GR-RF665WIA-PGV - Tủ lạnh TOSHIBA - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí GR-RF665WIA-PGV TOSHIBA ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về GR-RF665WIA-PGV TOSHIBA
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Tủ lạnh ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn GR-RF665WIA-PGV - TOSHIBA và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. GR-RF665WIA-PGV thương hiệu TOSHIBA.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG GR-RF665WIA-PGV TOSHIBA
| Chì sù dụng cho gia đình)
GR·RF665WIA·PGV

Công ty TOSH BA chân thành cảmơn quý khách đã tin nhiệm và chọn mua tủ lạnh TOSHIBA
Vui lòng dọc kỹ huống dãn sù dụng này để hiểu rõ và để sử dụng tủ lạnh an toàn, đúng cách.
· Hǎy cǎt giǔ huóng dǎn sù dūng này dě tham khào vě sau.
Đảmbào là bạndãnhậndáyđuthôngtínvébàohành.
1. Cành báo an toàn .... 1
1.1 Cành báo 1
1.2 Ý nghía của các biểu tượng cảnh báo an toàn 4
1.3 Cành báo liên quan đến điện 4
1.4 Cành báo khỉ sử dụng 5
1.5 Cành báo vé việc để thực phẩm, đồ uống và vật dụng vào tử 6
1.6 Cành báo về việc giữ đông thực phẩm đông lạnh 7
1.7 Cành báo khithải bồ tử lạnh 7
2. Sử dụng tủ lạnh đúng cách 8
2.1 Láp đặt tủ lạnh 8
2.2 Điều chỉnh để cân bằng tủ 9
2.3 Điều chỉnh để cân bằng của 10
2.4 Thayđèn LED chiếu sáng 11
2.5 B á t d ă u s ǔ d ụ n g 1 1
2.6 Mẹo đế tiết kiệm điện 11
3. Mô tả bộ phận và chức năng 12
3.1 Bộ phận chính 12
3.2 Chúc nǎng cùa bàng diéu khiěn 14
3.3 Huóng dǎn sǔ dūng và chām themuócvào binh duìng nuóc 18
4. Bào duǒng và vệ sinh tú lạnh 19
4.1 Vê sinh chung 19
4.2 Vế sinh khay ở trên cửa 20
4.3 Vê sinh kê kinh 20
4.4 Xà dōng 21
4.5 Khì tǔ làn h không hoạt động 21
4.6 Nhǔng lùu yí khì sǔ dūng chúc nǎng là m dát yú dōng 22
4.7 Sử dụng và vệ sinh hộp trữ đá 25
4.8 Vệ sinh hộp chứa nước và đường dẫn nước của bộ là m đá ...... 26
-
X ủ l ý s ụ c ó ...... 27
-
CẦNH BÁO KH|THẢ|BỔTỦ LẠNH ...... 28
-
THÔNG SỐ KỸ THUẬT 28
-
ĐIỂUKHOẢN BẢO HÀNH 29
VUILONGĐOCCÁCBIÊNPHÁPPHÒNGNGỦAANTOÀNTRƯỚCKHILẮPĐẶT
Đế ngăn ngùa thuống tích chongười dùng hoặc người khác và thiết hại tài sản, vui lòng tuân theo các huống dẫn sau. Việc vận hành saicách do bổ qua các huống dẫn có thể gây ra thuống tích hoặc hư hỏng.
1.1 Cảnh báo
CẢNH BÁO

Cảnh báo: nguy cơ hóa hoạn/vật liệu dễ cháy
CẢNH BÁO: Nguy cơ cháy nổ Ga lạnh của từ lạnh là loại để cháy, hãy cán thận để không làm hông hệ thống ống làm lạnh của từ trong quá trình lập đặt và vận chuyển. Nếu có rò rì khigas, vu lòng liên hệ với trung tâm bảo hành và luôn thực hiện các biện pháp phòng ngừa sau:
- Mở của sở để đảm bảo thông gió tốt.
- Không để có lǜa xung quanh và vuì lòng không sử dụng thiết bị điện khác.
. Tú lán h này được thiết kế để sử dụng cho mục đích gia dụng.
· Trèn hò phǎi dùo c giam sát dě dà m bāo ràng trě khōng choi duà vói thiet binày.
CÁNH BÁO: Nguy cơ hóa hoạn và điện giật Phải thay thế dây nguồn khídây bị hòng. Hây liên hệ với trung tâm bảo hành để thay dây nguồn.
- Vuilòng rút phich cám rakhoiô cám khivệ sinh túi lạnh hoặc khikhông sử dụng trong thời gian dài.
- Không sử dụng dây nguồn nốidà hoặc bộ chuyển đốiphích cắm điện loại chấu và không có chấu nốidát.
CẦNH BÁO: Hãy giữ thông thoáng và không sử dụng chương ngai vất ở các khe thông thoáng phia sau tú và xung quanh tú.
CẢNH BÁO: Không sử dụng các thiết bị cơ khi hoặc các phương tiện khác để làm tan bằng nhanh, ngoài những thiết bị được nhà sản xuất khuyến nghị.
· CÀNH BÁO: Không làm hống hệ thống ống làm lạnh.
CẢNH BÁO: Không sử dụng các thiết bị điện bên trong các ngăn chứa thực phẩm của tủ lạnh, trừ khithiết bị thuộc loại được nhà sản xuất khuyến nghị.
CẢNH BÁO: Vuì lòng thải bồ tử lạnh theo quy định của các nhà quản lý địa phương vìn sù dụng vật liệu cách nhiệt cyclopentane và ga lạnh để cháy.
· CẦNH BÁO: Khilắp đặt thiết bị, hãy đảm bảo đây nguồn được cung cấp không bị kẹt hoặc bị hồng.
· CẦNH BÁO: Không đặt nhiều ở cấm didộng hoặc nguồn điện didộng ở phía sau túi lanh.
- NGUY HIÊM: Nguy cơ trẻ nhỏ bị mắc ket trong tử. Trước khi bạn thải bô tủ lạnh hoặc tử đồng cũ hãy:
- Tháo cửa tửa.
Đế kệ tử ở vị trí thích hợp sao cho trẻ nhỏ không thể dẻ dàng trèo vào bên trong.
- Ngắt kết nối từ lạnh khoảng cấp điện trước khi lắp đặt phụ kiện.
- Ga lạnh và vật liệu cách nhiệt cyclopentane được sử dụng cho tủ lạnh là loại để cháy. Do đó, khì thải bỏ tủ lạnh, phải giữ nó cách xa bất kỳ nguồn lùa nào. Không được thải bỏ chung với rác thải thông thường. Hãy chuyển tủ này đến điểm thu gơm sản phẩm thải bỏ điện, điện tử gắn nhất - xem phần Cảnh báo khì thải bỏ tủ lạnh.
Theo tiêu chuẩn quốc tế IEC. Thiết bị này không nhằm mục đích để sử dụng cho những người bao gồm cả trẻ emì bị thiếu năng về thế chất, giác quan hoặc trì tuệ, hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức trong việc sử dụng thiết bị trừ khicó sự giám sát và hướng dẫn của người chịu trách nhiệm vé sự an toàn của họ.
Theo tiêu chuẩn Châu Âu EN: Trẻ em từ 8 tuổi trở lên và những người bì thiếu năng về thể chất, giác quan, trí tuệ hoặc thiếu kinh nghiệm và hiểu biết có thể sử dụng thiết bị này nếu được giám sát hoặc hướng dẫn về cách sử dụng thiết bị một cách an toàn và hiểu rõ các móinguy hiểm liên quan. Trẻ nhỏ không được nghịch tử lạnh. Không để trẻ nhỏ làm vệ sinh và thực hiện quy trình bảo dưỡng của người dùng khikhông có aigiám sát.
- Vuilòng không sử dụng tủ lạnh trên các phương tiện giao thông (như tàu thuyến...).
- Nếu có tiếng ôn, mù là và khói bốc ra, vuilòng rút phích cảm điện ngay lập tức và liên hệ với trung tâm bảo hành để kiểm tra hay sửa chữa.
- Vuilòng không đặt tay dưới hoặc phía sau tǔ lạnh để tránh bị thuống.
- Vuilòng để vật liệu đóng gói và các bộ phận khác ngoa itám với của trẻ em để tránh nguy côngạt thổ.
Đế tránh làm hống thực phẩm, vui lòng tuân thủ các hướng dẫn sau:
- Việc mở của tử trong thời gian dài có thể làm tăng nhiệt độ trong các ngăn của tử lạnh.
- Vệ sinh thường xuyên các bề mặt có thể tiếp xúc với thực phẩm và gắn hệ thống xả nước
- Hây vệ sinh bình dụng nước khí không sử dụng trong 48 giờ; để tránh bình hiểm khuẩn đường ốngighichú 1j.
- Bảo quản thịt và cá trong các hợp dụng thích hợp rồi cho vào tủ lạnh, để thịt và cá tươi không tiếp xúc hoặc chảy nước lên thực phẩm khác.
Ngǎn haisao thich hợp để lùu trữ thực phẩm đã đông lạnh trước, trữ đông hoặc làm kem và làm đá viên. |ghì chú 2|
Ngăn một sao, haisao, basao không thích hợp để đông lạnh thực phẩm tươi sống. (ghichú 3)
Đối với các thiết bị không cóng ăn 4 sao: là loạiつく không thích hợp để đông lạnh thực phẩm. (ghichú 4)
- Nếu không để thực phẩm nào trong thời gian dài, hãy tất nguồn, rã đông, vệ sinh, lau khô và đề của mỏ nhằm tránh nấm mốc phát triển trong tủ lạnh.
Ghi chú 1,2,3,4: Hây xem trên sản phẩm thực tế của bạn.
- Vế thiết bị đặt tự do: Tử lạnh này không nhằm mục đích sử dụng như một thiết bị tích hợp sẵn.
- Việc thay thế hoặc bảo trì đền LED đều phải được thực hiện bổ nhà sản xuất, trung tâm bảo hành hay người có chuyên môn.
1.2 Ý nghia của các biểu tượng cảnh báo an toàn

