | PL1 | PL0 |
* Bạn chỉ có thể chọn mức công suất vi sóng sau khi đã cải đặt thời gian nấu. Hãy tham khảo nội dung NĂU BẢNG VI SỐNG.
CÀI ĐẶT GIỜ
(1) Hệ thống giờ của lò vi sóng hiện thị 12 giờ.
(2) Nhân nút ĐÔNG HỒ một lấn, màn hình hiển thị "00:00".
(3) Nhân nút số để nhập giờ hiện tại. Ví dụ bây giờ là 12:10, bạn hãy nhân lấn lượt các nút 1, 2, 1, 0.
(4) Nhấn nút ĐÔNG HỒ để hoàn tất việc cải đặt giờ. Hiển thị ":" nhập nhảy và giờ hiện tại sẽ sáng lên.
(5) Nếu nhập số cho giờ hiện tại không nằm trong khoảng từ 1:00 đến 12:59, việc cải đặt giờ sẽ không có tác dụng cho đến khi nhập đúng số có giá trị.
Ghi chú: (1) Khi đang cải đặt giờ, nếu nhân nút DỪNG/HỦY hoặc nếu không nhân nút nào trong vòng 1 phút, lò vi sóng sẽ tự động trở về cải đặt trước đó.
(2) Nếu cần cải đặt lại giờ, hãy làm lại các bước từ 2 đến 4.
HỆN GIỜ VIỆC BẾP NÚC (BÁO GIỜ)
(1) Nhấn nút BÁO GIỒ, màn hình hiển thị "00:00".
(2) Nhân nút số để nhập thời gian hạn một việc bếp núc - tối đa là 99 phút 99 giây.
(3) Nhân nút KHÔI ĐỘNG/+30 GIẢY để xác nhận việc cải đặt.
(4) Khi đến giờ hạn, có âm báo "bíp" phát ra năm lấn. Nếu đã cải đặt giờ, màn hình sẽ hiển thị giờ hiện tại.
Ghi chú: (1) Giờ hẹn này khác với giờ hiện tại. Hiển thị giờ hẹn bếp núc để giúp bạn biết thời gian còn lại đến khi bắt đầu hoặc kết thúc việc bếp núc đã hẹn.
(2) Trong thời gian hạn giờ này, bạn không thể cải đặt bắt kỳ chương trình nào.
NĂU BĂNG VI SÓNG
(1) Nhân nút THỜI GIAN NĂU một lân, màn hình hiển thị "00:00".
(2) Nhân nút số để nhập thời gian nấu - tối đa là 99 phút 99 giây.
(3) Nhấn nút CÔNG SUẤT một lấn, màn hình hiển thị "PL10" tương ứng với công suất mặc định ban đầu tối đa 100%. Nếu muốn chính mức công suất này, bạn hãy nhân các nút số.
(4) Nhân nút KHÔI ĐỘNG/+30 GIẢY để bắt đầu nấu.
Ví dụ: Để nâu thúc ăn với mức công suất vi sóng 50% trong thời gian 15 phút:
a. Nhấn nút THỜI GIAN NĂU một lần, màn hình hiển thị "00:00".
b. Nhân lân luọt các nút 1,5,0,0.
c. Nhấn nút CÔNG SUẤT một lấn, rối nhấn nút 5 để chọn mức công suất vi sóng 50%.
d. Nhân nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY để bắt đầu nấu.
Ghi chú: (1) Khi đang cải đặt, nếu nhân nút DỪNG/HỦY hoặc nếu không nhân nút nào trong vòng 1 phút, lò vi sóng sẽ tự đông trở về cải đặt trước đó.
(2) Nếu chọn mức PL0, chỉ có quạt hoạt động và lò không có công suất vi sóng. Bạn có thể chọn mức này để khử mủi cho lò.
(3) Khi đang nâu, bạn có thể nhân nút CÔNG SUẤT để đổi mức công suất. Sau khi nhân nút CÔNG SUẤT, mức công suất hiện tại sẽ hiển thị trong 3 giày. Trong thời gian này, bạn có thể nhân nút số để đổi mức công suất. Lò sẽ hoạt động với mức công suất vừa chọn trong thời gian còn lại.
NĂU NHANH
(1) Ở trạng thái chờ, bạn có thể nấu nhanh với công suất 100% và chọn thời gian nấu từ 1 đến 6 phút khi nhận các nút số 1 đến 6. Nhấn nút KHỜI ĐỒNG/+30 GIẢY để tăng thời gian nấu - tối đa là 99 phút 99 giây.
