TW-BK105G4VSS - Máy rửa bát TOSHIBA - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí TW-BK105G4VSS TOSHIBA ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về TW-BK105G4VSS TOSHIBA
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Máy rửa bát ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn TW-BK105G4VSS - TOSHIBA và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. TW-BK105G4VSS thương hiệu TOSHIBA.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG TW-BK105G4VSS TOSHIBA
(Chỉ sử dụng cho mục đích gia dụng)
HUỐNG DÃN SỬ DỤNG
Kiểu máy
TW-BK95G4V(**)
TW-BK105G4V(**)
TW-BK115G4V(**)
(**) là mã màu sắc của sản phẩm.
- Công ty TOSHIBA chân thành cảm on quý khách đã tín nhiệm và chọn mua máy giặt TOSHIBA.
- Quý khách vui lòng đọc kỹ huống dẫn sử dụng này trước khi sử dụng máy.
- Hây cắt giữ hướng dẫn sử dụng này để tham khảo về sau.

Cần thận: Bể mặt máy nóng!

Cần thận: Nguy cơ cháy nổ!
MUCLUC
Hướng dẫn để sử dụng an toàn 3
Cách lắp đặt
Mô tả sản phẩm 10
Hướng dẫn lắp đặt ....11
Cách sử dụng
Khôi động nhanh 18
Trước mỗi lần giặt 19
Hộc đúng bột giặt, nước giặt và nước xả vải 20
Bảng điều khiển 21
Chúc năng bổ sung tùy chọn 22
Các chức năng khác 24
Chương trình giặt 26
Vệ sinh máy
Cách vệ sinh máy và nội dung phải lưu ý 27
Trònngài và cách xử lý 30
Thông số kỹ thuật 31
Điều khoản bảo hành 31
HUỐNG DẮN ĐỂ SỬ DỤNG AN TOÀN
Hướng dẫn để sử dụng an toàn
• Thiết bị này không dành cho người (kế cả trẻ em) bị suy giảm khả năng về thể chất, giác quan, trí tuệ hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức, trừ khi họ được giám sát hoặc hướng dẫn về việc sử dụng thiết bị bởi người chịu trách nhiệm về sư an toàn của ho.
- Trẻ nhỏ phải được giám sát để chắc chắn là chúng không chơi với máy này.
- Nếu dây nguồn bị hồng, phải thay thế dây nguồn bởi nhà sản xuất, trung tâm bảo hành hay người có chuyên môn để tránh nguy cơ bi điện giật.
- Khi lắp đặt máy giặt, hãy sử dụng ống cấp nước mới kèm theo máy và không sử dụng lai ống cấp nước cũ.
- Không được che chấn hay phủ thảm ở các khe thông thoáng của máy.
- Máy này là để sử dụng trong gia đình.
- Khi nổi máy đến nguồn nước chính, giới hạn áp lực nước cấp vào máy tối đa là 1,00 MPa.
Đế máy hoạt động đúng, giới hạn tối thiểu của áp lực nước là 0,05 MPa.
Hướng dẫn để sử dụng an toàn
Đế an toàn, bạn phải theo các thông tin trong hướng dẫn sử dụng này để giảm thiếu nguy cơ cháy, nổ, điện giật hay để ngăn ngừa việc làm hồng tài sản, thương tật cá nhân hay chết người.
Dưới đây là giải thích của biểu tượng:

Cảnh báo!
Biểu tượng với chữ Cảnh báo này cho biết tình trạng có khả năng nguy hiểm - dẫn đến chết người hoặc thương tật nghiệm trọng trừ khi đã được tránh.

Cân thận!
Biểu tượng với chữ Cần thận này cho biết tình trạng có khả năng nguy hiểm - dẫn đến thương tật nhẹ, hoặc làm thiết hại tài sản hay môi trường.

Luu y!
Biểu tượng với chữ Lưu ý này cho biết tình trạng có thể nguy hiểm - dẫn đến thương tật nhẹ.

Cảnh báo!
Điện giật!
- Nếu dây nguồn bị hóng, phải thay thế dây nguồn bởi nhà sản xuất, trung tâm bảo hành hay người có chuyên môn để tránh nguy cơ bị điện giật.
- Khi lắp đặt máy giặt, hãy sử dụng ống cấp nước mới kèm theo máy và không sử dụng lại ống cấp nước cũ.
- Trước khi vệ sinh hay bảo trì máy, hãy rút phích dây nguồn ra khởi ở cẩm điện.
- Phải luôn rút phích dây nguồn ra khởi ở cắm điện và tất nguồn cấp nước cho máy sau khi sử dụng máy.
Áp lực tiêu chuẩn của nước cấp vào máy là từ 0,05 MPa đến 1,00MPa.
- Máy giặt phải được nối đất. Trong trường hợp máy họng hay có sự cố, việc nối đất sẽ làm giảm nguy cơ điện giật bằng cách tạo ra đường dẫn có điện trở nhỏ nhất để xà dòng điện rò nếu có.
- Máy giặt này sử dụng dây nguồn có dây dẫn nối đất cho máy và phích cẩm điện có chấu nối đất.
Phải cắm phích dây nguồn vào ở cắm điện - có chấu nối đất thích hợp với phích dây nguồn, được lắp đặt và nối đất đúng theo quy định về an toàn điện.
- Việc nối đất không đúng cho máy giặt - khi sử dụng ở cẩm điện không nối đất hoặc khi chấu nối đất của ở cẩm điện không phù hợp với chấu nối đất của phích dây nguồn, có thể dẫn đến rủi ro bị điện giật. Hãy kiểm tra với nhân viên kỹ thuật điện thành thạo hay nhân viên bảo hành nếu bạn nghi ngờ không biết máy giặt đã được nối đất đúng chưa.
- Không được sửa đổi phích cẩm điện của dây nguồn máy giặt. Nếu phích cẩm này không phù hợp với ở cẩm điện, phải thay thế ở cẩm điện bội nhận viện kỹ thuật điện thành thạo.
- Phải chắc chắn là thiết bị điện và nước được kết nối bởi kỹ thuật viên thành thạo, tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị và quy định về an toàn điện.
- Phải rút phích dây nguồn ra khởi ở cắm điện trước khi vệ sinh hay bảo trì máy.
- Không được sử dụng ổ cắm điện có dòng điện danh định nhỏ hơn dòng điện danh định của máy. Không được dùng tay ướt để rút phích dây nguồn.
- Hãy nhớ khóa van cấp nước và rút phích dây nguồn ra khởi ở cắm điện ngay sau khi đã giặt xong.
An toàn với trẻ nhỏ!
- Máy này có thể sử dụng bởi trẻ nhỏ từ 8 tuổi trở lên và người bị suy giảm khả năng về thể chất, giác quan, trí tuệ hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức nếu ho được giám sát hoặc hướng dẫn về
việc sử dụng máy một cách an toàn và hiểu được các nguy hiểm liên quan. Trẻ nhỏ không được chơi với máy này. Việc vệ sinh và bảo dưỡng dành cho người sử dụng không được để trẻ thực hiện mà không có giám sát.
- Trẻ nhỏ dưới 3 tuổi phải được giám sát để chắc chắn là chúng không chơi với máy này.
- Vật nuôi và trẻ nhỏ có thể leo vào trong máy. Phải kiểm tra máy trước mỗi lần sử dụng.
- Trẻ nhỏ phải được giám sát để chúng không được chơi với máy này.
- Mặt kính cửa máy giặt có thể rất nóng khi đang vận hành. Do đó, phải giữ cho trẻ nhỏ và vật nuôi ở xa máy khi máy đang hoạt động.
- Phải gỗ bỏ tất cả vật liệu bao gói và tháo tất cả ốc - dùng để cố định máy khi vận chuyển, trước khi bắt đầu sử dụng máy. Nếu không, máy có thể bi hỏng nghiêm trong.
- Sau khi lắp đặt, phích cắm điện phải ở nơi có thể tiếp cận được.
Nguy cơ nổ!
- Không được giặt hay sấy đồ dùng - đã được vệ sinh, tây rửa hay ngâm, hoặc bị ổ bởi chất dễ cháy, nổ (như sáp, dấu, sơn, xăng, chất tây rửa, dung môi để vệ sinh dạng khô, dấu lứa,...). Giặt hay sấy đồ dùng này có thể gây cháy hoặc nổ.
- Không được sử dụng máy giặt sấy này nếu đã sử dụng hóa chất công nghiệp để vệ sinh máy.
- Không được lắp đặt để xả khí từ máy giặt vào đường ống được dùng để xả khói từ thiết bị đốt cháy bằng ga hay các nhiên liệu khác.
- Hãy kiểm tra kỹ bằng tay tất cả đồ dùng muốn giặt trước khi cho vào máy.

