CFS-18VGPF - Chưa phân loại COMFEE - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí CFS-18VGPF COMFEE ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về CFS-18VGPF COMFEE
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Chưa phân loại ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn CFS-18VGPF - COMFEE và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. CFS-18VGPF thương hiệu COMFEE.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG CFS-18VGPF COMFEE
Khối trong nhà (Dàn lạnh)
CFS-10VGPF
CFS-13VGPF
CFS-18VGPF
CFS-25VGPF
CFS-10VGDF
CFS-13VGDF
CFS-18VGDF
Khối ngoài trời (Dàn nóng)
CFS-10VGPC
CFS-13VGPC
CFS-18VGPC
CFS-25VGPC
CFS-10VGDC
CFS-13VGDC
CFS-18VGDC

Lưu ý quan trọng: Trước khi sử dụng sản phẩm này, vui lòng dọc kỹ hướng dẫn sử dụng này và hướng dẫn an toàn (nếu có). Hãy giữ lại sách hướng dẫn này để tham khảo sau này. Thiết kế và thông số kỹ thuật có thể thay đổi mà không báo trước để cải tiến sản phẩm. Vui lòng liên hệ đại lý bán hàng hoặc nhà sản xuất để biết thêm chỉ tiết. Hình minh họa trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng lấy hình thực tế của sản phẩm làm chuẩn.
LỜI CẢM O'N
Cảm ơn quý khách đã lựa chọn máy điều hòa Comfee. Trước khi sử dụng sản phẩm mới, vui lòng đọc kỹ hướng dẫn này để đảm bảo quý khách biết cách sử dụng an toàn các tính năng và chức năng của thiết bị mới.
MỤC LỤC
LỜI CÂM O'N 01
Cảnh báo an toàn 02
Thông.số.kỹ.thuật 07
Vui lòng kiểm tra những điều sau trước khi bắt đầu 08
Đế.biết.thêm.về.Máy@diều hòa không khí
Vệ sinh và Bảo dưỡng.... 13
Xử lý sự cố....15
Hãy. bắt đầu lắp đặt máy điều hòa không khí của bạn
Tổng quan lắp đặt....19
Tóm.tát.lắp.dặt.-Dàn.lạnh....20
Lắp. đặt.dàn.lạnh.của.bạn.... 21
Lắp đặt dàn nóng....31
Kết.nối.đường.ống.dẫn.gas3ịnh
Hút chân không 39
Kiểm. tra. rò. rì. điện. và. khí. gas.... 41
Chạy Thù 42
Đóng. gói và mở kiện hàng dựng thiết bị 43
Điều khoản bảo hành 44
Cảnh báo an toàn
Việc đọc kỹ phần Cảnh báo an toàn trước khi vận hành và lắp đặt là vô cùng quan trọng. Lắp đặt sai do bổ qua hướng dẫn có thể gây hư hỏng nghiêm trọng hoặc thương tích. Mức độ nghiêm trọng của thiệt hại hoặc thương tích tiềm ẩn được phân loại là CẢNH BÁO hoặc THẠN TRỘNG.
Giải thích các ký hiệu

CẢNH BÁO
Biểu tượng này cho thấy khả năng gây thương tích hoặc nguy hiểm đến tính mạng.

THÂN TRỌNG
Biểu tượng này cho thấy tình trạng thiệt hại tài sản hoặc gây ra hậu quả nghiêm trọng.

Lưu ý
Biểu tượng này cho biết thông tin quan trọng (ví dụ: thiết hại về tài sản), nhưng không gây nguy hiểm.
CÀNH BÁO KHI SỬ DỤNG SẢN PHẨM
- Tất máy điều hòa và ngắt nguồn điện trước khi thực hiện bất kỳ thao tác vệ sinh, lắp đặt hoặc sửa chữa nào. Nếu không, có thể bị điện giật.
- Nếu phát sinh tình huống bất thường (như mùi khét), hãy tất thiết bị và ngắt nguồn điện ngay lập tức. Gọi cho đại lý của bạn để được hướng dẫn tránh bị điện giật, hỏa hoàn hoặc thương tích.
- Không cho ngón tay, que hoặc các vật khác vào cửa hút hoặc thoát khí. Hành động này có thể gây thương tích vì quạt có thể quay ở tốc độ cao.
- Không sử dụng các chất xịt dễ cháy như keo xịt tóc, sơn mài hoặc sơn gần thiết bị. Điều này có thể gây cháy hoặc hòa hoạn.
- Không vận hành máy điều hòa ở những nơi gần hoặc xung quanh khí dễ cháy. Khí thải ra có thể tích tụ xung quanh thiết bị và gây nổ.
- Không vận hành máy điều hòa trong phòng ẩm ướt như phòng tắm hoặc phòng giặt đồ. Tiếp xúc quá nhiều với nước có thể khiển các bộ phận điện bị chấp mạch.
- Không để cơ thể tiếp xúc trực tiếp với không khí lạnh trong thời gian dài.
- Không cho trẻ em nghịch máy điều hòa. Trẻ em phải được giám sát xung quanh thiết bị mọi lúc.
- Nếu điều hòa không khí được sử dụng cùng với lò sưới hoặc các thiết bị sưới ấm khác, hãy thông gió kỹ lượng cho căn phòng để tránh thiếu oxy.
- Trong một số môi trường chức năng nhất định, chằng hạn như nhà bếp, phòng máy chủ,... việc sử dụng các thiết bị điều hòa được thiết kế chuyên dụng rất được khuyến khích.
• Thiết bị này có thể được sử dụng bởi trẻ em từ 8 tuổi trở lên và những người có khả năng bị suy giảm về thể chất, giác quan hoặc trí tuệ hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức nếu họ được giám sát hoặc hướng dẫn về cách sử dụng thiết bị một cách an toàn và hiểu được các mối nguy hại liên quan. Trẻ em không được nghịch thiết bị. Trẻ em không được vệ sinh và bảo dưỡng thiết bị khi không có sự giám sát của người lớn (áp dụng cho các quốc gia thuộc Liên minh Châu Âu).
• Thiết bị này không dành cho những người (bao gồm trẻ em) bị suy giảm khả năng thể chất, giác quan hoặc tinh thần, hoặc thiếu kinh nghiệm và hiểu biết, trừ khi có sự giám sát hoặc hướng dẫn sử dụng thiết bị bởi người chịu trách nhiệm về an toàn của họ. Cần giám sát trẻ em để đảm bảo trẻ không nghịch thiết bị.
CẢNH BÁO VỀ ĐIỆN
- Chỉ sử dụng dây nguồn được chỉ định. Nếu dây nguồn bị hồng, phải được thay thế bởi nhà sản xuất, trung tâm bảo hành hoặc những người có trình độ tương tự để tránh nguy hiểm.
- Sản phẩm phải được nói đất đúng cách tại thời điểm lắp đặt, nếu không có thể gây ra điện giật.
- Đối với tất cả các công việc về điện, hãy tuân thủ tất cả các tiêu chuẩn, quy định về hệ thống dây điện của địa phương và quốc gia cũng như Sách hướng dẫn lắp đặt. Kết nối chặt chế các dây nguồn và kịp chặt chúng để ngăn các lực bên ngoài làm hồng cầu dấu dây điện. Kết nối điện không đúng cách có thể sinh nhiệt và gây cháy, và cũng có thể dẫn đến điện giật. Tất cả các kết nối điện phải được thực hiện theo Sở đồ kết nối điện trên tâm vật liệu của dàn lạnh và dàn nóng.
- Tất cả hệ thống dây điện phải được sắp xếp hợp lý để đảm bảo rằng nắp bằng điều khiển được đóng đúng cách. Nếu nắp bằng điều khiển không được đóng đúng cách, nó có thể bị ăn mòn và làm cho các điểm kết nối trên cầu dấu nối dây điện, bắt lừa hoặc gây điện giật.
- Phải tích hợp thiết bị ngắt kết nối trong hệ thống dây điện cố định theo các quy định về đi dây.
- Không kéo dây nguồn để rút phích cấm của thiết bị. Giữ chặt phích cấm và rút nó ra khởi ở cấm. Kéo trực tiếp dây điện có thể làm hồng dây điện, dẫn đến hòa hoàn hoặc điện giật.
- Không sửa đổi chiều dài của dây nguồn hoặc sử dụng dây nói dài để cấp nguồn cho thiết bị.
- Không dùng chung ổ cấm điện với các thiết bị khác. Việc cung cấp điện không đúng hoặc không đủ có thể gây ra hòa hoàn hoặc điện giật.
- Giữ phích cấm điện sạch sẽ. Loại bờ bụi bản tích tụ trên hoặc xung quanh phích cấm. Phích cấm bản có thể gây cháy hoặc điện giật.
- Nếu kết nối nguồn với hệ thống dây cố định, thiết bị ngắt kết nối tất cả các cực có khoảng cách tối thiểu 3mm ở tất cả các cực và có dòng điện rò có thể vượt quá 10mA, thì thiết bị ngắt dòng điện dư (RCD) có dòng điện dư hoạt động định mức không vượt quá 30mA, và thiết bị ngắt kết nối được kết hợp trong hệ thống dây điện cố định theo các quy tắc hệ thống dây điện.
CHÚ Ý THÔNG SỐ CẦU CHÌ
Bo mạch (PCB) của máy điều hòa được thiết kế với cầu chỉ để bảo vệ dòng điện quá mức. Thông số cầu chỉ được in trên bo mạch, ví dụ: T3.15AL/250VAC, T5AL/250VAC, T3.15A/250VAC, T5A/250VAC, T20A/250VAC, T30A/250VAC,...
LƯU Ý: Đối với các thiết bị sử dụng gas lạnh R32, chỉ được dùng cầu chỉ gốm chống nổ.
Đèn UV-C (Chỉ áp dụng cho thiết bị có đèn UV-C)
Thiết bị này có đèn UV-C. Đọc hướng dẫn bảo dưỡng trước khi mở thiết bị.
- Không vận hành đèn UV-C bên ngoài thiết bị.
- Không được vận hành các thiết bị rõ ràng bị hư hỏng.
- Việc sử dụng thiết bị không đúng mục đích hoặc hồng vỏ ngoài có thể dẫn đến tình trạng bức xạ UV-C nguy hiểm thoát ra ngoài. Bức xạ UV-C, ngay cả với liều lượng nhỏ, có thể gây hại cho mất và da.
- Trước khi mở các bộ phận có biểu tượng nguy hiểm BỨC XẠ TIA CỰC TÍM để thực hiện thao tác BẢO DƯỞNG THIẾT B!, nên ngắt nguồn điện.
- Không thể vệ sinh, sửa chữa và thay thế đèn UV-C.
- Không được gỗ bổ tấm chấn UV-C có biểu tượng nguy hiểm BỨC XẠ TIA CỰC TÍM.

CẦNH BÁO
Thiết bị này có bộ phát tia cực tím. Không nhìn thẳng vào nguồn sáng. Ngắt nguồn điện trước khi vệ sinh hoặc bảo dưỡng thiết bị.
CẢNH BÁO KHI LẮP ĐẶT SẢN PHẨM
- Việc lắp đặt phải được thực hiện bởi nhân viên có trình độ chuyên môn được ủy quyền. Lắp đặt không đúng cách có thể gây rò rì nước, điện giật hoặc hòa hoạn.
- Lắp đặt phải được thực hiện theo hướng dẫn lắp đặt sản phẩm. Việc lắp đặt không đúng cách có thể gây rò rì nước, điện giật hoặc hòa hoạn.
- Liên hệ với kỹ thuật viên bảo hành được ủy quyền để sửa chữa hoặc bảo dưỡng thiết bị này. Thiết bị này phải được lắp đặt theo quy định về hệ thống mạng lưới điện quốc gia.
- Chỉ sử dụng các phụ kiện, bộ phận đi kèm và các bộ phận được chỉ định để lắp đặt. Sử dụng các bộ phận không đúng tiêu chuẩn có thể gây rò rì nước, điện giật, cháy nổ và có thể làm hồng thiết bị.
- Lắp đặt thiết bị ở vị trí chắc chắn có thể chịu được trọng lượng của thiết bị. Nếu vị trí đã chọn không thể chịu được trọng lượng của thiết bị hoặc việc lắp đặt không được thực hiện đúng cách, thiết bị có thể bị rơi và gây thương tích hoặc hư hỏng nghiêm trọng.
- Lắp đặt đường ống thoát nước theo hướng dẫn trong sách hướng dẫn này. Lắp đặt đường ống thoát nước không đúng cách có thể gây ra thiệt hại về nước cho ngôi nhà và tài sản của bạn.
- Đối với các thiết bị có lò sưới điện phụ trợ, không lắp đặt thiết bị trong phạm vi 1 mét (3 feet) so với bất kỳ vật liệu dễ cháy nào.
- Không lắp đặt thiết bị ở vị trí có thể bị rò rỉ gas. Nếu khí dễ cháy tích tụ xung quanh thiết bị, điều này có nguy cơ gây cháy.
- Không được bật nguồn cho đến khi hoàn tất mọi công đoạn lắp đặt.
- Khi di chuyển hoặc di đời máy điều hòa, vui lòng tham khảo ý kiến của các kỹ thuật viên bảo hành có kinh nghiệm để ngắt kết nối và lắp đặt lại thiết bị.
- Cách lắp đặt thiết bị vào giá đỡ, vui lòng đọc thông tin chỉ tiết trong phần "lắp đặt dàn lạnh" và "lắp đặt dàn nóng".

THÂN TRỌNG
- Tất điều hòa và ngắt nguồn điện nếu bạn không sử dụng thiết bị trong một thời gian dài.
- Tất và rút phích cắm của thiết bị khi có bão.
- Đảm bảo rằng nước ngưng tụ có thể thoát ra khởi thiết bị mà không bị cần trở.
- Không vận hành điều hòa khi tay ướt. Điều này có thể gây điện giật.
- Không sử dụng thiết bị cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài mục đích sử dụng.
- Không trèo lên hoặc đặt đồ vật lên trên dàn nóng.
- Không để máy điều hòa hoạt động trong thời gian dài khi cửa ra vào hoặc cửa sở mở hoặc nếu độ ẩm quá cao.
- Tất máy và ngắt nguồn điện trước khi vệ sinh. Không thực hiện như vậy có thể gây ra điện giật.
- Không vệ sinh máy điều hòa với lượng nước quá nhiều.
- Không vệ sinh máy điều hòa bằng các chất tẩy rửa dễ cháy nổ. Chất tẩy rửa dễ cháy có thể gây cháy hoặc biến dạng.
Cảnh báo khi thải bổ máy điều hòa không khí
Ký hiệu hình bên cho biết không nên hủy bỏ máy cùng với rác thải gia dụng. Đế giúp bảo vệ môi trường và để bảo vệ sức khỏe của mọi người - không bị ảnh hưởng bởi việc xả rác thải không kiểm soát, hãy tái sử dụng vật liệu bao gói một cách có trách nhiệm nhằm tăng cường việc sử dụng bền vững các nguồn vật liệu.
Khi cần hủy bỏ máy này trong tương lai, không được thải bỏ máy chung với rác thải thông thường. Hấy chuyển máy này đến điểm thu gom sản phẩm thải bỏ điện, điện tử gần nhất - được nêu trên trang web của Toshiba www.toshiba-lifestyle.com/vn

Lưu ý về Khí Nhà Kính Flo Hóa
• Thiết bị điều hòa không khí này có chứa khí nhà kính flo hóa. Để biết thông tin cụ thể về loại khí và lượng khí, vui lòng tham khảo nhãn liên quan trên chính thiết bị hoặc "Hướng dẫn sử dụng - Tờ thông tin sản phẩm" trong bao bì đóng gói của dàn nóng. (Chỉ các sản phẩm của Liên minh Châu Âu).
- Việc lắp đặt, bảo dưỡng, bảo trì và sửa chữa thiết bị này phải được thực hiện bởi kỹ thuật viên đã được chứng nhận.
- Việc gỗ bỏ và tái chế sản phẩm phải được thực hiện bởi một kỹ thuật viên được chứng nhận.
- Đối với thiết bị chứa khí nhà kính flo hóa với lượng từ 5 tấn đến dưới 50 tấn CO2 tương đương, nếu có hệ thống phát hiện rò rỉ, phải kiểm tra rò rỉ ít nhất 24 tháng một lần.
- Khi thiết bị được kiểm tra rò rỉ, nên lưu giữ hồ sơ thích hợp của tất cả các lần kiểm tra.

