GR-RF670WI-PGV - Tủ lạnh TOSHIBA - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí GR-RF670WI-PGV TOSHIBA ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về GR-RF670WI-PGV TOSHIBA
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Tủ lạnh ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn GR-RF670WI-PGV - TOSHIBA và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. GR-RF670WI-PGV thương hiệu TOSHIBA.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG GR-RF670WI-PGV TOSHIBA
(Chỉ sử dụng cho mục đích gia dụng)
GR-RF670WI-PMV

- Công ty TOSHIBA chân thành cảm on quý khách đã tín nhiệm và chọn mua tử lạnh TOSHIBA.
- Vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng này để hiểu rõ và để sử dụng từ lạnh an toàn, đúng cách.
- Hây cắt giữ hướng dẫn sử dụng này để tham khảo về sau.
- Đảm bảo là bạn đã nhận đầy đủ thông tin về bảo hành.
1. HƯỚNG DẮN AN TOÀN
1.1 Cành báo .... 1
1.2 Ý nghĩa của ký hiệu cảnh báo an toàn 4
1.3 Cành báo liên quan đến điện 4
1.4 Cành báo khi sử dụng 5
1.5 Cành báo về việc để thực phẩm, đồ uống và vật dụng vào tủ 6
1.6 Cành báo về việc giữ đông thực phẩm đông lạnh 7
1.7 Cành báo khi thải bỏ tủ lanh 7
2.1 Lắp đặt tủ lạnh 8
2.2 Điều chỉnh để cân bằng tủ 9
2.3 Điều chỉnh để cân bằng của 10
2.4 Thay đèn LED chiếu sáng 11
2.5 Bất đầu sử dụng 12
2.6 Mẹo để tiết kiệm điện 12
3. MÔTẢ BỘ PHẦNVÀ CHỨC NĂNG
3.1 Bộ phận chính ....13
3.2 Chúc năng của bằng điều khiển 15
3.3 Huống dẫn vận hành 15
4. BẢO TRÌ VÀ VỆ SINHTỦ LẠNH
4.1 Vệ sinh chung 19
4.2 Vệ sinh khay ở trên của 19
4.3 Xả đông 20
4.4 Khi từ lạnh không hoạt động 20
4.5 Huống dẫn sử dụng hộp làm đá 21
4.6 Lắp đặt và tháo tấm tạo ẩm 22
- KHÁC PHUC SƯ CỔ 23
- CẦNH BÁO KHITHẢI BỒ TỪ LẠNH 24
7.THÔNG SỐ KỸ THUẬT 24 - ĐIÊU KHOẢN BẢO HÀNH 25
HÃY ĐỌC CÁC HƯỚNG DÃN AN TOÀN TRƯỚC KHI LẮP ĐẶT
Đế tránh thương tật cho người sử dụng, cho người khác hay thiết hại về tài sản, phải tuân thủ các hướng dẫn sau đây. Thao tác sai do bỏ qua, không làm theo các hướng dẫn này có thể gây nguy hại hay thiết hại.
1.1 Cảnh báo

CẢNH BẢO

Cảnh báo: nguy cơ hòa hoạn/ vật liệu dễ cháy
• CẢNH BÁO: Nguy cơ cháy nổ
Chất làm lạnh của tủ lạnh này là để cháy, hãy cần thận để không làm hỏng hệ thống ống làm lạnh của tủ trong quá trình lắp đặt và vận chuyển.
Nếu xảy ra rò rỉ khí ga lạnh, hãy liên hệ với trung tâm bảo hành và cần làm ngay các biện pháp sau:
- Mở cửa số để đảm bảo thông thoáng tốt.
-
Không được để có lúa xung quanh và không được sử dụng bất kỳ thiết bị điện nào.
-
Tử lạnh này được thiết kế để sử dụng cho mục đích gia dụng.
- Trẻ nhỏ phải được giám sát để đảm bảo chúng không chơi đủa với tủ lạnh này.
• CẢNH BÁO: Nguy cơ hóa hoạn và điện giật.
Dây nguồn phải được thay thế khi bị hỏng. Hãy liên hệ với trung tâm bảo hành để thay dây nguồn.
- Hãy rút phích dây nguồn ra khởi ở cắm điện khi vệ sinh tủ hay khi không sử dụng tủ trong thời gian dài.
- Không được sử dụng dây điện nguồn nối dài hoặc bộ chuyển đổi phích cắm điện loại hai chấu và không có chấu nối đất.
- CẢNH BÁO: Hãy giữ thông thoáng và không để chương ngại vật ở các khe thông thoáng phía sau tử và xung quanh tử.
- CẢNH BÁO: Không được sử dụng thiết bị cơ khí hay bất kỳ phương tiện nào để làm tan bằng nhanh, khác với đề nghị của nhà sản xuất.
- CẢNH BÁO: Không được làm hỏng hệ thống ống làm lạnh.
- CẢNH BÁO: Không được sử dụng thiết bị điện bên trong ngăn chứa thực phẩm của tủ, trừ khi thiết bị đó được nhà sản xuất khuyến dùng.
- CẢNH BÁO: Khi từ không còn sử dụng được nữa, do từ này sử dụng ga lạnh để cháy, hãy theo hướng dẫn về việc thu gom và xử lý sản phẩm điện, điện tử thải bỏ.
- CẢNH BÁO: Khi lắp đặt tử, cần thận không để dây nguồn bị kẹt hay bị họng.
- CẢNH BÁO: Không được đặt nhiều ở cầm điện di động hay nguồn cấp điện di động ở phía sau tủ.
- NGUY HIÊM: Có nguy cơ trẻ nhỏ bị mắc kẹt trong tủ. Do đó, trước khi thải bỏ tủ lạnh cũ, hãy:
-Tháo ròi cửa.
- Đặt kê tủ ở nơi mà trẻ nhỏ không thể dễ dàng trèo vào bên trong.
- Phải rút phích cắm điện nguồn của tủ trước khi lắp đặt phụ kiện.
- Ga lạnh và vật liệu cách nhiệt cyclopentane dùng cho tủ này là loại dễ cháy. Do đó, khi thải bỏ tủ, phải để tủ ở xa nguồn lửa. Không được thải bỏ tủ chung với rác thải thông thường. Hãy chuyển tủ này đến điểm thu gom sản phẩm thải bỏ điện, điện tử gần nhất - xem phần Cảnh báo khi thải bỏ tủ lạnh.
- Theo tiêu chuẩn quốc tế IEC: từ này không dành cho người (kể cả trẻ em) bị suy giảm về thể chất, giác quan, trí tuệ hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức, trừ khi họ được giám sát hoặc hướng dẫn về việc sử dụng thiết bị bởi người chịu trách nhiệm về sự an toàn của họ.
• Theo tiêu chuẩn châu Âu EN:
Từ này có thể sử dụng bởi trẻ nhỏ từ 8 tuổi trở lên và người bị suy giảm về thể chất, giác quan, trí tuệ hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức nếu họ được giám sát hay hướng dẫn về việc sử dụng từ một cách an toàn và hiểu được các nguy hiểm liên quan. Trẻ nhỏ không được chơi với tủ này. Việc vệ sinh và bảo dưỡng dành cho người sử dụng không được để cho trẻ thực hiện mà không có giám sát.
- Vui lòng không sử dụng tủ này trên phương tiện giao thông (như tàu thuyền,...).
- Nếu có tiếng ôn, mùi lạ hay khói bốc ra, phải rút ngay phích dây nguồn ra khởi ở cắm điện và liên hệ với trung tâm bảo hành để kiểm tra hay sửa chữa.
- Không được đặt tay ở dưới hay phía sau tủ lạnh để tránh thương tật.
- Hây để vật liệu bao gói và phụ kiện khác ở ngoài tâm với của trẻ nhỏ để tránh nguy cơ bị ngạt thở.
- Đế tránh làm hóng thực phẩm, hãy lưu ý các hướng dẫn sau:
- Mở lâu cửa tủ có thể làm tăng đáng kể nhiệt độ trong các ngăn tủ.
- Hãy lau thường xuyên các bề mặt bên trong tủ - nơi có thể tiếp xúc với thực phẩm và gần hệ thống xả nước.
- Hãy trữ thịt và cá tươi trong hợp chứa phù hợp, rối cho vào tủ - để thịt và cá tươi này không tiếp xúc hoặc chảy nước lên thực phẩm khác.
- Ngăn đông lạnh thực phẩm hai sao thích hợp để bảo quản thực phẩm đã đông lạnh trước, trữ đông hay làm kem và làm đá viên.
- Các ngăn một sao, hai sao và ba sao không phù hợp với đông lạnh thực phẩm tươi sống.
- Đối với tủ lạnh không có ngăn bốn sao: là loại tủ không thích hợp để đông lạnh thực phẩm.
- Nếu không để thực phẩm nào trong tủ trong thời gian dài, hãy tất máy để rã đông, rối vệ sinh tủ, lau khô và mở cửa tủ để tránh nấm mốc bên trong tủ.
- Về thiết bị đặt tự do: thiết bị lạnh này không nhằm mục đích được sử dụng như một thiết bị tích hợp sẵn.
- Bắt kỳ việc thay thế hay bảo trì đèn LED đều phải được thực hiện bởi nhà sản xuất, trung tâm bảo hành hay người có chuyên môn.
1.2 Ý nghĩa của ký hiệu cảnh báo an toàn

