Vario 160 (2023) - Xe tay ga Honda - Hướng dẫn sử dụng miễn phí
Tìm hướng dẫn sử dụng thiết bị miễn phí Vario 160 (2023) Honda ở định dạng PDF.
Câu hỏi của người dùng về Vario 160 (2023) Honda
0 câu hỏi về thiết bị này. Trả lời những câu bạn biết hoặc đặt câu hỏi riêng.
Đặt câu hỏi mới về thiết bị này
Tải xuống hướng dẫn cho thiết bị của bạn Xe tay ga ở định dạng PDF miễn phí! Tìm hướng dẫn của bạn Vario 160 (2023) - Honda và lấy lại thiết bị điện tử của bạn. Trên trang này được đăng tải tất cả các tài liệu cần thiết để sử dụng thiết bị của bạn. Vario 160 (2023) thương hiệu Honda.
HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG Vario 160 (2023) Honda
Tài liệu này được xem như một phần không thể thiếu của xe và cần được giao kèm theo xe khi bán lại.
Tài liệu này cung cấp những thông tin sản xuất mới nhất có được tại thời điểm xuất bản. Công ty Honda Motor có quyền thay đổi bất cứ lúc nào mà không cần phải thông báo trước và không chịu bất cứ trách nhiệm nào.
Không được phép tái bản bất cứ phần nào của tài liệu nếu không có sự cho phép bằng văn bản của tác giả.
Hình minh họa trong cuốn sách này có thể không giống với hình thực tế.
Để tham khảo thêm thông tin, Quý Khách vui lòng truy cập
“Câu hỏi thường gặp” theo đường dẫn:
Khi cần tư vấn, vui lòng liên hệ:
Phòng Quan hệ Khách hàng – Công ty Honda Việt Nam.
Hotline miễn phí: 18008001
Email: cr@honda.com.vn
Giờ làm việc: 7h30 -18h00 hàng ngày, trừ các ngày nghĩ lễ.
© 2022 Honda Motor Co., Ltd.
Lời chào
Cảm ơn bạn đã chọn mua sản phẩm của chúng tôi. Sự lựa chọn này đã giúp bạn trở thành một trong những thành viên của gia đình khách hàng thân thiết, ưa chuộng sản phẩm của Honda trên toàn cầu và góp phần xây dựng chất lượng trong từng sản phẩm của chúng tôi.
Để đảm bảo an toàn và mang lại cảm giác thoài mái khi lái xe:
- Hãy đọc kỹ tài liệu này.
- Hãy thực hiện theo những khuyến cáo và quy trình nêu ra trong tài liệu này.
-
Đặc biệt chú ý đến những thông điệp an toàn trong cuốn sách này và trên xe.
-
Mã số trong cuốn sách này chỉ quốc gia trực tiếp bán hàng.
- Hình minh họa sau đây dưa trên loại xe ACB160CAT V.
Mã quốc gia
Mã số Quốc gia ACB160CAT
V, II V Việt Nam
ACB160CBT
V, II V Việt Nam
Đôi lời về vấn đề an toàn
Sự an toàn của bạn và những người xung quanh là rất quan trọng. Việc điều khiển xe an toàn cũng là một trọng trách.
Đế giúp bạn điều khiển xe an toàn, chúng tôi đã cung cấp thông tin về quy trình vận hành và các thông tin khác ở các những mác trên xe và trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này. Những thông tin này sẽ cảnh báo cho bạn về những nguy cơ tiềm ẩn có thể gây nguy hiểm cho bạn và người khác.
Tuy nhiên, khó có thể cảnh báo cho bạn về tất cả những nguy hiểm có thể gặp phải khi điều khiển hay thực hiện bảo dưỡng chiếc xe này. Do đó bạn phải tự đưa ra những quyết định của riêng mình.
Bạn có thể tìm thấy những thông tin an toàn quan trọng ở một số dạng, bao gồm:
● Nhãn an toàn dán trên xe
- Thông điệp an toàn nằm sau biểu tượng cảnh báo ▲ và một trong ba từ:
NGUY HIÊM, CẢNH BẢO hoặc CHÚ Ý.
Ba từ này có ý nghĩa như sau:
! NGUY HIÊM
Bạn SẼ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
CẢNH BÁO
Bạn CÓ THẾ SẼ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
CHÚ Ý
Bạn CÓ THÊ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
Những thông tin quan trọng khác được cung cấp dưới những tiêu đề sau:
LU'UY Thông tin này được cung cấp với mục đích giúp bạn tránh làm hồng xe, các tài sản khác, hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.
Nội dung
An toàn xe máy T. 2
Hướng dẫn vận hành T. 18
Bảo dưỡng T. 78
Tìm kiểm hư hỏng T. 113
Thông tin T. 135
Thông số kỹ thuật T. 148
Mục lục T. 151
An toàn xe máy
Phần này bao gồm những thông tin quan trọng liên quan đến việc lái xe an toàn. Vui lòng đọc kỹ những thông tin này.
Hướng dẫn về an toàn ...... T. 3
Nhân hình ảnh.... T. 6
Những cảnh báo về an toàn ...... T. 10
Cảnh báo khi lái xe ...... T. 11
Phụ kiện & Cải tạo xe ...... T. 15
Trọng tài T. 16
Hướng dẫn về an toàn
Làm theo những hướng dẫn sau đây để đảm bảo an toàn:
- Thực hiện kiểm tra định kỳ theo hướng dẫn trong tài liệu này.
- Tất máy và đề xe tránh xa khu vực có lửa hoặc tia lửa trước khi đồ xăng.
- Không nổ máy ở nơi đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần. Khí cacbon monoxit trong khí xả của động cơ là chất độc hại có thể gây chết người.
Luôn đội mũ bảo hiểm
Thực tế đã chứng minh: đội mũ bảo hiểm và mặc trang phục bảo hộ làm giảm đáng kể số lượng và mức độ thương tích ở đầu và các tổn thương khác. Vì vậy, hãy luôn đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ phù hợp. T. 10
Trước khi lái xe
Hấy đảm bảo rằng bạn mặc trang phục vừa với người, tỉnh thần tỉnh táo và không uống
rượu bia hoặc sử dụng chất kích thích. Hãy đảm bảo bạn và người ngồi sau đều đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ. Hướng dẫn người ngồi sau bám vào tay đất sau hoặc hông người lái, nghiêng cùng hướng với người lái khi rẽ, đặt chân lên thanh gác chân ngay cả khi dùng xe.
Dành thời gian để học lái xe và tập lái
Kể cả khi bạn đã từng lái một chiếc xe khác, hãy tập lái xe ở nơi an toàn để biết cách vận hành và điều khiển xe, quen đàn với kích thước và trọng lượng của xe.
Lái xe một cách thận trọng
Luôn chú ý đến các phương tiện xung quanh, không nên cho rằng những người xung quanh đều nhìn thấy bạn. Luôn sẵn sàng để tránh các chương ngại vật hoặc dùng xe lại đúng lúc.
Hãy đề người khác để nhìn thấy bạn
Hãy mặc quản áo có phần quang khi đi đường đặc biệt vào ban đêm để người khác dễ dàng nhìn thấy bạn, hãy bật đèn báo rẽ trước khi rẽ hoặc chuyển làn đường để cho người khác chú ý đến bạn và sử dụng còi khi cần thiết.
Điều khiển xe trong giới hạn cho phép
Không chạy xe vượt quá khả năng của bạn và điều kiện cho phép. Thể trạng một mới và mất tập trung có thể làm ảnh hưởng đến khả năng đánh giá tình huống và lái xe an toàn của bạn.
Không lái xe khi uống rượu bia hoặc sử dụng chất kích thích
Không điều khiển xe khi đã uống rượu, bia hoặc sử dụng chất kích thích. Chỉ một chút đồ uống có cồn cũng có thể làm giảm khả năng phần ứng với các điều kiện thay đổi và càng uống nhiều, khả năng phần ứng với tình huống của bạn càng kém. Điều này cũng xảy ra tương tự khi bạn sử dụng chất kích thích.
Do vậy không lái xe khi đã uống rượu bia hoặc sử dụng chất kích thích và không để người đi cùng điều khiển xe khi đã uống rượu bia.
Giữ xe ở điều kiện an toàn
Bảo dưỡng xe đúng cách và lái xe an toàn là một việc làm rất quan trọng.
Kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện bảo dưỡng xe theo đúng lịch bảo dưỡng trong tài liệu này. Không được chờ quá trọng tải cho phép (T. 16), và không được cải tạo xe hoặc lắp thêm phụ kiện làm cho xe mất an toàn (T. 15).
Khi gặp sự cố trên đường
An toàn tính mạng là ưu tiên hàng đầu khi bị sự cố. Nếu bạn hoặc bất kì ai khác không may bị thương, hãy đánh giá mức độ nghiêm trọng của vết thương và xem liệu có đủ an toàn để tiếp tục lái xe không. Gọi cấp cứu ngay nếu cần. Thực hiện theo luật và quy định của địa phương khi có người hoặc phương tiện khác có liên quan đến tai nạn.
Nếu bạn quyết định tiếp tục lái xe, trước tiên phải vận núm khóa điện về vị trí (Off), và đánh giá tình trạng xe. Kiểm tra rò rỉ đầu/dung dịch, kiểm tra sự tiết chặt của các ốc và bu lông quan trọng, sau đó kiểm tra hoạt động của tay lái, các cần điều khiển, phanh và bánh xe. Lái xe thật chậm và cần thận.
Chiếc xe của bạn có thể bị hư hỏng ở bộ phận nào đó mà mất thường không thể nhìn thấy.
Hãy mang xe đến một trạm sửa chữa uy tín đề kiểm tra toàn bộ xe càng sớm càng tốt.
Khí độc cacbon monoxit
Khí xả của động cơ có chứa khí cacbon monoxit không màu, không mùi, độc hại. Hít phải khí này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Nếu vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần, bạn có thể hít phải một lượng khí cacbon monoxit độc hại.
Do vậy không được nổ máy ở trong gara hoặc khu vực đóng kín.
CÁNH BÁO
Nổ máy ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần sẽ sinh ra khí cacbon monoxit độc hại.
Hít phải loại khí không màu không mùi này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Chỉ nổ máy ở khu vực bên ngoài có thông gió tốt.
Nhăn hình ảnh
Nhăn hình ảnh
Các trang sau đây mô tả ý nghĩa của nhân. Một số nhân cảnh báo cho bạn biết những rủi ro tiềm ẩn có thể gây thương tích nghiêm trọng. Các nhân khác cung cấp thông tin an toàn quan trọng. Hấy đọc kỹ thông tin này và không được bóc bổ nhân.
Nếu nhân bong ra hoặc khó đọc, hãy liên hệ Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay thế.
Trên mỗi nhân có một biểu tượng cụ thể. Ý nghĩa của mỗi biểu tượng và nhân được mô tả như sau.

Hãy đọc kỹ hướng dẫn trong sách Hướng dẫn sử dụng.

Hãy đọc kỹ hướng dẫn trong sách Hướng dẫn bảo trì. Vì sự an toàn của bạn, hãy để Cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe cho bạn.

NGUY HIÊM (có nền màu ĐỒ) Bạn SẼ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn. CẢNH BẢO (có nền màu CAM) Bạn CÓ THỂ bị TỪ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn. CHÚ Ý (có nền màu VÀNG) Bạn CÓ THỂ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo hướng dẫn.

- Để bình điện tránh xa tia lửa và nguồn lửa. Bình điện sinh ra loại khí có thể gây nổ.
- Đeo thiết bị bảo vệ mất và găng tay cao su khi xử lý bình điện, nếu không dung dịch điện phân có thể gây bồng hoặc mất thị lực.
- Không để trẻ nhỏ hoặc người khác tiếp xúc vào bình điện trừ khi họ biết rõ cách xử lý an toàn và nhận thức được các rủi ro mà bình điện có thể gây ra.
- Xử lý dung dịch điện phân một cách thật cần thận vì dung dịch này có chứa axit sunfuric loãng. Đa hoặc mất tiếp xúc với dung dịch điện phân có thể bị bồng hoặc mất thị lực.
- Đọc kỹ tài liệu Hướng dẫn sử dụng và hiểu rõ trước khi xử lý bình điện. Việc không tuân theo hướng dẫn có thể gây thương tích và hồng xe.
- Không sử dụng bình điện có mức dụng dịch điện phân chạm hoặc dưới vạch dưới. Bình điện có thể nổ và gây thương tích nghiêm trọng.
Nhăn hình ảnh

Mẫu xe này được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) trên bánh trước.

NHĂN CẦNH BÁO CBS
ACB160CBT
Việc điều chỉnh dây cáp phải do Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện.

NHĂN THÔNG TIN LÓP & GIÓI HẠN HÀNG HÓA
Vì sự an toàn của bạn, luôn đội mũ bảo hiểm, mặc trang phục bảo hộ.
Áp suất lớp nguội:
[Chì người lái]
Lốp trước 200 kPa (2.00 kgf/cm², 29 psi)
Lóp sau 225 kPa (2.25 kgf/cm², 33 psi)
[Người lái và người ngồi sau]
Lớp trước 200 kPa (2.00 kgf/cm², 29 psi)
Lốp sau 225 kPa (2.25 kgf/cm², 33 psi)
Giới hạn hàng hóa:
Hộp dựng đồ phía trước/
Móc treo/ 1,5 kg (3.3 lb)
Hộp揚ung đồ 10 kg (22 lb)
Những cảnh báo về an toàn
- Lái xe một cách cần thận và để tay ở trên tay lái, chân để trên sàn để chân.
- Hướng dẫn người ngồi sau để tay lên hông người lái hoặc ở tay đất sau, chân của người ngồi sau phải đặt trên thanh gác chân khi chạy xe.
- Luôn chú ý đến vấn đề an toàn của cả người lái, người ngồi sau và các phương tiện khác.
Trang phục bảo hộ
Hấy đảm bảo rằng bạn và người ngồi sau phải đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn, deo kính bảo vệ mất và mặc quản áo bảo hộ có màu sắc dễ nhận biết. Tránh mặc quản áo quá rộng vì có thể bị cuốn vào bất kỳ bộ phận nào của xe. Lái xe một cách cần thận để kịp thời ứng phó với điều kiện đường sá và thời tiết.
Mũ bảo hiểm
Sử dụng mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn về an toàn, có màu sắc dễ nhận biết, vừa văn với đầu
- Mũ không những phải vừa vận với đầu mà còn phải đảm bảo an toàn, có quai deo sát cảm
- Kính che mặt phải bảo vệ mắt và không được che khuất tầm nhìn.
CẢNH BÁO
Không đội mũ bảo hiểm sẽ làm tăng khả năng bị thương hoặc tử vong khi bị tai nạn.
Hấy đảm bảo rằng bạn và người ngồi sau phải luôn đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ thích hợp.
Găng tay
Sử dụng găng tay da che kín các ngón tay và có khả năng chống trầy xước
Giày bảo hộ
Sử dụng giày bảo hộ có để chống trượt và bảo vệ mất cá chân
Áo khoác và quản dài
Sử dụng loại áo khoác dài tay, có màu sắc dễ nhận biết, có khả năng bảo vệ và quản dài chất liệu bền dành cho việc lái xe (hoặc mặc trang phục bảo hộ)
Cảnh báo khi lái xe
Thời gian chạy rà
Trong 500 km (300 dăm) đầu tiên, hãy tuân theo những hướng dẫn sau để đảm bảo xe có độ bền và tính năng hoạt động tốt trong tương lai.
- Tránh khởi động hết ga và tăng tốc nhanh.
- Tránh phanh gáp.
- Lái xe cần thận.
LU'U Y
Nổ máy tại chỗ trong thời gian dài có thể làm hồng động cơ do điều kiện làm mát và bôi trơn không đảm bảo.
Phanh
Lưu ý những điểm sau:
● Tránh phanh quá gáp.
Phanh gáp có thể làm giảm độ ổn định của xe.
▶Nếu có thể, hãy giảm tốc trước khi rẽ, nếu không xe có thể bị trượt.
- Đặc biệt chú ý khi đi trên bề mặt ít ma sát.
▶ Lớp xe rất dễ bị trượt khi đi trên những bề mặt như vậy và khoảng cách phanh sẽ dài hơn.
● Tránh phanh liên tục.
Phanh liên tục khi đi trên dốc dài, cao có thể gây quá nhiệt hệ thống phanh, làm giảm hiệu quả của phanh.
- Để phanh đạt hiệu quả tối ưu, hãy sử dụng đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) trên bánh trước
ACB160CAT
Loại xe này được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) giúp ngăn không cho phanh trước bị khóa trong khi phanh gập.
● Bánh sau không có chức năng ABS.
- ABS không làm giảm khoảng cách phanh. Trong một số trường hợp nhất định, ABS có thể khiến khoảng cách dùng dài hơn.
Cảnh báo khi lái xe
- ABS không hoạt động khi lái xe ở tốc độ dưới 10 km/h (6 mph).
- Tay phanh trước có thể giật nhẹ khi phanh. Đây là hiện tượng bình thường.
- Luôn sử dụng loại lớp trước/sau khuyến dùng để đảm bảo ABS vận hành đúng cách.
Phanh kết hợp
ACB160CBT
Chiếc xe này được trang bị hệ thống phanh kết hợp phân bổ lực phanh giữa phanh trước và phanh sau.
Lực phanh được phân bổ tới phanh trước và phanh sau khác nhau khi chỉ sử dụng phanh trước và chỉ sử dụng phanh sau.
Đề phanh đạt hiệu quả tối ưu, hãy sử dụng đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
Điều kiện thời tiết ẩm ướt và mưa nhiều Bề mặt đường rất dễ bị trơn trượt khi bị ẩm ướt và phanh bị ẩm cũng làm giảm hiệu quả của phanh.
Cần đặc biệt chú ý khi phanh ở những khu vực này.
Nếu phanh bị ẩm ướt, hãy sử dụng phanh trong khi lái xe ở tốc độ thấp để giúp làm khô phanh.
Dụng xe
- Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Nếu buộc phải dụng xe trên bề mặt dốc hoặc trơn trượt, hãy dụng xe sao cho không bị di chuyển hoặc bị đồ.
- Hấy đảm bảo rằng không có vật liệu dễ cháy ở gần các chi tiết có nhiệt độ cao.
- Không chạm vào khu vực gần động cơ, ống xả, phanh hoặc các chi tiết có nhiệt độ cao khác cho đến khi những chi tiết này người hằng.
- Để giảm thiểu nguy cơ mất trộm, luôn khóa cổ lái, khóa khóa điện (T. 43) và mang thiết bị điều khiển FOB theo người khi rời khởi xe. Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH nếu cần. T. 38
Sử dụng thiết bị chống trộm được khuyến cáo.
Đồng thời, hãy cải đặt hệ thống báo động chống trộm.
Dựng xe bằng chân chống nghiêng hoặc chân chống đúng
-
Tất máy.
-
Sử dụng chân chống nghiêng
Gạt chân chống nghiêng xuống.
Từ từ nghiêng xe sang bên trái cho đến khi trọng lượng xe dồn hết về phía chân chống nghiêng.
Sử dụng chân chống đúng
Để hạ chân chống đúng, đúng bên trái xe. Giữ tay nằm bên trái và tay đất sau.
Dùng chân phải gạt mũi chân chống đúng xuống dưới, đồng thời nhắc xe lên và kéo về phía sau.