Biểu tượng cảm
Đây là biểu tượng cấm.
Việc không tuần thủ các hướng dẫn được đánh dấu bằng biểu tượng này có thể dẫn đến hư hại cho sản phẩm hoặc gây nguy hiểm cho sự an toàn của người dùng.

Biểu tượng hành động bắt buộc
Đây là biểu tượng có tính Bắt buộc.
Căn phải vận hành bằng cách tuần thủ nghiệm ngặt các hướng dẫn được đánh dấu bằng biểu tượng này; nếu không có thể gây ra hu hạí cho sản phẩm hoặc thương tịch cán hàn.

Biểu tượng cảnh báo
Đây là biểu tượng cảnh báo.
Hướng dẫn được đánh dấu bằng biểu tượng này yêu cầu phải thận trọng đặc biệt. Sự thận trọng không đúng mục có thể dẫn đến chấn thường nhẹ hoặc trung bình, hoặc làm họng sản phẩm.
Huống dẫn sử dụng này chứa rất nhiều thông tin an toàn quan trọng mà người dùng phải tuân thủ.
1.3 Cảnh báo liên quan đến điện

- Không kéo dây nguồn khirút phích cấm của tủ lạnh. Vuilòng nấm chắc phích cấm và rút trực tiếp phích cấm ra khởi ở cấm.
• Đế đảm bảo sử dụng an toàn, không làm hông dây nguồn hoặc sử dụng dây nguồn khidây bị hông hoặc bị mòn.

- Vuì lòng zhōng chàm vào phích cǎm bàng tay ướt để tránh bị điện giật.
- Vuì lòng sù dụng ố cảm chuyên dụng và không được dùng chung ố cảm với các thiết bị điện khác. Phích cảm phải được tiếp xúc chắc chắn với ố cảm; nếu không, có thể gây ra hòa hoạn.

- Vuì lòng dàm bào sử dụng dây nguồn có dây dẫn nối đất cho tù và phích cảm điện có cấu nối đất.
- Vuì lòng yěu cáu trợ giúp từ những người có trình độ chuyên môn để kiểm traxem ổ cấm có đường dây nǚi đất đáng tin cây hay không.
- Người dùng có trách nhiệm thay ở cảm không nối đất thành ở cảm có nối đất.

- Vui lòng khóa van của bình gavà sau đó mở cửa ra vào và cửa số trong trường hợp có rò rì khī gavà các loại khídě cháy khác. Không rút phích cảm tủ lạnh và các thiết bị điện khác vitia lùa có thể gây ra hỏa hoàn.
- Không sử dụng các thiết bị điện bên trên tử lạnh, trừ khichúng thuộc loại được nhà sản xuất khuyến nghị.
1.4 Cành báo khisử dụng

- Không tự ý tháo ròi hoặc sửa đổi tử lạnh, hoặc làm hông hệ thống làm lạnh; việc bảo trì thiết bị phải được thực hiện bổi người có chuyên môn.
• Đây nguồn bị hông phải được nhà sản xuất, bộ phận bảo trì hoặc trung tâm bảo hành thay thế để tránh nguy hiểm.

Khoàng cách giữa các cửa tủ cũng như giữa của với thân tủ lạnh là nhỏ, lưu ý không đặt tay vào những khu vực này để tránh bị kẹt tay. Vuì lòng đóng cửa tủ nhẹ nhàng để tránh là m roì đồ chứa bên trong.
- Không chàm vào thực phẩm hoặc hợp dụng bằng tay ướt trong ngăn đông khì tú lạnh đang chạy, đặc biệt là hợp dụng kim loại để tránh bị bông lạnh.

- Không cho trẻ nhỏ chui hoặc leo vào tủ lạnh; nếu không, trẻ có thể bị ngạt hoặc bị thuống do té ngã.

- Vui lòng không đặt vật nặng hoặc nguy hiểm lên trên tủ lạnh (chai lo, binh đúng nước hoặc chất lông, bộ đồ ăn như chén, dia, dao,...).
1.5 Cảnh báo về việc để thực phẩm, đồ uống và vật dụng vào tử

text_image
Dé no 200 mm mL mL mL mL mL mL mL mL mL mL mL mL mL mL mL mL mL mL mL mL mL mL mL mL mL mL mL mL mL mL mL mL mL mL- Không đặt các vật dễ cháy, nổ, dễ bay hơi và ăn mòn cao trong tủ lạnh đề ngăn ngùa hư hại cho sản phẩm hoặc hoà hoạn.

text_image
Mài Thuốc Sản phẩm cõ người gốc sinh học NoKhông đặt các vật dễ cháy gắn tử lạnh để tránh hòa hoạn.
- Tù lánh được thiết kế để sử dụng trong gia đình, cháng hạn như bảo quản thực phẩm; không được sử dụng cho các mục đích khác, cháng hạn như lưu trữ máu, thuốc hoặc các sản phẩm sinh học...