Nghiêm cấm
Đây là biểu tượng nghiêm cấm.
Bắt kỳ việc không tuân thủ nào đối với hướng dẫn được đánh dấu bằng biểu tượng này có thể dẫn đến việc làm họng từ hay gây nguy hiểm cho sự an toàn của người sử dụng.

Cảnh báo
Đây là biểu tượng cảnh báo.
Khi sử dụng tủ, phải tuân thủ nghiệm ngặt hướng dẫn được đánh dấu bằng biểu tượng này; nếu không, có thể làm hóng tủ hay gây thương tích.

Cân thân
Đây là biểu tượng nhắc cần thận.
Hướng dẫn được đánh dấu bằng biểu tượng này yêu cầu phải đặc biệt cần thân.
Việc chưa hoàn toàn cần thận có thể gây chắn thương nhẹ, trung bình hoặc làm hống tủ lạnh.
Hướng dẫn sử dụng này có rất nhiều thông tin an toàn quan trọng mà người sử dụng cần tuân theo.
1.3 Cảnh báo liên quan đến điện

- Không được nằm kéo dây nguồn để rút phích cẩm điện. Hãy nằm vào phích cẩm và kéo thẳng ra khởi ở cẩm điện.
- Đế đảm bảo sử dụng an toàn, không được làm hống dây nguồn hay sử dụng dây nguồn đã hống.
- Không được chạm vào phích cắm điện khi tay đang ướt để tránh bị điện giật.
- Hãy sử dụng ở cắm điện riêng cho tủ lạnh và không dùng chung ở cắm này với thiết bị điện khác.
Phải cấm chặt phích dây nguồn vào ở cấm điện để tránh gây hòa hoạn.

- Tù lạnh này sử dụng dây nguồn có dây dẫn nối đất cho tủ và phích cắm điện có chấu nối đất. Phải cắm phích dây nguồn vào ở cắm điện - có chấu nối đất thích hợp với phích dây nguồn, được lắp đặt và nối đất đúng theo quy định về an toàn điện.
- Nếu bạn nghi ngờ không biết từ lạnh đã được nối đất đúng chưa, hãy liên hệ với nhân viên kỹ thuật điện thành thạo hay nhân viên bảo hành.
- Việc chuyển đổi từ ổ cẩm không có nối đất sang ổ cẩm có nối đất là thuộc trách nhiệm của người sử dụng.
- Trong trường hợp có rò rì ga hay các loại khí để cháy khác, hãy khóa van của bình ga hay đường ống ga bị rò rí. Sau đó, mở cửa ra vào và cửa số. Không được rút phích cấm điện của tủ lạnh hay thiết bị điện khác để tránh tia lửa có thể gây hòa hoạn.
- Không được sử dụng thiết bị điện để trên tủ lạnh, trừ khi thiết bị đó là loại được nhà sản xuất khuyến dùng.
1.4 Cảnh báo khi sử dụng

- Không được tự ý tháo rời hay sửa đổi tử lạnh, không được làm họng hệ thống làm lạnh. Việc bảo trì tử phải được thực hiện bởi người có chuyên môn.
- Dây nguồn bị hồng phải được thay thế bởi nhà sản xuất, trung tâm bảo hành hay người có chuyên môn để tránh nguy hiểm.
- Khe hồ giữa các cửa tử và khe hồ giữa cửa với thân tử là nhỏ. Do đó, cân lưu ý là không đặt bàn tay vào các khe này để tránh ngón tay bị kẹp. Hãy thao tác nhẹ nhàng khi đóng cửa tử để tránh làm rơi thực phẩm.
- Không được dùng tay ướt để lấy thực phẩm hay hộp dụng trong ngăn đông khi tủ lạnh đang hoạt động - đặc biệt là hộp kim loại, để tránh bị tê cóng.

