WD95K5410OX - Máy giặt SAMSUNG - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí WD95K5410OX SAMSUNG ở định dạng PDF.
| Loại sản phẩm | Máy giặt sấy kết hợp |
| Mẫu mã | WD95K5410OX |
| Thương hiệu | Samsung |
| Dung tích giặt | 9.5 kg |
| Dung tích sấy | 6 kg |
| Tốc độ vắt tối đa | 1400 vòng/phút |
| Tiêu thụ năng lượng (Giặt) | 0.95 kWh/chu kỳ (tiêu chuẩn bông 60°C) |
| Cấp hiệu suất năng lượng (Giặt) | A+++ |
| Tiêu thụ năng lượng hàng năm | 170 kWh (dựa trên 220 chu kỳ) |
| Tiêu thụ nước mỗi chu kỳ | 50 L |
| Mức ồn (Giặt/Vắt/Sấy) | 54 dB / 74 dB / 58 dB |
| Kích thước (C x R x S) | 85 x 60 x 55 cm |
| Chiều sâu khi mở cửa | 105 cm |
| Trọng lượng | 72 kg |
| Nguồn điện | 220-240 V, 50 Hz |
| Kết nối nước | Chỉ nước lạnh |
| Loại màn hình | LED |
| Chức năng chính | AddWash, EcoBubble, Giặt nhanh, Hẹn giờ kết thúc, Vệ sinh lồng giặt, Khóa trẻ em |
| Loại sấy | Ngưng tụ (không khí-nước) |
| Chức năng chống nhăn | Có (lên đến 3 giờ) |
| Tự làm sạch | Vệ sinh lồng giặt Eco + Hơi nước vệ sinh |
| Tính năng an toàn | Khóa trẻ em, Chống tràn, Phát hiện tải lệch |
| Khả năng cung cấp phụ tùng | 7 năm cho động cơ, 5 năm cho các bộ phận khác (quy định EU) |
| Chỉ số sửa chữa | 8.2/10 (dựa trên chỉ số EU) |
Câu hỏi thường gặp - WD95K5410OX SAMSUNG
Câu hỏi của người dùng về WD95K5410OX SAMSUNG
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Máy giặt ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn WD95K5410OX - SAMSUNG và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. WD95K5410OX thương hiệu SAMSUNG.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG WD95K5410OX SAMSUNG
pie
| Category | Value (%) | |---|---| | AIR Wash Gift hoi | 0 | | DEODORIZATION Khz mui | 0 | | SANITIZATION Khz trung | 0 | | COTTON DRY Sây thương | 0 | | SYNTHETICS DRY Sây nhe | 0 | | SUPER EXWASH Gift sieu than ngay | 0 | | 15' QUICK Gift manan | 0 | | DAILY WASH Gift hàng ngày | 0 | | COTTON Gift co-tóng | 0 | | SYNTHETICS Spot tóng hợp | 0 | | WOOL Dô lèn | 0 | | BABY CARE dô tre em | 0 | | OUTDOOR CARE Dô the thao | 0 | | RINSE + SPIN Xà + Vát | 0 | | Lâm sach tóng giết | 0 | | Eco DRUM CLEAN | 0 |

Thông tin về an toàn 3
Những điều bạn cần biết về chỉ dẫn an toàn 3
Các biểu tượng an toàn quan trọng 3
Phòng ngùa an toàn quan trọng 4
Lắp đặt 15
Những bộ phận được bao gồm 15
Yêu cầu lắp đặt 17
Lắp đặt từng bước 19
Trước khi bắt đầu 27
Cài đặt ban đầu 27
Hướng dẫn về đồ giặt 27
Hướng dẫn cho ngăn chứa bột giặt 30
Hoạt động 33
| Bảng điều khiển 33 | |
| Các bước đơn giản để bắt đầu | 35 |
| Chỉ sấy khô quản áo | 36 |
| Tổng quan về quy trình | 37 |
| Các tính năng đặc biệt | 40 |
| Cải đặt | 42 |
Bảo trì 43
| Làm sạch lồng giặt | 43 |
| Smart check 📊 | 44 |
| Sử DỤNG QUY TRÌNH SÂY | 45 |
| AIR Wash (Giặt hơi) | 46 |
| Thoát nước khẩn cấp | 47 |
| Vệ sinh | 48 |
| Phục hồi sau khi đông cứng | 52 |
| Chăm sóc sau một thời gian dài không sử dụng | 52 |
Xù lý sù có 53
| Các điểm kiểm tra | 53 |
| Mã thông tin | 58 |
Thông số sản phẩm 61
| Biểu đồ chăm sóc vải sợi | 61 |
| Bảo vệ môi trường 62 | |
| Bảng thông số kỹ thuật | 63 |
2 Tiếng Việt
Thông tin về an toàn
Chúc mừng bạn đã có máy giặt Samsung mới. Tài liệu này chứa các thông tin quan trọng về lắp đặt, sử dụng và bảo quản thiết bị của bạn. Vui lòng dành thời gian độc hướng dẫn sử dụng này để tận dụng được hết tất cả các lợi ích và tính năng của máy giặt.
Những điều bạn cần biết về chỉ dẫn an toàn
Vui lòng đọc kỹ sách hướng dẫn này để đảm bảo rằng bạn biết cách sử dụng an toàn và hiệu quả những tính năng và chức năng đa dạng của thiết bị. Vui lòng lưu giữ tài liệu ở nơi an toàn gần thiết bị để tham khảo sau này. Chỉ sử dụng thiết bị đúng như mục đích được mô tả trong hướng dẫn sử dụng này.
Những cảnh báo và chỉ dẫn an toàn quan trọng trong hướng dẫn sử dụng này không bao gồm hết tất cả các điều kiện và tỉnh hướng có thể xảy ra. Trách nhiệm của bạn là sử dụng cảm nhận thông thường, sự thận trọng và cần thận khi lắp đặt, bảo trì và vận hành máy giặt.
Do các hướng dẫn vận hành ở đây dùng chung cho nhiều mẫu máy, nên các đặc tính trên máy giặt của bạn có thể hơi khác với những gì được mô tả trong hướng dẫn sử dụng này và không phải tất cả các dấu hiệu cảnh báo đều được áp dụng. Nếu bạn thác mắc hoặc quan tâm đến bất kỳ vấn đề nào, vui lòng liên hệ với trung tâm dịch vụ gần nhất hoặc tìm hỗ trợ và thông tin trực tuyến tại trang web www.samsung.com.
Các biểu tượng an toàn quan trọng
Những biểu tượng và ký hiệu trong hướng dẫn sử dụng này mang ý nghĩa:

CẢNH BÁO
Các mối nguy hiểm hoặc hành động không an toàn có thể dẫn đến thương tích nghiêm trọng, từ vong và/hoặc thiệt hại về tài sản.

KHUYÊN CÁO
Các mối nguy hiểm hoặc hành động không an toàn có thể dẫn đến thương tích và/hoặc thiệt hại về tài sản.

LU'U Ý
Cho biết ràng có nguy cơ gây thương tích hoặc thiết hại về vật chất.

Đọc các hướng dẫn
Thông tin về an toàn
Các ký hiệu cảnh báo này nhằm mục đích phòng tránh thương tích cho bạn và người khác. Vui lòng tuân thủ đúng hướng dẫn.
Sau khi đọc hướng dẫn sử dụng này, hãy giữ lại ở nơi an toàn để xem về sau.
Đọc tất cả các chỉ dẫn trước khi sử dụng thiết bị.
Cũng như bất kỳ thiết bị sử dụng điện và thiết bị có bộ phận chuyển động khác, nguy cơ tiềm ẩn luôn tồn tại. Để sử dụng an toàn thiết bị này, cần thuần thực các thao tác vận hành và luôn cần thận khi sử dụng.
Phòng ngừa an toàn quan trọng

CÀNH BÁO
Đề làm giảm nguy cơ cháy, điện giật hoặc thương tích cho mọi người khi sử dụng thiết bị của bạn, hãy làm theo các biện pháp phòng ngừa cơ bản bao gồm các biện pháp sau:
-
Thiết bị này không phù hợp với người (bao gồm trẻ em) bị suy giảm năng lực về thể chất, giác quan, trí tuệ, hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức, trừ khi họ được người chịu trách nhiệm cho sự an toàn của họ giám sát hoặc hướng dẫn họ sử dụng thiết bị.
-
Sử dụng tại châu Âu: Trẻ em từ 8 tuổi trở lên và những người bị suy giảm năng lực về thể chất, giác quan, trí tuệ, hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức những được giám sát và hướng dẫn cách sử dụng thiết bị an toàn và hiểu rõ những nguy hiểm có thể xảy ra đều có thể sử dụng thiết bị này. Không cho trẻ diva nghịch với thiết bị. Không để trẻ thực hiện việc lau chùi và bảo trì thiết bị nếu không có sự giám sát của người lớn.
-
Trẻ em cần phải được trông chủng để đảm bảo rằng chúng không dùa nghịch với thiết bị.
-
Nếu dây nguồn bị hồng, việc thay thế phải do nhà sản xuất, đại lý dịch vụ của nhà sản xuất hoặc các cá nhân có đủ điều kiện tương tự thực hiện để tránh gây nguy hiểm.
-
Bộ vòi nước mới được cung cấp cùng với thiết bị phải được sử dụng, không tái sử dụng bộ vòi nước cũ.
4 Tiếng Việt
- Đối với thiết bị có các lỗ thông gió dưới để, thảm trải không được che kín những lỗ này.
- Sử dụng tại châu Âu: Không để trẻ dưới 3 tuổi ở gần máy trừ khi được trông chủng liên tục.
- KHUYÊN CÁO: Để tránh gây nguy hiểm vì vô ý cải đặt lại cầu chỉ nhiệt, không được cấp điện cho thiết bị này thông qua một thiết bị đóng ngắt bên ngoài, ví dụ như bộ hẹn giờ, hoặc kết nối thiết bị với mạch điện thường xuyên bị đóng ngắt.
- Không được sử dụng máy sấy quản áo nếu đã sử dụng hóa chất công nghiệp để làm sạch.
- Hốc đựng xơ vải phải được làm sạch thường xuyên, nếu có.
- Không được phép để xơ vải tích tụ xung quanh máy sấy quản áo. (không áp dụng cho các thiết bị dự định được thông khí ra bên ngoài tòa nhà)
- Phải thông khí đầy đủ để tránh khí hồi lưu trở lại vào phòng từ các thiết bị đốt nhiên liệu khác, bao gồm ngọn lửa hồ.
- Không sấy đồ chưa giặt trong máy sấy quản áo.
- Đồ bị dính các chất như dầu ăn, axeton, còn, xăng, dầu hòa, chất tây tại chỗ, nhựa thông, sáp và chất tây sáp cần được giặt sạch trong nước nóng, bổ thêm chất tây rửa trước khi được sấy trong máy sấy quản áo.
- Không được sấy những thứ như cao su xốp (xốp latex), mũ tắm, vải không thẩm nước, đồ có gắn cao su ở mặt sau và quản áo hoặc gói gắn các miếng cao su xốp trong máy sấy quản áo.
- Nên sử dụng nước xả vải hoặc các sản phẩm tương tự theo quy định trong hướng dẫn sử dụng nước xả vải.
- Phần cuối của chu kỳ máy sấy quản áo diễn ra không dùng nhiệt (chu kỳ hạ nhiệt) để đảm bảo đồ được để ở nhiệt độ đảm bảo chúng sẽ không bị hư hỏng.
- Lấy hết tất cả các đồ vật ra khởi túi quản áo như bật lửa và điểm.
- CẢNH BÁO: Không bao giờ tất máy sấy quần áo trước khi hết chu kỳ sấy trừ khi tất cả đồ được lấy ra nhanh chóng và trải ra để tàn nhiệt.
Thông tin về an toàn
- Không được xả khí thải vào ống khói được sử dụng để xả khói từ các thiết bị đốt gas hoặc nhiên liệu khác.
- Không được lắp đặt thiết bị này phía sau cửa có khóa, cửa trượt hoặc cửa có bản lẻ ở phía đối diện với máy sấy quản áo, làm vậy phạm vi mở hoàn toàn của cửa máy sấy quản áo sẽ bị hạn chế.
- CẢNH BÁO: Thiết bị này không được cấp nguồn qua thiết bị chuyển đổi bên ngoài, chằng hạn như bộ định thời hoặc được kết nối với mạch được thiết bị tiện ích bật và tất thường xuyên.
- Thiết bị này nhằm mục đích sử dụng trong gia đình và không nhằm mục đích sử dụng như:
-khu vực bếp nhân viên trong các cửa hàng, văn phòng và các môi trường làm việc khác;
-nhà ở xây trong trang trại;
-bôi khách hàng trong khách sạn, nhà nghỉ và môi trường kiểu dân cư khác;
-môi trường kiểu giường ngủ và bữa sáng;
-khu vực để sử dụng chung trong các dây căn hộ hoặc trong hiệu giặt tự động.
Cảnh báo lắp đặt quan trọng