(2) Ở trạng thái chờ, bạn có thể nấu nhanh với công suất 100% trong vòng 30 giây bằng cách nhân nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY. Mỗi lần khác lại nút này, thời gian nấu sẽ tăng thêm 30 giây. Thời gian nấu tối đa là 99 phút 99 giây.
Ghi chú: khi đang nấu hay rã đông, bạn có thể tăng thêm thời gian 30 giây mỗi lấn nhân nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIÂY.
CHỨC NĂNG RĂ ĐÔNG THEO KHỐI LƯỢNG
(1) Nhân nút RÃ ĐÔNG (TRONG LƯƠNG), màn hình hiển thi "đEF1".
(2) Nhân nút số để nhập khối lượng muôn rã đông - từ 100 gram đến 2000 gram.
(3) Nếu khối lượng này không nằm trong phạm vi từ 100 đến 2000 gram, khối lượng nhập vào sẽ không có giá trị.
(4) Nhấn nút KHÔI ĐỘNG/+30 GIẢY để bắt đầu rã đông. Thời gian rã đông còn lại sẽ hiển thị trên màn hình.
CHỨC NĂNG RĂ ĐÔNG THEO THỜI GIAN
(1) Nhấn nút RÃ ĐÔNG (THỜI GIAN), màn hình hiển thị "dEF2".
(2) Nhân nút số để nhập thời gian muốn rã đông - tối đa là 99 phút 99 giây.
(3) Công suất vi sóng mặc định là mức "PL3". Nếu muốn thay đổi mức này, nhân nút CÔNG SUẤT một lần, màn hình hiển thị "PL3", rối nhân nút số để hiển thị công suất muốn chọn.
(4) Nhân nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY để bắt đầu rã đông. Thời gian rã đông còn lại sẽ hiện thị trên màn hình.
CHỨC NĂNG NĂU TỰ ĐỘNG
• BẮP RANG
(a) Nhân nút BẮP RANG lặp lại đến khi màn hình hiển thị số mà bạn muốn chọn là 50 gram hay 100 gram.
Ví dụ: nhân nút BẢP RANG một lấn. Màn hình hiện thị "50".
(b) Nhấn nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY để bắt đầu nấu, có âm báo "bíp" phát ra một lân. Khi nấu xong, có âm báo "bíp" phát ra năm lân, rối lò trở về trạng thái chờ.
(c) Lưu ý quan trọng về chế độ nâu bắp rang bằng vi sóng:
-
Khi chọn chế độ 100 gram bắp rang, bạn nên gặp mỗi góc của bao đúng thành hình tam giác trước khi nấu. Xem hình ở bên phải.
-
Nếu hoặc khi bao đúng bằng rang nở ra và không còn xoay đúng nữa, hãy nhấn nút DỪNG/HỦY một lân, mở cửa lò, rối điều chỉnh lại vị trí bao để đảm bảo xoay đúng khi tiếp tục nấu.

text_image
Bắp rang Bắp rang• KHOAI TÂY
(a) Nhân nút KHOAI TÂY lặp lai đến khi màn hình hiển thị số mà bạn muốn chọn, thú tự hiển thi là "1", "2" và "3".
"1" tương ứng với 1 cù khoai tây, khoảng chùng 230 gram.
"2" tương ứng với 2 cù khoai tây, khoảng chủng 460 gram.
"3" tương ứng với 3 cù khoai tây, khoảng chủng 690 gram.
Ví dụ: nhân nút KHOAI TÂY một lân, màn hình hiển thị "1".
(b) Nhấn nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY để bắt đầu nấu, có âm báo "bíp" phát ra một lần. Khi nấu xong, có âm báo "bíp" phát ra năm lấn, rối lò trở về trạng thái chò.
• RAU CỦ ĐÔNG
(a) Nhấn nút RAU CỦ ĐÔNG LẠNH lặp lại đến khi màn hình hiển thị ra số mà bạn muốn chọn, thú tụ hiện thị là "150", "350" và "500" gram.
Ví dụ: nhân nút RAU CỦ ĐÔNG LẠNH một lấn, màn hình hiện thị "150".
(b) Nhấn nút KHỐI ĐỘNG/+30 GIẢY để bắt đầu nấu, có âm báo "bíp" phát ra một lấn. Khi nấu xong, có âm báo "bíp" phát ra năm lấn, rối lò trở về trạng thái chờ.
