AW-DC1005CV - Máy rửa bát TOSHIBA - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí AW-DC1005CV TOSHIBA ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về AW-DC1005CV TOSHIBA
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Máy rửa bát ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn AW-DC1005CV - TOSHIBA và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. AW-DC1005CV thương hiệu TOSHIBA.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG AW-DC1005CV TOSHIBA
MÁY GIẶT HOÀN TOÀN TỰ ĐỘNG (Dùng trong gia đình)
Trước khi tiến hành lắp đặt, xin quý khách vui lòng xem kiểu máy và số máy trên thân máy và diễn vào ô trống dưới đây. Hãy tham khảo thông tin này khi quý khách cần liên hệ với Trạm bảo hành
Kiểu máy:
Số máy:
- Xin chân thành cảm on quý khách đã tín nhiệm và chọn mua Máy giặt TOSHIBA.
- Để sử dụng sản phẩm an toàn và đúng cách, vui lòng đọc kỹ sách hướng dẫn này trước khi sử dụng.
- Cất giữ sách hướng dẫn cần thận để tham khảo khi cần thiết.
NỘI DUNG
CÀNH BÁO....2
THẦN TRỌNG....2\~3
CÁC BỘ PHẠN CỦA MÁY GIẠT....3
TÊN VÀ CHỨC NĂNG CÁC NÚT TRÊN
BÀNG ĐIỀU KHIÊN 4-5
HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY GIẠT ......6\~7
HUỐNG DĂN SỬ DỤNG 8
CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIÀT TƯ ĐỘNG 9
LỰC NƯỜC GIẮT....10\~15
CÁCH SÙ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH TÙY CHỌN .... 17
CHÚC NĂNG VĂT CỰC KHÔ 19
HUỐNG DĂN VỀ LUỘNG XÀ PHÒNG GIẠT ...... 21
KHÓA NÁP....22
TÍNH NĂNG AN TOÀN CHO TRẾ EM.... 22
HUỐNG DÂN VỀ CÁCH GIẮT 23
CÁCH THIẾT LẬP HỆN GIỒ GIẶT 24
TÍNH NĂNG GHI NHÓ (PHỤC HỒI
CHƯƠNG TRÌNH KHI MẮT ĐIÊN) 24
CÁC CHÚC NĂNG HỮU ÍCH KHÁC....25
| CÀNH BÁO: Cánh báo này cho biết một mục quan trọng trong đó vận hành sai có thể gây chấn thương hoặc từ vong. | ||
KHÔNG CHẠM VÀO | Không bao giờ chạm vào đồ giặt khi lồng giặt đang quay cho tới khi lồng giặt dừng quay hoàn toàn.Đồ giặt trong lồng giặt có thể quản vào tay ngay cả khi lồng giặt chỉ đang quay chậm .Đặc biệt thận trọng khi có mặt trẻ em. | ![]() |
TRẢNH XA TRÊ EM | Trẻ em và người ốm yếu không bao giờ được vận hành máy giặt.Máy giặt này không dành cho các cá nhân (bao gồm trẻ em) bị suy giảm chức năng cơ thể, cảm giác hoặc thần kinh hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức sử dụng, trừ khi họ đã được giám sát bởi một cá nhân chịu trách nhiệm đảm bảo rằng họ có thể sử dụng máy giặt an toàn.Trẻ em phải được giám sát để đảm bảo rằng chúng không chơi với máy giặt này.Không bao giờ cho phép trẻ em nhìn vào lồng giặt hoặc chơi quanh máy giặt.Không đặt ghế hoặc hợp gần máy giặt.Trẻ em có thể ngã vào lồng giặt và bị thương hoặc bị ngập trong nước. | ![]() |
KHÔNG SỦA ĐỒI | Không bao giờ được tháo rời hoặc sửa đổi máy giặt.Việc này có thể gây điện giặt hoặc hoá hoạn hoặc hống hóc dẫn đến thương tích . Hây tham vấn của hàng bạn đã mua máy giặt . | |
DIỆN GIẤT | Sử dụng nguồn điện thích hợp được chỉ dẫn trên nhân thông số định mức của máy giặtSử dụng sai nguồn điện có thể gây hóa hoạn.hoặc điện giặtKhông sử dụng nguồn điện phù hợp có thể khiến ở cấm diện trở nên quá nóng , dẫn đến hoá hoạn | |
RÛT NGUỒN | Rút dây điện khởi ở cấm điện trước khi làm sạch hoặc bảo dưỡng máy giặt. | |
KHÔNG DÙNG TAY UỒT | Không cắm hoặc kéo phích điện bằng tay ướt .Việc này có thể gây điện giặt hoặc hống hóc dẫn đến thương tích . | |
DIỆN GIẤT | Không bao giờ được sử dụng dây điện hoặc phích cắm điện bị hóng hoặc ở cấm bị lỏng.Việc này có thể gây điện giặt hoặc hống hóc dẫn đến thương tích hay hoá hoạn . | |
KHÔNG THÁO RỜI VÀ SÚA CHỦA | Không làm hông dây điện.Không làm hông, cắt hay sửa đổi dây điện hoặc để dây bị ớn , kéo, xoắn hay buộc quá mạnh . Đồng thời, không kéo giặt phần kim loại, đề vật nặng lên dây điện hay kịp dây điện . Việc này có thể làm hông dây điện, gây hoá hoạn hoặc điện giặt.Nếu dây điện bị hông, phải để cho nhà sản xuất hoặc đại lý bào trì hoặc cá nhân có trình độ tương đương thay dây điện nhằm tránh nguy hiểm. | |
KHÔNG SÙ DÙNG Ở NỘI ÂM UỒT | Không lắp đặt máy giặt ở nơi có độ ẩm cao.Không lắp đặt trong phòng tắm hoặc nơi tiếp xúc với nước mưa.Làm như vậy có thể dẫn đến điện giặt hoặc đoàn mạch . | |
KHÔNG PHUN NƯỚC | Không cho nước tiếp xúc trực tiếp với các bộ phận khác nhau của thân vỏ.Làm như vậy có thể dẫn đến điện giặt hoặc đoàn mạch . | |
TRÁNH VÀT LIỆU ĐẾ CHẤY | Không đặt vật liệu dễ cháy vào thùng giặt.Không đặt bắt ký loại đầu hoà , xăng, benzen, chất làm loãng, cần hay các vật liệu dễ cháy khác hoặc ngâm đồ giặt với các vật liệu đó trong lồng giặt. Điều này có thể gây nổ hoặc hoá hoạn . | |
LAU SACH BỤI | Lau sạch bụi bản bám trên bề mặt của chân phích cấm.Bụi bản có thể gây chấp cháy . | |
VĂT LIỆU ĐẾ CHẤY | Không đặt nguồn lửa như nén hay thuốc lá gần máy giặt.Diều này có thể gây hoá hoạn . | |
LẬP ĐẠT CẦN THÂN | Đảm bảo nước xà ra đúng cách.Sử dụng máy giặt có đường xá nước bị lỗi có thể khiển nước cháy ngược lại máy giặt , gây điện giặt hoặc hoá hoạn . | |
THÂN TRỌNG
| THẠN TRỘNG : Dấu hiệu này cho biết một mục quan trọng trong đó vận hành sai có thể gây thương tích hoặc hư hỏng sản phẩm. | |
KHỐNG KẾO | Không kéo dây điện khi rút phích cắm của thiết bị.Cẩm vào thân phích cắm để rút phích.Việc này có thể gây điện giặt hoặc hóng hóc dẫn đến thương tích . |
KHONG SỰ DỤNG | Không nối với ống cấp nước nóng.Không sử dụng nước có nhiệt độ quá 50°C.Nước quá nóng có thể gây ra hóng hóc và biển dạng máy giặt , dẫn tới điện giặt . |
KHONG GIẠT | Không giặt tấm phù, thảm chủi hay quản áo không thẩm nước* nhằm tránh rung lắc bắt thường hoặc thương tích trong chu kỳ quay.*: Bao gồm áo mưa, đồ câu cả (áo khoác và ứng), đồ mặc trượt tuyết, túi ngũ, v.v... |
KHỐNG LEO TRÊO | Không leo trèo hoặc đặt vật nặng lên máy giặt.Làm như vậy có thể gây ra thương tích do gầy gập hoặc nứt vỡ . |
RÛT NGUỒN | Rút phích điện nếu bạn không định sử dụng máy giặt trong thời gian dài.Không rút phích điện có thể dẫn đến điện giặt hoặc đoán mạch do hóng lớp cách điện. |
NGUY HIEM VỚI TAY | Không đặt tay hay vật khác bên dưới máy giặt khi máy giặt đang hoạt động.Bộ phận chuyển động có thể gây thương tích . |
RỔ RÎ NƯỚC | Trước khi sử dụng, đảm bảo rằng van nước đã mở và phần kết nối với ống cấp nước không bị lỏng hay rò rỉ.Tỉnh trạng lỏng đai ốc của ống , phần kết nối ống, công cấp nước hay các vùng khác có thể gây rò rỉ nước hay các hư hỏng khác . |
LẬP ĐẠT CẠN THẠN | Khe thông gió ở đáy máy giặt phải không bị thảm bịt kín khi lắp đặt máy giặt trên sàn trải thảm . |
SÙ ĐỊNG LINHKI ỆNCHO BẢO HÀNH | Trong lúc máy đang vất, nếu lồng giặt không dừng quay hoàn toàn trong vòng 15 giấy sau khi mở nắp.hấy tắt ngay máy giặt và liên hệ với đại lý bảo trì đề yêu cầu sửa chữa. |
CÁC BỘ PHẬN CỦA MÁY GIẶT

text_image
Nắp máy Lồng giặt/vắt Mâm giặt Ngăn hoà tan thuốc tây Nút theo dõi cân bằng Bảng điều khiển Ngăn hoà tan thuốc tây và xà phòng lỏng Cách mở và đóng ngăn thuốc tây và xà phòng lỏng 1 Dùng ngón tay cái ấn vào phần lôm của nắp dãy và kéo ra ngoài. 2 Sau khi cho thuốc tây và xà phòng lỏng vào, đóng nắp lại cho đến khi nghe tiếng kêu "cách". Hộp lọc Phụ tùng Óng cấp nước Ngõ nước vào Ngăn chứa bột giặt / nước xả làm mềm vải Lỗ treo ống xả Bộ lọc dưới Ông xả nước Dây nguồn Đầu phích cấm Chân máy điều chỉnhTÊN VÀ CHỨC NĂNG CÁC NÚT TRÊN BẢNG ĐIỀU KHIỂN
Màn hình kỹ thuật số
- Trạng thái hiện hành được hiển thị dưới dạng nhập nháy. Các tiến trình còn lại được biểu thị dưới dạng bật sáng.
Hình bên là tiến trình giặt đang hoạt động.


- Ngay khi bắt đầu làm việc, nếu nắp máy mở, đèn hiến thị lượng xà phòng giặt đề nghị sẽ bạt sáng.

Hiền thị 1,2 muống xà phòng giặt
- Sau khi mở công tắc nguồn và chọn tiến trình, máy sẽ hiển thị 3 yếu tố: Thời gian giặt, số lần giữ xả và thời gian vất khô.

※ Số lượng 1 muống xà phòng có thể khác nhau tuỷ theo từng nhân hiệu. Vi vậy bạn có thể sử dụng ít hơn hay nhiều hơn lượng xà chỉ định.
LỰC NƯỚC GIẶT (WATER FLOW POWER)
- float nút "WATER FLOW POWER" để chọn lực nước giặt.
- Lục nước giặt chỉ có thể điều chỉnh được trong chương trình giặt thường "REGULAR" và giặt ghi nhỏ "MEMORY".
Đèn hiền thị giặt cô đặc (CONDENSED) BUBBLE
- Đèn hiển thị sẽ sáng lên khi bật công tắc nguồn và sáng nhập nháy trong suốt tiến trình giặt.
Đèn hiền thị tính năng an toàn cho trẻ em (CHILD PROOF)
- Sau khi cải đặt, đèn hiển thị sẽ bật sáng.

