WW90T3040WW - Máy giặt SAMSUNG - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí WW90T3040WW SAMSUNG ở định dạng PDF.
| Loại sản phẩm | Máy giặt cửa trước |
| Model | WW90T3040WW |
| Thương hiệu | Samsung |
| Kích thước (R x S x C) | 595 x 505 x 850 mm |
| Trọng lượng tịnh | 64.0 kg |
| Công suất giặt và vắt | 9.0 kg |
| Tốc độ vắt | 1400 vòng/phút |
| Công suất tiêu thụ (Giặt & Sấy) | 1800 W (220 V) / 2100 W (240 V) |
| Áp lực nước | 0.05 - 0.8 MPa |
| Hiệu suất năng lượng | Hiệu suất tối ưu với mức tiêu thụ năng lượng thấp hơn cho vải cotton |
| Số chu trình | 14 (bao gồm Cotton, Giặt nhanh, Len, Màu sắc, Đồ em bé, Đồ mỏng, v.v.) |
| Bảng điều khiển | Núm xoay với màn hình kỹ thuật số, các nút cho Nhiệt độ, Tốc độ vắt, Hẹn giờ kết thúc, Bắt đầu/Tạm dừng, Nguồn điện |
| Hẹn giờ kết thúc | 3 đến 24 giờ (tăng dần 1 giờ) |
| Khóa trẻ em | Có, khóa tất cả các nút trừ Nguồn điện |
| Tắt âm báo | Có, có thể tắt âm thanh hoạt động |
| Tính năng an toàn | Bảo vệ tràn, khóa cửa, xả khẩn cấp, khóa trẻ em, tiếp đất |
| Nguồn cấp nước | Chỉ nước lạnh (một đầu vào), tương thích với vòi ren và không ren |
| Ống xả | Chiều cao ống đứng 60-90 cm, có thể dẫn đến bồn rửa hoặc ống thoát |
| Ngăn đựng bột giặt | 3 ngăn: giặt sơ, giặt chính, xả mềm. Bao gồm hướng dẫn sử dụng nước giặt dạng lỏng |
| Bảo dưỡng | Vệ sinh bộ lọc xơ vải 5-6 lần/năm, vệ sinh lưới lọc trong ống nước, chu trình vệ sinh lồng giặt, xả khẩn cấp |
| Tấm chống trượt | Đi kèm để lắp đặt ổn định |
| Bu lông vận chuyển | Phải được tháo ra trước khi sử dụng; có nắp bu lông |
| Bảo hành | Bảo hành tiêu chuẩn của Samsung (xem sách hướng dẫn để biết chi tiết) |
Câu hỏi thường gặp - WW90T3040WW SAMSUNG
Câu hỏi của người dùng về WW90T3040WW SAMSUNG
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Máy giặt ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn WW90T3040WW - SAMSUNG và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. WW90T3040WW thương hiệu SAMSUNG.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG WW90T3040WW SAMSUNG
Những điều cản biết về các hướng dẫn an toàn 4
Các biểu tượng an toàn quan trọng 4
Biện pháp phòng ngừa an toàn quan trọng 5
Cảnh báo lắp đặt quan trọng 6
Hướng dẫn lắp đặt 8
Cảnh báo sử dụng quan trọng 8
Khuyến cáo khi sử dụng 10
Cảnh báo vệ sinh quan trọng 13
Hướng dẫn về WEEE 14
Lắp đặt 15
Những bộ phận được bao gồm 15
Yêu cầu lắp đặt 17
Lắp đặt từng bước 19
Trước khi bắt đầu 28
Cài đặt ban đầu 28
Hướng dẫn về đồ giặt 28
Hướng dẫn cho ngăn chứa bột giặt 32
Vận hành 35
Bảng điều khiển 35
Các bước đơn giản để bắt đầu 36
Tổng quan về chu trình 37
Thiết lập 39
Bảo dưỡng 40
Thoát nước khẩn cấp 40
Vê sinh 41
Phục hồi sau khi đông cứng 44
Bảo quản khi không sử dụng trong một khoảng thời gian dài 44
2 Tiếng Việt
Xử lý sự cố 45
Các điểm kiểm tra 45
Mã thông tin 49
Thông số sản phẩm 51
Biểu đồ chăm sóc vải sợi 51
Bảo vệ môi trường 52
Bảng thông số kỹ thuật 53
Thông tin an toàn
Xin chức mừng bạn có máy giặt Samsung mới. Tài liệu này chứa các thông tin quan trọng về lắp đặt, sử dụng và bảo quản thiết bị của bạn. Vui lòng dành thời gian đọc hướng dẫn sử dụng này để tận dụng được hết tất cả các lợi ích và tính năng của máy giặt.
Những điều cần biết về các hướng dẫn an toàn
Vui lòng đọc kỹ sách hướng dẫn này để đảm bảo rằng bạn biết cách sử dụng an toàn và hiệu quả những tính năng và chức năng đa dạng của thiết bị. Vui lòng lưu giữ tài liệu ở nơi an toàn gần thiết bị để tham khảo sau này. Chỉ sử dụng thiết bị đúng như mục đích được mô tả trong hướng dẫn sử dụng này.
Những cảnh báo và chỉ dẫn an toàn quan trọng trong hướng dẫn sử dụng này không bao gồm hết tất cả các điều kiện và tình huống có thể xảy ra. Trách nhiệm của bạn là sử dụng cảm nhận thông thường, sự thận trọng và cần thận khi lắp đặt, bảo trì và vận hành máy giặt.
Do các hướng dẫn vận hành ở đây dùng chung cho nhiều mẫu máy, nên các đặc tính trên máy giặt của bạn có thể hơi khác với những gì được mô tả trong hướng dẫn sử dụng này và không phải tất cả các dấu hiệu cảnh báo đều được áp dụng. Nếu bạn thác mắc hoặc quan tâm đến bắt kỳ vấn đề nào, vui lòng liên hệ với trung tâm dịch vụ gần nhất hoặc tìm hỗ trợ và thông tin trực tuyến tại trang web www.samsung.com.
Các biểu tượng an toàn quan trọng
Những biểu tượng và ký hiệu trong hướng dẫn sử dụng này mang ý nghĩa:

CẢNH BÁO
Các mối nguy hiểm hoặc hành động không an toàn có thể dẫn đến thương tích nghiệm trọng, tử vong và/hoặc thiết hai về tài sản.

KHUYÊN CÁO
Các mối nguy hiểm hoặc hành động không an toàn có thể dẫn đến thương tích và/hoặc thiệt hại về tài sản.