- Không được cho trẻ nhỏ chui vào hoặc trèo lên tử lạnh; nếu không, trẻ có thể bị ngạt thở hay bị thương tật do té ngã.
- Không được đặt lên trên tủ vật nặng hay vật dụng có thể ngã đồ, rơi và gây thương tật khi đóng hoặc mở cửa tủ - như chai, lọ, bình đúng nước hoặc chất lỏng, bộ đồ ăn như chén, dĩa, dao,...
- Hãy rút phích cắm điện ra khởi ở cắm khi mất điện hay khi vệ sinh tủ lạnh, và chỉ cắm điện trở lại ít nhất là sau 5 phút, để tránh làm hỏng máy nén do phải khởi động liên tục.
1.5 Cảnh báo về việc để thực phẩm, đồ uống và vật dụng vào tủ

text_image
Más Thúc Sản phẩm cải nguồn gốc sinh hope
text_image
Ngăn đông Bia- Không được cho vào tủ vật dễ cháy, nổ, dễ bay hơi và có tính ăn mòn cao để tránh làm hóng tủ hay hòa hoạn.
- Không được đặt vật để cháy gần từ lạnh để tránh hòa hoàn.
- Tù này được thiết kế để sử dụng trong gia đình như bảo quản thực phẩm; không được sử dụng tủ này cho mục đích khác, như lưu trữ máu, thuốc hay sản phẩm có nguồn gốc sinh học,...
- Không được để vào ngăn đông của tử: bia, nước giải khát hay chất lỏng dụng trong chai hay bình kín. Nếu không, chai hay bình kín này có thể nút, bề - do bị đóng bằng, làm hống tủ hoặc thực phẩm đang được bảo quản.
1.6 Cảnh báo về việc giữ đông thực phẩm đông lạnh
- Cần thận: trước khi đặt thực phẩm có nước hoặc chất lông - như thịt, cá,..., vào ngăn đông, phải bao gói các thực phẩm này hoặc đặt thực phẩm này vào hộp dụng, để nước hay chất lông không chảy ra ngăn đông - gây mùi khó chịu.
Từ có thể không hoạt động liên tục (thực phẩm có thể rã đông hoặc nhiệt độ trở nên quá ẩm trong ngăn đông) khi đặt tử - trong thời gian dài, ở nơi có nhiệt độ thấp hơn giới hạn dưới của phạm vi nhiệt độ mà tử được thiết kế. - Thực tế là đồ uống sùi bọt không nên cắt giữ trong ngăn đông hay trong ngăn có nhiệt độ thấp, và một số sản phẩm như nước lạnh không nên dùng quá lạnh.
- Không được lưu trữ thực phẩm quá thời hạn lưu trữ được lưu ý bởi nhà sản xuất thực phẩm đó, đặc biệt đối với thực phẩm đông lạnh nhanh thương mại để trong ngăn đông.
- Cần có biện pháp để tránh thực phẩm đông lạnh bị tăng nhiệt độ quá mức trong giai đoạn xả đông của tủ, chằng hạn như gói thực phẩm đông lạnh trong nhiều lớp giấy báo.
- Việc tăng nhiệt độ của thực phẩm đông lạnh khi xả đông tủ bằng phương pháp thủ công, bảo trì hay vệ sinh tủ có thể làm giảm thời gian bảo quản của thực phẩm.
1.7 Cảnh báo khi thải bỏ tủ lạnh

- Chất làm lạnh và vật liệu cách nhiệt cyclopentane được sử dụng cho tử lạnh rất để cháy. Do đó, khi thải bỏ tử lạnh, hãy xem phân Cảnh báo khi thải bỏ tử lạnh (trang 24).

- Khi tú lạnh bị hông, hãy tháo rời các cánh cửa, tháo miếng đêm cửa và các ngăn kê; đặt cửa và kê ở nơi thích hợp để tránh tạo thành cảm bấy nguy hiểm cho trẻ nhỏ.
2. SỦ DỤNG TỦ LẠNH ĐỨNG CÁCH
2.1 Lắp đặt tủ lạnh

text_image
≤45°
- Trước khi di chuyển tử:
Hãy rút phích dây nguồn ra khởi ở cắm điện.
Lấy tất cả vật dụng bên trong tủ ra, dùng bằng keo để cố định khay kính, học đúng,... Sau đó, tiết chặt chân tủ (dùng để chỉnh cân bằng), đóng của lại rối dán cố định bằng bằng keo.
Trong khi di chuyển, không được lật ngược tủ, đặt tủ nằm ngang và không gây chắn động cho tủ. Khi di chuyển, không để tủ nghiêng quá 45°.
- Trước khi sử dụng, hãy tháo tất cả vật liệu bao gói, bao gồm xốp đệm dưới, tắm xốp đệm và băng keo dán bên trong tử; gỗ màng bảo vệ trên cửa và trên thân tử.
Hãy đặt tủ ở nơi xa nguồn nhiệt và tránh ánh nắng chiếu trực tiếp. Không được đặt tủ ở nơi ẩm ướt hay động nước - để tránh bị gì sét hoặc giảm độ cách điện.
- Không được xịt nước lên tủ hay rửa tủ bằng nước; không được đặt tủ ở nơi ẩm ướt, dễ dàng bị văng bản nước - để không ảnh hưởng đến đặc tính cách điện của tủ.
- Tù phải được đặt ở nơi thoáng mát trong nhà; mặt nên phải bằng phẳng và chắc chắn. Đế điều chỉnh cho tủ được cân bằng, hãy xem nội dung Điều chỉnh để cân bằng tủ dưới đây.
- Phải giữ khoảng không gian phía trên từ lớn hơn 10 cm và đặt từ cách tưởng ít nhất là 10 cm để tạo thông thoáng cho việc tỏa nhiệt.

Phải thận trọng trước khi lắp đặt:
Trước khi lắp đặt hay điều chỉnh tủ, phải chắc chắn là không cấm phích dây nguồn vào ở cấm điện. Phải cản thận để tránh bất kỳ thuống tật nào.
2.2 Điều chính để cân bằng tủ

text_image
Hà tháp tù Nâng cao tù(Hình trên chỉ để tham khảo. Hãy xem sản phẩm thực tế).
Cách chính:
a. Xoay chân tử theo chiều kim đồng hô để nâng tử;
b. Xoay chân tử theo chiều ngược chiều kim đồng hồ để hạ thấp tử;
c. Chính cả hai chân trái và phải như trên sao cho tủ cân bằng.
(Xem hình minh họa ở trang sau để tham khảo).
2.3 Điều chính để cân bằng cửa
- Lưu ý trước khi thao tác:
Phải chắc chắn là đã rút phích dây nguồn ra khởi ở cắm điện.
Phải có biện pháp phòng ngừa để tránh thương tật.
- Hãy xem hình minh họa ở bên dưới.
| Dụng cụ mà người sử dụng cần chuẩn bị (không kèm theo tủ) | |
| Kểm | |

text_image
Không cân bằng Bản lẻ trên bằng nhựa Kểm Miếng đệm (phụ kiện kèm theo tử) Bản lẻ dưới bằng kim loại(Hình trên chỉ để tham khảo. Hãy xem sản phẩm thực tế).
1) Nâng cánh cửa thấp lên để bằng với cánh của cao.
2) Dùng kèm để đưa miếng đêm (phụ kiện kèm theo tủ) vào khe hồ giữa bản lẻ trên và bản lẻ dưới. Số miếng đêm cần đưa vào tùy thuộc vào khe hồ giữa hai bản lẻ này.
2.4 Thay đèn LED chiếu sáng
Việc thay thế hay bảo trì đèn này phải được thực hiện bởi nhà sản xuất, trung tâm bảo hành hay người có chuyên môn.