Cán thân!
Khi lắp đặt máy!
- Máy này chỉ được sử dụng trong nhà.
- Máy này không được thiết kế để sử dụng bên trong không gian kín.
- Không được che chấn hay phủ thảm ở mặt đáy thông thoáng của máy.
- Không được lắp đặt máy trong nhà tắm, nơi dễ bị tạt nước hoặc nơi có ga dễ nổ hay ga có tính ăn mòn.
- Máy giặt này chỉ có một ngõ cấp nước vào - để nối đến đường ống nước thông thường trong nhà.
- Sau khi lắp đặt, phích cắm điện phải ở nơi có thể tiếp cận được.
- Không được lắp đặt máy giặt sấy này ở phía sau của có thể khóa, của trượt hay của có bản lẻ ở phía đối diện với máy.
- Không được lắp đặt máy nơi ẩm ướt.
- Máy này không được thiết kế để đặt trong không gian kín.
- Phải gỡ bỏ tất cả vật liệu bao gói và tháo tất cả ốc - dùng để cố định máy khi vận chuyển, trước khi bắt đầu sử dụng máy. Nếu không, máy có thể bị hồng nghiệm trọng.
Nguy cơ làm hồng máy!
- Máy giặt này chỉ được sử dụng trong gia đình và được thiết kế chỉ cho đồ giặt phù hợp với việc giặt bằng máy.
- Không được leo lên và ngồi ở mặt trên của máy.
- Không được đề vào của máy.
- Phải cẩn thận khi vận chuyển máy:
- Phải bắt lại vào máy tất cả ốc - dùng để cố định máy khi vận chuyển, bồi người có chuyên môn.
- Phải xả hết nước còn động lại trong máy.
- Phải vận chuyển máy cần thận. Khi chiêng hay nâng máy, tuyệt đối không được nằm vào bộ phận hay phần nhỏ ra của máy. Khi vận chuyển, không được sử dụng của máy giặt làm tay nằm.
- Máy giặt này nặng. Do đó, phải cần thận khi vận chuyển.
- Không được đưa tay vào nước đang xả ra từ máy giặt.
- Không được đóng của bằng lực quá mạnh. Nếu thấy khó đóng của, hãy kiểm xem đồ giặt đã bỏ hết vào trong máy giặt chưa hay đã được phân bổ đồng đều chưa.
- Tuyết đối không được giặt thảm bằng máy này.
Vận hành máy!
- Trước khi giặt lân đầu, hãy cho máy chay chương trình bao gồm tất cả các công đoạn - mà không cho đồ giặt vào trong máy. Nên chọn chương trình VÊ SINH LÔNG GIẶT.
- Tuyết đối không được cho dung môi dễ cháy, nổ hay độc hại vào máy. Không được xem xăng, côn,... là chất tây để cho vào máy. Hãy chỉ chọn bột giặt hay nước giặt phù hợp cho việc giặt bằng máy, nhất là với máy giặt của trước.
- Trước khi cho quản áo vào máy giặt, phải chắc chắn là tất cả các túi đã được lấy hết vật dụng ra. Các vật dụng sắc, nhọn và cứng như tiên xu, trâm, móc cải, đinh, vít, đá,... còn sót lại trong túi có thể làm hồng máy nghiêm trọng.
- Trước khi mở của máy giặt, hãy kiểm xem nước bên trong lồng giặt đã xả hết chưa. Không được mở của nếu thấy còn nước bên trong.
- Hãy cản thận để không bị bồng khi máy giặt đang xả nước nóng.
- Trong khi giặt, không được cho nước bằng tay vào.
- Sau khi máy đã hoàn tất chương trình giặt, hãy chờ khoảng 2 phút trước khi mở cửa.
- Nếu không thể tránh được là đồ giặt có dính dấu thực vật, dấu nấu ăn hoặc bị ố bởi sản phẩm chăm sóc tóc, trước hết, phải giặt các đồ giặt này bằng nước nóng với nhiều nước giặt hay bột giặt. Việc này sẽ làm giảm thiểu - nhưng không loại bỏ, nguy hiểm.
- Phải cung cấp đủ thông thoáng cho máy, để tránh khí - thoát ra từ máy và vào phòng, có thể đốt cháy nhiên liệu và làm phát lửa.
- Không được sấy đồ giặt đã không giặt trước đó trong máy này.
- Đối với đồ giặt đã bị nhiễm bản bởi vật liệu như dấu ăn, axeton, côn, xăng, dấu hòa, thuốc tây, dấu thông, sáp, chất tây sáp, cần giặt đồ giặt này trong nước nóng với nhiều nước giặt hay bột giặt trước khi sấy.
- Không nên sấy trong máy này: vật dụng làm bằng cao su mút, mũ dùng khi tắm, vài không thẩm nước, vật dụng có mặt lưng bằng cao su, quần áo hoặc gối nhồi bằng cao su mút.
- Nên sử dụng nước làm mềm vải hay sản phẩm tương tự theo hướng dẫn của nước làm mềm vải này.
- Giai đoạn cuối của chu trình giặt sấy là không dùng nhiệt (chu kỳ làm người) để giữ cho đồ giặt không bị hỏng sau khi sấy.
- Hãy lấy tất cả vật dụng từ túi trong đồ giặt ra - như bật lửa, điểm, trước khi cho vào máy giặt.
- CẢNH BÁO: không được dùng máy giặt sấy trước khi chu kỳ sấy hoàn tất - trừ khi tất cả đồ giặt sẽ được lấy ra thật nhanh, rối trải ra để làm người.
Tái sử dụng vật liệu bao gói và thải bỏ sản phẩm họng