CẢNH BÁO KHI SỬ DỤNG GAS LẠNH R32 (Chỉ áp dụng cho các thiết bị sử dụng gas lạnh R32)
- Khi sử dụng gas lạnh dễ cháy, phải bảo quản thiết bị trong khu vực thông thoáng, với diện tích phòng phù hợp với yêu cầu vận hành.
• Thiết bị phải được lắp đặt, vận hành và bảo quản trong phòng có diện tích sàn trên 4m². - Không được phép sử dụng các đầu nối cơ học có thể tái sử dụng và các mối nối loe ở bên trong.
- Khi các đầu nối cơ khí được tái sử dụng ở bên trong, các bộ phận bịt kín phải được làm mới. Khi các mối nối loe được tái sử dụng trong nhà, phần loe sẽ được làm mới.
- Các đầu nối cơ học được sử dụng trong nhà phải tuân theo ISO 14903.
- Không sử dụng các phương tiện để đầy nhanh quá trình xả đông hoặc để làm sạch ngoài những phương tiện được nhà sản xuất khuyến nghị.
• Thiết bị phải được bảo quản trong phòng không có nguồn nhiệt hoạt động liên tục (ví dụ: ngọn lửa trần, thiết bị sử dụng gas hoặc lò sưới điện đang hoạt động). - Không đâm thủng hoặc đốt cháy.
- Cần lưu ý rằng gas lạnh có thể không có mùi.
Thông số kỹ thuật
| Kiểu máy | CFS-10VGDF CFS-10VGDC | CFS-13VGDF CFS-13VGDC | CFS-18VGDF CFS-18VGDC |
| Nguồn điện | 220-240V~ 50/60Hz, 1Ph | 220-240V~ 50/60Hz, 1Ph | 220-240V~ 50/60Hz, 1Ph |
| Công suất làm lạnh | 9000(1250-10631)Btu/h | 12000(3900-12500)Btu/h | 18000(6900-18500)Btu/h |
| Công suất sưới ẩm | /// | ||
| Dòng điện định mức | 9.0A | 9.0A | 13.5A |
| Công suất đầu vào định mức | 2050W | 2050W | 3000W |
| Cấp chịu ẩm IPX4 | IPX4 | IPX4 |
| Kiều máy | CFS-10VGPF CFS-10VGPC | CFS-13VGPF CFS-13VGPC | CFS-18VGPF CFS-18VGPC | CFS-25VGPF CFS-25VGPC |
| Nguồn điện | 220-240V~ 50/60Hz, 1Ph | 220-240V~ 50/60Hz, 1Ph | 220-240V~ 50/60Hz, 1Ph | 220-240V~ 50/60Hz, 1Ph |
| Công suất làm lạnh | 9350(1250-10631)Btu/h | 12000(3900-12500)Btu/h | 18000(6900-18500)Btu/h | 24000(9600-25500)Btu/h |
| Công suất sưới ẩm | //// | |||
| Dòng điện định mức | 9.0A | 9.0A | 13.5A | 16.0A |
| Công suất đầu vào định mức | 2050W | 2050W | 3000W | 3550W |
| Cấp chịu ẩm | IPX4 | IPX4 IPX4 | IPX4 |
Vui lòng kiểm tra những điều sau trước khi bắt đầu

LƯU Ý: Nhiệt độ vận hành
Khi máy điều hòa của bạn được sử dụng ngoài phạm vi nhiệt độ sau, một số tính năng bảo vệ an toàn nhất định được kích hoạt và khiển thiết bị ngùng hoạt động.
Loại hai khối rời, inverter
| Chế độ LÀM LẠNH Chế độ SƯỜI Chế độ HÚT ẩm | ||
| Nhiệt độ phòng | 16°C~32°C (60°F~90°F) 0°C~30°C (32°F~86°F) 10°C~32°C (50°F~90°F) | |
| Nhiệt độ ngoài trời | 0°C~50°C (32°F~122°F) | -15°C~24°C (5°F~75°F) 0°C~50°C (32°F~122°F) |
| -15°C~50°C (5°F~122°F)Áp dụng cho các kiểu máy có hệ thống làm lạnh nhiệt độ thấp | ||
| 0°C~52°C (32°F~126°F)Áp dụng cho các kiểu máy dành riêng cho vùng nhiệt đói | -15°C~24°C (5°F~75°F) |
ĐỐI VỚI DẦN NÓNG CÓ BỘ GIA NHIỆT ĐIỆN PHỤ TRO'
Khi nhiệt độ bên ngoài dưới 0°C (32°F), chúng tôi thực sự chuyên bạn nên luôn cắm thiết bị vào nguồn điện để đảm bảo hiệu suất thiết bị hoạt động liên tục trơn tru.
Loại không inverter
| Chế độ LÀM LẠNH Chế độ SƯỜI Chế độ HÚT ẩm | |||
| Nhiệt độ phòng | 16°C~32°C (60°F~90°F) 0°C~30°C (32°F~86°F) 10°C~32°C (50°F~90°F) | ||
| Nhiệt độ ngoài trời | 18°C~43°C (64°F~109°F) | -7°C~24°C (19°F~75°F) | 11°C~43°C (52°F~109°F) |
| -7°C~43°C (19°F~109°F) Áp dụng cho các kiểu máy có hệ thống làm lạnh nhiệt độ thấp | 18°C~43°C (64°F~109°F) | ||
| 18°C~52°C (64°F~126°F) Áp dụng cho các kiểu máy dành riêng cho vùng nhiệt đói | -7°C~24°C (19°F~75°F) | 18°C~52°C (64°F~126°F) Áp dụng cho các model dành riêng cho vùng nhiệt đói | |
LU'U Ý: Độ ẩm tương đối của phòng dưới 80%. Nếu máy điều hòa hoạt động vượt quá con số này, bề mặt của máy điều hòa có thể xuất hiện hơi nước ngưng tụ. Vui lòng đặt cánh đào gió thắng đúng ở góc tối đa (theo chiều dọc với sản) và đặt chế độ quạt CAO.
Để biết thêm về Máy điều hòa không khí
LU'U Y
- Các kiểu khác nhau có mặt trước và màn hình hiển thị khác nhau. Không phải tất cả các mô tả bên dưới đều khả dụng cho máy điều hòa không khí bạn đã mua. Vui lòng kiểm tra màn hình hiển thị trên đàn lạnh của thiết bị bạn đã mua.
- Hình ảnh minh họa trong hướng dẫn này là dành cho mục đích giải thích. Hình dạng thực tế của dàn lạnh của bạn có thể hơi khác một chút. Sản phẩm thực tế sẽ được áp dụng.
Màn hình dàn lạnh

text_image
Tấm mặt trước Cánh đảo gió Màn hình hiền thị Điều khiển từ xa Giá treo điều khienen từ xa (mua riêng)
text_image
Bộ lọc khử mùi (Ở mặt sau của lưới lọc chính-Một số thiết bị) Màn hình hiển thị
text_image
Lưới lọc 8.8 ECO 8.8 kW A ECO Kiểu máy A Kiểu máy BHiền thị Ý nghĩa
![]() | kW A | • Hiền thị nhiệt độ, tính năng hoạt động và mã lỗi.• Đối với một số thiết bị, khi chức năng MỨC CÔNG SUẤT (GEAR) kích hoạt, màn hình hiển thị sẽ hiền thị và nhập nháy giá trị công suất (kW), giá trị hiện tại (A) hoặc tốc độ (Lx) trong 15 giây. Tốc độ hiền thị như sau:Mức L1 (→), Mức L2 (→), Mức L3 (→), Mức L4 (→), Mức L5 (← - - - - - - ). |
![]() | ||
![]() | • Khi tính năng Fresh (Làm sạch bụi bản) được bật (một số thiết bị). | |
![]() | • Khi tính năng ECO+ (Tiết kiệm điện) được bật. | |
![]() | • Khi tính năng Wireless Control (điều khiển không dây) được kích hoạt (một số model). | |
(trong 3 giây khi) | • Timer On (Hẹn giờ bật) được đặt (nếu thiết bị OFF (TẮT), Mân bật khi Timer On (Hẹn giờ bật) được đặt).• Tính năng Fresh (Làm sạch bụi bản), UV lamp (đèn UV), Swing (Đảo gió), Turbo (Làm lạnh nhanh), Breeze Away (Phân phối lường gió) hoặc Silent (Yên tĩnh) được bật. | |
(trong 3 giây khi) | • Timer Off (Hẹn giờ tất) được đặt.• Tính năng Fresh (Làm sạch bụi bản), UV lamp (đèn UV), Swing (Đảo gió), Turbo, Breeze Away (Phân phối lường gió) hoặc Silent (Yên tĩnh) bị tất. | |
![]() | • Khi tính năng Active Clean (Tự làm sạch) được bật. | |
![]() | • Khi xả đông (đối với các thiết bị làm lạnh và sưới ẩm). | |
![]() | • Khi bật tính năng sưới ẩm 8°C (46°F) (đối với các thiết bị làm lạnh và sưới ẩm). |
Đề tiếp tục tối ưu hóa hiệu suất của thiết bị, hãy làm như sau:
- Đóng cửa ra vào và cửa sổ.
- Hạn chế sử dụng năng lượng bằng cách sử dụng chức năng HỆN GIỜ MỞ và HỆN GIỜ TẮT.
- Không chặn đường cửa hút gió hoặc cửa thoát khí.
- Thường xuyên kiểm tra và vệ sinh lưới lọc.
Các tính năng bổ sung
LU'U Y
Không phải tất cả các chức năng đều có sẵn trên máy điều hòa quý khách đã mua. Vui lòng kiểm tra màn hình hiển thị trên dàn lạnh và điều khiển từ xa của thiết bị.
- Tự khởi động lại (Auto-Restart)
Nếu thiết bị mất điện, thiết bị sẽ tự động khởi động lại với các cải đặt trước đó sau khi nguồn điện được khởi phục.
- Làm sạch bụi bản (Air Fresh) (một số thiết bị)
Máy tạo ion cung cấp năng lượng và sẽ giúp thanh lọc không khí trong phòng.
- Chức năng Active Clean (Tự làm sạch) (một số thiết bị)
-- Công nghệ Tự làm sạch rửa sạch bụi bám vào bộ trao đổi nhiệt bằng cách tự động đóng bằng và sau đó làm tan bằng nhanh chóng. Sẽ nghe thấy âm thanh "pi-pi". Chế độ Tự làm sạch được sử dụng để tạo ra nhiều nước ngưng tự hơn nhằm nâng cao hiệu quả làm sạch, đồng thời khí lạnh sẽ thoát ra ngoài. Sau khi vệ sinh, quạt gió bên trong tiếp tục hoạt động với không khí nóng để làm khô thiết bị, nhờ đó giữ cho bên trong luôn sạch sẽ.
-- Khi bạt chức năng này, màn hình hiển thị dàn lạnh xuất hiện chữ "CL", sau 20 đến 45 phút, thiết bị sẽ tự động tất và dùng chức năng Active Clean (Tự làm sạch).
• Ghi nhớ góc cánh đảo gió
Khi bạt thiết bị của bạn, cánh đảo gió sẽ tự động quay lại góc trước đó.
- Chức năng ECO+ (Tiết kiệm điện)
O' chế độ làm lạnh/suời ẩm, tốc độ quạt sẽ chuyển sang Tự động, nhiệt độ cải đặt sẽ không đổi mang lại cảm giác thoải mái hơn, tiết kiệm điện và giảm thiểu sự dao động nhiệt độ.
- Phát hiện rò rỉ gas lạnh
Dàn lạnh sẽ tự động hiển thị "EL0C" khi thấy có rò rỉ ga lạnh.
- Điều khiển không dây (một số model)
Chức năng điều khiển không dây cho phép quý khách điều khiển máy điều hòa bằng điện thoại di động thông qua kết nối không dây.
Việc truy cập, thay thế và bảo dưỡng thiết bị USB phải được thực hiện bởi nhân viên kỹ thuật chuyên nghiệp.
- Chức năng Phân phối luồng gió (Breeze Away) (một số thiết bị)
-- Nhân nút Breeze Away (Phân phối luồng gió) trên điều khiển từ xa để kích hoạt chức năng này, tránh luồng gió thổi trực tiếp vào cơ thể.
-- Trong chế độ Breeze Away (Phân phối luồng gió), hệ thống sẽ tự động điều chỉnh góc đảo gió và tốc độ quạt. Quý khách cũng có thể chọn tốc độ quạt bằng điều khiển từ xa.
-- Tính năng này chỉ khả dụng ở chế độ Cool (Làm lạnh), Dry (Hút ẩm) hoặc Fan (Quạt).
- Chế độ ngũ (Sleep)
Chức năng SLEEP được sử dụng để giảm mức sử dụng năng lượng trong khi bạn ngủ.
Khi chức năng sleep được kích hoạt, máy điều hòa không khí sẽ tự động điều chỉnh nhiệt độ, tốc độ quạt một cách thông minh để mang đến môi trường ngủ thoải mái hơn. Bạn có thể tự do cải đặt tốc độ quạt và góc luồng gió khi để ở chế độ sleep. Chức năng sleep sẽ tự động thoát sau khi hoạt động được 9 giờ.
Lưu ý:
- Chức năng sleep không khả dụng ở chế độ Fan (Quạt) và Dry (Hút ẩm).
- Đối với một số mẫu có tính năng điều khiển không dây, thời gian chế độ sleep và sleep light (tất đèn báo) có thể được điều chỉnh thông qua thiết bị.
- Chức năng kiểm soát độ ẩm thông minh (một số thiết bị)
Ổ' chế độ làm lạnh, khi chức năng này được kích hoạt, tốc độ quạt sẽ chuyển sang Tự động, nhiệt độ cải đặt sẽ không thay đổi và hệ thống có thể kiểm soát độ ẩm trong phòng để đảm bảo phòng không quá khô hoặc quá ẩm trong khi vẫn duy trì nhiệt độ để chịu. Chức năng này chỉ có thể được kích hoạt bằng bộ điều khiển từ xa hoặc điều khiển trên Ứng dụng.
Vận hành thủ công (không có bộ điều khiển từ xa)
THÂN TRỌNG: Hướng dẫn sử dụng sản phẩm
Nút vận hành thủ công chỉ nhằm mục đích kiểm tra và vận hành khẩn cấp.
Vui lòng không sử dụng chức năng này trừ khi bộ điều khiển từ xa bị mất và thực sự cần thiết. Để khởi phục hoạt động bình thường, hãy sử dụng bộ điều khiển từ xa để kích hoạt thiết bị.
Thiết bị phải được tất trước khi vận hành thủ công.
Để vận hành thiết bị của bạn theo cách thủ công:
- Năm móc cải ở cả hai bên tắm mt trước, sau đó nhắc tám mǎt trước lên cho đến khi mở hoàn toàn.
- Xác định vị trí nút MANUAL CONTROL (ĐIỀU KHIẾN THỦ CÔNG) ở phía bên phải của cầu đầu nối điện.
- Nhán nút MANUAL CONTROL (ĐIỀU KHIÊN THỦ CÔNG) một lần để kích hoạt chế độ FORCED AUTO (KHỜI ĐỘNG CƯỞNG BỨC).
- Nhấn nút MANUAL CONTROL (ĐIỀU KHIỂN THỦ CÔNG) lần nữa để kích hoạt chế độ FORCED COOLING (LÀM LẠNH CƯỞNG BỨC).
- Nhân nút MANUAL CONTROL (ĐIỀU KHIỂN THỦ CÔNG) lần thứ ba để tất thiết bị.
• Đóng lại tấm mặt trước.

text_image
Nút điều khién thù côngCài đặt góc cánh đảo gió

LU'U Ý: Cài đặt cánh đảo gió lên và xuống (Điều khiển từ xa)
Khi thiết bị đang bật, hãy sử dụng nút SWING (ĐẢO GIÓ) trên điều khiển từ xa để đặt hướng (lên và xuống) của cánh đảo gió. Vui lòng tham khảo hoạt động của Bộ điều khiển từ xa để biết chi tiết.
Lưu ý về góc cánh đảo gió
- Không đặt cánh đảo gió ở góc quá thẳng đứng trong thời gian dài. Khi sử dụng chế độ COOL (LÀM LẠNH) hoặc DRY (HÚT ÁM). Nước sẽ ngưng tự trên cánh đảo gió, nước sẽ rơi xuống sàn nhà hoặc đồ đặc của bạn.
- Việc đặt cánh đảo gió ở một góc quá nhỏ khi sử dụng chế độ COOL (LÀM LẠNH) hoặc HEAT (SƯỜI ÂM) có thể làm giảm hiệu suất của điều hòa do lường gió bị hạn chế.
- Theo yêu cầu của tiêu chuẩn tương đối, vui lòng đặt góc cánh đảo gió tối đa khi thử nghiệm khả năng sưới ẩm.




LU'U Ý
Không di chuyển cánh đảo gió bằng tay. Bạn có thể tắt thiết bị và rút phích cấm trong vài giây để khởi động lại thiết bị. Thao tác này sẽ cải đặt lại cánh đảo gió.
Cài đặt cánh đào gió trái và phải (Điều chỉnh thủ công)
Cánh đảo gió trái và phải phải được điều chỉnh thủ công. Nắm chặt cánh đảo gió (Xem Hình B) và điều chỉnh thủ công theo hướng bạn muốn. Đối với một số thiết bị, cánh đảo gió trái và phải có thể được điều chỉnh bằng điều khiển từ xa. Vui lòng tham khảo Hướng dẫn sử dụng bộ điều khiển từ xa.

text_image
Cánh đảo gió (một bên hoặc cả hai bên, tùy thuộc vào kiểu máy)Hình B
THÂN TRỌNG
Không đặt ngón tay của bạn vào hoặc gần quạt gió và đường hút khí của thiết bị. Quạt tốc độ cao bên trong thiết bị có thể gây thương tích.
Vệ sinh và Bảo dưỡng
THÂN TRỌNG
- Hiệu quả làm lạnh của thiết bị và sức khỏe của bạn sẽ bị ảnh hưởng nếu máy điều hòa không khí bị tắc nghẽn. Đảm bảo vệ sinh lưới loc hai tuần một lần.
- Luôn TẮT hệ thống điều hòa và ngắt nguồn điện trước khi vệ sinh hoặc bảo dưỡng.
- Không cham vào bộ lọc không khí (Plasma) ít nhất 10 phút sau khi tất thiết bị.
- Chỉ sử dụng vải khô, mềm để lau sạch thiết bị. Bạn có thể dùng khăn nhúng nước ẩm để lau sạch nếu thiết bị quá bản.
- Không sử dụng hóa chất hoặc vải đã qua xử lý hóa chất để vệ sinh thiết bị
- Không sử dụng benzen, chất pha loãng sơn, bột làm trắng hoặc các dung môi khác để làm sạch thiết bị. Chúng có thể khiến bề mặt nhựa bị nứt hoặc biến dạng.
- Không sử dụng nước nóng hơn 40°C (104°F) để làm sạch tấm mặt trước. Điều này có thể khiển tấm mặt trước bị biến dạng hoặc bị đổi màu.
Vệ sinh dàn lạnh, lưới lọc

text_image
Nấm lấy móc cải và nhắc lênBước 1:
Mở tâm mặt trước của dàn lạnh.

text_image
Vấu Lifecycle LựcBuóc 2:
Đầu tiên, hãy nhân vào phần chốt ở đầu lưới lọc để nói lỏng khóa, nhắc lưới lọc lên, sau đó kéo về phía bạn.
(Mặt trước) (Mặt sau)

flowchart
graph LR
A["1. Lật ngược lại 2. Thảo bộ lọc không khí (một số thiết bị)"] --> B["3. Làm sạch bằng máy hút bụi"]
Buóc 3:
Nếu lưới lọc của bạn có bộ lọc không khí nhỏ, hãy tháo nó ra khởi lưới lọc lớn hơn. Làm sạch bộ lọc không khí này bằng máy hút bụi cầm tay.

text_image
Đùng quên lắpBước 4:
Vệ sinh lưới lọc lớn bằng nước xà phòng ấm.
Hãy chắc chắn sử dụng chất tây rửa nhẹ.
Rữa sạch lưới lọc bằng nước sạch, sau đó giữ sạch nước thừa. Phơi khô ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh để tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

Khi khô, lắp lại bộ lọc không khí vào lưới lọc lớn hơn, sau đó lắp trở lại dàn lạnh. Cuối cùng, đóng tấm mặt trước của dàn lạnh.