LU'U Y
Cho biết rằng có nguy cơ gây thuống tích hoặc thiết hại về vật chất.
Những dấu hiệu cảnh báo này được thể hiện ở đây để tránh gây thương tích cho chính bạn và những người khác.
Vui lòng tuân thủ đúng hướng dẫn.
Sau khi đọc hướng dẫn sử dụng này, hãy giữ lại ở nơi an toàn để xem về sau.
Đọc tất cả các chỉ dẫn trước khi sử dụng thiết bị.
Cũng như bắt kỳ thiết bị sử dụng điện và thiết bị có bộ phận chuyển động khác, nguy cơ tiềm ấn luôn tồn tại. Để sử dụng an toàn thiết bị này, cần thuần thực các thao tác vận hành và luôn cần thận khi sử dụng.
Biện pháp phòng ngừa an toàn quan trọng
⚠ CẢNH BÁO
Đế giảm thiếu nguy cơ hòa hoạn, điện giật hoặc thương tích khi sử dụng thiết bị, hãy tuân theo các biện pháp phòng ngừa cơ bản sau đây:
- Thiết bị này không phù hợp với người (bao gồm trẻ em) bị suy giảm năng lực về thể chất, giác quan, trí tuệ, hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức, trừ khi họ được người chịu trách nhiệm cho sự an toàn của họ giám sát hoặc hướng dẫn họ sử dụng thiết bị.
- Sử dụng tại châu Âu: Thiết bị này có thể được sử dụng bởi trẻ em từ 8 tuổi trở lên và người khuyết tật, suy giảm giác quan hoặc tâm thần hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức, nếu họ được giám sát hoặc hướng dẫn sử dụng thiết bị này một cách an toàn và hiểu được những nguy cơ tiềm ấn. Trẻ em không được đùa nghịch với thiết bị này. Không để trẻ em thực hiện việc vệ sinh và bảo trì bởi người sử dụng khi không giám sát.
- Trẻ em phải được giám sát để đảm bảo rằng chúng không chơi đủa với thiết bị này.
- Nếu dây nguồn bị hồng, việc thay thế phải do nhà sản xuất, đại lý dịch vụ của nhà sản xuất hoặc các cá nhân có đủ điều kiện tương tự thực hiện để tránh gây nguy hiểm.
- Bộ vòi nước mới được cung cấp cùng với thiết bị phải được sử dụng, không tái sử dụng bộ vòi nước cũ.
Thông tin an toàn
- Đối với thiết bị có các lỗ thông gió dưới để, thảm trải không được che kín những lỗ này.
- Sử dụng tại châu Âu: Không để trẻ dưới 3 tuổi ở gần máy trừ khi được trông chủng liên tục.
- KHUYÊN CÁO: Đế tránh nguy hiểm do vô ý khởi động lại cầu chỉ nhiệt, bạn không được cấp nguồn cho thiết bị này thông qua một thiết bị chuyển mạch bên ngoài, chằng hạn như một bộ đếm thời gian, hoặc kết nối với một mạch điện mà thường xuyên bị bạt và tất bởi nhà cung cấp dịch vụ.
- Thiết bị này được thiết kế chỉ nhằm sử dụng trong hộ gia đình và không được sử dụng cho:
- khu vực nhà bếp cho nhân viên tại cửa hàng, văn phòng hoặc những môi trường làm việc khác;
- nhà ở trong nông trại;
- khách ở trong khách sạn, nhà nghỉ hoặc các môi trường cư trú khác;
- loại hình chỗ ở trợ qua đêm và ăn sáng;
- khu vực dành cho sinh hoạt chung trong dãy phòng hoặc trong hiệu máy giặt tự động.
Cảnh báo lắp đặt quan trọng
⚠ CẢNH BÁO
Việc lắp đặt thiết bị này phải được kỹ thuật viên hoặc công ty dịch vụ có đủ năng lực thực hiện.
- Nếu không làm như vậy có thể dẫn đến điện giật, cháy, nỗ, các vấn đề với các sản phẩm hoặc chắn thương.
Thiết bị nặng, vì vậy hãy cần trọng khi nâng nhắc.
Cảm dây nguồn vào ở cẩm trên tưởng đáp ứng thông số kỹ thuật điện tại địa phương. Chỉ sử dụng ở cẩm dành cho thiết bị này, không sử dụng dây nguồn kéo dài.
- Sử dụng chung ổ cắm với những thiết bị khác bằng ổ cắm nhiều lỗ hoặc kéo dài dây nguồn có thể gây điện giật hoặc hóa hạn.
- Bảo đảm rằng điện áp nguồn, tàn số và dòng điện đúng với quy cách ghi trên thông số kỹ thuật sản phẩm. Nếu không, có thể gây điện giật hoặc hòa hoạn. Cẩm phích cẩm điện vào ổ điện trên tưởng một cách chắc chắn.
6 Tiếng Việt
Thuống xuyên lau sạch tất cả vật lạ như bụi hoặc nước ra khởi chân phích cắm điện và các điểm tiếp xúc bằng vài khô.
• Rút phích cắm điện và lau sạch sẽ bằng vài khô.
- Nếu không, có thể gây điện giật hoặc hòa hoạn.
Cảm phích cảm vào ố điện trên tưởng sao cho dây nguồn được thả xuôi xuống nền nhà.
- Nếu b ạn cắm phích cắm theo chiều ngược lại, dây dẫn điện bên trong cáp có thể bị hư hỏng và điều này có thể gây điện giật hoặc hóa hạn.
Giữ tất cả vật liệu đóng gói ngoài tầm với của trẻ em, vì vật liệu đóng gói có thể gây nguy hiểm cho trẻ.
- Nếu trẻ em tròng túi qua đầu, chúng có thể bị nghệ thở.
Khi thiết bị, phích cẩm điện hoặc dây nguồn bị hư hỏng, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ gần nhất.
Thiết bị phải được nối đất đúng cách.
Không được nối đất thiết bị đến ống dẫn khí đốt, ống dẫn nước bằng nhựa, hoặc đường dây điện thoại.
- Điều này có thể gây điện giật, cháy nổ, hoặc hư hỏng cho thiết bị.
- Không bao giờ được cắm dây nguồn vào ở cắm chưa được nối đất đúng cách và đảm bảo tuân thủ các quy định địa phương và quốc gia.
Không lắp đặt thiết bị này gần lò suời hoặc vật liệu dễ cháy.
Không lắp đặt thiết bị ở nơi ẩm ướt, đầu mỡ hoặc bụi bặm, nơi bị đột (nước mưa) hoặc bị ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
Không lắp đặt thiết bị này ở nơi nhiệt độ thấp.
- Sương giá có thể làm cho các ống bị vô.
Không lắp đặt thiết bị này ở nơi khí đốt có thể bị rò rì.
• Điều này có thể gây điện giật hoặc hóa hạn.
Không sử dụng máy biến thể.
- Điều này có thể gây điện giật hoặc hóa hạn.
Không sử dụng phích cắm, dây nguồn đã hư hỏng, hoặc ở cắm bị lỏng.
• Điều này có thể gây điện giật hoặc hóa hạn.
Không kéo hoặc uốn cong dây nguồn quá mức.
Không xoắn hoặc cột dây nguồn.
Không treo dây nguồn lên vật bằng kim loại, đề vật nặng lên dây nguồn, kép dây nguồn giữa các đồ vật, hoặc nhất dây nguồn vào khoảng trống phía sau thiết bị.
• Điều này có thể gây điện giật hoặc hóa hạn.
Không kéo dây nguồn khi rút phích cắm điện.
• Rút phích cẩm điện bằng cách cảm phích cảm.
- Nếu không, có thể gây điện giật hoặc hóa hoạn.
Thiết bị này nên được bổ trí sao cho dễ tiếp cận phích cầm điện, vòi nước và ống thoát nước.
Tiếng Việt
Thông tin an toàn
Hướng dẫn lắp đặt
KHUYÊN CÁO
Thiết bị nên được đặt ở vị trí sao cho dễ tiếp cận với phishing cắm điện.
- Nếu không, có thể gây điện giật hoặc hóa hoạn do rò rỉ điện.
Lắp đặt máy giặt trên nền phẳng đủ cứng và cân bằng để có thể chịu trọng lượng của thiết bị.
- Nếu không, có thể làm thiết bị rung lắc bất thường, dịch chuyển, gây ôn hoặc hư hỏng cho thiết bị.
Cảnh báo sử dụng quan trọng
⚠ CẢNH BÁO
Nếu thiết bị bị ngập nước, hấy tắt nguồn cung cấp nước và nguồn cấp điện ngay lập tức và liên hệ với trung tâm dịch vụ gần nhất.
- Không chạm vào phích cẩm điện khi tay ướt.
- Nếu không làm như vậy có thể dẫn đến bị điện giật.
Nếu thiết bị phát ra tiếng động lạ, có mùi khét hoặc bốc khói, hãy rút phích cầm điện ngay lập tức và liên hệ với trung tâm dịch vụ gần nhất.
- Nếu không, có thể gây điện giật hoặc hỏa hạn.
Trong trường hợp rò rỉ khí (như khí propan, khí LP...), hãy thông gió ngay lập tức mà không được chạm vào phích cẩm điện. Không chạm vào dây điện hoặc thiết bị.
• Không sử dụng quạt thông gió.
• Một tia lǚa có thể gây ra cháy, nổ.
Không để trẻ em dùa nghịch bên trong hoặc bên trên máy giặt. Ngoài ra, khi thải bổ thiết bị, hãy tháo tay nằm cửa máy giặt.
- Nếu bị mắc kẹt bên trong sản phẩm, trẻ nhỏ có thể tử vong do nghẹt thở.
Hãy bảo đảm răng bạn đã tháo bỏ vật liệu đóng gói (miếng xốp, mốp xốp) ở đáy máy giặt trước khi sử dụng.
Không được giặt đồ bị bản xăng, dầu lǚa, benzen, chất pha sơn, rượu còn hoặc các chất để cháy nổ khác.
• Điều này có thể gây điện giật, hỏa hoạn hoặc cháy nổ.
Không cố sức mở cửa máy giặt khi máy đang hoạt động (chế độ giặt nước nóng/sấy/vắt).
- Nước chảy ra từ máy giặt có thể gây phỏng hoặc trơn trượt sàn nhà. Điều này có thể gây thương tích.
- Việc cố sức mở cửa máy giặt có thể gây hư hỏng sản phẩm hoặc thương tích.
8 Tiếng Việt
Không đưa tay vào dưới máy giặt trong khi máy đang hoạt động.
• Điều này có thể gây thương tích.
Không chạm vào phích cắm điện khi tay ướt.
• Điều này có thể gây điện giật.
Không tắt thiết bị bằng cách rút phích cắm điện trong lúc máy vẫn đang hoạt động.
- Khi cấm lại phích cấm vào ổ cấm điện trên tưởng có thể gây ra tia lǚa điện và điện giật hoặc hòa hoạn.
Không để trẻ em hoặc người ổn yếu sử dụng máy giặt mà không có sự giám sát thích hợp. Không để cho trẻ em leo vào trong hoặc lên trên thiết bị.
• Điều này có thể gây điện giật, phỏng hoặc thương tích.
Không được đưa tay hoặc vật bằng kim loại vào bên dưới máy giặt khi máy đang hoạt động.
• Điều này có thể gây thương tích.
Không rút phích cắm thiết bị bằng cách nằm kéo dây nguồn. Luôn nằm chặt phích cắm và kéo thẳng ra khởi ở cắm.
• Dây nguồn bị hư hỏng có thể gây đoàn mạch, cháy và/hoặc điện giật.
Không cố sửa chữa, tháo rời, hoặc chính sửa thiết bị của bạn.
- Không dùng bắt kỳ loại cầu chỉ nào (chằng hạn như dây đồng, sắt, v.v.) khác với loại cầu chỉ tiêu chuẩn.
- Khi thiết bị cần được sửa chữa hoặc lắp đặt lại, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ gần nhất.
- Nếu không, có thể gây điện giật, hòa hoạn, hư hỏng cho sản phẩm, hoặc thương tích.
Khi ống nước không gắn chặt với vòi nước và làm thiết bị ngập nước, hãy rút phích cắm điện ra.
- Nếu không, có thể gây điện giật hoặc hòa hoạn.
Rút phích cẩm điện ra khi không sử dụng thiết bị trong một thời gian dài hoặc khi mua bão/sâm sét.
- Nếu không, có thể gây điện giật hoặc hòa hoạn.
Nếu bất kỳ vật lạ nào lot vào thiết bị, hãy rút phích cắm điện ra và liên hệ với Dịch vụ chăm sóc khách hàng của Samsung gần nhất.
• Điều này có thể gây điện giật hoặc hóa hoạn.
Không để trẻ em (hoặc thú nuôi) nghịch phá bên trong hoặc bên trên máy giặt. Cửa máy giặt không dễ mở từ phía trong và trẻ em có thể bị thương nghiêm trọng nếu bị kẹt bên trong.
Thông tin an toàn
Khuyến cáo khi sử dụng
KHUYÊN CÁO
Khi máy giặt bị nhiễm bẩn bồi các vật chất lạ như chất tẩy rửa, bụi bẩn, chất thải thực phẩm, v.v., hãy rút phích cẩm điện và làm sạch máy giặt bằng một miệng vài ẩm, mềm.
- Nếu không, máy giặt có thể bị phai màu, biến dạng, hư hỏng hoặc rỉ sét.
Kính cửa trước có thể bị vô do tác động mạnh. Cần thận khi sử dụng máy giặt.
- Nếu kính bị võ có thể gây thuống tích.
Sau khi bị cúp nước hoặc khi kết nối lại ống nước, mở vòi nước từ từ.
Mở vòi nước từ từ sau một thời gian dài không sử dụng.
- Áp lực không khí trong vòi nước hoặc ống nước có thể gây hư hỏng một bộ phận của sản phẩm hoặc làm rò rí nước.
Nếu lỗi thoát nước xuất hiện trong khi máy hoạt động, kiểm tra xem có trực trắc gì ở hệ thống thoát nước không.
- Nếu sử dụng máy giặt khi đã bị ngập nước do lỗi thoát nước, việc đó có thể gây điện giật hoặc hòa hoạn.
Đế quản áo lọt hằng vào trong máy giặt để không bị vướng vào cửa.
- Nếu quản áo bị vướng vào cửa, việc đó có thể bị rách hoặc gây hư hỏng máy giặt, hoặc làm rò rỉ nước.
Tất nguồn cung cấp nước khi không sử dụng máy giặt.
- Bảo đảm răng các ốc trên đầu nối ống nước được tiết chặt.
Đảm bảo rằng vòng đệm cao su và kính của trước không bị làm bản bởi một chất lạ (ví dụ như rác thải, sợi chỉ, tóc, v.v.).
- Nếu có chất lạ bị kẹt ở cửa hoặc của không hoàn toàn khép kín, việc đó có thể gây ra rò rỉ nước.
Trước khi sử dụng sản phẩm, hãy mở vòi nước và kiểm tra đảm bảo đầu nối ống nước được tiết chặt và không rò rì nước.
- Nếu các con óc trên đầu nối ống nước bị lỏng, việc đó có thể gây rò rỉ nước.
Sản phẩm bạn mua chỉ được thiết kế để sử dụng trong nhà.
Việc sử dụng cho mục đích kinh doanh được xem là sử dụng sản phẩm sai mục đích. Trong trường hợp này, sản phẩm sẽ không được bảo hành theo tiêu chuẩn được cung cấp bởi Samsung và không thể quy trách nhiệm cho Samsung đối với những trực trạc hoặc thiệt hại do sử dụng sai mục đích như vậy.
Không được đúng lên mặt trên của thiết bị hoặc để đồ vật (như quản áo giặt, nén cháy, thuốc lá đang hút, chén đĩa, hóa chất, các vật thể kim loại, v.v.) lên trên thiết bị.
- Điều này có thể gây ra điện giật, hòa hoạn, hư hỏng sản phẩm hoặc gây thương tích.
Không xịt chất bay hơi như thuốc diệt côn trùng lên trên bề mặt của thiết bị.
- Không chỉ gây hại cho con người, việc đó cũng có thể gây điện giật, hòa hoạn hoặc hư hỏng thiết bị.
Không đặt vật phát sinh trường điện tử gần máy giặt.
- Việc đó có thể gây thương tích do máy hoạt động sai chức năng.
Nước xả trong khi giặt nhiệt độ cao hoặc trong chu trình sấy thường nóng. Không dựng vào nước.
• Điều này có thể gây phòng hoặc thương tích.
Nếu nước ở nhiệt độ cao trước khi thoát nước, sẽ mất thời gian để đội nhiệt độ hạ xuống và thời gian đội có thể khác nhau phụ thuộc vào nhiệt độ nước bên trong.
Không giặt, vắt hoặc sấy các loại đệm ghế, các tắm thảm hoặc đồ giặt không thảm nước (*) trừ khi thiết bị có chu trình đặc biệt để giặt những vật dụng này.
(*): Bộ đồ giường bằng len, đồ che mưa, áo câu cá, quản trượt tuyệt, túi ngủ, tả lót, đồ thể thao, tắm phủ xe đạp, mô tô, ô tô, v.v.
- Không giặt những tắm thảm dày hoặc cứng ngay cả khi có biểu tượng máy giặt trên nhãn vải. Điều này có thể gây thường tích hoặc hư hỏng máy giặt, tưởng, sàn nhà hoặc quản áo do rung lắc bất thường.
- Không giặt giề chùi chân hoặc thảm của có mặt dưới bằng cao su. Mặt dưới bằng cao su có thể rơi ra và dính vào bên trong lồng giặt và có thể gây trực trắc như lỗi ở hệ thống thoát nước.
Không sử dụng máy giặt khi ngăn đúng bột giặt bị tháo ra.
- Điều này có thể gây ra điện giật hoặc thương tích do rò rỉ nước.
Không chạm vào bên trong lòng giặt trong khi hoặc ngay sau khi sấy do lồng còn nóng.
• Điều này có thể gây ra phỏng.
Thông tin an toàn
Kính cửa trước sẽ trở nên nóng trong quá trình giặt và sấy. Do đó, không chậm vào kính của trước.
Đồng thời, không cho trẻ em dùa nghịch quanh máy giặt hoặc chạm vào kính của trước.
• Điều này có thể gây ra phỏng.
Không cho tay vào ngăn đúng bột giặt.
- Điều này có thể dẫn đến thương tích vì bàn tay của bạn có thể bị kẹt bởi thiết bị lấy bột giặt.
- Thanh dẫn dung dịch giặt (chỉ có ở một số mẫu) không được sử dụng cho bột giặt. Tháo thanh dẫn khi sử dụng bột giặt.
Không đặt những đồ vật (chẳng hạn như giày dép, rác thải thực phẩm, động vật) ngoài đồ giặt vào máy giặt.
- Điều này có thể gây hư hỏng cho máy giặt hoặc làm thú nuôi bị thuống hoặc chết do rung lắc bất thường.
Không được nhân nút bằng các vật sắc nhọn như đinh ghim, dao, móng tay, v.v.
- Điều này có thể gây điện giật hoặc thương tích.
Không được giặt đồ bị bán đầu mỡ, kem hoặc nước thơm thường có trong những của hàng chăm sóc da hoặc mát xa.
• Điều này có thể làm cho vòng đệm cao su bị biến dạng và dẫn đến rò rì nước.
Không được để những đồ vật kim loại như đinh ghim an toàn hoặc kép tóc, chất tây trắng lâu trong lòng giặt.
• Điều này có thể làm cho lòng giặt bị rỉ sét.
- Nếu thấy rỉ sét trên bề mặt lòng giặt, hãy bôi chất tây (trung tính) lên bề mặt và dùng một miếng bọt biển để lau. Không được sử dụng chối kim loại.
Không sử dụng thuốc tây khô trực tiếp và không giặt, xả, hoặc vất đồ giặt bị bản bởi thuốc tây khô.
- Điều này có thể gây bốc cháy hoặc đánh lửa do nhiệt từ ôxy hóa dầu.
Không sử dụng nước từ những thiết bị làm nóng/lạnh nước.
• Điều này có thể gây hư hỏng cho máy giặt.
Không sử dụng xà phòng rửa tay tự nhiên cho máy giặt.
- Khi bị cứng lại và tích tụ bên trong máy giặt, xà phòng có thể làm hồng thiết bị, hoen ố, rỉ sét hoặc gây mùi hỏi.
Cho vớ và áo ngực vào trong túi giặt và giặt chúng với các vật dụng khác.
Không giặt những vật dụng kích cổ lớn như bộ đồ giường trong lưới giặt.
- Nếu không, có thể gây thường tích do các rung động bất thường.
Không sử dụng bột giặt đông cứng.
- Nếu bột giặt đông cứng tích tụ trong máy giặt, nó có thể làm rò rì nước.
Đảm bảo rằng bạn lấy hết các vật dụng ra khởi các túi quản áo trước khi giặt.
- Các vật cứng, sắc như tiên xu, ghim an toàn, đinh, ốc vít hoặc đá có thể gây hư hỏng nặng cho thiết bị.
Không giặt quản áo có thất lượng, nút khuy hoặc các vật nặng bằng kim loại khác.
Phân loại quản áo theo màu theo mức độ bền màu và chọn chu trình, nhiệt độ nước và các chức năng khác được khuyến nghị.
• Có thể khiến mất màu hoặc hư hỏng vải.
Hãy lưu ý những ngón tay của trẻ em không bị kẹt ở cửa khi bạn đóng lại.
- Nếu không, có thể gây thường tích.
Cảnh báo vệ sinh quan trọng