text_image
Ngăn đông Bia- Không lưu trữ bia, đồ uống hoặc chất lỏng khác chứa trong chai hoặc hộp dụng đóng kin trong ngăn đông cửa tủ lạnh; nếu không, các chai hoặc hộp dụng đóng kín có thể bị nút do đông lạnh, gáy ra hu hại.
1.6 Cành báo về việc giữ đông thực phẩm đông lạnh
- Tử lạnh có thể không hoạt động liên tục (thực phẩm có thể rã đông hoặc nhiệt độ trở nên quá ấm trong ngăn đông) khi đặt tủ trong thời gian dài, ở nơi có nhiệt độ thấp hơn giới hạn dưới của phạm vinhiệt độ mà tủ được thiết kế.
Không được bảo quản đồ uống sù ibọt trong ngăn dòng hay trong ngăn có nhiệt độ thấp và một số sản phẩm như nước lạnh không nên dùng quá lạnh. - Không được để vượt quá thời gian bảo quản được các nhà sản xuất thực phẩm khuyến nghị đối với bắt kỳ loại thực phẩm nào và đặc biệt đối với thực phẩm động lạnh nhanh về mặt thường mại trong tủ đông thực phẩm và ngăn hoặc hợp dụng thực phẩm đông lạnh.
Đế ngăn chặn sự gia tăng quá mức nhiệt độ của thực phẩm đông lạnh trong Kolkata đông từ lạnh, cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa như bọc thực phẩm đông lạnh trong một và ilớp giấy báo. - Việc tăng nhiệt độ của thực phẩm đông lạnh trong quá trình rã đông thủ công, bảo trì hoặc vệ sinh tử có thể rút ngắn thời gian bảo quản của thực phẩm.
1.7 Cảnh báo khithải bô tử lạnh

• Ga lạnh và vật liệu cách nhiệt cyclopentane được sử dụng cho tử lạnh là loại để cháy. Do đó, khi thải bò tử lạnh, hãy xem phần Cảnh báo khi thải bò tử lạnh (trang 28).

Khi thải bò tǔ lạnh, hây tháo ròi cǔa tù và gỡon cǔa và kẹ tử; để cǔa và kẹ tử ở nơi thích hợp, để tránh tạo thành cạm bấy nguy hiểm cho trẻ nhỏ.
2.1 Lắp đặt tủ lạnh

text_image
≤45°
Trước khíd chuyễn tủ lạnh, hãy lấy tất cả các đồ vật bên trong rangoài, cố định các kê kinh, ngăn dụng rau quả, ngăn kéo trong ngăn đông... bằng bằng dinh, vận chặt các chân đế; đóng và dán kín cửa bằng bằng dinh. Trong quá trình dịch uyền, không được lật ngược thiết bị theo chiếu dọc hoặc ngang, hoặc không được rung lác; động riêng trong quá trình dịch uyền không được quá 45°.
Trước khì sù dụng, tháo bô tát cả các vật liệu đóng gói, bao gố m đệm lót đáy, tám xố p và băng dinh bên trong túi lạnh; xé bò màng bảo vệ trên cửa và thân túi lạnh. Tránh xan nhiệt và ánh sáng mặt trời trực tiếp. Không đặt thiết bị ô những nơi ẩm uốt hoặc có nước đếng ăn ngùa rì sét hoặc làm giả m tác dụng cách điện.
Không phun xịt hoặc rǔa tǔ lạnh; không đặt tǔ lạnh; những nơiảm ướt dễ bì văng nước để không ảnh hưởng đến tinh chất cách điện của tǔ lạnh。
Nên đặt tủ lạnh ở nơi thông thoáng trong nhà nền nhà phải bằng phẳng và chắc chắn (xoay sang trái hoặc phải để điều chỉnh chân đến tủ lạnh nhằm cân bằng nếu tủ chưa được cân bằng).
Không gian trên cùng của từ lạnh phải lớn hơn 30cm và nên đặt từ lạnh cách tưởng với khoảng cách hal bên tử lớn hơn 10cm để tạo thông thoáng cho việc tản nhiệt.

Các biện pháp phòng ngừa trước khilắp đặt:
Trước khilắp đặt hoặc điều chỉnh các phụ kiện, phải đảm bảo đã ngắt kết nối lạnh Groveon điện. Phải cán thận để tránh bất kỳ thương tật nào.
2.2 Điều chính để cân bằng tử
- Lửu ý trước khithao tác
Phảichắc chán là đã rút phích đáy nguồn ra khởi ở cấm điện.
- Lưu ý trước khi điều chỉnh cân bằng tử
Trước khi điều chỉnh cân bằng tủ, phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa đếngăn ngửa a bất kỳ thương tích cá nhân nào.
- Quy trình điều chỉnh:
c. Điều chỉnh chân tử phải và trái dựa trên các quy trình ở trên theo phương ngang.

text_image
Hạ thắp tú Nàng cao tú[Hình ảnh trên chỉ mang tinh tham khảo. Hây xem trên sản phẩm thực tế].
2.3 Điều chính để cân bằng cửa
- Luú y truóc khithao tác:
Trước khì thực hiện các thao tác, phải đảm bảo răng túi lạnh được ngắt kết nối với nguồn điện.
Trước khi điều chỉnh cân bằng, phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa để ngăn ngừa bắt kỳ thường tich cán nhân nào.
- Sơ đồ cản bằng thân cửa tủ.
| Danh sách công cụnguòidùng cǎncó | |
| Kim | |

text_image
Không cần bằng Bản lé trên bằng nhựa Kim Miếng đệm Bản lé dưới bằng kim loại(Hính ảnh trên chỉ mang tinh tham khảo. Hây xem trên sản phẩm thực tế)
1 | Nàng cánh của thấp lên bằng với cánh của cao.
2 | Dùng kìm để dưa miếng đệm | phụ kiện kèm theo túi và o khe hồ giữa bản lẻ trên và bản lẻ dưới. Số miếng đệm cán dưa vào tùy thuộc vào khe hồ giữa hai bản lẻ này.
2.4 Thay đèn LED chiếu sáng
Việc thay thế hoặc bảo trì đèn LED phải được thực hiện bởi nhà sản xuất, trung tâm bảo hành hoặc người có trình độ chuyên môn.

2.5 Bất đầu sử dụng

Trước khibắt đầu sử dụng lấn đầu tiên, hãy để tủ lạnh đúng yên 30 phút trước khikết nối với nguồn điện.
- Trước khi đưa vào bất kỳ thực phẩm tươi hoặc đông lạnh vào tủ, trước đó, tủ lạnh phải chạy trong 2-3 giờ hoặc trên 4 giờ vào mùa hè khìn nhiệt độ môi trường cao.
- Căn có khoảng trống đủ rộng để thuận tiện khi mỗ cửa và khi lấy học đựng thực phẩm ra.
2.6 Mẹo đế tiết kiệm điện
- Nên đặt thiết bị ở khu vực mát nhất trong phòng, tránh xa các thiết bị phát nhiệt hoặcống dẫn nhiệt và tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.
Đếnguộithực phẩm đến nhiệt độ phòng trước khi đưa vào thiết bị. Việc đưa quá nhiều đồ vào tủ lạnh sẽ buộc máy nén phải hoạt động lâu hơn. Thực phẩm đông lạnh quá chậm có thể big giảm chất lượng hoặc bị hòng. - Hãy chắc chắn bọc thực phẩm đúng cách và lau khô các hộp dụng trước khi đặt chúng vào tủ lạnh. Điều này làm giả m tích tụ sigmoid bên trong tủ lạnh.
Không được lót ngăn hay học dụng của tử lạnh bằng giấy bạc, giấy sáp hoặc khăn giấy. Vỉ lớp này sẽ can thiệp vào sự lưu thông không khí lạnh, làm giảm hiệu suất của tử lạnh. - Sắp xếp và dán nhān thực phẩm để giảm thiếu việc mở cửa và tìm kiếm khì cản lấy thực phẩm. Hãy kết hợp lấy nhiều thực phẩm cán thiết mở ik himở cửa, rối đóng lại cửa ngay khì lấy xong.
3. Mô tả bộ phận và chức năng
3.1 Bộ phận chính

