GR-RF690WI-PGV67 - Tủ lạnh TOSHIBA - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí GR-RF690WI-PGV67 TOSHIBA ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về GR-RF690WI-PGV67 TOSHIBA
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Tủ lạnh ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn GR-RF690WI-PGV67 - TOSHIBA và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. GR-RF690WI-PGV67 thương hiệu TOSHIBA.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG GR-RF690WI-PGV67 TOSHIBA
(Chỉ sử dụng cho gia đình)
GR-RF690WI-PGV

• Công ty TOSHIBA chân thành cảm on quý khách đã tín nhiệm và chọn mua tử lạnh TOSHIBA.
- Vui lòng đọc kỹ huống dẫn sử dụng này để hiểu rõ và để sử dụng từ lạnh an toàn, đúng cách.
- Hây cắt giữ hướng dẫn sử dụng này để tham khảo về sau.
- Đảm bảo là bạn đã nhận đầy đủ thông tin về bảo hành.
1. Cảnh báo an toàn .... 1
1.1 Cành báo .... 1
1.2 Ý nghĩa của các biểu tượng cảnh báo an toàn 4
1.3 Cành báo liên quan đến điện 4
1.4 Cành báo khi sử dụng 5
1.5 Cảnh báo về việc để thực phẩm, đồ uống và vật dụng vào tủ 6
1.6 Cảnh báo về việc giữ đông thực phẩm đông lạnh 7
1.7 Cành báo khi thải bỏ tử lanh 7
2. Sử dụng tủ lạnh đúng cách 8
2.1 Lắp đặt tủ lanh 8
2.2 Điều chỉnh để cân bằng tủ 10
2.3 Điều chỉnh để cân bằng của 11
2.4 Điều chỉnh mặt trước của 11
2.5 Thay đèn LED chiếu sáng 12
2.6 Bất đầu sử dụng 13
2.7 Meo để tiết kiểm điện 13
3. Mô tả bộ phận và chức năng 14
3.1 Bộ phận chính 14
3.2 Huống dẫn sử dụng và châm thêm nước vào bình dụng nước 15
3.3 Chúc năng của bằng điều khiển 17
3.4 Cài đặt làm đá 21
4. Bảo dưỡng và vệ sinh tử lạnh 22
4.1 Vê sinh chung 22
4.2 Vệ sinh khay ở trên của 22
4.3 Vê sinh kê kính 23
4.4Vê sinh bình đúng nước 23
4.5 Vệ sinh ống cấp nước và bơm cấp nước 24
4.6 Xả đông 24
4.7 Khi tù lạnh không hoạt động 24
5. Xử lý sự cố 25
6. Cảnh báo khi thải bỏ tủ lanh 26
7. Thông số kỹ thuật 26
8. Điều khoản bảo hành 27
ĐỘC CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỦA AN TOÀN TRƯỚC KHI LẮP ĐẶT
Đế ngăn ngừa thuống tích cho người dùng hoặc người khác và thiết hại tài sản, phải tuân theo các hướng dẫn sau đây. Thao tác sai do không tuân thủ hướng dẫn có thể gây nguy hại hoặc thiết hại.
1.1 Cành báo
CẢNH BÁO

Cảnh báo: nguy cơ hóa hoạn / vật liệu dễ cháy
- CẢNH BÁO: Nguy cơ cháy nổ Ga lạnh của tủ lạnh là loại dễ cháy, hãy cần thận để không làm hồng hệ thống ống làm lạnh của tủ trong quá trình lắp đặt và vận chuyển. Nếu có rò rỉ khí gas, vui lòng liên hệ với trung tâm bảo hành và luôn thực hiện các biện pháp phòng ngừa sau:
- Mở cửa số để đảm bảo thông gió tốt.
- Không để có lửa xung quanh và vui lòng không sử dụng thiết bị điện khác.
- Tù lạnh này được thiết kế để sử dụng cho mục đích gia dụng.
- Trẻ nhỏ phải được giám sát để đảm bảo rằng trẻ không chơi đủa với thiết bị này.
- CẢNH BẢO: Nguy cơ hóa hoạn và điện giật Phải thay thế dây nguồn khi dây bị hồng. Hãy liên hệ với trung tâm bảo hành để thay dây nguồn.
- Vui lòng rút phích cấm ra khởi ở cấm khi vệ sinh tủ lạnh hoặc khi không sử dụng trong thời gian dài.
- Không sử dụng dây nguồn nối dài hoặc bộ chuyển đổi phích cắm điện loại hai chấu và không có chấu nối đất.
- CẢNH BÁO: Hãy giữ thông thoáng và không sử dụng chương ngại vật ở các khe thông thoáng phía sau tử và xung quanh tử.
- CẢNH BÁO: Không sử dụng các thiết bị cơ khí hoặc các phương tiện khác để làm tan bằng nhanh, ngoài những thiết bị được nhà sản xuất khuyến nghị.
• CẢNH BÁO: Không làm họng hệ thống ống làm lạnh.
- CẢNH BẢO: Không sử dụng các thiết bị điện bên trong các ngăn chứa thực phẩm của tủ lạnh, trừ khi thiết bị thuộc loại được nhà sản xuất khuyến dùng.
- CẢNH BÁO: Vui lòng thải bỏ tủ lạnh theo quy định của các nhà quản lý địa phương vì nó sử dụng vật liệu cách nhiệt cyclopentane và ga lạnh dễ cháy.
- CẢNH BÁO: Khi lắp đặt thiết bị, hãy đảm bảo dây nguồn được cung cấp không bị kẹt hoặc bị hồng.
- CẢNH BÁO: Không đặt nhiều ở cắm di động hoặc nguồn điện di động ở phía sau tủ lạnh.
- CẢNH BÁO: Vui lòng chỉ đồ nước uống thông thường. Không đồ vào các chất lỏng khác ngoài nước uống thông thường như nước nóng hoặc nước trái cây.
- NGUY HIÊM: Nguy cơ trẻ nhỏ bị mắc kẹt trong tử. Trước khi bạn thải bổ tử lạnh hoặc tử đồng cũ hãy:
- Tháo cửa tử ra.
- Để kê tủ ở vị trí thích hợp sao cho trẻ nhỏ không thể dễ dàng trèo vào bên trong.
- Ngắt kết nối tủ lạnh khởi nguồn cấp điện trước khi lắp đặt phụ kiện.
- Ga lạnh và vật liệu cách nhiệt cyclopentane được sử dụng cho tủ lạnh là loại dễ cháy. Do đó, khi thải bỏ tủ lạnh, phải giữ nó cách xa bất kỳ nguồn lửa nào. Không được thải bỏ chung với rác thải thông thường. Hãy chuyển tủ này đến điểm thu gom sản phẩm thải bỏ điện, điện tử gần nhất - xem phần Cảnh báo khi thải bỏ tủ lạnh.
- Theo tiêu chuẩn quốc tế IEC: Thiết bị này không nhằm mục đích để sử dụng cho những người (bao gồm cả trẻ em) bị thiếu năng về thể chất, giác quan hoặc trí tuệ, hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức trong việc sử dụng thiết bị, trừ khi có sự giám sát và hướng dẫn của người chịu trách nhiệm về sự an toàn của họ.
- Theo tiêu chuẩn Châu Âu EN: Trẻ em từ 8 tuổi trở lên và những người bị thiếu năng về thể chất, giác quan, trí tuệ hoặc thiếu kinh nghiệm và hiểu biết có thể sử dụng thiết bị này nếu được giám sát hoặc hướng dẫn về cách sử dụng thiết bị một cách an toàn và hiểu rõ các mối nguy hiểm liên quan. Trẻ nhỏ không được nghịch tử lạnh. Không để trẻ nhỏ làm vệ sinh và thực hiện quy trình bảo dưỡng của người dùng khi không có ai giám sát.
- Vui lòng không sử dụng tủ lạnh trên các phương tiện giao thông (như tàu thuyền...).
- Nếu có tiếng ôn, mùi lạ và khói bốc ra, vui lòng rút phích cắm điện ngay lập tức và liên hệ với trung tâm bảo hành để kiểm tra hay sửa chữa.
• Vui lòng không đặt tay dưới hoặc phía sau tủ lạnh để tránh bị thương.
- Vui lòng để vật liệu đóng gói và các bộ phận khác ngoài tâm với của trẻ em để tránh nguy cơ ngạt thở.
• Để tránh làm hồng thực phẩm, vui lòng tuân thủ các hướng dẫn sau:
- Việc mở của tủ trong thời gian dài có thể làm tăng nhiệt độ trong các ngăn của tủ lanh.
- Vệ sinh thường xuyên các bề mặt có thể tiếp xúc với thực phẩm và gần hệ thống xả nước
- Bảo quản thịt và cá trong các hộp dụng thích hợp rối cho vào tủ lạnh, để thịt và cá tươi không tiếp xúc hoặc chảy nước lên thực phẩm khác.
- Ngăn hai sao thích hợp để lưu trữ thực phẩm đã đông lạnh trước, trữ đông hoặc làm kem và làm đá viên. (ghi chú 1)
- Ngăn một sao, hai sao, ba sao không thích hợp để đông lạnh thực phẩm tươi sống. (ghi chú 2)
- Đối với các thiết bị không có ngăn 4 sao: là loại tử không thích hợp để đông lanh thực phẩm. (ghi chú 3)
- Nếu không để thực phẩm nào trong thời gian dài, hãy tất nguồn, rã đông, vệ sinh, lau khô và để cửa mở nhằm tránh nấm mốc phát triển trong tủ lanh.
• Ghi chú 1, 2, 3: Hây xem trên sản phẩm thực tế của bạn.
- Việc thay thế hoặc bảo trì đèn LED đều phải được thực hiện bởi nhà sản xuất, trung tâm bảo hành hay người có chuyên môn.
1.2 Ý nghĩa của các biểu tượng cảnh báo an toàn