HIÊN THỊ MỨC NƯỚC
LINEAR WATER LEVEL




Đèn hiền thị MỰC NƯỚC (WATER LÊVEL)
- Đèn hiền thị sẽ bật sáng khi mục nước được chọn. Chức năng tự động.
- Máy có khả năng tự kiểm tra lượng đồ giặt và chọn mục nước phù hợp.
- Nếu đã có sẵn nước trong lồng giặt, máy sẽ chọn mục nước cao nhất.
Cách chọn mục nước
- float nút (2004) để chọn mục nước. Sau mỗi lần ấn, mục nước sẽ thay đổi một cấp
- Sau khi cấp nước, đèn hiến thị sẽ tất.
Nút vê sinh lồng giặt (TUB CLEAN)
- float nút "TUB CLEAN" một lần để vào chức năng làm sạch lồng giặt "TUB WASH", và ân 2 lân để vào chức năng làm khô lồng giặt "TUB DRY".
Nút cài đặt hẹn giờ (PRESET)
• Dùng để cải đặt thời gian hoàn tất tiến trình.
Các nút chọn GIẮT/ XÀ/ VẮT
- Trạng thái hiện hành được hiển thị dưới dạng nhập nháy. Các tiến trình còn lại được hiển thị dưới dạng bất sáng.
- Các nút này cho phép bạn cải đặt thời gian giặt, số lần giữ xả và thời gian vất khô.

text_image
Nên sử dụng lượng xà phòng giặt đùng với hướng dẫn. Một muống xà phòng giặt tương ứng khoảng 55 lít nước. Ngay sau khi bắt đầu làm việc. Nếu nắp máy đóng, đèn hiến thị thời gian còn lại sẽ bột sáng. Hiền thị thời gian hạn trước. Nếu cải đặt hện giờ giặt, đèn hiến thị sẽ bột sáng Hiền thị thông báo lỗi. Mân hình sẽ hiền thị thông báo lỗi khi phát sinh. NGUA TRÊ NHI GIÀT XÀ VÁT CHILLI PRIX CÔN LAI 50 BỘT GIẠT LÂN PHÚT. DETEMENT PHÚT. HÍU PHÚT. NGUA TRÊ NHI GIÀT XÀ VÁT CHILLI PRIX CÔN LAI 3 BỘT GIẠT LÂN PHÚT. DETEMENT PHÚT. HÍU PHÚT. NGUA TRÊ NHI GIÀT XÀ VÁT CHILLI PRIX CÔN LAI 8 BỘT GIẠT LÂN PHÚT. DETEMENT PHÚT. HÍU PHÚT.
flowchart
graph TD
A["Nút chọn CHƯƠNG TRÌNH (COURSE)" --> B["Nút cải đặt chức năng VẮT CỨC KHỒ / Sấy LỔNG GIẶT"]
B --> C["START KHỐI ĐỘNG TẠM DỪNG HOLD"]
C --> D["NGƯỜN TƯ ĐỒNG NGẤT POWER (AUTO OFF)"]
D --> E["HIỂN THỊ KHÓA NẤP (LID LOCK)"]
E --> F["NGƯỜN TƯ ĐỒNG NGẤT POWER (AUTO OFF)"]
F --> G["TẮT OFF"]
F --> H["MỞ ON"]
G --> I["Nút công tắc nguồn (POWER OFF/ON)"]
H --> I
I --> J["Án nút này để bật công tắc nguồn."]
I --> K["Nguồn sẽ tự động tất khoảng 15 giày sau khi gặt xong hoặc sau 10 phút không có tín hiệu điều khiển."]
I --> L["Nút khởi động/ tạm dùng (START/HOLD)"]
L --> M["Án nút này để khởi động và tạm dùng chương trình."]
A --> N["Đèn hiển thị CHƯƠNG TRÌNH"]
N --> O["Chương trình đã chọn sẽ bột sáng."]
style A fill:#f9f,stroke:#333
style B fill:#ccf,stroke:#333
style C fill:#cfc,stroke:#333
style D fill:#fcc,stroke:#333
style E fill:#ffc,stroke:#333
style F fill:#fcc,stroke:#333
style G fill:#cff,stroke:#333
style H fill:#fcc,stroke:#333
style I fill:#ffc,stroke:#333
style J fill:#fcc,stroke:#333
style K fill:#fcc,stroke:#333
style L fill:#fcc,stroke:#333
HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY GIẶT
Máy giặt làm việc theo trình tự hoàn toàn tự động.
Lấy chương trình giặt thông thường có giặt cô đặc làm thí dụ.
Cho đồ giặt vào máy và khởi động. Máy sẽ kiểm tra lượng đồ giặt bằng cảm biến và hiện thị mực nước.
1 Mâm giặt xoay nhẹ trong 6 giây đề kiểm tra lượng đồ giặt trước khi cấp nước.
2 Máy bắt đầu cấp nước. Hấy cho xà phòng, nước xà làm mềm vải vào ngăn chứa (Tham khảo hướng dẫn về lượng xà phòng giặt) và đóng nắp lại.
3 Đèn hiền thị mực nước sẽ sáng lên và tất khi cấp đủ nước.
- Đối với một số loại đồ giàt đặc biệt như tấm trải hay đồ nhẹ, mục nước cấp vào có thể ít hơn lượng nước cần thiết. Hãy ấn nút để chọn mục nước.

Giăt
GIẮT CÔ ĐẶC
Trọn đồ giặt và xà phòng ở mục nước thấp
Trọn đồ giặt và xà phòng ở mực nước vừa phải
Trọn đồ giặt và xà phòng sau khi cấp đủ nước



Máy thực hiện 2 lần xà phun.
Giải thích về xả phun
Vất sau khi tháo nước
Máy cấp nước trong khi lồng giặt quay chậm

Đồ giặt được trộn đều với xà phòng trong suốt quá trình cấp nước. Thời gian cấp nước tủy thuộc vào lượng đồ giặt và số lần giữ xà.
Giải thích về sự thay đổi thời gian giặt
Màn hình hiển thị thời gian giặt
Thời gian hiển thị dựa trên lượng nước cấp tiêu chuẩn là 15 lít/phút.
Nếu lượng nước cấp vào ít hơn 15 lít/phút, thời gian giặt sẽ dài hơn thời gian hiền thị hoặc thời gian hiền thị sẽ thay đổi trong suốt tiến trình giặt.
Tuỷ thuộc vào các yếu tố:
- Lượng nước cấp vào ít hơn 15 lít/phút.
- Lưu lượng tháo nước chậm hơn điều kiện chuẩn.
- Đồ giặt phân bố không đều.
Giải thích về xà tràn?
Nước cấp đến mực đã chọn, máy thực hiện việc giữ xả trong khi nước vẫn liên tục cấp vào, đồng thời tháo nước ở ống xả tràn.

Khi lượng nước chảy vào nhỏ, lông có thể không đầy nước.
■ Cách thay đổi dữ liệu khi đang giặt.

text_image
NGUA TRE NHD CHILD PROD CÔN LAI REMUM _BOT GIAT DETRIGENT GIAT WASH XA RINSE VAT SPIN 12 34 PHUT. MIN LAN • TIMES PHUT. MIN OVER FLOW RINSE GIAT WASH XA RINSE VAT SPIN1 float nút tám dùng

2 An nút giặt/ xà/ vất

nếu muốn thay đổi.
- Không thể thay đổi chức năng "Không giặt", "Không giữ xả" và "Không vất".
- Không thể thay đổi chức năng vất khi đã đặt chức năng "Vất cực khô" cho máy.
3 float nút khói động

- Các hạng mục cải đặt giống như trong cách giặt thông thường.
Giǔ xà
Văt
Vất cực khô
Vất sau khi tháo nước
Cấp nước đến mực đã chọn
Trôn đồ
Vất sau khi tháo nước
Chọn chức năng vất cực khô nếu cần thiết.




Nước xả làm mềm vài sẽ hoà tan ở công đoạn này.
Giải thích hiện tượng máy cấp nước trong lúc vất.
Đồ giặt không phân bố đều
Trong quá trình vất, nếu máy phát hiện đồ giặt phân bố không đều (lệch tâm), máy ngưng vất, cấp nước vào để cân chỉnh lại đồ và thực hiện lại tiến trình. Vì vậy thời gian thực hiện sẽ lâu hơn thời gian hiển thị ban đầu.

Ngưng vất khi đồ giặt không cân bằng


Cấp nước và cân
chính đồ giặt


Thực hiện lại tiến trình tháo nước và vất
HUỐNG DÃN SỬ' DỤNG
Chuẩn bị đối với máy giặt
1 Lắp ống cấp nước và mở vòi nước.

2 Kiểm tra chắc chắn lắp ống xả nước đúng cách (xem phần hướng dẫn lắp ống xả nước).
3 Ghim phíh điện vào ở cấm.
Chú y:
Kiểm tra lại xem lưới lọc đã lắp vào máy hay chưa.
- Trong trường hợp không lắp lưới lọc, nước có thể bán tung toé khi giặt hoặc đồ giặt bị rách do vướng vào cạnh của khung lưới.
■ Cách cho đồ giặt vào máy.
- Cho đồ lớn hoặc đồ để nổi trên mặt nước vào trước.

text_image
Cho đồ móng manh và tinh xảo vào trên cùng. Cho đồ nhẹ hơn như áo sơ mí, áo dải vào tiếp theo. Cho đồ lớn hơn như đồ thể thao, pi-ja-ma vào tiếp theo. Cho đồ dày như quản tây, quản jean vào trước tiên.Không nên giặt nêm, gối,...vì chúng không hấp thụ xà phòng hoặc có thể bung lên trong khi giặt gây ra sự cố.
■ Đồ giặt cần được cho gọn vào trong máy.

Xếp gọn đồ sao cho không nhỏ ra khởi lòng giặt.
■ Nên giặt riêng các loại đồ để phai màu.
■ Cho thêm đồ vào khi máy đang giặt
Hãy tạm dùng máy bằng cách ấn nút và thêm đồ vào khi máy đã dùng hằng. Nên dim đồ giặt ngập hoàn toàn trong nước để chúng hấp thụ xà phòng dễ dàng.
CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIẶT TỰ ĐỘNG
Chương trình hoàn toàn tự động từ giặt đến vất khô.
CÁCH GIẶT THÔNG THƯỜNG (REGULAR)
cho đồ thường

text_image
LUC NUOC GIAT WATER FLYW POWER CHON NUOC NUOC WATER FLYW VE SING LONG GIAT TUE CLEAN HEN GIO GIAT FRESH INGL QUICK THE MHO CUST PROSCE CORN LUX REMAR SUT OEST DESPERT XÃ SPIN GIAT WAN XÃ SPIN VAT CUC KHO SUPER SPIN/DEF CHON CHONG THM COUSE 90 60 30 PAST. HIV GUO THONG NEAP LUX GUAT NGAN SONK GÓ DAILY MEAT YUMEN GUO NICE MEMORY GUAT NHIE PELEATE CHAN MEN BLANET GUO NICE CHONG PRAGANCE CHONG GUAT WEAKI FRIED KHOM NAP UP BATH TAT OFF MO ON NGUON TU GONG NHAT TANK LUX TO OFF START KHODONG TAM DUNG HOLD 3 1Giải thích về Giặt Cô Đặc?
Máy bắt đầu giặt ở mục nước thấp, nên xà phòng được thẩm sâu vào sợi vải giúp cho tiến trình giặt loại bổ hoàn toàn vết bản bám lên đồ. Sau khi nước được cấp đầy đủ, máy tiếp tục thực hiện tiến trình giặt bình thường.
(Hãy cho xà phòng vào ngăn thuốc tây và xà phòng lông. Nếu không sẽ làm giảm hiệu quả giặt tây).
■ Cách sử dụng xà phòng
Để tăng hiệu quả của chương trình giặt cô đặc, nên cho xà phòng vào ngăn thuốc tây và xà phòng lòng (ngăn có lưới lọc).
- Mở nắp ngăn chứa sao cho dẽ dàng cho xà phòng vào.
- Trước khi cho bột giặt vào ngăn chứa, để tránh bột giặt văng tung toé, nên ấn nút để tạm dùng máy.
- Bên cạnh đó, có thể cho thêm xà phòng trực tiếp và rải đều bên trong lồng giặt khi nước vừa cấp xong. Nếu cho quá nhiều xà phòng, máy sẽ xả không hết bọt.
Khi đồ giặt dưới 1,5 kg, hãy rải đều xà phòng trực tiếp vào bên trong lồng giặt.

1 Mờ công tắc nguồn Ⓛ️
- Đèn hiển thị giặt thường "REGULAR" và giặt cỏ đặc "CONDENSED BUBBLE" sẽ sáng lên.
- Án nút chọn chương trình (đơn choa than), đèn hiển thị giặt cô đặc "CONDENSED BUBBLE" sẽ tất. Lúc đó máy đang ở chức năng giặt thông thường.
▶️ An nút HEN GID GIẾT FROU T BƯỜNG VÁT CỦC KHÓ LỰC NUỐC GIẾT WATER KUM FLOWER
đề hẹn giờ giặt và chọn vất cực khô nếu có yêu cầu
2 Cho đồ giặt vào máy.
3 float An nút khói động
- Trước khi cấp nước, mâm giặt xoay nhẹ để kiểm tra đồ giặt và đưa ra lượng xà phòng cần sử dụng (khi nắp máy mở).
4 Cho lượng xà phòng giặt vào ngăn chứa và đóng nắp lại.
- Nếu không đóng nắp, máy vẫn hoạt động nhưng không xả hay vất.
Sau khi hoàn tất chương trình, còi báo hiệu sẽ kêu lên.
- Khoá vòi nước lại và làm vệ sinh lưới lọc.
LỰC NƯỚC GIẶT
Ấn nút LÚC NUỐC GI{{{A}}} để chọn lực nước gi{{{t}}} theo loại đồ hoặc mức độ bản của đồ.
■ Huống dẫn điều chỉnh
| Thao tác | Hiển thị | Tỉnh trạng |
| Mở nguồn. | ![]() | Lực nước giặt thường (thiết lập ban dấu). |
Ăn nút một lần. | ![]() | Lực nước giặt khá mạnh. |
Ăn nút hai lần. | ![]() | Lực nước giặt mạnh. |
Ăn nút ba lần. | ![]() | Lực nước giặt nhẹ. |
Ăn nút bốn lần. | ![]() | Lực nước giặt khá nhẹ. |
- Lục nước giặt sẽ không thay đổi trong suốt tiến trình giữ xả.
- Lục nước giặt chỉ có thể điều chỉnh được trong chương trình giặt thường "REGULAR" và giặt ghi nhỏ "MEMORY".
- Với đồ giặt thông thường không cần lực nước giặt mạnh.
- Khi chọn chương trình giặt ghi nhỏ "MEMORY" máy sẽ làm việc với lực nước giặt đã chọn trước đó.
- Khi lực nước giặt đạt đến mức thiết kế, đèn chỉ thị sẽ sáng lên. Lực nước giặt này sẽ thay đổi theo một trình tự nhất định. Điều này có nghĩa là lực nước giặt của máy hoạt động từ dưới mức cải đặt.
Ví dụ (Lực nước chương trình giặt thông thường)

flowchart
graph LR
A["THAP 4"] --> B["CAD 4"]
B --> C["THAP 2"]
C --> D["CAD 3"]
D --> E["THAP 5"]
E --> F["CAD 4"]
F --> G["THAP 10"]
G --> H["CAD 4"]
■ Khi bạn cân thay đổi lực nước giặt khi máy đang hoạt động
1 float nút de tám dùng máy.
- Lực nước giặt se lập lai tăng đều rối giảm. Đối với đồ giặt thường, không cần điều chỉnh lực nước giặt vì có thể làm hú hòng đồ.
2 float nút LUC NƯỚC GIÁT để điều chỉnh lực nước giặt.
3 float nút float nua.
- Lục nước giặt sẽ thay đổi trong suốt quá trình hoạt động khi bạn chọn từ 2 mức trở lên.
Chương trình GIẶT NGÂM "SOAK"
Phương pháp giặt này áp dụng cho
các loại đồ dễ hấp thu vết bản và đồ bản nhiều.

