AW-J920LV - Máy rửa bát TOSHIBA - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí AW-J920LV TOSHIBA ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về AW-J920LV TOSHIBA
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Máy rửa bát ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn AW-J920LV - TOSHIBA và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. AW-J920LV thương hiệu TOSHIBA.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG AW-J920LV TOSHIBA
MÁY GIẶT HOÀN TOÀN TỰ ĐỘNG (Dùng trong gia đình)
Trước khi tiến hành lắp đặt, xin quý khách vul lòng xem kiểu máy và số máy trên thân máy và diễn vào ô trống dưới đây. Hấy tham khảo thông tin này khi quý khách căn liên hệ với Trạm báo hành
Kiểu máy:
Số máy:
- Xin chân thành cảm on quý khách đã tín nhiệm và chọn mua Máy giặt TOSHIBA.
- Đề sử dụng sản phẩm an toàn và đúng cách, vui lòng độc kỹ sách hướng dẫn này trước khi sử dụng.
- Cát giữ sách hướng dẫn cần thận để tham khảo khi cần thiết.
NỘI DUNG
CẢNH BÁO 2
THÂN TRỌNG 3
CÁC BỘ PHÂN CỦA MÁY GIẶT......3
BẢNG ĐIỀU KHIỂN 4-5
CÁCH VẠN HÀNH
CHƯƠNG TRÌNH GIẮT THƯỜNG ...... 6
CHƯƠNG TRÌNH GIẶT NHANH ...... 7
CHƯƠNG TRÌNH XÀ VỚI HƯƠNG THƠM....7
CHƯƠNG TRÌNH GIẠT MẠNH ...... 8
CHƯƠNG TRÌNH GIẮT NGÂM......8
CÁCH SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH......9
CẢI ĐẠT HỆN GIÒ GIẠT......9
CHỨC NĂNG VĂT CỰC KHÔ 10
TÍNH NĂNG AN TOÀN CHO TRẾ EM......10
TÍNH NĂNG GHI NHÓ' 11
TỰ LÀM KHÔ LÔNG GIẠT 11
KHÓA NÁP 12
CÁC CHÚC NĂNG HỮU ÍCH KHÁC ...... 12
HUỐNG DÂN VỀ CÁCH GIẠT......13
HUỐNG DĂN LÁP ĐẠT.... 14\~15
| CÀNH BÁO: Cảnh báo này cho biết một mục quan trọng trong đó vận hành sai có thể gây chấn thương hoặc tử vong. | ||
KHÔNG CHẠM VAD | Không bao giờ chạm vào đồ giặt khi lồng giặt đang quay cho tới khi lồng giặt đứng quay hoàn toàn.Đồ giặt trong lồng giặt có thể quán vào tay ngay cá khi lồng giặt chỉ đang quay châm.Đặc biệt thận trọng khi có mật trẻ em. | ![]() |
TRẢNH XA TRÊ EM | Trẻ em và người ốm yếu không bao giờ được vận hành máy giặt.Máy giặt này không dành cho các cá nhân (bao gồm trẻ em) bị suy giảm chức năng cơ thể, cảm giác hoặc thần kinh hoặc thiếu kính nghiệm và kiến thức sử dụng. trừ khi họ đã được giảm sát bởi một cá nhân chịu trách nhiệm đảm bảo rằng họ có thể sử dụng máy giặt an toàn.Trẻ em phải được giám sát để đảm bảo rằng chúng không chơi với máy giặt này.Không bao giờ cho phép trẻ em nhìn vào lồng giặt hoặc chơi quanh máy giặt.Không đặt ghế hoặc hợp gần máy giặt.Trẻ em có thể ngà vào lồng giặt và bị thương hoặc bị ngập trong nước. | ![]() |
| KHÔNG SỦA ĐỒI | Không bao giờ được tháo rời hoặc sửa đổi máy giặt.Việc này có thể gây điện giặt hoặc hoà hoàn hoặc hỏng hốc dẫn đến thương tích . Hây tham vấn cửa hàng bạn đã mua máy giặt . | |
DIỆN GIAT | Sử dụng nguồn điện thích hợp được chi dẫn trên nhân thông số định mức của máy giặtSử dụng sal nguồn điện có thể gây hóa hoàn hoặc diện giặtKhông sử dụng nguồn điện phù hợp có thể khiển ở cấm diện trở nên quá nóng , dẫn đến hoà hoàn. | |
RÛT NGUỒN | Rút dây điện khởi ở cấm diện trước khi làm sạch hoặc bảo dưỡng máy giặt. | |
KHÔNG DÙNG TAY JỘT | Không cấm hoặc kéo phích điện bằng tay ướt .Vilec này có thể gây điện giặt hoặc hỏng núc dẫn đến thương tích . | |
OFIÊN GIAT | Không bao giờ được sử dụng dây điện hoặc phích cấm diện bị hỏng hoặc ở cấm bị lỏng.Việc này có thể gây điện giặt hoặc hỏng hốc dẫn đến thương tích hay hoà hoàn . | |
| [TYSK]KHÔNG THẢO RỜI VÀ SUXA CHỦA | Không làm hỏng dây điện.Không làm hỏng, cắt hay sửa đổi dây điện hoặc để dây bị ignon , kéo, xoắn hay buộc quá mạnh . Đồng thời, không kéo giặt phần kim loại, đề vất nặng tên dây điện hay kep dây điện . Việc này có thể làm hỏng dây điện, gây hoà hoàn hoặc diện giặt.Nếu dây điện bị hỏng , phải đề cho nhà sản xuất hoặc đại lý bảo trì hoặc cả nhân có trình độ chuyên môn thay dây điện nhằm tránh nguy hiểm . | |
KHÔNG SÙ DỤNG Ở NỘI ÂM LỘT | Không lắp đặt máy giặt ở nơi có độ ẩm cao.Không lắp đặt trong phòng tầm hoặc nơi tiếp xúc với nước mưa:Làm như vậy có thể dẫn đến diện giặt hoặc đoán mạch . | |
KHÔNG PHUN NƯỚC | Không cho nước tiếp xúc trực tiếp với các bộ phận khác nhau của thân vỏ.Làm như vậy có thể dẫn đến diện giặt hoặc đoán mạch . | |
TRẦNH VÀT LIỆU ĐẾ CHẤY | Không đặt vật liệu để cháy vào thùng giặt.Không đặt bắt kỳ loại đầu hoà , xăng, benzen, chất làm loãng, cồn hay các vật liệu để cháy khác hoặc ngầm đồ giặt với các vật liệu đó trong lỏng giặt . Điều này có thể gây nó hoặc hoà hoàn . | |
LAU SACH BỰI | Lau sạch bụi bản bám trên bề mặt của chân phích cắm.Bụl bản có thể gây chấp cháy . | |
VĂ TRẦNH ![]() | Không đặt nguồn lửa như nên hay thuốc là gần máy giặt.Diêu này có thể gây hoà hoàn . | |
![]() | Đảm báo nước xà ra đúng cách.Sử dụng máy giặt có đường xá nước bị lỗi có thể khiến nước chảy ngước lại máy giặt . gây điện giặt hoặc hoà hoàn . | |

THÂN TRỌNG
| THẦN TRỌNG : Đầu hiệu này cho biết một mục quan trọng trong đó vận hành sal có thể gây thương tích hoặc hư hỏng sản phẩm. | |
KHỒNG KẾO | Không kéo dây điện khi rút phích cấm của thiết bị.Cảm vào thân phích cấm để rút phích.Việc này có thể gây điện giặt hoặc hống học dẫn đến thương tích . |
KHỒNG SỰ DỤNG | Không nối với ống cấp nước nóng.Không sử dụng nước có nhiệt độ quá 50°C.Nước quả nóng có thể gây ra hỏng học và biển dạng máy giặt , dẫn tới điện giặt. |
KHỒNG GIẠT | Không giặt tấm phủ, thảm chủ hay quản áo không thấm nước* nhằm tránh rung lúc bất thường hoặc thương tích trong chu kỳ quay.*: Bao gồm áo mưa, dô câu cả (ảo khoác và ứng), dô mặc trượt tuyết, túi ngú, v.v... |
KHỒNG LÊO TRÊO | Không leo trẻo hoặc đặt vật nặng lên máy giặt.Làm như vậy có thể gây ra thương tích do gây gập hoặc nứt vỡ . |
RÛT NGUỒN | Rút phích điện nếu bạn không định sử dụng máy giặt trong thời gian dài.Không rút phích điện có thể dẫn đến điện giặt hoặc đoàn mạch do hỏng lợp cách điện. |
NGUY HIÊM VỚI TAY | Không đặt tay hay vật khác bên dưới máy giặt khi máy giặt đang hoạt động.Bộ phận chuyển động có thể gây thương tích . |
RỔ RÎ NƯỚC | Trước khí sử dụng, đảm bảo rằng van nước đã mở và phần kết nối với ống cấp nước không bị lỏng hay rò rì.Tính trạng lỏng đai ốc của ống, phần kết nối ống, công cấp nước hay các vùng khác có thể gây rò rì nước hay các hư hỏng khác . |
LẠP ĐẠT CÁN THẦN | Khe thông gió ở đáy máy giặt phải không bị thảm bịt kin khi lắp đặt máy giặt trên sàn trải thám . |
SỰ DỤNG LINH KIỆN CHO BẢO HÀNH | Trong lúc máy đang vất, nếu lỏng giặt không dùng quay hoàn toàn trong vòng 15 giày sau khi mở nắp.hây tất ngay máy giặt và liên hệ với đại lý bảo trì để yêu cầu sửa chữa. |
CÁC BỘ PHẬN CỦA MÁY GIẶT

text_image
Ngân đề xà phòng (Ch độ hẹn giờ giặt) Hộp cấp nước xá lâm mềm vải khóa nắp Ngân hóa tan thuốc tây và xà phòng lỏng Cách mở, đóng ngăn thuốc tây và xà phòng lỏng 1 Đùng ngón tay cái ấn vảo phán lôm của nắp đay và kéo ra ngoài. 2 Sau khi cho thuốc tây và xà phòng lỏng vào, đóng nắp lại cho tối khí nghe tiếng kêu "cách". Hộp lọc Ngô nước vào Nắp máy Lồng giặt/lồng vật Mâm giặt Dây điện nguồn Phích cảm Ống xà nước Chân điều chỉnh (Mặt trước: 1 miếng) Bảng điều khiển Phụ kiện Ông cấp nước Miếng che dày Ông xà nước Vòng kẹp ống xá