Biểu tượng cấm
Đây là biểu tượng cấm.
Việc không tuân thủ các hướng dẫn được đánh dấu bằng biểu tượng này có thể dẫn đến hư hại cho sản phẩm hoặc gây nguy hiểm cho sự an toàn của người dùng.

Biểu tượng hành động bắt buộc
Đây là biểu tượng có tính Bắt buộc.
Cân phải vận hành bằng cách tuân thủ nghiệm ngặt các hướng dẫn được đánh dấu bằng biểu tượng này; nếu không, có thể gây ra hư hại cho sản phẩm hoặc thương tích cá nhân.

Biểu tượng cảnh báo
Đây là biểu tượng cảnh báo.
Hướng dẫn được đánh dấu bằng biểu tượng này yêu cầu phải thận trọng đặc biệt. Sự thận trọng không đúng mục có thể dẫn đến chấn thương nhẹ hoặc trung bình, hoặc làm hồng sản phẩm.
Hướng dẫn sử dụng này chứa rất nhiều thông tin an toàn quan trọng mà người dùng phải tuân thủ.
1.3 Cảnh báo liên quan đến điện

- Không kéo dây nguồn khi rút phích cắm của tủ lạnh. Vui lòng nằm chắc phích cắm và rút trực tiếp phích cắm ra khởi ở cắm.
- Đế đảm bảo sử dụng an toàn, không làm hỏng dây nguồn hoặc sử dụng dây nguồn khi dây bị hỏng hoặc bị mòn.

- Vui lòng không chạm vào phích cắm bằng tay ướt để tránh bị điện giật.
- Vui lòng sử dụng ổ cắm chuyên dụng và không được dùng chung ổ cắm với các thiết bị điện khác. Phích cắm phải được tiếp xúc chắc chắn với ổ cắm; nếu không, có thể gây ra hòa hoạn.

- Vui lòng đảm bảo sử dụng dây nguồn có dây dẫn nối đất cho tủ và phích cắm điện có chấu nối đất.
- Vui lòng yêu cầu trợ giúp từ những người có trình độ chuyên môn để kiểm tra xem ổ cắm có đường dây nối đất đáng tin cây hay không.
- Người dùng có trách nhiệm thay ở cắm không nối đất thành ở cắm có nối đất.

- Vui lòng khóa van của bình ga và sau đó mở của ra vào và của số trong trường hợp có rò rỉ khí ga và các loại khí dễ cháy khác. Không rút phích cắm từ lạnh và các thiết bị điện khác vì tia lửa có thể gây ra hòa hoạn.
- Không sử dụng các thiết bị điện bên trên tủ lạnh, trừ khi chúng thuộc loại được nhà sản xuất khuyến dùng.
1.4 Cảnh báo khi sử dụng

- Không tự ý tháo rời hoặc sửa đổi tử lạnh, hoặc làm hống hệ thống làm lạnh; việc bảo dưỡng thiết bị phải được thực hiện bởi người có chuyên môn.
- Dây nguồn bị hỏng phải được nhà sản xuất, bộ phận bảo dưỡng hoặc trung tâm bảo hành thay thế để tránh nguy hiểm.

- Khoảng cách giữa các cửa tử cũng như giữa của với thân tử lạnh là nhỏ, lưu ý không đặt tay vào những khu vực này để tránh bị kẹt tay. Vui lòng đóng của tử nhẹ nhàng để tránh làm rơi đồ chứa bên trong.
- Không chạm vào thực phẩm hoặc hộp dụng bằng tay ướt trong ngăn đông khi tủ lạnh đang chạy, đặc biệt là hộp dụng kim loại để tránh bị bông lạnh.

- Không cho trẻ nhỏ chui hoặc leo vào tủ lạnh nếu không có thể gây ra tình trạng ngạt thở hoặc trẻ bị té ngã.
- Vui lòng không đặt các vật nặng hoặc nguy hiểm lên trên thiết bị (chai lọ, bộ đồ ăn bát đĩa, hoặc bất cứ vật chứa chất lỏng nào).
- Vui lòng rút phích cắm điện khi có sự cố về điện hoặc vệ sinh thiết bị, sau đó cắm phích cắm với nguồn điện sau ít nhất 5 phút, để tránh làm hỏng máy nén.