THÂN TRỌNG
- Trước khi thay bộ lọc hoặc vệ sinh, hãy tất thiết bị và ngắt nguồn điện.
- Khi tháo bộ lọc, không chạm vào các bộ phận kim loại trong thiết bị. Các cạnh kim loại sắc có thể làm bạn bị thương.
- Không dùng nước để vệ sinh bên trong dàn lạnh. Điều này có thể phá hủy lớp cách điện và gây điện giật.
- Không phơi lưới lọc trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời khi làm khô. Điều này có thể khiển lưới lọc co lại.
- Bất kỳ việc bảo trì và vệ sinh dàn lạnh nào cũng phải được thực hiện bởi trung tâm bảo hành được ủy quyền hoặc nhà cung cấp dịch vụ được cấp phép.
- Mọi sửa chữa thiết bị phải được thực hiện bởi trung tâm bảo hành được ủy quyền hoặc nhà cung cấp dịch vụ được cấp phép.
Bảo dưỡng máy điều hòa của bạn.
Bảo dưỡng - Khi không sử dụng trong thời gian dài
Nếu bạn dự định không sử dụng máy điều hòa trong một thời gian dài, hãy làm như sau:

Vệ sinh tất cả các lưới lọc

Bật chức năng FAN (QUẠT) cho đến khi thiết bị khô hoàn toàn

Tất thiết bị và ngắt Nguồn điện

Tháo pin ra khởi bộ điều khiển từ xa
Bảo dưỡng - Kiểm tra trước mùa sử dụng
Sau thời gian dài không sử dụng hoặc trước thời gian sử dụng thường xuyên, hãy làm như sau:

Kiểm tra dây điện xem bị hồng không

Vệ sinh tất cả các lưới lọc

Kiểm tra hiện tượng rò rỉ

Đảm bảo không có gì chặn tất cả các cửa hút và thoát khí

ăn tát cà các cửa hút t khí

Nếu bất kỳ điều kiện nào sau đây xảy ra, hãy tất thiết bị của bạn ngay lập tức!
• Dây nguồn bị hồng hoặc nóng bất thường
- Bạn ngửi thấy mùi khét
• Thiết bị phát ra âm thanh lớn hoặc bất thường
- Cầu chỉ điện bị nổ hoặc cầu dao thường xuyên bị ngắt
- Nước hoặc các vật thể khác rơi vào hoặc ra khởi thiết bị
KHÔNG TỰ Ý SÙA CHỦA CÁC SỰ CÓ NÀY! LIÊN HỆ NGAY VỚI TRUNG TÂM BẢO HÀNH ỦY QUYỀN.
Các sự cố thường gặp
Các lỗi sau đây không phải là sự cố và trong hầu hết các trường hợp sẽ không cần sửa chữa.
| Sự cố Nguyên nhân có thể có | |
| Thiết bị không lên nguồn khi nhân nút ON/OFF (BẮT/TẮT) | Thiết bị có tính năng bảo vệ trong 3 phút giúp thiết bị không bị quá tải khi hoạt động. Không thể khởi động lại thiết bị trong vòng ba phút sau khi tất. |
| Thiết bị thay đổi từ chế độ COOL/HEAT (LÀM LẠNH/SƯỜI ẨM) sang chế độ FAN (QUẠT) | Thiết bị có thể thay đổi cải đặt của để ngăn hình thành tuyệt trên thiết bị.Khi nhiệt độ tăng lên, thiết bị sẽ bắt đầu hoạt động trở lại ở chế độ đã chọn trước đó.Đã đạt đến nhiệt độ cải đặt, tại thời điểm đó, thiết bị sẽ tất máy nén. Thiết bị sẽ tiếp tục hoạt động khi nhiệt độ dao động trở lại. |
| Dàn lạnh phun sương trắng | Ở những vùng ẩm ướt, chênh lệch nhiệt độ lớn giữa không khí trong phòng và điều hòa có thể gây ra sương trắng. |
| Cà dàn lạnh và dàn nóng đều phun sương trắng | Khi thiết bị khởi động lại ở chế độ HEAT (SƯỜI ẨM) sau khi rã đông, sương trắng có thể thoát ra do độ ẩm được tạo ra từ quá trình rã đông. |
| Dàn lạnh phát ra tiếng ổn | Âm thanh không khí ổn có thể xảy ra khi cánh đảo gió quay về vị trí ban đầu.Âm thanh cốt kết có thể xảy ra sau khi vận hành thiết bị ở chế độ HEAT (SƯỜI ẨM) do sự giãn nở và co lại của các bộ phận bằng nhựa của thiết bị. |
| Cả dàn lạnh và dàn nóng đều phát ra tiếng ổn | Tiếng rít nhỏ trong quá trình hoạt động: Điều này là bình thường và gây ra bởi khí gas lạnh chảy qua cả dàn lạnh và dàn nóng. |
| Tiếng rít nhỏ khi hệ thống khởi động, vừa ngừng chạy hoặc đang xả đông: Tiếng ổn này là bình thường và được gây ra bởi khí làm lạnh ngừng hoặc thay đổi hướng đi. | |
| Tiếng rít: Hiện tượng giãn nở và co lại bình thường của các bộ phận bằng nhựa và kim loại do thay đổi nhiệt độ trong quá trình vận hành có thể gây ra tiếng kêu cốt kết. | |
| Dàn nóng phát ra tiếng ồn | Thiết bị sẽ tạo ra các âm thanh khác nhau tùy theo chế độ hoạt động hiện tại. |
| Bụi thoát ra từ dàn lạnh hoặc dàn nóng | Thiết bị có thể tích tụ bụi trong thời gian dài không sử dụng, bụi này sẽ thoát ra khi bật thiết bị. Điều này có thể được giảm thiểu bằng cách bọc thiết bị trong thời gian dài không hoạt động. |
| Thiết bị có mùi hỏi | Thiết bị có thể hấp thụ mùi từ môi trường (chằng hạn như đồ nội thất, nâu ăn, thuốc lá,...) sẽ phát ra trong quá trình hoạt động. |
| Bộ lọc của thiết bị đã bị móc và cần được vệ sinh. | |
| Quạt dàn nóng không hoạt động | Trong quá trình hoạt động, tốc độ quạt được kiểm soát để tối ưu hóa hoạt động của sản phẩm. |
| Hoạt động thất thường, không ổn định hoặc thiết bị không phản hồi | Nhiễu từ sóng điện thoại di động và bộ kích sóng từ xa có thể khiển thiết bị gặp trục trắc.Trong trường hợp này, hãy thử làm như sau:Ngắt kết nối nguồn, sau đó kết nối lại.Nhấn nút ON/OFF (BẮT/TẮT) trên điều khiển từ xa để khởi động lại. |
LU'U Ý: Nếu sự cố vẫn tiếp diễn, hãy liên hệ với đại lý địa phương hoặc trung tâm bảo hành gần nhất. Cung cấp cho họ mô tả chi tiết về sự cố của thiết bị cũng như số kiểu máy của bạn.

THÂN TRỌNG
Khi gặp sự cố, vui lòng kiểm tra những điểm sau trước khi liên hệ với trung tâm bảo hành. Một số trường hợp không cần sửa chữa.
| Sự cố Nguyên nhân có thể có Cách xử lý | ||
| Hiệu quả làm lạnh kém | Cải đặt nhiệt độ cao hơn nhiệt độ phòng | Giảm cải đặt nhiệt độ |
| Bộ trao đổi nhiệt trên dàn lạnh hoặc dàn nóng bị bản | Liên hệ với trung tâm bảo hành được ủy quyền để vệ sinh bộ trao đổi nhiệt bị ảnh hưởng | |
| Bộ lọc không khí bị bản Tháo bộ lọc và vệ sinh theo hướng dẫn | ||
| Cửa hút hoặc thoát khí của một trong hai dàn bị chặn | Tất thiết bị, loại bổ vật cần và bật lại | |
| Cửa ra vào và cửa sổ đang mở | Đảm bảo rằng tất cả các cửa ra vào và cửa sổ đều được đóng lại trong khi vận hành thiết bị | |
| Nhiệt quá mức được tạo ra bởi ánh nắng mặt trời | Đóng cửa sổ và rèm cửa trong thời gian nhiệt độ cao hoặc nắng gắt | |
| Quá nhiều nguồn nhiệt trong phòng (con người, máy tính, thiết bị điện tử,...) | Giảm lượng nguồn nhiệt | |
| Lượng gas lạnh ít do rò rỉ hoặc sử dụng lâu ngày | Liên hệ với trung tâm bảo hành được ủy quyền. | |
| Chức năng SILENCE (YÊN TỈNH) được kích hoạt (chức năng tùy chọn) | Chức năng SILENCE (YÊN TỈNH) có thể làm giảm hiệu suất của sản phẩm bằng cách giảm tần suất hoạt động. Tất chức năng SILENCE (YÊN TỈNH). | |
| Mất điện | ||
| Nguồn điện bị tất Bật nguồn điện | ||
| Thiết bị không hoạt động | Cầu chì bị cháy | |
| Điều khiển từ xa hết pin Thay pin | ||
| Tính năng bảo vệ trong 3 phút của Thiết bị đã được kích hoạt | ||
| Chức năng hạn giờ đã được kích hoạt Tất bộ hẹn giờ | ||
| Thiết bị khởi động và dùng thường xuyên | Có quá nhiều hoặc quá ít gas lạnh trong hệ thống | |
| Khi hoặc hơi ẩm không thể nén được đã xâm nhập vào hệ thống. | ||
| Máy nén khí bị hồng Liên hệ với trung tâm bảo hành được ủy quyền | ||
| Điện áp quá cao hoặc quá thấp | ||
| Hiệu quả sưới ẩm kém | Nhiệt độ ngoài trời đang rất thấp Sử dụng thiết bị sưới phụ trợ | |
| Không khí lạnh đi vào phòng qua cửa ra vào và cửa sổ | ||
| Lượng gas lạnh ít do rò rỉ hoặc sử dụng lâu ngày | ||
| Đèn báo liên tục nhập nháp | ||
| Mã lỗi xuất hiện và bắt đầu bằng các chữ cái như sau trên màn hình hiển thị của dàn lạnh:• E(x), P(x), F(x)• EH(xx), EL(xx), EC(xx)• PH(xx), PL(xx), PC(xx) | Thiết bị có thể ngừng hoạt động hoặc tiếp tục chạy an toàn. Nếu đèn báo tiếp tục nhập hoặc mã lỗi xuất hiện, vui lòng đợi khoảng 10 phút. Sự cố này có thể tự giải quyết được.Nếu không, ngắt nguồn điện, sau đó kết nối lại. Bật thiết bị.Nếu sự cố vẫn tiếp diễn, hãy ngắt nguồn điện và liên hệ với trung tâm bảo hành gần nhất. | |
LU'U Ý: Nếu sự cố vẫn tiếp diễn sau khi thực hiện kiểm tra và chẩn đoán ở trên, hãy tất thiết bị ngay lập tức và liên hệ với trung tâm bảo hành ủy quyền.
Hãy bắt đầu lắp đặt máy điều hòa không khí của bạn
Kiểm tra phụ kiện đi kèm
Hệ thống điều hòa không khí đi kèm với các phụ kiện sau. Sử dụng tất cả các bộ phận lắp đặt và phụ kiện để lắp đặt máy điều hòa không khí. Việc lắp đặt không đúng cách có thể dẫn đến rò rì nước, điện giật và gây ra tình trạng hòa hoàn hoặc khiến thiết bị bị hồng. Các bộ phận không đi kèm với máy điều hòa phải được mua riêng.
| Tên phụ kiện | Số lượng (cái) | Hình dạng Tên | phụ kiện | Số lượng (cái) | Hình dạng |
| Sách hướng dẫn sử dụng 1-3 | Điều khiển tử xa 1 | ![]() | [8X88] | ||
| Đầu nối thoát nước (cho kiểu máy làm lạnh và sưới ẩm) | 1 Pin 2 | ![]() | ![]() | ||
| Vòng đệm cao su (cho kiểu máy làm lạnh và sưới ẩm) | 1 | ![]() | Giá treo điều khiển tử xa (tùy chọn) | 1 | ![]() |
| Tấm treo tưởng | 1 | ![]() | Vít có định giá treo điều khiển tử xa (tùy chọn) | 2 | ![]() |
| Tắc kê | 5~8 (tùy theo kiểu máy) | ![]() | Bộ lọc không khí(Cần phải được kỹ thuật viên có thẩm quyền lắp đặt ở mặt sau của lưới lọc gió chính khi lắp đặt máy) | 1~2 (tùy thuộc vào kiểu máy) | ![]() |
| Vít cố định tấm treo tưởng | 5~8 (tùy theo kiểu máy) | ![]() | |||
| Óc bằng đồng(cho một số thiết bị)(Dùng để kết nối các ống nói giữa dàn lạnh và dàn nóng.) | 2 | ![]() | Kẹp giữ dây nguồn(Chỉ dành cho một số thiết bị)Trong quá trình đi dây tại chỗ, nếu chọn nguồn điện tử dàn nóng và đường kính dây giảm, cần sử dụng kịp này để thay thế kịp dây đã lắp sẵn trong để đầu dây để giữ chặt dây. | 1 | ![]() |
| Tên Hình dạng Số lượng (Cái) | |||
| Cụm ống nối | Bên chất lỏng | 6.35 (1/4in) | Bạn phải mua riêng các linh kiện.Tham khảo ý kiến của đại lý về kíchthước ống thích hợp của thiết bị bạnđã mua. |
| 9.52 (3/8in) | |||
| Bên khí gas | 9.52 (3/8in) | ||
| 12.7 (1/2in) | |||
| 16 (5/8in) | |||
| 19 (3/4in) | |||
| Vòng nam châm và dây đai(nếu được cung cấp, vui lòng thamkhảo sơ đồ nối dây để lắp đặt trêncấp kết nối.) | ![]() | Luồn dây đai qua lỗ của Vòngnam châm để cố định dây đaivào dây nguồn | Thay đổi tùy theo kiểu máy |
Tổng quan lắp đặt
LƯU Ý VỀ HÌNH MINH HỌA:
Hình ảnh minh họa trong hướng dẫn này là dành cho mục đích giải thích. Sản phẩm thực tế của dàn lạnh của bạn có thể hơi khác một chút. Sản phẩm thực tế sẽ được ưu tiên áp dụng.

Đấu nói nguồn điện trực tiếp đến Đấu nói nguồn điện trực tiếp đến dàn lạnh dàn nóng
① Tấm treo tuồng
② Tám mặt trước
③ Dây nguồn đến dàn lạnh một số thiết bị)
④ Cánh đảo gió
⑤ Bộ lọc không khí
(Ở mặt sau của lưới lọc chính - một số thiết bị)
⑥ Ông thoát nước
⑦ Dây tín hiệu
⑧ Đường ống gas lạnh
⑨ Điều khiển từ xa
⑩ Giá treo điều khiển từ xa (một số thiết bị)
⑪ Dây nguồn đến dàn nóng (một số thiết bị)
Sẽ thật hoàn hảo nếu bạn có những công cụ này






Găng tay Máy khoan Túa KtnvàkāolēMǔ khoan lõi Băng dính vinyl
māt nā
Tóm tắt quá trình lắp đặt - Dàn lạnh

text_image
≥ 15cm (5-7/8") ≥ 12cm (4-3/4") ≥ 12cm (4-3/4") ≥ 2.3m (7-1/2)'Chọn vị trí lắp đặt

Xác định vị trí lỗ tương

text_image
6 • Trường hợp 1: Đầu nối nguồn điện trực tiếp đến dàn lạnh L N L(1) N(2) S Trạm đầu điện trên đàn lạnh Nguồn điện chính Kết nối đến dàn nóng L(1) nói với L(1) N(2) nói với N(2) S nói với S • Trường hợp 2: Đầu nối nguồn điện trực tiếp đến dàn nóng (xem chi tiết ở phần “Chuẩn bị công việc kết nối điện” - trang 28)Đấu nói nguồn điện

Chuẩn bị ống thoát nước

Bọc đường ống và dây nguồn (Không áp dụng cho một số địa điểm ở Bắc Mỹ)

Lắp đặt dàn lạnh của bạn
1 Chọn vị trí lắp đặt

LƯU Ý: TRƯỚC KHI LẮP ĐẶT
Trước khi lắp đặt dàn lạnh, hãy tham khảo nhãn trên sản phẩm để đảm bảo rằng kiểu máy của dàn lạnh khớp với kiểu máy của dàn nóng.
Sau đây là những tiêu chuẩn giúp bạn chọn được vị trí lắp dàn lạnh phù hợp.
Vị trí lắp đặt thích hợp đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

Lưu thông không khí tốt
Thoát nước thuận tiện
Tiếng ôn từ thiết bị không làm
phiền người khác.

☑ Chắc chấn và kiện cố—vị trí không bị rung lắc
Đủ khả năng chịu tải trọng của thiết bị
KHÔNG lắp đặt thiết bị ở các vị trí sau:
● Gàn bát kỳ nguồn nhiệt, hơi nước hoặc khí dễ cháy nào
● Gần các vật liệu dễ cháy như rèm cửa hoặc quản áo
● Gần các vật liệu dễ cháy như rèm cửa hoặc quản áo
Vị trí cách các thiết bị điện khác (như TV, radio, máy tính) ít nhất 1 mét
● Gần bất kỳ vật cần nào có thể cần trở lưu thông không khí
Gàn cửa ra vào
- Nơi có ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp

LU'U Ý: ĐỐI VỚI Lỗ TƯỜNG
Nếu không có đường ống dẫn gas lạnh cố định:
Trong khi chọn vị trí, hãy lưu ý rằng bạn nên đảm bảo đủ chỗ cho một lỗ trên tường (xem Khoan lỗ trên tường cho đường nối ống) cho dây tín hiệu và ống gas lạnh nối giữa dàn lạnh và dàn nóng. Vị trí mặc định cho tất cả các đường ống là phía bên phải của dàn lạnh (nhìn từ mặt trước thiết bị).
Tuy nhiên, máy có thể đi đường ống ở cả bên trái và bên phải.
2 Khoan lỗ tuồng cho đường ống nói
Xác định vị trí lỗ tương

LƯU Ý: ĐÓI VÓI TƯỜNG BÊ TÔNG HOẠC TƯỜNG GẠCH
Nếu tưởng được làm bằng gạch, bê tông hoặc vật liệu tương tự, hãy khoan các lỗ có đường kính 5mm (đường kính 0,2inch) trên tưởng và lắp các tắc kê được cung cấp. Sau đó cố định tâm treo vào tưởng bằng cách tiết chặt các vít trực tiếp vào các tắc kê.
Bước 1:
Tháo vít để tháo tám treo tương ở mặt sau của dàn lạnh.

text_image
VitBước 2:
Cổ định tâm treo vào tưởng bằng vít được cung cấp. Đảm bảo rằng tâm treo phẳng so với mặt tưởng.

