COMFEE

CFS-13VDGF-V - Máy điều hòa COMFEE - Hướng dẫn sử dụng miễn phí

Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí CFS-13VDGF-V COMFEE ở định dạng PDF.

📄 48 trang Tiếng Việt VI Tải xuống 💬 Câu hỏi AI
Notice COMFEE CFS-13VDGF-V - page 1
Pick your language and provide your email: we'll send you a specifically translated version.

Câu hỏi của người dùng về CFS-13VDGF-V COMFEE

0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.

Đặt câu hỏi mới về thiết bị này

Email vẫn giữ tính riêng tư: chỉ được sử dụng để thông báo cho bạn nếu ai đó trả lời câu hỏi của bạn.

Chưa có câu hỏi nào. Hãy là người đầu tiên hỏi.

Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Máy điều hòa ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn CFS-13VDGF-V - COMFEE và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. CFS-13VDGF-V thương hiệu COMFEE.

HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG CFS-13VDGF-V COMFEE

Hướng Dẫn Sử Dụng & Huống Dẫn Lắp Đặt

comfee'

COMFEE CFS-13VDGF-V - comfee' - 1

Khối trong nhà (Dàn lạnh)

CFS-10VWGF-V

CFS-13VWGF-V

CFS-18VWGF-V

Khối ngoài trời (Dàn nóng)

CFS-10VWGC-V

CFS-13VWGC-V

CFS-18VWGC-V

LƯUÝ QUAN TRONG:

Đọc kỹ sách hướng dẫn này trước khi lắp đặt hoặc vận hành máy điều hòa không khí mới của bạn. Hây giữ lại sách hướng dẫn này để tham khảo.

MỤC LỤC

Các chú ý an toàn .... 3

Hướng dẫn sử dụng

Thông số kỹ thuật và chức năng của máy 7

  1. Màn hình hiển thị trên dàn lạnh 7

  2. Nhiệt độ hoạt động 8

  3. Các chức năng khác 9

  4. Cài đặt góc gió thời ....10

  5. Nút điều khiển bằng tay (khi không dùng bộ điều khiển từ xa) 10

Vệ sinh và bảo dưỡng ....11

Các sự cố thường gặp 13

Hướng dẫn cải đặt

Các phụ kiện kèm theo 16

Tóm tất cách lắp đặt - Dàn lạnh 17

Các bộ phân của máy điều hòa 18

Cách lắp đặt dàn lạnh 19

  1. Chọn vị trí lắp đặt 19

  2. Gắn tắm kim loại treo tưởng 19

  3. Khoan lỗ tuàng để kết nối ống đồng 20

  4. Chuân bị các ống gas 21

  5. Kết nối ống thoát nước 21

  6. Kết nối dây tín hiệu và dây điện nguồn 22

  7. Bao bọc các ống gas và dây tín hiệu ....23

  8. Lắp dàn lạnh lên tắm kim loại 24

Lắp đặt dàn nóng 25

  1. Chọn vị trí lắp đặt 25

  2. Lắp co thoát nước 26

  3. Cố định dàn nóng 26

  4. Kết nối dây tín hiệu và dây nguồn 28

Kết nối ống gas 29

Chú y về chiều dài của ống gas 29

Hướng dẫn kết nối - ống gas 29

  1. Cắt ống 29

  2. Gõ bô các ba via 30

  3. Loe các đầu ống cắt .... 30

  4. Nôi các ống đồng 30

Hút chân không 32

Hướng dẫn hút chân không 32

Chú ý nạp gas lạnh 33

Kiểm tra điện và kiểm tra rò rì gas 34

Chay thu 35

HUỐNG DẮN SỬ DUNG BỘ ĐIỂU KHIỂN TỪ XA 36

ĐIỀU KHOẢN BẢO HÀNH 48

Hãy đọc các chú y an toàn trước khi vận hành và lắp đặt

Việc lắp đặt không đúng do bỏ qua các hướng dẫn có thể dẫn đến thiệt hại hoặc thương tật nghiệm trọng.

Mức độ nghiêm trọng của thiệt hại hoặc thương tật tiêm ấn được phân loại là CẢNH BÁO hoặc THẦN TRỘNG.

COMFEE CFS-13VDGF-V - ĐIỀU KHOẢN BẢO HÀNH 48 - 1

CÀNH BÁO

Biểu tượng này biểu thị khả năng có thể gây thương tật hoặc dẫn đến chết người.

COMFEE CFS-13VDGF-V - CÀNH BÁO - 1

THÂNTRONG

Biểu tượng này biểu thị khả năng có thể gây ra thiệt hại tài sản hậu quả nghiêm trọng.

COMFEE CFS-13VDGF-V - THÂNTRONG - 1

CẢNH BÁO

Thiết bị này có thể được sử dụng bởi trẻ em từ 8 tuổi trở lên và người bị suy giảm về mặt thể chất, giác quan hoặc khả năng tỉnh thần hay thiếu kinh nghiệm và kiến thức nếu họ được giám sát hoặc hướng dẫn sử dụng thiết bị một cách an toàn và hiểu được những mới nguy hiểm có thể xảy ra. Trẻ nhỏ không được chơi dùa với thiết bị này. Vệ sinh và bảo trì không được thực hiện bởi trẻ em nếu không có người giám sát.

Thiết bị này không dành cho người sử dụng (kể cả trẻ em) bị suy giảm về mặt thể chất, giác quan hoặc khả năng tinh thần hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức, trừ khi họ được giám sát hoặc hướng dẫn về việc sử dụng thiết bị bởi người giám hộ. Trẻ em phải được giảm sát để chúng không chơi với thiết bị này.

COMFEE CFS-13VDGF-V - CẢNH BÁO - 1

CẢNH BÁO VÊ VIỆS SỬ DỤNG SẢN PHẨM

  • Nếu có tình huống bắt thường xảy ra (như có mùi cháy), ngay lập tức tất máy và rút phích cẩm điện. Goi cho trung tâm chăm sóc khách hàng để được huống dẫn tránh điện giật, cháy nổ hoặc bị thuống.
  • Không được đưa ngón tay, các thanh que hoặc các vật liệu khác vào của thời gió hoặc của hút gió. Điều này có thể gây ra các thương tật vì khi đó quạt có thể đang quay ở tốc độ cao.
  • Không phun xịt các chất dễ cháy như keo xịt tóc, sơn gần máy điều hòa. Điều này có thể gây ra cháy nỗ.
  • Không sử dụng máy điều hòa ở khu vực có các chất khí gas dễ cháy. Các khí gas có thể tích tụ xung quanh máy điều hòa và gây ra cháy nổ.
  • Không sử dụng máy điều hòa của bạn ở trong phòng ẩm ướt như phòng tắm hay phòng giặt üi. Điều này có thể gây ra chấp cháy các linh kiện điện tử.
  • Không để lường hơi lạnh của máy điều hòa thời trực tiếp vào người bạn.
  • Không để trẻ em chơi diva với máy điều hòa. Trẻ em phải được giám sát mọi lúc mọi nơi.
  • Nếu máy điều hòa không khí được sử dụng cùng với các lò đốt hoặc các thiết bị suời ẩm khác, hãy thông gió kỹ luống phòng để tránh tình trạng thiếu oxy.
  • Trong một số môi trường có chức năng chuyên biệt, chằng hạn như nhà bếp, phòng máy tính chủ, v.v., nên sử dụng các thiết bị điều hòa không khí được thiết kế đặc biệt.

CÁC CẢNH BẢO VÊ VỆ SINH VÀ BẢO DƯỞNG

  • Tất máy và tất cầu dao điện trước khi vệ sinh. Quên ngắt điện có thể bị điện giật.
  • Không vệ sinh máy điều hòa với quá nhiều nước.
  • Không lau chùi vệ sinh máy điều hòa bằng các hóa chất dễ cháy, có thể gây cháy nổ hoặc ăn mòn.

COMFEE CFS-13VDGF-V - CÁC CẢNH BẢO VÊ VỆ SINH VÀ BẢO DƯỞNG - 1

CẦNTHÂN

  • Tất máy điều hòa và tất cấu dao điện nếu bạn không sử dụng máy trong thời gian dài.
  • Tất máy và tắt cấu dao điện khi có bão.
  • Phải đảm bảo răng đường ống thoát nước thông suốt.
  • Không sử dụng máy điều hòa khi tay ướt. Điều này có thể gây ra điện giật.
  • Không sử dụng thiết bị cho các mục đích khác ngoài mục đích sử dụng của máy.
  • Không trèo lên hoặc đặt các vật nặng lên trên đàn nóng của máy.
  • Không để máy điều hòa hoạt động trong một thời gian dài khi của chính hay các của số đang mở, hay khi độ ẩm quá cao.

COMFEE CFS-13VDGF-V - CẦNTHÂN - 1

CẢNH BÁOVẾ ĐIỆN

  • Chỉ sử dụng dây điện chuyên dụng. Nếu dây điện bị hư hỏng, nó phải được thay thế bởi nhà sản xuất, trung tâm bảo hành hoặc những người có trình độ chuyên môn để tránh nguy hiểm.
  • Luôn giữ phích cấm điện sạch sẽ. Lau sạch bụi bản bám trên hoặc xung quanh phích cấm. Phích cấm bản có thể gây ra cháy hoặc điện giật.
  • Không dùng chung ố cắm điện với các thiết bị khác. Nguồn điện không đúng hoặc không đủ có thể gây ra cháy hoặc điện giật.
  • Máy điều hòa phải được nối đất đúng cách khi lắp đặt, nếu không có thể xảy ra điện giật.
  • Đối với tất cả công việc đi dây điện, hãy tuân thủ tất cả các tiêu chuẩn, quy định về hệ thống dây điện của địa phương, quốc gia và cuốn hướng dẫn lắp đặt. Kết nối dây cấp điện chặt, và kịp chúng một cách chắc chắn đến ngăn chặn các tác động từ bên ngoài làm hồng đầu nối. Các kết nối điện không đúng cách có thể gây ra tình trạng quá nhiệt và gây cháy, và cũng có thể gây ra điện giật. Tất cả các kết nối điện phải được thực hiện theo bảng sơ đồ mạch điện được dán trên dàn lạnh và dàn nóng của máy.
  • Hệ thống dây điện phải được bổ trí đúng cách để đảm bảo rằng nắp dãy đầu nối và hợp điều khiển có thể đóng kín đúng cách. Nếu không được đóng đúng cách, dây điện bị cán, bị kéo căng khiến cho các tiếp điểm bị nóng lên, bắt lừa, hoặc rò rì điện gây giật.
  • Nếu kết nối nguồn với đây cố định, cấu dao ngắt kết nối tất cả cực với khoảng cách giữa các cực ít nhất 3mm, và có dòng điện rò có thể vượt quá 10mA, aptomat (CB) có dòng điện hoạt động định mức không vượt quá 30mA, và ngắt kết nối phải được kết hợp trong đây cố định phù hợp với các quy tắc đầu đây.

CHÚÝ CÁCTHÔNG SỐ CẦU CHÌ

Bo mạch của máy điều hòa không khí (PCB) được thiết kế với câu chỉ bảo vệ quá tải. Các đặc điểm của câu chỉ được in trên bằng mạch, chằng hạn nhu:

T3.15AL/250VAC, T5AL/250VAC, T3.15A/250VAC, T5A/250VAC, T20A/250VAC, T30A/250VAC,...

CHỦY: Đối với các thiết bị có chất làm lạnh R32 hoặc R290, chỉ có thể sử dụng cấu chỉ gồm chống gây nổ.

COMFEE CFS-13VDGF-V - CHÚÝ CÁCTHÔNG SỐ CẦU CHÌ - 1

CẢNH BÁO LẮP ĐẶT SẢN PHẨM

  1. Việc lắp đặt phải được thực hiện bởi các nhân viên kỹ thuật hoặc những người có trình độ chuyên môn. Việc lắp đặt không đúng có thể gây ra rò rì nước, điện giật hoặc cháy nổ.
  2. Việc lắp đặt phải được thực hiện theo hướng dẫn lắp đặt trong sách hướng dẫn. Lắp đặt không đúng có thể dẫn đến rò rì nước, điện giật hoặc cháy nổ.
  3. Liên hệ với nhân viên kỹ thuật có trình độ chuyên môn để sửa chữa hoặc bảo trì thiết bị này. Thiết bị này phải được lắp đặt tuân theo các quy định về hệ thống điện quốc gia.
  4. Chỉ sử dụng các phụ kiện được kèm theo để lắp đặt. Việc sử dụng các thiết bị phụ kiện không đúng tiêu chuẩn có thể gây ra rò rì nước, điện giật hoặc cháy nổ và có thể làm hư hỏng máy điều hòa.
  5. Lắp đặt máy ở nơi chắc chắn và chịu được cân nặng của máy. Nếu chọn vị trí không chịu được cân nặng của máy hoặc việc lắp đặt không đúng có thể làm rơi máy hoặc gây ra các thương tật và thiệt hại nghiệm trọng.
  6. Lắp đặt đường ống thoát nước theo hướng dẫn như trong sách hướng dẫn này. Việc lắp đặt ống thoát nước không đúng cách có thể gây hư hại cho nhà và tài sản của bạn.
  7. Đối với các thiết bị có chức năng suời phụ trợ, không lắp đặt thiết bị trong phạm vị 1 mét với bắt kỳ vật liệu dễ cháy nào.
  8. Không lắp đặt thiết bị ở nơi có thể bị rò rì khí gas dễ cháy. Nếu khí gas dễ cháy tích tụ xung quanh thiết bị, nó có thể gây cháy nổ.
  9. Không bật nguồn cho đến khi tất cả công việc lắp đặt đã được hoàn thành.
  10. Khi di chuyển hoặc di đời máy điều hòa, hãy tham khảo kỹ thuật viên dịch vụ có trình độ chuyên môn đề ngắt kết nối và lắp đặt lại thiết bị.
  11. Làm thế nào để lắp đặt điều hòa với phụ kiện đi kèm, hãy đọc thông tin chỉ tiết trong phần hướng dẫn "lắp đặt dàn lạnh" và "lắp đặt dàn nóng".

(Không áp dụng cho thiết bị sử dụng chất làm lạnh R290)

  1. Máy điều hòa không khí này dùng loại gas có chứa thành phần Flo gây hiệu ứng nhà kính. Các thông tin cụ thể về loại gas và lượng gas, vui lòng đọc nhân dán trên máy hoặc "SÁCH HUỐNG DĂN SỬ DỤNG – TỔ GIấy THÔNG TIN SẢN PHẨM KÈM THEO" đóng gói chung với dàn nóng.
  2. Viế c láp đất, bảo trì hay bảo dưỡng hoặc sửa chữa thiết bi này cán phải được thực hiện bởi những người có trình độ chuyên môn thành thạo.
  3. Việc tháo bờ máy hay tái chế sản phẩm phải được thực hiện bởi các nhân viên kỹ thuật có trình độ chuyên môn thành thạo.
  4. Đối với thiết bị có chứa thành phần Flo gây hiệu ứng nhà kính hóa với khối lượng 5 tấn khí CO2 quy đổi trở lên, nhưng dưới 50 tấn khí CO2 quy đổi. Nếu hệ thống có lắp đặt thiết bị phát hiện rò rỉ khí gas, thiết bị phải được kiểm tra rò rỉ ít nhất sau mỗi 24 tháng.
  5. Khi thiết bị được kiểm tra xem có rò rì hay không, việc lưu giữ hồ sơ đúng cách của tất cả các kiểm tra được khuyến khích.

COMFEE CFS-13VDGF-V - (Không áp dụng cho thiết bị sử dụng chất làm lạnh R290) - 1

CẢNH BÁO khi sử dụng chất làm lạnh R32/R290

  • Khi chất làm lạnh dễ cháy được sử dụng, thiết bị nên được đặt ở nơi thông gió tốt, nơi đó có kích thước phòng tương ứng với diện tích phòng tiêu chuẩn được cung cấp trong bảng thông số.
    Đối với thiết bị dùng gas R32:
    Thiết bị nên được lắp đặt, vận hành và đặt trong phòng có diện tích sàn lớn hơn 4m ^2 .
    Thiết bị không nên được lắp đặt trong một không gian không được thông gió tốt, nếu không gian đó nhỏ hơn 4m².
    Đối với các thiết bị dùng chất làm lạnh R290, kích thước phòng tối thiểu cản:
    Thiết bị <=9000Btu/h: 13m²
    Thiết bi >9000Btu/h và <=12000Btu/h: 17m²
    Thiết bị >12000Btu/h và <=18000Btu/h: 26m²
    Thiết bị >18000Btu/h và <=24000Btu/h:35m²
  • Không được tái sử dụng các đoạn ống nối và các mốc nối loe ở trong nhà (yêu cầu tiêu chuẩn EN).
  • Các đoạn ống nối sử dụng trong nhà phải có độ rò rỉ không quá 3g/năm ở mức 25% áp suất cho phép tối đa. Khi các đoạn ống nối được tái sử dụng trong nhà, rơn và co làm kín phải được thay mới. Khi các đoạn ống nối được tái sử dụng trong nhà, cẩn loe lại ống (Yêu cấu tiêu chuẩn UL).
  • Khi các đoạn ống nối được tái sử dụng trong nhà, rơn và co làm kín phải được thay mới. Khi các đoạn ống nối được tái sử dụng trong nhà, cản loe lại ống (Yêu cầu tiêu chuẩn IEC).
  • Các đoạn ống nổi sử dụng trong nhà phải tuân theo ISO 14903.

Cảnh báo khi thải bỏ Máy điều hòa không khí

COMFEE CFS-13VDGF-V - Cảnh báo khi thải bỏ Máy điều hòa không khí - 1

  • Ký hiệu hình bên cho biết không nên hủy bỏ máy cùng với rác thải gia dụng. Để giúp bảo vệ môi trường và để bảo vệ sức khỏe của mọi người – không bị ảnh hưởng bởi việc xả rác thải không kiểm soát, hãy tái sử dụng vật liệu bao gói một cách có trách nhiệm nhằm tăng cường việc sử dụng bền vững các nguồn vật liệu.
  • Khl cân hủy bỏ máy này trong tương lai, không được thải bỏ máy chung với rác thải thông thường. Hây chuyển máy này đến điểm thu gom sản phẩm thải bỏ điện, điện tử gắn nhất - được nếu trên trang web của Toshiba www.toshiba-lifestyle.com/vn

THÔNG SỐ KỸ THUẬTVÀ CHỨC NĂNG

Màn hình hiển thị trên dàn lạnh

Lưu ý: Các dòng máy khác nhau có mặt nà và màn hình hiển thị khác. Không phải tất cả các mô tả bên dưới đều có trên máy điều hòa bạn đã mua. Vui lòng kiểm tra màn hình hiển thị của dàn lạnh mà bạn đã mua.

Một số hình ảnh trong sách hướng dẫn này chỉ mang tính chất minh họa. Hình dạng thực tế dàn lạnh của bạn có thể sẽ hơi khác. Hây xem sản phẩm thực tế.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Màn hình hiển thị trên dàn lạnh - 1

text_image Mặt nạ máy Miếng khử mùi (Ở mặt sau bộ lọc khí chính-Chỉ một số thiết bị có) Dây nguồn (chỉ một số thiết bị có) Bộ điều khiển từ xa Giá để bộ điều khiển từ xa (chỉ một số thiết bị có) 88 (A) fresh defrost run timer (B)

"fresh" khi chức năng làm sạch bụi bản được kích hoạt (chỉ một số thiết bị có).

“defrost” khi chức năng xả tuyệt được kích hoạt.

"run" khi điều hòa được bật.

"timer" khi chức năng HỆN GIỒ bật.