1.5 Cảnh báo về việc để thực phẩm, đồ uống và vật dụng vào tử

- Không đặt các vật dụng để cháy, để nổ, để bay hơi và có tính ăn mòn cao trong tủ lạnh để tránh làm hư hỏng sản phẩm hoặc dẫn đến tai nạn hóa hoạn.
- Không nên đặt vật dụng để cháy gần từ lạnh để tránh dẫn đến tai nạn hóa hoan.

text_image
Máu Thúc Sản phẩm có nhuận gốc sính học No- Tử lạnh được dành cho việc sử dụng trong gia đình, chằng hạn như bảo quản thực phẩm; không được sử dụng cho các mục đích khác, chằng hạn như bảo quản máu, thuốc hoặc các sản phẩm sinh học,...

text_image
Ngăn đông Bia- Không nên bảo quản bia, đồ uống hoặc các chất lỏng khác chứa trong chai hoặc hộp kín trong ngăn đông của tủ lạnh; nếu không, chai hoặc hộp kín có thể nứt do bị đóng bằng, gây ra tổn thất.

text_image
Vui lòng không để lượng thực phẩm được bảo quản trong học hoặc hợp vượt quá giới hạn trữ trên ngân kéo được hiến thị trong hình bên phải. Nếu không, của tủ lạnh sê không thế đóng hoàn toàn, đản đến hiệu quả làm lạnh kém, tạo sương hoặc hú hỏng. Mẹo • Thực phẩm vượt quá giới hạn trừ trên ngân kéo sẽ khiến của không thế đóng hoàn toàn. (Tạo khe hồ). Giới hạn trữ của học dụng đã viên Giới hạn trữ của ngân kéo ngản đông trên Giới hạn trữ của ngân kéo ngản đông dưới Trạng thái khe hồ1.6 Cảnh báo về việc giữ đông thực phẩm đông lạnh
- Tù lạnh có thể không hoạt động liên tục (thực phẩm có thể rã đông hoặc nhiệt độ trở nên quá ẩm trong ngăn đông) khi đặt tử trong thời gian dài, ở nơi có nhiệt độ thấp hơn giới hạn dưới của phạm vi nhiệt độ mà tử được thiết kế.
- Không được bảo quản đồ uống suiì bọt trong ngăn đông hay trong ngăn có nhiệt độ thấp và một số sản phẩm như nước lạnh không nên dùng quá lạnh.
- Không được để vượt quá thời gian bảo quản được các nhà sản xuất thực phẩm khuyến nghị đối với bất kỳ loại thực phẩm nào và đặc biệt đối với thực phẩm đông lạnh nhanh về mặt thương mại trong tủ đông thực phẩm và ngăn hoặc hợp dụng thực phẩm đông lạnh.
- Đế ngăn chăn sự gia tăng quá mức nhiệt độ của thực phẩm đông lạnh trong khi rã đông tủ lạnh, cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa như bọc thực phẩm đông lạnh trong một vài lớp giấy báo.
- Việc tăng nhiệt độ của thực phẩm đông lạnh trong quá trình rã đông thủ công, bảo trì hoặc vệ sinh tử có thể rút ngắn thời gian bảo quản của thực phẩm.
1.7 Cảnh báo khi thải bổ tử lạnh

- Ga lạnh và vật liệu cách nhiệt cyclopentane được sử dụng cho tủ lạnh là loại dễ cháy. Do đó, khi thải bỏ tủ lạnh, hãy xem phần Cảnh báo khi thải bỏ tủ lạnh (trang 26).

- Khi thải bỏ tủ lạnh, hãy tháo rời cửa tủ và gỗ ron cửa và kê tủ; để cửa và kê tủ ở nơi thích hợp, để tránh tạo thành cảm bấy nguy hiểm cho trẻ nhỏ.
2.1 Lắp đặt tủ lạnh

text_image
≤45°
- Trước khi di chuyển tử lạnh, hãy lấy tất cả các đồ vật bên trong ra ngoài, cố định các kê kính, ngăn dụng rau quả, ngăn kéo trong ngăn đông... bằng bằng dính, vận chặt các chân để; đóng và dán kín cửa bằng bằng dính. Trong quá trình di chuyển, không được lật ngược thiết bị theo chiều dọc hoặc ngang, hoặc không được rung lắc; độ nghiêng trong quá trình di chuyển không được quá 45°.
- Trước khi sử dụng, tháo bờ tất cả các vật liệu đóng gói, bao gồm đệm lót đáy, tấm xốp và bằng dính bên trong tủ lạnh; xé bờ màng bảo vệ trên cửa và thân tủ lạnh. Tránh xa nhiệt và ánh sáng mặt trời trực tiếp. Không đặt thiết bị ở những nơi ẩm ướt hoặc có nước để ngăn ngừa rỉ sét hoặc làm giảm tác dụng cách điện.
- Không phun xịt hoặc rửa tủ lạnh; không đặt tủ lạnh ở những nơi ẩm ướt dễ bị văng nước để không ảnh hưởng đến tính chất cách điện của tủ lạnh.
- Nên đặt tủ lạnh ở nơi thông thoáng trong nhà; nên nhà phải bằng phẳng và chắc chắn (xoay sang trái hoặc phải để điều chỉnh chân để tủ lạnh nhằm cân bằng nếu tủ chưa được cân bằng).

Các biện pháp phòng ngừa trước khi lắp đặt:
Trước khi lắp đặt hoặc điều chỉnh các phụ kiện, phải đảm bảo đã ngắt kết nối từ lạnh khởi nguồn điện. Phải cần thận để tránh bất kỳ thương tật nào.
Cảm vào
Đế đảm bảo hoạt động đúng cách của từ lạnh khi sử dụng theo cách những, cần để một khoảng trống giữa từ lạnh và bên trong từ âm tường (chủ yếu xem xét sự biến dạng của từ và sự để dàng cải đặt). Khi góc mở của là 90°, kích thước tối thiểu của bên trong từ âm tường phải đáp ứng các yêu cầu sau:
| Kích thước tổng thể của tủ lạnh (mm) | Kích thước tối thiểu được để xuất của bên trong tủ âm tường (mm) | |
| Chiểu rộng | 833 | 837 |
| Chiểu sâu | 600 | 600 |
| Chiểu cao | 1910 | 1918 |
Nên cải đặt ở cắm ở độ cao lớn hơn 2000 mm trên phía sau của tủ lạnh. Đường kính của lỗ dây trên tấm tủ phải lớn hơn 60 mm, và lỗ dây phải được đặt dưới ở cắm (xem hình I) (hãy chú ý tránh hu họng cáp điện. Khách hàng nên sử dụng các ở cắm ấn).