- THỨC UỐNG
(a) Nhấn nút THỨC UỐNG lặp lại đến khi màn hình hiển thị số mà bạn muốn chọn, thú tự hiển thị là "1", "2" và "3" ly. 1 ly khoảng 120 ml. Ví dụ: nhân nút THỨC UỐNG một lẫn, màn hình hiển thị "1".
(b) Nhấn nút KHỐI ĐỘNG/+30 GIẢY để bất dấu nấu, có âm báo "bíp" phát ra một lấn. Khi nấu xong, có âm báo "bíp" phát ra năm lấn, rối lò trở về trạng thái chờ.
• THỨC ĂN
(a) Nhấn nút THỨC ĂN lặp lại đến khi màn hình hiển thị số mà bạn muốn chọn, thủ tự hiển thị là "250", "350", và "500" gram.
Ví dụ: nhân nút THỨC ĂN một lần, màn hình hiển thị "250".
(b) Nhấn nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY để bắt đầu nấu, có âm báo "bíp" phát ra một lấn. Khi nấu xong, có âm báo "bíp" phát ra, rối lò trở về trạng thái chờ.
- PIZZA
(a) Nhấn nút PIZZA lặp lại đến khi màn hình hiển thị số mà bạn muốn chọn, thú tụ hiển thị là "100", "200" và "400" gram.
Ví dụ: nhấn nút PIZZA một lần, màn hình hiển thị "100".
(b) Nhấn nút KHỒI ĐỘNG/+30 GIẢY để bắt đầu nấu, có âm báo "bíp" phát ra một lấn. Khi nấu xong, có âm báo "bíp" phát ra, rối lò trở về trạng thái chờ.
NĂU BĂNG NHIỀU GIAI ĐOẠN
Bạn có thể cải đặt để nấu ít nhất là hai giai đoạn. Khi nấu bằng nhiều giai đoạn, nếu có rã đông thì rã đông sẽ tự động là giai đoạn đầu tiên.
Ghi chú: chế độ nấu tự động sẽ không làm việc khi nấu bằng nhiều giai đoạn.
Ví dụ: Nếu bạn muốn nấu với công suất vi sóng 80% trong 5 phút, rối nấu với công suất 60% trong 10 phút thì các bước làm như sau:
(1) Nhân nút THỜI GIAN NĂU một lần, rối nhân nút 5, 0, 0 để cải đặt thời gian nấu là 5 phút.
(2) Nhân nút CÔNG SUẤT một lấn, rối nhân nút 8 để chọn công suất vi sóng 80%.
(3) Nhấn nút THỜI GIAN NĂU một lân, rối nhân nút 1, 0, 0, 0 để cải đặt thời gian nâu là 10 phút.
(4) Nhân nút CÔNG SUẮT một lấn, rối nhân nút 6 để chọn công suất vi sóng 60%.
(5) Nhân nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY để bắt đầu nâu.
CHỨC NĂNG KHOÁ ĐỐI VỚI TRÊ NHỒ
Đế khoa: ở trạng thái chờ, nhân nút DÙNG/HỦY trong 3 giây, máy phát ra tiếng bíp dài cho biết chế độ khoa đối với trẻ nhỏ đã được thiết lập, màn hình hiển thi "☐☐☐".
Huỷ chức năng khoá: ở chế độ khoá, nhân nút DỪNG/HỦY trong 3 giây, máy phát ra tiếng bíp dài cho biết chế độ khoá đối với trẻ nhỏ đã được huỷ.
CHỨC NĂNG GHI NHÓ
(1) Nhân nút 0(GHI NHÓ) để chơn bộ nhớ tử số 1 đến số 3. Màn hình hiện thi "1", "2", "3".
(2) Nếu đã cải đặt bộ nhớ, nhân nút KHÔI ĐỘNG/+30 GIẢY để bắt đầu sử dụng bộ nhớ này. Nếu không, hãy tiếp tục đề cải bộ nhớ. Ban chỉ có thể cải đặt một hoặc hai giai đoạn cho mỗi bộ nhớ.
(3) Sau khi đã cải đặt xong, nhân nút KHỐI ĐỘNG/+30 GIẢY một lần để ghi nhớ. Nếu nhân nút KHỐI ĐỘNG/+30 GIẢY lần nữa, lò vi sóng bắt đầu nấu.
