B3T4319W - Máy sấy BEKO - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí B3T4319W BEKO ở định dạng PDF.
| Loại sản phẩm | Máy sấy (Ngưng tụ với Bơm nhiệt) |
| Thương hiệu | Beko |
| Mẫu mã | B3T4319W |
| Công suất (Tải khô tối đa) | 9 kg |
| Chiều cao (Tối thiểu/Tối đa) | 84.6 cm / 86.6 cm |
| Chiều rộng | 59.8 cm |
| Chiều sâu | 60.9 cm |
| Trọng lượng tịnh | 35 kg (±10%) |
| Điện áp | 220-240 V ~ 50 Hz |
| Tiêu thụ năng lượng (Sấy khô để tủ - Cotton) | 5.05 kWh |
| Số chương trình | 16 (Cottons, Synthetics, Mix, Towels, GentleCare, v.v.) |
| Bảng điều khiển | Điện tử với núm xoay và nút bấm |
| Màn hình hiển thị | Đèn LED chỉ báo |
| Hệ thống sấy | Ngưng tụ với Bơm nhiệt |
| Hệ thống lọc | Lọc xơ vải (phía trước) + ngăn lọc bình ngưng |
| Khóa trẻ em | Có |
| Chống nhăn | Có (lên đến 2 giờ sau chương trình) |
| Hẹn giờ kết thúc | Lên đến 24 giờ |
| Tùy chọn nhiệt độ thấp | Có |
| Đèn trong lồng sấy | Có (LED có thể thay thế) |
| Thoát nước | Bình chứa nước (xả thủ công) hoặc ống xả trực tiếp tùy chọn |
| Lắp đặt | Đặt độc lập; có thể xếp chồng với máy giặt (cần bộ xếp chồng) |
Câu hỏi thường gặp - B3T4319W BEKO
Câu hỏi của người dùng về B3T4319W BEKO
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Máy sấy ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn B3T4319W - BEKO và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. B3T4319W thương hiệu BEKO.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG B3T4319W BEKO
Kính thu'a quý khách hàng,
Vui lòng đọc hướng dẫn này trước khi sử dụng thiết bị!
Cảm ơn bạn đã chọn sản phẩm của Beko Chứng tôi mong muốn đem lại cho bạn hiệu năng tối ưu từ sản phẩm chất lượng cao sử dụng công nghệ tiên tiến này. Vui lòng đọc và hiểu toàn bộ hướng dẫn này và tài liệu bổ sung trước khi sử dụng.
Hãy quan sát tất cả cần báo và thông tin trong đây. Từ đó, bạn có thể bảo vệ cho cả bản thân và sản phẩm khởi những thiệt hại có thể xảy ra.
Giữ tài liệu hướng dẫn này lại. Nếu bạn đưa sản phẩm cho ai đó, đưa cả hướng dẫn này.
Biểu tượng và chú thích
Các biểu tượng sau được sử dụng trong hướng dẫn này:

Mối nguy hiểm có thể gây ra tử vong hoặc chấn thương

Đọc hướng dẫn này

Thông tin quan trọng hoặc mẹo sử dụng hữu ích

Cảnh báo bề mặt nóng

Cần báo điện giật

Cảnh báo nguy hiểm bức xạ tia UV

Cảnh báo bông

Bao bì đóng gói sản phẩm được làm từ vật liệu có thể tái chế, theo Luật môi trường quốc gia.

Cảnh báo cháy
CHÚ Ý Mới nguy hiểm có thể gây ra thiệt hại lớn cho sản phẩm hoặc môi trường xung quanh.
1 Huyong dǎn an toàn 32
1.1 Mục đích sử dụng....32
1.2 An toàn cho trẻ em, người dễ bị tổn thương và thú cứng ......32
1.3 Chú y an toàn điện 33
1.4 Chú y an toàn khi vận chuyển 33
1.5 Chú ý an toàn khi lắp đặt 34
1.6 Chú y an toàn khi sử dụng 35
1.7 Chú y bǎo trì và vệ sinh an toàn 37
1.8 Chú y an toàn chiếu sáng 37
2 Huelong dān vè môi trường 38
2.1 Tuàn thủ quy định WEEE và vút bổ rác ......38
2.2 Thông tin về bao bì đóng gói 38
2.3 Tuân thủ tiêu chuẩn và thông tin kiểm nghiệm / tuyên bố tuân thủ tiêu chuẩn châu Âu 38
3 Máy sấy của bạn.... 39
3.1 Thông số kỹ thuật....39
3.2 Tổng quan bên ngoài 40
3.3 Phạm vi giao hàng 40
4 Lắp đặt.... 41
4.1 Vị trí lắp đặt đúng 41
4.2 Tháo bộ bảo vệ an toàn cho vận chuyển 41
4.3 Kết nối với nguồn nước 42
4.4 Điều chỉnh giá kê 42
4.5 Di chuyển máy sấy 42
4.6 Thay thế bóng đèn chiếu sáng 42
5 Chuẩn bị 43
5.1 Quản áo phù hợp cho sấy bằng máy sấy 43
5.2 Quản áo không phù hợp cho sấy bằng máy sấy 43
5.3 Chuẩn bị quản áo càn sấy 43
5.4 Điều cần làm để tiết kiệm năng lượng 43
5.5 Công suất tải đúng 44
6 Vận hành sản phẩm.... 45
6.1 Bảng điều khiển ....45
6.2 Biểu tượng....45
6.3. Chuẩn bị máy sấy 45
6.4 Chọn chương trình và biểu đồ tiêu thụ điện ......46
6.5 Các chức năng phụ 48
6.6 Dấu hiệu cảnh báo 48
6.7 Khôi chạy chương trình 49
6.8 Khóa an toàn trẻ em ....49
6.9 Thay đổi chương trình sau khi đã bắt đầu chạy ....49
6.10 Hùy chương trình ....49
6.11 Kết thúc chương trình 50
6.12 Tính năng mùi hương 50
7 Bảo trì và vệ sinh....51
7.1 Bộ lọc xơ vải / Bề mặt bên trong cửa nạp ......51
7.2 Vệ sinh các cảm biến ....51
7.3 Tháo nước cho bình chứa nước ....51
7.4 Đối với bộ ngưng tụ; 52
8 Xử lý sự cố....54
1 Hanoi dân an toàn
Phần này gồm có các hướng dẫn an toàn cần thiết để ngăn ngừa rủi ro chấn thương cho người hoặc hư hỏng vật chất.
- Chứng tôi sẽ không chịu trách nhiệm cho những hư hỏng có thể xảy ra nếu các hướng dẫn này không được thực hiện đúng.
- Việc lắp đặt và sửa chữa sẽ phải do Dịch vụ được ủy quyền thực hiện.
- Chỉ sử dụng phụ tùng và linh kiện chính hăng.
- Không sửa chữa hoặc thay thế bất kỳ bộ phận nào của thiết bị trừ khi được nêu cụ thể trong hướng dẫn vận hành.
- Không điều chỉnh thiết bị.

1.1 Mục đích sử dụng
• Thiết bị chỉ được thiết kế để sử dụng trong hộ gia đình. Thiết bị không dành cho mục đích thương mại.
• Thiết bị không được thiết kế cho sử dụng ngoài trời.
- Không lắp đặt hoặc vận hành thiết bị ở nơi có khả năng đóng bằng và/hoặc để bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài. Nước đóng bằng trong máy bơm hoặc ông nước có thể gây ra hồng hóc.
- Chỉ sử dụng thiết bị để sấy và hong khô quản áo được giặt bằng nước và quản áo an toàn với máy sấy.