- Hãy rút phích điện nguồn trước khi thao tác.

- Tháo chụp đèn bằng cách sử dụng tua vít.

- Tháo tấm mạch đèn LED.

text_image
④- Tháo phích dây kết nối.
2.5 Bất đầu sử dụng

- Sau khi lắp đặt xong, hãy để tủ đúng yên ít nhất 2 giờ trước khi cầm phích điện nguồn.
- Trước khi để thực phẩm tươi hay thực phẩm đông lạnh vào tủ, phải để tủ hoạt động từ 2 đến 3 giờ, hoặc trên 4 giờ vào mùa hè khi nhiệt độ môi trường cao.
- Cần có khoảng trống đủ rộng để thuận tiện khi mở của và khi lấy học dụng thực phẩm ra.

text_image
833mm 648mm 1000mm 135° 1440mm2.6 Mẹo để tiết kiệm điện
- Phải đặt tủ ở nơi thoáng mát nhất trong phòng, tránh xa thiết bị phát nhiệt, ống dẫn nhiệt và tránh ánh nâng chiếu trực tiếp.
- Hãy để người thực phẩm nóng về nhiệt độ phòng trước khi đặt vào tủ. Việc làm quá tải tủ lạnh sẽ khiển máy nén phải chạy lâu hơn. Thực phẩm đóng bằng quá chậm có thể bị giảm chất lượng hoặc họng.
- Phải chắc chắn đã bọc thực phẩm đúng cách và phải lau khô hộp dụng trước khi đặt vào tủ. Nhờ vậy, suống sẽ giảm tích tụ bên trong tủ.
- Không được lót bằng giấy nhôm, giấy sáp hoặc khăn giấy vào ngăn hay học đúng vì lớp này sẽ gây cần trở lưu thông của không khí lạnh, làm tủ hoạt động kém hiệu quả.
- Hãy sắp xếp và dán nhân cho thực phẩm để giảm số lần mở cửa và giảm thời gian tìm kiếm khi cần lấy thực phẩm. Hãy kết hợp lấy nhiều thực phẩm cần thiết mỗi khi mở cửa, rối đóng của lại ngay khi lấy xong.
3. MÔ TẢ BỘ PHẬN VÀ CHỨC NĂNG
3.1 Bộ phận chính

text_image
Ngăn lạnh Khay ở trên của Đèn LED chiếu sáng Kệ kính Ngăn siêu mát Ngăn có độ ẩm tối đa Ngăn đông Hộp làm đá Ngăn kéo trên Ngăn kéo giữa Ngăn kéo dưới(Hình trên chỉ để tham khảo. Hây xem sản phẩm thực tế).
Ngăn lạnh
- Ngăn lạnh thích hợp để trữ các loại trái cây, rau cù, đồ uống và thực phẩm dùng trong thời gian ngắn, thời gian trữ được để xuất là từ 3 đến 5 ngày.
- Không nên để thực ăn vừa nấu vào tủ lanh. Hãy để người về nhiệt độ phòng rối đặt vào tủ.
- Nên boc kín thực phẩm trước khi đặt vào tủ.
- Có thể đời kê kính lên hoặc xuống để phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Ngăn đông
- Ngăn đông có nhiệt độ thấp, có thể giữ thực phẩm tươi trong thời gian dài. Ngăn này được sử dụng chủ yếu để trữ thực phẩm đông lạnh và để làm đá.
- Ngắn đông này cũng thích hợp để bảo quản thịt, cá, cơm nằm và thực phẩm không dùng đến trong thời gian ngắn.
- Nên chia thit thành tùng phân nhỏ để để lấy ra khi dùng đến.
- Phải lưu ý là thực phẩm cân được lấy ra trước khi hết han sử dụng.
- Khi muốn làm đông nhanh thực phẩm, hãy chơn chế độ SUPER FRZ. (Làm đông sâu).
Ngăn kéo, hộp dụng thúc ăn, kê kính,... đặt theo vị trí trong hình trên là tiết kiệm năng lượng nhất.
Lưu ý: việc trữ quá nhiều thực phẩm vào tủ lạnh trong lân sử dụng đầu (sau khi cắm điện nguồn) có thể ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả làm đông lạnh của tủ. Thực phẩm đặt vào tủ không được che chấn lỗ hay khe thoát không khí lạnh - để không làm giảm hiệu quả làm đông lạnh của tủ.
3.2 Chúc năng của bằng điều khiển