Ký hiệu hình bên cho biết không nên hủy bỏ máy cùng với rác thải gia dụng. Để giúp bảo vệ môi trường và để bảo vệ sức khỏe của mọi người - không bị ảnh hưởng bởi việc xả rác thải không kiểm soát, hãy tái sử dụng vật liệu bao gói một cách có trách nhiệm nhằm tăng cường việc sử dụng bền vững các nguồn vật liệu.
Khi cần hủy bỏ máy này trong tương lai, không được thải bỏ máy chung với rác thải thông thường. Hãy chuyển máy này đến điểm thu gom sản phẩm thải bỏ điện, điện tử gần nhất - được nếu trên trang web của Toshiba www.toshiba.com.vn.
CÁCH LẮP ĐẶT
Mô tả sản phẩm

text_image
Ống cấp nước vào máy Hộc đúng bột giặt hay nước giặt và nước xả vải Cửa máy giặt Mặt trên máy Dây điện nguồn Bảng điều khiển Lống giặt Nắp che bộ lọc của bơm xả và ống xả phụ Ống xảLưu ý!
- Hình này chỉ để tham khảo. Hây xem trên sản phẩm thực tế.
Phụ kiện
| Nắp che lỗbất ốc - dùngđế cố địnhmáy khi vậnchuyên | Ống cấpnước vào | Gá đốống xà | Hướng đầnsử dụng | Tấm chấnchuột | Khóa vănchân máyGiấy nhám(4)Dây cột (2) | Ốc | Chén nhụađế đúngbột giặt |
Hướng dẫn lắp đặt
Nơi lắp đặt

Cảnh báo!
- Việc ổn định máy là quan trọng để ngăn ngừa máy bị dịch chuyển hay rung lắc!
- Phải chắc chắn là không để máy giặt đề lên dây nguồn.
Trước khi lắp đặt, hãy chọn nơi đặt máy có đặc điểm sau:
- Mặt nên cứng, khô và bằng phẳng.
- Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp vào.
- Dù thông thoáng.
- Nhiệt độ xung quanh trên 0°C.
- Đế xa nguồn nhiệt như bếp ga hay than.
Tháo bao bì máy

Cảnh báo!
- Vật liệu bao gói - như xốp đệm, lớp màng bảo vệ máy,... có thể nguy hiểm đối với trẻ nhỏ.
- Hãy để tất cả vật liệu này xa trẻ nhỏ vì có thể gây ngạt thở.

Khoảng cách
xa mật bên hay mật sau
tối thiểu D>/=20 mm


text_image
Miếng xốp hình tam giác- Lấy thùng giấy và xốp đệm ra khởi máy.
- Nhắc máy lên và lấy xốp đêm ở mặt dưới máy. Phải chắc chắn là đã lấy miếng xốp nhỏ hình tam giác cùng với xốp mặt dưới máy (xem hình trên). Nếu chưa lấy được, hãy để máy nằm nghiêng qua mặt bên, rối lấy miếng xốp nhỏ này ở mặt dưới của máy ra.
- Tháo bò băng keo giữ dây điện nguồn và ống xả.
- Lấy ống cấp nước từ trong lống giặt.
Hướng dẫn lắp tắm chắn chuột
Phải lắp tâm chấn chuột này trước khi tháo 4ốc dùng để cổ định máy khi vận chuyển.
Hãy làm theo các bước sau để lắp tâm này.
- Nghiêng máy đến một góc phù hợp để lắp. Khi nghiêng máy, có thể đặt tấm xốp đệm để bao gói ở dưới máy và hết sức cần thận để không làm hỏng máy.
- Thảo lớp bảo vệ trên lớp băng keo dán ở 4 cạnh của tấm chắn.
- Đặt tấm chắn vào mặt dưới máy giặt với cạnh có chữ F huống về mặt trước máy, rối điều chỉnh tấm này vào đúng vị trí ở mặt dưới máy.
- Dán dính tắm này vào mặt đáy.
Nếu cản chắc hơn, hãy bắt tắm chắn này vào mặt đáy bằng 4 ốc (là phụ kiện kèm theo máy).
Sau khi làm xong các bước trên, hãy dụng máy giặt về đúng vị trí lắp đặt máy.

text_image
F Hướng mặt trước máyHướng mũi tên về phía mặt trước của máy

text_image
① Cảnh ② Cảnh ③ Cảnh ④ Cảnh Vị trí băng keo dân tắm chắn chuột
- Khi cân lắp đặt máy giặt trên sàn nhà, ban phải dùng thêm tâm giấy nhám. Khi đặt máy ở nơi khác, ban có thể tùy ý dùng thêm hoặc không cần dùng giấy nhám này.
- Sử dụng giấy nhám này ở vị trí hai chân để trước của máy giặt.

Xác định vị trí đặt máy và vị trí chân máy trên sàn nhà.
Tháo lớp bào vệ ở mặt sau tấm giấy nhám, rối dán tấm này lên sàn nhà. Phải chắc chắn là mặt nhám quay lên trên.
Đặt máy vào đúng vị trí và phải chắc chắn là chân máy nằm vào giữa tắm giấy nhám.

Cảnh báo!
- Không được dán tắm giấy nhám vào chân máy. Phải dán lên sàn nhà.

text_image
Tuống Sản nhàTháo ốc dùng để cố định máy khi vận chuyển

Cảnh báo!
- Bạn phải tháo 4 óc - dùng để cố định máy khi vận chuyển, ở mặt sau của máy giặt - trước khi sử dụng máy.
- Hãy lưu ý là khi cản vận chuyển máy, bạn sẽ phải dùng đến các ốc này. Do đó, hãy giữ lại ốc này để sử dụng về sau.
Hãy làm theo các bước sau để lấy các ốc này:
• Dùng khóa văn ốc để mở 4 ốc, rối lấy ra ngoài.
- Lắp nắp che - kèm theo máy, để đây vào 4 lỗ vừa tháo ốc.
- Cắt giữ các ốc dùng để cố định máy này để dùng lại khi cần vận chuyển về sau.