CẢNH BÁO
Không làm sạch thiết bị bằng cách phun nước trực tiếp vào thiết bị.
Không dùng chất tây rửa bằng axít mạnh.
Không sử dụng benzen, chất pha loãng hoặc còn để làm vệ sinh thiết bị
- Điều này có thể làm hoen ô, biến dạng, làm hống, điện giật hoặc hóa hoạn.
Trước khi vệ sinh hoặc bảo trì thiết bị, hãy rút dây nguồn thiết bị ra khởi ở cắm trên tưởng.
- Nếu không, có thể gây điện giật hoặc hỏa hạn.
Thông tin an toàn
Hướng dẫn về WEEE

Thải bỏ sản phẩm này đúng cách (Rác thải là thiết bị điện & điện tử)
(Áp dụng cho các quốc gia có hệ thống thu gom riêng biệt)
Dấu này trên sản phẩm, phụ kiện hoặc tài liệu cho biết rằng không nên thải bỏ sản phẩm và các phụ kiện điện tử của sản phẩm (ví dụ: bộ sạc, tai nghe, cáp USB) với rác thải gia đình khác khi hết vòng đồi sử dụng. Để ngăn chặn tác hại tiềm ấn đồi với môi trường hoặc sức khỏe con người từ việc xử lý rác thải không kiểm soát, vui lòng tách riêng các sản phẩm này với các loại rác thải khác và tái chế chúng một cách có trách nhiệm để thúc đẩy việc tái sử dụng bền vững tài nguyên vật liệu.
Người dùng hộ gia đình nên liên hệ với nhà bán lẻ nơi mua sản phẩm này hoặc văn phòng chính quyền địa phương để biết chi tiết về nơi và cách mang những sản phẩm này đi tái chế an toàn với môi trường.
Người dùng doanh nghiệp nên liên hệ với nhà cung cấp và kiểm tra các điều khoản và điều kiện của hợp đồng mua bán. Không nên trộn lẫn sản phẩm này và các phụ kiện điện tử của sản phẩm với rác thải thương mại khác để thải bổ.
Đế biết thông tin về các cam kết môi trường và nghĩa vụ quản lý sản phẩm của Samsung, ví dụ: REACH, WEEE hoặc Pin, hãy truy cập trang thông tin về tính bền vững của chúng tôi có sẵn qua www.samsung.com
Lắp đặt
Thực hiện theo các hướng dẫn một cách cần thận để đảm bảo lắp đặt máy giặt đúng cách và để ngăn ngừa tai nạn khi sử dụng.
Những bộ phận được bao gồm
Đảm bảo rằng tất cả các bộ phận được bao gồm trong gói sản phẩm. Nếu bạn có vấn đề với máy giặt hoặc các bộ phận, liên hệ với trung tâm chăm sóc khách hàng Samsung ở địa phương hoặc nhà bán lẻ.