text_image
TĐKĐ 62L 45L 28L 12L LẠM SỐC TỔI CỦI TỔI CỦI GÊT CỔ BẮC CƠN CHẾI HỒNG. QUỐI GÊT QUỐI GÊT QUỐI GÊT QUỐI GÊT QUỐI GÊT QUỐI GÊT QUỐI GÊT QUỐI GÊT QUỐI GÊT QUỐI GÊT QUỐI GÊT QUỐI GÊT QUỐI GÊT QUỐI GÊT QUỐI GÊT QUРОЦ QUРОЦ QUРОЦ QUРОЦ QUРОЦ QUРОЦ QUРОЦ QUРОЦ QUРОЦ QUРОЦ QUРОЦ QUРОЦ QUРОЦ QUРОЦ QUРОЦ QUРОЦ QUРОЦ QUРОЦ QUРОЦ QUРОЦ QUРОЦ QUРОЦ QUРОЦ QUРОЦ QUРОЦ QUРО Ц QUРО Ц QUРО Ц QUРО Ц QUРО Ц QUРО Ц QUРО Ц QUРО Ц QUРО Ц QUРО Ц QUРО Ц QUРО Ц QUРО Ц QUРО Ц QUРО Ц QUРО Ц QUРО Ц QUРО Ц QUРО Ц QUРО Ц QUРО Ц QUРО Ц QUРО Ц QUРО Ц QUРО Ц QUРО ÇU QUРО ÇU QUРО ÇU QUРО ÇU QUРО ÇU QUРО ÇU QUРО ÇU QUРО ÇU QUРО ÇU QUРО ÇU QUРО ÇU QUРО ÇU QUРО ÇU QUРО ÇU QUРО ÇU QUРО ÇU QUРО ÇU QUРО ÇU QUРО ÇU QUРО ÇU QUРО ÇCU QUРО ÇCU QUРО ÇCU QUРО ÇCU QUРО ÇCU QUРО ÇCU QUРО ÇCU QUРО ÇCU QUРО ÇCU QUРО ÇCU QUРО ÇCUPhương pháp giặt này áp dụng cho các loại đồ để hấp thu vết bản và đồ bản nhiều như đồ lót, áo sơ mi, áo khoác ngoài, trang phục thể thao,...
Hãy ngâm và giặt đồ với lượng xà phòng đậm đặc cao.
Việc thực hiện tiến trình giặt ngâm theo các bước sau:
Trôn đồ giống giặt cô đặc

Đầu tiên, ngâm đồ giặt với xà phòng đã hoà tan.

Ngâm và giặt với lượng xà phòng đãm đặc cao.

Ngâm và trộn đồ nhiều lần với lượng xà phòng đậm đặc cao để loại bỏ vết bản.

text_image
Thực hiện tiến trình giặtVết bản bị loại bổ trong tiến trình ngâm và giật, vì vậy đồ được giật sạch hoàn toàn.
- Nên sử dụng chương trình giặt ngâm ít nhất một tháng một lần đề ngăn ngừa đồ giặt bị ố vàng.
- Nếu cần thiết, bạn ấn nút GIẢT WANG để chọn vất cực khô và thời gian ngâm 30 phút, 1 giờ, 2 giờ, 4 giờ, 6 giờ hoặc 8 giờ.
- Số lượng bột giặt sử dụng nhiều gáp 3 lần so với chương trình giặt thường.
- Do thời gian giặt ngâm khá dài, không nên sử dụng chương trình giặt ngâm cho đồ mỏng manh hoặc đồ để phai màu.
1 Mở công tắc nguồn MỦ
đơn
2 Cho đỏ giặt vào máy.
3 An nút • để chọn chương trình giặt ngâm "SOAK".
▶ Án nút 📊 GIO GIÁT 📊 VÊI CỦO KHÔ DE HỆN GIÓ GIÁT và chọn vất cực khô nếu có yêu cầu.
4 float nút khói động
- Trước khi cấp nước, mâm giặt xoay nhẹ để kiểm tra đồ giặt và đưa ra lượng xà phòng giặt cần sử dụng (khi nắp máy mở).
5 Cho lượng xà phòng vào ngăn chứa và đóng nắp lại.
- Nếu không đóng nắp, máy vẫn hoạt động nhưng không xả hay vất.
Sau khi hoàn tất chương trình, còi báo hiệu sẽ kêu lên.
- Khoá vòi nước lại và làm vệ sinh lưới lọc.
Chương trình GIẶT ĐỒ DÀY "HEAVY WASH"

text_image
TĐUP CAO 62L — 45L — 28L — 12L — LẠM BACB TẠM KHÓ TẠM CỦI GÊT CỔ ĐÁC CONJENG DỊ NỘI. LUỆN MƯỚC GIÀT WATER FLAV POWER CHƠN MƯỚC MƯỚC WATER FLAV POWER VỀ SINDI LONG GIÀT TẠM CỦI HEN GHI QUẢN PRESERVING GIÀT WASH XÀ KHOE VÂT SPIN VÂT CỤC KHÓ SUPER SPIN GHI 90 60 30 PRET. MAX GÊT THƯỜNG REGULAR GIÀT NGAM SOUK DÔ DÀY HỒY YHÀNH XÀ KHOE CHƠN CHƯỜNG TŘÍNH COUHIỆ 90 60 30 PRET. MAX GÊT THƯỜNG REGULAR GIÀT NGAM SOUK DÔ DÀY HỒY YHÀNH XÀ KHOE CHÂN MEN SPIN GHI KHÓA NÁP LED BACK TẮT OFF MÔ ON NGƯƠN TỪ ĐƯƠNG NGẤT POME TRƯỜNG ĐỊT START KHỐIĐỒNG TẠM ĐỨNG HOLD 3 4 1Chương trình này được dùng đối với các loại đồ dày hoặc bản nhiều như đồ bảo hộ lao động, trang phục thể thao,...
- Không dùng chương trình này để giặt đồ nhẹ như khăn lau, khăn trải bàn, sợi tổng hợp,...
- Máy thực hiện 4 lần giữ xả (2 lần xả tràn và 2 lần xả thường).
1 Mò công tắc nguồn Mù
2 Cho đồ giặt vào máy.
3 Án nút • đề chọn chương trình giặt đồ dày “HEAVY WASH”.
▶ Ân nút HENG GIÓ BÁT VÍT OÍC KHÓ DÊ HẠN GIOY GIÁT và chơn vát cýc khô néu có yêu câu.
4 float nút khói động
- Trước khi khởi động, mâm giặt xoay nhẹ để kiểm tra đồ giặt và đưa ra lượng xà phòng giặt cần sử dụng (khi nắp máy mở).
5 Cho lượng xà phòng giặt vào ngăn chứa và đóng nắp lại.
- Nếu không đóng nắp, máy vẫn hoạt động nhưng không xả hay vất.
Sau khi hoàn tất chương trình, còi báo hiệu sẽ kêu lên.
- Khoá vòi nước lại và làm vệ sinh lưới lọc.
Chương trình GIẮT NΗΣ "DELICATE"
Phương pháp này áp dụng cho đồ mòng manh, mềm mại.

text_image
TROP CAO 62L 45L 28L 12L LUX MACH YUM WMH LAM KED TUE GHT GRT CÔ DẮC CONJING NATH GUILLA TÊI BỒ CÓU LNX RAGN HUNT GÊT CHONG 90 60 30 PÂNT. 90 GUT THƯƠNG HENG LIAN GUT NHM SOAK GÓ GÀY HEAVIATAN CHÁN MÊN RUNGET KHÓA NÁP UP BUCK TẮT OFF MỔ ON NGUỐN TÍNG NG<|box_end|><|ref_start|>NG U TÍNG WATER FLYW POWER CHƠN MÚC NƯỚC WATER FLYW VÊ SÌNH LONG GÀY TÜB GUANG HEN GЮ GIẠT FREDI (NOONG) GIẠT WASH XÃ RIDGE VÂT SPNU VÂT CỦC KHÔ SUPER SPINDI CHƠN CHƯƠNG TŘHIH COẠNGE START KHỐIĐỒNG TẠM DỤNG HOLD 3 4 1Phương pháp này áp dụng cho đồ bản ít như áo thun, áo thời trang, áo bờ-lu ngắn,... Chương trình này cần dòng nước xoáy nhẹ hơn và thực hiện trên nguyên tắc bào vệ đồ giặt.
1 Mò công tắc nguồn Mò
2 Cho đồ giặt vào máy.
3 Án nút • Chơn DRENNI TRIN CHENG đề chọn chuống trình giặt nhẹ “DELICATE”.
▶ An nút Ⓑ️ HẠN GIỆT GIỆT BIỆT để hẹn giờ giặt và chọn vất cực khô nếu có yêu cầu.
4 float An nút khói động
- Trước khi cấp nước, mâm giặt xoay nhẹ để kiểm tra đồ giặt và đưa ra lượng xà phòng giặt cần sử dụng (khi nắp máy mở).
5 Cho lượng xà phòng giặt vào ngăn chứa và đóng nắp lại.
- Nếu không đóng nắp, máy vẫn hoạt động nhưng không xả hay vất.
Sau khi hoàn tất chương trình, còi báo hiệu sẽ kêu lên.
- Khoá vòi nước lại và làm vệ sinh lưới lọc.
Chương trình giặt chăn mền "BLANKET"
Chương trình áp dụng các loại đồ khổ lớn như chăn mền, thảm, rèm cửa,...

text_image
TĐKР 62L 45L 28L 12L MATERIALS 62L 45L 28L 12L CAD 62L 45L 28L 12L LÀM QUỐC TUES MỘN LÀM KHỒI TUES CIVI GÊT CỔ ĐÁC CONJING N PULL 90 60 30 PŘÍT. MŘ. GÊT THƯỜNG REGULAR GIẠT NGĂM SOAK NÓ DÀY HEAVYWARI GHI MÊN DEEÇÂTS CHАН MEN BLANKET KHÓA MÁP UP BACK TẮT OFF MÔ ON NGƯƠN TÍI ĐỒNG MOUT HỒNG KUTHI CỦI LỰC NUỐC GIẶT MOTHER FLUID POWER CHƠN MỤC NƯỚC MOTHER LEVELS YẾ SÌNH LONG GIẶT TÍI CLIMATE HEN GIỮ GIẶT PŘEDITONG GIẶT WARM XÃ RENSE VẤT SPIN VẤT CỤC KHỒ SUPER SPIN DEY CHƠN CHƯỜNG TÀNH COURSE START KHỐĐỒNG TÀM DỨNG HOLD 2 5 1Những loại chăn mền có thể giặt:
Kích thước: Dưới 180 cm x 230 cm.
Chất liệu: Sợi tổng hợp hoặc sợi nhân tạo có đinh nhân giặt bằng tay.
Trọng lượng: Dưới 4.7 kg.
- Không được phép giặt những chăn mền bằng len hoặc chăn điện. Chăn điện chỉ được phép giặt theo phương pháp do nhà sản xuất hướng dẫn.
- Chỉ được phép giặt mỗi lần một tám chăn mền.
- Những loại chăn mền không thể cho vào túi giặt do kích thước quá khổ thì không được phép giặt.
Cách cuộn chăn mền:
- Gờ bờ những sợi chỉ và vật bám trên chăn mền.
- Gập chắn thành một phần sáu theo chiều dài. Gập lại theo cách tương tự.

Cho chăn mèn vào trong máy giặt:
- Cuôn tròn chăn mền lại.
- Đặt chăn mền vào trong lồng giặt, cho phần mép viên vào trước.
• Đóng nắp máy lại.


Cho chăn mền đã được cuộn tròn lại vào gọn trong máy.
1 Mò công tắc nguồn Ⓛ️.
2 float nút dé chơn chuong
trình giàt chan mèn "BLANKET".
▶ Án nút Ⓗ️ ĐÊ hẹn giờ giặt nếu có yêu cầu.
3 Cho bột giặt hay nước xả làm mềm vải vào ngăn chứa và đóng nắp lại.
- Máy sẽ không hiển thị lượng bột giặt.
4 Cho chăn mền vào trong lồng giặt.
5 Đóng nắp lại và ấn nút khởi động
- Nếu không đóng nắp, máy vẫn hoạt động nhưng không xả hay vất.
Sau khi hoàn tất chương trình, còi báo hiệu sẽ kêu lên.
- Khoá vòi nước lại và làm vệ sinh lưới lọc.
CHƯƠNG TRÌNH XÀ VỚI HƯƠNG THƠM "FRAGRANCE"
Chương trình này tối ưu hóa hiệu quả của nước xà làm mềm vải, mang đến hương thơm cho quản áo.

text_image
LỰC NUỐC GIẠT WITH FLOW POWER CHƠN MƯỚC NƯỚC WATER LIME VE SÌNH LONG GIẠT TỔI CLEAN HEN GỊ GIẠT PRESPECT GROW. GIẶT WASH XÃ RINCE VẶT SPH VẶT CỦC KHỒ SUPER SPRING RED CHƠN CHƯƠNG TRÌNH COURSE 90 60 30 P्रUIT. 12. 36 GH increments CHỈ D PŘUỐ CÔN LÀI RUMĂN HỒY GIỆT PŘUIT. LẦN PŘUIT. PHÊT. 90 60 30 PŘUIT. 90 GẠT THƯỜNG FÍNGULAR GHI NGÊO HỒNG YNE BUILT NHE QUAT NHORN SHENG KHÓA MÁP UP BƯỢ TẮT CIFI MỔ CN START KHỒHĐỘNG TẠM DỤNG HOLDCách thức gần giống như chương trình "GIẠT THƯỜNG"
- NƯỚC XÃ LÀM MÊM VẢI PHẢI ĐƯỢC SỬ DỤNG (Tham khảo trang 21, 25)

text_image
Giặt (Giặt cô đặc)Tiến trình giặt giống chương trình giặt thường.