Ví dụ: Để cải đặt bộ nhớ số 2 dùng để nấu thức ăn với cường độ vi sóng 80% trong vòng 3 phút 20 giây, hãy thực hiện theo các bước sau:
a. Ô chế độ chờ, nhân nút 0(GHI NHÓ) hai lần để màn hình hiển thị "2".
b. Nhân nút THỜI GIAN NĂU một lấn, rối nhân nút 3,2,0 theo thứ tự để cải đặt thời gian nấu.
c. Nhân nút CÔNG SUẤT một lấn, màn hình hiển thị "PL10", rối nhân nút 8, màn hình hiển thị "PL8".
d. Nhân nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY để ghi nhớ việc cải đặt. Có âm báo "bíp" phát ra một lần và màn hình hiển thị "2".
Nếu nhân nút KHỜI ĐỘNG/+30 GIẢY lấn nữa, các bước nấu trên - đã được ghi nhớ vào bộ nhớ số 2, bắt dấu chay.
e. Nếu không mất điện nguồn hay không rút phích dây nguồn, lò vi sóng sẽ ghi nhớ mãi các bộ nhớ này. Nếu ngắt diện, máy sẽ không lưu bộ nhớ và bạn phải cải đặt lại nếu cần.
f. Nếu bạn muốn chạy lại bộ nhớ số 2 đã được ghi nhớ, ở trạng thái chờ, hãy nhận nút 0(GHI NHỐ) hai lân, màn hình hiện thi“2”. Nhán nút KHỜI ĐỒNG/+30 GIẢY để bắt đầu.
CHỨC NĂNG HIẾN THỊ THÔNG TIN
(1) Khi đang nâu, nhân nút ĐỔNG HỒ, màn hình sẽ hiện thị giờ hiện tại trong 3 giây.
(2) Ở chế độ nâu bằng vi sóng, nhân nút CÔNG SUẤT, màn hình sẽ hiến thị công suất vi sóng hiện tại. Sau 3 giây, màn hình sẽ trở về trạng thái trước đó. Ở chế độ nâu nhiều giai đoạn, việc hiến thị thông tin cũng có thể được thực hiện bằng cách trên.
CHỨC NĂNG NHẮC NGƯỜI SỬ DỤNG KHI ĐÃ NĂU XONG
Khi đã nâu xong, máy sẽ phát ra năm tiếng bíp để báo cho người sử dụng là việc nâu đã hoàn tất.
CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT KHÁC
(1) Ô chế độ chò, nếu đã cải đặt giờ, màn hình hiển thị giờ hiện tại sẽ có biểu tượng":" nhắp nháy. Nếu chưa cải đặt, màn hình sẽ hiển thị "0:00".
(2) Khi đang cải đặt chức năng, màn hình sẽ hiển thị cải đặt tương ứng.
(3) Khi đang hoạt động hoặc tạm dùng, màn hình sẽ hiển thị thời gian nấu còn lại.
KHẮC PHỤC SỰ CỐ
| Hiện tượng thường gặp | |
| Lò vi sóng gây nhiều cho việc thu sóng radio và TV | Việc thu sóng radio và TV có thể bị nhiều khi lò vi sóng hoạt động. Nhiều này tương tự như là nhiều từ các thiết bị điện nhỏ khác như máy đánh trưng, máy hút bụi và quạt điện.Hiện tượng này là bình thường. |
| Đèn lò vi sóng bị giảm sáng | Khi nấu ở chế độ vi sóng với công suất thấp, đèn của lò có thể giảm độ sáng.Hiện tượng này là bình thường. |
| Hơi nước động lại trên cửa, khí nóng thoát ra ở khe thông gió | Khi đang nấu, hơi nước có thể thoát ra từ thức ăn mà hầu hết sẽ qua khe toả nhiệt. Một ít hơi nước có thể động lại ở nơi mát như là cửa lò.Hiện tượng này là bình thường. |
| Lò vô ý hoạt động khi không có thức ăn bên trong | KHỔNG ĐƯỢC vận hành lò vi sóng mà không để thức ăn bên trong.VIỆC NÀY LÀ RẮT NGUY HIỂM. |
| Sự cố | Nguyên nhân có thể | Cách khác phục |
| Lò vi sóng không thế khởi động | Không cẩm chặt phích dây nguồn vào ố cẩm điện. | Rút phích dây nguồn, chờ 10 giây sau, rối cẩm phích lại. |
| Đứt cấu chỉ hoặc cấu dao nguồn tự ngắt. | Thay cấu chỉ hoặc khởi động lại cấu dao (phải được sửa chữa bởi kỹ thuật viên thành thạo). | |
| Ố cẩm điện có sự cố. | Kiểm tra lại ố cẩm với các thiết bị điện khác. | |