“。” khi chức năng điều khiển không dây được kích hoạt (chỉ một số thiết bị có).

“88” Hiển thị nhiệt độ, chức năng hoạt động và mã lỗi: Ký hiệu “0N” được hiển thị trong 3 giây khi:

Ý nghĩa mã hiến thị

  • HÊN GIỒ BẮT MÁY được cải đặt (nếu máy tắt, ký hiệu “” vẫn sáng khi HÊN GIỒ BẮT MÁY được cải đặt).
  • Khi Chúc năng LÀM SẠCH BỤI BẢN, ĐẢO GIÓ, LÀM LẠNH NHANH, TIẾT KIỆM hoặc CHẾ ĐỘ YÊNTỈNH được kích hoạt.

Ký hiệu “OF” được chiến thị trong 3 giây khi:

  • Tất chức năng"HỆN GIỜ".
  • Khi tất chức năng LÀM SẠCH BỤI BẮN, ĐẢO GIÓ, LÀM LẠNH NHANH, TIẾT KIỆM hoặc CHẾ ĐỒ YÊN TĨNH.

  • Ký hiệu “df” được hiển thị khi máy đang xả tuyệt.

  • Ký hiệu “FP” được hiển thị khi chức năng suời ẩm 8°C được kích hoạt (Chỉ một số thiết bị có).
  • Ký hiệu “☐” được hiển thị: Khi chức năng Tự làm sạch (Active clean) đang được kích hoạt (Đối với máy Inverter).

Khi chức năng Tụ làm sạch (Self-cleaning) đang được kích hoạt (Đối với máy không phải Inverter).

Nhiệt độ hoạt động

Khi máy điều hòa của bạn được sử dụng ngoài phạm vi nhiệt độ trong bằng dưới đây, chức năng bảo vệ sẽ được kích hoạt và làm cho máy điều hòa không hoạt động.

Loại máy biến tần (Inverter)

Chế độ LÀM LẠNHChế độ SƯỜI ẩmChế độ HÚT ẩm
Nhiệt độ trong phòng16°C – 32°C(60°F – 90°F)0°C – 30°C(32°F – 86°F)10°C – 32°C(50°F – 90°F)
Nhiệt độ bên ngoài0°C – 50°C(32°F – 122°F)-15°C – 24°C(5°F – 75°F)0°C – 50°C(32°F – 122°F)
-15°C – 50°C(5°F – 122°F)(đối với models có hệ thống làm lạnh nhiệt độ thấp)
0°C – 52°C(32°F – 126°F)(đối với models được sử dụng ở vùng nhiệt đối đặc biệt)0°C – 52°C(32°F – 126°F)(đối với models được sử dụng ở vùng nhiệt đối đặc biệt)

Đối với dàn nóng có thêm bộ gia nhiệt bằng điện trở Khi nhiệt độ bên ngoài thấp hơn 0°C (32°F), chúng tôi khuyến bạn giữ điều hòa luôn luôn được cấp nguồn để đảm bảo máy hoạt động trơn tru.

Loại máy định tấn (không phải Inverter)

Chế độ LÀM LẠNHChế độ SƯỜI ẩmChế độ HÚT ẩm
Nhiệt độ trong phòng16°C – 32°C(60°F – 90°F)0°C – 30°C(32°F – 86°F)10°C – 32°C(50°F – 90°F)
Nhiệt độ bên ngoài18°C – 43°C(64°F – 109°F)-7°C – 24°C(19°F – 75°F)11°C – 43°C(52°F – 109°F)
-7°C – 43°C (19°F – 109°F)(đối với models có hệ thốnglàm lạnh nhiệt độ thấp)18°C – 43°C (64°F – 109°F)
18°C – 52°C (64°F – 126°F)(đối với models được sử dụngở vùng nhiệt đối đặc biệt)(đối với models có hệ thốnglàm lạnh nhiệt độ thấp)18°C – 52°C (64°F – 126°F)(đối với models được sử dụngở vùng nhiệt đối đặc biệt)

CHÚ Ý: Độ ẩm tương đối trong phòng phải dưới 80%. Nếu máy điều hòa hoạt động trong phòng có độ ẩm vượt quá con số này, bề mặt của máy điều hòa không khí có thể bị động tương. Vui lòng chính lá đào gió dọc tới góc thời lớn nhất (thắng đúng với mặt sàn) và cải đặt quạt ở chế độ tốc độ quạt CAO.

Đế máy của bạn có hiệu suất tối ưu hơn, hãy làm như sau:

  • Giữ các của chính và của số đóng kín.
  • Giới hạn điện năng tiêu thụ bằng cách sử dụng chức năng HỆN GIỜ BẮT MÁY và HỆN GIỜ TẮT MÁY.
  • Không cần trở của hút gió vào và của thời gió ra.
  • Thường xuyên kiểm tra và vệ sinh bộ lưới lọc.

Hướng dân về cách sử dụng bộ điều khiển từ xa không có trong cuốn tài liệu này. Không phải tất cả các chức năng đều khả dụng cho máy điều hòa bạn mua, vui lòng kiểm tra các hiện thị trên đàn lạnh và bộ điều khiển tửxa mà bạn mua.

CÁC CHỨC NĂNG KHÁC

  • Tự động – khởi động lại (Chỉ một số thiết bị có) Khi máy bị cúp điện, nó sẽ tự động khởi động lại với các cải đặt trước đó một khi có điện trở lại.
  • Chống – nằm mốc (Chỉ một số thiết bị có) Khi tất máy ở các chế độ LÀM LẠNH, TỰ ĐỘNG (LÀM LẠNH), hoặc HÚT ẩm, máy sẽ vẫn tiếp tục hoạt động với công suất thấp để thời khô nước ngưng tụ và ngăn ngừa nằm mốc phát triển.
  • Điều khiển từ xa qua mạng internet không dây (Chỉ một số thiết bị có)

Chúc năng điều khiển mạng internet không dây cho phép bạn có thể điều khiển máy điều hòa của bạn bằng cách sử dụng điện thoại di động và thiết bị kết nối mạng internet không dây.

Đối với phụ kiện USB kèm theo, việc thay thế bảo trì phải được thực hiện bởi nhân viên kỹ thuật.

- Chúc năng ghi nhớ góc thời gió (Chỉ một số thiết bị có)

Khi bạt máy điều hòa không khí của bạn, cánh đảo gió sẽ tự động thực hiện lại góc đào gió cũ trước đó.

- Chúc năng tự làm sạch (Chỉ một số thiết bị có)

– Chúc năng tự làm sạch sẽ làm sạch bụi, nằm mốc và dấu mơ có thể gây ra mùi khi máy thực hiện việc trao đổi nhiệt bằng cách tự động đóng bằng và gia nhiệt rã đông ngay sau đó. Sẽ có âm thanh "pi pi" phát ra.
– Chúc năng này được sử dụng để ngưng tụ nước nhiều hơn để hỗ trợ việc làm sạch hiệu quả, và dòng khí sẽ thối bay hết nước ở giữa các lá tần nhiệt. Sau khi làm sạch, quạt gió tiếp tục hoạt động với không khí nóng thối ra sấy khô dàn lạnh của thiết bị, do đó ngăn chắn sự phát triển của nằm mốc và giữ bên trong sạch sẽ.
- Khi chức năng này được bạt, màn hình hiển thị trên dàn lạnh xuất liên ký hiệu "CL", sau 20 đến 130 phút, thiết bị sẽ tự động lất và hủy bỏ chức năng tự làm sạch.

  • Chức năng phân phối lượng gió (Chỉ một số thiết bị có)
    Ngăn luống gió thời trực tiếp vào người bạn, tạo cảm giác mát mê cực kỳ dễ chịu.
  • Chế độ phát hiện rò rì gas (Chỉ một số thiết bị có) Dàn lạnh sẽ tự động hiển thị "ELOC" hoặc đèn LEDS nhập nháy (tùy theo mỗi kiểu máy) khi máy phát hiện ra rò rì gas lạnh.
  • Chế độ ngủ (Chỉ một số thiết bị có)

Chức năng này được sử dụng để giảm điện năng tiêu thụ khi bạn ngũ (và không cần giữ nguyên nhiệt độ cải đặt để cảm thấy thoải mái). Chức năng này có thể kích hoạt thông qua bộ điều khiển từ xa. Và chức năng này không khả dụng trong chế độ QUAT và HÚT ÂM.

Nhấn nút SLEEP khi bạn sắp ngủ. Khi ở chế độ LÀM LẠNH, máy sẽ tăng nhiệt độ lên 1°C (2°F) sau 1 tiếng, và sẽ tăng thêm 1°C (2°F) nữa sau 1 tiếng tiếp. Khi ở chế độ SUỐI ÁM, máy sẽ giảm nhiệt độ xuống 1°C (2°F) sau 1 tiếng, và sẽ giảm xuống thêm 1°C (2°F) nữa sau 1 tiếng tiếp.

Chức năng ngủ sẽ dùng sau 8 tiếng và điều hòa sẽ tiếp tục hoạt động với các cải đặt cuối cùng.

COMFEE CFS-13VDGF-V - CÁC CHỨC NĂNG KHÁC - 1

flowchart
graph LR
    A["Nhiệt độ cải đặt"] --> B["1 giờ"]
    B --> C["1 giờ"]
    C --> D["Tiếp tục chay"]
    E["Chế độ làm lạnh (+1°C/2°F) mỗi tiếng trong 2 tiếng dấu tiên"] --> B
    F["Chế độ suối ẩm (-1°C/2°F) mỗi tiếng trong 2 tiếng dấu tiên"] --> C
    G["Tiết kiệm điện năng tiêu thụ trong khi ngủ"] --> D

CHÚY:

Đối với máy điều hòa không khí loại nhiều khởi rồi, các chức năng sau không khả dụng:

Chức năng tự làm sạch, chế độ yên tỉnh, phân phối lường gió, chức năng phát hiện rò rỉ khí gas và chức năng tiết kiệm.

• Cài đặt góc gió thôi

Cài đặt góc gió thời lên - xuống

Khi bạt máy điều hòa, sử dụng nút SWING/DIRECT trên bộ điều khiển từ xa để cài đặt hướng gió thời (góc thời lên xuống) của dòng khí thời. Vui lòng tham khảo chi tiết sách hướng dẫn bộ điều khiển tử xa.

CHÚÝ GÓC CỦA CÁNH ĐẢO GIÓ

Khi sử dụng chế độ LÀM LẠNH hoặc HÚT ẩm, không cài đặt cánh đảo gió ở góc quá đúng trong một thời gian dài. Việc này có thể khiến nước ngưng động trên cánh đảo gió, như thế nước sẽ rơi xuống nên nhà hoặc các đồ nội thất.

Khi sử dụng chế độ LÀM LẠNH hoặc SƯỜI ÁM, cài đặt cánh đảo gió ở góc quá đúng có thể làm giảm hiệu quả làm lạnh/suời âm của máy vi hạn chế dòng khí thời ra.

Cài đặt góc thối trái - phải

Cài đặt góc thời trái – phải của dòng khí thời được điều chỉnh bằng tay. Dùng ngón tay nằm cần điều chỉnh (Xem hình B) và điều chỉnh theo hướng gió bạn muốn.

Đối với một số kiểu máy, góc thời khí trái – phải được cải đặt bằng bộ điều khiển từ xa. Vui lòng tham khảo thêm sách hướng dẫn sử dụng bộ điều khiển từ xa.

Nút điều khiển bằng tay (khi không dùng bộ điều khiển tử xa)

COMFEE CFS-13VDGF-V - Nút điều khiển bằng tay (khi không dùng bộ điều khiển tử xa) - 1

THÂNTRONG

Nút điều khiển bằng tay chỉ có mục đích dùng để kiểm tra máy và các trường hợp hoạt động cấp bách. Vui lòng không sử dụng nút bấm này trừ khi bộ điều khiển từ xa bị mất và khi thực sự cần thiết. Để khởi phục lại các hoạt động bình thường, hãy sử dụng bộ điều khiển từ xa để kích hoạt mở máy lên. Thiết bị phải được tất trước khi sử dụng nút điều khiển bằng tay.

Đế điều khiển máy điều hòa của bạn bằng tay:

  1. Mở mặt nạ của dàn lạnh
  2. Vị trí của nút ĐIỂU KHIÊN BẢNG TAY nằm bên phía tay phải của máy.
  3. Nhân nút ĐIFU KHIFN BẢNG TAY một lần để kích hoạt chế độ TỰ ĐỘNG.
  4. Nhấn nút ĐIÊU KHIÊN BẢNG TAY lân nữa để kích hoạt chế độ LÀM LANH.
  5. Nhấn nút ĐIỂU KHIỂN BẢNG TÀY lần thú ba để tắt máy điều hòa.
  6. Đóng mặt nạ máy.

COMFEE CFS-13VDGF-V - THÂNTRONG - 1

text_image Phạm vi

CHÚ Ý: Không di chuyển cánh đảo gió lên xuống bằng tay. Việc này có thể làm cho cánh đảo gió trở nên không đồng bộ. Nếu điều này xảy ra, tất máy điều hòa đi và tất cấu dao khoảng vài giây, sau đó khởi động lại máy điều hòa. Như thế sẽ cải đặt lại cánh đào gió.

Hình A

COMFEE CFS-13VDGF-V - Hình A - 1

THÂNTRONG

Không đặt ngón tay của bạn vào hoặc gần khe thời gió và khe hút gió của điều hòa. Quạt tốc độ cao bên trong thiết bị có thể gây thương tật.

COMFEE CFS-13VDGF-V - THÂNTRONG - 1

text_image Căn chính huống

Hình B
COMFEE CFS-13VDGF-V - THÂNTRONG - 2

text_image Thanh dõ (năm ở bên trái hoặc bên phải, tùy thuộc vào kiểu máy) TỔ ĐÔNG/ LÀM LÀNH Nút điều khiển bằng tay

VÊ SINH VÀ BẢO DƯỗNG

Vệ sinh dàn lạnh của bạn

COMFEE CFS-13VDGF-V - Vệ sinh dàn lạnh của bạn - 1

TRƯỚC KHIVỆ SINH VÀ BẢO DƯỞNG

PHẢI LUÔN LUÔN TẮT MÁY ĐIỂU HÒA VÀ NGẮT CÁC KẾT NỐI ĐIỆN TRƯỚC KHIVỆ SINHVÀ BẢO DƯÕNG

COMFEE CFS-13VDGF-V - TRƯỚC KHIVỆ SINH VÀ BẢO DƯỞNG - 1

THÂNTRỌNG

Chỉ sử dụng vải mềm, khô để vệ sinh máy. Nếu máy quá bản, bạn có thể dùng vải những nước ẩm để vệ sinh máy.

  • Không dùng các hóa chất hoặc các loại vải có xử lý hóa chất để vệ sinh máy
  • Không sử dụng chất benzene, chất pha loãng sơn, bột đánh bóng hoặc các dung môi hòa tan khác để vệ sinh máy. Việc này có thể gây biến dạng hay nút bề mặt của máy.
  • Không dùng nước nóng hơn 40°C (104°F) để vệ sinh lau mặt nạ máy. Điều này có thể gây ra biến dạng mặt nạ máy hoặc khiến nó bị biến màu.

Vệ sinh lưới lọc

Lưới lọc bị bản có thể làm giám hiệu quá làm mát của thiết bị, và có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của bạn. Đảm bảo vệ sinh lưới lọc mỗi hai tuân một lần.

  1. Dụng mặt nạ của dàn lạnh lên.
  2. Năm chặt tấm lọc ở cuối lưới lọc, nâng nó lên, sau đó kéo nó về phía bạn.
  3. Kéo lưới lọc ra.
  4. Nếu lưới lọc của bạn có miếng khử mùi, hãy tháo chúng ra khởi lưới lọc. Làm sạch các lưới lọc không khí này bằng máy hút bụi cầm tay.
  5. Làm sạch lưới lọc không khí bằng nước xà phòng ẩm. Hãy sử dụng chất tẩy rửa nhẹ.

  6. Rùa sạch lưới lọc bằng nước sạch, sau đó lắc nhẹ để loại bỏ hết nước.

  7. Phơi khô ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.
  8. Khi đã khô, hãy lắp lại miếng khử mùi vào lưới lọc, sau đó lắp lại lưới lọc vào dàn lạnh
  9. Đóng mặt nạ máy của dàn lạnh.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Vệ sinh lưới lọc - 1

text_image Luối loc

COMFEE CFS-13VDGF-V - Vệ sinh lưới lọc - 2

text_image Gã miếng thử mủi không khí từ phía sau của lưới lọc (chỉ một số thiết bị có)

COMFEE CFS-13VDGF-V - Vệ sinh lưới lọc - 3

Không chạm vào miếng khử mùi (Plasma) ít nhất 10 phút sau khi tắt thiết bi.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Vệ sinh lưới lọc - 4

THÂNTRONG

  • Trước khi thay thế hoặc về sinh lưới loc, phải tất máy và ngắt nguồn điện
  • Khi tháo lưới lọc, không chạm vào các lá nhóm của máy. Các cạnh sắc nhọn có thể làm đứt tay.
  • Không dùng nước để vệ sinh bên trong dàn lạnh. Như thế sẽ làm hồng lớp cách điện và gây ra điện giật.
  • Không phơi lưới lọc dưới ánh nắng mặt trời. Lưới lọc có thể bị cơ rút, biến dạng.

Nhắc Nhở Vệ Sinh Lưới Lọc (Tùy Chọn)

Nhắc nhỏ vệ sinh lưới lọc

Sau 240 giờ sử dụng, màn hình hiển thị trên dàn lạnh sẽ chóp nháy ký hiệu "CL", điều này có nghĩa là nhắc nhớ việc vệ sinh lưới lọc. Sau khoảng 15 giây, máy sẽ chuyển về các hiển thị ban đầu.

Đế cài đặt lại nhắc nhỏ, nhân nút LED trên bộ điều khiển từ xa 4 lân, hoặc nhân nút ĐIỀU KHIÊN BẢNG TAY 3 lân. Nếu bạn không cài đặt lại nhắc nhỏ. Hiển thị "CL" sẽ chóp nháy lại khi bạn khởi động lại máy điều hòa.

Nhắc nhỏ thay lưới lọc

Sau 2880 giờ sử dụng, của số hiện thị trên dàn lạnh sẽ nhập nháy ký hiệu "nF", điều này có nghĩa là nhắc nhờ việc thay thế lưới lọc. Sau khoảng 15 giây, máy sẽ chuyển về các hiển thị ban đầu.

Đế cài đặt lại nhắc nhỏ, nhân nút LED trên bộ điều khiển từ xa 4 lần, hoặc nhân nút ĐIỀU KHIỂN BẢNG TAY 3 lần. Nếu bạn không cài đặt lại nhắc nhỏ. Hiển thị "nF" sẽ chóp nháy lại khi bạn bật lại máy điều hòa.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Nhắc nhỏ thay lưới lọc - 1

THÂNTRONG

  • Việc bảo dưỡng và vệ sinh dàn nóng nên được thực hiện bởi các kỹ thuật viên của các trung tâm bảo hành.
  • Việc sửa chữa máy điều hòa nên được thực hiện bởi các kỹ thuật viên của các trung tâm báo hành.