text_image
Đèn LED chiếu sáng Ngăn lạnh Khay ở trên cửa Kế kinh Bình dụng nước Ngăn đông Hộc dựng hoa quả và rau củ Ngăn chứa linh hoạt Máy làm đá viên Hộc dụng đá Ngăn kéo trong ngăn đông(Hính ảnh trên chỉ mang tinh tham khảo. Hây xem trên sản phẩm thực tế)
Ngăn lạnh
- Ngăn lạnh thích hợp để bảo quản nhiều loại trái cây, rau quả, đồ uống và các thực phẩm khác được sử dụng trong thời gian ngắn, thời gian bảo quản để xuất là 3 đến 5 ngày.
- Không để thực phẩm nâu chìn trong ngăn lạnh cho đến khinguội đến nhiệt độ phòng.
- Nên bọckín thực phẩm trước khi đấu vào tủ lạnh.
- Có thể điều chỉnh các kê kính lên hoặc xuống để có không gian lưu trữ hợp lý và sử dụng dễ dàng.
Ngǎn dōng
- Ngăn đông nhiệt độ thấp có thể bảo quản thực phẩm tưới trong một thời gian dài và chủ yếu được sử dụng để lưu trữ thực phẩm đông lạnh và làm đá.
- Ngăn đông thích hợp cho việc bảo quản thịt, cá, cơm nấm và các loại thực phẩm khác không được tiêu thụ trong thời gian ngắn.
- Nên chia màng thịt lớn thành các miếng nhỏ để lấy ra dẻ dàng. Xin lưu ý răng thực phẩm phải được tiêu thụ trong thời hạn sử dụng.
Ngăn kéo, hộp dụng thực phẩm, kê ... được đặt theo vị trit trong hình trên là tiết kiệm năng lượng nhất.
Lưu ý: Việc lưu trữ quá nhiêu thực phẩm trong lân sử dụng đầu tiên (sau khicảm điện nguồn) có thể ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả làm đông lạnh của tử. Thực phẩm đặt vào tử không được che chấn các Airport hay khet hoát khilạnh để không làm giả hiệu quả làm lạnh của tử.
3.2 Chúc năng của bằng điều khiển