1.2 An toàn cho trẻ em, người i tổn thương và thú cứng
- Trẻ em 8 tuổi trở lên và những người có năng lực thể chất, giác quan hoặc tinh thần phát triển chưa đầy đủ hoặc người thiếu kinh nghiệm và kiến thức nếu những người này được giám sát hoặc hướng dẫn cách sử dụng thiết bị an toàn và đã hiểu rõ những nguy hiểm liên quan. Trẻ em không được lực lợi thiết bị. Trẻ em không được thực hiện vệ sinh và bảo trì thiết bị trừ khi có giám sát.
- Không để trẻ em dưới 3 tuổi lại gần thiết bị trừ khi có giám sát.
- Các thiết bị điện có thể gây nguy hiểm cho trẻ em và thú cứng. Trẻ em và thú cứng không được chơi với thiết bị, leo trèo trên hoặc chui vào trong thiết bị.
- Đóng cửa thiết bị ngay cả khi thiết bị không hoạt động. Trẻ em hoặc thú cứng có thể bị khóa bên trong thiết bị và bị nghệ thở.
- Trẻ em không được thực hiện vệ sinh và bảo trì người dùng nếu không có sự giám sát.
- Để vật liệu đóng gói tránh xa trẻ em. Rủi ro chấn thương và ngạt thở.
• Để tất cả phụ gia cho sản phẩm ở xa tầm với trẻ em.
- Trước khi vút bổ sản phẩm, cắt dây điện và phá hủy cửa nạp.

1.3 Chú ý an toàn điện
- Không được cấm điện cho sản phẩm khi đang lắp đặt, bảo trì, vệ sinh, sửa chữa và vận chuyển.
- Dây điện hư hỏng phải do đơn vị dịch vụ được ủy quyền thực hiện thay thế để tránh xảy ra rủi ro.
- Không nhét dây điện ở dưới thiết bị hoặc ở phía sau thiết bị. Không để vật nặng lên dây điện. Không để dây điện bị thất nút, kẹp và tiếp xúc với nhiệt nóng.
- Không sử dụng dây nối, phích cắm nhiều lỗ hoặc bộ điều hợp để vận hành thiết bị.
- Không nối điện cho thiết bị thông qua công tắc bên ngoài như công tắc thời gian hay mạch điện thường xuyên được đóng và mở bằng công cụ nào đó.
- Phích cấm cần dễ tiếp cận. Nếu việc này là không thể, một cơ chế tuân thủ luật điện lực và ngắt kết nối tất cả cực điện khởi lưới điện (cầu chỉ, công tắc, công tắc chính, v.v...) cần có trên hệ thống điện.
- Không chạm vào phích cắm khi tay bị ướt.
- Khi rút phích cắm của thiết bị, không giữ đây điện mà giữ phích cắm.

1.4 Chú ý an toàn khi vận chuyển
- Rút phích điện thiết bị trước khi vận chuyển, đồ hết nước trong bình chứa nước và ngắt kết nối đường ống thoát nước nếu có.
• Thiết bị này khá nặng, không tự di chuyển thiết bị. - Thực hiện các biện pháp phòng ngừa bắt buộc cho thiết bị để tránh đồ ngã và nghiêng. Không để thiết bị rơi hoặc va đập khi vận chuyển.
- Không sử dụng các bộ phận nhỏ ra của thiết bị (như cửa nạp) để di chuyển thiết bị.
- Di chuyển thiết bị ở vị trí thắng đúng. Nếu không thể di chuyển thắng đúng, vận chuyển theo hướng nghiêng về bên phải khi nhìn từ mặt trước.

1.5 Chú ý an toàn khi lắp đặt
• Để chuẩn bị sản phẩm cho lắp đặt, hãy bảo đảm hệ thống điện và thoát nước đã phù hợp bằng cách kiểm tra thông tin trong hướng dẫn sử dụng. Nếu các yếu tố này không phù hợp cho lắp đặt, hãy gọi cho thợ điện và thợ ống nước đủ năng lực để chuẩn bị các hệ thống này cho phù hợp. Các hoạt động này sẽ do khách hàng chịu trách nhiệm thực hiện.
- Kiểm tra xem thiết bị có hư hỏng gì không trước khi lắp đặt. Không lắp đặt thiết bị nếu có hư hỏng.
- Không tháo kê có thể điều chỉnh.
- Đặt thiết bị lên bề mặt phẳng và chắc và chỉnh cho thiết bị cân bằng sử dụng các chân có thể điều chỉnh.
- Không được đặt các vật liệu như thảm, miếng gỗ và dài bằng giữa thiết bị và sàn. Không để thảm chặn các lỗ thông hơi dưới đáy thiết bị.
- Không để các lỗ thông hơi bị chặn khi lắp đặt thiết bị.
- Lắp đặt thiết bị trong môi trường không bị bụi và có hệ thống thông khí tốt.
- Không lắp đặt thiết bị gần các vật liệu dễ cháy nổ và không để vật liệu dễ cháy nổ gần thiết bị đang hoạt động.
- Không lắp đặt thiết bị quay lượng vào cửa hoặc cửa trượt, nơi mà không thể mở cửa nạp hoàn toàn hoặc phía sau cửa quay có bản lẻ, nơi mà bản lẻ của thiết bị nằm ngược chiều với bản lẻ của cửa.
- Hãy lắp đặt thiết bị ở nơi mà việc bảo trì và vệ sinh có thể thực hiện dễ dàng.
- Đặt thiết bị sao cho mặt sau quay vào tường (đối với các model có phần làm nóng).
- Sau khi đặt sản phẩm, hãy bảo đảm rằng mặt sau không tiếp xúc với bất kỳ phần nhỏ ra nào (vòi nước, ô điện, v.v...)
- Đặt thiết bị cách mép của đồ nội thất ít nhất 1 cm.
- Làm theo nguyên tắc kết nối ống hơi trong hướng dẫn (đối với các model thiết bị có ống hơi).
- Không dẫn khí tới đường ống dùng để thải khói của các thiết bị tiêu thụ ga và các nhiên liệu khác (dành cho các model có ống hơi).
- Không kết nối ống thông hơi với lò hơi hay ống khói (dành cho các model có ống hơi).
- Cấm điện thiết bị vào ổ cấm điện có nói đất có cầu chỉ bảo vệ phù hợp, tuân theo loại và dòng điện định mức đã nêu rõ. Nhờ thợ điện có chuyên môn đặt thiết bị nói đất. Không sử dụng thiết bị mà không được nói đất theo quy định khu vực/quốc gia.
- Cẩm điện thiết bị vào ô cắm có nói đất, có điệp áp, giá trị dòng điện và tàn số như trong nhãn thiết bị.
- Không cắm điện thiết bị vào ổ cắm lòng, bị vỡ, bản, dính dầu mỡ hoặc ổ cắm đã long khởi để hoặc ổ cắm có nguy cơ vào nước.
- Cần sử dụng bộ đường ống được cung cấp cùng thiết bị. Không tái sử dụng bộ đường ống cũ. Không gắn gì vào đường ống.
- Đặt dây điện và đường ống sao cho tránh rủi ro váp phải.
- Để sử dụng thiết bị đặt trên máy giặt, cần có khoảng hồ có định giữa hai thiết bị. Khoảng hồ có định này sẽ do đơn vị dịch vụ được ủy quyền thực hiện.
- Khi đặt thiết bị ở trên máy giặt, tổng trọng lượng của hai thiết bị khi đầy sẽ ở khoảng 180 kg. Đặt thiết bị trên sàn chắc chắn có thể chịu được một lượng tải trọng phù hợp.
- Không đặt máy giặt trên máy sấy.
| Bàn lắp đặt máy giặt và máy sấy | |
| Loại bộ giá xếp chồng Độ sâu (TD=Máy sấy, WM: Máy giặt) | |
| Nhựa - 54/60 cm có hoặc không có đai | TD 60 cm --> WM ≥ 50 cm / TD 54 cm --> WM ≥ 45cm |
| Nhựa - 46cm có hoặc không có đai TD | 46 cm --> WM ≥ 40cm |
| Có giá - 60 cm TD 46 cm --> WM ≥ 40cm | |
| Có giá - 54 cm TD 54 cm --> WM ≥ 45cm | |