Bảo Dương – Sau Thời Gian Dài Không Sử Dụng

Nếu bạn có kế hoạch không sử dụng máy điều hòa trong một thời gian dài, hãy làm như sau:

COMFEE CFS-13VDGF-V - Bảo Dương – Sau Thời Gian Dài Không Sử Dụng - 1

Vệ sinh tất cả lưới lọc

COMFEE CFS-13VDGF-V - Bảo Dương – Sau Thời Gian Dài Không Sử Dụng - 2

Bật chế độ QUẠT cho đến khi máy khô hoàn toàn

COMFEE CFS-13VDGF-V - Bảo Dương – Sau Thời Gian Dài Không Sử Dụng - 3

Tất máy và ngắt nguồn điện

COMFEE CFS-13VDGF-V - Bảo Dương – Sau Thời Gian Dài Không Sử Dụng - 4

Tháo pin ra khởi hộp điều khlên tử xa

Bảo Dương- Kiểm Tra Trước Khi Sử Dụng

Sau một thời gian dài không sử dụng hoặc trước khi sử dụng thường xuyên, hãy làm như sau:

COMFEE CFS-13VDGF-V - Bảo Dương- Kiểm Tra Trước Khi Sử Dụng - 1

Kiểm tra các dây điện có hư hông không

COMFEE CFS-13VDGF-V - Bảo Dương- Kiểm Tra Trước Khi Sử Dụng - 2

Vệ sinh tất cả lưới loc

COMFEE CFS-13VDGF-V - Bảo Dương- Kiểm Tra Trước Khi Sử Dụng - 3

Kiểm tra rì rǐ khí gas

COMFEE CFS-13VDGF-V - Bảo Dương- Kiểm Tra Trước Khi Sử Dụng - 4

Thay pin bộ điều khiển từ xa

COMFEE CFS-13VDGF-V - Bảo Dương- Kiểm Tra Trước Khi Sử Dụng - 5

COMFEE CFS-13VDGF-V - Bảo Dương- Kiểm Tra Trước Khi Sử Dụng - 6
Phải đảm bảo ràng không có các vật chấn tất cả các của thoát khí và của hút khí

CÁC SỰ CỐ THƯỜNG GẶP

COMFEE CFS-13VDGF-V - CÁC SỰ CỐ THƯỜNG GẶP - 1

CÁC CHÚÝ ANTOÀN

Nếu có bất kỳ các hiện tượng sau xảy ra, tất điều hòa của bạn ngay!

• Dây điện bị hư hỏng hoặc nóng bất thường
- Bạn ngui thấy có mùi khét
- Máy có âm thanh lớn và bất thường
- Câu chì bị đút hoặc aptomat(CB) bị ngắt liên tục
- Nước hoặc các đồ vật rơi vào trong máy hoặc từ trong máy rơi ra ngoài.

KHÔNG TỰ SỦA CHỦA NHỮNG LỔI NÀY! HÃY LIÊN HỆ VỐI TRUNG TÂM BẢO HÀNH NGAY!

Các vấn đề thường gặp

Các vấn đề dưới đây không phải là sự cố và trong một số trường hợp không cần sửa chữa.

Vấn đềNguyên nhân
Máy không khởi động khí nhân nút ON/OFFMáy có chức năng bảo vệ trong 3 phút để ngăn máy bị quá tải. Máy không khởi động lại trong 3 phút sau khi tất máy.
Máy chuyển đổi từ chế độ LÀM LẠNH/ SUỐI ÁM sang chế độ QUẠTMáy có thể thay đổi các cải đặt để ngăn ngừa đóng bằng hình thành trên máy. Mỗi khi nhiệt độ tăng lên, máy sẽ bắt đầu hoạt động trở lại các chế độ lựa chọn trước đó.
Khi đạt đến nhiệt độ cải đặt máy nén sẽ ngừng chạy. Máy sẽ tiếp tục hoạt động trở lại khi nhiệt độ phòng chênh lệch so với nhiệt độ cải đặt.
Dàn lạnh phun suống trắngỞ khu vực có độ ẩm cao, nếu chênh lệch giữa nhiệt độ trong phòng và nhiệt độ gió thổi ra từ điều hòa lớn có thể tạo ra hơi suống trắng.
Cả dàn lạnh và dàn nóng đều phun suống trắngKhi máy hoạt động lại ở chế độ SUỐI ÁM sau khi xà tuyệt trắng có thể được thổi ra do độ ẩm sinh ra từ quá trình xà tuyệt.
Dàn lạnh có tiếng ônCó âm thanh phát ra khi cánh đảo gió quay lại vị trí cũ.
Có tiếng kêu rít rít phát ra sau khi chạy ở chế độ SUỐI ÁM do sự giãn nở hoặc co lại của các bộ phận bằng nhựa của máy.
Cả dàn lạnh và dàn nóng đều có tiếng ônCó âm thanh rít nhỏ trong quá trình hoạt động: Điều này là bình thường vì đó là âm thanh của tiếng gas lạnh chạy trong hệ thống ống kết nối giữa đàn lạnh và dàn nóng.
Có âm thanh rít nhỏ trong quá trình hệ thống bắt đầu hoạt động, khi vừa ngưng chạy, hoặc đang xả tuyệt: Tiếng ôn này là bình thường và được gây ra do gas lạnh bị ngưng lại hoặc đang chuyển đổi hướng chạy.
Có tiếng kêu rít rít: do sự giãn nở cũng nhu cơ lại của các bộ phận bằng nhựa và kim loại gây ra bởi sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình hoạt động.
Dàn nóng có tiếng ổnMáy sẽ tạo ra các âm thanh khác nhau tùy theo chế độ hoạt động mà bạn chọn.
Bụl bản thời ra từ dàn lạnh và dàn nóngMáy tích lụ bụi bản trong thời gian dài không sử dụng, do đó bụi sẽ được thời ra khi máy được bật lên. Điều này có thể giảm đi bằng cách đây máy lại khi không sử dụng trong một thời gian dài.
Máy thời ra mùi khó chịuMáy có thể đã hấp thụ các mùi tử môi trường (như là từ nội thất, nhà bếp, mùi thuốc lá) và sẽ thời ra khi bật máy.
Lưới lọc của máy bị mốc và cần vệ sinh.
Quạt của dàn nóng không hoạt độngTrong khi hoạt động, tốc độ của quạt được kiểm soát để tối ưu hóa hoạt động của sản phẩm.
Máy hoạt động bất thường, không đoán trước được, hoặc máy không có phần hồiDo sự nhiều tín hiệu từ các cột sóng điện thoại và các bộ khuếch đại tân số tử xa gây ra lỗi cho máy.Trong trường hợp này, hãy thử những cách như sau:Ngắt các kết nối điện, sau đó kết nối lạiNhất nút ON/OFF trên bộ điều khiển tử xa để khởi động lại máy.

CHÚ Ý: Nếu vấn đề trên còn tôn tại, hãy liên hệ với các trung tâm chăm sóc khách hàng hoặc các trung tâm bảo hành gắn nhất. Hãy cung cấp các mô tả sự cố lỗi một cách chi tiết nhất cũng như là tên sản phẩm và số seri máy của bạn.

Sự cố thường gặp

Khi lỗi xảy ra, vui lòng kiểm tra các điểm sau đây trước khi liên hệ với các dịch vụ sửa chữa.

Văn đềNguyên nhânBiện pháp khác phục
Hiệu quả làm lạnh kémNhiệt độ cải đặt có thể cao hơn nhiệt độ phòngCải đặt nhiệt độ thấp xuống
Dàn trao đổi nhiệt trên dàn lạnh và dàn nóng bị bảnVệ sinh các dàn trao đổi nhiệt
Lưới lọc bảnTháo lưới lọc và vệ sinh theo từng hướng dẫn
Khí đi vào và khí thời ra bị che chắnTắt máy và di chuyển các vật chắn khí và bật lại máy
Cửa chính và cửa sổ mởPhải đảm bảo tất cả các cửa chính và của sổ được đóng kín khi bật máy điều hòa
Ánh năng chiếu bức xạ nhiệt độ caoĐóng tất cả các cửa sổ và kéo các rèm trong khoảng thời gian có ánh nắng chiếu vào.
Quá nhiều nguồn phát nhiệt trong phòng (con người, máy tính, các thiết bị điện)Giảm bót nguồn phát nhiệt.
Chất làm lạnh thấp do bị rò rỉ hoặc đã sử dụng trong một thời gian dài.Kiểm tra xem có rò rỉ gas không, hàn kín lại nếu cần và nạp thêm gas
Chức năng CHẾ ĐỘ YÊN TỈNH được kích hoạt (tùy vào từng sản phẩm)Nguyên nhânCHẾ ĐỘ YÊN TỈNH có thể làm giảm hiệu quả của máy do giảm tân số hoạt động. Hãy tất chức năng CHẾ ĐỘ YÊN TỈNH.Biện pháp khác phục
Văn để
Máy không hoạt độngMất điệnChở có điện trở lại
Bị ngắt điệnBật lại nguồn điện
Bị cháy đứt cấu chìThay cấu chì
Bộ điều khiển từ xa hết pinThay pin
Chế độ bảo vệ trong máy 3 phút được kích hoạtChờ 3 phút sau đó khởi động lại máy
Hẹn giờ được kích hoạtTất hẹn giờ
Máy khởi động và tắt liên tụcThừa gas hoặc thiếu gasKiểm tra các rở rỉ và nạp lại gas
Khí không nén được hoặc hơi nước lọt vào đường ống gasHút chân không và nạp lại gas
Máy nén bị hư hỏngThay máy nén
Điện áp quá cao hoặc quá thấpLắp thêm ổn áp để ổn định dòng điện
Hiệu quả suởi ấm kém (Đối với kiểu máy có suởi ấm)Nhiệt độ bên ngoài cực thấpDùng thêm thiết bị suởi ấm khác
Không khí lạnh vào phòng qua của chính và của sốPhải đảm bảo đóng kín tất cả các cửa chính và của số trong khi bột máy
Áp suất khí gas thấp do bị rở rỉ hoặc đã sử dụng trong một thời gian dàiKiểm tra các rở rỉ gas, hàn kín lại nếu cẩn, và nạp thêm gas
Các đèn hiện thị chóp nháy liên tụcMáy có thể ngưng hoạt động hoặc tiếp tục chạy bình thường. Nếu các đèn hiện thị vẫn tiếp tục nhập nháy hoặc xuất hiện các mã lỗi chờ khoảng 10 phút. Văn đề có thể tự hết.Nếu không, ngắt kết nối điện, sau đó kết nối điện lại. Bật lại máy lên.Nếu vấn đề vẫn còn tôn tại, ngắt kết nối điện và liên hệ với trung tâm chăm sóc khách hàng gần nhất.
Các mã lỗi xuất hiện trên màn hình hiển thị của dàn lạnh bắt đầu bằng các chữ cái sau:• E(x), P(x), F(x)• EH(xx), EL(xx), EC(xx)• PH(xx), PL(xx), PC(xx)

CHÚ Ý: Nếu vấn đề của ban vẫn còn tổn tai sau khi đã thực hiện các bước kiểm tra và chuẩn đoán lỗi ở trên, tất máy điều hòa ngay lập tức và liên hệ với các trung tâm chăm sóc khách hàng.

CÁC PHỤ KIỆN KÈM THEO

Hệ thống điều hòa không khí này có kèm theo các phụ kiện dưới đây. Sử dụng các thiết bị và phụ kiện kèm theo này để lắp đặt máy điều hòa nhiệt độ. Việc lắp đặt không đúng có thể gây ra rõ rì nước, diện luật và cháy, hoặc gây hư hỏng cho máy. Các phụ kiện không được kèm theo trong máy điều hòa phải được mua riêng.

Tên phụ kiệnSố lượngHình dạngTên phụ kiệnSố lượngHình dạng
Sách hướng dẫn2-3COMFEE CFS-13VDGF-V - CÁC PHỤ KIỆN KÈM THEO - 1Bộ điều khiển từ xa1
Co thoát nước (Đối với kiểu máy làm lạnh và suời ẩm)1COMFEE CFS-13VDGF-V - CÁC PHỤ KIỆN KÈM THEO - 2Pin2
Vòng ron kín (Đối với kiểu máy làm lạnh và suời ẩm)1COMFEE CFS-13VDGF-V - CÁC PHỤ KIỆN KÈM THEO - 3Giá để bộ điều khiển từ xa (Tùy chọn)1
Tấm kim loại treo tường1COMFEE CFS-13VDGF-V - CÁC PHỤ KIỆN KÈM THEO - 4Vít cố định giá để bộ điều khiển từ xa (Tùy chọn)2
Tắc kê5-8(Tùy vào từng kiểu máy)COMFEE CFS-13VDGF-V - CÁC PHỤ KIỆN KÈM THEO - 5Miếng khử mủi(Lắp phía dưới lưới lọc bởi nhân viên lắp đặt khi lắp đặt điều hòa)1-2(Tùy vào từng kiểu máy)
Vít cố định tấm treo tường5-8(Tùy vào từng kiểu máy)COMFEE CFS-13VDGF-V - CÁC PHỤ KIỆN KÈM THEO - 6
Tên phụ kiệnHình dạngSố lượng
Các loại ống đồng kết nốiỐng gas lòng 6,35 (1/4 in)Những phụ kiện này bạn phải mua riêng. Tham khảo các đại lý bán hàng để biết kích thước ống phù hợp với thiết bị của bạn.
9,52 (3/8 in)
Ống gas khí 9,52 (3/8 in)
12,7 (1/2 in)
16 (5/8 in)
19 (3/4 in)
Vòng nam châm tử và đai cố định(Nếu được kèm theo máy, vui lòng tham khảo sơ đồ kết nối mạch điện giữa dàn lạnh và dàn nóng để lắp đặt.)COMFEE CFS-13VDGF-V - CÁC PHỤ KIỆN KÈM THEO - 7COMFEE CFS-13VDGF-V - CÁC PHỤ KIỆN KÈM THEO - 8Luôn đáy qua lô của vòng namchâm để cố định vòng namchàmvào dâyKhác nhau tùy vào từng kiểu máy

TÓMTẮT CÁCH LẮP ĐẶT - DÀN LẠNH

COMFEE CFS-13VDGF-V - TÓMTẮT CÁCH LẮP ĐẶT - DÀN LẠNH - 1

text_image 15cm (5.9in) 12cm (4.75in) 12cm (4.75in) 2.3m (90.55in)

Lựa chọn vị trí lắp đặt

COMFEE CFS-13VDGF-V - TÓMTẮT CÁCH LẮP ĐẶT - DÀN LẠNH - 2

Xác định vị trí khoan lỗ

COMFEE CFS-13VDGF-V - TÓMTẮT CÁCH LẮP ĐẶT - DÀN LẠNH - 3

text_image 6 1Ω 2/10 s Dây nguồn Cáp kết nối Dây nối đất 1Ω 2Ω s Cáp kết nối

Kết nối dây điện

COMFEE CFS-13VDGF-V - TÓMTẮT CÁCH LẮP ĐẶT - DÀN LẠNH - 4

Bọc đường ống gas và dây điện nguồn
COMFEE CFS-13VDGF-V - TÓMTẮT CÁCH LẮP ĐẶT - DÀN LẠNH - 5

Gắn lên giá treo dàn lạnh

CÁC BỘ PHÂN CỦA MÁY ĐIỀU HÒA

CHÚ Ý: việc lắp đặt phải được thực hiện theo tiêu chuẩn của từng khu vực. Việc lắp đặt có thể hơi khác nhau ở các khu vực khác nhau.

COMFEE CFS-13VDGF-V - CÁC BỘ PHÂN CỦA MÁY ĐIỀU HÒA - 1

text_image Công tắc ngắt mạch điện ① ② ③ ④ ⑤ ⑥ ⑦ ⑧ ⑩

(2)

① Tâm kim loại treo tưởng
② Mặt nạ máy
③ Dây nguồn (chỉ một số thiết bị)
④ Cánh đảo gió

⑤ Miếng khử mùi (ở phía sau lưới lọc chính - chỉ một số thiết bị)
⑥ Ông thoát nước
⑦ Dây tín hiệu
⑧ Õng gas

⑨ Bộ điều khiển tử xa
⑩ Giá đề bộ điều khiển (chỉ một số thiết bị)
⑪ Dây nguồn dàn nóng (chỉ một số thiết bị)

LƯUÝ CÁCHÌNH ẢNH MINH HỌA

Một số hình ảnh trong hướng dẫn sử dụng này chỉ mang tính chất minh họa. Hình dạng thực tế điều hòa của bạn có thể sẽ hơi khác. Hãy xem trên sản phẩm thực tế.

Hướng dẫn lắp đặt- Dàn lạnh

Trước khi lắp đặt

Trước khi lắp đặt dàn lạnh. Vui lòng xem nhân dán trên sản phẩm để đảm bảo rằng kiểu máy của dàn lạnh đúng với kiểu máy của dàn nóng.

Bước 1: Chọn vị trí lắp đặt

Trước khi lắp đặt dàn lạnh bạn phải lựa chọn vị trí thích hợp. Các tiêu chuẩn sau đây sẽ giúp bạn lựa chọn ví trí lắp đặt thích hợp.

Vị trí lắp đặt đúng theo các tiêu chuẩn dưới đây:

Thông thoáng khít tốt
Lắp ống thoát nước thuận tiện
Tiếng ôn của máy sẽ không làm phiên những người khác
☑ Mặt phẳng cứng và chắc chắn- Không rung lắc
☑ Chịu được cân nặng của máy
Vị trí cách xa ít nhất 1m đối với các thiết bị điện tử khác. (NhưTV, Radio, máy tính).

Không được lắp máy ở các vị trí sau:

Gần các nguồn nhiệt, các hơi nước hoặc khí dễ cháy.
Gân các vật liệu dễ cháy như rèm của hay quản áo
Có các chương ngoại vật cần trở lưu thông không khí
Gân của chính
Ö nơi mà hướng ánh nắng chiếu trực tiếp vào

CÁC CHÚ YVÊ CÁC LÔ TRÊNTƯỜNG

Nếu chưa cố định các đường ống gas:

Khi chọn vị trí lắp đặt, bạn nên trửa chỗ rộng rãi để khoan lỗ (xem bước khoan lỗ trên tuống lắp đường ống kết nối) cho dây điện và đường ống gas kết nối dàn lạnh và dàn nóng. Vị trí khoan mặc định ở bên phải (khi đúng đối diện với máy của dàn lạnh).

Tuy nhiên, máy có thể đi đường ống ở cả 2 bên trái hoặc phải.

Tham khảo sơ đồ hình ảnh dưới đây để đảm bảo khoảng cách cách tường và trấn nhà thích hợp:

COMFEE CFS-13VDGF-V - CÁC CHÚ YVÊ CÁC LÔ TRÊNTƯỜNG - 1

Bước 2: Gắn tắm kim loại treo tưởng

Tấm kim loại treo tưởng là phụ kiện dùng để treo dàn lạnh.

- Tháo các ốc gắn tấm kim loại phía sau của dàn lạnh.

COMFEE CFS-13VDGF-V - CÁC CHÚ YVÊ CÁC LÔ TRÊNTƯỜNG - 2

text_image Enm 4c

- Có định tấm kim loại vào tưởng bằng các ốc vít. Đảm bảo rằng tấm kim loại được lắp đặt bằng phẳng vào tưởng.

CHÚ Y ĐỐI VỚI TƯỜNG BÊ TÔNG HOẶCTƯỜNG GẠCH

Nếu tuồng làm bằng gạch, bê tông hoặc các vật liệu tuống tự, khoan lỗ đường kính 5mm (0,2 in) trên tuồng và gắn các tắc kê cho sẵn trong túi phụ kiện.

Sau đó cố định tâm kim loại bằng ốc vít bản vào các tắc kê đã gắn trước đó.