Cách kiểm tra máy nằm ngang hay kiểm độ cân bằng của máy

Cảnh báo!
- Dùng thước thủy để kiểm xem máy đã được lắp đặt nằm ngang và ổn định chưa.
-
Nếu không có thuốc thủy, bạn có thể kiểm độ cân bằng của máy theo cách sau.
-
Kiểm độ cân bằng từ trái sang phải.
-
Lấy một cây dài, rối cột một sợi dây vào giữa cây này. Treo vật nặng vào đầu dây như hình vẽ.
Đặt cây lên giữa mặt trên máy. - Điều chỉnh chân máy sao cho khác biệt - giữa 2 khoảng cách a và b, nhỏ hơn 1 cm.

text_image
a b-
Kiểm độ cân bằng từ trước ra sau.
-
Đặt một cây dài lên giữa mặt trên máy, rối cột vào thuốc một sợi dây - có treo vật nặng ở dấu dây như hình vẽ.
Vị trí cột dây vào cây cách mép khung bằng điều khiển 10 cm (c). - Điều chỉnh chân máy sao cho khoảng cách d nằm trong giới hạn 3,5 \~ 4,5 cm. (d là khoảng cách từ đầu dây đến cạnh dưới của mặt trước)

text_image
C Mặt trên Khung bằng điều khiển d Mặt trướcCách điều chỉnh máy để cân bằng
-
Kiểm xem các chân máy đã được văn sát vào mặt đáy máy giặt chưa. Nếu chân nào chưa được văn sát, hãy dùng khóa văn đai ốc để văn sát chân máy vào mặt đáy của máy giặt.
-
Kiểm xem chân máy nào chưa cham vào mặt nên đặt máy. Nếu chân nào chưa cham, hãy dùng khóa văn để mở dai óc theo chiếu kim đồng hồ và hạ chân máy xuống.
Điều chỉnh các chân máy để máy được đặt vững, cân bằng và không lắc lu trên bề mặt nên.
- Sau khi đã điều chỉnh chân máy, phải dùng khóa văn đai ốc trên 4 chân máy - theo chiếu ngược chiều kim đông hô, để tiết chất đai ốc sát vào mặt đáy của máy giặt.

text_image
Năng chăn máy hay hạ chăn máy xuống
text_image
Đai ốc Chân máy
Cảnh báo!
- Sau khi đã điều chỉnh chân máy, đai ốc ở bốn chân máy phải được tiết chặt và sát vào mặt đáy của máy giặt.
Lắp ống cấp nước vào

Cảnh báo!
- Đế tránh nước rò rì làm hòng máy, hãy theo hướng dẫn dưới đây.
- Không được xoắn, đề, sửa đổi hay cắt ống cấp nước.
Hãy lắp ống cấp nước như hình dưới đây. Có 2 cách để lắp ống cấp nước.
- Cách 1: lắp ống cấp nước vào vòi nước thông thường.



- Cách 2: lắp ống cấp nước vào vòi nước loại có ren hay loại dành riêng cho máy giặt.

Với loại vòi nước có ren

text_image
Vành trượtVới loại vòi nước dành riêng cho máy giặt
Nõi dâu kia của ống cấp nước đến van cấp nước ở phía sau máy giặt, rối tiết chặt vòng khóa theo chiếu kim đồng hồ.

text_image
Van cấp nước ngô vào Ống cấp nước vàoÔng xả

Cảnh báo!
- Không được thất ống hay kéo dãn ống xả.
- Phải lắp đặt ống xả đúng vị trí. Nếu không, có thể làm rò rì nước.
Có 2 cách để lắp đặt đầu cuối của ống xả:
Cách 1: đặt đầu cuối của ống xà vào máng xà.

text_image
Máng xàCách 2: nổi đầu cuối của ống xà vào nhánh ống xà của thiết bị vệ sinh khác - trước khi nổi đến máng xà.

text_image
Tói da 100cm Tói thiêu 60cm
Lưu ý!
- Nếu máy giặt có gá dỡ ống xả, hãy lắp đặt như dưới đây.

text_image
Máng xà Giữ dấu ống Dày cột DKhoảng cách D: tối thiểu là 60 cm và tối đa là 100 cm

Cảnh báo!
- Khi lắp đặt ống xà, phải cố định ống này bằng dây cột chắc chắn.
- Nếu ống xả quá dài, không được dùng lực để đầy ống xả vào trong máy giặt vì làm như vậy sẽ gây ra tiếng động bất thường khi máy hoạt động.
CÁCH SỦ DỤNG
Khối động nhanh
Cân thận!
- Trước khi giặt, phải chắc chắn là máy đã được lập đặt đúng.
- Trước khi giặt lấn đầu, hãy cho máy chay chương trình bao gồm tất cả công đoạn - mà không cho đồ giặt vào trong máy. Nên chọn chương trình VỆ SINH LỔNG GIẮT.
1 Chuẩn bị trước khi giặt

Cảm phích
nguôn vào ổ
cảm điện
Mở nước cấp cho máy giặt
Cho đó giặt
vào máy
Đóng của
máy giặt
Cho nước giặt
hay nước xả vải
vào
Lưu ý!
- Chỉ thêm bột giặt hay nước giặt vào ngăn (I) khi đã chọn chức năng Giặt sơ.
2 Bắt đầu giặt

Nhân
nút nguồn

Chọn chương trình (✉ trang 26-27)

text_image
8:88 3Chọn chức năng bổ sung hay để chế độ mặc định ( trang 22-25 )

Nhân nút bất đầu giặt
Luu y!
- Nếu chọn chế độ mắc định, hãy bỏ qua bước 3 trên đây.
3 Khi giǎt xong
Máy sê phát ra tiếng "bíp" và màn hình hiển thị END nghĩa là hoàn tất.
Trước mỗi lần giặt
- Nhiệt độ xung quanh máy giặt cần nằm trong giới hạn từ 0 đến 40°C. Nếu dưới 0°C, van cấp nước vào và hệ thống xả nước có thể bị hồng. Nếu nhiệt độ xung quanh dưới 0°C, cần đời máy đến nơi có nhiệt độ bình thường để đảm bảo ống cấp nước vào và ống xả không bị đông cứng trước khi sử dụng.
- Hây kiểm nhân trên đồ giặt và hướng dẫn sử dụng bột giặt hay nước giặt trước khi giặt. Hây sử dụng loại bột giặt hay nước giặt không bọt hoặc ít bọt phù hợp cho việc giặt bằng máy.