TÊN VÀ CHỨC NĂNG CÁC NÚT TRÊN BẢNG ĐIỀU KHIỂN

flowchart
graph TD
A["Đèn hiến thị MỤC NƯỚC (WATER LEVEL)"] --> B["Chức năng tudiống"]
B --> C["Cách chọn mục nước"]
C --> D["An nút để chọn mục nước. Sau mỗi lấn án, mục nước sẽ tăng thêm một cấp. Trong lúc cấp nước, dèn hiến thị nhập nhảy và bật sáng khi cấp đủ nước."]
A --> E["Đèn hiến thị TIẾN TRÌNH"]
E --> F["Trạng thái hiện hành được hiến thị dưới dạng nhập. Tiến trình còn lại biểu thị dưới dạng bất sáng. Sau khi mở công tác nguồn và chơn tiến trình, máy sẽ hiến thị 3 yếu tố; thời gian giật, số lấn giữ xả và thời gian vất khô. Ví dụ khi máy đang giật: GIẶT = 8 PHÚT<br>XÀ = 2 LĂN<br>VẶT = 5 PHÚT<br>12 PHÚT<br>2 LĂN<br>4 PHÚT<br>5 PHÚT<br>8 PHÚT<br>17L<br>PHÚT<br>1 PHÚT"]
F --> G["Màn hình kỹ thu"]
G --> H["Nếu nắp máy mở, dèn hiến thị lượng xà phòng giật để nghi sẽ bạt sáng. Yên sử dụng lượng xà phục với hu"]
G --> I["Lượng xã phòng sử dụng đối khác nhau tùy theo từng. Ngay sau khi bắt đầu làn Nếu nắp máy đóng, dèr gian còn lại sẽ bạt sán. Hiển thị thời gian hạn trước Nếu cải đặt hệng giờ giật, thời gian hạn sẽ bạt sáng. Hiển thị thông báo lỗi. Màn hình sẽ hiến thị thôn phát sinh."]
G --> J["Bèn hiến thị tính năng AN TOÀN CHO TRÊ EM (CHILD PROOF)"]
J --> K["Sau khi cải đặt, dèn hiến thị “*” sẽ bạt sáng."]
J --> L["Bèn hiến thị CHỨC NĂNG GIẶT CỔ ĐẶC"]
L --> M["Chúc năng này tự động hiến thị khi khởi đồng máy."]
A --> N["Các nút chọn GIẶT / XÀ / VẶT"]
A --> O["Hiền thị lượng xà phòng giật (DETERGENT)"]
O --> P["Nút cải đặt chức năng VẶT CỨC KHỒ / SAY LÔNG GIẶT"]
O --> Q["Nút cải đặt hẹn giờ giật (PRESET)"]
Q --> R["Dùng để cải đặt thời gian hoàn tất tiến trình."]
HUỐNG DẮN VỀ LƯỢNG XÀ PHÒNG GIẶT
Nội dung trong dấu ngoặc () áp dụng cho chương trình "Giặt nhanh" (Speed)
i thuật số
âu làm việc
Detergent

Cán t.1muống xà phỏng giật
xà phòng giāt đúng
ing xà phòng qiāi
'di khoang 55L nuo
I dụng có thể thay eo từng nhân hiệu.
âu làm việc
g, dèn hiěn thi thǒi ián

en trước.
y giāt, dèn hiēn thi sáng.

lõi.
yì thông báo khi lỗi

| Lượng xà phòng giặt dự kiến | ||||||
| Lượng đồ giặt(kg) | Lượng xà phòng(Muống) | Mức nước | XÀ PHÒNG GIẶT | Nuốc xả làm mềm vải | ||
| Dạng bột | Dạng lỏng | Loại thuống | Loại đậm đặc | |||
| 8.2 | 1.1(0.5) | 58L | khoảng 38g(khoảng 19g) | khoảng 38mL(khoảng 19mL) | khoảng 35mL | khoảng 12mL |
| 1.0(0.5) | khoảng 35g(khoảng 17g) | khoảng 35mL(khoảng 17mL) | khoảng 32mL | khoảng 11mL | ||
| 0.9(0.4) | khoảng 32g(khoảng 16g) | khoảng 32mL(khoảng 16mL) | khoảng 29mL | khoảng 10mL | ||
| 0.8(0.4) | khoảng 30g(khoảng 15g) | khoảng 30mL(khoảng 15mL) | khoảng 27mL | khoảng 9mL | ||
| 1.8 | 0.7(0.4) | 41L | khoảng 27g(khoảng 13g) | khoảng 27mL(khoảng 13mL) | khoản 24mL | khoảng 8mL |
| 0.6(0.3) | khoảng 24g(khoảng 12g) | khoảng 24mL(khoảng 12mL) | khoảng 21mL | khoảng 7mL | ||
| 0.5 | 0.5(0.3) | 26L | khoảng 17g(khoảng 8g) | khoảng 17mL(khoảng 8mL) | khoảng 14mL | khoảng 6mL |
| 0.4(0.2) | khoảng 14g(khoảng 7g) | khoảng 14mL(khoảng 7mL) | khoảng 11mL | khoảng 5mL | ||
| 0.1 | 0.3(0.2) | 17L | khoảng 11g(khoảng 5g ) | -khoảng 11mL(khoảng 5mL) | khoảng 8mL | khoảng 4mL |
Đèn hiển thị CHƯƠNG TRÌNH
- Chương trình đã chọn sẽ bất sáng.
HIÊN THỊ KHÓA NĂP (LID LOCK)
- Khi chọn tính nâng khóa nắp, đèn hiển thị sẽ sáng lên.

flowchart
graph TD
A["Đèn hiến thị CHƯƠNG TRÌNH"] --> B["Chương trình đã chọn sẽ bột sáng."]
C["HIỂN THỊ KHÓA Nắp (LID LOCK)"] --> D["Khi chọn tính năng khóa nắp, đèn hiến thị sẽ sáng lên."]
E["Nút công tắc nguồn (POWER ON/OFF)"] --> F["Ăn nút này để bัวtất công tác nguồn.<br>Nguồn sẽ tự động tất khoảng 15 giấy sau khi giặt xong hoặc sau 10 phút không có tin hiệu điều khiển."]
G["Nút Chọn CHƯƠNG TRÌNH (COURSE)"] --> H["Ăn nút này để chọn chương trình giặt thích hợp (dên sẽ bột sáng)."]
I["Nút sấy khô lồng giặt (TUB DRY)"] --> J["Chọn CHƯƠNG TRÌNH COVER"]
K["START KHỐI ĐỒNG TẠM DỤNG HỒD"] --> L["CHỦ CHƯƠNG TRÌNH COVER"]
M["KHÓA Nắp UNHOCK"] --> N["ĐẾT NHỮNG REGULAR SPEED FRAGRANCE"]
O["NUGUỐN (TỰ ĐỒNG TẮT) POWER (AUTO OFF)"] --> P["TẮT OFF MỔ ON"]
Q["Nút sấy khô lồng giặt (TUB DRY)"] --> R["Ăn nút này để làm bốc hơi nước từ lồng giặt hoặc sấy khô lồng giặt.<br>Đèn AUTO sáng, có nghĩa là tỉnh năng này tự động hoạt động sau khi chương trình giặt kết thúc."]
CÁCH VÂN HÀNH
Chuẩn bị

2 Láp ống cấp nước một cách thích hợp.
3 Mở vòi nước.
- Đảm bảo không có dấu hiệu rò rỉ nước ở vòi nước hoặc dấu vào nước.
4 Cảm phích điện.
CHƯƠNG TRÌNH GIẮT
Chương trình "GIẢT THƯỜNG"
Có thể giặt quản áo thuống bằng các chương trình giặt tối ưu từ giặt cho đến vất.

text_image
5BL 8 PHOT 2 LÁN 5 PHOT VI TAT VAT CHDN CHDN MUSE NOME XÃ XÃ VÂT VÂT CHDN MUSE NOME CHDN MUSE NOME CHDN MUSE NOME CHDN MUSE NOME CHDN MUSE NOME CHDN MUSE NOME CHDN MUSE NOME CHDN MUSE NOME CHDN MUSE NOME CHDN MUSE NOME CHDN MUSE NOME CHDN MUSE NOME CHDN MUSE NOME CHDN MUSE NOME CHDN MUSE NOME 17L 17L 17L 3 3 NGOHN (9th Mo 11) POMER GENDER (Y) TÀT OXF MÔ ONChương trình "GIẮT THƯỜNG"
Mực nước, đông nước và thời gian giặt được máy tự động lựa chọn phù hợp với lượng đồ giặt. Đặt đồ giặt ngay ngắn và đều vào trong tổng giặt. Nếu không, máy có thể lựa chọn mực nước thấp hơn hoặc cao hơn.
1 Bật nguồn MĐ.
- Máy giật sẽ sáng ở chương trình "GIÁT THƯỜNG".
GIĂT CÕ ĐẠC
• "GIẠT CỔ ĐẠC" được chọn tự động.
- Máy giặt bất dầu nạp nước ở mức thấp để hút xả phòng giặt cỏ đặc vào đồ giặt đề loại bỏ các vết bản hiệu quả.
2 Cho đồ giặt vào lòng giặt.
3 Nhân nút
- Mâm giật tự động phát hiện khối lượng đồ giặt, đèn chỉ thị cho biết lượng xả phòng cổ đặc và mục nước phù hợp với lượng đồ giặt.
4 Cho thuốc tây và nước xả làm mềm vải theo hướng dẫn trên trang 5.
5 Đông nắp máy giặt,
- Nếu quên đóng nắp, còi báo sẽ kêu lên và lỗi [E2-1] sẽ xuất hiện.
Cuối chu trình
- Bạn sẽ nghe thấy tiếng "bíp" khi giặt xong.
- Nguồn tự động tất.
- Đóng vòi nước và vệ sinh Hộp lọc xơ vải.
CÁCH VÂN HÀNH
Chương trình "GIÀT NHANH"
Đối với quản áo bản nhẹ, máy giật bằng chế độ nước thông thường và thời gian giật ngân hơn.