Định hướng chính xác của tấm treo
Bước 3:
Xác định tấm treo tường bạn đang sở hữu. Các mẫu khác nhau có các tấm lắp khác nhau. Tham khảo các kích thước tấm lắp sau để giúp bạn xác định vị trí tối ưu.
Đơn vị: mm(in)

text_image
Bản phác thảo đàn lạnh 403(15.87) 137.5(5.41)110(4.33) 38.4(1.51) 286(11.26) 45(1.77) Ø 65(2.56) 723(28.46) Ø 65(2.56)Kiêu máy A

text_image
Bản phác thảo đàn lạnh 421.8(16.61) 159.4(6.28)162.2(6.39) 38.4(1.51) 45(1.77) Ø65(2.56) 814(32.05) Ø65(2.56) 286(11.26) 45(1.77)Kiểu máy B

text_image
Bản phác thảo đàn lạnh 503.5(19.82) 47.5(1.87) Lỗ tưởng phía sau bên trái φ 65(2.56) 116.6(4.59) 974.4(38.4) Lỗ tưởng phía sau bên phải φ 65(2.56) 129(5.08) 45.5(1.79) 306(12)Kiều máy C

text_image
Bản phác thảo đàn lạnh 536(21.1) 69,27,72 Lỗ tường phía sau bên trái φ 90(3.5) 101(3.98) 1056.7(41.6) Lỗ tường phía sau bên phải φ 90(3.5) 131.8(5.19) 53(2.1) 327.8(12.9) Kiểu máy DKhoan lỗ tuồng
THÂN TRỌNG
Khi khoan lỗ trên tường, đảm bảo khoan tránh dây điện, hệ thống ống nước và các bộ phận nhạy cảm khác.

text_image
Φ 65mm (2-1/2") Φ 90mm (3-9/16") Sử dụng mũi khoan lõi 65mm (2-1/2") hoặc 90mm (3-9/16") (tùy theo kiểu máy) Tường Ngoài trờiTrong nhà 5-7mm (3-9/16") Khoan lỗ tường vòng bít bảo vê tường lỗ tường.Đặt vòng bảo vệ bit tưởng vào lỗ.
Buóc 1:
Sử dụng mũi khoan lỗi 65mm (2,5") hoặc 90mm (3,54") (tùy thuộc vào kiểu máy), khoan một lỗ trên tưởng. Đảm bảo rằng lỗ được khoan theo góc hơi hướng xuống dưới, sao cho bên ngoài của lỗ thấp hơn bên trong nhà khoảng 5mm đến 7mm (3/16-5/16"). Điều này nhằm đảm bảo thoát nước một cách thích hợp.
Bước 2:
Đặt vòng bảo vệ bít tường vào lỗ. Điều này bảo vệ các cạnh của lỗ và sẽ giúp bít kín lỗ khi bạn hoàn tất quá trình lắp đặt.
LƯU Ý: KÍCH THƯỚC Lỗ TƯỜNG
Kích thước lỗ tường được xác định bởi các ống nối. Khi kích thước ống dẫn khí gas là ∅16mm (5/8") trở lên, lỗ trên tường phải là 90mm (3,54inch). Khi kích thước ống dẫn khí gas nhỏ hơn ∅16mm (5/8"), lỗ trên tường phải là 65mm (2,56in).
3 Lắp đặt ống dẫn gas lạnh & ống thoát nước
LU'U Y
Đường ống dẫn gas lạnh nằm bên trong một ống bọc cách điện gắn vào mặt sau của thiết bị. Bạn phải chuẩn bị đường ống trước khi luồn qua lỗ trên tường. Tham khảo phần Kết nối đường ống dẫn gas lạnh của sách hướng dẫn này để biết hướng dẫn chi tiết về yêu cầu, kỹ thuật,... về mô-men xoắn loe và loe ống.
Kết nối đường ông dẫn gas lạnh
Bốn góc đường ống dẫn gas lạnh có thể đi ra khởi dàn lạnh
Dựa vào vị trí của lỗ trên tường so với tấm treo, chọn phía mà đường ống sẽ đi ra từ thiết bị. Bạn có bốn tùy chọn về hướng đi ra của đường ống.

text_image
Bên trái Bên phải Phía sau bên trái Phía sau bên phảiLƯU Ý VỀ KẾT NÔI ÓNG
O' một số địa điểm tại Hoa Kỳ, phải sử dụng ống dẫn để kết nối dây. Để đảm bảo có đủ không gian cho các đường ống chạy và máy được đặt sát vào tưởng sau khi lắp đặt, nên gắn ống thoát nước vào phía bên phải (khi bạn nhìn từ mặt sau của thiết bị). Khi chọn đường ống bên trái hoặc bên phải, vui lòng đảm bảo ràng các đường ống nằm ngang để không ảnh hưởng đến việc lắp đặt khung bên dưới.
THÂN TRỌNG
Hãy cực kỳ cần thận để không làm mớp hoặc hư hỏng đường ống khi uốn chúng ra khởi thiết bị. Bất kỳ vết lôm nào trên đường ống sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất của thiết bị.
Kết nối đường ông dẫn gas lạnh

text_image
Tấm chắn ở bên trái & bên phải Tấm chắn- Nếu lỗ tường ở phía sau thiết bị, hãy giữ tấm chấn ở đúng vị trí. Nếu lỗ tường nằm ở bên cạnh dàn lạnh, hãy tháo tấm chấn nhựa ra khởi bên đó của thiết bị. Sử dụng kìm hoặc kéo nếu tấm chấn nhựa quá khó để tháo bằng tay.
- Một rãnh đã được tạo sẵn trong tám chấn đề cắt một cách thuận tiện. Kích thước của rãnh được xác định bởi đường kính của đường ống.
- Nếu đường ống nói hiện tại đã được gắn vào twơng, hãy tiếp tục tiến hành bước Kết nối ống dẫn thoát nước. Nếu không có đường ống gắn sẵn, hãy kết nối đường ống gas lạnh của dàn lạnh với đường ống nối liên kết giữa dàn lạnh và dàn nóng. Tham khảo phần Kết nối đường ống gas lạnh trong sách hướng dẫn này để biết chi tiết.
THÂN TRỌNG
Đối với các thiết bị sử dụng các đầu nối ống sau đây, vui lòng thực hiện nghiêm ngặt công việc lắp đặt đường ống theo các hướng dẫn sau.

text_image
Đầu nối A Đầu nối B Điểm nhỏ màu đỏ Phân hình chữ thập- Trước khi thực hiện nối đường ống gas lạnh, hãy luôn đeo găng tay và kính bảo hộ lao động, đồng thời nhớ răng các đầu nối A và B không được phép đối diện trực tiếp với mọi người.
- Tiếp tục nhân phần hình chữ thập của đầu nối B bằng dụng cụ trong khoảng 5 \~ 10 giấy cho đến khi điểm nhỏ ra màu đồ của đầu nối A rút lại hoàn toàn.
- Tháo các đầu nối A và B, sau đó thực hiện nối đường ống giữa dàn lạnh và dàn nóng.
Kết nối ống thoát nước

flowchart
graph TD
A["Original Original Vinyl"] --> B["Băng dính vinyl"]
B --> C["Dây nguồn kết nối"]
C --> D["Đường ống bên dẫn khí"]
D --> E["Đường ống bên dẫn chất lỏng"]
E --> F["Đảm bảo ống thoát nước ở phía dưới"]
F --> G["Đông thoát nước"]
G --> H["Băng dính vinyl"]
H --> I["Nối dài ống thoát nước"]
Bước 1:
Ông thoát nước có thể được gắn vào bên trái hoặc bên phải. Để đảm bảo thoát nước đúng cách, hãy gắn ống thoát nước vào cùng phía với đường ống gas lạnh của bạn đi ra từ dàn lạnh. Gắn phần mở rộng ống thoát nước (mua riêng) vào đầu ống thoát nước.
- Quân chặt điểm kết nối bằng bằng dính vinyl để đảm bảo bịt kín và tránh rò rì.
- Đối với phần ống thoát nước trong nhà, hãy bọc bằng ống xốp cách nhiệt để tránh ngưng tụ.
- Thảo bộ lọc khí và đồ một lượng nhỏ nước vào khay thoát nước để đảm bảo nước chảy ra khởi máy một cách dễ dàng.
THÂN TRỌNG
BỊT Lỗ THOÁT NƯỚC KHÔNG SỬ DỤNG

Đề tránh rò rì không mong muốn, bạn phải bịt lỗ thoát nước không sử dụng bằng nút cao su được cung cấp.

LƯU Ý VỀ ĐẶT ỐNG THOÁT NƯỚC
Đảm bảo sắp xếp ống thoát nước theo các hình minh họa sau.

Hãy chắc chắn rằng không bị xoắn hoặc vết lôm trong ống thoát nước để đảm bảo thoát nước phù hợp.

Ông dân thoát nước bị vận xoắn sẽ gây tắc nghẽn nước.

Ống dẫn thoát nước bị vận xoắn sẽ gây tắc nghẽn nước.
Không đặt đầu ống thoát nước vào hoặc trong các thùng chứa nước. Điều này sẽ ngăn chặn việc thoát nước đúng cách.
4 Chuẩn bị công việc kết nối điện

CẦNH BÁO
- TRƯỚC KHI THỰC HIỆN BẮT KỲ CÔNG VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỆN NÀO, HÃY ĐỌC CÁC QUY ĐỊNH NÀY
-
TRƯỚC KHI THỰC HIỆN BẮT KỸ CÔNG VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỆN HOẠC HỆ THỐNG ĐIỆN, HÃY TẮT NGUỒN ĐIỆN CHÍNH CỦA HỆ THỐNG.
-
Tất cả hệ thống dây điện phải tuân thủ các quy định, quy định về điện của địa phương và quốc gia và phải được lắp đặt bởi thợ điện được cấp phép.
- Tất cả các kết nối điện phải được thực hiện theo Sở đồ kết nối điện trên các tâm vật liệu của dàn nóng và dàn lanh.
- Nếu có vấn đề nghiêm trọng về an toàn với nguồn điện, hãy dùng công việc ngay lập tức. Giải thích lý do của bạn cho quý khách hàng và từ chối lắp đặt thiết bị cho đến khi vấn đề an toàn được giải quyết một cách thỏa đáng.
- Nếu kết nối nguồn điện với hệ thống dây điện cố định, thì phải kết hợp một công tắc hoặc cầu dao ngắt kết nối tất cả các cực và có khoảng cách giữa các tiếp điểm ít nhất là 1/8inch (3mm) trong hệ thống dây điện cố định. Kỹ thuật viên có trình độ phải sử dụng cầu dao hoặc công tắc đã được phê duyệt.
- Chỉ kết nối thiết bị với một ổ cẩm mạch nhánh riêng lẻ. Không kết nối thiết bị khác với ổ cẩm đó.
- Đảm bảo nói đất máy điều hòa chính xác.
- Mỗi dây phải được kết nối chắc chắn. Hệ thống dây điện bị lòng có thể làm cho khối nối điện quá nóng, dẫn đến sản phẩm bị sự cố và có thể gây hỏa hoạn.
- Không để dây điện chạm hoặc nằm trên đường ống gas lạnh, máy nén hoặc bất kỳ bộ phận chuyển động nào trong thiết bị.
- Để tránh bị điện giật, không được chạm vào các bộ phận điện ngay sau khi đã tất nguồn điện. Sau khi tất nguồn, luôn đợi ít nhất 10 phút trước khi chạm vào các bộ phận điện.
- Điện áp nguồn phải nằm trong khoảng 90-110% điện áp định mức. Nguồn điện không đủ có thể gây ra sự cố, điện giật hoặc hòa hoạn.

CẢNH BÁO
Việc đi dây phải được thực hiện nghiêm ngặt theo sơ đồ đi dây ở mặt sau tấm mặt trước của Dàn lạnh.
Kết nối dây tín hiệu và dây nguồn
Dây tín hiệu cho phép trao đổi tín hiệu giữa dàn lạnh và dàn nóng. Trước tiên, bạn phải chọn kích thước dây phù hợp trước khi chuẩn bị kết nối.
Các loại dây
- Dây điện trong nhà (nếu có): H05VV-F hoặc H05V2V2-F
- Đây điện ngoài trời: H07RN-F hoặc H05RN-F
• Dây tín hiệu: H07RN-F
Tiết diện ngang tối thiểu của dây nguồn và dây tín hiệu (Đề tham khảo)
| Dòng điện định mức của thiết bị (A) | Diện tích mặt cắt ngang danh định ( mm^2 ) |
| >3 và ≤6 0,75 | |
| >6 và ≤10 1 | |
| >10 và ≤16 1,5 | |
| >16 và ≤25 2,5 | |
| >25 và ≤32 4 | |
| >32 và ≤40 6 |
CHỌN KÍCH THƯỚC DÂY PHÙ HỢP
Kích thước của dây nguồn, dây tín hiệu, cầu chỉ và công tắc cần thiết được xác định bởi dòng điện tối đa của thiết bị. Dòng điện tối đa được chỉ định trên nhân máy nằm ở mặt bên của thiết bị. Tham khảo nhân máy này để chọn dây, cầu chỉ hoặc công tắc phù hợp.
- Mở tám mặt trước của dàn lạnh.
- Dùng tua vít mở nắp hộp dây ở phía bên phải của thiết bị. Thao tác này giúp thấy khối dấu dây.
- Tháo kép giữ bên dưới khối đấu dây và đặt sang một bên.
- Hướng mặt sau của thiết bị, tháo tấm nhựa ở phía dưới bên trái.
- Luồn dây tín hiệu qua khe này, từ mặt sau của thiết bị ra mặt trước.
- Đúng đối diện với mặt trước của thiết bị, nối dây theo sơ đồ nối dây của dàn lạnh, nối chất chữ u và vận chặt từng dây vào khối dấu dây điện tương ứng.
- Sau khi kiểm tra để đảm bảo mọi kết nối đều an toàn, hãy dùng kép giữ để tiết chặt dây tín hiệu vào thiết bị. Văn chặt kép dây xuống.
- Lắp lại nắp hộp dây điện và tấm nhựa ở mặt trước.
KHÔNG ĐƯỢC KẾT HỢP DÂY NÓNG VÀ DÂY NỚI ĐẮT
Điều này rất nguy hiểm và có thể khiến máy điều hòa không khí bị trực trặc.

text_image
Khối cầu dấu dãy điện Nắp hộp dãy điện Vít Kép giữLưu ý:
Đối với một số thiết bị yêu cầu kết nối dây nguồn tại chỗ, trước tiên cần thảo khung phía trước, luồn dây nguồn qua lỗ dây chéo ở tấm chắn mặt sau của dàn lạnh, sau đó kéo dây ra khởi mặt trước, cố định bằng kẹp dây như minh họa trong sơ đồ sau.
Sau khi dây nguồn đi qua kép dây, hãy lột lớp cách điện của dây khoảng 10mm ở đầu dây, sau đó kết nối dây với khối cầu đấu nối.

text_image
Bóc dây 10mm từ đầu dây Kep dây Dây nguồn Tấm chấn
flowchart
graph TD
A["Dân nóng"] --> B["Dân lânh"]
C["Dây nguồn dân lânh"] --> B
D["Dây kết nối dân lânh & dân nóng (mua riêng)"] --> B
E["Ô cấm trên tường hoặc thiết bị ngắt mạch (mua riêng)"] --> B

flowchart
graph TD
A["Ô cắm trên tưởng hoặc thiết bị ngắt mạch (mua riêng)"] --> B["Dây nguồn dàn nóng"]
B --> C["Dàn nóng"]
C --> D["Dân lanh"]
D --> E["Ground"]
F["Dây kết nối dàn lạnh & dàn nóng (mua riêng)"] --> D
G["Ground"] --> C
Trường hợp 1: Đầu nói nguồn điện trực tiếp đến dàn lạnh

text_image
Trạm dấu điện trên dàn lạnh L N L(1) N(2) S Nguồn điện chính Kết nối đến dàn nóng L(1) nối với L(1) N(2) nối với N(2) S nối với STrường hợp 2: Đầu nói nguồn điện trực tiếp đến dàn nóng

text_image
L N L(1) N(2) S Trạm đầu điện trên dàn nóng Nguồn điện chính Kết nối đến dàn lạnh L(1) nối với L(1) N(2) nối với N(2) S nối với S
Cảnh báo: KHÔNG dấu nối nguồn điện đồng thời trực tiếp đến DÀN LẠNH và DÀN NÓNG. Chỉ dấu nối nguồn điện đến DÀN LẠNH hoặc DÀN NÓNG.
5 Bọc đường ông và dây kết nối

LU'U Y
Trước khi luồn đường ống và ống thoát nước qua lỗ trên tưởng, bạn phải bọc chúng lại với nhau để tiết kiệm không gian, bảo vệ chúng và cách nhiệt.

text_image
Dàn lạnh Không gian phía sau thiết bị Ống dẫn gas lạnh Băng dính vinyl Ống thoát nước Bọc bằng băng dính vinyl Ống Băng dính vinyl Ống thoát nướcBuóc 1:
Cuộn ống thoát nước, ống dẫn gas lạnh như hình minh họa ở trên.
Buóc 2:
Dùng băng dính vinyl gắn ống thoát nước vào mặt dưới của ống dẫn gas lạnh.
Buốc 3:
Dùng bằng dính vinyl quân chặt các ống dẫn gas lạnh và ống thoát nước lại với nhau. Kiểm tra kỹ xem tất cả các bộ phận đã được buộc lại chưa.
Bước 4:
Sau khi hoàn tất kết nối hệ thống dây điện và đường ống, hãy lắp lại khung dưới.
ÓNG THOÁT NƯỚC PHẢI NÀM Ở DƯỚI CÙNG
Đảm bảo rằng ống thoát nước nằm ở dưới cùng của cuộn. Việc đặt ống thoát nước ở phía trên cùng có thể khiến khay hứng nước bị tràn, dẫn đến hư hỏng do hòa hoàn hoặc nước.
KHÔNG BỌC CÁC ĐẦU ĐƯỜNG ỐNG
Khi bọc cuộn, hãy để hở đầu ống. Bạn cần tiếp cận để kiểm tra rò rì ở cuối quá trình lắp đặt (tham khảo phần Kiểm tra điện và Kiểm tra rò rì của hướng dẫn này).
6 Gắn dàn lạnh
Nếu bạn lắp đặt đường ống kết nối mới với dàn nóng, hãy làm như sau:

text_image
Dây kết nối Óng thoát nước Đặt ống vào lỗ tượng Móc và ấn nhẹ xuống để Móc vào cố định Kiểm tra xem thiết bị đã được lắp chắc chắn chưa- Nếu bạn đã luồn đường ống dẫn gas lạnh qua lỗ trên tưởng, hãy chuyển sang Bước 4.
- Nếu chưa, hãy kiểm tra kỹ xem các đầu của ống dẫn gas lạnh có được bịt kín để ngăn bụi bản hoặc vật lạ xâm nhập vào đường ống hay không.
- Từ từ luồn cuộn ống dẫn gas lạnh, ống thoát nước và dây tín hiệu đã được bọc qua lỗ trên tương.
- Móc phần trên của dàn lạnh vào móc phía trên của tấm treo tưởng.
- Kiểm tra xem thiết bị đã được móc chắc chắn khi lắp bằng cách ấn nhẹ vào bên trái và bên phải của thiết bị. Thiết bị không được lắc lưu hoặc dịch chuyển.
- Dùng lực đều đề ấn nửa dưới của thiết bị xuống. Tiếp tục ấn xuống cho đến khi thiết bị khớp vào các móc dọc theo đáy tấm treo tưởng.
- Một lần nữa, hãy kiểm tra xem thiết bị đã được gắn chắc chắn chưa bằng cách ấn nhẹ vào bên trái và bên phải của thiết bị.