text_image
Super Cool Super Frz 80°C °F 4 1 2 3 5 6 A Fridge B Freezer C Flexible D Ice on E Mode F Hold 3sec unlock-
Đèn báo 1 | Chế độ là m lạnh sâu 2 | Mạng internet không dây
3 | Hiển thịnhiệt độ 4 | Chế độ làm đông sâu
5 | Chế độ kỳ nghì 6 | Khóa / Mở khóa -
Nút điều chỉnh bằng cảm ứng
A Ngăn lạnh B Ngăn đông
C Ngăn chứa linh hoạt D Bật/tất chế độ làm đá
E Nút chơn chế độ / Kết nối F Nút khóa / mở nút cảm ứng mạng internet không đáy
3. Huống dẫn vận hành
1) Hiế n th
a) Khi vù a cǎm dǐe n ng uǒn cho tǔ, toàn bó bàng dǐe u khi é n sē sáng trong ba giây và tǔ sē phát ra âm thanh báo cho biét thiet bì dā dُu o c bát ng uǒn. Tú lán h sē hoạt động và màn hinh sē hién thì tìn h trang hoạt động của tǔ.
b) Khi có lõi, mã lõi sē được chiến thị | hiến thị | theo chu ký|; khi không có lõi, nhiệt độ cải đặt cù angǎn lạnh và ngăn đông sē được chiến thị.
cị Khicửa đóng và không nhận nút cảm ứng nào trong vòng 30 giấy, tủ sẽ tự động khóa các nút điều khiển cảm ứng. Đèn màn hình sẽ tất sau 30 giấy. Đèn sẽ sáng lại khibạn nhận nút bắt kỳ.
2 | K hóa và mở khóa
aì Ôt rǎng thái khòng khóa, hǎy nán và giǔ nút ⑧ trong bagiáy dé khóa màn hinh và tú sē dǒng thòi phát ra âm thanh báo.
bì Ô tràng thái khóa, hā yn hǎn và giǔ nút ① trong bagiày để mǒ khóa và tǔ sē dǒng thời phát ra âm thanh báo.
cị Nếu không có nút nào được nhân trong vòng 30 giấy, màn hình sẽ tự động bị khóa.
dì Âm thanh báo được phát ra ở trạng thái khóa, các thao tác nhân nút khác phải được thực hiện ở trạng thái mở khóa.
3 | Cài dǎt nhiệt độ cùa ngǎn lạnh
Nhấn nút (Fridge) để cải đặt phạm vihnhiệt độ của ngăn lạnh. Nhấn lại lấn nữa để điều chỉnh nhiệt độ. Mỗi lấn nhân nút sẽ làm ninhiệt độ giảm 1°C. Khinhiệt độ đặt đến 2°C, nhấn nút một lấn nữa và ninhiệt độ sẽ được đặt thành 8°C. Phạm vihnhiệt độ của ngăn lạnh sẽ là 2°C - 8°C. Cải đặt sẽ có hiệu lực sau khi màn hình bị khóa.
4 | Cài dǎt nhiệt độ ngǎn dông
Nhấn nút (Freezer) để cải đặt phạm vi nhiệt độ của ngăn đông. Nhấn lại lần nữa để điều chỉnh nhiệt độ. Mỗi lần nhân nút sẽ làm nhiệt độ giảm 1°C. Khinhiệt độ đạt đến -24°C, nhân nút một lần nữa và nhiệt độ sẽ được đặt thành -16°C. Phạm vi nhiệt độ của ngăn đông sẽ là -24°C -16°C. Cải đặt sẽ có hiệu lực sau khi màn hình bị khóa.
5 | Cài dǎt ngǎn chú a lin h hoạt
Nhán nút (Flexible) để điều chỉnh chế độ của ngăn chứa linh hoạt. Mõi lân nhân, chế độ của ngăn chứa linh hoạt sẽ thay đổi một lần; khi bột chế độ 'Tráicây và Rau củ', biểu tượng sẽ sáng lên; Nhán lại để đặt chế độ Đỏ uống lạnh, biểu tượng sẽ sáng lên; nhán nút một lần nữa để đặt chế độ uóp lạnh, biểu tượng sẽ sáng lên.
6 | Bāt/tǎt ché dô là m dá
Nhǎn nút (Ice on) một lán, biểu tượng sáng lên và vào chế độ là m đá. Nhán lại lán nữa, biểu tượng tát và chế độ là m đá bítát.
7 | Cài dǎt chế dô
Nhấn (Mode), các chế độ làm lạnh sâu, Làm đông sâu và Kỳnghỉ sẽ được chọn lần lượt nhự sau: Cải đặt chu kỳ: Kỳnghỉ -> Làm đông sâu -> Làm lạnh sâu -> Làm lạnh sâu và Làm đông sâu → Không → Kỳnghỉ...
Khichế độ Làm lạnh sâu được chọn, nhiệt động làm lạnh sẽ tự động được đặt thành 2°C và biểu tượng Super Cool sẽ sáng lên; khì tắt chế độ Làm lạnh sâu, nhiệt độ cải đặt của ngăn làm lạnh sẽ tự động trở vé nhiệm độ đã cải đặt trước đó và biểu tượng Super Cool sẽ tất.
Khichế độ Làm dông sâu được chọn, nhiệt độ ngăn đông sẽ tự động được đặt thành -24°C và biểu tượng Super Frz sẽ sáng lên; khì tát chế độ Làm đông sâu, nhiệt độ cài đặt của ngăn đông sẽ tự động trở vé nhiệm độ đã cài đặt trước đó và biểu tượng Super Frz sẽ tắt.
Khì chế độ Kỳ nghì induç c đặt, ngăn lạnh sẽ tát và đèn báo chế độ Kỳ nghì sē sáng; khi chế độ này induç c tát, ngăn lạnh sẽ tự động trở về nhiệt độ đã cải đặt trước đó và đèn báo chế độ Kỳ nghì sē tát.
8 | Cài dǎt àm thanh báo hiệu khi mỏ cửa
Nhǎn và giữ đồng thời nút Fridge và nút Freeze trong bag giấy để cải đặt âm thanh báo khimở cửa. Người dùng có thể tất tầm thanh báo bằng cách nhân và giữ hainút này. Nhǎn và giữ hainút này một lấn nữa, người dùng có thể kích hoạt lại âm thanh báo. Lưu y: khì tù lạnh được cấp điện lấn đầu, âm thanh thông báo sẽ được bật theo mặc định.
9 | Cành báo khiquên đóng cửa
Khì cùa ngǎn làn h hoǎc ngǎn dōng mǒ làu hàn ha i p hút, ấm thanh báo sē phá tra. Đáu tiên là ba tiếng 'ting'. Âm thanh báo sē tǎng thêm một lǎn sau mǒi p hút cho đến khiảm thanh báo này phá tra liên tục 30 lǎn và giữ luôn cho đến khi đóng cửa lại. Người dùng có thể tát âm thanh báo này bằng cách nhất nút bát kỳ.
10 | Cài đặt mạng internet không đáy
Sau khitū lạnh bąt nguồn, "AP" sẽ được chiến thị trên màn hình của bằng điều khiển khìngười dùng nhân và giữ nút tóng bag giây. Cho biết rằng đã sẵn sàng để kết nối mạng internet không dây. Người dùng có thể đăng nhập ứng dụng TSmartLife và kết nối từ lạnh với mạng không dây theo hướng dẫn của ứng dụng. Biểu tượng sẽ sáng lên cho biết rằng tủ đang ở trạng thái đã kết nối mạng. Để tải xuống Úng dụng TSmartLife và cách kết nối với mạng không dây, vuilòng trong tờ hướng dẫn kèm theo máy
11 | Mā báo lǒi
Khitú có lǚi hoàt dōng, bàng diěu khiěn sē hiěn thì mā báo lǚ duói dày.
| Mã báo lõi | Tên lõi Mô tả | lõi Xử lý lõi | |
| E1 | Lõicảm biến nhiệt độ ngân lạnh | Gá trị nghiệ: độ đo được của dấu báo nhiệt là <-50°C hoặc >+60°C. | Thực hiện làm ảnh trong ngăn lạnh theo chu trình bất: dấu-két thúc trong một khoảng thời gian xác định |
| E2 | Lõicảm biến nhiệt độ ngân dòng | Gá trị nghiệ: độ đo được của dấu báo nhiệt là <-50°C hoặc >+60°C. | Thực hiện làm đồng lạnh trong ngân dòng theo chu trình bất dấu-két thúc vào khoảng :hòi gian xác định |
| E3 | Lõicảm biến nhiệt độ ngân chứa linh hoạt | Gá trị nghiệ: độ đo được của dấu báo nhiệt là <-50°C hoặc >+60°C. | Thực hiện làm lạnh ngăn chứa linh hoạt theo chu trình bất dấu-két thúc trong khoảng thời gian xác định |
| E5 | Lõicảm biến xã đóng ở ngân dòng | Gá trị nghiệ: độ đo được của dấu báo nhiệt là <-50°C hoặc >+60°C. | Trong quá tinh rã dòng, bó rã đóng dùng hoạt động theo :hòi gian đã dnh; |
| E6 | Lõigiao tiếp giữa bo mạch chính và bo mạch hiến thí | Không giao :iếp 8 giày sau khởi động / 1 phút hoạt: động | Đặt: bảng diếu khiển chính về trạng thải trước khixây ra ôi. |
| E7 | Lõinhiệt độ mół trường xung quanh | Gá trị nghiệ: độ đo được của dấu báo nhiệt là <-30°C hoặc >+65°C. | Vận hành trong môi trường có nhiều: độ xung quanh à 25°C; |
| EHLõicảm biến độ âm | Độ ám đo được < 5% RH hoặc độ ẩm đo được >105% RH không phá: raám thanh cảnh báo sau 3 phủ; | Vận hành trong môi trường có độ ám 85% | |
| EE | Lõicảm biến độ hệ :hống làm đá | Gá trị nghiệ: độ đo được của dấu báo nhiệt là <-50°C hoặc >+60°C. | Máy làm đá không làm đá |
| EO Lõi hệ :thống làm đá | Mã báo ố 'EF' sẽ hiến thị :rong 2 giấy khì bình chứa nước gần chưa chất và của ngân ảnh chưa được đóng | Độ máy àm đá khởi động lại | |
| EF Lõibình nước gần chưa chất | Mã báo ố 'EF' sẽ hiến thị :rong 2 giấy khì bình chứa nước gần chưa chất và của ngân ảnh chưa được đóng | Máy bơm nước không hoạt: động | |
| EC Lõi chip nhỏ EEPROM | Lõich p nhỏ EEPROM |chỉ hiến thị trong quá t :nht tự kiểm tra| | Đếu khién theo càl đặt gốc | |
3.3 Huống dẫn sử dụng và châm thêm nước vào bình dụng nước
Các bước châm thêm nước vào như sau:
1 | Lấy bình chứa nước ra khỏi tủ lạnh.
2 | Mò nắp bình nước.
3 | Thém nước uống đóng cha hoặc nước uống được và không vượt quá vạch tố đa.

- Không đó nước vượt quá 3L, nếu không nước sẽ tràn rangoài
- Chidô dây binh chứa bằng nước uống nhu nước khoáng hoặc nước tinh khiét.
Không sử dụng chất lỏng khác. Không được thêm nước trái cây, sữa và nước uống có ga vào bình chứa nước.
4 | Đóng nắp bình chứa nước.
5 | Đầy bình chứa nước vào bên trong cho đến khi cố định.