text_image
NÉA TIH MÊS MÊS LÊNG NÊS MÊS 5BL 17L (100 MHz) CHÔN MÊS MÊS GIÂT WASH XÃ GÊNC VÂT STIN 4 PHÊT MÊS TLÂN TÊN 9 PHÊT VÊT 5 PHÊT MÊS 3 PHÊT GÊN PHÊT PHT MÊT RÊT BÊT EÊT BÊT EÊT EÊT EÊT EÊT EÊT EÊT EÊT EÊT EÊT EÊT EÊT EÊT EÊT EÊT EÊT EÊT EÊT EÊT EÊT EÊT EÊT EÊT EÊT EÊT EÊT NÊA MÊS (100 MHz) BÊT MÊS STIN BÊT MÊS THI THI THI THI THI THI THI THI THI THI THI THI THI THI THI THI THI THI THI THI THI THI THI THI THI THI THI THI THI THI THI THI THI THIChương trình "GIẠT NHANH"
Đầy là chương trình đặc biệt dành cho quản áo ít bán. Chương trình giật với chế độ dòng nước thông thường và thời gian giật ngắn hơn.
- KHÔNG SỰ DUNG NƯỚC XÀ LÀM MÊM VÀI.
1 Bật nguồn

GIĂT CỔ ĐẶC
- "GIẠT CỔ ĐẶC" được chọn tự động.
- Máy giặt bắt đầu nạp nước ở mức thấp để hút xà phòng giặt cổ đặc vào đồ giặt đề loại bỏ các vết bản hiệu quả.
2 Cho đồ giāl vào lông giāt.
3 Nhân nút sau đó chọn chương trình "GIẶT NHANH"
4 Nhân nút
- Mâm giặt tự động phát hiện khối lượng đồ giặt, đèn chỉ thị cho biết lượng xà phóng cỏ đặc và mục nước phù hợp với lượng đồ giặt.
5 Cho thuốc tây và nước xả làm mềm và theo hướng dẫn trên trang 5.
6 Đóng nắp máy giặt.
- Nếu quên đóng nắp, còi báo sẽ kêu lên và lỗi [E2-1] sẽ xuất hiện
Cuối chu trình
- Bạn sẽ nghe thấy tiếng "bíp" khi giặt xong.
- Nguồn tự động tất.
• Đóng với nước và vệ sinh Hộp lọc xơ vải.
Chương trình“XÀ VỚI HƯƠNG THƠM”
Chương trình này tối ưu hóa hiệu quả của nước xả làm mềm vải, mang đến hương thơm cho quản áo.

Chương trình "XÀ VỜI HƯƠNG THƠM"
Cách thức gần giống như chương trình "GIẠT THƯỜNG"
- NƯỚC XÀ LÀM MÊM VÀI PHẢI ĐƯỢC Sử DỤNG (Tham khảo trang 5, 13)
1 Bất nguồn

GIÀT CỔ ĐẠC
- "GIÁT CÔ ĐẠC" được chọn tự động.
- Máy giặt bắt đầu nạp nước ở mức thấp để hút xà phòng giặt cổ đặc vào đồ giặt để loại bỏ các vết bản hiệu quả.
2 Cho đồ giặt vào lỏng giặt.
3 Nhân nút ≡ sau đó chọn chương trình "XÀ VỚI HƯƠNG THƠM"
4 Nhân nút
- Mâm giật tự động phát hiện khối lượng đồ giật, đèn chỉ thị cho biết lượng xà phòng cô đặc và mục nước phù hợp với lượng đồ giật.
5 Cho thuộc tây và nước xà làm mềm vải theo hướng dẫn trên trang 5.
6 Đóng nắp máy giặt.
- Nếu quên đóng nắp, còi báo sẽ kêu lên và lỗi [E2-1] sẽ xuất hiện
Cuối chu trình
- Bạn sẽ nghe thấy tiếng "bíp" khi giặt xong.
- Nguồn tự động tất.
- Đóng với nước và vệ sinh Hộp lọc xơ vải.
CÁCH VÂN HÀNH
Chuong trình "GIÀT MẠNH"
Loại bổ hoàn toàn vết bản

text_image
56L • 17L [170000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000 CHONG KONG KONG WATER 1791 GIAT WASY XIA NANDA VAT 1791 HENG CUC KNO SICU HENG GIO GIAT KONG 3 KHONG TUNG COONG 3 KHONG CHONG TRUNG COONG 4 KHONG NARE YUM COUNG HOLD MÔNG TÀT OFF 1Chuong trình "GIÂT MẠNH"
Chương trình được dùng để giặt các loại đồ bản nhiều và đồ dày. Màm giặt sẽ tạo ra một dòng nước xoáy rất mạnh để lấy vết bản. Thời gian giặt cũng được ấn định lâu hơn chương trình giặt thông thường.
1 Bật nguồn MÔ ON
GIĂT CÔ ĐẠC
- "GIẠT CÔ ĐẠC" được chọn tự động.
- Máy giật bất đầu nạp nước ở mức thấp để hút xà phòng giật cỡ đặc vào đồ giật để loại bỏ các vết bản hiệu quả.
2 Cho đồ giặt vào lồng giặt.
3 Nhán nút sau đó chọn chương trình "GIẠT MẠNH".
4 Nhân nút
- Mâm giật tự động phát hiện khối lượng đồ giật, đèn chí thị cho biết lượng xà phòng có đặc và mục nước phù hợp với lượng đồ giật.
5 Cho thuốc tây và nước xá làm mềm vải theo hướng dẫn trên trang 5.
6 Đóng nắp máy giặt.
- Nếu quên đóng nắp, còi báo sẽ kêu lên và lỗi [E2-1] sẽ xuất hiện
Cuối chu trình
- Bạn sē nghe thấy tiếng "bip" khi giật xong.
- Nguồn tự động tất.
- Đống với nước và vệ sinh Hộp lọc xơ vải.
Chương trình "GIẠT NGÂM"
Khi giāt quàn áo vǎy bǎn qua nhìèu và muǒn tránh cho quàn áo chuyén sang mǎu vàng.

text_image
SBL 12 POUT 8 THU 4 LTRN 5 POUT 9 POUT 5 POUT PHOT 10 LTRN AUTO 3 KHÔA NỘP TÁT OFF MÔ ON CHÔN NHONG NUÓC GÀI XÃ CIXE VÂT VÂT CUC KHÔ CUC CHÔ BÊN GIÓ GIAT LÊNG GIAT ZHI CHÔN CHÔN TRÍNH CÓNH START KHÓIDONO TAN DUNG MOH 3 4 1Chương trình "GIẮT NGÃM"
Chương trình này dùng để giật các loại quản áo để bị vây bản và các loại quản áo có vết bản để thấy như: quản áo lót, áo sơ mì và các áo ngoài, bổ đồ thể dục và vớ dày.
- Yêu cầu thời gian là 1 tiếng, 2 tiếng, 3 tiếng
1 Bāt nguồn mó en
GIAT CỔ ĐẠC
- "GIẶT CỔ ĐẠC" được chọn tự động.
- Máy giặt bắt đầu nạp nước ở mức thấp để hút xả phòng giặt cổ đặc vào đồ giặt để loại bỏ các vết bản hiệu quả.
2 Cho đồ giặt vào lông giặt.
3 Nhân nút sau đó chọn chương trình "GIẠT NGÂM".
4 Nhân nút
- Mâm giặt tự động phát hiện khối lượng đồ giặt, đèn chỉ thị cho biết lượng xà phòng cổ đặc và mục nước phù hợp với lượng đồ giặt.
5 Cho thuốc tây và nước xả làm mềm vải theo hướng dẫn trên trang 5.
6 Đóng nắp máy giặt.
- Nếu quên đóng nắp, còi báo sẽ kêu lên và lỗi [E2-1] sẽ xuất hiện
Cuối chu trình
- Bạn sẽ nghe thấy tiếng "bIP" khi giật xong.
- Nguồn tự động tất.
- Đông với nước và vệ sinh Hộp lọc xơ vải.
CÁCH SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH TÙY CHỌN
Ngoài các chương trình giặt đã được cải đặt sẵn theo tiêu chuẩn. Người sử dụng có thể tùy chọn chương trình theo ý muốn như chỉ giặt, chỉ xả...
- Khi máy giặt bắt đầu làm việc với chế độ XÀ (RINSE) mục nước sẽ được ấn định ở mức cao nhất.
• Cài đặt chế độ XẢ bằng cách án nút
CHƯƠNG TRÌNH GIẶT THƯỜNG "REGULAR" VÀ GIẶT MẠNH "HEAVY WASH"

text_image
12 8 4 GIẮT WASH XẢ RINSE 9 5 1 VẮT SPIN Chọn thời gian vất (SPIN): 1,5 ; hay 9 phút. Chọn số lấn giữ xả (RINSE). Chọn thời gian giật (WASH): 4,8 ; hay 12 phút.Đèn hiến thị TIẾN TRÌNH :
1 LẦN: Xà thuống 1 lân
1 LÂN, XÀ TRẦN: Xả tràn 1 lân
2 LẦN: Xả phun 1 lần + Xả thuống 1 lần
2 LÂN, XÀ TRẦN: Xả phun 1 lân + Xả tràn 1 lân
1 LÂN,2 LÂN: Xả phun 1 lân + Xả thuống 2 lân
1 LẦN, 2 LẦN, : Xả phun 1 lân + Xả trán 2 lân
1 Mỏ nắp máy, cho đồ giặt vào lông giặt sau đó tủy chọn chương trình.
2 Cài đặt chương trình GIAI KÀ VAT
Điều kiện