text_image
Trên 2 mm Trên 8 mmHình chiếu chính - Cài đặt trung tâm

text_image
Chiều ròng Chiều cao Chiều sàoMặt đất phẳng và chắc chẩn

text_image
Trên 2 mmHình chiếu bằng - Cài đặt trung tâm

text_image
200 mm 200mm Khu vực ở cấm điện Lỗ dây 2000mm 2000mmHình I
- Nếu bạn muốn mở của tối đa 125°, cần khoảng cách 40 mm giữa hai bên tủ lạnh và tủ âm tưởng.
2.2 Điều chính để cân bằng tủ
- Lưu ý trước khi thao tác:
Trước khi thực hiện các thao tác, phải đảm bảo rằng tủ lạnh đã được ngắt kết nối khởi nguồn điện.
- Lưu ý trước khi điều chỉnh cân bằng tủ:
Trước khi điều chỉnh chân cân bằng, phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa để ngăn ngừa thương tích cá nhân.
- Cách chính:
a. Xoay chân tử theo chiếu kim đồng hô để nâng tử lạnh lên;
b. Xoay chân tủ ngược chiều kim đồng hồ để hạ tủ lạnh xuống;
c. Điều chỉnh chân tử phải và chân tử trái theo quy trình ở trên theo phương ngang.

text_image
Hạ thấp tù Nâng cao tù(Hình ảnh trên chỉ mang tính tham khảo. Hãy xem trên sản phẩm thực tế).
2.3 Điều chính để cân bằng cửa
Nâng cánh cửa thấp lên bằng với cánh cửa cao. Dùng kìm để đưa miếng đệm vào khe hở giữa cách cửa và bản lê.

text_image
Miếng đêm Bản lẻ2.4 Điều chỉnh mặt trước của
Khi cửa trái và cửa phải có bề mặt không đồng đều (như được hiện thị trong Hình minh họa 1), hãy mở cánh cửa ra, xoay óc điều chỉnh ngược chiều kim đồng hồ ở phía bên dưới cửa (như được hiện thị trong Hình minh họa 2) cho đến khi cửa trái và cửa phải đồng đều. Khi điều chỉnh được thực hiện, vui lòng quan sát cần thận. Đảm bảo ron cửa và thân tử lạnh kín chặt hiệu quả (như được thể hiện trong Hình minh họa 3). Không được phép có vết nút, nếu không sẽ ảnh hưởng đến chức năng của tử lạnh.

text_image
Hình minh hαa 1 Hình minh hαa 2 Óc vít có thế diếu chính Hình minh hαa 3 Thân tù lạnh D Cánh của Ron của2.5 Thay đèn LED chiếu sáng
Việc thay thế hoặc bảo dưỡng bóng đèn LED nên được thực hiện bởi nhà sản xuất, trung tâm bảo hành hoặc những nhân viên có trình độ tương tự.


text_image
①- Vui lòng rút phích cắm trước khi tháo.

- Sử dụng tua vít để tháo chụp đèn.

- Tháo ròi phích dây kết nối.
2.6 Bất đầu sử dụng

- Khi lần sử dụng đầu tiên, để từ lạnh đúng yên trong vòng 30 phút trước khi cắm phích điện nguồn.

- Trước khi bảo quản thực phẩm tươi sống hoặc thực phẩm đông lạnh trong tử, phải để tử lạnh hoạt động trong vòng 2-3 giờ hoặc hơn 4 giờ vào mùa hè khi nhiệt độ môi trường cao.

- Cấn có khoảng trống đủ rộng để thuận tiện khi mở của tủ và ngăn kéo, hoặc tùy thuộc vào hướng dẫn của nhà phân phối.
2.7 Mẹo tiết kiệm điện
- Thiết bị phải được đặt ở nơi thoáng mát nhất trong phòng, tránh xa các thiết bị sinh nhiệt hoặc ống dẫn nhiệt và ánh năng chiếu trực tiếp.
- Đối với thực phẩm còn nóng, nên để người về nhiệt độ phòng trước khi cho vào tủ lạnh. Tù lạnh bị quá tải khiến máy nén phải hoạt động lâu hơn bình thường. Thực phẩm đông lạnh quá chậm có thể bị giảm chất lượng hoặc hư hỏng.
- Đảm bảo rằng bạn bọc thực phẩm đúng cách và lau khô hộp đúng thực phẩm trước khi cho vào tủ lanh. Nhờ vây, sương tích tu bên trong tủ lanh sẽ được giảm thiếu.
• Không được lót hộp đúng thực phẩm trong tủ lanh bằng giấy nhôm, giấy sáp khăn giấy.
Vì lớp giấy lót sẽ cần trở quá trình lưu thông không khí lạnh, khiến tủ lạnh hoạt động kém hiệu quả hơn.
- Hây sắp xếp và dán nhân cho hộp đúng thực phẩm để hạn chế mở của từ lạnh và giảm thời gian tìm kiếm. Hây kết hợp lấy nhiều thực phẩm cần thiết cùng một lúc và đóng của từ ngay khi lấy xong.
3. Mô tả bộ phận và chức năng
3.1 Bộ phận chính

text_image
Ngăn lạnh Đèn LED chiếu sáng Bình đúng nước Khay ở trên cửa Kế kính Ngăn bảo quản thực phẩm tươi Ngăn đông mềm Ngăn đông Hộc kéo ngân đông trên Hộc kéo ngân đông dưới
text_image
Thân tử lạnh Hộp trữ đá viên Hộc kéo ngăn đông trên Hộc kéo ngăn đông dưới(Hình ảnh trên chỉ mang tính tham khảo. Hây xem trên sản phẩm thực tế).
Ngăn lạnh
Ngăn lạnh thích hợp để bảo quản nhiều loại trái cây, rau củ quả, đồ uống và các thực phẩm khác được tiêu thu trong thời gian ngắn, với thời gian bảo quản để xuất từ 3 ngày đến 5 ngày.
- Không để thực phẩm vừa nấu chín vào ngăn lạnh cho đến khi thực phẩm người đến ở nhiệt độ phòng.
• Nên boc kín thực phẩm trước khi cho vào tủ lanh.
- Có thể điều chỉnh các kê kính lên hoặc xuống để có không gian bảo quản phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Ngăn đông
Ngăn đông với nhiệt độ thấp có thể bảo quản thực phẩm tươi sống trong thời gian dài, chủ yếu được sử dụng để bảo quản thực phẩm đông lạnh và làm đá.
Ngăn đông thích hợp để bảo quản thịt, cá, cóm nằm và các thực phẩm khác không được tiêu thụ trong thời qian ngắn.
- Tốt nhất là bạn nên chia thịt thành từng miếng nhỏ để để lấy ra. Lưu ý rằng thực phẩm phải được tiêu thu trong thời hạn sử dụng.
Các ngăn kéo, hộp dụng thực phẩm, kê kính,... được đặt theo vị trí trong hình trên là tiết kiệm điện nhất.
Chú ý: Không trữ quá nhiều thực phẩm vào tủ lạnh trong lần sử dụng đầu (sau khi cấm điện nguồn). Thực phẩm được bảo quản không được che chấn các lỗ hay khe thoát khí lạnh; nếu không sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả làm lạnh của tủ.
3.2 Huống dẫn sử dụng và châm thêm nước vào bình dụng nước
Các bước châm thêm nước:
1) Rút bình nước ra khởi tủ lạnh.
2) Mở nắp bình dụng nước.
3) Thêm nước uống đóng chai hoặc nước uống được, không vượt quá vạch tối đa.