1.6 Chú ý an toàn khi sử dụng
- Trọng lượng tối đa của quần áo sấy trước khi giặt được nêu rõ trong phần "Thông số kỹ thuật".
- Không đề quản áo chưa giặt vào máy sấy.
- Quàn áo bị dính bẩn dầu ăn, axeton, còn, xăng dầu, dầu lửa, chất tây trắng, nhựa thông, sáp hoặc chất tây cần được giặt bằng nước nóng với lượng nước giặt nhiều hơn bình thường trước khi sấy bằng máy sấy.
- Nếu dùng hóa chất để vệ sinh, không sử dụng máy sấy.
- Bọt cao su (bọt latex), mũ chùm đầu tắm, quản áo chống nước, vật liệu và quản áo từ cao su, gối có lỗi là bọt cao su không được sử dụng máy sấy để làm khô.
- Quàn áo có keo xịt tóc, phụ phẩm ngành tóc hoặc các vật liệu tương tự sẽ không được sấy trong máy sấy.
-
Đốc hết các túi của quản áo và lấy hết các đồ vật như hộp điểm và bật lửa (hộp quet).
-
Nếu không thể nhanh chóng lấy tất cả quản áo ra và không để được ở nơi có thể tần nhiệt, không dùng máy sấy trước khi chu trình sấy hoàn tất.
- Phần cuối cùng của chu trình máy sấy được thực hiện mà không cần nhiệt nóng (chu trình làm lạnh) để bảo đảm rằng quản áo được giữ ở nhật độ không làm hại tới quản áo.
- Nước xả vải hoặc các sản phẩm tương tự cần được sử dụng theo hướng dẫn sử dụng nước xả vải.
- Không sử dụng máy sấy mà không có bộ lọc sợi vải.
- Không đề sợi vải tích tụ quanh máy sấy.
- Để ngăn ngừa tình huống cháy khí ga trong phòng từ các thiết bị tiêu thụ các nhiên liệu khác, bao gồm lò sưới, cần có hệ thống thông khí phù hợp (dành cho các model có ông hơi).
- Không vận hành thiết bị cùng với các lò sưới như lò sưới khí ga và ống khói. Nó có thể khiển ống hơi bắt lửa. (dành cho model có ống hơi)
- Không dựa vào hoặc ngồi lên cửa nạp đang mở, thiết bị có thể sẽ bị đồ.
- Không trèo lên sản phẩm.
- Không đặt nguồn lửa (nên, thuốc lá, v.v...) lên sản phẩm hoặc trong phạm vi lân cận của nó. Không giữ vật liệu để cháy/nỗ.
- Không chạm vào thùng xoay khi nó đang xoay.
- Mặt sau của thiết bị sẽ nóng trong quá trình vận hành. Không chậm vào mặt sau của thiết bị trong quá trình sấy hoặc sau khi quá trình sấy hoàn thành. (Dành cho model có phần làm nóng)
- Không chạm vào bề mặt bên trong lồng khi thêm vào hoặc lấy quản áo ra trong khi chương trình đang chạy. Bề mặt lồng có nhiệt độ cao.
- Không ấn các nút bằng các vật sắc như nữa, dao, móng tay, v.v...
- Không vận hành thiết bị lỗi hoặc hư hỏng. Rút phích điện thiết bị (hoặc ngắt kết nối cầu chì) và gọi cho dịch vụ được ủy quyền.
• Rút phích điện thiết bị khi không sử dụng. - Không đặt máy sấy dưới mưa hoặc ở nơi quá ướt.

1.7 Chú ý bảo trì và vệ sinh an toàn
- Không rửa thiết bị bằng cách xịt hoặc đồ nước lên trên. Không sử dụng máy vệ sinh bằng áp lực, máy vệ sinh bằng hơi hoặc súng áp lực để vệ sinh sản phẩm.
- Không sử dụng các công cụ sắc hoặc có tính mài mòn để vệ sinh thiết bị.
- Không sử dụng các vật liệu như chất làm sạch trong hộ gia đình, xà phòng, chất tây rửa, khí ga, xăng dầu, còn, sáp, v.v... để vệ sinh thiết bị.
- Bộ lọc sợi vải cần được vệ sinh đều đặn. Sau mỗi chu trình sấy, hãy vệ sinh bộ lọc sợi vải và bề mặt bên trong của cửa nạp.
- Vệ sinh sợi vải tích tụ trên rìa của bộ phận bay hơi phía sau ngăn bộ lọc bằng máy hút bụi. Bạn có thể vệ sinh bằng tay nếu có đeo găng chống trầy xước. Không có găng vệ sinh bằng tay tràn. Rìa bộ phận bay hơi có thể làm tổn hại cho tay bạn. (Dành cho các thiết bị có bơm nhiệt)
- Do có rủi ro cháy nổ, không sử dụng các dung dịch, vật liệu vệ sinh, miếng chủi rửa bằng kim loại hoặc các vật liệu và công cụ tương tự để vệ sinh các cảm biến.
- Hãy vệ sinh ống hơi. (dành cho model có ống hơi)
- Không uống nước ngưng tụ.

1.8 Chú ý an toàn chiếu sáng
- Liên hệ với dịch vụ được ủy quyền khi bạn cần thay LED/bóng đèn cho chiếu sáng (đối với thiết bị có chiếu sáng).
2 Hanoi dân vè môi trường
2.1 Tuần thủ quy định WEEE và vứt bỏ rác

Sản phẩm này không chứa các vật liệu nguy hiểm và bị cấm trong “Quy định về kiểm soát rác thải từ thiết bị điện và điện tử” do Bộ Môi trường và Đô thị hóa của Cộng hòa Thổ Nhĩ Kỳ ban hành. Tuân thủ quy định WEEE. Sản phẩm này được sản xuất từ các bộ phận và vật liệu chất lượng cao có thể tái chế và tái sử dụng. Do đó, không vứt bổ thiết bị này với rác thải sinh hoạt khác khi hết vòng đời thiết bị. Đưa thiết bị tới địa
điểm thu hồi dành cho thiết bị điện và điện tử. Bạn có thể hỏi chính quyền địa phương để biết điểm thu hồi. Bạn có thể giúp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên bằng cách đưa thiết bị đã qua sử dụng tới nơi thu hồi để tái chế.
2.2 Thông tin về bao bì đóng gói
Bao bì đóng gói thiết bị được làm từ vật liệu có thể tái chế, theo Luật pháp quốc gia. Không vứt bờ rác bao bì đóng gói cùng với rác thải sinh hoạt hoặc các loại rác thải khác, hãy đưa chúng toi nơi thu gom bao bì được chính quyền địa phương quy định.
2.3 Tuân thủ tiêu chuẩn và thông tin kiểm nghiệm / tuyên bố tuân thủ tiêu chuẩn châu Âu

Các giai đoạn phát triển, sản xuất và bán thiết bị này được thực hiện tuân theo các nguyên tắc an toàn có trong tất cả các hướng dẫn liên quan của Liên minh châu Âu.
3 Máy sấy của bạn
3.1 Thông số kỹ thuật
VI
| Chiều cao (tối thiểu/tối đa) 84,6 cm / | 86,6 cm* |
| Chiều rộng 59,8 cm | |
| Chiều sâu 60,9 cm | |
| Công suất (tối đa) 9 kg** | |
| Khối lượng tịnh (± %10) 35 kg | |
| Điện áp | Xem nhãn***Công suất đầu và |
| Mã sản phẩm |
* Chiều cao tối thiểu: Chiều cao với kê có thể điều chỉnh ở vị trí đóng.
Chiều cao tối đa: Chiều cao với kê có thể điều chỉnh ở vị trí mở tối đa.
** Trọng lượng quản áo khô trước khi giặt.
*** Bằng thông tin ở phía dưới cửa trên máy sấy.
![]() | Để tăng chất lượng máy sấy, thông số kỹ thuật có thể thay đổi mà không có thông báo trước. Các hình trong hướng dẫn này giãn đồ và cso thể không khớp hoàn toàn với thiết bị. Các giá trị đi kèm máy sấy hoặc tài liệu đi kèm là chỉ số trong phòng thí nghiệm theo các tiêu chuẩn tương ứng. Các giá trị này có thể khác tùy vào điều kiện sử dụng và môi trường xung quanh. |
3.2 Tổng quan bên ngoài

-
Tấm panô trên cùng
-
Bảng điều khiển
- Cửa nạp
- Tay cảm tấm dỗ chân
- Lưới thông hơi
- Chân điều chỉnh được
- Tâm dỗ chân
- Bảng công suất
- Bộ lọc xơ vải
- Ngăn kéo bình chứa nước
- Dây điện
3.3 Phạm vi giao hàng
![]() | 1. Ông xả nước* | ![]() | 6. Nắp nạp nước* |
![]() | 2. Xốp dự phòng ngăn bộ lọc* | ![]() | 7. Nước tinh khiết* |
![]() | 3. Hướng dẫn sử dụng | ![]() | 8. Nhóm viên hương thơm* |
![]() | 4. Giỏ sấy* 9 | Chối* | |
![]() | 5. Hướng dẫn sử dụng giỏ sấy* | ![]() | 10. Vải lọc* |
*Tùy chọn - có thể không có, tùy vào model.
4 Lắp đặt

Đọc “Hướng dẫn an toàn” trước!
Trước khi hỏi Dịch vụ ủy quyền gần nhất về lắp đặt máy sấy, hãy xem thông tin trong hướng dẫn sử dụng và bảo đảm nguồn điện và nước đã đáp ứng yêu cầu. Nếu chưa, hãy gọi cho thợ điện và thợ ống nước đủ năng lực để chuẩn các yếu tố này cho phù hợp.