Tiến trình
Ăn nút
- Hòa tan bột giặt - Tái sử dụng bột giặt Chỉ GIẶT GUẤT
• Tài sử dụng nước GIẢT & XẢ (suất) (XA)
- Giặt vải lấn khác nhau và cùng vất khô 1 lấn GIẶT & VẮT GIẶT
- Giù xà dô đã giặt trước (Vất khô trước khi xà) Chỉ XÀ
- Giū xá và sấy khô (Sấy khô trước khi xà) XÃ & VÂT
- Chọn toàn bộ tiến trình GIẢT / XẢ / VẢT (GIẢT) (XẢ)
- Chỉ vất (Tháo nước trước khi vất) Chỉ VẮT
- Thảo nước chữa trong lỗng giật (Lưu ý mở nắp máy. Sau khi đèn báo hiệu lỗi E2, tất công tắc nguồn) Chỉ THẢO NƯỚC
3 Sau khi chọn xong tiến trình, ấn nút đầu giặt.
Nếu sử dụng cùng chức năng "SÁY LÔNG GIẠT" tự động, chọn "GIẠT", "XÃ" và "VÂT" hoặc ít nhất phải chọn "XÃ" và "VÂT".
CÁCH CÀI ĐẶT HỆN GIỜ GIẶT

flowchart
graph LR
A["Input: VAT/NO NO"] --> B["Step 3"]
B --> C["Output: VAT/NO NO"]
C --> D["Step 2"]
D --> E["Output: VAT/NO NO"]
E --> F["Step 4"]
F --> G["Output: VAT/NO NO"]
THIẾT LẬP VÀ THAY ĐỐI THỜI GIAN GIẶT
- Nếu muốn hủy bờ hay thay đối thời gian đã cải đặt, hãy tất nguồn và sau đó thiết lập lại thời gian mới.
KIỂM TRA VIỆC THIẾT LẬP THỜI GIAN
- Đên bảo hiệu chương trình hạn giở giật đã được thiết lập sẽ bật sáng khi mở nắp máy hay ấn nút
- Thời gian hoàn tất chương trình phụ thuộc vào áp suất nguồn cấp nước vào và điều kiện tháo nước.
Thời gian cải đặt là thời gian hoàn tất tiến trình chữ không phải là thời gian bắt dấu giặt.
Hướng dẫn thiết lập hẹn giờ giặt
1 Mô công tắc nguồn

Cho đồ giặt vào máy và chọn chương trình giặt hay mục nước mong muốn. float định chương trình tùy chọn (xem hướng dẫn CÁCH SÙ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH TỦY CHỌN).
2 float nút chon chuong trinh

3 float nút de thiết lập thời gian giặt.
- Thời gian có thể ấn định từ 2-12 giờ, mỗi lấn ấn nút sẽ thay đổi 1 giờ.
4 float nút dé chōi dōng may.
- Kiểm tra chắc chân với nước đã được mở.
BÔT GIÀT ĐÂM ĐẶC
Kéo ngān chứa bột giặt ra, cho bột giặt vào (trải đều). Đóng ngān chứa lại.
XÀ PHÔNG GIẶT DẠNG LỔNG
Đỗ xà phòng giặt lỏng vào ngân hòa tan xà phòng và thuốc tây ngay dưới nắp máy.


√
×

CHỨC NĂNG VĂT CỰC KHÔ
- Lượng đồ giặt cho mỗi lần vất Nhỏ hơn 5,0 kg.
- Thời gian cải đặt cho việc vất
* Bạn có thể cải đặt thời gian vất khô theo hướng dẫn bên dưới.
Nếu bạn muốn rút ngăn thời gian phơi khô đồ ở điều kiện trong phòng: 30 phút.
Nếu bạn muốn đồ khô gần như hoàn toàn: 90 phút.
- Những loại đồ không nên vất
* Chúc năng VĂT CỤC KHỐ sẽ thực hiện các thao tác vật trong thời gian rất dài và chỉ dùng lại sau mỗi 30 phút để gỗ rối đồ giật. Vì vậy bạn không nên sử dụng chức năng này cho một số loại quản áo nhu bên dưới:
- Các loại đồ để phaimàu.
- Các loại đó để nhân.
- Các loại quản áo để biến dạng.
- Các loại quân áo không thẩm nước.
KHI CHÍ CẦN VẮT CỤC KHÔ "SUPER SPIN DRY"
1 Mỏ công tác nguồn (MỔ).
2 Chodô giặt vào lống giặt.
- Không nên cuộn tròn quản áo khi cho vào lông giặt.
- Không cho thêm đồ giặt vào lông giặt khi máy đang ở chế độ VẮT CỨC KHÔ (SUPER SPIN DRY).
3 Ảnnút | sau khi đã án nút
- Đèn hiến thi "SUPER SPIN DRY" và đèn "9 MIN" sẽ bất sáng:
- Màn hình LED được hiến thị.

4 Đóng nắp máy lại và án nút,đe bắt dấu chương trình.
Máy sē báo hiệu sau khi kết thúc tiến trình.

1 Mò công tắc nguồn (MỔ) và cho đồ giặt vào trong lông giặt.
2 float nút dé chơn chương trình.
- Khi chọn chương trình "GIẠT NHANH", "GIẠT NGÂM", "XÀ VỚI HƯƠNG THOM", "VỆ SINH LỔNG GIẠT" bạn sẽ không thể chọn chức năng VẮT CỨC KHỒ(SUPER SPIN DRY).
3 float nút dé chơn chuáng trình.
- Đèn hiến thị "SUPER SPIN DRY" và đèn "9 MIN" sẽ bất sáng.
- Màn hình LED được hiền thị.

4 float nút dé khói đông chương trình.
- Trước khi cấp nước, mầm giặt sẽ xoay nhẹ để kiểm tra lượng đồ giặt và đèn hiển thị lượng xà phòng giặt sẽ bật sáng.
5 Cho xà phòng giặt vào ngăn chứa và đóng nắp máy lại.
- Nếu mở nắp, máy sẽ dùng trước khi vất.
Sau khi giặt x ng, còi sē kêu lên báo hiệu. - Khóa với nước lại và về sinh hộp loc.
TÍNH NĂNG AN TOÀN CHO TRẾ EM
Tính năng an toàn cho trẻ em (CHILD PROOF)
Kiểu máy này được trang bị tính năng AN TOẢN CHO TRÊ EM. Sau khi đã được cải tính năng này, nắp máy được khóa nên ngăn ngừa trẻ em rơi vào bên trong lỏng giặt trong lúc máy đang hoạt động.
Nếu gia đình bạn có trẻ nhỏ, cải đạt tính nâng này cho máy là cần thiết.
CẢNH BẢO: Đế đảm bảo an toàn cho trẻ, không nên để máy trong tính trạng mở nắp hay chứa sẵn nước trong lỏng giặt. Không được cho phép trẻ nhỏ nổ dừa xung quanh hay nhìn vào trong máy. Không đặt gắn máy các loại thùng, hộp hay bục, kệ.... mà trẻ em có thể leo tréo.
CÁCH THIẾT LẬP TÍNH NĂNG AN TOÀN CHO TRẾ EM
Ăn nút (mào), sau khi máy bắt đầu làm việc, hãy làm theo hướng dẫn sau: ān giữ nút (mào), sau đó ấn nút (mào), một lần nữa.
- Sau khi nghe tiếng bip bip, đèn hiển thị sẽ bạt sáng và việc cải đặt kết thúc Chỉ cải đặt một lần vi máy sẽ ghi vào bộ nhỏ.

CÁCH XOÁ BỔ TÍNH NĂNG AN TOÀN CHO TRÊ
Ăn giū nút , sau đó ăn nút , một lân nữa.
- Sau khi nghe tiếng bip bip, đèn hiến thị sẽ tất, máy đã xoá xong. Có thể xoá bó khi máy đang làm việc.

■ Khi thiết lập tính năng an toàn cho trẻ em, nắp máy đã được khoả nên không thể cho thêm xả phòng giặt vào. ■ Khi thiết lập tính năng an toàn cho trẻ em, nắp máy đã được khoả. Nếu cố gắng mở nắp máy, máy sẽ đưa ra cảnh báo bằng còi và dùng chương trình. Khoảng 5 giây sau, nước bên trong sẽ được xả ra bên ngoài đồng thời còi văn liên tục bảo động.
TỰ LÀM KHÔ LÒNG GIẶT
Tình năng SAY KHÔ LÔNG GIÁT có thể làm sạch nước còn vương lại trong lồng giật trong / ngoài đề ngăn ngửa nấm móc. Bạn có thể chọn 2 chế độ như bên dưới
SÂY KHÔ LÔNG GIÀT-tự động
Tự động sấy khô lỏng giặt trong / ngoài sau khi hoàn thành chu trình Giặt / Xà / Vất

text_image
SET DO NOT 3 2 4 1 TAT M01 An nút (mò) để mở nguồn và cho đồ cần giặt vào máy
2 An nút dé chọn chương trình
- Tự động SAY KHÔ LÔNG GIẶT không thể sử dụng cho chương trình chế độ "SÂY CỰC KHÔ"
3 An nút dé kich hoạt chế độ tự động SAY
KHÔ LÔNG GIÁT
▶ Đèn hiền thị Auto sẽ sáng lên
- Một khi cải đặt tự động cho SAY KHÔ LÔNG GIẠT, chương trình được lưu vào bộ nhớ cho các lần giặt kế tiếp
※ Tư động SAY KHÔ LÔNG GIẠT có thể được hủy bằng cách án nút cho đến khi hiện thị Auto & Manual lát
SÁY KHÔ LÔNG GIẠT-thù công
Chỉ sấy khô lỏng giặt trong / ngoài
Không đặt đồ bên trong lòng giặt trong / ngoài ở chế độ này

text_image
TAT 2 HCB 3 MOS 1 TAT 2 HCB 3 MOS 1 TAT 2 HCB 3 MOS 1 TAT 2 HCB 3 MOS 1 TAT 2 HCB 3 MOS 1 TAT 2 HCB 3 MOS 1 TAT 2 HCB 3 MOS 1 TAT 2 HCB 31 An nút Mù dé mò nguồn
2 An nút dé chọn điều chỉnh SAY KHÔ LÔNG GIAT
▶ Đèn hiền thị Manual sẽ sáng lên
- Các chương trình và chế độ khác sẽ không thể được chọn
4 Đóng nắp máy giặt và ấn nút ‘!” và theo các chi dẫn cho đến khi kết thúc quá trình
- Còi báo động "beep" vang lên khi kết thúc chu trình vất
- Đóng nắp lại sau khi đã lấy hết đồ ra khởi lòng giặt
- Chế độ tự động SAY KHÔ LÔNG GIẠT sẽ khởi động sau khi đóng nắp máy 30 phút (chương trình sẽ kiểm tra để chắc chắn ràng nắp máy đã được đóng và lông giặt không còn đồ bên trong)
- Hoat động sấy khô lồng giặt trong khoảng 30 phút
- Nếu bạn muốn khởi động ngay chế độ tự động
SÂY KHÔ LÔNG GIẠT, ấn nút , sau khi
lấy hết đồ ra khởi lòng giặt và đã đóng nắp máy
※ Nếu còn để đồ bên trong lỏng giật hoặc mở nắp máy quá 30 phút sau khi giật xong, chế độ tự động SÃY KHÔ LỔNG GIẠT sẽ bị hủy
Kết thúc chu trình SAY KHÔ LÔNG GIẮT
- Còi báo hiệu "beep" sẽ vang lên khi kết thúc chu trình
3 Đóng nắp máy giặt và án nút