text_image
1 3 4 5 A B C D E REF. FRZ. -88°C SUPER COOL. SUPER FRZ. AUTO MODE. + TEMP. SELECT FUNCTION Hold 3sec. WiFi Hold 3sec. unlock
text_image
8 9 10 11 SOFT-FREEZING 0°C COLD DRINKS MODE -88°C TEMP F G(Hình trên chỉ để tham khảo. Hây xem sản phẩm thực tế).
1. Đèn báo
- Ngăn lạnh
- Hiền thị nhiệt độ
- Chế độ tự động
-
Thúc uống lạnh
-
Ngăn đông
- Chế độ làm lạnh sâu
- Chế độ làm đông mềm
-
Hiển thị nhiệt độ
-
Biểu tượng WiFi
- Chế độ làm đông sâu
9.0°C
2. Nút điều chỉnh bằng cảm ứng
A. Nút chỉnh tăng nhiệt độ
D. Nút chọn chức năng
G. Nút chọn nhiệt độ
B. Nút chọn ngăn tử
E. Nút khóa/ mở nút cảm ứng
C. Nút chính giảm nhiệt độ
F. Nút chọn chế độ
3.3 Huống dẫn vận hành
1) Hiền thị
Khi vừa cắm điện nguồn cho tủ, toàn bộ bằng điều khiển sẽ sáng lên trong 3 giây. Tủ sẽ phát ra âm thanh báo hiệu và bằng sẽ hiện thị tình trạng hoạt động của tủ.
Nếu đây là lân mở điện đầu tiên cho tủ, nhiệt độ mặc định cho ngăn lạnh, ngăn đông và ngăn siêu mát sẽ tương ứng là 5°C, -18°C và 5°C, chế độ của ngăn siêu mát được chọn là thức uống lạnh. Khi hoạt động bình thường, bằng sẽ hiển thị nhiệt độ cải đặt của ngăn lạnh. Khi có lỗi, bằng sẽ hiển thị mã của lỗi tương ứng (xem trang 18) ở nơi hiển thị nhiệt độ.
Khi tủ hoạt động bình thường:
- Nếu bạn không nhân nút cảm ứng nào trong 30 giây, tủ sẽ tự động khóa các nút nhân này. Khi đó, nếu không đóng, mở của ngăn lạnh hay nhân nút cảm ứng nào trong 30 giây sau, bằng điều khiển sẽ tất.
- Nếu không đóng, mở của ngăn lạnh hay nhân nút cảm ứng nào trong 30 giây, bằng điều khiển sẽ tất.
- Khi màn hình hiển thi đang tất, nếu ban nhận nút bất kỳ, màn hình sẽ sáng bình thường.
-
Khi có lỗi xuất hiện: màn hình hiển thi sẽ sáng lên, rối tắt sau 30 giây.
-
Khóa và mở khóa nút cảm ứng
Khóa tự động:
Trong các trường hợp thông thường, các nút cảm ứng sẽ chuyển sang trạng thái khóa sau 30 giây không mở của hay không nhân bất kỳ nút nào, rối các đèn báo sẽ tự động tất sau 30 giây tính từ khi các nút nhân cảm ứng đã khóa.
Khóa thủ công:
Ở trạng thái không khóa, hãy nhân và giữ nút Khóa/ mở nút cảm ứng ⑧ trong 3 giây để vào trạng thái khóa và tủ sẽ đồng thời phát ra âm thanh báo.
Mởkhóa:
O trạng thái khóa, hãy nhân và giữ nút Khóa/ mở nút cảm ứng trong 3 giây đề chuyển sang trạng thái không khóa và tủ sẽ đồng thời phát ra âm thanh báo.
- Cài đặt nhiệt độ ngăn lạnh
a. Nhấn và giữ nút Khóa/ mở nút cảm ứng ⚙️ trong 3 qiây để mở khóa;
b. Nhấn nút Chon ngăn tủ để chon ngăn lanh;
c. Nhân nút +/- để điều chỉnh nhiệt độ. Mỗi lần nhân nút +/- thì nhiệt độ tăng/ giảm 1°C, và tủ sẽ hoạt động theo nhiệt độ cải đặt này sau khi vào chế độ khóa nút. Vùng nhiệt độ có thể cải đặt cho ngăn lanh là từ 2°C đến 8°C.
Tát/bật ngăn lạnh
Nhấn nút TEMP. SELECT để chọn ngăn lạnh, nhân và giữ nút chọn ngăn tử trong 4 giây cho đến khi nghe 3 tiếng bíp, tủ lạnh sẽ vào chế độ tất ngăn lạnh. Lúc này, hiện thị nhiệt độ sẽ chuyển sang hiện thi “--”.
Khi ngăn lạnh đang tất, nhân nút TEMP. SELECT để chọn ngăn lạnh, nhân và giữ nút TEMP. SELECT trong 4 giây cho đến khi nghe 3 tiếng bíp, sau khi thoát khởi trạng thái tất ngăn lạnh, hiển thị nhiệt độ sẽ hiện thị số nhiệt độ như cài đặt trước đó, tủ lạnh sẽ vào chế độ hoạt động bình thường với nhiệt độ cải đặt mắc định là 5°C.
Cài đặt nhiệt độ ngăn đông
a. Nhấn và giữ nút Khóa/ mở nút cảm ứng Ⓑ trong 3 giây để mở khóa;
b. Nhân nút Chon ngăn tủ để chon ngăn đông;
c. Nhân nút +/- để điều chỉnh nhiệt độ. Mỗi lần nhân nút +/- thì nhiệt độ tăng/ giảm 1°C, và tủ sẽ hoạt động theo nhiệt độ cải đặt này sau khi vào chế độ khóa nút. Vùng nhiệt độ có thể cải đặt cho ngăn lanh là từ -24°C đến -16°C.
4. Cài đặt chế độ
Khi nhân nút Chọn chế độ, các chế độ Làm lạnh sâu, Làm đông sâu và Chế độ tự động sẽ được chọn lần lượt như sau:
Khi ngăn lạnh không tất, các chế độ được chọn lần lượt là Làm lạnh sâu → Làm đông sâu → Làm lạnh sâu + Làm đông sâu → Tự động → Không có → Làm lạnh sâu ...
Khi ngăn lạnh tất, các chế độ được chọn lấn lượt là Làm đông sâu → Tự động → Không có → Làm đông sâu ...
Khi chọn chế độ Làm lạnh sâu, ngăn lạnh sẽ được tự động cải đặt nhiệt độ là 2°C; khi tất chế độ Làm lạnh sâu, ngăn lạnh sẽ được đặt về mức nhiệt độ đã cải đặt trước đó.
Khi chọn chế độ Làm đông sâu, ngăn đông sẽ được tự đông cải đặt nhiệt độ là -24°C; khi tất chế độ Làm đông sâu, ngăn đông sẽ được đặt về mức nhiệt độ đã cải đặt trước đó.
Khi chọn chế độ tự động, ngăn lạnh sẽ được tự động cải đặt nhiệt độ là 5°C và ngăn đông được tự động được đặt nhiệt độ là -18°C; khi tất chế độ Tự động, ngăn lạnh và ngăn đông sẽ được đặt về mức nhiệt độ đã cải đặt trước đó.
5. Chế độ AP - để cải đặt WiFi
Sau khi tủ lạnh được cấp điện nguồn, hãy nhân và giữ nút FUNCTION Hold Assoc Wifi trong 3 giây bộ thu phát wifi của tủ lạnh sẽ chuyển sang chế độ AP và hiện thị nhiệt độ sẽ chuyển thành chữ "AP", cho biết ràng đã sẵn sàng để kết nối WiFi. Sau khi tủ lạnh đã kết nối thành công vào mạng WiFi, tủ sẽ tự động thoát khởi chế độ AP (hiển thị ít nhất là 3 giây), và vùng màn hình sẽ hiện thị nhiệt độ như đã cải đặt trước đó. Sau khi cải đặt chế độ AP, nếu không kết nối mạng thành công sau 10 giây, tủ cũng sẽ tự động thoát khởi chế độ AP và màn hình hiện thị nhiệt độ như đã cải đặt trước đó.
6. Âm thanh báo khi mở của và âm thanh cảnh báo khi quên đóng của
Khi mở cửa ngăn lạnh/ ngăn đông, sẽ có âm thanh báo phát ra.
Bạn có thể tắt âm thanh báo này bằng cách nhân và giữ đồng thời 2 nút + và - trong 3 giây trong khi của đang để mở. Âm thanh báo mở của này được mở mặc định khi xuất xưởng.
7. Cài đặt ngăn siêu mát
Cài đặt nhiệt độ của ngăn siêu mát:
Nhấn nút chọn chế độ để chọn ngăn siêu mát, rối nhân nút chính nhiệt độ để cải đặt nhiệt độ của ngăn siêu mát.
Vùng nhiệt độ có thể cải đặt cho chế độ thức uống lạnh là từ 1°C đến 5°C. Tù sẽ hoạt động ở nhiệt độ cải đặt này sau khi vào chế độ khóa nút.
Vùng nhiệt độ có thể cải đặt cho chế độ làm đông mềm là từ -1°C đến -3°C. Tù sẽ hoạt động ở nhiệt độ cải đặt này sau khi vào chế độ khóa nút.
Bật/tắt ngăn siêu mát
Nhấn và giữ nút chọn ngăn tủ trong 3 giây cho đến khi nghe thấy ba tiếng "bíp". Tù lạnh sẽ vào chế độ tất ngăn siêu mát. Lúc này, hiện thị nhiệt độ sẽ chuyển sang hiển thị"--".
Khi ngăn siêu mát đang tất, nhân và giữ nút chọn ngăn tủ trong 3 giây cho đến khi nghe thấy ba tiếng "bíp", sau khi thoát khởi trạng thái tất ngăn siêu mát, hiện thị nhiệt độ sẽ hiển thị số nhiệt độ như cải đặt trước đó. Tù lạnh sẽ vào chế độ thúc uống lạnh với nhiệt độ cải đặt mặc định là 5°C.
8. Ghi nhớ khi mất điện nguồn
Khi mất điện, các cải đặt và chế độ làm việc hiện tại sẽ được ghi nhớ đến khi có điện trở lại.
9. Mã báo lỗi
Khi tú có lỗi hoạt động, bằng điều khiển sẽ hiển thị mã báo lỗi dưới đây. Mặc dù tú vẫn có thể làm lạnh khi hiển thị lỗi này, người dùng cần liên hệ với trung tâm bảo hành để được bảo hành hoặc sửa chữa, nhằm đảm bảo tủ luôn hoạt động bình thường.
Lưu ý: Chúc năng Làm đông sâu được thiết kế để duy trì giá trị dinh dưỡng của thực phẩm trong ngăn đông. Chúc năng này có thể làm đông thực phẩm trong thời gian ngắn nhất. Khi cần cho cùng một lúc vào ngăn đông một lượng lớn thực phẩm, người dùng nên bạt chức năng Làm đông sâu và cho thực phẩm vào, lúc này tốc độ cấp đông được tăng lên, có thể làm đông nhanh chóng thực phẩm, tạo điều kiện bảo quản tốt hơn.
| Mã báo lỗi | Mô tả lỗi | Mã báo lỗi | Mô tả lỗi |
| E1 | Lỗi mạch cảm biến nhiệt độ ở ngăn lạnh | E5 | Lỗi mạch cảm biến xả đông ở ngăn đông |
| E2 | Lỗi mạch cảm biến nhiệt độ ở ngăn đông | E6 | Lỗi giao tiếp |
| E3 | Lỗi mạch cảm biến nhiệt độ ở ngăn siêu mát | E7 | Lỗi mạch cảm biến nhiệt độ môi trường xung quanh |
| E4 | Lỗi cảm biến xả đông ở ngăn lạnh | EH | Lỗi mạch cảm biến độ ẩm |
- Bụi bản phía sau tủ lạnh và trên sàn nhà cần được vệ sinh đúng lúc để cải thiện hiệu quả làm lạnh và tiết kiểm năng lượng.
- Hãy thường xuyên kiểm tra ron cửa tủ để chắc chắn là của không bị hồ. Hãy làm vệ sinh ron cửa này bằng vải mềm, làm ẩm với nước và xà bông hoặc chất tẩy rửa pha loãng.
- Nên làm về sinh thường xuyên bên trong tủ để tránh có mùi.
- Trước khi làm vệ sinh bên trong tủ, hãy tất nguồn điện cấp cho tủ, lấy tất cả các thực phẩm, đồ uống, ngăn, kê, học,... ra.
- Hây pha 2 muống bột baking soda vào 1 lít nước ẩm, rối dùng vài hoặc xốp mềm để lau bên trong tủ. Sau đó, hây mở của tủ rối để khô tự nhiên trước khi mở điện trở lại.
- Với những nơi khó lau bên trong tủ (như khe hep hay góc tủ), cần lau thường xuyên bằng bàn chải mềm, vải mềm,... và khi cần, có thể dùng thêm vật dụng (như là que nhỏ) để chắc chắn là không bi chất bản hay vi khuẩn tập trung ở các nơi này.