text_image
Ngâm và giū xảNgâm, giū xà để làm sạch đồ hoàn toàn

text_image
Ngâm và vấtHoà tan nước xả và ngâm đồ trong một khoảng thời gian giúp nước xả thẩm sâu vào sợi vải.

text_image
VấtTiến trình vất được thực hiện giống chương trình giặt thông thường.
1 Mở công tắc nguồn MỞ ON.
2 Cho đồ giặt vào máy.
3 Án nút Chơn đề chọn chương trình giặt với nước xà làm mềm vải “FRAGRANCE”.
▶ Án nút nút HEN SHU BATT VÊT CUC KHÔ FROCTIVIÀN LUXA SHAO đè hên giò giặt và chơn vất cực khô.
4 float nút khói động
- Trước khi cấp nước, mâm giặt xoay nhẹ để kiểm tra đồ giặt và đưa ra lượng xà phòng cần sử dụng (khi nắp máy mở).
5 Cho lượng xà phòng giặt vào ngăn chứa và đóng nắp lại.
- Nếu không đóng nắp, máy vẫn hoạt động nhưng không xả hay vắt.
Sau khi hoàn tất chương trình, còi báo hiệu sẽ kêu lên.
- Khoá vòi nước lại và làm vệ sinh lưới lọc.
Chương trình giặt nhanh "SPEED"

text_image
TĐẾP 62L 45L 28L 12L CẢO LẠN SỐC TỔI WƯƠN LẠM KỐI TỔI CỔI GƯỜI CỔ BẮC CÓNGI GƯỜI NATURE QUỐI TÊ MỘI CÔI LỊ SÓYOS TÊ GƯỜI TÊ MỘI 6 15 90 60 30 PŘÍT. M.P. GÀT HỒNG HỒNG HỒNG GÀT HỒNG DUFATU BÓ DÁY HEAPWATER CHÂN MÊN BEANDET KHɔA MẾP LIP SỐC TẮT OFF MỔ ON LỰC NUỐC GIẶT MUTER FLAME POWER CHƠN MỨC NƯỚC MUTER LEVEL VỆ SÌNH LÔNG GIẶT TỔI CLAMY HEN GЮ GIẶT PŘÍT TH Mortgage GIẶT WAIN XÃ RENSE VẶT SPIN VẤT CỤC KHÔ SUPER SPINTRY CHƠN CHƯƠND TRẦM COURSE START KHỐI ĐỒNG TẠM DỤNG NOLD 3 4 1Chương trình này áp dụng cho áo sơ mi và áo dài giúp giữ được li đô. So với chương trình "GIẶT THƯỜNG" của "GIẶT CÔ ĐẶC", đây là chương trình có thời gian giặt và vất ngắn hơn.

flowchart
graph TD
A["Giặt (Giặt cô đặc)"] --> B["Xà"]
B --> C["Vất"]
Meo
- Do thời gian vất ngăn, không nên dùng chương trình này để giặt khăn tắm hoặc đồ dày khác.
- Không thể thực hiện sấy không khí lạnh và quay tròn liên tục.
■ Các điểm cân lưu ý khi giặt:
- Khì cổ hoặc tay áo quá bán, nên chà sạch chúng trước khi cho vào máy.
- Đế tránh làm mật li đô, hãy lấy đô ngay sau khi giặt xong.
- Phơi quân áo bằng móc có chiều ngang đủ rộng, dưới áo bằng tay. Sau đó phơi khô ở nơi có bóng râm.
1 Mò công tắc nguồn MỘ
ON
2 Cho đồ giặt vào máy.
3 Ấn nút • Chơn GREEN THRU • đề chọn chương trình giặt nhanh “SPEED”.
▶ Án nút nút Ⓗ️ ĐIỆN GUIT MẾT CỦC ĐỊ ĐIỆN đề hạn giờ giặt và chọn vất cực khô.
4 float nút khói động
- Trước khi cấp nước, mâm giặt xoay nhẹ để kiểm tra đồ giặt và đưa ra lượng xà phòng cần sử dụng (khi nắp máy mở).
5 Cho lượng xà phòng vào ngăn chứa và đóng nắp lại.
- Nếu không đóng nắp, máy vẫn hoạt động nhưng không xà hay vất.
Sau khi hoàn tất chương trình, còi báo hiệu sẽ kêu lên.
- Khoá vòi nước và làm vệ sinh lưới lọc.
CÁCH SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH TƯY CHỌN

text_image
THBEP CAO 62L 45L 28L 12L CHN MUC NUC WNT LUN LYM KH0 TIN KH0 LYM KH0 TIN KH0 GUT C0 D&C Congruog H NUL LUC NUOC GIAT WATER FLOW POWER CHON MUC NUC WATER LUN YÉ SHN LONG GIAT THE CLAN HEN GIO GIAT PREST ONING 3 90 60 30 PRT. 90 GUT THONG NGU LAIN GUT NGUAN SOAK DÓ BÁV HUNT CHAN HÊN BLANDET GHI NH0 HENHYI GIUT HIE CHAET GUATT BEAMR STED KHOU NÉP UP BAO TAT DEF MO ON START KHODONG TANK DUNG NOUD 3 2 4 1 nàn có thể thiết lập nhiều tuy chon khác nhauBạn có thể thiết lập nhiều tuỷ chọn khác nhau với nhiều thông số khác nhau.

text_image
GÀT CỔ BẮC CONTROL HỒNG 12 36 HÊM GIỮ G्रẠT PROSENT HỒNG GIẢT WATH XÀ ANH VÂT SPIN
Thời gian giặt tối đa là 12 phút, mỗi lần điều chỉnh thay đổi 1 phút.

Đồ bản thông thường
Không giặt
Đồ bản ít

Số lần giữ xà tôi đa là vài lân, có thể chọn kết hợp giữa xà tràn, ngâm và xà thường.

flowchart
graph TD
A["3 lân"] --> B["3 lân xà"]
B --> C["4 lân"]
C --> D["4 lân xà"]
D --> E["tát"]
E --> F["1 lân"]
F --> G["1 lân xà"]
G --> H["2 lân"]
H --> I["2 lân xà"]
2 lân xá phun và 1 lân xá thuống
2 lân xá phun và 1 lân xá tràn
2 lân xà phun và 2 lân xá thuống
2 lân xà phun và 2 lân xá tràn
Không giữ xà
1 lân xà thường
1 lân xà tràn
1 lân xá phun và 1 lân xá thuống
1 lân xà phun và 1 lân xà tràn

Thời gian vất tối đa là 9 phút, mỗi lần thay đổi 1 phút.

flowchart
graph TD
A["4 phút đến 8 phút"] --> B["9 phút"]
B --> C["Đèn không hiền thị"]
C --> D["1 phút đến 2 phút"]
Đồ thường
Đồ dày
Không vất
Đồ mòng manh, tinh xào
1 Mò công tắc nguồn Ⓛ️.
2 Chọn chương trình.
- Án nút ĐHỊNG CHƯỜNG TRÌNH CÓVINE để chọn chương trình mong muốn.
- Nếu bạn muốn sử dụng chức năng ghi nhớ "MEMORY", các thông số đã chọn sẽ được lưu trữ và tái lập ở những lần giặt tiếp theo khi sử lại chức năng này (đèn "MEMORY" sẽ sáng lên).
3 An các nút GIÀT XÀ VÁT SPN
đề thay đổi thông số thiết lập.
▶ Án nút



đề hẹn giờ giặt và chọn vất cực khô nếu có yêu cầu.
4 float nút khói động

5 Cho lượng xà phòng vào ngăn chứa và đóng nắp lại.
- Nếu không đóng nắp, máy vẫn hoạt động nhưng không xả hay vất.
Sau khi hoàn tất chương trình, còi báo hiệu sẽ kêu lên.
- Khoá vòi nước và làm vệ sinh lưới lọc.
| Thiết lập tùy chọn giặt ghi nhớ | Chọn giữ xả |
| Chức năng ghi nhớ | |
| Các thông số đã chọn sẽ được lưu trữ và tái lập ở những lần giặt tiếp theo khi sử dụng lại chức năng này. | Với nhiều chức năng riêng biệt, ban có thể thiết lập tiến trình giặt-vất và chỉ vất, hoặc thiết lập thời gian giặt, số lần giữ xả và thời gian vất. |
| Điều kiện sử dụng | Tiến trình | Án nút |
| Tái sử dụng bột giặt.Hoà tan bột giặt. | Chì giặtCòn nước bên trong. | |
| Tái sử dụng nước. | Giặt-Giũ XàCòn nước bên trong. | |
| Giặt vải lần khác nhau và cùng vất khô 1 lần. | Giặt-Vất | |
| Giũ xả đồ đã giặt trước. | Chì Giũ XảĐể tăng hiệu quả, nước bản còn động trong máy sẽ được lấy hết ra ngoài trước khi cấp nước sạch vào và thực hiện tiến trình giữ xả. | |
| Giũ xả và vất khô (sau khi đã vất bốt nước xả phòng bằng tay). | Giũ Xà-VấtTháo nước và vất trước khi giữ xả.. | |
| Vất khô đồ đã được giặt và xả trước.Tháo nước trước khi vất. | Chì VấtTháo nước trước khi vất.Khi nắp máy mở, tiến trình vất không thực hiện và hiển thị báo lỗi E21. | |
| Chọn toàn bộ tiến trình. | Giặt-Giũ Xà-Vất |
※ Nếu bạn không chọn mục nước, chương trình sẽ tự động chọn mục nước cao nhất.
■ Lưu ý về chương trình giặt kết hợp với vất cực khô.
- Đế chọn chức năng Vất Cực Khô, hãy ấn nút và thời gian Vất Cực Khô sẽ không bao gồm thời gian vất bình thường.
- Nếu bỏ qua chức năng "Vất" thông thường thì không thể chọn được chức năng "Giặt", "Giũ Xã" kết hợp với "Vất Cục Khô".
Nếu không cần "Giặt" hay "Giũ Xả", bạn ấn nút GIẶT xả để bò qua.
Chức năng "Vất Cực Khô" không được lưu lại trong tuỷ chọn "Giặt Ghi Nhó".
■ Lưu ý về chương trình giặt ngâm "SOAK".
- Không thể thiết lập thông số "Chỉ Giặt", "Không Giũ Xả" hoặc "Chỉ Vất".
CHỨC NĂNG VẮT CỰC KHÔ
Chúc năng này giúp bạn làm khô đồ hoặc rút ngắn thời gian phơi ở trong nhà.
VẮT CỨC KHÔ
Khi chọn Vất Cục Khô 30, 60 phút, máy giúp đồ bạn gần như khô hoàn toàn. Tuy nhiên, đối với một số đồ thể thao, ban có thể chọn thời gian Vất Cục Khô là 90 phút. (Lượng đồ ít hơn 3 kg).
Giải thích về VẮT CỤC KHÔ
Lống giặt quay ở tốc độ cao để loại bỏ hoàn toàn nước giúp đồ giặt mau khô hơn.

text_image
Sắp xếp dỗ* Quay tốc độ cao Lắp lại nhiều lầnMáy dùng lại sắp xếp đồ sau mỗi 15 phút. Cũng tuỷ thuộc vào lương đồ giặt mà máy sẽ không dùng lai để sắp xếp đồ.
■ Những loại đồ không nên vất
- Với chức năng VẮT CỤC KHÔ, lông giặt quay ở tốc độ cao, thời gian thực hiện dài và chỉ dùng lại sau mỗi 15 phút để gỗ rối đồ giặt. Vì vậy, bạn không nên sử dụng chức năng này cho một số loại quân áo sau:
• Các loại đồ dễ phải màu.
- Các loại đồ dễ nhân.
- Các loại đồ dễ biến dạng.
• Các loại đồ không thẩm nước.
- Các loại chăn mên.
■ Cách sử dụng nút VẮT CỤC KHÔ "SUPER SPIN DRY"
Ví dụ: Khi máy đang thực hiện chương trình giặt thường có giặt cô đặc.

Ăn nút dé máy thực hiện theo tuân tự hoặc chỉ thực hiện Vất Cục Khô.
Nếu muốn máy chỉ thực hiện Vất Cục Khô, hây ấn nút Vật cụk kho Ít nhất là 4 lân.

flowchart
graph TD
A["Ấn 1 lân"] --> B["Giặt thường" có "Giặt Cô Đặc"]
C["Ấn 2 lân"] --> D["Giặt thường" có "Giặt Cô Đặc"]
E["Ấn 3 lân"] --> F["Giặt thường" có "Giặt Cô Đặc"]
G["Ấn 4 lân"] --> H["Không"]
I["Ấn 5 lân"] --> J["Không"]
K["Ấn 6 lân"] --> L["Không"]
M["VẮT CỰC KHÔ."] --> N["30 phút"]
O["60 phút"] --> P["90 phút"]
Q["30 phút"] --> R["60 phút"]
S["90 phút"] --> T["90 phút"]

text_image
THI&P LUC NUOC GIAT WATER LUX POWER CAO 62L 45L 28L 12L CHON MUC NUOC WATER LUX YÉ SONG LONG GIAT TUR CLANK HEN GIO GIAT PRESITNING GIAT WASH XÀ RINCE VAT SPIN 90 60 30 PIAT. MPa. OUT THONG REGULAR GIAT NGAM SOAK DÔ DÂY NEAVYAN CHON CHONG THONG COURSE KHOU MÁP UP-BOX NGUON TU GEND NGAT POWER ON UP 1/1 TẮT OFF MỔ ON START KHỐIDONG TẠM DỤNG NOLD 2 1-2 3 1-1■ Lượng đồ cho phép khi sử dụng chức năng vất cực khô SUPER SPIN DRY.
Trọng lượng cho phép là dưới 3 kg.
■ Cách ước lượng cho lượng đồ dưới 3 kg.
Lượng đồ cho vào lồng giặt khoảng chiều cao lồng, thấp hơn túi lọc nước.
Với quá nhiều đồ giặt sẽ làm giảm hiệu quả vất cực khô.