- Quay hết tay lái sang trái.
Quay tay lái sang bên phải làm giảm độ ổn định và có thể làm đồ xe.
-
Vận núm khóa điện sang vị trí 🔒(Lock) (T. 36) và khóa khóa điện (T. 43).
-
Cài đặt hệ thống báo động chống trộm. T. 47
Cảnh báo khi lái xe
Hướng dẫn đồ xăng và lựa chọn loại xăng
Làm theo hướng dẫn sau để bảo vệ động cơ, hệ thống nhiên liệu và bộ chuyển đổi chất xúc tác:
- Chỉ sử dụng loại xăng không chỉ.
- Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan khuyến dùng. Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan thấp hơn loại khuyến dùng sẽ làm giảm tính năng hoạt động của động cơ.
● Không sử dụng xăng có chứa tỉ lệ còn quá cao. T. 146 - Không sử dụng xăng đã cũ, bản hoặc hỗn hợp xăng pha nhớt.
- Tránh đề bụi bản hoặc nước lot vào bên trong bình xăng.
Phụ kiện & Cải tạo xe
Chúng tôi khuyến cáo bạn không nên lắp phụ kiện không chính hăng Honda lên xe hoặc cải tạo xe vì như vậy có thể gây mất an toàn cho xe.
Cải tạo xe có thể sẽ khiến cho xe không được bảo hành và bị coi là hành động bất hợp pháp khi sử dụng trên đường công cộng. Trước khi quyết định có nên lắp thêm phụ kiện cho xe hay không, hãy chắc chắn rằng việc thay đổi này là an toàn và hợp pháp.
CẢNH BÁO
Lắp thêm phụ kiện hoặc cải tạo xe không đúng cách có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Thực hiện theo những hướng dẫn về việc điều chỉnh và lắp thêm phụ kiện trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này.
Không sử dụng rơ moóc hoặc xe kéo để kéo theo xe. Xe không được thiết kế để kéo, do vậy, sử dụng xe với mục đích này có thể gây ảnh hưởng lớn tới việc điều khiển xe.
Trọng tải
Trọng tải
- Chở quá trọng tải cho phép ảnh hưởng không tốt đến việc điều khiển xe, khả năng phanh và mức độ ổn định của xe.
Luôn lái xe ở tốc độ an toàn khi xe có tải. - Tránh chờ quá trọng tải và luôn giữ ở mức giới hạn cho phép.
Khả năng chờ tối đa / Khối lượng hành lý tối đa T. 148 - Buộc tất cả hành lý thật chặt, cân bằng và càng gần tâm xe càng tốt.
- Không để đồ gần đèn hoặc ống xả.
CẢNH BÁO
Chở quá tải hoặc chờ không đúng cách sẽ có thể dẫn đến tai nạn và gây thương tích nghiêm trọng hoặc dẫn đến tử vong.
Tuân theo hướng dẫn về trọng tải và giới hạn trọng tải trong tài liệu này.
Vị trí các bộ phận


Vị trí các bộ phận (Tiếp theo)


Bảng đồng hồ thông tin

Đồng hồ đo tốc độ
Hiền thị tốc độ tính bằng đơn vị km/h.
Kiểm tra màn hình hiển thị
Khi vận núm khóa điện sang vị trí (On), màn hình sẽ tạm thời hiển thị tất cả các chế độ và phần tử số để bạn có thể chắc chắn rằng màn hình tỉnh thể lòng đang hoạt động bình thường.
Nếu có một phần tử nào không hiển thị trên bằng đồng hồ theo đúng chức năng, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Đồng hồ báo xăng
Lượng xăng còn lại trong bình khi chỉ còn vạch E (vạch thú nhất): xấp xỉ 1,7 L (0.45 US gal, 0.37 Imp gal).
Vạch này nhập nháy khi lượng xăng giảm thêm.
Nếu đèn báo xăng liên tục nhập nháy hoặc tắt:
T.119


Đồng hồ báo giờ (Hiền thị 12 giờ)
Đế cài đặt đồng hồ báo giờ: T.28
Đồng hồ đo mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại
Mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại.
Khoảng hiển thị: 0 tới 80 km/L.
Đồng hồ đo quảng đường [TOTAL]/ Đồng hồ đo hành trình [TRIP A/B]/
Đồng hồ đo mức tiêu hao nhiên liệu trung bình [AVG]/
Đồng hồ đo điện áp bình điện [V] T.24
- Nếu giá trị tính được lớn hơn hoặc bằng 80 km/L: Màn hình hiển thị “80 km/L”.
- Khi tốc độ xe dưới 3 km/h: Màn hình hiển thị "0".
Khi màn hình hiển thị "0" ở tốc độ trên 3 km/h, hãy mang xe tới Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Còn nữa
Bảng đồng hồ thông tin (Tiếp theo)
Đồng hồ đo quảng đương [TOTAL]/Đồng hồ đo hành trình [TRIP A/B]/
Đồng hồ đo mức tiêu hao nhiên liệu trung bình [AVG]/Đồng hồ đo điện áp bình điện [V]
Nút SỐBỔTỔng hồ đo quãng đường, đồng hồ đo hành trình A, đồng hồ đo hành trình B, mức tiêu hao nhiên liệu trung bình và điện áp bình điện.

Đồng hồ đo quāng đường
Tổng quãng đường xe đi được.
Khi màn hình hiển thị “----”, hãy mang xe tới Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Đồng hồ đo hành trình
Quãng đường đi được tính từ khi đồng hồ đo hành trình A hoặc đồng hồ đo hành trình B lần lượt được cải đặt lại.
- Để cải đặt lại đồng hồ đo hành trình A, ấn và giữ nút SET khi đồng hồ đo hành trình A hiển thị. Khi cải đặt lại đồng hồ đo hành trình A, mức tiêu hao nhiên liệu trung bình cũng được cải đặt lại.
- Để cải đặt lại đồng hồ đo hành trình B, ấn và giữ nút SET khi đồng hồ đo hành trình B hiển thị.
Khi màn hình hiển thị “---.-”, hãy mang xe tới Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Đồng hồ đo mức tiêu hao nhiên liệu trung bình
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình sẽ căn cứ trên đồng hồ đo hành trình A.
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình kể từ khi cải đặt lại đồng hồ đo hành trình A.
Khoảng hiển thị: 0,0 tới 99,9 km/L.
- Nếu giá trị tính được lớn hơn hoặc bằng 99,9 km/L: Màn hình hiển thị “99.9 km/L”.
- Khi đồng hồ đo hành trình A được cải đặt lại: Màn hình hiển thị “--.”
Ngoại trừ trường hợp cải đặt lại mức tiêu hao nhiên liệu trung bình, nếu màn hình hiển thị "--." , hãy mang xe tới Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Đồng hồ đo điện áp bình điện
Hiền thị điện áp hiện tại.
Bằng đồng hồ thông tin (Tiếp theo)
Đèn báo THAY DẦU
Đèn báo sẽ sáng mỗi khi quảng đường lái xe đạt đến chu kỳ thay dầu đã được lập trình.
Khi quãng đường lái xe đạt khoảng 1.000 km:
Cài đặt lại đèn báo sau khi thay dầu động cơ lần đầu.
Khi quāng đường lái xe đạt khoảng mỗi 6.000 km sau lần cải đặt lại thứ nhất:
Cài đặt lại đèn báo sau khi thay dầu động cơ.
Đảm bảo đèn báo được cải đặt lại sau khi thay dầu.

Để thiết lập lại đèn báo, ấn và giữ nút SEGhng thời xoay núm khóa điện sang vị trí (Qn), rời giữ nút SEGhng hơn 3 giây nữa.
Đèn báo không tất cho tới khi được cải đặt lại.
Nếu dầu được thay trước khi đèn báo THAY DẦU sáng, hãy cải đặt lại đèn báo sau khi thay dầu. Nếu cải đặt lại đèn báo khi đèn chưa hiện thị, đèn sẽ sáng trong khoảng 2 giây, sau đó tất.
Bạn có thể thay đổi cải đặt quảng đường cho tới khi đèn báo THAY DẦU sáng lại.
Đế cải đặt đèn báo THAY DẦU: T.27
Cài đặt màn hình hiển thị
Có thể thay đổi các mục sau theo tuần tự.
● Cài đặt đồng hồ báo giờ
● Cài đặt đèn báo THAY DẦU
Màn hình sẽ tự động quay lại màn hình hiển thị thông thường nếu thực hiện một trong các thao tác sau:
- Không ấn nút trong khoảng 30 giây
- Vặn núm khóa điện sang vị trí (Off) và sau đó sang vị trí I (On).

flowchart
graph TD
A["Màn hình hiển thị thông thường"] --> B["Chế độ cải đặt"]
B --> C["Chế độ cải đặt đồng hồ báo Bukı"]
B --> D["Đồcảt đồng hồ báo giờ"]
C --> E["Chế độ cải đặt đèn báo THAY DẦU"]
D --> E
E --> F["Cài đặt đèn báo THAY DẦU"]
F --> A

Bảng đồng hồ thông tin (Tiếp theo) 1 Cài đặt đồng hồ báo giờ:
1 Vặn núm khóa điện sang vị trí I(On).
2 float và giữ nút Select, tất SET
cả các số trên đồng hồ bắt đầu nhập nháy.
3 Ân nút SET giờ bắt đầu nhập nháy.
4 float khi hiến thị số giờ mong muốn.
▶Ân và giữ để tăng nhanh số giờ.

5 float nút S\\Phi$ phút bắt đầu nhập nháy.


7 float nút SEDong hồ được cải đặt, sau đó màn hình chuyển sang chu kỳ đèn báo THAY DẦU.
2 Cài đặt đèn báo THAY DẦU:
Đèn báo sáng mỗi khi quảng đường lái xe đạt đến chu kỳ thay dầu đã được lập trình. Có thể điều chỉnh chu kỳ đèn báo THAY DẦU.
1 float nút SĐèn báo THAY DẦU bắt đầu nhập nháy.

2 float khi hiến thị giá trị mong muốn.
Có thể cải đặt chu kỳ thay dầu sau mỗi 500 km (300 dăm) trong phạm vi từ 500 tới 6.000 km (300 tới 4.000 dăm).

3 float nút SEDn báo THAY DÀU được cài đặt.
Các điều chỉnh sẽ được cải đặt bằng cách vận núm khóa điện sang vị trí (Off).
Màn hình sẽ tự động chuyển từ chế độ cải đặt sang màn hình hiển thị thông thường nếu không ấn núm khóa điện trong khoảng 30 giây.
Trong trường hợp này, cải đặt chưa chọn sẽ không được giữ lại.
Các đèn báo
Nếu có một đèn báo nào không hiển thị đúng chức năng, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.

Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)
Đèn sáng trong giây lát khi vận núm khóa điện sang vị trí (On)
Nếu đèn sáng khi động cơ đang
hoạt động: T.116

Ⓐ Đèn báo hệ thống Idling Stop
Đèn sáng trong giây lát khi công tắc Idling Stop ở vị trí(A)(Idling Stop) với khóa điện bột.
Hệ thống Idling Stop: T.58
Đèn báo điều kiện sạc bình điện Khi đèn báo điều kiện sạc bình diện sáng: T.116
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
Đèn sáng khi hoàn tất xác nhận giữa xe và thiết bị điều khiển FOB, khi đó có thể vận hành khóa điện.
Đèn tất khi vận núm khóa điện sang vị trí (On).
Khi đèn báo hệ thống khóa
THÔNG MINH nhắp nháy: T.118
Các đèn báo (Tiếp theo)

Đèn báo ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh)
ACB160CAT
Đèn sáng khi vận núm khóa điện sang vj trí I (On).
Đèn tất khi xe đạt tốc độ khoảng 10 km/h (6 mph).
Nếu đèn này sáng trong khi lái xe:
T.117
Các công tắc

Công tắc đèn chiếu xa/chiếu gần
• Chế độ chiếu xa
• Chế độ chiếu gần
Khóa điện
Bật/tất hệ thống điện, khóa cổ lái và vận hành công tắc mở yên.
Đề mở khóa điện: T.42

Các công tắc (Tiếp theo)
Khóa cổ lái
Nên khóa cổ lái khi dựng xe để chống trộm. Nên sử dụng khóa hình chữ U hoặc loại tương tự để khóa bánh xe.

Khóa
1Xoay hết tay lái sang bên trái hoặc bên phải.
2 Nhân núm khóa điện xuống và vận núm khóa điện sang vị trí (Lock).
Để mở khóa điện
T.42
▶ Lắc nhẹ tay lái nếu thấy khó khóa.
3 Khóa khóa điện.
Mở khóa
Ăn núm khóa điện xuống và vận núm khóa điện sang vị trí (Off).
Để mở khóa điện
T.42
Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda
Hệ thống khóa THÔNG MINH cho phép bạn vận hành công tắc chính mà không cần phải cấm chia khóa vào ổ khóa.
Hệ thống này hoạt động dựa trên sự xác nhận 2 chiều giữa xe và thiết bị điều khiển FOB để nhận biết thiết bị đó có được đăng ký với xe hay không.
Hệ thống khóa THÔNG MINH sử dụng sóng radio tần số thấp. Sống radio này có thể gây ảnh hưởng các thiết bị y tế như máy trợ tim.
Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)
Kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH
Đề kích hoạt hoặc ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH
Ấn nút ON/OFF cho tới khi đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB đổi màu.
Để kiểm tra trạng thái hệ thống khóa THÔNG MINH
Ăn nhẹ nút ON/OFF. Đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sẽ cho biết trạng thái của hệ thống.
Khi đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB:
Màu xanh:
(Kích hoạt)
Có thể thực hiện xác
thực hệ thống khóa THÔNG MINH.
Màu đỏ:
(Ngắt kích hoạt)
Không thể thực hiện xác
thực hệ thống khóa THÔNG MINH.
Đèn LED

Phạm vi hoạt động của hệ thống thay đổi khi khóa điện ở trạng thái khóa hoặc mở.
Hệ thống khóa THÔNG MINH sử dụng sống radio tần số thấp. Do vậy, phạm vi hoạt động của hệ thống có thể mở rộng hoặc thu hợp, hoặc hệ thống khóa THÔNG MINH có thể không hoạt động đúng cách trong những trường hợp sau:
- Khi pin thiết bị điều khiển FOB yếu.
- Khi bên cạnh có các thiết bị gây nhiều sóng hoặc phát ra sóng vô tuyến mạnh như tháp truyền hình, các trạm điện, trạm vô tuyến điện hoặc sân bay.
- Khi để thiết bị điều khiển FOB cạnh máy tính xách tay hoặc thiết bị sử dụng mạng không dây như dài hoặc diện thoại di động.
- Khi thiết bị điều khiển FOB tiếp xúc hoặc bị che phù bồi vật thể bằng kim loại.
Khi khóa điện mở:
Hệ thống có thể hoạt động trong phạm vi có đường chéo như hình minh họa.

Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)
Khi khóa điện khóa:
Hệ thống có thể hoạt động trong phạm vi có đường chéo như hình minh họa.