Bước 3: Khoan lỗ trên tường để kết nối ống đồng

  1. Xác định vị trí của lỗ khoan trên tưởng dựa trên vị trí của tắm kim loại treo tưởng. Tham khảo Kích thước của tắm kim loại treo tưởng.
  2. Sử dụng mũi khoan rút lõi đường kính 65mm (2,5 in) hoặc 90mm (3,45 in) (Tùy từng kiểu máy), khoan một lõ trên tường. Phải đảm bảo lõ được khoan có góc hơi nghiêng xuống dưới, khi đó lõ bên ngoài sẽ thấp hơn lõ bên trong một khoảng từ 5mm đến 7mm (0,2-0,275 in). Điều này nhằm đảm bảo nước thoát ra được thuận lợi.
  3. Đặt các vòng bít bảo vệ lỗ trên tường. Điều này để bảo vệ các góc cạnh của tường và giúp bịt kín lỗ khoan.

COMFEE CFS-13VDGF-V - CHÚ Y ĐỐI VỚI TƯỜNG BÊ TÔNG HOẶCTƯỜNG GẠCH - 1

THÂNTRONG

Khi khoan lỗ trên tường, phải đảm bảo không khoan trúng các hệ thống dây điện, ống nước, hay các bộ phận quan trọng khác.

COMFEE CFS-13VDGF-V - THÂNTRONG - 1

text_image Bên trong Tuống Bên ngoài 5-7m (0,2-0,275in)

KÍCHTHUỐCTÂM KIM LOẠITREOTƯỜNG

Các kiểu máy khác nhau có các tấm kim loại treo tưởng khác nhau. Tủy theo yêu cầu điều chỉnh khác nhau, hình dạng và kích thước của tấm kim loại treo tưởng sẽ khác nhau. Xem hình Loại A và Loại B.

Hướng đặt đúng của tấm kim loại treo tưởng
COMFEE CFS-13VDGF-V - KÍCHTHUỐCTÂM KIM LOẠITREOTƯỜNG - 1

text_image 290mm(11 mm) 49mm(1.95in) 101mm(4.0in) 348.4mm(13.7in) 179mm(7.1in) 136mm(5.4in) 37mm (1.45in) 40mm (1.95in) Kích thước dàn lạnh Lỗ khoan bên trái 65mm (2,5in) 722mm(28.5in) Loại A Lỗ khoan bên phải 65mm (2,5in)

COMFEE CFS-13VDGF-V - KÍCHTHUỐCTÂM KIM LOẠITREOTƯỜNG - 2

text_image 230mm(9.1in) 190mm(7.5in) 403mm(15.9in) 231mm(9.1in) 121mm(4.8in) 36mm (1.4in) 297mm(11.7in) 47mm(1.8in) 53mm (2.1in) Lô khoan bên trải 65mm (2,5in) 805mm(31.7in) Lô khoan bên phải 65mm (2,5in) Loai B

COMFEE CFS-13VDGF-V - KÍCHTHUỐCTÂM KIM LOẠITREOTƯỜNG - 3

text_image 244mm(9.6in) 190mm(7.5in) 418mm(16.5in) 246mm(9.7in) 121mm(4.8in) 36mm (1.4in) 297mm(11.7in) 47mm(1.8in) 53mm (2.1in) Lỗ khoan bên trái 65mm (2,5in) 835mm(32.9in) Lỗ khoan bên phải 65mm (2,5in) Loại C

COMFEE CFS-13VDGF-V - KÍCHTHUỐCTÂM KIM LOẠITREOTƯỜNG - 4

text_image 65mm(6.5in) 106mm(4.2in) 318mm(12.5in) 40mm(1.5in) 29mm(1.1in) 527mm(20.7in) 247mm(9.7in) 37mm (2.1in) 139mm (5.5in) 48mm (1.9in) Loại D Lô khoan bên trái 65mm (2,5in) Lô khoan bên phải 65mm (2,5in)

COMFEE CFS-13VDGF-V - KÍCHTHUỐCTÂM KIM LOẠITREOTƯỜNG - 5

text_image 199mm(7.8in) 129mm(5.1in) 603mm(23.7in) 322mm(12.7in) 55mm (2.2in) 338mm(13.3in) 54mm (2.1in) 173mm (6.8in) 54mm (2.1in) 1082mm(42.6in) Lô khoan bên trái 90mm (3,54in) Loại E Lô khoan bên phải 90mm (3,54in)

CHÚÝ: Khi ống khí gas kết nối có kích thước ∅16mm (5/8 in) hoặc lớn hơn, thì lỗ tưởng phải là 90mm (3,54in).

Bước 4: Chuẩn bị các ông gas

Các ống gas được bọc bằng một lớp cách nhiệt và nằm ở phía sau của máy. Bạn phải chuẩn bị đường ống kết nối, nắn chỉnh đường ống trước khi đưa qua lỗ khoan.

  1. Dựa vào vị trí của lỗ trên tường để gắn tâm kim loại trên tường, chọn bên mà ống gas sẽ đi ra.
  2. Nếu lỗ trên twồng nằm phía sau máy thì giữ lại "Miếng nhựa có thể bề ra". Nếu lỗ trên twồng ở một bên của dàn lạnh, hãy bề miếng nhựa này ở bên cạnh của máy.

COMFEE CFS-13VDGF-V - KÍCHTHUỐCTÂM KIM LOẠITREOTƯỜNG - 6
Miếng nhựa có thể bề ra

  1. Nếu ống kết nối đã được lắp vào trên tưởng, bước kế tiếp nối ống thoát nước. Nếu vẫn chưa lắp ống thì kết nối ống gas của dàn lạnh đến đầu nối của ống gas mà kết nối giữa dàn lạnh và dàn nóng. Tham khảo thêm phần kết nối ống gas trong cuốn sách này để biết thêm các hướng dẫn chi tiết.

CHÚY CÁC GÓCTRÊN ÓNG ĐÔNG

Đường ống gas đi ra từ dàn lạnh có thể được đi theo bốn huống khác nhau: Bên trái; Phía sau bên trái; Bên phải; Phía sau bên phải.

COMFEE CFS-13VDGF-V - CHÚY CÁC GÓCTRÊN ÓNG ĐÔNG - 1

Phải thật cần thận để không làm dập ống hay hồng ống khi uốn cong ống. Bắt kỳ vết lôm nào trên đường ống sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của máy.

Bước 5: Kết nối ông thoát nước

Mặc định, ống thoát nước được gần phía bên tay trái của máy (khi bạn đúng phía sau của máy). Tuy nhiên, ống thoát nước cũng có thể được gần bên tay phải. Để đảm bảo thoát nước đúng, hãy gần ống thoát nước có hướng đi ra cùng với hướng đi ra của đường ống gas. Gắn phần nối dài ống xả (mua riêng) vào cuối ống thoát nước.

  • Bọc các điểm nối bằng keo chịu nhiệt cao để đảm bảo bọc kín và ngăn ngừa rò rì nước.
  • Đối với phần ống thoát nước sẽ ở trong nhà, bọc nó bằng ống xốp cách nhiệt để ngăn chặn sự ngưng tụ.
  • Thảo lưới lọc không khí ra và rót một ít nước vào bên trong máng nước để đảm bảo rằng nước chảy từ máy ra thuận lợi.

COMFEE CFS-13VDGF-V - CHÚY CÁC GÓCTRÊN ÓNG ĐÔNG - 2

CHÚÝ CHỐ鳍NG THOÁT NƯỚC

Phải đảm bảo lắp đặt ống thoát nước theo hình dưới đây

COMFEE CFS-13VDGF-V - CHÚÝ CHỐ鳍NG THOÁT NƯỚC - 1

Không có chỗ bị xoắn thất lại hoặc bị dập ống để đảm bảo nước được thoát ra.

COMFEE CFS-13VDGF-V - CHÚÝ CHỐ鳍NG THOÁT NƯỚC - 2

Xoản thất ống sẽ tạo ra các chổ trũng nước.

COMFEE CFS-13VDGF-V - CHÚÝ CHỐ鳍NG THOÁT NƯỚC - 3

Xoắn thất ống sẽ tạo ra các chỗ trùng nước.

COMFEE CFS-13VDGF-V - CHÚÝ CHỐ鳍NG THOÁT NƯỚC - 4

Không đặt đầu cuối của ống thoát nước trong nước hay trong vật chứa nước. Điều này sẽ ngăn cần việc thoát nước.

BIT KÍN Lỗ THOÁT NƯỚC KHÔNG SỬ DỤNG

COMFEE CFS-13VDGF-V - BIT KÍN Lỗ THOÁT NƯỚC KHÔNG SỬ DỤNG - 1

Đế ngăn ngùa các rò rì nước không mong muốn, bạn phải dùng nút bịt cao su kèm theo máy để bit kín lỗ thoát nước không sử dụng đến.

COMFEE CFS-13VDGF-V - BIT KÍN Lỗ THOÁT NƯỚC KHÔNG SỬ DỤNG - 2

TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÔNG VIỆC LẮP ĐIỆN, HÃY ĐỘCKỸ CÁC QUY ĐỊNH NÀY

  1. Tất cả các công việc đi đây phải tuân theo luật của địa phương và quốc gia nơi lắp đặt, và phải được thực hiện bởi nhân viên kỹ thuật chuyên nghiệp.
  2. Tất cả các kết nối điện phải tuân theo sơ đồ nối dây được dán ở vị trí dưới mặt nạ dàn lạnh và dán trên thân máy dàn nóng.
  3. Nếu có các vấn đề về an toàn nghiệm trọng đối với nguồn cấp điện, phải dùng công việc ngay. Hãy giải thích lý do đến với khách hàng, và từ chối lắp đặt máy cho đến khi vấn đề an toàn được giải quyết xong.
  4. Điện áp nên nằm trong khoảng 90-100% điện áp định mức. Nguồn cấp điện không đủ có thể gây ra lỗi sự cố, điện giật, hoặc cháy.
  5. Nếu kết nối nguồn điện với hệ thống đầy điện cố định, để tăng độ an toàn nên lắp thêm công tắc cho nguồn điện chính.
  6. Nếu lắp dây điện nguồn, công tắc ngắt mạch hay ngắt mạch CB phải được lắp vào để có thể ngắt tất cả các cực và dây điện riêng biệt ít nhất 1/8 in (3mm). Nhân viên kỹ thuật phải sử dụng lắp đặt công tắc ngắt mạch hay ngắt mạch CB.
  7. Chỉ nối dây điện nguồn của máy với một nhánh dây điện riêng biệt. Không kết nối cùng các thiết bị khác.
  8. Phải đảm bảo nổi đất máy điều hòa không khí.
  9. Mỗi dây điện phải được nói chắc chắn. Khi dây không chắc chắn có thể gây ra quá nhiệt, kết quả là dẫn đến sự cố báo lỗi và có thể dẫn đến cháy.
  10. Không để dây điện tiếp xúc hay tạ vào các đường ống gas, máy nén, hoặc các bộ phận di chuyển trong máy.
  11. Nếu máy có lắp đặt bộ gia nhiệt bằng điện, máy phải được lắp đặt cách xa 1 mét (40 in) so với các vật liệu dễ cháy khác.
  12. Đế tránh bị điện giật, không được chạm vào các bộ phận điện ngay sau khi nguồn điện tất. Sau khi tất nguồn, luôn chờ 10 phút hoặc lâu hơn trước khi chạm vào các bộ phận điện.

COMFEE CFS-13VDGF-V - TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÔNG VIỆC LẮP ĐIỆN, HÃY ĐỘCKỸ CÁC QUY ĐỊNH NÀY - 1

CẢNH BÁO

TRƯỚC KHI LẮP ĐẶT ĐIỆN HAY ĐI D“AY ĐIỆN, PHẢI NGẮT NGUỒN ĐIỆN CHÍNH CỦA HỆ THỐNGĐIỆN

Bước 6: Kết nối dây tín hiệu

Dây tín hiệu được dùng để cho phép truyền tín hiệu giữa dàn nóng và dàn lạnh. Trường tiên bạn phải chọn đúng kích cỡ dây trước khi kết nối.

Loại dây cáp điện

  • Dây cáp điện nguồn dàn lạnh (Nếu áp dụng): H05VV-F hoặc H05V2V2-F
  • Dây cáp điện nguồn dàn nóng: H07RN-F hoặc H05RN-F
    • Dây tín hiệu: H07RN-F

Chú ý: Ô Bắc Mỹ, hãy chọn loại cấp theo mã điện và quy định của địa phương.

Mặt cắt ngang nhỏ nhất của dây điện nguồn và dây tín hiệu (tham khảo) (không áp dụng cho khu vực Bắc Mỹ)

Dòng điện định mức của thiết bị (A)Diện tích mặt cắt ngang danh định ( mm^2 )
>3 và ≤ 6 0,75
>6 và ≤ 10 1
>10 và ≤ 16 1,5
>16 và ≤ 25 2,5
>25 và ≤ 32 4
>32 và ≤ 40 6

CHỌN DÂY CÁP ĐIỆN ĐỨNG KÍCH CỔ

Kích cỡ của dây cấp điện nguồn, dây tín hiệu, cầu chì, và công tắc cần được xác định bởi dòng điện lớn nhất của máy.

Dòng điện lớn nhất của máy được thế hiện trên tem dán trên mặt nạ của máy.

CHÚ Ý: Ô Bắc Mỹ, vui lòng chọn đúng kích thước cáp theo Công suất mạch tối thiểu được ghi trên nhân của thiết bị.

COMFEE CFS-13VDGF-V - CHỌN DÂY CÁP ĐIỆN ĐỨNG KÍCH CỔ - 1

CẢNH BÁO

TẮT CẢ CÁC CÔNG VIỆC NỔI DÂY PHẢI ĐƯỢC THỰC HIỆN NGHIÊM CHÌNH THEO SƠ ĐỒ NỔI DÂY ĐƯỢC DÂN BÊN TRÊN Nắp HỢP ĐIỆN BÊN TRONG MẶT NÀ DÀN LẠNH.

  1. Mở mặt nạ của dàn lạnh

  2. Dùng tua vít để mở ốc nắp che hộp điện ở bên phải của dàn lạnh. Khi đó sẽ thấy được để nối dây.

COMFEE CFS-13VDGF-V - CẢNH BÁO - 1

text_image Đế nói dãy Nắp che hộp điện Ốc vít Kẹp dãy

COMFEE CFS-13VDGF-V - CẢNH BÁO - 2

text_image Mặt sau (Chỉ một số thiết bị có) Miếng nhựa có thể bề ra

CHÚY:

  • Đối với các thiết bị có ống dẫn để kết nối dây cấp điện, tháo miếng nhựa có thể bề ra lớn tạo ra khe trống để đi dây ống dẫn.
  • Đối với thiết bị có cấp năm lôi, tháo miếng nhựa có thể bề ra nhỏ ở giữa tạo khe trống để dây cáp điện có thể đi ra từ dàn lạnh.
  • Dùng kèm bẩm nếu tắm nhựa quá khó tháo ra bằng tay.

  • Thảo kép dây ở đế nối dây và đặt dây vào.

  • Nhìn từ phía sau máy, tháo miếng nhựa phía bên tay trái của để máy.
  • Đưa dây tín hiệu luôn qua khe này, từ phía sau của máy ra phía trước.
  • Nhìn từ phía trước máy, gần các dây theo sơ đồ nối dây của dàn lạnh, kết nối dây theo chữ U và vận chặt ốc vít đối với mỗi dây tương ứng với nó trên để nối dây.

COMFEE CFS-13VDGF-V - CHÚY: - 1

THÂNTRONG

KHÔNG LẮP NHÂM DÂY NÓNG VÀ DÂY NGUỘI

Điều này rất nguy hiểm, và có thể gây cho máy điều hòa xảy sự cố báo lỗi.

  1. Sau khi kiểm tra để đảm bảo các đầu nối đều chắc chắn, hãy sử dụng kịp dây để cố định dây tín hiệu vào thiết bị. Văn chặt ốc vít để cố định kịp.
  2. Lắp lại nắp che hộp điện, và tắm nhựa phía sau máy.

COMFEE CFS-13VDGF-V - KHÔNG LẮP NHÂM DÂY NÓNG VÀ DÂY NGUỘI - 1

LƯUÝVÊ LẮP ĐẶT DÂY NGUỐN

VIỆC LẮP ĐẶT DÂY ĐIỆN KẾT NỚI CÓ THỂ CÓ SỰ KHẮC NHAU GIỮA CÁC M慮.

Bước 7: Bao bọc các ống gas và dây tín hiệu Trước khi luồn ống gas, ống thoát nước, và các dây điện tín hiệu qua lỗ tưởng, bạn phải bó chúng lại với nhau để tiết kiệm không gian, bảo vệ chúng, và cách nhiệt (Không áp dụng cho khu vực Bắc Mỹ).

  1. Bó ống thoát nước, các ống gas, và các đây tín hiệu như hình dưới đây:

COMFEE CFS-13VDGF-V - VIỆC LẮP ĐẶT DÂY ĐIỆN KẾT NỚI CÓ THỂ CÓ SỰ KHẮC NHAU GIỮA CÁC M慮. - 1

text_image Dàn lạnh Khoảng không gian phía sau máy Ống khí gas Băng keo cách nhiệt Đây tín hiệu Ống thoát nước

Phải đảm bảo ống thoát nước được bó ở phía dưới. Ông thoát nước khi bó phía trên có thể gây ra máng nước bị tràn, điều này có thể gây ra cháy hoặc rò rì nước.

KHÔNG QUẢN DÂY TÍN HIỆU VỚI CÁC DÂY ĐIỆN KHÁC

Khi bó các dây này lại với nhau. Không quản hay vất chéo dây tín hiệu với các dây khác.

  1. Dùng bằng kéo dính quản ống thoát nước ở phía dưới các ống gas.
  2. Dùng bằng keo cách điện quân, bọc chặt các dây tín hiệu, ống gas lạnh, và ống thoát nước với nhau. Kiểm tra lân nữa để đảm bảo các dây và ống gas đã được bọc lại.

KHÔNG BÓ CÁC ĐẦU ỐNG ĐÔNG VỚI NHAU

Khi bó chúng lại với nhau, phải trừ các đầu ống ra. Bạn cần phàl để chúng lại để kiểm tra rò rì gas ở các đầu ống kết nối sau quá trình lắp đặt (Tham khảo phần Kiểm tra điện và kiểm tra rò rì trong sách hướng dẫn này).

Bước 8: Lắp dàn lạnh lên tấm kìm loại.

Nếu bạn lắp các ống kết nối mới với dàn nóng, hãy thực hiện các bước sau:

  1. Nếu đã đưa các ống gas qua lỗ trên tường, hãy thực hiện theo bước 4.
  2. Mặt khác, kiểm tra kỹ xem các đầu của ống gas có được bit kín để tránh bụi bản hoặc vật lạ xâm nhập vào đường ống không.
  3. Từ từ đưa bó ống gas, ống thoát nước và các đây tín hiệu đi qua lỗ trên tường.
  4. Gắn dàn lạnh lên tắm kim loại treo tưởng.
  5. Kiểm tra lại máy có được treo chắc chắn chưa bằng cách đầy nhẹ máy sang trái và phải để kiểm tra. Máy không bị lắc và dịch chuyển.
  6. Sử dụng lực đều, ấn nữa dưới của máy xuống. Tiếp tục ấn cho đến khi máy khớp vào các móc dọc theo đáy của tắm kim loại treo tưởng.
  7. Kiểm tra lại lần nữa, máy có được treo chắc chắn chưa bằng cách đầy nhẹ máy sang trái và phải để kiểm tra. Máy không bị lắc và dịch chuyển.

Nếu đã đưa các ống gas qua lỗ trên tường, hãy thực hiện các bước sau:

  1. Gắn dàn lạnh lên giá treo của tấm kim loại treo tường.
  2. Sử dụng giá đỡ hay nên để đỡ dàn lạnh lên để bạn có đủ chỗ trống để kết nối ống gas, dây tín hiệu, và ống thoát nước.