CÀNH BÁO
Thiết bị phải được lắp đặt bởi kỹ thuật viên đầy đủ chuyên môn hoặc công ty dịch vụ.
- Nếu không, có thể xảy ra điện giật, cháy nổ, hư hỏng cho sản phẩm hoặc gây thương tích.
Thiết bị nặng, vì vậy hãy cần trọng khi nâng nhắc.
Cấm dây điện vào một ổ điện cấm tưởng AC 220 - 240 V / 50 Hz hoặc cao hơn và chỉ sử dụng ổ điện đó riêng cho thiết bị này. KHÔNG sử dụng dây nguồn kéo dài.
- Sử dụng chung ổ cấm với những thiết bị khác bằng ổ cấm nhiều lỗ hoặc kéo dài dây nguồn có thể gây điện giật hoặc hòa hoạn.
- Bảo đảm rằng điện áp nguồn, tần số và dòng điện đúng với quy cách ghi trên thông số kỹ thuật sản phẩm. Nếu không, có thể gây điện giật hoặc hóa hoạn. Cẩm phích cấm điện vào ổ điện trên tường một cách chắc chắn.
Thường xuyên lau sạch tất cả vật lạ như bụi hoặc nước ra khởi chân phích cấm điện và các điểm tiếp xúc bằng vài khô.
- Rút phích cắm điện và lau sạch sẽ bằng vài khô.
- Nếu không, có thể gây điện giật hoặc hỏa hoạn.
- Cẩm phích cấm vào ổ điện trên tường sao cho dây nguồn được thả xuôi xuống nền nhà.
Nếu bạn cấm phích cấm theo chiều ngược lại, dây dẫn điện bên trong cáp có thể bị hư hỏng và điều này có thể gây điện giật hoặc hòa hoạn.
Giữ tất cả vật liệu đóng gói ngoài tầm với của trẻ em, vì vật liệu đóng gói có thể gây nguy hiểm cho trẻ.
- Nếu trẻ em tròng túi qua đầu, chúng có thể bị nghệ thở.
Khi thiết bị, phích cấm điện hoặc dây nguồn bị hư hỏng, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ gần nhất.
Thiết bị phải được nói đất đúng cách.
Không được nói đất thiết bị đến ống dẫn khí đốt, ống dẫn nước bằng nhựa, hoặc đường dây điện thoại.
- Điều này có thể gây điện giật, cháy nổ, hoặc hư hỏng cho thiết bị.
- Không bao giờ được cấm dây nguồn vào ở cấm chưa được nói đất đúng cách và đảm bảo tuân thủ các quy định địa phương và quốc gia.
Không lắp đặt thiết bị này gần lò sưởi hoặc vật liệu dễ cháy.
Không lắp đặt thiết bị ở nơi ẩm ướt, dầu mỡ hoặc bụi bạm, nơi bị đột (nước mưa) hoặc bị ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
Không lắp đặt thiết bị này ở nơi nhiệt độ thấp.
- Sương giá có thể làm cho các ống bị vô.
Thông tin về an toàn
Không lắp đặt thiết bị này ở nơi khí đốt có thể bị rò rì.
- Điều này có thể gây điện giật hoặc hỏa hoạn.
Không sử dụng máy biến thế.
- Điều này có thể gây điện giật hoặc hòa hoạn.
Không sử dụng phích cấm, dây nguồn đã hư hỏng, hoặc ở cấm bị lỏng.
- Điều này có thể gây điện giật hoặc hòa hoạn.
Không kéo hoặc uốn cong dây nguồn quá mức.
Không xoắn hoặc cột dây nguồn.
Không treo dây nguồn lên vật bằng kim loại, đề vật nặng lên dây nguồn, kép dây nguồn giữa các đồ vật, hoặc nhất dây nguồn vào khoảng trống phía sau thiết bị.
- Điều này có thể gây điện giật hoặc hòa hoạn.
Không kéo dây nguồn khi rút phích cấm điện.
- Rút phích cấm điện bằng cách cầm phích cấm.
- Nếu không, có thể gây điện giật hoặc hỏa hoạn.
Thiết bị này nên được bổ trí sao cho dễ tiếp cận phích cắm điện, vòi nước và ống thoát nước.
Khuyến cáo khi lắp đặt

KHUYÊN CÁO
Thiết bị nên được đặt ở vị trí sao cho dễ tiếp cận với phích cắm điện.
- Nếu không, có thể gây điện giật hoặc hòa hoàn do rò rỉ điện.
Lắp đặt thiết bị của bạn trên nền phẳng đủ cứng và cân bằng để có thể chịu trọng lượng của nó.
- Nếu không, có thể làm thiết bị rung lắc bất thường, dịch chuyển, gây ổn hoặc hoặc hư hỏng cho thiết bị.
Cảnh báo sử dụng quan trọng

CÀNH BÁO
Nếu bị ngập nước, lập tức cắt nguồn điện và nước đồng thời liên hệ với trung tâm dịch vụ gần nhất.
- Không chạm vào phích cắm điện khi tay ướt.
- Nếu không, có thể bị điện giật.
Nếu thiết bị phát ra tiếng động lạ, có mùi khét hoặc bốc khói, hãy rút phích cấm điện ngay lập tức và liên hệ với trung tâm dịch vụ gần nhất.
- Nếu không, có thể gây điện giật hoặc hỏa hoạn.
Trong trường hợp rò rỉ khí (chằng hạn như khí proban, khí đốt, v.v.), hãy thông gió ngay lập tức và không dụng vào phích cấm điện. Không dụng vào thiết bị hoặc dây nguồn.
- Không được sử dụng quạt thông gió.
- Tia lửa điện có thể gây nổ hoặc cháy.
Không được cho trẻ em chơi đủa bên trong hoặc bên trên máy giặt. Ngoài ra, khi thải bỏ thiết bị, hãy tháo tay nấm cửa máy giặt.
- Nếu bị mắc kẹt bên trong sản phẩm, trẻ nhỏ có thể tử vong do nghệ thở.
Hãy bảo đảm rằng bạn đã tháo bờ vật liệu đóng gói (miếng xốp, mốp xốp) ở đáy máy giặt trước khi sử dụng.
Không được giặt đồ bị bản xăng, dầu lửa, benzen, chất pha sơn, rượu còn hoặc các chất để cháy nổ khác.
- Điều này có thể gây điện giật, hòa hoạn hoặc cháy nổ.
Không có sức mở cửa máy giặt khi máy đang hoạt động (chế độ giặt nước nóng/sây/vắt).
- Nước chảy ra từ máy giặt có thể gây phòng hoặc trơn trượt sàn nhà. Điều này có thể gây thương tích.
Thông tin về an toàn
- Việc cố sức mở cửa máy giặt có thể gây hư hỏng sản phẩm hoặc thương tích.
Không đưa tay vào dưới máy giặt trong khi máy đang hoạt động.
- Điều này có thể gây thương tích.
Không chạm vào phích cắm điện khi tay ướt.
- Điều này có thể gây điện giật.
Không tất thiết bị bằng cách rút phích cấm điện trong lúc máy vẫn đang hoạt động.
- Khi cấm lại phích cấm vào ổ cấm điện trên tường có thể gây ra tia lửa điện và điện giật hoặc hỏa hoạn.
Không để cho trẻ em leo vào trong hoặc lên trên thiết bị.
- Điều này có thể gây điện giật, phỏng hoặc thương tích.
Không được đưa tay hoặc vật bằng kim loại vào bên dưới máy giặt khi máy đang hoạt động.
- Điều này có thể gây thương tích.
Không rút phích cấm thiết bị bằng cách nấm kéo dây nguồn. Luôn nấm chặt phích cấm và kéo thẳng ra khởi ổ cấm.
- Dây nguồn bị hư hỏng có thể gây đoản mạch, cháy và/hoặc diện giật.
Không tự ý sửa chữa, tháo rời, hoặc thay đổi thiết bị.
- Không dùng bất kỳ loại cầu chỉ nào (chằng hạn như dây đồng, sắt, v.v.) khác với loại cầu chỉ tiêu chuẩn.
- Khi thiết bị cần được sửa chữa hoặc lắp đặt lại, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ gần nhất.
- Nếu không, có thể gây điện giật, hòa hoạn, hư hỏng cho sản phẩm, hoặc thương tích.
Khi ống nước không gắn chặt với vòi nước và làm thiết bị ngập nước, hãy rút phích cắm điện ra.
- Nếu không, có thể gây điện giật hoặc hóa hạn.
Rút phích cắm điện ra khi không sử dụng thiết bị trong một thời gian dài hoặc khi mưa bão/sâm sét.
- Nếu không, có thể gây điện giật hoặc hòa hoạn.
Nếu bất kỳ vật lạ nào lot vào thiết bị, hãy rút phích cắm điện ra và liên hệ với Dịch vụ chăm sóc khách hàng của Samsung gần nhất.
- Điều này có thể gây điện giật hoặc hòa hoạn.
Không để trẻ em (hoặc thú nuôi) nghịch phá bên trong hoặc bên trên máy giặt. Cửa máy giặt không dễ mở từ phía trong và trẻ em có thể bị thương nghiêm trọng nếu bị kẹt bên trong.
Khuyến cáo khi sử dụng
KHUYÊN CÁO
Khi máy giặt bị bản do vật lạ như bột giặt, bụi bản, rác thải thực phẩm, v.v., hãy rút phích cấm điện và vệ sinh máy giặt bằng một miếng vài mềm và ẩm.
- Nếu không, máy giặt có thể bị phai màu, biến dạng, hư hỏng hoặc rỉ sét.
Kính cửa trước có thể bị vỡ do tác động mạnh. Cần thận khi sử dụng máy giặt.
- Nếu kính bị vỡ có thể gây thương tích.
Sau khi bị cúp nước hoặc khi kết nối lại ống nước, mở vòi nước từ tử.
Mở vòi nước từ từ sau một thời gian dài không sử dụng.
- Áp lực không khí trong vòi nước hoặc ống nước có thể gây hư hỏng một bộ phận của sản phẩm hoặc làm rò rỉ nước.
Nếu lỗi thoát nước xuất hiện trong khi máy hoạt động, kiểm tra xem có trực trắc gì ở hệ thống thoát nước không.
- Nếu sử dụng máy giặt khi đã bị ngập nước do lỗi thoát nước, nó có thể gây điện giật hoặc hòa hoạn.
Để quản áo lọt hằng vào trong máy giặt để không bị vướng vào cửa.
- Nếu quản áo bị vướng vào cửa, nó có thể bị rách hoặc gây hư hỏng máy giặt, hoặc làm rò rì nước.
Tất nguồn cung cấp nước khi không sử dụng máy giặt.
Bảo đảm ràng các óc trên đầu nối ống nước được tiết chặt.
- Nếu không, nó có thể làm hư hỏng máy giặt hoặc gây thương tổn.
Đảm bảo rằng vòng đệm cao su và kính cửa trước không bị làm bản bởi một chất lạ (ví dụ như rác thải, sợi chỉ, tóc, v.v.).
- Nếu có chất lạ bị kẹt ở cửa hoặc cửa không hoàn toàn khép kín, nó có thể gây ra rò rì nước.
Trước khi sử dụng sản phẩm, hãy mở vòi nước và kiểm tra đảm bảo đầu nói ống nước được tiết chặt và không rò rỉ nước.
- Nếu các con óc trên đầu nối ống nước bị lỏng, nó có thể gây rò rỉ nước.
Sản phẩm bạn mua chỉ được thiết kế để sử dụng trong nhà.
Việc sử dụng cho mục đích kinh doanh được xem là sử dụng sản phẩm sai mục đích. Trong trường hợp này, sản phẩm sẽ không được bảo hành theo tiêu chuẩn được cung cấp bởi Samsung và không thể quy trách nhiệm cho Samsung đối với những trực trắc hoặc thiệt hại do sử dụng sai mục đích như vậy.
Thông tin về an toàn
Không được đúng lên mặt trên của thiết bị hoặc để đồ vật (như quản áo giặt, nén cháy, thuốc lá đang hút, chén đã, hóa chất, các vật thể kim loại, v.v.) lên trên thiết bị.
- Điều này có thể gây ra điện giật, hòa hoạn, hư hỏng sản phẩm hoặc gây thương tích.
Không xịt chất bay hơi như thuốc diệt côn trùng lên trên bề mặt của thiết bị.
- Không chỉ gây hại cho con người, nó cũng có thể gây điện giật, hòa hoàn hoặc hư hỏng thiết bị.
Không đặt vật phát sinh trường điện tử gần máy giặt.
- Nó có thể gây thương tích do máy hoạt động sai chức năng.
Nước xả trong khi giặt nhiệt độ cao hoặc trong chu trình sấy thường nóng. Không đúng vào nước.
- Điều này có thể gây phòng hoặc thương tích.
Không giặt, vất hoặc sấy các loại đệm ghế, các tâm thảm hoặc đồ giặt không thảm nước (*) trừ khi thiết bị của bạn có một chu trình đặc biệt để giặt những loại đồ này.
(*): Bộ đồ giường bằng len, đồ che mưa, áo câu cá, quản trượt tuyệt, túi ngủ, tả lót, đồ thể thao, tấm phủ xe đạp, mô tô, ô tô, v.v.
- Không giặt những tấm thảm dày hoặc cứng ngay cả khi có biểu tượng máy giặt trên nhân vải. Điều này có thể gây thương tích hoặc hư hỏng máy giặt, tưởng, sàn nhà hoặc quản áo do rung lắc bất thường.
- Không giặt giề chùi chân hoặc thảm cửa có mặt dưới bằng cao su. Mặt dưới bằng cao su có thể roi ra và dính vào bên trong lồng giặt và có thể gây trực trắc như lỗi ở hệ thống thoát nước.
Không sử dụng máy giặt khi ngăn đựng bột giặt bị tháo ra.
- Điều này có thể gây ra điện giật hoặc thương tích do rò rỉ nước.
Không chạm vào bên trong lồng giặt trong khi hoặc ngay sau khi sấy do lồng còn nóng.
- Điều này có thể gây ra phòng.
Kính cửa trước sẽ trở nên nóng trong quá trình giặt và sấy. Do đó, không chạm vào kính của trước.
Đồng thời, không cho trẻ em đủa nghịch quanh máy giặt hoặc chạm vào kính cửa trước.
- Điều này có thể gây ra phỏng.
Không cho tay vào ngăn dựng bột giặt.
- Điều này có thể dẫn đến thương tích vì bàn tay của bạn có thể bị kẹt bởi thiết bị lấy bột giặt.
- Thanh dẫn dung dịch giặt (chỉ có ở một số mẫu) không được sử dụng cho bột giặt. Tháo thanh dẫn khi sử dụng bột giặt.
Không đặt những đồ vật (chằng hạn như giày dép, rác thải thực phẩm, động vật) ngoài đồ giặt vào máy giặt.
- Điều này có thể gây hư hỏng cho máy giặt hoặc làm thú nuôi bị thương hoặc chết do rung lắc bất thường.
Không được nhân nút bằng các vật sắc nhơn như đinh ghim, dao, móng tay, v.v.
- Điều này có thể gây điện giật hoặc thương tích.
12 Tiếng Việt
Không được giặt đồ bị bản đầu mỡ, kem hoặc nước thơm thường có trong những cửa hàng chăm sóc da hoặc mát xa.
- Điều này có thể làm cho vòng đệm cao su bị biến dạng và dẫn đến rò rì nước.
Không được đề những đồ vật kim loại như dinh ghim an toàn hoặc kép tóc, chất tẩy trắng lâu trong lồng giặt.
- Điều này có thể làm cho lòng giặt bị rỉ sét.
- Nếu thấy rỉ sét trên bề mặt lòng giặt, hãy bôi chất tây (trung tính) lên bề mặt và dùng một miếng bọt biển để lau nó. Không bao giờ được sử dụng chồi kim loại.
Không sử dụng thuốc tây khô trực tiếp và không giặt, xả, hoặc vất đồ giặt bị bản bởi thuốc tây khô.
- Điều này có thể gây bốc cháy hoặc đánh lửa do nhiệt từ ôxy hóa dầu.
Không sử dụng nước từ những thiết bị làm nóng/lạnh nước.
- Điều này có thể gây hư hỏng cho máy giặt.
Không sử dụng xà phòng rửa tay tự nhiên cho máy giặt.
- Khi bị cứng lại và tích tụ bên trong máy giặt, nó có thể làm hồng thiết bị, hoen ó, rỉ sét hoặc gây mùi hỏi.
Cho vớ và áo ngực vào trong túi giặt và giặt chúng với các vật dụng khác.
Không giặt những vật dụng kích cỡ lớn như bộ đồ giường trong lưới giặt.
- Nếu không, có thể gây thương tích do các rung động bất thường.
Không sử dụng bột giặt đông cứng.
- Nếu bột giặt đông cứng tích tụ trong máy giặt, nó có thể làm rò rỉ nước.
Đảm bảo rằng bạn lấy hết các vật dụng ra khởi các túi quản áo trước khi giặt.
- Các vật cứng, sắc như tiền xu, ghim an toàn, đinh, ốc vít hoặc đá có thể gây hư hỏng nặng cho thiết bị.
Không giặt quản áo có thất lượng, nút khuy hoặc các vật nặng bằng kim loại khác.
Phân loại quản áo theo màu theo mức độ bền màu và chọn chu trình, nhiệt độ nước và các chức năng khác được khuyến nghị.
• Có thể khiển mất màu hoặc hư hỏng vài.
Hãy lưu ý những ngón tay của trẻ em không bị kẹt ở cửa khi bạn đóng lại.
- Nếu không, có thể gây thương tích.
Thông tin về an toàn
Cảnh báo vệ sinh quan trọng