Bất kỳ ai cũng có thể mở khóa điện và khởi động động cơ nếu thiết bị điều khiển FOB nằm trong phạm vi này, ngay cả khi bạn ở bên kia tường hay cửa sở. Nếu rời khởi xe mà thiết bị điều khiển FOB vẫn ở trong phạm vi hoạt động, hãy ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH.
Đề chuyển đổi trạng thái hệ thống khóa THÔNG MINH T.38

Bất kỳ ai sở hữu thiết bị điều khiển FOB đều có thể thực hiện các thao tác sau nếu thiết bị này nằm trong phạm vi hoạt động của hệ thống:
- Khôi động động cơ
- Mở khóa điện
- Mở khóa yên xe
● Mở khóa cổ lái
Luôn mang thiết bị điều khiển FOB theo người sau khi lên xuống xe hoặc khi đang chạy xe.
Không để thiết bị điều khiển FOB bên trong bất kỳ hợp dựng đồ nào. Khi đó, nếu núm khóa điện ở vị trí (On), bất kỳ ai cũng có thể vận hành xe mà không cần có thiết bị điều khiển FOB đã xác thực.
Mỗi khi rời khởi xe, hãy luôn nhớ khóa cổ lái và khóa điện. T.43
Hãy đảm bảo rằng đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH tất, tất cả đèn báo rẽ nháy sáng một lần, và còi báo kêu tại thời điểm này.
Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)
Đóng/mở khóa điện
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách T.123
Đề mở khóa điện
1 Hấy đảm bảo rằng hệ thống khóa THÔNG
MINH đã được kích hoạt. T.38
2Để xác thực hệ thống khóa THÔNG MINH, nhân núm khóa điện.
Khi được xác thực đúng cách và khóa điện được mở, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ sáng. Còi báo cũng kêu 2 lần tại thời điểm này.
Có thể tắt âm thanh còi báo. T.44
3 Vận núm khóa điện sang vị trí I(On) trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng.
Nếu không vận núm khóa điện sang vị trí I (On) trong vòng 20 giây sau khi nhân núm khóa điện, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ tất, đèn báo rẽ nháy sáng 1 lần và sau đó khóa điện sẽ bị khóa.
Còi báo cũng kêu tại thời điểm này.
Nếu ai đó cố mở khóa điện khi không có thiết bị điều khiển FOB, núm khóa sẽ quay tự do. Nếu thấy núm khóa điện ở vị trí khác, hãy xoay về vị trí ban đầu (Off) hoặc (Lock)).
Thiết bị điều khiển FOB

Đề khóa khóa điện
① Vận núm khóa điện sang vị trí SEAT, (Off) hoặc Lock.
②Khóa khóa điện bằng một trong các cách sau:
- Mang thiết bị điều khiển FOB ra khởi phạm vi hoạt động. T.39
- Ân núm khóa điện.
- Đợi khoảng 20 giây sau khi vận núm khóa điện tử vị trí (On) sang SEAT, (Off) hoặc Lock.
- Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. T.38
③Tín hiệu cho biết khóa điện đã được khóa là đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH tắt, đèn báo rẽ nhập nháy một lần và còi báo kêu 1 lần.
▶ Có thể tắt âm thanh còi báo.
T.44
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách T.123


Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda (Tiếp theo)
Luôn đảm bảo núm khóa điện ở vị trí ○ (Off) hoặc (Lock) khi bạn rời khởi xe.
Khi núm khóa điện đang khóa ở vị trí SEAT, chỉ có thể văn núm khóa điện sang vị trí ○ (Off) một lần.
Khi núm khóa điện đang khóa ở vị trí ○ (Off) thì không thể xoay núm sang vị trí khóa cổ lái. Cần mở khóa điện, sau đó khóa cổ lái.
Kích hoạt/ngắt kích hoạt âm thanh còi báo khi mở/khóa khóa điện
Kích hoạt
1 Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG
MINH. T.38
2 float nhe nút ON/OFF. Đèn LED đỏ trên thiết bị điều khiển FOB sáng.
3 Khi đèn LED đỏ sáng, ấn nút báo động/xác định vị trí xe.
Đèn LED đỏ bắt đầu nhập nháy khi âm thanh còi báo đã được kích hoạt đúng cách.
Nút báo động/ xác định vị trí xe

Ngắt kích hoạt
①Ngắt kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. T.38
②Ấn nhẹ nút ON/OFF. Đèn LED đồ trên thiết bị điều khiển FOB nhập nháy.
③Khi đèn LED đồ đang nhập nháy, ấn nút báo động/xác định vị trí xe.
▶ Đèn LED ngừng nháy nhưng vẫn sáng khi âm còi báo được ngắt kích hoạt đúng cách.
Hệ thống báo động chống trộm
Hệ thống báo động chống trộm dùng để giảm thiểu nguy cơ mất trộm. Khi núm khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock) và hệ thống báo động chống trộm đã được cải đặt, nếu cảm biến phát hiện sự di chuyển hoặc rung lắc, thì xe sẽ phát ra tín hiệu báo động.
Khi hệ thống báo động chống trộm phát hiện có sự rung lắc do di chuyển hoặc tác động vào xe, còi báo sẽ kêu lên và các đèn báo rẽ sẽ nhập nháy trong khoảng 10 giây.
Khi hệ thống báo động chống trộm phát hiện có sự thay đổi lớn về trạng thái của xe, còi báo sẽ kêu lên và các đèn báo rẽ sẽ nhập nháy trong khoảng 60 giây. Sau 60 giây, hệ thống báo động chống trộm sẽ được cải đặt lại ở trạng thái mới của xe.

Nếu núm khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock) quá 10 ngày, hệ thống báo động chống trộm sẽ không hoạt động nữa. Khi hệ thống đang trong trạng thái kích hoạt và xe nhận được tín hiệu bằng cách ấn nút báo động/xác định vị trí xe, hệ thống sẽ được kích hoạt thêm 10 ngày tính từ thời điểm nhân nút.
Để cải đặt lại hệ thống, vận núm khóa điện sang vị trí (On) một lần.
Hệ thống báo động chống trộm sử dụng sóng radio tần số thấp. Sóng radio này có thể gây ảnh hưởng các thiết bị y tế như máy trợ tim.
Khi bình điện trên xe yếu, hệ thống báo động chống trộm có thể không hoạt động.
Cải đặt hệ thống báo động chống trộm
1 Văn núm khóa điện sang vị trí(Off) hoặc 🔒 (Lock).
2 float nút báo động/xác định vị trí xe. Trong vòng một giây, đèn báo rẽ nhập nháy và còi báo kêu 1 lần. Sau 2,5 giây, còi báo kêu một lần. Hệ thống báo động chống trộm được kích hoạt.
Đèn báo động sẽ nhập nháy trong suốt thời gian hệ thống báo động được kích hoạt.
Nút báo động/
xác định vị trí xe

Đèn báo động

Hệ thống báo động chống trộm (Tiếp theo)
Hủy hệ thống báo động chống trộm
Để hủy hệ thống báo động chống trộm, hãy mở khóa điện. T.42
Khi mở khóa điện, còi báo kêu 2 lần và đèn báo động chống trộm tất.
Có thể tắt âm thanh còi báo. T.44
Ngắt hoạt động hệ thống báo động chống trộm
Đề ngắt hoạt động báo động chống trộm, hãy thực hiện một trong các thao tác sau:
- float nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB.
Sau khi ngắt hoạt động, hệ thống báo động chống trộm sẽ được cải đặt lại.
- Mở khóa điện. T.42
Sau khi ngắt kích hoạt, hệ thống báo động chống trộm sẽ dùng hoạt động.
Nút báo động/ xác định vị trí xe

Điều chỉnh độ nhạy của hệ thống báo động chống trộm
Có thể chọn 3 mức độ nhạy cho hệ thống báo động chống trộm.
1 Hây đảm bảo rằng hệ thống khóa THÔNG MINH đã được kích hoạt. T.38
2 float núm khóa điện để xác nhận hệ thống khóa THÔNG MINH. T.42
3 float và giữ núm khóa điện trong hơn 4 giây. ► Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy.
Nút báo động/ xác định vị trí xe

Núm khóa điện

4 float núm khóa điện 1 lần trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng và còi báo kêu.
5 Lặp lại bước sau đây 3 lần:
Ăn nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB 4 lần và núm khóa điện 1 lần.
Khi ấn núm khóa điện, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ tất và còi báo kêu. Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng trở lại, thực hiện bước tiếp theo.
Khi ấn nút báo động/xác định vị trí xe, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sẽ sáng. Đảm bảo đèn LED tất trước khi ấn lại nút lần nữa.
Hệ thống báo động chống trộm (Tiếp theo)
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe hoặc núm khóa điện trong 1 phút, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy 3 lần, còi báo kêu và chế độ sẽ bị hủy. Quay trở lại bước ① và thực hiện lại quy trình. Nếu ấn nút báo động/xác định vị trí xe sai số lần khi chưa thực hiện đủ 3 lần quy trình trên, hãy lắp lại quy trình 3 lần.
6 float nút báo động/xác định vị trí xe để chọn một trong 3 mức độ nhạy.
Báo động kêu 3 lần: độ nhạy cao Báo động kêu 2 lần: độ nhạy trung bình Báo động kêu 1 lần: độ nhạy thấp Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng trong khi cải đặt.
7 float và giữ núm khóa điện trong hơn 2 giây. Độ nhạy được thiết lập.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH tất và còi báo kêu một lần.
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe trong 10 giây, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy 3 lần, sau đó còi báo kêu và mức độ nhạy được thiết lập.
Khi hệ thống báo động chống trộm không hoạt động đúng cách
Nếu phát sinh bất kỳ tình huống nào dưới đây, bình điện (T.93) trong xe có thể bị phóng điện hoặc có trục trắc hệ thống. Hấy tháo bình điện và mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
- Báo động không kêu.
● Báo động kêu nhưng không rõ. - Hệ thống báo động không dùng.
Hệ thống xác định vị trí xe
Hệ thống xác định vị trí xe dùng để định vị xe của bạn và thông báo cho bạn biết chức năng khóa khởi động động cơ của hệ thống khóa THÔNG MINH đang được kích hoạt. Khi núm khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock), và hệ thống báo động chống trộm đã được thiết lập, nếu bạn ấn nút báo động/ xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB, thì các đèn báo rẽ sáng, và còi báo kêu, thông báo cho bạn biết vị trí xe và kích hoạt chức năng khóa khởi động động cơ.
Hệ thống xác định vị trí xe sử dụng sóng radio tàn số thấp. Sống radio này có thể gây ảnh hưởng các thiết bị y tế như máy trợ tim.

Hệ thống xác định vị trí xe (Tiếp theo) #Vận hành
Ăn nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB.
u Hệ thống xác định vị trí xe sẽ không hoạt động khi núm khóa điện ở vị trí (On).
Nếu núm khóa điện ở vị trí (Off) hoặc (Lock) quá 10 ngày, hệ thống xác định vị trí xe sẽ không hoạt động nữa.
Khi hệ thống đang trong trạng thái kích hoạt và xe nhận được tín hiệu bằng cách ấn nút báo động/xác định vị trí xe, hệ thống sẽ được kích hoạt thêm 10 ngày tính từ thời điểm nhân nút.
Để cài đặt lại hệ thống, vận núm khóa điện sang vị trí I (On) một lần.
u Đế mở khóa điện → T.42
Khi bình điện trên xe yếu, hệ thống xác định vị trí xe có thể không hoạt động.
#Diều chỉnh mức âm lượng còi báo xác định vị trí xe
Có thể chọn 3 mức âm lượng còi báo.
1 Hây đảm bảo rằng hệ thống khóa THÔNG MINH đã được kích hoạt. T.38
2 float núm khóa điện để xác nhận hệ thống khóa THÔNG MINH. T.42
3 float và giữ núm khóa điện trong hơn 4 giây. u Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy.
Nút báo động/ xác định vị trí xe

Núm khóa điện

4 float núm khóa điện 1 lần trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng và còi báo kêu.
5 Lặp lại bước sau đây 3 lần:
Ăn nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB 2 lần và núm khóa điện 1 lần.
Khi ấn núm khóa điện, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ tất và còi báo kêu. Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng trở lại, thực hiện bước tiếp theo.
Khi ấn nút báo động/xác định vị trí xe, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sẽ sáng. Đảm bảo đèn LED tất trước khi ấn lại nút lần nữa.
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe hoặc núm khóa điện trong 1 phút, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy 3 lần, còi báo kêu và chế độ sẽ bị hủy. Quay trở lại bước ① và thực hiện lại quy trình.
Nếu ấn nút báo động/xác định vị trí xe sai số lần khi chưa thực hiện đủ 3 lần quy trình trên, hãy lắp lại quy trình 3 lần.
6 float nút báo động/xác định vị trí xe để chọn một trong 3 mức âm lượng.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng trong khi cải đặt.
Hệ thống xác định vị trí xe (Tiếp theo)
7 float và giữ núm khóa điện trong hơn 2 giây. Mức âm lượng được thiết lập.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH tắt và còi báo kêu một lần.
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe trong 10 giây, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy 3 lần, sau đó còi báo kêu và mức âm lượng được thiết lập.
Thay đổi kiểu âm còi báo xác định vị trí xe
Có thể chọn 3 kiểu âm còi báo.
1 Hãy đảm bảo rằng hệ thống khóa THÔNG MINH đã được kích hoạt. T.38
2 float núm khóa điện để xác nhận hệ thống khóa THÔNG MINH. T.42
3 float và giữ núm khóa điện trong hơn 4 giây.
► Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy.
Nút báo động/
xác định vị trí xe

Núm khóa điện

4 float núm khóa điện 1 lần trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng và còi báo kêu.
5 Lặp lại bước sau đây 3 lần:
Ăn nút báo động/xác định vị trí xe trên thiết bị điều khiển FOB 3 lần và núm khóa điện 1 lần.
Khi ấn núm khóa điện, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ tất và còi báo kêu. Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng trở lại, thực hiện bước tiếp theo.
Khi ấn nút báo động/xác định vị trí xe, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB sẽ sáng. Đảm bảo đèn LED tất trước khi ấn lại nút lần nữa.
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe hoặc núm khóa điện trong 1 phút, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy 3 lần, còi báo kêu và chế độ sẽ bị hủy. Quay trở lại bước ① và thực hiện lại quy trình.
Nếu ấn nút báo động/xác định vị trí xe sai số lần khi chưa thực hiện đủ 3 lần quy trình trên, hãy lắp lại quy trình 3 lần.
6 float nút báo động/xác định vị trí xe để chọn một trong 3 kiểu âm còi báo.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng trong khi cải đặt.
Hệ thống xác định vị trí xe (Tiếp theo)
7 float và giữ núm khóa điện trong hơn 2 giây. Kiểu âm thanh được thiết lập.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH tắt và còi báo kêu một lần.
Khi không ấn nút báo động/xác định vị trí xe trong 10 giây, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy 3 lần, sau đó còi báo kêu và kiểu âm thanh được thiết lập.
Chế độ im lăng tạm thời
Chế độ im lặng tạm thời là cách tất nhanh âm thanh của hệ thống xác định vị trí xe.
Kích hoạt:
Ấn và giữ nút báo động/xác định vị trí xe trong khoảng 2 giây, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB chuyển sang đồ.
Hủy kích hoạt:
Ấn lại và giữ nút báo động/xác định vị trí xe trong khoảng 2 giây, đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB chuyển sang xanh lá.
Khóa phanh sau
ACB160CBT
Đảm bảo cải khóa phanh sau trong khi khởi động và làm ấm động cơ.
Khóa
Bóp tay phanh sau và gạt cần khóa phanh sau.
▶Khóa phanh sau sẽ không hoạt động nếu phanh sau không được điều chỉnh đúng.
T.105
Cần khóa
phanh sau

Tay phanh sau
Mở khóa
Bóp mạnh tay phanh sau.
Trước khi chạy xe, hãy đảm bảo khóa phanh sau được nhà hoàn đề tránh tỉnh trạng bó bánh sau.

Hệ thống Idling Stop
Hệ thống Idling Stop giúp giảm tiêu hao nhiên liệu và giảm tiếng ổn, bằng cách ngắt động cơ tạm thời lúc dùng xe, ví dụ như lúc chờ đèn đồ ở các nút giao thông.
Bật hoặc tất hệ thống Idling Stop
Bật hoặc tất hệ thống Idling Stop bằng công tắc Idling Stop.
Khi hệ thống Idling Stop hoạt động, đèn báo sáng. Khi động cơ dùng hoạt động trong giây lát bồi hệ thống Idling Stop, đèn báo nhập nháy.
Đèn báo không sáng khi tất hệ thống Idling Stop.
Kích hoạt hệ thống Idling Stop
Khi bật công tắc ở vị trí (Idling Stop), hệ thống Idling Stop sẽ hoạt động và đèn báo sẽ sáng khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- chân chống nghiêng gạt lên
- khởi động động cơ bằng cách ấn nút đề
● động cơ đủ âm - lái xe với tốc độ trên 10 km/h (6 mph).
Đèn báo hệ thống Idling Stop không sáng: T.120
Công tắc Idling Stop
Đèn báo hệ thống
Idling Stop

Dùng động cơ bằng hệ thống Idling Stop Khi bạt hệ thống Idling Stop, sau khi đóng tay ga hoàn toàn và xe dùng lại, động cơ dùng hoạt động, đèn báo chuyển từ sáng sang nhập nháy.
Khi động cơ đã dùng, nếu ấn công tắc chuyển sang vị trí (Idling), hệ thống Idling Stop sẽ bị hủy. Động cơ sẽ không khởi động lại được ngay cả khi đã vận tay ga.
Đèn báo hệ thống
Idling Stop

Cảnh báo an toàn đối với hệ thống Idling Stop
Không rời khởi xe khi đèn báo đang nhập nháy. Khi rời khởi xe, luôn nhớ vận núm khóa điện sang vị trí α(Off).
▶Dộng cơ có thể khởi động đột ngột nếu vận tay ga.
Động cơ không tất tạm thời khi hệ thống Idling Stop vẫn hoạt động và đèn báo đang sáng: T.121
LU'UY
Động cơ dùng quá lâu bằng Hệ thống Idling Stop có thể gây tiêu hao điện áp bình điện.
Hệ thống Idling Stop (Tiếp theo)
Khôi động lại động cơ
Kiểm tra đèn báo Idling Stop đang nhập nháy, sau đó vận tay ga để khởi động lại động cơ.
Nếu đèn báo Idling Stop không nhập nháy, không thể khởi động lại động cơ bằng Hệ thống Idling Stop ngay cả khi vận tay ga.
Khi động cơ đã dùng lại bằng Hệ thống Idling Stop, nếu gạt chân chống nghiêng xuống, đèn báo Idling Stop đang nhập nháy sẽ tất hoặc ngừng nháy và chuyển sang chế độ sáng liên tục, khi đó không thể khởi động được động cơ ngay cả khi đã vận tay ga.
Động cơ không khởi động ngay cả khi vặn tay ga: T.122
LU'U Y
Đèn pha vẫn sáng sau khi động cơ dùng hoạt động bằng Hệ thống Idling Stop. Bình điện có thể hết điện và không khởi động lại được động cơ.
Khi bình điện yếu, bật công tắc Idling Stop sang vị trí (Idling) và không sử dụng hệ thống Idling Stop. Hây mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra bình điện.
Hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm đề kiểm tra bình điện theo đúng lịch bảo dưỡng.
Lịch Bảo Dương:

Khôi động động cơ
Khôi động động cơ theo quy trình sau đây bất kể động cơ đang người hay ấm.
Chiếc xe này được trang bị hệ thống tất máy bằng chân chống nghiêng.
Động cơ không thể khởi động nếu chân chống nghiêng đang được hạ xuống.
▶ Nếu hạ chân chống nghiêng xuống khi động cơ đang hoạt động, động cơ sẽ tự động tất.
Chiếc xe này được trang bị hệ thống khóa THÔNG MINH. Luôn mang thiết bị điều khiển FOB theo người khi lái xe. T.39
Khi động cơ của xe đã dùng mà núm khóa điện vẫn đang ở vị trí (On), chức năng xác thực sẽ bị vô hiệu hóa sau một thời gian nhất định hoặc khi bạn ở ngoài phạm vi xác thực. Khởi động lại động cơ bằng cách thực hiện bước ③ - ④ theo quy trình khởi động.
▶ Nếu động cơ xe đang dùng do hệ thống Idling Stop, chức năng xác thực vẫn hoạt động.
LU'U Y
- Nếu động cơ không khởi động trong vòng 5 giây, hãy vận núm khóa điện sang vị trí (Off) và dọi 10 giây trước khi khởi động lại động cơ để phục hồi điện áp bình điện.
- Để xe nổ cảm chủng quá lâu hoặc vận ga liên tục có thể làm hỏng động cơ và hệ thống xả.
- Nếu xe bị đồ, trước tiên phải vận núm khóa điện sang vị trí (Off) sau đó kiểm tra xe cần thận.
Khời động động cơ (Tiếp theo)
Hãy hồi ý kiến cửa hàng Honda ủy nhiệm nếu có ý định lái xe ở độ cao trên 2.500 m (8,000 feet) so với mục nước biển.
LU'UY
Nếu vận chuyển xe đến độ cao trên hoặc dưới 2.000 m (6,500 feet) so với điểm xuất phát, có thể động cơ sẽ không đạt được đầy đủ tính năng cần thiết khi ở độ cao mới. Hấy hồi ý kiến cửa hàng Honda ủy nhiệm trước khi vận chuyển xe.
1 Dụng xe bằng chân chống đúng.
2 Vặn núm khóa điện sang vị trí I(On).
Đề mở khóa điện.