Khách hàng chịu trách nhiệm chuẩn bị vị trí đặt máy sấy và nguồn điện và nước cho lắp đặt.

Hãy kiểm tra xem máy sấy có hư hồng gì không trước khi lắp đặt. Nếu máy sấy bị hư hồng, không cho lắp đặt máy. Sản phẩm hư hồng có rủi ro cho sự an toàn của bạn. Chờ 12 giờ trước khi vận hành máy sấy.
CHÚ Ý
Thiết bị có chất làm lạnh. Nếu vận hành thiết bị ngay sau khi vận tải, thiết bị có thể bị hư hỏng. Sau mỗi lần di chuyển thiết bị, cần để cho thiết bị nghĩ trong 12 giờ.
4.1 Vị trí lắp đặt đúng
- Lắp đặt máy sấy trên bề mặt bằng phẳng và chắc chắn.
- Máy sấy khá nặng. Không tự mình di chuyển máy.
- Vận hành máy sấy trong môi trường không bị bụi và có hệ thống thông khí tốt.
- Không được đặt các vật liệu như thảm, miếng gỗ và dài bằng giữa thiết bị và sàn.
-
Không che lưới thông gió của máy sấy.
• Gần nơi lắp đặt máy sấy không được để cửa khóa, cửa trượt hay cửa có bản lẻ xoay có thể cần trở việc mở cửa nạp của máy sấy. -
Khi lắp đặt máy sấy, các kết nối phải ổn định. Sau khi đặt máy sấy, hãy bảo đảm rằng mặt sau không tiếp xúc với bất kỳ phần nhỏ ra nào (vòi nước, ổ điện, v.v...)
- Đặt máy sấy cách mép của đồ nội thất ít nhất 1 cm.
- Máy sấy của quý vị phù hợp hoạt động trong khoảng nhiệt độ +5°C tới +35°C. Nếu hoạt động bên ngoài phạm vi này, máy có thể sẽ hoạt động không tốt và bị hư hồng.
- Không đặt mặt sau máy sấy hướng vào tường.

Không đặt máy sấy đề lên dây điện của máy.
4.2 Tháo bộ bảo vệ an toàn cho vận chuyển


Tháo bộ bảo vệ an toàn cho vận chuyển trước khi sử dụng thiết bị lần đầu.
| CHÚ Ý | Không đề phụ kiện hay bất kỳ phụ tùng nào của bộ bảo vệ an toàn cho vận chuyển bên trong lồng quay. |
4.3 Kết nối với nguồn nước
Thay vì định kỳ tháo nước tích tụ trong bình chứa nước, bạn có thể xả qua đường ống xả nước được cung cấp cùng với máy sấy.
Đấu nôi ống tháo nước




1-2 Thảo ống phía sau máy sấy bằng cách dùng tay kéo ống ra khởi vị trí. Không sử dụng bất cứ dụng cụ nào để tháo ống.
3 Đút một đầu của ống xả nước đi kèm cùng máy sấy vào nơi bạn tháo ống trên máy sấy.
4 Có định đầu còn lại của ống xả nước trực tiếp vào đường thoát nước thải hoặc chậu rửa.
| CHÚ Ý | Ống xả nước cần được cố định ở độ cao tối đa 80 cm.Hấy bảo đảo rằng ống xả nước không bị thất nút, co rút hoặc bị ép ở đoạn giữa máy sấy và điểm xả. Không dẫn nước cần được kết nối và sẽ không bị ngắt kết nối với với vị trí của nó. Nước rò rỉ có thể gây hư hỏng. Không kéo dẫn ống thoát nước. Kiểm tra xem dòng nước chảy có phù hợp. Không để đường thoát nước bị đây hoặc bị nghệ. |

Nếu có gói phụ kiện đi kèm thiết bị, kiểm tra hướng dẫn chi tiết.
4.4 Điều chỉnh giá kê

Điều chỉnh giá kê máy sấy qua trái hoặc phải cho tới khi giá kê cân bằng và chắc chắn.
4.5 Di chuyển máy sấy
- Tháo cạn nước trong máy sấy.
- Nếu thiết bị được kết nối qua đường xả trực tiếp, hãy tháo kết nối với ống dẫn.
![]() | Nên di chuyển máy sấy ở phương thẳng đúng. Nếu không, nghiêng qua bên phải khi nhìn từ mặt trước rời di chuyển máy sấy. Chờ 12 tiếng mới vận hành lại máy sấy. |
4.6 Thay thế bóng đèn chiếu sáng
Nếu máy sấy có đèn chiếu sáng lồng quay; Hây hỏi ý kiến đơn vị dịch vụ được ủy quyền để thay thế bóng đèn/LED sử dụng trong chiếu sáng máy sấy của bạn. Bóng đèn chiếu sáng trong sản phẩm này không phù hợp cho chiếu sáng hộ gia đình. Đèn này có mục đích là để đảm bảo tải quản áo an toàn vào máy sấy. Đèn sử dụng trong ứng dụng này có thể chịu được các điều kiện vật lý mạnh như nhiệt độ trên 50°C.
5 Chuẩn bị

Đọc “Hướng dẫn an toàn” trước!
5.1 Quản áo phù hợp cho sấy bằng máy sấy
| CHÚ Ý | Quần áo không an toàn cho máy sấy có thể làm hồng thiết bị và quản áo trong quá trình sấy. Làm theo hướng dẫn trên nhãn quản áo cần sấy. Chỉ sấy quản áo có dòng chữ “an toàn cho máy sấy” trên nhãn. |