■ Thời gian tham khảo khi sử dụng chức năng vất cực khô SUPER SPIN DRY.
- Thời gian vất có thể được tùy chọn 30 phút, 60 hoặc 90 phút. Tuy nhiên vui lòng tham khảo thông số đưa ra bên dưới: Khi vất các loại đồ mồng hay đồ mặc trong nhà, nên chọn thời gian là 30,60 phút. Đối với đồ dày hay đồ đệt từ sợi cotton, nên chọn thời gian là 90 phút.
Chú y:
Nếu kết quả sau khi vất không như mong đợi, có thể thực hiện lại từ đầu.
1 Mờ nguồn, cho đồ vào máy, ấn chọn chương trình giặt CISTER CHANGES TRINCH
- Nút "SUPER SPIN DRY" sẽ không có hiệu lực với các chương trình "BLANKET", "TUB CLEAN" hay "SPIN".
2 An nút để chọn thời gian vất.
- Thời gian thiết lập vất cực khô "SUPER SPIN DRY" sẽ bật sáng.
▶ Án nút Ⓗ️ HÊN gử GIÁT đế hẹn giờ giặt nếu có yêu cầu.
3 float nút khói động máy

- Trước khi cấp nước, mâm giặt xoay nhẹ để kiểm tra đồ giặt và đưa ra lượng xà phòng cần sử dụng (khi nắp máy mở).
4 Cho lượng xà phòng giặt vào ngăn chứa và đóng nắp máy lại.
- Nếu không đóng nắp, máy vẫn hoạt động nhưng không xả hay vất.
Sau khi hoàn tất chương trình, còi báo hiệu sẽ kêu lên.
- Khóa vòi nước lại và làm vệ sinh túi lọc.
HUỐNG DẪN VỀ LƯỢNG XÀ PHÒNG GIẶT
■ Thông số bên dưới là giá trị gần đúng.
Giá trị trong () là của chương trình giặt ngâm.
| Lượng giặt | Hiền thị số lượng bột giặt (muống) | Đặt mức nước thủ công | Bột giặt | Nước làm mềm vải | |||
| Nguồn | Dung dịch | Loại thường | Loại cô đặc | ||||
| Loại thường | Loại cô đặc | Loại cô đặc | |||||
| 9 | 1.2 | 62L | Khoảng 83g | Khoảng 44g | Khoảng 44mL | Khoảng 41mL | Khoảng 14mL |
| 1.1 | Khoảng 80g | Khoảng 40g | Khoảng 40mL | Khoảng 40mL | Khoảng 13mL | ||
| 1.0 | Khoảng 75g | Khoảng 37g | Khoảng 37mL | Khoảng 37mL | Khoảng 12mL | ||
| 0.9(2.0) | Khoảng 68g | Khoảng 34g(Khoảng 74g) | Khoảng 34mL(Khoảng 74mL) | Khoảng 34mL | Khoảng 11mL | ||
| 4 | 0.8(2.0) | 45L | Khoảng 60g | Khoảng 30g(Khoảng 74g) | Khoảng 30mL(Khoảng 74mL) | Khoảng 30mL | Khoảng 10mL |
| 0.7(2.0) | Khoảng 53g | Khoảng 27g(Khoảng 74g) | Khoảng 27mL(Khoảng 74mL) | Khoảng 27mL | Khoảng 9mL | ||
| 0.6(1.8) | Khoảng 47g | Khoảng 23g(Khoảng 69g) | Khoảng 23mL(Khoảng 69mL) | Khoảng 23mL | Khoảng 8mL | ||
| 1.5 | 0.5(1.5) | 28L | Khoảng 37g | Khoảng 19g(Khoảng 57g) | Khoảng 19mL(Khoảng 57mL) | Khoảng 19mL | Khoảng 6mL |
| 0.4(1.2) | Khoảng 30g | Khoảng 15g(Khoảng 45g) | Khoảng 15mL(Khoảng 45mL) | Khoảng 15mL | Khoảng 5mL | ||
| 0.3(0.9) | Khoảng 21g | Khoảng 11g(Khoảng 33g) | Khoảng 11mL(Khoảng 33mL) | Khoảng 11mL | Khoảng 4mL | ||
| 0.5 | 0.2(0.6) | 12L | Khoảng 16g | Khoảng 8g(Khoảng 24g) | Khoảng 8mL(Khoảng 24mL) | Khoảng 8mL | Khoảng 3mL |
| Chăn mền | —— | —— | Khoảng 44mL | Khoảng 41mL | Khoảng 14mL | ||
- Lượng bột giặt (giá trị tham khảo) cho chương trình "GIẶT THƯỜNG", "GIẶT NGÂM", "GHI NHÓ", "LÀM MÊM" và "GIẶT NHANH" được hiến thị trên cơ sở 55 lít của mục nước và 1 muống bột giặt. Ngoài ra, hãy tham khảo sách hướng dẫn để biết lượng bột giặt.
- Bột giặt bao gồm bột giặt tổng hợp và xà phòng. Xà phòng được làm bằng dấu tự nhiên. Hãy xác nhận nhân bột giặt.
- Mục nước thay đổi theo loại bột giặt.
Meo
- Không thêm quá lượng bột giặt. (Hấy tham khảo danh sách bảng bên trên để thêm bột giặt theo khởi lượng quản áo.) Quá nhiều bột giặt sẽ khiến bọt tràn ra ngoài và có thể làm ướt sàn và gây tai nạn.
- Tránh để rơi bột giặt lên sàn hoặc bảng điều khiển. Nếu để rơi, hãy lau ngay lập tức.
KHÓA NĂP
Chú y: Không mỏ nắp máy trong khi đèn hiển thị khóa nắp sáng (Có thể làm hú hồng nắp) Cuối tiến trình giặt, nắp máy sẽ tự động khóa.
Nếu muốn xóa bổ khóa nắp.
■ Khi máy đang hoạt động
Ăn nút ĐIỂNGĐỊNG đế tạm dùng chương trình.
Khi đèn hiến thị khóa nắp 🔘 tất, nắp máy có thể mở được.
■ Khi tất nguồn
Mở nguồn. Khi đèn hiển thị khóa nắp 🔘 tất, nắp máy có thể mở được.
(Khi tất nguồn hoặc mất điện trong lúc hoạt động, nắp máy sẽ tự động khóa).
TÍNH NĂNG AN TOÀN CHO TRẾ EM
Tính năng an toàn cho trẻ em (CHILD PROOF)
Kiểu máy này được trang bị tính năng AN TOÀN CHO TRÊ EM. Sau khi đã được cải đặt tính năng này, nắp máy được khóa nên ngăn ngừa trẻ em rơi vào bên trong lỏng giặt trong lúc máy đang hoạt động.
Nếu gia đình bạn có trẻ nhỏ, cải đặt tính năng này cho máy là cần thiết.
CÀNH BÁO: Để đảm bảo an toàn cho trẻ, không nên để máy trong tình trạng mở nắp hay chứa sẵn nước trong lỏng giặt. Không được cho phép trẻ nhỏ nô dúa xung quanh hay nhìn vào trong máy. Không đặt gần máy các loại thùng, hộp hay bục, kê,... mà trẻ em có thể leo trèo.
CÁCH THIẾT LẬP TÍNH NĂNG AN TOÀN CHO TRỀ EM
Ăn nút KIOSO DONG, sau khi máy bắt đầu làm việc, hãy làm theo hướng dẫn sau:
Ăn giữ nút HENG GUO GIAT, sau đó ăn nút SPAT ENDIONG MỘT LÂN NỮA.
- Sau khi nghe tiếng çbíp bíp, đèn hiển thị sẽ bật sáng và việc cải đặt kết thúc Chỉ cải đặt một lân vì máy sẽ ghi vào bộ nhỏ.

text_image
MQUA TRE NIO CÔN LAI CHIAT CHIAT GIÁT DISTENTA 50 PHUT. XÃ VÂT LÂN PHUT. ONCÁCH XOÁ BỒ TÍNH NĂNG AN TOÀN CHO TRÊ
Ăn giữ nút 🐎 CHỦ GIÁY PŘICULTI , sau đó ấn nút 🐎 START PHÍSICUM MÔT LÂN NÑA.
- Sau khi nghe tiếng çbíp bíp, đèn hiển thị sẽ tất, máy đã xoá xong. Có thể xoá bò khi máy đang làm việc.

text_image
MOUA TŘE NHO CHÍN PÚRIO CÔN LÀI NOMÁI 50. GIÁT WATER XÁ RACE VÁT SPN PHUT. LÀI PHUT. TANCE MIN.■ Khi thiết lập tính năng an toàn cho trẻ em, nắp máy đã được khoa nên không thể cho thêm xà phòng giặt vào. ■ Khi thiết lập tính năng an toàn cho trẻ em, nắp máy đã được khoa. Nếu cố gắng mở nắp máy, máy sẽ đưa ra cảnh báo bằng còi và dùng chương trình. Khoảng 5 giấy sau, nước bên trong sẽ được xả ra bên ngoài đồng thời còi vẫn liên tục báo động.
CÁC CHỨC NĂNG HỮU ÍCH KHÁC
Cách điều chỉnh mực nước (khi cảm thấy mực nước quá thấp hay quá cao)
Nếu cảm thấy lượng nước được máy tự động ấn định chưa phù hợp với lượng đồ cần giật, bạn có thể tăng hay giảm bằng cách ấn định lại. Những lần tiếp theo lượng nước do máy lựa chọn sẽ phù hợp theo yêu cầu. Hây làm theo các bước sau để ấn định lại lượng nước.

flowchart
graph TD
A["Cách giảm lượng nước"] --> B["Bắt công tác nguồn MỘn trong khi ấn và giữ nút WATER LEVEL"]
C["Cách tăng lượng nước"] --> D["ChOUN MỤC NƯỚC WATER LEVEL"]
B --> E["Ăn nút WASH để điều chỉnh<br>Ăn 2 lần.<br>(Giảm khoảng 10L.)<br>HIẾN THỊ MỤC NƯỚC<br>LINEAR WATER LEVEL<br>62L"]
B --> F["Ăn 1 lần.<br>(Giảm khoảng 5L.)<br>HIẾN THỊ MỤC NƯỚC<br>LINEAR WATER LEVEL<br>62L"]
B --> G["Ăn nút PRESET để điều chỉnh<br>Ăn 1 lần.<br>(Tăng khoảng 5L)<br>HIẾN THỊ MỤC NƯỚC<br>LINEAR WATER LEVEL<br>62L"]
B --> H["Ăn 2 lần.<br>(Tăng khoảng 10L)<br>HIẾN THỊ MỤC NƯỚC<br>LINEAR WATER LEVEL<br>45L"]
B --> I["Tắc nguồn (POWER OFF) để kết thúc điều chỉnh<br>12L"]
D --> J["Tắc nguồn (POWER OFF) để kết thúc điều chỉnh<br>28L"]
D --> K["An nút WASH để điều chỉnh<br>An 2 lần.<br>(Giảm khoảng 10L.)<br>HIẾN THỊ MỤC NƯỚC<br>LINEAR WATER LEVEL<br>62L"]
D --> L["An nút PRESET để điều chỉnh<br>An 1 lần.<br>(Tăng khoảng 5L)<br>HIẾN THỊ MỤC NƯỚC<br>LINEAR WATER LEVEL<br>62L"]
D --> M["An nút PRESET để điều chỉnh<br>An 2 lần.<br>(Tăng khoảng 10L)<br>HIẾN THỊ MỤC NƯỚC<br>LINEAR WATER LEVEL<br>45L"]
D --> N["An nút PRESET để điều chỉnh<br>An 2 lần.<br>(Tăng khoảng 10L)<br>HIẾN THỊ MỤC NƯỚC<br>LINEAR WATER LEVEL<br>28L"]
D --> O["An nút PRESET để điều chỉnh<br>An 2 lần.<br>(Tăng khoảng 10L)<br>HIẾN THỊ MỤC NƯỚC<br>LINEAR WATER LEVEL<br>12L"]
* Không cần thiết lập nhiều lần vi bộ nhớ của máy sẽ ghi nhận việc jưa chọn của bạn.
Cách xoá còi báo hiệu kết thúc
- Xoá còi báo hiệu kết thúc


1 Ấn và giữ nút chọn chương trình ĐƠNGI CHƯỜNGI CHƯỜNGI, đồng thời ấn nút công tắc nguồn (POWER ON). Sau khi nghe tiếng "bíp" 3 lần, còi báo hiệu kết thúc đã được xoá
2 public health information and information provided by the United States Department of Health, 1980. The Public Health Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information and Information
* Bộ nhớ của máy sẽ ghi nhớ lần cải đặt mới nhất. Bạn không cần thiết phải thực hiện nhiều lần.
Nếu muốn trả các thiết lập về trạng thái ban đầu


1 productivity, an industrial productivity and the manufacturing of the industrial products, a productivity of the industrial products.
2 Còi báo hiệu "bíp bíp bíp" và thiết lập hiện tại sẽ mất trong 5 giây. Hệ thống được xoá.
- Tất cả các thiết lập được trả về trạng thái ban đầu.
Thay đổi từ xả phun sang xả thu Long
Với chế độ xà phun, việc giữ xà được thực hiện 2 lần. Ô chế độ xà thường, việc giữ xà chỉ cần một lần.