Bóp mạnh tay phanh sau.
Mô tơ đề sẽ chỉ hoạt động khi bóp tay phanh sau và chân chống nghiêng được gạt lên.

Khóa bánh sau bằng cách bóp tay phanh sau và gạt cần khóa phanh.
▶Mô tơ đề sẽ chỉ hoạt động khi bóp tay phanh sau và chân chống nghiêng được gạt lên.

Khời động động cơ (Tiếp theo)
4 float nút để với tay ga đã đóng hoàn toàn. Ннả nút để ngay khi động cơ khởi động.

Nếu không thể khởi động được động cơ:
① ACB160CAT
Dụng xe bằng chân chống đúng và bóp tay phanh sau.
ACB160CBT
Dụng xe bằng chân chống đúng. Khóa bánh sau bằng cách bóp tay phanh sau và gạt cần khóa phanh.
②Văn tay ga nhẹ nhàng (khoảng 3 mm, không tính hành trình tự do), ấn nút đề. Khoảng 3 mm không tính hành trình tự do

Nếu động cơ không khởi động:
①Vặn hết ga và ấn nút đề khoảng 5 giây.
②Lặp lại quy trình khởi động như bình thường.
③Nếu động cơ khởi động nhưng tốc độ cảm chủng không ổn định, vận ga nhẹ nhàng.
④Nếu động cơ không khởi động, đội 10 giây, sau đó thử lại các bước ① & ②.
Nếu động cơ không khởi động T.114
Điều khiển xe
Khôi động xe
1 Đầy xe về phía trước ra khởi chân chống đúng.
ACB160CAT
Bóp mạnh tay phanh sau.
ACB160CBT
Cài khóa phanh sau.
Không vận tay ga.
Hãy đảm bảo rằng chân chống nghiêng và chân chống đúng phải được gạt lên.
2 Ngồi lên xe.
Lên xe từ phía bên trái, giữ ít nhất một chân chạm đất.
3 ACB160CAT
Nhà tay phanh
ACB160CBT
Nhả khóa phanh sau.
4 Tăng tốc và giảm tốc
Để tăng tốc: Tăng ga (vặn tay ga) từ từ.
Đề giảm tốc: Giảm ga (nhả tay ga).
Tăng ga (Tăng tốc)
Giảm ga (Giảm tốc)

Nhà hoàn toàn tay ga và sử dụng đồng thời cả tay phanh trước và tay phanh sau.

Tay phanh sau Tay phanh trước
ACB160CBT
Không được sử dụng khóa phanh khi đang lái xe.
Việc này có thể dẫn đến hiện tượng khóa bánh hoặc mất kiểm soát xe.
Đỗ xǎng
Loại xăng: Chỉ sử dụng loại xăng không chì
Chì số ốc tan: Xe này được thiết kế sử dụng xăng có chỉ số ốc tan (RON) là 92 hoặc cao hơn.
Dung tích bình xăng: 5,5 L (1.45 US gal, 1.21 Imp gal)
Hướng dẫn lựa chọn loại xăng và đồ xăng T.14
Mở nắp bình xăng
1 Mở yên xe. T.72
2 Vận nắp bình xăng ngược chiều kim đồng hồ cho tới khi tới điểm dùng và nhắc nắp ra.
Nắp bình xăng

Không được đồ xăng vượt quá mép dưới cổ bình xăng.
Đóng nắp bình xăng
①Lắp và tiết chặt nắp bình xăng bằng cách vận theo chiều kim đồng hồ.
Đảm bảo dấu mũi tên trên nắp bình xăng và trên bình xăng phải thẳng hàng nhau.
②Dóng yên xe.
CẢNH BÁO
Xăng là chất dễ cháy nổ. Bạn có thể bị bồng hoặc thương tích nghiêm trọng khi xử lý xăng.
- Tất máy và để động cơ tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa và đám cháy.
- Xử lý xăng ở ngoài trời.
- Lau sạch chỗ xăng tràn ngay lập tức.
Ô cấm USB
Ô cấm USB được đặt ở trong hộp dựng đồ phía trước.
Bạn phải tự chịu trách nhiệm với các rủi ro khi sử dụng thiết bị USB. Trong bất kỳ trường hợp nào Honda sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ hư hỏng trên thiết bị USB khi sử dụng.
Chỉ có thể kết nối các thiết bị USB có thông số kỹ thuật như sau.
Có thể sử dụng đầu nối USB loại A.
Công suất định mức
10,5 W (5 V, 2.1 A).
▶ Ô cấm USB chỉ dùng để sạc.
Không kết nối thiết bị USB vượt quá công suất định mức. Thiết bị có thể không được nạp điện hoặc hoạt động lỗi ngay cả khi đã kết nối.
Tham khảo hướng dẫn sử dụng của thiết bị được kết nối khi cần thiết.
Đề kết nối thiết bị USB
1 Mở nắp hộp dựng đồ phía trước. T.76
2 Mở nắp để sử dụng ô cấm USB.

3 Kết nối dây cáp USB đạt tiêu chuẩn với ổ cấm USB.
Để tránh tình trạng bình điện yếu (hoặc hống), hãy nổ máy trong khi sử dụng điện tử ố cấm USB.
Để tránh vật lạ xâm nhập vào ổ cắm USB, đảm bảo đóng nắp khi không sử dụng ổ cắm USB.
Có định cần thận các thiết bị đã kết nối, vì rung lắc có thể làm hồng thiết bị hoặc thiết bị có thể bị tuột ra.
LU'U Y
- Sử dụng bất kỳ thiết bị USB sinh nhiệt nào hoặc thiết bị USB có định mức không đúng có thể gây hồng ở cấm USB.
- Không dùng ổ cấm USB trong điều kiện ẩm ướt như khi rửa xe hoặc bất kỳ điều kiện ẩm ướt nào khác vì có thể sẽ làm hồng ổ cấm USB.
- Không chèn hoặc buộc bó dây USB.
Hộp dựng đồ
Yên xe Mở yên xe

1 Quay tay lái hướng thẳng phía trước.
2 Vặn núm khóa điện sang vị trí SEAT.
Để mở khóa điện T.42
3 float vào phía SEAT của công tắc mở yên.
4 Mò yên xe.
Đóng yên xe
Đóng và ấn phía đuôi yên xe xuống cho đến khi khóa lại. Kiểm tra yên xe có được khóa chặt không bằng cách nhắc nhẹ yên xe lên. Cần thận không để quên chia khóa bên trong hộp dựng đồ dưới yên xe.
Móc giữ mũ bảo hiểm
Móc giữ mũ bảo hiểm nằm dưới yên xe.
Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dụng xe.

CĂNH BÁO
Treo mũ bảo hiểm vào móc khi lái xe có thể gây cần trở khả năng vận hành xe an toàn và có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dựng xe. Không lái xe mà vẫn đề mũ bảo hiểm ở móc.
Hộp dựng đồ (Tiếp theo)
Có thể cát mũ bảo hiểm bên trong hộp dựng đồ.
Đặt mặt trước của mũ hướng về phía đầu xe.
▶ Một số loại mũ bảo hiểm có kích thước và thiết kế không thể nằm vừa bên trong hộp dựng đồ.

Hộp dựng đồ
Không dựng quá trọng tải tối đa cho phép.
Trọng tải tối đa: 10 kg (22 lb)
Không để bên trong hộp dụng đồ các đồ vật để cháy hoặc để hồng do nhiệt.
Không để đồ có giá trị hoặc đồ dễ vô bên trong khu vực này.
Túi dựng tài liệu
Túi dụng tài liệu được đặt bên trong ngăn dụng tài liệu ở mặt dưới của yên xe.

Dụng cụ
Dụng cụ được đặt trong hộp dụng đồ.

Hộp dựng đồ (Tiếp theo)
Hộp dựng đồ phía trước

Nắp hộp dựng đồ phía trước
Mô
Ấn nắp hộp dụng đồ phía trước, sau đó mở nắp.
Đóng
Đóng nắp hộp dựng đồ phía trước bằng cách ấn vào nắp.
Trọng tải tối đa cho phép ở móc treo đồ và hộp dựng đồ phía trước không được vượt quá
1,5 kg (3.3 lb).
Hãy đảm bảo nắp hợp dựng đồ phía trước phải được đóng chặt.
Không đề đồ có giá trị hoặc đồ dễ vô bên trong khu vực này.
Móc treo/Hộp dựng đồ phía trước
Móc treo và hộp dụng đồ phía trước được đặt phía dưới tay lái.
Không được treo hàng hóa công kênh vào móc treo đồ vì hàng hóa có thể tuột ra khởi xe và/hoặc cần trở chân bạn khi lái xe.

Trọng tải tối đa cho phép ở móc treo đồ và hộp dựng đồ phía trước không được vượt quá
1,5 kg (3.3 lb).
Bảo dưỡng
Vui lòng đọc kỹ phần "Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng" và "Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản" trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng. Tham khảo phần "Thông số kỹ thuật" để biết thêm các thông tin.
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng ..... T. 79
Lịch bảo dưỡng T. 80
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản ...... T. 83
Các dụng cụ T. 92
Tháo & lắp các bộ phận thân xe...... T. 93
Bình điện.... T. 93
Kep.... T. 95
Óp bình xăng.... T. 96
Dầu động cơ...... T. 97
Dung dịch làm mát.... T. 99
Phanh.... T. 101
Chân chống nghiêng T. 108
Tay ga T. 109
Các thay thế khác T. 110
Thay pin thiết bị điều khiển FOB ......T. 110
Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng
Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng
Bảo dưỡng xe đúng cách là điều kiện thiết yếu đề đảm bảo cho sự an toàn của bạn, giúp tiết kiệm chi phí sửa chữa xe, giúp xe đạt được tính năng hoạt động tốt nhất, tránh xảy ra hòng hóc và giảm lượng ô nhiễm không khí. Bảo dưỡng xe là trách nhiệm của người sử dụng. Luôn kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện kiểm tra xe định kỳ theo đúng lịch bảo dưỡng. T. 80
CẢNH BÁO
Bảo dưỡng xe không đúng cách hoặc không khác phục lỗi trước khi lái có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn thực hiện theo những hướng dẫn về lịch kiểm tra và bảo dưỡng xe trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này.
An toàn bảo dưỡng
Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng và chắc chắn bạn có đủ dụng cụ, phụ tùng thay thế và có kỹ năng sửa chữa cần thiết.
Chúng tôi không thể cảnh báo hết cho bạn tất cả những mối nguy hiểm có thể xảy ra trong quá trình bảo dưỡng. Chỉ bạn mới có thể quyết định được liệu bạn có nên thực hiện mục bảo dưỡng đó hay không.
Làm theo những hướng dẫn sau mỗi khi thực hiện công việc bảo dưỡng.
- Tất máy và vận núm khóa điện sang vị trí ○ (Off).
- Dụng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn bằng chân chống nghiêng, chân chống đúng hoặc dụng xe trên chân chống bảo dưỡng.
- Hãy để động cơ, ống xả, phanh và các chi tiết nhiệt độ cao khác người hằng trước khi sửa chữa để tránh bị bồng.
- Chỉ nổ máy khi được hướng dẫn và ở nơi thông thoáng.
Lịch bảo dưỡng
Lịch bảo dưỡng đưa ra những yêu cầu bảo dưỡng cần thiết để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, giúp cho xe đạt được tính năng hoạt động đáng tin cây và kiểm soát khí xả hợp lý.
Bảo dưỡng phải tuân theo đúng tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của Honda đưa ra, phải được thực hiện bởi những kỹ thuật viên được đào tạo và được trang bị các dụng cụ sửa chữa cần thiết. Cửa hàng Honda ủy nhiệm là nơi có thể đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên. Nên lưu giữ lại tất cả các phiếu bảo dưỡng để đảm bảo chiếc xe của bạn được bảo dưỡng đầy đủ, đúng cách.
Kiểm tra xem người thực hiện công việc bảo dưỡng xe cho bạn có ghi đầy đủ thông tin vào tờ phiếu bảo dưỡng hay không.
Tất cả các công đoạn bảo dưỡng định kỳ sẽ được tính là chỉ phí vận hành thông thường của chủ xe và bạn cần trả chỉ phí này cho Cửa hàng Honda ủy nhiệm. Hãy giữ lại tất cả các phiếu/biên lai bảo dưỡng. Nếu bán xe, nên chuyển giao các phiếu/biên lai này cho chủ xe mới.
Honda khuyến cáo Cửa hàng Honda ủy nhiệm nên chạy thử xe cho bạn sau mỗi lần kiểm tra bảo dưỡng định kỳ.
Lịch bảo dưỡng
| Mục bảo dưỡng | Kiểm tra xe trước khi láiT. 83 | Tần suất *1 | Kiểm tra hàng năm | Thay thế định kỳ | Tham khảo trang | ||||||||
| 1.000 km 1 | 6 12 18 | 24 30 | 36 | ||||||||||
| 1.000 dăm 0 | 6 4 8 | 12 16 | 20 24 | ||||||||||
| Đường ống xăng | \ | K | K | K | K | K | K | K | - | ||||
| Mục xăng | K | 68 | |||||||||||
| Hoạt động của tay ga | \ | K | K | K | K | K | K | K | K | 109 | |||
| Lọc gió *2 | \ | T | T | - | |||||||||
| Thông hơi vách máy *3 | V | V | V | V | V | V | - | ||||||
| Bugi | K | T | K | T | K | T | - | ||||||
| Khe hở xu páp | \ | K | K | K | K | K | K | - | |||||
| Dầu động cơ | K | T | T | T | T | T | T | T | T | - | |||
| Lưới lọc đầu động cơ | V | V | V | - | |||||||||
| Tốc độ cầm chủng động cơ | \ | K | K | K | K | K | K | K | K | - | |||
| Dung dịch làm mát kết tần nhiệt *4 | K | K | K | K | K | 3 năm 99 | |||||||
| Hệ thống làm mát | \ | K | K | K | K | - | |||||||
| Đai truyền động | \ | K | T | K | - | ||||||||
| Dầu truyền động cuối *4 | \ | 2 năm - | |||||||||||
Mức độ bảo dưỡng Chủ thích về bảo dưỡng
: Trung bình. Chứng tối khuyến bạn nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe giúp bạn nếu bạn không có đủ dụng cụ và kỹ năng cơ khí cần thiết. Quy trình này được cung cấp trong cuốn Hướng dẫn bảo trì chính thức của Honda.
X : Phúc tạp (đời hồi chuyên môn kỹ thuật). Vì sự an toàn của bạn, bạn nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe cho bạn.
K : Kiểm tra (vệ sinh, điều chỉnh, bôi trơn hoặc thay thế nếu cần)
T : Thay thê
V : Vê sinh
Còn nữa
Lịch bảo dưỡng
| Mục bảo dưỡng | Kiểm tra xe trước khi láiT. 83 | Tần suất *1 | Kiểm tra hàng năm | Thay thế định kỳ | Tham khảo trang | ||||||||
| 1.000 km 1 | 6 12 | 18 24 | 30 36 | ||||||||||
| 1.000 dăm 0 | 6 4 8 | 12 16 | 20 24 | ||||||||||
| Bình điện | \ | K | K | K | K | K | K | K | 93 | ||||
| Dầu phanh *4 | K | K | K | K | K | K | K | K | 2 năm 101 | ||||
| Mòn má phanh ACB160CAT | K | K | K | K | K | K | K | K | 103 | ||||
| Độ mòn guốc/má phanh ACB160CBT | K | K | K | K | K | K | K | K | 103, 107 | ||||
| Hệ thống phanh ACB160CAT | K | K | K | K | K | K | K | K | 83 | ||||
| Hệ thống phanh ACB160CBT | K | K | K | K | K | K | K | K | K | 83 | |||
| Hoạt động của khóa phanh ACB160CBT | \ | K | K | K | K | K | K | 57 | |||||
| Độ rơi đèn pha | K | K | K | K | K | K | K | - | |||||
| Đèn/còi | K | - | |||||||||||
| Độ mòn guốc ly hợp | × | K | K | K | - | ||||||||
| Chân chống nghiêng | K | K | K | K | K | K | K | K | 108 | ||||
| Giảm xóc | \ | K | K | K | K | K | K | K | - | ||||
| Ốc, bu lông, chốt | \ | K | K | K | K | K | - | ||||||
| Bánh xe/lớp xe | × | K | K | K | K | K | K | K | K | 89 | |||
| Vòng bi cổ lái | × | K | K | K | K | - | |||||||
Lưu ý:
*1:Lặp lại chu kỳ bảo dưỡng như trên sau mốc 36.000km
*2 : Phải bảo dưỡng thường xuyên hơn khi xe chạy trong những khu vực ẩm ướt hoặc bụi bản.
*3 : Bảo dưỡng thường xuyên hơn khi lái xe dưới mưa hoặc kéo hết ga.
*4:Việc thay mới đời hồi phải có kỹ năng về sửa chữa.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Kiểm tra xe trước khi lái
Để đảm bảo an toàn, bạn cần có trách nhiệm kiểm tra xe và chắc chắn không còn trực trạc nào trước khi lái xe. Kiểm tra xe trước khi lái là việc làm bắt buộc để đảm bảo sự an toàn của bạn bởi vì chỉ một hồng hóc nhỏ như lớp xì hơi cũng có thể gây phiên toái rất lớn cho bạn.
Kiểm tra các mục sau đây trước khi lên xe:
● Mực xăng - Đồ xăng vào bình nếu cần
T. 68
- Tay ga - Kiểm tra chắc chắn tay ga hoạt động trơn tru và hồi trả hoàn toàn ở mọi vị trí của cổ lái T. 109
- Mức đầu động cơ - Đồ thêm đầu động cơ nếu cần. Kiểm tra xem có rò rỉ không
▶T. 97
- Mức dung dịch làm mát - Đỗ thêm dung dịch làm mát nếu cần. Kiểm tra xem có rò rỉ không ▶T. 99
- Phanh - Kiểm tra hoạt động của phanh; ACB160CAT
Phanh trước và phanh sau: kiểm tra mức đầu phanh và độ mòn má phanh ▶T. 101, ▶T. 103
ACB160CBT
Phanh trước: kiểm tra mức đầu phanh và độ mòn má phanh T. 102, T. 103 Phanh sau: kiểm tra độ mòn quốc phanh và hành trình tự do, điều chỉnh nếu cần. T. 107, T. 104
- Đèn và còi - Kiểm tra đèn, đèn báo và còi xem có hoạt động đúng chức năng không.
- Hệ thống tất máy bằng chân chống nghiêng - Kiểm tra xem có hoạt động đúng chức năng không T. 108
● Bánh xe và lớp xe - Kiểm tra tình trạng, áp suất lớp và điều chỉnh nếu cần T. 89 - Kiểm tra chắc chắn không để các vật liệu dễ cháy mắc vào bên trong xe hoặc khu vực cổống xả.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Thay thế phụ tùng
Luôn sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương để đảm bảo an toàn và độ bền của xe.
CẢNH BÁO
Lắp phụ tùng không chính hăng Honda có thể gây mất an toàn cho xe và gây tai nạn làm thương tích nghiệm trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương được thiết kế và áp dụng cho chiếc xe này.
Bình điện
Chiếc xe này sử dụng loại bình điện không cần bảo dưỡng. Không cần kiểm tra mức dung dịch điện phân hoặc đồ thêm nước cất. Vệ sinh các cực bình điện nếu chúng bị bản hoặc bị ăn mòn. Không được tháo dài chắn nắp bình điện ra. Không cần tháo nắp bình điện khi sạc.
LU'U Y
Bình điện của loại xe này thuộc loại không cần bảo dưỡng và có thể hồng nếu tháo đãi chấn nắp bình điện.
LU'UY
Thải bổ bình điện không đúng cách có thể gây hại cho môi trường và sức khỏe con người. Luôn tuân theo quy định của địa phương về hướng dẫn thải bổ bình điện đúng cách.
Hành động trong trường hợp khẩn cấp
Nếu một trong những hiện tượng sau xảy ra, hãy đến gặp bác sĩ ngay lập tức.
● Dung dịch điện phân bản vào mắt:
▶Rửa mắt nhiều lần bằng nước sạch trong ít nhất 15 phút. Dùng nước có áp lực có thể làm tổn thương mắt.
● Dung dịch điện phân bản lên da:
Côi bổ quản áo dính dung dịch và rửa sạch vùng da bằng nước.
● Dung dịch điện phân bản vào miệng:
Súc miệng bằng nước và không được nuốt.
CẢNH BÁO
Oǐ điều kiện hoạt động bình thường, bình điện tạo ra khí hydrô có thể gây nổ.
Tia lửa hay nguồn lửa có thể khién bình điện phát nổ với lực đủ để có thể làm tổn thương hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng của bạn.
Nên để thợ có tay nghề thực hiện công việc bảo dưỡng bình điện này. Người thực hiện công việc bảo dưỡng cần mặc đồ bảo hộ và đeo kính bảo hộ.
Vệ sinh các cực bình điện
-
Tháo bình điện. ➞T. 93
-
Nếu các cực bình điện có dấu hiệu bị ăn mòn và bị bám muội trắng, hãy rửa bằng nước âm và lau sạch.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
- Nếu các cực bình điện bị mòn quá mức, hãy vệ sinh và đánh bóng các điện cực bằng bàn chải sợi thép hoặc giấy nhám. Đeo kính bảo hộ.