07 Ông thoát nước khẩn cấp
10 Phích cắm điện
02 Ngăn chứa xà phòng giặt
05 Lông giặt
08 Nắp đây bộ lọc
11 Vòi xà
03 Bảng điều khiển
06 Bộ lọc căn
09 Mặt trên của máy
12 Chân cân bằng
Tiếng Việt
Lắp đặt

Cò lê

Nắp bu lông

Miếng giữ ống

Ống nước lạnh

Ống nước nóng

Miếng chống trượt

LU'U Y
- Cần cờ lê để điều chỉnh chân cân bằng và tháo bỏ các bu-lông đóng thùng ở mặt lưng của máy giặt.
• Có 4 nắp bu-lông để đay các lỗ bu-lông đóng thùng. - Sử dụng thanh dẫn ống để móc đầu cuối của ống thoát nước.
- Kết nối ống nước nóng và lạnh với cửa nạp nằm ở mặt lưng của máy giặt để cấp nước nóng và lạnh.
- Một số kiểu máy có thể chỉ có một cửa nạp cấp nước dành cho nước lạnh. Nếu máy giặt của bạn có một cửa nạp cấp nước, hãy đảm bảo bạn kết nối ống nước lạnh vào vòi nước lạnh.
Yêu cầu lắp đặt
Nguồn cấp điện và nổi đất
- Phải có cầu chỉ hoặc cầu dao tự ngắt cho nguồn điện AC 220-240 V / 50 Hz
- Sử dụng một mạch điện nhánh riêng cho máy giặt
Để bảo đảm nối đất đúng cách, máy giặt được cung cấp kèm theo một phích điện nối đất ba chấu đề sử dụng cho ổ cầm được lắp đặt và nối đất đúng cách.
Kiểm tra với thợ điện hoặc nhân viên dịch vụ có đủ trình độ nếu bạn không chắc chắn về việc nối đất.
Không sửa đổi phích cẩm được cung cấp. Nếu nó không phù hợp với ố cẩm, hãy gọi thợ điện có đủ trình độ để lắp đặt ố cẩm thích hợp.

CẢNH BÁO
KHÔNG sử dụng dây nguồn kéo dài.
- Chỉ sử dụng dây nguồn được cung cấp kèm theo máy giặt của bạn.
KHÔNG đầu nối dây nối đất vào đường ống nước, ống dẫn khí đốt hoặc ống nước nóng.
- Dây dẫn nối đất không đúng cách có thể gây điện giật.
Cấp nước
Áp lực nước thích hợp cho máy giặt này là từ 50 kPa đến 800 kPa. Áp lực nước dưới 50 kPa có thể làm van nước không đóng được hoàn toàn. Hoặc có thể phải mất nhiều thời gian hơn để làm đầy lồng giặt, quiến máy giặt bị tất. Vòi nước phải ở trong phạm vi 120 cm cách mặt sau của máy giặt để ống nước của máy vườn tới máy giặt. Đế giảm nguy cơ rò rỉ:
- Đảm b áo dễ dàng tiếp cận vòi nước.
• Tất vòi nước khi không sử dụng máy giặt. - Thường xuyên kiểm tra rò rỉ tại điểm nối ống nước đầu vào.

KHUYÊN CÁO
Trước khi sử dụng máy giặt của bạn lần đầu tiên, hấy kiểm tra rò rì tại các đầu nối van nước và vòi nước.
Thoát nước
Samsung đề nghị lắp một ống nước đúng ở độ cao 60-90 cm. Ống xả phải được kết nối thông qua kép ống vào ống nước đúng và ống nước đúng phải hoàn toàn bao phủ ống xả.
Sàn nhà
Đế vận hành tốt nhất, máy giặt phải được đặt trên nền sàn cứng. Sàn gỗ phải được gia cố để giảm rung và/hoặc tránh mất cân bằng. Bề mặt trải thảm hoặc mềm thường góp phần tăng độ rung và làm cho máy giặt di chuyển nhẹ khi ở chu trình vất.
KHUYÊN CÁO
KHÔNG lắp đặt máy giặt trên sàn hoặc kết cấu không được chống đỡ chắc chắn.
Nhiệt độ nước
Không lắp đặt máy giặt của bạn tại các khu vực mà nước có thể bị đóng bằng, vì máy giặt luôn giữ một ít nước trong van, bơm và/hoặc ống. Nước đóng bằng trong các bộ phận kết nối có thể làm hư hỏng đai truyền, bơm và các bộ phận khác của máy giặt.
Lắp đặt trong hốc hoặc khu vực kín Khoảng cách tối thiểu để hoạt động ổn định:
| Các mặt bên | 25 mm Mặt sau 50 mm | |
| Mặt trên 25 mm | Mặt trước | 550 mm |
Nếu máy giặt và máy sấy được lắp đặt ở cùng một vị trí, thì phía trước hốc phải chữa khoảng thông thoáng ít nhất là 550 mm. Máy giặt đúng riêng không cần khoảng cách thông gió nhất định.
Lắp đặt từng bước
BUỐC1 Chọn địa điểm
Các yêu cầu về vị trí:
• Bề mặt cứng, phẳng, không bị thảm hoặc ván sàn cần trở thông gió
- Tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp
• Có đủ chỗ trống để thông gió và hệ thống dây điện
- Nhiệt độ môi trường xung quanh luôn cao hơn điểm đóng bằng (0 °C)
- Xa nguồn nhiệt
BUỐC 2 Tháo bổ các bu lông đóng thùng.
Mở bao bì sản phẩm và tháo tất cả các bu lông đóng thùng.

LU'U Y
Số lượng bu lông đóng thùng có thể khác tùy theo mẫu.

CẢNH BÁO
Vật liệu bao bì có thể gây nguy hiểm cho trẻ em. Thái bổ tất cả các vật liệu bao bì (túi nhựa, polystyrene, v.v.) xa khởi tầm tay của trẻ.

- Xác định vị trí của các bu lông đóng thùng (được đánh dấu bằng vòng tròn trong hình vẽ) trên mặt sau của máy giặt.

KHUYÊN CÁO
Không tháo vít (A) cố định vòng kép ống.

- Dùng cờ lê được cung cấp để nói lòng các bu lòng đóng thùng bằng cách xoay chúng ngược chiều kim đồng hồ.
LU'U Y
Bạn phải giữ lại các bu lông đóng thùng để sử dụng sau này.
- Gắn nắp bu lông (B) vào lỗ (được đánh dấu bằng vòng tròn trong hình vẽ).
BUỐC 3 BUỐC 3 Lắp miếng chống trượt

-
Làm sạch kỹ lưỡng mặt dưới của các chân để điều chỉnh được và lau sạch bụi bản và dâu.
-
Đánh dấu vị trí của các chân trước điều chỉnh được của máy giặt, ở đó bạn sẽ lắp các miếng chống trượt.
-
Gắn miếng chống trượt bằng cách nghiêng hoặc di chuyển máy giặt. Khi bạn gắn miếng chống trượt, hãy tháo màng nhựa ra khởi miếng chống trượt và gắn mặt có keo dính xuống sàn sao cho mặt nhám hướng lên trên. Bạn không nên gắn mặt có keo dính của miếng chống trượt lên chân để điều chỉnh được.
-
Sau khi lắp đặt máy giặt và miếng chống trượt, hãy kiểm tra độ thăng bằng của các chân điều chỉnh được một lần nữa.
BUỐC 4 Điều chỉnh chân cân bằng

-
Nhẹ nhàng đầy máy giặt vào vị trí. Lực quá mức có thể làm hồng chân cân bằng.
-
Cân bằng máy giặt bằng cách điều chỉnh chân cân bằng thủ công.

- Khi việc cân bằng hoàn tất, tiết chặt đai ốc bằng cờ lê.
BUỐC 5 Nôi ống nước
Ống được cung cấp có thể khác tùy theo mẫu. Vui lòng làm theo hướng dẫn phù hợp với ống nước được cung cấp.
Kết nối với vòi nước có ren

- Nôi ống nước với vòi nước, sau đó xoay mối nôi theo chiều kim đồng hồ như được thể hiện.

- Nối đầu kia của vòi nước với van đầu vào ở đẳng sau máy giặt. Xoay vòi theo chiều kim đồng hồ để tiết chặt.

- Mở vòi nước và kiểm tra xem có rò rì xung quanh khu vực kết nối không. Nếu có rò rì nước, hãy thực hiện lại các bước trên.

CẢNH BÁO
Nếu có rò rì nước, ngùng hoạt động máy giặt và ngắt kết nối với nguồn điện. Sau đó, liên hệ với trung tâm dịch vụ Samsung trong trường hợp có rò rì từ vòi nước, hoặc liên hệ với thợ sửa ống nước trong trường hợp rò rì từ vòi nước. Nếu không, điều này có thể gây điện giật.

KHUYÊN CÁO
Không dùng lực kéo căng vòi nước. Nếu ống nước quá ngắn, hãy thay thể bằng ống dài hơn và chịu áp lực cao.
Đang nổi với vòi nước không ren

- Tháo bộ chuyển đổi (A) khởi ống nước (B).

- Sử dụng tua vít Phillips nổi lòng bốn ốc vít trên bộ chuyển đổi.

- Giữ bộ chuyển đổi và xoay phần (C) theo chiều mũi tên để nói lỏng 5 mm (*).

-
Lắp bộ chuyển đổi vào vòi nước, sau đó tiết chặt các ốc trong khi nâng bộ chuyển đổi lên.
-
Xoay phần (C) theo hướng mũi tên để tiết chặt.
-
Trong khi kéo phần (D) trên ống nước xuống, hấy nối ống nước với bộ chuyển đổi. Sau đó thả phần (D). Ống sẽ khớp vào bộ chuyển đổi với một tiếng tách.
-
Để hoàn thành việc kết nối ống nước, hãy xem mục 2 và 3 của phần "Kết nối với vòi nước có ren".
LUU Y
- Sau khi nổi ống nước vào bộ chuyển đổi, hãy kiểm tra xem ống nước có được kết nối đúng cách hay không bằng cách kéo ống nước theo hướng xuống.
- Sử dụng một loại vòi nước phổ biến. Trong trường hợp vòi nước hình vuông hoặc quá lớn, gỗ vòng đệm trước khi lắp vòi nước vào bộ chuyển đổi.