text_image
Gas Cón Cán dù chuǒi- Không dùng xà bông, nước tây rửa, bột tây rửa, chất tây rửa dạng phun xịt,... vì có thể gây ra mùi khó chịu bên trong tủ hoặc làm họng thực phẩm.
- Hây vệ sinh khay, kê, ngăn kéo bằng vải mềm, làm ẩm bằng nước xà bông hoặc chất tẩy rửa pha loãng. Sau đó, lau khô bằng vải mềm hoặc để khô tự nhiên.
- Hây lau bề mặt bên ngoài tử bằng vài mềm, làm ẩm với nước xà bông, chất tẩy rửa,... rôi lau khô.
- Không được dùng bàn chải cứng, bàn chải hay miếng chà bằng kim loại, chất ăn mòn như kem đánh răng, dung môi hữu cơ (như rượu, axeton, dầu chuối,...), nước sôi, axit hay dung dịch có tính kiểm để vệ sinh tử - vì làm như vậy có thể làm biến dạng hay làm hòng các bộ phận bằng nhựa.
- Không được dôi, rửa từ lạnh bằng nước hoặc các chất lòng khác để tránh làm ngắn mạch hoặc ảnh hưởng đến đồ cách điện của tủ.

Hãy rút phích dây nguồn của tủ lạnh ra khởi ở cấm điện khi cần xả đông và vệ sinh tủ.
4.2 Vệ sinh khay ở trên của
- Dùng tay giữ chặt hai bên khay, rối đẩy khay lên để lấy ra (xem hình bên).
- Sau khi đã vệ sinh khay lấy ra ngoài, bạn có thể điều chỉnh độ cao của khay theo ý mình khi lắp lai vào của tử.