- Sau khi vệ sinh, lắp lại bình điện.
Bình điện có tuổi thọ giới hạn. Tham khảo ý kiến của Cửa hàng Honda ủy nhiệm khi cần thay thế bình điện. Luôn thay thế bình điện cùng loại với bình điện cũ.
LU'U Y
Lắp phụ kiện điện không chính hăng Honda có thể gây quá tải hệ thống điện, làm tiêu hao điện áp và có thể gây hư hỏng hệ thống.
Cầu chì
Cầu chì dùng để bảo vệ mạch điện trên xe. Nếu một chi tiết diện nào trên xe không hoạt động, hãy kiểm tra và thay thế cầu chì bị hỏng. T. 132
Kiểm tra và thay thế cầu chì
Vận núm khóa điện sang vị trí(Off) để tháo và kiểm tra cầu chì. Nếu cầu chì bị đứt, hãy thay cầu chì có cùng thông số với cầu chì cũ. Để biết thông số của cầu chì, hãy tham khảo phần "Thông số kỹ thuật." T. 150
Cầu chì bị đứt

LU'U Y
Thay thế cầu chỉ có thông số cao hơn có thể làm tăng khả năng hư hỏng hệ thống điện.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Nếu cầu chỉ liên tục bị hồng, có khả năng hệ thống điện bị trực trắc. Hây mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Dầu động cơ
Mức độ tiêu hao dầu động cơ là khác nhau và chất lượng dầu giảm tùy theo thời gian sử dụng và điều kiện lái xe.
Kiểm tra mức đầu động cơ đều đặn và đồ thêm đầu chuyên dùng vào nếu cần. Đầu cũ hoặc bản cần được thay cảng sớm cảng tốt.
Lựa chọn đầu động cơ
Để biết dầu động cơ chuyên dùng, hãy tham khảo phần “Thông số kỹ thuật.” T. 149 Nếu sử dụng dầu động cơ không chính hăng Honda, hãy kiểm tra nhân hiệu dầu để chắc chắn đạt tất cả các tiêu chí sau:
- Tiêu chuẩn JASO T 903 ^1 : MB
- Tiêu chuẩn SAE ^2 : 10W-30
- Phân loại API ^3 : SJ hoặc cao hơn
*1. Tiêu chuẩn JASO T 903 là một chỉ số dùng để chọn dầu động cơ cho động cơ xe máy 4 kỳ. Gồm có hai loại: MA và MB. Ví dụ: nhân sau để nhận biết loại dầu MB.

Mã dâu
Phân loại dầu máy
*2. Tiêu chuẩn SAE phân loại dầu theo độ nhớt.
*3. Phân loại API quy định chất lượng và tính năng hoạt động của dầu động cơ. Sử dụng đầu SJ hoặc cao hơn ngoại trừ loại có dòng chữ "Energy Conserving" hoặc "Resource Conserving" ở vòng ngoài của nhân API.

Không nên Khuyên dùng
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Dầu phanh
Không tự đồ thêm hoặc thay thế đầu phanh, ngoại trừ trường hợp khẩn cấp. Chỉ sử dụng đầu phanh sạch dựng trong bình kín. Nếu lỗ đồ thêm đầu phanh, hãy đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra, sửa chữa ngay khi có thể.
LU'U Y
Dầu phanh có thể phá hủy các bề mặt sơn và nhựa. Lau sạch chỗ dầu phanh tràn ngay lập tức và rửa sạch sẽ.
Dầu phanh khuyến dùng:
Dầu phanh Honda DOT 3 hoặc DOT 4 hoặc loại tương đương
Dung dịch làm mát khuyến dùng
Chỉ sử dụng dung dịch làm mát HONDA PRE-MIX COOLANT chính hăng mà không cần pha loãng với nước. Dung dịch làm mát HONDA PRE-MIX COOLANT chính hăng bảo vệ rất tốt cho động cơ tránh hiện tượng ăn mòn và quá nhiệt.
Nên thực hiện kiểm tra và thay thế dung dịch làm mát theo đúng Lịch Bảo Dương. T. 80
LU'U Y
Sử dụng dung dịch làm mát không chuyên dụng cho động cơ bằng nhôm hoặc sử dụng nước máy, nước khoáng có thể gây ăn mòn động cơ.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Thông hơi vách máy
Thực hiện bảo dưỡng thường xuyên hơn nếu lái xe dưới trời mưa, chạy ở tốc độ cao, sau khi rửa xe hoặc bị đồ xe. Thực hiện bảo dưỡng khi nhìn thấy cận bản ở phần trong suốt của ống thông hơi.
Nếu thấy cận bản tràn ra ngoài ống này, có khả năng lọc gió bị bám đầu động cơ làm giảm tính năng hoạt động của động cơ.
Lốp xe (Kiểm tra/Thay thế)
Kiểm tra áp suất lốp
Kiểm tra lớp bằng mất thường và sử dụng đồng hồ đo áp suất để đo áp suất lớp ít nhất một lần mỗi tháng hay bất cứ khi nào thấy lớp bị non hơi. Luôn kiểm tra áp suất khi lớp nguội.
Kiểm tra hư hỏng lớp

Kiểm tra lớp xem có vết cắt hoặc nứt làm lộ phần lỗi bên trong lớp ra ngoài hoặc bị vật nhọn cấm vào thành lớp hoặc gai lớp hay không. Đồng thời kiểm tra xem lớp
có bị phình to hoặc phòng lên ở hai bên thành lớp không.
Kiểm tra mòn bất thường

Kiểm tra lớp xem có dấu hiệu mòn bất thường trên bề mặt tiếp xúc không.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Kiểm tra độ sâu gai lớp
Kiểm tra dấu chỉ thị độ mòn gai lớp. Nếu nhìn thấy dấu này lộ ra, hãy thay lớp ngay lập tức. Để giúp bạn lái xe an toàn, hãy thay thế lớp xe ngay khi lớp xe mòn đến độ sâu gai lớp tối thiểu.

TWI: Dấu chỉ độ mòn gai lớp
CẢNH BÁO
Sử dụng lớp xe bị mòn quá mức hoặc không được bơm đúng áp suất là những nguyên nhân gây tai nạn dẫn đến thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Hãy thực hiện theo những chỉ dẫn về bơm lớp và bảo dưỡng lớp xe trong tài liệu hướng dẫn này.
Hãy đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay lốp.
Để biết thông tin về lớp khuyến dùng, áp suất lớp và độ sâu gai lớp tối thiểu, hãy tham khảo phần "Thông số kỹ thuật". T. 149
Thực hiện theo những hướng dẫn sau mỗi khi thay lớp.
- Sử dụng lớp chuyên dùng hoặc loại lớp có cùng kích cỡ, cấu trúc, đãi tốc độ và giới hạn trọng tải tương ứng với loại cũ để thay thế.
- Loại xe này không được phép lắp săm bên trong lớp xe. Tích tự nhiệt quá mức có thể làm nổ lớp.
- Loại xe này chỉ sử dụng lớp không săm. Vành xe được thiết kế dành riêng cho loại lớp không săm, trong quá trình tăng tốc hoặc phanh gập thì kiểu lớp có săm sẽ bị trượt ra khởi và nhanh chóng xì hơi.
CẢNH BÁO
Lắp lớp xe không đúng cách có thể gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển và sự ổn định của xe, có thể gây ra tai nạn làm thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng lớp xe đúng kích cỡ, đúng chủng loại theo như khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng này.
Các dụng cụ
Dụng cụ được đặt trong hộp dụng đồ.
→T.72
Bạn có thể thực hiện việc sửa chữa, điều chỉnh nhỏ hoặc thay thế phụ tùng trên đường bằng những dụng cụ được trang bị này.
- Tuýp tháo bugi
● Tua vít hai cạnh/bốn cạnh - Cần tua vít
Tháo & lắp các bộ phận thân xe
Bình điện

Tháo
Kiểm tra chắc chấn núm khóa điện đã ở vị trí α(Off).
- Tháo các vít ra khởi nắp bình điện
- Tháo nắp bình điện bằng cách tách các lấy ra khởi rãnh.
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Bình điện

- Tháo ôp bình điện bằng cách tách các lấy ra khởi rãnh.
- Tháo cực âm ⊖ ra khởi bình điện.
- Tháo cực dương ⊕ ra khởi bình điện.
- Tháo bình điện một cách cần thận tránh làm rơi các ốc cực.
I Lắp
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo. Luôn nhớ nối cực dương ⊕ vào trước. Chắc chắn rằng các bu lông và ốc được tiết chặt.
Chắc chắn rằng các thông tin hiển thị trên đồng hồ phải chính xác sau khi lắp lại bình điện. T. 28
Hệ thống báo động chống trộm sẽ ngắt kích hoạt nếu bình điện bị ngắt kết nối. Hệ thống sẽ vẫn tất khi bình điện được nối lại.
Để kích hoạt hệ thống, xem phần "Cải đặt hệ thống báo động chống trộm." T. 47
Đề sử dụng bình điện đúng cách, hãy tham khảo phần "Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản". T. 84
"Bình điện hồng." ➤T. 131
Kep
Tháo

- Nhân vào chốt giữa để mở khóa.
- Kéo kẹp ra khởi lỗ.
Lắp

- float chất giữa từ dưới lên.
- Đưa kẹp vào lỗ.
- float vào chốt giữa để khóa kép.
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ▶ Óp bình xăng
Óp bình xăng

I Tháo
- Tháo các kép ra. ➤T. 95
- Trượt ôp bình xăng về phía trước. Tháo ôp bình xăng bằng cách tách các lấy và móc.
I Lắp
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.
▶ Chắc chấn rằng toàn bộ các lấy và móc đã được lắp chặt vào vị trí.
Dầu động cơ
Kiểm tra dầu động cơ
Kiểm tra dầu động cơ với công tắc Idling Stop ở vị trí (Idling).
- Nếu động cơ người, đề động cơ nổ cảm chủng từ 3 đến 5 phút.
- Văn núm khóa điện sang vị trí(OFF) và đợi từ 2 - 3 phút.
- Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Tháo que thăm/nắp đồ dâu ra và lau sạch.
- Đưa que thăm/nắp đồ dầu vào cho đến khi vào hết nhưng không được vận.
- Kiểm tra xem mức đầu có nằm giữa vạch trên và vạch dưới trên que thảm/nắp đồ đầu không.
- Lắp que thăm/nắp đồ dầu vào chắc chắn.

Dầu động cơ ▶ Đồ thêm dầu động cơ
Đồ thêm dầu động cơ
Nếu dầu động cơ ở mức dưới hoặc gần chạm dấu vạch dưới, hãy đồ thêm dấu động cơ chuyên dùng. T. 87, T. 149
- Tháo que thăm/nắp đồ dầu. Đồ dầu khuyên dùng cho đến khi chạm dấu vạch trên.
▶Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn khi kiểm tra mức dầu.
Không đồ dầu tràn quá dấu vạch trên.
▶ Chắc chấn không có vật lạ lot vào qua lỗ đồ dầu.
▶ Lau sạch chỗ dầu tràn ngay lập tức.
- Đảm bảo lắp que thăm/nắp đồ dầu vào chắc chắn.
LU'UY
Đỗ quá nhiều dầu hoặc vận hành xe thiếu dầu có thể gây hư hỏng động cơ. Không được hòa trộn các loại dầu có nhân hiệu và phẩm cấp khác nhau.
Đế biết loại dầu khuyến dùng và hướng dẫn lựa chọn dầu, hãy tham khảo phần "Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản." T. 87
Dung dịch làm mát
Kiểm tra dung dịch làm mát
Kiểm tra lượng dung dịch làm mát trong bình dự trữ khi động cơ người.
- Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Kiểm tra mức dung dịch làm mát có nằm giữa vạch UPPER và vạch LOWER trong bình dự trữ không.