CÀNH BÁO
Không làm vệ sinh thiết bị bằng cách phun nước trực tiếp.
Không dùng chất tẩy rửa bằng axít mạnh.
Không sử dụng benzen, chất pha loãng hoặc còn để làm vệ sinh thiết bị
- Điều này có thể làm hoen ô, biến dạng, làm hồng, điện giật hoặc hòa hoạn.
Trước khi vệ sinh hoặc bảo trì thiết bị, hãy rút dây nguồn thiết bị ra khởi ở cắm trên tương.
- Nếu không, có thể gây điện giật hoặc hòa hoạn.
Lắp đặt
Thực hiện theo các hướng dẫn một cách cần thận để đảm bảo lắp đặt thích hợp máy giặt này và đề ngăn ngừa tai nạn khi sử dụng.
Những bộ phận được bao gồm
Đảm bảo rằng tất cả các bộ phận được bao gồm trong gói sản phẩm. Nếu bạn có vấn đề với máy giặt hoặc các bộ phận, liên hệ với trung tâm chăm sóc khách hàng Samsung ở địa phương hoặc nhà bán lẻ.

02 Ngăn chứa bột giặt
03 Bàng điều khiển
04 Cửa 05 Lồng giặt 06 Bộ lọc cặn
07 Ông thoát nước khẩn cấp
08 Nắp đây bộ lọc
09 Mặt trên của máy
10 Phích cắm điện
11 Vòi xà
12 Chân cân bằng
Lắp đặt


Cò lê Nắp bu lông Miếng giữ ống


Ông nước lạnh Ông nước nóng Ngăn dung dịch giặt

Bộ cố định nắp



LU'U Y
- Nắp bu lông: Số nắp đai óc (3 đến 6) được cung cấp tùy theo mẫu.
- Ông nước nóng: Chỉ có ở một số mẫu.
- Ngăn dung dịch giặt: Chỉ có ở một số mẫu.
Yêu cầu lắp đặt
Nguồn cấp điện và nói đất
- Phải có cầu chỉ ` hoặc cầu dao tự ngắt cho nguồn điện 220-240 V / 50 Hz
- Sử dụng một mạch điện riêng cho máy giặt Để bảo đảm nối đất đúng cách, máy giặt được cung cấp kèm theo một phích điện nối đất ba châu đề sử dụng cho ổ cắm được lắp đặt và nối đất đúng cách.
Kiểm tra với thợ điện hoặc nhân viên dịch vụ có đủ trình độ nếu bạn không chắc chắn về việc nói đất.
Không sửa đổi phích cấm được cung cấp. Nếu nó không phù hợp với ổ cấm, hãy gọi thợ điện có đủ trình độ để lắp đặt ổ cấm thích hợp.

CẢNH BÁO
- KHÔNG sử dụng dây nguồn kéo dài.
- Chỉ sử dụng dây nguồn được cung cấp kèm theo máy giặt của bạn.
- KHÔNG đấu nối dây nối đất vào đường ống nước, ống dẫn khí đốt hoặc ống nước nóng.
- Đây dẫn nói đất không đúng cách có thể gây điện giật.
Cấp nước
Áp lực nước thích hợp cho máy giặt này là từ 50 kPa đến 800 kPa. Áp lực nước dưới 50 kPa có thể làm van nước không đóng được hoàn toàn. Hoặc có thể phải mất nhiều thời gian hơn để làm đầy lòng giặt, quiến máy giặt bị tất. Vòi nước phải ở trong phạm vi 120 cm cách mặt sau của máy giặt để ống nước của máy vương tới máy giặt.
Đế giảm nguy cơ rò rỉ:
- Đảm bảo dễ dàng tiếp cận vòi nước.
- Tất vòi nước khi không sử dụng máy giặt.
- Thường xuyên kiểm tra rò rì tại điểm nôi ống nước đầu vào.

KHUYÊN CÁO
Trước khi sử dụng máy giặt của bạn lần đầu tiên, hãy kiểm tra rò rỉ tại các đầu nối van nước và vòi nước.
Thoát nước
Samsung đề nghị lắp một ống nước đúng ở độ cao 60-90 cm. Ống xả phải được kết nối thông qua kép ống vào ống nước đúng và ống nước đúng phải hoàn toàn bao phủ ống xả.
Lắp đặt
Sàn nhà
Đề vận hành tốt nhất, máy giặt phải được đặt trên nền sàn cứng. Sàn gỗ phải được gia cố để giảm rung và/hoặc tránh mất cân bằng. Bề mặt trải thảm hoặc mềm thường góp phần tăng độ rung và làm cho máy giặt di chuyển nhẹ khi ở chu trình vất.

KHUYÉN CÁO
KHÔNG lắp đặt máy giặt trên sàn hoặc kết cấu không được chống đỡ chắc chắn.
Nhiệt độ nước
Không lắp đặt máy giặt của bạn tại các khu vực mà nước có thể bị đóng bằng, vì máy giặt luôn giữ một ít nước trong van, bơm và/hoặc ống. Nước đóng bằng trong các bộ phận kết nối có thể làm hư hỏng đai truyền, bơm và các bộ phận khác của máy giặt.
Lắp đặt trong hốc hoặc khu vực kín
Khoảng cách tối thiểu để hoạt động ổn định:
| Các mặt bên | 25 mm Mặt sau 50 mm | ||
| Mặt trên 25 mm | Mặt trước | 550 mm | |
Nếu cả máy giặt và máy sấy được lắp đặt tại cùng một vị trí, mặt trước của hốc tưởng hoặc từ quản áo phải có ít nhất 550 mm để không cần trở không khí. Một mình máy giặt không cần khoảng cách thông gió nhất định.
Lắp đặt từng bước
BUỐC 1 Chọn một vị trí
Các yêu cầu về vị trí:
- Bề mặt cứng, phẳng, không bị thảm hoặc ván sàn cản trở thông gió
- Tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp
• Có đủ chỗ trống để thông gió và hệ thống dây điện - Nhiệt độ môi trường xung quanh luôn cao hơn điểm đóng bằng (0 °C)
- Xa nguồn nhiệt
BUỐC 2 Thảo bỏ các bu-lông đóng thùng
Mở bao bì sản phẩm và tháo tất cả các bu lông đóng thùng.

LU'U Y
Số lượng bu lông vận chuyển có thể khác nhau tùy thuộc vào model.

CẢNH BÁO
Vật liệu bao bì có thể gây nguy hiểm cho trẻ em. Thải bỏ tất cả các vật liệu bao bì (túi nhựa, polystyrene, v.v.) xa khởi tầm tay của trẻ.

- Xác định vị trí các bu lông vận chuyển (được đánh dấu bằng vòng tròn trong hình) ở phía sau của máy giặt.

KHUYÉN CÁO
Không tháo dinh vít (A) để cố định kẹp giữ ống.
Lắp đặt

- Sử dụng cờ lê được cung cấp, nói lòng tất cả các bu lòng vận chuyển bằng cách xoay chúng ngược chiều kim đồng hồ.
LU'U Y
Giữ lại các bu lông đóng thùng để sử dụng sau này.

- Đưa các nắp bịt (B) vào các lỗ (được đánh dấu bằng vòng tròn trong hình).
BUỐC 3 Điều chỉnh chân cân bằng

-
Nhệ nhàng đầy máy giặt vào vị trí. Lực quá mức có thể làm hồng chân cân bằng.
-
Cân bằng máy giặt bằng cách điều chỉnh chân cân bằng thủ công.
-
Khi việc cân bằng hoàn tất, tiết chặt đai ốc bằng cờ lê.
BUỐC 4 Nối ống nước
Ống nước được cung cấp có thể khác nhau tùy theo mẫu. Vui lòng làm theo hướng dẫn theo ống nước được cung cấp.
Nói với vòi nước có ren

- Nối ống nước với vòi nước, sau đó xoay đầu nối theo chiều kim đồng hồ như hình vẽ.

- Nói đầu kia của vòi nước với van đầu vào ở đăng sau máy giặt. Xoay vòi theo chiều kim đồng hồ để tiết chất.
Lắp đặt

- Mở vòi nước và kiểm tra xem có rò rỉ xung quanh khu vực kết nối không. Nếu có rò rỉ nước, hãy thực hiện lại các bước trên.