Ống nước (chỉ có ở một số mẫu)

Với các mẫu máy có thêm ống nước nóng:
- Nôi đầu đồ của ống nước nóng với đầu vào nước nóng ở đẳng sau máy giặt.
- Nôi đầu kia của ống nước nóng với vòi nước nóng.
Ống nước cảnh báo cho người sử dụng biết nguy cơ rò rì nước. Nó cảm nhận được dòng chảy của nước và chuyển sang màu đồ trên đèn báo (A) ở trung tâm trong trường hợp bị rò rì.
BUỐC 6 Đặt ống thoát nước
Vòi thoát nước có thể được bổ trí bằng ba cách:

Trên mép của bồn rửa
Vòi thoát nước phải được đặt ở độ cao từ 60 cm đến 90 cm (*) từ sàn nhà. Để giữ cho đầu vòi thoát nước luôn cong, sử dụng miếng giữ ống bằng nhựa (A) được cung cấp. Cố định miếng giữ lên tưởng bằng cách sử dụng một cái móc để đảm bảo thoát nước ổn định.

Trong ống thoát nước
Ống thoát nước phải được đặt ở độ cao từ 60 cm đến 90 cm (*). Chúng tôi khuyến khích sử dụng một ống đúng cao 65 cm.
- Đế đảm bảo ống nước ở đúng vị trí, hãy sử dụng thanh dẫn ống nước bằng nhựa được cung cấp (xem hình vẽ).
• Đế tránh sự truyền nước trong khi xả, đảm bảo gắn ống xả 15 cm vào ống thoát nước. - Đế ống thoát nước không di chuyển, hãy gắn chặt thanh dẫn ống vào tưởng.
Yêu cầu đối với ống thoát nước đúng:
• Đường kính tối thiểu là 5 cm
• Công suất truyền tải tối thiểu 60 lít/phút.

Trong một hồ thoát nước
Ống thoát nước phải cao hơn so với ống thoát của hỗ để sao cho đầu của vòi phải cao hơn đáy hỗ ít nhất 24 inch (60 cm).
(*): 24 inch (60 cm)

Không đặt ống xả ở những nơi có nước ú động hoặc vững nước. Nước có thể chảy ngược về máy giặt.
BƯỚC 7 Bật điện
Cảm dây nguồn vào ở cảm trên tưởng đúng chuẩn cho nguồn điện AC 220-240 V / 50 Hz và phải được bảo vệ bồi cầu chỉ hoặc cầu dao tự ngắt. Sau đó, nhân TẮT/MỞ ⏻ để bật máy giặt.
Trước khi bắt đầu
Càidặt ban đầu
Hãy đảm bảo rằng là máy giặt được lắp đặt đúng cách trước khi sử dụng.
Bạn phải hoàn tất một chu trình giặt không có đồ giặt trước khi giặt quản áo lần đầu.
- Nôi các ống nước vào vòi nước và máy giặt.
- Cẩm dây nguồn vào ổ cắm có điện.
- Thêm khoảng 10 g nước giặt vào ngăn chứa xà phòng giặt.
- Nhân nút TẮT/MỞ ⏻ để bật máy giặt.
- Xoay Bộ chọn chu trình để chọn chu trình GIẶT CỔ-TÔNG.
- Nhận nút BẮT ĐẦU/TẠM DÙNG ▷∥.
Hướng dẫn về đồ giặt
BƯỚC1 Phân loại
Phân loại đồ giặt theo các tiêu chí sau:
Nhăn vải: Phân loại đồ giặt theo vải cô-tông, sợi hỗn hợp, sợi tổng hợp, tổ lụa, len và tổ nhân tạo.
- Màu sắc: Tách riêng đồ trắng với đồ màu.
- Kích thước: Trộn các loại đồ có kích thước khác nhau trong lồng giặt để cải thiện hiệu suất giặt.
- Độ nhạy: Giặt riêng đồ vài mống, nhẹ như đồ len, rèm của và đồ tờ lựa còn sạch. Kiểm tra nhân trên các đồ giặt.
LU'U Y
Hãy nhớ kiểm tra nhãn vải ghi trên quản áo và phân loại chúng cho phù hợp trước khi bắt đầu giặt.
BUỐC 2 Làm rỗng các túi
Lấy các đồ vật trong túi quản áo giặt
- Các vật kim loại như tiên xu, dinh ghim và khóa thất lưng có thể gây hư hỏng cho các đồ giặt khác cũng như lồng giặt.
Lệnh trái quản áo có các nút khuy và thêu ren
- Nếu khóa kéo quản hoặc áo khoác mở ra trong khi đang giặt, lồng giặt có thể bị hư hỏng. Các đây kéo phải được đóng lại và buộc cố định bằng dây.
- Quần áo có sợi dây dài có thể bị xoắn rối với quản áo khác. Đảm bảo cột dây lại trước khi giặt.
BUỐC 3 Sử dụng túi lưới giặt
- Áo ngực (loại có thể giặt bằng nước) phải được để trong một túi lưới giặt. Các bộ phận kim loại của áo ngực có thể xuyên qua và làm rách các đồ giặt khác.
Đồ giặt nhỏ, nhẹ như vớ, găng tay, bít tất dài và khăn tay có thể bị mắc vào quanh cửa. Hãy bổ chúng vào trong một lưới giặt tốt. - Không được giặt lưới giặt mà không có đồ giặt bên trong. Điều này có thể gây ra sự rung lắc bắt thường khiển cho máy giặt bị di chuyển và gây thương tích.
BUỐC 4 Giặt sơ (nếu càn)
Chọn tùy chọn GIẶT SỐ cho chu trình đã chọn nếu đồ giặt bị bản nặng. Khi chọn tùy chọn GIẶT SỐ, hãy nhớ bổ bột giặt vào khoang giặt chính.
BƯỚC 5 Xác định khả năng chịu tải
Không cho quá nhiều quản áo vào máy giặt. Quá tải có thể làm cho máy giặt hoạt động không bình thường. Để biết tải trọng cho các loại quản áo, xem trang 37.
LU'U Y
Khi giặt bộ đồ giường hoặc tắm phủ giường, thời gian giặt có thể kéo dài và hiệu quả vất có thể suy giảm. Đối với bộ đồ giường hoặc tắm phủ giường, tốc độ vòng quay tối đa được khuyến nghị là 800 vòng/phút và sức chịu tải là 2,0 kg hoặc ít hơn.
KHUYÊN CÁO
Đồ giặt không cân bằng có thể làm giảm hiệu suất vất.
Trước khi bắt đầu
BUỐC 6 Dùng một loại xà phòng phù hợp
Loại bột giặt mà bạn sử dụng phụ thuộc vào loại sợi (cô-tông, sợi tổng hợp, vải mống, len), màu sắc, nhiệt độ giặt và độ bẩn. Luôn sử dụng loại bột giặt “ít bọt”, được dùng cho máy giặt tự động.

LU'U Y
- Tuân theo những lời chuyên của nhà sản xuất bột giặt dựa trên trọng lượng của đồ giặt, độ bản và độ cứng của nước trong khu vực của bạn. Nếu bạn không chắc chắn về độ cứng của nước, liên hệ với cơ quan cấp nước tại địa phương.
- Không sử dụng bột giặt có xu hướng rắn lại hoặc đóng cứng. Loại bột giặt này có thể vẫn còn lại sau chu trình xả, làm nghệ ống thoát nước.

KHUYÊN CÁO
Khi giặt đồ len bằng chu trình ĐỒ LEN 🎥, chỉ sử dụng nước giặt trung tính. Nếu sử dụng bột giặt trong chu trình ĐỒ LEN 🎥, bột giặt có thể vẫn còn trong máy giặt và làm mắt màu quản áo.
Viên nang giặt quản áo
Đế đạt được kết quả tốt nhất khi sử dụng viên nang giặt quản áo, vui lòng làm theo các hướng dẫn này.

- Đặt viên nang dưới đáy của lòng giặt trống hướng về phía sau.

- Đưa đồ giặt vào lồng giặt và đề lên viên nang.

KHUYÊN CÁO
Đổi với những chu trình dùng nước lạnh hoặc chu trình hoàn tất dưới một giờ, nên sử dụng dung dịch giặt. Nếu không, viên nang có thể không được hòa tan hoàn toàn.
Trước khi bắt đầu
Hướng dẫn cho ngăn chứa bột giặt
Máy giặt có một bộ phận phân phối ba khoang: khoang bên trái cho giặt chính, ở giữa cho chất làm mềm vải và phía sau bên phải để giặt sơ.

01 Khoang giặt sơ: Sử dụng loại bột giặt để giặt sơ.
02 11 Khoang giặt chính: Sử dụng bột giặt chính, chất làm mềm nước, bột giặt ngâm, chất tây và/hoặc chất tây vết ở.
03 Ngăn chứa chất làm mềm: Sử dụng các chất phụ gia như chất làm mềm vải. Không vượt quá mức tối đa (A).

Hình ảnh thực tế của ngăn chứa chất làm mềm có thể khác nhau tùy thuộc vào kiểu máy.

KHUYÊN CÁO
- Không mở ngăn chứa bột giặt khi máy giặt đang hoạt động.
- Không sử dụng các loại bột giặt sau đây:
- Loại viên nén hoặc viên nang
- Loại tròn hoặc lưới
- Đế tránh để các khoang bị nghệt, các chất nồng độ cao hoặc đậm đặc (nước làm mềm vài hoặc bột giặt) phải được pha loãng với nước trước khi sử dụng.
- Khi chọn chức năng HỆN GIỒ TẮT, không được thêm xà phòng trực tiếp vào lỏng giặt. Nếu không, đồ giặt có thể bị mất màu. Sử dụng ngăn chứa xà phòng khi chọn chức năng HỆN GIỒ TẮT.
Đế đồ các chất giặt tây vào ngăn kéo bột giặt

-
Trượt mở ngăn kéo bột giặt.
-
Cho xà phòng giặt quản áo vào 11 khoang giặt chính như hướng dẫn hoặc khuyến nghị của nhà sản xuất.

- Cho nước xả làm mềm vải vào ✪ ngăn chứa chất làm mềm. Không vượt quá mức tối đa (A).
Chất làm mềm vải được đưa vào chu trình giặt trong lần xả cuối cùng.

-
Nếu bạn muốn giặt sơ, cho xà phòng chuyên đề giặt sơ vào | khoang giặt sơ như hướng dẫn hoặc khuyến nghị của nhà sản xuất.
-
Đóng ngăn kéo bột giặt.
Trước khi bắt đầu

- Không đồ bột giặt vào ngăn chứa nước giặt.
- Chất làm mềm vải đậm đặc phải được pha loãng với nước trước khi sử dụng.
- Không cho xà phòng giặt chính vào chứa chất làm mềm.