Nếu thấy lượng dung dịch làm mát giảm nhanh hoặc cạn hết, có khả năng bị rò rì dung dịch làm mát nghiêm trọng. Hấy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Đỗ thêm dung dịch làm mát
Nếu lượng dung dịch làm mát nằm dưới vạch LOWER, hãy đồ thêm dung dịch làm mát khuyến dùng (T. 88) cho đến khi chạm vạch UPPER.
Chỉ đồ thêm dung dịch làm mát qua nắp bình dự trữ, không được tháo nắp kết tần nhiệt.
- Tháo kẹp. ➞T. 95
- Trượt và tháo nắp bảo dưỡng lên phía trên.
Dung dịch làm mát ▶ Đỗ thêm dung dịch làm mát
- Tháo nắp bình dự trữ và đồ thêm dung dịch làm mát vào bình đồng thời chú ý lượng dung dịch làm mát.
▶Không đồ dung dịch làm mát tràn quá vach UPPER.
▶ Chắc chấn không có vật lạ lot vào qua miệng bình dự trữ. - Lắp lại thật chặt nắp bình dự trữ.
- Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.
CẢNH BÁO
Tháo nắp kết tần nhiệt trong khi động cơ còn nóng có thể làm dung dịch làm mát bán ra ngoài gây bổng.
Luôn để động cơ và bộ tần nhiệt người hẩn trước khi tháo nắp kết tần nhiệt.

Phanh
Kiểm tra dầu phanh
ACB160CAT
- Dụng xe thẳng đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Kiểm tra hộp dầu phanh có nằm ngang không và mức dầu có vượt quá vạch LWR không.
Nếu mức dầu phanh trong hộp dầu phanh thấp hơn vạch LWR hoặc hành trình tự do tay phanh vượt quá tiêu chuẩn, hãy kiểm tra độ mòn má phanh.
Nếu má phanh không bị mòn, có khả năng bị rò rì dầu phanh. Hấy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.

Phanh ▶ Kiểm tra dầu phanh
ACB160CBT
- Dụng xe thẳng đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
- Kiểm tra hộp đầu phanh có nằm ngang không và mức đầu có vượt quá vạch LWR không.
Nếu mức dầu phanh trong hộp dầu phanh tháp hơn vạch LWR hoặc hành trình tự do tay phanh vượt quá tiêu chuẩn, hãy kiểm tra độ mòn má phanh.
Nếu má phanh không bị mòn, có khả năng bị rò rì dầu phanh. Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
ACB160CBT
Hộp dầu phanh trước


Phanh ▶ Kiểm tra má phanh
Kiểm tra má phanh
Kiểm tra tình trạng dấu chỉ thị mòn má phanh.
Phanh trước Cần thay thế má phanh nếu má phanh bị mòn tới dấu chỉ thị.
Phanh sau
Chī ACB160CAT
Cần thay thế má phanh nếu má phanh bị mòn tới đáy của dấu chỉ thị A hoặc B.
-
Phanh trước Kiểm tra má phanh từ phía dưới ngàm phanh.
-
Phanh sau
Chī ACB160CAT
Kiểm tra má phanh từ phía sau xe.
Nếu cần thay thế má phanh, nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Luôn thay cả má phanh bên trái và bên phải cùng lúc.
Phanh trước

Phanh sau
Chì ACB160CAT
Chỉ thị độ mòn A

Phanh ▶ Kiểm tra hành trình tự do tay phanh sau
Kiểm tra hành trình tự do tay phanh sau
ACB160CBT
- Dụng xe bằng chân chống đúng.
- Đo khoảng cách dịch chuyển của tay phanh sau trước khi phanh bất đầu có tác dụng.
Hành trình tự do tính tại đầu tay phanh: 10 - 20 mm (0.4 - 0.8 in)

Kiểm tra xem dây phanh có bị xoắn hoặc có dấu hiệu mòn không. Nếu cần thay thế, nên để cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Bôi trơn dây phanh bằng loại dầu bôi trơn có sẵn trên thị trường để ngăn chặn tỉnh trạng mòn sớm hoặc ăn mòn dây phanh. Đảm bảo cần phanh, lò xo và các chốt ở trong tình trạng tốt.
Phanh ▶ Điều chỉnh hành trình tự do tay phanh sau
Điều chỉnh hành trình tự do tay phanh sau
ACB160CBT
Điều chỉnh hành trình tự do tay phanh với bánh trước hướng về phía trước.
Kiểm tra chắc chắn phần khuyết của đai óc điều chỉnh nằm vừa khít vào chốt cần phanh khi thực hiện điều chỉnh hành trình tự do.

Nếu bạn không thể điều chỉnh đúng được theo cách này, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
- Điều chỉnh bằng cách vận đai óc điều chỉnh phanh sau mỗi nửa vòng.

- Phanh vải lần và kiểm tra xem bánh xe có quay tự do sau khi nhà tay phanh không.
Phanh ▶ Điều chỉnh hành trình tự do tay phanh sau
- Nhân cần phanh và đảm bảo có khe hồ giữa đai óc điều chỉnh phanh sau và chốt cần phanh.

Sau khi điều chỉnh, kiểm tra hành trình tự do tay phanh.
Đảm bảo cần phanh, lò xo và các chốt ở trong tình trạng tốt.
LU'U Y
Không vận vòng điều chỉnh vượt quá giới hạn.
Kiểm tra độ mòn guốc phanh sau
ACB160CBT
Phanh sau có vạch chỉ thị mòn phanh.

Phanh ▶ Kiểm tra độ mòn guốc phanh sau
Khi nhân phanh, dấu chỉ trên cần phanh di chuyển về phía dấu tham chiếu trên bất phanh. Nếu dấu chỉ trùng khớp với dấu tham chiếu khi nhân hết phanh thì cần phải thay quốc phanh mới.
Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Khi cần bảo dưỡng phanh, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm. Chỉ sử dụng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương.
Chân chống nghiêng
Kiểm tra chân chống nghiêng

-
Dụng xe bằng chân chống đúng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
-
Kiểm tra chân chống nghiêng có hoạt động trơn tru không. Nếu chân chống nghiêng bị cứng hoặc kêu cốt kết thì làm sạch khu vực chốt và bôi trơn bu lông chốt bằng mỡ bôi trơn sạch.
-
Kiểm tra lò xo xem có bị hồng hoặc mất đàn hồi không.
-
Ngồi lên xe và gạt chân chống nghiêng lên.
-
Khôi động động cơ.
-
Hạ hết chân chống nghiêng xuống. Động cơ sẽ dùng ngay khi hạ chống nghiêng. Nếu động cơ không dùng, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Tay ga
Kiểm tra tay ga
Tất máy, kiểm tra xem tay ga có xoay êm từ vị trí đóng hết cho đến vị trí mở hết ở mọi vị trí của cổ lái và hành trình tự do tay ga có đúng không. Nếu tay ga không xoay trơn tru, không tự động hồi trả hoặc nếu dây ga bị hồng, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Hành trình tự do tay ga tính từ mép tay ga:
Các thay thế khác
Thay pin thiết bị điều khiển FOB
Nếu đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy 5 lần khi vận núm khóa điện sang vị trí I (On), hoặc phạm vi hoạt động không ổn định, hãy thay thế pin ngay khi có thể.
Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được thực hiện dịch vụ này.
Loại pin: CR2032
- Tháo nắp trên thiết bị bằng cách chèn một đồng xu hoặc lách tua vít đầu dẹt có phủ khăn bảo vệ vào rãnh của thiết bị điều khiển FOB.
Dùng khăn bảo vệ để bọc đồng xu hoặc tua vít đầu dẹt để không làm xước thiết bị điều khiển FOB.
▶Không chạm tay vào mạch điện hoặc đầu cực, vì như vậy có thể gây ra trục trắc.
▶ Cẩn thận không làm xước vỏ chống thấm nước và không để cho bụi bản lot vào.
Không được có tháo thân thiết bị điều khiển FOB.

-
Thay thế pin cũ bằng pin mới sao cho mặt có cực âm ⊖ hướng lên trên.
-
Lắp hai nửa của thiết bị điều khiển FOB vào với nhau.
Đảm bảo nắp trên và nắp dưới được lắp vào đúng vị trí.
CẢNH BÁO
CẢNH BÁO BỔNG HÓA CHẤT
Pin cấp nguồn cho thiết bị điều khiển FOB có thể gây bống nghiêm trọng và thậm chí gây chết người nếu nuốt phải. Để pin mới và pin đã qua sử dụng xa trẻ nhỏ.
Nếu nghi ngờ trẻ nuốt phải pin, ngay lập tức đưa trẻ tới cơ sở y tế.
Các thay thế khác ▶ Thay pin thiết bị điều khiển FOB
THÂN TRỌNG
- Nguy cơ nổ nếu thay pin không đúng cách. Chỉ thay pin cùng loại hoặc loại tương đương.
- Không đề pin tiếp xúc với nguồn nhiệt quá cao như ánh nắng mặt trời, lửa hoặc những nguồn tương tự, làm vậy có thể gây cháy nổ hoặc rò rì dung dịch hoặc khí để cháy trong quá trình sử dụng, cất trữ hoặc vận chuyển.
- Không vứt pin vào lửa hoặc lò nóng, nghiền hoặc cắt pin bằng máy, làm vậy có thể dẫn đến cháy nổ.
- Không để pin tiếp xúc với nhiệt độ quá cao và/hoặc áp suất không khí quá thấp vì có thể gây cháy nổ hoặc rò rỉ khí ga hoặc chất lỏng để cháy.
Tìm kiểm hư hỏng
Động cơ không khởi động .....T. 114
Quá nhiệt động cơ (Đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát sáng)......T. 115
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy T. 116
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL) T. 116
Đèn báo trạng thái sạc bình điện......T. 116
Đèn báo ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh) T. 117
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH .T. 118
Các cảnh báo khác......T. 119
Báo lôi đông hồ báo xăng......T. 119
Khi hệ thông Idling Stop không hoạt động đúng cách....T. 120
Đèn báo hệ thống Idling Stop không sáng ....T. 120
Động cơ không tất tạm thời khi hệ thống Idling Stop vẫn hoạt động và đèn báo đang sáng ...
T. 121
Động cơ không khởi động ngay cả khi vận tay ga ...... T. 122
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách ...... T. 123
Mở yên xe trong trường hợp khân cập T. 125
Mở khóa điện trong trường hợp khân cập ....T. 127
Thùng lốp T. 130
Trục trắc về điện.... T. 131
Bình điện hống.... T. 131
Cháy bóng đèn.... T. 131
Cháy câu chì T. 132
Đông cơ stiffness thoảng hoạt động không ổn định T. 134
Động cơ không khởi động
Mô tơ đề hoạt động nhượng động cơ không khởi động
Kiểm tra các mục sau đây:
- Kiểm tra trình tự khởi động động cơ. ▶T. 61
- Kiểm tra xem có còn xăng trong bình không.
- Kiểm tra xem đèn báo lỗi phun xăng điện tử PGM-FI (MIL) có sáng không.
▶ Nếu đèn này sáng, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm cảng sớm cảng tốt.
Mô tơ đề không hoạt động
Kiểm tra các mục sau đây:
- Kiểm tra trình tự khởi động động cơ. ▶T. 61
- Kiểm tra xem cầu chỉ có bị đứt không. ▶T. 132
- Kiểm tra xem kết nối bình điện có lỏng không (T. 93) hoặc điện cực có bị mòn không (T. 85).
- Kiểm tra tình trạng bình điện. ➤ T. 131 Nếu lỗi trên vẫn còn tiếp diễn, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Quá nhiệt động cơ (Đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát sáng)
Động cơ bị quá nhiệt khi có các hiện tượng sau:
- Đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát sáng.
- Tăng tốc chậm.
Nếu có hiện tượng trên, hãy đưa xe vào lẻ đường và thực hiện quy trình sau.
Để động cơ nổ cảm chủng quá lâu có thể làm cho đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát sáng.
LU'U Y
Tiếp tục lái xe khi động cơ bị quá nhiệt có thể gây hư hỏng nghiêm trọng cho động cơ.
- Tất động cơ bằng khóa điện.
- Để động cơ nguội với núm khóa điện ở vị trí α(Off).
- Sau khi động cơ nguội, hãy kiểm tra kết tần nhiệt xem có rò rỉ không. T. 99
Néu có rò rì:
Không khởi động động cơ. Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
- Kiểm tra mức dung dịch làm mát trong bình dự trữ. T. 99
Bổ sung thêm dung dịch làm mát nếu cần thiết.
- Nếu các bước kiểm tra từ 1-4 bình thường, bạn có thể tiếp tục lái xe, nhưng phải luôn theo dõi đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát.
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)
Nếu đèn này sáng khi đang lái xe, có thể hệ thống PGM-FI bị trục trắc nghiêm trọng. Hấy giảm tốc độ và mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra càng sớm càng tốt.
Đèn báo trạng thái sạc bình điện
Nếu đèn báo sáng khi đang lái xe, có thể gặp tình trạng điện áp pin yếu hoặc giảm hiệu suất pin. Hấy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Nếu bình điện không đủ điện áp để chạy hệ thống đèn báo, đèn báo có thể không sáng.
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy ▶ Đèn báo ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh)
Đèn báo ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh)
ACB160CAT
Nếu đèn báo có dấu hiệu sau đây, có thể ABS bị trục trắc nghiêm trọng. Hấy giảm tốc độ và mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra cảng sớm cảng tốt.
- Đèn báo sáng hoặc bắt đầu nháy trong khi lái.
- Đèn báo không sáng khi vận núm khóa điện sang vị trí I (On).
- Đèn báo không tất khi xe đạt tốc độ trên 10 km/giờ (6 dặm/giờ).
Nếu đèn báo ABS sáng, phanh sẽ vẫn hoạt động bình thường nhưng không có chức năng chống bó cứng phanh.
Đèn báo ABS có thể nhập nháy nếu bạn quay bánh sau khi nâng xe lên khởi mặt đất. Trong trường hợp này, vận núm khóa điện sang vị trí (Off), và sau đó sang vị trí (On). Đèn báo ABS sẽ tất sau khi xe đạt tốc độ 30 km/giờ (19 mph).
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhập nháy ▶ Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH
Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nháy 5 lẩn
Thay pin thiết bị điều khiển FOB ➤ T. 110
Khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nháy trong khi núm khóa điện ở vị trí 1 (On)
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nháy khi kết nối giữa xe và thiết bị điều khiển FOB bị dùng sau khi vận núm khóa điện sang vị trí I (On).
Có thể là do nguyên nhân sau:
- Sống radio mạnh hoặc tiếng ổn lớn làm ảnh hưởng đến hệ thống
- Làm rơi thiết bị điều khiển FOB khi đang chạy xe
Tuy nhiên, các nguyên nhân này sẽ không ảnh hưởng đến hoạt động của xe cho đến khi dùng động cơ trừ trường hợp sử dụng hệ thống Idling Stop.
Nếu vận núm khóa điện sang vị trí SEATO (Off) hoặc Lock) khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH đang nhập nháy, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ nhập nháy nhanh hơn, còi báo sẽ kêu trong khoảng 20 giây, tự động tất, và sau đó khóa điện sẽ khóa.
Còi báo cũng kêu tại thời điểm này.
Đèn báo rẽ nháp nháy lúc bắt đầu và khi kết thúc chức năng này.
Ngoài ra, đề tất đèn nháy, hãy án và giữ núm khóa điện trong hơn 2 giây. Sau khi đèn ngùng nháy và còi báo ngùng kêu, khóa điện sẽ được khóa.
Nếu không có thiết bị điều khiển FOB, có thể mở khóa điện bằng cách khác. T. 127
Các cảnh báo khác
Báo lôi dòng hồ báo xăng
Nếu hệ thống nhiên liệu bị lỗi, các đèn báo xăng sẽ hiển thị trên màn hình giống như hình minh họa sau đây.
Nếu hiện tượng như trên xảy ra, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm cảng sớm cảng tốt.