- Vui lòng kiểm tra để chắc chán ràng náp máy đã được đóng và lồng giật không có đồ bên trong
• Hoạt động sấy khô lòng giặt trong khoảng 30 phút
Kết thúc chu trình SÁY KHÔ LÒNG GIÀT
- Còi báo hiệu "beep" sẽ vang lên khi kết thúc chu trình
LUU Y:
- Lương nấm mốc bảm bên trong lồng giặt nhiều hay ít lùy thuộc vào hoạt động của máy giặt
- Nếu có nấm móc bên trong lồng giật, không thể lám sạch bằng tính năng SAY KHỐ LÔNG GIẮT trong một lần. Hà sử dụng tính năng này một và lân trong tuần. Nếu có nấm móc bám bên trong lồng, bạn nên sử dụng tính năng VỆ SINH LÔNG GIẮT (trang 17)
TÍNH NĂNG GHI NHÓ

text_image
2 1Trong suốt chu trình hoạt động, nếu mất điện, máy giặt có thể ghi nhớ tiến trình còn đồ dang. Sau khi có diện trở lại, bạn có thể phục hồi chương trình như sau:
1 Mò nguồn

▶ Tiến trình còn đồ dang sẽ hiển thị nhập nhảy và còi báo hiệu trong 5 giấy.
2 Ăn nút

đế thực hiện tiếp tục tiến trình còn đồ dang.
Chú y: • Trong tính năng "HÊN GIỒ GIẮT", nếu mất điện xảy ra trước khi máy giặt bắt đầu hoạt động, máy giặt sẽ xóa thời gian hạn trước. Vi vậy, bạn phải cải đặt lại thời gian.
- float nút (iǎn) để xóa tiến trình còn đồ dang.
KHÓA NĂP
Chú y: Không mở nắp máy trong khi đèn hiến thị khóa nắp ⚡ sáng (Có thể làm hư hỏng nắp) Suốt chu trình hoạt động, nắp máy sẽ tự động khóa.
Cuối chu trình hoạt động, nắp máy sẽ tự động mở khóa. Nếu muốn xóa bỏ khóa nắp.
■ Khi máy đang hoạt động
Án nút
để tạm dùng chương trình. Khi đèn hiển thị khóa nắp Morocco lát, nắp máy có thể mở được.
■ Khi tất nguồn
Mở nguồn. Khi đèn hiền thị khóa nắp 🔒 tát, nắp máy có thể mồ dược.
(Khi tất nguồn hoặc mất diện trong lúc hoạt động, nắp máy sẽ tự động khóa).
CÁC CHÚC NĂNG HỮU ÍCH KHÁC
CÁCH XÓA TIẾNG BÁO HIỆU KẾT THÚC
- Xóa tiếng báo hiệu kết thúc

Ăn và giữ nút lựa chọn + chương trình giặt (COURSE)

Án nút công tác nguồn (MỔ)
1 float nút lúa chon chuong trinh giāt dòng thói an nút cóng tác ngún Sau khi nghe tiếng "pip" 3 lân, tiếng báo hiệu kết thúc dã duoc xóa.
2 Đế thiết lập lại tiếng báo hiệu kết thúc, thực hiện lại theo trình tự như trên.
★LUUY:
Bộ nhớ của máy sẽ ghi nhớ lấn cải đặt mới nhất. Bạn không cần thiết phải thực hiện nhiều lấn.
CÁCH ĐỒI TỪ CHẾ ĐỘ XÀ PHUN SANG XÀ THƯỜNG

Ăn nút công tắc nguồn (MỔ)
Ăn nút XÀ và giữ trong 3 giây
1 float nút Ⓛ: dé mǎ nguôn.
2 float nút và giữ yên trong 3 giấy. Tiếng còi sẽ kêu lên và chương trình sẽ được cải đặt trong vòng 5 giấy. Sau đó tất công tắc nguồn.
- Thực hiện lại thao tác giống như trên nếu muốn trở lại chế độ xả phun.
- Bộ nhỏ của máy sẽ ghi nhỏ việc cải đặt của bạn. Do đó không cần thiết phải thực hiện nhiều lân.
CÁCH TĂNG GIẢM LƯỢNG NƯỚC
Nếu cảm thấy lượng nước được máy tự động ấn định chưa phù hợp với lượng độ giật, bạn có thể nâng lên hay giảm bằng cách ấn định lại. Những lần tiếp theo lượng nước do máy lựa chọn sẽ phù hợp theo yêu cầu bạn.

flowchart
graph TD
A["Cách giảm lượng nước"] --> B["Nhán nút"]
C["Cách tăng lượng nước"] --> B
B --> D["Ấn nút Ⓛ"]
B --> E["dẻ thay đổi"]
B --> F["Ấn 1 lân (Giảm 5 L)"]
B --> G["Ấn 2 lân (Giảm 10 L)"]
D --> H["58L"]
E --> I["58L"]
F --> J["58L"]
G --> K["58L"]
H --> L["17L"]
I --> M["17L"]
J --> N["17L"]
K --> O["17L"]
L --> P["17L"]
M --> Q["17L"]
N --> R["17L"]
O --> S["17L"]
P --> T["17L"]
Q --> U["17L"]
R --> V["17L"]
S --> W["17L"]
T --> X["17L"]
U --> Y["17L"]
V --> Z["17L"]
W --> AA["17L"]
X --> AB["17L"]
Y --> AC["17L"]
- Không cân cải đặt nhiều vì bộ nhỏ sẽ ghi nhận việc lựa chọn của bạn.
HUỐNG DẮN VỀ CÁCH GIẶT
Khi sử dụng xà phòng giặt
- Đồ xả phòng bột hoặc đồ xả phòng giặt lỏng vào ngăn hòa tan xả phòng giặt và thuốc tây. Mở và dòng ngăn hòa tan xả phòng giặt và thuốc tây.

1 Giữ rảnh của của vào bằng ngón tay, kéo nắp ra ngoài trong khí nhân móc kẹp.

2 Sau khi cho xà phòng giặt vào, đóng nắp đến khi nghe thấy tiếng "cách".
- Đỗ vào ngăn hòa tan thuốc tây và xà phòng


Thân trọng
- Kích thước của muống xà phòng có thể khác nhau tùy theo nhà sản xuất và nhân hiệu.
- Nếu có nước trong lồng giặt trước khi khởi động, mục nước được đặt ở mức cao mà không cần phát hiện lượng đỏ giặt.
- Khi mâm giật chuyển động không có nước, có thể phát ra âm thanh từ cực bẩm của quản áo. Bạn không phải là láng về khá năng quản áo bị hư hỏng. Nếu cần thiết, hãy để các cực bẩm mềm vào bên trong quản áo để tránh hư hỏng.
Khi sử dụng nước làm mềm vải
- Nấm phản trên của ngăn chứa nước làm mềm vải.
- Kéo xuống, hướng về phía bạn để lấy ngăn chứa ra.
- Cho nước làm mềm vải vào ngăn chứa.
- Nếu sử dụng nước làm mềm vải đệm đặc, pha loãng nó với nước trước khi cho vào ngăn chứa, Pha theo tỉ lệ 2 phần nước.
1 phần nước làm mềm vải.

-
Đặt ngắn chứa về vị trí cũ bằng cách gần bên dưới trước,
-
product trên vào đến khi nghe tiếng "click".

- Nước làm mềm vàl tự động chảy vào lồng giặt trong tiến trình xà cuối cùng.
- Lương nước làm mềm vải khác nhau tùy theo nhân hiệu. Làm theo hướng dẫn ghi trên nhân của nước làm mềm vải.
Thân trong
- Bạn không thể nhìn thấy nước làm mềm vải được đồ vào ngăn hóa tan khi xả. Bới vi nước chảy vào 3 bộ phận trong ngăn để sử dụng lực ly tâm khi vất.
- Hiêu quả của nước làm mềm vài sẽ giảm đi nếu sử dụng XÁ TRẦN.
- Không mở nắp máy giặt khi vất. Thời gian phân bổ nước làm mềm vải sẽ sai lệch và tính hiệu quả bị giảm đi.
- Không đề nước làm mềm vài trong ngān chứa quá lâu.
TRONG TRƯỜNG HỢP NƯỚC CÓ THỂ ĐÓNG BĂNG
Xá nước ra khởi lồng giặt, ống xà và cả ống cấp nước sau khi sử dụng xong.
Nếu nước bị đóng bằng
1 Tháo ống cấp nước ra và cho nước âm vào trong lỏng giặt (dưới 40°C)
2 Đỗ nước ẩm (dưới 40°C) vào lồng giặt cho đến khi ngập qua mâm giặt. Để trong vòng 30 phút. Sau đó kiểm tra xoay mâm giặt bằng tay xem có thể hoạt động được không.