Bảng điều khiển

| 01 Bộ chọn chu trình | Xoay núm vận để chọn một chu trình. |
| 02 Màn hình | Màn hình hiển thị thông tin chu trình hiện tại và dự kiến thời gian còn lại, hoặc một mã thông tin khi có vấn đề xảy ra. |
| 03 NHIỆTĐỘ | Nhấn để thay đổi nhiệt độ nước cho chu trình hiện tại.Khoảng nhiệt độ khả dụng phụ thuộc vào chu trình. Nhiệt độ đã chọn sẽ được hiển thị trên màn hình. |
| 04 VẮT | Nhấn để thay đổi tốc độ vất cho chu trình hiện tại.Tốc độ vất khả dụng phụ thuộc vào chu trình. Tốc độ vất đã chọn sẽ được hiển thị trên màn hình. |
| 05 HỆN GIỞ TẮT | Nhấn nút HỆN GIỞ TẮT liên tục để chuyển qua các tùy chọn hạn giờ giặt (từ 3 giờ đến 24 giờ, mỗi lần nhân tăng một giờ). |
| 06 BẮT ĐẦU/TẠMDÙNG D|| | Nhấn để bắt đầu hoặc ngừng hoạt động.Nhấn nút một lần để khởi động chu trình.Để tạm dùng hoạt động, nhân nút này lần nữa. Bạn có thể thay đổi tủy chọn và thiết lập của chu trình.Để tiếp tục hoạt động đã tạm dùng, nhân nút này lần nữa. |
| 07 TẮT/MỐ | Nhấn để bật hoặc tắt máy giặt.Nếu bạn bật nhưng không sử dụng máy giặt trong 10 phút, máy sẽ tự động tắt. |
*(3 sec) : Nhân và giữ trong 3 giây.
Các bước đơn giản để bắt đầu

- Nhân TẮT/MỞ ⏻ để bạt máy giặt.
- Xoay Bộ chọn chu trình để chọn một chu trình.
- Thay đổi các thiết lập của chu trình (NHIỆT ĐỘ và VẮT) nếu cần thiết.
- Đặt HỆN GIỞ TẮT nếu bạn muốn kết thúc chu trình giặt vào thời điểm mong muốn.
- Nhân BẮT ĐẦU/TẠM DÙNG ▷II.
Đế thay đổi chu trình trong khi máy đang hoạt động
- Nhận BẮT ĐẦU/TẠM DÙNG ▷∥ để ngừng hoạt động.
- Chọn một chu trình khác.
- Nhận BẮT ĐẦU/TẠM DÙNG ▷ || lại lần nữa để bắt đầu chu trình mới.
Tổng quan về chu trình
Các chu trình tiêu chuẩn
| Chu trình Mô tả | Tải tối đa (kg) | ||
| Kiểu máy 9 kg | Kiểu máy 8 kg | ||
| GIẶT CÔ-TÔNG | Đối với vải cô-tông, khăn trải giường, khăn trải bàn, quản áo lót, khăn lau, hoặc áo sơ mi.Thời gian giặt và số lần xả sẽ được tự động điều chỉnh theo tải. | 9 | 8 |
| + GIẶT SỐ | Thêm quy trình giặt sơ trước khi bắt đầu chu trình GIẶT CÔ-TÔNG | 5,5 5 | |
| GIẶT NHANH | Đố i với áo quản bị đơ ít dưới 2,0 kg mà bạn muốn giặt nhanh chóng. | 2 | 2 |
| GIẶT HÀNG NGÀY | Đối với các món đồ thường ngày như đồ lót và áo sơ mi. | 4,5 4 | |
| ĐỒ LEN ⚫️ | Chu trình đồ lencó tính năng ngâm và tác động nhẹ để bảo vệ sợi len không co rút/biến dạng.Khuyến nghị sử dụng bột giặt trung tính. | 3 2,5 | |
| ĐỒ MÀU/TỐI MÀU | Dành cho đồ tối màu được làm từ cô-tông, vật liệu tổng hợp và vải pha trộn. | 4,5 4 | |
| ĐỒ TRÊ EM | Có tính năng giặt ở nhiệt độ cao và xả thêm giúp loại bổ bột giặt còn sót lại một cách hiệu quả. | 4,5 4 | |
| Ce GIẶT CÔ-TÔNG TIẾT KIỆM | Hiệu suất tối ưu với mức tiêu thụ điện năng thấp cho các loại vải cô-tông, khăn trải giường, khăn trải bàn, quản áo lót, khăn lau, hoặc áo sơ mi.Đế tiết kiệm điện năng, nhiệt độ giặt thực tế có thể thấp hơn so với quy định. | 9 | 8 |
| ĐỒ TỔNG HỢP | Đối với i áo bỏ-lu hoặc áo sơ mi được làm bằng polyester (diolen, trevira), polyamide (perlon, nylon), hoặc tương tự. | 4,5 4 | |
Tiếng Việt
Vận hành
| Chu trình Mô tả | Tải tối đa (kg) | ||
| Kiểu máy 9 kg | Kiểu máy 8 kg | ||
| ĐỒ MỔNG, NΗỆ | Đối với các loại vải mỏng, áo lót, đồ lót (lụa) và vải chỉ giặt tay khác.Dùng dung dịch giặt để có hiệu suất tốt nhất. | 4,5 4 | |
| GIẶT KỸ | Dành cho đồ bị bắn nhiều. Thời gian vận hành của chu trình này sẽ lâu hơn các chu trình khác. | 9 | 8 |
| XÀ+VẮT | Có một lượt xả thêm sau khi sử dụng chất làm mềm vải cho quản áo. | 9 | 8 |
| THOÁT/VẮT | Có tính năng thêm một quy trình vất để loại bỏ hiệu quả nước ẩm khởi đồ giặt. | 9 | 8 |
| LÀM SẠCH LỔNG GIẶT | Vệ sinh lòng giặt bằng cách loại bỏ bụi bắn và vi khuẩn khởi lòng giặt.Đảm bảo lòng giặt đã trống.Không sử dụng bất kỳ chất tẩy rửa nào để vệ sinh lòng giặt. | - | - |
HỆN GIỞ TẮT
Bạn có thể định giờ để máy giặt tự động hoàn tất việc giặt tại một thời điểm xác định, bằng cách chọn hạn giờ trong khoảng từ 3 đến 24 tiếng (mỗi làn nhân tăng 1 giờ). Giờ được hiển thị là thời gian khi công việc giặt kết thúc.
- Chọn một chu trình. Sau đó thay đổi các cải đặt chu trình nếu cần.
- Nhân HỆ N GIỜ TẮT Ⓤ liên tục cho đến khi thiết lập xong thời gian tất mong muốn.
- Nhân BẮT ĐẦU/TẠM DÙNG ▷II.
Đèn báo tương ứng sẽ bật sáng với đồng hồ bắt đầu chạy.
- Đế hủy HỆN GIỞ TẮT Ⓤ, khởi động lại máy giặt bằng cách nhân TẮT/MỞ.
Tình huống thực tế
Bạn muốn kết thúc một chu trình kéo dài hai giờ sau 3 giờ tính từ bảy giờ. Để làm điều này, bạn thêm tùy chọn HỆN GIỞ TẮT vào chu trình hiện tại với cải đặt 3 giờ và nhân BẮT ĐẦU/TẠM DÙNG ▷∥ vào lúc 2:00 p.m. Sau đó, chuyện gì sẽ xảy ra? Máy giặt bắt đầu hoạt động vào lúc 3:00 p.m. và kết thúc vào lúc 5:00 p.m. Dưới đây là dòng thời gian cho ví dụ này.
2:00 pm
Thiết lập HỆN GIỞ TẮT trong 3 giờ.
3:00 pm
Bắt đầu
5:00 pm
Kết thúc
Thiết lập
Khóa trẻ em
Đế phòng tránh tai nạn cho trẻ em, Khóa trẻ em sẽ khóa tất cả các nút ngoại trừ nút TẮT/MỞ ⏻.
- Để kích hoạt hoặc hủy kích hoạt chức năng Khóa trẻ em, nhân giữ đồng thời NHIỆT ĐỘ và VẮT ⑤ trong 3 giây.
Khi chức năng Khóa trẻ em được kích hoạt, đèn báo 📊 sẽ sáng lên.
Tất chuông báo
Bạn có thể bật hoặc tất tiếng của bộ chọn chu trình và tất cả các nút.
- Để bật hoặc tắt tiếng, nhân giữ đồng thời VẮT Ⓤ và HỆN GIỞ TẮT ⚫ trong 3 giây. Khi tắt tiếng, đèn báo 🎥 sẽ sáng lên.
Bảo dưỡng
Giữ máy giặt sạch sẽ để ngăn chắn sự suy giảm hiệu suất và duy trì tuổi thọ hoạt động của thiết bị.
Thoát nước khẩn cấp
Trong trường hợp mất điện, thoát nước bên trong lồng giặt trước khi lấy đồ giặt ra.

-
Tất nguồn và rút phích cắm của máy giặt ra khởi ở cắm điện.
-
Mở nắp đây bộ lọc (A) bằng các công cụ, chắng hạn như đồng xu, theo hướng của hình minh họa.

- Đặt một thùng chứa rỗng và đủ lớn bên cạnh nắp, và kéo ống thoát nước khẩn cấp đến thùng chứa trong khi giữ nắp đây ống (B).

-
Mở nắp đặt ống và để cho nước trong ống thoát nước khẩn cấp (C) chảy vào thùng chứa.
-
Khi thực hiện xong, đóng nắp ống và lắp lại ống. Sau đó, đóng nắp bộ lọc.
LU'U Y
Sử dụng một thùng chứa lớn bởi vì nước trong lồng giặt có thể nhiều hơn so với dự kiến.
Vệ sinh
Bè mặt của máy giặt
Sử dụng một miếng vải mềm với chất tây rửa gia dụng không ăn mòn. Không phun nước lên máy giặt.
Luối lọc
Làm vệ sinh lưới lọc của ống nước một hoặc hai lần mỗi năm.