Kiểm nhân trên đồ giặt

Lấy hết vật dụng ra khởi túi

Thất lại dây vải dài, dây khóa hay cài nút

Bỏ đồ giặt nhỏ vào trong túi

Lôn mặt trái của đồ giặt có mặt lông mịn vào trong

Phân loại đồ giặt làm bằng các vật liệu khác nhau
Cảnh báo!
- Khi giặt ít đồ giặt, hiện tượng lệch tâm lớn có thể xảy ra và dẫn đến cảnh báo do mất cân bằng. Khi đó, bạn cần thêm một hoặc hai đồ giặt nữa để giặt cùng.
- Không được giặt đồ giặt đã ngâm trong dấu hòa, xăng, côn hay hóa chất để cháy khác.
Hộc đúng bột giặt, nước giặt và nước xả vải
Ngăn đúng bột giặt hay nước giặt cho chức năng Giặt sơ
II Ngăn đúng bột giặt hay nước giặt cho chương trình giặt chính
Ngăn dụng nước xả vải
Chén nhựa đế dụng bột giặt

Khi kéo học ra
Đế tránh bột giặt nằm lại trong ngăn đúng mà không hòa tan vào nước khi áp lực nước yếu, hãy cho bột giặt vào chén nhựa (kèm theo máy), rối đặt chén vào lống giặt - phía trên đồ giặt, để bột giặt để hòa tan.
! Cân thận!
- Chỉ thêm bột giặt hay nước giặt vào ngăn (l) khi đã chọn chức năng Giặt sơ.
| Chương trình giặt | I | II | |
| ĐỐ COTTON | ○ | ● | ○ |
| GREATWAVES | ● | ○ | |
| ĐỐ TỔNG HỢP | ○ | ● | ○ |
| KHĂN TRẢI GIƯỜNG | ○ | ● | ○ |
| CHỈ VẮT | |||
| VỆ SINH LỔNG GIẮT |
- Phải cho bột giặt hay nước giặt
| Chương trình giặt | I | II | |
| CHỐNG ĐỊ ÚNG | ● | ○ | |
| GIẶT TIẾT KIÊM | ● | ○ | |
| ĐỒ LEN | ● | ○ | |
| GIẶT 45 PHÚT | ● | ○ | |
| GIẶT NHANH 12 PHÚT | ● | ○ |
○ Cho bột giặt hay nước giặt tủy ý
Lưu ý!
- Đối với bột giặt vốn cục hay nước giặt đảm đặc, trước khi đồ vào ngăn dụng, nên thêm một ít nước để pha loãng nhằm tránh ngõ ra của ngăn dụng bột giặt hay nước giặt bị nghệt hoặc tràn ra khi nước chảy vào.
- Hây chọn loại bột giặt hay nước giặt phù hợp với nhiệt độ giặt đã chọn để đạt được hiệu quả giặt tốt nhất - tổn ít nước và ít tổn điện.
Bảng điều khiển

- Hình này chỉ để tham khảo. Hây xem trên sản phẩm thực tế.
1 Nút Bật/ Tất nguồn
Để tất mỏ nguồn điện cho máy giặt.
2 Nút Bắt đầu/ Tạm dùng
Nhấn nút này để bắt đầu hoặc tạm dùng chương trình đang giặt.
3 Các nút tùy chọn
Đế chọn thêm chức năng. Đèn báo sẽ sáng lên sau khi chọn.
4 Nút xoay để chọn chương trình
Các chương trình đã được cải đặt sản cho các loại đồ giặt khác nhau.
5 Màn hình hiển thị
Hiển thị việc cải đặt, thời gian còn lại dự kiến, chức năng chọn thêm và thông báo về tình trạng của máy giặt. Màn hình sẽ hiển thị trong suốt chương trình giặt.
Giải thích về đèn báo chức năng

A UFB - Giặt sơ - Giặt - Xả - Vất - Đèn trong lống giặt
B Thời gian giặt Thời gian hẹn giờ Mã báo lỗi Giặt xong Ví dụ: 055 2H E2D End
Xà thêm - Giặt sơ - Hện giờ hoàn tất - Khóa đối với trẻ em - Khóa cửa
D Hơi nước E Độ bán (ít - vừa - nhiều)
Chức năng bổ sung tùy chọn
GIĀT SƠ
Chức năng này là để giặt thêm trước chương trình giặt chính, thích hợp cho đồ giặt bắn ở mặt ngoài. Khi đó, bạn cần cho thêm bột giặt hay nước giặt vào ngăn (l).
XÀ THÊM
Quản áo sẽ được xà thêm khi chọn chức năng này.
GIĂT NHANH
Chúc năng này sẽ giảm thời gian giặt.
ĐÔ BẮN
Bạn có thể chọn các mức bản khác nhau từ ít đến nhiều.
HEN GIỒ HOÀNTẮT
Chon chức năng này khi bạn muốn trì hoãn việc giặt và muốn hạn giờ để hoàn tất. Hây làm theo các bước sau:
- Chọn chương trình muống giặt.
- Nhấn nút Hẹn giờ hoàn tất để chọn thời gian muốn hoàn tất (máy cho phép chọn từ 0 đến 24 giờ).
- Nhân nút ▶ dé bát dâu hẹn.

Nhấn nút mở nguồn


Chọn chương trình


Hên giờ


Bất đầu hẹn
Đế hủy chức năng Hện giờ hoàn tất:
Hãy nhân nút Hẹn giờ hoàn tất đến khi màn hình hiển thị 0H. Bạn cản phải nhân trước khi bắt đầu chương trình. Nếu đã bắt đầu chương trình, hãy nhân nút ① để cải đặt lại.

Cân thận!
- Nếu mất điện nguồn khi máy giặt đang hoạt động, bộ nhớ đặc biệt bên trong máy sẽ lưu chương trình đã chọn. Khi có diện trở lại, máy sẽ tự động chạy tiếp chương trình đang chạy khi mất điện.
- Trong khi máy đang được hạn giờ hoàn tất, nếu mất điện nguồn, giờ đã hạn sẽ bị xóa và máy sẽ không tự mở nguồn sau khi có diện trở lại. Bạn phải cải đặt lại việc hạn giờ nếu muốn hạn.
HỒI NƯỚC
Với chức năng này, hơi nước có thể xâm nhập vào sợi vải, giúp loại bỏ vi khuẩn và mầm bệnh một cách hiệu quả, tránh mùi khó chịu và bảo vệ sức khỏe của người dùng. Bạn có thể chọn thêm chức năng Hơi nước này khi đang chọn chương trình giặt Đỗ cotton, Đỗ tổng hợp, Khăn trải giường và Chống dị ứng.
| Chương trình giặt | Chức năng bổ sung tùy chọn | |||||
| Xả thêm | Hơi nước | Hẹn giờ hoàn tất | Giặt nhanh | Giặt sơ | Độ bản | |
| ĐỐ COTTON | ○ | ○ | ○ | ○ | ○ | ○ |
| GREATWAVES | ○ | ○ | ○ | |||
| ĐỐ TỔNG HỢP | ○ | ○ | ○ | ○ | ○ | ○ |
| KHĂN TRẢI GIƯỜNG | ○ | ○ | ○ | ○ | ○ | ○ |
| CHÌ VẮT | ○ | |||||
| VỆ SINH LỔNG GIẮT | ○ | |||||
| CHỐNG DỊ ỨNG | ○ | ○ | ○ | |||
| GIẶT TIẾT KIỂM | ○ | ○ | ||||
| ĐỐ LEN | ○ | ○ | ○ | |||
| GIẶT 45 PHÚT | ○ | ○ | ○ | |||
| GIẶT NHANH 12 PHÚT | ○ | |||||
○ Cho phép chọn bổ sung
Các chức năng khác

Cho thêm đồ giặt
Đế thêm đồ giặt khi máy đang giặt.
Lưu ý: khi lông giặt đang xoay và có nhiều nước nóng trong lông giặt, trạng thái này là không an toàn và không thể dùng lực để mở của máy và cho thêm đồ giặt.
Đế thêm đồ giặt, hãy làm theo các bước sau:
- Nhân và giữ nút Bắt đầu/Tạm dùng ▶ trong 3 giây.
Chò lông giặt ngùng quay và của mở khóa.
Hãy mở cửa, cho thêm đồ giặt vào, đóng của lại, rối nhân nút Bắt đầu/Tạm dùng.
Đỗ giặt cho thêm vào sẽ được giặt cùng với đồ giặt đang có và giặt tiếp với công đoạn đang chạy.