CÀNH BÁO
Nếu có rò rì nước, ngùng hoạt động máy giặt và ngắt kết nối với nguồn điện. Sau đó, liên hệ với trung tâm dịch vụ Samsung tại địa phương trong trường hợp bị rò rì ống nước hoặc liên hệ với kỹ thuật viên ống nước trong trường hợp rò rì từ với nước. Nếu không, điều này có thể gây điện giật.

KHUYÊN CÁO
Không dùng lực kéo căng vòi nước. Nếu ống nước quá ngắn, hãy thay thế bằng ống dài hơn và chịu áp lực cao.
Nói với vòi nước không có ren

- Tháo bộ chuyển đổi (A) khởi ống nước (B).

- Sử dụng tuốc nơ vít Phillips nói lòng bốn con óc trên bộ chuyển đổi.

-
Giữ bộ chuyển đổi và xoay phần (C) theo hướng mũi tên để nói lòng nó khoảng 5 mm (*).
-
Lắp bộ chuyển đổi vào vòi nước và tiết chặt các óc trong khi nâng bộ chuyển đổi lên.
-
Xoay phần (C) theo hướng mũi tên để tiết chất nó.
-
Trong khi kéo phần (D) xuống trên vòi nước, nôi ống nước với bộ chuyển đổi. Sau đó, thả phần (D). Ông sẽ khớp vào bộ chuyển đổi với một tiếng tách.
-
Để hoàn tất việc nối ống nước, xem 2 và 3 trong phần "Nối với vòi nước có ren".
LU'U Y
- Sau khi nổi vòi nước vào bộ chuyển đổi, hãy kiểm tra xem nó có được kết nối đúng cách hay không bằng cách kéo ống nước theo hướng xuống.
- Sử dụng một loại vòi nước phổ biến. Trong trường hợp vòi nước hình vuông hoặc quá lớn, gỗ vòng đệm trước khi lắp vòi nước vào bộ chuyển đổi.
- Sau khi nổi vòi nước vào bộ chuyển đổi, hãy kiểm tra xem nó có được kết nối đúng cách hay không bằng cách kéo ống nước theo hướng xuống.
- Sử dụng một loại vòi nước phổ biến. Trong trường hợp vòi nước hình vuông hoặc quá lớn, gỗ vòng đệm trước khi lắp vòi nước vào bộ chuyển đổi.
LU'U Y
Lắp đặt
Với các mẫu máy có thêm ống nước nóng:

-
Nôi đầu đồ của ống nước nóng với đầu vào nước nóng ở đẳng sau máy giặt.
-
Nói đầu kia của ống nước nóng với vòi nước nóng.
Ông ngắt nước tiết kiệm (chỉ có ở một số mẫu)

Ống ngắt nước tiết kiệm cảnh báo cho người sử dụng biết nguy cơ rò rì nước. Nó cảm nhận được dòng chảy của nước và chuyển sang màu đỏ trên đèn báo (A) ở trung tâm trong trường hợp bị rò rì.

LU'U Y
Phần cuối của ống ngắt nước tiết kiệm phải khớp với phần vòi nước chữ không phải máy.
BUỐC 5 Bố trí ống thoát nước
Vòi thoát nước có thể được bố trí bằng ba cách:

Trên mép của một bồn rửa
Vôi thoát nước phải được đặt ở độ cao từ 60 cm đến 90 cm (*) từ sàn nhà. Để giữ cho đầu vòi thoát nước luôn cong, sử dụng miếng giữ ống bằng nhựa (A) được cung cấp. Có định miếng giữ lên tưởng bằng cách sử dụng một cái móc để đảm bảo thoát nước ổn định.
Trong ống thoát nước
Ông thoát nước phải được đặt ở độ cao từ 60 cm đến 90 cm (*). Chứng tôi khuyến khích sử dụng một ống đúng cao 65 cm.
- Để đảm bảo ống xả ở đúng vị trí, hãy sử dụng miếng giữ ống bằng nhựa được cung cấp (xem hình).
- Để ngăn ngừa ống thoát của nước chảy ra trong quá trình thoát nước, hãy đảm bảo chèn ống thoát nước 15 cm vào đường ống thoát nước.
- Đề ngăn ngừa ống thoát nước di chuyển xung quanh, cố định miếng giữ ống vào tưởng.
Yêu cầu đối với ống thoát nước đúng:
• Đường kính tối thiểu là 5 cm
• Công suất truyền tải tối thiểu 60 lì 't/phút.
Lắp đặt

Trong một nhánh đường ống thoát nước qua hổ
Nhánh đường ống thoát nước phải cao hơn ống thoát của hố để sao cho đầu của vòi phải cao hơn mặt đất tối thiểu 60 cm.
(*): 60 cm

Không đặt ống thoát nước ở những nơi nước động. Nước có thể chảy ngược lại vào máy giặt.
BUỐC 6 - Bật máy giặt
Cấm dây nguồn vào ổ cắm trên tưởng đúng chuẩn cho nguồn điện AC 220-240 V / 50 Hz và phải được bảo vệ bồi cầu chỉ hoặc cầu dao tự ngắt. Sau đó, nhân Tất/Mở để bật máy giặt.
Trước khi bắt đầu
Cài đặt ban đầu
Chạy hiệu chuẩn (được khuyến nghị)
Calibration (Hiệu chuẩn) đảm bảo máy giặt sẽ xác định trọng lượng chính xác. Đảm bảo rằng lồng giặt trống rỗng trước khi chạy Calibration (Hiệu chuẩn).
- Tất nguồn, và sau đó bạt nguồn máy giặt lên.
- Nhân và giữ đồng thời các nút Nhiệt độ và Hện giờ kết thúc trong 3 giây để nhập chế độ Calibration (Hiệu chuẩn). Xuất hiện tin nhân “CB”.
- Nhân nút Bắt đầu/Tạm dùng để chạy chu kỳ Calibration (Hiệu chuẩn).
- Lồng giặt sẽ quay theo chiều kim đồng hồ và ngược chiều kim đồng hồ trong khoảng 3 phút.
- Khi chu kỳ kết thúc, "0" xuất hiện trên màn hình và máy giặt sẽ tự động tất.
- Máy giặt bây giờ đã sẵn sàng để sử dụng.
Hướng dẫn về đồ giặt
BUỐC 1 Phân loại
Phân loại đồ giặt theo các tiêu chí sau:
- Nhân vải: Phân loại đồ giặt theo vải cô-tông, sợi hỗn hợp, sợi tổng hợp, tơ lụa, len và tơ nhân tạo.
- màu sắc: Tách riêng đồ trắng với đồ màu.
- Kích thước: Trộn các loại đồ có kích thước khác nhau trong lòng giặt để cải thiện hiệu suất giặt.
- Độ nhạy: Giặt các đồ mồng riêng biệt, sử dụng tùy chọn Dễ ủi cho đồ len mới, sạch, rèm cửa và tơ. Kiểm tra nhân trên các đồ giặt.
LU'U Ý
Hây nhớ kiểm tra nhân vải ghi trên quản áo và phân loại chúng cho phù hợp trước khi bắt đầu giặt.
Trước khi bắt đầu
BUỐC 2 Lấy các đồ vật trong túi ra
Lấy các đồ vật trong túi quản áo giặt
- Các vật kim loại như tiền xu, đinh ghim và khóa thất lượng có thể gây hư hỏng cho các đồ giặt khác cũng như lồng giặt.
Lệnh trái quản áo có các nút khuy và thêu ren
- Nếu khóa kéo quản hoặc áo khoác mở ra trong khi đang giặt, lòng giặt có thể bị hư hỏng. Các dây kéo phải được đóng lại và buộc cố định bằng dây.
- Quần áo có sợi dây dài có thể bị xoắn rối với quần áo khác. Đảm bảo cột dây lại trước khi giặt.
BUỐC 3 Sử dụng lưới giặt
Đồ lót (có thể giặt) phải được đặt trong túi giặt. Các bộ phận kim loại của áo ngực có thể xuyên qua và làm rách các đồ giặt khác.
Đồ giặt nhỏ, nhẹ như vớ, găng tay, bít tất dài và khăn tay có thể bị mắc vào quanh cửa. Hãy bổ chúng vào trong một lưới giặt tốt.
- Không được giặt lưới giặt mà không có đồ giặt bên trong. Điều này có thể gây ra sự rung lắc bất thường khiến cho máy giặt bị di chuyển và gây thương tích.
BUỐC 4 Giặt sơ (nếu cần)
Chọn tùy chọn Prewash (Giặt sơ) cho chu trình đã chọn nếu đồ giặt rất bản. Không sử dụng tùy chọn Prewash (Giặt sơ) khi bột giặt được thêm vào lồng giặt bằng tay.
BUỐC 5 Xác định khối lượng giặt
Không cho quá nhiều quản áo vào máy giặt. Quá tải có thể làm cho máy giặt hoạt động không bình thường. Để biết tải trọng cho các loại quản áo, xem trang 37.

LU'U Y
Khi giặt bộ đồ giường hoặc tấm phủ giường, thời gian giặt có thể kéo dài và hiệu quả vất có thể suy giảm. Đối với bộ đồ giường hoặc tấm phủ giường, tốc độ vòng quay tối đa được khuyến nghị là 800 vòng/phút và sức chịu tải là 2 kg hoặc ít hơn.

KHUYÊN CÁO
Nếu quản áo không cân bằng và hiền thị mã thông tin "UB", sắp xếp lại lượng giặt. Đồ giặt không cân bằng có thể làm giảm hiệu suất vất.
BUỐC 6 Sử dụng một loại bột giặt thích hợp
Loại bột giặt mà bạn sử dụng phụ thuộc vào loại sợi (cô-tông, sợi tổng hợp, vải mồng, len), màu sắc, nhiệt độ giặt và độ bằng. Luôn sử dụng loại bột giặt “với hàm lượng chất xút thấp”, vì đây là loại bột giặt dùng cho máy giặt tự động.

LU'U Ý
- Tuân theo những lời khuyến của nhà sản xuất bột giặt dựa trên trọng lượng của đồ giặt, độ bản và độ cứng của nước trong khu vực của bạn. Nếu bạn không chắc chắn về độ cứng của nước, liên hệ với cơ quan cấp nước tại địa phương.
- Không sử dụng bột giặt có xu hướng rắn lại hoặc đóng cứng. Loại bột giặt này có thể vẫn còn lại sau chu trình xà, làm nghệ ống thoát nước.

KHUYÊN CÁO
Khi giặt len sử dụng quy trình giặt len, chỉ sử dụng nước giặt trung tính. Nếu sử dụng chu trình Đồ len, bột giặt có thể vẫn còn trên máy giặt và làm mất màu quản áo.
Viên giặt
Để đạt được hiệu quả tốt nhất từ việc sử dụng viên giặt, vui lòng làm theo các hướng dẫn sau đây.

- Đặt viên giặt vào đáy của lòng giặt trống hướng về phía sau.

- Bổ quản áo vào trong lồng giặt trên viên giặt.
Trước khi bắt đầu

KHUYÊN CÁO
Đối với quy trình sử dụng nước lạnh hoặc các quy trình hoàn thành trong vòng chưa đầy một giờ, viên giặt có thể không hòa tan hoàn toàn.
Hướng dẫn cho ngăn chứa bột giặt
Chiếc máy giặt này cung cấp hộp chứa chất giặt tây theo cơ cấu ba ngăn: ngăn bên trái để giặt chính, ngăn giữa để xả làm mềm vải, và ngăn bên phải dùng để giặt sơ bộ.

01 Khoang giặt sơ: Sử dụng loại bột giặt để giặt sơ.
02 II Khoang giặt chính: Sử dụng bột giặt chính, chất làm mềm nước, bột giặt ngâm, chất tây và/hoặc chất tây vết ô.
03 Khoang chất làm mềm: Sử dụng các chất phụ gia như chất làm mềm vải. Không vượt quá mức tối đa (A).

KHUYÊN CÁO
- Không mở ngăn chứa bột giặt khi máy giặt đang hoạt động.
-
Không sử dụng các dạng xà phòng dưới đây:
-
Loại viên nén hoặc viên nang
- Loại tròn hoặc lưới
- Đế ngăn chặn các khoang bị nghệt, các chất nồng độ cao hoặc đậm đặc (nước làm mềm vải hoặc bột giặt) phải được pha loãng với nước trước khi sử dụng.
Đề đồ các chất giặt tây vào ngăn kéo bột giặt

- Trượt mở ngăn kéo bột giặt.
- Cho bột giặt quản áo vào Ⅱ ngăn giặt chính như hướng dẫn hoặc khuyến nghị của nhà sản xuất. Để sử dụng dung dịch giặt, xem trang 32.