- Không đồ nước vượt quá vạch tối đa. Nếu không, nước sẽ tràn ra ngoài.
- Chỉ đồ đầy bình dụng bằng nước khoáng hoặc nước tinh khiết.
Không sử dụng chất lỏng khác. Không được phép thêm nước trái cây,
sữa và nước uống có ga vào bình dụng nước.
4) Đóng nắp bình dụng nước.
5) Đầy bình dụng nước vào bên trong cho đến khi không còn khoảng trống để đầy vào tiếp. Lúc này vị trí lắp đặt bình nước đã chính xác.

- Sau khi đẩy bình nước vào, vui lòng đợi 30 giây trước khi lấy cốc nước đầu tiên.
- Hây chắc chắn rằng bình dụng nước đã khớp với kê. Nếu không, bình dụng nước có thể không hoạt động đúng cách.
- Không sử dụng từ lạnh khi chưa lắp bình dụng nước. Điều này có thể làm giảm hiệu suất làm lạnh.
3.3 Chúc năng của bằng điều khiển

text_image
Fridge Min Max Freezer A B ① Pro Age ② Soft Freeze Cooling Zone C ③ Quick Ice ④ Ice Off D ⑤ Deep Frz ⑥ Super Frz ⑦ Made Φ 3sec E ⑧ Sensing OFF ⑨ Lock F ⑩ Door Alarm % / % ● Hold 3sec(Hình ảnh trên chỉ mang tính tham khảo. Hãy xem trên sản phẩm thực tế).
1. Đèn báo hiện thị
① Pro Age
② Soft Freeze (Làm đông mềm)
③ Quick Ice (Làm đá nhanh)
④ Ice Off (Tất làm đá tự động)
⑤ Deep Frz (Làm đông sâu)
⑥ Super Frz (Làm dông nhanh)
⑦ Wireless network (Mạng internet không dây)
⑧ Sensing Off (Tất cảm biến)
⑨ Lock (Khóa)
⑩ Door Alarm (Cảnh báo cửa)
2. Nút cảm ứng
A Fridge (Ngăn lạnh)
B Freezer (Ngăn đông)
C Cooling Zone (Ngăn đông mêm)
D Ice (Làm đá)
E Mode/Wireless (Chế độ/Mạng internet không dây)
F On/Off (Bật/Tất bằng điều khiển
3. Huống dẫn vận hành
a) Khi tử lạnh được bật nguồn lần đầu tiên, toàn bộ đèn báo sẽ sáng trong 3 giây. Trong khi đó, âm thanh báo khởi động reo lên, và hiện thị hoạt động bình thường.
b) Khi có sự cố xảy ra, mã lỗi sẽ được hiển thị. Nhiệt độ cải đặt của tủ lạnh được hiển thị khi không có lỗi.
c) Trong trường hợp tủ lạnh hoạt động bình thường, khi không có thao tác mở cửa hoặc thao tác nhân nút trong 20 giây, đèn báo hiển thị sẽ tắt. Để bật, vui lòng nhân nút "○". Đèn báo hiển thị sẽ sáng lên và tắt sau 30 giây.
- Cài đặt tất cảm biển và Khóa
1) Nhân giữ "○" trong 3 giây cho đến khi có âm thanh báo reo lên.
2) Nhân lần thứ nhất nút "○" để biểu tượng "Sensing OFF" sáng lên.
3) Nhân lần thứ hai nút "○" để làm cho biểu tượng "Sensing OFF" sáng mở và biểu tượng "Lock" sáng lên.
4) Nhân lần thứ ba nút "○" để làm sáng các biểu tượng "Sensing OFF" và "Lock".
5) Nhân lần thú tú nút "○" để làm cho các biểu tượng "Sensing OFF" và "△ Lock" sáng mở đi.
Chú y:
1) Trong chế độ "Khóa", khi bất kỳ nút nào được nhân, "Lock" sẽ sáng nhập nháy ba lần, có nghĩa là không thể thực hiện thao tác.
2) Khi "tất cảm biến" được thiết lập thành công, ánh sáng môi trường vẫn tối khi có người tiếp cận, và nút "○" trên bằng hiện thị sáng lên (sáng mở).
- Cài đặt nhiệt độ của ngăn đông
Nhấn nút "Freezer". Các biểu tượng "yếu" và "mạnh" vẫn sáng và nhiệt độ có thể được điều chỉnh. Mức nhiệt độ điều chỉnh của ngăn đông như sau: -16°C (yếu nhất) → -18°C → -20°C → -22°C → -24°C (mạnh nhất) → -22°C → -20°C...
Nếu không nhân bất kỳ nút nào, việc điều chỉnh sẽ có hiệu lực tự động trong 10 giây.
- Cài đặt nhiệt độ của ngăn lạnh
Nhấn nút “Fridge”. Các biểu tượng “yếu” và “mạnh” vẫn sáng và nhiệt độ có thể được điều chỉnh. Các mức nhiệt độ điều chỉnh của ngăn lạnh như sau: 8°C (yếu nhất) → 6°C → 4°C → 3°C → 2°C (mạnh nhất) → 3°C → 4°C...
Nếu không nhân bất kỳ nút nào, việc điều chỉnh sẽ có hiệu lực tự động trong 10 giây.
- Cài đặt Ngăn đông mềm
Nhấn nút "Cooling Zone". Mỗi lần điều chỉnh nhiệt độ, chu trình diễn ra như sau: Pro Age (-1°C) → Làm đông mềm (-3°C) → Tất → Pro Age (-1°C) → ...
Nếu không nhân bắt kỳ nút nào, việc điều chỉnh sẽ có hiệu lực tự động trong 10 giây.
1) Khi chức năng "Tất Ngăn đông mềm" được chọn, các biểu tượng "Pro Age" và "Soft Freeze" sáng mở đi.
2) Khi chức năng "Pro Age" được chọn, biểu tượng "Pro Age" sáng lên và biểu tượng "Soft Freeze" sáng mở đi.
3) Khi chức năng "Làm đông mềm" được chọn, biểu tượng "Pro Age" sáng mở đi và biểu tượng "Soft Freeze" sáng lên.
8. Cài đặt làm đá
Nhấn nút " Ice". Mỗi lần điều chỉnh, chu trình diễn ra như sau:
làm đá nhanh → tắt làm đá → tắt tắt cả (làm đá thông thường) → làm đá nhanh → ...
Nếu không nhân bất kỳ nút nào, việc điều chỉnh sẽ có hiệu lực tự động trong 10 giây.
1) Khi chức năng "làm đá nhanh" được chọn, biểu tượng "Quick Ice" sáng lên, và biểu tượng "Ice Off" sáng mờ đi;
2) Khi chức năng "tất làm đá" được chọn, biểu tượng "Quick Ice" sáng mở đi, và biểu tượng "Ice Off" sáng lên;
3) Sau khi được cải đặt, chế độ "làm đá nhanh" kết thúc trong 8 giờ, lúc này biểu tượng "Quick Ice" mở đi và chức năng làm đá thông thường khởi động. Chúc năng làm đá chỉ dùng lại khi chức năng "tất làm đá" được cải đặt.
9. Chế độ Làm đông sâu và Làm đông nhanh
Nhấn nút" Mode "Môi lần điều chỉnh, chu trình diễn ra như sau:
Làm đông sâu (-30°C) → Làm đông nhanh (-24°C) → Làm đông lạnh bình thường → Làm đông sâu (-30°C)...
Nếu không nhân bất kỳ nút nào, việc điều chỉnh sẽ có hiệu lực tự động trong 10 giây.
1) Chế độ Làm đông sâu (-30°C):
a) Khi chế độ "Làm đông sâu" được cải đặt, biểu tượng Deep Frz" sẽ sáng hoàn toàn. " Nhiệt độ của ngăn đông được tự đông đặt là -30°C.
b) Khi tất chế độ "Làm đông sâu", biểu tượng "Deep Frz" sẽ sáng mờ đi. Nhiệt độ của ngăn đông tự đông trở về nhiệt độ cải đặt trước khi cải đặt chế độ làm đông sâu.
c) Trong chế độ "Làm đông sâu", nhân nút "Freezer" để thoát khởi chế độ làm đông sâu. Nhiệt độ của ngăn đông tự động trở về nhiệt độ cải đặt trước khi cải đặt chế độ làm đông sâu.
d) Khi muốn cải đặt chế độ "Làm đông nhanh" trong chế độ "Làm đông sâu", hãy tất chế độ "Làm đông sâu" trước khi cải đặt chế độ "Làm đông nhanh".
2) Chế độ Làm đông nhanh (-24°C):
a) Khi chế độ "Làm đông nhanh" được cải đặt, biểu tượng "Super Frz" sáng lên và nhiệt độ của ngăn đông được tự đông cải đặt là -24°C;
b) Khi tất chế độ "Làm đông nhanh", biểu tượng "Super Frz" sẽ sáng mở đi. Nhiệt độ của ngăn đông tự động trở về nhiệt độ cải đặt trước khi cải đặt chế độ "Làm đông nhanh".
c) Có thể nhân nút "Freezer" để thoát khởi chế độ "Làm đông nhanh". Nhiệt độ của ngăn đông tự động trở về nhiệt độ cải đặt trước khi cải đặt chế độ "Làm đông nhanh".