5.2 Quản áo không phù hợp cho sấy bằng máy sấy
| CHÚ Ý | Không sử dụng máy sấy để sấyquần áo lót có thành phần đỗbằng kim loại. Nếu các thànhphần đỗ bằng kim loại này bị lòngra và bung ra khởi quản áo, nócó thể làm hư hồng máy sấy.Không sử dụng máy sấy để sấyvải thêu mỏng manh, quần áo vảicotton và vải lựa được sản xuấttừ vải mỏng manh và giá trị, vảikhông thông khí và rèm vải tuyn. |
5.3 Chuẩn bị quản áo càn sấy
| CHÚ Ý | Các đồ vật như đồng xu, các bộ phận kim loại, mũi kim, đinh, đinh vít, đá v.v... có thể làm hư hỏng bộ lồng quay của thiết bị hoặc có thể gây ra các vấn đề vận hành với các chức năng của thiết bị.Do đó, hãy kiểm tra tất cả quần áo được nạp vào sản phẩm.Khi sấy quản áo có các phụ kiện kim loại như khóa kéo, hãy lộn ngược từ trong ra ngoài.Đóng khóa kéo, móc và móc gài, cải các nút của lớp ngoài, cột các thất lượng vài và thất lượng tạp đề. |
5.4 Điều cần làm để tiết kiệm năng lượng
- Sử dụng các tùy chọn vất cao nhất có thể khi giặt quần áo. Nhờ đó, bạn có thể giảm thời gian sấy và giảm tiêu thụ điện năng. Phân loại quản áo dựa trên loại và độ dày. Sấy cùng loại quản áo với nhau. Ví dụ, khăn lau nhà bếp và vải trải bàn sấy nhanh khô hơn khăn tắm.
- Làm theo khuyến nghị trong hướng dẫn sử dụng để chọn chương trình.
- Trong quá trình sấy, không mở cửa nạp trừ khi cần thiết. Nếu buộc phải mở cửa nạp, không mở trong thời gian quá lâu.
- Không thêm quản áo ướt vào khi máy sấy đang hoạt động.
- Vệ sinh bộ lọc sợi vải trước và sau mỗi lần sấy.
- Đối với các model thiết bị sử dụng bộ ngưng tự, hãy chắc chắn vệ sinh bộ ngưng tự ít nhất một lần mỗi tháng hoặc sau mỗi 30 lần sấy.
- Hây đảm bảo các bộ lọc sạch sẽ. Tham khảo chi tiết ở phần bảo trì và vệ sinh.
- Đối với các model sử dụng ống hơi, làm theo nguyên tắc đầu nối ống hơi trong hướng dẫn và vệ sinh ống hơi.
- Trong quá trình sấy, hãy bảo đảm nơi đặt máy sấy có hệ thống thông khí hợp lý.
- Đối với các model có bơm nhiệt, kiểm tra bộ ngưng tự ít nhất một lần mỗi sáu tháng và vệ sinh nếu thấy bản.
- Nếu sử dụng bộ lọc thân thiện môi trường, bạn không cần vệ sinh bộ lọc sau mỗi chu trình. Khi biểu tượng thân thiện môi trường sáng trên màn hình, hãy thay tấm vải lọc.
5.5 Công suất tải đúng
| CHÚ Ý | |
![]() | Nếu quản áo trong thiết bị vượt quá công suất tải tối đa, thiết bị có thể vận hành không như thiết kế và có thể gây hư hồng lớn hoặc làm hồng thiết bị. Đối với mỗi chương trình, cần tuân theo công suất tải tối đa. |
Dưới đây là ví dụ về trọng lượng.
| Quần áo | Trọng lượng xấp xỉ (g)* | Quần áo | Trọng lượng xấp xỉ (g)* |
| Bộ đồ giường cotton (kích thước giường đôi) | 1500 | Quần áo cotton | 500 |
| Bộ đồ giường (kích thước giường đơn) | 1000 Quản áo 350 | ||
| Tấm trải giường (kích thước giường đôi) | 500 Vải denim 700 | ||
| Tấm trải giường (kích thước giường đơn) | 350 | Khăn mùi soa (10 chiếc) | 100 |
| Tấm trải bàn lớn | 700 Áo phông 125 | ||
| Tấm trải bàn nhỏ | 250 Áo blouse 150 | ||
| Khăn ăn uống trà | 100 | Áo sơ-mi cotton | 300 |
| Khăn tắm 700 | Áo sơ-mi 200 | ||
| Khăn tay 350 |
*Trọng lượng quản áo khô trước khi giặt.
6 Vận hành sản phẩm
6.1 Bảng điều khiển

- Nút chọn Bật/Tất/Chương trình.
- Nút Bất đầu / Chò.
- Nút chọn thời gian kết thúc.
-
Nút chọn chương trình thời gian.
-
Nút chọn nhiệt độ thấp.
- Nút chọn cảnh báo âm thanh và khóa trẻ em.
- Nút chọn chống nhân / Nút đèn lồng quay.
- Nút chọn độ khô.
6.2 Biểu tượng

6.3. Chuẩn bị máy sấy
- Cẩm điện máy sây.
- Mỏ cửa nạp.
- Bỏ quản áo vào trong máy sấy không quá chất.
- Đầy và đóng cửa nạp.
| CHÚ Ý | |
| Hãy bảo đảm quấn áo không bị kẹt ở cửa nạp. Không đóng cửa nạp quá mạnh. | |
- Chọn chương trình mong muốn bằng cách sử dụng nút chọn Bật/Tắt/Chương trình, máy sẽ bật.
| Chọn chương trình đó sử dụng nút chọn Bật/Tắt/Chương trình không có nghĩa là chương trình đã bắt đầu. float nút Bất đầu / Chờ để bắt đầu chương trình. |
6.4 Chọn chương trình và biểu đồ tiêu thụ điện
| VI | ||||
| Chương trình Mô tả chương trình | Công suất (kg) | Tốc độ quay trong máy giặt (vòng/phút) | Thời gian sấy (phút) | |
| Đồ Cotton | Bạn có thể làm khô vải cotton chịu nhiệt theo chu trình này. Chế độ sấy phù hợp với độ dày của quản áo cần sấy và mức độ khô mong muốn sẽ được chọn. | 91000 | 159 | |
| Cotton tiết kiệm | Vải cotton một lớp thông thường được sấy ở chế độ tiết kiệm nhất có thể. | 91000 | 149 | |
| Sấy để ủi với cotton | Vải cotton một lớp thông thường được sấy còn hơi ẩm để chuẩn bị sẵn sàng cho bước là. | 91000 | 120 | |
| Vải tổng hợp | Sử dụng chu trình này để sấy tất cả các loại vải tổng hợp. Chế độ sấy phù hợp cho mức độ khô mong muốn sẽ được chọn. | 4800 | 50 | |
| Đồ hỗn hợp | Sử dụng chương trình này để sấy đồ bằng vải tổng hợp và cotton không màu cùng nhau. Quần áo thể dục thể thao có thể được sấy bằng chương trình này. | 41000 | 83 | |
| Khăn tắm | Sấy các loại khăn như khăn bếp, khăn tắm và khăn lau tay. | 51000 | 110 | |
| Sấy nhẹ | Bạn có thể sấy đồ mỏng hoặc đồ có biểu tượng giặt tay (áo lụa, đồ lót mỏng, v.v.) ở nhiệt độ thấp trong chương trình này. | 21200 | 35 | |
| Đồ thể thao | Bạn có thể sấy quần áo thể thao một lớp của mình để sử dụng hàng ngày làm bằng vải tổng hợp, cotton hoặc hỗn hợp với chương trình này. | 41000 | 60 | |
| Làm mới quần áo | Máy chỉ hong gió trong 10 phút không có khí nóng. Bạn có thể hong gió cotton và đồ lanh được giữ kín trong thời gian dài và khử mùi cho chúng. | --10 | ||
| Chương trình hạn giờ | Bạn có thể chọn các chương trình thời gian từ 10 tới 160 phút để đạt được mức sấy mong muốn ở nhiệt độ thấp. Trong chương trình này, hoạt động của máy sấy kéo dài trong thời gian cải đặt, không phụ thuộc vào độ khô của đỏ. | --- | ||
| Vải jeans | Bạn có thể sấy quần, váy, áo sơ mí hoặc áo khoác chất denim trong chương trình này. | 41200 | 80 | |
| Đồ đã ngoại | Bạn có thể sấy khô các sản phẩm đệt nhiều lớp làm từ vải tổng hợp, cotton hoặc hỗn hợp được sử dụng cho các hoạt động ngoài trời và thể thao ngoài trời với chương trình này. | 21000 | 60 | |
| Hàng ngày | Bạn có thể sấy cả đồ cotton và vải tổng hợp bằng chương trình này. Quần áo thể dục thể thao có thể được sấy khô bằng chương trình này. | 41000 | 83 | |
| Ao sơ mi | Máy sấy áo sơ mi một cách cần thận hơn, giúp giảm nhân và dễ ủi. | 1,5 1200 | 35 | |
| Sấy siêu nhanh | Sử dụng chương trình này để có được 2 áo sơ mi sẵn sàng mang đi ủi. | 0,5 1200 | 15 | |
| Sấy diệt khuẩn | Đây là một chương trình dài hạn mà bạn có thể sử dụng cho quản áo (quần áo trẻ nhỏ, khăn, đồ lót, v.v. cotton) mà bạn yêu cầu vệ sinh. Vệ sinh đạt được ở nhiệt độ cao. Đặc biệt thích hợp cho các loại vài bền. ((Chương trình này được xác định và phê duyệt bởi Quỹ Di ứng Anh.)) | 5 800 | 105 | |
| Giá trị tiêu thụ năng lượng | ||||
| Chương trình Công suất (kg) | Tốc độ quay trong máy giặt (vòng/phút) | Khoảng độ ẩm còn lại | Giá trị tiêu thụ năng lượng kWh | |
| Sấy để cắt với cotton* 91000 | 60% 5,05 | |||
| Sấy để ủi với cotton 91000 60% 4,10 | ||||
| Sấy để cắt với vài tổng hợp 4 | 800 40% 1,90 | |||
![]() | “Chương trình sấy cotton tiết kiệm” được sử dụng ở mức tải đầy và một phần là chương trình sấy tiêu chuẩn ghi trong nhãn và bằng thông tin, chương trình này phù hợp để sấy đồ cotton ướt thông thường và đó là chương trình hiệu quả nhất về mặt tiêu thụ năng lượng cho cotton. | |||
![]() | “Nếu bạn thường xuyên sấy tối đa 9 Kg Cotton, chúng tôi khuyến bạn nên nối ống xả nhằm ngăn máy sấy dùng giữa chu trình để làm trống ngăn chứa” (xem phần “Nối với đường thoát nước”) | |||
* : Chương trình tiêu chuẩn Nhân Năng lượng EN 61121Các giá trị trong bằng được xác định theo tiêu chuẩn EN 61121. Giá trị tiêu thụ có thể khác với các giá trị trên biểu đồ tùy vào loại quản áo, tốc độ vất, điều kiện môi trường và mức điện áp.