- Sau khi đầy bình nước vào, vuilòng đợi 30 giây trước khilấy cốc nước đầu tiên.
- Hãy chắc chắn ràng bình chứa nước đã khớp với kê. Nếu không, bình chứa nước có thể không hoạt động đúng cách.
- Không sử dụng tủ lạnh khì chưa láp bình chứa nước. Điều này có thể làm giảm hiệu suất làm lạnh.
4.1 Vê sinh chung
- Bụiphia sau túi lạnh và trên mặt sản phải được vệ sinh kịp thời để cải thiện hiệu suất làm lạnh và tiết kiệm năng lượng.
• Kiểm tra ron cửa thường xuyên để đảm bảo không bị hồ. Vệ sinh ron cửa bằng một miếng vài mềm tắm nước xà bông hoặc chất tây rửa pha loãng.
· Nên vệ sinh bên trong tủ lạnh thường xuyên để tránh mùi hôi. - Vuì lòng tát nguǒn truóc khì vệ sinh bên trong, lấy ra tát cà thục phẩm, đồ uống, kệ, ngǎn kéo... ra.
- Sử dụng một miếng vải mềm hoặc miếng bọt biển để vệ sinh bên trong tủ lạnh, kèm hai mường bọt baking soda và khoảng một lít nước ấm. Sau đó vệ sinh bằng nước và lau sạch. Sau khi vệ sinh, mở cửa và để khô tự nhiên trước khi bạt nguồn.
Đối với các khu vực khó vệ sinh trong tủ lạnh {như khe hep hay góc tủ}, nên lau chúng thường xuyên bằng vài mềm, bàn chai mềm... và khicǎn thiết, kết hợp với một số dụng cụ phụ trợ {như que mông} để đảm bảo không có chất gây ô nhiễm hoặc vi khuẩn tích tụ ô những khu vực này. - Không sử dụng xà bông, chất tây rửa, bột tây rửa, chất tây rửa dạng xịt... vi những thú này có thể gây ra mùi hôi trong bên trong tủ lạnh hoặc nhiễm bản thực phẩm.
- Vệ sinh khay để chai lo, kẹ tử và ngăn kéo bằng một miếng vai mềm tấm nước xà bông hoặc chất tấy rửa pha loãng. Lau khô bằng vài mềm hoặc để khô tự nhiên
- Lau bě mặt ngoài cùa tǔ lán h bǎng một miếng vǎi mém tǎm nước xà bông, chất tǎy rùa ... sau đó lau khô.
- Không sử dụng bản chải cứng, miếng chà bằng kim loại, bản chải kim loại, chất mài mòn (như kem đánh răng), dung môi hữu cơ (như rượu, axeton, dấu chuối...), nước sôi, axit hoặc các chất kiểm, víchúng có thể làm hông bé mặt và bên trong tử lạnh. Nước sôi và dung môi hữu cơ như benzen có thể làm biến dạng hoặc làm hông các bộ phận bằng nhựa.
- Không rửa trực tiếp bằng nước hoặc các chất lỏng khác trong quá trình vệ sinh để tránh chấp mạch hoặc ảnh hưởng đến độ cách điện của tử.

Vuì làng rút phích cǎm tǔ lán h dě rā dōng và vệ sinh.

text_image
Gas Cón Chai du réa Diú chuế4.2 Vệ sinh khay ở trên cửa
• Theo hướng müitén trong hình bên, sử dụng
cả haitay để giữ chặt hai bên khay, và đầy lên trên,
sau đó bạn có thể lấy nó ra.
- Sau khi rùa khay đã lǎy ra, bān có thể điều chỉnh chiếu cao lắp đặt của khay theo nhu cáu của minh.
4.3 Vê sinh kê kinh
- Vì phǎn trong cùng của lóp lót tǔ lạnh nơi tiếp xúc với kệ có một chốt chặn, bạn sẽ nâng kê lên trên, sau đó bạn có thể lấy nó ra.
• Điều chỉnh hoặc vệ sinh kê theo yêu cầu của bạn. Nên dùng khăn mềm hoặc miếng bọt biến tấm nước xà bông và chất tẩy rửa trung tinh không ăn mòn để vệ sinh. Ngăn đông sẽ được vệ sinh lấn cuối bằng nước sạch và vai khô. Mở cửa cho khô tự nhiên trước khi bạt nguồn. Không sử dụng bản chải cứng, miếng chà bằng kim loại, bàn chải kim loại, chất mài mòn như kem đánh răng, dung môi hữu cơ {như rượu, axeton, dấu chuối...}, nước sôi, axith hoặc các chất kiểm, vichúng có thể làm hồng bề mặt và bên trong tủ lạnh.
rānh định vịnàng kệ kính lên, sau đó kéo
1 a
[Hình ảnh trên chỉ mang tinh tham khảo. Hấy xem trên sản phẩm thực tế]
4.4 Xà dōng
- Tù lán h được thiết kế dựa trên nguyên tắc làm mát không khivà do đó có chức năng xà đông tự động. Cũng có thể loại bỏ thủ công sương hình thành do giao mùa hoặc nhiệt độ bằng cách ngắt kết nối thiết bị khoảng nguồn điện hoặc lau bằng khăn khô.
4.5 Khitủ lạnh không hoạt động
- Mát điện: Trong trường hợp mất điện, ngay cả khi vào mùa hè, thực phẩm bên trong thiết bị có thể được bảo quản trong vàigiờ; trong thời gian mất điện, nên giảm số lần mở cửa và không được đưa thêm thực phẩm tươi sống vào tủ lạnh.
- Khikhông sử dụng trong thời gian dài: Phải rút phich cấm tủ lạnh và vệ sinh; sau đó để của mở để tránh mùi hỏi.
- Dịchuyễn: Trước khídichuyễn tử lạnh, hãy lấy tất cả các đồ vật bên trong rangoài, cố định các kê kinh, ngăn kéo trong ngăn đông... bằng bằng dính, vận chặt các chân đế; đóng và cố định của bằng bằng dính. Trong quá trình dịchuyễn, không được lộn ngược thiết bị theo chiếu dọc hoặc ngang, hoặc không được rung lác; động nhiều trong quá trình dịchuyễn không được quá 45°.

Tù lánh phải chạy liên tục sau khi được khởi động.
Thông thường không nên làm gián đoạn hoạt động của tử:
nếu không tuổi thọ có thể bị suy giảm.
4.6 Nhǔng lùu yí khì sù dūng chúc nǎng là m dát uǐ dōng
1) Hóng dǎn sù dǔng và chām themuǒc vào binh duǒng nuǒc cùa bó là m dá
- Nguồn nước: nước tinh khiết đóng chai hoặc nước uống được.
Các bước châm thêm nước vào huý sau
a) Nâng và kéo hộp chứa nước của bộ làm đá trong từ lạnh ra, đặt sao cho ngõ vào nước huống lên trên và hộp chứa nước được đặt bằng phẳng trên bé mặt ôn định.


b | Mô nắp và đồ đáy nước.

cị Nước đóng chai hay nước uống được không được đồ vào vượt quá vạch mục nước tối đa MAX-3L hoặc thấp hơn vạch mục nước tối thiểu MİN.

text_image
Tối đa Tối thiêud | Đóng nắp hộp sau khídã đố đáy nước

el Dùng haitay giữ hộp chứa nước, đặt lên tắm giá đỡ rối đầy vào cho đến khìngō ra trên hộp chứa nước khớp hoàn toàn với ngõ vào trên giá đỡ, và gò lôi ở đầy hộp chứa nước khớp vào đường rānh trên giá đỡ (sē có tiếng tách nhẹ khi gò khớp vào rānh) để đảm bảo vị trí đầy vào của hộp chứa nước được chính xác.

text_image
Ngô ia Ngô vào
text_image
参考测量仪器f) Đầy nhẹ hộp chứa nước để chắc chắn ràng không còn khoảng trống để đầy vào tiếp. Lúc này vị trí láp đặt hộp chứa nước đã chính xác.