- Tất máy giặt và rút phích cắm dây nguồn.
- Đóng vòi nước.
-
Nói lòng và tháo ống nước ở phía sau máy giặt. Bọc vòi nước bằng một miếng vải để ngăn không cho nước phun ra.
-
Dùng kèm để kéo lưới lọc ra khởi van nước vào.
- Nhân chìm lưới lọc sâu trong nước sao cho đầu nối có ren cũng ngập nước.
- Phơi khô lưới lọc hoàn toàn trong bóng râm.
- Lắp lại lưới lọc vào van nước vào và nổi lại ống nước vào van nước vào.
- Mở vòi nước.
LUU Y
Nếu lưới lọc bị tắc, mã thông tin "4C" sẽ xuất hiện trên màn hình.
Bảo dưỡng
Bộ lọc cặn
Chúng tôi khuyến khích bạn làm vệ sinh bộ lọc cặn 5 hoặc 6 lần một năm để tránh tắc nghẽn.

- Tất máy giặt và rút phích cắm dây nguồn.
- Xả hết nước còn lại bên trong lòng giặt. Xem phần "Thoát nước khẩn cấp".
- Mở nắp đay bộ lọc (A) bằng các công cụ, chằng hạn như đồng xu.
-
Xoay núm bộ lọc cặn sang bên trái và xả hết nước còn lại.
-
Làm vệ sinh bộ lọc cặn bằng bàn chải mềm. Đảm bảo rằng cánh quạt bơm thoát nước bên trong bộ lọc không bị kẹt.
- Gắn lại bộ lọc cặn và xoay núm bộ lọc sang phải.
LU'U Y
Nếu bộ lọc cặn bị tắc, mã thông tin "5C" sẽ xuất hiện trên màn hình.
KHUYÊN CÁO
Đảm bảo rằng núm bộ lọc được đóng lại đúng cách sau khi làm vệ sinh bộ lọc. Nếu không, có thể gây rò rỉ.
- Đảm bảo rằng bộ lọc được lắp lại đúng cách sau khi làm vệ sinh. Nếu không, có thể gây trực trắc khi hoạt động hoặc rò rỉ.
Ngăn chứa xà phòng giặt

- Khi đang nhân giữ chốt mở (A) bên trong ngăn chứa, trượt mở ngăn chứa ra.
- Tháo Ông dẫn nước giặt khởi ngăn chứa.

- Vệ sinh các bộ phận trong ngăn kéo dưới dòng nước chảy bằng một bàn chai mềm.