Allergy UK là nhân hiệu đăng ký của Quỹ Di ứng Anh Quốc. Dấu phê duyệt được tạo để hướng dẫn những người xin lời khuyến rằng thiết bị giảm đáng kể số chất gây dị ứng ở môi trường những người bị dị ứng có mặt hoặc thiết bị giới hạn/giảm/loại bỏ các chất gây dị ứng. Mục đích là để cung cấp bằng chứng ràng các thiết bị đã được kiểm nghiệm và phân tích khoa học để cho ra kết quả có thể đo lường.
6.5 Các chức năng phụ
Đô khô
Nút độ khô được sử dụng để điều chỉnh độ khô mong muốn. Thời gian chương trình có thể thay đổi tùy vào lựa chọn.

Bạn chỉ có thể kích hoạt chức năng này trước khi bắt đầu chương trình.
Chống nhận
Bạn có thể bạt và tất chức năng chống nhân bằng cách nhân nút chọn chống nhân. Nếu bạn không lấy quản áo ra ngay sau khi chương trình kết thúc, bạn có thể sử dụng chức năng chống nhân để ngăn quản áo bị nhân.
Cảnh báo âm thanh
Máy sấy phát âm cảnh báo khi chương trình hoàn thành. Nhấn nút “Cảnh báo âm thanh” nếu bạn không muốn nhận cảnh báo âm thanh. Khi bạn ấn nút cảnh báo âm thanh, đèn sẽ tất đi và sẽ không có âm thanh báo khi chương trình kết thúc.

Bạn có thể chọn chức năng này trước khi chương trình bắt đầu hoặc sau khi chương trình bắt đầu.
Nhiệt độ thấp
Bạn chỉ có thể kích hoạt chức năng này trước khi bắt đầu một chương trình. Bạn có thể kích hoạt chức năng này nếu bạn muốn sấy quản áo ở nhiệt độ thấp hơn. Thời lượng chương trình sẽ dài hơn sau khi được kích hoạt.
Thời gian kết thúc
Bạn có thể trì hoãn thời gian kết thúc chương trình lên tới 24 giờ với chức năng thời gian kết thúc.
- Mở cửa nạp và bờ quản áo vào.
-
Chọn chương trình sấy.
-
float nút Thói gian kết thúc và đặt thói gian kết thúc mong muốn. Đèn LED thói gian kết thúc sẽ sáng. (Khi float nút giữ nút, Thói gian kết thúc sẽ tăng lên liên tục).
- Nhân nút Bắt đầu / Chờ. Quá trình đếm ngược thời gian kết thúc bắt đầu. Dấu “:” ở giữa thời gian trì hoãn được hiển thị sẽ nháy.

Bạn có thể thêm hoạt bót quản áo trong khoảng thời gian tới khi kết thúc. Thời gian được hiển thị là tổng của thời gian sấy bình thường và thời gian kết thúc. Đèn LED thời gian kết thúc sẽ tất khi thời gian đếm ngược kết thúc, quá trình sấy bắt đầu và đèn LED sấy sẽ sáng.
Thay đổi thời gian kết thúc
Nếu bạn muốn thay đổi thời lượng trong quá trình đếm ngược:
Tạm dùng chương trình và xoay nút Bật/Tắt/Chọn chương trình và hủy chương trình. Chọn chương trình mong muốn và lặp lại quy trình chọn Thời gian kết thúc.
Hủy chức năng thời gian kết thúc Nếu bạn muốn hủy đếm ngược thời gian kết thúc và bắt đầu chương trình ngay lập tức: Tạm dùng chương trình và xoay nút Bật/ Tất/Chọn chương trình và hủy chương trình. Chọn chương trình mong muốn và ấn nút "Bắt đầu/Tạm dùng".
Đèn lồng quay
Bạn có thể bật và tất đèn lòng quay bằng ấn nút này. Đèn sáng khi nút được ấn và tất sau một khoảng thời gian nhất định.
6.6 Dấu hiệu cảnh báo

Đèn cảnh báo có thể khác nhau tùy vào model máy sấy của bạn.
Làm sạch bộ lọc
Khi chương trình hoàn thành, dấu hiệu cảnh báo cho quá trình làm sạch bộ lọc sẽ bật.
Bình chứa nước
Nếu bình chứa nước đầy khi chương trình tiếp tục, dấu hiệu cảnh báo bắt đầu nhập nháy và máy chuyển sang chế độ chò. Trong trường hợp này, xả bình chứa nước và chạy chương trình bằng cách ấn nút Bắt đầu / Chò. Dấu hiệu cảnh báo tất và chương trình tiếp tục.
Vệ sinh khay bộ lọc/bộ trao đổi nhiệt
Biểu tượng cảnh báo nhập nháy định kỳ để nhắc nhở rằng khay bộ lọc cần được vệ sinh.
6.7 Khôi chạy chương trình
Ấn nút Bắt đầu / Chờ để chạy chương trình. Đèn báo Bắt đầu/Chờ và Đang sấy sẽ sáng để biểu thị chương trình đã bắt đầu.
6.8 Khóa an toàn trẻ em
Máy sấy có chức năng khóa an toàn trẻ em ngăn chương trình không bị gián đoạn khi các nút được ấn trong thời gian chương trình đang chạy. Khi Khóa trẻ em được kích hoạt, tất cả các nút trên bằng điều khiển ngoại trừ nút Bật/Tất/Chọn chương trình đều được vô hiệu hóa.
Ấn nút Cảnh báo âm thanh trong 3 giây để kích hoạt khóa trẻ em.
Khóa an toàn trẻ em phải được hủy kích hoạt mới có thể bắt đầu chương trình mới sau khi chương trình hiện tại kết thúc hoặc mới có thể can thiệp vào chương trình. Để hủy kích hoạt khóa an toàn trẻ em, ấn và giữ đồng thời các nút đó trong 3 giây.

Khi khóa an toàn trẻ em được kích hoạt, đèn cảnh báo khóa an toàn trẻ em trên màn hình sẽ bật.
Khi khóa trẻ em đang hoạt động:
Máy sây chạy hoặc ở trạng thái chờ, các biểu tượng báo hiệu sẽ không thay đổi khi thay đổi vị trí của nút chọn chương trình.

Khi máy sấy hoạt động và khóa trẻ em đang kích hoạt, nếu nút chọn chương trình được xoay, bạn sẽ nghe thấy hai tiếng bíp. Nếu khóa trẻ em được hủy kích hoạt trước khi nút chọn chương trình được xoay về vị trí gốc, chương trình sẽ được hủy vì nút chọn chương trình bị đổi chỗ.
6.9 Thay đổi chương trình sau khi đã bắt đầu chạy
Bạn có thể thay đổi chương trình bạn đã chọn để sấy quản áo bằng chương trình khác sau khi máy sấy đã chạy.
- Ví dụ, để chọn chương trình Sấy tăng cường thay vì Độ khô ở mức là, Tạm dùng chương trình và xoay nút Bật/Tắt/Chọn chương trình để chọn chương trình Sấy tăng cường.
- Ân nút Bắt đầu / Chờ để chạy chương trình.
Thêm vào hoặc lấy quản áo ra khi ở trạng thái chờ
Nếu bạn muốn thêm vào hoặc lấy quản áo ra khởi máy sấy sau khi chương trình sấy bắt đầu:
- float nút Bát dàu / Chò để chuyển máy sây sang trạng thái Chò. Hoạt động sây dùng lại.
- Mở cửa nạp khi ở trạng thái Chờ, và đóng cửa sau khi bạn lấy ra hoặc thêm quản áo vào.
- float nút Bát đầu / Chờ để chạy chương trình.