-
Cho nước xả mềm vải vào ngăn nước xả vải. Không vượt quá mức tối đa (A).
-
Nếu cần giặt trước, cho bột giặt quản áo vào I ngăn giặt chính như hướng dẫn hoặc khuyến nghị của nhà sản xuất.
-
Đóng ngăn kéo bột giặt.
KHUYÊN CÁO
- Không đồ bột giặt vào ngăn chứa dung dịch giặt.
- Chất làm mềm vải đệm đặc phải được pha loãng với nước trước khi sử dụng.
- Không cho bột giặt chính vào nước xã vải.

Trước khi bắt đầu
Để sử dụng dung dịch giặt (chỉ có ở một số mẫu)

Đầu tiên đặt ngăn chứa nước giặt đi kèm trong II ngăn giặt chính. Sau đó, đồ dung dịch giặt vào ngăn chứa dưới mức tối đa (A) được đánh dấu.

KHUYÊN CÁO
- Không vượt quá vạch tối đa được đánh dấu trong ngăn.
- Vặn khay chứa nước giặt nếu sử dụng bột giặt.
Khi sử dụng nước giặt Khi sử dụng bột giặt

| 01 Núm chơn Quy trình | Xoay núm vǎn để chơn một chu trình. |
| 02 Màn hình | Màn hình hiěn thị thông tin chu trình hiện tại và dự kiến thời gian còn lại, hoặc một mã thông tin khi có vấn đề xảy ra. |
| 03 Nhiệt độ Nhân để thay đổi nhiệt độ nước cho chu trình hiện tại. | |
| 04 Xà | Nhân để thay đổi số lần xà cho chu trình hiện tại. Bạn có thể đặt số lần xà lên tới 5 lần. |
| 05 Vát | Nhân để thay đổi tốc độ vất cho chu trình hiện tại.Tạm dùng Xà (Không có chỉ ` báo): Lượt xà cuối cùng được hoãn lại để đồ giặt vǎn còn nằm trong nước. Để lấy đồ giặt ra, chạy quy trình thoát nước hoặc vất.Không Vất ☎: Lồng giặt không quay sau lần thoát nước cuối cùng.Spin Only (Chì ` Vất)@Đế chạy chu trì `nh Spin Only (Chỉ Vất), nhân nút Vất trong 3 giây. Khi thời gian chu trình và tốc độ vất xuất hiện, hãy nhân Vất nhiều lần cho đến khi chọn được tốc độ vất mong muốn. Sau đó, nhân nút Bắt đầu/Tạm dùng để bắt đầu chu trình. Thời gian vất tủy thuộc vào chu trình được chọn. |
| 06 Chế độ sấy Nhân nút này để chọn tủy chọn sấy khô thích hợp. | |
| 07 Giặt ngâm bọt xà phòng | Nhân để kích hoạt/hủy kích hoạt chức năng Giặt ngâm bọt xà phòng.Chức năng này giúp loại bỏ một loạt các loại vết bản cứng đầu. |
| 08 Tùy chọn | Nhân để chọn một tủy chọn từ Giặt mạnh ☑, Giặt sơ ⚪Giặt mạnh 📊Giặt sơ ⚪Nhấn lại để bỏ chọn.Sự sẵn có của các tủy chọn phụ thuộc vào chu trì `nh. |
Hoạt động
| 09 Hện giờ kết thúc | Hẹn giờ kết thúc cho phép bạn thiết đặt thời gian kết thúc của chu kỳ hiện tại. Dựa trên các thiết đặt của bạn, thời gian bắt đầu của chu kỳ sẽ được xác định bởi tính lôgic bên trong của máy. Ví dụ, thiết đặt này hữu ích để lập trình máy giặt của bạn nhằm kết thúc việc giặt tại thời điểm mà bạn thường trở về nhà từ nơi làm việc.• Nhấn đề chọn một đơn vị giờ đã được định trước. |
| 10 Bắt đầu/Tạm dùng | Nhấn đề bắt đầu hoặc ngừng hoạt động. |
| 11 Tất/Mở Nhân đề bạt/tắt máy giặt. | |
Các bước đơn giản để bắt đầu

- Nhân Tất/Mờ để bật máy giặt.
- Xoay Bộ chọn chu trình để chọn một chu trình.
- Thay đổi thiết đặt quy trình (Nhiệt độ, Xà, Vất và Chế độ sấy) khi cần thiết.
- Để thêm tùy chọn, nhân Tùy chọn. Sử dụng nút đó một lần nữa để chọn một mục ưa thích.
- Máy cung cấp hai nút tiếp cận dễ dàng đối với chế độ Giặt ngâm bọt xà phòng và Hẹn giờ kết thúc thuận tiện cho bạn. Nếu bạn muốn sử dụng một trong những tùy chọn này, nhân vào nút tương ứng.
- Nhân Bắt đầu/Tạm dùng.
Chỉ sấy khô quản áo

pie
| Category | Value | |---|---| | AIR Wash Gàt hòi | 0 | | DEODORIZATION Khú mǔi | 0 | | SANITIZATION Khú trung | 0 | | COTTON DRY Sây thuong | 0 | | SYNTHETICS DRY Sây nhe | 0 | | SUPER EQWASH Gàt sìu bùn gǎo | 0 | | 15" QUICK Gàt mào | 0 | | DAILY WASH Gàt hang ngày | 0 | | COTTON Giàt có tõng | 0 | | SYNTHETICS Spí tõng hợp | 0 | | WOOL Dô lèn | 0 | | BABY CARE Dô tre em | 0 | | OUTDOOR CARE Đô the thao | 0 | | RINSE+SPIN Xà+Vát | 0 | | ECO DRUM CLEAN Làm sach lõng gìt | 0 |![19:00 95℃ 5 1400 60 4 1200 40 3 800 30 2 400 20 1 Temp. Nhết đo) Rinse Xa Spin Vat Dry Level Chế độ sdy Bubble Soak Clàn ngâm bùt xà piàng * [3 sec] Delay End Hên gǔ kết thúc Options Túy chơn 3](/content/2026/05/977702/images/35f6fbbbdef990998edcc4c0bebcaadcacdced32a229b85dfb3e964901fae6e1.jpg)

Bạn có thể sấy khô quản áo trực tiếp hoặc sấy khô quản áo đã giặt theo các quy trình sau đây.
- Nhán Tất/Mở để bật máy giặt.
- Sử dụng Núm chọn Chu kỳ đề chọn chu kỳ sấy khô thí 'ch hợp.
- Nhân nút Chế độ sấy để chọn chế độ sấy khô thí 'ch hợp.
- Nhân nút Bắt đầu/Tạm dùng để bắt đầu sấy khô.
Đề thay đổi chu trình trong khi máy đang hoạt động
- Nhân Bắt đầu/Tạm dùng để ngừng hoạt động.
- Chọn một chu trình khác.
- Nhân Bắt đầu/Tạm dùng một lần nữa để bắt đầu chu trình mới.
Tổng quan về quy trình
Quy trình chuẩn
| Thao tác Mô tả | Tải tối đa (kg) | |
| Giặt cô-tông | Đối với vải cô-tông, khăn trải giường, khăn trải bàn, quần áo lót, khăn lau, hoặc áo sơ mi.Thời gian giặt và số lần xã sẽ được tự động điều chỉnh theo tải. | Tối đa |
| Sợi tổng hợp | Đối với áo bờ lu hoặc áo sơ mi được làm bằng polyester (diolen, trevira), polyamide (perlon, nylon), hoặc tương tự. | 4 |
| Đồ len | Dành riêng cho len có thể giặt bằng máy với tải dưới 2 kg.Chu trình Đồ len có tính năng ngâm và tác động nhẹ để bảo vệ sợi len không co rút/biến dạng.Khuyến nghị sử dụng bột giặt trung tính. | 2 |
| Đồ trẻ em | Có chế độ giặt ở nhiệt độ cao và xả thêm để đảm bảo không còn lại bột giặt. | 4 |
| Đồ thể thao | Đối với quản áo ngoài trời, quản áo trượt tuyết và thể thao được làm bằng vật liệu chức năng như spandex, sợi siêu nhỏ và co dãn. | 2 |
| Xả + Vất | Có một lượt xả thêm sau khi sử dụng chất làm mềm vải cho quản áo. | Tối đa |
| Làm sạch lồng giặt | Vệ sinh lồng giặt bằng cách loại bổ bụi bản và vi khuẩn khởi lồng giặt.Thực hiện một lần sau mỗi 40 lần giặt mà không sử dụng bột giặt hoặc chất tẩy trắng.Dầm bảo lồng giặt đã trống.Không sử dụng bất kỳ chất tẩy rửa nào để vệ sinh lồng giặt. | - |
Hoạt động
| Thao tác Mô tả | Tải tối đa (kg) | |
| AIR Wash (Giặt hơi) | Chu kỳ này phù hợp để tẩy mùi khó chịu. Xoay nút chọn chu kỳ qua những chế độ vận hành sau.(Khử mùi > Khử trùng)Khử mùi - loại bỏ mùi khó chịu của quản áoKhử trùng - Khử mùi và và khử trùng quản áo được thực hiện bằng tác động giặt khô mạnh hơn ở nhiệt độ cao. | 1 |
| Sấy thường • Để sấy | khô chung. 6 | |
| Sấy nhẹ | Chu kỳ sấy khô ở nhiệt độ thấp đối với quản áo nhạy nhiệt. | 3 |
| Giặt siêu tiết kiệm | Bong bóng Tiết kiệm nhiệt độ thấp góp phần tiết kiệm điện năng. | 4 |
| Giặt nhanh 15 phút | Đối với vải thô nhẹ và nhẹ hơn 2 kg thì bạn yêu cầu nhanh hơn. | 2 |
| Giặt hàng ngày | Sử dụng giặt các đồ đặc hàng ngày như áo quản lót và áo sơ mi. | 2 |
Tùy chọn
| Tùy chọn Mô tả | ||
| Giặt mạnh | Đối với quản áo cực bản. Thời gian hoạt động của mỗi chu trình dài hơn bình thường. | |
| Giặt sơ | Lựa chọn này sẽ bổ sung chu trình giặt sơ bộ trước chu trình giặt chính. | |
| Giặt ngâm bọt xà phòng | Giặt ngâm bọt xà phòng giúp loại bổ một loạt các loại vết bản cứng đầu.Với chức năng Giặt ngâm bọt xà phòng được lựa chọn, quản áo được ngâm kĩ trong bọt nước xà phòng để giặt hiệu quả.Giặt ngâm bọt xà phòng có sẵn với và bổ sung thêm tối đa 30 phút cho 3 chu kỳ: Giặt cô-tông, Soci tổng hợp và Đồ trẻ em. | |
Hẹn giờ kết thúc
Bạn có thể định giờ để máy giặt tự động hoàn tất việc giặt tại một thời điểm xác định, bằng cách chọn hạn giờ trong khoảng từ 1 đến 24 tiếng (mỗi lần nhân tăng 1 giờ). Giờ được hiển thị là thời gian khi công việc giặt kết thúc.
- Chọn một quy trình. Sau đó thay đổi các cải đặt chu trình nếu cần.
- Nhân Hện giờ kết thúc nhiều lần cho đến khi thời gian kết thúc mong muốn được thiết lập.
- Nhân Bắt đầu/Tạm dùng.
Đèn báo tương ứng sẽ bật sáng với đồng hồ bắt đầu chạy.
- Để hủy Hện giờ kết thúc, khởi động lại máy giặt bằng cách nhân Tất/Mở.
Tình huống thực tế
Bạn muốn kết thúc một chu trình kéo dài hai giờ sau 3 giờ tính từ bây giờ. Để làm điều này, bạn thêm tùy chọn Hện giờ kết thúc vào chu trình hiện tại với cải đặt 3 giờ và nhân Bắt đầu/ Tạm dùng vào lúc 2:00 chiều. Sau đó, chuyện gì sẽ xảy ra? Máy giặt bắt đầu hoạt động vào lúc 3:00 chiều và kết thúc vào lúc 5:00 chiều. Dưới đây là dòng thời gian cho ví dụ này.

2:00 pm
Cài đặt Hện giờ kết thúc trong 3 giờ
3:00 pm
Bất đầu
5:00 pm
Kết thúc
Các tính năng đặc biệt
AddWash
Khi đèn báo AddWash Lật sáng, bạn có thể ngừng hoạt động của máy giặt và bổ thêm đồ giặt hoặc chất làm mềm vào lòng giặt. Add Door mở hơn 130° để để tiếp cận.

- Nhân Bắt đầu/Tạm dùng để ngừng hoạt động.
- Nhân phần trên của Add Door cho đến khi bạn nghe thấy một tiếng tách để mở khóa. Kéo tay cầm của Add Door để mở.
- Mở Add Door và bổ thêm đồ giặt hoặc chất làm mềm vào lòng giặt.
- Đầy Add Door cho đến khi bạn nghe một tiếng tách để đóng cửa.
- Nhân Bắt đầu/Tạm dùng để tiếp tục hoạt động.
KHUYÉN CÁO
Không tác động quá nhiều lực trên Add Door. Nó có thể vô.
LU'U Y
Nước bên trong lòng giặt sẽ không bị rò rì nếu Add Door được đóng đúng cách. Các giọt nước có thể động lại xung quanh cửa, nhưng chúng không phải bị rò rì từ bên trong lòng giặt.