- Vệ sinh rãnh ngăn kéo bằng một bàn chải mềm.
- Lắp lại Ông dẫn nước giặt vào ngăn chứa.
- Trượt ngăn kéo vào trong để đóng lại.
LU'U Y
Đế loại bỏ xà phòng còn lại, hãy thực hiện chu trình XẢ+VẮT với lồng giặt trống.
Bảo dưỡng
Phục hồi sau khi đông cứng
Máy giặt có thể đông cứng khi nhiệt độ giảm xuống dưới 0 °C.
- Tất máy giặt và rút phích cắm dây nguồn.
- Tuối nước ẩm lên vòi nước để nói lòng ống nước.
- Tháo và ngâm ống nước trong nước ẩm.
- Đỗ nước ẩm vào lồng giặt và để yên trong 10 phút.
- Nôi lại ống nước vào vòi nước.
LU'U Y
Nếu máy giặt vẫn không hoạt động bình thường, lặp lại các bước trên cho đến khi máy giặt hoạt động bình thường.
Bảo quản khi không sử dụng trong một khoảng thời gian dài
Tránh để máy giặt không sử dụng trong một thời gian dài. Trong trường hợp này, xả hết nước khởi máy giặt và rút dây nguồn.
- Xoay Bộ chọn chu trình để chọn XẢ+VẮT.
- Làm trống lòng giặt và nhân BẮT ĐẦU/TẠM DÙNG.
- Khi chu trình hoàn tất, đóng vòi nước và tháo ống nước.
- Tất máy giặt và rút phích cắm dây nguồn.
- Mở cửa cho không khí lưu thông qua lòng giặt.
Các điểm kiểm tra
Nếu bạn gặp một vấn đề với máy giặt, đầu tiên kiểm tra bằng dưới đây và thực hiện những đề xuất.
| Vấn đề Hành động | |
| Không hoạt động. | Đảm bảo rằng đã cắm phích cắm dây nguồn máy giặt vào ổ điện.Đảm bảo rằng cửa đã được đóng kín.Đảm bảo rằng vòi nước đã mở.Nhấn hoặc chạm BẮT ĐẦU/TẠM DÙNG để khởi động máy giặt.Hấy chắc chắn rằng Khóa trẻ em không được kích hoạt.Trước khi bắt đầu xả nước làm đầy, máy giặt sẽ tạo ra một số tiếng lách cách để kiểm tra khóa cửa và xả nước nhanh.Kiểm tra cầu chỉ hoặc cải đặt lại cầu dao tự ngắt. |
| Cung cấp nước không đủ, hoặc không có nước được cung cấp. | Mở hoàn toàn vòi nước.Đảm bảo rằng cửa đã được đóng kín.Đảm bảo rằng ống cấp nước không bị đóng bằng.Đảm bảo rằng vòi nước không bị xoắn hoặc nghệ.Đảm bảo áp lực nước đủ lớn. |
| Sau một chu trình, bột giặt vẫn còn trong ngăn chứa bột giặt. | Đảm bảo rằng máy giặt đang chạy với đủ áp lực nước.Đảm bảo rằng bột giặt được đồ vào giữa ngăn chứa bột giặt.Đảm bảo rằng nắp xả được lắp đúng cách.Nếu sử dụng bột giặt dạng hạt, đảm bảo bộ chọn bột giặt nằm ở vị trí phía trên.Tháo nắp xả và vệ sinh ngăn chứa bột giặt. |
| Rung động quá mức hoặc phát ra tiếng ôn. | Đảm bảo rằng máy giặt được lắp đặt trên một sàn phẳng, chắc chắn và không trơn trước.Nếu sàn nhà không phẳng, sử dụng chân cân bằng để điều chỉnh độ cao của máy giặt.Đảm bảo rằng đã tháo các bu lông đóng thùng.Đảm bảo rằng máy giặt không chạm vào bất kỳ thiết bị nào khác.Đảm bảo rằng lượng đồ giặt đã được cân bằng.Động cơ có thể phát ra tiếng ôn trong quá trình hoạt động bình thường.Đồ bảo hộ hoặc quản áo trang trí bằng kim loại có thể gây ra tiếng ôn trong khi được giặt. Đó là điều bình thường.Vật bằng kim loại như đồng xu có thể gây ra tiếng ôn. Sau khi giặt, lấy các vật này khởi lòng giặt hoặc ngăn bộ lọc. |
| Không thoát nước và/hoặc vất. | Đảm bảo rằng ống xả được kéo thẳng suốt chiều dài đến hệ thống thoát nước. Nếu bạn gặp phải vấn đề về thoát nước, hãy gọi cho dịch vụ sửa chữa.Đảm bảo rằng bộ lọc cận không bị nghệt.Đóng cửa và nhân hoặc chạm BẮT ĐẦU/TẠM DỪNG. Vì sự an toàn của bạn, máy đặt sẽ không quay hoặc vất trừ khi cửa được đóng lại.Đảm bảo rằng ống xả không bị đóng bằng hoặc nghệt.Đảm bảo rằng vòi xả được kết nối với hệ thống thoát nước không bị nghệt.Nếu máy đặt không được cung cấp đủ điện, máy đặt tạm thời sẽ không xả hoặc vất.Ngay sau khi được cung cấp đầy đủ điện năng, máy đặt sẽ hoạt động bình thường.Máy không thực hiện công đoạn vất.Đảm bảo rằng đồ đặt được rãi ra đồng đều.Đảm bảo rằng máy đặt được đặt trên một bề mặt bằng phẳng, ổn định.Hấy rãi đều đồ_class ra. Nếu chỉ cần_class một món đồ duy nhất, chằng hạn như áo choàng tắm hoặc quản jean, kết quả lần vất cuối cùng có thể không đạt yêu cầu và thông báo kiểm tra “Ub” sẽ hiện thị trên màn hình. |
| Cửa không mở. | Nhấn hoặc chạm BẮT ĐẦU/TẠM DỪNG để ngừng máy giặt.Có thể mắt một lúc trước khi cơ chế khóa cửa mở ra.Đảm bảo rằng toàn bộ nước trong lồng giặt đã thoát hết.Cửa có thể không mở nếu nước vấn còn trong lồng giặt. Xả nước trong lồng giặt và mở cửa bằng tay.Đảm bảo rằng đèn khóa cửa đã tắt. Đèn khóa cửa sẽ tắt sau khi máy giặt đã xả hết nước. |
| Bọt quá mức | Đảm bảo rằng bạn sử dụng loại bột giặt thích hợp được đề nghị.Sử dụng loại bột giặt hiệu quả cao (HE) để ngăn ngừa bọt quá mức.Giảm lượng bột giặt đối với nước mềm, tải ít, hoặc đồ giặt chỉ bản nhẹ.Bột giặt hiệu quả thấp không được khuyến nghị. |
| Không thể bỏ thêm bột giặt. | Đảm bảo rằng lượng bột giặt còn lại và chất làm mềm vải không vượt quá giới hạn. |
| Ngừng máy. | Cẩm phích cầm dây nguồn vào ố cắm đang có điện.Kiểm tra cầu chỉ hoặc cải đặt lại cầu dao tự ngắt.Dóng cửa và nhận nút BẮT ĐẦU/TẠM DỪNG để khởi động máy giặt.Vì sự an toàn của bạn, máy giặt sẽ không quay hoặc vất trừ khi cửa được đóng lại.Trước khi bắt đầu xả nước làm đầy, máy giặt sẽ tạo ra một số tiếng lách cách để kiểm tra khóa cửa và xả nước nhanh.Máy có thể tạm dùng hoặc có khoảng thời gian ngâm trong chu trình.Đợi một chút và máy giặt có thể khởi động.Đảm bảo rằng lưới lọc của ống cấp nước ở vòi nước không bị nghệ.Làm vệ sinh lưới lọc định kỳ.Nếu máy giặt không được cung cấp đủ điện, máy giặt tạm thời sẽ không xả hoặc vất. Ngay sau khi được cung cấp đầy đủ điện năng, máy giặt sẽ hoạt động bình thường. |
| Nhiệt độ nước chảy vào máy không đúng. | Mở hoàn toàn cả hai vòi nước.Đảm bảo rằng lựa chọn nhiệt độ chính xác.Đảm bảo rằng các ống được kết nối đúng với các vòi nước. Xối sạch đường ống nước.Đảm bảo rằng máy nước nóng được cải đặt để cung cấp nước nóng tối thiểu 120 °F (49 °C) ở vòi nước. Ngoài ra, kiểm tra công suất máy nước nóng và tốc độ phục hồi.Tháo ống và làm vệ sinh lưới lọc. Lưới lọc có thể bị nghệ.Trong khi nước chảy vào máy giặt, nhiệt độ nước có thể thay đổi vì tính năng kiểm soát nhiệt độ tự động sẽ kiểm tra nhiệt độ nước vào. Đó là điều bình thường.Trong khi nước chảy vào máy giặt, bạn có thể nhận thấy chỉ có nước nóng và/hoặc nước lạnh đi qua bộ phận cung cấp khi nhiệt độ lạnh hoặc ẩm được chọn.Đây là một chức năng bình thường của tính năng kiểm soát nhiệt độ tự động vì máy giặt xác định nhiệt độ của nước. |
| Đồ giặt còn ướt ở cuối một chu trình. | Chọn tốc độ vất cao hoặc cực cao.Sử dụng loại bột giặt hiệu quả cao (HE) để giảm bọt quá mức.Tải quá ít. Tài nhỏ ( một hoặc hai món đồ) có thể sẽ không cân bằng và không được vất hoàn toàn.Đảm bảo rằng ống xả không bị xoắn hoặc nghệ. |
| Rò rì nước. | Đảm bảo rằng cửa đã được đóng kín.Đảm bảo rằng tất cả các điểm kết nối ống đều chặt.Đảm bảo rằng điểm cuối của ống xả được lắp đúng và chặt với hệ thống thoát nước.Tránh quá tải.Sử dụng loại bột giặt hiệu quả cao (HE) để ngăn ngừa bọt quá mức. |
| Có mùi hỏi. | Bọt quá mức tích tụ trong các rãnh và có thể gây ra mùi hỏi.Chạy chu trình vệ sinh để làm vệ sinh định kỳ.Làm vệ sinh đệm cửa (màng ngăn).Làm khô bên trong máy giặt sau khi một chu trình đã kết thúc. |
| Không nhìn thấy bong bóng (chỉ các mẫu tạo bong bóng). | Tải quá mức có thể che khuất bong bóng.Đồ giặt quá bản có thể không tạo ra bong bóng. |
Nếu vấn đề vẫn tiếp diễn, hãy liên hệ trung tâm dịch vụ của Samsung tại địa phương.
Mã thông tin
Nếu máy giặt không hoạt động, bạn có thể thấy mã thông tin trên màn hình. Kiểm tra bằng dưới đây và thực hiện những đề nghị.
| Mã | Hành |
| 4C | Không cấp nước.Đảm bảo rằng vòi nước đã mở.Đảm bảo rằng ống nước không bị nghệ.Đảm bảo rằng vòi nước không bị đóng bằng.Đảm bảo rằng máy giặt đang vận hành với đủ áp lực nước.Đảm bảo rằng vòi nước lạnh và vòi nước nóng được kết nối đúng.Làm vệ sinh lưới lọc do bộ phận này có thể bị nghệ. |
| 5C | Nước không xả ra ngoài.Đảm bảo rằng ống xả không bị đóng bằng hoặc nghệ.Đảm bảo rằng ống xả được đặt đúng vị trí, tùy thuộc vào kiểu kết nối.Làm vệ sinh bộ lọc cặn do bộ phận này có thể bị nghệ.Đảm bảo rằng ống xả được kéo thẳng suốt chiều dài đến hệ thống thoát nước.Nếu mã thông tin vẫn còn, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ chăm sóc khách hàng. |
| dC | Vận hành máy giặt với cửa mở.Đảm bảo rằng cửa đã được đóng kín.Đảm bảo rằng đồ giặt không bị kẹt ở cửa. |
| dC1 | Không thể khóa cửa máy giặt.Đảm bảo rằng cửa đã được đóng kín.Tất rời bột lại máy giặt.Nếu mã thông tin vẫn còn, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ chăm sóc khách hàng. |
| OC | Nước tràn.Khởi động lại sau khi vắt.Nếu mã thông tin vẫn còn trên màn hình, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ Samsung tại địa phương. |
| LC | Kiểm tra ống xả nước.Hấy chắc chắn rằng phần cuối của ống thoát nước không đặt trên sàn nhà.Đảm bảo rằng vòi xả không bị nghệ.Nếu mã thông tin vẫn còn, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ chăm sóc khách hàng. |
động
| Mã | Hành |
| 3C | Kiểm tra động cơ xem có hoạt động không.Hấy thử khởi động lại chu trình.Nếu mã thông tin vẫn còn, hấy liên hệ với trung tâm dịch vụ chăm sóc khách hàng. |
| TC1 | Cần phải kiểm tra cảm biến nhiệt độ làm nóng nước.Nếu mã thông tin vẫn còn, hấy liên hệ với trung tâm dịch vụ chăm sóc khách hàng. |
| HC | Kiểm tra hệ thống cung cấp nhiệt độ caoNếu mã thông tin vẫn còn, hấy liên hệ với trung tâm dịch vụ chăm sóc khách hàng. |
| 1C | Cảm biến mục nước không hoạt động bình thường.Thử tắt nguồn và khởi động lại chu trình.Nếu mã thông tin vẫn còn, hấy liên hệ với trung tâm dịch vụ chăm sóc khách hàng. |
| AC | Kiểm tra sự thông tin liên lạc giữa PBA chính và phụ.Thử tắt nguồn và khởi động lại chu trình.Nếu mã thông tin vẫn còn, hấy liên hệ với trung tâm dịch vụ chăm sóc khách hàng. |
| AC6 | Kiểm tra truyền thông biến tầngNếu mã thông tin vẫn còn, hấy liên hệ với trung tâm dịch vụ chăm sóc khách hàng. |
động
Nếu bất kỳ mã thông tin nào vẫn còn trên màn hình, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ Samsung tại địa phương.
Thông số sản phẩm
Biểu đồ chăm sóc vải sợi
Các ký hiệu sau cho biết các chỉ dẫn chăm sóc hàng may mặc. Các nhãn vải bao gồm bốn biểu tượng theo thứ tự: giặt, tây, sấy khô và ủi (và giặt khô khi cần). Việc sử dụng các ký hiệu giúp đảm bảo sự thống nhất giữa các nhà sản xuất hàng may mặc nội địa hoặc nhập khẩu. Làm theo các chỉ dẫn trên nhãn vải để hàng may mặc được bền tối đa và giảm thiếu các sai sót khi giặt ủi.
![]() | Vật liệu chống chịu | ![]() | Không được ủi |
![]() | Vải mỏng | ![]() | Có thể giặt khô bằng bắt kỳ dung môi nào |
![]() | Loại đồ giặt có thể giặt ở nhiệt độ 95°C | ![]() | Giặt khô |
![]() | Loại đồ giặt có thể giặt ở nhiệt độ 60°C | ![]() | Chỉ giặt khô với perchlorid, nhiên liệu nhẹ, còn tỉnh khiết hoặc R113 |
![]() | Loại đồ giặt có thể giặt ở nhiệt độ 40°C | ![]() | Chỉ giặt khô với nhiên liệu máy bay, còn tỉnh khiết hoặc R113 |
![]() | Loại đồ giặt có thể giặt ở nhiệt độ 30°C | ![]() | Không giặt khô |
![]() | Chỉ giặt tay | ![]() | Phơi trên mặt phẳng |
![]() | Chỉ giặt khô | ![]() | Có thể treo lên để phơi |
![]() | Có thể tây trắng bằng nước lạnh | ![]() | Phơi trên giá treo quản áo |
![]() | Không tây trắng | ![]() | Sấy khô bằng máy ở nhiệt độ thường |
![]() | Có thể ủi ở nhiệt độ tối đa 200°C | ![]() | Sấy khô bằng máy ở mức nhiệt độ giảm |
![]() | Có thể ủi ở nhiệt độ tối đa 150°C | ![]() | Không sấy khô bằng máy |
![]() | Có thể ủi ở nhiệt độ tối đa 100°C |
Thông số sản phẩm
Bảo vệ môi trường
- Thiết bị này được sản xuất từ các vật liệu có thể tái sử dụng. Nếu bạn định thải bỏ thiết bị này, vui lòng thực hiện theo các quy định về xử lý rác thải tại địa phương. Cắt bỏ dây nguồn để thiết bị không thể kết nối vào nguồn điện nữa. Gỡ bỏ cửa để vật nuôi và trẻ nhỏ không bị kẹt bên trong thiết bị.
- Không được sử dụng lượng bột giặt vượt quá mức đề nghị trong các hướng dẫn về bột giặt của nhà sản xuất.
- Sử dụng các chất tây rửa vết bản và chất tây trắng trước chu trình giặt chỉ khi nào thực sự cần thiết.
- Tiết kiệm nước và điện bằng cách giặt đầy tải trọng (lượng chính xác dựa trên chế độ sử dụng).
Bảng thông số kỹ thuật
“*” Các dấu hoa thị có nghĩa là kiểu máy khác nhau và có thể được thay đổi (0-9) hoặc (A-Z).
| Loại | Máy giặt của trước | |||
| Tên mẫu WW9*T3***** WW8*T3***** | ||||
| Kích thước (R x S x C) (mm) 595 x 505 x 850 595 x 440 x 850 | ||||
| Áp lực nước 0,05 - 0,8 MPa | ||||
| Trọng lượng TỊNH | 64,0 kg | 57,0 kg | ||
| Công suất giặt và vất | 9,0 kg | 8,0 kg | ||
| Mức tiêu thụ điện | Giặt và sấy | 220 V 1800 | W 1800 W | |
| 240 V 2100 | W 2100 W | |||
| Vòng quay vất | 1400 vòng/phút | 1200 vòng/phút | ||

LU'U Y
- Thiết kế và thông số kỹ thuật có thể thay đổi mà không thông báo vì mục đích cải thiện chất lượng.
- Các thông số kỹ thuật trên nhãn điện năng đã được xác định bằng cách sử dụng chương trình sau đây theo TCVN 8526:2013.
- Chương trình là GIẶT CÔ-TÔNG.
Tiếng Việt
Bản ghi nhớ
Bản ghi nhớ
THẮC MẮC HOẶC GÓP Ý?
| QUỐC GIA ĐIỆN THOẠI | HOẶC TRUY CẬP TRANG WEB CỦA CHỨNG TỔI TẠI |
| VIETNAM 1800 588 889 (OTH) www.samsung.com/vn/support | |


8C104-000556
