Nhấn nút này trong 3 giây

Cho thêm đồ giặt


Nhân nút này để bất đầu giặt tiếp

Cân thân!
- Không được sử dụng chức năng cho thêm đồ giặt khi mục nước đang cao quá mép dưới của lông giặt hay khi nhiệt độ nước đang cao.

Chương trình đã nhớ
Dùng để ghi nhớ chương trình hay sử dụng. Hãy nhân đồng thời nút Nhiệt độ nước và nút Tốc độ vất trong 3 giây để ghi nhớ chương trình muốn chọn. Nếu không chọn chức năng này, chương trình mặc định là Đồ cotton. Chương trình sau khi được ghi nhớ sẽ thay thế chương trình cũ đã nhớ trước đó.

Khóa đối với trẻ em
Đế làm mất tác dụng của các nút điều khiển, ngăn ngừa trẻ em vận hành máy.





Nhân nút mở nguồn
Nhân nút Bắt đầu/ Tạm dùng
Nhân đồng thời nút Xả thêm và nút Hơi nước trong 3 giây đến khi nghe tiếng "bíp".

Cân thân!
- Chúc năng này sẽ khóa tất cả các nút ngoại trừ nút bạt tất nguồn.
- Đế hủy bỏ chức năng này, hãy nhân lại hai nút này trong 3 giây.
- Máy có thể ghi nhớ chức năng này khi mất điện và có điện trở lại.
Tốc độ vát
Tốc độ vất
Nhân nút này để thay đổi tốc độ vất.
| Chương trình giặt | Tốc độ vất mặc định(số vòng môi phút) | Chương trình giặt | Tốc độ vất mặc định(số vòng môi phút) |
| ĐỐ COTTON | 1000 | CHỐNG DỊ ÚNG | 800 |
| GREATWAVES | 1000 | GIẶT TIẾT KIỆM | 800 |
| ĐỐ TỔNG HỢP | 1000 | ĐỐ LEN | 800 |
| KHĂN TRẢI GIƯỜNG | 1000 | GIẶT 45 PHÚT | 800 |
| CHỈ VẮT | 1200 | GIẶT NHANH 12 PHÚT | 800 |
| VỆ SINH LỔNG GIẶT | -- |
Nhiệt độ nước
Nhiệt độ nước
Nhân nút này để chọn các nhiệt độ khác nhau (Bình thường, 20°C, 30°C, 40°C, 60°C, 90°C).
Khi đèn báo hiển thị "--", nhiệt độ nước là bình thường.
#
Tất âm thanh báo
Hãy nhân đồng thời nút Hện giờ hoàn tất và nút Giặt nhanh trong 3 giây, máy sẽ tất âm thanh báo. Đế mở lại âm thanh này, hãy nhân lại hai nút Hện giờ hoàn tất và Giặt nhanh trong 3 giây. Cài đặt này sẽ được lưu lại đến khi bạn thay đổi.

Cân thận!
- Sau khi đã tất âm thanh báo, máy sẽ không phát ra âm thanh nữa.

Công nghệ UFB
UFB là viết tất của cụm từ Ultra Fine Bubble - có nghĩa là Bọt khí có kích thước nano cục nhỏ và nhỏ hơn khe hồ của sợi vải. Nhờ công nghệ UFB, chất giặt tây có thể dễ dàng thẩm sâu vào từng sợi vải và làm sạch mọi vết bản.
Công nghệ UFB được áp dụng cho tất cả các chương trình giặt của kiểu máy này.
Chương trình giặt
Các chương trình giặt đã được cải đặt sản tương ứng với các loại đồ giặt khác nhau.
| Chương trình giặt | Đặc điểm |
| ĐỐ COTTON | Đố giặt bằng cotton (vải) hay vải lanh khó hòng hoặc chịu được nhiệt. |
| ĐỐ TỔNG HỢP | Đố giặt bao gồm đồ cotton và sợi tổng hợp. |
| GREATWAVES | Bạn có thể dùng chương trình này để giặt quản áo có màu sáng, sẽ giúp bảo vệ màu tốt hơn. Nhiệt độ nước thấp sẽ đem lại hiệu ứng giặt rất tốt. |
| GIẶT TIẾT KIỆM | Chương trình này phù hợp để tiết kiệm điện. |
| GIẶT 45 PHÚT | Chương trình này thích hợp để giặt quản áo không quá bản, tiết kiệm điện và giảm thời gian giặt. |
| GIẶT NHANH 12 PHÚT | Chương trình này phù hợp để giặt nhanh quản áo ít và không bản nhiều. |
| CHỈ VẮT | Chương trình này dùng để vất thêm với tốc độ vất tùy chọn. |
| ĐỐ LEN | Chương trình này thích hợp với đồ len - giặt bằng máy hay giặt bằng tay, hoặc quản áo nhiều len. Máy sẽ giặt nhẹ nhàng để tránh làm co quản áo và tăng thời gian tạm nghi trong chương trình. |
| KHĂN TRẢI GIƯỜNG | Chương trình này được thiết kế đặc biệt để giặt khăn trải giường. |
| VỆ SINH LỔNG GIẶT | Chương trình này được thiết kế đặc biệt cho máy để vệ sinh lông giặt và lông chứa nước. Máy sẽ áp dụng việc diệt khuẩn ở nhiệt độ cao 90°C để vệ sinh lông giặt. Khi chọn chế độ này, không được bỏ quản áo hay bất kỳ vật dụng nào để giặt. Ô chế độ Vệ sinh lông giặt này, bạn có thể cho thêm một lượng thích hợp chất tây clor, hiệu quả vệ sinh lông giặt sẽ tốt hơn. Bạn có thể sử dụng chế độ này thường xuyên tùy theo nhu cấu. |
| CHỔNG DỊ ÚNG | Chương trình này sử dụng nước ở nhiệt độ 60°C để giặt quản áo sạch hơn và đạt hiệu quả chống dị ứng. |