Cách cho đồ giặt vào máy
Cho đồ lớn hoặc đồ đề nổi trên mặt nước vào trước.
- Các loại đó để nổi trên mặt nước như áo choàng, áo khoác....
Không nên giặt nêm, gối,...vì chúng không hấp thụ xà phòng hoặc có thể bung lên trong khi giặt gây ra sự cố.
Đồ giặt cần được cho gọn vào trong máy.
■ Nên giặt riêng các loại đồ dẻ phai màu.
Cho thêm đồ vào khi máy đang giặt
Hãy tạm dùng máy bằng cách ăn nút HOLD và thêm đồ vào khi máy đã dùng hản. Nên dim đồライト ngập hoàn toàn trong nước để chúng hấp thụ xà phòng dễ dàng.

text_image
Cho đó mống mash và lih vào vao tran cụa. Cho đó the bon hư truːm,则 vào bóp theo. Cho đó lẻn hàn hư dà lìu theo. pi-ja-tu vào bíp theo. Cho đó day an quèn lý, quèn jean vǎo troche lán.HUỐNG DÃN LẮP ĐẶT
CHÔN VỊ TRÍ LẮP ĐẶT
Lập đặt máy giật ở nơi vùng chải, bằng pháng.
- Sê rất nguy hiểm khi đặt máy gật ở vị trí không vùng chắc vi máy có thể di chuyển khi rung.
- Âm thanh cũng kêu to hơn khi máy rung trong quá trình sử dụng.


Khi di chuyển máy giặt, cảm chặt các tay nằm bên cạnh.
Các bộ phận di chuyển, bộ phận điện và tấm kim loại có thể gây điện giật hoặc thương tích.
- Không cho tay vào phần đáy của máy. Không nâng máy ở phần đáy bằng lay.

Khì che đây máy.
Không sử dụng tâm che làm bằng clo vinyl. Đối khí, chất này có thể làm hồng các bộ phận nhựa và bề mặt son. Khi bạn sử dụng tâm che bằng clo vinyl, hãy đặt mảnh vải giữa máy và tâm che.
Tránh để máy ở những nơi tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng.
• Các bộ phận nhựa có thể biến dạng hoặc phải màu.

Tránh những nơi máy có thể đóng bảng trong thời tiết giá lạnh.

Lắp máy cách các cạnh và phần sau của máy so với vật thẳng đúng gần nhất là 5 cm. Khoảng
- Khi đặt quá gần tưởng hoặc các vật khác, sự rung của máy khi hoạt động cũng có thể làm chúng rung lắc.

ĐIỀU CHỈNH CÂN BẢNG CHO MÁY GIẶT
Điều chỉnh chân để thân máy giật cân bằng.
1 Sau khi nól lòng đai ốc điều chỉnh, điều chỉnh chân ở độ cao thích hợp bằng cách xoay ốc. Sau đó, xét chặt đai ốc điều chỉnh lân nữa.

2 Khi khó điều chỉnh độ cao của chân do độ dốc hoặc gỗ ghế của mặt sản, hãy lót một tấm kê có độ đáy thích hợp nhằm tránh vô dưới chân kê để điều chỉnh vị trí cân bằng.

3 Bạn có thể sử dụng quả dơi để kiểm tra xem máy giật đã cân bằng chưa. Khoảng cách dưới 1 cm giữa A và B

CÁCH LẮP ĐẶT MIẾNG CHE BÊN DƯỚI MÁY GIẶT
1 Đầy miếng che đáy vào phía dưới máy giật từ bên cạnh.

2 Siết chặt vlt vào vị trí 1.

Lắp chân nối đất
- Chân nổi đất trên phích cảm cần được nổi với điểm thích hợp trên ở cảm để tiếp đất.
HUỐNG DÃN LẮP ĐẶT
LẮP ĐẶT ŌNG XẢ NƯỚC
Di chuyển móc cep
- Khi lắp ống xả vào chậu đặt hoặc vào đường xả nước, bạn cỏ thể di chuyển móc kepada để lắp đặt dễ dàng.
- Khi lắp móc kep ống vào khe trên thân máy giật, di chuyển móc kep trở lại vị trí ban đầu.
- Lập ống xả vào, sau đó dùng vòng kép ống để xiết chất.
- Xiết chất ống xà. Ông không được xiết chất có thể gây rò rì.
- Cổ định khoáng cách của vòng kịp ống với hợp máy ở 10 mm như hình vẽ.
- Khí lấp ống xả vào chậu giật, v.v., hãy để khoảng cách giữa đầu ống và bề mặt gần kể hoặc cắt ống theo đường chéo để đảm bảo khả năng xả thích hợp.
※ Dề đầu đạt của ống xả tiếp xúc với mặt phẳng của máy giặt sẽ làm hống ống xả.



L6x8

Duổi thàng ống xà
- Chú ý đến chiều cao của ống xả va các chương ngại vật mà ống vất qua. Nếu ống xả quá cao, việc xả nước sẽ khó khăn.
- Chiều dài của ống xả có thể dưới thăng đến 3 m nếu giữ ở cùng mức.
- Nếu muốn nối dài đường ống, vui lòng kiểm tra kne hở ống xả rò rì ống xà nước.

Thân trọng;
- Nếu mức ngưỡng và ống xả cao, máy giặt có thể không xả dược nước.

- Cần thận đề không làm vỡ ống. Không luồn ống xả dưới gàm máy giặt. Chứng có thể làm hông ống xả.

Gắn ống cấp nước vào vòi nước
Nếu bạn gần hết ống cấp nước, có thể xảy ra rò rì nước.
Hình dạng với nước Vòi nước gần vào tương là tối nhà
1 Đầy cản khóa của ống cấp nước. Kéo ống bọc ngoài xuống, hạ thấp toàn bộ ống để ngắt khớp nối ống.
2 Kiểm tra đường kính của với nước.
Khi miệng với nước rộng, nói lòng vit và théo vòng bên
trong để đã gần.
3 Nói lõng 4 vít của khớp nối ống, đầy khớp nối ống vào với nước.
4 Siết chặt bón vit đều xung quanh với nước. Vào lực này, hãy kiểm tra khe hở khoảng 4 mm giữa với phun và vòng.
5 Tháo vòng dệm khởi khớp nối và quay theo chiều mũi tên đề tiết chất với phun.
6 Kiểm tra khe hở khoáng 1 đến 3 mm giữa với phun và vòng.
• Khe hở rộng có thể gây rò rì nước.
- Nếu gây ra rô rỉ nước trong khi hoạt động, hãy tiết chết với phun hơn nữa.
Thân trọng
- Nếu bạn gần khớp nôi ống lại do chuyển nhà, v.v., haya nôi lòng khe hòi khoảng 4 mm giữa với phun và vòng. Sau đó gần theo phương pháp ở trên. Làm như vậy sẽ tránh được rò rì nước.

text_image
kháp rulei đếng Cán dýk shoa Ong dàp nucle Vòng Ong bùc nego Roàn bèn làng Kheáng 4 mm Vòng dǔm kháp rulei

Thân trọng
- Chỉ sử dụng ống cấp nước mới kèm theo
máy giát và không sử dụng lại ống cấp nước cũ. - Nếu với nước không phù hợp, hãy liên hệ với đại lý của bạn.
- Không nổi phụ tùng cấp nước nóng,
- Đế cung cấp nguồn nước ổn định cho máy giật, bạn nên đúng ông nước phân phối (bán riêng).

Nói ống cấp nước
1 Kéo ống bọc ngoài xuống, sau đó lập ống cấp nước.
2 Tách riêng ống bọc ngoài cho đến khi nghe thấy tiếng tách, sau đó dầy ống bọc ngoài lên.
3 Kiểm tra để đảm bảo cần khóa được lreo trên với phun. Tiếp theo, kiểm tra để đảm bảo rằng ống cấp nước không rời ra khí kéo xuống.
4 Siết chất đai ốc của ống năm ở cuối ống cấp nước vào van nap nước.

text_image
Vòi phun Ong bóc ngơi Cán khóa Nút Ván Ong cấp nước 60% vàoThân trọng
- Kiểm tra để đảm bảo răng ống cấp nước được lập đặt thích hợp bằng cách bất nước và kiểm tra rò rì. Nếu có rò rì, hây nổi lại từ đầu.
- Nếu bạn tháo ống cấp nước sau khi cấp nước, nước có thể lẻ ra. Tham khảo phần sau
— "Tháo ống cấp nước". (Tham khảo trang 17)
BẢO QUẢN VÀ BẢO TRÌ
VÊ SINH HỘP LỌC
Vệ sinh hộp lọc sau môi lần sử dụng
■ Tháo hộp lọc
Năm phần trên cùng của hộp lọc ấn xuống dưới đông thời kéo ra như hình vẽ.

text_image
Khung gần hôp lộc Hộp lộcHộp lọc
■ Lắp hộp lọc
Kiểm tra đúng chiều hộp lọc, đưa vào đúng khớp và ấn vào đến khi nghe tiếng "cách".

text_image
Khung gần hộp lọc Hộp lọc■ Tháo nắp hộp lọc
Quay mặt sau của hộp lọc và trượt nắp hộp lọc theo chiếu mũi tên nhu hình 1 và lấy nắp hộp lọc ra nhu hình 2.

* Nếu tháo nắp hộp lọc ra khó khăn, hãy cho một ít nước vào như hình vẽ và tháo ra.

① Đặt nắp hộp lọc vào khung hộp lọc như hình vẽ.
② float hợp lọc vào khung đến khi nghe tiếng "cách"
Nắp hợp lọc

■ Nếu vách ngăn bên trong khung hộp lọc bị lỏng
* Nếu vách ngăn bị lòng, việc lọc sẽ giảm hiệu quả.
① Đặt vách ngăn vào khung và điều chỉnh phần lỗi, phần lôm của vách ngăn đúng với khớp của hộp lọc.

text_image
Vách ngăn Khung hộp lộc Phân lôm Phân lôi② Gắn rãnh của vách ngăn vào gở của khung hộp lọc.

text_image
Rânh GóNGĂN HÒA TAN XÀ PHÒNG VÀ THUÓC TẢY
Lau hoặc rửa xà phòng còn dính lại. Nếu khó lau hay rửa sạch lượng xa phòng còn dính lại, hãy sử dụng chương trình "TUB CLEAN" (VỆ SINH LÔNG GIẠT).
- Trước khi cho xà phòng hay thuốc tây vào ngăn chứa, hãy làm (lau) sạch nước ở bên trên

Nếu còn nước, xà phòng có thể bị cứng lại và dính vào ngăn.
- Lau sạch bụi, cản bản và nước còn sốt lại ở bên trên của ngân, nếu không, nó có thể bị cứng lại và dính vào ngân.