KHUYÊN CÁO
- Không mở Add Door nếu bọt xà phòng đã hình thành bên trong lồng giặt và dâng lên cao hơn mức Add Door.
- Không có găng mở Add Door trong khi máy đang hoạt động mà không nhân Bắt đầu/Tạm dùng trước. Xin lưu ý rằng Add Door có thể vô tình bị mở ra (mà không cần nhân Bắt đầu/Tạm dùng) khi việc giặt hoàn tất.
- Không bổ vào quá nhiều đồ qua Add Door. Hiệu suất có thể bị giảm.
- Không sử dụng phần dưới của Add Door như một tay cảm. Ngón tay của bạn có thể bị kẹt.
- Đảm bảo rằng không có đồ giặt bị kẹt ở Add Door.
- Giữ vật nuôi của bạn cách xa máy giặt, đặc biệt là Add Door.
- Khi sử dụng nước nóng để giặt, Add Door có về như bị rò rỉ nước sau khi mở và đóng Add Door. Đó là điều bình thường, đơn giản là vì hơi nước phát ra từ việc mở Add Door đã người và tạo thành giọt nước trên bề mặt.
- Khi Add Door đóng lại, cửa sẽ kín và nước không thể rò rì. Tuy nhiên, bạn có thể thấy đường như là nước bị rò rì xung quanh cửa - một ít nước còn sót lại xung quanh Add Door có thể tạo thành giọt nước. Đó là điều bình thường.
- Bạn không thể mở cửa chính hoặc Add Door khi nhiệt độ nước trên 50 °C. Nếu mục nước bên trong lồng giặt cao hơn một điểm nào đó, cửa chính sẽ không thể mở ra được.
- Nếu hiển thị mã thông tin DDC, xem phần “Mã thông tin” thao tác bên dưới.
Hoạt động
Cài đặt
Khóa Trẻ em

Để phòng ngừa những tai nạn xảy ra đối với trẻ em, Khóa Trẻ em sẽ khóa tất cả các nút trừ nút Tất/Mỏ.
- Để thiết đặt chức năng Khóa Trẻ em, giữ đồng thời Nhiệt độ và Xà trong 3 giây. Để kích hoạt, nhân Bắt đầu/Tạm dùng.
- Trước khi bạn nhân Bắt đầu/Tạm dùng, bạn vẫn có thể mở cửa hoặc thay đổi các thiết đặt bằng cách nhân các nút tương ứng. Sau khi bạn nhân Bắt đầu/Tạm dùng để khởi động máy giặt, chức năng Khóa trẻ em sẽ được kích hoạt.
Để tạm thời hủy kích hoạt Khóa Trẻ em
Mở cửa, và nhân xuống cùng lúc cả hai nút Nhiệt độ và Xà trong 3 giây. Khóa Trẻ em bị hủy kích hoạt tạm thời trong 1 phút, và đèn chỉ báo sẽ nhập nháy. Ví dụ, thêm quần áo và đóng cửa trong 2 phút sau đó. Nếu không, máy sẽ phát ra tiếng cảnh báo sau 2 phút. Sau khi bạn đóng cửa, Khóa Trẻ em sẽ được kích hoạt lại và đèn chỉ báo được bật.

LU'U Ý
Trong trạng thái Khóa Trẻ em, trước tiên bạn phải hủy kích hoạt Khóa Trẻ em nếu bạn muốn thêm chất giặt tẩy hoặc quản áo, hoặc thay đổi thiết đặt hiện tại.
Để hủy chức năng Khóa Trẻ em
Nhấn và giữ cùng lúc hai nút Nhiệt độ và Xả trong 6 giây. Ngoài ra, khi chức năng Child Lock (Khóa Trẻ em) được hủy kích hoạt tạm thời, nhân và giữ cùng lúc hai nút Nhiệt độ và Xả trong 3 giây.
Bật/Tắt Tiếng
Bạn có thể bật hoặc tất phím. Thiết đặt của bạn sẽ vẫn có hiệu lực sau khi bạn khởi động lại máy.
- Để tất tiếng, nhân và giữ đồng thời nút Xả và Vắt trong 3 giây.
- Để bổ tất tiếng, nhân và giữ một lần nữa trong 3 giây.
Bảo trì
Giữ máy giặt sạch sẽ để ngăn chặn sự suy giảm hiệu suất và duy trì tuổi thọ hoạt động của thiết bị.
Làm sạch lồng giặt
Thực hiện chu trình này thường xuyên để làm sạch lồng giặt và loại bỏ vi khuẩn.
- Nhân Tất/Mở đề bạt máy giặt.
- Xoay Bộ chọn chu trình để chọn Làm sạch lồng giặt.
- Nhân Bắt đầu/Tạm dùng.

LU'U Ý
Nhiệt độ nước cho Làm sạch lồng giặt được cải đặt ở 70 °C và không thể thay đổi.
Do các tính năng này của máy giặt, nhiệt độ nước được thiết đặt tới 70 °C trong suốt chu kỳ Làm sạch lòng giặt, nhưng màn hình chỉ có thể hiển thị 60 °C trên bằng điều khiển.

KHUYÉN CÁO
Không sử dụng bất kỳ chất tây rửa nào để vệ sinh lòng giặt. Dư lượng hóa chất trong lòng giặt làm giảm hiệu suất giặt.

Bảo trì
Smart check

Để kích hoạt chức năng này, trước tiên bạn phải tải về ứng dụng “Samsung Smart Washer” (Máy giặt Thông minh Samsung) từ Play Store hoặc Apple Store dụng và cải đặt nó vào thiết bị di động có tính năng hoạt động máy ảnh.
Chức năng Smart Check đã được tối ưu hóa dành cho một hoạt điện thoại Galaxy & iPhone (chỉ áp dụng cho các model).
- Nhân và giữ đồng thời nút Vất và Chế độ sấy trong vòng 3 giây để bắt đầu chế độ Kiểm tra Thông minh.
- Máy giặt bắt đầu quy trình tự chẩn đoán và hiện thị mã thông tin nếu phát hiện có lỗi.
- Chạy ứng dụng Samsung Smart Washer trên thiết bị di động của bạn và bấm Smart Check.
- Đưa thiết bị di động tới gần bằng hiển thị của máy giặt sao cho thiết bị di động và máy giặt đối diện với nhau. Sau đó, mã thông tin sẽ được ứng dụng tự động nhận diện.
- Khi mã thông tin được nhận ra một cách chính xác thì ứng dụng cung cấp thông tin chi tiết về vấn đề với các biện pháp khác phục được áp dụng.

LU'U Ý
- Tên chức năng, Smart Check, có thể khác nhau tùy thuộc vào ngôn ngữ.
- Nếu máy giặt phần xạ ánh sáng trên màn hình, ứng dụng có thể không nhận ra mã thông tin.
- Nếu ứng dụng không nhận ra mã Smart Check liên tiếp, nhập mã thông tin bằng tay trên màn hình ứng dụng.
Sử DỤNG QUY TRÌNH SÂY
Tất cả tùy chọn ngoại trừ Time Dry (Thời gian Sấy) giúp phát hiện trọng lượng đồ giặt để hiển thị thời gian sấy chính xác và sấy đồ giặt hiệu quả hơn.
Tham khảo bằng dưới đây để chọn tùy chọn sấy khô thích hợp theo loại và số lượng đồ giặt và độ ẩm mà bạn muốn thiết đặt.
| Chế độ | Tùy chọn sấy khô | Cách sử dụng | Trọng lượng đồ giặt (kg) | |
| Sấy thường Sấy | nhệ | |||
| Tự động Sấy khô | 1s Cupboard(chế độ chuẩn) | Sử dụng tùy chọn này để sấy khô đồ giặt như đồ bông, đồ lót, và vải dày. | 6 kg 3 kg | |
| Sấy khô Thủ công | 20 Time Dry(Thời gian Sấy) | Sử dụng tùy chọn này để sấy khô đồ giặt trong khoảng thời gian nhất định tủy thuộc vào sợi vải, số lượng đồ giặt và độ ẩm. | 30 ~ 270 phút(30 phút một lần tăng). | 30 ~ 270 phút(30 phút một lần tăng). |

LU'U Ý
- Kết quả sấy khô có thể khác nhau tùy thuộc vào chu kỳ giặt được lựa chọn và loại/số lượng đồ giặt.
- Nếu cả chế độ giặt và sấy khô đều được chọn, tốc độ vất được thiết đặt tự động để tăng cường hiệu quả sấy.
- Trong trường hợp bạn muốn sấy khô đồ giặt sau khi giặt tay, xoay núm chọn chu kỳ để chọn chu kỳ vất, và sau đó chọn tùy chọn sấy khô để có hiệu quả tốt nhất.
- Khi hoàn thành việc sấy khô, bụi từ bề mặt khô của quản áo có thể vẫn còn sót lại trên màng ngăn do tác động của việc ủi giúp ngăn chặn các nếp nhân nhàu. Bụi sẽ được giặt sạch trong lần giặt sau. Ngoài ra, bạn có thể dễ dàng loại bổ bụi bằng một chiếc khăn hoặc miếng vài ẩm.

KHUYÊN CÁO
- Không sử dụng chức năng sấy khô sau khi dùng thuốc tây clo với đồ giặt trong chu kỳ giặt hoặc sấy khô. Nếu không, đồ giặt có thể bị đổi màu hoặc chất liệu có thể bị hư hại.
- Không sử dụng chức năng sấy khô đối với quản áo có lông lót hoặc được làm từ chất liệu acrylic. Điều này có thể dẫn đến việc chức năng sấy khô đang bị giảm giá trị.
- Không chạm vào bên trong lòng giặt hoặc bề mặt máy giặt trong hoặc ngay sau khi sấy khô vì có thể bị nóng. Điều này có thể gây ra phồng.
AIR Wash (Giặt hơi)
Chức năng AIR Wash (Giặt hơi) làm mới quản áo thông qua công nghệ giặt khô bằng khí nóng độc đáo của Samsung mà không cần nước.
Xem bằng dưới đây để biết cách sử dụng và thời gian theo chu kỳ của mỗi chu kỳ AIR Wash (Giặt hơi).
| Chu trình Cách | sử dụng | Thời gian Chương trình |
| Khử mùi Sử dụng | chu kỳ này để loại bỏ mùi hồi từ đồ giặt. 29phút | |
| Khử trùng Sử dụng | chu kỳ này để loại bỏ mùi hồi và vi khuẩn từ đồ giặt. 59phút |

LU'U Ý
- Khả năng chịu tải tối đa được khuyến cáo cho các chu kỳ AIR Wash (Giặt hơi) là 1kg trở xuống (một hoặc hai đồ giặt). Nếu bạn làm quá tải lòng giặt, hiệu quả về khử mùi và vệ sinh có thể bị giảm.
- Bạn có thể thêm một miếng tạo hương thơm vào đồ giặt để thêm hương thơm trong chu kỳ AIR Wash (Giặt hơi).

KHUYÉN CÁO
Không sử dụng bất kỳ chu kỳ AIR Wash (Giặt hơi) cho các đồ giặt sau đây
- Quần áo nhạy nhiệt làm bằng da, lông chồn, da thú, tơ lụa v.v.
- Đồ lót ren, đệm búp bê và ren trên váy áo có thể bị sút ra.
- Các loại quản áo được trang trí nhiều nút có thể bị rơi ra.
- Quần áo có hồ vải có thể bị biến dạng.
- Bộ đồ ga giường cứng
- Chăn điện, chăn lông hoặc công kênh
- Gói Latex
Thoát nước khẩn cấp
Trong trường hợp mất điện, thoát nước bên trong lòng giặt trước khi lấy đồ giặt ra.

-
Tất nguồn và rút phích cắm của máy giặt ra khởi ở cắm điện.
-
Nhân nhẹ phần mặt trên của nắp dạy (A) để mở.

- Đặt một vật chứa đủ lớn bên cạnh nắp và kéo ống thoát nước khẩn cấp đến vật chứa trong khi giữ nắp đây ống (B).