1 Mở công tắc nguồn Mồ
2 Án nút XÃ và giữ khoảng 3 giây. Tiếng "bíp" phát ra để báo hiệu chương trình sẽ được thiết lập trong 5 giây. Tất nguồn để kết thúc.
- Thực hiện lại thao tác giống như trên nếu muốn trở lại chế độ xà phun.
- Không cần thiết lập nhiều lần vì bộ nhớ của máy sẽ ghi nhận việc lựa chọn của bạn.
CÁCH THIẾT LẬP HỆN GIỜ GIẶT
Hướng dẫn thiết lập hẹn giờ giặt

- Nếu muốn hủy bỏ hay thay đổi thời gian đã cải đặt, hãy tất nguồn (POWER OFF) và sau đó thiết lập lại thời gian mới.
KIÊM TRA VIÊC THIẾT LẬP THỜI GIAN
- Đèn báo hiệu chương trình hạn giờ giặt đã được thiết lập sẽ bật sáng khi mở nắp máy hay ấn nút
- Thời gian hoàn tất chương trình phụ thuộc vào áp suất nguồn cấp nước vào và điều kiện tháo nước.
Thời gian cải đặt là thời gian hoàn tất tiến trình chú không phải là thời gian bắt đầu giặt.
1 Mở công tắc nguồn

Cho đồ giặt vào máy và chọn chương trình giặt hay mục nước mong muốn.
Ăn định chương trình tùy chọn (xem hướng dẫn CÁCH SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH TỦY CHỌN).
2 float nút chon chuong trinh

3 float nút Ⓗ HEN ĐIỂO GIÀT đế thiết lập thời gian giặt.
- Thời gian có thể ấn định từ 1 - 24 giờ, mỗi lần ấn nút sẽ thay đổi 1 giờ.
4 float nút (100%) đế khởi động máy.
- Kiểm tra chắc chắn vòi nước đã được mở.
5 Cho xà phòng vào ngăn chứa và đóng nắp lại.
BÔT GIẶT ĐÂM ĐẶC
Kéo ngăn chứa bột giặt ra, cho bột giặt vào (trải đều). Đóng ngăn chứa lại.
XÀ PHÒNG GIẶT DẠNG LỔNG
Đỗ xà phòng giặt lòng vào ngăn hòa tan thuốc tây, xà phòng giặt (Bleach dispenser) ngay dưới nắp máy.


√

×

TÍNH NĂNG GHI NHÓ (PHỤC HỒI CHƯƠNG TRÌNH KHI MẮT ĐIỆN)

text_image
LATE NOOC OUT START ENDING 2 1Trong suốt chu trình hoạt động, nếu mất điện, máy giặt có thể ghi nhớ tiến trình còn dở dang. Sau khi có điện trở lại, bạn có thể phục hồi chương trình như sau:
1 Mò nguồn Mò
▶ Tiến trình còn dở dang sẽ hiện thị nhập nháy và còi báo hiệu trong 5 giây.
2 float nút dé thực hiện tiếp tục tiến trình còn dở dang.
CHỦ Y: • Trong tính năng ChÊN GIỒ GIẮTé, nếu mất điện xảy ra trước khi máy giặt bắt đầu hoạt động, máy giặt sẽ xóa thời gian hẹn trước. Vì vậy ban phải cải đặt lại thời gian.
- Án nút TÁT để xóa tiến trình còn dở dang
HUỐNG DÃN VỀ CÁCH GIẶT
Cách sử dụng nước xà làm mềm vải
Xin dọc kỹ phần hướng dẫn này để sử dụng nước xả đúng phương pháp.
Khi máy đang hoạt động, hãy ấn nút tạm dùng rồi cho nước xà vào.
- Cho lượng nước xà cần thiết vào ngăn chứa (tham khảo trang hướng dẫn sử dụng về lượng xà phòng giặt), nước xà sẽ được hoà tan tự động ở lần giữ xà sau cùng.
- Nên vệ sinh ngăn chứa thường xuyên.

text_image
Vành nắp Tới dây NắpChú y:
- Nên đóng ngăn chứa vào đúng vị trí. Không nên cho quá nhiều nước xà vào ngăn để tránh văng tung toé hay chảy tràn trong khi giặt.
- Không để nước xà trong ngăn chứa quá lâu vì chúng sẽ bị cô đặc.
- Không để nước xả tràn lên bằng điều khiển. Nếu nước xả tràn ra ngoài, phải lau khô lập tức.
- Để tránh nước xả văng tung toé, không nên mở ngăn chứa trong suốt tiến trình giữ xả và cấp nước.
- Do cấu trúc hình ống trong ngăn chứa, đôi khi còn sót lại một ít nước loãng bên trong. Tuy nhiên đây không phải là điều bất thường.
- Nếu dùng loại đảm đặc, nên pha loãng với lượng nước gập đôi vào ngăn chứa.

Thời điểm nước xả hoà tan hiệu quả?
Nước xà được máy tự động hoà tan ở lần giữ xà sau cùng

text_image
Cấp nước Trôn dô Giú xáCách sử dụng xà phòng lòng & thuốc tây
Xin dọc kỹ phần hướng dẫn này để sử dụng xà phòng lòng và thuốc tẩy đúng phương pháp.
Xà phòng lỏng
• Cho xà phòng lỏng vào ngăn chứa.
- Nếu thường xuyên sử dụng xà phòng lỏng, nên thực hiện chức năng "TỰ VỆ SINH LỔNG GIẠT" định kỳ để loại bỏ cận bám.

- Hây pha loãng thuốc tây với lượng nước gáp 3 lần trước khi cho lồng giặt.
- Để tránh làm hư hỏng đồ, không đồ thuốc tây trực tiếp vào lồng giặt hoặc lên đồ để phai màu.
- Nếu sử dụng tính năng hạn giờ giặt, hãy cho bột giặt vào trước, thuốc tây dạng lòng vào sau.
Thuốc tây dạng bột
- Cho thuốc tây dạng bột vào ngăn chứa.

■ Xoay lồng giặt đưa ngăn chứa đến vị trí thuận lợi. • Bật công tắc nguồn và mở nắp, ấn nút "SPIN" để chọn chức năng chỉ vất và ấn nút khởi động "START". Khi máy báo lỗi "E21", xoay lồng giặt đưa ngăn chứa đến vị trí thuận để để dàng cho xà phòng lông và thuốc tây vào. Tất nguồn để kết thúc.
BẢO QUẢN VÀ BẢO TRÌ
VÊ SINH HỘP LỌC
Vệ sinh hộp lọc sau mỗi lần sử dụng
Hộp lọc
■ Tháo hộp lọc
Nấm phần trên cùng của hộp lọc ấn xuống dưới đồng thời kéo ra như hình vẽ.
Khung gắn hộp lọc
Hôp lọc

■ Lắp hộp lọc
Kiểm tra đúng chiều hộp lọc, đưa vào đúng khớp và ấn vào đến khi nghe tiếng ccách.
Khung gắn hộp lọc
Hôp lọc

Nắp hộp lọc
■ Tháo nắp hộp lọc
Quay mặt sau của hộp lọc và trượt nắp hộp lọc theo chiếu mũi tên như hình 1 và lấy nắp hộp lọc ra như hình 2.

※ Nếu tháo nắp hộp lọc ra khó khăn, hãy cho một ít nước vào như hình vẽ và tháo ra.

① Đặt nắp hộp lọc vào khung hộp lọc như hình vẽ.
② float hợp loc vào khung đến khi nghe tiếng cách

text_image
Nắp hộp lọc hộp lọc ① ②■ Nếu vách ngăn bên trong khung hộp lọc bị lòng
※ Nếu vách ngăn bị lỏng, việc lọc sẽ giảm hiệu quả.
① Đặt vách ngăn vào khung và điều chỉnh phần lỗi, phần lôm của vách ngăn đúng với khớp của hộp lọc.

text_image
Vách ngăn Khung hộp lọc Phân lôm Phân lôi② Gắn rãnh của vách ngăn vào gò của khung hộp lọc.

text_image
Rānh GōVệ sinh lưới lọc
Lưới lọc bên dưới
■ Tháo lưới loc:
Ăn vào chốt gài (phần lôm) và kéo lưới lọc ra ngoài.
Chốt gài

Nắp phía sau
Chốt gài
Mở phần nắp phía sau của lưới loc và làm vệ sinh khung lưới.

■ Lắp lưới lọc:
Đây nắp phía sau lại, lắp lưới lọc vào vị trí cũ, Chú ý nghe tiếng "cách" khi chốt gài hoàn toàn.

text_image
ChốtBẢO QUẢN VÀ BẢO TRÌ
VỆ SINH NGĂN THUỐC TẮY VÀ XÀ PHÒNG LỔNG
Lau chùi thuốc tây và xà phòng lòng còn dính lại trong ngăn
Có thể dùng chương trình "VÊ SINH LỔNG GIẮT" để loại bỏ thuốc tây và xà phòng còn thừa lại bên trong.

VÊ SINH NGĂN CHÚA XÀ PHÒNG / NƯỚC XẢ LÀM MÊM VẢI
Tháo ra để làm vệ sinh khi bị bám bản hoặc sau mỗi 10 lần sử dụng.
Tháo ròi:
Lắp đặt:
1 Kéo ngăn chứa và nhắc lên trên để lấy ra ngoài.
1 Lắp nắp dậy ống bên ngăn chứa nước xả làm mềm vải.



2 Gõ nắp đây ống bên ngăn chứa nước xả làm mềm vải để lau chủ miệng ống. Chú ý đây trở lại trước khi lắp ngăn chứa về vị trí cũ. Nếu không có nắp đây này, nước xả làm mềm không thể vào bên trong lống giặt được.




Vệ sinh thân máy và bằng điều khiển
Phải tất nguồn và tháo phích cấm ra khởi ở điện trước khi làm vệ sinh.
Thân máy và bảng điều khiển có thể lau chùi bằng vải mềm ướt đã vất ráo nước.
(Đối với những vết bản khó phai có thể dùng khăn mềm thấm một ít bột giặt để lau chủi).
Chú ý: Không được lau chủi thân máy và bằng điều khiển bằng benzen, xăng, dung môi pha sơn,... và các chất làm tây màu.
Các hoá chất này sẽ làm phai màu sơn hay biến dạng các chi tiết máy.
CHÀ RỦA LÔNG GIẶT
Ngăn ngùa rì sét bám vào lồng giặt
Chà rùa lòng giặt bằng vải mềm.
- Không được chà rửa lòng giặt bằng bản chai sát vì có thể gây trầy xước, hư hỏng.
Lồng giặt được chế tạo bằng thép không rì.
Tuy nhiên phải chú ý khuyến cáo dưới đây để ngăn ngừa rỉ sét bám vào lồng giặt.

- Không cho bất cứ vật dụng bằng kim loại nào vào lồng giặt (kẹp tóc, bút, móc khoá,...).
- Lượng rỉ sét có thể lấn trong nước và bám trở lại lồng giặt sau khi thảo nước. Trong trường hợp này hãy lau sạch lồng giặt ngay lập tức.
BẢO QUẢN VÀ BẢO TRÌ
Vệ sinh lồng giặt
Chức năng tự vệ sinh lòng giặt "TUB CLEAN"
Sau thời gian dài sử dụng, các vết bản sẽ dần bám trên bề mặt của lồng giặt. Chủng có thể làm vấy bản đồ giặt của bạn hay gây ra mùi khó chịu. Để tây sạch các vết bám bản này, bạn có thể dùng chức năng TỰ VỆ SINH LỔNG GIẠT (TUB CLEANING).
Tiến trình tự vệ sinh lòng giặt:
Cấp nước vào và quay (※1)
Khoảng 11 phút
Ngâm
Khoảng 20 phút
Tự lau chùi
Khoảng 3 phút
Tháo nước và sấy (*2)
Khoảng 3 phút
Cấp nước, quay lần nữa (*1)
Khoảng 11 phút
Xà sạch
Khoảng 3 phút
Tháo nước và sấy (*2)
Khoảng 3 phút
※1 Mâm giặt xoay mạnh đề vệ sinh lòng giặt bắt đầu từ mục nước thấp nhất đến mục nước cao nhất.
※2 Nước xoáy tròn trong lúc tháo nước.
- Không được sử dụng liên tiếp nhiều lần chức năng TỰ VỆ SINH LÔNG GIẶT.
- Sử dụng xà phòng thường
- Lượng xà phòng sử dụng nhiều hơn bình thường.

text_image
Tự vệ sinh lồng giặt1 Mò công tắc nguồn (POWER on).
2 float nút "TUB CLEAN" để chọn làm sạch (TUB WASH) hoặc làm khô (TUB DRY) lông giặt.
3 An nút khởi động

- Trong suốt quá trình làm việc, tất cả đèn hiện thị chức năng sẽ tất.
4 Khi mâm giặt bắt đầu quay, cho khoảng 300ml chất tây có chứa Clo vào lồng giặt.
- Cho chất tây vào trước.
- Không được cho bất cứ loại đồ giặt nào vào lòng giặt.
5 Đóng nắp lại.
- Nếu như mở nắp máy trong khi vận hành, máy sẽ dứtng trước khi thực hiện 2 công đoạn cuối cùng là xả sạch và tháo nước.
Khi hoàn tất tiến trình.
- Máy sẽ thông báo bằng tiếng "bíp bíp" để hoàn tất tiến trình.
Vệ sinh lồng giặt

Án nút "TUB CLEAN" để chọn LÂM SẠCH (TUB WASH) hoặc SAY KHÔ (TUB DRY). Vì đây là 2 chức năng biệt nên kiểm tra đèn hiến thị trước khi khởi động.
■ Khi muốn sấy khô lồng giặt.
Chức năng sấy khô lồng giặt (TUB DRY)
- Sau khi giặt xong, để ngăn chặn nấm móc và làm khô hơi ẩm trong lồng giặt, nên sử dụng chức năng SAY KHÔ 1 tuần 1 lần.
※ Không được cho đồ giặt vào khi máy thực hiện chức năng tự vệ sinh lòng giặt.
1 Mở công tắc nguồn và án nút năng sấy khô.

2 làn để chọn chức
2 Đóng nắp máy và ấn nút khởi động

- Máy quay với tốc độ cao khoảng 30 phút thì có thể làm khô lồng giặt bằng luồng khí hút vào từ bên ngoài và cánh quai tao ra.
Chú y:
- Lồng giật ẩm ướt và dơ bản là điều kiện lý tưởng để nấm mốc xuất hiện.
- Để đề phòng nấm mốc, nên sử dụng chức năng Sấy KHÔ (TUB DRY) và LÀM SẠCH (TUB WASH) định kỳ.
HUỐNG DÃN LẮP ĐẶT
CHỌN VỊ TRÍ LẮP ĐẶT
Lắp đặt máy giặt ở nơi vững chải, bằng phẳng.
- Sẽ rất nguy hiểm khi đặt máy giặt ở vị trí không vững chắc vì máy có thể di chuyển khi rung.
- Âm thanh cũng kêu to hơn khi máy rung trong quá trình sử dụng.