COMFEE CFS-13VDGF-V - KHÔNG BÓ CÁC ĐẦU ỐNG ĐÔNG VỚI NHAU - 1

text_image 30° Nêm
  1. Kết nối ống thoát nước và ống gas lạnh (Tham khảo phần kết nối ống gas lạnh trong phần sách hướng dẫn này).
  2. Để hồ phần kết nối để thực hiện kiểm tra rò rì gas (Tham khảo phần kiểm tra điện và kiểm tra rò rì trong sách hướng dẫn này).
  3. Sau khi kiểm tra rò rì, bọc kín các điểm kết nối lại bằng keo cách nhiệt.
  4. Sau khi kết nối máy xong, tháo giá đỡ và nên đỡ máy.
  5. Sử dụng lực đều, ấn nữa dưới của máy xuống. Tiếp tục ấn cho đến khi máy khớp vào các móc dọc theo đáy của tấm kim loại treo tưởng.

ĐIỂU CHÌNH CÂN BẢNG MÁY

Hãy nhớ rằng giá treo tấm kim loại treo tuống nhỏ hơn lỗ của giá treo phía sau máy. Nếu bạn cảm thấy không đủ chỗ để kết nối ống gas của dàn lạnh, máy có thể được điều chỉnh qua bên trái hoặc bên phải khoảng 30-35mm (1,18-1,96 in), tùy thuộc vào kiểu máy.

COMFEE CFS-13VDGF-V - ĐIỂU CHÌNH CÂN BẢNG MÁY - 1

Dịch chuyển qua trái hoặc phải

LẮP ĐẶT DÀN NÓNG

Việc lắp đặt máy phải theo các quy định địa phương, có thể có sự khác biệt giữa các vùng.

COMFEE CFS-13VDGF-V - LẮP ĐẶT DÀN NÓNG - 1

text_image 60cm (24 in) Phia trên 30cm (12in) Phia sau tường 30cm (12in) Bên trái 200cm (79in) Phia trước 60cm (24in) Bên phải

Hướng dẫn lắp đặt – Dàn nóng

Bước 1: Chọn vị trí lắp đặt

Trước khi lắp đặt dàn nóng, bạn phải chọn vị trí lắp đặt thích hợp. Theo các tiêu chuẩn sau sẽ giúp bạn chọn được vị trí thích hợp.

Vị trí lắp đặt đúng theo các tiêu chuẩn như sau:

Đáp ứng tất cả các yêu cầu về không gian được thể hiện trong phân Yêu cầu không gian lắp đặt ở trên.

Không khí được lưu thông tốt và thông thoáng.

☑ Chắc chắn và cố định- vị trí có thể chịu được cân nặng của máy và không bị rung lắc.

Độ ổn phát ra từ máy không ảnh hưởng đến người khác.

Bảo vệ không cho mưa hay ánh năng chiếu trực tiếp trong thời gian dài

☑ Khi có dự báo tuyệt sẽ rơi, hãy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn bằng tích tụ làm hư hỏng hệ thống ống gas.

Không lắp đặt máy ở các vị trí sau:

Gắn các vật chấn mà có thể sẽ chấn của hút và của thoát khí của máy.

Gần đường đi, khu vực đông đúc hay nơi mà tiếng ôn từ máy làm ảnh hưởng đến người khác.

Gắn các vật nuôi hay cây trồng vì chúng có thể bị ảnh hưởng bởi khí nóng thoát ra.

Gân các nguồn khí gas dễ cháy.

∅ Ở khu vực mà tiếp xúc với bụi bản nhiều.

Ö khu vực tiếp xúc trực tiếp với lượng không khí mặn quá mức.

CÁC XEM XẾT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI THỜI TIẾT KHẮC NGHIỆT

Nếu máy đề ở chỗ có gió mạnh:

Máy được lắp với quạt gió thời một góc 90° so với hướng gió thời. Nếu cân thiết có thể làm khung phía trước máy để bảo vệ máy khi gió mạnh. Xem hình phía dưới.

COMFEE CFS-13VDGF-V - CÁC XEM XẾT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI THỜI TIẾT KHẮC NGHIỆT - 1

Nếu máy thường xuyên để chỗ có mưa hay tuyết nhiều:

Làm mái che phía trên máy để bảo vệ khi có mua hay tuyệt rơi. Chú ý cần thận không che chấn khí thời xung quanh máy.

Nếu máy thường xuyên tiếp xúc với không khí mặn (như bờ biển):

Dùng loại máy có vỏ ngoài được thiết kế đặc biệt để chống lại sự ăn mòn

Bước 2: Lắp co thoát nước (Chỉ loại có suồi ẩm)

Trước khi bắt vít dàn nóng vào vị trí bạn phải lắp co thoát nước phía dưới đáy dàn nóng. Chú ý hai loại co thoát nước tùy thuộc vào loại dàn nóng bạn mua.

Nếu co thoát nước đi cùng với ron bịt kín (Xem hình. A), làm theo sau:

  1. Đặt ron bịt kín cao su lên đầu có thoát nước mà sẽ lắp vào dàn nóng.
  2. Gắn co thoát nước vào dưới đáy của dàn nóng.
  3. Xoay một góc 90° đến khi nó được ấn vào mặt trước của để máy.
  4. Kết nối với ống thoát nước nối dài (Không kèm theo máy) để dẫn nước chảy từ đầu co khi ở chế độ suời âm.

Nếu co thoát nước không kèm theo ron bịt kín cao su (Xem hình- B), làm như sau:

  1. Gắn co thoát nước vào lỗ dưới đáy dàn nóng. Co thoát nước sẽ được ấn vào vị trí.
  2. Kết nối với ống thoát nước (Không kèm theo máy) để dẫn nước chảy ra ngoài.

COMFEE CFS-13VDGF-V - CÁC XEM XẾT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI THỜI TIẾT KHẮC NGHIỆT - 2

text_image Lỗ trên để máy của dàn nóng

COMFEE CFS-13VDGF-V - CÁC XEM XẾT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI THỜI TIẾT KHẮC NGHIỆT - 3

text_image Ron kín Ron kín Đấu co thoát nước

(A)

COMFEE CFS-13VDGF-V - CÁC XEM XẾT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI THỜI TIẾT KHẮC NGHIỆT - 4
(B)

COMFEE CFS-13VDGF-V - CÁC XEM XẾT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI THỜI TIẾT KHẮC NGHIỆT - 5

ỞKHÍ HẦU LẠNH

Ô vùng khí hậu lạnh, phải đảm bảo ống thoát nước được lắp thẳng đúng để đảm bảo nước thoát ra nhanh. Nếu nước thoát quá chậm, nó có thể bị đóng bằng trong ống gây ra ngập trên để máy.

Bước 3: Có định dàn nòng

Dàn nóng có thể được cố định dưới đất hoặc gần treo tường bằng ốc (M10). Chuẩn bị phụ kiện lắp máy theo các kích thước như dưới đây.

Kích thước khung cố định dàn nóng

Sau đây là bằng các kích thước dàn nóng khác khau và khoảng cách giữa các chân lắp của chúng. Chuẩn bị phụ kiện lắp đặt dàn nóng theo các kích thước dưới đây.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Kích thước khung cố định dàn nóng - 1

text_image A Khí vào Khí vào S B Khí ra

COMFEE CFS-13VDGF-V - Kích thước khung cố định dàn nóng - 2

Nếu bạn lắp máy dưới đất hoặc trên nền bê tông, làm theo sau:

  1. Đánh dấu vị trí của bốn con ốc nở dụa trên kích thước trên bằng kích thước lắp đặt.
  2. Khoan trước các lỗ cho các con ốc nở.
  3. Văn các đai ốc trên một đầu của ốc nổ.
  4. Dùng hóa đóng các con ổn nở vào trong các lỗ khoan trước.
  5. Thảo các đai ốc khởi ốc nở, và đặt dàn nóng lên các ốc nở.
  6. Đặt các đệm long đến lên các ốc nở, sau đó vận lại các đai ốc.
  7. Dùng cò lê văn chất từng đai ốc cho đến khi vừa khít.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Kích thước khung cố định dàn nóng - 3

CẦNH BÁO

KHI KHOAN CÁC Lỗ BÊ TÔNG PHẢI CÓ DỤNG CỤ BẢO VỆ MẮT TRONG QUÁ TRÌNH KHOAN.

Nếu bạn lắp máy trên giá đỡ tuồng, làm như sau:

COMFEE CFS-13VDGF-V - CẦNH BÁO - 1

THÂNTRÔNG

Phải đảm bảo rằng tương được làm bằng gạch khởi, bê tông, hoặc các vật liệu cứng tương tự. Tường phải chịu được ít nhất 4 lần cân nặng của máy.

  1. Đánh dấu vị trí của giá đỡ máy dựa trên bằng kích thước lắp đặt máy.
  2. Khoan trước các lỗ ốc nở.
  3. Lắp các long đến và đai ốc trên các con ốc nở.
  4. Đưa các con ốc nở qua lỗ của giá dỗ, đặt các giá dỗ vào vị trí, và đóng các ốc nở vào trong tường.
  5. Kiểm tra độ cân bằng của các bên giá đỡ.
  6. Cần thận nâng máy lên và đặt chân của máy đúng vị trí giá dō.
  7. Vận ốc để cố định máy và giá đồ.
  8. Nếu được, lắp thêm miếng đệm cao su để giảm độ rung và tiếng ôn.

Bước 4: Kết nối dây nguồn và cấp kết nối Hộp đầu dây điện của dàn nóng được bảo vệ bởi nắp che mặt bên của thiết bị. Hãy nối nối dây nguồn và cáp kết nối theo sơ đồ dưới đây:

a) Đối với dàn lạnh: xem sơ đồ ở trang 17.
b) Đối với dàn nóng: xem sơ đồ dưới đây.

COMFEE CFS-13VDGF-V - THÂNTRÔNG - 1

text_image Dây nôi đất Cáp kết nôi

COMFEE CFS-13VDGF-V - THÂNTRÔNG - 2

text_image Dây nôi đất 1(L) 2(N) $ Cáp kết nôi

COMFEE CFS-13VDGF-V - THÂNTRÔNG - 3

CẢNH BÁO

TRƯỚC KHI THỰC HIỆN VIỆC ĐẦU DÂY ĐIỆN, PHẢI NGẮT NGUỐN ĐIỆN CHÍNH

  1. Chuẩn bị dây nguồn để kết nối:

Sử DỤNG DÂY NGUỐN THÍCH HỢP

Vui lòng chọn dây nguồn thích hợp, tham khảo mục "loại dây nguồn" ở trang 22.

CHÔN KÍCH CỔ DÂY NGUỐN ĐỨNG

Kích cỡ của dây điện nguồn, dây tín hiệu, cầu chỉ, và công tắc cần được xác định bởi dòng điện lớn nhất của máy. Dòng điện lớn nhất của máy được thể hiện trên nhân dán mặt bên của mặt na máy.

CHÚ Ý: Ô Bắc Mỹ, vui lòng chọn đúng kích cỡ dây nguồn theo Công suất mạch tối thiểu được ghi trên nhân dán của thiết bị.

a. Dùng kìm tuốt vô dây, cắt phần bọc nhựa ở hai đầu dây kết nối để lộ ra khoảng 40 mm (1,57 in) bên dây trong.
b. Tuốt vỏ nhựa cách điện đầu dây điện.
c. Dùng kìm cắt để bề cong hình chữ U đầu dây điện.

LƯUÝ PHÂN BIỆT DÂY NÓNG

Khi dùng kèm bề đây, phải đảm bảo phân biệt rõ ràng dây nóng "L" với các đây khác.

COMFEE CFS-13VDGF-V - LƯUÝ PHÂN BIỆT DÂY NÓNG - 1

CẢNH BÁO

TẮT CẢ CÁC CÔNG VIỆC NỚI DÂY PHẢI ĐƯỢC THỰCHIÓN NGHIÊM CHÌNH THEO SƠ ĐỒ NỚI DÂY ĐƯỢC DÁN BÊN TRÊN Nắp HỢP ĐIỆN BÊN TRONG DÀN NÓNG

  1. Văn ốc nắp che hộp điện và tháo nắp che ra.
  2. Văn tháo kẹp dây điện phía dưới để nối dây điện và đặt nó sang một bên.

  3. Kết nối dây theo sơ đồ mạch điện, tiết chặt các đầu nối chữ U.

  4. Sau khi kiểm tra để đảm bảo dây được nối chắc chắn, đặt dây hướng xuống dưới để tránh nước mưa chảy vào bên trong công nối dây.
  5. Dùng kẹp ép chặt dây nguồn, lắp ốc vít kẹp ép dây. Siết ốc để cố định chặt dây nguồn.
  6. Sử dụng bằng keo PVC cách điện các đây. Sắp xếp chúng sao cho chúng không chậm điện hay chậm vào các vật liệu kim loại.
  7. Lắp lại nắp che hộp điện bên máy, và vận ốc cố định lại nắp che.

COMFEE CFS-13VDGF-V - TẮT CẢ CÁC CÔNG VIỆC NỚI DÂY PHẢI ĐƯỢC THỰCHIÓN NGHIÊM CHÌNH THEO SƠ ĐỒ NỚI DÂY ĐƯỢC DÁN BÊN TRÊN Nắp HỢP ĐIỆN BÊN TRONG DÀN NÓNG - 1

text_image Nắp che Óc vít

CHÚ Ý: Nếu kịp dây trông giống như sau, vui lòng chọn lỗ thông thích hợp theo đường kính của dây.

COMFEE CFS-13VDGF-V - TẮT CẢ CÁC CÔNG VIỆC NỚI DÂY PHẢI ĐƯỢC THỰCHIÓN NGHIÊM CHÌNH THEO SƠ ĐỒ NỚI DÂY ĐƯỢC DÁN BÊN TRÊN Nắp HỢP ĐIỆN BÊN TRONG DÀN NÓNG - 2

Ba kích cỡ lỗ: Nhỏ, rộng, trung bình

COMFEE CFS-13VDGF-V - TẮT CẢ CÁC CÔNG VIỆC NỚI DÂY PHẢI ĐƯỢC THỰCHIÓN NGHIÊM CHÌNH THEO SƠ ĐỒ NỚI DÂY ĐƯỢC DÁN BÊN TRÊN Nắp HỢP ĐIỆN BÊN TRONG DÀN NÓNG - 3

Khi dây không đủ chất, sử dụng khóa văn, như thế ban có thể giữ kịp chất hơn

Khu vực Bắc Mỹ

  1. Tháo nắp che điện của máy bằng 3 con ổc vít.
  2. Tháo nắp che ống dẫn
  3. Cố định tạm thời ống dẫn (không kèm theo máy) trên nắp che ống dẫn.
  4. Kết nối đúng dây điện áp thấp cũng nhu dây điện nguồn tương ứng trên để nối dây.
  5. Nôi đất máy điều hòa theo quy định địa phương.
  6. Phải đảm bảo chiếu dài dây điện dài hơn một ít so với chiếu dài dây điện quy định.
  7. Dùng ốc để cố định lại các ống dẫn dây điện.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Khu vực Bắc Mỹ - 1

text_image Đế nối dây điện Hơn 1,57in (40mm) Dây nguồn Dây cập nói Nắp che ống dẫn Nắp che hộp dây điện

Vui lòng chọn lỗ thông phù hợp theo đường kính của dây

KẾT NỐI ōNG GAS

Khi kết nối ống gas, không để các chất hoặc khí khác với gas làm lạnh được chỉ định đi vào thiết bị. Sự có mặt của các chất hoặc khí khác sẽ làm giảm công suất của thiết bị và có thể gây ra áp suất cao bắt thường trong chu trình làm lạnh. Điều này có thể gây nổ và thường tật.

Chú ý chiều dài của ống gas

Chiều dài của đường ống gas sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất và hiệu quả năng lượng của thiết bị. Hiệu suất trên lý thuyết được thủ nghiệm trên các thiết bị có chiếu dài ống là 5 mét (16.5ft) (Ở Bắc Mỹ, chiều dài ống tiêu chuẩn là 7,5m (25'). Yêu cấu độ dài đường ống tối thiểu 3 mét để giảm độ rung và tiếng ổn quá mức. Ở khu vực nhiệt đối đặc biệt, đối với loại máy sử dụng gas R290, không thể thêm chất làm lạnh và chiều dài tối đa của đường ống gas không được vượt quá 10 mét (32,8ft).

Tham khảo bằng dưới đây để biết thông số kỹ thuật và chiều dài tối đa và chênh lệch độ cao của đường ống.

Chiêu dài và chênh lệch độ cao tối đa của đường ống gas theo công suất và gas làm lạnh.

* Đối với trường hợp có lắp đặt bấy dấu:

Kiểu máyCông suất (BTU/h)Chiều dài tối đa (m)Chênh lệch độ cao tối đa (m)
Sử dụng gas R410A, R32.Máy loại 2 khối rờiInverter< 15,00025 (82ft)10 (33ft)
≥ 15,000 và < 24,00030 (98.5ft)20 (66ft)
≥ 24,000 và < 36,00050 (164ft)25 (82ft)

Sơ đồ lắp đặt bấy dầu như sau:

COMFEE CFS-13VDGF-V - Chú ý chiều dài của ống gas - 1

text_image Bảy dấu Ống gas khí Đàn lạnh Đàn nóng Ống gas lỏng 10m/32.8ft 10m/32.8ft
  1. Dàn lạnh được lắp đặt cao hơn dàn nóng

COMFEE CFS-13VDGF-V - Chú ý chiều dài của ống gas - 2

text_image Bảy dấu Óng gas khí Dàn nóng Óng gas lòng 6m/20ft 6m/20ft Dàn lanh
  1. Dàn nóng được lắp đặt cao hơn dàn lạnh
    Nếu dàn lạnh được lắp đặt cao hơn dàn nóng, bấy dấu nên được đặt cách nhau với khoảng cách 10m theo phương thẳng đúng.

Nếu dàn nóng được lắp đặt cao hơn dàn lạnh, dấu sẽ chảy về lại máy nén cùng với việc hút chất làm lạnh để giữ cho máy nén được bôi trơn. Nếu tốc độ dòng hút giảm xuống dưới 7,62m/s (1500fpm (feet/phút)), dấu sẽ không thể chảy về lại máy nén. Bầy dấu nên được đặt cách nhau với khoảng cách 6m theo phương thẳng đúng.
* Đối với trường hợp không lắp đặt bấy dâu:

Kiểu máyChiều dài tối đa (m)Chênh lệch độ cao tối đa (m)
Sử dụng gas R410A, R32.Máy loại 2 khối rời Inverter1510
Kiểu máyLượng ga lạnh bổ sung
Sử dụng gas R410A. Máy loại 2 khối rời Inverter15g/m
Sử dụng gas R32. Máy loại 2 khối rời Inverter12g/m

Hướng dẫn kết nối - ống gas

Bước 1: Cắt ống

Khi chuẩn bị ống qas, hãy cần thận hơn để cắt và làm loe chúng đúng cách. Điều này sẽ đảm bảo hoạt động hiệu quả và giảm thiểu bảo trì trong tương lai.

  1. Đo khoảng cách giữa dàn lạnh và dàn nóng
  2. Dùng dụng cụ cắt ống, cắt dài hơn một chút so với khoảng cách được đo
  3. Phải đảm bảo ống được cắt tốt nhất ở một góc 90°.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Bước 1: Cắt ống - 1

text_image 90° Bixiên Bìthô Bìcong

COMFEE CFS-13VDGF-V - Bước 1: Cắt ống - 2

KHÔNG LÀM BIÊN DẠNG ŌNG KHI CẮT

Hãy hết sức cần thận để không làm hông, móp hoặc biến dạng đường ống trong khi cắt. Điều này sẽ làm giảm đáng kể hiệu suất suời ẩm của thiết bị.