APPAREL CARE
Chu kỳ giặt đồ len của máy giặt này đã được chuẩn y bồi công ty Woolmark-vế việc giặt cho sản phẩm len có thể giặt bằng máy, với điều kiện là đồ len này được giặt theo hướng dẫn của nhân trên đồ len và hướng dẫn của nhà sản xuất máy giặt. Số chứng nhận: M1709.
Thông số chương trình giặt
| Chương trình giặt | Lương độ giặt (kg) | Nhiệt độ mắc định (°C) | Thời gian mắc định | ||
| Kiểu TW-BK95G4V | Kiểu TW-BK105G4V | Kiểu TW-BK115G4V | |||
| ĐỐ COTTON | 8,5 | 9,5 | 10,5 | 40 | 2:40 |
| GREATWAVES | 4,0 | 4,5 | 5,0 | 20 | 3:47 |
| ĐỐ TỔNG HỢP | 8,5 | 9,5 | 10,5 | 40 | 1:10 |
| KHĂN TRẢI GIƯỜNG | 8,5 | 9,5 | 10,5 | 40 | 1:48 |
| CHỈ VẮT | 8,5 | 9,5 | 10,5 | - | 0:12 |
| VỆ SINH LỔNG GIẶT | - | - | - | 90 | 1:18 |
| CHỐNG DỊ ÚNG | 4,0 | 4,5 | 5,0 | 60 | 4:31 |
| GIẶT TIẾT KİŞM | 2,0 | 2,0 | 2,0 | 30 | 0:55 |
| ĐỐ LEN | 2,0 | 2,0 | 2,0 | 40 | 1:07 |
| GIẶT 45 PHÚT | 2,0 | 2,0 | 2,0 | 30 | 0:45 |
| GIẶT NHANH 12 PHÚT | 0,5 | 0,5 | 0,5 | Bình thường | 0:12 |
Luu y!
- Bảng trên chỉ để tham khảo. Thông số thực tế có thể khác với bằng này.
VÊ SINH MÁY
Vệ sinh máy và nội dung phải lưu ý
Cảnh báo!
- Trước khi làm vệ sinh máy, phải rút phích cấm điện và khóa nguồn nước cấp cho máy.
Vệ sinh bên ngoài máy giặt
Việc vệ sinh đúng cho máy giặt sẽ kéo dài tuổi thọ của máy. Khi cần thiết, có thể lau bề mặt máy bằng nước rửa trung tính loãng - loại không ăn mòn. Nếu có nước trên mặt máy, hãy dùng vài khô để lau sạch ngay. Không được dùng vật sắc nhơn để lau chủi vỏ máy.

Luu y!
- Không được dùng acid formic, dung môi pha loãng của acid này hay chất tương tự - nhu côn, nước pha hoặc hóa chất,...
Vệ sinh lông giặt
Chất rỉ sét gây ra bởi vật bằng kim loại trong lông giặt phải được làm sạch ngay bằng chất tây không clor.
Tuyết đối không được sử dụng miếng chà bằng kim loại để vệ sinh lông giặt.
Luu y!
- Không được cho đồ giặt vào máy giặt khi đang vệ sinh lông giặt.
Vệ sinh vòng đêm cao su và mặt kính ở của máy giặt
Hãy lau sạch mặt kính ở của máy và vòng đêm bằng cao su sau mỗi lần giặt để làm sạch xơ vải hay vết bản dính lại. Nếu xơ vải động lại nhiều, máy có thể bị rò rì nước.
Phải lấy đồng xu, nút hay bất kỳ vật gì nằm lại trong vòng đệm sau mỗi lần giặt.

Vệ sinh bộ lọc ở ngõ vào cấp nước
Luu y!
- Phải vệ sinh bộ lọc ở ngõ vào cấp nước nếu thấy nước cấp vào máy bị yếu.
-
Vệ sinh bộ lọc ở đầu vào ống cấp nước
-
Khóa nước cấp vào máy.
- Tháo đầu ống khởi vòi.
• Dùng bàn chải để vệ sinh bộ lọc. - Lắp ống cấp nước trở lại vòi.


-
Vệ sinh bộ lọc ở ngõ vào cấp nước của máy:
-
Xoay nút vặn theo chiếu ngược chiếu kim đồng hồ để tháo ống cấp nước ra khởi ngõ vào ở mặt sau máy.
• Dùng kểm mỏ dài để lấy bộ lọc ra.
• Dùng bàn chải để làm sạch bộ lọc này. - Lắp lại bộ lọc vào máy.
- Bất lại ống cấp nước vào máy.


Lưu ý!
- Sau khi đã gần ống cấp nước vào máy giặt, hãy mở lại nguồn cấp nước cho máy.
Vệ sinh ngăn đúng nước giặt hay nước xả vải

Nhấn vào vị trí A
để lấy học ra.

Làm vệ sinh các
ngăn dụng bằng
nước.

Dùng bàn chải để làm
sạch nước giặt hay
nước xà vải ở tất cả các
khe bên trong ngăn.

Lắp học trở lại máy.
Lưu ý!
- Không được dùng côn, nước rửa hay hóa chất để vệ sinh máy.
Vệ sinh bộ lọc của bơm xả nước
Cảnh báo!
- Phải cần thận với nước nóng!
- Hây để cho nước giặt người xuống.
- Phải rút phích cắm điện của máy để tránh bị điện giật khi vệ sinh bộ lọc.
- Bộ lọc của bơm xả có thể giữ lại sợi vải và vật dụng nhỏ trong quá trình giặt. Do đó, hãythường xuyên vệ sinh bộ lọc này để máy giặt luôn hoạt động bình thường.

Mở nắp che ở gần chân máy.

text_image
Óng xà phụ 2Gõ ống xả phụ ra khởi móc giữ, rối gỗ nắp ra khởiống xả.

Sau khi đã xà hết nước ra ngoài, hãy đóng nắp rối cải lại ống xả phụ vào móc giữ.

text_image
Nắp bộ lọcMở bộ lọc bằng cách xoay ngược chiếu kim đồng hô.

Lấy xơ vải và vật lạ ra khởi bộ lọc.