Thêm quản áo sau khi hoạt động sấy đã bắt đầu khiến quản áo được làm khô bên trong máy sấy lẫn lộn với quản áo ướt và để lại quản áo ẩm khi kết thúc hoạt động. Thêm vào hoặc lấy quản áo ra trong khi sấy có thể lập lại với số lần tùy thích. Nhưng việc này sẽ làm gián đoạn hoạt động sấy, và do đó tăng thời lượng chương trình và tiêu hao nhiên liệu. Vì vậy, sẽ có lợi hơn nếu bổ quản áo vào trước khi chương trình bắt đầu. Nếu một chương trình mới được chọn bằng cách xoay nút chọn chương trình khi máy sấy ở chế độ chờ, chương trình đang chạy sẽ bị hủy.

Không chạm vào bề mặt bên trong lồng khi thêm vào hoặc lấy quản áo ra trong khi chương trình đang chạy. Bề mặt lồng có nhiệt độ cao.
6.10 Hủy chương trình
Nếu bạn muốn hủy chương trình và hủy hoạt động sấy vì bất kỳ lý do gì sau khi máy sấy đã chạy, Tạm dùng chương trình và xoay nút Bật/Tắt/Chọn chương trình, chương trình sẽ được hủy.
| Bên trong máy sấy sẽ rất nóng khi bạn hủy chương trình khi máy đang hoạt động, vì vậy hãy chạy chương trình làm mới để làm người máy. |
6.11 Kết thúc chương trình
Khi chương trình kết thúc, đèn LED Kết thúc/Chống nhận và Cảnh báo làm sạch bộ lọc sợi vải trên đèn báo tiếp nối chương trình sẽ bật. Cửa nạp có thể được mở và máy sấy sẵn sàng cho lần chạy khác. Xoay nút Bật/Tắt/Chọn chương trình sang vị trí Bật/Tắt để tất máy sấy.
| Nếu chế độ Chống nhận đang hoạt động và quản áo không được lấy ra sau khi trường chỉnh hoàn tất, chức năng chống nhận kích hoạt trong 2 giờ để ngăn quản áo bên trong máy bị nhận. Chương trình đảo quản áo mỗi 10 phút để chống nhận. |
6.12 Tính năng mùi hương
Nếu máy sấy có tính năng mùi hương, đọc hướng dẫn ProScent để sử dụng tính năng này.
7 Bảo trì và vệ sinh
Vòng đời hoạt động của sản phẩm tăng và các vấn đề thường gặp giảm nếu sản phẩm được vệ sinh định kỳ đều đặn.

Cần rút phích cắm điện thiết bị trước khi thực hiện bảo trì và vệ sinh (bằng điều khiển, thân, v.v...)
7.1 Bộ lọc xo'vải / Bề mặt bên trong cửa nạp
Xợi vải và xơ vải từ quản áo bay vào không khí trong lồng sấy khi sấy được thu lại tại Bộ lọc xơ vải.

Luôn luôn vệ sinh bộ lọc xơ vải và bề mặt bên trong của cửa nạp sau mỗi lần sấy.

Bạn có thể vệ sinh ngăn bộ lọc xơ vải bằng máy hút bụi.
Đề vệ sinh bộ lợi sợi vải.

- Mở cửa nạp.
-
Tháo bộ lọc xơ vải bằng cách kéo lên và mờ bộ lọc xơ vải.
-
Vệ sinh xo' vải, sợi vải và sợi bông mắc vào với nhau bằng tay hoặc bằng vải mềm.
• Đóng bộ lọc xơ vải và đặt trở lại ngăn.

Lỗ bộ lọc có thể bị đóng lớp gây ra nghệt bộ lọc sau khi sử dụng máy sấy một thời gian. Rửa bộ lọc xơ vải bằng nước ẩm để lấy lớp xơ hình thành trên bề mặt bộ lọc xơ vải. Làm khô bộ lọc hoàn toàn trước khi lắp đặt trở lại.
- Vệ sinh toàn bộ bề mặt bên trong cửa nạp và miếng đêm cửa nạp bằng vài ẩm mềm.

7.2 Vệ sinh các cảm biến

Có cảm biến độ ẩm bên trong máy sấy để phát hiện xem quản áo đã khô chưa. Để vệ sinh các cảm biến:
• Mở cửa nạp của máy sấy.
• Để cho máy nguội đi nếu máy còn nóng sau quá trình sấy.
- Lau bề mặt cảm biến kim loại bằng vải mềm, làm ướt bằng giám và làm khô cảm biến.

Vệ sinh bề mặt kim loại của cảm biến 4 lần một năm.
Không sử dụng các công cụ kim loại khi vệ sinh bề mặt kim loại của cảm biến.

Không bao giờ sử dụng dung môi, chất làm sạch hoặc các chất tương tự để vệ sinh để tránh rủi ro cháy và nổ!
7.3 Tháo nước cho bình chứa nước
Nước từ quản áo được rút ra và ngưng tự trong quá trình sấy và nước từ quá trình này tích tự dần đàn trong bình chứa nước. Thảo nước từ bình chứa nước sau mỗi lần sấy.

Nước ngưng tự không uống được! Không bao giờ tháo nước bình chứa nước khi chương trình đang chạy!
Nếu bạn quên tháo nước cho bình chứa nước, máy sẽ dùng ở các lần sấy sau đó khi bình chứa nước đầy và biểu tượng cảnh báo Thùng nước sẽ nhập nháy. Nếu trường hợp này xảy ra, tháo nước cho bình chứa nước và nhân nút Bất đầu / Tạm dùng để tiếp tục chu trình sấy.
Để tháo nước cho bình chứa nước:
- Cần thận tháo bình chứa nước trong ngăn hoặc học chứa ra.

- Nếu có xơ vải tích tụ trong ống của bình chứa nước, làm sạch bằng vòi nước chảy.
- Đặt bình chứa nước trở lại ngăn chứa.
| Nếu sử dụng cách tháo nước trực tiếp, không cần tháo hết nước bình chứa. |
7.4 Đối với bộ ngưng tụ;
| Vệ sinh bộ ngưng tụ sau mỗi 30 làn sấy hoặc một lần mỗi tháng. |
Đế vệ sinh bộ ngưng tụ:

- Nếu quy trình sấy đã được thực hiện, mở cửa máy và chờ tới khi máy người.
- Mở khóa 2 khóa bộ ngưng tụ sau khi mở tám đá chân.
- Kéo bộ ngưng tụ ra.

Vệ sinh bộ ngưng tụ bằng cách xịt nước áp lực từ dòng nước mạnh của vòi sen và chờ tới khi nước trong bộ ngưng tụ chảy hết ra.

Đặt bộ ngưng tụ trở lại khoang. Khóa 2 khóa và bảo đảm chúng được cố định chắc chắn.

Đóng nắp che tấm đá chân.