| Lò vi sóng không làm nóng được | Chưa đóng kín cửa lò. | Đóng kín cửa lò lại. |
| Khay kính xoay gây ổn khi lò hoạt động | Trục xoay và mặt đáy lò bị bán. | Hãy tham khảo nội dung “Vệ sinh máy” (u- trang 6) để lau sạch các bộ phận đóng bán. |
ĐIỀU KHOẢN BẢO HÀNH
ĐĂNG KÝ BẢO HÀNH
Đế hưởng đầy đủ quyền lợi bảo hành, khách hàng vui lòng thực hiện đăng ký bảo hành trong vòng 14 ngày sau khi mua máy theo một trong các hình thức dưới đây:
- Từ máy tính:
Truy cập vào trang web www.toshiba18001529.com.vn
- Tử điện thoại di động:
Gửi tin nhân SMS đến tổng dài 8077 (1.000đ/ 1 SMS và có thể thay đổi không báo trước theo nhà mạng). Cú pháp tin nhân:
Toshiba_Kiểu máy_Số máy_Ngày mua. Trong đó:
-_: khoàng trắng
- Ngày mua theo định dạng: dd/mm/yy (Ví dụ: 27/07/17)
- Tửđiện thoại bàn:
Gọi diện thoại đến tổng đài miễn phí 18001529 (Thứ Hai – Thứ Sáu: 08:00-22:00/ Thứ Bảy: 08:00-17:00).
LIÊN LẠCYÊU CẤU BẢO HÀNH
-
Trung tâm chăm sóc khách hàng và tiếp nhận bảo hành Tổng đài điện thoại miễn phí: 18001529
-
Các trung tâm bảo hành ủy quyền Vui lòng xem danh sách cập nhật trên trang web: www.toshiba18001529.com.vn
Điều khoản bảo hành chi tiết được công bố trên trang web chính thức của Toshiba Việt Nam, để có thông tin đầy đủ nhất quý khách vui lòng tham khảo trên trang web:
www.toshiba.com.vn www.toshiba18001529.com.vn
ĐIẾU KHOẢN BẢO HÀNH RÚT GỌN
1. Điều kiện được bảo hành miễn phí
- Sản phẩm được bảo hành 12 tháng tính từ ngày mua nhưng không quá 18 tháng tính từ ngày xuất kho. Việc thực hiện đăng ký bảo hành đúng qui định sẽ đảm bảo đáy đủ quyền lợi 12 tháng bảo hành cho Sản Phẩm.
- Sản phẩm sẽ được sửa chữa hoặc thay thế phụ tùng, linh kiện miễn phí nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
■ Sản phẩm còn trong Thời Hạn Bảo Hành.
- Sản phẩm được sử dụng đúng mục đích, công năng và theo cách thức phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Những hư hỏng, lỗi của sản phẩm được kết luận là do lỗi hư hỏng linh kiện hoặc do lỗi kỹ thuật từ nhà sản xuất.
- Số máy trên sản phẩm phải còn nguyên vẹn, không bị rách, cạo sửa hoặc mất đi.
2. Các trường hợp không được bảo hành miễn phí
- Sản phẩm không còn trong Thời Hạn Bảo Hành.
- Sản phẩm không được sử dụng đúng mục đích, công năng và theo cách thức phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Vệ sinh bảo dưỡng định kỳ sản phẩm không được bảo hành miễn phí.
- Vò máy và các phụ kiện kèm theo bên ngoài của sản phẩm không nằm trong danh mục được bảo hành miễn phí.
- Sản phẩm hư hỏng do sự tác động của các yếu tố bên ngoài như: thiên tai, lũ lụt, sắm sét, hóa hoạn, tai nạn, sử dụng sai hướng dẫn, nguồn điện không thích hợp, nút bề hay va chạm do vận chuyển, bảo quản sản phẩm không tốt, lắp đặt sai kỹ thuật, ...
- Sản phẩm có dấu hiệu sửa chữa trước ở những nơi không nằm trong hệ thống bảo hành do Toshiba Việt Nam ủy quyền.
GHI CHÉP DÀNH CHO NGƯỜI SỬ DỤNG:
Trước khi tiến hành lắp đặt, quý khách vui lòng xem kiểu máy và số máy trên thân máy và điện vào ô trống bên cạnh. Hãy tham khảo thông tin này khi quý khách cần liên hệ với Trạm bảo hành.
Kiểu máy: ____ Số máy: ____