text_image
Gà lói Đường rân hLUU Y:
Đỗ uống, nước nóng, cà phê không được cho vào hộp chứa nước của bộ làm đá.
- Khitháo ròi hộp chứa nước được sử dụng trong bộ làm đá, một lượng nhỏ nước sẽ tràn ra kệ kinh. Khinước bị đồ, hãy lau khô bằng khăn mềm.
Đố uống, nước nóng, cà phê không được cho vào hộp chứa nước của bộ làm đá.
Vicó thể gây ra lỗi hệ thống và rò rì nước.
- Hây vệ sinh hộp chứa nước trước khisử dụng.
- Không được tháo giá dỡ hộp chứa nước hoặc làm hòng đường ống nước. Vicó thể gây ra lõi hệ thống và rò rì nước.
- Hãy đồ bỏ nước (khoảng 5 cốcị và đá (khoảng 30 viên) trong lấn sử dụng đáu tiên.
Vinước và đá có thể chứa tạp chất.
Đảm bảo rằng ngõ ra trên bình nước khớp hoàn toàn với ngõ vào trên giá dõ. Việc lắp hộp chứa nước vào không chặt có thể gây ra lỗi hệ thống hoặc rò rì nước.
- Nếu không sử dụng hệ thống cấp nước của máy làm đá trong 2-3 ngày, hãy loại bỏ đá trong lân sử dụng dấu, đá có thể có mùi hoặc bụi.
- Nếu bạn không sử dụng hệ thống làm đá trong khoảng 2 tuần, hãy đồ bỏ nước trong hộp chứa nước. Vinước trong hộp chứa nước có thể đã bình hiểm bản.
- Bàn nén cho thêm nước tinh khiét thích hợp vào hộp chứa nước của bộ phận làm đá trong vòng 2-3 ngày. Nước tinh khiét cũng có thể được thêm vào theo lượng đá viên thực tế sử dụng. Thể tich nước phải được giữ trong phạm vì bình thường không vượt quá mức tối đa MAX và không thấp hơn mức tối thiểu M N.
2 | Nhǔng luú yí khì sù dụng bộ là m đá viên
• Thời gian làm đá và dung tích trú đá
Thời gian cho mỗi n là m đá là 100 phút. Mõilấn có thể làm 100g đá, khoảng 10 viên đá. (Nhiệt độ xung quanh là 25 °C và của không được mở hoặc đóng).
Hộp trǔ đá có thể đáy sau 8·10 lǎn làm đá, vó 80·100 viên đá. Thời gian làm đá có thể kéo dài do các trạng thái hoạt động khác nhau của tǔ lạnh.
• Thời gian làm đá có thể sẽ lâu hơn trong các trường hợp sau
Ngǎn dōng khōng dược làm mát hoàn toàn khibát đấu sử dụng.
Nhiệt độ thấp vào mùa đông hay nhiệt độ môi trường xung quanh cao vào mùa hè
Cùa dōng mò nhiéu lán; hay nhiéu thúcǎn duà vào tú cùng mòtlúc
Không gian xung quanh tử lạnh quá chật hẹp.
- Nhǔng luú yí khì là m dá
Tù sē tǔ dōng là m dá lién tǔ c cho děn khì có nhiěu dá děn múc thanh càm biěn phát hiēn dá chām vào dá trong hôp trǔ dá, tǔ sē ngǔng là m dá tǔ dōng. Lúc này hôp trǔ dá dā dǎ dǎ y.
- Những tinh huống sau có thế khiến đá không được tạo ra mặc dù có nước trong hộp chứa nước:
a) Có vật là không phải là đá viên trong hộp trữ đá tiếp xúc với thanh cảm biến phát hiện đá.

Thanh càmb ên phái hiên dá
Vàt la
b | Có vật là không phải là đá viên trong hợp trữ đá có thể gây rava chàm hay ngùng là m đá khì tǔ tự động xoay khay là m đá.

Tình huống sau đây có thể làm giảm lượng đá được tạo ra:
Đá viên chất thành đóng ở một số khu vực làm chàm vào thanh cảm biến đá quá sớm, dẫn đến việc làm đá bì dùng khilượng đá trong hộp trữ đáchưa đủ.

Thanh càm biến phát hiện đá
Đế giải quyết vấn đề này, không được cát giữ các vật dụng khác vào hộp trữ đá và hây xếp các viên đá đều nhau trong hộp dụng đá.
4.7 Sử dụng và vệ sinh hộp trữ đá
Đá trong hộp trữ đá có thể bivón cục hay bị tắc vinhững lý do khác nhau. Trong những trường hợp này, hộp trữ đá cản được vệ sinh hay loại bỏ tắc nghēn.
Hãy vê sinh hôp trǔ dá trước khì sù dụng
- Kéo hộp trữ đá ra theo chiếu ngang theo huống mũitên nhu trong hinh bên dưới, sau đó nhắc lên để lấy hộp trữ đá ra.
- Sau khilây hộp trữ đá ra hoặc vệ sinh xong, hây đáy hộp trữ đá vào theo chiếu ngang theo huống mũitên như trong hình bên dưới.

- Khisù dụng bộ làm đá, không cho bát cứ thú gì khác ngoài đá viên vào hộp trữ đá. Nếu không phải là đá sẽ gáy rathiết haido và chàm hay bộ làm đángǔng hoạt động khì tǔ tự động xoay khay làm đá.
- Nếu bạn cần bảo quản các vật dụng khác trong hộp trữ đá, hãy tất chức năng làm đá.
• Khichúc năng làm đá được bật trở lại, hấy lấy các vật dụng khác trong hộp trữ đá ra và vệ sinh hộp trữ đá.
- Khicho các vật dụng khác vào ngăn làm đá, bạn hãy cần thận khí để các vật dụng cao để tránh làm kẹt ngăn làm m đá.
- Nếu không sử dụng trong thời gian dài, nên đồ bỏ đá viên trong hộp trữ đá, và trong khay làm đá.
- Hãy sử dụng vải mềm, làm ám để lau và rửa các bộ phận cán rửa bằng nước sạch. | Đế tránh nấm mốc, rì nước ...| Không sử dụng các vật dụng sau: chất tấy rửa, thước tấy, bột mài mòn, bàn chải, chất pha loãng, xăng ... | Nếu không có thể gây ra mùi khó chịu haysự cố!
- Không được tự minh tháo ròi, sửa đối hay sửa chữa bộ phận làm đá tự động trong ngăn đá.
- Không được dùng tay chàm vào bộ phận là m đá của bộ là m đá tự động | mặt trên của hộp trữ đál.
4.8 Vệ sinh hộp chứa nước và đường dẫn nước của bộ làm đá
Nếu chức năng làm đá không được sử dụng trong một thời gian dài, hây đồ bổ hết đá trong hộp trữ đá trước khi sử dụng lại, làm đáy đá một lán, rối lại đồ bổ hết đá, sau đó có thể sử dụng bình thường.
- Mở nắp hộp chứa nước của bộ làm đá lên trên; sau khitách cụm nắp và hộp nước, hãy làm sạch hộp và cụm nắp tương ứng, và vệ sinh dấu lọc nước bằng bản chải.