- Tù lạnh này được thiết kế dựa trên nguyên tắc làm lạnh không khí và do đó, có chức năng xả đông tự động. Sương động lại trong tủ tùy theo mùa hoặc tùy theo sự thay đổi của nhiệt độ. Bạn có thể làm sạch sương động này bằng cách thủ công là rút phích dây nguồn ra khởi ở cắm điện, rối lau bằng khăn khô.
4.4 Khi tử lạnh không hoạt động
- Trong trường hợp mất điện nguồn, ngay cả khi mất điện vào mùa hè, thực phẩm trong tủ vặn có thể lưu trữ được trong vài giờ. Trong thời gian mất điện, bạn nên giảm số lần mở của và không được cho thêm thực phẩm tươi vào tủ.
- Khi không sử dụng tủ trong thời gian dài, hãy rút phích dây nguồn ra khởi ở cắm điện, vệ sinh tủ, rối mở cửa tủ để tránh mùi khó chiu.
- Trước khi di chuyển tử:
Hãy rút phích dây nguồn ra khởi ở cắm điện.
Lấy tất cả vật dụng bên trong tủ ra, dùng bằng keo để cố định khay kính, học dụng,... Sau đó, tiết chất chân tủ (dùng để chính cân bằng), đóng cửa lại rối dán cố định bằng bằng keo.
Trong khi di chuyển, không được lật ngược tủ, đặt tủ nằm ngang và không gây chắn động cho tủ. Khi di chuyển, không để tủ nghiêng quá 45°.

Tù lạnh sẽ chạy liên tục sau khi khởi động. Thông thường, không nên làm gián đoạn hoạt động của tủ. Nếu không, tuổi thọ của tủ có thể bị giảm.
4.5 Huống dẫn sử dụng hộp làm đá
- Trước khi bắt đầu sử dụng, hãy làm vệ sinh hộp làm đá này.
- Đỗ nước vào bộ phận làm đá qua 2 khe ở phía trên. Lưu ý không đồ quá mục nước trên khay làm đá. Sau đó, đặt hộp làm đá vào ngăn đông.
- Sau khi đã có đá, hãy nhân vào tấm ở mặt trước hộp (có hình mũi tên hướng xuống) để xoay khay đá. Đá viên sẽ rơi xuống hộp đúng.
- Nhắc bộ phân làm đá lên, rối lấy đá viên ra khởi hộp.
① Đỗ nước vào khe đến mục nước trên khay.

text_image
Mục nước trên khay làm đá③ Nhắc bộ phận làm đá lên để lấy đá viên.

text_image
Bộ phận làm đá Hộp dụng đá viên② Khi đã có đá, hây nhận vào tâm này.
Luuý:
▪ Dùng đồ nước vào quá mục nước của khay. Cũng không được đồ trực tiếp nước vào hợp dụng đá để làm đá.
- Không được đồ vào bộ phận làm đá nước nóng, đồ uống hoặc chất lòng mà không phải là nước uống.
- Sau kỳ nghĩ dài hay sau một thời gian dài không lấy đá (khoảng 1 tuần trở lên), đá có thể bị nhiễm khuẩn và do đó, hãy bỏ đá cũ này.
4.6 Lắp đặt và tháo tấm tạo âm
1. Tháo tấm tạo ẩm

text_image
Mặt màu trắng Tấm mặt dưới Mặt màu xanh Tấm tạo ẩm Tấm mặt trênBuốc 2
- Bước 1: Cay nhẹ hai chốt khóa, để tháo rời tắm mặt dưới ra.
- Bước 2: Thảo tâm mặt dưới và lấy tâm tạo âm ra.
2. Lắp Tấm tạo ẩm

text_image
Mặt màu trắng Tấm mặt dưới Tấm tạo ẩm Mặt màu xanh Tấm mặt trênBước 1

- Bước 1: Như hình minh họa, đặt mặt màu xanh úp xuống, và đặt tấm tạo ẩm vào hộp thông qua góc xiên của hộp. Sau khi lắp đặt, hãy đảm bảo rằng tấm tạo ẩm không bị lời ra khởi hộp tạo ẩm.
- Bước 2: Lống tắm mặt dưới vào tắm mặt trên qua 3 ngàm khóa.
- Bước 3: Nhân 2 ngàm khóa còn lại của tấm mặt dưới vào tấm mặt trên.
3. Vệ sinh hộp tạo ẩm và tắm tạo ẩm
- Hộp tạo ẩm ---- Sử dụng nước hoặc vài uốt để vệ sinh.
Đối với những vết bản khó tây, hãy làm sạch bằng chất tây rửa trung tính pha loãng với nước dành cho nhà bếp.
• Tấm tạo âm ---- Sử dụng nước để vệ sinh. - Sau khi vệ sinh, dùng khăn khô lau nước trên bề mặt. Tấm tạo ẩm khi có nước trên bề mặt sẽ dễ bị bám bẩn, tuy nhiên không ảnh hưởng đến việc sử dụng các chức năng. Đối với những vết bẩn khó tây, hãy làm sạch bằng chất tây rửa trung tính pha loãng với nước dành cho nhà bếp.
Lưu ý:
- Trước khi lắp lại hộp tạo âm, vui lòng lau nước trên bề mặt hộp.
- Sử dụng miếng xốp mềm để làm sạch bề mặt tấm tạo ẩm. Không xoắn hay uốn cong tấm tạo ẩm, để tránh làm hồng.
- Không được sử dụng nước nóng để vệ sinh tâm tạo ẩm. Không sử dụng máy sấy để làm nóng, nếu không tấm tạo ẩm có thể bị co lại.
5. KHẮC PHỤC SỰ CỐ
Khi gặp sự cố, hãy tự kiểm tra và xử lý như sau. Nếu văn chưa được, hãy liên hệ với trung tâm bảo hành để được bảo hành hay sửa chữa.
| Sự cố | Nguyên nhân có thể và cách xử lý |
| Không hoạt động | Kiểm xem tủ đã được cầm điện nguồn chưa, phishing dây nguồn đã được cầm chặt vào ổ cầm điện chưa.Kiểm xem điện áp nguồn có đang quá thấp không.Kiểm xem có bị mất điện hay đang tất cấu dao điện không. |
| Có mùi khó chịu | Thực phẩm có mùi phải được bọc kỹ.Kiểm xem có thực phẩm nào bị hòng không.Hây vệ sinh sạch sẽ bên trong tủ. |
| Máy nén hoạt động trong thời gian dài | Do mở cửa quá thường xuyên.Vào mùa hè khi nhiệt độ môi trường tăng cao, máy nén hoạt động trong thời gian dài là điều bình thường.Không nên để vào tủ quá nhiều thực phẩm cùng một lúc.Thực phẩm cần để nguội trước khi đặt vào tủ. |
| Đèn LED chiếu sáng không sáng | Kiểm xem tủ đã được cầm điện nguồn chưa.Việc thay thế hay bảo trì đèn này phải được thực hiện bởi nhà sản xuất, trung tâm bảo hành hay người có chuyên môn. |
| Không thể đóng chặt của | Của bị kẹt bởi các gói thực phẩm. Để quá nhiều thực phẩm trong tủ.Tù lạnh bị nghiếng. |
| Có tiếng ổn lớn | Kiểm xem sàn nhà có bằng phẳng không, tủ có được lắp đặt chắc chắn và ổn định không.Kiểm xem phụ kiện (như ngăn, học, khay) có được lắp đặt đúng vị trí chưa. |
| Ron của không kính | Lau sạch các vết bản trên ron của.Dùng khăn nóng để làm nóng ron của, rối để nguội. |
| Có nước tràn ra ngoài | Đế quá nhiều thực phẩm trong ngăn hay thực phẩm có quá nhiều nước, dẫn đến việc ngưng tụ nước nhiều rối tràn ra ngoài.Của đóng không chặt, không khí bên ngoài xâm nhập vào làm suống tích tụ, ngưng tụ rối tràn nước ra ngoài. |
| Vò tủ bị nóng | Dàn ngưng tụ - bên trong tủ, tỏa nhiệt qua vỏ tủ và đây là điều bình thường.Khi vỏ tủ nóng do nhiệt độ môi trường cao hay do trữ quá nhiều thực phẩm, hãy tạo thông thoáng tốt xung quanh để tỏa nhiệt cho tủ. |
| Có nước ngưng tụ trên mặt ngoài tủ | Nước ngưng tụ trên mặt ngoài tủ và ở ron của tủ là điều bình thường khi độ ẩm môi trường quá cao. Chỉ cần dùng khăn sạch để lau nước ngưng tụ này. |
| Có âm thanh bắt thường | Tiếng ổn: máy nén khi hoạt động có thể có tiếng ổn và tiếng ổn này lớn khi khởi động hay khi dùng và đây là điều bình thường.Tiếng “rắc rắc”: ga lạnh luận chuyển bên trong tủ có thể tạo ra âm thanh này và đây là điều bình thường. |
6. CẢNH BÁO KHI THẢI BỒ TỪ LẠNH