Giá dō ở mặt sau của thiết bị

Sử dụng giá đồ ở mặt sau của thiết bị dựa vào tâm treo để nâng thiết bị
Nếu đường ống dẫn gas lạnh đã được gắn vào tường, hây làm như sau:
- Móc phần trên của dàn lạnh vào móc phía trên của tấm treo tường.
- Sử dụng giá đỡ ở mặt sau của thiết bị đề đỡ thiết bị, tạo đủ không gian đề kết nối đường ống dẫn gas lạnh, dây tín hiệu và ống thoát nước.
- Kết nối ống thoát nước và đường ống gas lạnh (tham khảo chỉ dẫn trong phần Kết nối đường ống gas lạnh trong hướng dẫn sử dụng này).
- Giữ điểm kết nối đường ống lộ ra ngoài để thực hiện kiểm tra rò rỉ (tham khảo phần Kiểm tra điện và Kiểm tra rò rỉ của hướng dẫn sử dụng này).
- Sau khi kiểm tra rò rì, boc điểm kết nối bằng bằng dính cách điện.
- Tháo giá đỡ nâng thiết bị.
- Dùng lực đều đề ấn nửa dưới của thiết bị xuống. Tiếp tục ấn xuống cho đến khi thiết bị khớp vào các móc dọc theo đáy treo tưởng.

LƯU Ý: THIẾT BỊ CÓ THỂ ĐIỀU CHÌNH
Hãy nhớ rằng các móc trên tấm treo nhỏ hơn rãnh treo ở mặt sau của thiết bị. Nếu bạn thấy rằng không có đủ không gian để kết nối các đường ống được gắn sẵn với dàn lạnh, bạn có thể điều chỉnh dàn lạnh sang trái hoặc phải khoảng 50mm (1,96in), tùy thuộc vào kiểu máy.

Di chuyển sang trái hoặc phải
Lắp đặt dàn nóng.
1 Chọn vị trí lắp đặt

LƯU Ý: TRƯỚC KHI LẤP ĐẶT
Trước khi lắp đặt dàn nóng, bạn phải chọn một vị trí thích hợp. Sau đây là những tiêu chuẩn giúp bạn chọn được vị trí đặt dàn máy phù hợp.
Vị trí lắp đặt thích hợp đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

text_image
Phía trên 60cm (24") Bên trái 30cm (12") Phía trước 200cm (79") Cách tưởng sau 30cm (12") Bên phải 60cm (24")
Đáp ứng tất cả các yêu cầu về không gian được nêu trong Yêu cầu về không gian lắp đặt ở trên.


Không khí lưu thông và thông gió tốt.

Chắc chắn và kiện cố-vị trí có thể chịu được trọng lượng của thiết bị và không bị rung.


Tiếng ổn từ thiết bị không làm phiên người khác.

Được bảo vệ khởi ánh năng trực tiếp hoặc mưa trong thời gian dài.

Khi dự đoán có tuyệt rơi, hãy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn bằng tích tụ và hư hỏng đường dây.

LU'U Y
Lắp đặt thiết bị theo các luật và quy định của địa phương, có thể có một chút khác biệt giữa các khu vực khác nhau.

THÂN TRỌNG:
NHỮNG VÁN ĐỀ CẦN CÂN NHẮC ĐỐI VỚI THỜI TIẾT KHẮC NGHIỆT
Nếu thiết bị tiếp xúc với gió lớn:
Lắp đặt thiết bị sao cho quạt thoát khí ở góc 90° so với hướng gió. Nếu cần, hãy dụng một tắm chắn phía trước thiết bị đề bảo vệ thiết bị khởi những con gió cực mạnh. Xem Hình bên dưới.
Nếu thiết bị thường xuyên tiếp xúc với mưa lớn hoặc tuyệt:
Dụng một mái che phía trên thiết bị đề bảo vệ thiết bị khởi mưa hoặc tuyệt. Cần thận không cần trở luồng không khí xung quanh thiết bị.
Nếu thiết bị thường xuyên tiếp xúc với không khí mặn (bên bờ biển):
Sử dụng dàn nóng được thiết kế đặc biệt để chống ăn mòn.

Góc 90° so với hướng gió

Lắp tâm chấn gió để bào vệ thiết bị

text_image
Mái cheLắp mái che để bảo vệ thiết bị
KHÔNG lắp đặt thiết bị ở các vị trí sau:
● Gần vật cần có thể chặn đường hút và thoát khí.
● Gần đường phố, khu vực đông đúc, hoặc nơi tiếng ổn từ thiết bị có thể gây phiên cho người khác.
● Gần động vật hoặc thực vật có thể bị ảnh hưởng bởi lường khí nóng thải ra.
● Gàn bát kỳ nguồn khí dễ cháy nào.
- Ô vị trí tiếp xúc với lượng bụi lớn.
- Ô vị trí tiếp xúc với lượng không khí mặn quá cao.
2 Lắp đầu nối ống thoát nước (chỉ dành cho máy bơm nhiệt)

LƯU Ý: TRƯỚC KHI LẮP ĐẶT
Trước khi bắt bu lông dàn nóng vào vị trí, bạn phải lắp đầu nối ống thoát nước ở đáy dàn nóng. Đối với các dàn nóng với để tích hợp nhiều lỗ để thoát nước thích hợp trong quá trình rã đông, không cần lắp đầu nối thoát nước.

text_image
Lỗ nhỏ dé dàn nóngBước 1:
Xác định vị trí lỗ thoát nước ở đáy dàn nóng.

text_image
Vòng đệm cao suBuóc 2:
- Lắp vòng đệm cao su vào đầu nối ống thoát nước sẽ nói với dàn nóng.
- Xoay đầu nối ống thoát nước vào lỗ trên khay để của dàn nóng. Đầu nối ống thoát nước sẽ khớp vào vị trí.
- Kết nối phần nối dài ống thoát nước (không được giao kèm) với đầu nối ống thoát nước để chuyển hướng nước chảy ra ngoài thiết bị trong chế độ sưởi ẩm.

LƯU Ý: Ô' VÙNG KHÍ HẠU LẠNH
O' vùng khí hậu lạnh, đảm bảo rằng ống thoát nước cảng thẳng đứng cảng tốt để đảm bảo thoát nước một cách nhanh chóng. Nếu nước thoát quá chậm, nước có thể bị đóng bằng trong ống và làm ngập thiết bị.
3 Có định dàn nóng
CẢNH BÁO
KHI KHOAN BÊ TÔNG, NÊN DÙNG THIẾT BỊ BẢO VỆ MẮT.
- Dàn nóng có thể được có định xuống mặt đất hoặc lên giá treo tưởng bằng bu lông M10. Chuẩn bị để lắp đặt của thiết bị theo các kích thước bên dưới.
- Sau đây là danh sách các kích thước dàn nóng khác nhau và khoảng cách giữa các chân lắp đặt của chúng. Chuẩn bị để lắp đặt của thiết bị theo các kích thước bên dưới.

Góc nhìn từ trên Mặt trước

Nếu bạn lắp đặt thiết bị trên mặt đất hoặc nền bê tông, hãy thực hiện các bước sau:
- Đánh dấu vị trí bốn tắc kê nở dựa theo bằng kích thước.
- Khoan lỗ sẵn cho tắc kê nở.
• Lắp đai óc vào đầu môi tắc kê nào.
• Đóng tắc kê nào vào các lỗ đã khoan sẵn. - Tháo đai ốc khởi tắc kê nở và đặt dàn nóng lên các tắc kê.
- Đặt long đèn lên mỗi tắc kê nở, sau đó vận lại đai óc.
• Dùng cờ lê siết chặt từng đai óc.
Nếu lắp đặt thiết bị trên giá treo tưởng, hãy thực hiện các bước sau:
- Đánh dấu vị trí các lỗ trên giá treo theo bằng kích thước.
• Khoan lỗ sẵn cho tắc kê nào. - Đặt long đèn và đai óc vào đầu mỗi tắc kê nở.
- Xuyên tắc kê nở qua các lỗ trên giá treo, đặt giá treo vào vị trí, và đóng tắc kê nở vào tường.
- Kiểm tra độ cân bằng của giá treo.
- Nhe nhang nang thiet bi va dait chan de lên gia treo.
• Bắt óc để cố định thiết bị vào giá treo. - Nếu có thể, hãy lắp đệm cao su để giảm rung và tiếng ôn.
THÂN TRỌNG
Đảm bảo tường được làm bằng gạch đặc, bê tông hoặc vật liệu chắc chắn tương đương. Tường phải chịu được ít nhất gáp bón lần trọng lượng của thiết bị.
4 Kết nối dây tín hiệu và dây nguồn
CẢNH BÁO - Trước khi vận hành
• TẮT CẢ CÔNG VIỆC ĐẮT NỐI PHẢI ĐƯỢC THỰC HIỆN NGHIÊM NGẶT THEO SO
ĐỒ ĐẦU NỐI NĂM BÊN TRONG Nắp HỢP ĐẦU DÂY CỦA DÀN LẠNH.
- TRƯỚC KHI THỰC HIỆN BẮT KỲ CÔNG VIỆC ĐIỆN HOẶC HỆ THỐNG D“AY ĐIỆN, HÃY TẮT NGUỒN ĐIỆN CHÍNH CỦA HỆ THỐNG.
Chọn kích thước dây phù hợp
Kích thước của dây nguồn, dây tín hiệu, cầu chỉ và công tắc cần thiết được xác định bởi dòng điện tối đa của thiết bị. Dòng điện tối đa được chỉ định trên nhân máy nằm ở mặt bên của thiết bị.
Vui lòng chọn đúng loại dây theo "Loại dây" trong trang 27.
- Sử dụng kìm tuốt dây, lột vỏ bọc cao su ở cả hai đầu của dây tín hiệu để lộ ra đoạn dây điện bên trong dài khoảng 40mm (1,57in).
- Bóc lớp cách điện khởi phần đầu của đây.
- Sử dụng kìm uốn dây, uốn các chữ u ở các đầu dây.
Hãy chú ý phân biệt dây nóng
Trong khi uốn dây, hãy đảm bảo bạn phân biệt rõ ràng Dây nóng ("L") với các dây khác.
Khối dấu dây của dàn nóng được bảo vệ bằng nắp che ở mặt bên hông của thiết bị. Một sơ đồ nối dây toàn diện được dán ở mặt trong của nắp hộp dấu dây.
- Tháo vít và mở nắp đây dây điện.
- Tháo kép giữ dây bên dưới cầu dấu dây và đặt sang một bên.
- Nói dây theo sơ đồ nối dây và vận chặt chốt chữ u của mỗi dây vào đầu nối tương ứng.
- Sau khi kiểm tra để đảm bảo mọi kết nối đều chắc chắn, hãy đặt dây điện hướng xuống dưới để ngăn nước mưa chảy vào khối dấu dây.
- Sử dụng kẹp giữ dây, cố định dây vào thiết bị. Vận chất kẹp giữ dây.
- Bọc cách điện các dây bằng bằng keo cách điện PVC. Sắp xếp dây sao cho chúng không chậm vào bất kỳ bộ phận điện hoặc kim loại nào.
- Lắp lại nắp hộp đấu dây ở mặt bên của thiết bị và vận vít vào đúng vị trí.
LU'U Ý: Thiết bị bạn mua có thể hơi khác một chút. Hình ảnh minh họa chỉ nhằm mục đích giải thích. Sản phẩm thực tế sẽ được áp dụng.

text_image
Tháo bón óc Nắp dãy Nắp dãy VltLU'U Ý: Nếu kép giữ đây trông như sau, vui lòng chọn lỗ xuyên thích hợp theo đường kính của đây.

text_image
Khóa độBa kích thước lỗ: Nhỏ, Lớn, Trung bình

Khi dây không đủ chặt, hãy dùng khóa đỡ chống lên để có thể kép chặt.
Kết nối đường ống dẫn gas lạnh
1 Hương dẫn kết nối đường ống
CẢNH BÁO
KHI KẾT NỐI ĐƯỜNG ỐNG DÃN GAS LẠNH, KHÔNG ĐƯỢC ĐỀ BẮT KỸ CHẤT HAY KHÍ GAS NÀO KHÁC NGOÀI GAS LẠNH QUY ĐỊNH ĐI VÀO THIẾT BỊ. SỰ HIỆN DIỆN CỦA CÁC LOẠI KHÍ GAS HOẶC CHẮT KHÁC SỀ LÀM GIẢM CÔNG SUẮT CỦA THIẾT BỊ VÀ CÓ THỂ GÂY RA ÁP SUẮT CAO BẮT THƯỜNG TRONG CHU TRÌNH LÀM LẠNH. ĐIỀU NÀY CÓ THỂ GÂY RA CHÁY NỒ VÀ THƯƠNG TÍCH.
Lưu ý về chiều dài của ống
Chiều dài của đường ống dẫn gas lạnh sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất và hiệu quả sử dụng năng lượng của thiết bị. Hiệu suất danh nghĩa được thử nghiệm trên các thiết bị có chiều dài ống là 5 mét (16,5ft). Cần có đường ống dài tối thiểu 3 mét để giảm thiểu độ rung và tiếng ổn quá mức.
* Đối với trường hợp có lắp đặt bãy dâu:
Sơ đồ lắp đặt bãy dâu như sau:

text_image
Bảy dầu Ông gas khí Dàn lạnh Ông gas lỏng 10mV/32.8ft 10mV/32.8ft Dàn nóng- Dàn lạnh được lắp đặt cao hơn dàn nóng

text_image
Bây dầu Óng gas khí Dàn nóng Óng gas lỏng 6m/20ft 6m/20ft Dàn lạnh- Dàn nóng được lắp đặt cao hơn dàn lạnh
Nếu dàn lạnh được lắp đặt cao hơn dàn nóng, bấy dầu nên được đặt cách nhau với khoảng cách 10m theo phương thẳng đứng. Nếu dàn nóng được lắp đặt cao hơn dàn lạnh, dầu sẽ chảy về lại máy nén cùng với việc hút chất làm lạnh để giữ cho máy nén được bôi trơn. Nếu tốc độ dòng hút giảm xuống dưới 7,62m/s (1500fpm (feet/phút)), dầu sẽ không thể chảy về lại máy nén. Bấy dầu nên được đặt cách nhau với khoảng cách 6m theo phương thẳng đứng.
Chiều dài tối đa và độ cao thà của đường ống dẫn gas lạnh trên mỗi kiểu máy
| Kiểu máy | Công suất (Btu/giờ) | Chiều dài tối đa (m) | Độ cao thả tối đa (m) |
| < 15.000 | 25 (82ft) 10 (33ft) | ||
| Điều hòa không khí 2 khối rời biến tần (Inverter) R410A, R32 | ≥ 15.000 và < 24.000 30 (98,5ft) 20 (66ft) | ||
| ≥ 24.000 và < 36.000 50 (164ft) 25 (82ft) | |||
| ≥ 36.000 và < 60.000 65 (213ft) | 30 (98,5ft) | ||
| Điều hòa không khí 2 khối tốc độ cố định (không inverter) R410A, R32 | < 18.000 | 20 (66ft) 8 (26ft) | |
| ≥ 18.000 và < 36.000 25 (82ft) 10 (33ft) | |||
| ≥ 36.000 và < 60.000 30 (98,5ft) 15 (49ft) | |||
LƯU Ý KHI NẠP THÊM GAS LẠNH
Một số hệ thống yêu cầu nạp bổ sung tùy thuộc vào độ dài đường ống. Chiều dài ống tiêu chuẩn là 5m (16"). Gas lạnh nên được nạp từ đầu nạp hút gas trên van Thấp áp của dàn nóng. Gas lạnh bổ sung cần nạp có thể được tính theo công thức sau:
GAS LẠNH BỔ SUNG THEO CHIỀU DÀI ÓNG
| Chiều dài ốngnối (m) | Phương pháp lọc không khí | Gas lạnh bổ sung | |
| ≤ Chiều dài ống chuẩn | Bơm chân không | Không áp dụng | |
| > Chiều dài ống chuẩn | Bơm chân không | Đối với máy sử dụng ống chất lỏng ∅6,35 (1/4")R410A:(Chiều dài ống – chiều dài tiêu chuẩn) x 15g/m(Chiều dài ống – chiều dài tiêu chuẩn) x 0.16oZ/ftR32:(Chiều dài ống – chiều dài tiêu chuẩn) x 12g/m(Chiều dài ống – chiều dài tiêu chuẩn) x 0.13oZ/ft | Đối với máy sử dụng ống chất lỏng ∅9,52 (3/8")R410A:(Chiều dài ống – chiều dài tiêu chuẩn) x 30g/m(Chiều dài ống – chiều dài tiêu chuẩn) x 0,32oZ/ftR32:(Chiều dài ống – chiều dài tiêu chuẩn) x 24g/m(Chiều dài ống – chiều dài tiêu chuẩn) x 0,26oZ/ft |

KHÔNG ĐƯỢC TRỘN LẮN CÁC LOẠI GAS LẠNH.
* Đối với trường hợp không lắp đặt bấy dầu:
| Kiểu máy | Chiều dài tối thiểu (m) | Chiều dài tối đa (m) | Chiều dài tối đa không thêm gas (m) | Chênh lệch độ cao tối đa (m) | Lượng gas thêm (g/m) |
| CFS-10VGPF/CFS-10VGDF | 3 | 15 | 15 | 10 | 0 |
| CFS-13VGPF/CFS-13VGDF | 3 | 15 | 15 | 10 | 0 |
| CFS-18VGPF/CFS-18VGDF | 3 | 20 | 15 | 10 | 24 |
| CFS-25VGPF | 3 | 20 | 15 | 12 | 24 |
Hướng dẫn kết nối — Đường ống dẫn gas lạnh
Bước 1: Cắt ống
Khi chuẩn bị ống gas lạnh, hãy cần thận hơn để cắt và loe đúng cách. Điều này sẽ đảm bảo thiết bị hoạt động một cách hiệu quả và giảm thiểu nhu cầu bảo trì trong tương lai.
- Đo khoảng cách giữa dàn lạnh và dàn nóng.
- Sử dụng máy cắt ống, cắt ống dài hơn một chút so với khoảng cách đã đo.
- Đảm bảo ống được cắt ở góc 90° chính xác.

text_image
90° Xiên Gò ghè Cong vênh
KHÔNG LÀM BIẾN DẠNG ỐNG KHI CẮT
Hết sức cần thận để không làm hồng, lôm hoặc làm ống biến dạng trong khi cắt. Điều này sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả sưởi ẩm của thiết bị.