text_image
Đáu lọc nước(Hinh trên chỉ để tham khảo. Hây xem sản phẩm thực tế)
Cảnh báo:
- Nếu không được cấp đặt đúng vị trí, việc cấp nước và làm đá sē không khởi động, hoặc máy bơm cấp nước sẽ phá tratiếng ôn.
- Hây sử dụng vải mềm, àm âm để lau và rửa các bộ phận cần rửa bằng nước sạch. | Đế tránh nằm mốc, rinước, v. v.| Không sử dụng các vật dụng sau: chất tây rửa, thước tây, bột mài mòn, bàn chải, chất phaloãng, xăng ... | Nếu không có thể gây ra mùi khó chịu haysự cố.
5. X ủ | ý sự cố
Bạn có thể thử tự minh giải quyết những vấn đề đơn giản sau đây. Nếu không thể giải quyết được, vui lòng liên hệ với trung tâm bảo hành đề được bảo hành haysửa chữa.
| Sự cố Nguyên nhân có thể và cách xử lý | |
| Không hoạt động | Kiểm tra xem thiết bị có được kết nối với nguồn điện hay phích cấm có tiếp xúc tốt khôngKiểm tra xem điện áp có quá thấp khôngKiểm tra xem có sự cố mất huy đang tất cấu dao điện không |
| Có mùi khó chịu | Thực phẩm có mùi phá được bọc kỹKiểm tra xem có thực phẩm nào bị hỏng khôngVệ sinh bên trong tử lạnh |
| Mày nén hoạt động trong thời gian đá | Tú lạnh hoạt động trong thời gian dài là bình thường vào mùa hè khi nhiệt độ mô trường xung quanh ở mức caoKhông nên chứa quá nhiều thực phẩm trong tử lạnh cùng một lúc Thực phẩm nền được làm mát trước khi được đua vào tử lạnhMở cửa tử quả thường xuyên |
| Đền LED chiếu sáng không sáng | Kiểm tra xem tử lạnh có được kết nối với nguồn điện hay chưa và liệu đèn chiếu sáng có bị hỏng hay khôngLiên hệ trung tâm bảo hành để thay thế |
| Không thế đóng chặt của | Cửa b kiện bắc các gói thực phẩm Quả nhiều thức ăn được đua vào trong tử Tú lạnh binghiêng |
| Có tiếng ôn lớn | Kiểm tra xem sản nhà có bằng phẳng hay không và tử lạnh có được đặt ổn định hay không.Kiểm tra xem các phụ kiện có được đặt ở các v trithích hợp hay không. |
| Ron của không kín | Lau sạch các vết bản trên ron củaLàm nóng ron của và sau đó đến người để phục homicidechơ nóng bằng máy sấy điện hoặc sử dụng khăn nóng để làm nóng! |
| Có nước trần ra ngoài | Có quả nhiều thực phẩm trong ngăn hoặc thực phẩm được bảo quản chứa quản hiểu nước, dẫn đến tinh trạng ngưng tụ nhiều nước rôi trần ra ngoàiKhông đóng của tử chặt dân đến sống tích tụ do sự xám nhập của không khí và tàng lượng nước do xả đông |
| Vò tử binóng | Sự tân nhiệt của dàn nóng tích hợp sẽ thông qua tử, điều này là bình thường.Khi tử trở nên quá nóng do nhiệm độ môi trường cao hoặc bảo quản quá nhiếu thực phẩm máy nén sẽ tất. Đảm bảo thông gió để tạo điều kiện tản nhiệt |
| Có nước ngưng tụ trên mặt ngoài tử | Nước ngưng tụ trên bề mặt bên ngoài và ron của của tử lạnh là bình thường, khi độ ẩm môi trường xung quanh quá cao. Lau hoàn nước bìngưng tụ bằng khăn sạch. |
| Có âm thanh bất thường | Tiếng ôn: Máy nén có thể tạo ra tếng ôn trong quá trình hoạt động và tiếng ôn sẽ rất to đặc biệt khì bắt dấu hoặc dùng lại Điều này là bình thường.Tiếng "rắc rắc" Ga lạnh chảy bên trong tử lạnh có thể tạo ra âm thanh này, điều này là bình thường. |
6. CẢNH BÁO KHI THẢI BỒ TỪ LẠNH

- Ga lạnh và vật liệu cách nhiệt cyclopentane dùng cho tủ này là loại dễ cháy. Do đó, khi thải bỏ tủ, phải để tủ ở xa nguồn lửa. Không được thải bỏ tủ chung với rác thải thông thường. Hãy chuyển tủ này đến điểm thu gom sản phẩm thải bỏ điện, điện tử gần nhất - được nêu trên trang web của Toshiba www.toshiba-lifestyle.com/vn.
- Khi thải bỏ tủ, hãy tháo rời cửa, gỗ ron cửa và kê tủ, rối đặt cửa và kê tủ ở nơi thích hợp, để tránh trẻ nhỏ kẹt bên trong tủ lạnh.
7. THÔNG SỐ KỸ THUẬT
| Nguồn điện cung cấp danh định | Dung tích (lít) | Kích thước rộng x cao x sâu (mm) | Khối lượng tịnh (kg) | Ga lạnh/ khối lượng nạp (g) | Lớp khí hậu T | ||
| Tổng cộng | Ngăn đông | Ngăn lạnh | |||||
| 220·240V~150Hz 51 | 5 170 345 | 833 x 18 | 98 x 653 | 108 R600a/63 | +16°C đến +43°C | ||
ĐĂNG KÝ BẢO HÀNH
Đế hưởng đầy đủ quyền lợi bảo hành, khách hàng vui lòng thực hiện đăng ký bảo hành trong vòng 14 ngày sau khi mua máy theo một trong các hình thức dưới đây:
- Từ máy tính:
Truy cập vào trang web www.toshiba18001529.com.vn
- Tử điện thoại:
Gọi điện thoại đến tổng dài miễn phí 18001529 (Thứ Hai – Thứ Sáu: 08:00-22:00/ Thứ Bảy: 08:00-17:00).
LIÊN LẠCYÊU CẦU BẢO HÀNH
- Trung tâm chăm sóc khách hàng và tiếp nhận bảo hành
Tổng đài điện thoại miễn phí: 18001529 - Các trung tâm bảo hành ủy quyền
Vui lòng xem danh sách cập nhật trên trang web: www.toshiba18001529.com.vn
Điều khoản bảo hành chi tiết được công bố trên trang web chính thức của Toshiba Việt Nam, để có thông tin đầy đủ nhất quý khách vui lòng tham khảo trên trang web:
1. Điều kiện được bảo hành miễn phí
- Sản phẩm được bảo hành 24 tháng tính từ ngày mua nhưng không quá 30 tháng tính từ ngày xuất kho. Việc thực hiện đăng ký bảo hành đúng qui định sẽ đảm bảo đầy đủ quyền lợi 24 tháng bảo hành cho Sản Phẩm.
- Sản phẩm sẽ được sửa chữa hoặc thay thế phụ tùng, linh kiện miễn phí nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
■ Sản phẩm còn trong Thời Hạn Bảo Hành. - Sản phẩm được sử dụng đúng mục đích, công năng và theo cách thức phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Những hư hỏng, lỗi của sản phẩm được kết luận là do lỗi hư hỏng linh kiện hoặc do lỗi kỹ thuật từ nhà sản xuất.
- Số máy trên sản phẩm phải còn nguyên vẹn, không bị rách, cạo sửa hoặc mất đi.
2. Các trường hợp không được bảo hành miễn phí
- Sản phẩm không còn trong Thời Hạn Bảo Hành.
- Sản phẩm không được sử dụng đúng mục đích, công năng và theo cách thức phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Vệ sinh bảo dưỡng định kỳ sản phẩm không được bảo hành miễn phí.
- Vỏ máy và các phụ kiện kèm theo bên ngoài của sản phẩm không nằm trong danh mục được bảo hành miễn phí.
- Sản phẩm hư hỏng do sự tác động của các yếu tố bên ngoài như: thiên tai, lũ lụt, sắm sét, hòa hoạn, tai nạn, sử dụng sai hướng dẫn, nguồn điện không thích hợp, nứt bề hay va chạm do vận chuyển, bảo quản sản phẩm không tốt, lắp đặt sai kỹ thuật, ...
- Sản phẩm có dấu hiệu sửa chữa trước ở những nơi không nằm trong hệ thống bảo hành do Toshiba Việt Nam ủy quyền.
GHI CHÉP DÀNH CHO NGƯỜI SỬ DỤNG:
Trước khi tiến hành lắp đặt, quý khách vui lòng xem kiểu máy và số máy trên thân máy và diễn vào ô trống bên cạnh. Hãy tham khảo thông tin này khi quý khách cần liên hệ với Trạm bảo hành.
Kiểu máy: ____
Số máy: ____