Khi di chuyển máy giặt, cầm chặt các tay nằm bên cạnh.
Các bộ phận di chuyển, bộ phận điện và tám kim loại có thể gây điện giait hoặc thương tích.
- Không cho tay vào phần đáy của máy. Không nâng máy ở phần đáy bằng tay.

Khi che đây máy.
Không sử dụng tắm che làm bằng clo vinyl. Đối khi, chất này có thể làm hông các bộ phận nhựa và bề mặt son. Khi bạn sử dụng tắm che bằng clo vinyl, hãy đặt mảnh vài giữa máy và tắm che.
Tránh để máy ở những nơi tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng.
- Các bộ phận nhựa có thể biến dạng hoặc phải màu.

Tránh những nơi máy có thể đóng bằng trong thời tiết giá lạnh.

Lắp máy cách các cạnh và phần sau của máy so với vật thẳng đúng gần nhất là 5 cm. Khoảng
- Khi đặt quá gần tưởng hoặc các vật khác, sự rung của máy khi hoạt động cũng có thể làm chúng rung lắc.

Điều chỉnh cân bằng cho máy giặt
Không nằm cạnh đáy khi điều chỉnh chân máy.
1 Nói lòng núm cố định và điều chỉnh chân máy ở độ cao thích hợp sau đó xiết chặt núm cố định lại.
Chú y: Sau khi điều chỉnh xong, xiết chặt nút chắc chắn.

text_image
Nói lỏng Hướng lên Xiết chất Hướng xuống Thay đổi chiều cao Xiết chất nút A B 42 Kiểm tra vị trí của bọt khí trên đinh máy.
- Nếu bọt khí nằm lệch tâm, hãy điều chỉnh chân máy.
Chú y: Cùng có thể kiểm tra vị trí lắp đặt như các hướng dẫn ở trên.

text_image
O × ⊖
3 Tùy vào vị trí của bọt khí mà điều chỉnh theo hướng thích hợp.
- Chân máy điều chỉnh nằm phía tay phải.

4 Giữ 2 góc máy và kiểm tra xem máy có bị lắc lưu hay không.

- Chân nôi đất trên phích cản cần được nôi với điểm thích hợp trên ở cản để tiếp đất.
Lắp đặt ống xả nước
Đổi vị trí đầu móc
- Đế thuận tiện hơn cho việc cố định đầu ống xả, bạn có thể di chuyển móc treo dọc theo thân ống đến vị trí thích hợp
- Sau khi sử dụng xong, kéo móc treo về vị trí cũ và treo lên thân máy.

- Đảm bảo khoảng cách thông thoáng giữa đầu ống với bề chứa hay đường ống thoát nước xả phải từ 3 cm trở lên.
- Nếu ống thừa có thể cắt bỏ phần thừa theo đường chéo đề thoát nước thuận lợi hơn.
※



Cắt theo đường chéo
Duổi thẳng ống xả
- Phải chú ý đến chiều cao của các chương ngại vật mà ống xả vất ngang qua. nếu ống xả đặt quá cao hay đánh võng sẽ làm cho việc thoát nước rất khó khăn.
- Chiều dài tối đa cho phép khi nói thêm ống xã phụ là 3 m.

Chú y:
- Nếu ống xả kê cao hơn 15 cm, có thể máy không xả nước được.

- Cần thận tránh làm vỡ ống. Không luồn ống xả dưới gàm máy để tránh hư hỏng.

text_image
Lỗ thoát nướcCách đổi hướng ống xà
Ông thoát nước có thể đổi qua lại từ trái sang phải.
Bạn có thể đổi hướng thoát nước sang bên trái theo hướng dẫn bên dưới.
1 Lật mặt trước của máy xuống một mặt xốp (vật liệu mềm).
2 Tháo vòng kẹp giữ ống ra khởi lỗ định vị dưới gàm máy. Từ từ rút ống xả ra khởi lỗ phía bên phải.

text_image
Lỗ định vi Chốt Vòng kẹp Vòng kẹp 23 Tháo rời vòng kép 2 ra khởi lỗ định vị.
4 Đối hướng ống xả sang bên trái, lắp vòng kẹp ống vào lỗ đinh vị phía trái.
5 Lắp vòng kép 2 vào vừa tháo rời ở bước 3 vào lỗ định vị phía phải.
6 Kiểm tra chắc chắn ống xà nước đã được định vị chặt vào vỏ máy.

text_image
Lỗ định vi Chốt gài Vòng kẹp7 Sau khi đổi hướng, cho máy vận hành thử để kiểm tra chắc chắn không có rì nước và tiếng ổn bất thường.
- Tránh làm mất vòng kepada ống hoặc lắp sai vị trí vì sẽ gây ra rỉ nước hay tiếng ổn bất thường.

HUỐNG DẪN LẮP ĐẶT
CÁCH LẮP ĐẦU ỐNG CẤP NƯỚC VÀO VỜI NƯỚC
Nếu bạn gần hết ống cấp nước, có thể xáy ra rò rì nước. Hình dạng vòi nước Vòi nước gần vào tưởng là tốt nhà


Gắn khớp nối ống
1 Đầy cần khóa của ống cấp nước. Kéo ống bọc ngoài xuống, hạ thấp toàn bộ ống để ngắt khớp nối ống.
2 Kiểm tra đường kính của vòi nước.
Khi miệng vòi nước rộng, nói lỏng vít và tháo vòng bên
trong để dễ gắn.
3 Nói lóng 4 vit của khớp nôi ống, đầy khớp nôi ống vào vòi nước.
4 Siết chất bốn vít đều xung quanh vòi nước. Vào lúc này, hãy kiểm tra khe hồ khoảng 4 mm giữa vòi phun và vòng.
5 Thảo vòng đệm khởi khớp nối và quay theo chiều mũi tên để tiết chất với phun.
6 Kiểm tra khe hở khoảng 1 đến 3 mm giữa vòi phun và vòng.
- Khe hở rộng có thể gây rò rí nước.
- Nếu gây ra rò rì nước trong khi hoạt động, hãy tiết chất vòi phun hơn nữa.

Thân trọng
- Nếu bạn gắn khớp nôi ống lại do chuyển nhà, v.v., hãy nói lòng khe hở khoáng 4 mm giữa với phun và vòng. Sau đó gắn theo phương pháp ở trên. Làm như vậy sẽ tránh được rò rì nước.
Thân trọng
- Chỉ sử dụng ống cấp nước mới kèm theo
máy giāt và không sử dụng lại ống cấp nước cũ. - Nếu với nước không phù hợp, hãy liên hệ với đại lý của bạn.
- Không nối phụ tùng cấp nước nóng.
- Đế cung cấp nguồn nước ổn định cho máy giặt, bạn nên dùng ống nước phân phối (bản riêng).

Nói ống cấp nước

text_image
Khóp nôi ống Cân dây khás Ong cấp nước Ong boc ngoài Roan bản trong Vòng Khoảng 4 mm Vòng đếm khóp nôi
1 Kéo ống bọc ngoài xuống, sau đó lắp ống cấp nước.
2 Tách riêng ống bọc ngoài cho đến khi nghe thấy tiếng tách, sau đó đầy ống bọc ngoài lên.
3 Kiểm tra để đảm bảo cần khóa được treo trên với phun. Tiếp theo, kiểm tra để đảm bảo rằng ống cấp nước không rời ra khi kéo xuống.
4 Siết chất đai ốc của ống nằm ở cuối ống cấp nước vào van nạp nước.


text_image
NUT Vận Ống cấp nước Ngõ nước vàoThận trọng
- Kiểm tra để đảm bảo rằng ống cấp nước được lắp đặt thích hợp bằng cách bật nước và kiểm tra rò rì.
Nếu có rò rǐ, hāy nôi lại từ đầu. - Nếu bạn tháo ống cấp nước sau khi cấp nước, nước có thể toe ra. Tham khảo phần sau
— "Tháo ống cấp nước".
CÁCH THÁO LẮP, LÀM VỆ SINH VỜI NƯỚC
Thỉnh thoảng van cấp nước có thể bị tắc nghēn do cận bám. Tháo đầu ống cấp nước ra và làm sạch lưới lọc của van bằng bàn chải.
- Cần thận để không làm đi chuyển lưới lọc.
- Mở đầu ống cản thận để tránh nước bản ra ngoài.

text_image
Nút Văn Lưới lọc Öng cấp nước Van cấp nướcCÁCH THÁO ÓNG CÁP NƯỚC:
1 Khóa vòi nước lại.
2 float mò công tác nguồn (POWER ON), sau đó ấn nút KHÔI ĐỘNG (START)
3 Sau khi đèn hiền thị mực nước
bật sáng hãy TẮT nguồn (TẮT)
4 Tháo ống cấp ngược ra (XOAY
NGƯỢC CHIỀU KIM ĐỒNG HỒ)

TRONG TRƯỜNG HỢP NƯỚC CÓ THỂ ĐÓNG BĂNG
Xà nước ra khởi lòng giặt, ống xà và cả ống cấp nước sau khi sử dụng xong.
Nếu nước bị đóng bằng
1 Tháo ống cấp nước ra và cho nước âm vào trong lồng giặt (dưới 40°C)
2 Đỗ nước ẩm (dưới 40°C) vào lồng giặt cho đến khi ngập qua mâm giặt. Để trong vòng 30 phút. Sau đó kiểm tra xoay mâm giặt bằng tay xem có thể hoạt động được không.