VÊ SINH THÂN MÁY VÀ BẢNG ĐIỀU KHIỂN
TRUỐC KHI LAU CHỦI PHẢI CHẮC CHẢN ĐÃ RÚT PHÍCH Cẩm RA KHỜI Ô ĐIỆN.
Thân máy và bằng điều khiển có thể lau chuí bằng vài mềm uốt đã vất ráo nước.
(Đối với những vết bản khó phai có thể dùng khăn mềm thấm một ít bột giặt để lau chùi).
CHỦ Ý: Không lau chùl thân máy và bằng điều khiển bằng Benzen, xăng, dung môi pha sơn... và các chất làm tây màu.
Các hóa chất này sẽ làm phai màu sơn hay biến dạng các chi tiết máy.
CHÀ RỦA LÔNG GIẶT
Chà rùa lóng giǎt bàng vǎi měm.
Không được chà rửa lỏng giặt bằng bản chai sắt vi có thể gây nên trây xuốc, hu hông. Lỏng giặt được chế tạo bằng thép không rì. Tuy nhiên phải chú ý khuyến cáo dưới dày để ngân ngừa risét bám vào lỏng giặt.
- Không cho bắt cứ vật dụng bằng kim loại nào vào lồng giặt (kep tóc, bút, móc khóa...).
- Lượng rỉ sét có thể lân trong nước và bám trở lại lỏng giặt sau khi tháo nước. Trong trường hợp này hãy lau sạch lỏng giặt ngay lập tức.

BẢO QUẢN VÀ BẢO TRÌ
VÊ SINH NGĂN CHÚA BỘT GIẶT
Tháo ra để vệ sinh sau môi 10 lần sử dụng.
Tháo ròi:
Kéo ngăn chứa ra và nhắc lên để lấy ra ngoài.


Lắp đặt:
Lắp ngăn chứa vào vị trí cũ theo trình tự ngược lại với tháo.
Lỗ lắp ngân chứa



Vệ sinh lồng giặt
Chương trình "VÊ SINH LÔNG GIẠT"
Bụi bán từ quản áo hoặc nước thải trên lỏng giặt sẽ gây ra mùi hoặc vấn đề về thải nước. Bụi bán từ quá trình giặt sẽ làm cho đồ giặt bản. Trong trường hợp như vậy, hãy sử dụng chương trình "VỆ SINH LỔNG GIẤT" hai lần một tháng. Hoặc trong trường hợp hồ quản áo, hãy sử dụng chương trình "VỆ SINH LỔNG GIẤT" để loại bổ bụi bán khởi lỏng giặt.
■ Tiến trình“VỆ SINH LỔNG GIẠT”. Ví dụ chọn 1 tiếng.

text_image
Nạp nước/Quay (1※) Ngâm (3※) Giàl Xà/Vàt (2※) Nạp nước/Quay (1※) Xà Xà và vát (2※)※ 1 Mâm giặt xoay trong khi mục nước tăng dàn dàn.
※ 2 Nước vất khi xã nước.
※ 3 Thời gian ngâm tùy thuộc vào chương trình "VỆ SINH LÔNG GIẠT" (1 tiếng, 3 tiếng hay 9 tiếng).
- Không sử dụng chương trình "VÊ SINH LÔNG GIẠT" liên tục.

flowchart
graph LR
A["Start"] --> B["Step 1"]
B --> C["Step 2"]
C --> D["Step 3"]
D --> E["Step 4"]
E --> F["Step 5"]
F --> G["Step 6"]
G --> H["Step 7"]
H --> I["Step 8"]
I --> J["Step 9"]
J --> K["Step 10"]
K --> L["End"]
1 Bát NGUỒN wǒ
2 Nhân nút 📊 và chọn VỆ SINH LÔNG GIÀT.
- Yêu cầu thời gian là 1 tiếng, 3 tiếng, 9 tiếng
3 Nhân nút
- Trong chương trình "VỆ SINH LÔNG GIẠT", chỉ đèn chỉ thị VỆ SINH LÔNG GIẠT bất.
4 Khi mâm giặt (mâm xoay) bắt đầu xoay, cho thêm khoảng 300 ml chất làm trắng loại clo vào lồng giặt.
- Thêm xà phòng vào nước sử dụng lần đầu.
- Không cho quản áo vào lồng giật trong thời gian chương trình "VỆ SINH LÔNG GIẮT".
5 Đông nắp máy giặt.
- Nếu nắp mở trong khi giặt, máy giặt sẽ dùng trong khi nạp nước và quay.
Kết thúc tiến trình "VỆ SINH LÔNG GIẠT".
- Tiếng "bíp" kêu lên khi hoạt động kết thúc
Ngăn chứa nước xả làm mềm vải
Tháo và vệ sinh ngăn sau 10 lần sử dụng.
Cách tháo Ngăn chứa nước xà làm mềm vài.
1 Giữ cạnh trên của ngân chứa nước xà làm mềm vải.
2 float xuống và kéo về phía bạn.

Cách lấp Ngăn chứa nước xà làm mềm vài.
1 Giữ cạnh trên của ngăn chứa nước xà làm mềm vải và lắp khít cạnh bên dưới.
2 An cạnh trên vào cho đến khi bạn nghe thất tiếng "cách".

Thân trọng
- Nước trong ngăn có thể đóng bảng trong điều kiện thời tiết rét.
Trong trường hợp này, tháo rời ngăn chứa, ngâm vào nước ấm (dưới 40°C) trong vòng 10 phút và lắp lại sau khi để khô.
CÁCH THÁO LẮP, LÀM VÊ SINH VỜI NƯỚC
Thỉnh thoảng van cấp nước có thể bị tác nghên do cản bám. Thảo đầu ống cấp nước ra và làm sạch lưới lọc của van bằng bàn chải.
- Cần thận để không làm di chuyển lưới.
- Mỏ dấu ống cán thận để tránh nước bản ra ngoài.

text_image
NUT VAN ONG CÁP NUỐC BQ LOC VAN BAN CHẢI VAN CÁP NUỐCCÁCH THÁO ỐNG CẤP NƯỚC:
-
KHÓA VÔI NƯỚC LẠI.
-
NHAN NUT MĐE MÓ CÔNG TẮC NGUỐN MÁY GIAT.
-
NHÁN NÚT SAU ĐÓ NHÁN NÚT VÀ ĐỘI TRONG KHOÁNG 10 GIẢY
-
NHĂN NĂT ① SAU ĐO THADO NĂT VĂN CỦA ōNG CẤP NƯỚC VÀ LĂY ōNG CẤP NƯỚC RA.
-
THẢO LƯỚI LỌC TỪ VAN CÁP NƯỚC VÀ VỆ SINH BẢNG BẢN CHÁL.
-
GÂN LUỐI LỌC VÀO VAN CẤP NƯỚC SAU KHI VỀ SINH XONG.