d) Khi cài đặt chế độ "Làm đông sâu" trong chế độ "Làm đông nhanh", hãy thoát khởi chế độ "Làm đông nhanh" trước khi cài đặt chế độ "Làm đông sâu".
- Chúc năng mạng internet không dây
Nhấn giữ nút “Mode” trong 3 giây đề vào chế độ mạng internet không dây. Lúc này bằng điều khiển sẽ hiển thị ký hiệu “AP” cho biết mạng internet không dây có thể được kết nối. Nút “Mode” sẽ sáng nhập nháy khi cấu hình mạng internet không dây thành công và ký hiệu “AP” sẽ tắt.
Nhiệt độ hiển thị trong vùng hiển thị nhiệt độ trở lại bình thường; trong chế độ mạng internet không dây, nếu cấu hình mạng không thành công trong 10 giây, tủ lạnh sẽ thoát khởi chế độ mạng internet không dây để nhiệt độ có thể được hiển thị bình thường.
- Khi xảy ra lỗi, sự kết hợp khác nhau giữa số lần sáng nhập nháy của biểu tượng "Làm đông nhanh" + "Làm đá nhanh" cho biết các lỗi khác nhau.
| Thông báo lỗi | Tên lỗi | Mục lỗi | Xử lý lỗi |
| 2 Làm đông nhanh + 1 Làm đá nhanh | Lỗi cảm biến nhiệt độ của ngăn lạnh | Giá trị nhiệt độ đo được của cảm biến < -50°C, hoặc >+60°C. | Thực hiện làm lạnh trong ngăn lạnh theo chu trình bất đầu-kết thúc trong một khoảng thời gian xác định |
| Làm đông nhanh 5 + Làm đá nhanh 1 | Lỗi cảm biến nhiệt độ của ngăn đông | Giá trị nhiệt độ đo được của cảm biến < -50°C, hoặc >+60°C. | Thực hiện làm lạnh trong ngăn lạnh theo chu trình bất đầu-kết thúc trong một khoảng thời gian xác định |
| Làm đông nhanh 1 + Làm đá nhanh 2 | Lỗi cảm biến ngăn đông mềm | Giá trị nhiệt độ đo được của cảm biến < -50°C, hoặc >+60°C. | Thực hiện làm lạnh trong ngăn lạnh theo chu trình bất đầu-kết thúc trong một khoảng thời gian xác định |
| Làm đông nhanh 1 + Làm đá nhanh 1 | Lỗi cảm biến đông của ngăn đông | Giá trị nhiệt độ đo được của cảm biến < -50°C, hoặc >+60°C. | Thực hiện làm lạnh trong ngăn lạnh theo chu trình bất đầu-kết thúc trong một khoảng thời gian xác định |
| Làm đông nhanh 6 + Làm đá nhanh 2 | Lỗi giao tiếp giữa bo mạch chính và bo mạch hiển thị | Không thể giao tiếp sau 8 giây tủ lạnh được kết nối điện hoặc sau khi tủ lạnh hoạt động trong một phút | Vận hành bằng điều khiển chính theo cải đặt trước khi xảy ra lỗi. |
| Làm đông nhanh 6 + Làm đá nhanh 1 | Lỗi cảm biến nhiệt độ môi trường xung quanh | Giá trị nhiệt độ đo được của cảm biến < -50°C, hoặc >+65°C. | Vận hành trong môi trường có nhiệt độ 25 °C |
| Làm đông nhanh 1 + Làm đá nhanh 5 | Lỗi cảm biến độ ẩm | Giá trị độ ẩm đo được <5%RH hoặc >105%RH (không phát ra âm thanh báo sau 3 phút) | Vận hành trong môi trường có độ ẩm 85 °C |
| Làm đông nhanh 1 + Làm đá nhanh 4 | Lỗi của hệ thống làm đá (không hoạt đông) | Khởi động bất thường của máy làm đá khi bình dụng nước gần chưa chặt | Chờ máy làm đá khởi động lại |
| Làm đồng nhanh 4+ Làm đá nhanh 1 | Lỗi cảm biến dưới máy làm đá | Hở hoặc chập mạch của cảm biến nhiệt độ | Máy làm đá không làm đá |
| Làm đồng nhanh 3+ Làm đá nhanh 5 | Lỗi chip nhớ EEPROM | Lỗi chip nhớ EEPROM(chỉ hiến thị trong quá trình tự kiểm tra) | Điếu khiển theo cải đặt gốc |
3.4 Cài đặt làm đá
- Làm đá nhanh
a) Khi có người tiếp cận tử lạnh, nút "○" sẽ sáng lên. Chạm nhẹ vào nút "○" và bằng điều khiển sẽ sáng lên.
b) Khi chạm vào nút "Ice", biểu tượng "Quick Ice" sáng lên và bắt đầu làm đá nhanh. Quá trình này hoàn thành tự động trong khoảng 8 giờ và trở lại chế độ làm đá thông thường (biểu tượng "Quick Ice" sáng mở đi).
c) Khi muốn dùng chế độ làm đá nhanh giữa chủng: nhân nút "Ice" nhiều lần để làm tối biểu tương "Quick Ice" và lúc này tử sẽ vào chế độ làm đá thông thường.
- Khi không sử dụng làm đá tự động
a) Khi có người tiếp cận tử lạnh, nút "○" sẽ sáng lên. Chạm nhẹ vào nút "○" và bằng điều khiển sẽ sáng lên.
b) Khi nhân nút"Ice", biểu tượng "Ice Off" sẽ sáng lên.
c) Khi muốn bật lại chức năng làm đá: nhân nút "ice" nhiều lần để làm tối biểu tượng "ice off" và bắt đầu quá trình làm đá.
- Làm đá thông thường
Khi cả hai biểu tượng "Quick Ice" và "Ice Off" đều sáng mờ, tủ lạnh sẽ vào chế độ làm đá thông thường.
- Làm đá nhanh không thành công ngay cả khi đèn báo bạt nhưng không có nước trong bình đúng nước hoặc hộp trữ đá viên đã đầy.
- Trong chế đồ "Làm đá nhanh", âm thanh làm đá rất lớn, điều này là bình thường.
4.1 Vệ sinh chung
- Các bụi phía sau tủ lạnh và trên mặt đất cần được vệ sinh kịp thời để cải thiện hiệu quả làm lạnh và tiết kiểm điện.
- Kiểm tra thường xuyên ron của để đảm bảo không bị hồ. Vệ sinh ron của bằng một miếng vài mềm ẩm bằng nước xà phòng hoặc chất tẩy rửa pha loãng.
- Bên trong tủ lanh nên được về sinh thường xuyên để tránh mùi hỏi.
- Vui lòng tất nguồn trước khi vệ sinh bên trong, lấy ra tất cả các thực phẩm, đồ uống, kê, ngăn kéo,... ra.
- Sử dụng một miếng vải mềm hoặc bọt biển, thêm hai mường canh baking soda và một lít nước ẩm để vệ sinh bên trong tủ lạnh. Sau đó vệ sinh bằng nước và lau sạch. Sau khi vệ sinh, mở cửa và để tủ khô tự nhiên trước khi bất nguồn.
- Nên vệ sinh các khu vực khó vệ sinh (như khe hep, rãnh hay góc tủ) trong tủ lạnh định kỳ bằng vài mềm, bàn chai mềm..., nếu cần thiết, kết hợp với một số công cụ hỗ trợ (như que mỏng) để đảm bảo những khu vực này không có chất ô nhiễm hoặc vị khuẩn tích tu.
- Không sử dụng xà phòng, chất tây rửa, bột tây rửa, chất tây dạng xịt,... vì chúng có thể gây ra mùi trong tủ lanh hoặc thực phẩm bị nhiễm bản.
• Dùng một miếng vải mềm ẩm tâm nước xà phòng hoặc dung dịch pha loãng để vệ sinh khay để chai, kê và ngăn kéo. Lau khô bằng một miếng vải mềm hoặc làm khô tự nhiên.
- Lau bế mặt bên ngoài tủ lạnh bằng một miếng vải mềm ẩm tâm nước xà phòng, chất tây rửa,... và sau đó lau khô.
- Không sử dụng bàn chải cứng, miếng chà bằng kim loại, bàn chải kim loại, chất mài mòn (chằng hạn như kem đánh răng), dung môi hữu cơ (chằng hạn như côn, axeton, dấu chuối...), nước sôi, chất axit hoặc kiểm, có thể làm hòng bề mặt tủ lạnh và bên trong tủ lạnh. Nước sôi và dung môi hữu cơ như benzen có thể biến dang hoặc làm hòng các bộ phân nhựa.
- Không rửa trực tiếp bằng nước hoặc các chất lòng khác trong quá trình vệ sinh để tránh chấp maçach hoặc ảnh hưởng đến độ cách điện của tủ.