- Ga lạnh và vật liệu cách nhiệt cyclopentane dùng cho tủ này là loại dễ cháy. Do đó, khi thải bỏ tủ, phải để tủ ở xa nguồn lửa. Không được thải bỏ tủ chung với rác thải thông thường. Hây chuyển tủ này đến điểm thu gom sản phẩm thải bỏ điện, điện tử gần nhất - được nêu trên trang web của Toshiba www.toshiba-lifestyle.com/vn.
- Khi thải bỏ tủ, hãy tháo ròi cửa, gỗ ron cửa và kê tủ, rối đặt cửa và kê tủ ở nơi thích hợp, để tránh trẻ nhỏ kẹt bên trong tủ lạnh.
7. THÔNG SỐ KỸ THUẬT
| Nguồn điện cung cấp danh định | Dung tích (lít) | Kích thước rộng x cao x sâu (mm) | Khối lượng tịnh (kg) | Ga lạnh/ khối lượng nạp (g) | Lớp khí hậu T | ||
| Tổng cộng | Ngăn đông | Ngăn lạnh | |||||
| 220-240 V~ 50 Hz | 515 | 175 | 340 | 833 x 1898 x 664 | 112 | R600a/77 | +16°C đến +43°C |
8. ĐIỀU KHOẢN BẢO HÀNH
ĐĂNG KÝ BẢO HÀNH
Đế huống đầy đủ quyền lợi bảo hành, khách hàng vui lòng thực hiện đăng ký bảo hành trong vòng 14 ngày sau khi mua máy theo một trong các hình thức dưới đây:
- Từ máy tính:
Truy cập vào trang web www.toshiba18001529.com.vn
- Tùdiênthoai:
Gọi điện thoại đến tổng đài miễn phí 18001529
(Thú Hai – Thú Sáu: 08:00-22:00/
Thú Bảy: 08:00-17:00).
LIÊN LẠCYÊU CẦU BẢO HÀNH
- Trung tâm chăm sóc khách hàng và tiếp nhận bảo hành
Tổng đài điện thoại miễn phí: 18001529
- Các trung tâm bảo hành ủy quyền
Vui lòng xem danh sách cập nhật trên trang
web: www.toshiba18001529.com.vn
Điều khoản bảo hành chi tiết được công bố trên trang web chính thức của Toshiba Việt Nam, để có thông tin đầy đủ nhất quý khách vui lòng tham khảo trên trang web:
1. Điều kiện được bảo hành miễn phí
- Sản phẩm được bảo hành 24 tháng tính từ ngày mua nhưng không quá 30 tháng tính từ ngày xuất kho. Việc thực hiện đăng ký bảo hành đúng qui định sẽ đảm bảo đầy đủ quyền lợi 24 tháng bảo hành cho Sản Phẩm.
- Sản phẩm sẽ được sửa chữa hoặc thay thế phụ tùng, linh kiện miễn phí nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Sản phẩm còn trong Thời Hạn Bảo Hành.
- Sản phẩm được sử dụng đúng mục đích, công năng và theo cách thức phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Những hư hỏng, lỗi của sản phẩm được kết luận là do lỗi hư hỏng linh kiện hoặc do lỗi kỹ thuật từ nhà sản xuất.
- Số máy trên sản phẩm phải còn nguyên vẹn, không bị rách, cao sửa hoặc mất đi.
2. Các trường hợp không được bảo hành miễn phí
- Sản phẩm không còn trong Thời Hạn Bảo Hành.
- Sản phẩm không được sử dụng đúng mục đích, công năng và theo cách thức phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Vệ sinh bảo dưỡng định kỳ sản phẩm không được bảo hành miễn phí.
- Vỏ máy và các phụ kiện kèm theo bên ngoài của sản phẩm không nằm trong danh mục được bảo hành miễn phí.
- Sản phẩm hư hỏng do sự tác động của các yếu tố bên ngoài như: thiên tai, lũ lụt, sắm sét, hòa hoạn, tai nạn, sử dụng sai hướng dẫn, nguồn điện không thích hợp, nút bề hay va chạm do vận chuyển, bảo quản sản phẩm không tốt, lắp đặt sai kỹ thuật, ...
- Sản phẩm có dấu hiệu sửa chữa trước ở những nơi không nằm trong hệ thống bảo hành do Toshiba Việt Nam ủy quyền.
GHI CHÉP DÀNH CHO NGƯỜI SỬ DỤNG:
Trước khi tiến hành lắp đặt, quý khách vui lòng xem kiểu máy và số máy trên thân máy và diễn vào ô trống bên cạnh. Hãy tham khảo thông tin này khi quý khách cần liên hệ với Trạm bảo hành.
Kiểu máy: ____
Số máy: ____
Sản xuất tại: HEFEI HUALING CO., LTD.