-
Mở nắp đây ống và đề cho nước trong Ống thoát nước khẩn cấp (C) chảy vào vật chứa.
-
Khi thực hiện xong, đóng nắp ống và lắp lại ống. Sau đó, đóng nắp bộ lọc.
LU'U Y
Sử dụng một vật chứa lớn bởi vì nước trong lòng giặt có thể nhiều hơn so với dự kiến.
Bảo trì
Vệ sinh
Bè mặt của máy giặt
Sử dụng một miếng vải mềm với chất tẩy rửa gia dụng không ăn mòn. Không phun nước lên máy giặt.
Add Door

- Mô Add Door.
- Sử dụng một miếng vải ướt để vệ sinh Add Door.
-Không sử dụng chất tẩy rửa. Có thể gây mất màu.
-Hãy cẩn thận khi làm vệ sinh đệm cao su và bộ khóa (A).
-Thường xuyên làm sạch bụi khu vực cửa.
- Lau sạch và đóng Add Door cho đến khi bạn nghe một tiếng tách.
KHUYÉN CÁO
- Không tác động nhiều lực lên Add Door. Nó có thể vô.
- Không đề Add Door mở trong khi máy đang hoạt động.
- Không bao giờ đặt vật nặng lên Add Door.
- Để ngăn ngừa thương tích, không chậm vào Add Door trong khi lồng giặt đang quay.
- Không mở Add Door trong khi máy đang hoạt động. Điều này có thể gây ra thương tích.
- Không sử dụng bằng điều khiển tính năng trong khi Add Door đang mở. Điều này có thể gây thương tích hoặc trực trạc hệ thống.
- Không bờ vào các vật không phải đồ giặt.
- Không bờ vào lồng giặt các vật công kênh qua Add Door.
- Không kéo đệm cao su ra khởi Add Door khi làm vệ sinh. Điều này có thể gây ra hư hại.
Lưới lọc
Làm vệ sinh lưới lọc của ống nước một hoặc hai lần mỗi năm.

-
Tất máy giặt và rút phích cắm dây nguồn.
-
Đóng vòi nước.
-
Nói lòng và tháo ống nước ở phía sau máy giặt. Bọc vòi nước bằng một miếng vải đề ngăn không cho nước phun ra.
-
Dùng kìm để kéo lưới lọc ra khởi van nước vào.
-
Nhân chim lưới lọc sâu trong nước sao cho đầu nối có ren cũng ngập nước.
-
Phơi khô lưới lọc hoàn toàn trong bóng râm.
-
Lắp lại lưới lọc vào van nước vào và nối lại ống nước vào van nước vào.
-
Mở vòi nước.

LU'U Y
Nếu lưới lọc bị tắc, mã thông tin "4C" xuất hiện trên màn hình.
Bảo trì
Bộ lọc bơm
Chúng tôi khuyến khích bạn làm vệ sinh bộ lọc bơm 5 hoặc 6 lần một năm để ngăn ngừa tắc nghẽn. Một bộ lọc bơm bị nghệ có thể làm giảm hiệu ứng bọt.

- Tất máy giặt và rút phích cắm dây nguồn.
- Thoát nước còn lại bên trong lồng giặt bằng cách tham khảo Thoát nước khẩn cấp ở trang 47.
- Nhân nhẹ phần mặt trên của nắp dậy để mờ.
-
Xoay núm bộ lọc bơm (A) sang bên trái và xả hết nước còn lại.
-
Làm vệ sinh bộ lọc bơm bằng bàn chải mềm. Đảm bảo rằng cánh quạt bơm thoát nước bên trong bộ lọc không bị kẹt.
-
Lắp lại bộ lọc bơm và xoay núm bộ lọc sang phải.
LU'U Y
- Một số bộ lọc bơm được trang bị một núm an toàn được thiết kế để ngăn ngừa tai nạn cho trẻ em. Để mở núm an toàn của bộ lọc bơm, đầy vào và xoay nó ngược chiều kim đồng hồ. Cơ chế lò xo của núm an toàn này giúp mở bộ lọc ra.
- Đế đóng núm an toàn của bộ lọc bơm, xoay nó theo chiều kim đồng hồ. Lò xo phát ra tiếng lạch cách, đó là điều bình thường.
LU'U Y
Nếu bộ lọc máy bơm bị tắc, mã thông tin "5C" xuất hiện trên màn hình.
KHUYÉN CÁO
- Đảm bảo rằng núm bộ lọc được đóng lại đúng cách sau khi làm vệ sinh bộ lọc. Nếu không, có thể gây rò rỉ.
- Đảm bảo rằng bộ lọc được lắp lại đúng cách sau khi làm vệ sinh. Nếu không, có thể gây trục trắc khi hoạt động hoặc rò rỉ.
50 Tiếng Việt
Ngăn chứa bột giặt

- Trong khi giữ cần nhà (A) ở bên trong ngăn chứa chất giặt tây, đầy nhẹ để mở ngăn này.

- Vệ sinh các bộ phận trong ngăn kéo dưới dòng nước chảy bằng một bàn chải mềm.