THÂN TRỌNG
PHẢI KIỂM TRA ĐẦU ỐNG XEM CÓ VẾT NỨT VÀ LOE RA KHÔNG. ĐÀM BẢO ỐNG ĐƯỢC BỊT KÍN.
Bước 2: Loại bổ ba-via
Ba-via có thể ảnh hưởng đến độ kín khí của kết nối đường ống gas lạnh. Chứng phải được loại bổ hoàn toàn.
- Giữ ống ở góc hướng xuống dưới để tránh ba-via rơi vào trong ống.
- Sử dụng dụng cụ loe ống hoặc dao tiện hót ba-via, loại bổ tất cả các ba-via khởi phần cắt của ống.

text_image
Ống Dụng cụ loe ống Hướng xuống dướiBước 3: Loe đầu ống
Loe đúng cách là cần thiết để đạt được độ kín khí.
- Sau khi loại bò ba-via khởi ống đã cắt, bị kín các đầu bằng bằng keo PVC để ngăn vật lạ xâm nhập vào ống.
- Bọc ống bằng vật liệu cách nhiệt.
- Đặt ốc loe ở cả hai đầu ống. Hây chắc chắn rằng đai ốc được đặt đúng hướng, bởi vì bạn không thể đặt lại hoặc thay đổi hướng của đai ốc sau khi loe.

text_image
Đai ốc loe Ống đồng- Thảo bằng keo PVC khởi các đầu ống khi sẵn sàng thực hiện thao tác loe.
- Đặt đầu ống vào khuôn thước kẹp. Đầu ống phải nhỏ ra ngoài mép của khuôn thước kẹp theo các kích thước được hiển thị trong bằng bên dưới.

text_image
Tay vân Thanh thước kẹp Khung ép đầu loe Đầu loe Tay cảm kẹp Đầu mũi tên đỏPHẦN ỐNG NHÔ RA NGOÀI KHUÔN THƯỚC KẾP
| Đường kính ngoài củaống (mm) | A (mm) | |
| Tối thiểu | Tối đa. | |
| 6,35 ( 1/4") 0,7 (0.0275") 1,3 (0.05") | ||
| 9,52 ( 3/8") 1,0 (0,04") 1,6 (0,063") | ||
| 12,7 ( 1/2") 1,0 (0,04") 1,8 (0,07") | ||
| 16 ( 5/8") 2,0 (0,078") 2,2 (0,086") | ||
| 19 ( 3/4") 2,0 (0,078") 2,4 (0,094") | ||

text_image
Khuôn thước kẹp Óng A- Đặt công cụ loe lên trên khuôn thước kép.
- Xoay tay cảm của dụng cụ loe ống theo chiều kim đồng hồ cho đến khi ống được loe hoàn toàn.
- Tháo dụng cụ loe và khuôn thước kép ra, sau đó kiểm tra đầu ống xem có vết nứt và đã được loe đều chưa.
Bước 4: Kết nối đường ống
LU'U Ý: Khi kết nối các ống dẫn gas lạnh, hãy cần thận không sử dụng lực mô-men xoắn quá mức hoặc làm biến dạng đường ống theo bất kỳ cách nào. Trước tiên bạn nên kết nối ống áp suất thấp, sau đó là ống áp suất cao.
BÁN KÍNH UỐN CONG TỐI THIỀU
Khi uốn cong đường ống gas lạnh, bán kính uốn cong tối thiểu là 10cm.

2 Kết nói đường ông với dàn lạnh
Hướng dẫn nối đường ống với dàn lạnh
Bước 1:
- Căn chỉnh tâm của hai đường ống mà bạn sẽ kết nối.

text_image
Đường ống dàn lạnh Đai ốc loe ỐngBuóc 2:
- Văn chặt đai óc loe càng chặt càng tốt bằng tay.
- Sử dụng cờ lê, kẹp chặt đai óc loe trên ống của thiết bị.
- Trong khi tiết chặt đai ốc trên ống thiết bị, hãy sử dụng cờ lẻ lực để tiết chặt đai ốc loe theo các giá trị mô men xoắn trong bằng Yêu cầu lực tiết bên dưới. Nói lòng đai ốc loe một chút rời tiết chặt lại.

text_image
Cò lè (có định) Đai óc loe Cò lè lực Ông nốiĐường ống dàn lạnh
YÊU CẦU LỰC SIẾT
| Đường kính ngoài của ống (mm) | Mô men xoắn tiết chặt (N•m) | Kích thước loe ống (B) (mm) | Hình dạng loe ống |
| 6,35 ( 1/4") 18~20 (180~200kgf.cm) 8,4~8,7 (0,33~0,34") | ![]() | ||
| 9,52 ( 3/8") 32~39 (320~390kgf.cm) 13,2~13,5 (0,52~0,53") | |||
| 12,7 ( 1/2") 49~59 (490~590kgf.cm) 16,2~16,5 (0,64~0,65") | |||
| 16 ( 5/8") 57~71 (570~710kgf.cm) 19,2~19,7 (0,76~0,78") | |||
| 19 ( 3/4") 67~101 (670~1010kgf.cm) 23,2~23,7 (0,91~0,93") |

KHÔNG SỬ DỤNG LỰC SIẾT QUÁ MẠNH
Lực quá mạnh có thể làm gãy đai óc hoặc làm hồng đường ống dẫn gas lạnh. Không được vượt quá yêu cầu về lực siết được nếu trong bảng trên.
3 Kết nối đường ống với dàn nóng

LU'U Y
Phần này vẫn cần được thực hiện theo bằng YÊU CẦU LỰC SIẾT ở trang trước.

text_image
Nắp van Tháo nắp
text_image
Cò lẻ lực
text_image
Kết nối tất cả các đường ống- Thảo nắp van ở bên hông dàn nóng.
- Tháo nắp bào vệ khởi các đầu van.
- Căn chỉnh đầu ống loe thẳng với mỗi van và siết chặt đai ốc loe hết mức có thể bằng tay.
- Dùng cờ lê kep chặt thân van. Không nằm vào đai óc bịt kín van nạp hút gas.
DÙNG CÒ LÊ KỆP THÂN CHÍNH CỦA VAN
Mô-men xoắn do tiết chặt đai óc loe có thể làm gãy các bộ phận khác của van.
- Trong khi giữ chặt thân van, hãy sử dụng cò lê lực để tiết chặt đai óc loe theo đúng giá trị mô-men xoắn.
- Nói lòng đai ốc loe một chút, sau đó tiết chặt lại.
- Lặp lại các Bước 3 đến 6 cho phần ống còn lại.
Hút chân không
LU'U Ý: CHUÂN BỊ VÀ LU'U Ý
Không khí và vật lạ trong đường ống gas lạnh có thể gây ra hiện tượng tăng áp suất bất thường, điều này có thể làm hồng máy điều hòa, cũng như giảm hiệu suất và gây thương tích với người sử dụng. Đảm bảo hút hết không khí bên trong dàn lạnh và đường ống bằng máy bơm hút chân không. Sử dụng bơm hút chân không và đồng hồ nạp khí gas để hút chân không đường ống gas lạnh, loại bỏ mọi nguồn khí và hơi ẩm không thể ngưng tụ khởi hệ thống. Việc hút chân không nên được thực hiện khi lắp đặt ban đầu và khi thiết bị được thay đổi vị trí. Việc lắp đặt không đúng do bỏ qua Hướng dẫn sẽ gây ra sự cố nghiệm trọng cho thiết bị.

TRƯỚC KHI TIÊN HÀNH HÚT CHÂN KHÔNG
Kiểm tra để đảm bảo các ông nói giữa dàn lạnh và dàn nóng được kết nối chính xác.
Kiểm tra để đảm bảo tất cả dây điện được kết nối đúng cách.
Hướng dẫn hút chân không

text_image
Dàn lânh Dàn nóng -76cmHg Đồng hồ đo hỗn hợp Đồng hồ đo áp suất Van tháp áp Ông áp suất/ Ông nạp gas Van tháp áp Đồng hồ nạp khí gas Đồng hồ đo áp suất Van cao áp Ông nạp gas Bơm chân khôngBuóc 1:
- Nói ống nạp gas của đồng hồ nạp khí gas với đầu nạp hút gas trên van thấp áp của dàn nóng.
- Kết nối một ống nạp khác từ đồng hồ nạp khí gas với bơm chân không.
- Mở phía Tháp áp của đồng hồ nạp khí gas. Giữ cho phía Cao áp luôn đóng.
- Bật bơm chân không để hút chân không hệ thống.
- Chạy máy bơm chân không trong ít nhất 15 phút hoặc cho đến khi Đồng hồ đo hỗn hợp hiễn thị -76cmHG (-10 ^5 Pa).
- Đóng van phía Tháp áp của đồng hồ nạp khí gas và tất bơm chân không.
- Chờ trong 5 phút, sau đó kiểm tra xem áp suất hệ thống liệu có thay đổi gì không.

text_image
Đai ốc loe thân van Tim van NắpBước 2:
- Nếu có sự thay đổi về áp suất hệ thống, hãy tham khảo phần Kiểm tra rò rỉ khí gas để biết thông tin về cách kiểm tra rò rỉ.
- Nếu áp suất hệ thống không thay đổi, hãy tháo nắp ra khởi van (van cao áp).
Chèn cò lê lực giác vào van đang khóa (van cao áp) và mở van bằng cách xoay cò lê 1/4 vòng ngược chiều kim đồng hồ. Lắng nghe khí thoát ra khởi hệ thống, sau đó đóng van sau 5 giây. - Quan sát Đồng hồ đo áp suất trong một phút để đảm bảo rằng không có bất kỳ sự thay đổi nào về áp suất. Đồng hồ đo áp suất phải hiển thị cao hơn một chút so với áp suất khí quyền.
- Tháo ống nạp ra khởi đầu nạp hút gas.
- Sử dụng cờ lê lực giác, mở hoàn toàn cả van Cao áp và Tháp áp.
- Văn chặt nắp van trên cả ba van (đầu nạp hút, cao áp, thấp áp) bằng tay. Bạn có thể tiết chặt thêm bằng cờ lê lực nếu cần.
MỒ'TIM VAN NΗỆ NHÀNG
Đảm bảo mở tất cả các van sau khi đã hút chân không. Khi mở tim van, xoay cờ lê lực giác cho đến khi chạm vào nút chặn. Đừng cố ép van mờ thêm.
Kiểm tra rò rì điện và khí gas
CÀNH BÁO - NGUY CO' ĐIỆN GIẬT
TẮT CẢ CÔNG VIỆC ĐẦU NÓI D AwY ĐIỆN PHÀI TUÂN THÙ CÁC QUY ĐỊNH, QUY TẮC VÊ ĐIỆN CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ QUỐC GIA VÀ PHÀI ĐƯỢC LẤP ĐẠT BỒI THỘ' ĐIỆN ĐƯỢC CẤP PHẾP.
TRƯỚC KHI CHẠY THỦ
Chỉ thực hiện chạy thử sau khi bạn đã hoàn thành các bước sau:
- Kiểm tra an toàn điện – Xác nhận rằng hệ thống điện của thiết bị an toàn và hoạt động bình thường
- Kiểm tra rò rì khí gas – Kiểm tra tất cả các kết nối đai óc loe và xác nhận rằng hệ thống không bị rò rì
- Xác nhận rằng van khí gas và chất lỏng (cao áp và thấp áp) đã mở hoàn toàn
Kiểm tra an toàn điện
Sau khi lắp đặt, hãy xác nhận ràng tất cả hệ thống dây điện được lắp đặt phù hợp với các quy định của địa phương và quốc gia cũng như theo Sách Hướng dẫn Lắp đặt.
TRƯỚC KHI CHẠY THỦ
Kiểm tra công việc nói đất
Đo điện trở nối đất bằng cách phát hiện trực quan và bằng máy đo điện trở nối đất.
TRONG KHI CHẠY THỦ'
Kiểm tra rò rì điện
Trong quá trình Chạy thử, hãy sử dụng bút thử điện và đồng hồ van năng để thực hiện kiểm tra rò rì điện toàn diện.
Nếu phát hiện rò rì điện, hãy tất thiết bị ngay lập tức và gọi thợ điện có giấy phép hành nghề để tìm và giải quyết nguyên nhân rò rì.
Lưu ý: Công việc này có thể không bắt buộc đối với một số địa điểm ở Bắc Mỹ.
Kiểm tra rò rì gas
Có hai phương pháp khác nhau để kiểm tra rò rì gas.
Phương pháp sử dụng xà phòng và nước
Dùng bàn chải mềm quét nước xà phòng hoặc chất tẩy rửa dạng lòng lên tất cả các điểm nối đường ống trên dàn lạnh và dàn nóng. Sự xuất hiện của bong bóng cho thấy có hiện tượng rò rì.
Phương pháp sử dụng máy phát hiện rò rì
Nếu sử dụng thiết bị phát hiện rò rì, hãy tham khảo hướng dẫn vận hành của thiết bị để biết hướng dẫn sử dụng phù hợp.

text_image
Điểm kiểm tra dàn nóng Điểm kiểm tra của dàn nóng B A D CA: Van khóa bên thấp áp B: Van khóa bên cao áp C & D: Đai ốc loe dàn lạnh
SAU KHI THỰC HIỆN KIỂM TRA RÒ RÌ KHÍ GAS
Sau khi xác nhận rằng tất cả các điểm nôi ống KHÔNG bị rò rỉ, hãy lắp lại nắp van trên đàn nóng.
Chạy Thử
Hướng dẫn chạy thử
Bạn nên thực hiện Chạy thử trong ít nhất 30 phút.
- Kết nối nguồn điện với thiết bị.
- Nhân nút ON/OFF (BẮT/TẮT) trên bộ điều khiển từ xa để bất.
- Nhán nút MODE (CHẾ ĐỘ) để di chuyển qua các chức năng sau, lần lượt từng chức năng:
- COOL (LÀM LÀNH) – Chọn nhiệt độ thấp nhất có thể
- HEAT (SU'ÔI ÂM) – Chọn nhiệt độ cao nhất có thể
- Để mỗi chức năng chạy trong 5 phút và thực hiện các bước kiểm tra sau:
| Danh sách kiểm tra cần thực hiện ĐẠT/KHÔNG ĐẠT | ||
| Không rò rì điện | ||
| Thiết bị được nối đất đúng cách | ||
| Tất cả các đầu nối điện được che chẩn đúng cách | ||
| Dàn lạnh và dàn nóng được lắp đặt đúng cách | ||
| Tất cả các điểm kết nối đường ống không bị rò rì | Dàn nóng (2): | Dàn lạnh (2): |
| Nước thoát ra đúng cách từ ống thoát nước | ||
| Tất cả các đường ống được cách nhiệt đúng cách | ||
| Thiết bị vận hành đúng chức năng COOL (LÀM LẠNH) | ||
| Thiết bị vận hành đúng chức năng HEAT (SƯỜI ÂM) | ||
| Cánh đảo gió của dàn lạnh xoay đúng cách | ||
| Dàn lạnh có phần hồi với bộ điều khiển tử xa | ||
KIÊM TRA KỸ KẾT NỔI ÓNG
Trong quá trình hoạt động, áp suất của đường ống gas lạnh sẽ tăng lên. Điều này có thể phát hiện những rò rì không xuất hiện trong quá trình kiểm tra rò rì ban đầu của bạn. Dành thời gian trong quá trình Chạy thử để kiểm tra kỹ xem tất cả các điểm nối ống dẫn gas lạnh có bị rò rì hay không. Tham khảo phần Kiểm tra rò rì gas để biết hướng dẫn.
- Sau khi Chạy thử hoàn tất thành công và bạn xác nhận rằng tất cả các điểm kiểm tra trong Danh sách kiểm tra cần thực hiện đã ĐẠT, hãy làm như sau:
a. Sử dụng điều khiển từ xa, đưa thiết bị về nhiệt độ hoạt động bình thường.
b. Sử dụng bằng cách điện để bọc các đầu nối ống dẫn gas lạnh của dàn lạnh mà bạn không che chấn trong quá trình lắp đặt dàn lạnh.
NÉU NHIỆT ĐỘ MÔI TRƯỜNG DƯỚI 16°C (60°F)
Bạn không thể sử dụng bộ điều khiển từ xa để bạt chức năng COOL (LÀM LẠNH) khi nhiệt độ môi trường dưới 16°C (60°F). Trong trường hợp này, bạn có thể sử dụng MANUAL CONTROL (ĐIỀU KHIỂN THỦ CÔNG) để kiểm tra chức năng COOL (LÀM LẠNH).
- Nhắc tấm mặt trước lên và nâng lên cho đến khi đúng vị trí.
- Nút MANUAL CONTROL (ĐIỀU KHIỂN THỦ CÔNG) năm ở phía bên phải của hộp đầu nối điện. Nhấn hai lần để chọn chế độ cool (làm lạnh).
- Thực hiện Chạy thủ như bình thường.