Để tránh rủi ro điện giật, vui lòng đảm bảm cảm phích cảm của thiết bị vào ổ cảm phù hợp (kiểu E hoặc kiểu F), có nối đất.

| Hoạt động sấy diễn ra quá lâu. |
| Các lỗ bộ lọc sợi vải (bộ lọc trong và ngoài) có thể bị tắc. >>> Rửa các bộ lọc sợi vải bằng nước ẩm và làm khô.Mặt trước bộ ngưng tụ có thể bị tắc. >>> Vệ sinh mặt trước của bộ ngưng tụ.Lưới thông gió trước máy sấy có thể bị đóng. >>> Loại bờ bắt kỳ vật thể nào nằm trước lưới thông gió làm chăn không khí đi vào.Độ thông gió có thể không đủ vì diện tích khu vực đặt máy sấy quá nhỏ. >>> Mở cửa hoặc cửa sổ để ngăn nhiệt độ phòng tăng quá cao.Nếu có cảm biến độ ẩm.Một lớp màu vàng chanh có thể đã tích tụ trên cảm biến độ ẩm. >>> Vệ sinh cảm biến độ ẩm.Có thể máy sấy được nạp lượng quản áo quá tải. >>> Không nạp quá nhiều quản áo vào máy sấy.Quaafn nào có thể đã được vất không đủ. >>> Thực hiện tốc độ vất cao hơn ở máy giặt. |
| Quần áo vẫn ẩm sau khi sấy. |
| Có thể một chương trình không phù hợp với loại vải đã được sử dụng.>>> Kiểm tra nhãn bảo quản trên quản áo và chọn chương trình phù hợp với loại quản áo và sử dụng chương trình đặt thời gian để bổ sung.Các lỗ bộ lọc sợi vải (bộ lọc trong và ngoài) có thể bị tắc. >>> Rửa các bộ lọc bằng nước ẩm và làm khô.Mặt trước bộ ngưng tụ có thể bị tắc. >>> Vệ sinh mặt trước của bộ ngưng tụ.Có thể máy sấy được nạp lượng quản áo quá tải. >>> Không nạp quá nhiều quản áo vào máy sấy.Quaafn nào có thể đã được vất không đủ. >>> Thực hiện tốc độ vất cao hơn ở máy giặt. |
| Máy sấy không xoay hoặc không thể khởi động chương trình. Máy sấy không xoay sau khi đã cải đặt chương trình. |
| Có thể phích cấm điện đã bung ra. >>> Hãy bảo đảm dây nguồn điện đã được cấm vào ố cấm.Cửa nạp có thể đang mờ. >>> Hãy bảo đảm cửa nạp đã đóng đúng cách.Không thể đặt chương trình hoặc nút Bắt đầu / Tạm ngưng không thể ấn được. >>> Kiểm tra xem chương trình đã được đặt chưa và nó không phải đang ở vị trí Tạm ngưng.Có thể khóa trẻ em đã được kích hoạt. >>> Tất khóa trẻ em. |
| Chương trình được hủy trước không có lý do. |
| Cửa nạp có thể chưa đóng hoàn toàn. >>> Hãy bảo đảm cửa nạp đã đóng đúng cách.Có thể điện bị ngắt. >>> Án nút Bắt đầu / Tạm ngưng / Hủy để bắt đầu chương trình.Bình chứa nước có thể đã đầy. >>> Thảo nước cho bình chứa nước. |
| Quần áo có thể đã co rút lại, bị cứng hoặc hư hỏng. |
| Có thể một chương trình không phù hợp với loại quản áo đã được sử dụng. >>> Hãy kiểm tra nhãn bảo quản trên quản áo và chọn chương trình phù hợp cho quản áo. |
| Nước chảy nhỏ giọt từ cửa nạp. |
| Sợi vải có thể đã tích tụ ở mặt trong của cửa nạp và miếng đệm của cửa nạp. >>> Vệ sinh mặt trong của cửa nạp và bề mặt miếng đệm của cửa nạp. |
| Cửa nạp tự mờ. |
| Cửa nạp có thể chưa đóng hoàn toàn. >>> Đầy cửa nạp cho tới khi nghe thấy âm thanh cửa đã đóng. |
| Biểu tượng cảnh báo bình chứa nước đang bật/nhắp nháy. |
| Bình chứa nước có thể đã đầy. >>> Thảo nước cho bình chứa nước.Ông xả nước có thể đã bị cơ rút. >>> Nếu thiết bị được kết nối trực tiếp với ống dẫn nước, hãy kiểm tra ống xả nước. |
| Đèn chiếu sáng bên trong máy sấy không tất. (Trong các model có đèn) |
| Máy sấy có thể chưa được bạt sử dụng nút Bật/Tát. >>> Kiểm tra xem máy sấy đã được bạt chưa.Đèn có thể đang bị trực trạc. >>> Liên hệ Dịch vụ được ủy quyền đề thay đèn. |
| Biểu tượng hoặc đèn chống nhân sáng. |
| Chế độ chống nhân ngăn quần ao trong máy sấy bị nhận có thể đã được kích hoạt. >>> Tất máy sấy và lấy quản áo ra. |
| Biểu tượng vệ sinh bộ lọc sợi vài sáng lên. |
| Bộ lọc sợi vài (bộ lọc trong và ngoài) có thể không sạch. >>> Rửa các bộ lọc bằng nước ẩm và làm khô.Có thể một lớp gì đó đã hình thành trên các lỗ bộ lọc sợi vài dẫn tới bị tắc. >>> Rửa các bộ lọc bằng nước ẩm và làm khô.Có thể một lớp gì đó đã làm tắc các lỗ của bộ lọc sợi vài (bộ lọc trong và ngoài).<<Rửa và sấy bộ lọc bằng nước ẩm ẩm>>Bộ lọc sợi vài có thể chưa được lắp. >>> Lắp các bộ lọc trong và ngoài vào vị trí của chúng.Vải bộ lọc thân thiện môi trường có thể chưa được lắp vào bộ phận nhựa và mặt trước của bộ ngưng tụ có thể đã bị kẹt.>>>Lắp bộ lọc thân thiện môi trường vào bộ phận nhựa và đặt vào ngăn để bộ lọc.Bộ lọc thân thiện môi trường có thể chưa được thay thế mặc dù biểu tượng cảnh báo đã sáng.“Replace your filter” (Hãy thay thế bộ lọc). |
| Một cảnh báo âm thanh phát ra từ máy sấy. |
| Bộ lọc sợi vài có thể chưa được lắp. >>> Lắp các bộ lọc trong và ngoài vào vị trí của chúng.Các bộ lọc của máy sấy có thể chưa được lắp đặt.>>> Lắp đặt bộ lọc sợi vài (bên trong và bên ngoài) hoặc bộ lọc thân thiện môi trường vào ngăn của chúng. |
| Biểu tượng cảnh báo bộ ngưng tụ đang nhập nháy. |
| Mặt trước bộ ngưng tụ có thể bị bít bởi sợi vài. >>> Vệ sinh mặt trước của bộ ngưng tụ.Bộ lọc sợi vài có thể chưa được lắp. >>> Lắp các bộ lọc trong và ngoài vào vị trí của chúng. |
| Đèn chiếu sáng bên trong máy sấy bật. (Trong các model có đèn) |
| Nếu máy sấy được cầm vào ố cấm, nút Bật/Tất được ấn và cửa mở, đèn bạt lên. >>> Rút phích cấm điện của máy sấy hoặc chuyển nút Bật/Tất sang vị trí Tắt. |
| Biểu tượng wifi nhập nháy liên tục. (dành cho các model cóChức năng HomeWhiz) |
| >>> Thiết bị có thể không được kết nối với mạng không dây. Làm theo hướng dẫn để kết nối mạng.Thiết bị mà máy sấy sử dụng để kết nối mạng có thể đang bị lỗi. Hãy kiểm tra. Có thể thiết bị đang không có kết nối do vị trí thiết bị quá xa. |
| Nếu bạn thấy tin nhân “F L t” trên màn hình, vui lòng làm theo các bước sau. |
| Có thể các bộ lọc bị bằng. Vệ sinh các bộ lọc bên trong và bên ngoài hoặc thay thế bộ lọc thân thiện môi trường.Nếu bạn sử dụng bộ lọc kép, bộ lọc bên trong và ngoài, trên khu vực nắp đặt, hãy bảo đảm rằng các hai bộ lọc được lắp đặt.Nếu bạn sử dụng tính năng bộ lọc thân thiện môi trường, hãy bảo đảm rằng tâm vài lọc được lắp đặt ở bộ phận nhựa. Lắp đặt tấm vài bộ lọc vào phần nhựa nếu nó chưa được lắp đặt.Lưới thông gió trước bộ ngưng tụ có thể bị bằng. Mở và kiểm tra khu vực tấm đỡ chân và đảm bảo rằng nó sạch. Tham khảo phần Bảo trì và vệ sinh. |

Nếu vấn đề vẫn còn sau khi đã làm theo hướng dẫn trong phần này, liên hệ với nhà cung cấp hoặc một Dịch vụ được ủy quyền. Không được tự sửa chữa thiết bị.

Nếu bạn gặp bất kỳ vấn đề gì với thiết bị, bạn có thể yêu cầu thay thế bằng cách hồi dịch vụ được ủy quyền gần nhất và cung cấp số kiểu máy.