Bước 2: Gõ bô các ba via

Các ba via có thể ảnh huống đến độ kín khí khi kết nối ống gas lạnh. Chứng phải được gỗ bỏ.

  1. Giữ ống theo góc hướng xuống dưới để ngắn không cho các ba via rơi vào ống đồng.
  2. Dùng dụng cụ dao khoét và dụng cụ mài, để gỗ bổ tất cả các ba via trên phần ống đồng cắt.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Bước 2: Gõ bô các ba via - 1

text_image ống Dụng cụ khoét Đấu hướng xuống

Bước 3: Loe các đầu ống cắt

Loe đúng sẽ làm kín khí khi vận ốc

  1. Sau khi gỗ bỏ các ba via từ các ống cắt, dùng bằng keo PVC để dán kín ngăn ngừa các vật từ bên ngoài vào trong ống đồng.
  2. Bọc quản ống bằng vật liệu cách nhiệt.
  3. Đặt các đai ốc đồng vào cả hai đầu ống. Phải đảm bảo đặt đúng mặt hướng của nó, vì bạn không thể đối hay xoay hướng khi đã loe ống đồng.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Bước 3: Loe các đầu ống cắt - 1

text_image Đai ống đóng Ống đóng
  1. Tháo các bằng keo PVC khi đã sẵn sàng thực hiện loe ống.
  2. Kẹp loe ống vào đầu ống đồng cần loe. Đầu ống đồng loe được kéo dài tùy thuộc vào cạnh loe của bộ loe theo bằng kích thước dưới đây.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Bước 3: Loe các đầu ống cắt - 2

  1. Đặt bộ loe vào trong ống.
  2. Quay tay cấm của bộ loe theo chiếu kim đồng hồ đến khi loe xong ống.
  3. Thảo dụng cụ bộ loe, sau đó kiểm tra đầu ống loe xem có bị nứt hay loe có bằng hay không.

Bước 4: Nói các ống đồng

Khi kết nối các ống gas lạnh, phải thật cần thận không vận quá mức hoặc làm biến dạng các ống đồng. Bạn nên kết nối ống áp suất thấp trước, sau đó kết nối ống áp suất cao.

BÁN KÍNH UỐN CONG TỔI THIỂU

Khi uốn cong ông gas, bán kính uốn cong tối thiểu là 10 cm.

COMFEE CFS-13VDGF-V - BÁN KÍNH UỐN CONG TỔI THIỂU - 1

Hướng dẫn kết nối ống đến dàn lạnh

  1. Đặt hai ống đông ngay giữa mà bạn sẽ kết nối.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Hướng dẫn kết nối ống đến dàn lạnh - 1

text_image Ông dàn lạnh Đai ốc đóng Ông kết nối
  1. Văn chất ốc, càng chất càng tốt bằng tay.

  2. Dùng cò lê, giữ chất ốc trên ống đồng dàn lạnh.

  3. Trong khi giữ chặt ốc trên ống đồng, dùng cờ lê siết chặt ốc theo yêu cầu trong bằng.

Lực xoắn yêu cầu dưới đây.

Văn lông một chút, sau đó tiết thật chặt lại.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Hướng dẫn kết nối ống đến dàn lạnh - 2

Lực vận quá mức sẽ làm nứt các đai ốc hoặc hư hỏng các đường ống. Bạn phải vận lực không quá so với yêu cầu lực bằng trên.

Hướng dẫn kết nối ống đồng đến dàn nóng

  1. Tháo nắp chụp van ở mặt bên của dàn nóng
  2. Tháo các nắp vận bảo vệ đầu van.
  3. Chính ống đã loe vào mỗi van, và vận chặt các đai ốc bằng tay.
  4. Dùng cò lê giữ chặt thân van, không giữ chặt đai ốc, vận kín van nạp gas.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Hướng dẫn kết nối ống đồng đến dàn nóng - 1

text_image Nápchupvan
  1. Trong khi giữ chặt thân van, dùng cò lê văn chặt các đai ốc đồng theo hướng văn chặt.

  2. Văn hơi lòng các đai ốc, sau đó văn chất lại.

  3. Lập lại bước thứ 3 đến bước thứ 6 đối với ống còn lại.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Hướng dẫn kết nối ống đồng đến dàn nóng - 2

DÙNG CÒ LÊ ĐỂ GIỮ CHẶT THÂN VAN

Văn chặt các đai ốc để khoá phân khác của van.

COMFEE CFS-13VDGF-V - DÙNG CÒ LÊ ĐỂ GIỮ CHẶT THÂN VAN - 1

Các chuẩn bị và các chú ý

Không khí và tạp chất bên ngoài khi vào hệ thống đường ống sẽ làm cho áp suất tăng lên, điều đó có thể làm hư hỏng máy điều hòa, làm giảm hiệu suất của máy và gây ra sự hư hỏng. Dùng bơm chân không và đồng hồ đa năng để hút chân không hệ thống ống gas lạnh, hút hết các tạp chất và độ ẩm trong hệ thống ống gas ra ngoài.

Việc hút chân không nên được thực hiện khi lắp đặt và khi đời máy.

TRƯỚC KHỊTHỰC HIỆN HÚT CHÂN KHÔNG

Kiểm tra đảm bảo rằng các đường ống nối giữa dàn lạnh và dàn nóng đã đúng chưa.
Kiểm tra đảm bảo rằng tất cả các dây điện đã được kết nối đúng cách.

Hướng dẫn hút chân không

  1. Nói ống nạp gas của đồng hồ đa năng tới đầu van nạp gas bên áp suất thấp của van dàn nóng.
  2. Nói ống nạp gas còn lại của đồng hồ đa năng đến bơm hút chân không.
  3. Mò van đồng hồ áp suất của đồng hồ đa năng. Giữ bên đồng hồ áp suất cao đóng lại.
  4. Mở bơm hút chân không để hút chân không trong hệ thống ống gas.
  5. Chạy máy bơm hút chân không phải ít nhất 15 phút hoặc đến khi đồng hồ đo được 76cmHG (-105Pa).

COMFEE CFS-13VDGF-V - Hướng dẫn hút chân không - 1

text_image Đống hố đa năng Đống hố đo hợp chất -76cmHg Van áp suất thấp Ống nạp gas Đống hố áp suất Van áp suất cao Ống nạp gas Bơm hút chân không Van áp suất thấp
  1. Đóng van bên đồng hồ áp suất thấp của đồng hồ đa năng và tất máy bơm hút chân không.
  2. Chò khoảng 5 phút, sau đó kiểm tra xem áp suất có thay đổi trong hệ thống ống gas hay không.

  3. Nếu có sự thay đổi áp suất trong hệ thống, vui lòng tham khảo phần Kiểm tra rò rì gas để biết thêm các thông tin làm cách nào để kiểm tra sự rò rì. Nếu không có thay đổi áp suất trong hệ thống ống gas, mở nắp chụp van (bên van áp suất cao).

  4. Dùng cờ lê lực giác đưa vào mở van (bên van áp suất cao) và mở van bằng cách quay ngược chiếu kim đồng hồ khoảng ¼. Nghe xem có hơi gas thoát ra ngoài hay không, sau đó đóng van lại sau 5s.
  5. Kiểm tra đồng hồ áp suất khoảng 1 phút để đảm bảo áp suất không thay đổi. Đồng hồ đo áp suất nên đọc cao hơn một chút so với áp suất không khí.
  6. Tháo ống nạp gas ra khởi van dự phòng.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Hướng dẫn hút chân không - 2

text_image Óc siét ống đồng Thân van Tìm van Nắp van
  1. Dùng cờ lê lực giác, mở hết cỡ van áp suất cao và áp suất thấp ra.
  2. Văn chặt các nắp van của cả ba van (van nạp gas, van áp suất cao, van áp suất thấp) bằng tay. Bạn có thể tiết chặt các nắp van hơn bằng cờ lê vận nếu cần.

MÔTIM VAN NHỆ NHÀNG

Khi mở tim van, dùng cờ lẻ lực giác mở đến khi chạm vào chốt chặn (cảm thấy cứng). Không nên cố gằng dùng lực để vận thêm.

Chú ý nạp gas lạnh

Một số hệ thống đường ống yêu cầu cần nạp thêm gas tùy thuộc vào độ dài của ống gas. Chiều dài tiêu chuẩn của đường ống tùy thuộc vào quy định từng khu vực. Ví dụ, ở khu vực Bắc Mỹ, chiếu dài đường ống tiêu chuẩn là 7,5m (25ft). O' các khu vực khác, chiếu dài đường ống tiêu chuẩn là 5m (16ft). Gas được nạp vào từ van nạp gas trên cụm van áp suất thấp của dàn nóng. Lượng gas lạnh được thêm vào có thể được tính toán bằng cách sử dụng bằng dưới đây:

LƯỢNG GAS THÊM VÀO DỰA TRÊN CHIỂU DÀI CỦA ĐƯỜNG ỐNG GAS

Trường hợp có lắp đặt bảy dầu
Chiều dài đườngống nối (m)Phương pháp làm sạchLượng gas thêm vào
≤ Chiều dài tiêu chuẩnBơm hút chân không
> Chiều dài đường ống tiêu chuẩnBơm hút chân khôngĐường ống gas lỏng: ∅ 6.35 (∅ 0.25")R32:(Chiều dài ống – Chiều dài tiêu chuẩn) x 12g/m(Chiều dài ống – Chiều dài tiêu chuẩn) x 0,13oZ/ftR290:(Chiều dài ống – Chiều dài tiêu chuẩn) x 10g/m(Chiều dài ống – Chiều dài tiêu chuẩn) x 0,10oZ/ftR410A:(Chiều dài ống – Chiều dài tiêu chuẩn) x 15g/m(Chiều dài ống – Chiều dài tiêu chuẩn) x 0,16oZ/ftR22:(Chiều dài ống – Chiều dài tiêu chuẩn) x 20g/m(Chiều dài ống – Chiều dài tiêu chuẩn) x 0,21oZ/ftĐường ống gas lỏng: ∅ 9.52 (∅ 0.375")R32:(Chiều dài ống – Chiều dài tiêu chuẩn) x 24g/m(Chiều dài ống – Chiều dài tiêu chuẩn) x 0,26oZ/ftR290:(Chiều dài ống – Chiều dài tiêu chuẩn) x 18g/m(Chiều dài ống – Chiều dài tiêu chuẩn) x 0,19oZ/ftR410A:(Chiều dài ống – Chiều dài tiêu chuẩn) x 30g/m(Chiều dài ống – Chiều dài tiêu chuẩn) x 0,32oZ/ftR22:(Chiều dài ống – Chiều dài tiêu chuẩn) x 40g/m(Chiều dài ống – Chiều dài tiêu chuẩn) x 0,42oZ/ft

Đối với kiểu máy dùng gas R290, tổng lượng gas nạp vào không được hơn: 387g(<=9000Btu/h), 447g(>9000Btu/h và <=12000Btu/h), 547g(>12000Btu/h và <=18000Btu/h), 632g(>18000Btu/h và <=24000Btu/h).

COMFEE CFS-13VDGF-V - Chú ý nạp gas lạnh - 1

THẦN TRỌNG KHÔNG trộn các loại gas lạnh để sử dụng.

KIÊM TRA ĐIỆN VÀ RÒ RÍ GAS

Trước khi chạy thủ

Chỉ thực hiện chạy thử sau khi bạn đã hoàn thành các bước lắp đặt sau:

  • Kiểm tra an toàn điện – xác nhận hệ thống điện của máy điều hòa an toàn và hoạt động đúng
  • Kiểm tra rò rì gas – kiểm tra tất cả các kết nối ốc đồng và xác nhận trên hệ thống ống gas không bị rò rì gas.
  • Xác nhận tất cả các van khí và van lỏng (van áp suất cao và van áp suất thấp) được mở hoàn toàn.

Kiểm tra an toàn điện

Sau khi lắp đặt xong, xác nhận lại tất cả các dây điện đã được lắp đặt phải tuân theo quy định của quốc gia và của địa phương, tuân theo sách hướng dẫn lắp đặt.

TRƯỚC KHI CHẠY THỦ

Kiểm tra công việc nổi đất

Đo điện trở tiếp đất bằng thiết bị kiểm tra nối đất. Điện trở nối đất phải ít hơn 0,1Ω.

CHÚ Ý: Việc này có thể không được yêu cầu đối với một số khu vực ở Bắc Mỹ.

TRONG KHI CHAY THỦ

Kiểm tra sựò rì điện

Trong khi Chạy thủ, sử dụng một thiết bị điện tử và đồng hồ đa năng để thực hiện việc đo kiểm tất cả các rò rì điện.

Nếu tìm ra sự rò rì về điện, phải tất máy ngay và gọi cho nhân viên kỹ thuật để kiểm tra và xử lý các nguyên nhân về rò rì điện.

CHÚ Ý: Việc này có thể không được yêu cầu đối với một số khu vực ở Bắc Mỹ.

COMFEE CFS-13VDGF-V - TRONG KHI CHAY THỦ - 1

CẢNH BÁO - NGUY CỔ ĐIỆN GIẮT

TẮT CÀ CÁC DÂY ĐIỆN PHẢI ĐƯỢC LẮP TUÂN THEO CÁC QUY ĐỊNH VÊ ĐIỆN CỦA QUỐC GIA VÀ CỦA KHU VỰC, VÀ PHẢI ĐƯỢC LẮP ĐẶT BỒI NHỮNG NGƯỜI CÓ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN VÊ ĐIỆN

Kiểm tra rò rì gas

Có hai phương pháp khác nhau để kiểm tra sự rò rỉ gas lạnh.

Phương pháp bằng xà phòng và nước

Dùng một cái cọ long mềm, cho nước bọt xà phòng hoặc chất lỏng tây rửa lên các chỗ kết nối của ống nối giữa dàn lạnh và dàn nóng. Khi thấy có bọt khí thời lên thì có sự ở rì gas.

Phương pháp dùng máy dò rò rì gas

Nếu dùng máy kiểm tra rò rì gas, tham khảo phần hướng dẫn sử dụng để thực hiện cho đúng cách.

SAU KHI THỰC HIỆN VIỆC KIỂM TRA RÒ RÌ GAS

Sau khi xác nhận tất cả các đầu ống kết nối KHÔNG CÓ rò rì gas, vận lại nắp chụp bảo vệ van trên dàn nóng

COMFEE CFS-13VDGF-V - SAU KHI THỰC HIỆN VIỆC KIỂM TRA RÒ RÌ GAS - 1

text_image Điểm kiểm tra dàn nóng Điểm kiểm tra dàn lạnh B A D C

A: Van khóa áp suất thấp

B: Van khóa áp suất cao

C & D: Ốc siét đầu loe dàn lạnh

Hướng dẫn chạy thử

Bạn nên thực hiện việc kiểm tra chạy thử ít nhất 30 phút.

  1. Kết nối điện vào máy điều hòa.
  2. Nhấn nút ON/OFF trên bộ điều khiển từ xa để bạt máy điều hòa.
  3. Nhân nút MODE để xem lượt qua các chức năng sau, mỗi chức năng một khoảng thời gian:

• LÀM LẠNH – Chọn nhiệt độ ở mức thấp nhất

- SƯỜI ÁM – Chọn nhiệt độ ở mức cao nhất

  1. Đế mỗi chế độ chạy khoảng 5 phút, và thực hiện kiểm tra nhu sau:
Các liệt kê kiểm tra cán thực hiệnĐẠTKHÔNG ĐẠT
Không có rò rì về điện
Máy được nối đất đúng cách
Tất cả các để nối dây điện phải được che đây
Dàn nóng và dàn lạnh được lắp đặt một cách chắc chắn
Tất cả các đấu kết nối của ống không bị rò rì gasDàn nóng (2)Dàn lạnh (2)
Nước thoát ra đề dàng từ ống thoát nước
Tất cả các ống gas được bọc cách nhiệt
Máy thực hiện chức năng LÀM LANH tốt
Máy thực hiện chức năng SƯỜI ÂM tốt
Cánh đảo gió của dàn lạnh quay đúng
Điều khiển được dàn lạnh thông qua bộ điều khiển tửxa

KIÊM TRA CÁC ĐẦU KẾT NỐI ŌNG

Trong khi vận hành, áp suất của hệ thống ống gas lạnh sẽ tăng lên. Điều này có thể làm lộ ra các rò rì mà đã không được phát hiện trong lúc đầu kiểm tra rò rì gas. Trong thời gian chạy thử hãy kiểm tra lại tất cả các đầu kết nối ống gas xem có rò rì gas hay không. Tham khảo trong phần Kiểm Tra Rò Rì Gas để biết thêm các hướng dẫn.

  1. Sau khi hoàn thành việc kiểm tra chạy thủ, và bạn xác nhận tất cả các điểm kiểm tra trong bằng liệt kê cần thực hiện đều đạt, hãy làm như sau:

a. Dùng bộ điều khiển tử xa, bạt máy lên với nhiệt độ hoạt động bình thường.
b. Dùng băng keo cách nhiệt, bọc tất cả các đầu kết nối của các ống mà bạn để lộ ra trong quá trình lắp đặt.

NẾU NHIỆT ĐỘ MÔI TRƯỜNG THẤP HỒN 16°C(60°F)

Bạn không thể sử dụng bộ điều khiển từ xa để bật máy điều hòa ở chế độ LÀM LẠNH khi nhiệt độ môi trường thấp hơn 16°C. Trong trường hợp này, bạn cần sử dụng đến nút ĐIỀU KHIÊN BẢNG TAY để kiểm tra chế độ LÀM LẠNH.

  1. Mở mặt nạ của dàn lạnh lên cho đến khi mặt nạ được mở hoàn toàn.
  2. Nút ĐIÊU KHIÊN BẢNG TAY được đặt ở vị trí bên tay phải của máy.
  3. Thực hiện việc kiểm tra chạy thử bình thường.

COMFEE CFS-13VDGF-V - NẾU NHIỆT ĐỘ MÔI TRƯỜNG THẤP HỒN 16°C(60°F) - 1

text_image Thanh dō (năm ở bên trái hoặc bên phải, tùy thuộc vào kiểu máy) TỰ ĐÔNGY LÂM LÂNH Nút điều khiển bằng tay

HUỐNG DÃN SỬ DỤNG BỘ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA

Thông số kỹ thuật của bộ điều khiển từ xa 37

Cách sử dụng bộ điều khiển từ xa 38

Các chức năng và các nút bấm 39

Các hiển thị trên màn hình bộ điều khiển 41

Cách sử dụng các chức năng cơ bản 42

Cách sử dụng các chức năng nâng cao 45

CÁC CHÚY ĐẶC BIỆT

• Thiết kê nút trên thiết bị của bạn có thể khác so với ví dụ được hiện thị.
- Nếu dàn lạnh không có chức năng nào đó, khi nhân nút chức năng đó trên bộ điều khiển từ xa sẽ không có hiệu lực.
- Khi có sự khác biệt lớn trong công việc mô tả chức năng giữa "Sách hướng dẫn sử dụng bộ điều khiển từ xa" với "Sách hướng dẫn sử dụng máy điều hòa không khí"; vui lòng lấy "Sách hướng dẫn sử dụng máy điều hòa không khí làm chuẩn".