TRƯỚC KHI GỘI ĐIỆN CHO NHÂN VIÊN BẢO HÀNH
| HIỆN TƯỢNG | NGUYÊN NHÁN | HUỐNG GIẢI QUYỀT |
| máy không hoạt động | Có sự cố về điện không?CB bị ngắt hay cầu chỉ bị đứt?Phích cảm máy giặt đã được lắp đúng vào ở AC chưa?Công tắc đã bật chưa? | Vui lòng xác nhận xem có xảy ra sự cố điện hoặc cầu chỉ có bị đứt không. Rút phích cảm nguồn, cảm lại và bật công tắc nguồn. |
| máy gây tiếng ổn | Đồ giặt trong lỏng phân bố không đều?Máy giặt có được lắp trên bề mặt nghiêng hoặc không cần bằng không? | Sửa độ nghiêng hoặc không ổn định của đồ giặt trong máy giặt. |
| Có que điểm, ghím kep tốc hoặc vật làm bằng kim loại trong đồ giặt không? | Lấy chúng ra. | |
| Có vật lạ nào kẹt dưới mâm giặt không? | Tháo ốc vit ở giữa, nhắc mâm giặt lên và lấy vật lạ ra ngoài. | |
| Âm thanh lạ khi cấp nước vào máy. | Van nạp nước kêu. | |
| rò rỉ nước | Hình dạng vòi nước có phù hợp không? | Điều chỉnh roan bên trong đầu ống cấp nước hoặc thay đổi hình dạng vòi nước. (Tham khảo tr.15) |
| Lắp dầu nối với vòi nước bị lỏng? | Lắp đặt lại đường ống cấp nước. (Tham khảo tr.15) | |
| Nút vận ống cấp nước vào van siết không chặt?Đường ống cấp nước bị nghēn. | Lắp đặt lại đường ống cấp nước. (Tham khảo tr.15) | |
| không có tiếng pip báo hiệu kết thúc chu trình | Nếu bạn bất nguồn và nhân nứt ngay lập tức, máy sẽ không kêu pip bảo hiệu kết thúc chu trình.Tiếng pip bảo hiệu kết thúc chu trình có tất không? | Đặt lại âm thanh báo hiệu kết thúc để bật. Xem phần “Nếu lôi muốn tất âm bảo hiệu kết thúc. (tr.12)” |
HIÊN THỊ BÁO LÕI.
XIN KIỂM TRA KHI MÁY PHÁT RA TIẾNG KÊU BẢO LỔI VÀ NHẬP NHÁY ĐỀN HIỂN THỊ DƯỚI ĐÂY:
| HIỆN TƯỢNG | NGUYÊN NHÂN | HUỐNG GIẢI QUYẾT |
![]() | Có vấn để về ống xà nướcÖng xả có được gắn vào máy ?Öng xả bị uốn cong ?Öng xả đã được đặt nằm xuống ?Miệng ống xả bị ngập trong nước ?Öng xả bị nghēn ? | Sau khí kiểm tra, mỏ nắp máy ra và đóng lại lấn nữa. Sau đó ăn nút khởi động |
![]() | Nắp máy mở | Đóng nắp máy |
![]() | Nắp máy bị kẹt vật lạ ?Nắp máy có được đóng lại hoàn toàn chưa ?Nắp máy có được khóa lại hoàn toàn chưa ? | Tất nguồn đề kiểm tra và bật nguồn lên lại |
![]() | Độ giặt phân bố không đều trong lống giặt ?Lắp đặt máy giặt không cần bằng ? | Sắp xếp lại độ giặt bên trong cho cân bằng, kiểm tra tinh trang lắp đặt máy, sau đó đóng nắp máy lại. |
![]() | Có dấu hiệu giống nhu (E 3)-•1 sấp xảy ra ?Xem phân bảo hiệu (E 3)-•1. | |
![]() | Vòi nước có bị khóa ?Ông cấp nước bị nghēn, nguồn nước bị cúp ?Lưới lọc của van cấp nước bị nghēn ?(Đèn báo lỗi "E 5" khi áp suất nước cấp vào rất yếu) | Sau khí kiểm tra, mỏ nắp máy ra v đóng lại lấn nữa sau đó ăn nút khởi động |
NẾU KHÔNG GIẢI QUYẾT ĐƯỢC VĂN ĐẾ, RÚT PHÍCH ĐIỆN RA KHỜI Ở CÂM VÀ GỘI NHÂN VIÊN BẢO HÀNH.
TRƯỚC KHI GỘI ĐIỆN CHO NHÂN VIÊN BẢO HÀNH
Những hiện tượng sau đây không phải là hóng hóc.
| HIỆN TƯỢNG | NGUYÊN NHÂN |
| Có một ít nước động lại trong ống xả ở lấn sử dụng đầu tiên. | Đầy là lượng nước còn động lại do khấu kiểm tra ở nhà máy. |
| Bảng điều khiển bị nóng trong khi giặt. | Do những linh kiện điện tử dưới bảng điều khiển tốiな nhiệt. |
| Mâm giặt quay từ tử. | Do máy giặt điều chỉnh lại trạng thái cân bằng. |
| Đèn thấp sáng trong nhà bị lập lẻ khí máy làm việc ở chế độ vật khô. | Có thể do nguồn điện bị yếu, nếu đối sang thấp sáng bằng đèn huỳnh quang sẽ cải thiện được tinh trạng này. |
| Máy tự cấp thêm nước hay giữ xả khí đang làm việc ở chế độ vật khô. | Do khi đó giặt bị đơn về một phía và trở nên không cân bằng, máy giặt sẽ tự cấp nước vào để điều chỉnh lại. |
| Có tiếng nước kêu óc ach sau khi hoàn tất chu trình vật khô (SPIN). | Đỏ là do âm thanh phát ra của chất lỏng cơ sẵn (do chế tạo) ở thành trên của lỏng giặt. Chất lỏng này có tác dụng làm giảm rung đóng và tạo sự cân bằng cho lỏng giặt. |
| Sau khi tạm dùng ở chế độ vật, máy không khởi động ngay lập tức. | Do có một khoảng thời gian chờ để van xả nước đóng mở hoàn toàn. |
| Có âm thanh lạ khi tất/mờ chế độ vật. | Thỉnh thoảng có âm thanh "coon" từ mo-to ở chế độ vật, đó là âm thanh do bộ phân cơ điều khiển tốc độ quay phát ra. Lưu ý rằng dây không phải là do hu hồng. |
| Nước cấp vào bị lấn tạp chất hay rỉ sét. | Xà hết nước dơ ra, sử dụng nước sạch để giặt. Có thể dùng thuốc tây cho đồ trắng và tránh dùng thuốc ấy đối với đồ màu. |
| Tiếng còi kêu không đút. | Nắp máy mô khi tính năng AN TOÀN CHO TRÊ EM đã được cải đặt. Kiểm tra cần thận bên trong máy. Tất công tác nguồn [tất] |
PHƯƠNG PHÁP XỦ LÝ KHẢN CẤP
Khi máy thực hiện hoạt động bắt thường, hãy rút phich cấm và mang tới cửa hàng bảo hành của chúng tối đề xử lý. Không tự thảo ròi máy vì các lý do an toàn. Vui lòng gọi đến tổng đài điện thoại miễn phí 18001529 để được tư vấn.
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
| Loại | Máy giặt hoàn toàn tự động | Áp lực nước tối đa | 1,00 MPa |
| Hệ thống giặt | Hệ thống Vortex | Áp lực nước tối thiểu | 0,03 MPa |
| Điện áp định mức | 220V~ | Mực nước cao nhất | 58 L |
| Tần số | 50 Hz | Lượng nước tiêu thụ [Mức cao] | 125 L |
| Kích thước [CxRxS ] mm | 990 x 585 x 605 | Thời gian vận hành [Chỉ giặt] | 12 phút |
| Dung tích định mức[Khối lượng Quản áo Khô] | 8,2 kg | Thời gian vận hành[Chu trình thông thường] | 48 phút |
| Công suất giặt | 410 W | Số IP | IPX4 |
| Khối lượng tỉnh | 31 kg | Loại thiết bị | Loại I |
Lưu ý:
1-Sản phẩm này chỉ dùng cho gia đình
2-Việc bảo hành (miễn phí) không được thực hiện khi sản phẩm
-Sử dụng cho mục đích thương mại
-Sử dụng không theo đúng hướng dẫn trong sách HDSD
-Không tuân theo các điều khoảng khác trong phiếu bảo hành
TOSHIBA
2011.04.36
ĐĂNG KÝ BẢO HÀNH
Đế hướng đầy đủ quyền lợi bảo hành, khách hàng vui lòng thực hiện đăng ký bảo hành trong vòng 14 ngày sau khi mua máy theo một trong các hình thức dưới đây:
- Từ máy tính:
Truy cập vào trang web www.toshiba18001529.com.vn
- Từ điện thoại di động:
Gử tin nhân SMS đến tổng dài 8077 (500d/1 SMS) Cú pháp tin nhân:
Toshiba_Kiếu máy_Số máy_Ngày mua. Trong đó:
- : khoàng tráng
- Ngày mua theo định dạng: dd/mm/yy (Ví dụ: 29/04/15)
- Từ điện thoại bàn
Gol điện thoại đến tổng dài miền phí 18001529 (Thử Hai - Thử Sáu: 08:00-22:00 / Thử Bảy: 08:00-17:00)
LIÊN LẠC YÊU CẦU BẢO HÀNH
-
Trung tâm chăm sóc khách hàng và tiếp nhận bảo hành Tổng đài điện thoại miễn phí: 18001529
-
Các trung tâm bảo hành ủy quyền
Vui lòng xem danh sách cấp nhất trên trang web: www.toshiba18001529.com.vn
Điều khoản bảo hành chỉ tiết được công bố trên trang web chính thức của Toshiba Việt Nam, để có thông tin đầy đủ nhất quỹ khách vui lòng tham khảo trên trang web:
www.toshiba.com.vn www.toshiba18001529.com.vn
ĐIỀU KHOẢN BẢO HÀNH RÚT GỌN
- Điều kiện được báo hành miễn phí
- Sản phẩm được bảo hành 24 tháng tính từ ngày mua nhưng không quá 30 tháng tính từ ngày xuất kho. Việc thực hiện đăng ký bảo hành đúng qui định sẽ đảm bảo đầy đủ quyền lợi 24 tháng bảo hành cho Sản Phám.
- Sản phẩm sẽ được sửa chữa hoặc thay thế phụ tùng, linh kiện miễn phí nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
+ Sản phẩm còn trong Thời Hạn Bảo Hành.
+ Sản phẩm được sử dụng đúng mục đích gia dụng, công năng và theo cách thức phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
+ Những hư hỏng, lỗi của sản phẩm được kết luận là do lỗi hư hỏng linh kiện hoặc đo lỗi kỹ thuật từ nhà sản xuất.
+ Số máy trên sản phẩm phải còn nguyên vẹn, không bị rách, cao sửa hoặc mặt đi.
- Các trường hợp không được bảo hành miễn phí.
- Sản phẩm không còn trong Thời Hạn Bảo Hành.
- Sản phẩm không được sử dụng cho mục đích gia dụng hoặc sản phẩm không được sử dụng đúng công năng và theo cách thức phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Vỏ máy và các phụ kiện kèm theo bên ngoài của sản phẩm bảo hành không nằm trong danh mục được bảo hành miễn phí.
- Sản phẩm hư hỏng do sự tác động của các yếu tố bên ngoài như: thiên tai, lǚ lụt, sắm sét, hóa hoạn, tai nạn, sử dụng sai hướng dẫn, nguồn diện không thích hợp, nứt bề hay va cham do vận chuyển, bảo quản sản phẩm không tốt, lắp đặt sai kỹ thuật...
- Sản phẩm có dấu hiệu sửa chữa trước ở những nơi không nằm trong hệ thống bảo hành do Toshiba Việt Nam ủy quyền.
KHÔNG CHẠM VAD
TRẢNH XA TRÊ EM
DIỆN GIAT
RÛT NGUỒN
KHÔNG DÙNG TAY JỘT
OFIÊN GIAT
KHÔNG SÙ DỤNG Ở NỘI ÂM LỘT
KHÔNG PHUN NƯỚC
TRẦNH VÀT LIỆU ĐẾ CHẤY
LAU SACH BỰI
VĂ TRẦNH 

KHỒNG KẾO
KHỒNG SỰ DỤNG
KHỒNG GIẠT
KHỒNG LÊO TRÊO
RÛT NGUỒN
NGUY HIÊM VỚI TAY
RỔ RÎ NƯỚC
LẠP ĐẠT CÁN THẦN
SỰ DỤNG LINH KIỆN CHO BẢO HÀNH