text_image
Nút điều khienen thù côngĐóng gói và mở kiện hàng đựng thiết bị
Hướng dẫn đóng gói và mở kiện hàng đựng thiết bị:
Mò bao gói:
Dàn lạnh:
- Dùng dao cắt bằng dính trên thùng carton, một đường cắt bên trái, một đường cắt ở giữa và một đường cắt bên phải.
- Dùng kẹp để tháo các đỉnh trên mặt trên của thùng carton.
- Mở thùng carton.
- Lây tâm dỡ ở giữa ra nếu có.
- Lấy gói phụ kiện ra và lấy dây kết nối nếu có.
- Nhắc máy ra khởi thùng carton và đặt trên bề mặt phẳng.
- Tháo lớp xốp đóng gói bên trái và bên phải hoặc lớp xốp đóng gói trên và dưới, tháo túi đóng gói.
Dàn nóng
- Cắt dây đai đóng gói.
- Lấy thiết bị ra khởi thùng.
- Lấy xốp đệm ra khởi thiết bị.
- Tháo túi đóng gói ra khởi thiết bị.
Đóng gói:
Dàn lạnh:
- Cho dàn nóng vào bao bì.
- Gắn miếng xốp đóng gói bên trái và bên phải hoặc miếng xốp đóng gói trên và dưới vào thiết bị.
- Đặt thiết bị vào thùng carton, sau đó đặt gói phụ kiện vào.
- Đóng hộp và dán kín bằng bằng dính.
- Sử dụng đai đóng gói nếu cần thiết.
Dàn nóng:
- Cho dàn nóng vào bao bì đóng gói.
- Đặt miếng xốp dưới cùng vào thùng.
- Đặt thiết bị vào thùng carton, sau đó đặt miếng xốp đóng gói phía trên lên thiết bị.
- Đóng hộp và dán kín bằng bằng dính.
- Sử dụng đai đóng gói nếu cần thiết.
LƯU Ý: Vui lòng giữ lại tất cả các đồ đóng gói trong trường hợp bạn cần sử dụng trong tương lai.
Thiết kế và thông số kỹ thuật có thể thay đổi mà không báo trước để cải tiến sản phẩm. Tham khảo ý kiến với đại lý bán hàng hoặc nhà sản xuất để biết chi tiết. Mọi cập nhật về sách hướng dẫn sẽ được tải lên trang web dịch vụ, bạn vui lòng kiểm tra phiên bản mới nhất.
Điều Khoản Bảo Hành
Đăng Ký BảoHành
Đề hưởng đầy đủ quyền lợi bảo hành, quý khách hàng vuilòng thực hiện đăng kýbảo hành trong vòng 14 ngày sau khi mua máy theo một trong cáchth thức dưới đây. Việc không đăng kýbảo hành đúng thời gian quidịnh có thể ảnh hưởng đến quyền lợi bảo hành của quý khách sau này.
- Đăng kýtrục tuyêntù website: https://www.feelcomfee.com/vn/bao-hanh
- Đăng kýqua kênh zalo chínhthức: Comfee Vietnam
• Gọi điệndén tổng đàimiễn phí: 18001529
Liên LạcYêu Cầu Bảo Hành
- Yêu càubào hànhtù website: https://www.feelcomfee.com/vn/bao-hanh
- Yêu càubảo hành qua kênhzalo chính thức: Comfee Vietnam
- Tổngđài CSKH và tiếp nhận hành: 18001529 (miễn phí cuộc gọi)
- Thời giantiếp nhận: Thú hai - Chủ nhật: 8:00- 20:00
- Ngày lễ, Tét: Tổngài nghi
Điều Khoản Bảo Hành Chi Tiết
Điều khoản bảo hành chi tiết được công bố trên trang web chính thức của Comfee Việt Nam, để có thông tin đầy đủ nhất quý khách vui lòngtham khảotrên website:
Sản phẩm được bảo hành24 tháng tính từ ngày mua nhưng không quá 30 tháng tính từ ngày xuất kho.
Điều Khoản BảoHành Rút Gọn
- Điều kiện được bảo hành miễn phí
Sửa chữa hoặc thay thế phụ tùng, linh kiện miễn phí nếu khách hàng đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Sản phẩm còn trong Thời Hạn Bảo Hành.
- Sản phẩm được sử dụng đúng mục đích, công năng và theo cách thức phù hợp với hướng dẫn của nhàsản xuất.
- Những hư hỏng, lỗi của sản phẩm được kết luận là do hư hỏng hoặc lỗi linh kiện hoặc do lỗi kỹ thuật từ nhà sản xuất.
-
Số máy và tem niêm phong trên sản phẩm phải còn nguyên zhòng bị rách, cạo sửa hoặc mất đi.
-
Cáctruòng hợp không được bashành miễn phí
-
Sản phẩm không còn trong Thời Hạn Bảo Hành.
- Sản phẩm không được sử dụng đúng mục đích, công năng và theo cách thức phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Sản phẩm sử dụng cho mục đích kinh doanh hoặc quá định mức thiết kế của nhà sản xuất.
- Vò máy và các phụ kiện kèm theo của sản phẩm bảo hành không nằm trong danh mục được bảo hành miễn phí.
- Sản phẩm hư hỏng do sự tác động của các yếu tố bên ngoài như: thiên tai, lũ lụt, sám sét, hòa hoạn, tai nạn, sử dụng sai hướng dẫn, nguồn điện không thích hợp, nứt bề hay va chạm do vận chuyển, bảo quản sản phẩm không tốt.
- Sản phẩm có dấu hiệu sửa chữa trước ở những nơi không nằm trong hệ thống bảo hành do Toshibaủy quyền.
- Hu์ hồng do quá trình lắp đặt và sử dụng không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, qui định an toàn của sản phẩm.
BỘ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA
HU'ÓNG DÃN SÙ' DỤNG
LU'U Ý QUAN TRỌNG:
Đọc kỹ hướng dẫn này trước khi lắp đặt hoặc vận hành thiết bị điều hòa không khí mới của bạn. Hấy chắc chắn rằng đã cắt giữ hướng dẫn này để tham khảo sau này.
MỤC LỤC
Thông số kỹ thuật bộ điều khiển từ xa 02
Hướng dẫn sử dụng sách điều khiển từ xa 03
Các nút và chức năng 04
Các đèn báo trên màn hình điều khiển từ xa 06
Hướng dẫn sử dụng các chức năng cơ bản 07
Hướng dẫn sử dụng các chức năng nâng cao...... 09
Thông số kỹ thuật bộ điều khiển từ xa
| Kiểu máy | RG10D(F2S)/BGEF, RG10D(G2S)/BGEF, RG10D(H2S)/BGEF, RG10D10(F2S)/BGEF, RG10D10(G2S)/BGEF, RG10D10(H2S)/BGEF, RG10D2(F2S)/BGCEF, RG10D2(G2S)/BGCEF, RG10D2(H2S)/BGCEF, RG10D11(F2S)/BGCEF, RG10D11(G2S)/BGCEF, RG10D11(H2S)/BGCEF |
| Điện áp định mức | 3,0V (Pin khô R03/LR03×2) |
| Phạm vi nhận tín hiệu | 8m |
| Môi trường hoạt động | -5°C~60°C (23°F~140°F) |
Hướng dẫn sử dụng nhanh

Quý KHÁCH CHU'A RÔ VỀ CHÚC NĂNG NÀO ĐÓ?
Vui lòng tham khảo phần "Cách sử dụng các chức năng cơ bản" và "Cách sử dụng các chức năng nâng cao" trong sách hướng dẫn này để biết chi tiết cách sử dụng máy điều hòa của quý khách.
LƯU Ý ĐẶC BIỆT
- Thiết kế các nút điều khiển trên thiết bị của quý khách có thể khác biệt nhỏ so với hình minh họa trong sách hướng dẫn này.
- Nếu dàn lạnh không có một chức năng cụ thể, việc nhân nút chức năng đó trên điều khiển từ xa sẽ không có tác dụng.
- Khi có sự khác biệt đáng kể giữa "Hướng dẫn sử dụng điều khiển từ xa" và "HU'ÓNG DĂN SỬ DỤNG" về mô tả chức năng, mô tả trong "HU'ÓNG DĂN SỬ DỤNG" sẽ được ưu tiên áp dụng.
Hướng dẫn sử dụng bộ điều khiển từ xa
Cách lắp và thay pin
Máy điều hòa không khí của quý khách có thể đi kèm với hai pin(áp dụng cho một số kiểu máy). Lắp pin vào điều khiển từ xa trước khi sử dụng.
- Trượt nắp đây phía sau của điều khiển từ xa xuống để mở ngăn chứa pin.
- Lắp pin vào, chú ý đặt đúng cực dương (+) và cực âm (-) theo ký hiệu bên trong ngăn chứa pin.
- Đóng nắp pin lại như cũ.

- Ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp có thể ảnh hưởng đến bộ thu tín hiệu hồng ngoại.
- Phải đảm bảo không có vật cần giữa điều khiển từ xa và thiết bị.
- Nếu tín hiệu từ điều khiển từ xa vô tình điều khiển một thiết bị khác, hãy di chuyển thiết bị đó hoặc liên hệ với trung tâm bảo hành.
! Xử lý pin thải
- Không thải bổ pin vào rác thải sinh hoạt chưa phân loại. Tuân thủ quy định địa phương về xử lý pin thải.
- Pin có thể có ký hiệu hóa học ở phía dưới biểu tượng thùng rác. Ký hiệu hóa học này cho biết pin chứa kim loại nặng vượt quá nồng độ cho phép.
- Ví dụ: Pb: Chì (>0,004%). Thiết bị điện tử và pin đã qua sử dụng cần được xử lý tại cơ sở chuyên biệt để tái sử dụng, tái chế và thu hồi. Bằng cách thải bổ đúng cách, quý khách sẽ góp phần ngăn ngừa các tác động tiêu cực có thể xảy ra đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Hiệu suất pin
Đề đảm bảo hiệu suất tối ưu của sản phẩm:
- Không sử dụng lẫn lộn pin cũ và pin mới, hoặc pin của các nhân hiệu khác nhau.
- Thảo pin ra khởi điều khiển từ xa nếu quý khách không có ý định sử dụng thiết bị trong thời gian dài hơn 2 tháng.
Lưu ý khi sử dụng điều khiển từ xa
Thiết bị này tuân thủ các quy định của quốc gia sở tại.
- Tại Canada, thiết bị tuân thủ tiêu chuẩn CAN ICES-3(B)/NMB-3(B).
- Tại Hoa Kỳ, thiết bị này tuân thủ Phần 15 của Quy định FCC. Hoạt động phải tuân theo hai điều kiện sau:
(1) Thiết bị này không được gây nhiều có hai và
(2) thiết bị này phải chấp nhận mọi nhiều thu được, bao gồm cả nhiều có thể gây ra hoạt động không mong muốn.
Thiết bị này đã được thử nghiệm và tuân thủ các giới hạn dành cho thiết bị kỹ thuật số Loại B, theo phần 15 của Quy tắc FCC. Các giới hạn này được thiết kế để cung cấp sự bảo vệ hợp lý đối với tình trạng nhiều có hại trong hệ thống lắp đặt dân dụng. Thiết bị này tạo ra, sử dụng và có thể phát ra năng lượng tần số vô tuyến và, nếu không được lắp đặt và sử dụng theo hướng dẫn, có thể gây nhiều có hại cho liên lạc vô tuyến. Tuy nhiên, không có gì đảm bảo rằng tình trạng nhiều sẽ không xảy ra trong một cải đặt cụ thể. Nếu thiết bị này gây nhiều có hại cho việc thu sóng vô tuyến hoặc truyền hình, có thể xác định bằng cách tất và bật thiết bị, người dùng nên thử khác phục nhiều bằng một hoặc nhiều biện pháp sau:
- Điều chỉnh hướng hoặc di chuyển ăng-ten thu sóng.
- Tăng khoảng cách giữa thiết bị và bộ thu.
- Kết nối thiết bị vào ô cắm điện thuộc mạch điện khác với mạch điện của bộ thu.
- Tham khảo ý kiến của đại lý hoặc kỹ thuật viên radio/TV có kinh nghiệm để được hỗ trợ.
- Mợi thay đổi hoặc chỉnh sửa không được phê duyệt bởi bên chịu trách nhiệm về sự tuân thủ có thể làm mất quyền sử dụng thiết bị của người dùng.
Các nút và chức năng
Trước khi bắt đầu sử dụng máy điều hòa không khí mới, hãy đảm bảo bạn đã làm quen với điều khiển từ xa của thiết bị. Sau đây là phần giới thiệu ngắn gọn về bộ điều khiển từ xa. Để biết hướng dẫn về cách vận hành máy điều hòa không khí, hãy tham khảo phần Cách sử dụng các chức năng cơ bản của sách hướng dẫn này.

text_image
1 2 3 4 5 6 7 SET OK 8 9 10 11 12 Turbo LED Sleep 2 3 6 7 SwingKiểu máy: RG10D(F2S,G2S,H2S)/BGEF RG10D(F2S,G2S,H2S)/BGEFU1
RG10D(F2S,G2S,H2S)/BGCEF RG10D(F2S,G2S,H2S)/BGCEFU1 (không có chế độ AUTO (TỰ ĐỘNG) và HEAT (SU'ỜI ẩm)
RG10D10(F2S,G2S,H2S)/BGEF (Phạm vi cải đặt nhiệt độ: 20-28°C)
| Mô tả | |
| 1 | ON/OFF (BẮT/TẮT): Bật hoặc tất thiết bị. |
| 2 | Mode (Chế độ): Auto (Tự động) > Cool (Làm lạnh) > DRY (Hút ẩm) > Heat (Sười ẩm) > FAN (Quạt)Lưu ý: Chế độ Auto (Tự động) và Heat (Sười ẩm) không có trên thiết bị chỉ có chức năng làm lạnh. |
| 3 | ECO+ (TIẾT KIỆM ĐIỆN): Bật và tất chế độ hoạt động tiết kiệm điện. |
| 4 | Temp Up (Tăng nhiệt độ): Tăng nhiệt độ từng mức 1°C (1°F). Nhiệt độ tối đa là 30°C (86°F).LU'U Ý: Nhân đồng thời các nút & trong 3 giây để chuyển đổi hiển thị nhiệt độ giữa °C và °F |
| 5 | SET (CẢI ĐẶT): Follow Me (Cảm ứng vị trí) > Active clean (Tự làm sạch) > Intelligent humidity control (Kiểm soát độ ẩm thông minh) > AP mode (Mạng internet không dây)* [*]: Tùy thuộc vào từng kiểu máy |
| 6 | OK (XÁC NHẬN): Dùng để xác nhận các chức năng đã chọn. |
| 7 | Timer (Hẹn giờ): Cài đặt hẹn giờ bật hoặc tất thiết bị. |
| 8 | Temp Down (Giảm nhiệt độ): Giảm nhiệt độ từng mức 1°C (1°F). Nhiệt độ tối thiểu là 16°C (60°F). |
| 9 | Fan speed (Tốc độ quạt): AU (Tự ĐỘNG) > 20% >40% > 60% > 80% > 100%. Nhân nút TEMP (NHIỆT ĐỘ) ↘ hoặc nút √ để tăng/giảm tốc độ quạt ở mức 1%. |
| 10 | Swing (Đảo gió): Bất đầu và dùng chuyển động của cánh đảo gió ngang. |
| 11 | Breeze Away (Phân phối luồng gió): Dùng để phân phối luồng gió không thời trực tiếp vào người. |
| 12 | Turbo (Làm lạnh nhanh): Giúp thiết bị đạt nhiệt độ cải đặt trong thời gian ngắn nhất có thể. |
| 13 | LED: Bật và tất màn hình LED và âm thanh báo của điều hòa. |
| 14 | Sleep (Chế độ ngủ): Dùng để tiết kiệm điện trong thời gian ngủ. |
| 15 | Turbo Sleep[IMAGE]Lock (Khóa): Nhân đồng thời hai nút này trong 5 giây để khóa bàn phím. Nhân đồng thời hai nút này trong 2 giây để mở khóa bàn phím. |

text_image
1 2 3 4 5 6 7 SET OK 8 9 10 11 12 Turbo LED Sleep Swing FreshKiểu máy:
RG10D2(F2S,G2S,H2S)/BGEF
RG10D2(F2S,G2S,H2S)/BGEFU1
RG10D2(F2S,G2S,H2S)/BGCEF
RG10D2(F2S,G2S,H2S)/BGCEFU1
(không cỏ chế độ AUTO (TỰ ĐỘNG)
và HEAT (SƯỜI ÂM)
RG10D11(F2S,G2S,H2S)/BGEF (Phạm vi cải đặt nhiệt độ: 20-28°C)
| Mô tả | |
| 1 | ON/OFF (BẠT/TẮT): Bật hoặc tất thiết bị. |
| 2 | Mode (Chế độ): Auto (Tự động) > Cool (Làm lạnh) > DRY (Hút ẩm) > Heat (Suời ẩm) > FAN (Quạt)Lưu ý: Chế độ Auto (Tự động) và Heat (Suời ẩm) không có trên thiết bị chỉ có chức năng làm lạnh. |
| 3 | ECO+ (TIẾT KIỆM ĐIỆN): Bật và tất chế độ hoạt động tiết kiệm điện. |
| 4 | Temp Up (Tăng nhiệt độ): Tăng nhiệt độ từng mức 1°C (1°F). Nhiệt độ tối đa là 30°C (86°F).LU'U Ý: Nhân đồng thời các nút & trong 3 giây để chuyển đổi hiển thị nhiệt độ giữa °C và °F |
| 5 | SET (CÀI ĐẶT): Breeze away (Phân phối lường gió) > Follow Me (Cảm ứng vị trí) > Active clean (Tự làm sạch) > Intelligent Humidity Control (Kiểm soát độ ẩm thông minh) > AP mode (Mạng internet không dây) *[*: Tùy thuộc vào từng kiểu máy |
| 6 | OK (XÁC NHẬN): Dùng để xác nhận các chức năng đã chọn |
| 7 | Timer (Hẹn giờ): Cải đặt hạn giờ bật hoặc tất thiết bị. |
| 8 | Temp Down (Giảm nhiệt độ): Giảm nhiệt độ từng mức 1°C (1°F). Nhiệt độ tối thiểu là 16°C (60°F). |
| 9 | Fan speed (Tốc độ quạt): AU (Tự ĐỘNG) > 20% > 40% > 60% > 80% > 100%. Nhân nút TEMP (NHIỆT ĐỘ) ^ hoặc nút √ để tăng/giảm tốc độ quạt ở mức 1%. |
| 10 | Swing (Đảo gió): Bất đầu và dùng chuyển động của cánh đảo gió ngang. |
| 11 | Fresh (Làm sạch bụi bản): Dùng để kích hoạt tính năngFresh (Làm sạch bụi bản)/đèn UV. |
| 12 | Turbo (Làm lạnh nhanh): Giúp thiết bị đạt nhiệt độ cải đặt trong thời gian ngắn nhất có thể. |
| 13 | LED: Bật và tất màn hình LED và âm thanh báo của điều hòa. |
| 14 | Sleep (Chế độ ngủ): Dùng để tiết kiệm điện trong thời gian ngủ. |
| 15 | Turbo Sleep—— SleepLock (Khóa): Nhân đồng thời hai nút này trong 5 giây để khóa bàn phím. Nhân đồng thời hai nút này trong 2 giây để mở khóa bàn phím. |
Các đèn báo trên màn hình bộ điều khiển từ xa
Thông tin hiển thị khi bật nguồn bộ điều khiển từ xa.

text_image
Chế độ Sleep (Chế độ ngủ) Không có sẵn ở thiết bị này Breeze away people (Phân phối lường gió) Follow me (Càm ứng ví trí) Active clean (Tự động làm sạch Pin yếu (Nếu đèn báo nhắp nhảy) AUTO COOL DRY HEAT FAN SET TEMP. ECO+ ON 8.8.8 °F OFF RH AUTO Hiển thị MODE (CHẾ ĐỘ): Hiển thị chế độ hiện tại AUTO COOL DRY HEAT FAN (TỰ ĐɒNG) (LÀM LẠNH) (HÚT ÁM) (SƯỜI ÁM) (QUẠT) Chế độ AUTO (TỰ ĐɒNG) và HEAT (SƯỜI ÁM) chỉ có trên các kiểu máy có chức năng làm lạnh và sưới ẩm. Đèn báo tín hiệu truyền tái ECO+ Tính năng ECO+ (TIẾT KIỆM ĐIỆN) Timer ON (HÊN GIÒ BẮT) Timer OFF (HÊN GIÒ TẮT) Tính năng Lock (KHÓA) Tính năng Silence (YÊN TỈNH) Không có sẵn ở thiết bị này. Hiển thị Nhiệt độ/Hẹn giờ/Tốc độ quạt Mặc định hiển thị nhiệt độ đã cải đặt, tốc độ quạt hay cải đặt hẹn giờ khi sử dụng chức năng TIMER ON/OFF (HÊN GIÒ BẮT/TẮT). FAN SPEED (TỐC ĐỘ QUẠT) AUTO (TỰ ĐɒNG) SILENCE (YÊN TỈNH) LOW (THẤP) MED (TRUNG BÌNH) HIGH (CAO) AUTO 2-20%1% 21-40% 41-60% 61-80% 81-100% LUPECT: Không thể điều chỉnh tốc độ quạt ở AUTO (TỰ ĐɒNG) hoặc DRY (HÚT ÁM). Cánh đảo gió ngang ĐỒ - ĐỒ - ĐỒ - ĐỒ Không có sẵn ở thiết bị nàyLưu ý:
Tất cả các đèn báo ở trên chỉ nhằm mục đích tham khảo. Trong quá trình sử dụng thực tế, chỉ có đèn báo các chức năng có liên quan mới được hiển thị trên màn hình.
Hướng dẫn sử dụng các chức năng cơ bản