Thông số kỹ thuật của bộ điều khiển từ xa

ModelRG10A(F2S/H2S/G2S/K2S)/BGEF, RG10A(F2S/H2S/G2S/K2S)/BGEFU1, RG10A1(F2S/H2S/G2S/K2S)/BGEF, RG10A2(F2S/H2S/G2S/K2S)/BGEFU1, RG10A2(F2S/H2S/G2S/K2S)/BGCEFU1, RG10A(S2S)/BGEF, RG10A2(F2S/H2S/G2S/K2S)/BGCEF, RG10Y2(S2S)/BGEF, RG10A10(F2S/H2S/G2S/K2S)/BGEF, RG10Y2(F2S/H2S/G2S/K2S)/BGEF
Điện áp định mức3.0 V (Pin khô R03/LR03x2)
Khoảng cách nhận tín hiệu8m
Nhiệt độ bảo quản-5°C - 60°C (23°F - 140°F)

Lưu ý: Đối với kiểu máy RG10Y2 (F2S/G2S/H2S/K2S/S2S)/BGEF, nếu tất thiết bị ở chế độ LÀM LẠNH, TỰ ĐỘNG hoặc HÚT ẩm với nhiệt độ cải đặt thấp hơn 24°C, nhiệt độ cải đặt sẽ tự động được đặt thành 24°C khi bạn bật nguồn thiết bị trở lại. Nếu tất thiết bị ở chế độ SƯỜI ẩm với nhiệt độ cao hơn 24°C nhiệt độ cải đặt sẽ tự động được đặt thành 24°C khi bạn bật nguồn thiết bị trở lại.

Hướng dẫn nhanh
COMFEE CFS-13VDGF-V - Thông số kỹ thuật của bộ điều khiển từ xa - 1

flowchart
graph TD
    A["1 Lắp ĐỨNG PIN"] --> B["2 CHƠN CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG"]
    B --> C["3 CHƠN NHIỆT ĐỘ CÀI ĐẶT"]
    C --> D["4 LỰA CHỌN TỐC ĐỘ QUẠT"]
    D --> E["5 HƯỚNG BỘ ĐIEU KHIỂN VÀO MÁY"]
    E --> F["6 NHẤN NÚT TẮT/MOCK NGUỒN"]
    F --> A

BẠN ĐÃ NĂM RỐ CÁC CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG CHU'A?

Tham khảo phần "Cách sử dụng các chức năng cơ bản và Cách sử dụng các chức năng nâng cao trong sách hướng dẫn này để biết thêm chỉ tiết về cách sử dụng điều hòa của bạn".

Cách sử dụng bộ điều khiển tử xa

Thay pin và gắn pin vào

Bộ điều hòa không khí của bạn đi kèm với hai cục pin (một số model). Lắp pin vào bộ điều khiển từ xa trước khi sử dụng.

  1. Trượt nắp lung từ bộ điều khiển từ xa xuống dưới, để lộ ra ngăn chứa pin.
  2. Lắp pin, chú ý ghép các dấu (+) và (-) của pin với các ký hiệu bên trong ngăn chứa pin.
  3. Trượt nắp pin trở lại vị trí.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Thay pin và gắn pin vào - 1

CÁC CHÚ Ý ĐỐI VỚI PIN

Đế cho hiệu suất sản phẩm tối ưu:

  • Không sử dụng chung pin cũ và pin mới, hoặc pin các loại khác nhau.
  • Không để pin trong bộ điều khiển từ xa nếu bạn không có kế hoạch sử dụng thiết bị trong hơn 2 tháng.

COMFEE CFS-13VDGF-V - CÁC CHÚ Ý ĐỐI VỚI PIN - 1

RÁC THẢI PIN

Không vút pin như rác thải gia dụng chưa phân loại. Tham khảo quy định về thải bổ rác thải để xử lý pin đúng cách.

CÁC LƯUÝ KHI SỬ DỤNG BỘ ĐIỂU KHIÊN TỪ XA

  • Bộ điều khiển từ xa phải được sử dụng trong phạm vi 8m.
    • Thiết bị sẽ phát ra tiếng bíp khi nhận được tín hiệu điều khiển tửxa.
  • Rèm cửa, các vật liệu khác và ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp có thể cần trở vào bộ thu tín hiệu hống ngoại.
  • Thảo pin ra nếu bộ điều khiển từ xa không được sử dụng trong 2 tháng.

CÁC CHÚ Y KHI SỬ DỤNG BỘ ĐIỀU KHIỂNTỪ XA

Thiết bị phải tuân thủ theo các quy định của quốc gia địa phương:

  • Ô Canada, cản tuân thủ CAN ICES-3 (B)/NMB-3 (B).
  • Tại Hoa Kỳ, thiết bị này tuân thủ phân 15 của Quy tắc FCC. Hoạt động phải tuân theo hai điều kiện sau đây:

(1) Thiết bị này không được gây nhiều sóng có hại, và

(2) Thiết bị này phải chấp nhận được việc bị nhiều sóng, kể cả nhiều sóng có thể gây ra hoạt động không mong muốn.

Thiết bị này được thử nghiệm và tuân thủ các giới hạn cho thiết bị kỹ thuật số Lớp B, theo phần 15 của Quy tắc FCC. Những giới hạn này được thiết kế để cung cấp bảo vệ hợp lý chống lại sự nhiều có hại trong khu dân cư nơi lắp đặt. Thiết bị này tạo ra, sử dụng và có thể bức xạ năng lượng tân số vô tuyến và, nếu không lắp đặt và sử dụng theo chỉ dẫn, có thể gây nhiều có hại cho thông tin vô tuyến. Tuy nhiên, không đảm bảo rằng nhiều sẽ không xảy ra trong một số cải đặt cụ thể. Nếu thiết bị này gây ra nhiều có hại cho đài phát thanh truyền hình, có thể được xác định bằng cách bật/tắt thiết bị, người dùng được khuyến khích cố gắng hạn chế sự nhiều bằng các biện pháp sau đây:

  • Xoay hoặc di chuyển các ăng ten thu.
  • Tăng khoảng cách giữa các thiết bị và máy thu phát tín hiệu.
  • Kết nối thiết bị vào ổ cẩm trên mạch khác với cái mà máy thu phát tín hiệu kết nối.
  • Tham khảo ý kiến các đại lý hoặc kỹ thuật viên đài phát thanh/TV có kinh nghiệm.

- Thay đổi hoặc sửa đổi không được phê duyệt bởi người chịu trách nhiệm có thể làm mắt hiệu lực quyền vận hành thiết bị của người dùng.

Các chức năng và các nút bấm

Trước khi bạn bắt đầu sử dụng máy điều hòa mới, hãy đảm bảo làm quen với bộ điều khiển từ xa. Sau đây là các giới thiệu ngăn gọn về bộ điều khiển từ xa. Đế được hướng dẫn cách vận hành máy điều hòa của bạn, tham khảo phần cách sử dụng các chức năng cơ bản của sách này.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Các chức năng và các nút bấm - 1

flowchart
graph TD
    A["Nút ON/OFF"] --> B["Dùng nút này để bật hoặc tất máy."]
    C["Nút tăng nhiệt độ ^"] --> D["Nhấn để tăng nhiệt độ lên mỗi lấn 1°C (1°F)."]
    D --> E["Nhiệt độ lớn nhất: 30°C (86°F)."]
    E --> F["Chú ý: Khi nhân đồng thời 2 nút √ và ^ trong thời gian khoảng 3 giấy; sẽ thực hiện chuyển đổi qua lại giữa nhiệt độ°C và °F."]
    G["Nút SET"] --> H["Nhấn nút này để thay đổi các chức năng hoạt động sau: (Làm sạch bụi bản) → (Chế độ ngủ) → (Cảm ứng vị trí) → (Chức năng mạng internet không dây) → (Làm sạch bụi bản)."]
    H --> I["Các biểu tượng được chọn sẽ nhập nháy trên vùng hiện thị màn hình và nhân nút OK để xác nhận."]
    J["Nút MODE"] --> K["Nhấn nút này để chọn các chế độ hoạt động: (TỰ ĐỘNG) → (LÀM LẠNH) → (HÚT ÁM) → (SUỐI ÁM) → (QUẠT)."]
    K --> L["Lưu ý: Chế độ SUỐI ÁM không được hỗ trợ trên máy chỉ có chức năng làm lạnh."]
    M["Nút ECO/GEAR"] --> N["Nhấn nút này để vào chế độ tiết kiệm năng lượng theo một trình tự sau: (TIẾT KIỆM) → (MỨC 75%) → (MỨC 50%) → cải đặt trước đó → (TIẾT KIỆM)."]
    N --> O["Nút OK"]
    O --> P["Được dùng để xác định các chức năng được chọn."]
    P --> Q["Nút HỆN GIỞ"]
    Q --> R["Cải đặt thời gian để bật hoặc tất máy."]
    S["Nút BREEZE AWAY"] --> T["Tính năng này tránh lượng không khí thời trực tiếp vào cơ thể và khiến bạn cảm thấy sự mát mê mượt mà."]
    T --> U["CH Ú Ý: chức năng này chỉ có ở chế độ Làm lạnh, Quạt và Hút ẩm."]
    V["Nút CLEAN"] --> W["Được sử dụng để Bắt đầu/ Tạm dùng chức năng Tự làm sạch. (Tùy thuộc vào từng kiểu máy, hãy tham khảo sách HUỐNG DẪN SỬ DỤNG VÀ HUỐNG DẪN LẮP ĐẶT)."]
    W --> X["Nút LED"]
    X --> Y["Bật và tất màn hình LED và âm thanh báo của dàn lạnh (tùy vào từng kiểu máy) tạo ra một môi trường thoải mái và yên tỉnh."]

Model: RG10A2(B2S)/BGEFU1
RG10A10(B2S)/BGEF(20-28°C/68-82°F)
RG10A(B2S)/BGEF,RG10A(B2S)/BGEFU1(Không có chức năng Làm sạch bụi bản)
RG10A2(B2S)/BGCEFU1, RG10A2(B2S)/BGCEF(Chỉ có đối với dòng chỉ Làm lạnh, chế độ TỰ ĐỘNG và SƯỜI ẩm không có chức năng này).

COMFEE CFS-13VDGF-V - Các chức năng và các nút bấm - 2

flowchart
graph TD
    A["Nút ON/ OFF"] --> B["Dùng nút này để bąt hoặc tắt máy."]
    B --> C["Nút tăng nhiệt độ ∧"]
    C --> D["Nhấn để tăng nhiệt độ lên mỗi lấn 1°C (1°F)."]
    D --> E["Nhiệt độ lớn nhất: 30°C (86°F)."]
    E --> F["Chú ý: Khi nhân đồng thời 2 nút √ và ∧ trong thời gian khoảng 3 giây; sẽ thực hiện chuyển đổi qua lại giữa nhiệt độ °C và °F."]
    F --> G["Nút SET"]
    G --> H["Nhấn nút này để thay đổi các chức năng hoạt động sau (tùy vào từng kiểu máy): (Phân phối lường gió) ♂ → (Chế độ ngủ) 🎥 → (Cảm ứng vị trí) ♂ → (Chúc năng mạng internet không dây) 🎥 → (Phân phối lường gió)."]
    H --> I["SET OK"]
    I --> J["Nút MODE"]
    J --> K["Nhấn nút này để chọn các chế độ hoạt động: (TỰ ĐỒNG) → (LÀM LẠNH) → (HÚT ÁM) → (SUỐI ÁM) → (QUẠT)."]
    K --> L["Lưu ý: Chế độ SUỐI ÁM không được hỗ trợ trên máy chỉ có chức năng làm lạnh."]
    L --> M["Nút ECO/GEAR"]
    M --> N["Nhấn nút này để vào chế độ tiết kiệm năng lượng theo một trình tự sau: (TIẾT KIỆM) → (MỨC 75%) → (MỨC 50%) → cài đặt trước đó → (TIẾT KIỆM)."]
    M --> O["Nút OK"]
    O --> P["Được dùng để xác định các chức năng được chọn."]
    P --> Q["Nút HỆN GI ĐÌ"]
    Q --> R["Cải đặt thời gian để bąt hoặc tắt máy."]
    Q --> S["Nút FRESH"]
    S --> T["Được sử dụng để Bắt đầu hoặc Tạm dùng chức năng Làm sạch bụi bản."]
    S --> U["Nút CLEAN"]
    U --> V["Được sử dụng để Bắt đầu/ Tạm dùng chức năng Tư làm sach.(Tùy thuộc vào kiểu máy, hãy tham khảo sách HƯỚNG DẮN SỬ DỤNGVÀ HƯỚNG DẮN LẮP ĐẶT)"]
    U --> W["Nút LED"]
    W --> X["Bạt và tắt màn hình LED và âm thanh báo của dàn lạnh (tùy vào từng kiểu máy) tạo ra một môi trường thoải mái và yên tỉnh."]
    W --> Y["Nút SWING"]
    Y --> Z["Nút TỐC ĐỘ QUẠT"]
    Z --> AA["Tốc độ quạt có thể như sau đây: AU → 20% → 40% → 60% → 80% → 100%."]
    Z --> AB["Nhấn nút ∧ hoặc √ để tăng hoặc giảm tốc độ quạt 1%."]
    Z --> AC["Nút Turbo"]
    AC --> AD["Cho phép thiết bị đặt đến nhiệt độ đặt trước trong thời gian ngắn nhất."]

Model: RG10A1(F2S/H2S/G2S/K2S)/BGEF

Các hiến thị trên màn hình bộ điều khiển

Thông tin được hiển thị khi bộ điều khiển từ xa bật nguồn.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Các hiến thị trên màn hình bộ điều khiển - 1

text_image Đèn báo Tín hiệu truyền tải Đèn sẽ sáng lên khi bộ điều khiển gửi tín hiệu đến dàn lạnh. ON Đèn báo chức năng HỆN GIỒ MỒMÁY. OFF Đèn báo chức năng HỆN GIỒ TẮT MÁY. Đèn báo chức năng Yên Tĩnh Đèn báo TỐC ĐỘ QUẠT Đèn báo lựa chọn tốc độ quạt Quạtêm 1% THẤP 2%-20% VÙA 21%-40% CAO 41%-60% TỰ ĐỘNG 61%-80% AUTO Tốc độ quạt không được điều chỉnh ở chế độ TỰ ĐỘNG hoặc HÚT ÂM. Chúy: Hiển thị chức năng Phân phối lượng gió (Breeze Away) Hiển thị chức năng Tự làm sạch (Clean) Hiển thị chức năng Làm sạch bụi bản (Fresh) (tùy vào từng kiểm máy) Hiển thị chế độ Ngủ (Sleep) Hiển thị chức năng Cảm ứng vị trí (Follow me) Hiển thị chức năng Mạng internet không dây (Wireless) Hiển thị kiểm tra Pin (Nếu có nhập nháy) SET TEMP. ECO GEAR 8.8.8 °F RH OFF AUTO Đèn báo chế độ (MODE) Hiển thị chế độ hiện hành bao gồm: TƯỜNG LÀMLANH HÚTÂM SUỐIÂM QUAT Đèn báo ECO Hiển thị chức năng Tiết kiệm điện được kích hoạt. Đèn báo GEAR Hiển thị chức năng Điều chỉnh mức tiết kiệm điện được kích hoạt. Đèn báo KHÓA(LOCK) Hiển thị chức năng Khóa được kích hoạt. Đèn báo Nhiệt độ/ Hẹn giờ/ Tốc độ quạt Hiển thi cải đặt nhiệt độ mặc định hoặc cải đặt thời gian hoặc tốc độ quạt khi sử dụng chức năng HỆN GIỒ BẮT/TẮT. Phạm vi nhiệt độ 16-30°C/60-86°F/(20-28°C/68-82°F) (Tùy thuộc từng kiểu máy). Cải đặt hạn giờ trong khoảng 0-24 giờ. Cải đặt lốc độ quạt trong khoảng: AU-100%. Màn hình này sẽ trống khi thiết bị hoạt động ở chế độ QUẠT.

Chú y:

Tất cả các chỉ số thể hiện trên đầy là cho mục đích trình bày rõ ràng. Nhùng trong quá trình vận hành thực tế, chỉ có các chức năng tương ứng được hiện thị trên màn hình hiển thị.

Cách sử dụng các chức năng cơ bản

Vận hành cơ bản

CHÚ Ý! Trước khi vận hành, vui lòng đảm bảo cắm dây nguồn và có điện.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Cách sử dụng các chức năng cơ bản - 1

flowchart
graph TD
    A["AUTO"] --> B["Mode"]
    B --> C["SET"]
    C --> D["OK"]
    D --> E["Turbo"]
    D --> F["LED"]
    D --> G["Clean"]
    C --> H["Switch"]
    H --> I["2"]
    style A fill:#000,stroke:#fff,color:#fff
    style B fill:#f9f,stroke:#333
    style C fill:#ccf,stroke:#333
    style D fill:#cfc,stroke:#333
    style E fill:#fcc,stroke:#333
    style F fill:#cff,stroke:#333
    style G fill:#ffc,stroke:#333

CÀI ĐẶT NHIỆT ĐỘ

Khoảng nhiệt độ hoạt động của máy điều hòa 16-30°C (60-86°F)/20-28°C (68-82°F). Bạn có thể tăng hoặc giảm nhiệt độ cải đặt mỗi lần nhân điều chỉnh 1°C (1°F).

Chế độ TƯ ĐÔNG (AUTO)

Chế độ TỰ ĐỘNG (AUTO), máy điều hòa sẽ tự động lựa chọn các chế độ: LÀM LẠNH (COOL); QUẠT (FAN); SƯỜI ẨM (HEAT); dưa trên nhiệt độ cải đặt.

  1. Nhân nút chế độ MODE để lựa chọn chế độ TỰ ĐỘNG (AUTO)
  2. Cài đặt điều chỉnh nhiệt độ bằng cách sử dụng các nút bấm tăng ^ hoặc giảm ∨.
  3. Nhân nút BÂT/TÂT (⏻) để khởi động máy.

CHÚ Ý: TỐC ĐỘ QUẠT không thể cải đặt ở chế độ TỰ ĐỘNG (AUTO).

Chế độ LÀM LẠNH (COOL)

  1. Nhân nút chế độ MODE để lựa chọn chế độ LÀM LANH (COOL).
  2. Cài đặt điều chỉnh nhiệt độ bằng cách sử dụng các nút bẩm tăng ^ hoặc giảm √.
  3. Nhân nút ✿ (QUẠT) (FAN) để lựa chọn tốc độ quạt trong khoảng AU-100%.
  4. Nhấn nút BÂT/TẮT (⏻) để khởi động máy.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Chế độ LÀM LẠNH (COOL) - 1

flowchart
graph TD
    A["COOL"] --> B["1"]
    A --> C["2"]
    A --> D["3"]
    B --> E["4"]
    C --> F["SET OK"]
    D --> G["Turbo"]
    D --> H["LED"]
    D --> I["Clean"]

COMFEE CFS-13VDGF-V - Chế độ LÀM LẠNH (COOL) - 2

  1. Nhân nút chế độ MODE để lựa chọn QUẠT (FAN).
  2. Nhân nút ✿ (QUẠT) (FAN) để lựa chọn tốc độ quạt trong khoảng AU-100%.
  3. Nhấn nút BẮT/TẮT (⏻) để khởi động máy. CHÚ Ý: Bạn không thể cải đặt nhiệt độ ở chế độ QUẠT (FAN). Cũng như là màn hình bộ điều khiển không có hiện thị nhiệt độ.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Chế độ LÀM LẠNH (COOL) - 3

flowchart
graph TD
    A["HEAT"] --> B["1"]
    A --> C["2"]
    A --> D["3"]
    B --> E["Mode"]
    C --> F["SET"]
    D --> G["Turbo"]
    D --> H["LED"]
    D --> I["Clean"]
    F --> J["OK"]
    G --> J
    H --> J
    I --> J

Chế độ HÚT ÂM (DRY)

  1. Nhấn nút chế độ MODE để lựa chọn chế độ HÚT ẩm (DRY).
  2. Cài đặt điều chỉnh nhiệt độ bằng cách sử dụng các nút bấm tăng ^ hoặc giảm √.
  3. Nhấn nút BẮT/TẮT (⏻) để khởi động máy. CHÚ Ý: TỐC ĐỘ QUẠT không thể cải đặt ở chế độ HÚT ẩm.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Chế độ HÚT ÂM (DRY) - 1

Chế độ SƯỜI ÁM (HEAT) (tùy vào từng kiểu máy)

  1. Nhân nút chế độ MODE để lựa chọn chế độ SƯỜI ÁM (HEAT).
  2. Cài đặt điều chỉnh nhiệt độ bằng cách sử dụng các nút bấm tăng ^ hoặc giảm ∨.
  3. Nhân nút ✿ (QUẠT) (FAN) để lựa chọn tốc độ quạt trong khoảng AU-100%.
  4. Nhân nút BẮT/TẮT (⏻) để khởi động máy. LƯU Ý

Khi nhiệt độ ngoài trời xuống thấp, hiệu suất của chức năng SƯỜI ẩm (HEAT) có thể bị ảnh hưởng. Trong trường hợp này, chúng tôi khuyến bạn nên sử dụng điều hòa kết hợp với các thiết bị suồi âm khác.