XỦ LÝ TRỤC TRẶC TRƯỚC KHI GỘI NHÂN VIÊN BẢO HÀNH
Những triệu chứng không phải do hư hỏng.
| Tiến trình | Hiện tượng | Nguyên nhân |
| Khi vận hành | Có nước chảy ra từ ống thoát trước lần sử dụng đầu tiên. | • Nước còn động lại do công đoạn kiểm tra tại nhà máy. |
| Lồng giặt không quay lập tức khi vất. | • Có khoảng thời gian chờ cho bộ ly hợp đồng ngắt hoàn toàn. | |
| Khi giặt | Mâm giặt xoay trước và trong lúc cấp nước. | • Trước khi cấp nước, mầm giặt xoay nhẹ để cân đồ.• Khi cấp nước, mầm giặt xoay để hoà tan xà phòng. |
| Ngừng cấp nước khi giặt. | • Nếu đèn giặt cổ đặc “CONDENSED BUBBLE” sáng, máy sẽ giặt với mực nước thấp.• Máy tự động cấp thêm khi phát hiện thiếu nước. | |
| Còi kêu lên và máy tháo hết nước xà phòng ra ngoài. | • Khi đã thiết lập chức năng ngừa trẻ nhỏ, hiện tượng này sẽ xảy ra khi mở nắp. | |
| Lượng nước không phù hợp với lượng đồ giặt. | • Khi giặt kèm với chức năng giặt cổ đặc, nước sẽ được cấp thêm nếu cần. Tuy nhiên máy sẽ bắt đầu giặt ở mực nước thấp. Khi đèn báo hiệu mức nước vẫn còn nhập nháy có nghĩa là việc cấp nước vẫn còn được tiếp tục.• Lượng nước cấp được cần cứ trên trọng lượng đồ giặt. Khi giặt nhiều đồ nhẹ hay đồ ẩm ướt, lượng nước có thể ít hay nhiều hơn số lượng đồ. Có thể điều chỉnh lại mức nước cho phù hợp với số đồ thực tế. Nếu sai lệch luôn xảy ra theo một hướng là quá nhiều hay qua ít nước, bạn có thể điều chỉnh lại mức nước tự động. Xem phần “các chức năng hữu ích” để biết thêm chi tiết. | |
| Giũ xà | Nước vẫn còn bản ở lần xà sau cùng | • Một vài loại xà phòng có chứa tạp chất nên không hòa tan hết ở các công đoạn trước. Trong trường hợp này bạn có thể tăng số lần giữ xà hoặc chọn chức năng xả tràn để làm sạch hơn. |
| Máy không cấp nước ngay khi bắt đầu giữ xà. | • Trước khi giữ xà, lồng giặt sẽ quay để lấy nước dơ ra ngoài trước khi cấp nước sạch vào. (Nếu có sẵn nước trong lồng giặt, máy sẽ bắt đầu với việc tháo nước ra ngoài.) | |
| Máy tự động đối từ chức năng xà tràn sang xà thường dù bạn không ấn chọn bắt kỳ nút nào trên bản phím. | • Khi mức nước thiết lập ít hơn 28 lít, máy sẽ tự chuyển đổi chế độ vất từ xà tràn sang xà thường.• Trước khi xà tràn, nếu phát hiện đồ giặt không cần bằng máy sẽ tự động chuyển sang xà thường. | |
| Khi vất | Đồ sau khi vất không thật khô. | • Hiệu quả vất khô có thể thay đổi tủy theo loại đồ.• Nếu cần thiết, có thể chọn chức năng vất cực khô “SUPER SPIN DRY” ở mức 30 phút hay 60 phút. |
| Chức năng vất không thực hiện. Nút nguồn không tác dụng. | • Nếu bạn mở nắp máy khi vất, hay ấn nút cho máy tạm dùng lâu hơn 30 phút trước khi khởi động lại, máy sẽ cần thời gian để mở van thoát nước trước khi quay. Bên cạnh đó, vì lý do an toàn máy sẽ không vất ngay lập tức sau khi khởi động. Ngoài ra khi máy chưa dùng hẩn lại, bạn không thể tất máy (nút nguồn không tác dụng). | |
| Khi đang vất, bổng nhiên máy dùng và cấp nước vào để giữ xà. Thời gian giặt lâu hơn mức hiện thị. | • Khi phát hiện đồ giặt phân bố lệch tâm, máy sẽ cấp nước vào và đảo đều đồ giặt để gör rối và cân chính lại, sau đó mới tiếp tục vất.※ Nếu không thể tự cân chỉnh được, máy sẽ kêu lên báo lỗi “E31” hay “E32”. | |
| Nếu nắp máy mở khi vất, máy sẽ kêu lên báo động. | • Vì lý do an toàn, chuỗi âm thanh “pip pip” sẽ kêu liên tục cho đến khi lòng giặt dùng quay hằng. |
Xử LÝ TRỤC TRẶC TRƯỚC KHI GỘI NHÂN VIÊN BẢO HÀNH
| Tiến trình | Hiện tượng | Nguyên nhân |
| Những vấn đề khác | Thời gian giặt thực tế khác với thời gian chuẩn. | • Thời gian cho mỗi tiến trình còn tuỷ thuộc vào chủng loại, số lượng đồ giặt, áp suất nước và tỉnh trạng xả nước. Nếu đồ giặt không cân bằng, máy sẽ mất thêm một khoảng thời gian nhất định để điều chỉnh lại. |
| Chương trình giặt thông thường (REGULAR) vẫn hiển thị dù đã thay đổi vải thông số. | • Đèn hiển thị giặt cổ đặc (CONDENSED BUBBLE) vẫn sáng? • Chương trình giặt thông thường “REGULAR” vẫn thực thi để kiểm soát mực nước. | |
| Đèn hiển thị GIẮT CỔ ĐẶC (CONDENSED BUBBLE) tất. | • Chức năng giặt cổ đặc (CONDENSED BUBBLE) không cho phép ở chương trình giặt chăn mềm (BLANKET) và chương trình vệ sinh lồng giặt (TUB CLEAN). • Với chương trình giặt thông thường (REGULAR), ấn nút chọn chương trình (COURSE) sẽ làm tất đèn giặt cổ đặc. | |
| Chức năng tự động tất không làm việc. | • Máy có báo lỗi không? Xem phần hiển thị báo lỗi. | |
| Đồ giặt còn bản. | • Dùng xà phòng bột hay xà phòng lỏng? Có một số xà phòng có khuynh hướng làm bản lỏng giặt vi vậy làm bản đồ trong tiến trình giặt. • Lồng giặt có làm vệ sinh chưa? Nếu chưa, hãy thực hiện chương trình TỰ VỆ SINH LỔNG GIẮT để làm sạch. | |
| Xà phòng còn dính trên đồ hoặc lưới lọc. | • Xà phòng không dễ hoà tan trong nước có nhiệt độ thấp (dưới 10°C). Cần bà và bọt của xà phòng có khuynh hướng bám vào những loại đồ ở trên mặt. Nếu xảy ra tình trạng trên, vui lòng tăng số lần giữ xà hay giặt lại số đồ dính bản với nước sạch. | |
| Có âm thanh “rột rột” khi xà nước. | • Do không khí lẫn trong nước tạo ra âm thanh, đây không phải là điều bất thường. | |
| Có âm thanh lạ khí mở nguồn hoặc khi vận hành. | • Âm thanh này là bình thường. • Khi máy chuyển từ giặt sang vất, sẽ có âm thanh phát ra từ bộ phận cơ. | |
| Nước cấp vào bị lẫn tạp chất hay rì sét. | • Xà hết nước do rα, sử dụng nước sạch để giặt. Có thể dùng thuốc tây cho đồ trắng và tránh dùng thuốc tây cho đồ màu. | |
| Radio bị nhiều. TV hiển thị không rõ. | • Đặt máy giặt cách xa radio hoặc TV hơn 3 m. | |
| Bảng điều khiển bị nóng trong khi giặt. | • Do những linh kiện điện tử dưới bảng điều khiển toàn nhiệt. |
Luu y:
1-Sản phẩm này chỉ dùng cho gia đình
2-Việc bảo hành (miễn phí) không được thực hiện khi sản phẩm
-Sù dụng cho mục đích thương mại
-Sử dụng không theo đúng hướng dẫn trong sách HDSD
-Không tuân theo các điều khoảng khác trong phiếu bảo hành
CÁCH XỦ LÝ NHỮNG SỰ CÓ
Khí máy báo lỗi trên bằng điều khiển do xảy ra sự cố hay có những hoạt động bất thường, xin vui lòng thảo dây nguồn và liên lạc với trạm bảo hành Toshiba uỷ quyền ở nơi gần nhất. Để đảm bảo an toàn, không được tự ý thảo lắp sản phẩm.
| Hiện tượng | |
| Máy không hoạt động | Có sự cố về điện không?CB bị ngắt hay cầu chỉ bị đứt?Phích cấm có ghim chặt vào ố điện không?Nút công tắc nguồn (POWER ON) đã mở hay chưa?Có ấn nút khởi động/ tạm dùng (START/HOLD) hay chưa?Có phải máy đang thiết lập chức năng hạn giờ giặt?![]() |
| Nước rì | Sử dụng vòi nước không thích hợp?Ông thoát nước kết nối lỏo?Ngô cấp nước bị rì?Van cấp nước bị nghẽn do căn bám.Lắp ống thoát nước thiếu linh kiện?Ông thoát nước bị thủng, rách?Bạn có đối hướng thoát nước?![]() |
| Máy có tiếng ồn bất thường | Máy lắp đặt trên nền nghiêng hay gỗ ghan? Máy không cân bằng sẽgây ra tiếng ồn bất thường.Dây điện, dây tiếp đất, ống cápnước có va chạm vào máy?Đồ giặt có bị lệch tâm khi vất?Khi vất, lồng giặt rung đồng sẽ va chạm với vỏ máy gây tiếng ồn.Có vất là như bật lửa, móc tai, móckhóa...bên trong lồng giặt?Kẹp giữ ống thoát nước rơi ra khởi vị trí cố định dưới gần máy?Ông thoát nước bị đề dưới gần máy?Lắp ống thoát nước sai phương pháp? Vui lòng câtbót ống thoát nước nếu quá dài.![]() |
| Nước xà thơm bị tràn | Cho quá nhiều nước xà thơm vào ngăn chứa ? Nước xả sẽ tràn ra ngoài khigiặt tạo ra bám lên đồ. |
HIÊN THỊ BÁO LÕI
Xin kiểm tra khi máy phát ra tiếng kêu báo lỗi và đèn hiện thị dưới đây:
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Hướng giải quyết |
![]() | Có vấn đề về ống xà nước Ống xà có được gần vào máy? Ống xà bị uống cong? Ống xà đã được đặt nằm xuống? Miệng ống xà bị ngập trong nước? Ống xà bị nghēn? ^ | Sau khi kiểm tra, mở nắp máy ra và đóng lại lấn nữa. Sau đó ăn nút khởi động ^ |
![]() | Nắp máy mồ? ^ | Đóng nắp máy lại |
![]() | Khóa nắp có bị ket không? Nắp máy có được đóng hoàn toàn? Nắp máy có được khóa hoàn toàn ^[T5CE] | Tất nguồn đề kiểm tra, sau đó khởi động lại máy. |
![]() | Đỗ giặt phân bố không đều trong lống giặt? Lắp đặt máy không cân bằng? ^ | Sắp xếp lại đồ giặt bên trong cho cân bằng, kiểm tra tỉnh trạng lắp đặt máy, và đóng nắp lại. |
![]() | Có dấu hiệu giống như ^[E1] sắp xảy ra? Xem phấn báo hiệu ^[E1] Có dấu hiệu giống như ^[E31] sắp xảy ra? Xem phấn báo hiệu ^[E31] | |
![]() | Van cấp nước có mồ? Có nước vào? Có căn bám kín dấu van? (Khi áp lực nước yếu > dưới 3L/phút, máy cũng báo lỗi “E5”) ^[7ZW] | Sau khi kiểm tra mồ nắp máy ra và đóng lại lấn nữa. Sau đó ăn nút KHỒI ĐỘNG ^ |
![]() | Có nước trong lống giặt khi chọn chức năngVẮT CỨC KHỒ? ^ | Khởi động lại máy, chọn vất thông thường. Sau đó chọn VẮT CỨC KHỒ. |
![]() | Giặt quá nhiều đồ? Giặt quản áo sũng nước quán chặt nhau? ^ | Giảm lượng đồ hoặc tháo rời đồ quản và khởi động ^[WUH] lại máy. |
※ Nếu không giải quyết được sự cố sau khi đã làm theo hướng dẫn hoặc máy hiển thị những thông báo lỗi khác với danh sách trên, hãy rút phích điện ra khởi nguồn và yêu cầu nhân viên bảo hành đến kiểm tra máy.
PHƯƠNG PHÁP XỦ' LÝ KHẢN CẤP
Khi máy thực hiện hoạt động bất thường, hãy rút phích cấm và mang tới cửa hàng bảo hành của chúng tôi để xử lý. Không tự tháo rời máy vì các lý do an toàn. Vui lòng gọi đến tổng đài điện thoại miễn phí 18001529 để được tư vấn.
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
| Loại | Máy giặt hoàn toàn tự động | Áp lực nước tối đa | 1,00 MPa |
| Hệ thống giặt | Hệ thống Vortex | Áp lực nước tối thiểu | 0,03 MPa |
| Điện áp định mức | 220V~ | Lượng nước | 62 L |
| Tần số | 50 Hz | Lượng nước được sử dụng | 137 L |
| Kích thước [CxRxS ] mm | 960 x 600 x 569 | Thời gian vận hành [Chỉ giặt] | 12 phút |
| Dung tích định mức[Khối lượng Quản áo Khô] | 9,0 kg | Thời gian vận hành[Chu trình thông thường] | 50 phút |
| Nguồn vào định mức tối đa | 520W | Số IP | IPX4 |
| Khối lượng tỉnh | 39 kg | Loại thiết bị | Loại I |
TOSHIBA
ĐIỀU KHOẢN BẢO HÀNH
ĐĂNG KÝ BẢO HÀNH
Đế hưởng đầy đủ quyền lợi bảo hành, khách hàng vui lòng thực hiện đăng ký bảo hành trong vòng 14 ngày sau khi mua máy theo một trong các hình thức dưới đây:
- Từ máy tính:
Truy cập vào trang web
www.toshiba18001529.com.vn
- Từ điện thoại di động:
Gửi tin nhân SMS đến tổng dài 8077 (500đ/1 SMS)
Cú pháp tin nhân:
Toshiba_Kiểu máy_Số máy_Ngày mua.
Trong đó:
-_: khoàng trắng
- Ngày mua theo định dạng: dd/mm/yy
(Ví dụ: 29/04/15)
- Từ điện thoại bàn
Gọi điện thoại đến tổng đài miễn phí 18001529
(Thứ Hai - Thứ Sáu: 08:00-22:00 / Thứ Bảy: 08:00-17:00)
LIÊN LẠC YÊU CẦU BẢO HÀNH
- Trung tâm chăm sóc khách hàng và tiếp nhận bảo hành
Tổng dài điện thoại miễn phí: 18001529
- Các trung tâm bảo hành ủy quyền
Vui lòng xem danh sách cập nhật trên trang web:
www.toshiba18001529.com.vn
Điều khoản bảo hành chi tiết được công bố trên trang web chính thức của Toshiba Việt Nam, để có thông tin đầy đủ nhất quý khách vui lòng tham khảo trên trang web:
www.toshiba.com.vn
www.toshiba18001529.com.vn
ĐIỀU KHOẢN BẢO HÀNH RÚT GỌN
1. Điều kiện được bảo hành miễn phí
- Sản phẩm được bảo hành 24 tháng tính từ ngày mua nhưng không quá 30 tháng tính từ ngày xuất kho. Việc thực hiện đăng ký bảo hành đúng qui định sẽ đảm bảo đầy đủ quyền lợi 24 tháng bảo hành cho Sản Phẩm.
- Sản phẩm sẽ được sửa chữa hoặc thay thế phụ tùng, linh kiện miễn phí nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Sản phẩm còn trong Thời Hạn Bảo Hành.
- Sản phẩm được sử dụng đúng mục đích gia dụng, công năng và theo cách thức phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Những hư hỏng, lỗi của sản phẩm được kết luận là do lỗi hư hỏng linh kiện hoặc do lỗi kỹ thuật từ nhà sản xuất.
- Số máy trên sản phẩm phải còn nguyên vẹn, không bị rách, cạo sửa hoặc mất đi.
2. Các trường hợp không được bảo hành miễn phí.
- Sản phẩm không còn trong Thời Hạn Bảo Hành.
- Sản phẩm không được sử dụng cho mục đích gia dụng hoặc sản phẩm không được sử dụng đúng công năng và theo cách thức phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Vỏ máy và các phụ kiện kèm theo bên ngoài của sản phẩm bảo hành không nằm trong danh mục được bảo hành miễn phí.
- Sản phẩm hư hỏng do sự tác động của các yếu tố bên ngoài như: thiên tai, lũ lụt, sắm sét, hóa hoạn, tai nạn, sử dụng sai hướng dẫn, nguồn điện không thích hợp, nứt bề hay va chạm do vận chuyển, bảo quản sản phẩm không tốt, lắp đặt sai kỹ thuật...
- Sản phẩm có dấu hiệu sửa chữa trước ở những nơi không nằm trong hệ thống bảo hành do Toshiba Việt Nam ủy quyền.
KHÔNG CHẠM VÀO
TRẢNH XA TRÊ EM
KHÔNG SỦA ĐỒI
DIỆN GIẤT
RÛT NGUỒN
KHÔNG DÙNG TAY UỒT
DIỆN GIẤT
KHÔNG THÁO RỜI VÀ SÚA CHỦA
KHÔNG SÙ DÙNG Ở NỘI ÂM UỒT
KHÔNG PHUN NƯỚC
TRÁNH VÀT LIỆU ĐẾ CHẤY
LAU SACH BỤI
VĂT LIỆU ĐẾ CHẤY
LẬP ĐẠT CẦN THÂN
KHỐNG KẾO
KHONG SỰ DỤNG
KHONG GIẠT
KHỐNG LEO TRÊO
RÛT NGUỒN
NGUY HIEM VỚI TAY
RỔ RÎ NƯỚC
LẬP ĐẠT CẠN THẠN
SÙ ĐỊNG LINHKI ỆNCHO BẢO HÀNH
một lần.
hai lần.
ba lần.
bốn lần.