-
Vệ sinh rãnh ngăn kéo bằng một bàn chải mềm.
-
Lắp lại cần nhà và khay chứa nước giặt vào ngăn chứa.
-
Trượt ngăn kéo vào trong để đóng lại.
LU'U Y
Để loại bổ bột giặt còn sót lại, thực hiện chu trình Xả + Vắt với lồng giặt trống.
Bảo trì
Phục hồi sau khi đông cứng
Máy giặt có thể đông cứng khi nhiệt độ giảm xuống dưới 0 °C.
- Tất máy giặt và rút phích cắm dây nguồn.
- Tưới nước âm lên vòi nước để nói lòng ống nước.
- Gõvòi nước và ngâm nó vào trong nước âm.
- Đỗ nước âm vào lòng giặt và đề yên trong 10 phút.
- Nói lại ông nước vào vòi nước.
LU'U Y
Nếu máy giặt vẫn không hoạt động bình thường, lặp lại các bước trên cho đến khi nó hoạt động bình thường.
Chăm sóc sau một thời gian dài không sử dụng
Tránh đề máy giặt không sử dụng trong một thời gian dài.
Trong trường hợp này, xả hết nước khởi máy giặt và rút dây nguồn.
- Xoay Bộ chọn chu trình để chọn Xà + Vất.
- Làm trống lòng giặt và nhân Bắt đầu/Tạm dùng.
- Khi chu trình hoàn tất, đóng vòi nước và tháo ống nước.
- Tất máy giặt và rút phích cắm dây nguồn.
- Mở cửa cho không khí lưu thông qua lồng giặt.
Các điểm kiểm tra
Nếu bạn gặp một vấn đề với máy giặt, đầu tiên kiểm tra bằng dưới đây và thực hiện những đề xuất.
| Vấn đề Hành động | |
| Không hoạt động. | Đảm bảo rằng đã cắm phích cắm dây nguồn máy giặt vào ố điện. Đảm bảo rằng cửa đã được đóng kín. Đảm bảo rằng vòi nước đã mở. Hãy đảm bảo nhân hoặc chạm Bắt đầu/Tạm dùng để khởi động máy giặt. Đảm bảo Khóa trẻ em [ICON] không được kích hoạt. Trước khi máy giặt bắt đầu xả nước vào, nó sẽ tạo ra một số tiếng lách cách để kiểm tra khóa cửa và xả nước nhanh. Kiểm tra cầu chỉ hoặc cải đặt lại cầu dao tự ngắt. |
| Cung cấp nước không đủ, hoặc không có nước được cung cấp. | Mở hoàn toàn vòi nước. Đảm bảo rằng cửa đã được đóng kín. Đảm bảo rằng ống cấp nước không bị đóng bằng. Đảm bảo rằng vòi nước không bị xoắn hoặc nghệt. Đảm bảo áp lực nước đủ lớn. |
| Sau một chu trình, bột giặt vẫn còn trong ngăn chứa bột giặt. | Đảm bảo rằng máy giặt đang chạy với đủ áp lực nước. Đảm bảo rằng bột giặt được đồ vào giữa ngăn chứa bột giặt. Đảm bảo rằng nắp xả được lắp đúng cách. Nếu sử dụng bột giặt dạng hạt, đảm bảo bộ chọn bột giặt nằm ở vị trí phía trên. Thảo nắp xả và vệ sinh ngăn chứa bột giặt. |
| Rung động quá mức hoặc phát ra tiếng ồn. | Đảm bảo rằng máy giặt được lắp đặt trên một sàn phẳng, chắc chắn và không trơn trượt. Nếu sàn nhà không phẳng, sử dụng chân cân bằng để điều chỉnh độ cao của máy giặt. Đảm bảo rằng đã tháo các bu lông đóng thùng. Đảm bảo rằng máy giặt không chạm vào bất kỳ thiết bị nào khác. Đảm bảo rằng lượng đồ giặt đã được cân bằng. Động cơ có thể phát ra tiếng ồn trong quá trình hoạt động bình thường. Đồ bảo hộ hoặc quản áo trang trí bằng kim loại có thể gây ra tiếng ồn trong khi được giặt. Đó là điều bình thường. Vật bằng kim loại như đồng xu có thể gây ra tiếng ồn. Sau khi giặt, lấy các vật này khởi lồng giặt hoặc ngăn bộ lọc. |
Vấn đề Hành động
| Không thoát nước và/hoặc vất. | Đảm bảo rằng ống xả được kéo thẳng suốt chiều dài đến hệ thống thoát nước. Nếu bạn gặp phải vấn đề về thoát nước, hãy gọi cho dịch vụ sửa chữa.Đảm bảo rằng bộ lọc cận không bị nghệ.Dóng cửa và nhân hoặc bấm Bắt đầu/Tạm dùng. Vì sự an toàn của bạn, máy giặt sẽ không quay hoặc vất trừ khi cửa được đóng lại.Đảm bảo rằng ống xả không bị đóng bằng hoặc nghệ.Đảm bảo rằng vòi xả được kết nối với hệ thống thoát nước không bị nghệ.Nếu máy giặt không được cung cấp đủ điện, máy giặt tạm thời sẽ không xả hoặc vất.Ngay sau khi máy giặt được cung cấp đầy đủ điện năng, nó sẽ hoạt động bình thường. |
| Cửa không mở. | Nhấn hoặc bấm Bắt đầu/Tạm dùng để ngừng máy giặt.Có thể mất một lúc trước khi cơ chế khóa cửa mở ra.Cửa sẽ không mở sau 3 phút tính từ khi máy giặt dùng hoặc tất nguồn.Đảm bảo rằng toàn bộ nước trong lồng giặt đã thoát hết.Cửa có thể không mở nếu nước vẫn còn trong lồng giặt. Xả nước trong lồng giặt và mở cửa bằng tay.Đảm bảo rằng đèn khóa cửa đã tất. Đèn khóa cửa sẽ tất sau khi máy giặt đã xả hết nước. |
| Vấn đề Hành động | |
| Bọt quá mức | Hãy đảm bảo rằng các thiết đặt Auto Detergent (Chất giặt tẩy Tự động) và Auto Softener (Chất làm mềm Tự động) được cấu hình đúng cách.Đảm bảo rằng bạn sử dụng loại bột giặt thích hợp được đề nghị.Sử dụng loại bột giặt hiệu quả cao (HE) để ngăn ngừa bọt quá mức.Giảm lượng bột giặt đối với nước mềm, tải ít, hoặc đồ giặt chỉ bản nhẹ.Bột giặt hiệu quả thấp không được khuyến nghị. |
| Không thể bổ thêm bột giặt. | Đảm bảo rằng lượng bột giặt còn lại và chất làm mềm vải không vượt quá giới hạn.Hãy đảm bảo chức năng Auto Dispense (Tự động Phân phối) được kích hoạt, với các thiết đặt về Water Hardness (Độ cứng của Nước) và Concentration (Nồng độ) đúng quy định. |
| Ngừng máy. | Cấm phích cấm dây nguồn vào ố cấm đang có điện.Kiểm tra cầu chỉ hoặc cải đặt lại cầu dao tự ngắt.Đóng cửa và nhân hoặc võ Bắt đầu/Tạm dùng để khởi động máy giặt.Vì sự an toàn của bạn, máy giặt sẽ không quay hoặc vất trừ khi cửa được đóng lại.Trước khi máy giặt bắt đầu xà nước vào, nó sẽ tạo ra một số tiếng lách cách để kiểm tra khóa cửa và xà nước nhanh.Máy có thể tạm dùng hoặc có khoảng thời gian ngâm trong chu trình. Đợi một chút và máy giặt có thể khởi động.Đảm bảo rằng lưới lọc trên ống nước ở vòi nước không bị nghệ.Làm vệ sinh lưới lọc định kỳ.Nếu máy giặt không được cung cấp đủ điện, máy giặt tạm thời sẽ không xà hoặc vất. Ngay sau khi máy giặt được cung cấp đầy đủ điện năng, nó sẽ hoạt động bình thường. |
| Nhiệt độ nước chảy vào máy không đúng. | Mở hoàn toàn cả hai vòi nước.Dầm bảo rằng lựa chọn nhiệt độ chính xác.Dầm bảo rằng các ống được kết nối đúng với các vòi nước. Xối sạch đường ống nước.Dầm bảo rằng máy nước nóng được cải đặt để cung cấp nước nóng tối thiểu 120 °F (49 °C) ở vòi nước. Ngoài ra, kiểm tra công suất máy nước nóng và tốc độ phục hồi.Tháo ống và làm vệ sinh lưới lọc. Lưới lọc có thể bị nghệ.Trong khi nước chảy vào máy giặt, nhiệt độ nước có thể thay đổi vì tính năng kiểm soát nhiệt độ tự động sẽ kiểm tra nhiệt độ nước vào. Đó là điều bình thường.Trong khi nước chảy vào máy giặt, bạn có thể nhận thấy chỉ có nước nóng và/hoặc nước lạnh đi qua bộ phận cung cấp khi nhiệt độ lạnh hoặc ẩm được chọn.Đây là một chức năng bình thường của tính năng kiểm soát nhiệt độ tự động vì máy giặt xác định nhiệt độ của nước. |
| Đồ giặt còn ướt ở cuối một chu trình. | Sử dụng tốc độ vất cao hoặc cực cao.Sử dụng loại bột giặt hiệu quả cao (HE) để giảm bọt quá mức.Tải quá ít. Tài nhỏ (một hoặc hai món đồ) có thể sẽ không cân bằng và không được vất hoàn toàn.Dầm bảo rằng ống xả không bị xoắn hoặc nghệ. |
| Rò rỉ nước. | Đầm bảo rằng cửa đã được đóng kín.Dầm bảo rằng tất cả các điểm kết nối ống đều chặt.Dầm bảo rằng điểm cuối của ống xả được lắp đúng và chặt với hệ thống thoát nước.Tránh quá tải.Sử dụng loại bột giặt hiệu quả cao (HE) để ngăn ngừa bọt quá mức. |
| Có mùi hỏi. | Bọt quá mức tích tụ trong các rãnh và có thể gây ra mùi hỏi.Chạy chu trình vệ sinh để làm vệ sinh định kỳ.Làm vệ sinh đệm cửa (màng ngăn).Làm khô bên trong máy giặt sau khi một chu trình đã kết thúc. |
| Không nhìn thấy bong bóng (chỉ các mẫu tạo bong bóng). | • Tài quá mức có thể che khuất bong bóng.• Đồ giặt quá bằng có thể không tạo ra bong bóng. |
| Tôi có thể mở Add Door bắt cứ lúc nào phải không? | • Add Door chỉ có thể mở ra khi đèn báo xuất hiện. Tuy nhiên, nó không mở trong các trường hợp sau đây:-Khi quy trình đun sôi hoặc sấy đang diễn ra và nhiệt độ bên trong cao.-Nếu bạn cải đặt Child Lock (Khóa trẻ em) vì lý do an toàn- Khi đang chạy chu trình vệ sinh lồng giặt hoặc sấy khô lồng giặt không bao gồm việc thêm đồ giặt |
Nếu vấn đề vẫn tiếp diễn, hãy liên hệ trung tâm dịch vụ của Samsung tại địa phương.
Mã thông tin
Nếu máy giặt không hoạt động, bạn có thể thấy mã thông tin trên màn hình. Kiểm tra bằng dưới đây và thực hiện những đề nghị.
| Vấn đề Hành động | |
| 4C | Không cấp nước.Đảm bảo rằng vòi nước đã mở.Đảm bảo rằng ống nước không bị nghệt.Đảm bảo rằng vòi nước không bị đóng bằng.Đảm bảo rằng máy giặt đang vận hành với đủ áp lực nước.Đảm bảo rằng vòi nước lạnh và vòi nước nóng được kết nối đúng.Làm vệ sinh lưới lọc vì nó có thể bị nghệt.[IMAGE]Khi máy giặt hiển thị mã “4C”, máy giặt sẽ thực hiện xã nước trong 3 phút. Trong thời gian này, nút Nguồn không hoạt động. |
| 4C2 | Đảm bảo rằng đường ống nước lạnh được gắn chặt vào vòi nước lạnh.Nếu nó được kết nối với vòi nước nóng, đồ giặt có thể bị biến dạng trong một số chu trình. |
| 5C | Nước không xà ra ngoài.Đảm bảo rằng ống xả không bị đóng bằng hoặc nghệt.Đảm bảo rằng ống xả được đặt đúng vị trí, tùy thuộc vào kiểu kết nối.Làm vệ sinh bộ lọc căn vì nó có thể bị nghệt.Đảm bảo rằng ống xả được kéo thẳng suốt chiều dài đến hệ thống thoát nước.Nếu mã thông tin vẫn còn, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ chăm sóc khách hàng. |
| DC | Vận hành máy giặt khi cửa mở.Đảm bảo rằng cửa đã được đóng kín.Đảm bảo rằng đồ giặt không bị kẹt ở cửa. |
| DC1 | Khóa/mở khóa Cửa chính không hoạt động bình thường.Tất máy và khởi động lại chu trình.Nếu mã thông tin vẫn còn, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ chăm sóc khách hàng. |
| DC3 | Khóa/mở khóa Add Door không hoạt động bình thường.Tất máy và khởi động lại chu trình.Nếu mã thông tin vẫn còn, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ chăm sóc khách hàng. |
| OC | Nước chảy tràn.Khời động lại sau khi vắt.Nếu mã thông tin vẫn còn trên màn hình, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ Samsung tại địa phương. |
| LC | Kiểm tra ống xà nước.Đảm bảo rằng đầu vòi xả đã được đặt trên sàn.Đảm bảo rằng vòi xả không bị nghẹt.Nếu mã thông tin vẫn còn, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ chăm sóc khách hàng.[IMAGE]Khi máy giặt hiển thị mã “LC”/“LC1”, máy giặt sẽ thực hiện xả nước trong 3 phút. Trong thời gian này, nút Nguồn không hoạt động. |
| LC1 | |
| FC | Hấy kiểm tra động cơ quạt.Tất đi và bật máy lại sau 2-3 phút, và sau đó thử lại. |
| UB | Máy không thực hiện công đoạn vắt.Đảm bảo rằng đồ giặt được rải ra đồng đều.Đảm bảo rằng máy giặt được đặt trên một bề mặt bằng phẳng, ổn định.Hấy rải đều chúng ra. Nếu cần phải giặt một món đồ nào đó, như áo choàng tắm hoặc đồ jean, lần vất sau cùng có thể không đạt yêu cầu và một thông báo lỗi "UB" sẽ được hiển thị trên màn hình. |
| 3C | Kiểm tra động cơ xem có hoạt động không.Hấy thử khởi động lại chu trình.Nếu mã thông tin vẫn còn, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ chăm sóc khách hàng. |
| UC | Bảng điều khiển điện tử cần được kiểm tra (Lỗi Quá Áp).Kiểm tra PCB và độ cứng của dây.Kiểm tra xem điện có được cung cấp đúng cách không.Nếu mã thông tin vẫn còn, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ chăm sóc khách hàng. |
| Phát hiện điện áp thấp.Kiểm tra xem dây nguồn được cắm vào chưa.Nếu mã thông tin vẫn còn, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ chăm sóc khách hàng. | |
| HC | Kiểm tra hệ thống cung cấp nhiệt độ cao.Nếu mã thông tin vẫn còn, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ chăm sóc khách hàng. |
Xử lý sự cố
| Vấn đề Hành động | |
| 1C | Cảm biến mục nước không hoạt động bình thường.Thử tắt nguồn và khởi động lại chu kỳ.Kiểm tra độ cứng dây của Cảm biến Mức Nước.Nếu mã thông tin vẫn còn, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ chăm sóc khách hàng.[IMAGE]Khi máy giặt hiển thị mã “1C”, máy giặt sẽ thực hiện xả nước trong 3 phút. Trong thời gian này, nút Nguồn không hoạt động. |
| 8C | Cảm biến MEMS không hoạt động bình thường.Tất máy và khởi động lại chu trình.Nếu mã thông tin vẫn còn, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ chăm sóc khách hàng. |
| AC | Kiểm tra sự thông tin liên lạc giữa PBA chính và phụ.Thử tắt nguồn và khởi động lại chu kỳ.Nếu mã thông tin vẫn còn, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ chăm sóc khách hàng. |
| AC6 | Kiểm tra sự thông tin liên lạc giữa PBA chính và PBA biến tần.Tùy thuộc vào tình trạng, máy có thể tự động trở lại hoạt động bình thường.Tất máy và khởi động lại chu trình.Nếu mã thông tin vẫn còn, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ chăm sóc khách hàng. |
| DDC | Thông báo này xuất hiện khi bạn mở Add Door mà không nhân Tạm dùng. Nếu điều này xảy ra, thực hiện một trong các việc sau:Để thêm quản áo, nhấn Add Door để đóng cửa đúng cách. Sau đó, nhấn Bắt đầu/Tạm dùng và thử lại.Nếu bạn nhấn Add Door do nhằm lấn, nhấn Add Door một lần nữa để đóng cửa đúng cách. Sau đó, nhấn Bắt đầu/Tạm dùng để quay lại hoạt động. |
Nếu bất kỳ mã thông tin nào vẫn còn trên màn hình, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ Samsung tại địa phương.
Thông số sản phẩm
Biểu đồ chăm sóc vài sợi
Các ký hiệu sau cho biết các chỉ dẫn chăm sóc hàng may mặc. Các nhân vải bao gồm bốn biểu tượng theo thứ tự: giặt, tây, sấy khô và ủi (và giặt khô khi cần). Việc sử dụng các ký hiệu giúp đảm bảo sự thống nhất giữa các nhà sản xuất hàng may mặc nội địa hoặc nhập khẩu. Làm theo các chỉ dẫn nhân lưu ý để hàng may mặc được bền tối đa và giảm thiểu các sai sót khi giặt ủi.
![]() | Vật liệu chống chịu Không được ủi | ![]() | |
![]() | Vải mồng | ![]() | Có thể giặt khô bằng bất kỳ dung môi nào |
![]() | Đồ có thể giặt ở 95 °C Giặt khô | ![]() | |
![]() | Đồ có thể giặt ở 60 °C | ![]() | Chỉ giặt khô với perchloride, nhiên liệu nhẹ, còn tỉnh khiết hoặc R113 |
![]() | Đồ có thể giặt ở 40 °C | ![]() | Chỉ giặt khô với nhiên liệu máy bay, còn tỉnh khiết hoặc R113 |
![]() | Đồ có thể giặt ở 30 °C Không giặt khô | ![]() | |
![]() | Chỉ giặt tay Phơi trên mặt phẳng | ![]() | |
![]() | Chỉ giặt khô Có thể treo lên để phơi | ![]() | |
![]() | Có thể tẩy trắng bằng nước lạnh Phơi trên giá treo quản áo | ||
![]() | Không tẩy trắng | ![]() | Sấy khô bằng máy ở nhiệt độ thường |
![]() | Có thể được ủi tối đa ở 200 °C | ![]() | Sấy khô bằng máy ở mức nhiệt độ giảm |
![]() | Có thể được ủi tối đa ở 150 °C Không suất | ![]() | ngh máy |
![]() | Có thể được ủi tối đa ở 100 °C |
Thông số sản phẩm
Bảo vệ môi trường
- Thiết bị này được sản xuất từ các vật liệu có thể tái sử dụng. Nếu bạn định thải bổ thiết bị này, vui lòng thực hiện theo các quy định về xử lý rác thải tại địa phương. Cắt bỏ dây nguồn để thiết bị không thể kết nối vào nguồn điện nữa. Gỡ bỏ cửa để vật nuôi và trẻ nhỏ không bị kẹt bên trong thiết bị.
- Không được sử dụng lượng bột giặt vượt quá mức đề nghị trong các hướng dẫn về bột giặt của nhà sản xuất.
- Sử dụng các chất tẩy rửa vết bản và chất tẩy trắng trước chu trình giặt chỉ khi nào thực sự cần thiết.
- Tiết kiệm nước và điện năng bằng cách chỉ giặt đầy tải (lượng chính xác dựa trên chu trình được sử dụng).
Bảng thông số kỹ thuật
“*” (Các) dấu hoa thị có nghĩa là mẫu biến đổi và có thể được thay đổi (0-9) hoặc (A-Z).
| Loại Máy giặt cửa trước | |||
| Tên mẫu WD95K54**** | |||
| Kích thước | Rộng 600 × Sâu 600 × Cao 850 (mm) | ||
| Áp lực nước 50 kPa - 800 kPa | |||
| Trọng lượng thô 71 kg | |||
| Công suất giặt và vất 9,5 kg | |||
| Trọng lượng đồ khô 6,0 kg | |||
| Mức tiêu thụ điện | Giặt và sấy khô | 220 V 2000 W | |
| 240 V 2400 W | |||
| Sấy | 220 V 1600 W | ||
| 240 V 1600 W | |||
| Chu kỳ vất 1400 vòng/phút | |||

LU'U Ý
Thiết kế và thông số kỹ thuật có thể thay đổi mà không thông báo vì mục đích cải thiện chất lượng.
SAMSUNG
THẮC MẮC HOẠC GÓP Ý?
| QUỐC GIA ĐIỆN THOẠI | HOẠC LIÊN HỆ TRỰC TUYÊN VỚI CHÚNG TỔI TẠI |
| VIETNAM | 1800 588 889 (OTH)1800-588-855 (HHP)www.samsung.com/vn/support |


DC68-03882L-00