Vui lòng rút phích cấm tủ lạnh để rã đông và vệ sinh.
4.2 Vệ sinh khay ở trên khay của
• Theo mũi tên trong hình bên, dùng cả hai tay để giữ chất khay và đầy lên, sau đó bạn có thể lấy khay ra.
- Sau khi rửa khay đã được lấy ra, bạn có thể điều chỉnh chiều cao lắp đặt theo nhu cầu của ban.

- Vỉ phần bên trong cùng của lớp lót từ lạnh nơi tiếp xúc với kê có một chốt, bạn hãy nâng kê lên, sau đó ban có thể lấy kê ra.
- Điều chỉnh hoặc vệ sinh kê theo nhu cầu của bạn. Nên dùng khăn mềm hoặc miếng bọt biển tắm nước và chất tây rửa trung tính không ăn mòn để vệ sinh. Ngăn đông mềm phải được vệ sinh bằng nước sạch và vài khô. Mở của để khô tự nhiên trước khi bật nguồn. Không sử dụng bàn chải cứng, miếng chà bằng kim loại, bàn chải kim loại, chất mài mòn, chằng hạn như kem đánh răng, dung môi hữu cơ (như côn, axeton, dấu chuối...), nước sôi, chất axit hoặc kiểm để vệ sinh từ lạnh vì điều này có thể làm hòng bề mặt và bên trong tủ lanh.

text_image
Chốt Nâng kê kính lên trên kéo ra ngoài(Hình ảnh trên chỉ mang tính tham khảo. Hãy xem trên sản phẩm thực tế).
4.4 Vệ sinh bình dụng nước
Bình đúng nước, nắp bình đúng nước, rơn (trên nắp) một lần/tuẩn
Phương pháp tháo gõ:
1) Kéo nắp lên

2) Lấy ron (trên nắp) ra qua khe hồ ở hai bên của nắp.