flowchart
graph TD
A["Step 1: F → E"] <--> B["Step 2: F → E"]
C["Step 3: F → E"] <--> D["Step 4: F → E"]
Khi hệ thống Idling Stop không hoạt động đúng cách
Đèn báo hệ thống Idling Stop không sáng
Khi đèn báo hệ thống Idling Stop không sáng, thao tác như sau.
Nếu công tắc Idling Stop ở vị trí (Qiling):
Ăn công tắc Idling Stop sang vị trí (A(Idling Stop).
Nếu động cơlanglei:
Làm ấm động cơ.
Hệ thống Idling Stop không hoạt động khi động cơ người.
Nếu xe chưa di chuyển sau khi động cơ khởi động:
Hấy lái xe với tốc độ trên 10 km/h (6 mph). Hệ thống Idling Stop sẽ không hoạt động nếu tốc độ lái xe chưa đạt tới mức này.
Nếu đèn báo lỗi PGM-FI (MIL) sáng:
Khi đèn báo lỗi phun xăng điện tử PGM-FI (MIL) sáng, hệ thống Idling Stop không hoạt động để bảo vệ động cơ. Hấy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Nêu điện áp bình điện yêu:
Khôi động xe một lúc, sau đó tất máy và khởi động lại động cơ với nút đề, tham khảo quy trình khởi động (T. 61) để khởi động động cơ đúng cách. Hệ thống Idling Stop có thể không hoạt động khi điện áp bình điện yếu. Nếu tình trạng này diễn ra thường xuyên, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Khi hệ thống Idling Stop không hoạt động đúng cách ▶ Động cơ không tất tạm thời khi hệ thống Idling Stop vẫn hoạt động và đèn báo đang sáng
Động cơ không tất tạm thời khi hệ thống Idling Stop vẫn hoạt động và đèn báo đang sáng
Khi hệ thống Idling Stop vẫn đang hoạt động và đèn báo sáng, mà động cơ không dùng tạm thời, hãy thực hiện các thao tác sau.
Nêu xe chưa dùng hẩn:
Hây dừng hằng xe. Hệ thống Idling Stop chỉ hoạt động nếu tốc độ động cơ là 0 km/h (0 mph).
Nếu tay ga không đóng hoàn toàn:
Đóng tay ga hoàn toàn.
Khi hệ thống Idling Stop không hoạt động đúng cách ▶ Động cơ không khởi động ngay cả khi vận tay ga
Động cơ không khởi động ngay cả khi vận tay ga
Động cơ không khởi động ngay cả khi vận tay ga, thao tác như sau.
Nếu chân chống nghiêng được gạt xuống:
Khi động cơ dùng lại bằng hệ thống Idling Stop nếu hạ chân chống nghiêng, đèn báo hệ thống Idling Stop đang nháy sẽ tất hoặc ngừng nháy và sáng liên tục, sau đó hệ thống Idling Stop sẽ bị hủy. float nút đề để khởi động lại động cơ, tham khảo trình tự các bước khởi động (T. 61) để khởi động lại động cơ.
Nêu công tắc Idling Stop ở vị trí (dilling):
Khi động cơ dùng bởi hệ thống Idling Stop, nếu ấn công tắc này sang vị trí (Idling), hệ thống Idling Stop sẽ bị hủy. float nút để để khởi động lại động cơ, tham khảo trình tự các bước khởi động (T. 61) để khởi động động cơ đúng cách.
Nếu đèn báo Idling Stop nhập nháy (công tác Idling Stop ở vị trí (Idling Stop)), tuy nhiên động cơ không khởi động ngay cả khi vận ga, hãy thực hiện như sau.
Bình điện yêu (hồng) hoặc lồng cực:
Kiểm tra bình điện và các cực bình điện. Nếu bình điện yếu, liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách, hãy thực hiện theo các bước sau.
- Kiểm tra xem hệ thống khóa THÔNG MINH đã được kích hoạt chưa.
Ấn nhẹ nút ON/OFF trên thiết bị điều khiển FOB.
Nếu đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB màu đỏ, kích hoạt hệ thống khóa THÔNG MINH. T. 38
Nếu đèn LED trên thiết bị điều khiển FOB không phần hồi, thay pin. ➤T. 110
- Kiểm tra chắc chắn rằng không có lỗi kết nối trong hệ thống khóa THÔNG MINH. Hệ thống khóa THÔNG MINH sử dụng sóng radio tần số thấp. Hệ thống khóa THÔNG MINH có thể không hoạt động đúng trong các điều kiện sau:
Khi bên cạnh có các thiết bị gây nhiều sóng hoặc phát ra sóng vô tuyến mạnh như tháp truyền hình, các trạm điện, trạm vô tuyến điện hoặc sân bay.
Khi đề thiết bị điều khiển FOB cạnh máy tính xách tay hoặc thiết bị sử dụng mạng không dây như dài hoặc điện thoại di động.
Khi thiết bị điều khiển FOB tiếp xúc hoặc bị che phủ bởi vật thể bằng kim loại.
Khi hệ thống khóa THÔNG MINH không hoạt động đúng cách
- Kiểm tra xem thiết bị điều khiển FOB đã được đăng ký hay không.
Sử dụng thiết bị điều khiển FOB đã được đăng ký.
Hệ thống khóa THÔNG MINH không thể kích hoạt được nếu không có thiết bị điều khiển FOB đã được đăng ký.
- Chắc chấn không sử dụng thiết bị điều khiển FOB đã bị hồng.
Nếu sử dụng thiết bị điều khiển FOB hồng, hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ không thể kích hoạt được. Mang chia khóa khẩn cấp và thể ID đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
- Kiểm tra tình trạng bình điện và cực bình điện trên xe.
Kiểm tra bình điện và các cực bình điện. Nếu bình điện yếu, liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Nếu hệ thống khóa THÔNG MINH không kích hoạt được do nguyên nhân khác, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Mở yên xe trong trường hợp khẩn cấp
Có thể mở khóa yên bằng cách sử dụng chìa khóa khẩn cấp.
Mô
- Kéo tám chấn phía trước về phía sau trong khi nâng mặt bên tám chấn phía trước lên.

-
Khóp vâu chia khóa khân cấp với rãnh mở yên khân cấp, vân chia khóa khân cấp ngược chiều kim đồng hồ.
-
Mở yên và vận chia khóa khẩn cấp theo chiều kim đồng hồ.

Mở yên xe trong trường hợp khẩn cấp
Dóng
-
Đóng và ấn phía đuôi yên xe xuống cho đến khi khóa lại. Kiểm tra yên xe có được khóa chặt không bằng cách nhắc nhẹ yên xe lên. Nếu yên không khóa, vận chìa khóa khẩn cấp theo chiều kim đồng hồ để khóa ngàm yên.
-
Lắp tâm chấn phía trước.
Đảm bảo ràng toàn bộ các lấy đã được lắp chặt vào vị trí.

Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp
Cài đặt chế độ nhập mã ID
- Kiểm tra mã ID trên thể ID.
- float và giữ núm khóa điện trong hơn 4 giây.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy.
- float núm khóa điện trong khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH nhập nháy.
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH duy trì sáng và chế độ nhập mã ID bột.

Nhập mã ID
Bạn có thể nhập mã ID bằng cách ấn núm khóa điện khi núm khóa điện ở vị trí (Off), (Lock) hoặc SEAT. Nhập mã ID trên thể ID theo thứ tự từ trái sang phải bằng cách ấn núm khóa điện.
Mã ID được xác thực dựa trên số lần ấn núm khóa điện.
Ăn núm khóa điện với số lần mong muốn trong vòng 5 giây khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng. Sau 5 giây, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ tất và sáng lại. Điều này có nghĩa là lần nhập vừa xong đã được ghi nhận và có thể nhập số tiếp theo.
Nếu đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH không sáng, có thể bình điện bị yếu. Hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp
Ví dụ:
- Để nhập số "0", đợi khoảng 5 giây mà không cần ấn núm khóa điện khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng.
- Đề nhập số "1", ấn núm khóa điện 1 lần trong vòng 5 giây khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sáng.

Nhập mã ID thành công
Sau khi mã ID cuối cùng được nhập, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ tất và khi sáng trở lại, khóa điện mở.
Trong vòng 6 phút, vận núm khóa điện sang vị trí I (On). Giờ bạn có thể khởi động động cơ.
Để khóa khóa điện, vận núm khóa điện sang vị trí SEAT, (Off), hoặc vị trí (Lock), ấn và giữ núm khóa điện trong vòng 2 giây. Khóa điện cũng tự động khóa khi ở vị trí SEAT, (Off), hoặc (Lock) khoảng 6 phút sau khi mã ID được nhập thành công. Khi khóa điện khóa, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ tất, đèn báo rễ nháy sáng một lần, và còi báo kêu 1 lần.
Để mở khóa điện, lặp lại quy trình mở khóa điện.
Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp
Nhập mã ID không thành công
Sau khi mã ID cuối cùng được nhập, đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH sẽ nhập nháy sau mỗi 1 giây và sau đó tất.
Còi báo cũng kêu tại thời điểm này.
Khóa điện sau đó khóa lại.
Thực hiện lại quy trình “Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp”. ▶T. 127
Hủy nhập mã ID
Nếu mắc lỗi khi nhập mã ID, thực hiện quy trình sau:
- float và giữ núm khóa điện cho tới khi còi báo kêu một lần để tất đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH.
- Không ấn núm khóa điện, đợi cho tới khi đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH tắt.
Thực hiện lại quy trình “Mở khóa điện trong trường hợp khẩn cấp”. T. 127
Thùng lốp
Đề vá lớp bị thùng hoặc tháo bánh xe, bạn phải có dụng cụ đặc biệt và tay nghề về kỹ thuật. Chúng tôi khuyến cáo bạn nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Sau khi vá lớp tạm thời, luôn nhớ kiểm tra lốp hoặc thay lớp mới ở Cửa hàng Honda ủy nhiệm
Sửa chữa khẩn cấp bằng bộ dụng cụ sửa chữa lốp
Nếu lớp xe bị thùng một lỗ nhỏ, có thể sửa chữa khẩn cấp bằng bộ dụng cụ sửa chữa lớp không săm. Hãy làm theo hướng dẫn sử dụng đi kèm với bộ dụng cụ sửa chữa lớp khẩn cấp. Lái xe với lớp xe chỉ được sửa chữa tạm thời là rất nguy hiểm. Không lái xe vượt quá
50 km/h (30 mph). Hây mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay thế cảng sớm cảng tốt.
CĂNH BÁO
Lái xe với lớp vá tạm thời có thể rất nguy hiểm. Nếu lớp này bị hồng, tai nạn có thể xảy ra gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Nếu buộc phải lái xe với lớp vá tạm thời, hãy lái xe thật chậm và cần thận, không lái xe vượt quá 50 km/h (30 mph) cho đến khi lớp xe được thay thế.
Trục trắc về điện
Bình điện hồng
Sạc bình điện bằng máy sạc bình điện dùng cho xe máy.
Tháo bình điện ra khởi xe trước khi sạc.
Không sử dụng máy sạc bình điện dùng cho ô tô vì có thể gây quá nhiệt bình điện và làm hồng bình điện. Nếu bình điện không phục hồi sau khi sạc, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
LU'U Y
Chúng tôi khuyến cáo bạn không sử dụng bình điện dùng cho ô tô để mồi khởi động vì có thể gây hư hỏng hệ thống điện trên xe.
Cháy bóng đèn
Toàn bộ bóng đèn trên xe là đèn LED. Nếu thấy một bóng LED nào không sáng, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Trục trắc về điện ▶ Cháy cầu chì
Cháy cầu chì
Trước khi sửa chữa cầu chì, tham khảo phần "Kiểm tra và thay thế cầu chì." T. 86
Hộp cầu chì
ACB160CAT

- Tháo nắp bình điện và óp bình điện ra khởi sàn để chân. T. 93
-
Kéo cầu chỉ ra từng chiếc một bằng dụng cụ tháo cầu chỉ nằm ở mặt dưới của ốp bình điện và kiểm tra hư hỏng. Luôn thay cầu chỉ bị cháy bằng cầu chỉ dự phòng có cùng thông số.
▶ Cầu chỉ dự phòng nằm ở mặt sau của óp bình điện. -
Lắp ôp bình điện và nắp bình điện.
LU'U Y
Nếu cầu chỉ liên tục bị hồng, có khả năng hệ thống điện bị trục trạc. Hấy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Trục trắc về điện ▶ Cháy cầu chì
ACB160CBT

-
Tháo nắp bình điện và ôp bình điện ra khởi sàn để chân. T. 93
-
Kéo cầu chỉ ra từng chiếc một bằng dụng cụ tháo cầu chỉ nằm ở mặt dưới của óp bình điện và kiểm tra hư hỏng. Luôn thay cầu chỉ bị cháy bằng cầu chỉ dự phòng có cùng thông số.
▶ Cầu chỉ dự phòng nằm ở mặt sau của óp bình điện.
- Lắp óp bình điện và nắp bình điện.
LU'U Y
Nếu cầu chỉ liên tục bị hồng, có khả năng hệ thống điện bị trục trạc. Hấy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Động cơ stiffness thoảng hoạt động không ổn định
Nếu lọc xăng bị tắc, động cơ đôi lúc sẽ hoạt động không ổn định.
Nếu hiện tượng này xuất hiện, bạn vẫn có thể tiếp tục lái xe.
Nếu động cơ hoạt động không ổn định ngay cả khi vẫn còn đủ xăng trong bình, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm càng sớm càng tốt.
Thông tin
Chìa khóa xe T. 136
Bảng đồng hồ thông tin, công tắc điều khiển & các tính năng khác.... T. 139
Chăm sóc xe T. 140
Bảo quản xe T. 143
Vận chuyển xe T. 143
Bạn & Môi trường xung quanh...... T. 144
Số khung, số máy.... T. 145
Xăng chứa cồn.... T. 146
Bộ chuyển đổi chất xúc tác ...... T. 147
Chia khóa xe
Chìa khóa xe
Chìa khóa khẩn cấp
Chia khóa khẩn cấp được dùng trong trường hợp khẩn cấp.
● Để mở yên xe. ➡ T. 125
Không cất giữ chìa khóa khẩn cấp trong bất kỳ hộp dựng đồ nào.

Thiết bị điều khiển FOB
Thiết bị điều khiển FOB cho phép bạn thực hiện các thao tác sau:
- Khóa hoặc mở khóa điện
● Mở khóa yên xe - Khóa hoặc mở khóa cổ lái
Mã số ID của thiết bị điều khiển FOB được ghi trên thể ID. Có thể mở khóa điện bằng cách nhập mã số ID.
Luôn mang theo cả chia khóa khẩn cấp và thể ID, nhưng không được để cùng với thiết bị điều khiển FOB để tránh làm mất tất cả cùng một lúc.
Ngoài ra, nên lưu giữ một bản sao số ID ở nơi an toàn ngoài xe của bạn.
Thiết bị điều khiển FOB có chứa các mạch điện tử. Nếu các mạch điện tử này bị hồng, thiết bị điều khiển FOB sẽ không cho phép bạn thực hiện bất kỳ thao tác nào.
- Không làm rơi hoặc đề vật nặng lên thiết bị điều khiển FOB.
- Không đặt thiết bị điều khiển FOB ở nơi có ánh nắng trực tiếp hoặc có nhiệt độ, độ ẩm cao.
- Không được làm xúc hoặc làm thủng thiết bị điều khiển FOB.
- Không để gần các vật dụng có từ tính như móc đeo chia khóa từ.
- Luôn giữ thiết bị điều khiển FOB tránh xa các thiết bị điện như TV, radio, máy tính hoặc máy mát xa tần số thấp.
- Để thiết bị điều khiển FOB tránh xa chất lỏng. Nếu bị ướt thì lau khô thiết bị ngay bằng vải mềm.
- Không để thiết bị điều khiển FOB trên xe khi đang rửa xe.
-
Không được đốt cháy thiết bị điều khiển FOB.
-
Không sử dụng máy làm sạch bằng sóng siêu âm để vệ sinh.
- Nếu xăng dầu, chất bảo quản hoặc dầu mỡ dính vào thiết bị điều khiển FOB, lau sạch ngay để tránh bị nứt hoặc cong vênh.
- Không tháo rời thiết bị điều khiển FOB trừ trường hợp thay pin. Chỉ được tháo rời phần vỏ thiết bị điều khiển FOB. Không tháo các phần khác.
- Không làm mất thiết bị điều khiển FOB. Nếu bạn làm mất, bạn cần phải đăng ký một thiết bị điều khiển FOB mới. Hấy mang chia khóa khẩn cấp và thể ID đến cửa hàng Honda ủy nhiệm dễ đăng ký.
Thông thường, pin của thiết bị điều khiển FOB có tuổi thọ khoảng 2 năm.
Không để điện thoại di động hoặc các thiết bị phát sóng radio khác vào trong bất kỳ hộp dựng đồ nào. Tần số sóng radio từ các thiết bị này sẽ gây gián đoạn hệ thống khóa THÔNG MINH.
Chia khóa xe
Để cải đặt thêm thiết bị điều khiển FOB, hãy mang thiết bị điều khiển FOB và xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.