LU'U Y
Trước khi vận hành, hãy đảm bảo thiết bị đã được cắm điện và có nguồn điện.
Chế độ TỰ ĐỘNG
Chọn chế độ AUTO (TỰ ĐỘNG)
Cài đặt nhiệt độ mong muốn Bật điều hòa





Lưu ý:
- Ô chế độ AUTO (TỰ ĐỘNG), thiết bị sẽ tự động chọn chức năng COOL (LÀM LẠNH), FAN (QUẠT), hoặc HEAT (SỰỞI ẨM) dưa trên nhiệt độ đã chọn.
- Ô chê độ AUTO (TỰ ĐỘNG), không thể cải đặt tốc độ quạt.
Chế độ COOL (LÀM LẠNH) hoặc HEAT (SƯỜI ÁM)
Chọn chế độ COOL (LÀM LẠNH)/HEAT (SƯỜI ÂM)
Cài đặt nhiệt độ Cài đặt tốc độ quạt Bật điều hòa







Lưu ý: Chế độ Heat (Sưới ẩm) chỉ có trên các kiểu máy có chức năng Làm lạnh & Sưới ẩm.
Chế độ HÚT ÂM
Chọn chế độ DRY (HÚT ÂM)
Cài đặt nhiệt độ mong muốn Bật điều hòa





Lưu ý: Ô chế độ DRY (HÚT ÂM), không thể cải đặt tốc độ quạt vì nó đã được tự động điều khiển.
Chế độ QUẠT
Chọn chế độ FAN (QUẠT)
Cài đặt tốc độ quạt Bật điều hòa





Lưu ý: Ô chế độ FAN (QUẠT), quý khách không thể cải đặt nhiệt độ. Do đó, nhiệt độ sẽ không được hiển thị trên màn hình bộ điều khiển tử xa.
Cài đặt chức năng HỆN GIỜ
HỆN GIỜ TIMER ON/OFF (BẮT/TẮT) - Cài đặt thời gian để thiết bị tự động bật/tắt.
Cài đặt HỆN GIỜ BẮT
Nhân nút TIMER (HỆN GIỜ) để bắt đầu cải đặt thời gian bật.
Nhấn nút Temp. Up (Tăng nhiệt độ) hoặc down (giảm nhiệt độ) để cải đặt khoảng thời gian bạt thiết bị sau đó. Chờ 1 giây để kích hoạt thời gian bạt thiết bị.

Cài đặt HỆN GIỜ TẮT
Nhân nút TIMER (HỆN GIỜ') để bắt đầu cải đặt thời gian tắt.
Nhấn nút Temp. Up (Tăng nhiệt độ) hoặc down (giảm nhiệt độ) để cải đặt khoảng thời gian tất thiết bị sau đó. Chò 1 giây để kích hoạt thời gian tất thiết bị.







Lưu ý:
- Khi cải đặt TIMER ON (HÊN GIỒ BẮT) hoặc TIMER OFF (HÊN GIỒ TẮT), thời gian sẽ tăng 30 phút mỗi lần nhân, tối đa đến 10 giờ. Từ 10 giờ đến 24 giờ, thời gian sẽ tăng theo đơn vị 1 giờ. (Ví dụ: nhân 5 lần để cải đặt 2,5h, nhân 10 lần để cải đặt 5h,). Bộ hẹn giờ sẽ trở về 0.0 sau 24 giờ.
- Hủy bất kỳ chức năng nào bằng cách đặt thời gian hạn giờ về 0.0h.
Cài đặt TIMER ON & OFF (HỆN GIỜ BẮT & TẮT ) (ví dụ)
Lưu ý rằng thời gian quý khách cải đặt cho cả hai chức năng đều tính từ thời điểm hiện tại.

flowchart
graph LR
A["Time Window"] --> B["2.5h Screen"]
B --> C["Time Display"]
C --> D["5.0h Display"]
D --> E["1 Giay"]

flowchart
graph TD
A["Bộ hạn giờ bắt đầu"] --> B["Thời gian hiện tại 1 GIO CHIỀU"]
C["Thiết bị BẮT"] --> D["2:00PM 3:00PM"]
E["Thiết bị TẮT"] --> F["3:30PM"]
B --> G["4PM 5PM"]
D --> H["6PM"]
Ví dụ: Nếu thời gian hiện tại là 1:00 chiều, khi cải đặt hạn giờ theo các bước trên, thiết bị sẽ bật sau 2,5 giờ (3:30 chiều) và tất lúc 6:00 chiều.
2,5 giò sau
5 giò sau
Hướng dẫn sử dụng các chức năng nâng cao
Chức năng Swing (Đảo gió)
Nhân nút Swing (Đảo gió) Nhân nút này nhiều lần, nếu khoảng thời

flowchart
graph LR
A["Swing"] --> B["Insert"]
B --> C["Change"]
gian giữa các lần nhân không quá 3 giây, cánh đảo gió ngang sẽ hoạt động theo trình tự sau:
Cánh đảo gió dùng đảo gió tự động > Cánh đảo gió bắt đầu đảo gió tự động > Góc cánh đảo gió 1 > Góc cánh đảo gió 2 > Góc cánh đảo gió 3 > Góc cánh đảo gió 4 > Góc cánh đảo gió 5.
Nhân nút này nhiều lần, nếu khoảng thời gian giữa các lần nhân quá 3 giây, cánh đảo gió ngang sẽ hoạt động theo trình tự sau: Cánh đảo gió ở một góc nhất định > Cánh đảo gió bắt đầu đảo gió tự động > Cánh đảo gió dùng đảo gió tự động.
Nhân nút này để bật và tất đèn hiện thị trên dàn lạnh.

text_image
5 giày LEDNhân nút này hơn 5 giây (một số kiểu máy)
Nhấn giữ nút này hơn 5 giây, dàn lạnh sẽ hiển thị nhiệt độ phòng thực tế. Nhấn giữ hơn 5 giây lần nữa để quay lại hiện thị nhiệt độ cải đặt.
Chức năng Silent (Yên tỉnh)

text_image
2 giâyNhân giữ nút Fan (Quạt) trong hơn 2 giây đề bật/tất chức năng Silence (Yên tỉnh) (có ở một số kiểu máy).
Do máy nén hoạt động ở tần số thấp, có thể dẫn đến khả năng làm lạnh và sưới ẩm không đủ. Nhân nút ON/OFF (BẮT/TẮT), Mode (Chế độ), Turbo (Làm lạnh nhanh), Fan (Quạt), ECO+ (Tiết kiệm điện) hoặc bật chức năng FP (Bảo vệ chống đóng bằng), Active clean (Tự làm sạch) trong khi đang hoạt động sẽ hủy chức năng Silence (Yên tỉnh).
Chức năng FP (Bảo vệ chống đóng bằng)

text_image
×2Thiết bị sẽ hoạt động ở tốc độ quạt cao (khi máy nén bật) với nhiệt độ tự động cải đặt ở 8°C/46°F.
Lưu ý: Chức năng này chỉ có ở điều hòa không khí loại bơm nhiệt.
Nhấn nút này 2 lần trong một giây ở Chế độ HEAT (SƯỜI ÂM) với nhiệt độ cải đặt là 16°C/60°F để kích hoạt chức năng FP (Bảo vệ chống đóng bằng).
Nhân nút On/Off (Bật/Tắt), Mode (Chế Độ), Fan (Quạt) và Temp. (Nhiệt Độ) trong khi đang hoạt động sẽ hủy chức năng này.
Chức năng Turbo (Làm lạnh nhanh)

text_image
TurboKhi quý khách chọn tính năng Turbo (Làm lạnh nhanh) ở chế độ COOL (LÀM LÀNH), thiết bị sẽ thời khí lạnh với cải đặt gió mạnh nhất để đầy nhanh quá trình làm lạnh.
Khi chọn tính năng Turbo ở chế độ HEAT (SƯỜI ÂM), thiết bị sẽ thời khí nóng với cải đặt gió mạnh nhất để đầy nhanh quá trình sưới âm (một số kiểu máy).
Đối với các thiết bị có bộ phận sưới điện, BỘ SƯỜI điện sẽ kích hoạt và đầy nhanh quá trình sưới ấm.
Tính năng Breeze away (Phân phối luồng gió)

Tính năng này giúp tránh luồng gió thời trực tiếp vào cơ thể và mang lại cho bạn cảm giác mát lạnh dễ chịu.
LƯU Ý: Chức năng này chỉ khả dụng ở chế độ COOL (LÀM LẠNH), Dry (Hút ẩm) hoặc Fan (Quạt). Chức năng Swing (Đảo gió) và Turbo (Làm lạnh nhanh) sẽ bị hủy khi bật tính năng Breeze away (Phân phối lường gió).
Nhân các nút ON/OFF (BẮT/TẮT), Mode (Chế độ), Swing (Đảo gió), Turbo (Làm lạnh nhanh) hoặc chọn tính năng Active clean (Tự làm sạch) trong khi hoạt động sẽ hủy chức năng Breeze away (Phân phối luồng gió).
Chức năng đặt lại cánh đảo gió

Tất thiết bị bằng bộ điều khiển từ xa, sau đó nhân đồng thời nút "Mode" (Chế độ) và "Swing" (Đảo gió) cho đến khi nghe thấy tiếng bíp từ dành lạnh. Dàn lạnh vào chế độ đặt lại cánh đảo gió về vị trí ban đầu. Không cần nhân bất kỳ nút nào và máy sẽ tự động hoàn tất quá trình.
Chức năng ECO+ (TIẾT KIỆM ĐIỆN)

text_image
ECO+
Nhấn nút này khi ở chế độ Cool (Làm lạnh)/Heat (Sửôi ấm), tốc độ quạt sẽ chuyển sang Auto (Tự động), nhiệt độ cải đặt sẽ không đổi, mang lại cảm giác dễ chịu hơn, tiết kiệm điện và giảm sự dao động nhiệt độ.
LƯU Ý: • Chức năng này chỉ khả dụng khi thiết bị ở chế độ Cool (Làm lạnh) hoặc Heat (Sười ẩm). Chức năng Turbo (Làm lạnh nhanh) và Silent (Yên tỉnh) sẽ bị hủy khi bạt chức năng ECO+ (TIẾT KIỆM ĐIỆN). Kích hoạt chức năng Active clean (Tự làm sạch) Turbo (Làm lạnh nhanh), FP (Bảo vệ chống đóng băng), Silent (Yên tỉnh) hoặc nhân nút Mode (Chế độ) hoặc nút ON/OFF (BẮT/TẮT) sẽ hủy chức năng ECO+ (TIẾT KIỆM ĐIỆN).
- Chế độ ECO hoạt động liên tục tối đa là 8 tiếng. Tuy nhiên tủy theo điều kiện môi trường, khoảng thời gian này có thể khác nhau.
Chức năng SLEEP (Chế độ ngủ)

text_image
Sleep
LU'U Ý: Chức năng SLEEP (Chế độ ngủ) không khả dụng ở chế độ FAN (QUẠT) hoặc DRY (HÚT ÂM). Chức năng SLEEP (Chế độ ngủ) được sử dụng để giảm mức sử dụng năng lượng trong khi bạn ngủ (và không cần cải đặt nhiệt độ giống nhau để luôn thoải mái).
Tốc độ quạt có thể được điều chỉnh ở chế độ Cool (Làm lạnh)/Heat (Sười ấm). O' chế độ Auto (Tự động), tốc độ quạt được có định.
Lưu ý: Sau khi chức năng sleep (Chế độ ngủ) được kích hoạt, hệ thống sẽ tự động ghi nhớ nhiệt độ đã cải đặt trong vòng 30 phút. Trong lần tiếp theo được kích hoạt, máy sẽ bắt đầu chạy ở nhiệt độ đã ghi nhớ trước đó. Sau khi chức năng sleep (Chế độ ngủ) được kích hoạt, nó sẽ tự động bị hủy sau 9 giờ.
Chức năng Fresh (Làm sạch bụi bản)

text_image
Fresh
Nhấn nút Fresh (Làm sạch bụi bản), đèn I-on hóa hoặc đèn UV-C (tùy theo kiểu máy) sẽ được kích hoạt. Nếu có cả hai tính năng, chúng sẽ được kích hoạt đồng thời. Chức năng này sẽ giúp làm sạch không khí trong phòng.

flowchart
graph LR
A["SET"] --> B["↑"]
B --> C["OK"]
C --> D["SET TEMP, 26.5 °C"]
D --> E["OK"]
- Nhân nút SET (CÀI ĐẠT) để vào phần cải đặt chức năng, sau đó nhân nút TEMP hoặc TEMP để chọn chức năng mong muốn. Biểu tượng đã chọn sẽ nhập nháy trên màn hình. Nhân nút OK (XÁC NHẬN) để xác nhận.
- Để hủy chức năng đã chọn, thực hiện lại các bước tương tự như trên.
- Nhân nút SET (CÀI ĐẠT) để xem qua các chức năng hoạt động như sau:
Breeze away (Phân phối luồng gió) ( )> Follow Me (Cảm ứng vị trí) ()> Active clean (Tự làm sạch) ( )> Intelligent humidity control (Kiểm soát độ ẩm thông minh) ( )> AP mode (Mạng internet không dây)( )
[*]: Tùy thuộc vào từng kiểu máy.
Lưu ý: Nếu bộ điều khiển từ xa của quý khách có nút Breeze away, quý khách không thể sử dụng nút SET (CẢI ĐẶT) để chọn tính năng Breeze away (Phân phối lường gió).
Chức năng Breeze away (Phân phối luồng gió)
Tính năng này giúp tránh luồng gió thời trực tiếp vào cơ thể và mang lại cho bạn cảm giác mát lạnh dễ chịu. Lưu ý: Tính năng này chỉ khả dụng ở chế độ cool (Làm lạnh), Fan (Quạt) và Dry (Hút ẩm).
Chức năng Follow me (Cảm ứng vị trí)
Chức năng FOLLOW ME (CẢM ỨNG VỊ TRÍ) cho phép bộ điều khiển từ xa đo nhiệt độ tại vị trí hiện tại và gửi tín hiệu này đến máy điều hòa 3 phút một lần. Khi sử dụng AUTO (TỰ ĐỘNG), COOL (LÀM LẠNH) hoặc HEAT (SƯỜI ÁM), việc đo nhiệt độ môi trường từ bộ điều khiển từ xa (thay vì từ dàn lạnh) sẽ giúp máy điều hòa tối ưu hóa nhiệt độ xung quanh quý khách và đảm bảo sự thoải mái tối đa.
LU'U Ý: Nhân và giữ nút Turbo (Làm lạnh nhanh) trong 7 giây để bật/tắt tính năng ghi nhớ của chức năng Follow Me (Cảm ứng vị trí).
- Nếu tính năng ghi nhớ được kích hoạt, "On (BẠT)" sẽ hiển thị trong 3 giây trên màn hình.
- Nếu tính năng ghi nhớ bị tất, "OFF (TẮT)" sẽ hiển thị trong 3 giây trên màn hình.
- Khi tính năng ghi nhớ được kích hoạt, việc nhân nút ON/OFF (BẠT/TẮT), chuyển đổi chế độ hoặc mất điện sẽ không hủy chức năng Follow Me (Cảm ứng vị trí).
Chức năng Active Clean (Tự làm sạch)
Công nghệ Active Clean (Tự làm sạch) loại bờ bụi và nấm mốc có thể gây mùi hỏi. Chức năng Active Clean (Tự làm sạch) nhanh chóng đóng bằng và rã đông bộ trao đổi nhiệt để làm sạch bụi bản bám dính trên đó. Khi bạt chức năng này, dàn lạnh sẽ hiển thị "CL". Sau 20 đến 130 phút, thiết bị sẽ tự động tất và hoàn tất chức năng Tự LÀM SACH.
Chức năng Intelligent Humidity Control (Kiểm soát độ ẩm thông minh)
Khi chức năng này được kích hoạt, tốc độ quạt sẽ chuyển sang Auto (Tự động), nhiệt độ cải đặt sẽ không thay đổi. Hệ thống có thể kiểm soát độ ẩm trong phòng để đảm bảo không quá khô hoặc quá ẩm đồng thời vẫn duy trì nhiệt độ dễ chịu.
LƯU Ý: Chúc năng này chỉ khả dụng khi thiết bị ở chế độ Cool (Làm lạnh).
Khi chức năng Intelligent Humidity Control (Kiểm soát độ ẩm thông minh) được kích hoạt, chức năng Turbo (Làm lạnh nhanh), Silent (Yên tỉnh), ECO+ (Tiết kiệm điện) hoặc Active clean (Tự làm sạch) sẽ tự động bị hủy nếu chức năng này được bật trên máy. Khi tất máy hoặc kích hoạt chức năng Active Clean (Tự làm sạch) hoặc ECO+ (Tiết kiệm điện), chức năng Intelligent Humidity Control (Kiểm soát độ ẩm thông minh) sẽ tự động bị hủy.
Chức năng AP (Mạng internet không dây) (một số kiểu máy)
Sử dụng nút SET (CÀI ĐẶT) chọn chế độ AP (Mạng internet không dây) để bạt cấu hình mạng không dây. Nếu thiết bị này không có chức năng này, bạn có thể vào chế độ AP (Mạng internet không dây) bằng cách nhân nút LED 7 lần trong 10 giây.
Thiết kế và thông số kỹ thuật có thể thay đổi mà không báo trước để cải tiến sản phẩm. Tham khảo ý kiến với đại lý bán hàng hoặc nhà sản xuất để biết chi tiết.
CR353-RG10D(F2S)
16122600A08785





(trong 3 giây khi)
(trong 3 giây khi)















Luồn dây đai qua lỗ của Vòngnam châm để cố định dây đaivào dây nguồn