Cài đặt hẹn giờ

Hện giờ BẮT/TẮT – Cài đặt một khoảng thời gian sau đó máy sẽ tự động bật/tắt.

Cài đặt thời gian mở máy

Nhân nút TIMER để bắt đầu cải đặt thời gian BẮT máy.

Nhấn nút ^ hoặc ∨ nhiều lần để đặt thời gian bạt máy mong muốn.

Hướng bộ điều khiển về dàn lạnh và đội 1 giây; cài đặt thời gian bạt máy sẽ được kích hoạt.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Cài đặt thời gian mở máy - 1

COMFEE CFS-13VDGF-V - Cài đặt thời gian mở máy - 2

COMFEE CFS-13VDGF-V - Cài đặt thời gian mở máy - 3

Cài đặt thời gian tất máy

Nhấn nút TIMER để bắt đầu cải đặt thời gian TẮT máy.

Nhấn nút ^ hoặc ∨ nhiều lân để đặt thời gian tất máy mong muốn.

Hướng bộ điều khiển về dàn lạnh và đội 1 giây; cài đặt thời gian tất máy sẽ được kích hoạt.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Cài đặt thời gian tất máy - 1

COMFEE CFS-13VDGF-V - Cài đặt thời gian tất máy - 2

COMFEE CFS-13VDGF-V - Cài đặt thời gian tất máy - 3

text_image x10 5.0h

COMFEE CFS-13VDGF-V - Cài đặt thời gian tất máy - 4

COMFEE CFS-13VDGF-V - Cài đặt thời gian tất máy - 5

Luuý:

  1. Khi đặt thời gian BẮT/TẮT máy, thời gian sẽ tăng thêm 30 phút với mỗi lần nhân, tối đa 10 giờ. Từ 10 giờ đến 24 giờ, mỗi lần nhân sẽ tăng 1 giờ. (Ví dụ: nhân 5 lần để đặt thời gian là 2,5 giờ và nhân 10 lần để đặt thời gian là 5 giờ). Bộ hẹn giờ sẽ trở lại 0,0 sau 24 giờ.
  2. Hủy cả hai chức năng bằng cách đặt thời gian hạn già thành 0,0 giả.

Cải đặt THỜI GIAN BẮT & TẮT MÁY (Ví dụ)

Hãy nhớ rằng khoảng thời gian bạn cải đặt cho cả hai chức năng để cập chỉ tính sau thời gian hiện tai.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Cải đặt THỜI GIAN BẮT &amp; TẮT MÁY (Ví dụ) - 1

flowchart
graph LR
    A["Initial glucose device"] --> B["2.5 h glucose meter"]
    B --> C["Time: 2.5 h"]
    C --> D["2.5 h glucose meter with hand icon"]
    D --> E["Time: 5.0 h"]
    E --> F["Final glucose meter"]

COMFEE CFS-13VDGF-V - Cải đặt THỜI GIAN BẮT &amp; TẮT MÁY (Ví dụ) - 2

flowchart
graph LR
    A["Thời gian bắt đầu"] --> B["Thời gian hiện tại 1PM"]
    B --> C["2:00PM"]
    C --> D["3:00PM"]
    D --> E["3:30PM"]
    E --> F["4PM"]
    F --> G["5PM"]
    G --> H["6PM"]
    I["Bắt máy ON"] --> E
    J["Tắt máy OFF"] --> H
    style A fill:#f9f,stroke:#333
    style I fill:#ccf,stroke:#333
    style J fill:#cfc,stroke:#333

Ví dụ: Nếu thời gian hiện tại là 1:00 PM; để cài đặt thời gian theo các bước trên, máy sẽ bật sau khi cài đặt 2,5h (3:30 PM) và tắt vào lúc 6:00 PM.

Cách sử dụng các chức năng nâng cao

Chúc năng đảo gió (Swing)

Nhấn nút Swing

COMFEE CFS-13VDGF-V - Chúc năng đảo gió (Swing) - 1

COMFEE CFS-13VDGF-V - Chúc năng đảo gió (Swing) - 2

COMFEE CFS-13VDGF-V - Chúc năng đảo gió (Swing) - 3

Thanh đảo gió sẽ đảo lên xuống một cách tự động khi nhân nút Swing.

Nhấn nút này lần nữa sẽ dùng.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Chúc năng đảo gió (Swing) - 4

COMFEE CFS-13VDGF-V - Chúc năng đảo gió (Swing) - 5

COMFEE CFS-13VDGF-V - Chúc năng đảo gió (Swing) - 6

Nhấn nút này hơn 2 giây, chức năng đảo gió theo chiều ngang được kích hoạt (tùy thuộc từng kiểu máy).

Hướng gió thời

COMFEE CFS-13VDGF-V - Hướng gió thời - 1

COMFEE CFS-13VDGF-V - Hướng gió thời - 2

COMFEE CFS-13VDGF-V - Hướng gió thời - 3

Nếu nhân tiếp nút SWING, có thể cải đặt 5 hướng gió thời khác nhau. Cánh đảo gió sẽ di chuyển ở một phạm vi nhất định sau mỗi lần nhân. Nhân nút này đến khi phạm vi gió thời thích hợp.

CHỦ Y: Khi thiết bị tắt, nhân và giữ đồng thời hai nút MODE và SWING trong một giây, của thời gió mở cho một góc nhất định, giúp thuận tiện cho việc vệ sinh. Nhân giữ các nút MODE và SWING cùng nhau trong một giây để đặt lại của thời gió (Tùy thuộc vào kiểu máy).

Đèn hiến thị

COMFEE CFS-13VDGF-V - Đèn hiến thị - 1

Nhấn nút LED

Nhân nút này để bật hoặc tất đèn hiện thị trên dàn lạnh.

COMFEE CFS-13VDGF-V - Đèn hiến thị - 2

Nhấn nút này hơn 5 giây

Nhân nút này hơn 5 giây, dàn lạnh sẽ hiển thị thực tế nhiệt độ phòng. Nhân hơn 5 giây một lần nữa sẽ trở lại hiển thị nhiệt độ cải đặt.

Chúc năng tiết kiệm năng lượng ECO/GEAR

COMFEE CFS-13VDGF-V - Chúc năng tiết kiệm năng lượng ECO/GEAR - 1

COMFEE CFS-13VDGF-V - Chúc năng tiết kiệm năng lượng ECO/GEAR - 2

Nhân nút ECO để vào chế độ tiết kiệm năng lượng theo trình tự sau: ECO → GEAR (75%) → GEAR (50%) → Chế độ cải đặt trước đó → ECO.... Lưu ý: Chức năng này chỉ có tác dụng ở chế độ LÀM LẠNH (COOL).

Chúc năng tiết kiệm năng lượng ECO:

O chế độ làm lạnh, nhân nút này, bộ điều khiển từ xa sẽ tự động điều chỉnh nhiệt độ thành 24°C / 75°F, tốc độ quạt tự động để tiết kiệm năng lượng (chỉ khi nhiệt độ cải đặt thấp hơn 24°C / 75°F). Nếu nhiệt độ cải đặt trên 24°C / 75°F, nhân nút ECO, tốc độ quạt sẽ thay đổi thành Tự động, nhiệt độ cải đặt sẽ không thay đổi.

Luu y:

Khi nhân nút ECO/GEAR hoặc sửa đổi chế độ hay điều chỉnh nhiệt độ cải đặt xuống dưới 24°C/75°F thì chức năng Tiết kiệm sẽ dùng hoạt động.

Trong hoạt động ECO, nhiệt độ cải đặt phải từ 24°C/75°F trở lên, điều này có thể dẫn đến việc làm mát không đủ. Nếu bạn cảm thấy không thoải mái, chỉ cần nhân nút ECO một lần nữa để tất chức năng ECO.

Mức tiết kiệm năng lượng GEAR:

Nhấn nút ECO/GEAR để chọn mức (Tiết kiệm) GEAR nhu sau:

75% (Tiết kiệm lên đến 75% điện năng tiêu thụ)

50% (Tiết kiệm lên đến 50% điện năng tiêu thụ)

Chế độ cài đặt trước đó.

Trong chức năng GEAR, màn hình trên bộ điều khiển từ xa sẽ hiện thị xen kê giữa mức tiêu thụ năng lượng điện và nhiệt độ cải đặt.

Chúc năng yên tỉnh

COMFEE CFS-13VDGF-V - Chúc năng yên tỉnh - 1

text_image 2 giây

Nhấn giữ nút ✿ (QUẠT) (FAN) trong hơn 2 giây để kích hoạt/tắt chức năng yên tỉnh (chỉ một số kiểu máy có).

Do máy nén hoạt động ở tân số thấp, nó có thể dẫn đến hiệu quả làm lạnh kém. Nhẫn nút BẮT/TẮT (⏻), Mode, Sleep, Turbo hoặc Clean trong khi hoạt động sẽ hủy chức năng yên tỉnh.

Chúc năng FP

COMFEE CFS-13VDGF-V - Chúc năng FP - 1

text_image ×2

Thiết bị sẽ hoạt động ở tốc độ quạt cao (trong khi máy nén hoạt động) với nhiệt độ tự động cải đặt 8°C/46°F.

Lưu ý: Chúc năng này chỉ dành cho điều hòa bơm nhiệt

Nhấn nút này 2 lần trong một giây ở chế độ SƯỜI ÂM (HEAT) và cài đặt nhiệt độ 16°C/60°F hoặc 20°C/68°F (dành cho kiểu máy RG10A10 (F2S/H2S/G2S/K2S)/BGEF) để kích hoạt chức năng này. Nhấn nút BẮT/TẮT (☐), Sleep, Mode, Fan và Temp trong khi hoạt động sẽ hủy chức năng này.

Chức năng KHÓA (LOCK)

COMFEE CFS-13VDGF-V - Chức năng KHÓA (LOCK) - 1

text_image 5 giây Clean + 5 giây Turbo

Nhấn đồng thời 2 nút Clean và Turbo trong 5 giây để kích hoạt chức năng Khóa. Tất cả các nút sẽ không phần hồi ngoại trừ việc nhân lại hai nút này trong 2 giây để tắt chức năng khóa.

Chức năng của nút SET

COMFEE CFS-13VDGF-V - Chức năng của nút SET - 1

flowchart
graph LR
    A["SET"] --> B["SET"]
    B --> C["Hoặc"]
    C --> D["SET TEMP: 26 °C"]
    D --> E["OK"]
  • Nhấn nút SET để vào cải đặt chức năng, sau đó nhân nút SET hoặc nút ▲ hoặc nút √ để chọn chức năng mong muốn. Biểu tượng được chọn sẽ nhập nhảy trên vùng hiện thị, nhất nút OK để xác nhân.
  • Đế hủy chức năng đã chọn, chỉ cần thực hiện các quy trình tương tự như trên
  • Nhân nút SET để xem qua các chức năng hoạt động như sau:
    Breeze Away * 8" → Fresh * ∅ → Sleep 🌐 → Follow Me 8 → AP mode 📞
    [*]: Nếu bộ điều khiển từ xa của bạn có nút Breeze Away hoặc nút Fresh, bạn không thể sử dụng nút SET để chọn tính năng Breeze Away hoặc Fresh

Chức năng phân phối luống gió (R ^i ) (chỉ một số kiểu máy)

Tính năng này tránh luống không khí thời trực tiếp vào cơ thể và làm cho bạn cảm thấy mát mê êm diu.

Lưu ý: Chúc năng này chỉ áp dụng ở chế độ làm lạnh, quạt và hút âm.

Chúc năng làm sạch bụi bản ∅ (Fresh) (chỉ một số kiểu máy)

Khi chức năng này được kích hoạt, máy lọc bụi ion plasma (tùy thuộc vào kiểu máy có) được kích hoạt và sẽ giúp loại bổ các bụi bản và tạp chất từ không khí.

Chế độ NGỦ (Sleep)

Chế độ Sleep dùng để giảm điện năng khi ngủ (và không cần nhiệt độ như lúc cải đặt). Chúc năng này chỉ được kích hoạt bằng bộ điều khiển tửxa.

Đế biết thêm chi tiết về chức năng này. Hãy xem "Sách hướng dẫn sử dụng".

Chú ý: Chế độ NGỦ (SLEEP) không có ở chế độ QUẠT (FAN) hoặc HÚT ÂM (DRY)

Chức năng cảm ứng vị trí 8 (Follow me) Chức năng này cho phép bộ điều khiển kiểm soát đo nhiệt độ tại vị trí của nó và gửi tín hiệu này đến điều hòa cú sau mỗi 3 phút. Khi sử dụng chế độ TỰ ĐỘNG (AUTO), LÀM LẠNH (COOL) hoặc SƯỜI ẩm (HEAT), đo nhiệt độ môi trường từ bộ điều khiển từ xa (thay vì từ dàn lạnh) sẽ cho phép điều hòa không khí tối ưu hóa nhiệt độ xung quanh bạn và đảm bảo sự thoải mái tối đa.

Lưu ý: Nhấn và giữ nút Turbo trong 7 giây để bật/tắt tính năng bộ nhớ của chức năng cảm ứng vị trí.

  • Nếu chức năng nhớ được kích hoạt, ký hiệu "ON" sẽ được hiển thị trong 3 giây trên màn hình.
  • Nếu chức năng nhớ được tất đi, ký hiệu "OFF" sẽ được hiển thị trong 3 giây trên màn hình.
  • Khi chức năng nhớ được kích hoạt, nhân nút BẮT/TẮT (☐), chuyển chế độ hoặc ngắt nguồn điện sẽ không hủy chức năng này.

Chúc năng mạng internet không dây (chỉ một số kiểu máy)

Chọn chế độ AP để cấu hình mạng internet không dây.

Đối với một số máy, nếu không sử dụng được bằng nút SET để vào chế độ AP, hãy nhận nút LED 7 lần trong 10 giây.

ĐIỀU KHOẢN BẢO HÀNH

ĐĂNG KÝ BẢO HÀNH

Đế hưởng đầy đủ quyền lợi bảo hành, khách hàng vui lòng thực hiện đăng ký bảo hành trong vòng 14 ngày sau khi mua máy theo một trong các hình thức dưới đây:

  1. Từ máy tính:

Truy cập vào trang web

www.toshiba18001529.com.vn

  1. Tùdiên thoại:

Gọi điện thoại đến tổng đài miễn phí 18001529

(Thú Hai – Thú Sáu: 08:00-22:00/

Thú Bảy: 08:00-17:00).

LIÊN LẠCYÊU CẦU BẢO HÀNH

  1. Trung tâm chăm sóc khách hàng và tiếp nhận bảo hành Tổng đài điện thoại miễn phí: 18001529

  2. Các trung tâm bảo hành ủy quyền

Vui lòng xem danh sách cập nhật trên trang web:

www.toshiba18001529.com.vn

Điều khoản bảo hành chi tiết được công bố trên trang web chính thức của Comfee Việt Nam, để có thông tin đầy đủ nhất quý khách vui lòng tham khảo trên trang web:

1. Điều kiện được bảo hành miễn phí

  • Sản phẩm được bảo hành 24 tháng tính từ ngày mua nhưng không quá 30 tháng tính từ ngày xuất kho. Việc thực hiện đăng ký bảo hành đúng qui định sẽ đảm bảo đầy đủ quyền lợi 24 tháng bảo hành cho Sản Phẩm.
  • Sản phẩm sẽ được sửa chữa hoặc thay thế phụ tùng, linh kiện miễn phí nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

■ Sản phẩm còn trong Thời Hạn Bảo Hành.
- Sản phẩm được sử dụng đúng mục đích, công năng và theo cách thức phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Những hư hỏng, lỗi của sản phẩm được kết luận là do lỗi hư hỏng linh kiện hoặc do lỗi kỹ thuật từngà sản xuất.
- Số máy trên sản phẩm phải còn nguyên vẹn, không bị rách, cạo sửa hoặc mất đi.

- Vị trí lắp đặt thiết bị trong nhà, vị trí lắp đặt thiết bị ngoài trời phải đảm bảo đúng kỹ thuật và an toàn, không lắp đặt ở vị trí nguy hiểm cho việc sử dụng và bảo dưỡng. Trong trường hợp khó tiếp cận thiết bị để thực hiện việc bảo trì bảo dưỡng, khách hàng vui lòng thuê các dụng cụ an toàn và chịu các chi phí phát sinh đảm bảo an toàn cho nhân viên kỹ thuật.

2. Các trường hợp không được bảo hành miễn phí

  • Sản phẩm không còn trong Thời Hạn Bảo Hành.
  • Sản phẩm không được sử dụng đúng mục đích, công năng và theo cách thức phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
  • Vệ sinh bảo dưỡng định kỳ sản phẩm không được bảo hành miễn phí.
  • Vỏ máy và các phụ kiện kèm theo bên ngoài của sản phẩm không nằm trong danh mục được bảo hành miễn phí.
  • Sản phẩm hư hỏng do sự tác động của các yếu tố bên ngoài như: thiên tai, lũ lụt, sắm sét, hòa hoạn, tai nạn, sử dụng sai hướng dẫn, nguồn điện không thích hợp, nứt bề hay va chạm do vận chuyển, bảo quản sản phẩm không tốt, lắp đặt sai kỹ thuật và và sử dụng không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, qui định an toàn của sản phẩm.
  • Sản phẩm có dấu hiệu sửa chữa trước ở những nơi không nằm trong hệ thống bảo hành do Toshiba Việt Nam ủy quyền.

GHI CHÉP DÀNH CHO NGƯỜI SỬ DỤNG:

Trước khi tiến hành lắp đặt, quý khách vui lòng xem kiểu máy và số máy trên thân máy và diễn vào ô trống bên cạnh. Hãy tham khảo thông tin này khi quý khách cần liên hệ với Trạm bảo hành.

Kiểu máy: ____

Số máy: ____

Mục lục Nhấp vào tiêu đề để truy cập
Trợ lý hướng dẫn
Được hỗ trợ bởi Anthropic
Đang chờ tin nhắn của bạn
Thông tin sản phẩm

Thương hiệu : COMFEE

Mẫu : CFS-13VDGF-V

Danh mục : Máy điều hòa