Phương pháp lắp đặt trở lại ngược với phương pháp tháo gỡ
4.5 Vệ sinh ống cấp nước và bơm cấp nước
- Tháo ống cấp nước bằng cách xoay theo hướng mũi tên.

text_image
Ông cấp nước-
Ngắt kết nối bơm cấp nước khởi ống cấp nước.
-
Tháo nắp của bơm cấp nước bằng cách xoay theo hướng cùng chiếu kim đồng hô.

text_image
Óng cấp nước Bơm cấp nướcPhương pháp lắp đặt trở lại ngược với phương pháp tháo gỡ. Vui lòng đảm bảo tất cả các bộ phận đã được lắp đặt đúng cách, nếu không nước không thể được cung cấp.
4.6 Xà dông
- Tù lạnh được sản xuất dưa trên nguyên tắc làm lạnh bằng không khí và do đó có chức năng xả đông tự động. Sương được hình thành do giao mùa hoặc nhiệt độ cũng có thể được loại bỏ thủ công bằng cách ngắt kết nối thiết bị khởi nguồn điện hoặc bằng cách lau bằng khăn khô.
4.7 Khi tử lạnh không hoạt động
- Mất điện: Trong trường hợp mất điện, ngay cả khi vào mùa hè, thực phẩm bên trong thiết bị có thể được giữ trong vài giờ; khi mất điện, số lần mở của nên được giảm và không thêm thực phẩm tươi sống vào thiết bị.
- Khi không sử dụng trong thời gian dài: Thiết bị phải được rút phích cẩm và vệ sinh; sau đó để của mở để tránh mùi hỏi.
- Di chuyển: Trước khi từ lạnh được di chuyển, lấy tất cả các vật phẩm bên trong ra ngoài, dùng bằng dính cố định các kê kính, học đúng rau củ, ngăn kéo đông lạnh..., và tiết chặt các chân để; đóng của và cố định bằng bằng dính. Trong quá trình di chuyển, thiết bị không được lật ngược theo chiều dọc hoặc ngang, hoặc không được rung; độ nghiêng trong quá trình di chuyển không được quá 45°.

Tù lạnh phải chạy liên tục sau khi được khởi động. Thông thường, không nên làm gián đoạn hoạt động của tử; nếu không tuổi thọ có thể bị suy giảm.
Bạn có thể thủ tự mình giải quyết những vấn đề đơn giản sau đây. Nếu không thể giải quyết được, vui lòng liên hệ với trung tâm bảo hành để được bảo hành hay sửa chữa.
| Sự cố | Nguyên nhân có thể và cách xử lý |
| Không hoạt động | Kiểm tra xem thiết bị có được kết nối với nguồn điện hay phích cắm có tiếp xúc tốt khôngKiểm tra xem điện áp có quá thấp khôngKiểm tra xem có sự cố mắt điện hay đang tất cấu dao điện không |
| Có mùi khó chịu | Thực phẩm có mùi phải được bọc kỹKiểm tra xem có thực phẩm nào bị hỏng khôngVệ sinh bên trong tủ lạnh |
| Máy nén hoạt động trong thời gian dài | Tù lạnh hoạt động trong thời gian dài là bình thường vào mùa hè khi nhiệt độ môi trường xung quanh ở mức caoKhông nên chứa quá nhiều thực phẩm trong tủ lạnh cùng một lúc. Thực phẩm nên được làm mát trước khi được đua vào tủ lạnhMở của tủ quá thường xuyên |
| Đèn LED chiếu sáng không sáng | Kiểm tra xem tủ lạnh có được kết nối với nguồn điện hay chưa và liệu đèn chiếu sáng có bị hỏng hay khôngLiên hệ trung tâm bảo hành để thay thế |
| Không thể đóng chặt của | Của bị kẹt bởi các gói thực phẩm. Quá nhiều thức ăn được đua vào trong tủ Tù lạnh bị nghiêng |
| Có tiếng ổn lớn | Kiểm tra xem sàn nhà có bằng phẳng hay không và tủ lạnh có được đặt ổn định hay không.Kiểm tra xem các phụ kiện có được đặt ở các vị trí thích hợp hay không. |
| Ron của không kính | Lau sạch các vết bản trên ron củaLàm nóng ron của và sau đó để người để phục hồi(hoặc ho nóng bằng máy sấy điện hoặc sử dụng khăn nóng để làm nóng) |
| Có nước tràn ra ngoài | Có quá nhiều thực phẩm trong ngăn hoặc thực phẩm được bảo quản chứa quá nhiều nước, dẫn đến tình trạng ngưng tụ nhiều nước rối tràn ra ngoàiKhông đóng của tủ chặt, dẫn đến suống tích tụ do sự xâm nhập của không khí và tăng lượng nước do xà đồng |
| Vò tủ bị nóng | Sự tân nhiệt của dàn nóng tích hợp sẽ thông qua tủ, điều này là bình thường.Khi tủ trở nên quá nóng do nhiệt độ môi trường cao hoặc bảo quản quá nhiều thực phẩm, máy nén sẽ tất. Đảm bảo thông gió để tạo điều kiện tân nhiệt |
| Có nước ngưng tụ trên mặt ngoài tủ | Nước ngưng tụ trên bề mặt bên ngoài và ron của của tủ lạnh là bình thường, khi độ ẩm môi trường xung quanh quá cao. Lau hơi nước bị ngưng tụ bằng khăn sạch. |
| Có âm thanh bất thường | Tiếng ổn: Máy nén có thể tạo ra tiếng ổn trong quá trình hoạt động và tiếng ổn sẽ rất to đặc biệt khi bắt đầu hoặc dùng lại. Điều này là bình thường.Tiếng "rắc rắc": Ga lạnh chảy bên trong tủ lạnh có thể tạo ra âm thanh này, điều này là bình thường. |
6. CẢNH BÁO KHI THẢI BỒ TỪ LẠNH

- Ga lạnh và vật liệu cách nhiệt cyclopentane dùng cho tủ này là loại dễ cháy. Do đó, khi thải bỏ tủ, phải để tủ ở xa nguồn lửa. Không được thải bỏ tủ chung với rác thải thông thường. Hây chuyển tủ này đến điểm thu gom sản phẩm thải bỏ điện, điện tử gần nhất - được nếu trên trang web của Toshiba www.toshiba-lifestyle.com/vn.
- Khi thải bổ tủ, hãy tháo rời cửa, gỗ ron cửa và kê tủ, rối đặt cửa và kê tủ ở nơi thích hợp, để tránh trẻ nhỏ kẹt bên trong tủ lạnh.
7. THÔNG SỐ KỸ THUẬT
| Nguồn điện cung cấp danh định | Dung tích (lít) | Kích thước rộng x cao x sâu (mm) | Khối lượng tỉnh (kg) | Ga lạnh/ khối lượng nạp (g) | Lớp khí hậu T | ||
| Tổng cộng | Ngăn đông | Ngăn lạnh | |||||
| 220-240V~/50Hz | 533 | 199 | 334 | 833 x 1910 x 600 | 145 | R600a/66 | +16°C đến +43°C |