Lắp bộ lọc về vị trí cũ rôi đóng nắp che lại.
! Cân thận!
- Phải chắc chắn là nắp mở bộ lọc bơm xà và ống xà phụ đã được lắp lại đúng, nắp ống xà phụ đã được lắp đúng vào đầu ống xà này. Nếu không, nước có thể rò rì và chảy ra ngoài.
- Khi máy đang hoạt động và tùy vào chương trình đã chọn, có thể có nước nóng trong bơm xả. Tuyết đối không được tháo nắp mở bộ lọc bơm xả trong suốt thời gian máy đang giặt. Phải chờ đến khi máy đã giặt xong và lấy hết đồ giặt ra ngoài trước khi mở nắp bộ lọc. Khi lắp trở lại bộ lọc của bơm xả, phải chắc chắn là đã tiết chặt lại.
Trở ngại và cách xử lý
Khi bắt đầu vận hành mà máy không hoạt động hoặc máy dùng khi đang hoạt động, hãy thử xử lý như sau - trước khi liên hệ với trung tâm bảo hành.
| Hiện tượng | Lý do có thể | Cách xử lý |
| Máy không thể khởi động | Chưa đóng chặt cửa. | Đóng chặt cửa rối khởi động lại máy.Kiểm xem quản áo có bị kẹt ở cửa máy không. |
| Không thể mở của máy giặt | Máy đang hoạt động và để đảm bảo an toàn, của không thể mở được. | Tất nguồn, rối khởi động lại máy. |
| Rò rì nước | Ống cấp nước chưa được tiết chặt vào máy, ống xà nước chưa được lắp đặt đúng chỗ. | Kiểm và tiết lại ống cấp nước.Kiểm lại ống xà. |
| Bột giặt hay nước giặt động lại trong ngăn | Bột giặt bị vốn cục hay nước giặt quá đảm đặc. | Vệ sinh bên trong ngăn dụng bột giặt hay nước giặt. |
| Hiến thị không sáng | Chưa cẩm phích dây nguồn hoặc cẩm phích dây nguồn vào ố điện chưa sát. | Phải chắc chắn là đã cẩm chặt phích dây nguồn vào ố cẩm điện.Hãy kiểm tra việc cẩm phích dây nguồn đã đúng chưa. |
| Tiếng ổn bất thường | Kiểm xem 4 ốc - để cố định máy di chuyển, đã được tháo ra chưa.Kiểm xem máy có được đặt ổn định trên bề mặt chắc chắn không. |
| Ký hiệu lỗi trên màn hình | Lý do có thể | Cách xử lý |
| E30 | Chưa đóng chặt của máy giặt. | Đóng chặt của rối khởi động lại máy.Kiểm xem đồ giặt có bị kẹt ở của máy không. |
| E10 | Nước cấp vào máy có vấn đề khi đang giặt. | Kiểm áp lực nước có quá thấp không. Siết lại ống cấp nước. Kiểm xem bộ lọc van cấp nước có bị nghệt không. |
E21 Thời gian xà nước quá lâu. Kiểm xem ống xà có bị nghệt không.
E12 Nước quá nhiều. Hãy ngưng sử dụng máy, tất nguồn, khóa van cấp nước, rối liên hệ với trung tâm bào hành.
EXX Lý do khác. Hãy thủ khởi động lai máy. Nếu vẫn không được, hãy liên hệ với trung tâm bảo hành.
Luu y!
- Sau khi kiểm tra, hãy khởi động lại máy. Nếu vẫn gặp trở ngại hoặc màn hình hiển thị ký hiệu lỗi khác, hãy liên hệ với trung tâm bảo hành.
Thông số kỹ thuật
| Nguồn điện cung cấp danh định | 220-240V~, 50 Hz |
| Dòng điện tối đa | 10 A |
| Áp lực nước tiêu chuẩn | 0,05 MPa ~ 1,00 MPa |

text_image
Cao Ròng Sâu| Kiểu máy | Khối lượng giặt | Kích thước rộng x cao x sâu (mm) | Khối lượng tỉnh | Công suất danh định |
| TW-BK95G4V(**) | 8,5 kg | 595 x 850 x 615 | 68 kg | 1900 W |
| TW-BK105G4V(**) | 9,5 kg | 595 x 850 x 615 | 71 kg | 2000 W |
| TW-BK115G4V(**) | 10,5 kg | 595 x 850 x 615 | 72 kg | 2000 W |
Ghi chú: (**) là mã màu sắc của sản phẩm.
ĐIỂU KHOẢN BẢO HÀNH
ĐĂNG KÝ BẢO HÀNH
Đế huống đầy đủ quyền lợi bảo hành, khách hàng vui lòng thực hiện đăng ký bảo hành trong vòng 14 ngày sau khi mua máy theo một trong các hình thức dưới đây:
- Từ máy tính:
Truy cập vào trang web www.toshiba18001529.com.vn
- Tử điện thoại di động:
Gửi tin nhân SMS đến tổng đài 8077 (1.000đ/ 1 SMS và có thể thay đổi không báo trước theo nhà mang).
Cú pháp tin nhân:
Toshiba_Kiếu máy_Số máy_Ngày mua.
Trong đó:
-_: khoàng trắng
- Ngày mua theo định dạng: dd/mm/yy (Ví dụ: 27/07/17)
- Tử điện thoại bàn:
Gọi điện thoại đến tổng đài miễn phí 18001529 (Thứ Hai – Thứ Sáu: 08:00-22:00/ Thứ Bảy: 08:00-17:00).
LIÊN LẠCYÊU CẦU BẢO HÀNH
- Trung tâm chăm sóc khách hàng và tiếp nhận bảo hành Tổng đài điện thoại miễn phí: 18001529
- Các trung tâm bảo hành ủy quyền Vui lòng xem danh sách cấp nhật trên trang web: www.toshiba18001529.com.vn
Điều khoản bảo hành chi tiết được công bố trên trang web chính thức của Toshiba Việt Nam, để có thông tin đầy đủ nhất quý khách vui lòng tham khảo trên trang web: www.toshiba.com.vn www.toshiba18001529.com.vn
-
Điều kiện được bảo hành miễn phí
-
Sản phẩm được bảo hành 24 tháng tính từ ngày mua nhưng không quá 30 tháng tính từ ngày xuất kho. Việc thực hiện đăng ký bảo hành đúng qui định sẽ đảm bảo đầy đủ quyền lợi 24 tháng bảo hành cho Sản Phẩm.
- Sản phẩm sẽ được sửa chữa hoặc thay thế phụ tùng, linh kiện miễn phí nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
■ Sản phẩm còn trong thời hạn bảo hành.
■ Sản phẩm được sử dụng đúng mục đích, công năng và theo cách thức phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Những hu hòng, lỗi của sản phẩm được kết luận là do lỗi hu hòng linh kiện hoặc do lỗi kỹ thuật từ nhà sản xuất.
■ Số máy trên sản phẩm phải còn nguyên vẹn, không bị rách, cạo sửa hoặc mất đi.
-
Các trường hợp không được bảo hành miễn phí
-
Sản phẩm không còn trong Thời Hạn Bảo Hành.
- Sản phẩm không được sử dụng đúng mục đích, công năng và theo cách thức phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Vệ sinh bảo dưỡng định kỳ sản phẩm không được bảo hành miễn phí.
- Vỏ máy và các phụ kiện kèm theo bên ngoài của sản phẩm không nằm trong danh mục được bảo hành miễn phí.
- Sản phẩm hu์ hòng do sự tác động của các yếu tố bên ngoài như: thiên tai, lũ lụt, sắm sét, hòa hoạn, tai nạn, sử dụng sai hướng dẫn, nguồn điện không thích hợp, nứt bề hay va chạm do vận chuyển, bảo quản sản phẩm không tốt, lắp đặt sai kỹ thuật, ...
- Sản phẩm có dấu hiệu sửa chữa trước ở những nơi không nằm trong hệ thống bảo hành do Toshiba Việt Nam ủy quyền.
GHI CHÉP DÀNH CHO NGUỒI SỬ DỤNG:
Trước khi tiến hành lắp đặt, quý khách vui lòng xem kiểu máy và số máy trên thân máy và điện vào ô trống bên cạnh. Hây tham khảo thông tin này khi quý khách cần liên hệ với Trạm bảo hành.
Kiểu máy: ____
Số máy: ____