Bảng đồng hồ thông tin, công tắc điều khiển & các tính năng khác
Bảng đồng hồ thông tin, công tắc điều khiển & các tính năng khác
Khóa điện
Để núm khóa điện ở vị trí (On) khi động cơ dùng hoạt động sẽ làm hao hụt điện áp bình điện.
Không được vận núm khóa điện khi đang lái xe.
Đồng hồ đo quãng đường
Đồng hồ đo quảng đường sẽ dùng tại 999.999 khi giá trị đọc được trên đồng hồ vượt quá 999.999.
Đồng hồ đo hành trình
Đồng hồ đo hành trình sẽ hồi về 0,0 khi quảng đường đi được vượt quá 999,9
Túi dựng tài liệu
Có thể cắt giữ sách hướng dẫn sử dụng nhanh, thông tin đăng ký xe, bảo hiểm xe máy bên trong túi đựng tài liệu bằng nhựa ở mặt dưới của yên xe.
Chăm sóc xe
Chăm sóc xe
Thường xuyên vệ sinh và đánh bóng xe là yếu tố quan trọng nhằm duy trì tuổi thọ của xe. Một chiếc xe được vệ sinh sạch sẽ có thể dễ dàng phát hiện ra vấn đề trục trạc.
Muối biển hoặc muối dùng để hạn chế bằng trên đường đi có thể làm tăng khả năng gì sét cho xe. Do vậy, luôn nhớ phải rửa xe sạch sẽ sau khi đi trên những đoạn đường gần biển hoặc có muối trên đường.
Rùa xe
Hãy để động cơ, ống xả, phanh và các chi tiết có nhiệt độ cao người hằng trước khi rửa xe.
-
Loại bổ hết bụi bản bằng vòi nước có áp suất thấp.
-
Nếu cần, hãy sử dụng một miếng xốp hoặc khăn mềm những vào dung dịch tây rửa nhẹ để lau xe.
▶Vệ sinh các chụp đèn pha, ốp đèn pha và các chi tiết bằng nhựa khác thật cần thận để tránh làm xước chúng.
Tránh phun nước trực tiếp vào lọc gió, ống xả và các chỉ tiết của hệ thống điện.
- Rửa lại xe bằng nước sạch và dùng giề mềm sạch để lau khô xe.
- Sau khi xe đã được lau khô, hãy bôi trơn các chi tiết chuyển động trên xe.
Chắc chấn rằng dầu bôi trơn không bám vào phanh hoặc lớp xe. Đĩa phanh, má phanh, trống phanh hoặc quốc phanh bị bám đầu động cơ sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả của phanh và có thể gây ra tai nạn.
- Bôi một lớp chất bảo quản đề chống gì sét cho xe.
Không sử dụng các sản phẩm có chứa hóa chất hoặc chất tẩy rửa mạnh. Những chất này có thể làm hư hỏng các chi tiết kim loại, sơn và nhựa trên xe.
Không để chất bảo quản bản vào lớp xe và phanh.
▶Nếu trên xe có các chi tiết sơn mờ, không phù chất bảo quản lên bề mặt sơn mờ của các chi tiết đó.
Lưu ý khi rửa xe
Làm theo huóng dẫn sau khi rửa xe:
- Không sử dụng vòi nước có áp suất cao để rửa xe:
Vòi xịt nước áp suất cao có thể gây hư hồng các chi tiết chuyển động hoặc các chi tiết diện trên xe làm cần trở hoạt động của các chi tiết này.
▶ Nước có thể lọt vào bên trong bộ họng ga và/hoặc vào lọc gió.
- Không được phun nước trực tiếp vào khu vực ống xả:
▶ Nước lot vào ống xả có thể ngăn cần quá trình khởi động và gây gì sét bên trong ống xả.
- Làm khô phanh:
Nước lọt vào hệ thống phanh làm giảm hiệu quả của phanh. Sau khi rửa xe, phanh ngắt quãng ở tốc độ thấp để làm khô phanh.
● Không phun nước trực tiếp vào dưới yên xe:
▶ Nước lọt vào bên trong hộp dụng đồ dưới yên xe có thể làm hồng các tài liệu hoặc các vật dụng khác bên trong.
- Không phun nước trực tiếp vào lọc gió:
▶ Nước lợt vào bên trong lọc gió có thể cần trở động cơ khởi động.
- Không phun nước trực tiếp vào khu vực xung quanh đèn pha:
Phía bên trong chụp đèn pha có thể bị mờ hơi nước tạm thời sau khi rửa xe hoặc khi lái xe dưới trời mưa. Điều này không ảnh hưởng tới chức năng của đèn pha. Tuy nhiên, nếu thấy lượng nước nhiều hoặc có bằng tích tự bên trong chụp đèn, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
- Không được bôi chất bảo quản hoặc dầu làm bóng lên bề mặt các chi tiết sơn mờ:
▶ Sử dụng khăn mềm hoặc miếng xốp mềm những với nhiều nước và chất tây rửa nhẹ để vệ sinh các bề mặt chi tiết sơn mờ. Sử dụng khăn mềm, sạch để lau khô.
Chăm sóc xe
Các chi tiết bằng nhôm
Nhôm dễ bị ăn mòn khi tiếp xúc với bụi bản, bùn đất hoặc muối trên đường. Vệ sinh các chi tiết bằng nhôm đều đặn và thực hiện theo những hướng dẫn sau để tránh làm trầy xương bề mặt nhôm:
- Không dùng bàn chải sợi cứng, giề rửa bát bằng sợi thép hoặc các dụng cụ vệ sinh khác có khả năng mài mòn.
- Tránh không để các bề mặt chi tiết bằng nhôm va chạm với lẻ đường.
Các ôp nhựa
Thực hiện theo những hướng dẫn sau để tránh làm trầy xúc các ốp nhựa:
- Vệ sinh óp nhựa bằng xốp mềm và nhiều nước.
- Để loại bổ các vết bám trên ốp nhựa, hãy sử dụng dung dịch tây rửa được pha loãng và xả sạch bằng nhiều nước.
- Tránh đề xăng, dầu phanh hoặc chất tẩy rửa bám vào bằng đồng hồ, các ôp nhựa hoặc đèn pha.
Ống xả và cổ xả
Đối với cổ xả và ống xả có lớp sơn bên ngoài, không dùng nước rửa bát để vệ sinh. Sử dụng chất tẩy rửa trung tính để vệ sinh bề mặt ống xả. Nếu bạn không chắc là ống xả và cổ xả đã được sơn hay chưa, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Bảo quản xe
Nếu bảo quản xe ở ngoài trời, nên sử dụng tấm che phủ toàn bộ xe.
Nếu không sử dụng xe trong thời gian dài, hãy thực hiện theo các bước sau:
- Rửa xe và bôi chất bảo quản lên tất cả các bề mặt sơn (ngoại trừ các bề mặt sơn mò). Bôi dầu chống gì sét vào các chi tiết mạ crom.
- Dụng xe bằng chân chống đúng và đặt lên bộ sao cho cả hai bánh không chạm đất.
- Sau khi hết mưa, hãy tháo tấm che phủ xe ra và để cho xe khô ráo.
- Tháo bình điện (T. 93) để tránh làm hao hụt điện áp. Sạc đầy bình điện và sau đó đặt ở khu vực râm mát, thoáng khí.
▶Nếu không tháo bình điện, hãy tháo dây cực âm ⊖ ra khởi cực bình điện để tránh hiện tượng phóng điện.
Sau khi hết thời gian bảo quản, hãy kiểm tra bảo dưỡng xe định kỳ theo các hạng mục đưa ra trong Lịch bảo dưỡng.
Vận chuyển xe
Nếu cần phải vận chuyển xe, nên sử dụng ô tô chuyên chờ hoặc ô tô tải có sàn phẳng, ô tô có trang bị thang tải hoặc thang nâng xe, có dây chằng chắc chắn. Không được kéo rê xe một bánh hoặc hai bánh trên đường.
LU'U Y
Kéo rê xe một bánh hoặc hai bánh trên đường có thể gây hư hỏng nghiêm trọng tới hệ thống truyền động.
Bạn & Môi trường xung quanh
Bạn & Môi trường xung quanh
Sở hữu một chiếc xe và lái xe là một trải nghiệm rất thú vị, tuy nhiên cần phải chú ý đến việc bảo vệ môi trường xung quanh.
Lựa chọn nước rửa vệ sinh xe thích hợp
Sử dụng chất tẩy rửa sinh học để rửa xe. Tránh dùng nước rửa dạng xịt có chứa chất CFCs phá hủy tầng ô zôn.
Tái chế chất thải
Xả đầu và các chất thải độc hại khác vào một bình kín tiêu chuẩn và mang tới trung tâm tái chế. Liên hệ với các cơ quan nhà nước và địa phương hoặc các dịch vụ về môi trường để tìm kiếm nơi xử lý chất thải gần nơi bạn đang sống và được hướng dẫn xử lý đối với các chất thải không tái sử dụng được. Không đồ đầu động cơ đã sử dụng vào thùng rác hoặc đồ xuống kênh mương, xuống đường. Xăng, dầu, nước làm mát đã qua sử dụng và một số dung môi tây rửa khác có thể gây hại cho những người thu gom rác thải và gây nhiễm độc nguồn nước sinh hoạt, sông, hồ và đại dương.
Số khung, số máy
Số khung, số máy
Số khung và số máy là cơ sở để nhận dạng chiếc xe của bạn và cần phải có khi đi đăng ký xe. Khi đặt phụ tùng thay thế cần phải có thông tin về số khung và số máy này.
Để kiểm tra số khung, mở yên (T. 72) và tháo nắp che số khung.
Tháo ôp bình xăng để cà số khung. ➤T. 96
Nên ghi lại số khung, số máy và lưu giữ ở nơi an toàn.


Xăng chứa cồn
Xăng chứa cồn
Một số loại xăng pha còn thông thường có sẵn trên thị trường có tác dụng làm giảm lượng khí thải ra môi trường đáp ứng tiêu chuẩn khí sạch. Nếu bạn có ý định sử dụng xăng pha còn, hấy kiểm tra chắc chắn loại xăng đó không chứa chì và đạt chỉ số ốc tan yêu cầu tối thiểu.
Sau đây là hỗn hợp xăng pha còn có thể sử dụng trên xe của bạn:
● Dưới 10% ethanol (ethyl alcohol).
Xăng có chứa ethanol được bán trên thị trường dưới tên là Gasohol.
Sử dụng xăng chứa trên 10% ethanol có thể:
- Phá hủy lớp sơn bên trong bình xăng.
- Phá hủy các đường ống dẫn xăng cao su.
● Gây gì sét bình xăng. - Làm máy vận hành kém.
LU'U Y
Sử dụng hỗn hợp xăng pha còn có chứa lượng ethanol cao quá mức cho phép có thể gây hư hỏng các chỉ tiết nhựa, cao su và kim loại của hệ thống xăng.
Nếu phát hiện xe có hiện tượng hoặc vấn đề liên quan đến vận hành, hãy thử đổi sang dùng loại xăng khác.
Bộ chuyển đổi chất xúc tác
Loại xe này được trang bị bộ chuyển đổi chất xúc tác ba chiều. Bộ chuyển đổi chất xúc tác này chứa các kim loại quý được sử dụng làm chất xúc tác trong các phần ứng hóa học ở nhiệt độ cao nhằm chuyển đổi các khí hydrocarbon (HC), cacbon monoxit (CO) và nito ôxít (NOx) trong khí xã thành những hợp chất an toàn.
Bộ chuyển đổi bị hồng sẽ gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng tới việc vận hành của động cơ. Cần phải thay mới bằng phụ tùng chính hăng của Honda hoặc loại tương đương.
Thực hiện theo các hướng dẫn sau đây để bảo vệ bộ chuyển đổi chất xúc tác trên xe.
- Luôn sử dụng xăng không chì. Xăng có chì sẽ làm hồng bộ chuyển đổi chất xúc tác.
● Giữ động cơ ở điều kiện hoạt động tốt. - Nếu thấy động cơ nổ sớm, không nổ, chết máy hoặc hoạt động không tốt, hãy dùng xe, tất máy và mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để sửa chữa.
Thông số kỹ thuật
Các bộ phận chính
| Chiều dài 1.929 mm (75.9 in) | ||
| Chiều rộng | ACB160CAT | 695 mm (27.4 in) |
| ACB160CBT | 678 mm (26.7 in) | |
| Chiều cao 1.088 mm (42.8 in) | ||
| Khoảng cách hai bánh xe 1.278 mm (50.3 in) | ||
| Khoảng sáng gầm xe 138 mm (5.4 in) | ||
| Góc nghiêng phụộc trước 26° 0' | ||
| Chiều dài vết quét 85 mm (3.3 in) | ||
| Khối lượng bản thân | ACB160CAT | 118 kg (260 lb) |
| ACB160CBT | 117 kg (258 lb) | |
| Khả năng chở tối đa *1 | 150 kg (331 lb) | |
| Khối lượng hành lý tối đa | Hộp dựng đồ 10 kg (22 lb) | |
| Hộp dựng đồ phía trước/Móc treo/Hộp dựng đồ phía trước | 1,5 kg (3.3 lb) | |
| Khả năng chở người Người lái và 1 người ngồi sau | ||
| Bán kính quay tối thiểu 1,90 m (6.2 ft) | ||
*1 : Bao gồm người lái, người ngồi sau, toàn bộ hành lý và phụ kiện kèm theo.
| Dung tíchxy lanh | 156,9 cm^3 (9.57 cu-in) |
| Đường kínhxy lanh xHành trình piston | 60,0 x 55,5 mm (2.36 x 2.19 in) |
| Tỷ số nén 12,0:1 | |
| Nhiên liệu | Xăng không chìXăng khuyến dùng: RON 92 hoặc cao hơn |
| Xăng chứa cồn Dưới 10 % ETHANOL | |
| Dung tíchbình xăng | 5,5 L (1.45 US gal, 1.21 Imp gal) |
| Bình điện GTZ6V | 12 V-5 Ah (10 HR) |
| Giảm tốc sơ cấp | V-Matic (2.52:1 - 0.82:1) |
| Giảm tốc cuối | 9,589 |
Thông số kỹ thuật
Dữ liệu sửa chữa
| Kích cỡ lớp | Lớp trước 100/80-14M/C 48P | |
| Lớp sau 120/70-14M/C 61P | ||
| Kiểu lớp Lớp bố chéo không săm | ||
| Lớp khuyến dùng | Lớp trước IRC SCT-006 | |
| Lớp sau IRC SCT-007 | ||
| Áp suất lớp(Chỉ người lái) | Lớp trước 200 kPa (2.00 kgf/cm | ^2 , 29 psi) |
| Lớp sau 225 kPa (2.25 kgf/cm | ^2 , 33 psi) | |
| Áp suất lớp(Người lái vàngười ngồi sau) | Lớp trước 200 kPa (2.00 kgf/cm | ^2 , 29 psi) |
| Lớp sau 225 kPa (2.25 kgf/cm | ^2 , 33 psi) | |
| Độ sâu gai lớptối thiểu | Lớp trước 1,5 mm (0.06 in) | |
| Lớp sau 2,0 mm (0.08 in) | ||
| Bugi (tiêu chuẩn) LMAR8L-9 (NGK) | ||
| Khe hở bugi 0,8 - 0,9 mm (0.03 - 0.04 in) | ||
| Tốc độ cầm chứng 1.700 ± 100 (vòng/phút) | ||
| Dầu động cơkhuyn ∈ dùng | Dầu máy Honda 4 kỳ cho xe máy, phân loại SJ hoặc loại cao hơn theo tiêu chuẩn API, ngoại trừ loại dầu có dòng chữ "Energy Conserving" hoặc "Resource Conserving", dầu MB theo tiêu chuẩn JASO T 903, độ nhớt SAE 10W-30 |
| Dung tích dầu động cơ | Sau khi xả 0,8 L (0.8 US qt, 0.7 Imp qt) |
| Sau khi xả & vệ sinh lưới lọc 0,85 L (0.90 US qt, 0.75 Imp qt) | |
| Sau khi rã máy 0,9 L (1.0 US qt, 0.8 Imp qt) | |
| Dung tích dầu truyền động | Sau khi xả 0,12 L (0.13 US qt, 0.11 Imp qt) |
| Sau khi rã máy 0,14 L (0.15 US qt, 0.12 Imp qt) | |
| Dầu phanh khuyến dùng | Dầu phanh Honda DOT 3 hoặc DOT 4 |
| Dung tích hệ thống làm mát | 0,50 L (0.53 US qt, 0.44 Imp qt) |
| Dung dịch làm mát khuyến dùng | DUNG DỊCH LÀM MÁT PRE-MIX HONDA |
Thông số kỹ thuật
Bóng đèn
| Đèn pha Đèn LED |
| Đèn phanh/Đèn hậu Đèn LED |
| Đèn báo rẽ trước Đèn LED |
| Đèn báo rẽ sau Đèn LED |
| Đèn soi biển số Đèn LED |
| Đèn định vị Đèn LED |
Cầu chì
| Cầu chỉ chính 20 A | ||
| Cầu chỉ khác | ACB160CAT | 15 A, 7,5 A |
| ACB160CBT | 7,5 A | |
Mục lục
A
ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh).11, 117
B
Bảng đồng hồ thông tin.... 22
Bảo dưỡng
An toàn bảo dưỡng.... 79
Lịch bảo dưỡng 80
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản...... 83
Tàm quan trọng của việc bảo dưỡng ..... 79
Bảo quản xe.... 143
Bình điện 84, 93
Bộ chuyển đổi chất xúc tác 147
Bộ dụng cụ sửa chữa 130
C
Các công tắc 34
Các đèn báo.... 30
Cài đặt màn hình hiển thị 27
Cải tạo xe 15
Cảnh báo khi lái xe.... 11
Cầu chì 86, 132
Chân chống nghiêng.... 108
Chìa khóa
Chìa khóa khẩn cấp 136
Thiết bị điều khiển FOB.... 37
Chô đề đồ
Dụng cụ....75
Hộp dựng đồ phía trước 76
Hộp揚ung đồ 74
Sách hướng dẫn sử dụng.... 75, 139
Công tắc báo rẽ.... 34
Công tắc đèn chiếu xa/chiếu gần ....34
Công tắc Idling Stop 34
D
Dầu
Động cơ 87,97
Dung dịch làm mát.... 99
Dựng xe.... 12
Đèn báo ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh) 32, 117
Đèn báo chế độ chiếu xa.... 30
Đèn báo điều kiện sạc bình điện 116
Đèn báo hệ thống Idling Stop...... 31
Đèn báo hệ thống khóa THÔNG MINH..... 31
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL) 30, 116
Đèn báo quá nhiệt dung dịch làm mát...... 30
Đèn báo rẽ.... 32
Đèn cảnh báo sáng 116
Đỗ xǎng 68
Động cơ Dầu động cơ 87, 97
Khôi động động cơ 61
Quá nhiệt động cơ 115
Số máy.... 145
Đồng hồ báo giờ.... 23
Đồng hồ đo hành trình.... 139
Đồng hồ đo quāng đường 139
Đồng hồ đo tốc độ 22
G Giới hạn trọng tải.... 16
H Hệ thống Idling Stop 58
Hệ thống khóa THÔNG MINH Honda ...... 37
Hệ thống tất máy bằng chân chống nghiêng .. 61, 108
Hộp đựng đồ Sách hướng dẫn sử dụng ....139 Túi đựng tài liệu....139
Hộp dựng đồ phía trước .....76
Hộp描绘 đồ....74
Hướng dẫn về trọng tải....16
K Khả năng chở tối đa....16, 148
Khẩn cấp Chìa khóa khẩn cấp....136 Mở yên xe....125
Khóa điện....35, 139
Khời động động cơ 61 Khuyên dùng
Dàu....87
Dung dịch làm mát....88
Xǎng 68
L
Lốp xe
Áp suất lốp.... 89, 149
Thay lôp 89
Thùng lôp.... 130
M
Móc giữ mũ bảo hiểm 73
Môi trường 144
N
Nhân hình ảnh.... 6
Nhiên liệu
Dung tích bình xăng.... 68
Đồng hồ báo xăng 23
Lượng xăng còn lại.... 23
Xăng khuyên dùng.... 68
Những cảnh báo về an toàn.... 10
Nút còi.... 34
Nút đề.... 34
P
Phanh
Dầu phanh.... 88, 101
Hành trình tự do 104
Mòn guốc phanh 107
Mòn má phanh 103
Phanh 11
Phụ kiện.... 15
Q
Quá nhiệt 115
R
Rùa xe.... 140
S
Số khung, số máy.... 145
T
Tay ga....109
Tháo
Bình điện 93
Kep....95
Óp bình xăng.... 96
Thiết bị điều khiển FOB.... 136
Thông số kỹ thuật.... 148
Tìm kiểm hư hỏng 113
Trang phục bảo hộ 10
Trục trắc về điện.... 131
Túi dựng tài liệu.... 75, 139
V
Vận chuyển xe.... 143
Vị trí các bộ phận.... 18
X
Xǎng dàu 14,68,148
Y
Yên xe 72
Sách hướng dẫn sử dụng trực tuyến
https://www.honda.com.vn/xe-may/dich-vu-sau-ban-hang/huong-dan-su-dung-xe
